SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
KẾT QUẢ 04 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ
ĐỊNH 43/2006/NĐ-CP NGÀY 25/04/2006
CỦA CHÍNH PHỦ ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP CÔNG LẬP
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển về số lượng học sinh tại 6 xã vùng
kinh tế đặt biệt khó khăn với khoản 32.000 dân, cư trú sinh sống ch yếu bằng
nghnông: xã Xuân Đông,Xuân Tây,Sông Ray,Lâm San,Lam Minh và huyện
Xuyên Mộc thuộc tỉnh Bà Ra-Vũng Tàu,tạo điều kiện thuận lợi cho các em
học sinh đến với bậc học THPT đặt biệt con em dân tộc Nùng,Hoa,Tày.
Năm học 1999-2000 Trường THPT Xuân Lộc đặt phân hiệu tại xã Sông Ray
gọi là phân hiệu Sông Ray cách Trường THPT Xuân Lộc khoản 20 km
Được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương,các sở ban
ngành ngày 08 tháng 08 năm 2000 Trường THPT Sông Ray chính thức được
thành lập theo quyết định số 2101/QĐ/CT.UBT của Chủ tịch UBND tỉnh
Đồng Nai
Năm 2001 ngôi Trường THPT Sông Ray được xây dựng khang trang
giữa trung tâm 4 xã Xuân Đông,Xuân Tây,Sông Ray,Lâm San
S lượng học sinh ngày càng đông với thiết kế gồm 20 phòng học
/2ca/ngày đủ chỗ cho 40 lớp tương đương 2000 hs,dần dần s vật chất
không đáp ứng được nhu cầu dạy và học vì s lượng học sinh ngày càng
tăng.Năm 2005 huyện Cẩm Mỹ đã xây dựng thêm 1 dãy phòng học gồm 15
phòng đưa vào sử dụng,đáp ứng được nhu cầu dạy học đặt biệt là có phòng b
trí cho môn học trái buổi như: học thuyết quốc phòng,bồi dưỡng học sinh
giỏi,học nghề,dạy phụ đạo học sinh yếu, dạy thực hành thí nghiệm….Cơ sở
vật chất đảm bảo số lượng học sinh và slớp đi vào ổn định ,nên năm 2007
Trường THPT Sông Ray được Sở GD ĐT Đồng Nai giao khoán kinh phí thực
hiện Nghị định 43 NĐCP ngày 25/04/2006 của Chính phủ qui định quyền tự
chtự chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy,biên chế tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập.
Và qui chế quản lý tài chính (qui chế chi tiêu nội bộ) ra đời từ đây,từng
bước được xây dựng hoàn thiện dựa trên các văn bản pháp luật,qui định về tài
chính của Nhà nước của ngành, phù hợp với điều kiện đặt thù ca đơn vị,giúp
đơn vị tăng thu tiết kiệm chi nhằm từng bước cải thiện thu nhập cho CBGV
CNV ca Trường,trong 4 năm qua từ năm 2007-2010 Trường đã đạt được
những kết quả khả quan.
II.THỰC TRẠNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN QUYỀN
TỰ CHỦ TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
1. Thuận lợi:
Thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm trong quản tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo 1 phần kinh phí là tạo quyền chủ
động cho Hiệu trưởng căn cứ vào tính chất công việc,khối lượng,số lượng sử
dụng nguồn tài chính trên sở thực hiện nguồn tài chính năm trước,dự tóan
kinh phí cho năm tiếp theo
Những nội dung chi,mức chi cần thiết cho họat động của Trường,trong
phạm vi xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ,nhưng quan nhà ớc thẩm
quyền chưa ban hành,thì Hiệu trưởng th y dựng mức chi cho từng
nhiệm vụ,nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của Trường
Hiệu trưởng được quyền quyết định mức chi quản và chi nghiệp vụ
cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do quan nhà nước thẩm quyền qui
định,việc xây dựng qui chế theo quan điểm hệ thống và đồng bộ
2. Khó khăn:
Nội dung qui chế chi tiêu ni bộ bao gồm các qui định,chế độ,tiêu
chuẩn,định mức,mức chi thống nhất trong từng Trường,đảm bảo hoàn thành
nhiệm vụ tài chính được giao trong năm,sdụng kinh phí tiết kiệm hiệu
qutăng cường công tác quản về tài chính phù hợp với hoạt động đặt thù
của Trường.Nhưng mỗi đơn vị xây dựng qui chế chi tiêu nội briêng ngoài
những định mức,tiêu chuẩn theo qui định thì những mức chi được phép xây
dựng cao hoặc thấy hơn mức chi qui định không thống nhất tạo tâm lý không
ổn định đối với CBGV CNV trong từng đơn vị
Đối với các khoản thanh toán cá nhân (chi cho con người)
Vd1:
Phân phối chương trình dạy học bậc THPT cho phép khai thừa giờ là
37 tuần
Trong 1 năm,trong đó mỗi học kỳ có thi tập trung cho 3 khối 10.11.12
Đơn vị A : Thtrưởng qui đinh 1 ngày coi thi của 1 Gv được qui đổi = 6
tiết dạy
Tiền giờ của giáo viên được thực hiện theo thông 50/2008/TTLT-
BGD ĐT-BNV-BTC ngày 09/09/2008 hướng dẫn thực hiện trả thêm gi
như sau:
Gv: Nguyễn Văn A
Mã ngạch: 15113 A1
Bậc: 1 hệ số: 2.34
Tiền 1 tiết = 2.34*830.000*12 tháng * 150% = 39.547 đồng
17 tiết * 52 tuần
Tiền coi thi 1 ngày : 6 tiết * 39.547 = 237.282 đ
Nếu so với tiền bồi dưỡng coi thi tốt nghiệp THPT hàng năm là:80.000
đ/ngày thì gấp 3 lần
Đơn vị B Thtrưởng qui đinh 1 ngày coi thi của 1 Gv được qui đổi = 8
giờ làm việc ngày thường (giờ hành chánh)
Ngày coi thi tập trung của giáo viên là làm thêm ngày thường theo
Thông liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 hướng
dẫn thực hiện chế độ trả lương làm thêm giờ đối với gi hành chánh
Gv: Nguyễn Văn A
Mã ngạch: 15113 A1
Bậc: 1 hệ số: 2.34
Tiền 1 giờ = 2.34*830.000 * 150% = 16.552 đồng
22*8
Tiền coi thi 1 ngày : 8 gi * 16.552 = 132.416 đ
Nếu so với tiền bồi dưỡng coi thi tốt nghiệp THPT hàng năm là:80.000
đ/ngày thì gấp 1.5 lần
Vd2:
Trường hợp Thủ trưởng đơn vị cử GV đi công tác trong 1 ngày
Đơn vị A
Tên Gv Đi công
tác vào thứ 2
Số tiết có
ngày thứ 2
Bố trí Gv
dạy thay
Ghi chú
Nguyễn Văn A x 3 Được khai 3 tiết
Nguyễn Văn B 3 Khai 3 tiết dạythay
Đơn vị B
Tên Gv Đi công
tác vào thứ 2
Số tiết có
ngày thứ 2
Bố trí Gv
dạy thay
Ghi chú
Nguyễn Văn A x 3 Không khai vì đi
công tác
Nguyễn Văn B 3 Khai 3 tiết dạy thay
Tùy từng điều kiện tình hình trong phạm vi nguồn kinh phí mà Th
trưởng đơn vị qui định mức chi cho phù hợp,nhưng trên thực tế GV làm
nhiệm v như nhau chỉ khác là tại mỗi đơn vị khác nhau mà quyền lợi
được thụ hưởng khác nhau.Nguồn kinh phí chi trcho tăng giờ được cấp
trong mục chi cho con người thế luôn luôn được đảm bảo,vì vậy sẽ
không công bằng nếu không qui định cụ thể cho những trường hợp vừa
nêu trên.
Đối với nguồn kinh phí chi quản lý, nghiệp vụ chuyên môn,sữa chữa
CSVC:
Vd1:
Thc hiện thông 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 qui đinh chế độ
công tác phí,chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà
nước và đơn vị sự nghiệp công lập
Đối với phụ cấp tiền ăn đi công tác khi CBGV CNV được Thủ trưởng
cử đi công tác 1 ngày
Nội dung Đơn vị A Đơn vị B Đơn vị C Đơn vị D
Tiền phụ cấp/ngày 50.000 40.000 30.000 60.000
Đối với phụ cấp lưu trú đi công tác khi CBGV CNV được Thủ trưởng
cử đi công tác 2 ngày trở lên tại khu vực thị xã Long Khánh và TP Biên Hòa
Nội dung Đơn vị A Đơn vị B Đơn vị C Đơn vị D
Tiền phụ cấp lưu trú/đêm 150.000 120.000 100.000 70.000
Tuy mỗi đơn vị qui định mức chi khác nhau,nhưng đây khoản chi
không nằm trong mục chi cho con người nếu đơn vị tiết kiệm được thì cui
năm tài chính sẽ xác định chênh lệch thu chi chi thu nhập tăng thêm cho
người lao động,việc m này được khuyến khích tuy nhiên Thtrưởng đơn vị
cần cân nhắc kỹ về mức chi cho phù hợp để đảm bảo chi phí cho CBGV CNV
nhà Trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
III. NỘI DUNG Đ TÀI
1.Cơ sở thực tiễn:
Luật NSNN s 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam
Luật kế tóan số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003 số
128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ qui định chi tiết hướng
dẫn thi hành 1 số điều luật kế tóan áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước
19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 v việc ban hành chế độ kế
toán HCSN
Căn cứ nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của chính phủ
qui định quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm vthực hiện nhiệm vụ tổ chức
b máy, biên chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Căn cứ thông số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ tài
chính hướng dẫn thực hiện nghị định 43/2006 -CP ngày 25/04/2006
của Chính phủ qui định quyền tự chủ,tự chịu trách nhiệm thc hiện nhiệm
vụ,tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công.
Căn cứ thông số 50/2003/TT-BTC của Bộ tài chính ngày
22/05/2003 vviệc hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp thu xây dựng qui chế
chi tiêu nội bộ theo nghị đinh 43/2006 của Chính phủ,sau khi thống nhất toàn
bnội dung,phương án chi tiêu nội bộ khi thực hiện nghị định 43/2006/NĐ-
CP của Chính phủ áp dụng cho đơn vị sự nghiệp thu với Ban chấp hành
Công đoàn nhà Trường
Từ năm 2007-2010 Trường THPT Sông Ray đã đạt được kết quả tốt từ
việc tăng thu tiết kiệm chi,hàng năm xác định số chênh lệch thu lớn hơn