intTypePromotion=3

Khảo sát môi trường nuôi cấy thích hợp cho việc sản xuất ubiquinon Q10 từ vi khuẩn quang dưỡng tía không lưu huỳnh rhodopseudomonas palustris

Chia sẻ: Hạnh Hoa | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
15
lượt xem
0
download

Khảo sát môi trường nuôi cấy thích hợp cho việc sản xuất ubiquinon Q10 từ vi khuẩn quang dưỡng tía không lưu huỳnh rhodopseudomonas palustris

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nghiên cứu này, được tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng như nguồn carbon, nguồn nito, vitamin, dịch chiết cà rốt và dịch chiết cà chua đến sự tăng trưởng tế bào cũng như sản xuất CoQ10 của các chủng vi khuẩn R. Palustris PN16, PN21 và PN31 được phân lập tại Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát môi trường nuôi cấy thích hợp cho việc sản xuất ubiquinon Q10 từ vi khuẩn quang dưỡng tía không lưu huỳnh rhodopseudomonas palustris

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> <br /> KHẢO SÁT MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY THÍCH HỢP CHO VIỆC SẢN XUẤT<br /> UBIQUINON Q10 TỪ VI KHUẨN QUANG DƯỠNG TÍA<br /> KHÔNG LƯU HUỲNH RHODOPSEUDOMONAS PALUSTRIS<br /> Lê Thị Thanh Thảo*, Nguyễn Văn Thanh*, Trần Thị Hồng Kim**<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Ubiquinon Q-10 (CoQ10) thuộc nhóm chất isoprenoid quinon hiện diện ở mọi tế bào sinh vật.<br /> CoQ10 tham gia vào chuỗi hô hấp tế bào và có vai trò như một chất chống oxy hóa. Hiện nay, CoQ10 được sử<br /> dụng bổ sung trong thực phẩm chức năng và mỹ phẩm. Ở những người lớn tuổi có tiền sử bệnh tim mạch,<br /> CoQ10 được bổ sung như một liệu pháp trị liệu hổ trợ. Và điều này làm cho nhu cầu sử dụng CoQ10 tăng lên<br /> đáng kể. CoQ10 có trong rất nhiều các tổ chức sinh hoc, từ vi sinh vật như vi khuẩn và nấm men, cho đến những<br /> các loài động vật và thực vật. Việc sản xuất CoQ10 từ vi khuẩn đang có khuynh hướng phát triển mạnh và trở<br /> thành nguồn cung cấp chủ yếu cho ngành công nghệ dược phẩm.<br /> Phương pháp:Trong nghiên cứu này, tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng như nguồn carbon, nguồn<br /> nito, vitamin, dịch chiết cà rốt và dịch chiết cà chua đến sự tăng trưởng tế bào cũng như sản xuất CoQ10 của các<br /> chủng vi khuẩn R. Palustris PN16, PN21 và PN31 được phân lập tại Việt Nam.<br /> Kết quả: Bổ sung vào môi trường nuôi cấy mannitol, pepton, cao nấm men và vitamin E sẽ làm tăng việc<br /> sản xuất CoQ10 từ các chủng vi khuẩn khảo sát. Chọn được phương pháp chiết Q10 từ tế bào vi khuẩn và chủng<br /> PN31 có hàm lượng Q10 là 399,8 µg/g sinh khối sau thời gian nuôi cấy là 72 giờ.<br /> Từ khóa: Ubiquinon Q-10, môi trường nuôi cấy, Rhodopseudomonas palustris<br /> <br /> ABSTRACT<br /> STUDY ON CULTURE CONDITIONS FOR CoQ10 PRODUCTION FROM PSEUDOMONAS<br /> PALUSTRIS -A PRUPLE NON-SULFUR PHOTOTROPHIC BACTERIA<br /> Le Thi Thanh Thảo, Nguyen Van Thanh, Tran Thi Hong Kim<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 - Supplement of No 2 - 2014: 216 - 221<br /> Objective: Coenzym Q10 (CoQ10) function in the mitochondrial respiratory chain and serves as a lipophic<br /> antioxidant. There is an increasing interest in the use of CoQ10 as a nutritional supplement and cosmetic<br /> ingredient. The use of coenzyme Q10 (CoQ10) as a complementary therapy in heart failure will increase in<br /> proportion to the growth of the ageing population and the expansion of statins consumption. It is known that<br /> CoQ10 is produced in a wide variety of organisms, from microorganisms such as bacteria and yeast, to higher<br /> animals and plant. Economical production of CoQ10 by microbes will become more important due to the growing<br /> demands of the pharmaceutical industry. The bacteria strains Rhodopeudomonas palustris PN16, PN21 and<br /> PN31 - purple non-sulfur phototrophic bacteria isolated in VietNam produced CoQ10.<br /> Method: Optimimization of cultural conditions such as carbon source, vitamins, carrot juice and tomato<br /> juice in order to improved the production of CoQ10 from the bacteria strains Rhodopeudomonas palustris PN16,<br /> PN21 and PN31 - purple non-sulfur phototrophic bacteria isolated in VietNam produced CoQ10.<br /> Results: Optimal the supplements in our experiment including mannitol, peptone, 0,75 g/l yeast extract and<br /> 5 µg/l vitamin E were added to the original culture to enhance production of Q10. The method selected for CoQ10<br /> * Khoa Dược, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh ** Đại học Khoa học Tự nhiên TP. Hồ Chí Minh<br /> ĐT: 0918634393<br /> Email: thanhthaovn2002@gmail.com<br /> Tác giả liên lạc: ThS. Lê Thị Thanh Thảo<br /> <br /> 216<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> extraction had been demonstrated that it is a highly effective protocol for extracting CoQ10 from bacteria Bacteria<br /> can produce CoQ10 reached 399,8 µg/g dry cell weight after 72 hours.<br /> Keywords: Ubiquinon Q-10, culture conditions, Rhodopseudomonas palustris<br /> (1971) và được Kawasaki cải tiến(1).<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Ubiquinon CoQ10 thuộc nhóm chất<br /> isoprenoid quinon hiện diện ở mọi tế bào sinh<br /> vật. Hợp chất Q-10 có bốn chức năng sinh lý chủ<br /> yếu: là thành phần của chuỗi truyền điện tử<br /> đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh<br /> tổng hợp ATP; giữ hoạt lực oxy hoá khử của<br /> màng tế bào; chất chống oxy hoá nội sinh, ức chế<br /> quá trình peroxid hoá lipid – khử các gốc tự do;<br /> và tham gia duy trì tính bền vững và linh động<br /> của màng tế bào. Do vậy, hợp chất Q-10 đang<br /> được nghiên cứu như là một nguồn nguyên liệu<br /> mới trong lĩnh vực dược phẩm, thực phẩm và<br /> mỹ phẩm.<br /> Vi khuẩn quang dưỡng tía là nguồn vi sinh<br /> vật lý tưởng để thu nhận Q-10 vì chúng có khả<br /> năng tổng hợp, tích luỹ hàm lượng ubiquinon<br /> cao hơn các vi sinh vật khác, đặc biệt cho sản<br /> phẩm chủ yếu là Q-10. Bên cạnh đó, vi khuẩn<br /> tía quang dưỡng tía có thể nuôi cấy dễ dàng<br /> bằng môi trường đơn giản dưới ánh sáng mặt<br /> trời. Vì vậy đây có thể là nguồn tiềm năng thu<br /> nhận một lượng lớn các chấtcó tác dụng sinh<br /> học, đặc biệt là ubiquinon Q-10. Chính vì thế,<br /> chúng tôi tiến hành khảo sát các điều kiện nuôi<br /> cấy phù hợp cho việc sản xuất Q-10 từ các<br /> chủng Rhodopseudomonas palustris phân lập tại<br /> Việt Nam.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU<br /> Đối tượng<br /> Vi khuẩn quang dưỡng tía không lưu huỳnh<br /> Rhodopseudomonas palustris PN16, PN21 và PN31<br /> được phân lập tại Việt Nam do Trung tâm Sinh<br /> học – Đại học Khoa học Tự Nhiên cung cấp.<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> Nuôi cấy vi khuẩn<br /> Môi trường nuôi cấy và tăng sinh các chủng<br /> Rhodopseudomonas palustris là môi trường SA<br /> (sodium acetate) do Imhoff và Truper thiết kế<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Học<br /> <br /> Môi trường SA: Natri acetate, Natri<br /> K2HPO4,<br /> (NH4)2SO4,<br /> succinate,<br /> KH2PO4,<br /> MgSO4.7H2O, NaCl, CaCl2.2H2O, Na2S2O3.5H2O,<br /> Dung dịch vi lượng, thêm nước cất vửa đủ<br /> <br /> Khảo sát các thành phần bổ sung vào môi<br /> trường nuôi cấy vi khuẩn<br /> Khảo sát một số thành phần của môi trường<br /> ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của vi khuẩn của<br /> nguồn carbon lên sự tăng trưởng bao gồm:<br /> carbon, nitơ, chất kích thích tăng trưởng, nguồn<br /> vitamin<br /> Khảo sát ảnh hưởng của nguồn vitamin và các<br /> tiền tố tự nhiên lên sự sinh tổng hợp Q-10<br /> Sau khi chọn được vitamin cho hàm lượng<br /> Q10 cao nhất rồi thì tiến hành chọn nồng độ<br /> thích hợp như sau: 1 mg/100ml, 2 mg/100ml, 5<br /> mg/100ml và 7,5 mg/100ml.<br /> Sử dụng môi trường SA lỏng tối ưu có bổ<br /> sung các tiền tố tự nhiên (dịch ép của cà chua và<br /> cà rốt) có nồng độ thay đổi 25%, 50%, 75%(2,4).<br /> Dịch chiết cà rốt và cà chua tự pha chế.<br /> <br /> Phương pháp xác định mật độ tế bào<br /> Dịch nuôi cấy được pha loãng trong dung<br /> dịch nước muối sinh lý vô trùng. Ở mỗi độ<br /> pha loãng, lấy 200 µl cho vào đĩa petri có chứa<br /> môi trường thạch SA, dùng que trải bằng thủy<br /> tinh vô trùng trải đều vi khuẩn, đem ủ ở 37oC,<br /> 72 giờ, chiếu sáng bằng đèn neon trong điều<br /> kiện kỵ khí.<br /> Đếm số khuẩn lạc trên các hộp có 30-300<br /> khuẩn lạc.<br /> Số vi khuẩn /ml = Số khóm × 10số thứ tự hộp +1<br /> <br /> Chiết<br /> xuất<br /> Q10<br /> từ<br /> vi<br /> khuẩn<br /> Rhodopseudomonas palustris<br /> Phương pháp Collins và cộng sự(3)<br /> Cho 200mg cắn tế bào vi khuẩn vào 100ml<br /> hỗn hợp cloroform-methanol (2:1), thêm 20g bi<br /> thủy tinh. Khuấy hỗn hợp trên máy khuấy từ<br /> <br /> 217<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> trong 60 phút. Lọc hoặc ly tâm, thu nhận dịch<br /> chiết có chứa Q-10. Cô quay với tốc độ 100<br /> vòng/phút ở nhiệt độ 40 oC. Hỗn hợp này<br /> dùng một lượng nhỏ hoà tan trong n-hexan để<br /> định tính.<br /> <br /> Phân tích sản phẩm thu được<br /> Định tính bằng sắc ký lớp mỏng<br /> Hòa mẫu vào trong một thể tích nhỏ nhexan. Chấm 10µl mẫu Q-10 chuẩn và mẫu dịch<br /> chiết có chứa Q-10 lên bản TLC Merck 60 F254<br /> Bản mỏng Merck 60 F254, Dung môi triển khai<br /> n-hexan:etyl acetat (4: 1) hoặc n-hexan:etyl ether<br /> (4: 1). Phát hiện dưới đèn UV 254 nm (3,5).<br /> <br /> Q10 chuẩn của hãng Sigma<br /> Định tính bằng phương pháp quang phổ<br /> Quét phổ hấp thụ trên vùng quang phổ tử<br /> ngoại 200-380 nm bằng máy quang phổ tử ngoại.<br /> Định lượng Q-10 bằng phương pháp quang phổ hấp<br /> thu tử ngoại<br /> Pha dung dịch Q-10 chuẩn theo các giai nồng<br /> độ xác định, đo mật độ quang của các dung dịch<br /> này tại độ dài sóng hấp thu cực đại vừa xác định<br /> được). Sau đó thiết lập đường cong chuẩn nồng<br /> độ Q-10. Tiếp theo xác định mật độ quang của<br /> dung dịch cần định lượng, từ đồ thị suy ra nồng<br /> độ của dung dịch cần định lượng<br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> Nuôi cấy vi khuẩn trên môi trường SA<br /> <br /> c<br /> A<br /> <br /> B<br /> <br /> C<br /> <br /> Hình 1: Vi khuẩn R. palustris quan sát dưới kính hiển vi<br /> Chủng PN16, (b) Chủng PN21, (c) Chủng PN31<br /> Trên môi trường lỏng SA, các chủng vi<br /> khuẩn khảo sát cho màu sắc khác nhau chủng<br /> PN16 màu vàng nâu, chủng PN21 nâu đậm và<br /> <br /> Bảng 1. Ảnh hưởng của nguồn cung cấp carbon lên<br /> sự tăng trưởng của các chủng vi khuẩn PN16, PN21<br /> và PN31<br /> Lô<br /> <br /> Nguồn carbon<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> Chứng (SA)<br /> Glucose<br /> Xylose<br /> Mannitol<br /> Natri citrat<br /> Na benzoate<br /> <br /> chủng PN31 màu đỏ tía phù hợp với đặc điểm<br /> chung của chủng vi khuẩn R. palustris.<br /> Nhuộm Gram và quan sát dưới kính hiển vi:<br /> các chủng vi khuẩn khảo sát là trực khuẩn Gram<br /> (-), có kiểu sắp xếp tế bào đặc trưng riêng lẻ hoặc<br /> c<br /> xếp như hình hoa.<br /> <br /> Khảo sát các điều kiện nuôi cấy<br /> Ảnh hưởng của nguồn cung cấp carbon lên<br /> sự tăng trưởng của các chủng vi khuẩn PN16,<br /> PN21 và PN31 được trình bày ở Bảng 1.<br /> <br /> 218<br /> <br /> Tổng số tế bào trong 1ml<br /> Chủng<br /> Chủng<br /> Chủng<br /> PN16<br /> PN21<br /> PN31<br /> 8<br /> 8<br /> 7<br /> 1,01.10<br /> 7,3.10<br /> 6,6.10<br /> 7<br /> 7<br /> 7<br /> 3,2.10<br /> 5,6.10<br /> 3.10<br /> 7<br /> 7<br /> 7<br /> 3,5.10<br /> 3,6.10<br /> 3,5.10<br /> 8<br /> 9<br /> 8<br /> 1,51.10<br /> 1,04.10<br /> 1,01.10<br /> 6<br /> 6<br /> 5<br /> 3. 10<br /> 2,7.10<br /> 3,5.10<br /> 6<br /> 6<br /> 6<br /> 3,8.10<br /> 4,5.10<br /> 3.10<br /> <br /> Cả 03 chủng có khả năng sử dụng rất nhiều<br /> loại carbon hữu cơ khác nhau và phát triển tốt<br /> nhất trên nguồn carbon là mannitol.<br /> Ảnh hưởng của các nguồn nitơ lên sự tăng<br /> trưởng được trình bày ở Bảng 2<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> Bảng 2: Ảnh hưởng của các nguồn nitơ lên sự tăng<br /> trưởng của các chủng PN16, PN21 và PN31<br /> Lô<br /> TN<br /> <br /> Nguồn nitơ<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> <br /> Chứng<br /> KNO3<br /> (NH4)2HPO4<br /> <br /> 5<br /> 6<br /> <br /> Ca(NO3)2<br /> CO(NH2)2<br /> <br /> Bổ sung<br /> Pepton<br /> <br /> Tổng số tế bào trong 1ml<br /> Chủng<br /> Chủng<br /> Chủng<br /> PN16<br /> PN21<br /> PN31<br /> 8<br /> 8<br /> 7<br /> 1,55.10<br /> 4,2. 10<br /> 7,8. 10<br /> 6<br /> 7<br /> 6<br /> 3,1.10<br /> 1,02. 10<br /> 2,06. 10<br /> 7<br /> 7<br /> 7<br /> 3,5.10<br /> 5,6. 10<br /> 2,13. 10<br /> 8<br /> 8<br /> 8<br /> 2,25.10<br /> 6,6. 10<br /> 1,01. 10<br /> 7<br /> <br /> 2,4. 10<br /> 5<br /> 3,6. 10<br /> <br /> 7<br /> <br /> 3,2. 10<br /> 5<br /> 5,2. 10<br /> <br /> 7<br /> <br /> 2,12. 10<br /> 5<br /> 3,0. 10<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> trường bổ sung vitamin E thu được sinh khối<br /> cao nhất, tiếp đến là môi trường bổ sung vitamin<br /> C, môi trường SA và môi trường bổ sung<br /> vitamin A cho sinh khối thấp nhất.<br /> <br /> Chiết xuất và phân tích hợp chất Q10<br /> Chiết xuất và định tính Q10 bằng phương<br /> pháp sắc ký lớp mỏng<br /> Chiết tách Q-10 từ dịch chiết vi khuẩn bằng<br /> phương pháp sắc ký lớp mỏng pha thường<br /> <br /> Kết quả đánh giá ở Bảng 2 cho thấy môi<br /> trường có nguồn nito là ammonium và bổ sung<br /> peptone ở cả ba chủng vi khuẩn R. palustris<br /> PN16, PN21 và PN31 đều thu nhận cao nhất.<br /> Ảnh hưởng của nồng độ chất tăng trưởng<br /> lên sự tăng trưởng của các chủng vi khuẩn được<br /> trình bày ở Bảng 3<br /> Bảng 3: Ảnh hưởng của nồng độ chất tăng trưởng<br /> lên sự tăng trưởng của các chủng PN16, PN21 và<br /> PN31<br /> Lô<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> chất<br /> <br /> Tổng số tế bào trong 1ml sau 72 giờ<br /> PN16<br /> PN21<br /> PN31<br /> 7<br /> 8<br /> 7<br /> Chứng<br /> 7,6.10<br /> 1,05.10<br /> 6,2.10<br /> 7<br /> 8<br /> 7<br /> 0,25 g YE 8,7.10<br /> 1,17.10<br /> 6,8.10<br /> 8<br /> 8<br /> 7<br /> 0, 5 g YE 1,04.10<br /> 1,35.10<br /> 7, 2.10<br /> 8<br /> 8<br /> 8<br /> 0,75 g YE 1,15.10<br /> 1,41.10<br /> 1,01.10<br /> 7<br /> 7<br /> 7<br /> 1 g YE<br /> 1,56.10<br /> 1,78.10<br /> 4,8.10<br /> <br /> Ở nồng độ cao nấm men 0,75 g/lit: chủng<br /> PN16 có sinh khối cao gấp 1,5 lần môi trường<br /> chứng; chủng PN21 có tốc độ tăng trưởng cao<br /> hơn môi trường SA là 1,4 lần và chủng PN31 cao<br /> hơn mẫu chứng 1,6 lần<br /> Ảnh hưởng của vitamin lên sự tăng trưởng<br /> của các chủng vi khuẩn<br /> Bảng 4: Ảnh hưởng của vitamin lên sự tăng trưởng<br /> của các chủng vi khuẩn R. palustris PN16, PN21 và<br /> PN31<br /> Lô TN Vitamin<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> <br /> Tổng số tế bào trong 1ml sau 72 giờ<br /> Chủng PN16 Chủng PN21 Chủng PN31<br /> 8<br /> 8<br /> 7<br /> Chứng<br /> 1,01.10<br /> 1,2.10<br /> 4,7.10<br /> 7<br /> 7<br /> 7<br /> Vitamin A 3,06.10<br /> 4,8.10<br /> 2,15.10<br /> 8<br /> 8<br /> 7<br /> Vitamin C 1,14.10<br /> 1,35.10<br /> 6,3.10<br /> 8<br /> 8<br /> 8<br /> Vitamin E 1,35.10<br /> 1,55.10<br /> 1,04.10<br /> <br /> Kết quả đếm mật độ tế bào cho thấy, môi<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Học<br /> <br /> Vết Q-10<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> C<br /> <br /> Hình 2. Sắc ký đồ dịch chiết vi khuẩn theo phương pháp<br /> Collins dưới UV 254 của (1) chủng PN16; (2) PN21, (3)<br /> PN31 và (C) dung dịch Q-10 chuẩn.<br /> <br /> Sắc ký lớp mỏng với pha động là n-henan:<br /> ethyl ether (4v: 1v) dung dịch Q-10 chuẩn sẽ cho<br /> một vạch màu nâu đậm ở UV254 trên sắc ký đồ<br /> với Rf = 0,40.<br /> Chấm 1, 2 và 3 xuất hiện 1 vạch màu hồng<br /> tím và có Rf bằng với Rf của vạch Q-10 chuẩn<br /> (Rf = 0,4). Thu nhận vạch của dịch chiết ở vị trí<br /> có Rf tương đương với vạch của dung dịch Q10 chuẩn hòa tan lại trong n-hexan để phân<br /> tích tiếp.<br /> <br /> 219<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 2 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Định tính Q10 bằng phương pháp quang phổ<br /> Q-10 chuẩn có hai đỉnh hấp thu cực đại nằm<br /> trong vùng quang phổ tử ngoại gần tại các bước<br /> sóng: λ1 = 215,4 nm và λ2 = 275,2 nm.<br /> Bảng 5: Quang phổ hấp thu cực đại của các mẫu Q10<br /> Bước sóng hấp thu cực đại<br /> Mẫu<br /> Q-10<br /> <br /> Đỉnh hấp thu 1 (215,4<br /> <br /> Đỉnh hấp thu 2 (275,2<br /> <br /> nm)<br /> <br /> Lần 1 Lần 2 Lần 3<br /> PN16 215,6 214,2 214<br /> PN21 214,2 213,7 214<br /> PN31 215 215,2 214,8<br /> <br /> nm)<br /> TB<br /> 214,6<br /> 214<br /> 215<br /> <br /> Lần 1 Lần 2<br /> 275,6 275,2<br /> 274,8 274,4<br /> 276,4 276<br /> <br /> Lần 3<br /> 275,8<br /> 274,2<br /> 275,8<br /> <br /> TB<br /> 275,5<br /> 274,8<br /> 276,1<br /> <br /> Kết quả định lượng Q10 bằng phương pháp<br /> quang phổ<br /> Phương trình hồi quy biểu diễn sự phụ<br /> thuộc mật độ quang và hàm lượng Q10 có dạng:<br /> yâ = 0,0171x + 0,0611<br /> Với các hệ số hồi quy bo (0,017) và b (0,0611)<br /> Hệ số tương quan: R2 = 0,996<br /> Hàm lượng Q-10 trong của các chủng vi<br /> khuẩn được chiết xuất từ các phương pháp<br /> Collins được trình bày ở Bảng 6.<br /> <br /> Bảng 6: Hàm lượng Q-10 trong của các chủng vi khuẩn được chiết xuất từ các phương pháp Collins<br /> Lần TN<br /> Sinh khối (g)<br /> Cắn sau chiết (mg)<br /> Hàm lượng Q10 (µg/ml)<br /> Hàm lượng Q10 (µg/g sinh khối)<br /> <br /> PN16<br /> 1<br /> 2<br /> 2<br /> 2<br /> 30,2 30,5<br /> 46 46,5<br /> <br /> 3<br /> 2<br /> 31<br /> 47<br /> <br /> 345 348,8 352,5<br /> 348,8<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 29<br /> 50<br /> 375<br /> <br /> Ảnh hưởng của nồng độ vitamin và tiền tố lên<br /> sự tổng hợp Q10<br /> Ảnh hưởng của nồng độ vitamin E lên tổng<br /> hợp Q10 trình bày ở Bảng 7<br /> Nồng độ Vitamin E là 5 µg/ml cho sự tổng<br /> hợp CoQ10 là cao nhất<br /> Ở đây chỉ chọn khảo sát vitamin E do ở thí<br /> nghiệm khảo sát sự tăng trưởng của tế bào cho<br /> kết quả vitamin E cho sinh khối cao nhất<br /> <br /> PN21<br /> 2<br /> 2<br /> 28,5<br /> 51,7<br /> 387,8<br /> 385,3<br /> <br /> 3<br /> 2<br /> 29,1<br /> 52,5<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 28<br /> 53,5<br /> <br /> 393<br /> <br /> 401,3<br /> <br /> PN31<br /> 2<br /> 2<br /> 28,5<br /> 52,4<br /> 393<br /> 399,8<br /> <br /> 3<br /> 2<br /> 27,6<br /> 54<br /> 405<br /> <br /> Bảng 7: Ảnh hưởng của nồng độ vitamin E lên sự<br /> tổng hợp Q10<br /> Lô TN<br /> <br /> Nồng độ<br /> vitamin E<br /> (µ<br /> µg/ml)<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Chứng<br /> 1<br /> 2,5<br /> 5<br /> 7,5<br /> <br /> Hàm lượng Q-10 (µ<br /> µg/g SKT)<br /> Chủng<br /> Chủng<br /> Chủng<br /> PN16<br /> PN21<br /> PN31<br /> 348<br /> 383<br /> 337<br /> 350<br /> 385,6<br /> 340,2<br /> 368<br /> 397,5<br /> 358<br /> 397,8<br /> 432,4<br /> 354,2<br /> 390,6<br /> 427<br /> 340,7<br /> <br /> Ảnh hưởng của tiền tố tự nhiên lên sự tổng<br /> hợp Q10 trình bày ở Bảng 8<br /> Bảng 8: Ảnh hưởng của tiền tố tự nhiên lên sự tổng hợp Q10<br /> Lô TN<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> <br /> Tiền tố bổ sung<br /> SA<br /> SA + Cà chua 25%<br /> SA + Cà chua 50%<br /> SA + Cà chua 75%<br /> SA + Cà rốt 25%<br /> SA + Cà rốt 50%<br /> SA + Cà rốt 75%<br /> <br /> Chủng PN16<br /> 355<br /> 350<br /> 373<br /> 365<br /> 355<br /> 392<br /> 395<br /> <br /> Kết quả thí nghiệm phù hợp với công bố của<br /> Bule và Singhal (2009) về các tiền tố tự nhiên có<br /> trong cà rốt và cà chua làm tăng 56-87% hàm<br /> lượng CoQ10 ở Pseudomonas diminuta so với môi<br /> trường tối ưu không bổ sung tiền tố(2).<br /> <br /> 220<br /> <br /> Hàm lượng Q-10 (µ<br /> µg/g SKT)<br /> Chủng PN21<br /> 380<br /> 379<br /> 400<br /> 385<br /> 382<br /> 435<br /> 435,7<br /> <br /> Chủng PN31<br /> 335<br /> 336<br /> 351<br /> 342<br /> 340<br /> 350,5<br /> 352,1<br /> <br /> So sánh việc bổ sung tiền tố vào môi trường<br /> và bổ sung vitamin E, nhận thấy việc bổ sung<br /> vitamin E vào môi trường nuôi cấy cho kết quả<br /> gần như kết quả nuôi cấy trên dịch ép cà rốt, vì<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Học<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản