intTypePromotion=1

Khảo sát biến đổi huyết áp 24 giờ ở bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp nguyên phát điều trị tại Bệnh viện Quân y 4

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
29
lượt xem
4
download

Khảo sát biến đổi huyết áp 24 giờ ở bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp nguyên phát điều trị tại Bệnh viện Quân y 4

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá biến đổi huyết áp (HA) 24 giờ ở bệnh nhân (BN) cao tuổi tăng huyết áp (THA) nguyên phát. Tìm hiểu mối liên quan của biến đổi HA 24 giờ với một số yếu tố: BMI, rối loạn lipid máu, đái tháo đường (ĐTĐ), chỉ số khối lượng cơ thất trái.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát biến đổi huyết áp 24 giờ ở bệnh nhân cao tuổi tăng huyết áp nguyên phát điều trị tại Bệnh viện Quân y 4

t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2016<br /> <br /> KHẢO SÁT BIẾN ĐỔI HUYẾT ÁP 24 GIỜ Ở BỆNH NHÂN<br /> CAO TUỔI TĂNG HUYẾT ÁP NGUYÊN PHÁT<br /> ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 4<br /> Nguyễn Trung Kiên*; Bùi Thị Mai An*<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: đánh giá biến đổi huyết áp (HA) 24 giờ ở bệnh nhân (BN) cao tuổi tăng huyết áp<br /> (THA) nguyên phát. Tìm hiểu mối liên quan của biến đổi HA 24 giờ với một số yếu tố: BMI, rối<br /> loạn lipid máu, đái tháo đường (ĐTĐ), chỉ số khối lượng cơ thất trái. Đối tượng và phương pháp:<br /> nghiên cứu biến đổi HA 24 giờ ở 92 BN ≥ 60 tuổi bị THA nguyên phát. Kết quả và kết luận: tỷ lệ<br /> dipper 38,0%; non-dipper 57,6%; extrem dipper: 4,4%; quá tải áp lực tâm thu 71,2 ± 7,7% và<br /> quá tải áp lực tâm trương 59,9 ± 9,6%; quá tải áp lực tâm trương vào ban đêm cao hơn so với ban<br /> ngày (p < 0,05). 89,1% THA cả tâm thu lẫn tâm trương và 79,3% THA cả ngày lẫn đêm. Các giá<br /> trị HA tâm thu, HA tâm trương, HA trung bình 24 giờ cao hơn ở nhóm tăng chỉ số khối lượng cơ<br /> thất trái. Tỷ lệ non-dipper cao hơn ở BN THA có kèm theo ĐTĐ, BMI ≥ 23, tăng chỉ số khối<br /> lượng cơ thất trái. Quá tải áp lực tâm thu, quá tải áp lực tâm trương tăng hơn ở nhóm tăng chỉ<br /> số khối lượng cơ thất trái, quá tải áp lực tâm trương tăng ở nhóm có rối loạn lipid máu và ĐTĐ.<br /> Từ khóa: Tăng huyết áp nguyên phát; Người cao tuổi; Biến đổi huyết áp 24 giờ; Máy đo<br /> huyết áp tự động.<br /> <br /> Study on Changes in 24 Hours Blood Pressure in Elderly Patients<br /> with Primary Hypertension Treated at 04 Hospital<br /> Summary<br /> Objectives: To evaluate the changes in blood pressure for 24 hours in elderly patients with<br /> primary hypertension and to understand the relationship between these changes and several<br /> factors: BMI, dyslipidemia, diabetes, left ventricular mass index. Subjects and methods: To<br /> investigate the change in 24-hour blood pressure in 92 patients with primary hypertension who<br /> are over 60 years old. Results and conclusions: The ratio of dipper was 38.0%, non-dipper was<br /> 57.6% and extrem dipper was 4.4%; overload systolic pressure occupied 71.2 ± 7.7% and<br /> overload diastolic pressure explained 59.9 ± 9.6%. Overload diastolic pressure nigh-time was<br /> higher than day-time (p < 0.05). Both systolic and diastolic hypertension constituted the high<br /> percentage (89.1%) and the blood pressure increased both day and night accounting for 79.3%.<br /> The indexes of systolic hypertension, diastolic hypertension and mean blood pressure in 24<br /> hours were higher in the group of increasing left ventricular mass index. The non-dipper rate<br /> was higher in patients who have hypertension accompanied with diabetes, body mass index ≥<br /> 23 and the increased left ventricular mass index. There was a rise in systolic pressure and<br /> diastolic pressure overload in the group of increasing left ventricular mass index, diastolic<br /> pressure overload increased in the patients who suffer from diabetes and dyslipidemia.<br /> * Key words: Primary hypertension; Elderly patients; The changes in 24-hour blood pressure;<br /> Ambulatory blood pressure monitoring.<br /> * Bệnh viện Quân y 4<br /> Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Trung Kiên (trungkienV4@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 30/09/2016; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 26/11/2016<br /> Ngày bài báo được đăng: 01/12/2016<br /> <br /> 87<br /> <br /> t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2016<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Tăng huyết áp có tỷ lệ mắc cao nhất<br /> trong các bệnh tim mạch. THA gây nhiều<br /> biến chứng nguy hiểm, để lại hậu quả nặng<br /> nề cho bản thân người bệnh, gia đình và xã<br /> hội.<br /> Người cao tuổi có những biến đổi sinh<br /> học làm cơ thể giảm dần khả năng tự<br /> điều chỉnh, giảm phản ứng và sức bảo vệ<br /> của cơ thể đối với các yếu tố gây bệnh.<br /> Nhiều hệ thống cơ quan bị ảnh hưởng,<br /> trong đó cơ tim và mạch máu có thay đổi<br /> do lão hoá. Hậu quả dẫn đến các bệnh<br /> tim mạch như: THA, bệnh mạch vành,<br /> suy tim [4].<br /> Tuổi cao kèm theo THA, béo phì, rối<br /> loạn chuyển hóa glucose máu, lipid<br /> máu… làm HA có nhiều biến đổi khác<br /> biệt, đặc biệt biến đổi HA về ban đêm,<br /> làm gia tăng các biến chứng tim mạch.<br /> Phương pháp đo HA 24 giờ là biện pháp<br /> không xâm nhập, tự động đo và ghi HA<br /> trong suốt 24 giờ, cho phép bác sỹ lâm<br /> sàng đánh giá mức độ dao động HA trong<br /> ngày. Việc sử dụng đúng phương pháp<br /> theo dõi HA 24 giờ còn giúp phát hiện<br /> những hình thái HA mà phương pháp<br /> thông thường không phát hiện được.<br /> Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài<br /> nhằm:<br /> - Đánh giá biến đổi HA 24 giờ ở BN<br /> cao tuổi THA nguyên phát.<br /> <br /> - Tìm hiểu mối liên quan của biến đổi<br /> HA 24 giờ với một số yếu tố: BMI, rối loạn<br /> lipid máu, ĐTĐ, chỉ số khối lượng cơ thất<br /> trái.<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tượng nghiên cứu.<br /> 92 BN THA nguyên phát điều trị tại<br /> Khoa A1, Bệnh viện Quân y 4 từ tháng 6 2015 đến 1 - 2016.<br /> * Tiêu chuẩn chọn BN:<br /> - BN ≥ 60 tuổi.<br /> - Chẩn đoán tăng HA độ I, II (theo tiêu<br /> chuẩn chẩn đoán của WHO, 2004), không<br /> sử dụng các thuốc hạ HA trong ngày,<br /> được theo dõi ABPM.<br /> * Tiêu chuẩn loại trừ:<br /> - BN có bệnh cấp tính kèm theo.<br /> - BN có bệnh lý gây ảnh hưởng đến hệ<br /> thần kinh giao cảm, phó giao cảm như:<br /> ngộ độc rượu, Parkinson, tê phù, ure máu<br /> tăng cao.<br /> - BN đã dùng các thuốc hạ HA trong<br /> ngày, các thuốc ảnh hưởng đến HA, các<br /> thuốc ảnh hưởng đến hệ thần kinh giao<br /> cảm (atropin...).<br /> - Rối loạn nhịp tim.<br /> - BN có kết quả ghi ABPM không đạt<br /> yêu cầu.<br /> - BN không đồng ý tham gia nghiên cứu.<br /> <br /> 2. Phương pháp nghiên cứu.<br /> * Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang.<br /> * Các tiêu chuẩn chính:<br /> - BN ĐTĐ được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) (2010),<br /> dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:<br /> + HbA1c ≥ 6,5%. Xét nghiệm phải được làm ở labo sử dụng phương pháp chuẩn.<br /> 88<br /> <br /> t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2016<br /> <br /> + Đường máu đói Go ≥ 7,0 mmol/l (≥ 126 mg/dl).<br /> Đường máu đói Go đo khi đã nhịn không ăn ít nhất 8 giờ.<br /> + Đường máu 2 giờ trong nghiệm pháp dung nạp glucose G2 ≥ 11,1 mmol/l<br /> (≥ 200 mg/dl).<br /> + Đường máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l ( ≥ 200 mg/dl) trên bệnh có triệu chứng của ĐTĐ<br /> cổ điển.<br /> - Khối lượng cơ thất trái (Left Ventricular Mass - LVM) tính theo thỏa thuận Penn<br /> (Penn convention) do Devereux đề nghị:<br /> LVM (g) = 1,04 x [(Dd + IVSd + LPWd)3 - Dd3] - 13,6.<br /> Xác định phì đại thất trái khi LVMI ≥ 115 g/m2 đối với nam và LVMI ≥ 95 g/m2 với nữ<br /> theo tiêu chuẩn của Hiệp hội Siêu âm Hoa Kỳ (2005).<br /> - Phân loại rối loạn lipid máu:<br /> Bảng 1: Rối loạn lipid máu theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Việt Nam (2006).<br /> Thông số<br /> <br /> Bình thường<br /> <br /> Tăng<br /> <br /> Cholesterol (mmol/l)<br /> <br /> < 5,2<br /> <br /> ≥ 5,2<br /> <br /> Triglycerid (mmol/l)<br /> <br /> < 1,7<br /> <br /> ≥ 1,7<br /> <br /> HDL-C (mmol/l)<br /> <br /> > 0,9<br /> <br /> ≤ 0,9 (thấp)<br /> <br /> LDL-C (mmol/l)<br /> <br /> < 3,1<br /> <br /> ≥ 3,1<br /> <br /> * Các bước tiến hành:<br /> - Phỏng vấn về thói quen, đo các chỉ số nhân trắc.<br /> - Khám lâm sàng: đo HA theo phương pháp của Korotkoff, khám tim mạch, hô hấp,<br /> tiêu hoá, tiết niệu, cơ xương khớp, phát hiện các biến chứng THA.<br /> - Làm các xét nghiệm: xét nghiệm máu, nước tiểu, X quang tim phổi, điện tim, siêu<br /> âm tim.<br /> Đo HA 24 giờ bằng máy đo HA tự động mang theo người ABPM 90270 (Hãng<br /> SPACELABS Healthcare, Mỹ).<br /> + Điều kiện đo: BN nằm nội trú tại Khoa A1, Bệnh viện Quân y 4.<br /> + Thời gian ban ngày: từ 6 giờ sáng - 21 giờ 59 phút, đo 30 phút/lần.<br /> + Thời gian ban đêm: từ 22 giờ - 5 giờ 59 phút, đo 60 phút/lần.<br /> 89<br /> <br /> t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2016<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.<br /> Bảng 2: Phân bố về tuổi, giới và một số yếu tố nguy cơ.<br /> Số lượng (n = 92)<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> 60 - 69<br /> <br /> 31<br /> <br /> 33,7<br /> <br /> 70 - 79<br /> <br /> 43<br /> <br /> 46,7<br /> <br /> ≥ 80<br /> <br /> 18<br /> <br /> 19,6<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 54<br /> <br /> 58,7<br /> <br /> Đặc điểm<br /> Tuổi<br /> (năm)<br /> Giới<br /> <br /> Một số yếu tố nguy cơ<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 38<br /> <br /> 41,3<br /> <br /> Lạm dụng thuốc lá<br /> <br /> 21<br /> <br /> 22,8<br /> <br /> Lạm dụng rượu, bia<br /> <br /> 17<br /> <br /> 18,4<br /> <br /> Ít vận động thể lực<br /> <br /> 42<br /> <br /> 45,6<br /> <br /> Tiền sử gia đình<br /> <br /> 23<br /> <br /> 25,0<br /> <br /> Thừa cân, béo phì<br /> <br /> 41<br /> <br /> 44,5<br /> <br /> Rối loạn lipid<br /> <br /> 52 (n = 71)<br /> <br /> 73,2<br /> <br /> ĐTĐ týp 2<br /> <br /> 23<br /> <br /> 25,0<br /> <br /> BN từ 70 - 79 tuổi chiếm tỷ lệ nhiều nhất. BN có rối loạn lipid, thừa cân, béo phì, ít<br /> vận động thể lực chiếm tỷ lệ cao.<br /> * Giá trị trung bình một số chỉ số nhân trắc (X ± SD): tuổi trung bình: 71,25 ± 7,64;<br /> BMI: 22,73 ± 2,79 kg/m2; thời gian phát hiện bệnh: 4,35 ± 2,64 năm.<br /> 2. Biến đổi HA 24 giờ.<br /> Bảng 2: Các chỉ số HA 24 giờ của đối tượng nghiên cứu (n = 92).<br /> Chỉ số<br /> <br /> HA trung bình 24 giờ<br /> <br /> HA trung bình ngày<br /> <br /> HA trung bình đêm<br /> <br /> p<br /> <br /> HA tâm thu (mmHg)<br /> <br /> 142,1 ± 7,7<br /> <br /> 145,9 ± 9,6<br /> <br /> 134,7 ± 9,4<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> HA tâm trương (mmHg)<br /> <br /> 88,3 ± 6,9<br /> <br /> 91,4 ± 8,6<br /> <br /> 82,1 ± 6,6<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> HA trung bình (mmHg)<br /> <br /> 106,3 ± 6,8<br /> <br /> 109,4 ± 8,6<br /> <br /> 97,1 ± 6,3<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> HA ban ngày, HA ban đêm, HA 24 giờ của BN đều tăng, trong đó HA ban ngày cao<br /> hơn ban đêm.<br /> Bảng 3: Quá tải áp lực (QTAL) của đối tượng nghiên cứu (n = 92).<br /> QTAL<br /> <br /> QTAL 24 giờ (%)<br /> <br /> QTAL ngày (%)<br /> <br /> QTAL đêm (%)<br /> <br /> p<br /> <br /> HA tâm thu trung bình<br /> <br /> 71,2 ± 7,7<br /> <br /> 69,1 ± 6,9<br /> <br /> 78,5 ± 6,8<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> HA tâm trương trung bình<br /> <br /> 59,9 ± 9,6<br /> <br /> 58,4 ± 8,6<br /> <br /> 73,4 ± 8,3<br /> <br /> < 0,01<br /> <br /> QTAL tâm thu và QTAL tâm trương của BN chiếm tỷ lệ cao và tăng về đêm, đặc<br /> biệt QTAL tâm trương vào ban đêm cao hơn so với ban ngày, khác biệt có ý nghĩa<br /> thống kê (p < 0,01).<br /> 90<br /> <br /> t¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2016<br /> <br /> * Các hình thái HA 24 giờ của đối<br /> tượng nghiên cứu (n = 92):<br /> Dipper: 35 BN (38,0%); non-dipper: 53<br /> BN (57,6%); extrem dipper: 4 BN (4,4%).<br /> Trong các hình thái HA, nhóm non-dipper<br /> chiếm tỷ lệ cao nhất (57,6%). Không gặp<br /> trường hợp nào có HA đảo ngược.<br /> * Phân loại THA theo ABPM (n = 92):<br /> <br /> THA tâm thu đơn độc: 8 BN (8,7%);<br /> THA tâm trương đơn độc: 2 BN (2,2%);<br /> THA cả tâm thu và tâm trương: 82 BN<br /> (89,1%); THA ban ngày: 15 BN (16,3%);<br /> THA ban đêm: 4 BN (4,4%); THA cả ngày<br /> và đêm: 73 BN (79,3%).<br /> Trong nghiên cứu chủ yếu gặp các<br /> trường hợp THA cả tâm thu và tâm<br /> trương, THA cả ngày lẫn đêm.<br /> <br /> 3. Liên quan giữa biến đổi HA 24 giờ với BMI, rối loạn lipid máu, ĐTĐ, chỉ số<br /> khối lượng cơ thất trái.<br /> Bảng 4: Liên quan giữa các hình thái, chỉ số HA 24 giờ với BMI.<br /> BMI ≥ 23 kg/m<br /> (n = 41)<br /> <br /> BMI < 23 kg/m2<br /> (n = 51)<br /> <br /> p<br /> <br /> Dipper, n (%)<br /> <br /> 11 (26,8)<br /> <br /> 24 (47,1)<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Non-dipper, n (%)<br /> <br /> 30 (73,2)<br /> <br /> 23 (45,1)<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> 0 (0,0)<br /> <br /> 4 (7,8)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 143,8 ± 10,0<br /> <br /> 140,1 ± 13,5<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> HA trung bình tâm trương 24 giờ (mmHg)<br /> <br /> 89,7 ± 6,9<br /> <br /> 86,8 ± 12,0<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> HA trung bình 24 giờ (mmHg)<br /> <br /> 107,5 ± 7,6<br /> <br /> 104,9 ± 12,2<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> QTAL tâm thu (%)<br /> <br /> 73,2 ± 21,5<br /> <br /> 69,0 ± 20,5<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> QTAL tâm trương (%)<br /> <br /> 62,1 ± 25,6<br /> <br /> 58,5 ± 26,3<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Hình thái<br /> <br /> Extrem dipper, n (%)<br /> HA trung bình tâm thu 24 giờ (mmHg)<br /> <br /> 2<br /> <br /> Tỷ lệ non-dipper ở nhóm BMI ≥ 23 cao hơn nhóm BMI < 23, khác biệt có ý nghĩa<br /> thống kê (p < 0,05). Giá trị trung bình HA tâm thu, HA tâm trương, HA trung bình ở nhóm<br /> BMI ≥ 23 xu hướng cao hơn nhóm BMI < 23, khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê.<br /> Bảng 5: Liên quan giữa các hình thái, chỉ số HA 24 giờ với rối loạn lipid máu.<br /> Rối loạn lipid<br /> (n = 52)<br /> <br /> Không rối loạn lipid<br /> (n = 19)<br /> <br /> p<br /> <br /> Dipper, n (%)<br /> <br /> 17 (32,7)<br /> <br /> 9 (47,4)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> Non-dipper, n (%)<br /> <br /> 34 (65,4)<br /> <br /> 8 (42,1)<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> 1 (1,9)<br /> <br /> 2 (10,5)<br /> <br /> HA trung bình tâm thu (mmHg) 24 giờ<br /> <br /> 143,6 ± 19,8<br /> <br /> 136,7 ± 18,2<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> HA trung bình tâm trương (mmHg) 24 giờ<br /> <br /> 89,9 ± 10,5<br /> <br /> 82,9 ± 9,5<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> HA trung bình (mmHg) 24 giờ<br /> <br /> 108,1 ± 11,4<br /> <br /> 100,2 ± 9,6<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> QTAL tâm thu (%) 24 giờ<br /> <br /> 72,2 ± 14,5<br /> <br /> 67,8 ± 12,5<br /> <br /> > 0,05<br /> <br /> QTAL tâm trương (%) 24 giờ<br /> <br /> 64,3 ± 12,6<br /> <br /> 46,6 ± 13,3<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Hình thái<br /> <br /> Extrem dipper, n (%)<br /> <br /> 91<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2