KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN VÀ XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ Ô NHIỄM ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN NƯỚC SỬ DỤNG

Chia sẻ: Nguyen Linh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:29

0
190
lượt xem
60
download

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN VÀ XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ Ô NHIỄM ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN NƯỚC SỬ DỤNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đặt vấn đề: Tại khu vực ĐBSCL, khoảng 57% người dân nông thôn vẫn còn sử dụng nước bề mặt cho mục đích sinh hoạt, ăn uống. Khảo sát chất lượng nước nông thôn và xác định các yếu tố ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước tại các hộ gia đình là rất cần thiết đề nâng cao hiệu quả sử dụng nước tại các vùng nông thôn. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định cơ cấu sử dụng nước và đánh giá chất lượng nước nông thôn thông qua các chỉ tiêu lý hóa, vi sinh tại 2...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN VÀ XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ Ô NHIỄM ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN NƯỚC SỬ DỤNG

  1. KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN VÀ XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ Ô NHIỄM ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN NƯỚC SỬ DỤNG TÓM TẮT Đặt vấn đề: Tại khu vực ĐBSCL, khoảng 57% người dân nông thôn vẫn còn sử dụng nước bề mặt cho mục đích sinh hoạt, ăn uống. Khảo sát chất lượng nước nông thôn và xác định các yếu tố ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước tại các hộ gia đình là rất cần thiết đề nâng cao hiệu quả sử dụng nước tại các vùng nông thôn. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định cơ cấu sử dụng nước và đánh giá chất lượng nước nông thôn thông qua các chỉ tiêu lý hóa, vi sinh tại 2 tỉnh Long An và Hậu Giang. Xác định các yếu tố ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước sử dụng tại các hộ gia đình. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, địa bàn khảo sát là 2 tỉnh Long An và Hậu Giang vào năm 2007. Các chỉ tiêu lý hóa và vi sinh được thử nghiệm theo các phương pháp chuẩn TCVN và được đánh giá theo tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT. Các yếu tố ô nhiễm được xác định theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới.
  2. Kết quả nghiên cứu: Tại Long An tỷ lệ sử dụng nước cấp theo đường ống là 27,2%; các hộ gia đình vẫn còn thích sử dụng nước mưa (26,3%). Tại tỉnh Hậu Giang 38% các hộ gia đình thích sử dụng nước bề mặt; tỷ lệ sử dụng nước giếng khoan là 21,6%. Nhìn chung mẫu nước đạt tiêu chuẩn của của Long An (44,9%) cao hơn so với Hậu Giang (23,9%). Các yếu tố ô nhiễm ảnh hưởng đến chất lượng nước giếng ở mức trung bình, không có rào chắn gia súc (78%); gần nhà tiêu (65%); gần bãi rác, phân súc vật (32%). Các yếu tố ô nhiễm đối với nước mặt chiếm tỷ lệ cao là: không rào chắn ngăn súc vật (97%); chăn thả trâu bò, vịt tại nguồn nước (24%). Đối với nước mưa không có bộ phận chắn rác, bộ phận lọc chiếm tỷ lệ cao (83%); dụng cụ múc nước gần các nguồn ô nhiễm chiếm tỷ lệ 20%. Kết luận: Tỷ lệ người dân vùng nông thôn tiếp cận với nguồn nước sạch và an toàn (nước cấp theo đường ống) còn thấp tại tỉnh Long An (27,2%) và Hậu Giang (16,6%). ABSTRACT SURVEYING RURAL WATER QUALITY AND DETERMINING POLLUTION FACTORS WHICH IMPACT ON WATER SOURCES AT HOUSEHOLDS IN LONG AN AND HAU GIANG PROVINCES
  3. Dang Ngoc Chanh, Vu Trong Thien, Nguyen Xuan Thuy, et al * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 12 - Supplement of No 4 - 2008: 198 – 204 Background: In the Mekong Delta, approximately 57% of rural residents still have used surface water for washing, drinking and cooking. Surveying rural water quality and determining pollution factors which impact on water source at household is very necessary for improvement of water use at rural areas. * Viện Vệ sinh - Y tế Công cộng thành phố Hồ Chí Minh Objectives: To determine water use mechanism and assess rural water quality through the physico – chemical and baterial parameters in Long An and Hau Giang province. Some factors related to pollution of water sources were defined at households. Method: Descriptive cross – sectional design. The survey areas were Long An and Hau Giang provinces. The physico - chemical and bacterial parameters of water were tested by TCVN methods and then evaluated by Ministry of Health safe water standard No. 09/2005/QĐ-BYT. Pollution factors were defined by WHO’s guidelines.
  4. Results: In Long An province, the proportion of using pipe water was 27.2%; using rain water was still popular at households (26.3%). In Hau Giang province, 38% of rural residents liked to use surface water (river water, canal water…) and the proportion of using underground water was 21.6%. In general, the water samples of Long An met the standard (44.9%) were higher than in Hau Giang (23.9%). Pollution factors which affected underground water quality were at average level, including nearby latrine (65%); not having barriers to prevent animals (78%). Pollution factors for surface water appearing high frequency were without barriers (97%); grazing cattle and ducks in the water source (24%). For the rain water, without barricade sections and filter sections were high proportion (83%); Water scoops were near polluted sources took proportion of 20%. Conclusion: The proportion of rural residents approaching clean and safe water (pipe water) were still low in Long An (27.2%) and Hau Giang province (16.6%). ĐẶT VẤN ĐỀ Hậu Giang và Long An là 2 tỉnh thuộc ĐBSCL tỷ lệ người dân tiếp cận nước sạch còn rất thấp (theo báo cáo của TTYTDP tỉnh Long An là 57,5%, Hậu Giang là 43,5%). Nguồn nước chính sử dụng ở nông thôn vẫn là nước bề mặt (kênh, rach, ao…), nước giếng, nước mưa chưa qua xử lý. Đề tài “Khảo sát chất lượng nước sinh hoạt nông thôn và xác định các yếu tố ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn nước sử dụng
  5. hộ gia đình ở 2 tỉnh Long An va Hậu Giang” nhằm đưa ra hiện trạng sử dụng nước tại vùng nông thôn 2 tỉnh giúp cho công tác khai thác, quản lý và cung cấp nước sạch của chính quyền địa phương hữu hiệu hơn, người dân tại các vùng nông thôn có nhiều cơ hội tiếp cận sử dụng được với nguồn nước an toàn, đồng thời góp phần nâng cao nhận thức của người dân trong việc tiếp cận, sử dụng và bảo quản nguồn nước. Mục tiêu nghiên cứu Xác định cơ cấu các loại nguồn nước sinh hoạt đang sử dụng ở nông thôn thuộc 2 tỉnh Hậu Giang và Long An. Xác định chất lượng nước sinh hoạt hộ gia đình nông thôn tại 2 tỉnh Hậu Giang và Long An theo tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT. Xác định các yếu tố gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt tại các hộ gia đình. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu Nguồn nước thường xuyên được các hộ gia đình dùng cho ăn uống và sinh hoạt: Nước máy, nước giếng khoan, nước giếng đào, nước mưa và nước bề mặt (nước máng lần, sông, suối, ao làng....). Địa bàn nghiên cứu: được tiến hành tại 2 tỉnh Hậu Giang và Long An (thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long) vào năm 2007.
  6. Tại tỉnh Long An chọn 2 huyện nghiên cứu: Tân Hưng (Xã Vĩnh Châu B và xã Vĩnh Thạnh) và Đức Huệ (Xã Mý Quí Đông và xã Mỹ Thạnh Tây). Tại tỉnh Hậu Giang chọn 2 xã nghiên cứu là: Long Mỹ (thị trấn Trà Lồng và xã Long Phú) và Châu Thành (Xã Phú Hữu và xã Đông Phước A). Phương pháp nghiên cứu Mô tả cắt ngang Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ngẫu nhiên đơn: Trong đó: p là tỷ lệ mẫu nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh (theo điều tra chất lượng nước sinh họat nông thôn của Cục YTDP Việt Nam là 0,37 cho các tỉnh phía Nam)(3), Z=1,96 (a = 0,05, độ tin cậy 95%), d: sai số cho phép, ở đây chọn d=0,07. Thay số vào công thức trên ta có 178 mẫu/tỉnh. Như vậy tổng số mẫu cho 2 tỉnh là 356 mẫu. Chọn mẫu Tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
  7. Chọn huyện: tại mỗi tỉnh chọn ngẫu nhiên 2 huyện (loại trừ thị xã, thành phố, khu vực có tỷ lệ sử dụng nước máy cao) bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên. Chọn xã: Mỗi huyện bốc thăm ngẫu nhiên lấy 2 xã. Tổng số xã được điều tra là 8. Chọn hộ gia đình: ở mỗi xã, dựa vào danh sách hộ gia đình, sử dụng bảng số ngẫu nhiên để chọn ra hộ gia đình đầu tiên cần điều tra, các hộ tiếp theo được chọn theo phương pháp nếu sử dụng chung nguồn nước thì lấy đại diện 1 hộ gia đình để đánh giá sau đó chọn tiếp hộ khác cho đến khi đủ số mẫu thì dừng lại. Nguyên tắc lấy mẫu: Xác định với chủ hộ hoặc người thay thế chủ hộ về nguồn nước chính được gia đình sử dụng nhiều nhất trong năm cho sinh hoạt và ăn uống. Đồng thời quan sát và điền đầy đủ các thông tin vào phiếu “Tìm hiểu yếu tố gây ô nhiễm nguồn nước dùng trong ăn uống và sinh hoạt tại hộ gia đình” cho nguồn nước đó. Đối với những hộ gia đình dùng nguồn nước bề mặt (giếng làng, ao, hồ, sông, suối), điều tra viên đến tận nguồn để quan sát các yếu tố nguy cơ. Mẫu nước được lấy tại các dụng cụ chứa nước trước khi đưa vào sử dụng của hộ gia đình Đối với các hộ gia đình sử dụng nguồn nước là giếng khoan hoặc giếng khơi mà không có dụng cụ chứa nước thì lấy mẫu trực tiếp tại nguồn. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu(1)
  8. Theo tiêu chuẩn TCVN 5992 – 1995: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu nước; tiêu chuẩn TCVN 5993 – 1995: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước. Các chỉ tiêu phân tích và tiêu chuẩn đánh giá(2) Chọn 10 chỉ tiêu lý hóa (pH, độ đục, màu sắc, mặn, cứng, sắt, Amoni, Nitrat, Nitrit, độ oxy hóa) và 2 chỉ tiêu vi sinh (Coliform tổng số, E.coli) đặc trưng trong tổng số 22 chỉ tiêu theo quy định 09/2005/QĐ-BYT để đánh giá chất lượng nước. Bảng các chỉ tiêu phân tích và phương pháp xét nghiệm Tiêu chuẩn Phương Chỉ tiêu pháp xét 09/2005/QĐ- đánh giá nghiệm BYT TCVN pH 6,0 – 8,5 6492: 1999 Màu sắc APHA 15 2120 C(5) (TCU) 5 Độ đục APHA
  9. 2130 B (5) (NTU) Độ cứng APHA 350 (5) (mgCaCO3./l) 2340 C Amoni APHA 3 (5) (mg/l) 4500 NH3 D Nitrat TCVN 50 (mg/l) 4562: 1988 Nitrit APHA 3 - (5) (mg/l) 4500 NO2 B Clorua APHA 300 4500 – Cl- B (5) (mg/l) Sắt APHA 0,5 (5) (mg/l) 3500 – Fe B 4 Độ oxy TCVN
  10. hóa (mg/l) 6186: 1996 Coliform TCVN tổng số 50 6187: 1996 (VK/100 ml) E.coli TCVN 0 (VK/100 ml) 6187: 1996 Xác định các yếu tố ô nhiễm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước đang sử dụng tại các hộ gia đình dựa theo bảng kiểm của tổ chức Y tế Thế giới (WHO): - Bằng 0: không ô nhiễm - Từ >0 đến < 3 điểm: ô nhiễm thấp - Từ 3 đến < 5 điểm: ô nhiễm trung bình - Từ 5 đến < 8 điểm: ô nhiễm cao - Trên 8 điểm: ô nhiễm rất cao (6) KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN Cơ cấu nguồn nước sử dụng tại 2 tỉnh Long An và Hậu Giang
  11. Bảng 1: Cơ cấu nguồn nước sử dụng tại 2 tỉnh Long An và Hậu Giang Long An Hậu Giang Nguồn TT nước Tân Long Châu Đức Huệ Mỹ Thành Hưng Nước 13 38 13 17 1. cấp theo (14,6%) (38,7%) (13,9%) (19,5%) đường ống Nước 7 39 38 9 2. giếng (7,8%) (39,7%) (40,9%) (10,3%) Nước 26 15 17 49 3. mặt (sông, (29,2%) (18,4%) (18,3%) (56,3%) kênh,ao) Nước 43 6 25 12 4. mưa (48,4%) (3,2%) (26,9%) (13,9%)
  12. Long An Hậu Giang Nguồn TT nước Tân Long Châu Đức Huệ Mỹ Thành Hưng Tổng cộng (n) 89 98 93 87 Ghi chú: Nước cấp theo đường ống là nước giếng bơm lên bồn chứa sau đó cấp lại cho người sử dụng. Tại 2 huyện Tân Hưng và Đức Huệ của tỉnh Long An cơ cấu nguồn nước sử dụng phổ biến cho người dân nông thôn như sau: Tỷ lệ sử dụng nước cấp theo đường ống là cao nhất 27,2%, kế đến là thói quen sử dụng nước mưa vẫn còn khá phổ biến 26,3%, tỷ lệ sử dụng nước giếng là 24,9% và thấp nhất là sử dụng nước bề mặt giảm xuống còn 21,9%, đây là sự ghi nhận về sự thay đổi thói quen sử dụng nước của người dân – người dân ngày càng tiếp cận với nguồn nước an toàn hợp vệ sinh hơn. Cơ cấu sử dụng nguồn nước tại 2 huyện khảo sát của huyện Châu Thành và Long Mỹ tỉnh Hậu Giang như sau: thói quen sử dụng nước sông của người dân chiếm tỷ lệ cao nhất (36,8%), kế đến là nước giếng và nước mưa (26,1% và 20,5%). Tỷ lệ người dân tiếp cận với nguồn nước cấp theo đường ống thấp nhất 16,6% điều này nói
  13. lên việc cung cấp nước sạch cho người dân ở nông thôn của tỉnh Hậu Giang còn kém (hạn chế của một tỉnh mới thành lập còn nhiều khó khăn). Tổng hợp đánh giá chất lượng nước hộ gia đình ở 2 tỉnh Long An và Hậu Giang Đánh giá chất lượng nước dựa theo tiêu chuẩn 09/2005/QĐ/BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành ngày 11/03/2005. Một mẫu nước được coi là đạt tiêu chuẩn chất lượng khi tất cả các chỉ tiêu phân tích phải đạt. Bảng 2: Tỷ lệ các nguồn nước đạt tiêu chuẩn lý hóa và vi sinh tại tỉnh Long An Số mẫu không Số mẫu đạt đạt Loại Tổng TT số mẫu nước Số Tỷ Số Tỷ mẫu lệ % mẫu lệ % Nước 1 cấp theo 51 21 41,2 30 58,8 đường ống
  14. Nước 2. 46 25 54,3 21 45,7 giếng khoan Nước 3. 41 8 19,5 33 80,5 mặt Nước 4. 49 30 61,2 19 38,8 mưa Tổng 187 84 44,9 103 55,1 cộng Theo bảng 2 ta có nước mặt sử dụng tại các hộ gia đình ở nông thôn tỉnh Long An có tỷ lệ mẫu đạt thấp 19,5%. Nước cấp theo đường ống cũng có tỷ lệ mẫu đạt chưa đến 41,2% và đây là vấn đề mà chúng ta cần phải quan tâm bởi chất lượng nước cấp theo đường ống đã được kiểm tra chất lượng (đạt tiêu chuẩn) trước khi cấp cho người dân sử dụng nhưng thực tế nước tại các hộ gia đình sử dụng rất khác nhau về mặt chất lượng (yếu tố nhiễm bẩn: CHC, độ đục, đặc biệt là vi sinh…) mặc dù sử dụng chung một nguồn nước. Từ đó đặt ra vấn đề cho công tác giáo dục vệ sinh bảo quản nguồn nước sử dụng tại các hộ gia đình ở nông thôn để ngăn ngừa yếu tố tái nhiễm bẩn nguồn nước sử dụng.
  15. Nước mưa có tỷ lệ mẫu đạt tiêu chuẩn 61,2% đây là nguồn nước được sử dụng phổ biến ở các hộ gia đình nông thôn sử dụng cho ăn uống tuy nhiên mẫu đạt chất lượng không cao. Nước giếng khoan có tỷ lệ mẫu đạt là 54,3%. Bảng 3: Tỷ lệ các nguồn nước đạt tiêu chuẩn lý hóa và vi sinh tại tỉnh Hậu Giang Số mẫu không Số mẫu đạt đạt Loại Tổng TT số mẫu nước Số Tỷ Số Tỷ mẫu lệ % mẫu lệ % Nước 1 30 11 36,7 19 63,3 cấp theo đường ống Nước 2. 47 5 10,6 42 89,4 giếng khoan 3. 66 15 22,7 51 77,3 Nước
  16. mặt Nước 4. 37 12 32,4 25 67,6 mưa Tổng 180 43 23,9 137 76,1 cộng Kết quả phân tích mẫu nước cho thấy chất lượng nước sử dụng tại hộ gia đình ở Hậu Giang có chất lượng thấp hơn hẳn so với tỉnh Long An, đây cũng là phản ánh đúng vì điều kiện kinh tế xã hội (đời sống của người dân vùng nông thôn) nói chung của tỉnh Hậu Giang thấp hơn so với Long An. Nước cấp theo đường ống Nước giếng khoan Nước mặt Nước mưa Tỷ lệ %
  17. Tổng số mẫu đạt tiêu chuẩn Hình 1: Tỷ lệ % các loại nước đạt tiêu chuẩn tại tỉnh Long An Nước giếng khoan tại tỉnh Hậu Giang có hiện tượng nhiễm mặn và cứng cao tỷ lệ mẫu đạt tiêu chuẩn thấp 10,6%, kế đến là nước bề mặt về mặt lý hóa tốt hơn so với tỉnh Long An nhưng mức độ nhiễm bẩn vi sinh thì cao hơn rất nhiều tỷ lệ mẫu nước mặt đạt tiêu chuẩn là 22,7% (bảng 3). Nước cấp theo đường ống Nước giếng khoan Nước mặt Nước mưa
  18. Tỷ lệ % Tổng số mẫu đạt tiêu chuẩn Hình 2: Tỷ lệ % các loại nước đạt tiêu chuẩn tại tỉnh Hậu Giang Nước cấp theo đường ống (do các trạm cấp nước cung cấp) đến các hộ gia đình có tỷ lệ mẫu phân tích đạt tiêu chuẩn thấp 36,7% và nhìn chung số mẫu nước phân tích đạt tiêu chuẩn quy định tại tỉnh Hậu Giang là 43 mẫu/180mẫu đạt tỷ lệ 23,9%. Xác định các yếu tố nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến chất lượng nước sử dụng tại hộ gia đình nông thôn Đề tài chỉ xác định các yếu tố nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến chất lượng nước đối với các loại nguồn nước: nước giếng khoan, nước mặt và nước mưa. Riêng
  19. đối với nước cấp theo đường ống (nước máy) thì chưa có tiêu chí đánh giá (theo hướng dẫn của WHO) nên đề tài không thực hiện được. Bảng 4: Xác định yếu tố nguy cơ gây ô nhiễm đối với giếng khoan Tỉnh Long An Tỉnh Hậu Giang Loại (n=46) (n= 47) nguy cơ A TS X A TS X Nhà tiêu cách 30 0,65 5,8 28 0,59 5,3 giếng < 10m Nền nhà tiêu cao 10 0,21 1,8 17 0,36 3,2 hơn giếng Nguồn 15 0,32 2,8 9 0,19 1,7 ô nhiễm khác cách giếng <
  20. 10m Thiếu rãnh thoát 25 0,54 4,8 40 0,85 7,6 nước gây ứ đọng Không 36 0,78 7,0 41 0,87 7,8 có rào chắn ngăn gia súc Bán kính sân 32 0,69 6,2 35 0,74 6,6 giếng dưới 1m Sân 29 0,63 5,6 34 0,72 6,4 giếng bị nứt nẻ 18 0,39 3,5 19 0,40 3,6 Có

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản