intTypePromotion=1

Khảo sát kiến thức, thái độ của thân nhân bệnh nhi có con co giật điều trị nội trú tại khoa thần kinh Bệnh viện Nhi Đồng 2 năm 2018

Chia sẻ: ViHani2711 ViHani2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
4
lượt xem
1
download

Khảo sát kiến thức, thái độ của thân nhân bệnh nhi có con co giật điều trị nội trú tại khoa thần kinh Bệnh viện Nhi Đồng 2 năm 2018

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày khảo sát kiến thức, thái độ của thân nhân bệnh nhi có con bị co giật điều trị tại khoa Thần Kinh bệnh viện Nhi Đồng 2 năm 2018.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát kiến thức, thái độ của thân nhân bệnh nhi có con co giật điều trị nội trú tại khoa thần kinh Bệnh viện Nhi Đồng 2 năm 2018

  1. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 6 * 2018 Nghiên cứu Y học KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA THÂN NHÂN BỆNH NHI CÓ CON CO GIẬT ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI KHOA THẦN KINH BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 NĂM 2018 Nguyễn Thị Lan Phương*, Võ Thị Thật*, Trần Thị Thùy Linh* TÓM TẮT Mục tiêu: Khảo sát kiến thức, thái độ của thân nhân bệnh nhi có con bị co giật điều trị tại khoa Thần Kinh bệnh viện Nhi Đồng 2 năm 2018. Phương pháp nghiên cứu: Thân nhân bệnh nhi có con bị co giật điều trị nội trú tại khoa thần kinh từ tháng 5/2018 đến tháng 8/2018, phương pháp nghiên cứu: mô tả hàng loạt ca. Kết quả: Qua khảo sát 130 thân nhân có con bị co giật điều trị tại khoa Thần Kinh chúng tôi nhận thấy. Về kiến thức: 66,2% thân nhân có đủ kiến thức về co giật, 20,8% thân nhân có kiến thức đúng về nguyên nhân co giật, 45,4% có kiến thức đúng về sự ảnh hưởng của cơn co giật. Về thái độ đúng: 46,2% có cách xử trí đúng khi trẻ bị co giật, 68,5% thân nhân có thái độ xử trí sai, 86,9% thân nhân biết rằng cần đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nhất. Mối quan tâm của thân nhân bệnh nhi khi trẻ lên cơn co giật: trong lần co giật đầu tiên có 94,6% thân nhân lo lắng hoảng hốt nhưng khi tái phát cơn co giật: 90% thân nhân lo lắng hoảng hốt. Có 31,5% thân nhân giữ bình tĩnh khi trẻ giật lần đầu nhưng khi tái phát thì 58,5% giữ được bình tĩnh. Kết luận: Kiến thức tổng quát về co giật của thân nhân bệnh nhi còn chưa cao và cách xử trí đúng về co giật của thân nhân còn rất thấp. Chúng tôi kiến nghị: Bác sĩ và điều dưỡng phải tăng cường thêm việc tư vấn, giáo dục sức khỏe cho thân nhân về co giật và hướng dẫn cách xử trí đúng khi trẻ lên cơn co giật. Từ khóa: Co giật, kiến thức và thái độ ABSTRACT KNOWLEDGE & ATTITUDE OF PEOPLE WHO HAVE CHILDREN TREATED FOR SEIZURES IN DEPARTMENT OF NEUROLOGY, CHILDREN’S HOSPITAL 2 IN 2018 Nguyen Thi Lan Phuong, Vo Thi That, Tran Thi Thuy Linh * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 22 - No 6- 2018: 01 – 10 Objective: Knowledge and attitude of people who have children treated for seizures in Department of Neurology, Children’s Hospital 2 in 2018. Subjects: Relative of children treated for seizures in The Department of Neurology, Children’s Hospital 2 from May 2018 to August 2018. Methods: Case series report. Results: Through a survey of 130 relatives of children with seizures treated in Neurology Department during the study we found: Knowledge: 66.2% of relatives have adequate general knowledge of seizures, 20.8% have correct knowledge about the causes of seizures, 45.4% have correct knowledge about the impact of seizures. Right attitude: 46.2% had correct management when their children were being seizure, 68.5% had wrong management and 86.9% knew that it was necessary to bring the child to the nearest medical center. Concern of children ‘s relatives: In the first seizure, 94.6% of relatives were anxious and panic. When recurrent seizures occur, 90% of relatives panicked. Only 31.5% of relatives are calm when they dealt with the first seizure but *Bệnh viện Nhi Đồng 2. Tác giả liên lạc: CN Nguyễn Thị Lan Phương, ĐT: 0909693678, Email: lanphuong.nguyen1404@gmail.com Chuyên Đề Điều Dưỡng Nhi Khoa 1
  2. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 6 * 2018 58.5% relatives remain calm when seizures relapsed. Conclusion: The general seizures knowledge of children’s relatives is not high and the portion of them has correct seizures management is very low. We recommend that doctors and nurses improve their counseling and education about seizures and correct management of seizures. Keywords: Seizures, Knowledge and attitude. ĐẶT VẤN ĐỀ giật ở trẻ em. Co giật là một triệu chứng phức tạp biểu TỔNG QUAN Y VĂN hiện một sự rối loạn chức năng não kịch phát Đại cương về co giật không chú ý gây ra do sự phóng lực, bất thường Co giật là rối loạn thần kinh thường gặp ở trẻ quá mức và đồng thời của một nhóm nhiều hoặc em với tần suất khoảng 3 - 6% trẻ. Tỷ lệ co giật ít các neuron tại não. cao nhất ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, không có sự khác Co giật gây rất nhiều ảnh hưởng đến sức biệt về giới tính. Tại Viện Nhi Trung Ương tỷ lệ khỏe của người bệnh và tâm lý của thân nhân, co giật do sốt năm 1984 - 1999 là 2,12% trẻ nhập gồm: sợ con họ chết, sợ cơn giật tái phát, sợ tàn viện, tỷ lệ co giật có sốt tại Bệnh Viện Nhi Đồng phế, sợ ảnh hưởng đến trí thông minh và các 1 năm 2002-2003 là 7,01% trẻ nhập khoa cấp cứu. chức năng khác và vì vậy có rất nhiều thái độ Co giật không phải là một bệnh mà là một phản ứng khác nhau. triệu chứng về thần kinh do nhiều nguyên nhân Kiến thức và thái độ của thân nhân có ảnh gây nên. Co giật có thể chia làm hai nhóm lớn (1) hưởng không nhỏ đến kết quả của công tác cấp co giật triệu chứng cấp tính (acute symptomatic) cứu và chăm sóc cho trẻ bị co giật. hay còn gọi là co giật có yếu tố kích gợi Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này (provoked) và (2) co giật không có yếu tố kích nhằm đánh giá kiến thức và thái độ của thân gợi (unprovoked seizure). Nghiên cứu dựa trên nhân. Từ kết quả này có thể xây dựng chương dân số cho thấy rằng 25 - 30% cơn co giật đầu trình can thiệp, giáo dục phù hợp nhằm nâng tiên là cơn co giật có yếu tố kích gợi, là triệu cao hiệu quả công tác điều trị nhờ vào sự hợp tác chứng của một nguyên nhân kích gợi cấp tính của thân nhân. bởi một não bị tổn thương, hoặc rối loạn chức năng não bộ do biến dưỡng hoặc ngộ độc. Trong Mục tiêu nghiên cứu khi đó, một co giật không có yếu tố kích gợi, đặc Mục tiêu tổng quát biệt là khi có cơn tái phát, thường hướng chúng Khảo sát kiến thức, thái độ của thân nhân ta đến chẩn đoán động kinh. bệnh nhi có con bị co giật điều trị tại khoa Thần Nguyên nhân co giật Kinh năm 2018. Co giật có nguyên nhân thúc đẩy Mục tiêu chuyên biệt Có sốt Xác định tỉ lệ kiến thức đúng của thân nhân bệnh nhi về co giật. Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương: viêm não, viêm màng não, sốt rét thể não, áp-xe não. Xác định đặc điểm dân số nghiên cứu về thái độ và hướng xử trí đúng khi trẻ lên cơn co giật. Co giật trong lỵ, viêm dạ dày ruột. Xác định mối liên quan giữa dân số học và Sốt co giật trong các bệnh nhiễm khuẩn như kiến thức đúng, hướng xử trí đúng của thân viêm tai giữa, viêm phổi, nhiễm khuẩn tiểu, nhân bệnh nhi. nhiễm khuẩn hô hấp trên. Kết quả nghiên cứu này có thể làm tiền đề Không sốt cho nghiên cứu tiếp theo về hướng dẫn xử trí co Nguyên nhân tại hệ thần kinh trung ương: 2 Chuyên Đề Điều Dưỡng Nhi Khoa
  3. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 6 * 2018 Nghiên cứu Y học Chấn thương sọ não; Xử trí co giật Xuất huyết não-màng não: thiếu vitamin K, Nguyên tắc chung rối loạn đông máu, vỡ dị dạng mạch máu não; Các cơn co giật thường ngắn kéo đài 1 - 3 Thiếu oxy não; phút, tự giới hạn và không cần điều trị. Bắt đầu U não. điều trị khi trẻ có cơn kéo dài hơn 5 phút, hoặc ta không ước lượng được thời gian co giật trước đó, Nguyên nhân ngoài hệ thần kinh trung hoặc trẻ có cơn kéo dài hơn nhũng cơn trước của ương: trẻ, hoặc có cơn ngắn nhưng xảy ra thành chuỗi Rối loạn chuyển hóa: tăng hay hạ đường liên tiếp gần như không có thời gian nghỉ giữa huyết, thiếu vitamin B1, B6; các lần giật. Vì cơn co giật kéo dài có thể là khỏi Rối loạn điện giải: tăng hay giảm Na+, giảm đầu của trạng thái động kinh (status pilepticus). Ca++, giảm Mg++ máu; Xử trí bao gồm: Ngộ độc: phosphore hữa cơ, thuốc diệt Thông đường hô hấp, thở oxy, hút đàm chuột, kháng histamin; nhớt, theo dõi đấu hiệu sinh tồn, độ bão hòa Tăng huyết áp. oxy, điện tâm đồ (nếu có thể), lập đường Co giật không có nguyên nhân thúc đẩy truyền tĩnh mạch (TTM). Cơn co giật tái phát và không có nguyên Cắt cơn co giật. nhân thúc đẩy thì có thể hướng đến nguyên Điều trị nguyên nhân. nhân co giật là do động kinh. Đảm bảo đường hô hấp và theo dõi dấu hiệu Sốt co giật: là tình trạng sức khỏe khá phổ biến sinh tồn. ở trẻ em Thông thoáng đường thở: hút đàm, chất nôn; Nguy cơ tái phát chung của co giật do sốt nếu trẻ có nôn thì đặt trẻ nằm nghiêng khoảng 1/3 các trường hợp. Các yếu tố làm tăng Không nhét bất cứ vật gì vào miệng trẻ. nguy cơ tái phát là tuổi khởi phát < 18 tháng, có Thở oxy qua cannula hay qua mặt nạ với Fi02 tiền căn cha mẹ hoặc anh em (íirst-degree cao nhất nhằm cung cấp oxy tối ưu cho trẻ sau relative) bị co giật do sốt, co giật khi sốt < 40°c, có đó giảm dần Fi02 đến mức thích hợp (sao cho nhiều cơn co giật trong đợt bệnh đầu tiên, và bệnh nhân không thiếu oxy máu và không bị tác khởi phát co giật sớm (< 1 giờ) sau khi sốt. dụng bất lợi khi cung cấp oxy). Khoảng 1/2 các trường hợp tái phát xảy ra trong Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, độ bão hòa oxy, 6 tháng đầu tiên, và 90% xảy ra trong 2 năm đầu. điện tầm đồ (nếu có thể). Khoảng 2 - 10% trẻ co giật do sốt có động Lập đường truyền tĩnh mạch. kinh sau này. Trong hầu hết các nghiên cứu, Lấy máu để thử đường huyết, urê, điện giải nguy cơ phát triển thành động kinh sau cơn duy đồ, lưu giữ mẫu máu cho xét nghiệm chuyển nhất co giật do sốt không khác với nguy cơ trong hóa, ngộ độc. dân số chung. Ngay cả ở dân số có tần suất mắc Truyền dịch duy trì: có thể dùng dung dịch cao về co giật do sốt như Nhật Bản thì tần suất NaCl 0,45%/Dextrose 5%. mắc động kinh cũng không khác với các nước có Cắt cơn co giật tần suất động kinh thấp. Yếu tố nguy cơ cho Bước 1 động kinh là có bất thường về phát triển thần Nếu chưa có đường tĩnh mạch: kinh trước đó, cơn phức tạp, tiền căn gia đình bị Bơm khoang miệng Midazolam 0,5mg/kg, tối động kinh, và khởi phát co giật sớm sau khỉ sốt. đa 10mg (Class I, level A); Chuyên Đề Điều Dưỡng Nhi Khoa 3
  4. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 6 * 2018 Hoặc bơm hậu môn Diazepam 0,5 mg/kg, tối Bước 6 đa 5 mg với trẻ < 5 tuổi, 10 mg với trẻ> 5tuổi. Khi thất bại với các bước trên. (Class IIa, level A). Thiopental bolus 5 - 7 mg/kg TMC, lặp lại 1 – Nếu có đường tĩnh mạch dùng: 5 mg/kg bolus cho đến khi EEG xuất hiện sóng Lorazepam 0,1 mg/kg TMC, tối đa 4mg bùng phát dập tắt (burst suppression) hay (Class I, level A); đường đẳng điện. Duy trì TTM 0,5 – 3 mg/kg/giờ Hoặc Diazepam 0,2 - 0,3 mg/kg/liều pha TTM, giữ EEG ở dạng burst suppression với 2 – 8 loãng TMC, tối đa 10mg (Class IIa, level A); bursts/phút. (Class IIb, level B). Trẻ sơ sinh: ưu tiên chọn Phenobarbital: 15-20 Khi thất bại với thiopental: Vecuronium 0,1 - mg/kg truyền tĩnh mạch chậm trong 30 phút, 0,2 mg/kg/liều TMC (GPP). nếu sau 30 phút vẫn còn co giật có thể lặp lại liều Điều trị nguyên nhân thứ hai 10 mg/kg.(Class IIb, level A). Co giật do sốt: paracetamol 15 - 20 Bước 2 mg/kg/liều tọa dược. Sau 5 - 10 phút còn cơn, lặp lại liều trên lần Hạ đường huyết: trẻ lớn: dextrose 30% 2 thứ 2 (level B). ml/kg tiêm mạch. Trẻ sơ sinh: dextrose 10% 2 ml/kg tiêm mạch. Sau đó, duy trì bằng dextrose Bước 3 10% truyền tĩnh mạch 3 - 5 ml/kg/giờ. Cơn co giật còn tiếp tục hoặc tái phát: Hạ natri máu: Natri chlorua 3% 6-10ml/kg Fosphenytoin 20mg/kg, tối đa 1,000 mg pha truyền tĩnh mạch trong 1 giờ. trong NS hay G5% TTM trong 30 phút (Class IIb, Tăng áp lực nội sọ (nếu có). level A); Nguyên nhân ngoại khoa như chấn thương Hoặc Phenytoin 20 mg/kg, tối đa 1,000 mg đầu, xuất huyết, u não: hội chẩn ngoại thần kinh. pha trong NS TTM trong 30 phút (Class IIb, level A); Động kinh: dùng thuốc chống động kinh. Hoặc Phenobarbital 20 mg/kg, tối đa 700mg Hướng dẫn thân nhân khi có cơn co giật TTM trong 30 phút (Class IIb, level A). Khi trẻ xuất hiện triệu chứng co giật, các bậc Lưu ý: nguy cơ ngưng thở sẽ gia tăng khi cha mẹ cần giữ bình tĩnh và không nên sợ hãi. Vì phối hợp Diazepam và Phenobarbital. phần lớn các cơn giật chỉ kéo dài vài phút và Bước 4 không đe dọa tính mạng. Mặc dù thân nhân Sau 5 phút còn cơn. không làm ngưng cơn co giật nhưng có thể giúp Lặp lại liều phenobarbital (nếu đã sử dụng trẻ bằng các bước sau: phenytoin). Không để trẻ một mình. Kêu gọi người giúp đỡ. Lặp lại liều phenytoin (nếu đã sử dụng Đặt trẻ nằm xuống nơi rộng rãi và an toàn phenobarbital) (GPP). tránh té ngã và các vật sắt nhọn xung quanh. Bước 5 Nới lỏng áo ở quanh cổ, lót gối mỏng dưới đầu trẻ. Sau 10 phút còn cơn. Không nên cho bất cứ cái gì vào trong miệng Midazolam: bolus 0,15 mg/kg/lần, có thể lập hoặc cố gắng nạy răng của trẻ. lại liều thứ 2. Nếu có nhiều nước bọt hoặc trẻ ói thì xoay Duy trì 0,1 mg/kg/giờ, có thể tăng dần 0,1 trẻ nằm nghiêng sang bên để dẫn lưu. mg/kg/giờ mỗi 5 phút để có đáp ứng (tối đa 2 Không được đè trẻ hoặc cố gắng dùng sức để mg/kg/giờ). (Class IIb, level B). kềm cơn co giật. 4 Chuyên Đề Điều Dưỡng Nhi Khoa
  5. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 6 * 2018 Nghiên cứu Y học Khi cơn đã qua, trẻ có thể lú lẫn hoặc buồn tượng 61,2%, tiếp theo là đọc kinh Koran ngủ và cần được sự che chở. thánh 12,4%, và đọc tiểu thuyết 2, 1,7%. Không Nhét thuốc hạ sốt qua hậu môn nếu trẻ sốt. ai trong số các bà mẹ biết đặt đứa trẻ co giật nằm về phía mình, trong khi co giật kéo dài. Theo dõi thời gian co giật, kiểu co giật, tri 71 bà mẹ đã chứng kiến các tác dụng không giác của trẻ trong và sau cơn. mong muốn như tổn thương mắt 32,4%, Không nên cho trẻ ăn, uống sau cơn khi trẻ bỏng/co thắt các chi 22,8% và tử vong 1,4%. chưa tỉnh hẳn. Một nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành Đưa ngay trẻ đến cơ sở y tế gần nhất nếu: vi của các bà mẹ có con bị động kinh tại bệnh Đây là cơn co giật đầu tiên; viện Nhi Đồng 1 năm 2001(2), kết quả cho thấy: có Cơn co giật kéo dài hơn 5 phút, hoặc ngắn 61 các bà mẹ không biết bệnh động kinh là một hơn nhưng nhiều cơn ngắn liên tiếp; bệnh thần kinh, 69,5% bà mẹ không biết được Trẻ khó thở sau cơn co giật hoặc không hồi yếu % tố liên quan đến bệnh động kinh là do rối phục sau cơn; loạn ở não, 26,3% bà mẹ trả lời bệnh động kinh có thể chữa trị được, 22% bà mẹ có thái độ không Có chấn thương trong khi lên cơn co giật. đúng hoặc phân vân về ý kiến“ không nên cho Kiến thức, thái độ trẻ bị động kinh đi học vì sợ trẻ mạc cảm với bạn Định nghĩa kiến thức: bao gồm những dữ bè”, có 61,8% bà mẹ có thái độ không đúng hoặc kiện, thông tin, sự mô tả, hay kỹ năng có được phân vân về ý kiến “ trẻ bị bệnh động kinh có nhờ trải nghiệm hay thông qua giáo dục. thể hòa nhập bình thường vào cuộc sống”. Định nghĩa thái độ: là những phát biểu hay ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU những đánh giá có giá trị về sự vật, con người hay đồ vật. Thái độ phản ánh con người cảm Thiết kế nghiên cứu thấy như thế nào về một điều nào đó. Mô tả hàng loạt ca. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước Đối tượng nghiên cứu Theo nghiên cứu của Emmanuel Ademola Thân nhân bệnh nhi có con bị co giật điều trị Anigilaje and Omolara Olufunmilayo Anigilaje(1) nội trú tại khoa Thần Kinh trong thời gian ở Nigeria: điều tra về mối quan tâm và xử trí của nghiên cứu. các bà mẹ ở Tegbesun, một cộng đồng Periurban Thời gian nghiên cứu ở Ilorin, Nigeria năm 2012. Từ tháng 02/2018 đến tháng 11/2018. Tổng cộng có 500 phụ nữ trong độ tuổi từ Tiêu chí chọn mẫu 18 đến 65 được phỏng vấn. 90% các bà mẹ sợ Thân nhân có con từ 1 tháng đến 16 tuổi bị co tử vong, 77,8% sợ tái phát, 58% sợ chậm phát giật đang điều trị tại khoa Thần Kinh trong thời triển, 20% sợ trẻ khuyết tật về thể chất, 11,4 % gian nghiên cứu. sợ trẻ sẽ bị khiếm thị. Đối với hành động ngay lập tức khi đứa trẻ co giật, đa số đồng ý đưa Thân nhân bệnh nhi đồng ý trả lời bảng câu trẻ đến bệnh viện 42,8%, tiếp theo là nhờ giúp hỏi phỏng vấn. đỡ 81,6%. Trong số 85 đối tượng đã từng bị co Tiêu chí loại trừ giật ở nhà, việc pha nước tiểu của bò 87,1% là Thân nhân có con từ 1 tháng đến 16 tuổi bị co sản phẩm phổ biến nhất được dùng cho trẻ bị giật đang điều trị tại khoa Thần kinh không co giật. Trong số 85 đối tượng bị co giật ở nhà, đồng ý trả lời bảng câu hỏi phỏng vấn. đưa tay và/hoặc muỗng vào miệng trẻ co giật Trẻ có biểu hiện không rõ cơn giật. là thực tiễn phổ biến nhất trong số các đối Chuyên Đề Điều Dưỡng Nhi Khoa 5
  6. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 6 * 2018 Liệt kê và định nghĩa các biến số Phân tích và xử lí số liệu Tuổi của thân nhân: tính theo năm. Kiểm tra kết quả trả lời bộ câu hỏi ngay Số lần co giật của trẻ: đếm số lần xảy ra cơn. trong ngày. Số con của gia đình: tính số con mà mẹ Quản lí bộ câu hỏi bằng mã số. sinh ra. Nhập số liệu. Nghề nghiệp của thân nhân: chia 4 nhóm Thống kê mô tả và phân tích. (viên chức, công nhân, nội trợ, tự do). Vấn đề y đức Trình độ học vấn của thân nhân: chia 5 nhóm Nghiên cứu này không gây hại gì đến bệnh nhi. (Cấp 1, Cấp 2 - 3, Trung cấp, Cao đẳng, Đại học Chất lượng các dịch vụ chăm sóc y tế cho trở lên). bệnh nhi không bị ảnh hưởng khi thân nhân Hiểu biết về co giật của thân nhân: nguyên không tham gia nghiên cứu. nhân gây co giật, co giật có khả năng tái phát hay KẾT QUẢ để lại di chứng không, ảnh hưởng của co giật Có 130 thân nhân tham gia nghiên cứu. đến cuộc sống của trẻ. Đặc điểm dân số nghiên cứu Cơn co giật: cơn co cứng - co giật, cơn co cứng, cơn giật cơ. Về thân nhân. Thái độ của thân nhân khi trẻ co giật: đánh Bảng 1: Đặc điểm dân số nghiên cứu (n= 130) Đặc điểm Tần số (n) Tỉ lệ (%) giá các tâm trạng (lo lắng hoảng hốt; la hét, sợ Con thứ mấy trong gia đình (n= 129) hãi; giữ bình tĩnh). Thứ nhất 74 57,4 Thái độ xử trí đúng khi trẻ lên cơn co giật Thứ hai 36 27,9 Thứ ba trở lên 19 14,7 được tính bao gồm tất cả các yếu tố như: nhờ Quan hệ với trẻ (n= 129) người khác hỗ trợ, giữ an toàn cho trẻ, nới Mẹ 94 72,9 rộng cổ áo giúp trẻ dễ thở, quan sát trẻ, không Cha 25 19,4 dùng sức để kiềm cơn giật, cho trẻ nằm tư thế Bà, cô 10 7,7 Tuổi của người chăm sóc an toàn, không cho trẻ ăn uống khi trẻ chưa 18 – 30 tuổi 45 34,6 tĩnh hẳn, theo dõi thời gian và kiểu co giật, 30 – 50 tuổi 75 57,7 theo dõi tri giác). Trên 50 tuổi 10 7,7 Trình độ của người chăm sóc Thái độ xử trí sai bao gồm: nhỏ nước chanh, Đại học trở lên 30 23,1 xả…vào miệng trẻ và nhét ngón tay hay khăn Cao đẳng 15 11,5 vào miệng trẻ. Nếu thân nhân chọn đồng ý cả Trung cấp 19 14,6 hai cách này hoặc chọn không rõ có nên làm hai Cấp 2, 3 54 41,5 Cấp 1 12 9,3 cách này không thì được cho là thái độ xử trí sai. Nghề nghiệp của người chăm sóc Kiểm soát sai lệch số liệu Viên chức 26 20,0 Công nhân 39 30,0 Kiểm soát sai lệch chọn lựa: đảm bảo xác Nội trợ 37 28,5 định rõ đối tượng cần khảo sát dựa vào tiêu chí Tự do 28 21,5 đưa vào và tiêu chí loại ra. Nhận xét: Đa số thân nhân là mẹ trực tiếp Kiểm soát sai lệch thông tin: Không gợi ý câu chăm sóc trẻ (79,2%), nhóm 30-50 tuổi của thân trả lời cho đối tượng. nhân chiếm tỉ lệ cao nhất 57,7%, trình độ học vấn Bộ câu hỏi phù hợp, đơn giản, không gây chủ yếu là trình độ cấp 2,3 (41,5%). Nhóm nghề nhầm lẫn. nghiệp công nhân chiếm tỉ lệ cao nhất (30%), 6 Chuyên Đề Điều Dưỡng Nhi Khoa
  7. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 6 * 2018 Nghiên cứu Y học 57,4% thân nhân bệnh nhân có con đầu. giật chỉ có 20,8% thân nhân trả lời đúng hết trong Thông tin của trẻ 5 yếu tố trên. Bảng 2: Tiền sử gia đình (n=130) Bảng 5: Kiến thức về nguyên nhân co giật (n=130) Đặc điểm Tần số (n) Tỉ lệ (%) Kiến thức Tần số (n) Tỉ lệ (%) Co giật kèm sốt Do trẻ sốt 105 80,8 Có 93 71,5 Do di truyền 77 59,2 Không, không biết 37 28,5 Do bệnh động kinh 86 66,2 Số lần co giật Do bệnh liên quan đến não 94 72,3 Lần đầu 35 27,1 Do ăn uống thiếu chất 56 43,1 Lẩn 2 34 26,4 Kiến thức đúng về nguyên nhân 27 20,8 ≥ 3 lần 60 46,5 Kiến thức ảnh hưởng của cơn co giật Chẩn đoán của bệnh nhi Sốt co giật 71 60,7 Bảng 6: Kiến thức về sự ảnh hưởng của cơn co giật Động kinh 27 23,1 (n=130) Co giật CRNN 8 6,8 Kiến thức Tần số (n) Tỉ lệ (%) Khác 11 9,4 Không tự sinh hoạt cá nhân 97 74,6 Tiền sử gia đình Đi lại chậm hoặc không được 97 74,6 Có người trong gia đình bị co Học kém 95 73,1 27 20,8 giật Không giao tiếp với những 66 50,8 Người trong gia đình bị co giật người xung quanh Cha 11 40,8 Kiến thức đúng 59 45,4 Mẹ 3 11,1 Nhận xét: Trong nhóm kiến thức về sự ảnh Anh chị em ruột 6 22,2 hưởng của cơn co giật chỉ có 45,4% thân nhân trả Cô, dì, chú, bác 7 25,9 Chẩn đoán của người bị co giật lời đúng hết trong 4 yếu tố trên. Sốt co giật 23 88,5 Thái độ và hướng xử trí khi trẻ lên cơn co giật Động kinh 3 11,5 Xử trí đúng Nhận xét: 71,5% trẻ co giật khi sốt và 60,7% Bảng 7: Cách xử trí đúng khi trẻ bị co giật (n=130) được chẩn đoán sốt co giật, 46,5% trẻ co giật từ 3 Đồng ý Không Không lần trở lên. Tiền sử gia đình có người co giật Hướng xử trí (%) đồng ý (%) rõ(%) 88,5% là sốt co giật và 11,5% là bị động kinh. Nhờ người khác giúp đỡ 86,9 12,3 0,8 Trong đó 74,1% người trong gia đình bị co giật Giữ an toàn cho trẻ 100 0 0 thuộc di truyền thế hệ thứ nhất. Nới lỏng cổ áo 93,8 3,1 3,1 Quan sát trẻ 95,4 1,5 3,1 Kiến thức của thân nhân về co giật Không được dùng sức để 56,9 32,3 10,8 Kiến thức chung về co giật kiềm cơn co giật Cho trẻ nằm trong tư thế an Bảng 4: Kiến thức tổng quát về co giật (n=130) 96,2 1,5 2,3 toàn Tần số Tỉ lệ Không cho trẻ ăn, uống sau Kiến thức 96,2 0,7 3,1 (n) (%) cơn khi trẻ chưa tỉnh hẳn Co giật có thể để lại di chứng cho trẻ 106 81,5 Theo dõi thời gian co giật 91,5 3,9 4,6 Co giật có thể làm trẻ tử vong 107 82,3 Theo dõi kiểu co giật 90 6,9 3,1 Co giật có khả năng tái phát 115 88,5 Theo dõi tri giác của trẻ 92,3 5,4 2,3 Kiến thức chung đúng 86 66,2 Không cần làm gì 3,1 90,7 6,2 Nhận xét: Trong nhóm kiến thức tổng quát về Hướng xử trí đúng 46,2 % co giật có 66,2% thân nhân trả lời đúng hết trong Nhận xét: Về cách xử trí đúng khi trẻ bị co 3 yếu tố trên. giật có 46,2% thân nhân có toàn bộ thái độ xử trí trên. Kiến thức về nguyên nhân Xử trí sai Trong nhóm kiến thức về nguyên nhân co Thái độ xử trí sai bao gồm nhóm thân nhân Chuyên Đề Điều Dưỡng Nhi Khoa 7
  8. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 6 * 2018 chọn cả 2 cách như nhỏ nước chanh, xả… và Nhận xét: Trong những trường hợp cơn phức nhét vào miệng trẻ ngón tay, muỗng vào miệng tạp có gần 87% thân nhân biết phải đưa con đến trẻ hay nhóm chọn không rõ cả 2 cách trên chiếm cơ sở y tế gần nhất sau cơn để được hỗ trợ xử trí. tỉ lệ khá cao 68,2%. Mối liên quan giữa dân số học và kiến thức Bảng 8: Hướng xử trí đúng, hướng xử trí đúng Đồng ý Không Không rõ Bảng 10: Mối liên quan giữa kiến thức và dân số học (%) đồng ý (%) (%) Kiến thức chung Nhỏ nước chanh, xả… 26,9 63,1 10 Trình độ Đúng Sai p vào miệng N (%) N (%) Nhét tay, khăn, muỗng… 59,2 38,5 2,3 Đại học trở lên 24 (27,9) 6 (13,6) vào miệng trẻ Hướng xử trí sai 68,5% Cao đẳng 12 (14) 3 (6,8) Trung cấp 15 (17,4) 4 (9,1) 0,014 Thái độ của người nhà khi trẻ bị co giật Cấp 2, 3 31 (36) 23 (52,3) Cấp 1 4 (4,7) 8 (18,2) Nhận xét: Nhóm thân nhân có trình độ phổ thông trung học và nhóm đại học có kiến thức chung cao hơn các nhóm còn lại P  0,05 điều này có ý nghĩa thống kê. Bảng 11: Liên quan giữa trình độ học vấn và kiến thức về ảnh hưởng của cơn giật Kiến thức về ảnh hưởng của co giật Trình độ p Đúng Sai N (%) N (%) Đại học trở lên 19 (32,2) 11 (15,5) Cao đẳng 6 (10,2) 9 (12,7) Trung cấp 6 (10,2) 13 (18,3) 0,046 Cấp 2, 3 26 (44,0) 28 (39,4) Hình 1: Cảm xúc của người nhà khi trẻ bị co giật lần Cấp 1 2 (3,4) 10 (14,1) đầu và tái phát Nhận xét: Nhóm thân nhân có trình độ phổ Nhận xét: Thân nhân trẻ bị co giật vẫn còn sợ thông trung học và nhóm đại học có kiến thức về khi trẻ tái phát cơn nhưng cũng có khoảng 58% ảnh hưởng của co giật cao hơn các nhóm còn lại giữ bình tĩnh để xử trí cho trẻ, điều này thể hiện P  0,05 điều này có ý nghĩa thống kê. họ cần được hỗ trợ về kiến thức và cần được trấn Bảng 12: Liên quan trình độ học vấn và xử trí co giật an tinh thần để có thể xử trí đúng khi trẻ xảy ra Cách xử trí co giật cơn mà không có nhân viên y tế. Trình độ Đúng Sai p N (%) N (%) Xử trí đưa trẻ đến cơ sở y tế sau cơn Đại học trở lên 10 (38,5) 20 (19,2) Bảng 9: Trường hợp đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nhất Cao đẳng 5 (19,2) 10 (9,6) sau khi xử trí cơn co giật của trẻ Trung cấp 6 (23,1) 13 (12,5) 0,005 Tình huống Tần số (n) Tỉ lệ (%) Cấp 2, 3 5 (19,2) 49 (47,1) Nếu là cơn co giật kéo dài 127 98,5 Cấp 1 0 12 (11,6) Nếu là co giật với nhiều cơn ngắn liên tiếp 123 95,4 Nhận xét: Nhóm thân nhân có trình độ đại Trẻ khó thở sau cơn co giật 122 94,6 học trở lên có thái độ xử trí đúng cao hơn các Không hồi phục sau cơn 118 91,5 Có chấn thương trong khi lên cơn co giật 121 93,8 nhóm còn lại P  0,05 điều này có ý nghĩa Hướng xử trí đúng 113 86,9 thống kê. 8 Chuyên Đề Điều Dưỡng Nhi Khoa
  9. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 6 * 2018 Nghiên cứu Y học BÀN LUẬN tế gần nhất sau cơn để được hỗ trợ xử trí điều Đặc điểm dân số nghiên cứu này có thể thấy còn một số thân nhân chưa quan tâm đúng mức về việc đảm bảo an toàn cho trẻ Trong nghiên cứu của chúng tôi, đa số thân trong xử trí co giật. nhân là mẹ của trẻ, người trực tiếp chăm sóc trẻ (79,2%), Trình độ học vấn chủ yếu là trình độ cấp Mối quan tâm của thân nhân bệnh nhi khi trẻ 2,3 chiếm 45,1%. Nhóm nghề nghiệp là công lên cơn co giật(2) nhân chiếm tỉ lệ cao nhất (30%) và 57,4% thân Thân nhân trẻ bị co giật vẫn còn sợ khi trẻ tái nhân bệnh nhân có con đầu tiên. phát cơn chỉ có khoảng 58% giữ bình tĩnh để xử Kiến thức chung về co giật của thân nhân bệnh trí cho trẻ. Tâm lý chung của thân nhân khi có nhi(2,2) con bị co giật đều cảm thấy bất an, lo lắng, sợ biến chứng về sau khi trẻ có nhiều cơn…. Trong nhóm kiến thức tổng quát về co giật Nhưng vấn đề là khi họ có chút hiểu biết về có 66,2% thân nhân trả lời đúng hết trong 3 yếu bệnh: nguyên nhân, cách xử trí đúng sẽ giúp khá tố: co giật có khả năng tái phát, có thể làm trẻ tử nhiều cho họ bớt phần lo lắng, sợ hãi, giữ bình vong và có thể để lại di chứng. Chỉ có 20,8% thân tĩnh hơn để chăm sóc con và việc xử trí co giật nhân trả lời đầy đủ các nguyên nhân co giật là cũng nhẹ nhàng, bớt căng thẳng hơn. do sốt, di truyền, bệnh động kinh, có bệnh lý của não và ăn uống thiếu chất. Về sự ảnh hưởng của KẾT LUẬN cơn co giật chỉ có 45,4% thân nhân trả lời đúng Kiến thức đúng của thân nhân bệnh nhi về hết trong 4 yếu tố có ảnh hưởng đến sinh hoạt cá co giật: 66,2% có đủ kiến thức chung đúng, 20,8% nhân, đi lại, học hành, giao tiếp với người xung có kiến thức đúng về nguyên nhân và 45,4% trả quanh. Kết quả trên cho thấy thân nhân vẫn lời đúng về ảnh hưởng của cơn co giật đến trẻ. chưa có đủ kiến thức về co giật của trẻ gồm: Thân nhân bệnh nhi có thái độ xử trí đúng nguyên nhân, ảnh hưởng của cơn co giật đến khi trẻ lên cơn co giật 46,2%, thái độ xử trí sai cuộc sống của trẻ. 46,2% và 86,9% thân nhân biết phải đưa con đến Thái độ thực hành của thân nhân về cách xử trí cơ sở y tế gần nhất sau cơn để được hỗ trợ xử trí. khi trẻ bị co giật(2,2) Mối liên quan giữa đặc điểm dân số nghiên Về tổng thể hướng xử trí đúng chỉ 46,2% cứu với kiến thức và thái độ xử trí đúng: nhóm thân nhân có thái độ đúng hết trong 11 yếu tố thân nhân có trình độ cấp 2, 3 trở lên có liến thức được nêu, 68,5% thân nhân có thái độ thực hành chung về co giật, ảnh hưởng của co giật đến cuộc sai như nhét vào miệng trẻ ngón tay, muỗng…và sống của trẻ và xử trí co giật chiếm tỉ lệ cao hơn nhỏ nước chanh, xả vào miệng trong cơn co giật. nhóm trình độ tiểu học. Qua đây cho thấy việc giữ an toàn cho trẻ cũng KIẾN NGHỊ như theo dõi trẻ trong cơn của người chăm sóc Tăng cường công tác giáo dục sức khỏe cho chưa được chú trọng và quan tâm đúng mức, thân nhân bệnh nhi về nguyên nhân ảnh hưởng, thân nhân vẫn còn áp dụng hướng xử trí cũ nhét thái độ cần thiết khi trẻ co giật và hướng xử trí vào miệng trẻ ngón tay… phòng trẻ bị cắn lưỡi, đúng co giật. biện pháp dân gian truyền miệng khá phổ biến nhỏ nướ chanh, xả … để cắt cơn co giật. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Anigilaje EA, Anigilaje OO (2012). Inquiry about the Concerns Trong những trường hợp cơn phức tạp có and Home Management among Mothers in Tegbesun, a gần 87% thân nhân biết phải đưa con đến cơ sở y Chuyên Đề Điều Dưỡng Nhi Khoa 9
  10. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 6 * 2018 Periurban Community in Ilorin, Nigeria, ISRN Pediatrics, Article ID 209609, page 6. Ngày nhận bài báo: 10/11/2018 2. Bộ Môn Nhi (2007) Sách Nhi Khoa chương trình đại học tập 1. Đại học Y Dược TP.HCM () tr. 398-408. Ngày phản biện nhận xét bài báo: 25/11/2018 3. Ngô Viết Bon (2001). Nghiên cứu kiến thức, thái độ, hành vi của Ngày bài báo được đăng: 10/12/2018 các bà mẹ có con bị động kinh tại bệnh viện Nhi Đồng 1, Luận văn thạc sỹ y học, Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh tr.45-47. 10 Chuyên Đề Điều Dưỡng Nhi Khoa

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản