intTypePromotion=4

Kết quả ung thư học phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư đại tràng

Chia sẻ: ViHani2711 ViHani2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
17
lượt xem
1
download

Kết quả ung thư học phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư đại tràng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phẫu thuật nội soi cắt đại tràng được thực hiện đầu tiên trên thế giới năm 1991 bởi Jacob. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả về mặt ung thư học và sống còn sau 3 năm của phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư đại tràng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kết quả ung thư học phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư đại tràng

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * PB Tập 21 * Số 3 * 2017<br /> <br /> <br /> KẾT QUẢ UNG THƯ HỌC PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ TRIỆT CĂN<br /> UNG THƯ ĐẠI TRÀNG<br /> Huỳnh Thanh Long*, Vũ Huy Nùng**, Nguyễn Hoàng Bắc***<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: Phẫu thuật nội soi cắt đại tràng được thực hiên đầu tiên trên thế giới năm 1991 bởi Jacob.<br /> Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả về mặt ung thư học và sống còn sau 3 năm của phẫu<br /> thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư đại tràng.<br /> Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiền cứu các bệnh nhân được chẩn đoán là ung thư<br /> biểu mô tuyến nguyên phát của đại tràng và được phẫu thuật nội soi cắt đại tràng từ 11/2011- 12/2015 tại Bệnh<br /> viện Nguyễn Tri Phương.<br /> Kết quả: Tỷ lệ tái phát tại chỗ 8,7%, tỷ lệ di căn xa 9,7%, tỷ lệ sống chungvà sống không bệnh tại thời điểm<br /> 36 tháng lần lượt là là 91,3% và 91,6%<br /> Kết luận: Phẫu thuật nội soi cắt đại tràng do ung thư là an toàn về mặt ung thư học, kết quả tốt về mặt sống<br /> còn.<br /> Từ khóa: phẫu thuật nội soi cắt đại tràng, tái phát tại chỗ, di căn xa, sống chung, sống không bệnh<br /> ABSTRACT<br /> ONCOLOGIC OUTCOME OFLAPAROSCOPIC COLECTOMY FOR COLON CANCER<br /> Huynh Thanh Long, Vu Huy Nung, Nguyen Hoang Bac<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 21 - No 3 - 2017: 178 - 182<br /> <br /> Background: Laparoscopic colectomy was first performed by Jacob in 1991. The aim of this study was to<br /> investigate lymph node metastasis characteristics and the effectively of Lymphadenectomy in Laparoscopic<br /> colectomy for Colon cancer.<br /> Method: Retrospective study, we reviewed colon cancer patients who underwent laparoscopic colectomy at<br /> Nguyen Tri Phuong Hospital from 11/2011 to12/2015.<br /> Results: there were 103 patients, with median- follow up of 29.67 months, the local recurrence rate was<br /> 8.7%, the distant metastases was 9.7%. The 3 years overall survival (OS) and disease- free survival (DFS) were<br /> 91.38% and 91.6%, respectively.<br /> Conclusions:Laparoscopic TME with sphincter preservation for rectal cancer was effective and safe on<br /> oncologic out come, good results on survival.<br /> Keywords: Laparoscopic colectomy, local recurrence, distant metastases, overall survival, disease- free<br /> survival.<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ triệt căn được xem là phương pháp điều trị có<br /> hiệu quả nhất.<br /> Ung thư đại tràng (UTĐT) là bệnh lý ác tính<br /> Điều trị UTĐT chủ yếu bằng phẫu thuật,<br /> thường gặp, đứng hàng thứ hai sau ung thư dạ<br /> ngoài ra còn có các phương pháp điều trị khác<br /> dày trong số ung thư đường tiêu hóa. Điều trị<br /> kết hợp trước hoặc sau mổ như: hóa trị, liệu<br /> UTĐT bằng đa mô thức. Trong đó, phẫu thuật<br /> pháp nhắm trúng đích… Tuy nhiên, cho đến nay<br /> * *Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, ** Học viện Quân Y, *** Bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM<br /> Tác giả liên lạc: ThS. BS Huỳnh Thanh Long ĐT: 0913662056 Email: bs.huynhlong@yahoo.com.vn<br /> <br /> 178 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương năm 2016<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * PB Tập 21 * Số 3 * 2017 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> phẫu thuật triệt căn vẫn là phương pháp điều trị Bệnh nhân không đủ các chỉ tiêu nghiên cứu,<br /> hiệu quả và là sự lựa chọn đầu tiên. Việc chẩn không liên lạc được bệnh nhân.<br /> đoán độ xâm lấn của u và di căn xa không khó, Sau phẫu thuật: Bệnh nhân thỏa các tiêu<br /> nhưng chẩn đoán đặc điểm hạch và tình trạng di chuẩn chọn bệnh nhưng tổng trạng kém, nguy<br /> căn hạch không phải dễ. Do đó, kết quả điều trị cơ phẫu thuật cao, bệnh lý nội khoa nặng không<br /> thường bị hạn chế, tỷ lệ sống sau 5 năm thấp và chịu đươc phẫu thuật.<br /> chất lượng cuộc sống sau mổ không cao.<br /> Phẫu thuật nội soi cắt đại tràng, nạo hạch<br /> Phẫu thuật nội soi cắt đại tràng được thực<br /> trong nghiên cứu của chúng tôi<br /> hiện đầu tiên trên thế giới năm 1991 bởi Jacob,<br /> Trong phẫu thuật nội soi cắt đại tràng tại<br /> những nghiên cứu y học chứng cứ mức độ III<br /> bệnh việnNguyễn Tri Phương, chúng tôi áp<br /> đã công nhận lợi ích của phẫu thuật nội soi<br /> dụng kỹ thuật phẫu tích từ trong ra và nạo hạch<br /> trong điều trị triệt căn ung thư đại tràng như<br /> mức D3, áp dụng kỹ thuật cắt toàn bộ mạc treo<br /> giảm chấn thương phẫu thuật, giảm biến<br /> đại tràng (CME: complete mesocolic excision).<br /> chứng hậu phẫu, thời gian hồi phục nhanh,<br /> sẹo mổ nhỏ, tỷ lệ sống còn tương tự như các Số liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án từ<br /> phẫu thuật mổ mở kinh điển và đạt được lúc mổ đến sau phẫu thuật 1 tháng, gọi điện<br /> những kết quả tốt về mặt ung thư học, bảo thoại cho bệnh nhân. Số liệu được lưu trữ và<br /> đảm được các nguyên tắc trong điều trị ung thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0.<br /> thư như là phẫu thuật cách ly không chạm, KẾT QUẢ<br /> buộc mạch máu tận gốc, nạo vét hạch tương<br /> Chúng tôi theo dõi được 103 bệnh nhân thỏa<br /> đương như các phẫu thuật mổ mở kinh điển.<br /> tiêu chuẩn chọn bệnh, trong đó tỷ lệ nam là<br /> Chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm 54,4%. Tuổi trung bình 59,61 ± 14,373(18-85). U ở<br /> đánh giá kết quả về mặt ung thư học sau 3 năm đại tràng phải có 29 trường hợp(28,2%), đại tràng<br /> của phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư ngang 7 trường hợp (6,8%), đại tràng trái 18<br /> đại tràng. trường hợp (17,5%), đại tràng sigma 49 trường<br /> ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU hợp (47,6%). Có 16 trường hợp u ở giai đoạn T4<br /> (15,5%), 32 trường hợp u ở giai đoạn T3(31,1%),<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> T2 có 47 trường hợp (45,6%), T1 có 8 trường<br /> Gồm các bệnh nhân trên 15 tuổi vào bệnh hợp(7,8 %). Trong nghiên cứu của chúng tôi<br /> viện Nguyễn Tri Phương được chẩn đoán là ung không có trường hợp nào diện cắt xa còn tế bào<br /> thư biểu mô tuyến nguyên phát của đại tràng và ung thư về đại thể cũng như vi thể., cho thấy<br /> được điều trị bằng phẫu thuật nội soi cắt đại phẫu thuật nội soi đảm bảo được tính triệt căn<br /> tràng từ 11/2011- 12/2015. trong điều trị ung thư đại tràng.<br /> Phương pháp nghiên cứu Tái phát tại chỗ<br /> Nghiên cứu tiền cứu, mô tả cắt ngang, theo Bảng 1. Tái phát tại chỗ<br /> dõi dọc, không đối chứng. Tái phát tại chỗ Số bệnh nhân Tỷ lệ (%)<br /> Tiêu chuẩn loại trừ Có 9 8,7<br /> Không 94 91,3<br /> Chuyển mổ mở.<br /> Tổng 103 100,0<br /> Bệnh nhân được phẫu thuật từ bệnh viện Nhận xét: từ bảng 1 có 9 bệnh nhân tái phát<br /> khác chuyển tới. tại chỗ (8,7%).<br /> Bệnh nhân bị ung thư từ cơ quan khác di căn<br /> tới đại tràng.<br /> <br /> <br /> <br /> Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật Bệnh Viện Nguyễn Tri Phương năm 2016 179<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * PB Tập 21 * Số 3 * 2017<br /> <br /> Mối liên quan giữa tái phát tại chỗ và một Sử dụng phép kiểm Chi bình phương với trị<br /> số yếu tố số P
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2