intTypePromotion=1
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 143
            [banner_name] => KM - Normal
            [banner_picture] => 316_1568104393.jpg
            [banner_picture2] => 413_1568104393.jpg
            [banner_picture3] => 967_1568104393.jpg
            [banner_picture4] => 918_1568188289.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 6
            [banner_link] => https://alada.vn/uu-dai/nhom-khoa-hoc-toi-thanh-cong-sao-ban-lai-khong-the.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 14:51:45
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Khảo sát kiến thức của người dân về bệnh tăng huyết áp ở 08 xã của tỉnh Yên Bái năm 2010

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
30
lượt xem
0
download

Khảo sát kiến thức của người dân về bệnh tăng huyết áp ở 08 xã của tỉnh Yên Bái năm 2010

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của bài viết là đánh giá nhận thức của người dân về bệnh tăng huyết áp và cách phòng, chống bệnh tăng huyết áp. Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang. Đối tượng nghiên cứu: toàn bộ người dân ≥ 25 tuổi, trong phạm vi 08 xã, phường của tỉnh Yên Bái năm 2010. Kết quả nghiên cứu: Đánh giá nhận thức của nhân dân về dự phòng và kiểm soát bệnh tăng huyết áp: Có 0.6% đạt loại yếu; 1.4% đạt loại trung bình; 98% đạt loại tốt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát kiến thức của người dân về bệnh tăng huyết áp ở 08 xã của tỉnh Yên Bái năm 2010

KHẢO SÁT KIẾN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP<br /> Ở 08 XÃ CỦA TỈNH YÊN BÁI NĂM 2010<br /> Trịnh Thị Thu Hoài1,*, Nguyễn Tiến Dũng2<br /> 1<br /> <br /> Sở Y tế tỉnh Yên Bái, 2Trường Đại học Y Dược - ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Đánh giá nhận thức của ngƣời dân về bệnh tăng huyết áp và cách phòng, chống bệnh<br /> tăng huyết áp. Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang. Đối tượng nghiên cứu: toàn bộ ngƣời<br /> dân ≥ 25 tuổi, trong phạm vi 08 xã, phƣờng của tỉnh Yên Bái năm 2010. Kết quả nghiên cứu:<br /> Đánh giá nhận thức của nhân dân về dự phòng và kiểm soát bệnh tăng huyết áp: Có 0.6% đạt loại<br /> yếu; 1.4% đạt loại trung bình; 98% đạt loại tốt.<br /> Từ khóa:<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ*<br /> THA là một bệnh mạn tính phổ biến nhất trên<br /> thế giới. Bệnh THA ngày càng có xu hƣớng<br /> gia tăng. Thống kê tại Hoa Kỳ năm 2003, tỉ lệ<br /> ngƣời trƣởng thành THA là 28%, tức cứ 4<br /> ngƣời Mỹ thì có 1 ngƣời bị THA. Tại Việt<br /> Nam, theo thống kê của Phạm Gia Khải năm<br /> 1999 và 2000, tỉ lệ bệnh THA ở Hà Nội tăng<br /> từ 16,05% lên 23,2% [1]. Bệnh THA cũng là<br /> nguyên nhân gây ra nhiều tai biến nghiêm<br /> trọng có thể dẫn đến tử vong nhƣng lại là yếu<br /> tố nguy cơ tim mạch có thể điều chỉnh đƣợc.<br /> Nhận thức của nhân dân về sự thƣờng gặp, về<br /> mức độ nguy hiểm của bệnh còn chƣa đầy đủ.<br /> Việc điều chỉnh để có một lối sống hợp lí là<br /> vấn đề rất quan trọng trong việc phòng, chống<br /> bệnh THA nhƣng việc áp dụng trong thực tế<br /> lại không đơn giản vì những thói quen sinh<br /> hoạt đã tồn tại từ khá lâu và nhận thức của<br /> ngƣời dân cũng còn những hạn chế nhất định;<br /> Ngƣời bệnh THA lại thƣờng hay có nhiều<br /> bệnh khác đi kèm nhƣ: béo phì, tiểu đƣờng,<br /> rối loạn lipid máu... làm cho việc khống chế<br /> số đo HA càng khó khăn hơn [3], [5]. Điều tra<br /> của Bộ Y tế khẳng định, 77% ngƣời dân hiểu<br /> sai về bệnh tăng huyết áp và các yếu tố nguy<br /> cơ của bệnh. Hơn 70% ngƣời dân không biết<br /> cách phát hiện sớm và dự phòng bệnh tăng<br /> huyết áp[4].<br /> <br /> *<br /> <br /> Tìm hiểu về vấn đề trên và để có cơ sở đƣa ra<br /> các giải pháp phù hợp cho chƣơng trình<br /> phòng chống bệnh tăng huyết áp đang triển<br /> khai ở Yên Bái, vì vậy chúng tôi tiến hành đề<br /> tài này nhằm mục tiêu: Khảo sát kiến thức<br /> của người dân về bệnh tăng huyết áp và<br /> cách phòng, chống bệnh tăng huyết áp.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> - Đối tượng nghiên cứu: Tất cả ngƣời dân<br /> ≥ 25 tuổi, cả nam và nữ trong đại diện tại 8<br /> xã phƣờng, thị trấn thuộc thành phố Yên Bái,<br /> thị xã Nghĩa Lộ và các huyện trực thuộc tỉnh<br /> Yên Bái.<br /> - Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 04/2010<br /> đến 09/2010<br /> - Phương pháp nghiên cứu:<br /> + Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang<br /> + Phương pháp chọn mẫu có chủ đích: Cỡ<br /> mẫu đƣợc tính theo công thức ƣớc tính một tỷ<br /> lệ trong quần thể:<br /> n = Z2 1-α/2<br /> <br /> p(1-p)<br /> ∆2<br /> <br /> + Phương pháp thu thập số liệu: Phát vấn<br /> ngƣời dân tại cộng đồng qua bảng câu hỏi về<br /> sự hiểu biết của ngƣời dân về tăng HA đã<br /> thiết kế sẵn.<br /> + Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng các<br /> phƣơng pháp thống kê y học.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 120<br /> <br /> Bảng 1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu<br /> STT<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> 7<br /> <br /> Thông tin<br /> Đối tƣợng nghiên cứu phân theo nhóm tuổi<br /> 25 ≤ tuổi đến 39 tuổi<br /> 40 tuổi - 60 tuổi<br /> ≥ 60 tuổi<br /> Đối tƣợng nghiên cứu phân theo giới<br /> Nam<br /> Nữ<br /> Đối tƣợng nghiên cứu phân theo nghề nghiệp<br /> Nông dân<br /> Công nhân<br /> Cán bộ CC, VC<br /> Khác<br /> Đối tƣợng nghiên cứu phân theo dân tộc<br /> Kinh<br /> Dân tộc khác<br /> Đối tƣợng nghiên cứu phân theo trình độ học vấn<br /> Trình độ tiểu học trở xuống<br /> Trung học cơ sở<br /> Trung học phổ thông trở lên<br /> Đối tƣợng nghiên cứu phân theo khu vực<br /> Thành thị (phƣờng, thị trấn)<br /> Nông thôn (xã)<br /> Số ngƣời dân bị THA<br /> <br /> n<br /> 516<br /> 178<br /> 236<br /> 102<br /> <br /> %<br /> 100<br /> 34,5<br /> 45,7<br /> 19,8<br /> <br /> 239<br /> 277<br /> <br /> 46,3<br /> 53,7<br /> <br /> 253<br /> 26<br /> 71<br /> 166<br /> <br /> 49<br /> 5<br /> 13,8<br /> 32,2<br /> <br /> 412<br /> 104<br /> <br /> 79,8<br /> 20,2<br /> <br /> 80<br /> 236<br /> 200<br /> <br /> 15,5<br /> 45,7<br /> 38,8<br /> <br /> 267<br /> 249<br /> 82<br /> <br /> 51,7<br /> 48,3<br /> 15,9<br /> <br /> Nhận xét:<br /> Ngƣời dân đƣợc điều tra kiến thức về THA ≤ 39 tuổi chiếm 34,5%, từ 40 tuổi - 59 tuổi chiếm 45,7%, ≥ 60<br /> tuổi chiếm 19.8%.<br /> Ngƣời dân đƣợc điều tra kiến thức về dự phòng THA có tỷ lệ 46.3% là nam giới, 53,7% là nữ giới.<br /> Ngƣời dân đƣợc điều tra kiến thức về dự phòng THA có nghề nghiệp là nông dân chiếm 49%, công nhân<br /> chiếm 5%, cán bộ công chức viên chức 13,8%; nghề nghiệp khác chiếm 32,2%.<br /> Ngƣời dân đƣợc điều tra kiến thức về dự phòng THA có trình độ tiểu học chiếm 15,5%; trình độ trung học<br /> cơ sở chiếm 45,7%; Trình độ trung học phổ thông trở lên chiếm 38,8%.<br /> Ngƣời dân đƣợc điều tra kiến thức về dự phòng THA dân tộc kinh chiếm tỷ lệ 79,8%, dân tộc khác chiếm<br /> 20,2%.<br /> Ngƣời dân đƣợc điều tra kiến thức về dự phòng THA ở khu vực thành thị chiếm 51,7%; ở khu vực nông<br /> thôn chiếm 48,3%.<br /> Tỷ lệ mắc bệnh THA là 15,9%.<br /> Bảng 2. Hiểu biết về các yếu tố nguy cơ của bệnh tăng HA<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> <br /> Nội dung trả lời<br /> Hút thuốc<br /> Ăn mặn<br /> Bệnh Đái tháo đƣờng<br /> Tiền sử gia đình có ngƣời bị THA (cùng huyết<br /> thống)<br /> Rối loạn Lipid máu<br /> Uống nhiều rƣợu, bia<br /> Tuổi cao<br /> Thừa cân, béo phì<br /> Ít vận động thể lực<br /> Nhiều căng thẳng (lo âu) quá mức<br /> Nguyên nhân khác<br /> Tổng<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> n<br /> 475<br /> 472<br /> 336<br /> <br /> %<br /> 92,1<br /> 91,5<br /> 65,1<br /> <br /> 351<br /> <br /> 68<br /> <br /> 257<br /> 492<br /> 389<br /> 394<br /> 282<br /> 243<br /> 4<br /> 516<br /> <br /> 49,8<br /> 95,3<br /> 75,4<br /> 76,4<br /> 54,7<br /> 47,1<br /> 0,8<br /> 100<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 121<br /> <br /> Trịnh Thị Thu Hoài và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 89(01)/1: 120 - 124<br /> <br /> Nhận xét: Trả lời các yếu tố nguy cơ của bệnh tăng HA về hút thuốc chiếm 92,1%; Ăn mặn chiếm 91,5%;<br /> Bệnh Đái tháo đƣờng chiếm 65,1%; Tiền sử gia đình có ngƣời bị THA (cùng huyết thống) chiếm 68%; Rối<br /> loạn Lipid máu chiếm 49,8%, Uống nhiều rƣợu, bia chiếm 95,1%; Tuổi cao chiếm 75,4%; Thừa cân, béo<br /> phì chiếm 76,4%; Ít vận động thể lực chiếm 54,7%; Nhiều căng thẳng (lo âu) quá mức chiếm 47,1%;<br /> Nguyên nhân khác chiếm 0,8%.<br /> Bảng 3. Hiểu biết về các biến chứng của bệnh tăng HA<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> Nội dung trả lời<br /> Tai biến mạch máu não (đột quỵ)<br /> Đau thắt ngực, suy tim, NMCT<br /> Phình tách thành động mạch<br /> Suy thận<br /> Giảm thị lực, mù lòa<br /> Khác<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 512<br /> 373<br /> 207<br /> 223<br /> 211<br /> 9<br /> 516<br /> <br /> %<br /> 99,2<br /> 72,3<br /> 40,1<br /> 43,2<br /> 40,9<br /> 1,7<br /> 100<br /> <br /> Nhận xét: Trả lời các biến chứng của bệnh tăng HA là tai biến mạch máu não (đột quỵ) chiếm<br /> 99.2%;<br /> Đau thắt ngực, suy tim, nhồi máu cơ tim chiếm 72.3%; Phình tách thành động mạch chiếm 40.1%; Suy<br /> thận chiếm 43.2%; Giảm thị lực, mù lòa chiếm 40.9%; Các nguyên nhân khác chiếm 1.7%.<br /> Bảng 4. Hiểu biết về các biện pháp phòng chống tăng huyết áp<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> <br /> Nội dung trả lời<br /> Ăn nhạt<br /> Hạn chế ăn nhiều thức ăn có chất béo<br /> Không hút thuốc lá, thuốc lào<br /> Hạn chế uống rƣợu bia<br /> Làm việc và nghỉ ngơi hợp lý<br /> Tập thể dục hàng ngày: đi bộ 30-45 phút<br /> Biện pháp khác<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 470<br /> 418<br /> 489<br /> 499<br /> 516<br /> 339<br /> 8<br /> 516<br /> <br /> %<br /> 91,1<br /> 81<br /> 94,8<br /> 96,7<br /> 100<br /> 65,7<br /> 1,6<br /> 100<br /> <br /> Nhận xét: Trả lời về các biện pháp phòng chống THA: Biện pháp ăn nhạt chiếm 91.1%; Biện pháp hạn chế<br /> ăn nhiều thức ăn có chất béo chiếm 81%; Biện pháp không hút thuốc lá, thuốc lào chiếm 94.8%; Biện<br /> pháp hạn chế uống rƣợu bia chiếm 96.7%;Biện pháp làm việc và nghỉ ngơi hợp lý chiếm 100%; Biện<br /> pháp tập thể dục hàng ngày (đi bộ 30-45 phút) chiếm 65.7%; Biện pháp khác chiếm 1.6 %.<br /> Bảng 5. Hiểu biết THA là một bệnh nguy hiểm vì dễ gây nhiều biến chứng dẫn đến hậu quả chết ngƣời<br /> Nội dung trả lời<br /> Đúng<br /> <br /> n<br /> 516<br /> <br /> %<br /> 100<br /> <br /> Nhận xét: 100% ngƣời dân trả lời THA là một bệnh nguy hiểm.<br /> Bảng 6. Hiểu biết về xử trí khi bị THA<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> <br /> Nội dung trả lời<br /> Đến khám tại các cơ sở y tế hoặc đến nhân<br /> viên y tế (kể cả y tế thôn bản);<br /> Tự điều trị hoặc đến của hàng bán thuốc để<br /> mua thuốc uống<br /> Không cần xử lý gì;<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> 512<br /> <br /> 99,2<br /> <br /> 4<br /> <br /> 0,8<br /> <br /> 0<br /> 516<br /> <br /> 0<br /> 100<br /> <br /> Nhận xét: Xử lý khi bị tăng huyết áp đến khám tại các cơ sở y tế hoặc đến nhân viên y tế chiếm 99.2%; Tự<br /> điều trị hoặc đến của hàng bán thuốc để mua thuốc uống chiếm 0.8%.<br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 122<br /> <br /> Trịnh Thị Thu Hoài và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 89(01)/1: 120 - 124<br /> <br /> Bảng 7. Đánh giá nhận thức của nhân dân về dự phòng và kiểm soát bệnh THA<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> <br /> Xếp loại<br /> Loại yếu<br /> Loại trung bình<br /> Loại tốt<br /> Tổng<br /> <br /> n<br /> 3<br /> 7<br /> 506<br /> 516<br /> <br /> %<br /> 0,6<br /> 1.4<br /> 98<br /> 100<br /> <br /> Nhận xét: Có 0.6% phiếu đánh giá nhận thức của nhân dân về dự phòng và kiểm soát bệnh tăng huyết áp<br /> đạt loại yếu; 1.4% đạt loại trung bình; 98% đạt loại tốt.<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> Có tổng số 516 ngƣời dân đƣợc điều tra kiến<br /> thức về THA, trong đó ≤ 39 tuổi chiếm<br /> 34.5%, từ 40 tuổi - 59 tuổi chiếm 45.7%, ≥ 60<br /> tuổi chiếm 19.8%, tỷ lệ mắc bệnh THA<br /> 15,9%<br /> Hiểu biết các yếu tố nguy cơ của bệnh tăng<br /> HA về hút thuốc chiếm 92.1%; Ăn mặn<br /> chiếm 91.5%; Uống nhiều rƣợu, bia chiếm<br /> 95.1%;<br /> Hiểu biết về các biến chứng của bệnh tăng<br /> HA là tai biến mạch máu não (đột quỵ) chiếm<br /> 99.2%; Đau thắt ngực, suy tim, nhồi máu cơ<br /> tim chiếm 72.3%;<br /> Hiểu biết về các biện pháp phòng chống<br /> THA: Biện pháp ăn nhạt chiếm 91.1%; Biện<br /> pháp hạn chế ăn nhiều thức ăn có chất béo<br /> chiếm 81%; Biện pháp không hút thuốc lá,<br /> thuốc lào chiếm 94.8%; Biện pháp hạn chế<br /> uống rƣợu bia chiếm 96.7%; Biện pháp làm<br /> việc và nghỉ ngơi hợp lý chiếm100%;<br /> Hiểu biết về xử lý khi bị tăng huyết áp đến<br /> khám tại các cơ sở y tế hoặc đến nhân viên y tế<br /> chiếm 99.2%; Tự điều trị hoặc đến của hàng<br /> bán thuốc để mua thuốc uống chiếm 0.8%.<br /> Đánh giá kiến thức của ngƣời dân về dự<br /> phòng và kiểm soát bệnh tăng huyết áp: Có<br /> 0.6% đạt loại yếu; 1.4% đạt loại trung bình;<br /> 98% đạt loại tốt.<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> [1]. Phạm Gia Khải và cộng sự (1999), "Đặc điểm<br /> dịch tễ học bệnh tăng huyết áp ở Hà Nội”, Kỷ yếu<br /> toàn văn các đề tài khoa học, Đề tài cấp nhà nƣớc<br /> mã số khoa học 11- 04, Hà Nội (tr.259-282).<br /> [2]. Tài liệu Hội nghị sơ kết dự án phòng chống<br /> tăng HA năm 2009 và kế hoạch triển khai năm<br /> 2010, 4/2010, Bộ Y tế.<br /> [3]. Trần Thiện Thuần và cộng sự (2005), “Khảo<br /> sát kiến thức – thực hành tự bảo vệ sức khỏe của<br /> ngƣời tăng huyết áp trong các hộ gia đình tại huyện<br /> Thuận An – tỉnh Bình Dƣơng năm 2005”, Y học<br /> TP.Hồ Chí Minh, tập 10, số 1 – 2006, tr. 12 – 18.<br /> [4]. http://vov.vn/Home/77-nguoi-dan-hieu-saive-benh-tang-huyet-ap/200910/124787.vov<br /> [5]. Nguồn: http:/ suckhoedoisong.vn/ Phòng<br /> chống bệnh tăng huyết áp - Giảm gánh nặng bệnh tật.<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 123<br /> <br /> Trịnh Thị Thu Hoài và đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 89(01)/1: 120 - 124<br /> <br /> SUMMARY<br /> SURVEYING PEOPLE’S KNOWLEDGE OF HYPERTENSION DISEASE<br /> AT 8 COMMUNES IN YEN BAI PROVINCE IN 2010<br /> Trinh Thi Thu Hoai1,*, Nguyen Tien Dung2<br /> 1<br /> <br /> Yen Bai Provincial Health Department, 2 Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy<br /> <br /> Objective: To evaluate people’s awareness of hypertension disease and hypertension prevention. Research<br /> method: Cross-sectional descriptive study. Samples: Both male and female people aged 25 and over living<br /> at 8 communes, wards in Yen Bai province in 2010, who were interviewed with a questionnaire. Study<br /> results: People’s awareness of hypertension prevention and control are evaluated. The rate of people with<br /> poor, moderate and good level of awareness account for 0.6%, 1.4% and 98% respectively.<br /> Keywords:<br /> <br /> *<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> | 124<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản