intTypePromotion=1
ADSENSE

Kết quả ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển cây trồng đặc sản tại Bắc Kạn

Chia sẻ: Vtu Vtu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:28

87
lượt xem
6
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi phía Bắc còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế, nhưng trong những năm qua Bắc Kạn đã tích cực đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ (KH&CN) vào sản xuất và đời sống. Mời các bạn cùng tìm hiểu bài viết "Kết quả ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển cây trồng đặc sản tại Bắc Kạn" để nắm bắt nội dung thông tin tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển cây trồng đặc sản tại Bắc Kạn

THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC KẠN<br /> <br /> KẾT QUẢ ỨNG DỤNG /2009<br /> KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHÁT TRIỂN<br /> CÂY TRỒNG ĐẶC SẢN TẠI BẮC KẠN<br /> TS. Đỗ Tuấn Khiêm - Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Bắc Kạn<br /> Là một tỉnh miền núi phía Bắc còn gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế, nhưng<br /> trong những năm qua Bắc Kạn đã tích cực đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa<br /> học và công nghệ (KH&CN) vào sản xuất và đời sống. Đặc biệt, tỉnh đã khai thác tiềm<br /> năng, lợi thế về khí hậu, đất đai để phát triển cây trồng đặc sản, tạo thành vùng sản xuất<br /> hàng hóa có giá trị kinh tế cao, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân<br /> trong tỉnh.<br /> ắc Kạn là một tỉnh miền núi với diện<br /> B tích 4.859,41 km2, dân số gần 30 vạn<br /> người với 7 dân tộc, chủ yếu là dân tộc<br /> thiểu số. Tỉnh có 8 đơn vị hành chính,<br /> trong đó, có 07 huyện và 01 thị xã, có 122<br /> xã, phường, thị trấn với 1.398 thôn bản,<br /> hiện còn 70 xã trong diện khó khăn. Trong<br /> những năm qua, mặc dù còn khó khăn<br /> nhưng tăng trưởng kinh tế bình quân hàng<br /> năm của tỉnh đạt khá từ 11-12%/năm,<br /> trong đó nông lâm nghiệp tăng 7,8%,<br /> lương thực bình quân đầu người đạt<br /> Mùa Quýt tại Bắc Kạn. Ảnh TL.<br /> 570kg/người/năm, đạt được thành quả<br /> như vậy, một phần không nhỏ là sự đóng triển cây cam, quýt tại các vùng Bạch<br /> góp của Khoa học và Công nghệ. Hầu hết Thông, Chợ Đồn và Ba Bể, cho tới nay đã<br /> các nhiệm vụ KH&CN triển khai đã bám công nhận được 20 cây cam, quýt đầu<br /> sát nhiệm vụ kinh tế, chính trị của địa dòng, xây dựng vườn ươm cam, quýt sạch<br /> phương, nhiều kết quả nghiên cứu ứng bệnh tại xã Cao Kỳ, huyện Chợ Mới với 10<br /> dụng đã là động lực cho phát triển kinh tế - cây cam quýt S0 và 100 cây cam, quýt S1<br /> xã hội của tỉnh, đồng thời là cơ sở cho việc có khả năng cung cấp hàng vạn cây giống<br /> định hướng phát triển kinh tế - xã hội và mỗi năm phục vụ cho chương trình phát<br /> chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từng bước triển 1.500ha cam, quýt của tỉnh đến năm<br /> phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện 2015. Thông qua các đề tài, dự án phát<br /> đại hoá nông nghiệp và nông thôn, nhất là triển cây cam quýt đã góp phần tăng diện<br /> việc khai thác tiềm năng lợi thế về khí hậu, tích, sản lượng cam, quýt của Bắc Kạn<br /> đất đai phát triển cây trồng đặc sản như qua các năm. Năm 2009 diện tích 997ha,<br /> (cam, quýt, hồng không hạt, khoai môn, sản lượng khoảng 2.344 tấn; năm 2010<br /> chè Shan tuyết, Gạo Bao thai…) tạo thành diện tích 1.141ha, sản lượng 3.161 tấn;<br /> vùng sản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế năm 2011 diện tích tăng lên trên 1.300ha,<br /> cao, góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sản lượng 4.137 tấn; Năm 2013 diện tích<br /> sống cho đồng bào các dân tộc tỉnh Bắc Kạn. 1.441ha, sản lượng đạt khoảng 4.500 tấn,<br /> Đối với cây cam, quýt: Tỉnh đã triển cho tổng thu trên 100 tỷ đồng. Đời sống<br /> khai các đề tài, dự án nghiên cứu bình của nhân dân không ngừng được cải thiện,<br /> tuyển cây đầu dòng, nghiên cứu biện pháp nhiều hộ có thu nhập trên 100 triệu<br /> nhân giống sạch bệnh, nghiên cứu kỹ thuật đồng/vụ cam quýt. Sản phẩm cam, quýt<br /> thâm canh, cải tạo nhằm duy trì và phát Bắc Kạn đã có mặt trên thị trường của một<br /> <br /> 1<br /> THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC KẠN<br /> <br /> số tỉnh như Thái Nguyên, Lạng Sơn, Cao<br /> /2009<br /> Bằng v.v. Như vậy cam, quýt không chỉ là<br /> “cây xoá đói giảm nghèo” mà thực sự là<br /> “cây làm giàu” của bà con dân tộc tỉnh Bắc<br /> Kạn. Năm 2012 Quýt Bắc Kạn được Cục<br /> Sở hữu trí tuệ - Bộ KH&CN cấp giấy chứng<br /> nhận chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm quýt Bắc<br /> Kạn tại Quyết định số 2839/QĐ-SHTT ngày<br /> 14/11/2012. Đây sẽ là cơ sở giúp cho việc<br /> quảng bá thương hiệu Quýt Bắc Kạn, mở<br /> rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao giá trị<br /> kinh tế cho người sản xuất. Nhờ có chỉ dẫn<br /> địa lý mà năm 2013, sản phẩm cam, quýt<br /> Mô hình trồng khoai môn bằng giống nuôi<br /> Bắc Kạn đã tiêu thụ tốt, hiệu quả kinh cấy mô (Invitro) tại huyện Chợ Đồn.<br /> tế tăng cao hơn 25-30% so với những Ảnh TL<br /> năm trước.<br /> Cây hồng không hạt Bắc Kạn: Thời 390ha và năm 2013 là 730 ha với sản<br /> gian qua, tỉnh đã triển khai một số đề lượng khoảng 1.150 tấn, cho tổng thu trên<br /> tài/dự án nhằm đánh giá, tuyển chọn cây 30 tỷ đồng. Sản phẩm Hồng không hạt Bắc<br /> đầu dòng, nhân giống, xây dựng mô hình Kạn là một trong những sản phẩm đặc sản<br /> thâm canh, cải tạo, phục tráng hồng v.v. có thế mạnh của tỉnh và đã được Cục Sở<br /> Hiện nay đã bình tuyển được 44 cây đầu hữu Trí tuệ cấp giấy chứng nhận Chỉ dẫn<br /> dòng có năng suất cao, chất lượng tốt tại địa lý năm 2010, là cơ sở để tỉnh đề ra kế<br /> huyện Ba Bể, Ngân Sơn và Chợ Đồn. Xây hoạch, định hướng đến năm 2015 sẽ đạt<br /> dựng được các vườn ươm để hàng năm 1000ha hồng không hạt Bắc Kạn.<br /> cung cấp khoảng 20.000 cây giống tốt Cây khoai môn: Đây là một cây trồng<br /> phục vụ đồng bào dân tộc. Xây dựng được đặc sản, có tiềm năng phát triển mở rộng,<br /> 0,5ha vườn cây đầu dòng và trên 30 ha hiệu quả kinh tế khá cao đạt 80-100 triệu<br /> mô hình thâm canh hồng v.v. Thông qua đồng/ha, so với các cây trồng khác hiệu<br /> các chương trình ứng dụng tiến bộ khoa quả kinh tế gấp 2-3 lần. Khoai môn Bắc<br /> học công nghệ vào sản xuất, diện tích Kạn là sản phẩm có chất lượng ngon, bở,<br /> hồng không hạt tăng dần qua các năm, thơm đặc trưng, ít có vùng nào ở phía Bắc<br /> năm 2009 diện tích 268ha, năm 2011 tăng có được chất lượng ngon như thế, cùng<br /> với chương trình phát triển vùng trồng<br /> khoai môn, chương trình nghiên cứu nhân<br /> giống cũng được quan tâm, tỉnh đã nhân<br /> giống thành công giống khoai môn bằng<br /> phương pháp invitro, đã giúp địa phương<br /> chủ động nguồn giống cung cấp cho nhu<br /> cầu của người dân, do đó hàng năm diện<br /> tích khoai môn không ngừng được phát<br /> triển mở rộng ra các địa bàn khác của tỉnh,<br /> năm 2013 diện tích trồng khoai môn của<br /> tỉnh đạt 400ha. Phấn đấu đến năm 2015<br /> đạt 700ha, nhằm phát triển khoai môn trở<br /> Bà con nông dân thu hoạch Hồng thành sản phẩm hàng hoá, có giá trị kinh tế<br /> không hạt Bắc Kạn. Ảnh TL. cao cung cấp cho thị trường.<br /> <br /> 2<br /> THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC KẠN<br /> <br /> Cây chè Shan tuyết: Tỉnh/2009cũng triển<br /> khai các dự án phát triển cây chè Shan<br /> Tuyết tại huyện Chợ Đồn, nghiên cứu bình<br /> tuyển cây đầu dòng, bình tuyển được 14<br /> cây là nguồn cung cấp giống để sản xuất<br /> cây giống đảm bảo chất lượng; xây dựng<br /> 10 ha mô hình trồng chè Shan Tuyết theo<br /> hướng tập trung thâm canh, bước đầu<br /> đánh giá là có hiệu quả kinh tế cao hơn rõ<br /> rệt so với phương pháp trồng chè Shan<br /> Tuyết truyền thống.<br /> Gạo Bao thai Chợ Đồn: Đã triển khai<br /> các đề tài, dự án nghiên cứu biện pháp Mô hình phục tráng giống lúa Bao thai<br /> thâm canh, xây dựng nhãn hiệu tập thể, Chợ Đồn. Ảnh TL.<br /> phục tráng giống lúa vv. Đến nay Gạo bao tráng là 25%. Kết quả được người dân địa<br /> thai Chợ Đồn đã được Cục Sở hữu trí tuệ - phương đánh giá cao, tin tưởng áp dụng<br /> Bộ KH&CN cấp giấy chứng nhận nhãn tiến bộ kỹ thuật phục tráng giống lúa tại<br /> hiệu tập thể; dự án: Nghiên cứu phục tráng địa phương, mong muốn mở rộng diện<br /> giống lúa Bao thai Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, tích, nhằm nâng cao năng suất, chất<br /> đã tiến hành phục tráng giống lúa Bao Thai lượng, chủ động nguồn giống cho địa<br /> từ 1.000 dòng qua 3 vụ đã chọn được 35 phương góp phần tăng thu nhập cho<br /> dòng chuẩn theo bảng mô tả tính trạng người dân. Trong thời gian tới tỉnh tiếp tục<br /> giống; bước đầu nghiên cứu các biện pháp nghiên cứu mở rộng diện tích lúa Khẩu<br /> kỹ thuật canh tác giống Bao Thai, xác định Nua Lếch để tiến tới sản xuất hàng hóa<br /> được công thức phân bón: 80N:100P2O5: cung cấp cho thị trường.<br /> 120 K2O lúa sinh trưởng phát triển tốt, cho Như vậy, trong thời gian qua, tỉnh đã<br /> năng suất cao hơn; xác định được mật độ nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng các tiến<br /> 30-35 khóm/m2 là phù hợp; năm 2013 tập bộ khoa học và công nghệ để khai thác và<br /> huấn kỹ thuật cho 300 hộ dân tham gia mô phát triển cây trồng bản địa một cách có<br /> hình phục tráng với diện tích triển khai 10 hiệu quả. Có được những thành tựu như<br /> ha, lúa sau khi phục tráng sinh trưởng phát trên, là nhờ sự giúp đỡ của Bộ Khoa học<br /> triển tốt, cho năng suất cao, ước đạt trên và Công nghệ, sự quan tâm, chỉ đạo sát<br /> 45 tạ/ha (cao hơn năng suất bình quân sao của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh,<br /> khoảng 20%), chất lượng gạo thơm, dẻo Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.<br /> hơn giống lúa Bao Thai khi chưa được Phát huy kết quả đạt được, trong thời<br /> phục tráng. gian tới Khoa học và Công nghệ Bắc Kạn<br /> Giống lúa Khẩu nua lếch Ngân Sơn: tiếp tục nghiên cứu, triển khai ứng dụng<br /> Dự án Phục tráng giống lúa, trong năm các thành tựu khoa học và công nghệ tiên<br /> 2012 đã chọn lọc và phục tráng quần thể tiến, phục vụ tích cực định hướng phát<br /> được 7,5 ha, năm 2013 tiếp tục chọn lọc triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần<br /> và phục tráng giống 2,5 ha, xây dựng mô nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho<br /> hình sản xuất hạt nguyên chủng 2ha và mô nhân dân, đồng thời góp phần thực hiện<br /> hình sản xuất hạt thương phẩm 10ha theo thắng lợi Nghị quyết lần thứ 6, Ban Chấp<br /> kế hoạch. Giống lúa sau khi phục tráng hành Trung ương Khóa XI về “Phát triển<br /> sinh trưởng phát triển tốt, độ đồng đều khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp<br /> khá, cho năng suất cao, hiện đang cho thu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều<br /> hoạch, ước đạt trên 40tạ/ha, năng suất kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN<br /> tăng so với giống địa phương chưa phục và hội nhập quốc tế”./.<br /> <br /> 3<br /> THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC KẠN<br /> <br /> THÀNH TỰU NGÀNH/2009<br /> NÔNG NGHIỆP BẮC KẠN NĂM 2013,<br /> PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM 2014<br /> Hà Đức Tiến - Giám đốc Sở NN&PTNT tỉnh Bắc Kạn<br /> Năm 2013, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Kạn tiếp tục gặp nhiều khó khăn do ảnh<br /> hưởng của suy thoái kinh tế. Tuy nhiên trong bối cảnh khó khăn chung đó, lĩnh vực sản xuất<br /> nông nghiệp của tỉnh vẫn duy trì được tốc độ phát triển ổn định giá trị của ngành nông lâm<br /> nghiệp, thuỷ sản tăng thêm 9,07% so với năm 2012.<br /> ổng sản lượng lương thực có hạt cả 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của<br /> T năm đạt 174.310 tấn, bằng 109% kế<br /> hoạch, so với năm 2012 tăng 7%; lương<br /> Thủ tướng Chính phủ còn thấp: Có 02 xã đạt<br /> trên 10 tiêu chí; có 75 xã đạt 5 - 9 tiêu chí; 35<br /> thực bình quân đầu người đạt trên 572 xã đạt dưới 5 tiêu chí.<br /> kg/người/năm tăng 23 kg so với năm 2012. Chương trình Mục tiêu quốc gia về<br /> Các cây trồng khác cơ bản đạt chỉ tiêu nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn<br /> kế hoạch đề ra, trong đó cây thuốc lá 1.159 đến cuối năm 2013 đảm bảo tăng tỷ lệ người<br /> ha bằng 102% kế hoạch, tăng 16% so với dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ<br /> cùng kỳ năm 2012, năng suất đạt 19,61 sinh lên 90% (tăng 3% so với năm 2012); tỷ<br /> tạ/ha; sản lượng đạt 2.274 tấn; lệ hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp<br /> Cây ăn quả, diện tích cây cam, quýt vệ sinh lên 56%; số hộ nông thôn chăn nuôi<br /> hiện có trên địa bàn tỉnh là 1.441 ha, diện có chuồng trại hợp vệ sinh lên 39%; tỷ lệ các<br /> tích cho thu hoạch 890 ha, sản lượng đạt trường học có đủ nước sinh hoạt và có nhà<br /> gần 4.500 tấn, diện tích trồng mới cây cam tiêu hợp vệ sinh lên 90%; tỷ lệ các Trạm y tế<br /> quýt 235 ha bằng 168% kế hoạch, tăng 42% có đủ nước sinh hoạt và có nhà tiêu hợp vệ<br /> so với cùng kỳ năm 2012; Cây Hồng không sinh lên 89% đạt 100% kế hoạch giao.<br /> hạt diện tích hiện có trên địa bàn tỉnh là 730 Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt<br /> ha, diện tích cho thu hoạch gần 300 ha, sản được, sản xuất nông lâm nghiệp cũng còn<br /> lượng ước đạt 1.150 tấn, trồng mới 158 ha những tồn tại, hạn chế như đàn trâu bò trên<br /> bằng 88% kế hoạch, so với cùng kỳ năm địa bàn không đạt kế hoạch đề ra, nguyên<br /> 2012 bằng 277%. nhân là do xu thế cơ giới hoá trong sản<br /> Tổng sản lượng thịt hơi các loại ước đạt xuất nông nghiệp, làm giảm số lượng trâu,<br /> 14.574 tấn đạt 91% kế hoạch, đặc biệt tổng bò cày kéo. Mặt khác, do công tác tuyên<br /> đàn lợn trong năm 353.753 con bằng 147% truyền còn hạn chế, người dân chưa<br /> kế hoạch, tăng 2% so với năm 2012 (trong chuyển đổi phong tục chăn nuôi từ chăn<br /> đó số con xuất chuồng 132.319 con); Tổng đàn thả sang chăn nuôi có sự kiểm soát việc<br /> gia cầm trong năm 2.602.766 con, bằng phát triển diện tích đất trồng rừng (bình quân<br /> 174% kế hoạch, bằng 184% so với năm 12.000 ha/năm) và trồng cây dong riềng<br /> 2012 (trong đó số xuất chuồng 727.777 con). ngày càng tăng nên ảnh hưởng đến việc<br /> Toàn tỉnh trồng được 11.429,64 ha rừng chăn thả gia súc...; Việc xây dựng và tổ chức<br /> bằng 91,4% kế hoạch; tỉ lệ che phủ rừng đạt thực hiện quy hoạch một số lĩnh vực còn<br /> 70,6%. chậm do đó ảnh hưởng đến phát triển sản<br /> Chương trình Mục tiêu quốc gia xây xuất như vùng trồng cây dong riềng chậm<br /> dựng nông thôn mới đạt được những kết quả được quy hoạch, nên tình trạng nông dân<br /> nhất định. Việc lập đồ án quy hoạch nông trồng tự phát khi thấy có hiệu quả, không<br /> thôn mới 112 xã/112 xã đã hoàn thành; có được kiểm soát dẫn đến khả năng dư thừa<br /> 105/112 xã (đạt 94%) được phê duyệt Đề án về nguyên liệu; phát triển rừng sản xuất<br /> xây dựng nông thôn mới, dự kiến 100% các nhưng chưa gắn với quy hoạch và đầu tư<br /> xã phê duyệt đề án trong quý I năm 2014. xây dựng hệ thống đường lâm nghiệp toàn<br /> Mức độ đạt các tiêu chí theo Quyết định số tỉnh, dẫn đến khó khăn trong trồng rừng,<br /> <br /> 4<br /> THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC KẠN<br /> <br /> phòng cháy chữa cháy rừng, khai thác rừng<br /> /2009 trồng, chế biến cây dong riềng theo hướng ổn<br /> ....; Đối với cây hồng không hạt, phần lớn định về diện tích, nâng cao năng suất, chất<br /> diện tích được trồng phân tán, các hộ dân lượng quảng bá thương hiệu sản phẩm miến<br /> chưa chú trọng việc chăm sóc, bảo vệ nên dong, cam, quýt, hồng không hạt, thực hiện dự<br /> năng suất, chất lượng quả còn rất hạn chế; án Quy hoạch phát triển rau an toàn.<br /> diện tích trồng Hồng không hạt theo Quy Công tác khuyến nông chuyển giao tiến<br /> hoạch lớn nhưng quỹ đất dành cho việc bộ kỹ thuật, triển khai xây dựng các mô hình<br /> trồng còn thấp; kế hoạch giao hàng năm sản xuất thâm canh, năng suất, chất lượng<br /> phần lớn các huyện chưa chủ động được cao, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.<br /> nguồn giống tại chỗ. Phối hợp chặt chẽ với các địa phương chỉ<br /> Trên cơ sở kết quả thực hiện kế hoạch đạo thực hiện các mô hình sản xuất trong vụ<br /> phát triển nông lâm nghiệp năm 2013, mục xuân, vụ mùa. Tổ chức các lớp đào tạo tập<br /> tiêu trong năm 2014 ngành nông nghiệp tỉnh huấn nông dân, đặc biệt quan tâm vùng<br /> Bắc Kạn phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng<br /> tăng 4,4% so với năm 2013, tổng sản lượng xa; tiếp tục triển khai chương trình phổ biến<br /> lương thực có hạt đạt 170.000 tấn, trong đó kỹ thuật thâm canh sản xuất các giống lúa<br /> sản lượng thóc đạt 105.084 tấn, sản lượng thuần cho đồng bào các dân tộc.<br /> ngô đạt 64.916tấn; Công tác Bảo vệ thực vật, tiếp tục thực<br /> Để đạt được kết quả trên, tỉnh Bắc Kạn hiện Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp<br /> có kế hoạch trồng 22.000 ha lúa, 15.700 ha trên cây trồng, đặc biệt trên cây lúa, ngô,<br /> ngô và trên 7.800 ha cây rau màu các loại, dong riềng, rau… Dự tính, dự báo tình hình<br /> trồng mới 140 ha cam quýt, 215 ha hồng sâu bệnh hại, đồng thời hướng dẫn phòng<br /> không hạt, đồng thời quản lý chăm sóc tốt trừ kịp thời khi sâu bệnh xảy ra. Chú trọng<br /> diện tích cam quýt và hồng không hạt hiện chỉ đạo xử lý triệt để diện tích sâu ong gây<br /> có; Về chăn nuôi phấn đấu tổng đàn trâu, bò, hại cây mỡ tại các địa phương. Tăng cường<br /> ngựa đạt 87.500con, đàn lợn 365.000 con và công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật kiểm<br /> đàn gia cầm 1.500.000 con (trong đó bao tra tình hình lưu thông buôn bán giống cây<br /> gồm cả xuất bán, giết mổ); Về phát triển lâm trồng trên địa bàn tỉnh.<br /> nghiệp: Trồng mới 10.000 ha rừng, phấn đấu Công tác chăn nuôi, thú y, tập trung chỉ<br /> tỷ lệ che phủ rừng đạt 71,5%. Xuất phát từ đạo phát triển đàn vật nuôi trên địa bàn tỉnh<br /> mục tiêu trên, ngành đã chỉ đạo quyết liệt theo hướng đảm bảo an toàn dịch bệnh, phù<br /> một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu ngay hợp với các địa phương, trong đó chú trọng<br /> từ đầu năm như: phát triển đàn lợn, đàn gia cầm, thuỷ cầm và<br /> Rà soát và xây dựng các quy hoạch đến nuôi trồng thuỷ sản…<br /> kỳ xem xét điều chỉnh như Quy hoạch cây Quản lý chặt chẽ việc sản xuất, kinh<br /> trồng chính, Quy hoạch thủy sản, Quy hoạch doanh thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi; triển<br /> ba loại rừng,…Tiến hành xây dựng Quy khai đồng bộ các biện pháp phòng, chống<br /> hoạch cây dong riềng, Quy hoạch đường dịch lở mồm long móng đối với trâu, bò, lợn;<br /> lâm nghiệp. Tổ chức triển khai thực hiện hai tai xanh trên đàn lợn và dịch cúm gia cầm.<br /> Quy hoạch mới được phê duyệt, công bố Có giải pháp đề phòng phát sinh những ổ<br /> trong năm 2013 (Quy hoạch phát triển rau an dịch mới và tái phát các ổ dịch cũ theo tinh<br /> toàn và Quy hoạch phát triển chăn nuôi giai thần các văn bản chỉ đạo của Trung ương và<br /> đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm 2020). của tỉnh; tăng cường công tác kiểm dịch vận<br /> Về trồng trọt, tập trung chỉ đạo sản xuất chuyển, kiểm soát giết mổ và thường xuyên<br /> theo hướng đầu tư thâm canh phát triển các kiểm tra vệ sinh thú y theo luật định.<br /> loại cây trồng chính trong sản xuất nông Công tác phát triển rừng, đẩy mạnh<br /> nghiệp theo quy hoạch đã được duyệt, ưu tiên công tác trồng rừng tập trung, phân tán đảm<br /> phát triển cây trồng có thế mạnh theo hướng bảo về chất lượng, hiệu quả; khuyến khích<br /> sản xuất hàng hoá, ổn định, xây dựng quy hoạch các doanh nghiệp, hộ nông dân đầu tư phát<br /> <br /> 5<br /> THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC KẠN<br /> <br /> triển rừng sản xuất, trồng rừng phòng<br /> /2009 hộ kết các giải pháp phòng chống lụt bão và tìm<br /> hợp với kinh tế, gắn với chế biến và thị kiếm cứu nạn; tiếp tục triển khai có hiệu quả<br /> trường tiêu thụ. Đề xuất cơ chế khai thác gỗ chương trình quốc gia về nước sinh hoạt và<br /> và lâm sản theo phương án quản lý rừng môi trường nông thôn, thực hiện nhiệm vụ<br /> bền vững; nâng cao quyền tự chủ kinh bảo vệ môi trường về nguồn tài nguyên<br /> doanh rừng cho chủ rừng là doanh nghiệp; nước hiệu quả, bền vững.<br /> huy động các thành phần kinh tế tham gia Về kinh tế hợp tác và phát triển nông<br /> bảo vệ và phát triển rừng. Hướng dẫn, kiểm thôn, tiếp tục chương trình phát triển kinh tế<br /> tra, theo dõi chặt chẽ các dự án nông, lâm hợp tác, trạng trại, bố trí, sắp xếp dân cư<br /> nghiệp để tháo gỡ vướng mắc, khó khăn, tạo nông thôn. Nâng cao hiệu quả hoạt động của<br /> điều kiện thuận lợi để các dự án thực hiện các hợp tác xã nông nghiệp. Xây dựng phát<br /> đúng tiến độ, đồng thời phát hiện sớm và xử triển vùng nông thôn theo quy hoạch, gắn<br /> lý các sai phạm. Tổ chức hoạt động quỹ bảo với vùng nguyên liệu và thị trường, ưu tiên<br /> vệ phát triển rừng tỉnh Bắc Kạn và triển khai phát triển ngành nghề nông thôn, tiểu thủ<br /> thực hiện có hiệu quả chi trả dịch vụ môi công nghiệp góp phần xoá đói, giảm nghèo;<br /> trường rừng. chủ động triển khai và tham mưu cho UBND<br /> Công tác quản lý bảo vệ rừng cần đề tỉnh triển khai thực hiện Chương trình xây<br /> xuất, tăng cường, cụ thể hoá trách nhiệm dựng nông thôn mới, tiếp tục chỉ đạo chương<br /> quản lý nhà nước về rừng của các ngành, trình tam nông có hiệu quả theo nghị quyết<br /> các cấp; kiện toàn tổ chức, tăng cường năng của Tỉnh ủy và kế hoạch của UBND tỉnh.<br /> lực đội ngũ làm công tác quản lý bảo vệ<br /> Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra<br /> rừng. Xác định trách nhiệm, mối liên hệ của<br /> chuyên ngành theo kế hoạch, lựa chọn<br /> các cơ quan, chính quyền ở cơ sở và chủ<br /> những lĩnh vực mang tính chất nổi cộm, kiểm<br /> rừng trong công tác bảo vệ rừng. Giải quyết<br /> tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu sai<br /> chế độ chính sách hợp lý để khuyến khích,<br /> phạm. Chú trọng công tác hậu xử lý; thực<br /> động viên người trực tiếp làm công tác quản<br /> hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết kịp<br /> lý bảo vệ và phát triển rừng thực hiện tốt<br /> thời đơn thư khiếu nại, khiếu nại, tố cáo của<br /> nhiệm vụ; tăng cường các biện pháp cấp<br /> công dân. Tổ chức thực hiện tốt các chủ<br /> bách bảo vệ rừng, xử lý nghiêm các hành vi<br /> trương của Đảng pháp luật của Nhà nước về<br /> xâm hại rừng, đặc biệt là chống người thi<br /> phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết<br /> hành công vụ. Đẩy mạnh công tác tuyên<br /> kiệm, chống lãng phí.<br /> truyền, giáo dục nhằm nâng cao ý thức trách<br /> nhiệm của mọi tầng lớp nhân dân, các Xây dựng, triển khai các văn bản quy<br /> ngành, các cấp về công tác quản lý, bảo vệ, phạm pháp luật, tập trung nghiên cứu, xây<br /> phòng cháy, chữa cháy rừng. dựng các chính sách, văn bản quy phạm<br /> Về thuỷ lợi, phòng chống thiên tai, nước pháp luật của HĐND và UBND tỉnh đảm bảo<br /> sạch vệ sinh môi trường nông thôn, tiếp tục chất lượng, tiến độ trình ban hành theo kế<br /> nghiên cứu các cơ chế, chính sách để đổi hoạch; rà soát, đánh giá việc thực hiện các<br /> mới quản lý, nâng cao hiệu quả khai thác các Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về các<br /> công trình thuỷ lợi; đầu tư phát triển thuỷ lợi chương trình, đề án, dự án của UBND tỉnh<br /> phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp đảm bảo, trong lĩnh vực nông lâm nghiệp để có kế<br /> nâng cao chất lượng nông sản phẩm nông, hoạch thực hiện hiệu quả các văn bản này,<br /> lâm, thuỷ sản. Thực hiện chương trình kiên kiến nghị bổ sung, điều chỉnh cho sát với<br /> cố hoá kênh mương, kịp thời nắm bắt tình thực tiễn.<br /> hình diễn biến của thời tiết, thuỷ văn để dự Chỉ đạo thực hiện các giải pháp nâng<br /> báo, khuyến nghị cho người dân và chủ cao năng lực quản lý ngành, tăng cường<br /> động phòng, tránh, ứng phó với mọi tình chất lượng và kỷ luật của công tác báo cáo,<br /> huống bất lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp thống kê, thông tin dự báo theo đúng chế độ<br /> và đời sống của nhân dân; triển khai kịp thời quy định./.<br /> <br /> 6<br /> THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC KẠN<br /> <br /> LÀM GÌ ĐỂ NÂNG/2009<br /> TẦM CÁC SẢN PHẨM NÔNG SẢN<br /> ĐÃ ĐƯỢC BẢO HỘ VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ<br /> Hoàng Chinh - Phòng TTTL - SHTT - Sở Khoa học và Công nghệ<br /> <br /> à một tỉnh miền núi Bắc Kạn có diện<br /> L tích đất tự nhiên rộng, khí hậu mang<br /> tính đặc trưng nhiệt đới và á nhiệt đới với<br /> hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Về<br /> thổ nhưỡng thì Bắc Kạn cũng có nhiều loại<br /> đất khác nhau nên đã rất thích nghi cho<br /> việc trồng các loại cây ăn quả. Đã có<br /> những loại cây ăn quả được bà con nông<br /> dân tỉnh Bắc Kạn trồng và lưu giữ nguồn<br /> gen quý từ hàng trăm năm nay như cây<br /> cam, quýt, Hồng không hạt. Bên cạnh đó Hồng không hạt Bắc Kạn được công nhận<br /> tại một số địa phương bà con nông dân “Top 100 sản phẩm thương hiệu, nhãn<br /> cũng phát triển một số loại cây trồng như hiệu nổi tiếng năm 2013”. Ảnh TL.<br /> cây Dong riềng cung cấp nguyên liệu để<br /> sản xuất ra sản phẩm Miến dong, giống lúa tỉnh Bắc Kạn đã có 4 sản phẩm được bảo<br /> Bao thai để sản xuất ra gạo Bao thai. Với hộ trong đó 2 sản phẩm mang chỉ dẫn Địa<br /> phương thức canh tác dựa vào kinh lý là sản phẩm Hồng không hạt và Quýt<br /> nghiệm truyền thống ít sử dụng thuốc bảo Bắc Kạn; 2 sản phẩm được cấp Giấy<br /> vệ thực vật, trải qua thời gian phát triển chứng nhận đăng ký Nhãn hiệu tập thể là<br /> cùng với công tác quảng bá của các cấp, sản phẩm Miến dong Bắc Kạn và gạo Bao<br /> các ngành các sản phẩm này đã từng thai Chợ Đồn.<br /> bước khẳng định danh tiếng, giá trị được Việc đăng ký bảo hộ về sở hữu trí tuệ<br /> người tiêu dùng biết đến như là những sản thành công cho 4 sản phẩm trên đã góp<br /> phẩm đặc sản của địa phương. Tuy nhiên, phần khẳng định và tôn vinh danh tiếng<br /> từ năm 2010 trở về trước các sản phẩm của cây trồng bản địa từ đó góp phần nâng<br /> này chưa được bảo hộ về sở hữu trí tuệ và cao lợi thế cạnh tranh cho các sản phẩm<br /> gắn nhãn mác đã gây khó khăn cho công trên thị trường. Là căn cứ pháp lý quan<br /> tác quản lý. Nhằm bảo vệ quyền và lợi ích trọng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp<br /> người sản xuất, người tiêu dùng đồng thời của người sản xuất, người tiêu dùng,<br /> phát huy danh tiếng sản phẩm, bảo tồn chống lại các hành vi xâm phạm quyền.<br /> nguồn gen, nâng cao chất lượng đặc thù Ngoài ra, việc đăng ký thành công bảo hộ<br /> của các cây trồng mang tính bản địa, giữ cho 4 sản phẩm đã làm thay đổi nhận thức<br /> vững vùng sinh thái, góp phần củng cố, ổn của người dân về sở hữu trí tuệ nói chung<br /> định kinh tế cho người dân. Từ năm 2010 và các sản phẩm khi đã được đăng ký bảo<br /> tỉnh Bắc Kạn đã có nhiều cơ chế, chính hộ nói riêng. Tiến sỹ Đỗ Tuấn Khiêm -<br /> sách, hoạt động để đăng ký bảo hộ sở hữu Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh<br /> trí tuệ cho các sản phẩm nhờ vậy đến nay Bắc Kạn cơ quan quản lý nhà nước về sở<br /> <br /> 7<br /> THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC KẠN<br /> <br /> /2009<br /> hữu trí tuệ trên địa bàn cho biết việc đăng thai Chợ Đồn; Chỉ dẫn Địa lý Bắc Kạn cho<br /> ký bảo hộ thành công các sản phẩm mới sản phẩm Hồng không hạt Bắc Kạn; Chỉ<br /> chỉ là kết quả bước đầu. Việc duy trì, phát dẫn Địa lý Bắc Kạn cho sản phẩm Quýt<br /> triển được thương hiệu một cách hiệu quả, Bắc Kạn và Quản lý và phát triển Nhãn<br /> bền vững sẽ góp phần vào việc phát triển hiệu tập thể cho sản phẩm Miến dong Bắc<br /> kinh tế - xã hội. Muốn làm được điều này Kạn. Hội Nông dân tỉnh xây dựng hồ sơ<br /> cần phải có sự liên kết giữa 4 nhà là nhà nhãn hiệu tập thể miến dong Bắc Kạn là<br /> quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp sản phẩm dịch vụ uy tín chất lượng năm<br /> và nhà nông. 2013 do Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người<br /> Các sản phẩm sau khi được bảo hộ tiêu dùng Việt Nam bình chọn. Kết quả<br /> người dân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm bình chọn Miến dong Bắc Kạn lọt vào top<br /> và làm dịch vụ kinh doanh các sản phẩm 100 “Sản phẩm, dịch vụ uy tín chất lượng<br /> phấn khởi tin tưởng vào đường lối, chủ năm 2013”. Sở khoa học và Công nghệ đã<br /> trương, chính sách pháp luật của Đảng và xây dựng hồ sơ khảo sát thương hiệu,<br /> Nhà nước tập trung nhân lực đầu tư thâm nhãn hiệu nổi tiếng trong năm 2013 đối với<br /> canh mở rộng diện tích nhằm tạo ra sản Hồng không hạt Bắc Kạn do tạp chí Sở<br /> hữu trí tuệ và Sáng tạo bình chọn. Trong<br /> phẩm hàng hoá nhiều nhất, hiệu quả cao<br /> Chương trình khảo sát Hồng không hạt<br /> nhất. Người dân cũng đã tích cực tham gia<br /> Bắc Kạn nằm trong “Top 100 sản phẩm<br /> vào các hội, hiệp hội, làng nghề để cùng<br /> thương hiệu, nhãn hiệu nổi tiếng năm<br /> nhau chung sức, chung lòng xây dựng,<br /> 2013”. Sự vào cuộc của nhà quản lý và<br /> phát triển, bảo vệ danh tiếng, uy tín của<br /> nhà khoa học đối với những nông sản có<br /> thương hiệu. Bên cạnh đó vẫn có những<br /> thương hiệu của Bắc Kạn thời gian qua là<br /> hộ dân còn trồng chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ<br /> rất rõ nét. Đối với bà con nông dân chủ<br /> giúp đỡ của nhà nước mới tập trung vào thể sản xuất ra các sản phẩm cần gắn kết<br /> sản xuất bởi vì họ cho rằng nhãn hiệu tập với nhau cùng xây dựng, bảo vệ, phát triển<br /> thể, chỉ dẫn địa lý là tài sản chung không thương hiệu đối với các sản phẩm đặc thù<br /> của riêng ai nên đã không tuân thủ đúng của địa phương mình, đồng thời tích cực<br /> các quy định về bảo vệ thương hiệu dẫn ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật<br /> đến cạnh tranh lẫn nhau, làm cho danh vào việc thâm canh, tuân thủ nghiêm ngặt<br /> tiếng của sản phẩm dần bị mai một. các điều kiện đã đăng ký bảo hộ từ đó tạo<br /> Tuy nhiên, khi sản phẩm đã được cấp ra các sản phẩm đúng với thương hiệu.<br /> văn bằng bảo hộ chỉ là cơ sở ban đầu. Để Hy vọng rằng với sự giúp đỡ vào cuộc<br /> thương hiệu tiếp tục phát triển trở thành của các cơ quan chức năng, sự ủng hộ<br /> thương hiệu mạnh đòi hỏi sự vào cuộc của của bà con nông dân các sản phẩm nông<br /> tất cả các cấp, các ngành cần tăng cường sản đã được bảo hộ sẽ ngày càng phát<br /> công tác tuyên truyền quảng bá, hỗ trợ, tạo triển từng bước khẳng định trên thị trường<br /> nền tảng cho việc mở rộng thị trường tiêu góp phần tích cực vào công tác phát triển<br /> thụ các sản phẩm. Được sự giúp đỡ của kinh tế - xã hội. Mong rằng trong những<br /> Bộ Khoa học và Công nghệ, tỉnh Bắc Kạn năm tới tỉnh Bắc Kạn sẽ có các sản phẩm<br /> đã triển khai thực hiện 4 dự án, gồm: Quản nông sản mang tính bản địa khác được<br /> lý và phát triển Nhãn hiệu tập thể gạo Bao bảo hộ về sở hữu trí tuệ./.<br /> 8<br /> THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC KẠN<br /> <br /> SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN XÂY DỰNG<br /> /2009<br /> <br /> PHƯƠNG ÁN PHÕNG, CHỐNG DỊCH LỞ MỒM<br /> LONG MÓNG GIA SÖC NĂM 2014<br /> Hồng Thắng - Sở NN&PTNT tỉnh Bắc Kạn<br /> ăm 2013, trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn<br /> N dịch Lở mồm long móng (LMLM) trên<br /> gia súc đã xảy ra tại 18 thôn của 7 xã trên<br /> địa bàn huyện Pác Nặm, huyện Ba Bể và<br /> huyện Chợ Đồn làm 199 con gia súc bị<br /> nhiễm bệnh, trong đó số gia súc chết và<br /> tiêu huỷ 07 con.<br /> Hiện cả nước có hai tỉnh là Phú Yên<br /> và Lạng Sơn dịch LMLM vẫn diễn ra hết<br /> sức phức tạp, bên cạnh đó việc lưu thông<br /> buôn bán, vận chuyển gia súc giữa các<br /> tỉnh cho nên nguy cơ xảy ra dịch trên địa<br /> bàn rất cao. Chăm sóc vật nuôi để tăng sức để kháng<br /> phòng chống dịch bệnh.<br /> Để triển khai, thực hiện quyết liệt, đồng<br /> bộ các biện pháp phòng, chống dịch, đồng<br /> thời ngăn chặn dịch bệnh từ các tỉnh ngoài dịch; không mua gia súc mắc bệnh, sản<br /> xâm nhập vào địa bàn Bắc Kạn, hạn chế phẩm gia súc mắc bệnh; không bán chạy<br /> đến mức thấp nhất thiệt hại cho chăn nuôi, gia súc mắc bệnh; không thả rông, không tự<br /> Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây vận chuyển gia súc mắc bệnh LMLM ra khỏi<br /> dựng phương án phòng, chống dịch Lở vùng dịch; không vứt xác gia súc mắc bệnh<br /> mồm long móng gia súc năm 2014 nhằm bừa bãi; Tăng cường công tác kiểm tra,<br /> mục tiêu chủ động trong công tác phòng giám sát, quản lý đàn gia súc cảm nhiễm<br /> bệnh, hạn chế đến mức thấp nhất ổ dịch với bệnh LMLM nhất là đàn trâu, bò, dê,<br /> cũ tái phát, lây lan ra diện rộng, nhằm giảm lợn. Giao trách nhiệm giám sát dịch bệnh<br /> thiểu thiệt hại về kinh tế và môi trường sinh cho chính quyền địa phương và thú y viên<br /> thái do dịch bệnh gây ra, đẩy mạnh sản cơ sở. Phối hợp các tổ chức, đoàn thể vận<br /> xuất chăn nuôi, đảm bảo nguồn cung ứng động người dân tham gia giám sát dịch.<br /> thực phẩm và bình ổn giá thị trường, nội Về công tác vệ sinh phòng bệnh,<br /> dung phương án phòng, chống dịch lở thường xuyên vệ sinh chuồng trại, bãi<br /> mồm long móng cụ thể như sau: chăn thả, dụng cụ chăn nuôi, phương tiện<br /> Về công tác phòng dịch Ủy ban nhân vận chuyển. Định kỳ phun thuốc khử trùng<br /> dân các cấp chỉ đạo cơ quan chuyên môn tiêu độc 3 tháng 01 lần để diệt mầm bệnh<br /> phối hợp với các cơ quan thông tin đại ngoài môi trường; Mua con giống về nuôi<br /> chúng, tăng cường công tác tuyên truyền, phải đảm bảo khoẻ mạnh, có nguồn gốc rõ<br /> phổ biến kiến thức về tính chất nguy hiểm ràng, đã được tiêm phòng vắc xin LMLM,<br /> và biện pháp phòng chống bệnh LMLM tới trước khi nhập đàn phải nuôi cách ly 21<br /> cộng đồng. Tuyên truyền vận động người ngày; Thức ăn, nước uống phải đảm bảo<br /> chăn nuôi thực hiện “5 không”: Không dấu sạch, không nhiễm bệnh.<br /> <br /> 9<br /> THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC KẠN<br /> <br /> Về tiêm vắc xin phòng bệnh, /2009phạm vi Việc xử lý ổ dịch: Chủ gia súc khi nghi<br /> tiêm phòng trên địa bàn toàn tỉnh, đối ngờ gia súc mắc bệnh LMLM phải nuôi<br /> tượng tiêm phòng là trâu, bò; Thời gian cách ly và báo cáo ngay cho trưởng thôn<br /> tiêm phòng tiêm 2 lần/năm, lần thứ nhất hoặc thú y viên cơ sở. Trưởng thôn hoặc<br /> cách lần thứ hai 6 tháng; Tỷ lệ tiêm phòng thú y viên cơ sở phải báo cho trạm thú y<br /> đạt 80% trở lên so với tổng đàn. huyện, đồng thời hướng dẫn chủ gia súc<br /> Công tác kiểm dịch vận chuyển, kiểm cách ly, theo dõi gia súc nghi mắc bệnh,<br /> soát giết mổ cần nghiêm túc thực hiện cấp không cho tiếp súc với những con vật<br /> phép kiểm dịch tại các huyện, thị xã. Tất cả khoẻ, vệ sinh tiêu độc chuồng trại, dụng<br /> động vật cảm nhiễm khi đưa ra khỏi tỉnh thì cụ, môi trường xung quanh; Khi nhận<br /> phải tiêm phòng hoặc đã được tiêm phòng được thông báo trong phạm vi 01 ngày,<br /> còn thời gian miễn dịch; Tăng cường công trạm thú y huyện phải cử cán bộ xuống nơi<br /> tác kiểm soát, vận chuyển tại trạm kiểm có gia súc nghi mắc bệnh để xác minh và<br /> dịch động vật đầu cầu Chợ Mới và trạm lấy mẫu bệnh phẩm gửi đi xét nghiệm.<br /> liên ngành Bình Trung. Kiên quyết xử lý Chủ tịch UBND các xã có dịch có<br /> các trường hợp vận chuyển gia súc mắc trách nhiệm chỉ đạo trưởng thôn và thú y<br /> bệnh hoặc vận chuyển gia súc vào địa bàn viên kiểm tra, giám sát chủ gia súc thực<br /> tỉnh không có giấy chứng nhận kiểm dịch hiện cách ly gia súc mắc bệnh với đàn gia<br /> hợp lệ; Tăng cường công tác kiểm soát súc khoẻ, nhốt trâu, bò, lợn, dê tại chuồng,<br /> giết mổ tại các chợ, nhằm phát hiện sớm, thống kê số lượng, loài gia súc mắc bệnh,<br /> có biện pháp khống chế kịp thời và ngăn số hộ gia đình có gia súc mắc bệnh, tổng<br /> chặn bệnh lây lan; Thường xuyên, duy trì đàn gia súc cảm nhiễm trong thôn; Lập<br /> hoạt động của tổ công tác liên ngành ở các chốt kiểm dịch động vật tạm thời trên các<br /> huyện, thị xã để kiểm tra, giám sát việc trục đường giao thông chính nơi ra vào<br /> buôn bán, vận chuyển gia súc (trâu, bò, lợn, thôn, xã có dịch và vùng khống chế với sự<br /> dê) và sản phẩm gia súc ở các chợ, nhằm tham gia của lực lượng thú y, công an, dân<br /> phát hiện sớm và có biện pháp ngăn chặn, quân tự vệ… trực 24/24 giờ, nhằm ngăn<br /> khống chế kịp thời không để dịch lây lan. chặn không cho vận chuyển gia súc, sản<br /> Công tác chống dịch, khi có kết quả phẩm gia súc cảm nhiễm ra ngoài vùng<br /> xét nghiệm dương tính với vi rút LMLM, dịch. Phun thuốc khử trùng các phương<br /> Chi cục Thú y báo cáo Cục Thú y và tham tiện vận chuyển từ vùng có dịch đi ra ngoài.<br /> mưu cho Sở Nông nghiệp và PTNT trình Xử lý gia súc mắc bệnh: Đối với lợn<br /> UBND tỉnh ra quyết định công bố dịch trên mắc bệnh bị chết và lợn con theo mẹ bị<br /> địa bàn xã, huyện có dịch; Các xã khác mắc bệnh phải tổ chức tiêu huỷ ngay; Đối<br /> trong huyện đang có dịch, nếu phát hiện với Dê, Lợn mắc bệnh có thể giết mổ để<br /> trâu, bò, lợn, dê cũng có những triệu tiêu thụ tại chỗ nhưng phải đảm bảo các<br /> chứng lâm sàng của bệnh LMLM thì áp điều kiện phải có sự kiểm soát chặt chẽ<br /> dụng các biện pháp chống dịch, không của cơ quan thú y, không làm lây lan dịch<br /> nhất thiết phải chờ kết quả chẩn đoán từ bệnh, thịt và phụ phẩm ăn được phải được<br /> phòng thí nghiệm. Chi cục Thú y tham xử lý chín, thịt và phụ phẩm không ăn<br /> mưu cho Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND được phải chôn hoặc đốt, đồng thời phải<br /> tỉnh thực hiện việc công bố dịch trên địa thực hiện vệ sinh và tiêu độc khử trùng sau<br /> bàn xã đó. khi giết mổ gia súc; Đối với trâu, bò tiêu<br /> <br /> 10<br /> THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC KẠN<br /> <br /> huỷ bắt buộc trâu, bò mắc bệnh/2009lần đầu Đối tượng tiêm phòng: Đối với trâu, bò<br /> tiên tại thôn khi còn ở diện hẹp với số tiêm phòng lần đầu cho bê, nghé từ 2 tuần<br /> lượng ít, trâu, bò mắc bệnh với type vi rút tuổi trở lên và sau 4 tuần tiêm nhắc lại.<br /> LMLM mới hoặc type đã lâu không xuất Sau đó cứ 6 tháng tiêm nhắc lại một lần;<br /> hiện trên địa bàn tỉnh. Đối với lợn tiêm phòng lần đầu cho lợn từ<br /> Đối với trâu, bò không thuộc diện nêu 2 tuần tuổi trở lên và sau 4 tuần tiêm nhắc<br /> trên thì khuyến khích tiêu huỷ hoặc có thể lại. Sau đó cứ 6 tháng tiêm nhắc lại một<br /> nuôi giữ nhưng phải được quản lý chặt chẽ lần cho lợn nái và đực giống; Đối với dê<br /> bằng cách: Đeo thẻ tai và có sổ theo dõi, tiêm lần đầu cho dê từ 2 tuần tuổi trở lên<br /> quản lý trong vòng 2 năm; nuôi cách ly và và tiêm nhắc lại sau 4 tuần. Sau đó cứ 1<br /> tăng cường chế độ chăm sóc nuôi dưỡng; năm tiêm nhắc lại một lần.<br /> được giết mổ tiêu thụ tại xã theo hướng Nhu cầu kinh phí thực hiện phòng,<br /> dẫn của cơ quan Thú y. chống dịch 678.000.000, đồng, trong đó:<br /> Đối với gia súc chết, gia súc bắt buộc Kinh phí phòng dịch: Ngân sách tỉnh hỗ trợ<br /> tiêu huỷ phải đốt hoặc chôn đúng quy định mua vác xin LMLM, công tiêm phòng,<br /> theo hướng dẫn 752/TY-DT ngày 16/6/2006 thuốc sát trùng, vật tư thú y, công chỉ đạo,<br /> của Cục Thú y.<br /> kiểm tra, xăng xe đi công tác; Kinh phí<br /> Thực hiện vệ sinh, tiêu độc, khử trùng chống dịch: Ngân sách tỉnh hỗ trợ gồm các<br /> chuồng trại, nơi chăn thả, nuôi nhốt gia khoản sau: Mua thuốc sát trùng, vật tư,<br /> súc, phương tiện vận chuyển, nơi giết mổ bảo hộ lao động, công chỉ đạo, chống dịch<br /> gia súc bằng thuốc sát trùng như Han-<br /> của BCĐ tỉnh và cán bộ thú y tỉnh, tiền trực<br /> Iodine, CholoraminB, Benkocid… Đối với<br /> chống dịch của tổ phản ứng nhanh; chi trả<br /> các thôn có dịch phun 3 ngày/lần, các thôn<br /> kinh phí hoạt động của trạm kiểm dịch liên<br /> khác trong xã có dịch phun 7 ngày/lần, các<br /> ngành tạm thời do tỉnh ra Quyết định (tiền<br /> xã thuộc vùng khống chế, vùng đệm phun<br /> công trực; mua vật tư và công phun thuốc<br /> 2 tuần/lần cho đến khi có quyết định công<br /> khử trùng tiêu độc tại trạm kiểm dịch).<br /> bố hết dịch.<br /> Ngoài ra, ngân sách huyện chi trả<br /> Tiêm vắc xin phòng bệnh, đối với<br /> theo phương án phòng, chống dịch của<br /> vùng khống chế (vùng bị uy hiếp) gồm các<br /> huyện và hỗ trợ các khoản tiêu huỷ gia súc<br /> thôn chưa phát dịch của xã có dịch và các<br /> xã giáp ranh với xã có dịch, tổ chức tiêm (hỗ trợ cho chủ hộ chăn nuôi, công thuê<br /> phòng cho tất cả trâu, bò trong xã. Tỷ lệ người đào hố, vận chuyển, chôn lấp...);<br /> tiêm đạt 80% trở lên so với tổng đàn; Đối công chống dịch của BCĐ huyện, xã; công<br /> với vùng dịch (thôn có dịch), sau khi tiêm phun thuốc khử trùng tiêu độc tại các xã;<br /> phòng tại vùng khống chế được 14 ngày chi phí cho trạm kiểm dịch do huyện thành<br /> tiến hành tiêm cho trâu, bò trong vùng dịch lập; một số chi phí khác của huyện.<br /> (trừ gia súc khỏi về triệu chứng lâm sàng). Việc tổ chức thực hiện cần kiện toàn<br /> Tỷ lệ tiêm phòng đạt 100% trong diện tiêm; Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh gia<br /> Đối với vùng đệm, gồm các xã tiếp giáp súc, gia cầm các cấp; phân công cụ thể<br /> bên ngoài các xã thuộc vùng không chế, cho các thành viên Ban chỉ đạo phụ trách<br /> tiêm cho tất cả trâu, bò. Tỷ lệ tiêm phòng đạt các đơn vị cơ sở để chỉ đạo công tác<br /> 80% trở lên so với tổng đàn. phòng, chống dịch đạt hiệu quả./.<br /> <br /> 11<br /> THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC KẠN<br /> <br /> KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG/2009KHOA HỌC CỦA TRƯỜNG CHÍNH TRỊ<br /> <br /> TỈNH BẮC KẠN TỪ KHI THÀNH LẬP ĐẾN NAY<br /> ThS. Đỗ Tài - Trưởng phòng NCKH-TT-TL, Trường Chính trị tỉnh Bắc Kạn<br /> Theo Quyết định số 184-QĐ/TW ngày 03/9/2008 của Ban Bí thư (khóa X) về chức năng,<br /> nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; hoạt<br /> động nghiên cứu khoa học là một trong hai nhiệm vụ chính trị quan trọng của các trường<br /> chính trị. Nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác đào<br /> tạo, bồi dưỡng cán bộ các cấp cho địa phương, đồng thời là điều kiện thuận lợi giúp cho các<br /> cán bộ, giảng viên, học viên bổ sung kiến thức, thông tin, nâng cao trình độ tri thức và nhận<br /> thức sâu sắc thêm những vấn đề lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và<br /> của Đảng, Nhà nước trong công cuộc xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội...<br /> <br /> oạt động nghiên cứu khoa học ở các Thứ nhất, hoạt động nghiên cứu, thực<br /> H trường chính trị được triển khai dưới<br /> nhiều nội dung, hình thức phong phú, đa<br /> hiện các đề tài khoa học có ý nghĩa rất<br /> quan trọng đến việc nâng cao chất lượng<br /> dạng, đó không chỉ là việc thực hiện các giảng dạy và hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng.<br /> đề tài khoa học, dự án khoa học; mà còn là Cấp uỷ, Ban Giám hiệu nhà trường đã rất<br /> các hoạt động nghiên cứu thực tế bổ sung quan tâm tạo điều kiện và khuyến khích<br /> kiến thức cho bài giảng; tham gia viết bài động viên các cán bộ, giảng viên tham gia<br /> nội san, báo chí và tham luận khoa học... nghiên cứu. Từ năm 1997 đến 2014 cán<br /> Đối với Trường Chính trị tỉnh Bắc Kạn, bộ, giảng viên nhà trường đã và đang<br /> tính từ khi thành lập (năm 1997) đến nay, tham gia nghiên cứu:<br /> mặc dù chặng đường xây dựng và trưởng - 03 đề tài khoa học cấp tỉnh: "Nghiên<br /> thành chưa phải là dài, nhưng gần 17 năm cứu giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế<br /> qua tập thể cán bộ, giảng viên nhà trường theo hướng có hiệu quả, đảm bảo sự phát<br /> đã khắc phục khó khăn, nỗ lực phấn đấu triển ổn định lâu dài của tỉnh Bắc Kạn”<br /> không chỉ thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo, (1998); “Nghiên cứu đánh giá đặc điểm<br /> bồi dưỡng cán bộ cho tỉnh nhà, mà còn sinh thái nhân văn cộng đồng dân tộc Dao,<br /> tích cực chú trọng quan tâm đến các hoạt Mông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn phục vụ<br /> động nghiên cứu khoa học. Ban Giám hiệu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền<br /> nhà trường đã quán triệt sâu sắc cho đội vững” (2002); “Nâng cao chất lượng công<br /> ngũ cán bộ, giảng viên nhận thức rõ tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho<br /> nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ thường đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bắc<br /> xuyên của tất cả các cán bộ nghiên cứu Kạn giai đoạn hiện nay” (2012).<br /> giảng dạy; đồng thời, xác định đó cũng là - 26 đề tài khoa học cấp trường và 31<br /> một biện pháp tốt để nâng cao trình độ đề tài khoa học cấp khoa. Các đề tài khoa<br /> hiểu biết về mọi mặt của cán bộ, giảng viên. học chủ yếu tập trung làm rõ và nhận thức<br /> Quá trình hoạt động khoa học của cán sâu sắc hơn những cơ sở lý luận, thực tiễn<br /> bộ, giảng viên Trường Chính trị Bắc Kạn của các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên và<br /> những năm qua đã đạt được những kết tổng kết thực tiễn ở địa phương... 100% đề<br /> quả đáng khích lệ, cụ thể: tài các cấp đều được Hội đồng khoa học<br /> <br /> 12<br /> THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC KẠN<br /> <br /> nhà trường nghiệm thu, đánh /2009<br /> giá đạt loại được Hội đồng khoa học nhà trường đánh<br /> khá và đạt. giá cao, đồng thời góp ý, chỉnh sửa và đưa<br /> - Biên soạn bộ giáo trình "Tình hình, vào kỷ yếu khoa học.<br /> nhiệm vụ của địa phương tỉnh Bắc Kạn" Thứ tư, nhà trường đã tổ chức các<br /> đưa vào giảng dạy trong chương trình đào hoạt động thao giảng, dự giờ nhằm lựa<br /> tạo trung cấp lý luận chính trị - hành chính. chọn những hạt nhân xuất sắc cử đi thi<br /> - Phối hợp cùng Sở Nội vụ biên soạn giảng viên dạy giỏi cấp Học viện, đồng thời<br /> bộ tài liệu “Bồi dưỡng kỹ năng hoạt động để các giảng viên học hỏi lẫn nhau về kiến<br /> cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện thức và phương pháp, chỉ ra những mặt<br /> và cấp xã, tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2011 - 2016”. mạnh, mặt yếu của từng giảng viên, từ đó<br /> rút kinh nghiệm và nâng cao chất lượng<br /> - Hợp đồng với Văn phòng Bộ Nội vụ<br /> giảng dạy. Trong 4 lần tham gia Hội thi<br /> biên soạn, chỉnh sửa bộ tài liệu “Bồi dưỡng<br /> giảng viên dạy giỏi toàn quốc, trường đều<br /> tiếng dân tộc Mông giảng dạy cho cán bộ,<br /> có giảng viên đạt danh hiệu giảng viên dạy<br /> công chức tỉnh Bắc Kạn”.<br /> giỏi, đặc biệt có giảng viên hai lần liên tục<br /> - Hợp đồng với Chi cục Dân số- KHHGĐ đạt danh hiệu giảng viên dạy giỏi xuất sắc.<br /> tỉnh tổ chức biên soạn bộ tài liệu bồi<br /> Thứ năm, đối với hoạt động xuất bản<br /> dưỡng “Công tác Dân số- KHHGĐ tỉnh Bắc<br /> "Thông tin Trường Chính trị tỉnh Bắc Kạn",<br /> Kạn” để triển khai chương trình tập huấn, từ năm 2004 đến nay phòng Nghiên cứu<br /> truyền thông lồng ghép tại các lớp học của khoa học - Thông tin - Tư liệu được thành<br /> nhà trường... lập, cộng với sự nỗ lực, cố gắng của tập<br /> Thứ hai, song song với việc tổ chức thể cán bộ, giảng viên tham gia nghiên cứu<br /> nghiên cứu các đề tài khoa học, hằng năm viết bài và biên tập… đã giúp nhà trường<br /> nhà trường tổ chức cho các cán bộ, giảng xuất bản được 19 số, mỗi số phát hành<br /> viên đi nghiên cứu thực tế trong và ngoài 150 cuốn.<br /> tỉnh, coi đó là một nội dung để các giảng Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả<br /> viên bổ sung vốn kiến thức và kinh nghiệm đạt được, hoạt động khoa học của nhà<br /> thực tiễn, cũng như đảm bảo sự kết hợp trường vẫn còn có những hạn chế cần<br /> nhuần nhuyễn giữa hoạt động nghiên cứu được khắc phục trong thời gian tới như:<br /> lý luận và thực tiễn, nhằm góp phần nâng - Các hoạt động nghiên cứu khoa học<br /> cao chất lượng và sự phong phú sinh động của cán bộ, giảng viên còn chưa đều,<br /> của các bài giảng lý luận vốn được coi là chưa thực sự thường xuyên. Từ việc triển<br /> khô khan... khai nghiên cứu đề tài khoa học của các<br /> Thứ ba, nhà trường đã tổ chức được khoa, phòng đến việc tổ chức các cuộc hội<br /> nhiều cuộc hội thảo, toạ đàm khoa học thảo và các hoạt động thao giảng, dự giờ...<br /> nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn và các hội chất lượng một số nội dung đạt được chưa<br /> thảo chuyên đề nâng cao chất lượng cao so với yêu cầu đặt ra trong giai đoạn<br /> nghiên cứu khoa học, chất lượng đào tạo, mới hiện nay.<br /> bồi dưỡng… nhằm giúp cho các cán bộ, - Hội đồng khoa học của nhà trường<br /> giảng viên làm quen với hoạt động nghiên biến động thường xuyên do một số thành<br /> cứu khoa học, nâng cao trình độ tư duy, viên trong hội đồng chuyển công tác hoặc<br /> hiệu quả trong công tác giảng dạy. Các bài được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao<br /> viết tham luận tham gia các hội thảo đã trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.<br /> <br /> 13<br /> THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BẮC KẠN<br /> <br /> - Đội ngũ cán bộ làm công/2009<br /> tác nghiên động khoa học và nhiệt tình, trách nhiệm<br /> cứu khoa học của nhà trường còn mỏng, với công việc, tâm huyết với nghề.<br /> trẻ về tuổi đời, ít về tuổi nghề, thiếu kinh Ba là, phòng Nghiên cứu khoa học -<br /> nghiệm; đặc biệt là lực lượng hạt nhân. Thông tin - Tư liệu cần nghiên cứu xác<br /> - Nội dung nghiên cứu khoa học còn định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và tham mưu<br /> bó hẹp, một số đề tài chưa đi sâu giải xây dựng kế hoạch, chương trình tổ chức<br /> quyết được các vấn đề của thực tiễn đặt triển khai các nội dung hoạt động khoa học<br /> ra, mới chỉ dừng lại ở phạm vi tổng kết hằng năm. Đồng thời, tham mưu cho Ban<br /> thực tiễn. Giám hiệu tổ chức và hướng dẫn các hoạt<br /> - Phương pháp nghiên cứu khoa học động khoa học của nhà trường phù hợp<br /> chưa bài bản theo quy chế, quy định quản với quy chế của Học viện Chính trị quốc<br /> lý khoa học của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.<br /> gia Hồ Chí Minh và của tỉnh.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2