intTypePromotion=3

Khảo sát độc tính, tác dụng kiểu nội tiết tố sinh dục nam và tác dụng tăng lực của viên kim sư (chế phẩm phối hợp dâm dương hoắc, cửu thái tử, đinh lăng và bạch quả) trên thực nghiệm

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
12
lượt xem
1
download

Khảo sát độc tính, tác dụng kiểu nội tiết tố sinh dục nam và tác dụng tăng lực của viên kim sư (chế phẩm phối hợp dâm dương hoắc, cửu thái tử, đinh lăng và bạch quả) trên thực nghiệm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện để khảo sát tác dụng hướng nội tiết tố sinh dục nam (tác dụng androgen) và tác dụng tăng lực của viên Kim sư, một chế phẩm kết hợp các dược liệu (Dâm dương hoắc, Cửu thái tử, Đinh lăng và Bạch quả) theo hướng hỗ trợ hạn chế quá trình mãn dục nam, giảm lão hoá, duy trì chất lượng sống cho nam giới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát độc tính, tác dụng kiểu nội tiết tố sinh dục nam và tác dụng tăng lực của viên kim sư (chế phẩm phối hợp dâm dương hoắc, cửu thái tử, đinh lăng và bạch quả) trên thực nghiệm

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br /> KHẢO SÁT ĐỘC TÍNH, TÁC DỤNG KIỂU NỘI TIẾT TỐ<br /> SINH DỤC NAM VÀ TÁC DỤNG TĂNG LỰC CỦA VIÊN KIM SƯ<br /> (CHẾ PHẨM PHỐI HỢP DÂM DƯƠNG HOẮC, CỬU THÁI TỬ,<br /> ĐINH LĂNG VÀ BẠCH QUẢ) TRÊN THỰC NGHIỆM<br /> Trần Mỹ Tiên*, Nguyễn Thị Thu Hương*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu nghiên cứu: Sau lứa tuổi 40, nam giới có nguy cơ đối diện hội chứng mãn dục nam (PADAM)<br /> với triệu chứng là sự sa sút khả năng tình dục và sức khỏe toàn thân. Y học cổ truyền từng có những phương<br /> thuốc, bài thuốc dành cho nam giới như Minh Mạng thang, Ama Công hoặc các dược liệu như Dâm dương hoắc,<br /> Bách bệnh, Ba kích….Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện để khảo sát tác dụng hướng nội tiết tố sinh dục<br /> nam (tác dụng androgen) và tác dụng tăng lực của viên Kim sư, một chế phẩm kết hợp các dược liệu (Dâm dương<br /> hoắc, Cửu thái tử, Đinh lăng và Bạch quả) theo hướng hỗ trợ hạn chế quá trình mãn dục nam, giảm lão hoá, duy<br /> trì chất lượng sống cho nam giới.<br /> Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm có so sánh, lựa chọn ngẫu nhiên, được thực hiện tại Trung<br /> tâm Sâm và Dược liệu Tp. HCM, từ tháng 3/2011 đến tháng 10/2011 gồm: Khảo sát độc tính cấp và độc tính bán<br /> trường diễn, khảo sát tác dụng hướng nội tiết tố sinh dục nam trên đối tượng là chuột nhắt trắng đực bình<br /> thường và chuột nhắt trắng đực bị giảm năng sinh dục, khảo sát tác dụng tăng lực bằng nghiệm pháp chuột bơi<br /> kiệt sức của Brekhman.<br /> Đối tượng nghiên cứu: Chuột nhắt trắng đực, chủng Swiss albino, 5 - 6 tuần tuổi, trọng lượng 25 ± 2 g,<br /> được cung cấp bởi Viện Vắc xin và Sinh phẩm Y tế Nha Trang. Chuột bị gây giảm năng sinh dục bằng cách cắt<br /> bỏ hai tinh hoàn và được để nghỉ hai tuần trước thử nghiệm.<br /> Chỉ tiêu đánh giá: Các thông số về huyết học (số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin,<br /> hematocrit), sinh hóa gan-thận (men ALT, AST, triglycerid, protein, creatinin, urea), khảo sát đại thể tim, gan,<br /> thận chuột, nồng độ testosteron trong huyết tương, trọng lượng tinh hoàn, túi tinh - tuyến tiền liệt và cơ nâng<br /> hậu môn, thời gian bơi và thể trọng chuột trong thử nghiệm chuột bơi.<br /> Kết quả: Viên Kim sư ở liều uống trên chuột thử nghiệm gấp hai lần liều sử dụng hàng ngày trên<br /> người không có biểu hiện bất thường về độc tính bán trường diễn sau thời gian uống liên tục hàng ngày<br /> trong hai tháng. Viên Kim sư ở liều uống tương đương liều sử dụng hàng ngày trên người sau 14 đến 30<br /> ngày có sự gia tăng thể trọng, có tác dụng tăng lực-hồi phục sức và thể hiện tác dụng kiểu nội tiết tố sinh<br /> dục nam trên cơ địa bình thường như làm tăng hàm lượng testosteron trong huyết tương, làm tăng trọng<br /> lượng tinh hoàn, làm tăng trọng lượng túi tinh-tuyến tiền liệt và làm tăng hoạt tính đồng hóa protein. Đặc<br /> biệt là tác dụng kiểu nội tiết tố sinh dục nam của viên Kim sư thể hiện khá điển hình trên cơ địa bị giảm<br /> năng sinh dục như tác dụng phục hồi 50% sự suy giảm hàm lượng testosteron trong huyết tương và làm<br /> tăng trọng lượng túi tinh-tuyến tiền liệt. Tuy nhiên viên Kim sư chưa thể hiện tác dụng làm tăng hoạt tính<br /> đồng hóa protein trên cơ địa bị giảm năng sinh dục.<br /> Kết luận: Kết quả tác dụng kiểu nội tiết tố sinh dục nam của viên Kim sư gợi ý triển vọng ứng dụng viên<br /> Kim sư trong liệu pháp thay thế bổ sung trong các trường hợp sự sản sinh các androgen nội sinh dưới mức sinh<br /> lý bình thường.<br /> ∗ Trung Tâm Sâm và Dược liệu Tp. Hồ Chí Minh-Viện Dược liệu<br /> Tác giả liên lạc: PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hương ĐT:38292646 Email: huongsam@hotmail.com<br /> <br /> 114<br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Từ khóa: Viên Kim sư, độc tính cấp và bán trường diễn, tác dụng androgen, tác dụng tăng lực-hồi phục sức.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> STUDY ON TOXICITY, ANDROGENIC-LIKE EFFECT AND INVIGORATION EFFECT<br /> OF “KIM SU” CAPSULE COMBINED FROM HERBA EPIMEDII, ALLIUM TUBEROSUM,<br /> POLYSCIAS FRUTICOSA AND GINKGO BILOBA<br /> Tran My Tien, Nguyen Thi Thu Huong<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 - Supplement of No 1 – 2014: 114 - 122<br /> Aims: The term “male menopause”, or andropause, prefers to “partial androgen deficiency of the ageing<br /> male” (PADAM). Production of testosterone (the principal male-determining sex steroid) falls gradually and<br /> progressively from the 40s onwards. The symptoms of PADAM are composed of decreased interest in or desire for<br /> sex, diminished muscle mass and muscle strength, decreased vigor and physical energy, etc. Traditional medicine<br /> has used many ethnic formula such as “Minh Mang remedy”, “Ama Kong remedy” or medicinal plants (Herba<br /> Epimedii, Radix Morindae, Eurycoma longifolia). The experimental study was carried out to evaluate the safety<br /> and efficacy of “Kim su” capsule, an herbal drug for the combined treatment of PADAM symptoms.<br /> Study design and setting: Comparative experimental study was performed at The Research Center of<br /> Ginseng and Medicinal Materials, Ho Chi Minh City, from March- 2011 to October– 2011. Acute oral toxicity<br /> and subchronic oral toxicity tests were performed to evaluate the safety of this herbal drug. Androgenic activity<br /> was studied on non-castrated and castrated mice. Invigoration effect was evaluated by Brekhman’s mouse<br /> swimming test.<br /> Subjects: 5 - 6 weeks old Swiss albino male mice, weighing 25 ± 2 g, were purchased from Institute of<br /> Vaccines and Biomedicines, Nha Trang City. Mouse testicles were removed to get androgen deficiency model and<br /> mice were let recovery for 2 weeks before testing.<br /> Observed parameters: Hematological parameters (red blood cells, white blood cells, platelets, hematocrit,<br /> hemoglobin), blood biochemistry parameters (transaminase AST, ALT, triglyceride, protein, creatinin, urea) and<br /> pathological examination were recorded for safety evaluation. Plasma testosterone levels, body weight, the wet<br /> weights of internal genital organs (seminal vesicles, prostate glands, testicles, levator ani muscle), and swimming<br /> time were recorded for efficacy evaluation.<br /> Results: “Kim su” capsule did not show signs of acute toxicity in mice and not induce any abnormal<br /> changes in observed parameters of subchronic oral toxicity test at the oral dose of 3 capsules/kg mouse body<br /> weight (twice in daily human dose, calculated according to the conversion index). “Kim su” capsule at the<br /> doses of 1 - 2 capsules/kg mouse body weight (oral treatment for 14 - 30 days) showed androgenic and<br /> anabolic effects on both non-castrated and castrated mice. “Kim su” capsule increased plasma testosterone<br /> levels and the weights of internal genital organs. “Kim su” capsule increased mouse swimming time and<br /> mouse body weight in swimming test.<br /> Conclusion: “Kim su” capsule is safe for long-term administration. “Kim su” capsule might be useful to<br /> replace testosterone in treatment of PADAM symptoms.<br /> Keywords: “Kim su” capsule, acute oral toxicity and subchronic oral toxicity, androgenic effect, anabolic<br /> effect, invigoration effects.<br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền<br /> <br /> 115<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Testosteron được đánh giá là nội tiết tố quan<br /> trọng nhất ở nam giới, là chìa khóa cho một<br /> người đàn ông có sức khỏe dẻo dai, cường tráng,<br /> một đời sống tình dục sung mãn và tràn đầy<br /> hạnh phúc. Theo quy luật của sự lão hóa tự<br /> nhiên, sau tuổi 30, hoạt động của tinh hoàn suy<br /> giảm 2% mỗi năm, dẫn đến sự suy giảm nồng độ<br /> testosteron trong máu. Sau lứa tuổi 40, nam giới<br /> có nguy cơ đối diện hội chứng mãn dục nam<br /> (PADAM) với triệu chứng là sự sa sút khả năng<br /> tình dục và sức khỏe toàn thân. Sự suy giảm<br /> testosteron sẽ ảnh hưởng tới chuyển hóa lipid,<br /> qua trung gian chuyển hóa này tác động tới hệ<br /> thống mạch máu, làm tăng nguy cơ xơ vữa động<br /> mạch, mỡ máu cao, nhồi máu cơ tim, rối loạn<br /> nhịp tim, tăng huyết áp, thiếu máu não... Y học<br /> cổ truyền từng có những phương thuốc, bài<br /> thuốc dành cho nam giới như Minh Mạng thang,<br /> Ama Công hoặc các dược liệu như Dâm dương<br /> hoắc, Bách bệnh, Nhục thung dung, Ba kích, Lộc<br /> nhung, Nhân sâm, Kỷ tử…Việc sử dụng các sản<br /> phẩm có nguồn gốc thiên nhiên, được bào chế từ<br /> các dược liệu, có tác dụng kích thích cơ thể tổng<br /> hợp testosteron nội sinh, làm chậm quá trình<br /> mãn dục ở nam giới đang là xu hướng phổ biến<br /> hiện nay. Viên Kim sư, một chế phẩm kết hợp<br /> các dược liệu gồm Dâm dương hoắc (50%), Cửu<br /> thái tử (20%), Đinh lăng (20%) và Bạch quả (20%)<br /> được khảo sát tác dụng hướng nội tiết tố sinh<br /> dục nam (tác dụng androgen) và tác dụng tăng<br /> lực trên chuột nhắt trắng nhằm chứng minh tác<br /> dụng của chế phẩm trong việc hỗ trợ hạn chế<br /> quá trình mãn dục nam, giảm lão hoá, duy trì<br /> chất lượng sống cho nam giới.<br /> <br /> PHƯƠNG TIỆN- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN<br /> CỨU<br /> Phương tiện nghiên cứu<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Viên Kim sư được cung cấp bởi Công ty<br /> TNHH Giai Cảnh, đóng gói hộp 60 viên nang,<br /> cùng lô sản xuất: 18/2011, ngày sản xuất<br /> <br /> 116<br /> <br /> 13/04/2011 và hạn dùng 03/2014. Thành phần<br /> chính trong mỗi viên: 420 mg cao khô gồm gồm<br /> Dâm dương hoắc (50%), Cửu thái tử (20%), Đinh<br /> lăng (20%), Bạch quả (20%) và tá dược vừa đủ<br /> 500 mg. Viên nang được tháo bỏ vỏ nang, cân<br /> trọng lượng bột viên của 10 viên và xác định<br /> khối lượng trung bình của 01 viên là 500 mg.<br /> <br /> Động vật thử nghiệm<br /> Chuột nhắt trắng đực (chủng Swiss albino, 5-6<br /> tuần tuổi, trọng lượng trung bình 25 g ± 2 g)<br /> được cung cấp bởi Viện Vắc xin và Sinh phẩm Y<br /> tế Nha Trang, nuôi trong điều kiện ổn định về<br /> chế độ dinh dưỡng. Chuột bị gây giảm năng sinh<br /> dục bằng cách cắt bỏ hai tinh hoàn và được để<br /> nghỉ hai tuần trước thử nghiệm.<br /> Hóa chất: Các bộ kit định lượng sinh hóa và<br /> định lượng testosterone (hãng Human Co.,<br /> Germany), dầu oliu.<br /> Thuốc đối chiếu: Viên Testocaps (Organon<br /> Co.) chứa testosterone undecanoat 40 mg/viên.<br /> Thiết bị: Máy phân tích sinh hóa bán tự động<br /> Screen Master 3000, máy đọc và máy rửa ELISA<br /> và một số dụng cụ thí nghiệm.<br /> <br /> Phương pháp<br /> Chọn liều thử nghiệm(7)<br /> Được tính toán dựa trên liều dự kiến sử<br /> dụng trên người là mỗi ngày uống 2 - 3 lần, mỗi<br /> lần uống 2 viên, trung bình là 5 viên cho 60 kg<br /> thể trọng/ngày (tính theo thể trọng trung bình<br /> của nam giới). Các bước quy đổi ra liều dự kiến<br /> thử trên chuột nhắt trắng như sau:<br /> - Liều bột viên tính theo kg thể trọng: 510 mg<br /> x 5 viên / 60 kg = 42,5 mg /kg thể trọng<br /> - Liều có hiệu quả tương đương trên chuột<br /> nhắt trắng: 42,5 mg/kg x 11,76 (*hệ số ngoại suy<br /> quy đổi từ liều của người sang chuột nhắt trắng)<br /> = 499,8 mg/kg. Chúng tôi chọn liều 510 mg/kg,<br /> tương đương với 1 viên/kg (liều thử 1) và liều 3<br /> viên/kg (liều thử 2).<br /> <br /> Thử nghiệm độc tính cấp (3, 7)<br /> Trước khi tiến hành thí nghiệm 14 giờ,<br /> không cho chuột ăn, chỉ uống nước tự do. Chia<br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> chuột nhắt làm 5 lô, mỗi lô 10 chuột. Dùng kim<br /> đầu tù để cho chuột uống. Mỗi chuột uống 0, 5<br /> ml/10g thể trọng với các nồng độ thuốc thử<br /> nghiệm khác nhau. Theo dõi tỉ lệ chuột chết<br /> trong 72 giờ sau khi uống thuốc. Xác định liều<br /> thấp nhất có tác dụng mà không làm chết chuột<br /> và liều làm chết 100% chuột. Tính LD50 theo công<br /> thức Karber - Behrens. Trường hợp tất cả các liều<br /> thử đều không có con vật nào chết, thì liều lớn<br /> nhất đã thử được ký hiệu là Dmax.<br /> <br /> Thử nghiệm độc tính bán trường diễn (1, 7)<br /> Chia ngẫu nhiên chuột nhắt trắng thành 2 lô,<br /> mỗi lô 12 con:<br /> - Lô bình thường: Uống nước cất, thể tích 0, 1<br /> ml/10g thể trọng.<br /> - Lô thử: Uống viên Kim sư, thể tích 0, 1<br /> ml/10g thể trọng ở liều 3 viên/kg.<br /> Thời gian dùng thuốc: 60 ngày liên tục.<br /> Các chỉ tiêu theo dõi: Thể trọng (g), số lượng<br /> hồng cầu (triệu/mm3), số lượng bạch cầu<br /> (ngàn/mm3), hemoglobin (g/L), hematocrit (%),<br /> AST (U/L), ALT (U/L), ure, creatinin<br /> (mg/dL),triglycerid, protein, giải phẫu đại thể<br /> tim, gan, thận.<br /> <br /> Phương pháp khảo sát tác dụng androge (5,6)<br /> Những thuốc có tác dụng kiểu nội tiết tố sinh<br /> dục nam (tác dụng androgen) được xem là liệu<br /> pháp thay thế trong các điều kiện sự sản sinh các<br /> androgen nội sinh dưới mức sinh lý bình<br /> thường. Chỉ tiêu để xác định hoạt tính androgen<br /> là sự gia tăng hàm lượng testosteron trong huyết<br /> tương, tăng trọng lượng của túi tinh - tuyến tiền<br /> liệt và tăng trọng lượng của cơ nâng hậu môn.<br /> Việc nghiên cứu được xác định trên hai cơ địa:<br /> động vật bình thường và động vật bị giảm năng<br /> sinh dục (cắt bỏ hai tinh hoàn).<br /> Chuột được chia ngẫu nhiên thành các lô<br /> (Mỗi lô từ 10 – 15 con) như sau:<br /> Chuột bình thường: Gồm lô chứng (Uống<br /> nước cất), lô thử 1 (Uống viên Kim sư liều 1<br /> viên/kg), lô thử 2 (Uống viên Kim sư liều 3<br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> viên/kg) và lô đối chiếu (Uống Testocaps liều 2<br /> mg/kg).<br /> Chuột gây giảm năng sinh dục: Gồm lô<br /> chứng (Uống nước cất), lô thử 1 (Uống viên Kim<br /> sư liều 1 viên/kg), lô thử 2 (Uống viên Kim sư<br /> liều 3 viên/kg) và lô đối chiếu (Uống Testocaps<br /> liều 2 mg/kg).<br /> Các lô được cho uống với thể tích cho uống<br /> là 10 ml/kg thể trọng chuột, liên tục trong 15<br /> ngày, uống một lần vào buổi sáng. Sau 15 ngày,<br /> xác định các chỉ tiêu sau:<br /> Hàm lượng testosteron trong huyết tương<br /> (theo quy trình của bộ kit được cung cấp bởi<br /> hãng Human, Đức).<br /> Trọng lượng tinh hoàn, túi tinh - tuyến tiền<br /> liệt và cơ nâng hậu môn.<br /> <br /> Phương pháp khảo sát tác dụng tăng lực Nghiệm pháp chuột bơi kiệt sức của Brekhman<br /> (2)<br /> <br /> Chuột được mang vào đuôi gia trọng bằng<br /> 5% thể trọng, cho chuột bơi trong thùng nước có<br /> dung tích 20 lít, đường kính 30 cm; chiều cao cột<br /> nước 25 cm; nhiệt độ 29 ± 10C. Chuột được cho<br /> bơi lần 1, thời gian bơi tính từ khi chuột được thả<br /> vào thùng nước, bơi đến khi chìm khỏi mặt nước<br /> 20 giây và không trồi lên được nữa, lúc đó vớt<br /> chuột ra lau khô (T0). Cho chuột nghỉ 5 phút, chia<br /> ngẫu nhiên các lô thí nghiệm gồm lô chứng<br /> (Uống nước cất), lô thử 1 (Uống viên Kim sư liều<br /> 1 viên/kg), lô thử 2 (Uống viên Kim sư liều 3<br /> viên/kg). Một giờ sau khi cho chuột uống viên<br /> Kim sư, ghi nhận thời gian bơi lần 2 (T1).<br /> Chuột cho uống nước cất và viên Kim sư<br /> liên tục (mỗi ngày vào một giờ nhất định) đến<br /> ngày thứ 7 và ngày thứ 14, sau khi uống thuốc<br /> thử 60 phút, tiến hành cho chuột bơi lần 3 ( T7<br /> ngày) và lần 4 (T14 ngày).<br /> Nhận định kết quả:<br /> T1 / T0 (%) của lô thử lớn hơn T1 / T0 (%) của lô<br /> chứng: viên Kim sư có tác động hồi phục sức.<br /> <br /> 117<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> <br /> T7 ngày / T0 (%) của lô thử lớn hơn T7 ngày / T0 (%)<br /> của lô chứng: viên Kim sư có tác động tăng lực<br /> sau 7 ngày.<br /> <br /> Kết quả khảo sát độc tính cấp<br /> Theo dõi sau 72 giờ thử nghiệm, liều tối đa<br /> có thể cho uống viên Kim sư trên chuột nhắt<br /> trắng là 16,3 g bột viên/kg thể trọng chuột (tương<br /> đương với 32 viên/kg thể trọng chuột) có phân<br /> suất tử vong là 0% và không thể xác định được<br /> LD50. Sau 14 ngày tiếp tục theo dõi không ghi<br /> nhận các triệu chứng bất thường. Cho thấy viên<br /> Kim sư khi cho chuột uống ở liều gấp 6,4 lần liều<br /> sử dụng trên người không có biểu hiện độc tính<br /> cấp đường uống. Từ liều Dmax = 32 viên/kg thể<br /> trọng chuột chúng tôi chọn liều 1 viên/kg; 2<br /> viên/kg và 3 viên/kg thể trọng chuột để tiến<br /> hành khảo sát độc tính bán trường diễn và tác<br /> dụng dược lý.<br /> <br /> T14 ngày / T0 (%) của lô thử lớn hơn T14 ngày / T0<br /> (%) của lô chứng: viên Kim sư có tác động tăng<br /> lực sau 14 ngày.<br /> Phương pháp xử lý thống kê số liệu thực nghiệm:<br /> số liệu thực nghiệm thể hiện bằng số trung bình<br /> (M) ± sai số chuẩn của giá trị trung bình (SEM).<br /> Xử lý số liệu bằng phần mềm MS Excel 2007, xử<br /> lý thống kê dựa vào phép kiểm One–Way<br /> ANOVA và Student-Newman-Keuls test (phần<br /> mềm Jandel Scientific SigmaStat-98). Kết quả thử<br /> nghiệm đạt ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%<br /> khi P < 0,05 so với lô chứng tương ứng.<br /> <br /> Kết quả khảo sát độc tính bán trường diễn<br /> Bảng 1: Kết quả khảo sát độc tính bán trường diễn của Viên Kim sư<br /> Chỉ tiêu khảo sát<br /> <br /> Trước thử nghiệm<br /> <br /> Sau 1 tháng<br /> <br /> Sau 2 tháng<br /> <br /> 5,10 ± 0,19<br /> <br /> 6,30 ± 0,20<br /> <br /> 6,29 ± 0,19<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> Hồng cầu (triệu tế bào/µl)<br /> Hemoglobin<br /> (g/dl)<br /> Hematocrit<br /> (%)<br /> Tiểu cầu<br /> 3<br /> (10 tế bào/µl)<br /> Bạch cầu(tế bào/µl)<br /> GOT(IU/l)<br /> GPT(IU/l)<br /> Protein toàn phần (g/l)<br /> Triglycerid (mg/dl)<br /> Creatinin (mg/dl)<br /> Urea (mg/dl)<br /> <br /> Viên Kim sư<br /> <br /> 5,17 ± 0,14<br /> <br /> 5,80 ± 0,22<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> 7,88 ± 0,78<br /> <br /> 12,13 ± 0,79<br /> <br /> a<br /> <br /> 13,16 ± 0,61<br /> <br /> a<br /> <br /> Viên Kim sư<br /> <br /> 7,40 ± 0,10<br /> <br /> 11,40 ± 0,70<br /> <br /> a<br /> <br /> 14,30 ± 0,59<br /> <br /> a<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> 27,90 ± 0,76<br /> <br /> 31,90 ± 0,61<br /> <br /> 31,15 ± 1,11<br /> <br /> Viên Kim sư<br /> <br /> 28,65 ± 0,67<br /> <br /> 28,95 ± 1,16<br /> <br /> 30,45 ± 1,11<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> 529,33 ± 46,02<br /> <br /> 640,11 ± 52,62<br /> <br /> 699,67 ± 66,51<br /> <br /> Viên Kim sư<br /> <br /> 575,0 ± 43,29<br /> <br /> 644,5 ± 34,35<br /> <br /> 740,0 ± 58,07<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> 5050 ± 456,1<br /> <br /> 7000 ± 537,5<br /> <br /> 6700 ± 416,3<br /> <br /> Viên Kim sư<br /> <br /> 5500 ± 258,2<br /> <br /> 6600 ± 355,9<br /> <br /> 6850 ± 365,5<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> 48,6 ± 5,2<br /> <br /> 41,2 ± 3,0<br /> <br /> 40,8 ± 3,4<br /> <br /> Viên Kim sư<br /> <br /> 45,1 ± 0,9<br /> <br /> 44,8 ± 2,8<br /> <br /> 42,5 ± 2,9<br /> 50,3 ± 3,6<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> 45,9 ± 3,4<br /> <br /> 46,2 ± 9,1<br /> <br /> Viên Kim sư<br /> <br /> 45,8 ± 1,6<br /> <br /> 53,8 ± 3,4<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> 4,94 ± 0,14<br /> <br /> 5,56 ± 0,08<br /> <br /> a<br /> <br /> 5,71 ± 0,31<br /> <br /> a<br /> <br /> Viên Kim sư<br /> <br /> 4,55 ± 0,16<br /> <br /> 6,35 ± 0,09<br /> <br /> ab<br /> <br /> 5,42 ± 0,13<br /> <br /> a<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> 123,8 ± 16,7<br /> <br /> 88,7 ± 6,0<br /> <br /> Viên Kim sư<br /> <br /> 106,9 ± 17,5<br /> <br /> 91,2 ± 6,4<br /> <br /> 116,8 ± 9,1<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> 0,50 ± 0,03<br /> <br /> 0,61 ± 0,03<br /> <br /> 0,59 ± 0,04<br /> <br /> Viên Kim sư<br /> <br /> 0,50 ± 0,04<br /> <br /> 0,60 ± 0,02<br /> <br /> 0,61 ± 0,03<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> 52,46 ± 3,32<br /> <br /> 55,01 ± 2,99<br /> <br /> 56,80 ± 5,35<br /> <br /> Viên Kim sư<br /> <br /> 51,34 ± 1,47<br /> <br /> 54,20 ± 1,56<br /> <br /> 52,20 ± 3,47<br /> <br /> 22,90 ± 0,31<br /> <br /> 31,0 ± 1,47<br /> <br /> a<br /> <br /> 35,0 ± 1,36<br /> <br /> a<br /> <br /> Chứng<br /> <br /> Thể trọng (g)<br /> <br /> 5,87 ± 0,24<br /> <br /> Viên Kim sư<br /> <br /> 23,90 ± 0,23<br /> <br /> 54,2 ± 3,4<br /> <br /> 95,5 ± 6,6<br /> <br /> 31,40 ± 1,48<br /> <br /> a<br /> <br /> 41,50 ± 1,32<br /> <br /> ab<br /> <br /> b<br /> <br /> P < 0,05 so với trước thử nghiệm; : P < 0,05 so với lô chứng.<br /> <br /> 118<br /> <br /> Chuyên Đề Y Học Cổ Truyền<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản