intTypePromotion=1
ADSENSE

Kết quả phẫu thuật cắt u tuyến thượng thận lành tính qua nội soi sau phúc mạc

Chia sẻ: Hạnh Lệ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

28
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu nhằm mục tiêu đánh giá kết quả phẫu thuật cắt u tuyến thượng thận lành tình qua nội soi sau phúc mạc. Nghiên cứu tiến hành theo dõi dọc kết hợp hồi cứu và tiến cứu 42 bệnh nhân được phẫu thuật cắt u tuyến thượng thận lành tính qua nôi soi sau phúc mạc tại bệnh viện Việt Đức từ 1/2012 đến 7/2014.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả phẫu thuật cắt u tuyến thượng thận lành tính qua nội soi sau phúc mạc

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Số 4 * 2015<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT U TUYẾN THƯỢNG THẬN LÀNH TÍNH<br /> QUA NỘI SOI SAU PHÚC MẠC<br /> Vũ Văn Hà*, Lê Huy Bình*, Nguyễn Ngọc Sơn*, Hoàng Long*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt u tuyến thượng thận lành tình qua nội soi sau phúc mạc.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc kết hợp hồi cứu và tiến cứu 42<br /> bệnh nhân được phẫu thuật cắt u tuyến thượng thận lành tính qua nôi soi sau phúc mạc tại bệnh viện Việt Đức<br /> từ 1/2012 đến 7/2014.<br /> Kết quả: Tuổi trung bình: 46,9 (19-77), tỉ lệ nữ/nam là 3,2/1. Chụp CLVT phát hiện 42/42 trường hợp có u<br /> (100%). Kích thước u trung bình 28,0 ± 11,4mm. 16 trường hợp u bên phải (38,1%), 26 trường hợp u bên trái<br /> (61,9%). Cắt toàn bộ u và tuyến thượng thận trong 83,3%, cắt chọn lọc u chiếm 16,7%. Thời gian mổ trung bình<br /> 95,4 phút (60-150). Lượng máu mất trung bình là 90,7 ± 14,5ml (50-500ml). Thời gian nằm viện trung bình 3,5<br /> ngày. Khám lại 32 bệnh nhân có 2 trường hợp còn tăng huyết áp sau mổ. Các chỉ số cận lâm sàng trở về bình<br /> thường trong 100% trường hợp.<br /> Kết luận: Cắt u tuyến thượng thận lành tính qua nội soi sau phúc mạc là phẫu thuật an toàn, ít xâm lấn và<br /> có hiệu quả điều trị cao.<br /> Từ khóa: cắt u tuyến thượng thận.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> EVALUATE THE RESULTS OF LAPAROSCOPIC RETROPERITONEAL ADRENALECTOMY<br /> Vu Van Ha, Le Huy Binh, Nguyen Ngoc Son, Hoang Long<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 19 - No 4 - 2015: 47 - 51<br /> Objectives: To evaluate the results of laparoscopic retroperitoneal adrenalectomy for benign adrenal tumors.<br /> Materials and Methods: Retrospective and prospective longitudinal study of 42 patients treated for benign<br /> adrenal tumors by laparoscopic retroperitoneal adrenalectomy at Viet Duc Hospital between 1/2012 and 7/2014.<br /> Results: Average age: 46.9 (19-77), with the ratio of females to males: 3.2/1. CT scanner detected 42/42 cases<br /> (100%). The average tumor size is 28.0 ± 11.4mm. 16 right-side tumor cases (38.1%), 26 left-side tumor cases<br /> (61.9%). Total adrenalectomy is 83.3%, partial adrenalectomy is 16.7%. The average operated timing 95.4<br /> minutes (60-150). The average blood lost during operation approximately 90.7 ± 14.5ml (50-500ml). The average<br /> treatment time after operation is around 3.5 days. Re-examine 32 patients, 2 of them had high blood pressure after<br /> operation. 100% patients had normal paraclinical indexes in re-examination.<br /> Conclusion: Laparoscopic retroperitoneal adrenalectomy for benign adrenal tumors is minimally invasive,<br /> safe and highly effective.<br /> * Bệnh viện Việt Đức<br /> Tác giả liên lạc: PGS.TS. Hoàng Long<br /> <br /> ĐT: 0912390514<br /> <br /> Email: : hoanglong70@gmail.com<br /> <br /> Key words: laparoscopic retroperitoneal adrenalectomy.<br /> <br /> Chuyên Đề Thận – Niệu<br /> <br /> 47<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Tuyến thượng thận (TTT) là tuyến nội tiết có<br /> vai trò quan trọng đối với hoạt động sống của cơ<br /> thể, hormon của tuyến tham gia các quá trình<br /> chuyển hóa phức tạp. Sự tăng tiết các nội tiết tố<br /> do u tuyến thượng thận gây nên nhiều hội<br /> chứng bệnh lý khó có thể điều trị triệt để bằng<br /> Nội khoa(Error! Reference source not found.). Khi đó, phẫu<br /> thuật là phương pháp điều trị duy nhất có hiệu<br /> quả. Năm 1889, phẫu thuật cắt bỏ u TTT được<br /> thực hiện thành công lần đầu tiên bởi Knowsley<br /> - Thorto(Error! Reference source not found.). Năm 1992, phẫu<br /> thuật cắt bỏ u TTT qua nội soi ổ bụng được báo<br /> cáo lần đầu tiên bởi Gagner đã có nhiều ưu điểm<br /> hơn so với mổ mở kinh điển(Error! Reference source not<br /> found.). Tại Việt Nam, phẫu thuật cắt u TTT qua nội<br /> soi ổ bụng được thực hiện bắt đầu từ năm 1998<br /> bởi Trần Bình Giang(Error! Reference source not found.,Error!<br /> Reference source not found.). Năm 2004, Nguyễn Phúc Cẩm<br /> Hoàng thực hiện thành công trường hợp đầu<br /> tiên cắt u TTT qua nội soi sau phúc mạc(Error!<br /> Reference source not found.).<br /> Do vị trí giải phẫu nằm sau phúc mạc nên có<br /> nhiều đường tiếp cận đã được mô tả trong phẫu<br /> thuật cắt u TTT(Error! Reference source not found.). Phẫu thuật<br /> viên cần lựa chọn phương án mổ trong từng<br /> trường hợp cụ thể để đảm bảo tính an toàn và<br /> hiệu quả cao. Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện<br /> nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá kết quả<br /> phẫu thuật nội soi sau phúc mạc cắt u tuyến<br /> thượng thận lành tính.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU<br /> Đối tượng<br /> Các bệnh nhân (BN) được chẩn đoán u<br /> TTT và được phẫu thuật cắt bỏ u TTT qua nội<br /> soi sau phúc mạc trong thời gian từ tháng<br /> 1/2012 đến tháng 7/1014 tại khoa Tiết niệu<br /> Bệnh viện Việt - Đức.<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Số 4 * 2015<br /> lượng máu mất, tai biến trong và sau mổ, thời<br /> gian hậu phẫu, kết quả giải phẫu bệnh và<br /> khám lại sau mổ.<br /> <br /> Kỹ thuật mổ<br /> Bệnh nhân nằm nghiêng 90o về bên đối<br /> diện với bên cần phẫu thuật, phẫu thuật viên<br /> và phụ mổ đứng đối diện với vùng lưng BN.<br /> Đặt 3 trocar lần lượt trên 3 đường nách giữa,<br /> nách trước và nách sau. Tạo khoang sau phúc<br /> mạc bằng bơm bóng. Phẫu tích hạ thận, bộc lộ<br /> cực trên thận và u TTT. Phẫu tích bộc lộ tĩnh<br /> mạch thượng thận chính (TMTTC) và tĩnh<br /> mạch chủ dưới (TMCD) với u bên phải và tĩnh<br /> mạch thận với u bên trái. Cặp clip TMTTC, sau<br /> đó tiến hành cắt bỏ toàn bộ TTT hoặc phần<br /> TTT có u. Bệnh phẩm được lấy qua lỗ trocar và<br /> đặt 1 dẫn lưu vùng mổ sau phúc mạc.<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> Từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 7 năm 2014,<br /> có 42 trường hợp phẫu thuật nội soi sau phúc<br /> mạc cắt u tuyến thượng thận được thực hiện tại<br /> Khoa Tiết niệu, BV Việt Đức.<br /> Tuổi trung bình: 46,9 ± 12,9 tuổi (19-77). Tỉ lệ<br /> nữ/nam là 3,2/1.<br /> Có 33/42 BN (78,6%) được chẩn đoán lâm<br /> sàng là hội chứng Conn với biểu hiện tăng huyết<br /> áp, hạ Kali máu. 9/22 BN còn lại được phát hiện<br /> ngẫu nhiên không có triệu chứng.<br /> Bảng 1. Đặc điểm tuổi và giới.<br /> Tuổi<br /> ≤20<br /> 21-30<br /> 31-40<br /> 41-50<br /> >50<br /> Tổng số<br /> <br /> Giới<br /> Nam<br /> 1<br /> 1<br /> 2<br /> 2<br /> 4<br /> 10<br /> <br /> Nữ<br /> 0<br /> 2<br /> 8<br /> 9<br /> 13<br /> 32<br /> <br /> Tổng số<br /> <br /> Tỉ lệ<br /> <br /> 1<br /> 3<br /> 10<br /> 11<br /> 17<br /> 42<br /> <br /> 2,4%<br /> 7,1%<br /> 23,8%<br /> 26,2%<br /> 40,5%<br /> 100%<br /> <br /> Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) phát hiện đúng<br /> 42/42 trường hợp có u TTT đạt tỷ lệ 100% với 16<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> <br /> u bên phải, chiếm 38,1%; 26 u bên trái, chiếm<br /> <br /> Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc kết hợp hồi<br /> cứu và tiến cứu. Ghi nhận các thông số: Tuổi,<br /> giới, bên bị u, kích thước u, thời gian mổ,<br /> <br /> 61,9%.<br /> <br /> 48<br /> <br /> Chuyên Đề Thận – Niệu<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Số 4 * 2015<br /> Kích thước u trung bình trên chụp CLVT là<br /> 28,0 ± 11,4mm (từ 15mm - 60mm).<br /> Cắt u và toàn bộ TTT chiếm tỷ lệ 83,3%, cắt<br /> chọn lọc u chiếm tỷ lệ 16,7%.<br /> Thời gian mổ trung bình là 95,4 ± 24,1 phút<br /> (60 - 150 phút).<br /> Lượng máu mất trong mổ trung bình là<br /> 90,7 ± 14,5 ml (50-500ml).<br /> Bảng 2. Tai biến trong mổ (n=42)<br /> Chảy<br /> máu<br /> <br /> Tai biến<br /> Phát hiện trong mổ<br /> Phát hiện sau mổ<br /> Tràn khí dưới da<br /> Tổng số<br /> <br /> Số bệnh nhân<br /> 2<br /> 0<br /> 2<br /> 4<br /> <br /> Tỉ lệ %<br /> 4,8%<br /> 0<br /> 4,8%<br /> 9,6%<br /> <br /> Gặp 2 BN có chảy máu trong mổ (4,8%) đều<br /> từ diện cắt TTT phải được xử trí cầm máu qua<br /> nội soi. Tràn khí dưới da 2 BN (4,8%). 4 BN rối<br /> loạn huyết động trong mổ đều là hội chứng<br /> Conn. Không BN nào có rối loạn huyết động sau<br /> mổ. Không gặp biến chứng khác và không phải<br /> truyền máu trong và sau mổ. Không BN nào<br /> phải chuyển mổ mở.<br /> Bảng 3. Liên quan giữa diễn biến trong mổ với kích<br /> thước u<br /> Yếu tố liên quan<br /> <br /> Kích thước u<br /> ≤ 40mm<br /> > 40mm<br /> 87,6 ± 17,3 134,3 ± 12,7<br /> <br /> P<br /> <br /> Thời gian mổ<br /> 0,05<br /> huyết động trong mổ<br /> Tai biến<br /> 1<br /> 3<br /> >0,05<br /> Lượng máu mất trong<br /> 69,1 ± 17,1 198,6 ± 206,1 0,14<br /> mổ<br /> <br /> Thời gian rút dẫn lưu trung bình là 2,47 ±<br /> 0,87 ngày (từ 1 - 4 ngày).<br /> Thời gian điều trị sau phẫu thuật trung bình<br /> là 3,5 ngày (từ 3 - 7 ngày).<br /> Kết quả Giải phẫu bệnh thu được 33/42 BN<br /> (78,6%) là hội chứng Conn do u vỏ thượng thận<br /> và 9/22 BN là u vỏ thượng thận lành tính không<br /> bài tiết chiếm tỷ lệ 21,4%.<br /> Có 32 BN đến kiểm tra lại sau mổ chiếm tỉ lệ<br /> 76,2%. Trong đó có 2 BN còn tăng huyết áp sau<br /> mổ (160/90mmHg). Các chỉ số cận lâm sàng trở<br /> về bình thường trong 100% BN.<br /> <br /> Chuyên Đề Thận – Niệu<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> BÀN LUẬN<br /> Nghiên cứu của chúng tôi bao gồm các BN<br /> chủ yếu thuộc nhóm tuổi từ 30 đến 50 chiếm<br /> 50%, nhóm trên 50 tuổi đứng thứ 2 chiếm 40,5%.<br /> Số lượng BN nữ gặp nhiều hơn nam với tỉ lệ là<br /> 3,2/1. Các tác giả khác cũng cho kết quả tương tự,<br /> theo Ngô Xuân Thái gặp tỉ lệ nữ/nam là 71/33(Error!<br /> Reference source not found.), Nguyễn Đức Tiến gặp BN chủ<br /> yếu ở lứa tuổi từ 21-40 với tỉ lệ nữ/nam là<br /> 66/29(Error! Reference source not found.). Nghiên cứu của<br /> Gockel và cộng sự tiến hành trên 245 BN được<br /> cắt u TTT nội soi, tỉ lệ nữ/nam là 160/85 và hay<br /> gặp ở độ tuổi 30-40 tuổi(Error! Reference source not found.).<br /> Chụp CLVT có thể quan sát rõ ràng hầu<br /> hết tuyến thượng thận bình thường cũng như<br /> bệnh lý. Các nghiên cứu gần đây cho thấy<br /> CLVT có độ nhạy cao trong chẩn đoán u TTT<br /> như nghiên cứu của Marois (100%)(Error! Reference<br /> source not found.),<br /> của Nguyễn Duy Huề là<br /> (Error!<br /> Reference<br /> source not found.), tương tự nghiên<br /> 96,4%)<br /> cứu này. Đây cũng là phương pháp thăm<br /> khám tin cậy để phát hiện các dấu hiệu đè đẩy<br /> và xâm lấn của u TTT. Vì vậy, chụp CLVT hiện<br /> là phương pháp chẩn đoán hình ảnh được lựa<br /> chọn đầu tiên trong chẩn đoán u TTT. Đặc<br /> biệt, các trường hợp u phát hiện ngẫu nhiên<br /> qua siêu âm hay đi khám sức khỏe định kỳ<br /> không có dấu hiệu đặc trưng, đôi khi có dấu<br /> hiệu mỏi lưng và hội chứng sau phúc mạc. Để<br /> chẩn đoán được u TTT phát hiện ngẫu nhiên<br /> chỉ có thể dựa vào chẩn đoán hình ảnh.<br /> Do đặc điểm giải phẫu TTT bên phải nằm<br /> sâu ở sau dưới gan liên quan đến TMCD nên<br /> phẫu thuật bên phải thường lâu hơn và dễ có tai<br /> biến hơn bên trái do TMTTC bên phải rất ngắn<br /> đổ trực tiếp vào TMCD. Nghiên cứu của chúng<br /> tôi có tỉ lệ u bên phải/trái là 16/26, kích thước<br /> trung bình của u là 28,0 ± 11,4mm và dao động<br /> từ 15 - 60mm.<br /> Việc cắt toàn bộ u và tuyến thượng thận hay<br /> chỉ cắt chọn lọc u hiện còn chưa thống nhất. Một<br /> vài nghiên cứu cho thấy việc cắt chọn lọc phần<br /> tuyến có u cho kết quả tốt(Error! Reference source not found.).<br /> <br /> 49<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> Tuy nhiên, khi so sánh kết quả giữa việc cắt toàn<br /> bộ tuyến và cắt chọn lọc phần tuyến có u,<br /> Ishidoya nhận thấy mặc dù cần ít trocar hơn và<br /> có thời gian mổ ngắn hơn, nhưng có 2/29 BN<br /> trong nhóm cắt chọn lọc còn biểu hiện cường<br /> Aldosteron, gợi ý diện cắt còn tế bào u(Error! Reference<br /> source not found.). Vì vậy, điều quan trọng khi cắt chọn<br /> lọc u là xác định ranh giới vùng sẽ cắt. Chúng tôi<br /> chỉ định cắt chọn lọc TTT cho những u có kích<br /> thước nhỏ dưới 30mm, u đơn độc khu trú rõ hay<br /> vị trí u ở vùng ngoại vi tuyến. Trong nghiên cứu<br /> của chúng tôi số lượng cắt chọn lọc u là 7/42<br /> trường hợp chiếm 16,7% và tất cả các u TTT này<br /> đều có kích thước nhỏ hơn 25mm.<br /> Thời gian mổ trung bình trong nhóm nghiên<br /> cứu là 95,4 phút (n = 42) và dao động từ 60 - 150<br /> phút, tương đương và ngắn hơn so với kết quả<br /> nội soi trong và sau phúc mạc của một số tác giả<br /> khác như Gagner là 123 phút (n =118)(Error! Reference<br /> source not found.), Dudley là 120 phút(1), Gockel là 99,5<br /> phút (n = 267)(Error! Reference source not found.), Emeriau là<br /> 112 phút(Error! Reference source not found.), Trần Bình Giang<br /> là 80 phút (n = 100)(Error! Reference source not found.), Ngô<br /> Xuân Thái là 111 phút (n = 104)(Error! Reference source not<br /> found.). Thời gian mổ phụ thuộc nhiều vào kinh<br /> nghiệm của phẫu thuật viên. Những trường hợp<br /> đầu tiên do bước đầu triển khai kỹ thuật nội soi<br /> sau phúc mạc nên thời gian mổ lâu hơn các<br /> trường hợp về sau.<br /> Trong nghiên cứu của chúng tôi có sự khác<br /> biệt có ý nghĩa thống kê về liên quan giữa thời<br /> gian mổ với kích thước của u. Với u > 40mm thời<br /> gian mổ là 134 phút, u ≤ 40mm thời gian mổ là<br /> 87,6 phút với p < 0,001. Những khối u có kích<br /> thước > 40mm thời gian mổ lâu hơn do tăng sinh<br /> mạch máu, xâm lấn, chèn ép xung quanh, làm<br /> hẹp trường mổ gây khó khăn khi di động, phẫu<br /> tích giải phóng u, đặc biệt khi kiểm soát TMTTC<br /> bên phải. Nghiên cứu của Gockel cho thấy thời<br /> gian mổ nhóm có u ≤ 50mm là 90 phút, của<br /> nhóm u > 50mm là 125 phút với p = 0,004(Error!<br /> Reference source not found.). Theo Nguyễn Đức Tiến, thời<br /> gian mổ nhóm có u ≤ 50mm là 75 phút, của<br /> <br /> 50<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Số 4 * 2015<br /> nhóm có u > 50mm là 96 phút với p = 0,03(Error!<br /> Reference source not found.).<br /> Tỉ lệ tai biến chung là 9,6% bao gồm chảy<br /> máu trong mổ từ diện bóc tách (4,8%), đây là hai<br /> trường hợp có u > 40mm và tràn khí dưới da<br /> (4,8%). Số lượng máu mất trong mổ phụ thuộc<br /> nhiều yếu tố như bản chất, kích thước, vị trí u và<br /> kinh nghiện phẫu thuật viên. Lượng máu mất<br /> nhiều gặp trong trường hợp có tai biến chảy máu<br /> trong mổ (từ 250 - 500 ml) và với u lớn. Những<br /> trường hợp phát hiện chảy máu trong mổ chúng<br /> tôi đều xử lý cầm máu kịp thời, không có trường<br /> hợp nào phải chuyển mổ mở để cầm máu và<br /> không cần truyền máu trong và sau mổ.Chúng<br /> tôi không gặp tổn thương tạng hay mạch máu<br /> lớn. Tỉ lệ này trong nghiên cứu của Gagner là<br /> 12%(Error! Reference source not found.), Ngô Xuân Thái là<br /> 1,9%(Error! Reference source not found.).<br /> Hầu như tất cả các u TTT bài tiết trong mổ<br /> đều tăng huyết áp khi phẫu tích. Cơn cao huyết<br /> áp có thể xảy ra khi sờ nắn vào u được rất nhiều<br /> tác giả quan tâm tới vì nếu sự phóng thích<br /> catecholamine không được kiểm soát tốt thì tính<br /> mạng bệnh nhân sẽ nguy hiểm. Nghiên cứu của<br /> chúng tôi có 4/42 trường hợp huyết áp tăng trên<br /> 200/100mmHg trong mổ, cơn cao nhất là<br /> 240/120mmHg gặp khi phẫu tích u. Tất cả đều<br /> được kiểm soát bằng thuốc và đều gặp ở bệnh<br /> nhân chẩn đoán là hội chứng Conn.<br /> Số ngày nằm viện trung bình là 3,5 ngày<br /> không khác biệt nhiều so với phẫu thuật nội soi<br /> qua phúc mạc cắt u TTT như kết quả của một số<br /> tác giả khác: Gagner là 4,5 ngày(Error! Reference source not<br /> found.), Emeriau là 3 ngày(Error! Reference source not found.),<br /> Trần Bình Giang là 4,4 ngày(Error! Reference source not<br /> found.), Ngô Xuân Thái là 4,8 ngày(Error! Reference source not<br /> found.). Do diễn biến trong và sau mổ thuận lợi nên<br /> thời gian nằm viện ngắn. Đây là ưu thế đặc thù<br /> của phẫu thuật nội soi, mang lại nhiều lợi ích cho<br /> người bệnh, đồng thời tiết kiệm chi phí điều trị.<br /> Tỉ lệ bệnh nhân đến kiểm tra lại sau mổ đạt<br /> 76,2% với thời gian theo rõi ngắn nhất là 3 tháng<br /> và dài nhất là 24 tháng. Trong số các BN đến<br /> <br /> Chuyên Đề Thận – Niệu<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 19 * Số 4 * 2015<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> khám lại, có 2 BN còn tăng huyết áp sau mổ, các<br /> trường hợp khác lâm sàng đều bình thường. Các<br /> xét nghiệm sinh hóa của tất cả các BN khám lại<br /> đều trong giới hạn bình thường đã cho thấy tính<br /> an toàn và triệt để của phương pháp phẫu thuật<br /> này trong điều trị u tuyến thượng thận.<br /> <br /> 6.<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> <br /> 9.<br /> <br /> Phẫu thuật nội soi cắt u TTT đã thể hiện<br /> nhiều ưu điểm so với mổ mở, ngày nay đã trở<br /> thành phương pháp điều trị tiêu chuẩn. Đường<br /> nội soi sau phúc mạc là đường tiếp cận an toàn,<br /> ít xâm lấn hơn so với nội soi qua phúc mạc và<br /> mổ mở, thời gian nằm viện ngắn và đem lại hiệu<br /> quả điều trị tốt.<br /> <br /> 7.<br /> <br /> 8.<br /> <br /> 10.<br /> <br /> 11.<br /> <br /> 12.<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1.<br /> <br /> 2.<br /> 3.<br /> <br /> 4.<br /> <br /> 5.<br /> <br /> Dudley NE and Harrison BJ (1999). Comparison of open<br /> posterior versus transperitoneal laparoscopic adrenalectomy.<br /> Br J Surg. 86(5). 656 - 660.<br /> Đặng Văn Chung (1971). U tuyến thượng thận, Bệnh học nội<br /> khoa. tr.37-45.<br /> Emeriau D, et al. (2005). Morbidity of unilateral and bilateral<br /> laparoscopic adrenalectomy according to the indication.<br /> Report of a series of 100 consecutive cases. Prog Urol, 15(4).<br /> 626 - 31.<br /> Gagner M, Lacroix A, and Bolte E (1992). Laparoscopic<br /> adrenalectomy<br /> in<br /> Cushing's<br /> syndrome<br /> and<br /> pheochromocytoma. N Engl J Med, 327(14). 1033.<br /> Gockel I, et al. (2005). Endoscopic adrenalectomy: an analysis<br /> of the transperitoneal and retroperitoneal approaches and<br /> results of a prospective follow-up study. Surg Endosc, 19(4).<br /> 569 - 573.<br /> <br /> Chuyên Đề Thận – Niệu<br /> <br /> 13.<br /> <br /> 14.<br /> <br /> 15.<br /> 16.<br /> <br /> Ishidoya S, et al. (2005). Laparoscopic partial versus total<br /> adrenalectomy for aldosterone producing adenoma. J Urol,<br /> 174(1). 40 - 43.<br /> Jeschke K, et al. (2003). Laparoscopic partial adrenalectomy in<br /> patients with aldosterone-producing adenomas: indications,<br /> technique, and results. Urology, 61(1). 69 - 72.<br /> Marois C, et al. (1995). Ipsilateral adrenalectomy in the<br /> surgical treatment of renal carcinoma. Prog Urol, 5(6). 961 964.<br /> Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng, Nguyễn Thanh Mai, Trần Thanh<br /> Phong (2005). Nhân một trường hợp cắt bướu tuyến thượng<br /> thận qua nội soi sau phúc mạc vùng hông lưng. Y học Việt<br /> Nam, 313. 198 - 204.<br /> Ngô Xuân Thái, Nghiên cứu điều trị phẫu thuật bướu tuyến<br /> thượng thận, Luận án Tiến sĩ Y học. 2010, Đại học Y Dược<br /> Thành phố Hồ Chí Minh.<br /> Nguyễn Đức Tiến, Trần Bình Giang (2006). Phẫu thuật nội soi<br /> u tuyến thượng thận. Y học Việt Nam, Số đặc biệt chuyên đề<br /> phẫu thuật nội soi và nội soi can thiệp, 326 - 331.<br /> Nguyễn Duy Huề, Nguyễn Đức Minh, Nguyễn Đức Tiến<br /> (2004). Chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u tuyến thượng<br /> thận nhân 102 bệnh nhân. Y học thực hành, 590 - 594.<br /> Trần Bình Giang, Hoàng Long, Lê Ngọc Từ (2000). Cắt u<br /> tuyến thượng thận qua nội soi nhân 2 trường hợp. Ngoại<br /> khoa số đặc biệt - chuyên đề nội soi, tr.16 - 18.<br /> Trần Bình Giang, Nguyễn Đức Tiến (2004). 100 trường hợp cắt<br /> tuyến thượng thận qua nội soi ổ bụng tại bệnh viện Việt Đức.<br /> Y học thực hành, 491. 246 - 249.<br /> Welbourn RB (1990). The history of endocrine surgery. New<br /> York: Praeger. p.147-210.<br /> Zacharias M, et al., Transperitoneal laparoscopic<br /> adrenalectomy (2006). Outline of the preoperative<br /> management, surgical approach and outcome. Eur Urol, 49(3).<br /> 448 - 59.<br /> <br /> Ngày nhận bài báo:<br /> <br /> 10/05/2015<br /> <br /> Ngày phản biện nhận xét bài báo:<br /> <br /> 01/06/2015<br /> <br /> Ngày bài báo được đăng:<br /> <br /> 05/08/2015<br /> <br /> 51<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2