intTypePromotion=1
ADSENSE

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng lymphoma tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 2014-2017

Chia sẻ: ViAugustus2711 ViAugustus2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

47
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

U lymphoma trong tai mũi họng là một u ác tính có nguồn gốc từ tế bào lympho, chiếm khoảng 4% trong tổng số các ung thư ở Mỹ (Hiệp hội ung thư Mỹ năm 1993). Việc phân biệt lymphoma với các bệnh u ác tính khác đôi khi gặp nhiều khó khăn. Phát hiện sớm các bệnh này đóng vai trò quan trọng trong điều trị và tiên lượng cho bệnh nhân. Mục đích: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh lymphoma trong tai mũi họng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng lymphoma tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 2014-2017

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 22 * Số 1 * 2018<br /> <br /> <br /> KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG LYMPHOMA<br /> TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY TỪ NĂM 2014-2017<br /> Huỳnh Trọng Tín*, Nguyễn Hữu Dũng**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: U lymphoma trong tai mũi họng là một u ác tính có nguồn gốc từ tế bào lympho, chiếm khoảng<br /> 4% trong tổng số các ung thư ở Mỹ (Hiệp hội ung thư Mỹ năm 1993). Việc phân biệt lymphoma với các bệnh u<br /> ác tính khác đôi khi gặp nhiều khó khăn.Phát hiện sớm các bệnh này đóng vai trò quan trọng trong điều trị và tiên<br /> lượng cho bệnh nhân.<br /> Mục đích: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh lymphoma trong tai mũi họng.<br /> Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, hồi cứu cắt ngang mô tả trên 54 trường hợp> 15 tuổi<br /> được chẩn đoán là lymphoma vùng tai mũi họng, được nhập viện điều trị tại bệnh viện Chợ Rẫy từ 1/1/2014 đến<br /> 30/5/2017.<br /> Kết quả: Tuổi trung bình là 52,67 tuổi. Nhóm tuổi từ 50-59 tuổi (31,5%). Tỉ lệ nam/nữ là 1,7/1. Thang<br /> điểm ECOG là 1 điểm (70,3%). Thời gian phát hiện bệnh dưới 1 tháng (61%). Triệu chứng đầu tiên là triệu<br /> chứng ngoài hạch (81%), đau họng khi nuốt (18,5%), sưng nướu rang (14,8%), nghẹt mũi (35,1%), khàn tiếng<br /> (12,9%). Vị trí mắc bệnh một bên so với trục dọc cơ thể (83%), gặp nhiều nhất ở vùng hốc mũi-xoang cạnh<br /> mũi(53,7%), kế đến là vòng Waldeyer (29,6%). Mô bệnh học loại lymphoma không Hodgkin (98%), lympho dòng<br /> B (68,5%). 85% trường hợp chưa ghi nhận bệnh lý đi kèm. Nội soi tai mũi họng cho hình ảnh khối u vùng mũi<br /> xoang (30,5%), u amidan (15,3%). 98,1% ở giai đoạn I và II của bệnh. Các trường hợp mắc bệnh có tiên lượng<br /> nguy cơ thấp (66,7%) theo chỉ số IPI.<br /> Kết luận: Lymphoma vùng tai mũi họng thường gặp nhiều ở nam. Tuổi trung bình là 52 tuổi. Triệu chứng<br /> đầu tiên thường là triệu chứng ngoài hạch. Gặp nhiều ở vùng mũi-xoang cạnh mũi. Mô bệnh học lymphoma loại<br /> không Hodgkin chiếm đa số.<br /> Từ khóa: lymphoma vùng đầu cổ<br /> ABSTRACT<br /> SURVEY OF CLINICAL, PARACLINICAL FEATURES OF LYMPHOMA AT CHO RAY HOSPITAL<br /> Huynh Trong Tin, Nguyen Huu Dung<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement Vol. 22 - No 1- 2018: 134 - 139<br /> <br /> Background: Nasopharyngeal lymphoma is a malignant tumor derived from lymphocytes, which accounts<br /> for about 4% of all cancers in the United States (American Cancer Society, 1993). The distinction between<br /> lymphoma and other malignancies is sometimes difficult. Early detection of these diseases plays an important role<br /> in the treatment and prognosis of patients.<br /> Objectives: To study the clinical, paraclinical characteristics of lymphoma in ENT.<br /> Methods: A prospective, cross-sectional retrospective study of 54 cases> 15 years old and diagnosed<br /> lymphoma in ENT, hospitalized at Cho Ray Hospital from 1 January 2014 to 30 May 2017.<br /> Results: The average age was 52.67 years, the age group 50-59 years old (31.5%). The male / female ratio is<br /> <br /> <br /> * Họcviêncaohọckhóa 2015-2017, ĐHYD TP. HCM, ** Bộ môn Tai Mũi Họng, Đại học Y Dược Tp HCM<br /> Tác giả liên lạc: TS Nguyễn Hữu Dũng, ĐT: 0903676353. Email: drnguyenhuudung@gmail.com<br /> <br /> 134 Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 22 * Số 1 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> 1.7, The ECOG scale is 1 point (70.3%). Detection time less than 1 month (61%). The first symptoms were<br /> extranodal symptoms (81%), sore throat (18.5%), gum disease (14.8%), stuffy nose (35.1%), hoarseness (12.9%<br /> %). The position on one side of the vertical axis of the body (83%), most common in the nasal cavity (53.7%),<br /> round Waldeyer (29.6%), Histopathogenic non-Hodgkin lymphoma (98%), B lymphocytes (68.5%), 85% of cases<br /> have not recorded the accompanying disease. Endoscopic ENT for nasal sinus tumors (30.5%), tonsils tumor<br /> (15.3%), 98.1% in the first and second stages of the disease. The cases had a low risk (66.7%) prognosis based on<br /> the IPI index.<br /> Conclusions: Lymphoma of the ENT is common in male. The average age is 52 years old. The first symptom<br /> is usually extranodal symptoms. The most common sites are the nose and the paranasal sinuses. Non-hodgkin<br /> lymphoma is predominant.<br /> Keywords: Lymphomas of the head and neck<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ Khảo sát đặc điểm cận lâm sàng bệnh<br /> lymphoma trong Tai Mũi Họng.<br /> Lymphoma là loại bệnh phức tạp, Đây là<br /> ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU<br /> một trong ba loại ung thư thường gặp ở vùng<br /> đầu mặt cổ, Việc phân biệt lymphoma trong Đối tượng nghiên cứu<br /> tai mũi họng là nguyên phát hay thứ phát, Tất cả những bệnh nhân> 15 tuổi, được chẩn<br /> phân biệt lymphoma với các bệnh u ác tính đoán lymphoma trong Tai Mũi Họng tại Bệnh<br /> viện Chợ Rẫytừ 1/1/2014 đến 30/5/2017.<br /> khác đôi khi gặp nhiều khó khăn, Trong<br /> lymphoma không hodgkin thể khối u biểu Phương pháp nghiên cứu<br /> hiện triệu chứng ngoài hạch vùng đầu cổ Tiến cứu, hồi cứu cắt ngang mô tả, Dùng<br /> phần mềm SPSS 10,0 để xử lý kết quả.<br /> chiếm gần 50% các trường hợp(8), Dưới sự phát<br /> triển của các cận lâm sàng hỗ trợ, nhất là hóa KẾT QUẢ<br /> mô miễn dịch đã giúp chúng ta xác định dễ Đặc điểm dịch tễ<br /> dàng hơn, chính xác hơn về nguồn gốc và loại Tuổi<br /> tế bào u, So với các loại ung thư khác như Nhóm tuổi 50-59 chiếm 31,5%. Tuổi trung<br /> carcinoma, sarcoma, lymphoma dễ điều trị bình: 52,67 tuổi,tuổi lớn nhất: 80 tuổi, tuổi nhỏ<br /> khỏi, Trong những năm gần đây, nhiều loại nhất: 24 tuổi.<br /> hóa chất có hiệu quả tốt trong điều trị các Giới tính<br /> bệnh lympho ác tính được tổng hợp, cùng với Tỉ lệ nam/nữ=1,7/1,<br /> việc cải tiến các biện pháp điều trị đã mang lại<br /> Phân loại bệnh lymphoma<br /> kết quả to lớn, Việc phát hiện sớm các bệnh<br /> Lymphoma vùng tai mũi họng: lymphoma<br /> này đóng vai trò quan trọng trong điều trị và<br /> không hodgkin (98%), lymphoma hodgkin (2%),.<br /> tiên lượng cho bệnh nhân, Do đó, chúng tôi<br /> tiến hành nghiên cứu bệnh lymphoma trong<br /> Tai Mũi Họng.<br /> Mục tiêu nghiên cứu<br /> Khảo sát đặc điểm lâm sàng bệnh lymphoma<br /> trong Tai Mũi Họng.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng 135<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 22 * Số 1 * 2018<br /> <br /> Lâm sàng Các triệu chứng thực thể<br /> Thời gian khởi bệnh Bảng 2. Các triệu chứng ngoài hạch.<br /> Thời gian khởi bệnh tính từ lúc có triệu Triệu chứng ngoài hạch N Tỉ lệ (%)<br /> Vùng khẩu hầu Đau họng tự nhiên 5 9,2<br /> chứng đầu tiên đến lúc bệnh nhân nhập viện,<br /> Đau họng khi nuốt 10 18,5<br /> ngắn nhất là hai tuần, dài nhất là 1năm. Nuốt vướng 6 11,1<br /> Triệu chứng đầu tiên Chảy máu từ amidan 2 3,7<br /> Chảy mủ từ amidan 2 3,7<br /> Triệu chứng ngoài hạch (81%), triệu chứng<br /> Viêm amindan 5 9,2<br /> tại hạch (19%). Vùng hốc miệng Bướu bờ lưỡi 1 1,8<br /> Vị trí tổn thương Bướu phần mềm má 1 1,8<br /> Đau răng 2 3,7<br /> Bảng 1. Vị trí tổn thương.<br /> Sưng nướu răng 8 14,8<br /> Vị trí Một bên Hai bên N Tỉ lệ (%) Khít hàm 4 7,4<br /> Vòng Waldeyer Hốc mũi- xoang Nghẹt mũi 19 35,1<br /> Amidan khẩucái 8 2 cạnh mũi Chảy máu mũi 13 20,1<br /> 16 29,6<br /> Amidan vòm 2 0<br /> Chảy dịch mũi hôi 6 11,1<br /> Amidan đáy lưỡi 4 0<br /> U hốc mũi 11 20,3<br /> Hốc mũi<br /> 23 6 29 53,7 Sưng vùng mặt 18 33,3<br /> xoang cạnh mũi<br /> Mất mùi 1 1,8<br /> Hạch cổ 6 0 6 11,1<br /> Đường hô hấp Khó thở 4 7,4<br /> Tuyến nước bọt<br /> Khàn tiếng 7 12,9<br /> Tuyến mang tai 1 1 3 5,5<br /> Tuyến dưới hàm 1 0 Triệu chứng “khối u” 6 11,1<br /> Tổng cộng 54 100,0 Các yếu tố liên quan đến bệnh<br /> Tổn thương xuất phát từ một bên so với trục 85% trường hợp không ghi nhận bệnh lý đi<br /> dọc của cơ thể (83%).<br /> kèm.<br /> Cận lâm sàng<br /> Nội soi tai mũi họng<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Biểu đồ 2. Hình ảnh nội soi tai mũi họng.<br /> CT và PET-CT Hóa mô miễn dịch<br /> Các trường hợp chụp CT scan cho hình ảnh Lymphoma vùng tai mũi họng chủ yếu là tế<br /> tổn thương gây choán chỗ (32,5%). bào lympho dòng B (68,5%).<br /> <br /> <br /> <br /> 136 Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 22 * Số 1 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Bảng 3. Phân bố các dòng tế bào lympho.<br /> Tế bào dòng B Tế bào dòng T Tổng<br /> Amidan khẩu cái 8 (88,9%) 1 (11,1%) 9<br /> VòngWaldeyer Amidan đáy lưỡi 4 (100%) 0 (0%) 4<br /> Amidan vòm 2 (100%) 0 (0%) 2<br /> Hốc mũi xoang cạnh mũi 13 (48,1%) 14 (51,9%) 27<br /> Vùng cổ 7 (87,5%) 1 (12,5%) 8<br /> Tuyến nước Tuyến mang tai 2 (100%) 0 (0%) 2<br /> bọt Tuyến dưới hàm 1 (50%) 1 (50%) 2<br /> Tổng 37 (68,5%) 17 (31,5%) 54<br /> <br /> Xếp giai đoạn Kết quả ghi nhận ngắn nhất là hai tuần, dài nhất<br /> Giai đoạn: bệnh nhân vào viện chủ yếu ở là 1năm.<br /> giai đoạn I và II (98,1%). Kết quả có sự khác biệt so với các tác giả<br /> Triệu chứng B: triệu chứng B làm tình trạng khác, trung bình từ 4 tháng-10 tháng(11).<br /> bệnh xấu hơn (62,9%). Triệu chứng đầu tiên<br /> Mối tương quan về bệnh Triệu chứng đầu tiên là các triệu chứng cơ<br /> Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận tương năng xuất hiện lúc bệnh nhân do phát hiện ra:<br /> quan giữa thời gian khởi bệnh và giai đoạn của triệu chứng ngoài hạch (81%), triệu chứng tại<br /> bệnh khác biệt không có ý nghĩa thống kê với hạch (19%). Theo Nguyễn Sào Trung, đối với u<br /> (p=0,406 >0,05). lymphoma Hodgkin, triệu chứng khởi đầu luôn<br /> là triệu chứng tại hạch với tình trang sưng to ở<br /> BÀN LUẬN một hạch hoặc một nhóm hạch; đối với<br /> Đặc điểm dịch tễ lymphoma non Hodgkin, chỉ có 2/3 bệnh nhân<br /> Tuổi có triệu chứng khởi phát với hạch sưng to và<br /> không đau ở vùng ngoại vi(9).<br /> Nhóm tuổi gặp nhiều: 50-59 tuổi (31,5%).<br /> Tuổi trung bình: 52,67 tuổi, Tuổi lớn nhất: 80 Vị trí tổn thương<br /> tuổi, Tuổi nhỏ nhất: 24 tuổi. Phù hợp với các Bảng 1. Vị trí tổn thương.<br /> tác giả, nhóm tuổi trung bình mắc bệnh Vị trí Một bên Hai bên N Tỉ lệ (%)<br /> 50-59 tuổi(5,11). Vòng Waldeyer<br /> Amidan khẩucái 8 2<br /> 16 29,6<br /> Giới tính Amidan vòm 2 0<br /> Tỉ lệ nam/nữ=1,7/1, Kết quả phù hợp với các Amidan đáy lưỡi 4 0<br /> Hốc mũi<br /> tác giả khác, nam thường bệnh nhiều hơn nữ, tỉ xoang cạnh mũi<br /> 23 6 29 53,7<br /> lệ 1,4/1-2/1(2,6). Hạch cổ 6 0 6 11,1<br /> Phân loại bệnh lymphoma Tuyến nước bọt<br /> Tuyến mang tai 1 1 3 5,5<br /> Lymphoma vùng tai mũi họng: lymphoma Tuyến dưới hàm 1 0<br /> không hodgkin (98%), lymphoma hodgkin Tổng cộng 54 100,0<br /> (2%), Kết quả tương đồng với các tác giả khác, Lymphoma vùng tai mũi họng thường gặp<br /> tỉ lệ lymphoma không Hodgkin chiếm cao. ở 4 vị trí: hốc mũi-xoang cạnh mũi, vòng<br /> Lâm sàng waldeyer, vùng cổ, tuyến nước bọt. Theo<br /> Thời gian khởi bệnh Nguyễn Đình Phúc, tỉ lệ này là 40/50/10/0; Lê<br /> Tấn Đạt là 35,9/8,5/0,7/2,1.<br /> Thời gian khởi bệnh tính từ lúc có triệu<br /> chứng đầu tiên đến lúc bệnh nhân nhập viện. Tổn thương xuất phát từ một bên so với trục<br /> dọc của cơ thể (83%), Có sự tương đồng với tác<br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng 137<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 22 * Số 1 * 2018<br /> <br /> giả Nguyễn Đình Phúc (64%)(8). Hóa mô miễn dịch<br /> Các triệu chứng thực thể Lymphoma vùng tai mũi họng chủ yếu là tế<br /> bào lympho dòng B (68,5%). Theo Nguyễn Đình<br /> Các biểu hiện lâm sàng của bệnh trong bệnh<br /> Phúc là 66%(8), Nguyễn Văn Hồng là 76%(10).<br /> lymphoma hầu như không có giới hạn và không<br /> Xếp giai đoạn<br /> thể dự đoán trước được bệnh có thể bắt đầu ở từ<br /> Giai đoạn: bệnh nhân vào viện chủ yếu ở<br /> bất kỳ nơi nào có tổ chức lympho(7). Mắt là cơ<br /> giai đoạn I và II (98,1%), ở tác giả Hung-<br /> quan lân cận bị tổn thương nhiều nhất (11,1%).<br /> Sheng-Chi là 80,2%(3).<br /> Bảng 2. Các triệu chứng ngoài hạch.<br /> Triệu chứng B: triệuchứng B làm tình trạng<br /> Triệu chứng ngoài hạch N Tỉ lệ (%)<br /> bệnh xấu hơn (62,9%). Tác giả Nguyễn Sào<br /> Vùng khẩu hầu Đau họng tự nhiên 5 9,2<br /> Đau họng khi nuốt 10 18,5 Trung có tỉ lệ thấp hơn (25%).<br /> Nuốt vướng 6 11,1 Mối tương quan về bệnh<br /> Chảy máu từ amidan 2 3,7<br /> Chảy mủ từ amidan 2 3,7<br /> Tương quan giữa thời gian khởi bệnh và giai<br /> Viêm amindan 5 9,2 đoạn của bệnh khác biệt không có ý nghĩa thống<br /> Vùng hốc miệng Bướu bờ lưỡi 1 1,8 kê với (p=0,406 >0,05).<br /> Bướu phần mềm má 1 1,8<br /> KẾT LUẬN<br /> Đau răng 2 3,7<br /> Sưng nướu răng 8 14,8 Lymphoma vùng tai mũi họng thường gặp<br /> Khít hàm 4 7,4 nhiều ở nam. Tuổi trung bình là 52 tuổi. Triệu<br /> Hốc mũi- xoang Nghẹt mũi 19 35,1<br /> cạnh mũi chứng đầu tiên thường là triệu chứng ngoài<br /> Chảy máu mũi 13 20,1<br /> Chảy dịch mũi hôi 6 11,1 hạch. Gặp nhiều ở vùng mũi-xoang cạnh mũi.<br /> U hốc mũi 11 20,3 Mô bệnh học lymphoma loại không Hodgkin<br /> Sưng vùng mặt 18 33,3 chiếm đa số.<br /> Mất mùi 1 1,8<br /> Đường hô hấp Khó thở 4 7,4<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> Khàn tiếng 7 12,9 1. Ambrosetti A et al (2004). Most cases of primary salivary<br /> mucosa-associated lymphoid tissue lymphoma are associated<br /> Triệu chứng “khối u” 6 11,1<br /> either with Sjoegren syndrome or hepatitis C virus infection.<br /> Các yếu tố liên quan đến bệnh Br J Haematol, 126(1):43-49.<br /> 2. Chalastras T et al (2007). Non-Hodgkin’s lymphoma of nasal<br /> 85% trường hợp không ghi nhận bệnh lý đi cavity and paranasal sinuses, A clinicopathological and<br /> immunohistochemical study. Acta Otorhinolaryngol Ital,<br /> kèm. Nhiều tác giả nghiên cứu cho thấy mối<br /> 27(1):6-9.<br /> tương quan bệnh lymphoma với các yếu tố: 3. Chi HS et al (2012). Head and neck extranodal lymphoma in a<br /> single institute: a 17-year retrospective analysis. Kaohsiung J<br /> virus Epstein Barr và lympho tế bào NK/T , (4)<br /> Med Sci, 28(8):435-41.<br /> viêm gan C và tế bào MALT tuyến nước bọt(1), 4. Hongyo T et al (2000). Specific c-kit mutations in sinonasal<br /> natural killer/T-cell lymphoma in China and Japan. Cancer Res,<br /> viêm giáp Hashimoto và lympho tuyến giáp(12). 60(9):2345-7.<br /> 5. Lê Tấn Đạt et al (2005). Lymphoma không Hodgkin ngoài<br /> Cận lâm sàng<br /> hach nguyên phát người lớn: chẩn đoán và điều trị. Y học Tp<br /> Nội soi tai mũi họng HCM, 9(1):189.<br /> 6. Lombard M et al (2015). Extranodal non-Hodgkin lymphoma<br /> CT và PET-CT of the sinonasal cavities: a 22-case report. Eur Ann<br /> Otorhinolaryngol Head Neck Dis,132(5):271-4.<br /> Các trường hợp chụp CT scan cho hình ảnh<br /> 7. Nguyễn Bá Đức (2001). Bài giảng ung thư học. Nhà xuất bản Y<br /> tổn thương gây choán chỗ (32,5%). Về PET-CT, học.<br /> ngoài các chỉ định chẩn đoán, đánh giá giai 8. Nguyễn Đình Phúc (2009). Đối chiếu đặc điểm lâm sàng với<br /> mô bệnh học và hóa mô miễn dịch của u lympho không<br /> đoạn, PET/CT còn có chỉ định đánh giá đáp ứng<br /> hodgkine ngoài hạch vùng đầu cổ. Tạp chí nghiên cứu y học,<br /> điều trị và theo dõi sau điều trị. 62(3).<br /> <br /> <br /> <br /> 138 Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ bản Tập 22 * Số 1 * 2018 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> 9. Nguyễn Sào Trung (2015). Bệnh lý hạch Lympho. Bài giảng lý involving 24 553 patients with Hashimoto’s disease. Br J<br /> thuyết giải phẫu bệnh. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam. Haematol, 153 (2):236-43.<br /> 10. Nguyễn Văn Hồng et al (1999). Nghiên cứu mô bệnh học và<br /> hóa mô miễn dịch u lympho ác tính tiên phát không Hodgkin<br /> ngoài hạch tại bệnh viện K Hà Nội từ 1996-1998. Tạp chí thông Ngày nhận bài báo: 11/09/2017<br /> tin Y Dược.<br /> Ngày phản biện nhận xét bài báo: 02/11/2017<br /> 11. Picard A et al (2015). Extranodal lymphoma of the head and<br /> neck: a 67-case series. Eur Ann Otorhinolaryngol Head Neck Dis, Ngày bài báo được đăng: 28/02/2018<br /> 132(2):71-5.<br /> 12. Watanabe N et al (2011). Clinicopathological features of 171<br /> cases of primary thyroid lymphoma: a long-term study<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng 139<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD


intNumView=47

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2