intTypePromotion=1
ADSENSE

Kết quả phẫu thuật sửa chữa vỡ phình xoang valsalva

Chia sẻ: Hạnh Lệ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

43
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung bài viết với 2 mục tiêu: (1) đánh giá kết quả sớm phẫu thuật sửa chữa vỡ phình xoang valsalva; (2) xác định qua đường mở nhĩ P và động mạch phổi có thể xử lý được tổn thương (trừ trường hợp có hở chủ nặng kèm theo). Nghiên cứu tiến hành 10 bệnh nhân được chẩn đoán xác định lâm sàng và siêu âm tim qua thành ngực và phẫu thuật cắt bỏ đường dò phình xoang valsalva vỡ và vá trên màng ngoài tim; sửa chữa tổn thương phối hợp tại khoa hồi sức phẫu thuật tim bệnh viện Chợ Rẫy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả phẫu thuật sửa chữa vỡ phình xoang valsalva

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> KẾT QUẢ PHẪU THUẬT SỬA CHỮA VỠ PHÌNH XOANG VALSALVA<br /> Lê Thành Khánh Vân*, Nguyễn Bảo Tịnh*, Phạm Thọ Tuấn Anh*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: (1) Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật sửa chữa vỡ phình xoang Valsalva. (2) Xác định qua đường<br /> mở nhĩ P và động mạch phổi có thể xử lý được tổn thương (trừ trường hợp có hở chủ nặng kèm theo).<br /> Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu, 10 bệnh nhân được chẩn đoán xác định lâm sàng và siêu âm tim qua<br /> thành ngực và phẫu thuật cắt bỏ đường dò phình xoang Valsalva vỡ và vá trên màng ngoài tim; sửa chữa tổn<br /> thương phối hợp tại khoa Hồi sức Phẫu thuật tim bệnh viện Chợ Rẫy.<br /> Kết quả: Kết quả nghiên cứu của chúng tôi: nam/nữ: 7/3, tuổi trung bình 30.4 (19-45), chẩn đoán chính xác<br /> vỡ phình xoang Valsalva phần lớn vào thất P tổn thương phối hợp không có trường hợp nào tử vong sớm tại bệnh<br /> viện. (tuy nhiên với số lượng chưa có nhiều do bệnh hiếm).<br /> Kết luận: Vỡ phình xoang Valsalva là bệnh tim bẩm sinh hiếm gặp; chẩn đoán chính xác dựa trên lâm sàng<br /> và siêu âm tim. Phẫu thuật sửa chữa toàn bộ tổn thương qua đường mở tim bên P (nhĩ P và thân động mạch<br /> phổi). Có độ an toàn cao; đem lại chất lượng cuộc sống tốt cho bệnh nhân.<br /> Từ khóa: hở van động mạch chủ, phình xoang Valsalva<br /> <br /> ABSTRACT<br /> RESULT OF SURGERY FOR REPAIRING OF THE SINUS OF VALSALVA RUPTURE<br /> Le Thanh Khanh Van, Nguyen Bao Tinh, Pham Tho Tuan Anh<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 17 - Supplement of No 1 - 2013: 240 - 242<br /> Objective: Early result assessment of the surgery for treating of sinus of Valsalva rupture. All the lesions<br /> will be treated via pulmonary artery and right atrium (except severe aortic regurgitation).<br /> Methods: We have retrospectively study 10 cases in open heart surgery Department, Cho Ray Hospital from<br /> 2009-2011. Was exact diagnosed and operated.<br /> Results: Our patients, 7 were males (70%) and 3 females (30%). Male: Female ratio of 2.4:1 mean age: 30.4<br /> (19-45). The congenital sinus of Valsalva which the almost of them rupture into right ventricle was diagnosed<br /> exactly. No early dead in hospital (However this 3 a case congenital heart defect with a small number of patients).<br /> Conclusion: The sinus of Valsalva rupture is a congenital heart disease; exact diagnosed via clinical<br /> examination and heart ECHO.<br /> Open heart surgery (via pulmonary artery and right atrium)…Surgery is a safe and good choice for repairing<br /> of the all lesions bring to patients with “high quality of the life”<br /> Keywords: aortic regurgitation, the sinus of valsalva rupture.<br /> sợi đàn hồi, cơ tại gốc ĐMC tạo nên phình xoang<br /> ĐẠI CƯƠNG<br /> Valsalva.<br /> Xoang Valsalva phần giữa vòng van ĐMC và<br /> Theo năm tháng phình xoang Valsalva có thể<br /> chỗ nối xoang ống ĐMC lên(1,2,3). Vì do thiếu mô<br /> vỡ vào các cấu trúc lân cận có áp lực thấp: thất<br /> * Khoa Hồi sức phẫu thuật tim - BV Chợ Rẫy<br /> Tác giả liên lạc: BSCKII. Lê Thành Khánh Vân<br /> <br /> 240<br /> <br /> ĐT: 0913168667<br /> <br /> Email: khanhvanleth@gmail.com<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy Năm 2012<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> (P), nhĩ (P), động mạch phổi,…<br /> Thường 50-60% bệnh nhân có biểu hiện triệu<br /> chứng, được chẩn đoán vào thập niên 30-40 của<br /> cuộc đời(3).<br /> Chiếm tỷ lệ 0.09%.<br /> Phẫu thuật sửa chữa mang lại kết quả rất tốt<br /> cho bệnh nhân.<br /> <br /> Mục tiêu<br /> - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật sửa chữa<br /> vỡ phình xoang Valsalva<br /> - Xác định qua đường mở nhĩ P và động<br /> mạch phổi có thể xử lý được tổn thương. (trừ<br /> trường hợp có hở chủ nặng kèm theo)<br /> <br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Nghiên cứu hồi cứu 2009-2011<br /> Tại khoa HS-PT Tim Bệnh viện Chợ Rẫy, số<br /> bệnh nhân n: 10<br /> <br /> Chẩn đoán<br /> - Lâm sàng: âm thổi liên tục gian sườn 2 bờ<br /> trái xương ức.<br /> - Siêu âm tim: Xác định đường dò vỡ của<br /> Valsalva vào các buồng tim. Tổn thương phối<br /> hợp: thông liên thất, hở van ĐMC…<br /> - X-quang tim phổi: bóng tim to, tăng tuần<br /> hoàn phổi.<br /> - ECG: có thể lớn 2 thất.<br /> <br /> Điều trị<br /> Phẫu thuật<br /> - Mê NKQ, CVP, HA xâm lấn<br /> - Mở ngực theo đường dọc giữa xương ức.<br /> - Thiết lập hệ thống tuần hoàn ngoài cơ thể<br /> - Dung dịch liệt tim lạnh T0 : 320C<br /> - Mở tim qua đường nhĩ (P), động mạch phổi<br /> đôi khi mở ĐMC<br /> - Cắt bỏ đường dò phình Valsalva, vá bằng<br /> màng ngoài tim, vá thông liên thất; có thề thay<br /> van ĐMC kèm theo (khi có hở chủ nặng)<br /> Hồi sức: Điều trị hồi sức tích cực, điều trị hỗ<br /> trợ suy tim.<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> Tỷ lệ Nam/nữ : 7/3<br /> Giới tính<br /> Tuổi<br /> <br /> Tối thiểu<br /> 19<br /> <br /> Tối đa<br /> 45<br /> <br /> Trung bình<br /> 30.4<br /> <br /> Triệu chứng lâm sàng<br /> Triệu chứng<br /> Đau ngực<br /> Khó thở<br /> Sốt<br /> <br /> Có<br /> 5 (50%)<br /> 9 (90%)<br /> 1 (10%)<br /> <br /> Không<br /> 5 (50%)<br /> 1 (10%)<br /> 9 (90%)<br /> <br /> Tổn thương phối hợp<br /> Tổn thương phối hợp<br /> Thông liên thất<br /> Hở chủ<br /> Vỡ vào thất P<br /> Vỡ vào thất T<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> 8 (80%)<br /> 3 (30%)<br /> 9 (90%)<br /> 1 (10%)<br /> <br /> Thời gian phẫu thuật và nằm viện<br /> Thời gian<br /> Thời gian chạy máy<br /> Thời gian kẹp đmc<br /> Thời gian hồi sức<br /> Thời gian hậu phẫu<br /> Thời gian nằm viện<br /> <br /> Tối thiểu<br /> 70’<br /> 40’<br /> 36 giờ<br /> 7 ngày<br /> 14 ngày<br /> <br /> Tối đa<br /> 180’<br /> 140’<br /> 192 giờ<br /> 20 ngày<br /> 30 ngày<br /> <br /> Trung bình<br /> 120’<br /> 85,4’<br /> 87,7 giờ<br /> 10 ngày<br /> 21,9 ngày<br /> <br /> Tỷ lệ tử vong: không<br /> Biến chứng: không<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Số bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng<br /> tôi độ tuổi, tỷ lệ nam nữ giống như những<br /> nghiên cứu khác thế giới (2,3). Tất cả đều phình<br /> xoang Valsalva bẩm sinh, 80% có thông liên thất<br /> và đường vỡ vào thất (P) qua thông liên thất dẫn<br /> đến tình trạng suy tim.<br /> Bệnh sử phình xoang Valsalva triệu chứng<br /> đôi khi không rõ ràng cho đến khi triệu chứng<br /> xuất hiện hay vỡ xảy ra(3).<br /> Đặc biệt trong nghiên cứu của chúng tôi<br /> 100% phình Valsalva đã vỡ không có trường hợp<br /> vào nằm trong tình trạng viêm nội tâm mạc<br /> nhiễm khuẩn. Có 1 trường hợp sốt nhưng không<br /> phải do viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.<br /> Valsalva của lá vành (P) là phổ biến nhất và<br /> phần lớn vỡ vào thất (P).<br /> Tuy nhiên thời gian nằm viện của chúng tôi<br /> còn lâu do cần phải điều trị suy tim hỗ trợ trước<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy Năm 2012<br /> <br /> 241<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 17 * Phụ bản của Số 1 * 2013<br /> <br /> và sau mổ.<br /> <br /> Qua đường mở tim P (nhĩ P và thân động<br /> mạch phổi), chúng tôi đã giải quyết được các<br /> tổn thương.<br /> <br /> Phẫu thuật có hay không thay van ĐMC là<br /> lựa chọn cơ bản cho việc điều trị nguy cơ phẫu<br /> thuật rất thấp.<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> <br /> 1.<br /> <br /> Vỡ phình xoang Valsalva vào các buồng tim<br /> là biến chứng nặng dẫn đến tình trạng suy tim,<br /> chèn ép vào các cấu trúc lân cận nguy cơ đe doạ<br /> tính mạng BN.<br /> <br /> 2.<br /> <br /> Với sự phát triển và tiến bộ của ngành phẫu<br /> thuật – hồi sức tim thì chỉ định phẫu thuật sửa<br /> chữa toàn bộ tổn thương đạt được kết quả tốt, an<br /> toàn cao.<br /> <br /> 242<br /> <br /> 3.<br /> 4.<br /> <br /> Meier JH, Seward JB, Miller FA et al (1998). Aneurysms in the<br /> left ventricular outflow tract: clinical presentation, causes, and<br /> echocardiographic features. J Am Soc Echocardiogr. Jul;11(7):72945.<br /> Ring WS (2000). Congenital Heart Surgery Nomenclature and<br /> Database Project: Aortic Aneurysm, Sinus of Valsalva<br /> Aneurysm, and Aortic Dissection. Ann Thorac Surg;69:S147S163.<br /> Stevesring W. (2003) Sinus of Valsalva Aneurysm, Pediatric<br /> Cardiac Surgery, the 3rd Ed,p: 650-658.<br /> Wang KY, St John Sutton M, Ho HY, Ting CT (1997).<br /> Congenital sinus of Valsalva aneurysm: a multiplane<br /> transesophageal echocardiographic experience. J Am Soc<br /> Echocardiogr. Nov-Dec;10(9):956-63.<br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Chợ Rẫy Năm 2012<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2