Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Khảo sát các tính chất nhiệt - vật lý nhóm giáp xác (tôm sú, tôm bạc, tôm thẻ) ảnh hưởng đến quá trình cấp nhiệt và tách ẩm trong sấy thăng hoa

Chia sẻ: Danh Tuong Vi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

106
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ở bài viết này, chúng tôi sẽ công bố kết quả khảo sát một số các tính chất nhiệt – vật lý nhóm giáp xác (tôm sú, tôm bạc, tôm thẻ) ảnh hưởng đến quá trình cấp nhiệt và tách ẩm trong quá trình sấy thăng hoa (STH). Kết quả thu được làm cơ sở dữ liệu cho việc xây dựng mô hình toán giải bài toán truyền nhiệt, truyền khối đồng thời trong điều kiện STH, từ đó xác định chế độ công nghệ STH và ứng dụng STH để bảo quản thủy hải sản nhóm giáp xác (tôm sú, tôm bạc, tôm thẻ) có giá trị kinh tế trong sản xuất công nghiệp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát các tính chất nhiệt - vật lý nhóm giáp xác (tôm sú, tôm bạc, tôm thẻ) ảnh hưởng đến quá trình cấp nhiệt và tách ẩm trong sấy thăng hoa

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản - số 03/2008<br /> VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU<br /> <br /> KHẢO SÁT CÁC TÍNH CHẤT NHIỆT - VẬT LÝ NHÓM GIÁP XÁC (TÔM SÚ, TÔM<br /> BẠC, TÔM THẺ) ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CẤP NHIỆT VÀ TÁCH ẨM<br /> TRONG SẤY THĂNG HOA<br /> SURVERY THERMOPHYSICAL PROPERTIES OF CRUSTACEAN GROUP (PENAEUS<br /> MONODON, PENAEUS MERGUIENSIS, PENAEUS VANNAMEI) EFFECTED HEAT AND MASS<br /> TRANSFER IN PROCESSING FREEZE – DRYING<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> Nguyễn Tấn Dũng , Trịnh Văn Dũng , Trần Đức Ba<br /> 1<br /> Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM,<br /> 2<br /> Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM,<br /> 3<br /> Trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM<br /> <br /> Tóm tắt<br /> Ở bài viết này, chúng tôi sẽ công bố kết quả khảo sát một số các tính chất nhiệt – vật lý nhóm<br /> giáp xác (tôm sú, tôm bạc, tôm thẻ) ảnh hưởng đến quá trình cấp nhiệt và tách ẩm trong quá trình sấy<br /> thăng hoa (STH). Kết quả thu được làm cơ sở dữ liệu cho việc xây dựng mô hình toán giải bài toán<br /> truyền nhiệt, truyền khối đồng thời trong điều kiện STH, từ đó xác định chế độ công nghệ STH và ứng<br /> dụng STH để bảo quản thủy hải sản nhóm giáp xác (tôm sú, tôm bạc, tôm thẻ) có giá trị kinh tế trong<br /> sản xuất công nghiệp.<br /> Từ khóa: khối lượng riêng, nhiệt rung riêng, hệ số dẫn nhiệt<br /> Abstract<br /> In this paper, we will proclaim result of survery thermophysical properties of crustacean group<br /> (Penaeus monodon, Penaeus merguiensis, Penaeus vannamei). Example for: Density, Specific heat,<br /> Thermal conductivity of material humidity effected heat and mass transfer in processing Freeze –<br /> Drying. That result is data base for work establishing mathematical model heat and mass transfer<br /> concurrent in processing Freeze - Drying, since installed technological regime Freeze – Drying and<br /> applied conserving fishery food of crustacean group had economic value in industrial production.<br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> trong điều kiện đó thì cần phải biết các tính<br /> <br /> Khi nghiên cứu ứng dụng STH để bảo<br /> quản thủy hải sản nhóm giáp xác (tôm sú, tôm<br /> <br /> chất nhiệt – vật lý của vật liệu đối tượng<br /> nghiên cứu. Vì vậy chúng tôi phải đi nghiên<br /> <br /> bạc, tôm thẻ) có giá trị kinh tế trong công<br /> nghiệp sản xuất là vấn đề mới ở Việt Nam, thì<br /> <br /> cứu khảo sát các tính chất nhiệt vật lý như:<br /> 3<br /> <br /> khối lượng riêng ρ[kg/m ], nhiệt dung riêng<br /> <br /> việc xây dựng mô hình toán để giải bài toán<br /> truyền nhiệt, truyền khối đồng thời trong điều<br /> <br /> c[kJ/(kgK)], hệ số dẫn nhiệt λ[W/(mK)] và hệ<br /> <br /> kiện STH (sấy ở nhiệt độ thấp và áp suất thấp<br /> <br /> ẩm thuỷ hải sản nhóm giáp xác (tôm sú, tôm<br /> <br /> nhỏ hơn trạng thái điểm ba thể của ẩm trong<br /> 0<br /> vật liệu: 0,0098 C; 4,58mmHg), từ đó làm cơ<br /> <br /> bạc, tôm thẻ) ảnh hưởng đến quá trình cấp<br /> <br /> sở khoa học cho việc xác định chế độ công<br /> nghệ là rất quan trọng. Tuy nhiên khi đã xây<br /> dựng xong mô hình toán và muốn giải được<br /> bài toán truyền nhiệt, truyền khối đồng thời<br /> <br /> 34<br /> <br /> 2<br /> <br /> số dẫn nhiệt độ a = λ/( c.ρ<br /> ρ) [m /s] của vật liệu<br /> <br /> nhiệt và tách ẩm trong sấy thăng hoa.<br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 2.1. Đối tượng nghiên cứu<br />  Đối tượng nghiên cứu là thủy hải sản<br /> nhóm giáp xác như: tôm sú, tôm bạc và tôm<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản - số 03/2008<br /> thẻ có giá trị kinh tế. tôm nguyên liệu bóc vỏ,<br /> <br /> ⇒λ =<br /> <br /> -3<br /> <br /> bỏ đầu và đuôi tạo chiều dài l = 70.10 m, sau<br /> đó filet tôm tạo thành dạng phẳng, ghép các<br /> tâm phẳng với nhau rồi ép chặt tạo ra môi<br /> trường rắn liên tục dạng phẳng, chú ý lực ép<br /> vừa phải không làm tôm chảy nước, làm như<br /> thế phù hợp với thiết bị nghiên cứu, bề dày<br /> tấm phẳng đặt vật liệu nghiên cứu của thiết bị<br /> <br /> q.δ 0<br /> (t 01 − t 02 )<br /> <br /> (3)<br /> <br />  Phương trình (3) là cơ sở chế tạo thiết<br /> bị để xác định hệ số dẫn nhiệt, thiết bị được<br /> chế tạo dạng phẳng, xem hình 1, hai bên là<br /> -<br /> <br /> hai tấm đồng có cùng bề dày là δ1 = 1,5x10<br /> 3<br /> <br /> [m] và HSDN λ1 = 383,8[W/(mK)], có diện tích<br /> -4<br /> <br /> 2<br /> <br /> trao đổi nhiệt là F = axb = 9,2x6x10 [m ] trong<br /> <br /> được chế tạo có thể điều chỉnh được sao cho<br /> phù hợp với kích thước thực tế khi thực<br /> <br /> đó a >> δ1, tấm đồng bên trái gắn điện trở đốt<br /> <br /> nghiệm.<br /> <br /> nóng, hai bề mặt ngoài của hai tấm đồng có<br /> <br /> dày 2R = 8.10 m; chiều dài l = (70÷75).10 m.<br /> <br /> gắn hai bộ cảm biến nhiệt độ để đo nhiệt độ<br /> 0<br /> 0<br /> mặt ngoài tấm đồng T1[ C], T2[ C], bên trong là<br /> <br /> 2.2. Thiết bị dụng cụ nghiên cứu<br /> <br /> rỗng có bề dày là δ = 15x10 [m] đặt vật liệu<br /> <br />  Tôm làm nghiên cứu có kích thước: bề<br /> -3<br /> <br /> -3<br /> <br /> -3<br /> <br /> • Thiết bị đo nhiệt dung riêng của vật rắn<br /> <br /> cần xác định HSDN là λ[W/(mK)], xung quanh<br /> <br /> và hệ số dẫn nhiệt do chúng tôi tự chế tạo,<br /> xem sơ đồ nguyên lý hình 1 và hình 2.<br /> <br /> 6 mặt hình hộp phẳng phải bọc cách nhiệt dày<br /> <br /> • Cân điện tử Satoriusbasic Type<br /> BA310S và dụng cụ đo thể tích, các bộ cảm<br /> biến đo nhiệt độ.<br /> 2.3. Phương pháp xác định các thông số<br /> <br /> -2<br /> <br /> 40x10 [m] bằng sứ cách nhiệt, polyurethan và<br /> bông thuỷ tinh để đảm bảo cho quá trình<br /> truyền nhiệt ổn định đẳng hướng, Ampere kế<br /> đo dòng điện I [A], Volt kế đo hiệu điện thế U<br /> [V].<br /> <br /> nhiệt - vật lý theo các thiết bị trên<br /> a/ Khảo sát và đo khối lượng riêng (KLR:<br /> Density)<br />  Dùng cân điện tử Satoriusbasic Type<br /> BA310S để xác định khối lượng G [kg] vật liệu<br /> ẩm.<br />  Dùng thiết bị đo thể tích, cho vào thiết bị<br /> 3<br /> <br /> V1 [m ] nước, sau đó cho G [kg] vật liệu ẩm đã<br /> 3<br /> cân ở trên vào thì thể tích tăng lên là V2 [m ].<br />  Khối lượng riêng của vật liệu ẩm xác<br /> định:<br /> <br /> ρ=<br /> <br /> G<br /> ,<br /> V2 − V1<br /> <br /> 3<br /> <br /> [kg/m ]<br /> <br /> (1)<br /> <br /> b/ Khảo sát và đo hệ số dẫn nhiệt (HSDN:<br /> Thermal conductivity)<br />  Ở mô hình dạng phẳng dài vô hạn, và<br /> truyền nhiệt ổn định đẳng hướng, theo định<br /> <br /> Q<br /> dt<br /> Như vậy: q =<br /> = -λ<br /> F .τ<br /> dx<br /> <br />  Mật độ dòng nhiệt qua vách phẳng<br /> được xác định: q =<br /> <br /> luật Furier:<br /> Q = -λ.gradt.F.τ<br /> <br /> Hình 1. Sơ đồ mạch điện của thiết bị đo hệ số<br /> dẫn nhiệt λ [W/(m.K)]<br /> <br /> (2)<br /> <br /> Q<br /> U .I<br /> 2<br /> =<br /> [W/m ] (4)<br /> F .τ<br /> F<br /> <br /> Hệ số dẫn của vật liệu cần khảo sát được<br /> xác định:<br /> <br /> 35<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản - số 03/2008<br /> <br /> λ=<br /> <br /> q.δ<br /> (T1 − T2 ) − 2<br /> <br /> sau đó cấp nguồn cho điện trở đốt nóng hoạt,<br /> <br /> q.δ 1<br /> <br /> [W/(mK)]<br /> <br /> (5)<br /> <br /> λ1<br /> <br /> c/ Khảo sát và đo nhiệt dung riêng (NDR:<br /> specific heat)<br />  Dùng cân điện tử Satoriusbasic Type<br /> BA310S để xác định khối lượng G [kg] vật liệu<br /> ẩm cần xác định NDR.<br /> Thiết bị được chế tạo dạng hình hộp,<br /> thành hình hộp mỏng làm bằng đồng có NDR<br /> c1 = 0,38[kJ/(kgK)], có khối lượng là G1 =<br /> 0,025[kg], hai bên thành chiều dài gắn hai điện<br /> trở đốt nóng, bên trong rỗng đặt vật liệu cần<br /> <br /> sau một khoảng thời gian τ[s] ngừng cấp<br /> nguồn cho điện trở, nhiệt độ T1, T2, T3 tăng lên<br /> T1’, T2’, T3’ rồi chờ đền lúc cân bằng nhiệt xảy<br /> ra T1’ = T2’ = T3’. Như vậy, nhiệt độ cuối của<br /> vật liệu sau khi đốt nóng được xác định: tc =<br /> T1’ = T2’ = T3’<br />  NDR được xác định:<br /> c=<br /> <br /> U .I .τ − c1G1 (t c − t d )<br /> [kJ/(kgK)]<br /> G (t c − t d )<br /> <br /> (6)<br /> <br /> Các thiết bị trên đã được kiểm định độ<br /> chính xác bằng cách xác định bằng một vật<br /> 3<br /> <br /> liệu chuẩn biết trước KLR ρ[kg/m ], HSDN<br /> <br /> khảo sát NDR, thiết bị được gắn ba bộ cảm<br /> 0<br /> biến đo nhiệt T1, T2, T3 [ C], hai bộ cảm biến T1<br /> <br /> λ[W/(mK)], NDR c[kJ/(kgK)], thấy sai số 2,91%<br /> <br /> và T2 đặt trên mặt trong của thành hình hộp, T3<br /> <br /> đo HSDN; 3,64% đối với thiết bị đo NDR.<br /> 2.4. Phương pháp nghiên cứu<br /> <br /> đặt ở tâm vật liệu cần đo NDR., xung quanh<br /> bọc lớp sứ cách nhiệt, polyurethan và bông<br /> -2<br /> <br /> thuỷ tinh 40x10 [m], không cho nhiệt tổn thất<br /> ra môi trường xung quanh, xem hình 2.<br /> <br /> đối với thiết bị đo KLR; 4,21% đối với thiết bị<br /> <br />  Mô hình thực nghiệm và tối ưu mô hình<br /> thực nghiệm dựa trên thiết bị đã được chế tạo.<br />  Thành lập phương trình hồi quy thực<br /> nghiệm để xác định KLR, HSDN, NDR có<br /> dạng:<br /> <br /> y =f(xi, b0, b1, …, bk) bằng cách xây<br /> <br /> dựng phương trình hồi quy từ số liệu thực<br /> nghiệm theo phương pháp tổng bình phương<br /> độ lệch cực tiểu:<br /> n<br /> <br /> ∆S(b0, b1,…, bn) =<br /> <br /> ∑(y<br /> <br /> ∧<br /> <br /> i<br /> <br /> − yi ) 2 →<br /> <br /> i =1<br /> <br /> ∂ (∆S )<br /> =0<br /> ∂b0<br /> ∂ (∆S )<br /> ∂ (∆S )<br /> và<br /> = 0 ; …;<br /> = 0 (7)<br /> ∂b1<br /> ∂bn<br /> min<br /> <br /> ⇔<br /> <br /> Hệ phương trình (7) là cơ sở xác định các<br /> Hình 2. Sơ đồ mạch điện của thiết bị đo nhiệt<br /> dung riêng c[kJ/(kg.K)]<br /> <br />  Ban đầu khi đặt vật liệu vào bên trong<br /> hình hộp, lúc này chưa được cấp nguồn cho<br /> điện trở đốt nóng làm việc, chờ cho hệ ổn<br /> định, nếu thấy T1 = T3 = T2 có nghĩa nhiệt độ<br /> vật liệu đo NDR đã đồng đều, lúc đó nhiệt độ<br /> ban đầu của vật liệu được xác định td = T1 = T3 = T2,<br /> <br /> 36<br /> <br /> hệ số phương trình hồi quy thực nghiệm, sau<br /> đó kiểm tra tiêu chuẩn student xem hệ số nào<br /> không ảnh hưởng sẽ loại bỏ, kiểm tra tiêu<br /> chuẩn Fisher xem phương trình hồi quy thực<br /> nghiệm có tương thích không? Nếu không<br /> chọn lại dạng hàm rồi tính toán lại.<br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> 3.1. Khảo sát và đo khối lượng riêng<br /> a. Kết quả nghiên cứu<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản - số 03/2008<br /> Bảng 1. Kết quả khảo sát và đo khối lượng riêng của tôm sú, tôm bạc, tôm thẻ nguyên liệu<br /> Số thí<br /> nghiệm<br /> 1<br /> <br /> Tôm sú có Wa = 74.67%<br /> Nhiệt độ<br /> KLR trung<br /> 0<br /> T[ C]<br /> bình ρtb<br /> 3<br /> [kg/m ]<br /> 45<br /> 839,731<br /> <br /> Tôm bạc có Wa = 74.21%<br /> Nhiệt độ<br /> KLR trung<br /> 0<br /> 3<br /> T[ C]<br /> bình ρtb [kg/m ]<br /> 45<br /> <br /> 840,728<br /> <br /> Tôm thẻ có Wa = 74.23%<br /> Nhiệt độ<br /> KLR trung<br /> 0<br /> T[ C]<br /> bình ρtb<br /> 3<br /> [kg/m ]<br /> 45<br /> 845,182<br /> <br /> 2<br /> <br /> 40<br /> <br /> 839,747<br /> <br /> 40<br /> <br /> 840,887<br /> <br /> 40<br /> <br /> 845,052<br /> <br /> 3<br /> <br /> 35<br /> <br /> 839,588<br /> <br /> 35<br /> <br /> 840.797<br /> <br /> 35<br /> <br /> 844,938<br /> <br /> 4<br /> <br /> 30<br /> <br /> 839,514<br /> <br /> 30<br /> <br /> 840.810<br /> <br /> 30<br /> <br /> 844,858<br /> <br /> 5<br /> <br /> 25<br /> <br /> 839,372<br /> <br /> 25<br /> <br /> 840,588<br /> <br /> 25<br /> <br /> 844,847<br /> <br /> 6<br /> <br /> 20<br /> <br /> 839,255<br /> <br /> 20<br /> <br /> 840,682<br /> <br /> 20<br /> <br /> 844,726<br /> <br /> 7<br /> <br /> 15<br /> <br /> 839,211<br /> <br /> 15<br /> <br /> 840,470<br /> <br /> 15<br /> <br /> 844,668<br /> <br /> 8<br /> <br /> 10<br /> <br /> 839,154<br /> <br /> 10<br /> <br /> 840,529<br /> <br /> 10<br /> <br /> 844,550<br /> <br /> 9<br /> <br /> 4<br /> <br /> 838,976<br /> <br /> 4<br /> <br /> 840,572<br /> <br /> 4<br /> <br /> 844,514<br /> <br /> 10<br /> <br /> 0<br /> <br /> 838,743<br /> <br /> 0<br /> <br /> 840,604<br /> <br /> 0<br /> <br /> 844,548<br /> <br /> 11<br /> <br /> -1,21<br /> <br /> 839,424<br /> <br /> -1,18<br /> <br /> 840,287<br /> <br /> -1,17<br /> <br /> 844,390<br /> <br /> 12<br /> <br /> -5<br /> <br /> 838,589<br /> <br /> -5<br /> <br /> 840,326<br /> <br /> -5<br /> <br /> 844,381<br /> <br /> 13<br /> <br /> -10<br /> <br /> 838,774<br /> <br /> -10<br /> <br /> 840,199<br /> <br /> -10<br /> <br /> 844,368<br /> <br /> 14<br /> <br /> -15<br /> <br /> 838,699<br /> <br /> -15<br /> <br /> 840,159<br /> <br /> -15<br /> <br /> 844,146<br /> <br /> 15<br /> <br /> -20<br /> <br /> 838,554<br /> <br /> -20<br /> <br /> 840,161<br /> <br /> -20<br /> <br /> 844,096<br /> <br /> 16<br /> <br /> -25<br /> <br /> 838,571<br /> <br /> -25<br /> <br /> 839,952<br /> <br /> -25<br /> <br /> 844,048<br /> <br /> 17<br /> <br /> -30<br /> <br /> 838,382<br /> <br /> -30<br /> <br /> 839,823<br /> <br /> -30<br /> <br /> 843,991<br /> <br /> 18<br /> <br /> -35<br /> <br /> 838,295<br /> <br /> -35<br /> <br /> 839,845<br /> <br /> -35<br /> <br /> 843,953<br /> <br /> 19<br /> <br /> -40<br /> <br /> 838,254<br /> <br /> -40<br /> <br /> 839,762<br /> <br /> -40<br /> <br /> 843,889<br /> <br /> 20<br /> <br /> -45<br /> <br /> 838,116<br /> <br /> -45<br /> <br /> 839,638<br /> <br /> -45<br /> <br /> 843,768<br /> <br /> 21<br /> <br /> -50<br /> <br /> 838,030<br /> <br /> -50<br /> <br /> 839,470<br /> <br /> -50<br /> <br /> 843,712<br /> <br /> Bảng 2. Phương trình thực nghiệm để tính khối lượng riêng cho tôm sú, tôm bạc, tôm thẻ<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> <br /> Phương trình thực nghiệm<br /> <br /> Hệ số tương quan mẫu R<br /> <br /> Tôm sú<br /> <br /> ρ = 838,959 + 0,0183.T<br /> <br /> 0,9857<br /> <br /> Tôm bạc<br /> <br /> ρ = 840,342 + 0,01513.T<br /> <br /> 0,9887<br /> <br /> Tôm thẻ<br /> <br /> ρ = 844,448+ 0,01495.T<br /> <br /> 0,9798<br /> <br /> b. Thảo luận<br /> <br /> 2<br /> <br /> thay đổi trong phạm vi lớn nhưng KLR của vật<br /> <br />  Từ bng 1 số liệu thực nghiệm KLR<br /> <br /> liệu thay đổi rất ít, vì thế KLR trung bình theo<br /> <br /> phụ thuộc vào nhiệt độ của vật liệu (tôm sú,<br /> tôm bạc, tôm thẻ) và xem hàm ẩm nguyên liệu<br /> có độ ẩm trung bình Wa = const ở trạng thái<br /> <br /> thể tích gần như không thay đổi, do đó rất<br /> thuận lợi khi giải bài toán tuyền nhiệt và truyền<br /> <br /> bão hòa, cho phép chúng tôi xử lý số liệu và<br /> xây dựng phương trình hồi quy thực nghiệm<br /> quan hệ giữa KLR và nhiệt độ của vật liệu, kết<br /> quả sau khi tính toán xem bng 2, rõ ràng<br /> quan hệ giữa KLR và nhiệt độ của vật liệu chỉ<br /> là quan hệ bậc nhất. Tuy nhiên, khi nhiệt độ<br /> <br /> khối đồng thời trong sấy thăng hoa.<br />  Một điều đáng chú ý ở đây: ta xét một<br /> cách tương đối là Wa = const, tuy nhiên ứng<br /> với mỗi nguyên liệu khác nhau sẽ có hàm ẩm<br /> khác, hàm ẩm nguyên liệu tôm sú, tôm bạc và<br /> tôm thẻ dao động trong khoảng (72 ÷ 79)%,<br /> hàm lượng ẩm của vật liệu nó ảnh hưởng rất<br /> <br /> 37<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản - số 03/2008<br /> lớn đến KLR, bởi vì KLR cũng có thể xác định<br /> <br /> mà chỉ ứng dụng trong việc xem xét ảnh<br /> <br /> theo định luật bảo toàn vật chất: ρVL = (1 –<br /> <br /> hưởng của hàm ẩm đến khối lượng riêng và<br /> quan hệ này cũng là quan hệ đồng biến bậc<br /> <br /> Wa).ρ<br /> ρCK + Wa.ρ<br /> ρn, khi lượng ẩm tăng thì KLR<br /> <br /> nhất.<br /> 3.2. Khảo sát và đo hệ số dẫn nhiệt<br /> a. Kết quả nghiên cứu<br /> <br /> vật liệu tăng, tuy nhiên trong trường hợp này<br /> hàm lượng ẩm W a dễ xác định, KLR của chất<br /> khô của vật liệu khó xác định. Chính vì vậy,<br /> thực tế công thức này rất ít được ứng dụng<br /> <br /> 0<br /> <br /> Bảng 3. Kết quả khảo sát và HSDN λ[W/(mK)] theo nhiệt độ T[ C] và tỉ lệ nước đóng băng W<br /> của tôm sú, tôm bạc, tôm thẻ nguyên liệu bóc vỏ, đầu và đuôi; S TN: s thí nghim<br /> Tôm sú có Wa = 74.67%<br /> <br /> Số<br /> TN<br /> <br /> T [ C]<br /> <br /> 0<br /> <br /> W<br /> <br /> 1<br /> <br /> 45<br /> <br /> 2<br /> 3<br /> <br /> Tôm bạc có Wa = 74.21%<br /> <br /> Tôm thẻ có Wa = 74.23%<br /> <br /> λtb[W/(mK)]<br /> <br /> T<br /> 0<br /> [ C]<br /> <br /> W<br /> <br /> λtb[W/(mK)]<br /> <br /> T [ C]<br /> <br /> 0<br /> <br /> W<br /> <br /> λtb[W/(mK)]<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5891<br /> <br /> 45<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5936<br /> <br /> 45<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5919<br /> <br /> 40<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5763<br /> <br /> 40<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5808<br /> <br /> 40<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5804<br /> <br /> 35<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5640<br /> <br /> 35<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5686<br /> <br /> 35<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5664<br /> <br /> 4<br /> <br /> 30<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5511<br /> <br /> 30<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5558<br /> <br /> 30<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5545<br /> <br /> 5<br /> <br /> 25<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5387<br /> <br /> 25<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5425<br /> <br /> 25<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5422<br /> <br /> 6<br /> <br /> 20<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5271<br /> <br /> 20<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5291<br /> <br /> 20<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5281<br /> <br /> 7<br /> <br /> 15<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5134<br /> <br /> 15<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5166<br /> <br /> 15<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5161<br /> <br /> 8<br /> <br /> 10<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5009<br /> <br /> 10<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5044<br /> <br /> 10<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,5033<br /> <br /> 9<br /> <br /> 4<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,4850<br /> <br /> 4<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,4887<br /> <br /> 4<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,4878<br /> <br /> 10<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,4761<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,4778<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,4784<br /> <br /> 11<br /> <br /> -1,21<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,4727<br /> <br /> -1,18<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,4747<br /> <br /> -1,17<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0,4743<br /> <br /> 12<br /> <br /> -5<br /> <br /> 0,1112<br /> <br /> 0,6047<br /> <br /> -5<br /> <br /> 0,1009<br /> <br /> 0,5749<br /> <br /> -5<br /> <br /> 0,1125<br /> <br /> 0,5957<br /> <br /> 13<br /> <br /> -10<br /> <br /> 0,2914<br /> <br /> 0,8202<br /> <br /> -10<br /> <br /> 0,2815<br /> <br /> 0,7616<br /> <br /> -10<br /> <br /> 0,3009<br /> <br /> 0,8127<br /> <br /> 14<br /> <br /> -15<br /> <br /> 0,4987<br /> <br /> 1,0777<br /> <br /> -15<br /> <br /> 0,4896<br /> <br /> 0,9814<br /> <br /> -15<br /> <br /> 0,5017<br /> <br /> 1,0459<br /> <br /> 15<br /> <br /> -20<br /> <br /> 0,7130<br /> <br /> 1,3429<br /> <br /> -20<br /> <br /> 0,7054<br /> <br /> 1,2214<br /> <br /> -20<br /> <br /> 0,7139<br /> <br /> 1,3047<br /> <br /> 16<br /> <br /> -25<br /> <br /> 0,9318<br /> <br /> 1,6196<br /> <br /> -25<br /> <br /> 0,9266<br /> <br /> 1,4694<br /> <br /> -25<br /> <br /> 0,9386<br /> <br /> 1,5747<br /> <br /> 17<br /> <br /> -30<br /> <br /> 0,9999<br /> <br /> 1,7046<br /> <br /> -30<br /> <br /> 0,9999<br /> <br /> 1,5523<br /> <br /> -30<br /> <br /> 0,9999<br /> <br /> 1,6456<br /> <br /> 18<br /> <br /> -35<br /> <br /> 0,9999<br /> <br /> 1,7094<br /> <br /> -35<br /> <br /> 0,9999<br /> <br /> 1,5640<br /> <br /> -35<br /> <br /> 0,9999<br /> <br /> 1,6515<br /> <br /> 19<br /> <br /> -40<br /> <br /> 0,9999<br /> <br /> 1,7134<br /> <br /> -40<br /> <br /> 0,9999<br /> <br /> 1,5766<br /> <br /> -40<br /> <br /> 0,9999<br /> <br /> 1,6540<br /> <br /> 20<br /> <br /> -45<br /> <br /> 0,9999<br /> <br /> 1,7171<br /> <br /> -45<br /> <br /> 0,9999<br /> <br /> 1,5885<br /> <br /> -45<br /> <br /> 0,9999<br /> <br /> 1,6581<br /> <br /> 21<br /> <br /> -50<br /> <br /> 0,9999<br /> <br /> 1,7184<br /> <br /> -50<br /> <br /> 0,9999<br /> <br /> 1,6001<br /> <br /> -50<br /> <br /> 0,9999<br /> <br /> 1,6596<br /> <br /> Bảng 4. Phương trình thực nghiệm để tính HSDN cho tôm sú, tôm bạc, tôm thẻ<br /> Đối tượng<br /> nghiên cứu<br /> <br /> Khoảng nhiệt độ xác<br /> định<br /> 0<br /> 0<br /> -1,21 C ≤ T ≤ 45 C<br /> <br /> Phương trình thực nghiệm<br /> -3<br /> <br /> λ = 0,47561 + 2,54.10 .T<br /> Tôm sú<br /> <br /> -4<br /> <br /> 2<br /> <br /> λ = 0,42294 - 0,04304.T + 6,7.10 .T<br /> <br /> 0<br /> <br /> -3<br /> <br /> -1,18 C ≤ T ≤ 45 C<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> -4<br /> <br /> 2<br /> <br /> λ = 0,44154 - 0,02759.T + 10.10 .T<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> -22 C ≤ T < -1,18 C<br /> <br /> -3<br /> <br /> -50 C ≤ T < -22 C<br /> <br /> 0<br /> <br /> -3<br /> <br /> -1,17 C ≤ T ≤ 45 C<br /> <br /> λ = 1,47214 – 2,61.10 .T<br /> -4<br /> <br /> 2<br /> <br /> λ = 0,4335 - 0,03695.T + 8,1.10 .T<br /> -3<br /> <br /> λ = 1,62442 – 0,75.10 .T<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> λ = 0,47771 + 2,55.10 .T<br /> <br /> 38<br /> <br /> -22 C ≤ T < -1,21 C<br /> -50 C ≤ T < -22 C<br /> <br /> λ = 0,47843 + 2,56.10 .T<br /> <br /> Tôm thẻ<br /> <br /> 0<br /> <br /> -3<br /> <br /> λ = 1,67919 – 0,85.10 .T<br /> Tôm bạc<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> -22 C ≤ T < -1,17 C<br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> -50 C ≤ T < -22 C<br /> <br /> 2<br /> <br /> R<br /> <br /> 0,956<br /> 0,967<br /> 0,963<br /> 0,961<br /> 0,952<br /> 0,976<br /> 0,971<br /> 0.953<br /> 0.987<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2