
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
VÕ VĂN TRẮC
KHẢO SÁT HIỆU QUẢ BỔ SUNG
CHẤT CHỐNG MỐC CM VÀO THỨC ĂN
CÁ TRA (Pangasianodon Hypophthalmus)
VÀ CÁ RÔ PHI (Oreochromis Niloticus)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
2009

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
VÕ VĂN TRẮC
KHẢO SÁT HIỆU QUẢ BỔ SUNG
CHẤT CHỐNG MỐC CM VÀO THỨC ĂN
CÁ TRA (Pangasianodon Hypophthalmus)
VÀ CÁ RÔ PHI (Oreochromis Niloticus)
CÁN BỘ HƯỚNG DẨN:
T.s TRẦN THỊ THANH HIỀN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ NGHỀ CÁ
2009

LỜI CẢM TẠ
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Chủ Nhiệm khoa Thủy Sản, cùng
quý thầy cô đã có công dìu dắt, dạy bảo trong suốt quá trình học tập ở giảng đường
và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn tất đề tài.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Trần Thị Thanh Hiền đã
hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, động viên và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong
suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến anh Trần Minh Phú, anh Nguyễn Hoàng
Đức Trung, chị Trần Lê Cẩm Tú đã tận tình hỗ trợ, hướng dẫn, giúp đỡ và truyền
đạt những kinh nghiệm quý báu, những lời khuyên bổ ích trong quá trình thực hiện
luận văn tốt nghiệp.
Gởi lời cảm ơn các anh chị đi trước, các bạn khoá 31, các bạn cùng bộ môn
đã khích lệ, động viên và có nhiều ý kiến đóng góp thiết thực trong suốt khoá học
cũng như trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng xin cho tác giả bày tỏ lòng kính trọng chân thành đến gia đình và
người thân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cả về vật chất lẫn tinh thần để tác
giả hoàn thành bài luận văn này.
Chân thành cảm ơn!
i

TÓM TẮT
Thí nghiệm xác định tỷ lệ sống, sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn khi
bổ sung CM vào thức ăn cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) cá rô phi
(Oreochromis niloticus). Thí nghiệm gồm nghiệm thức đối chứng không có CM và
2 nghiệm thức còn lại được bổ sung lần lượt là 0,05% CM và 0,15% CM. Khối
lượng trung bình của cá tra là 30,15 g/con được bố trí trong hệ thống bể 9 bể (1000
lít/bể) có nước chảy tràn và sục khí liên tục, nuôi với mật độ 30 con/bể. Sau 60
ngày thí nghiệm kết quả cho thấy tỷ lệ sống của cá tra ở nghiệm thức có bổ sung
0,15% CM là 100% cao hơn so với nghiệm thức bổ sung 0,05% CM (96,67%) và
thấp nhất là nghiệm thức đối chứng (91,11%). Kết quả tăng trưởng cao nhất ở
nghiệm thức có bổ sung 0,15% CM (0,98g/con/ngày) và khác biệt không có ý
nghĩa thống kê (p>0,05) so với nghiệm thức 0,05% CM (0,88 g/con/ngày). Hệ số
FCR ở nghiệm thức 0% CM, 0,05% CM và 0,15% CM lần lượt là 1,76, 1,77 và
1,72. Thành phần hóa học của cá tra có sự khác nhau giữa các nghiệm thức có tỷ lệ
bổ sung CM khác nhau. Trong đó nghiệm thức 0,15% CM có hàm lượng đạm
(48,64%) cao nhất và hàm lượng chất béo tương ứng là 37,07%, nghiệm thức
0,05% CM có hàm lượng đạm thấp nhất (47,05%), và hàm lượng chất béo cũng
thấp nhất (36,13%).
Đối với cá rô phi: khối lượng trung bình của cá rô phi thí nghiệm là 6,97
g/con được bố trí trong hệ thống bể 9 bể (500 lít/bể) có nước chảy tràn và sục khí
với mật độ 50 con/bể. Sau 60 ngày thí nghiệm, tỷ lệ sống của cá rô phi đạt từ
83,33-88,67%. Qua kết quả cho thấy tỷ lệ sống của cá rô phi ở nghiệm thức có bổ
sung 0,05% CM và 0,15% CM là 88,67% cao hơn so với nghiệm thức đối chứng là
83,33%. Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng của cá rô phi ở nghiệm thức 0% CM thì lớn
nhất (0,33 g/ngày), 2 nghiệm thức còn lại thì có tốc độ tăng trưởng (0,28 g/ngày).
Hệ số FCR ở nghiệm thức 0% CM thì thấp nhất (1,83), nhưng ở nghiệm thức
0,05% CM là (1,95) còn ở nghiệm thức 0,15% CM là (1,93). Thành phần hóa học
của cá rô phi thì ít khác nhau giữa các nghiệm thức. Trong đó nghiệm thức 0% CM
có hàm lượng đạm thấp nhất (55,00%), nhưng hàm lượng chất béo thì cao nhất
(23,28%), nghiệm thức 0,05% CM có hàm lượng đạm cao nhất (55,67%), hàm
lượng chất béo lại thấp nhất (21,54%).
ii

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Luận văn đã được báo cáo ngày 20/05/2009 và được chỉnh sửa đúng theo ý
của hội đồng
Cán bộ hướng dẫn
Trần Thị Thanh Hiền
iii

