TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
616
KT QU SM PHU THUT NI SOI HAI CNG CT THÙY PHI
ĐIỀU TR UNG THƯ PHỔI KHÔNG T BÀO NH
TI BNH VIN QUÂN Y 103
Nguyn Ngc Trung1, Nguyn Văn Nam1, Nguyn Thành Bc2
Nguyn Đình Ngân2, Trn Thanh Bình1, Trn Xuân B1
Nguyn Đức Tài1, Nguyn Trng Dương1, Đặng Tun Nghĩa1*
Tóm tắt
Mc tiêu: Đánh giá kết qu sm phu thut ni soi hai cng ct thu phi,
no vét hch h thng điều tr ung thư phổi không tế bào nh (UTPKTBN).
Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu hi cu, t trên 73 bnh nhân (BN)
được chẩn đoán UTPKTBN phẫu thut ni soi h tr hai cng ct thùy phi
kèm vét hch h thng ti Khoa Phu thut Lng ngc, Bnh vin Quân y 103 t
tháng 01/2023 - 12/2024. Kết qu: V trí khi u phn ln thùy trên (ty trên phi
41,09%, thùy trên trái 16,43%), kích thước u ch yếu 30mm (63,01%).
S nhóm hạch vét trung bình là 3,34. Đa số BN ung thư giai đoạn I (49,3%). Thi
gian phu thut trung bình 121,90 phút. Thi gian dẫn lưu màng phổi 5,48
ngày, thi gian nm vin trung bình là 7,12 ngày. T l biến chng 5,47%, các
biến chng không nng x trí ổn định. Kết lun: Phu thut ni soi hai cng ct
thùy phi, no vét hạch phương pháp an toàn và hiệu qu trong điều tr UTPKTBN.
T khóa: Phu thut ni soi lng ngc h tr; Ung thư phổi không tế bào nh;
Phu thut ni soi hai cng.
EARLY OUTCOMES OF BIPORTAL VIDEO-ASSISTED THORACIC
SURGERY LOBECTOMY TO TREAT NON-SMALL CELL LUNG CANCER
AT MILITARY HOSPITAL 103
Abstract
Objectives: To evaluate the early results of biportal video-assisted thoracic surgery
(VATS) with systemic lymph node dissection in treating non-small cell lung cancer.
1B môn - Khoa Phu thut Lng ngc, Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
2Bnh vin Quân y 103, Hc vin Quân y
*Tác gi liên hệ: Đặng Tuấn Nghĩa (dangtuannghia3112@gmail.com)
Ngày nhận bài: 10/8/2025
Ngày được chấp nhận đăng: 15/10/2025
http://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1509
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
617
Methods: A retrospective, descriptive study was conducted on 73 patients
diagnosed with non-small cell lung cancer who underwent biportal VATS
lobectomy with systemic lymph node dissection at the Department of
Thoracic Surgery, Military Hospital 103, from January 2023 to December 2024.
Results: Tumors were more common in the upper lobes (the right upper lobe was
41.09%, the left upper lobe was 16.43%), and the size was mainly 30mm
(63.01%). The average number of lymph node dissection groups was 3,34.
The majority of patients were in stage I (49.3%). The average surgery time was
121.90 minutes. The mean pleural drainage time was 5.48 days, and the mean
hospital stay was 7.12 days. The incidence of low morbidity was 5.47%, and
complications were stable and not serious. Conclusion: Biportal VATS lobectomy
with lymph node dissection is a safe and effective treatment for patients with
non-small cell lung cancer.
Keywords: Video-assisted thoracic surgery; Non-small cell lung cancer;
Biportal video-assisted thoracic surgery.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Phu thut ct thùy phi no t
hch h thống phương pháp điều tr
tiêu chun cho BN UTPKTBN giai
đoạn sm [1]. Trong khoảng 20 m tr
lại đây, phẫu thut qua nội soi đã đưc
trin khai rng rãi trên toàn thế gii [2].
Ngày nay, vi s phát trin ca h thng
y nội soi có độ phân gii cao, ni soi
3D ra đi và đưa vào s dng, nhiu
dng c phu thut mi, h thng cánh
tay robot… giúp tăng kh năng linh
hoạt trong thao tác. Đc biệt, trình độ
ca các phu thuật viên đã đưc nâng
cao. Nhng yếu t đó đã đưa phẫu thut
nội soi điều tr ung thư phổi phát trin
vượt bậc. Đa dạng cách tiếp cn biến
th ca phu thut ni soi ct thùy phi,
vét hạch được công b (phu thut ni
soi bn cng, ba cng, hai cng, mt
cng, robot h trợ). Qua đó góp, phần
nâng cao hiu qu điều tr và chất lượng
cuc sng cho BN.
Ti Vit Nam, phu thut ni soi
ct thùy phi m vét hạch điều tr
UTPKTBN đã tr thành thường quy
các trung tâm phu thut ln. K thut
đa dạng, thưng tiến hành qua ba hoc
bn cng, mt s trung tâm đã báo o
phu thut ni soi mt cng. Nghiên
cứu được tiến hành nhm: Đánh giá
kết qu và nhn xét mt s đim
đim ca k thut phu thut ni soi hai
cng điu tr UTPKTBN ti Bnh vin
Quân y 103.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
618
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cu
Gồm 73 BN được chẩn đoán
UTPKTBN đưc tiến hành phu thut
ni soi hai cng ti Khoa Phu thut
Lng ngc, Bnh vin Quân y 103 t
tháng 01/2023 - 12/2024.
* Tiêu chun la chn: BN được
chẩn đoán xác định UTPKTBN qua
kết qu gii phu bnh sau m; BN
được phu thut ni soi hai cng ct
thùy phi vét hch h thng; h
bệnh án đầy đủ các ch s cn thiết cho
nghiên cu.
* Tiêu chun loi tr: BN giai đoạn
IIB, IIIA u T3 xâm ln thành ngc
hoặc T4; BN đã hóa x tin phu; BN
có bnh toàn thân nặng không đảm bo
gây mê thông khí mt phi.
2. Phương pháp nghiên cứu
* Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu hi cu, mô t.
* Quy trình phu thut:
Gây mê bng ni khí qun 2 nòng, thông khí 1 phi.
Tư thế nm nghiêng 90° sang n đối diện có độn gối, tay để lên cao.
Hình 1. Tư thế BN.
Đường vào:
- Cng s 1: Cho camera tại khoang liên sườn 7 đường nách gia dài 1 - 1,5cm.
- Cng s 2: Cng thao tác, dài 3 - 4cm đường ngc bên tại liên sườn 4 (ct thùy
trên) hoặc liên n 5 (ct thùy giữa, dưới), s dng miếng bo v mm (soft
tissue wound protector retractor).
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 75 NĂM NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
619
Hình 2. Hai cng thao tác.
Ct thùy phi theo tổn thương và vét
hch theo h thng s dng dng c
khâu ct t động (stapler).
Phm vi vét hch gm: Các nhóm 2,
4, 7, 8, 9, 10, 11 đối vi các khi u
phi phi; các nhóm 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11
đối vi các khi u phi trái.
Đóng vết mổ: Đặt 1 dn lưu Argyl 28
Fr tại đường vào cng s 1.
* Các biến s nghiên cu:
Tui, gii tính, tin s hút thuc,
bnh kết hp, v trí u theo gii phu
thu phi, s nhóm hch.
Thi gian phu thut theo phút,
lượng máu mt theo mL, thi gian dùng
giảm đau, thời gian dẫn lưu màng phổi,
thi gian nm vin tính theo ngày.
Giai đoạn phân loi theo Hip hi
Ung thư Phổi Quc tế phiên bn 8.
Biến chng chy máu, rò khí kéo dài
(rò khí trên 7 ngày), dưỡng chp, t vong.
* X lý s liu: S liệu được thu thp
theo mu h nghiên cu thng nht
x bng phn mm thng SPSS
20.0.
3. Đạo đức nghiên cu
Quy trình phu thut nghiên cu
được thc hiện đúng theo quy định ca
Bnh vin Quân y 103. Tt c các thông
tin khai thác t BN đều được gi bí mt.
Nghiên cu ch nhm mục đích nâng
cao chất lượng chẩn đoán điu tr,
đánh giá tiên lượng bnh, phc v công
tác chăm c sức kho người dân nâng
cao chất lượng cuc sống cho người
bnh. S liu nghiên cứu được Bnh
vin Quân y 103 cho phép s dng
công b. Nhóm tác gi cam kết không
có xung đột li ích trong nghiên cu.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC QUÂN SỰ - SỐ ĐẶC BIỆT 2025
620
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm chung.
Đặc điểm Giá trị
Tu
ổi trung bình (năm)
(Min
- Max)
63,26 ± 8,24
(42 - 79)
Gi
ới tính, n (%)
Nam 53 (72,6)
Nữ 20 (27,4)
Ti
ền sử hút thuốc lá, n (%)
Có hút thuốc lá 17 (23,3)
Không hút thuốc lá 56 (76,7)
B
ệnh lý kết hợp, n (%)
Tăng huyết áp 17 (23,3)
Đái tháo đường 13 (17,8)
Bệnh động mạch vành 5 (6,84)
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 7 (9,59)
Hen phế quản 3 (4,1)
Rung nhĩ 2 (2,74)
Tui trung bình 63,26. BN nam chiếm đa số (72,6%). T l hút thuc gp
17/73 ca. Tăng huyết áp và đái tháo đưng là bnh lý nn hay gp nht.