intTypePromotion=1
ADSENSE

Kết quả phẫu thuật cắt giảm thiểu tế bào trong điều trị ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển

Chia sẻ: ViHera2711 ViHera2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

38
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phẫu thuật cắt dạ dày làm sạch có thể kéo dài tiên lượng sống thêm sau mổ, giảm các triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển nhưng cho đến nay vẫn chưa có đồng thuận rõ ràng về chiến lược điều trị phù hợp nhất. Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả trước mắt và lâu dài của phẫu thuật cắt giảm thiểu tế bào ung thư ở bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả phẫu thuật cắt giảm thiểu tế bào trong điều trị ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> <br /> KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT GIẢM THIỂU TẾ BÀO<br /> TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ DÀY GIAI ĐOẠN TIẾN TRIỂN<br /> Thị Mỹ Yến*, Trần Thiện Trung**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: Phẫu thuật cắt dạ dày làm sạch có thể kéo dài tiên lượng sống thêm sau mổ, giảm các triệu<br /> chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển nhưng cho đến nay<br /> vẫn chưa có đồng thuận rõ ràng về chiến lược điều trị phù hợp nhất. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm<br /> đánh giá kết quả trước mắt và lâu dài của phẫu thuật cắt giảm thiểu tế bào ung thư ở bệnh nhân ung thư dạ dày<br /> giai đoạn tiến triển.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mô tả cắt ngang. Đối tượng nghiên cứu gồm 101 bệnh<br /> nhân ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển được điều trị phẫu thuật cắt giảm thiểu tế bào ung thư, từ tháng<br /> 01/2010 đến tháng 6/2015 tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.<br /> Kết quả: Tỷ lệ tai biến trong mổ là 2% và biến chứng sớm sau mổ là 8%. Thời gian sống trung bình sau mổ<br /> là 14,3 ± 13,9 tháng. Tỷ lệ sống chung 5 năm là 14,9%, tỷ lệ sống 1 năm, 3 năm, 5 năm lần lượt là 39,1%; 6,9%<br /> và 3,4%. Yếu tố di căn hạch, mức độ biệt hóa của tế bào ung thư có ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian sống sau<br /> mổ của bệnh nhân.<br /> Kết luận: Phẫu thuật cắt giảm thiểu tế bào ung thư dù mang ý nghĩa điều trị triệu chứng và biến chứng<br /> nhưng vẫn phần nào cải thiện thời gian sống thêm cho bệnh nhân. Chiến lược điều trị đa mô thức với hiệu quả<br /> điều trị tốt hơn cho người bệnh đang là mục tiêu của những nghiên cứu tương lai.<br /> Từ khóa: Cắt dạ dày giảm thiểu tế bào ung thư, Ung thư dạ dày, Thời gian sống còn.<br /> ABSTRACT<br /> RESULT OF PALLIATIVE GASTRECTOMY FOR ADVANCED GASTRIC CANCER<br /> Thi My Yen, Tran Thien Trung * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 20 - No 5 - 2016: 57 - 63<br /> <br /> Background: Although many investigations have reported palliative gastrostomy for patients with advanced<br /> gastric cancer have improved the overall survival rate, reducing symptoms and enhancing the quality of life. There<br /> is still not a clear consensus on the most suitable surgical treatment strategy. This study was performed to<br /> immediate and long-term results of palliative gastrostomy for advanced gastric cancer.<br /> Methods and Materials: A cross-sectional, descriptive, retrospective study of 101 patients with advanced<br /> gastric cancer underwent palliative gastrostomy at The Gastrointestinal Surgery Department in University<br /> Medical Center Ho Chi Minh city from January 2010 to June 2015.<br /> Results: The intraoperative complications are 2% and the early postoperative complications are 8%. The<br /> average survival time of postoperative was 14.3 ± 13.9 months. The 5-year overall survival rate was 14.9%, 1-<br /> years, 3-years and 5-years survival rates were 39.1%; 6.9%; 3.4% respectively. Lymph node metastasis, the<br /> degree of differentiation of cancer cells has the factor directed influence on postoperative survival time of patients.<br /> Conclusions: Although palliative gastrostomy for advanced gastric cancer meaning to treated symptoms<br /> and complications, but still somewhat improved survival time for patients. Treatment strategy with effective<br /> multi-model high and better treatment is the target of the research towards the future.<br /> <br /> <br /> * Đại học Y dược Tp.Hồ Chí Minh ** Bộ môn Ngoại - Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: BS Thị Mỹ Yến ĐT: 0988256836 Email: myyen0710@gmail.com<br /> Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học 57<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016<br /> <br /> Key word: Palliative gastrostomy, gastric cancer, survival time.<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ thêm sau mổ, giảm các triệu chứng, giảm thiểu<br /> tế bào ung thư và nâng cao chất lượng cuộc sống<br /> Ung thư dạ dày (UTDD) là bệnh rất thường của bệnh nhân. Nhưng vẫn chưa có đồng thuận<br /> gặp, chiếm hàng thứ tư trong các bệnh ung thư rõ ràng về chiến lược điều trị phù hợp nhất.<br /> với hơn 70% trường hợp xảy ra ở các nước đang<br /> Liệu nghiên cứu phẫu thuật cắt dạ dày giảm<br /> phát triển. Đây là bệnh thường gặp nhất ở châu<br /> thiểu tế bào ung thư có cần thiết ở bệnh nhân<br /> Á sau ung thư vú và phổi và là nguyên nhân<br /> ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển hay không?<br /> phổ biến thứ hai tử vong ở cả hai giới trên toàn<br /> và kết quả lâu dài của người bệnh, thời gian<br /> thế giới chỉ sau ung thư phổi. Mặc dù tỷ lệ mắc<br /> sống thêm sau mổ là bao lâu? Đó là lý do để<br /> và tử vong đang giảm dần tại nhiều nước châu Á<br /> chúng tôi thực hiện nghiên cứu này.<br /> nhưng vẫn còn là một vấn đề sức khỏe cộng<br /> đồng phải quan tâm. Năm 2012, theo quỹ nghiên ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU<br /> cứu ung thư quốc tế (World Cancer Research<br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> Fund International)(5) có 952.000 trường hợp<br /> Hồi cứu cắt ngang mô tả.<br /> UTDD được phát hiện, trong số này Đông Nam<br /> Á chiếm 24,2%. Địa điểm và thời gian nghiên cứu<br /> Ở Việt Nam theo Nguyễn Mạnh Hùng(12), Thực hiện tại khoa Ngoại Tiêu hóa - Gan mật<br /> bệnh nhân ung thư dạ dày vào viện thường ở Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí<br /> giai đoạn muộn. Tại bệnh viện Việt Đức khoảng Minh. Thời gian từ 01/2010 đến tháng 6/2015.<br /> 87% bệnh nhân UTDD vào viện ở giai đoạn III Đối tượng nghiên cứu<br /> và giai đoạn IV, trong đó có 23,8% - 32% không<br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh<br /> còn cắt được dạ dày.<br /> Tất cả bệnh nhân có kết quả giải phẫu bệnh<br /> Biến chứng hẹp môn vị xảy ra khi ung thư ở là ung thư dạ dày được điều trị bằng phương<br /> hang môn vị đủ lớn gây bít tắc lối ra của dạ dày.<br /> pháp phẫu thuật cắt dạ dày giảm thiểu tế bào<br /> Đây là biến chứng thường gặp nhất của UTDD ung thư.<br /> vì có 2/3 trường hợp UTDD nằm ở vùng hang<br /> môn vị. Theo Trần Thiện Trung(17) điều trị hẹp Tiêu chuẩn loại trừ<br /> môn vị do ung thư chủ yếu phẫu thuật cắt bán Bệnh nhân có một trong những bệnh nội<br /> phần dưới dạ dày hoặc nối vị tràng, hoặc mở khoa đi kèm làm ảnh hưởng đến tiên lượng như:<br /> thông hỗng tràng. suy tim, đái tháo đường, xơ gan, suy thận…<br /> Theo hướng dẫn của Hiệp hội Ung thư dạ Bệnh nhân đã phẫu thuật cắt dạ dày do ung<br /> dày Nhật Bản (JGCA) khuyến cáo có thể cắt dạ thư trước đây.<br /> dày ở những bệnh nhân ung thư giai đoạn muộn - Chỉ mổ thám sát hoặc làm phẫu thuật<br /> nếu không có hẹp môn vị. Phẫu thuật cắt dạ dày tạm thời như nối vị tràng, mở thông hỗng<br /> điều trị ung thư dạ dày được coi là nguyên tắc, tràng nuôi ăn…<br /> tuy nhiên đối với ung thư dạ dày giai đoạn tiến KẾT QUẢ<br /> triển phẫu thuật vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau.<br /> Cắt dạ dày giảm thiểu tế bào ung thư ở bệnh Chúng tôi ghi nhận tại Bệnh viện Đại học Y<br /> nhân ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển có thể dược thành phố Hồ Chí Minh từ 01/2010 đến<br /> giúp người bệnh ăn được qua đường miệng, làm 6/2015 có 101 bệnh nhân ung thư dạ dày được<br /> giảm các triệu chứng của hẹp môn vị và chảy điều trị phẫu thuật cắt giảm thiểu tế bào ung thư<br /> máu. Một số báo cáo cho rằng(7) phẫu thuật cắt phù hợp tiêu chuẩn chọn bệnh.<br /> dạ dày làm sạch có thể kéo dài tiên lượng sống<br /> <br /> <br /> 58 Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Đặc điểm bệnh nhân Thời gian sống thêm sau mổ<br /> Trong số 101 bệnh nhân có 71 nam chiếm Trong tổng số 87/101 bệnh nhân ung thư dạ<br /> 69,6% và 30 bệnh nhân nữ 29,4%, tuổi trung bình dày giai đoạn tiến triển được theo dõi, thời gian<br /> là 59,5 ± 12,5. sống ngắn nhất là 1 tháng, dài nhất là 73 tháng,<br /> Bảng 1- Đặc điểm nhóm tuổi trung bình 14,3 ± 13,9 tháng.<br /> Nhóm tuổi Số BN Tỷ lệ (%) Bảng 4- Thời gian sống thêm<br /> 30 - 39 5 5 Thời điểm theo<br /> Số BNBN sốngBN chếtTỷ lệ sống (%)<br /> 40 - 49 21 20,8 dõi<br /> 50 - 59 27 26,7 1 năm 87 34 53 39,1<br /> 60 - 69 23 22,8 3 năm 34 6 28 6,9<br /> 70 - 79 22 21,8 5 năm 6 3 3 3,4<br /> 80 - 89 2 2<br /> ≥ 90 1 1<br /> Tổng cộng 101 100<br /> Bảng 2- Đặc điểm lâm sàng bệnh học<br /> Đặc điểm Bệnh học Số BN (n=101)<br /> Trên 2<br /> Vị trí u Giữa 15<br /> Dưới 84<br /> Tốt 2<br /> Vừa 40<br /> Loại mô bệnh học Kém 44<br /> Tế bào nhẫn 13<br /> Khác 2<br /> T3 5<br /> Xâm lấn theo chiều sâu T4a 66<br /> T4b 30<br /> Không 24<br /> Di căn hạch<br /> Có 77<br /> Không 58<br /> Di căn xa* Biểu đồ 1- Thời gian sống còn sau 5 năm<br /> Có 43<br /> *Di căn xa gồm: gan, phúc mạc, buồng trứng, mạc treo đại Liên quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến<br /> tràng ngang. thời gian sống thêm sau mổ<br /> Tai biến, biến chứng Bảng 5- Liên quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến<br /> Bảng 3- Tai biến trong mổ và biến chứng sớm sau mổ thời gian sống sau mổ<br /> Đặc điểm Thương tổn Số BN (%) Các yếu tố Giá trị p<br /> *<br /> Tai biến trong Thủng đại tràng ngang 1 Bệnh cảnh lâm sàng 0,8<br /> mổ Tổn thương lách 1 Vị trí khối u 0,7<br /> Nhiễm trùng vết mổ 2 Mô bệnh học 0,04<br /> Chảy máu miệng nối dạ dày 1 Di căn hạch 0,03<br /> Biến chứng<br /> Chảy máu lách 1 Mức độ xâm lấn pT 0,8<br /> sớm<br /> Tụ dịch dưới gan 2 Hóa trị sau mổ 0,2<br /> Viêm phổi 2 Liên quan giữa các yếu tố gồm mô bệnh học và di căn hạch<br /> *Do khi phẫu tích khối u xâm lấn vào đại tràng ngang, xử ảnh hưởng đến thời gian sống thêm sau mổ có ý nghĩa với p<br /> trí khâu lại ngay và theo dõi hậu phẫu ổn định. < 0,05.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học 59<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016<br /> <br /> BÀN LUẬN thuần ở bệnh nhân và, hoặc có các yếu tố như: di<br /> căn gan, di căn phúc mạc hoặc di căn quanh<br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi trung<br /> động mạch.<br /> bình là 59,5 ± 12,5 tuổi, bệnh nhân trẻ tuổi nhất là<br /> 32 tuổi, và lớn tuổi nhất là 91 tuổi. Tỷ lệ nam là Tai biến và biến chứng sớm sau mổ<br /> 69,6%, và nữ là 29,4%, tỷ lệ nam/nữ là 2,37/1. Kết Ruy (14) định nghĩa biến chứng phẫu thuật:<br /> quả này của chúng tôi cũng tương tự với các biến chứng trong mổ là những biến chứng cần<br /> nghiên cứu trước đây (4,9,14). Việc xuất hiện nhiều thực hiện thêm phẫu thuật ngoài dự kiến vì bất<br /> bệnh nhân trẻ tuổi bị ung thư dạ dày có lẽ cần kì lý do nào. Biến chứng sớm sau mổ là biến<br /> báo động về tình hình môi trường và thói quen chứng xảy ra trong vòng 30 ngày đầu sau mổ mà<br /> ăn uống ở nước ta hiện nay. cần mổ lại, cần làm thêm thủ thuật, hoặc thời<br /> Ung thư dạ dày là một trong số các loại ung gian nằm viện kéo dài so với những trường hợp<br /> thư mà phẫu thuật là phương pháp điều trị được mổ thường quy. Biến chứng muộn sau mổ xảy ra<br /> chỉ định. Ở giai đoạn khối u còn giới hạn tại chỗ sau 30 ngày mà cần phải nhập viện lại hoặc cần<br /> và vùng (T1-T4a), phẫu thuật được lựa chọn là làm bất kì một thủ thuật, phẫu thuật lại. Mặc dù<br /> phương pháp điều trị triệt căn, riêng u T1 có thể các tai biến, biến chứng sau mổ và tử vong sau<br /> chọn lựa các phương pháp khác như cắt niêm phẫu thuật ung thư dạ dày đã giảm đáng kể<br /> mạc qua nội soi hoặc cắt dạ dày qua phẫu thuật trong những năm qua nhưng tỷ lệ tai biến, biến<br /> nội soi...Đối với trường hợp u T4b xâm lấn cấu chứng vẫn còn khá cao(15).<br /> trúc lân cận có thể chỉ cắt dạ dày với ý nghĩa làm Theo Kobayashi (2004)(8), trên 1638 bệnh<br /> sạch hoặc phẫu thuật tạm thời. Ở giai đoạn nhân được phẫu thuật cắt dạ dày trong 7 năm ở<br /> muộn hơn nữa khi ung thư ở giai đoạn tiến xa và bệnh viện trung tâm ung thư quốc gia miền<br /> đã có di căn xa hoặc di căn phúc mạc, phẫu thuật Đông Nhật Bản, tỷ lệ biến chứng sau mổ từ<br /> được coi là phương pháp điều trị triệu chứng có 17,8% đến 33%, rò tụy là biến chứng hay gặp<br /> thể kéo dài thời gian sống thêm cho bệnh nhân, nhất. Một nghiên cứu khác của Saidi (2004)(16)<br /> hoặc chỉ điều trị nội khoa như hóa trị hoặc điều cũng ghi nhận tỷ lệ biến chứng sau mổ là 33,3%<br /> trị hướng đích. ở 18 bệnh nhân trên 70 tuổi và dưới 70 tuổi.<br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi, 101 bệnh Trong nghiên cứu của chúng tôi do bệnh<br /> nhân đều được phẫu thuật cắt dạ dày không triệt nhân ung thư dạ dày giai đoạn III-IV, khối u to,<br /> căn, cắt các tạng kèm theo với ý nghĩa làm sạch, có thể xâm lấn các tạng lân cận nên việc phẫu<br /> giảm thiểu tế bào ung thư. Một số nghiên cứu tích sẽ khó khăn, tỷ lệ tai biến trong mổ là 2%,<br /> cho thấy kết quả ích lợi của phẫu thuật này. Bên gồm 1 trường hợp tổn thương cuống lách nên cắt<br /> cạnh đó, một số nghiên cứu khác chưa cho thấy lách; 1 trường hợp thủng đại tràng khi phẫu tích<br /> bằng chứng chắc chắn trong chiến lược điều trị do khối u xâm lấn vào đại tràng, xử trí khâu lại<br /> ung thư dạ dày khi mà hiệu quả khá tốt của điều ngay và theo dõi hậu phẫu ổn định. Biến chứng<br /> trị hóa trị hiện nay. Trong nghiên cứu của trong 30 ngày đầu hậu phẫu là 8% bao gồm chảy<br /> Hartgrink(6), phẫu thuật giảm thiểu tạm thời máu ở miệng nối dạ dày 1%, nhiễm trùng vết mổ<br /> không kéo dài tiên lượng sống thêm khi bệnh 2%, tụ dịch dưới gan 2%, viêm phổi 2% và chảy<br /> nhân có nhiều các yếu tố mà không thể cắt dạ máu lại sau khi BN được khâu cầm máu cực<br /> dày điều trị triệt căn so với bệnh nhân chỉ có một dưới lách là 1%.<br /> yếu tố. Hiện nay Nhật Bản và Hàn Quốc đang<br /> Thời gian sống thêm sau phẫu thuật<br /> tiếp tục nghiên cứu so sánh phẫu thuật giảm<br /> Phẫu thuật điều trị triệt căn UTDD là phẫu<br /> thiểu ở bệnh nhân ung thư dạ dày kết hợp với<br /> thuật với hy vọng điều trị khỏi UTDD. Mốc thời<br /> điều trị hóa trị, hoặc chỉ điều trị hóa trị đơn<br /> gian đầu tiên được đánh giá là khỏi khi bệnh<br /> <br /> <br /> 60 Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> nhân sống 5 năm sau mổ, có thể sống không trung bình là 32 tháng. Dùng phương pháp phân<br /> bệnh hoặc sống toàn bộ, có thể sống di căn hoặc tích phương sai 1 yếu tố cho thấy sự khác biệt<br /> tái phát(13). không ý nghĩa thống kê (p = 0,1). Tỷ lệ sống 5<br /> Thời gian sống thêm sau mổ phản ánh kết năm theo phân loại mô bệnh học trong nghiên<br /> quả của phẫu thuật, là tiêu chuẩn cơ bản để đánh cứu của chúng tôi nhỏ hơn 5%, sự khác biệt giữa<br /> giá việc tầm soát, phát hiện và chẩn đoán sớm các nhóm có ý nghĩa (p = 0,04), nhưng so với các<br /> ung thư dạ dày vì có liên quan chặt chẽ đến giai nghiên cứu khác, tỷ lệ sống 5 năm của chúng tôi<br /> đoạn tiến triển hoặc tiến xa của bệnh. Trong 87 là rất thấp.<br /> trường hợp chúng tôi theo dõi được trong 5 năm, Theo Đỗ Đình Công(3), trên 175 trường hợp<br /> hiện 13 bệnh nhân còn sống, 74 trường hợp còn ung thư biểu mô tuyến dạ dày có biệt hóa và<br /> lại đã tử vong. Trong số các trường hợp tử vong nhóm không biệt hóa, tác giả ghi nhận 50% bệnh<br /> trước thời gian nghiên cứu, thời gian sống ngắn nhân thuộc nhóm biệt hóa có thời gian sống<br /> nhất là 1 tháng, dài nhất là 62 tháng sau khi bệnh trung bình là 24 tháng, nhóm không biệt hóa là<br /> nhân được chẩn đoán và điều trị. Nguyên nhân 21 tháng.<br /> tử vong do tuổi cao, ung thư di căn, tái phát. Tỷ Theo Zamudio(21), tiên lượng sống 5 năm của<br /> lệ sống thêm 5 năm chung là 14,9%. Tỷ lệ sống bệnh nhân phụ thuộc vào giai đoạn và phương<br /> thêm 1 năm, 3 năm, 5 năm lần lượt là 39,1%, pháp điều trị. Giai đoạn I là 93,7%, giai đoạn II là<br /> 6,9%, 3,4%. 55% và 25% ở giai đoạn III. Khi phẫu thuật cắt<br /> Các yếu tố về đặc điểm bệnh nhân ảnh làm sạch thì tỉ lệ sống 5 năm là 37,1%. Tỉ lệ sống<br /> hưởng đến thời gian sống thêm sau phẫu 5 năm 92,3% ở nhóm không di căn hạch và 41,3%<br /> thuật ở nhóm có di căn hạch.<br /> Theo Medina-Franco(10), có sự khác biệt về Trong nghiên cứu của chúng tôi, có sự khác<br /> thời gian sống thêm dựa vào vị trí khối u, u ở vị biệt về thời gian sống thêm sau mổ của nhóm có<br /> trí đoạn xa tương ứng 1/3 dưới thường có tiên và không có di căn hạch, nhóm có di căn hạch có<br /> lượng sống sau mổ tốt hơn. Một nghiên cứu của thời gian sống trung bình sau mổ là 10 tháng,<br /> Kunisaki(9), so sánh kết quả phẫu thuật cắt bán nhóm không di căn hạch là 16 tháng. Tỷ lệ sống<br /> phần dưới dạ dày kèm nạo hạch D2 điều trị ung thêm 5 năm sau mổ của các bệnh nhân trong<br /> thư dạ dày ở người trẻ và trung niên, tỷ lệ sống 5 nghiên cứu là thấp, có sự khác biệt (p = 0,02), và<br /> năm theo vị trí khối u ở nghiên cứu này cao trên thấp hơn nhiều so với các nghiên cứu khác<br /> 60%. Tác giả Diệp Bảo Tuấn(2), tổng kết 358 bệnh (3,4%). Có sự khác biệt trên, vì đa số nghiên cứu<br /> nhân UTDD ghi nhận nhóm bệnh nhân ung thư của các tác giả này phẫu thuật cắt bán phần dưới<br /> ở 1/3 dưới dạ dày có tỷ lệ sống 5 năm là 54%. hay cắt toàn bộ dạ dày đều kèm theo nạo hạch<br /> D2 và bờ cắt dạ dày R0 tức là không để sót lại<br /> Kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi, 50%<br /> thương tổn ung thư trên vi thể. Còn trong<br /> bệnh nhân có u ở cả 3 vị trí (1/3 trên, giữa, dưới)<br /> nghiên cứu của chúng tôi, các bệnh nhân chỉ cắt<br /> thời gian sống sau phẫu thuật cắt dạ dày giảm<br /> giảm thiểu khối u, không nạo vét hạch. Theo<br /> thiểu trung bình khoảng 11 tháng, tỷ lệ sống 5<br /> chúng tôi, di căn hạch là yếu tố có ảnh hưởng<br /> năm sau mổ chỉ có 4,6%, sự khác biệt không có ý<br /> trực tiếp đến tỷ lệ sống sau mổ của bệnh nhân,<br /> nghĩa thống kê.<br /> nhưng nó còn phụ thuộc vào phương pháp phẫu<br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi, nhóm bệnh thuật triệt để hay không triệt để.<br /> nhân có kết quả giải phẫu bệnh ung thư biểu mô<br /> Các tác giả trong nước, theo Đỗ Đình Công(3),<br /> tuyến dạ dày có biệt hóa và không biệt hóa có<br /> so sánh thời gian sống thêm trong 157 trường<br /> thời gian sống gần như nhau trung bình 12<br /> hợp theo phẫu thuật làm sạch và triệt căn, nhóm<br /> tháng, 2 trường hợp lymphoma có thời gian sống<br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học 61<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016<br /> <br /> được cắt dạ dày làm sạch có 50% bệnh nhân chết và hạ giai đoạn của ung thư cũng như nhằm<br /> trong vòng 17 tháng, ngắn hơn so với 28 tháng giảm kích thước khối u ở bệnh nhân ung thư dạ<br /> nhóm bệnh nhân được mổ cắt dạ dày triệt căn. dày, từ đó giúp điều trị triệt căn.<br /> Theo Trịnh Hồng Sơn(18), thời gian sống trung Như vậy, điều trị ung thư dạ dày phải căn cứ<br /> bình của nhóm phẫu thuật nạo hạch D1 không vào từng giai đoạn và vào từng trường hợp cụ<br /> triệt để là 8 tháng, triệt để là 27 tháng, nạo hạch thể bệnh nhân. Việc phối hợp các phương pháp<br /> D2 không triệt để là 9 tháng, triệt để là 32,45 trong điều trị ung thư dạ dày hay điều trị đa mô<br /> tháng. Diệp Bảo Tuấn(6) ghi nhận nhóm bệnh thức là một triển vọng mới đầy hứa hẹn nhưng<br /> nhân được phẫu thuật cắt bán phần dưới dạ dày cũng cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá trong<br /> kèm nạo hạch D2 có tỷ lệ sống 5 năm là 80,9%, những công trình tiếp theo.<br /> cắt dạ dày triệt căn có tỷ lệ sống 5 năm là 58,7%.<br /> KẾT LUẬN<br /> Các tác giả nước ngoài, theo nghiên cứu của<br /> Yoshihiro Kakeji(20), nhóm bệnh nhân ung thư dạ Qua nghiên cứu cho thấy yếu tố di căn hạch,<br /> dày được phẫu thuật kèm nạo hạch D1 có tỷ lệ mức độ biệt hóa của tế bào ung thư có ảnh<br /> sống 5 năm là 10%, nạo hạch D2 và D3 là 45%. hưởng trực tiếp đến thời gian sống thêm sau mổ<br /> Theo Xiang-Fu(19), nhóm bệnh nhân ung thư dạ của bệnh nhân.<br /> dày được phẫu thuật kèm nạo hạch D1 có tỷ lệ Phẫu thuật cắt giảm thiểu tế bào ung thư dù<br /> sống 5 năm là 34,5%, D2 là 53,5% và D3 là 50,8%. mang ý nghĩa điều trị triệu chứng và biến chứng<br /> Theo Moriguchi(11) thì khả năng sống thêm 3 năm nhưng phần nào giúp cải thiện thời gian sống<br /> ở những bệnh nhân được điều trị cắt dạ dày nói thêm sau mổ cho người bệnh.<br /> chung là khoảng 40%, riêng cắt dạ dày triệt căn Chiến lược điều trị đa mô thức với hiệu quả<br /> thì tỷ lệ này lên đến 75%. điều trị tốt hơn cho người bệnh đang là mục tiêu<br /> Liên quan đến hoá trị, trong nghiên cứu của của những nghiên cứu tương lai.<br /> chúng tôi có 27 trường hợp không hóa trị, 12 TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> trường hợp hóa trị được 1-2 chu kỳ, 7 trường 1. Avital I, Pisters PWT et al (2011). In Cancer: Principles and<br /> hợp hóa trị 3-4 chu kỳ, 9 trường hợp hóa trị 5-6 practice of oncology, Cancer of the Stomach, 9th edition by<br /> Lippincott Williams and Wilkins, a Wolters Kluver.<br /> chu kỳ, 32 trường hợp hóa trị hơn 8 chu kỳ. Tất<br /> 2. Diệp Bảo Tuấn (2005). Ung thư dạ dày: chẩn đoán và điều trị.<br /> cả bệnh nhân được hóa trị bằng Capecitabine Luận án chuyên khoa II, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí<br /> (Xeloda), không có chỉ định đặc biệt cho những Minh.<br /> 3. Đỗ Đình Công (2003). Đối chiếu lâm sàng, giải phẫu bệnh<br /> bệnh nhân hóa trị. Nhóm bệnh nhân không carcinoma tuyến dạ dày với kết quả sớm sau mổ. Luận án<br /> tham gia hóa trị và có tham gia hóa trị sau mổ có Tiến sĩ y học, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.<br /> thời gian sống trung bình sau mổ lần lượt là 4. Đỗ Minh Hùng, Dương Bá Lập (2014). Kết quả phẫu thuật cắt<br /> dạ dày bán phần với nội soi hỗ trợ nạo vét hạch D2 điều trị<br /> 12,39 ± 3,02 tháng và 15,21 ± 1,68 tháng. 50% ung thư dạ dày tiến triển. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí<br /> bệnh nhân có hóa trị hỗ trợ sau mổ có thời gian Minh, tập 18(1), tr.344-350.<br /> 5. Ferlay J, Soerjomataram I et al (2012). Global cancer facts and<br /> sống là 12 tháng dài hơn so với 7 tháng nhóm<br /> figures 2012. Cancer incidence and mortality worldwide.<br /> bệnh nhân không được hóa trị hỗ trợ sau mổ, Available from: http://globocan.iarc.fr, accessed on 16/01/2015.<br /> tuy nhiên kết quả theo dõi sống thêm 5 năm sau 6. Hartgrink HH, Velde VD, Bonenkamp JJ et al (2004).<br /> Extended lymph node dissection for gastric cancer: who may<br /> mổ khác nhau giữa các nhóm không có ý nghĩa benefit? Final result of randomized Dutch gastric cancer group<br /> thống kê (p > 0,05). trial. J Clin Oncol, 22(11), pp. 2069-2077.<br /> 7. Jingxu S, Yongxi S et al (2013). Clinical significance of<br /> Một hướng đi mới hiện nay đang được quan palliative gastrectomy on the survival of patient with<br /> tâm là hóa trị tân hỗ trợ. Theo hướng dẫn điều trị incurable advanced gastric cancer: a system review and meta-<br /> analysis. BMC Cancer 2013, 13, pp. 577.<br /> ung thư dạ dày của Hiệp hội Ung thư dạ dày<br /> 8. Kobayashi A, Nakagohri T et al (2004). Aggressive surgical<br /> Nhật Bản và theo Avital (1), hóa trị tân hỗ trợ treatment for T4 gastric cancer. J Gastrointest Surg, 8(4), pp.<br /> nhằm mục đích kiểm soát những di căn về vi thể 464-470.<br /> <br /> <br /> <br /> 62 Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 20 * Số 5 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> 9. Kunisaki C, Akiyama H, Nomura M et al (2006). 16. Saidi R W, Bell J L et al (2004). Surgical resection for gastric<br /> Clinicopathological features of gastric carcinoma in younger cancer in elderly patients: Is there a difference in outcome?. J<br /> and middle-aged patients: A comparative study. J Gastrointest Surg research, 118(1), pp. 15-20.<br /> Surg, 10(7), pp.1023-1032. 17. Trần Thiện Trung (2006). Chẩn đoán và điều trị hẹp môn vị. Y<br /> 10. Medina-Franco H, Heslin MJ, Cortes-Gonzalez R (2000). học thành phố Hồ Chí Minh, 10(1), tr.26-31.<br /> Clinicopathological characteristics of gastric carcinoma in 18. Trịnh Hồng Sơn (2001). Nghiên cứu nạo vét hạch trong điều<br /> young and elderly patients: comparative study. Ann Surg trị phẫu thuật ung thư dạ dày. Luận án Tiến sĩ y học, Đại học<br /> Oncol, 7(7), pp. 515-519. Y Hà Nội.<br /> 11. Moriguchi S, Maehara Y et al (1993). Relationship between age 19. Xiang-Fu Z, Chang-Ming H et al (2004). Surgical treatment<br /> and the time of surgery and prognosis after gastrectomy for and prognosis of gastric cancer in 2613 patients. World J Gastr,<br /> gastric cancer. J Surg Oncol, 52(2), pp. 119-123. 10(23), pp. 3405-3408.<br /> 12. Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Thành Chung (1996). Bước đầu 20. Yoshihiro K et al (1998). Long term survival of patients with<br /> tìm hiểu liên quan giữa viêm loét dạ dày tá tràng mạn tính với stage IV gastric carcinoma. Department of surgery II, Faculty<br /> ung thư dạ dày về mặt mô bệnh học. Y học thực hành, (11), of medicine, Kyushu university, Fukuoka, Japan, pp. 2307-<br /> tr.38-39. 2310.<br /> 13. Phạm Duy Hiển (2007). Ung thư dạ dày. Nhà xuất bản Y học, 21. Zamudio JP, Gonzalez LRR (2015). Gastric perforation by<br /> tr. 131-132. MALT lymphoma, Case report .Cirugia y Cirujanos, 83(3), pp.<br /> 14. Ruy KW, Kim YW, Lee JH, Nam BH (2008). Surgical 217-221.<br /> complications and the risk factors of laparoscopy – assisted<br /> distal gastrectomy for advanced gastric cancer. Ann Surg<br /> Oncol, 15, pp. 1625-1631. Ngày nhận bài báo: 02/8/2016<br /> 15. Sah BK, Chen MM et al (2009). Gastric cancer surgery: Billroth<br /> Ngày phản biện nhận xét bài báo 31/8/2016<br /> I or Billroth II for distal gastrectomy?. BMC Cancer, pp.428-<br /> 437. Ngày bài báo được đăng: 05/10/2016<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học 63<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2