intTypePromotion=1

Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị rách sụn viền trên từ trước ra sau

Chia sẻ: ViBandar2711 ViBandar2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
13
lượt xem
0
download

Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị rách sụn viền trên từ trước ra sau

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sụn viền trên(SLAP) đóng vai trò quan trọng trong việc giữ vững khớp vai. Tổn thương SLAP hiếm khi đơn độc mà phối hợp với các tổn thương khác: Rách sụn viền hay chóp xoay, nang cạnh sụn viền… Bài viết trình bày đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi khớp điều trị tổn thương SLAP.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị rách sụn viền trên từ trước ra sau

  1. TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 7 - 9/2016 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ RÁCH SỤN VIỀN TRÊN TỪ TRƯỚC RA SAU Phan Đình Mừng1 và cs Tóm tắt Mở Đầu: Sụn viền trên(SLAP) đóng vai trò quan trọng trong việc giữ vững khớp vai. Tổn thương SLAP hiếm khi đơn độc mà phối hợp với các tổn thương khác: rách sụn viền hay chóp xoay, nang cạnh sụn viền… Nội soi khâu SLAP giúp phục hồi độ vững và cải thiện chức năng khớp vai. Mục tiêu: Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi khớp điều trị tổn thương SLAP. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả tiến cứu 21 BN tổn thương SLAP được khâu qua nội soi khớp vai tại khoa CTCH Bệnh Viện 175 từ tháng 08/2009 đến 3/2015. Kết quả: 100% BN liền sẹo kỳ đầu. 15 BN thời gian theo dõi sau mổ trung bình 5,46 tháng đạt kết quả tốt. Kết quả theo thang điểm Constant tăng từ 64,5 trước mổ đến 89,2 sau mổ. Điểm VAS trước mổ 4,9 giảm xuống còn 1,1 sau mổ. Kết luận: Tổn thương SLAP khâu qua nội soi cải thiện chỉ số VAS và Constant so với trước mổ. Cần nghiên cứu số lượng BN lớn hơn và thời gian theo dõi lâu hơn. RESULTS OF ARTHROSCOPIC SLAP (SUPERIOR ANTERIOR POSTERIOR LABRUM) REPAIR Summary Background: Superior labrum anterior posterior (SLAP) plays an important role in keeping the shoulder stability. SLAP lesions can be torn isolatedly or the tear can be combined with another lesions: torn labrum or rotator cuff... SLAP help restore improve 1 Bệnh viện Quân Y 175 Người phản hồi (Corresponding): Phan Đình Mừng (Email: bacsipdmung@gmail.com) Ngày nhận bài: 09/06/2016. Ngày phản biện đánh giá bài báo: 25/06/2016 Ngày bài báo được đăng: 30/09/2016 61
  2. TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 7 - 9/2016 stability and shoulder joint function. Objective: Evaluate the preliminary results arthroscopic SLAP repair. Materials and methods: Description prospective series cases. 21 patients arthroscopic SLAP repair at the Orthropaedics Department 175 Hospital from 08/2009 to 3/2015. Results: 100% of patients healing incision. 15 patients with postoperative follow- up period average 5.46 months to achieve good results. Results according to Constant score increased from 64.5 (average pre-operative) to 89.2 (average post-operative). Average preoperative VAS 4.9 points decreased to 1.1 points postoperatively. Conclusions: Arthroscopic SLAP repair improving average VAS and Constant score in comparison to pre-operative. We need to have a further study with a larger number of patients and longer follow-up period. MỞ ĐẦU Viện 175 thời gian từ 2012-2016. Những nghiên cứu sinh cơ học chỉ ra ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP rằng gân nhị đầu và sụn viền trên có vai trò NGHIÊN CỨU quan trọng trong độ vững khớp vai. Tổn 1. Đối tượng nghiên cứu thương phức hợp này hiếm khi đơn độc mà hay kèm những tổn thương khác(rách chóp 21 BN tổn thương SLAP (phối hợp xoay, rách sụn viền, nang cạnh sụn viền) các tổn thương khác) được khâu qua nội nên việc chẩn đoán khá khó khăn. Andrew soi khớp vai tại khoa CTCH Bệnh Viện lần đầu tiên mô tả tổn thương này năm 175 từ tháng 08/2009 đến 3/2015. Các BN 1985. Sau đó Snyder năm 1990 đặt tên tổn có khả năng kinh tế chấp nhận được chi thương SLAP và mô tả 4 tuýp, trong đó phí điều trị bằng phẫu thuật nội soi(PTNS) tuýp II tỷ lệ cao nhất (41% theo Snyder). khớp. Stephen S. Burkhart chia độ II thành phân 2. Phương pháp nghiên cứu loại dưới nhóm: phía trước, phía sau và kết - Nghiên cứu mô tả nhiều ca bệnh. hợp cả trước và sau. Thu thập số liệu về đặc điểm BN, khám Nội soi khâu SLAP tuýp II có kết quả và làm các test: Obrien test, Speed test, khác nhau. Kim và cộng sự công bố kết ấn vùng rãnh nhị đầu, chụp MRI có bơm quả tốt 95 % còn Boileau chỉ thấy 40% thuốc cản từ … BN hài lòng sau mổ. Nguyễn Trọng Anh, - Vô cảm: mê NKQ. kết quả tốt 13/14 khớp vai được mổ thời - Tư thế mổ: phần lớn áp dụng tư thế gian theo dõi 3 tháng. Báo cáo này với nằm nghiêng (Lateral Decubitus) mục đích đánh giá kết quả bước đầu PTNS - Kỹ thuật mổ: khâu gân dưới vai tại khoa CTCH Bệnh 62
  3. TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 7 - 9/2016 + Lối vào: sau, trước, trước trên. Hình 1: SLAP II Hình 2: Hướng đóng neo Hình 3: Mối khâu đơn vuông góc + Chẩn đoán tổn thương: sụn viền, bao khớp, chỏm xương cánh tay, chóp xoay, gân nhị đầu… + Xử trí tổn thương: Dùng dao nội soi tách mô xơ dính giữa sụn viền trên và bờ ổ chảo. dùng Rasp và Shaver chà rướm máu diện xương trên ổ chảo. Đóng chỉ neo vào cực trên ổ chảo (Bio-fastak –Arthrex hoặc Bio-mini,Linvatec) tại bờ trước hoặc bờ sau gân nhị đầu. Dụng cụ luồn chỉ (Spectrum- Conmed-Linvatec, USA hoặc Suture Lasso, Arthrex, USA) qua lối vào trước xuyên qua sụn viền trên. Một sợi chỉ nylon làm chỉ dẫn đường cho một nhánh chỉ neo đi qua sụn viền. Thực hiện mối buộc Revo trên sụn viền lệch về phía bao khớp. Hình 4: nội soi SLAP đã khâu Hình 5: nội soi khâu sụn viền sau 63
  4. TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 7 - 9/2016 Các thương tổn phối hợp: trình tập VLTL sẽ có thay đổi. + Mài MCV, khâu gân trên gai và dưới 3. Đánh giá gai một hoặc hai hàng chỉ neo tùy theo - Tai biến, biến chứng trong và sau kích thước lỗ rách. mổ. + Khâu sụn viền khi có tổn thương - Tình trạng liền vết mổ, chức năng sụn viền trước hoặc phía sau, giải phóng khớp vai trước mổ và khi tái khám ở các bao khớp vai khi có co rút bao khớp vai. thời điểm 1, 3, 6, 9 tháng… theo thang Chăm sóc sau mổ: điểm VAS và Constant - Chườm lạnh vùng vai, thuốc giảm - Phân loại kết quả : dựa theo thang đau. điểm của Constant và VAS. - Mang đai Desault 3 tuần sau mổ. - Kết quả chung chia 4 mức: Rất tốt, - Vận động sớm: ngày đầu tiên sau Tốt, Trung bình và Kém. mổ: gồng cơ, gấp duỗi khuỷu và nắm thả KẾT QUẢ bàn tay. Tuần thứ I: tập các bài tập con lắc 1. Đặc điểm BN: Tuần thứ III: vận động thụ động, vận Có 21 BN là 3 nữ; 18 nam, tuổi trung động chủ động có trợ giúp một phần. bình 43,04 (từ 22 đến 68), 5 vai trái; 16 vai Tuần thứ VI: tập sức cơ, kéo giãn bao phải. Thời gian bị bệnh trước mổ từ 3 đến khớp, trở lại hoạt động hàng ngày. 8 tháng. Có 17 BN bên tay thuận, 15 BN có yếu tố chấn thương (sau khi chơi thể 3 tháng sau mổ: BN được nâng các vật thao và ngã xe máy chống tay). Các BN nhẹ và thực hiện các bài tập nhẹ. đều được điều trị bảo tồn tích cực nhưng 5-6 tháng sau mổ: các hoạt động nâng không đỡ. Thời gian nằm viện trung bình tay cao qua đầu, quay lại cường độ hoạt 5 ngày. động như trước khi chấn thương. Lâm sàng: Ấn đau vùng rãnh nhị Trong trường hợp tổn thương SLAP đầu: đau 15/21BN; Speed test: 03/21BN; có kèm theo các tổn thương khác, chương Obrient test: 18/21 BN; 64
  5. TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 7 - 9/2016 Hình 7. MRI không thuốc cản từ Hình 8. MRI có thuốc cản từ Tổn thương gân nhị đầu: 01 BN; Rách bán phần gân dưới gai tại mấu động nhỏ: 01 BN. Rách gân trên gai: 05 BN Rách gân dưới gai: 02 BN Chẩn đoán trong mổ: Tổn thương sụn viền trên: độ II: 14; độ III: 06; độ IV: 01. Các thương tổn phối hợp: Loại Hẹp Sụn Sụn Rách Hẹp Rách Rách Rách Rách Thoái tổn MCV viền viền gân mỏm gân gân trên và bán hóa thương trước sau nhị quạ dưới trên dưới phần khớp đầu vai gai gai chóp cùng xoay đòn Số 16 02 04 01 01 02 06 02 05 03 lượng Xử trí Mài Khâu Khâu Cắt Mài Khâu Khâu Khâu Cắt Cắt MCV nội nội soi nhị mỏm gân gân kỹ lọc lọc soi đầu quạ dưới trên thuật làm vai gai hai Teno- hàng desis 3 Phẫu thuật: mattress knot điểm 12 giờ. - Chà rướm máu nơi bám sụn viền - Với trường hợp SLAP tổn thương cả trên, đóng neo và khâu cố định sụn viền sụn viền trước và sau, đóng một neo phía trên. trước và một neo phía sau cố định sụn viền. - Với trường hợp rách nhỏ ngay nơi - Tổn thương Slap rộng tới sụn viền bám gân nhị đầu, đóng một neo kiểu sau, đóng neo ra phía sụn viền đến hết tổn 65
  6. TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 7 - 9/2016 thương. các mảnh vỡ ra ngoài. - Một trường hợp đứt gân nhị đầu, Cắt - Sau mổ: đầu gân nhị đầu làm Tenodesis cố định vào Tất cả các BN đều có sưng nề vùng hàng ngoài của vết khâu gân trên gai rách. vai sau mổ. Những BN tổn thương phức - Khâu gân trên gai và dưới gai: một tạp, mổ thời gian lâu thì sưng nề càng lớn. hàng đối với những vết rách nhỏ và trung 100% BN liền sẹo vết mổ kỳ đầu. bình. Với những vết rách lớn, chúng tôi Rối loạn dinh dưỡng vùng khớp vai khâu hai hàng chỉ neo để đảm bảo chắc thời điểm 02 tuần sau mổ: 02BN. Sau đó chắn. BN được dùng cocticoid kết hợp VLTL 4 Kết quả điều trị: sau 1 tháng hết RLDD. - Trong mổ: - Kết quả gần: Có 02 BN gặp tai biến trong mổ: một Có 6 BN thời gian theo dõi dưới 3 BN tuột chỉ neo được thay bằng neo khác. tháng. Còn lại 15 BN thời gian theo dõi Một BN vỡ phần vít sinh học được gắp hết trung bình 5,46 tháng (từ 4 đến 10 tháng). Kết quả sau mổ (ở lần theo dõi cuối cùng): Chỉ số trung bình Trước mổ Sau mổ VAS 4,9 1,1 Constant 64,5 89,2 - Các BN tổn thương SLAP đơn thuần 03BN. Thời điểm 6 tháng sau mổ còn hạn nguyên nhân tuổi trẻ, từ 25-28, nguyên chế vận động khớp vai. Thời gian phục hồi nhân chủ yếu do chơi thể thao: 06 BN. Các chậm. BN này phục hồi nhanh biên độ vận động sau mổ, cảm giác đau hầu như không còn, BÀN LUẬN hết hẳn cảm giác lạo xạo trong khớp. 1 Về đặc điểm BN: - Những BN có tổn thương phối hợp: Các BN chủ yếu là nam giới(18/21 hẹp MCV, rách gân trên gai: 06 BN. thời BN: 85,71%). Do đặc thù các BN là quân gian phục hồi chậm hơn, ở thời điểm 3 nhân trong quân đội. Tuổi trung bình 43,04 tháng vẫn còn hạn chế vạn động khớp vai, (từ 22 đến 68), 5 vai trái; 16 vai phải. Thời và còn đau nhẹ vùng vai. gian bị bệnh trước mổ từ 3 đến 8 tháng. - Những BN phối hợp rách gân dưới Có 17 BN bên tay thuận, 15 BN có yếu tố vai, gân nhị đầu, rách chóp xoay lớn: chấn thương (sau khi chơi thể thao và ngã 66
  7. TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 7 - 9/2016 xe máy chống tay). Các BN đều được điều rách chóp xoay, rách gân nhị đầu. trị bảo tồn tích cực nhưng không đỡ. Thời 3 Về kỹ thuật mổ: gian nằm viện trung bình 5 ngày. Các BN trong nghiên cứu này được 2. Về kết quả chẩn đoán: khâu tổn thương SLAP bằng mối khâu Nội soi khớp vai với ưu điểm quan vòng bít đơn giản. Về kiểu khâu cũng có sát rộng rãi trong khớp vai, đánh giá được những quan điểm khác nhau. toàn diện tổn thương và xử lý trong vùng Theo tác giả Hyuk Jae Yang(2014), một lần mổ. Với đường mổ nhỏ, ít xâm lấn không có sự khác biệt giữa mối khâu phần mềm, nội soi khớp vai khâu gân dưới vuông góc và mối khâu ngang về chức vai giúp hồi phục chức năng tốt hơn so với năng, nhưng ở nhóm khâu ngang động tác mổ mở. xoay ngoài khi cánh tay khép, xoay trong Các BN trẻ tuổi chủ yếu tổn thương tư thế dạng và biên độ vận động tốt hơn SLAP và sụn viền, nguyên nhân do tai nạn nhóm khâu vuông góc ở lần theo dõi cuối thể thao chiếm đa số. Sau mổ khả năng cùng. Ở thời điểm hai tháng sau mổ chỉ số phục hồi tốt. Những BN tuổi trung niên đau và biên độ vận động nhóm khâu ngang có tổn thương kết hợp: hẹp mỏm cùng vai, tốt hơn nhóm khâu vuông góc[6]. Hình 9: mối khâu đơn (verrical) Hình 10: mối khâu ngang (mattress) Stephen S. Burkhart and Craig D. Morgan (1998), khi nghiên cứu cơ chế tổn thương của SLAP tuýp II phía sau, nguyên nhân hay gặp là cơ chế xoắn lật ngược về phía sau của sụn viền sau trên. Do vậy, cần đặt chỉ neo cố định tại góc sau trên của bờ ổ chảo bờ sau gân nhị đầu. sau đó tập PHCN cần tránh xoay ngoài khỏi tư thế không độ trong vòng 3 tuần để bảo vệ đường khâu[10]. 67
  8. TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 7 - 9/2016 Hình 11: xoắn gân nhị đầu Hình 12: cơ chế rách sụn Hình 13: lối vào của neo viền trên phía sau Alessandro Castagna và cộng sự sau mổ 6 tháng) ( Constant trước mổ 64,6 (2014) đưa ra kỹ thuật khâu tái tạo lại phía tăng đến 80,7 sau mổ). . Với kỹ thuật mới trong nơi bám gân nhị đầu vào cổ ổ chảo này tôn trọng sự mềm dẻo của sụn viền bằng mối khâu ngang và một mối khâu trên, nhưng tăng cường độ chắc phía trong đơn tại bờ trước gân nhị đầu. nghiên cứu nơi bám gân nhị đầu vào diện trên ổ chảo. thực hiện trên 14 BN từ 2011 đến 2012 có kỹ thuật này sẽ cải thiện biên độ vận động cải thiện rõ chỉ số VAS và Constant so với khớp vai giúp các vận động viên trở lại các trước mổ (VAS trước mổ 5,7 giảm còn 2,1 hoạt động thể thao như trước mổ. Hình 14: Minh họa mối khâu ngang tại bờ sau nhị đầu và mối khâu đơn tại bờ trước nhị đầu bằng hình vẽ và bằng nội soi 68
  9. TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 7 - 9/2016 4. Kết quả: quả kém hơn nhóm BN chỉ khâu Slap đơn Sau mổ các BN hài lòng với cuộc thuần hoặc cố định gân nhị đầu đơn thuần. mổ. Đau sau mổ không đáng kể chỉ cần Trong 21 BN nội soi khâu tổn thương dùng kháng viêm giảm đau thông thường, SLAP, có 6 BN thời gian theo dõi dưới 3 phẫu thuật ít tàn phá với 3 vết mổ nhỏ hơn tháng. Còn 15 BN có thời gian theo dõi 0.5cm ở vùng vai và thẩm mỹ. Thời gian trung bình 5,46 tháng (từ 4 đến 10 tháng) nằm viện ngắn. Không có biểu hiện nhiễm cải thiện chỉ số VAS và Constant so với trùng hoặc tổn thương mạch máu, thần trước mổ. VAS trước mổ 4,9 giảm còn 1,1 kinh. BN được tập phục hồi sớm ngay sau sau mổ. Constant trước mổ 64,5 tăng lên mổ theo chương trình. 89,2. Những BN tổn thương Slap đơn thuần Tác giả Nguyễn Trọng Anh (2007) hoặc kết hợp với sụn viền trước hoặc sau, phẫu thuật 14 khớp vai (13 bệnh nhân) tuổi trẻ thì phục hồi chức năng khớp vai thời điểm 6 tháng sau mổ đạt đủ tầm vận nhanh hơn những BN lớn tuổi, tổn thương động và chỉ số UCLA 30 điểm. Kết quả tốt chóp xoay. Nguyễn Trọng Anh và Hyuk và rất tốt 13/14 khớp thời điểm 3 tháng sau Jae Yang (2014) cũng có chung nhận định. mổ. 5 BN SLAP đơn thuần hoặc SLAP + Trong nghiên cứu này các BN rách Bankart kết quả tốt. Các BN có rách chóp chóp xoay kết hợp, những vận động viên xoay kết hợp SLAP có thời gian phục hồi các môn đưa tay cao qua đầu cho kết quả lâu hơn. kém hơn. Cùng nhận định với tác giả trong Theo Hyuk Jae Yang và cộng sự, sau anh, Hyuk Jae Yang [6]. mổ khâu sụn viền trên, chức năng khớp vai Theo Hyuk Jae Yang, những BN lớn cải thiện có ý nghĩa so với trước mổ (chỉ số tuổi, việc cắt gân nhị đầu(tenotomy) rồi cố Constant trước mổ 70,2 tăng lên 90,2 sau định gân nhị đầu (Biceps tenodesis) cho mổ; chỉ số VAS trước mổ 4,8 giảm xuống kết quả tốt hơn so với khâu Slap. Trong còn 1,0 sau mổ). Các yếu tố ảnh hưởng nghiên cứu này có hai BN lớn tuổi được đến kết quả kém sau mổ chi hai nhóm: chỉ cố định gân nhị đầu (một BN 68 tuổi, nam, định và kỹ thuật mổ. trong nhóm chỉ định rách gân nhị đầu, slap, rách lớn gân trên có: lớn tuổi, làm việc nặng và dưới gai; một BN 64 tuổi, nữ, rách tưa Tác giả Alessandro Castagna và cộng gân nhị đầu, rách sụn viền trước, rách bán sự, khâu Slap cải thiện rõ so với trước mổ phần gân trên gai) cùng với khâu Slap. BN ở chỉ số VAS và Constant ở thời điểm 6 nữ có kết quả hồi phục chức năng khớp vai tháng và sau 6 tháng đến lần theo dõi cuối sớm hơn. cùng. Ngoài ra, theo Peter N. Chalmers và Các vận động viên cần hồi phục tối cộng sự (2015), cho thấy: các BN kết hợp đa chức năng khớp vai để nâng cao thành khâu Slap và cố định gân nhị đầu cho kết tích các môn thể thao qua đầu. Tahsin 69
  10. TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 7 - 9/2016 Beyzadeoglu và cộng sự nghiên cứu 34 giảng. vận động viên chuyên nghiệp tuối trung 3. Alessandro Castagna, Silvana De bình 25 được nội soi khâu Slap cùng với Giorgi, Raffaele Garofalo, Silvio Tafuri, tổn thương Bankart và rách chóp xoay, Marco Conti, Biagio Moretti (2014): “A theo dõi 52 tháng. Có đa số 88,2% các vận new anatomic technique for type II SLAP động viên hồi phục chức năng khớp vai lesions repair” European Society of Sports như trước khi chấn thương. Những VĐV Traumatology, Knee Surgery, Arthroscopy giơ tay cao qua đầu thường tăng xoay (ESSKA). ngoài và thiếu xoay trong. Điều này gây 4. Benjamin G. Domb, John ra do co rút bao khớp sau, lỏng bao khớp R. Ehteshami, Michael K. Shindle, trước, và tăng ngả chỏm xương cánh tay Lawrence Gulotta, Mohamad Zoghi- ra sau Moghadam, John D. MacGillivray KẾT LUẬN and David W. Altchek (2007): “ Biomechanical Comparison of 3 Suture Kết quả bước đầu ứng dụng nội soi Anchor Configurations for Repair of khâu sụn viền trên ở 21 BN tại khoa CTCH Type II SLAP Lesions”. Arthroscopy: – Bệnh Viện 175 cho thấy: The Journal of Arthroscopic and Related 100% BN liền sẹo kỳ đầu. Các BN Surgery, Vol 23, No 2 (February),: pp 135- đều sưng nề vùng vai sau mổ. có 2 BN có 140 13. biến chứng rối loạn dinh dưỡng vùng vai. 5. Ellis K. Nam and Stephen J. Snyder, Thời gian nẳm viện trung bình 6 ngày. (2003): “The Diagnosis and Treatment of 15 BN theo dõi được trên 3 tháng, cải Superior Labrum, Anterior and Posterior thiện tốt chỉ số Constant và VAS. Các BN (SLAP) Lesions” . The American Journal trẻ tuổi, tổn thương SLAP đơn thuần hoặc Of Sports Medicine, vol. 31, no. 5 có rách sụn viền hồi phuc chức năng khớp 6. Hyuk Jae Yang, Kisyck vai nhanh hơn các BN lớn tuổi, tổn thương Yoon, Hyonki Jin, Hyun Seok chóp xoay lớn. Song(2014): “Clinical outcome of Kỹ thuật khâu ảnh hưởng đến kết quả arthroscopic SLAP repair: conventional hồi phục chức năng khớp vai. vertical knot versus knotless horizontal mattress sutures” European Society of TÀI LIỆU THAM KHẢO Sports Traumatology, Knee Surgery, 1. Nguyễn Trọng Anh (2007): “ Báo Arthroscopy (ESSKA). cáo kết quả nội soi khớp vai khâu SLAP 7. Matthias Brockmeyer, Marc tuýp II”. Tompkins, Dieter M. Kohn, Olaf Lorbach 2. Bùi Hồng Thiên Khanh: “ Tổn (2016): “SLAP lesions: a treatment thương sụn viền trên từ trước ra sau”. Bài algorithm”. European Society of Sports 70
  11. TẠP CHÍ Y DƯỢC THỰC HÀNH 175 - SỐ 7 - 9/2016 Traumatology, Knee Surgery, Arthroscopy D. Morgan (2000): “ Slap lesions in the (ESSKA). overhead athlete”. Operative technique in 8. Philip A. Dinauer, Donald J. Sports Medicine, Vol B, No 3 (July): pp Flemming, Kevin P. Murphy, William 213-220. C. Doukas (2007): “Diagnosis of 12. Tahsin Beyzadeoglu, Esra Circi superior labral lesions: comparison (2015): “Superior Labrum Anterior of noncontrast MRI with indirect MR Posterior Lesions and Associated Injuries arthrographyin unexercised shoulders”. Return to Play in Elite Athletes”. The Skeletal Radiol. 36:195–202 Orthopaedic Journal of Sports Medicine, 9. Peter N. Chalmers1, Brett Monson1, 3(4). Rachel M. Frank1, Randy Mascarenhas1, 13. Todd Baldini, Lance Gregory P. Nicholson1 et al (2015): Snyder, Gabby Peacher, Joel Bach, “Combined SLAP repair and biceps and Eric McCarty (2009): “Strength of tenodesis for superior labral anterior– Single- Versus Double-Anchor Repair posterior tears”. European Society of of Type II SLAP Lesions: A Cadaveric Sports Traumatology, Knee Surgery, Study”. Arthroscopy: The Journal of Arthroscopy (ESSKA). Arthroscopic and Related Surgery, Vol 25, 10. Stephen S. Burkhart and Craig No 11 (November). pp 1257-1260 D. Morgan (1998): “The Peel-Back 14. W. Ben Kibler and Aaron Sciascia Mechanism: Its Role in Producing and (2015): “Current Practice for the Diagnosis Extending Posterior Type II SLAP of a SLAP Lesion: Systematic Review Lesions and Its Effect on SLAP Repair and Physician Survey” . Arthroscopy: Rehabilitation” . Arthroscopy: The Journal The Journal of Arthroscopic and Related of Arthroscopic and Related Surgery, Vol Surgery, Vol 31, No 12 (December): pp 14, No 6 (September), pp 637–640 2456-2469. 11. Stephen S. Burkhart and Craig 71
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2