intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Khảo sát chất lượng nước sinh hoạt nông thôn và đánh giá các yếu tố nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước tại huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An

Chia sẻ: Hạnh Hoa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
26
lượt xem
1
download

Khảo sát chất lượng nước sinh hoạt nông thôn và đánh giá các yếu tố nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước tại huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các loại nguồn nước, chất lượng nước và các yếu tố gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt nông thôn tại huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát chất lượng nước sinh hoạt nông thôn và đánh giá các yếu tố nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước tại huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br />  <br /> <br /> KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN  <br /> VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Ô NHIỄM ẢNH HƯỞNG ĐẾN <br /> NGUỒN NƯỚC TẠI HUYỆN THẠNH HÓA, TỈNH LONG AN <br /> Lê Hoàng Ninh*, Đỗ Khắc Cúc*, Đặng Ngọc Chánh*, Nguyễn Trần Bảo Thanh* <br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Đặt vấn đề: Cung cấp nước và sử dụng nước là một hoạt động không thể thiếu trong đời sống con người, <br /> tuy nhiên hoạt động này lại khác nhau ở từng vùng, khu vực và quốc gia. Nhằm mục đích đưa ra những cảnh <br /> báo về chất lượng nước và những nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước của người dân đang sử <br /> dụng, góp phần bảo vệ sức khỏe của người dân tại vùng đất còn nhiều khó khăn trong quá trình đổi mới đề tài <br /> “Khảo sát chất lượng nước sinh hoạt nông thôn và các yếu tố nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước tại <br /> huyện Thạnh hóa, tỉnh Long An” được thực hiện. <br /> Mục  tiêu  nghiên  cứu: Xác định các loại nguồn nước, chất lượng nước và các yếu tố gây ô nhiễm nguồn <br /> nước sinh hoạt nông thôn tại huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. <br /> Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tầng. <br /> Kết quả: Tỷ lệ sử dụng nước giếng khoan là cao nhất (chiếm tỷ lệ là 40,8%), kế đến là nước cấp theo đường <br /> ống (20,8%), nguồn nước mưa và nước bề mặt (nước sông, ao, hồ) có tỷ lệ sử dụng tương đương nhau (19,2%). <br /> Tỷ lệ mẫu nước đạt chất lượng theo QCVN 02:2009/BYT là 65%. Trong đó, tỷ lệ mẫu nước máy đạt chất lượng <br /> dao động từ 57,1 – 71,4%, nước giếng khoan là 75 – 80%, nước bề mặt là 40 – 42,9% và nước mưa là 50%. Chỉ <br /> tiêu không đạt chất lượng là pH, độ đục, màu sắc, sắt tổng số, amoni, Coliforms tổng số và E.coli. Nguồn nước bề <br /> mặt có nguy cơ ô nhiễm cao chiếm tỷ lệ cao nhất 96%. <br /> Kết luận: Tỷ lệ mẫu nước đạt chất lượng theo QCVN 02:2009/BYT là 65%. Trong đó, tỷ lệ mẫu nước máy <br /> đạt chất lượng dao động từ 57,1 – 71,4%, nước giếng khoan là 75 – 80%, nước bề mặt là 40 – 42,9% và nước <br /> mưa là 50%. Nguồn nước bề mặt có nguy cơ ô nhiễm cao chiếm tỷ lệ là 96%. <br /> Từ khóa: Nước sạch, huyện Thạnh Hóa, ô nhiễm, nguồn nước. <br /> <br /> ABSTRACT <br /> SURVEY THE QUALITY OF DOMESTIC WATER AND ASSESSMENT POLLUTED RISK FACTORS <br /> AFFECTING WATER SOURCE AT THANH HOA DISTRICT, LONG AN PROVINCE <br /> Le Hoang Ninh, Do Khac Cuc, Dang Ngoc Chanh, Nguyen Tran Bao Thanh <br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 6‐ 2014: 35 – 40 <br /> Background:  Supplying  water  and  using  water  are  indispensable  activities  in  human  life.  However,  the <br /> quality  of  wateris  different  between  areas,  regions  and  countries.  With  the  of  providing  warnings  about  the <br /> quality of water and factors directly impacting the quality of water, and improving people’s health,asurvey on the <br /> quality  of  water  and  risk  factors  contaminating  water  sources  in  Thanh  Hoa  district,  Long  An  province  was <br /> conducted. <br /> Objectives: To  identify  the  types  of  water  sources, the  quality  of  water  and  factors  polluting  rural  water <br /> sources in Thanh Hoa district, Long An province. <br /> Methods: Cross‐sectional study with classification. <br /> * Viện Y tế Công cộng thành phố Hồ Chí Minh <br /> Tác giả liên lạc: CN. Đỗ Khắc Cúc <br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng <br /> <br /> ĐT: 0903937211 <br /> <br /> Email: dokhaccuc@gmail.com <br /> <br /> 35<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014<br /> <br />  <br /> Result:  The  proportion  of  household  using  dipped  water  was  highest  (40.8%),  followed  by  tap  water <br /> (20.8%),  rain  water  and  surface  water  (rivers,  lakes)  with  the  same  proportion  (19.2%).  The  percentage  of <br /> samples  meeting  the  standard  QCVN  02:2009/MOH  was  65%.  In  particular,  the  proportion  of  qualified  tap <br /> water samples ranged from 57.1 to 71.4%, well water (75‐80%), the surface water (40 to 42.9%) and rain water <br /> (50%). Indicators including pH, turbidity, color, total iron, ammonium, total coliforms and E. Coli did not meet <br /> the standards. Most surface water was polluted accounting for 96%. <br /> Conclusion: The percentage of standardised samples conforming to the QCVN 02:2009/MOH was 65%. In <br /> particular, the proportion of standardised samples was ranged from 57.1 to 71.4% for tap water, 75‐80% for well <br /> water,  40  to  42.9%  for  the  surface  water  and  50%  for  rain  water.  Surface  water  bore  the  highest  risk  of <br /> pollution,accounting for 96%. <br /> Keywords: Pure water in Thanh Hoa, contaminated, water sources. <br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ <br /> Nước  đóng  vai  trò  quan  trọng  trong  quá <br /> trình  tự  nhiên  cũng  như  trong  cuộc  sống  con <br /> người. Nước dùng để ăn uống, tắm giặt, vệ sinh <br /> cá  nhân…  và  rất  quan  trọng  đối  với  sản  xuất <br /> nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, <br /> giao thông vận tải…(2). Tuy vậy, nước đồng thời <br /> cũng  là  môi  trường  lan  truyền  bệnh  tật,  ảnh <br /> hưởng đến sức khỏe con người. <br /> Kết quả điều tra diện rộng về y tế Quốc gia <br /> Bộ  Y  tế  phối  hợp  với  Tổng  cục  thống  kê  thực <br /> hiện trên 36.000 hộ gia đình trong phạm vi 1.200 <br /> phường,  xã  trên  toàn  quốc  đã  được  công  bố <br /> ngày 25 tháng 9  năm 2003  cho thấy tỷ  lệ hộ sử <br /> dụng  nước  máy  là  15,7%;  tỷ  lệ  hộ  có  nhà  tiêu <br /> hợp vệ sinh là 21%. Như vậy, còn một phần lớn <br /> các  hộ  gia  đình  vẫn  đang  sử  dụng  các  loại  nhà <br /> tiêu  khác  không  hợp  vệ  sinh  như  nhà  tiêu  cầu, <br /> nhà tiêu đào, nhà tiêu ao cá… Đó là những nguy <br /> cơ  cao  gây  nhiễm  bẩn  các  nguồn  nước  bề  mặt <br /> trong đó các nguồn nước sinh hoạt ở cộng đồng, <br /> hiện đang là một vấn đề môi trường và sức khỏe <br /> ở vùng nông thôn Việt Nam(3). Theo báo cáo kết <br /> quả  điều  tra  nước  sạch  và  vệ  sinh  môi  trường <br /> của huyện Thạnh Hóa cho thấy, tỷ lệ người dân <br /> tiếp  cận  với  cấp  nước  tập  trung  thấp  khoảng <br /> 54%,  người  dân  sử  dụng  nước  tự  phát  từ  các <br /> nguồn  nước  bề  mặt,  nước  mưa,  nước  ngầm  tự <br /> khai khác còn phổ biến. Nhằm mục đích đưa ra <br /> những  cảnh  báo  về  chất  lượng  nước  và  những <br /> nguy  cơ  ảnh  hưởng  trực  tiếp  đến  chất  lượng <br /> nước  của  người  dân  đang  sử  dụng,  góp  phần <br /> <br /> 36<br /> <br /> bảo vệ sức khỏe của người dân tại vùng đất còn <br /> nhiều  khó  khăn  trong  quá  trình  đổi  mới  đề  tài <br /> “Khảo sát chất lượng nước sinh hoạt nông thôn <br /> và  các  yếu  tố  nguy  cơ  ô  nhiễm  ảnh  hưởng  đến <br /> nguồn  nước  tại  huyện  Thạnh  hóa,  tỉnh  Long <br /> An” được thực hiện. <br /> <br /> Mục tiêu nghiên cứu: <br /> Xác định tỷ lệ các loại nguồn nước sử dụng <br /> trong sinh hoạt tại các hộ gia đình nông thôn của <br /> huyện Thạnh Hóa tỉnh Long An. <br /> Xác định tỷ lệ các nguồn nước sinh hoạt tại <br /> hộ gia đình nông thôn huyện Thạnh hóa đạt tiêu <br /> chuẩn chất lượng theo quy định của Bộ Y tế.  <br /> Xác  định  các  yếu  tố  nguy  cơ  gây  ô  nhiễm <br /> nguồn nước sinh hoạt tại hộ gia đình nông thôn <br /> của huyện Thạnh Hóa tỉnh Long An. <br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <br /> Đối tượng nghiên cứu <br /> Nguồn nước thường xuyên được các hộ gia <br /> đình sử dụng cho sinh hoạt (nước giếng khoan, <br /> nước máy, nước mưa, nước bề mặt) trên địa bàn <br /> huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. <br /> Địa điểm nghiên cứu: xã Tân Đông, xã Tân <br /> Tây,  xã  Thạnh  Phú  và  xã  Thạnh  Phước  thuộc <br /> huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An. <br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu <br /> Cắt ngang mô tả. Chất lượng mẫu nước sau <br /> xét  nghiệm  được  đánh  giá  dựa  trên  QCVN <br /> 02:2009/BYT(1). <br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br />  <br /> Bảng 2:Đánh giá chất lượng các nguồn nước sinh <br /> hoạt tại hộ gia đình nông thôn (n=120) <br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU <br /> 45<br /> <br /> 40.8<br /> <br /> STT<br /> <br /> 40<br /> 35<br /> <br /> 1<br /> <br /> 30<br /> T ỷ lệ %<br /> <br /> 25<br /> <br /> 20.8<br /> <br /> 19.2<br /> <br /> 20<br /> <br /> 19.2<br /> <br /> 15<br /> 10<br /> 5<br /> 0<br /> Nước cấp theo<br /> đường ống<br /> (Nước máy)<br /> <br /> Nước giếng khoan<br /> <br /> Nước mưa<br /> <br /> Nước bề mặt<br /> <br /> Hình 1:Cơ cấu các nguồn nước sử dụng tại huyện <br /> Thạnh Hóa, tỉnh Long An <br /> Tại  huyện  Thạnh  Hóa,  các  nguồn  nước  sử <br /> dụng phổ biến tại các hộ gia đình nông thôn như <br /> sau: tỷ lệ sử dụng nước giếng khoan là cao nhất <br /> (chiếm  tỷ  lệ  là  40,8%),  kế  đến  là  nước  cấp  theo <br /> đường ống (20,8%), nguồn nước mưa và nước bề <br /> mặt (nước sông, ao, hồ) có tỷ lệ sử dụng tương <br /> đương nhau (19,2%). <br /> <br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> <br /> Tên nguồn nước<br /> Nước cấp theo đường<br /> ống (nước máy)<br /> Nước giếng khoan<br /> Nước bề mặt<br /> Nước mưa<br /> Tổng cộng<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> <br /> Chỉ tiêu đánh<br /> giá<br /> Lý hóa<br /> Vi sinh<br /> Đạt chất lượng<br /> theo QCVN<br /> 02:2009/BYT<br /> <br /> Không đạt<br /> <br /> 84 (70%)<br /> 94 (78,3%)<br /> <br /> 36 (30%)<br /> 26 (21,7%)<br /> <br /> 78 (65%)<br /> <br /> 42 (35%)<br /> <br /> Trong tổng số 120 mẫu nước nghiên cứu, có <br /> 78 mẫu (chiếm tỷ lệ là 65%) đạt chất lượng theo <br /> QCVN  02:  2009/BYT  và  42  mẫu  (tỷ  lệ  là  35%) <br /> không  đạt  chất  lượng.  Nhóm  chỉ  tiêu  lý  hóa <br /> không đạt chất lượng nhiều nhất là pH, độ đục, <br /> màu  sắc, sắt  tổng số, amoni.  Đối  với chỉ tiêu  vi <br /> sinh vật là Coliforms tổng số và E.coli. <br /> <br /> 7 (28%)<br /> <br /> 39 (79,6%)<br /> 10 (43,5%)<br /> 11 (47,8%)<br /> 78 (65%)<br /> <br /> 10 (20,4%)<br /> 13 (56,5%)<br /> 12 (52,2%)<br /> 42 (35%)<br /> <br /> 30<br /> 25<br /> <br /> 12<br /> <br /> 9<br /> <br /> 9<br /> <br /> 21<br /> <br /> 21<br /> <br /> 12<br /> <br /> 20<br /> Số mẫu 15<br /> 10<br /> <br /> Không đạt<br /> <br /> 18<br /> <br /> Đạt<br /> <br /> 18<br /> <br /> 5<br /> <br /> Kết quả đánh giá (n=120)<br /> Đạt<br /> <br /> 18 (72%)<br /> <br /> Trong  các  nguồn  nước  đạt  chất  lượng  sử <br /> dụng  theo  QCVN  02:  2009/BYT,  nguồn  nước <br /> giếng khoan có tỷ lệ mẫu đạt chất lượng là cao <br /> nhất (79,6%), nguồn nước cấp theo đường ống là <br /> 72%,  nguồn  nước  mưa  và  nước  bề  mặt  (nước <br /> sông, ao) có tỷ lệ đạt chất lượng lần lượt là 47,8% <br /> và 43,5%. <br /> <br /> Bảng 1: Đánh giá chất lượng nước về lý hóa, vi sinh <br /> STT<br /> <br /> Kết quả đánh giá (n=120)<br /> Đạt<br /> Khôngđạt<br /> <br /> 0<br /> Xã Tân Đông Xã Tân Tây<br /> <br /> Xã Thạnh<br /> Phú<br /> <br /> Xã Thạnh<br /> Phước<br /> <br /> Hình 2:Biểu đồ đánh giá chất lượng nước tại 4 xã <br /> nghiên cứu <br /> Tại 4 xã tiến hành nghiên cứu, xã Tân Tây và <br /> xã Thạnh Phú có số mẫu nước khảo sát đạt chất <br /> lượng sử dụng là nhiều nhất 21 mẫu, chiếm tỷ lệ <br /> 17,5%. Xã Tân Đông và xã Thạnh Phước có tỷ lệ <br /> mẫu  nước  đạt  chất  lượng  sử  dụng  15%.  Bên <br /> cạnh đó, tỷ lệ mẫu nước máy đạt chất lượng dao <br /> động từ 57,1 – 71,4%, nước giếng khoan là 75 – <br /> 80%, nước bề mặt là 40 – 42,9% và nước mưa là <br /> 50%. <br /> <br /> Bảng 3: Đánh giá các yếu tố nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước cấp theo đường ống tại các hộ gia đình (n=25) <br /> Yếu tố nguy cơ<br /> Thiếu nắp đậy<br /> Rong rêu, rác hoặc xác súc vật chết trong dụng cụ chứa nước<br /> Dụng cụ lấy nước bị bẩn hoặc được đặt trên nền đất<br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng <br /> <br /> XãTân<br /> Đông<br /> (n=7)<br /> 2<br /> 3<br /> 2<br /> <br /> XãTân<br /> Tây<br /> (n=5)<br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> <br /> XãThạnh<br /> Phú<br /> (n=6)<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> XãThạnh<br /> Tổng cộng<br /> Phước<br /> (n=25)<br /> (n=7)<br /> 4<br /> 6 (24%)<br /> 2<br /> 6 (24%)<br /> 2<br /> 5 (20%)<br /> <br /> 37<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 6 * 2014<br /> <br />  <br /> Yếu tố nguy cơ<br /> Dụng cụ chứa nước có lăng quăng<br /> Không có rãnh thoát nước xung quanh khu vực sử dụng nước<br /> Vòi nước bị rò rỉ, nứt nẻ<br /> Có xà phòng rửa tay tại khu vực sử dụng nước<br /> Kết luận<br /> Chưa có nguy cơ<br /> Có nguy cơ<br /> Nguy cơ cao<br /> <br /> XãTân<br /> Đông<br /> (n=7)<br /> 0<br /> 4<br /> 0<br /> 2<br /> <br /> XãTân<br /> Tây<br /> (n=5)<br /> 0<br /> 3<br /> 0<br /> 1<br /> <br /> XãThạnh<br /> Phú<br /> (n=6)<br /> 3<br /> 4<br /> 0<br /> 3<br /> <br /> 0<br /> 7<br /> 0<br /> <br /> 0<br /> 5<br /> 0<br /> <br /> 0<br /> 6<br /> 0<br /> <br /> XãThạnh<br /> Tổng cộng<br /> Phước<br /> (n=25)<br /> (n=7)<br /> 0<br /> 3 (12%)<br /> 1<br /> 12 (48%)<br /> 0<br /> 0<br /> 2<br /> 8 (32%)<br /> 0<br /> 7<br /> 0<br /> <br /> 0<br /> 25<br /> 0<br /> <br /> Tân Tây và xã Thạnh Phước (28,6%), xã Tân Tây <br /> Kết quả bảng 3 cho thấy, 100% dụng cụ chứa <br /> là 20% và xã Thạnh Phú là 0%. Tuy nhiên, dụng <br /> nước cấp theo đường ống tại các hộ gia đình của <br /> cụ chứa nước của 3 hộ gia đình tại xã Thạnh Phú <br /> 4  xã  nghiên  cứu  đều  có  nguy  cơ  ô  nhiễm.  Về <br /> có lăng quăng sinh sống chiếm tỷ lệ là 50%.  <br /> nguy cơ ô nhiễm nguồn nước do dụng cụ chứa <br /> nước  bị  nhiễm  bẩn,  chiếm  tỷ  lệ  cao  nhất  là  xã <br /> Bảng 4: Đánh giá các yếu tố nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước giếng khoan (n=49) <br /> Yếu tố nguy cơ<br /> Cổ giếng bị nứt, hở hoặc rò rỉ nước<br /> Thiếu sân giếng hoặc sân giếng bị nứt, vỡ<br /> Dụng cụ bơm nước bị bẩn hoặc hư hỏng<br /> Khoảng cách từ giếng tới nhà tiêu gần nhất

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản