Nhập công suất phụ tải ở các chế
độ Pmax, Ptb, Pmin và công suất
phát thu điện trong mùa mưa
mùa nắng
Tính tổn thất điện năng lưới điện
Hình 1. c b
ư
c chọn chế
đ
ộ vận h
ành c
ủa
lưới dùng để tìm điểm mở tối ưu
Đóng tất cả các DCL trong đồ
đ
ư
i
đ
i
ện kín
Giải bài toán phân bố công suất
So sánh đchọn chế độ vận hành
của lưới đin có tổn thất điện
năng trong năm lớn nhất
KHO SÁT NH HƯỞNG CỦAC NGUỒN
THUỶ ĐIỆN VA VÀ NHỎ ĐẾN CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH
CỦA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TỈNH GIA LAI
INVESTIGATE THE INFLUENCE OF MINI AND MICRO HYDRO- POWER
PLANTS ON THE OPERATION MODE OF GIA LAI DISTRIBUTION
NETWORK ( s ửa lại nh ư tr ên)
LÊ QUANG TRƯỜNG
Điện lực Gia Lai
ĐINH THÀNH VIỆT
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
TÓM TT
Bài báo trình bày thuật toán, phương pháp m điểm mở tối ưu các mạch vòng, phân tích
lựa chọn các phương thức vận hành hợp và khảo sát ảnh hưởng của các nguồn thuỷ điện
va và nhỏ đến lưới điện phân phối tỉnh Gia Lai.
ABSTRACT
This paper presents an algorithm and a method to determine the optimal open points of loops,
analyses and selects the proper modes of operation as well as investigates the influence of
mini and micro hydro-power plants on the distribution network of Gia Lai province.
1. Đặt vấn đề
Gia Lai mt tỉnh cao nguyên, miền núi tiềm năng lớn về thuỷ điện. Ngoài các nhà
máy thuđiện lớn phát điện vào lưới truyền tải điện quốc gia tGia Lai hàng chục nhà
máy thuđiện vừa và nhỏ. Hầu hết c nhà máy này đều không hồ chứa (ngoại trừ thu
điện Ayun Hh chứa điều tiết ngày) được đấu ni và
phát điện trực tiếp vào lưới điện phân phối do Điện lực Gia
Lai quản . Trong công tác điều độ lưới điện, việc tính
toán phân bng suất, tìm điểm mở mạch vòng, chọn các
phương thức vận hành lưới điện và nghiên cứu ảnh hưởng
của các nguồn thuỷ điện nhỏ ni vào lưới điện phân phối
tỉnh Gia Lai mùa nắng và mùa mưa đóng mt vai trò
quan trọng trong việc khai thác triệt để nguồn thuỷ năng,
cải thiện chất lượng điện, giảm được tn thất điện ng
nâng cao độ tin cậy vận hành của lưới điện.
Để phân tích ảnh hưởng của các nguồn thuỷ điện nhỏ
đến phương thức vận hành lưới điện cần phải tính toán các
chế độ xác lập khác nhau trong ngày (cực đại, trung bình,
cực tiểu) trong điều kiện chn điểm mở mạch vòng hợp .
2. Chọn điểm mở tối ưu mạch vòng lưới điện
phân phối tỉnh Gia Lai trong điều kiện nhiều nguồn
thuđiện nhỏ
2.1. Chọn đồ lưới điện dùng để tính toán lựa
chọn điểm mở tối ưu
Đối với lưới điện phân phối được cấp điện t hệ
thống điện quốc gia kết hợp với các nhà máy thu điện
Đóng tất cả các DCL trong lưới đin
Giải bài tn phân bng suất
M
ở 1 DCL tr
ên m
ột mạch v
òng có
dòng đin đi qua là bé nhất
Gi
ải b
ài toán phân b
ố công suất cho
lưới đin mới
Vi ph
ạm các
đ
i
ều
ki
ện vận h
ành
Đ
óng DCL
vừa mở, mở
DCL khác có
dòng đin bé
nh
ất tiếp theo
Lưới đin hình tia
Nh
ập công suất trung b
ình ph
ụ tải v
à
ng suất phát của các thuỷ điện chế
độ phát hạn chế vào mùa nng
không
không
K
ết quả
Hình 2. Thu
ật toán chọn
đ
i
ểm mở
t
ối
ư
u
nhỏ, tổn thất đin ng ngoài phthuộc vào chế độ tải còn phthuộc nhiều vào chế độ phát
của các thu điện vào lưới.
Xét một lưới điện phân phối, giả sử kết quả tính tổn thất đin ng của lưới trong các
phương án được cho trong bảng tổng hợp sau:
Bảng tổng hợp tổn thất điện năng
Chế độ phát của
các NM thu điện Chế độ phụ tải A
(kWh/năm)
Pmax A1
PTĐmax (mùa mưa) Pt.bình A2
Pmin A3
Pmax A4
PTĐmin (mùa mưa) Pt.bình A5
Pmin A6
Tbảng tổng hợp trên ta cần chọn phương án lưi điện có Amax làm phương án để
tính toán chọn điểm mở ti ưu.
Vic tìm các điểm mở tối ưu
ứng với việc xác định được
cấu hình lưới điện hợp
Pmin trong phương án
Amax để thể giảm thiểu
được tổn thất điện ng trong
lưới ng với chế độ thể gây
thiệt hi kinh tế nặng nhất cho
điện lực. Đối với các phương
án khác các điểm mti ưu
th khác với phương án
Amax, tuy nhiên trong điều
kiện vận hành thực tế khó
th thay đổi điểm mở liên tục
trong mi ngày đêm, nên các
điểm mở thường được đặt gần
như c định cho đến khi xuất
hiện nhng thay đổi lớn trong
cấu hình lưới hoặc thông số
tải... thì mới tính lại. Thuật
toán tính chế độ xác lập thể
xem trong các tài liệu tham
kho [2-3].
2.2. Phương pháp chọn
điểm mở mạch vòng tối ưu
Để tăng cường độ tin cậy
cung cấp điện, lưới điện phân
phối thường cấu trúc vòng.
Nhưng trong thực tế lưới điện
thường được vận hành dạng
h, hình tia để đảm bảo việc
BIỂU ĐỒ PHỤ T ẢI NGÀY ĐIẺNNH
0
10
20
30
40
50
60
70
1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23
Thời gian (gi)
Công suất (MW)
vận hành đơn giản, trình tphục hồi lại kết cấu lưới sau sự cố được dễ dàng, ít gặp khó khăn
trong việc lập kế hoạch cắt đin cục b, thuận lợi trong phương thức bảo vệ rơle.
Trong một mạch vòng kín có nhiều dao cách ly (DCL) cần tính toán chọn DCL nào m
để đưa lưới điện về trạng thái vận hành dạng hình tia với hàm mục tiêu tn thất công suất
trong mạng là nht, nhưng vn đảm bảo các điều kiện khác như: cung cấp điện đầy đủ cho
phụ tải; không gây quá tic phần tử trong hệ thống; điện áp của các nút phải nằm trong gii
hạn cho phép.
Trong bài báo ng dụng thuật toán heuristic của Civanlar được trình y trong [1] để
tìm điểm mở tối ưu trong lưới điện. Nội dung chính của thuật toán là Đóng tất cả các DCL
trong sơ đồ để tạo lập lưới điện kín, sau đó giải bài toán phân bcông suất và tiến hành
mlần lượt các DCL trên mạch vòng kín dòng điện chạy qua là nhất cho đến khi
lưới điện có dạng hình tia. Thuật toán cụ thể được trình bày trên hình 2.
Thứ tưu tiên chọn mạch vòng kín để tính toán và mDCL là tcác mạch có dòng ti
lớn nhất đến mạch dòng tải bé hơn.
3. Tìm điểm mở mạch vòng tối ưu, tính toán các chế độ xác lập của lưới điện phân
phối tỉnh Gia Lai và phân tích ảnh hưởng của các nguồn thuỷ điện nhỏ đến tổn thất điện
năng.
3.1. Biểu đồ phụ tải điển hình
lưới điện phân phối tỉnh Gia Lai
Pmax = (44,5 → 63,6) MW
Thời gian: 17h→ 22h (5 giờ)
Ptb = (36,6 → 51,8) MW
Thời gian: 6h – 17h (11 gi)
Pmin = (23,2 → 31,5) MW
Thời gian: 22h → 6h (8 gi)
3.2. Tìm chế độ vận hành của
phtải và máy phát thuđiện để chọn
sơ đồ tính điểm mở tối ưu
Kết quả tính tn thất điện năng trong các chế độ khác nhau được cho ở bảng dưới đây:
Chế độ ΣPf ΣQf ΣPf
(TĐ) ΣQf
(TĐ) ΣPpt ΣQpt ΣQb ΔP ΔP Thời
gian Thời
gian ΔA
vận hành MW MVAR MW MVAR MW MVAR MVAR MW % h/ngày ng/năm kWh
Mùa mưa 4,117,500
PT max 65.46
33.84
22.16
16.62
64.00
31.00
4.50
1.46
2.22
5
150
1,095,000
PT t.bình 41.46
18.53
22.16
16.62
40.32
19.53
4.50
1.09
2.64
11
150
1,798,500
PT min 24.72
9.23
22.16
16.62
23.68
11.47
4.50
1.02
4.11
8
150
1,224,000
Mùa nắng 6,630,600
PT max 65.9
37.89
6.30
4.73
64.00
31.00
4.50
1.9
2.88
5
215
2,042,500
PT t.bình 41.59
19.59
6.30
4.73
40.32
19.53
4.50
1.22
2.94
11
215
2,885,300
PT min 24.69
9.11
6.30
4.73
23.68
11.47
4.50
0.99
3.99
8
215
1,702,800
Trong chế độ phtải trung bình công suất phát của các nhà máy thuđiện nhỏ nhất
(vào mùa nắng) thì tn thất điện năng là lớn nhất. Vì vậy ta chọn chế độ phụ ti trung bình
lúc các nhà máy thu điện nhỏ phát công suất hạn chế (vào mùa nắng) đxét tìm điểm mở tối
ưu trong lưới.
3.3. Tìm điểm mở tối ưu, tính toán phân tích ảnhởng của thuỷ điện nhỏ
Lưới điện phân phối tỉnh Gia Lai thể chia làm 25 mch vòng độc lập và kết quả quá
tnh tìm điểm mở tối ưu theo thuật toán đã nêu ở mục 2.2 có thể tóm tắt trong bảng sau:
Mạch
vòng Dao cách ly Công suất
(MVA) Chọn điểm mở
1 Đóng tất cả các DCL trong sơ đồ (toàn bộ lưới vận hành kín) và tính công suất chảy qua các
DCL trong mạch vòng: MC 471/E42 DCL 471-71 MC 477 Diệp Kính LBS 400-
10 → MC 477 Cầu số 3 → MC 477/E41 (mạch vòng giữa TBA 110kV Diên Hồng và TBA
110kV Biển Hồ)
DCL 471-71/E42 4,33
MC 477 Dip Kính 0,61 MC 477 Dip Kính
LBS 400-10 1,07
MC 477 Cầu số 3 1,57
2 MMC 477 Diệp Kính, tiếp tục tính công suất chy qua các DCL trong mạch vòng: MC
473/E41 DCL 400-8 MC 477 Cầu số 3 → MC 477/E41 (mạch vòng của 2 xuất tuyến
của cùng TBA 110kV Biển Hồ)
DCL 400-8 0,58 DCL 400-8
MC 477 Cầu số 3 1,57
3 MDCL 400-8, tiếp tục tính công suất chảy qua các DCL trong mạch vòng: MC 477/E41
MC 477 Cầu số 3 MC 477 Vĩnh Diện LBS 138/19-4 Đông Y DCL 106-4
UB TĐa DCL 057-4 Sư 320 MC 475/E41 (mạch vòng của 2 xuất tuyến của c
ùng
TBA 110kV Biển Hồ)
MC 477 Cầu số 3 1,67
MC 477 Tô Vĩnh Diện 2,25
LBS 138/19-4 Đông Y 1,85
DCL 106-4 UB Trà Đa 0,58 DCL 106-4 UB Trà Đa
DCL 057-4 Sư 320 1,26
4 MDCL 106-4 UB Trà Đa, tiếp tục tính công suất chảy qua các DCL trong mch vòng:
MC 477/E41 MC 477 Cầu số 3 LBS 400-9 MC 474 KS Ia Ly LBS 400-13
MC 474/E42 (mạch vòng giữa TBA 110kV Diên Hồng và TBA 110kV Biển Hồ)
MC 477 Cầu số 3 1,88
LBS 400-9 0,38 LBS 400-9
MC 474 KS Ia Ly 1,32
LBS 400-13 0,98
5 MLBS 400-9, tiếp tục tính công suất chảy qua các DCL trong mạch vòng: MC 474/E42
DCL 400-15 DCL 400-14 LBS 400-12 MC 473/E41 (mch vòng giữa TBA
110kV Diên Hồng và TBA 110kV Bin Hồ)
DCL 400-15 0,9 DCL 400-15
DCL 400-14 1,3 (mở DCL 400-14 để đảm bảo XT 474/E42
LBS 400-12 1,57 chỉ cấp điện ưu tiên cho trung tâm T.phố)
6 MDCL 400-14, tiếp tục tính công suất chảy qua các DCL trong mch vòng: Vòng MC
473/E42 MC 473/E41 (mch vòng giữa TBA 110kV Diên Hồng và TBA 110kV Biển
H)
MC 473/E42 0,71 MC 473/E42
MC 473/E41 1,83
7 MMC 473/E42, tiếp tục tính công suất chảy qua các DCL trong mạch vòng: Vòng MC
474/E42 → DCL 400-15 → MC 472/E42
MC 474/E42 0,63
DCL 400-15 0,4 DCL 400-15
MC 472/E42 1,38 (đề nghị đấu nối tại điểm 85 để XT 472/E42 cấp
điện cho Trung tâm TP)
8 MDCL 400-15, tiếp tục tính công suất chảy qua các DCL trong mch vòng: Vòng MC
473/E41 → DCL 400-12 → DCL 400-11→ MC 477 Cầu số 3 → MC477/E41
DCL 400-12 1,8
DCL 400-11 1,31 DCL 400-11
MC 477 Cầu số 3 2,07
9 MDCL 400-11, tiếp tục tính công suất chảy qua các DCL trong mch vòng: Vòng MC
471/E42 DCL 471-71 LBS 400-5 → MC 471 Gốc VôngDCL 138/52/36-4 T.Thất
Tùng LBS 138/19-4 Đông Y MC 477 Tô Vĩnh Diện MC 477 Cầu số 3→ MC
477/E41
DCL 471-71/E42 5,73
LBS 400-5 3,77
MC 471 Gốc Vông 2,82
138/52/36-4 TTT 0,26 138/52/36-4 TTT
138/19-4 Đông Y 1,02
MC 477 T. V Diện 1,41
MC 477 Cầu số 3 2,29
10 MDCL 138/52/36-4 TTT, tiếp tục tính công suất chảy qua các DCL trong mạch vòng:
Vòng MC 477/E42 → DCL 477-791 → MC 474/E42
MC 477/E42 0.77
DCL 477-791 0.07 DCL 477-791
MC 474/E42 0.41
11 MDCL 477-791, tiếp tục tính công suất chảy qua c DCL trong mạch vòng: Vòng MC
471/E42 → LTD 400-2 → LTD 471-72 → LTD 400-1 → MC 471/E41
LTD 400-2 1.38
LTD 471-72 1.38 (m LTD 471-72 phân vùng cấp điện cho các
huyện)
LTD 400-1 0.72 LTD 400-1
12 MLTD 471-72, tiếp tục nh công suất chảy qua các DCL trong mạch vòng: ng MC
475/E42 → MC 475 Nguyễn Viết Xuân → LBS 400-16 DCL 471-71 → MC 471/E42
MC 475 NV Xuân 1.78 MC 475 NV Xuân
LBS 400-16 1.78
DCL 471-71/E42 6.32
13 MMC 475 NVX, tiếp tục tính công suất chảy qua các DCL trong mạch vòng: Vòng MC
475/E42 MC 475 Trà DCL 400-51 LBS 400-7 LBS 400-5 DCL 471-
71→ MC 471/E42
MC 475 Trà Bá 0.6 MC 475 Trà Bá
DCL 400-51 0.93
LBS 400-7 4.74
LBS 400-5 4.74
DCL 471-71/E42 5.69
14 Mở MC 475 Trà Bá, tiếp tục tính công suất chảy qua các DCL trong mạch vòng: Vòng MC
475/E42 DCL 400-19 MC 471 An MDCL 121-4 Chư Á MC471 Gốc Vông
→ LBS 400-5 DCL 471-71 MC 471/E42
DCL 400-19 0.66 DCL 400-19
MC 471 An M 1.53
DCL 121-4 Chư Á 2.63
MC 471 Gốc Vông 3.03
LBS 400-5 4.78
DCL 471-71/E42 5.24
15 MDCL 400-19, tiếp tục tính công suất chảy qua c DCL trong mạch vòng: Vòng TC
C41/F7 → MC 475 Làng Lang → TC C41/F19 → LBS 128/1-4 Bàu Cn → TC C41/F7
MC 475 Làng Lang 1.84
DCL 128/1-4 Bàu Cạn 0.22 DCL 128/1-4 Bàu Cạn