intTypePromotion=3

Khảo sát một số đặc điểm của bệnh nhân lao phổi tái phát tại Thị xã Ngã Bảy và Huyện Phụng Hiệp năm 2007-2009

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
3
lượt xem
0
download

Khảo sát một số đặc điểm của bệnh nhân lao phổi tái phát tại Thị xã Ngã Bảy và Huyện Phụng Hiệp năm 2007-2009

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Lao phổi tái phát (LPTP) chiếm tỉ lệ cao, làm ảnh hưởng đến sức khỏe bản thân người bệnh và là gánh nặng cho gia đình và xã hội. Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định tỉ lệ bệnh nhân lao phổi tái phát và các yếu tố liên quan tại Thị xã Ngã Bảy và Huyện Phụng Hiệp, Tỉnh Hậu Giang năm 2007-2009.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát một số đặc điểm của bệnh nhân lao phổi tái phát tại Thị xã Ngã Bảy và Huyện Phụng Hiệp năm 2007-2009

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 2 * 2010<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN LAO PHỔI<br /> TÁI PHÁT TẠI THỊ XÃ NGÃ BẢY VÀ HUYỆN PHỤNG HIỆP NĂM 2007 – 2009<br /> Nguyễn Văn Lành1, Lê Thành Tài**, Dương Thành Nhân **<br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn ñề: Lao phổi tái phát (LPTP) chiếm tỉ lệ cao, làm ảnh hưởng ñến sức khỏe bản thân người bệnh và là gánh<br /> nặng cho gia ñình và xã hội.<br /> Mục tiêu nghiên cứu: Xác ñịnh tỉ lệ bệnh nhân lao phổi tái phát và các yếu tố liên quan tại Thị xã Ngã Bảy và Huyện<br /> Phụng Hiệp, Tỉnh Hậu Giang năm 2007 – 2009.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. Đối tượng nghiên cứu là tất cả bệnh nhân lao tái phát ñược thu dung tại<br /> thị xã Ngã Bảy và huyện Phụng Hiệp trong 3 năm 2007-2009. Công cụ thu thập số liệu là bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp từng<br /> bệnh nhân. Người thu thập thông tin là cán bộ Trung Tâm Y Tế Dự Phòng. Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 12.0.<br /> Kết quả nghiên cứu: Nhóm tuổi mắc LPTP cao nhất là 30- 44 tuổi (32,73%) và thấp nhất là 15-29 tuổi (12,7%), nam<br /> mắc bệnh nhiều hơn nữ, lao ñộng năng chiếm tỷ lệ cao hơn các lao ñộng khác, người thiếu dinh dưỡng nhiều hơn nhóm có<br /> dinh dưỡng ñầy ñủ (82,73% so với 17,29%). Tái phát trước 5 năm chiếm tỷ lệ cao (97,3%). Tổn thương phổi trên phim x<br /> quang vừa và nhiều chiếm ña số (78,2%).<br /> Kết luận: Cần Tăng cường công tác quản lý và ñiều trị lao.<br /> Từ khóa: Lao phổi, tái phát.<br /> ABSTRACT<br /> <br /> SURVEY OF SOME CHARACTERISTICS OF RECURRENT TUBERCULOSIS PATIENTS<br /> AT NGA BAY AND PHUNG HIEP DISTRICT FROM 2007 TO 2009<br /> Nguyen Van Lanh, Le Thanh Tai, Duong Thanh Nhan<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 14 - Supplement of No 2 – 2010: 44 - 47<br /> Background: Recurrent tuberculosis took a high proportion affecting patient’s health themselves as well as a burden to<br /> their family and society.<br /> Research objectives: To determine the rate of recurrent tuberculosis patients and the factors involved at Nga Bay and<br /> Phung Hiep District, Hau Giang Province in 2007 - 2009.<br /> Research Methodology: A cross-sectional study was designed. Participants included all recurrent tuberculosis patients<br /> selected at Nga Bay and Phung Hiep District during a period of 2007-2009. Data collection tool is a direct questionnaire.<br /> Investigators are officers who work in the Preventive Health Center. SPSS 12.0 software is used to analyze data.<br /> Research results: Overall, the age group suffered a recurrent tuberculosis was the highest rate in 30-44 years old<br /> (32.73%) and the lowest rate was in 15-29 years old (12.7%). The disease-suffered percentages also tended to increase higher<br /> by men than women, by heavy labor than other types of occupation, by malnourished group than adequate nutrition group<br /> (82.73% compare with 17.29%). The proportion of recurrent tuberculosis prior 5 years was high (97.3%). Hurt lungs on xray films at moldered and severe level constituted 78.2%.<br /> Conclusion: It is necessary to strengthen management and treatment of tuberculosis.<br /> Key words: tuberculosis, recurrent.<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Hiện nay có khoảng 1/3 dân số thế giới nhiễm lao, mỗi năm có khỏang 8-9 triệu người mắc lao mới và 3 triệu người chết<br /> do lao. Số người chết do bệnh lao hàng năm nhiều hơn AIDS, sốt rét và các bệnh nhiệt ñới cộng lại. Bệnh ñang hòanh hành ở<br /> nhiều nước trên thế giới nhất là các nước nghèo, trong ñó có Việt Nam. Bệnh lao có thể gây thành ñại dịch, trong ñó LPTP<br /> chiếm tỉ lệ cao làm ảnh hưởng ñến sức khỏe người bệnh và là gánh nặng cho gia ñình và xã hội.<br /> Mục tiêu ñề tài nhằm xác ñịnh tỉ lệ bệnh nhân lao phổi tái phát và các yếu tố liên quan tại Thị xã Ngã Bảy và Huyện<br /> Phụng Hiệp, Tỉnh Hậu Giang năm 2007 – 2009.<br /> ĐỐITƯỢNG–PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Bệnh nhân lao tái phát ñược thu dung ñiều trị tại thị xã Ngã Bảy và huyện Phụng Hiệp trong 3 năm 2007-2009.<br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> 1<br /> <br /> Trung tâm Y Tế Dự Phòng Thị xã Ngã Bảy, Tỉnh Hậu Giang ** Trường Đại học Y Dược Cần Thơ<br /> Địa chỉ liên lạc: PGS Lê Thành Tài. ĐT: 0710 373 9 809. Email: taicantho007@yahoo.com<br /> <br /> Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Viện Y Tế Công Cộng năm 2009 - 2010<br /> <br /> 44<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 2 * 2010<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Mô tả cắt ngang.<br /> Mẫu nghiên cứu<br /> Tòan bộ bệnh nhân lao tái phát ñược thu dung ñiều trị tại thị xã Ngã Bảy và huyện Phụng Hiệp trong 3 năm 2007-2009.<br /> Dụng cụ và phương pháp thu thập số liệu<br /> <br /> Dùng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp từng BN.<br /> Người thu thập số liệu là cán bộ Trung tâm y tế dự phòng<br /> Phân tích số liệu<br /> <br /> Sử dụng phần mềm SPSS 12.0.<br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> Trong ba năm 2007-2009 tại thị xã Ngã Bảy và huyện Phụng Hiệp thu dung 114 ca lao phổi tái phát, trong ñó chết 4, còn<br /> lại 110 ca ñược ñưa vào nghiên cứu. Trong ñó có 74 nam (67,3%), 36 nữ (32,7%).<br /> Bảng 1: Tỷ lệ mắc bệnh phân bổ theo tuổi.<br /> Tuổi<br /> 15-29<br /> 30-44<br /> 45-59<br /> 60-78<br /> Tổng<br /> cộng<br /> Số bệnh<br /> 14<br /> 36<br /> 33<br /> 27<br /> 110<br /> Tỷ lệ %<br /> 12,73<br /> 32,73<br /> 30,00<br /> 24,54<br /> 100<br /> Nhận xét: Tuổi mắc nhiều nhất là 30-44 chiếm 32,73%, kế ñến là 45-59 chiếm 30%.<br /> Bảng 2: Tỷ lệ bệnh nhân phân bổ theo mức ñộ lao ñộng.<br /> Mức ñộ lao ñộng<br /> Tần số<br /> Tỷ lệ %<br /> Nặng<br /> 63<br /> 57,27<br /> Trung bình<br /> 30<br /> 27,27<br /> Nhẹ<br /> 17<br /> 15,46<br /> Tổng cộng<br /> 110<br /> 100<br /> Nhận xét: Tỷ lệ mắc bệnh cao nhát ở mức ñộ lao ñộng năng là 57,27%.<br /> Bảng 3: Tỷ lệ bệnh nhân theo mức ñộ dinh dưỡng.<br /> Mức ñộ dinh dưỡng<br /> Tần số<br /> Tỷ lệ %<br /> Đủ dinh dưỡng<br /> 19<br /> 17,27<br /> Không ñủ dinh dưỡng<br /> 91<br /> 82,73<br /> Tổng cộng<br /> 110<br /> 100<br /> Nhận xét: 82,73% bệnh nhân thiếu dinh dưỡng.<br /> 2SHRZ/6HE (tần số 67/110) 60.90%.<br /> 2SHRZ/4RZ/4RH (tần số 43/110) 39.10%.<br /> Tỷ lệ bệnh nhân ñiều trị theo từng phác ñồ ở lần trước.<br /> Nhận xét: Bệnh nhận ñược ñiều trị bằng phác ñộ 2SHRZ/6HH cao hơn chiếm 60,9%.<br /> Bảng 4: Tỷ lệ thời gian tái phát.<br /> Thời gian tái phát<br /> Tần số<br /> Tỷ lệ %<br /> Trước 5 năm<br /> 107<br /> 97,3<br /> Sau 5 năm<br /> 03<br /> 2,7<br /> Tổng<br /> 110<br /> 100<br /> Nhận xét: Hầu hết bệnh nhân tái phát trước 5 năm chiếm 97,3%.<br /> <br /> Có tần số 98/110 (89,10%).<br /> Không tần số 12/110 (10,90%).<br /> Tỷ lệ bệnh nhân có ñến trạm y tế uống, tiêm thuốc.<br /> Nhận xét: Đa số uống và tiêm thuốc tại trạm y tế ñều ñặn 89,1%.<br /> <br /> Không tần số 19/110 (17,30%).<br /> Đúng tần số 12/110 (82,70%).<br /> Tỷ lệ bệnh nhân dùng thuốc ñúng chỉ dẫn.<br /> Nhận xét: số bệnh nhân dùng thuốc ñúng chỉ dẫn 91/110 chiếm 82,7%.<br /> <br /> Có tần số 38/110 (34,50%).<br /> Không tần số 72/110 (65,50%).<br /> Sử dụng rượu trong thời gian uống thuốc.<br /> <br /> Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Viện Y Tế Công Cộng năm 2009 - 2010<br /> <br /> 45<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 2 * 2010<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Nhận xét: bệnh nhân dùng rượu trong thời gian uống thuốc chiếm 34,5%.<br /> <br /> Có tần số 49/110 (44,50%).<br /> Không tần số 61/110 (55,50%).<br /> Sử dụng thuốc lá trong thời gian uống thuốc.<br /> Nhận xét: Bệnh nhân hút thuóc lá trong giai ñoạn uống thuốc chiếm 44,5%.<br /> Bảng 5. Mức ñộ hút thuốc lá<br /> Lượng ñiếu thuốc lào<br /> Tỷ lệ %<br /> 1-5 ñiếu / ngày<br /> 52,2<br /> 6-10 ñiếu / ngày<br /> 45,7<br /> 16-20 ñiếu / ngày<br /> 2,2<br /> Nhận xét: Hút từ 6-10 ñiều/ngày chiếm cao nhất 51,02%.<br /> Bảng 6: Mức ñộ lao ñộng.<br /> Mức ñộ lao ñộng<br /> Tấn số<br /> Tỷ lệ %<br /> Nặng<br /> 71<br /> 64,54<br /> Trung bình<br /> 30<br /> 27,27<br /> Nhẹ<br /> 09<br /> 8,19<br /> Tổng<br /> 110<br /> 100<br /> Nhận xét: Sau khi trị bệnh, số bệnh nhân lao ñộng nặng chiếm 65,54%.<br /> <br /> Không tần số 61/110 (41,80%).<br /> Không tần số 64/110 (58,20%).<br /> Sử dụng thuốc lá sau khi khỏi bệnh.<br /> Nhận xét: Tỷ lệ dùng thuốc lá sau khi khỏi bệnh chiếm 41,80%.<br /> Bảng 7: Mức ñộ dùng thuốc lá sau khỏi bệnh.<br /> Lượng dùng thuốc lá<br /> <br /> Tần số<br /> <br /> Tỷ lệ %<br /> <br /> 1-5 ñiếu / ngày<br /> <br /> 24<br /> <br /> 52,2<br /> <br /> 6-10 ñiếu / ngày<br /> <br /> 21<br /> <br /> 45,7<br /> <br /> 16-20 ñiếu / ngày<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2,2<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 46<br /> <br /> 100<br /> <br /> Nhận xét: Hút từ 1-5 ñiếu / ngày cao nhất là 52,2%, kế ñến là 45,7% hút từ 6-10 ñiếu.<br /> Không tần số 73/110 (66,40%).<br /> Có tần số 37/110 (33,60%).<br /> Uống rượu sau khi khỏi bệnh.<br /> Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân uống rượu lại sau khi khỏi bệnh là 33,6%.<br /> Bảng 8: Mức ñộ tổn thương phổi trên X quang.<br /> Tổn thương X quang<br /> Tần số<br /> Tỷ lệ %<br /> Ít<br /> 24<br /> 21,8<br /> Vừa<br /> 51<br /> 46,4<br /> Nhiều<br /> 35<br /> 31,8<br /> Cộng<br /> 110<br /> 100<br /> Nhận xét: Tổn thương phổi mức ñộ vừa trên X quang chiếm 46,4%, kế ñến là tổn thương nhiều chiếm 31,8%.<br /> <br /> Không tần số 102/110 (92,70%).<br /> Có tần số 8/110 (7,30%).<br /> Bệnh kết hợp tiểu ñường.<br /> Nhận xét: Chỉ có 8/110 bệnh nhận có bệnh tiểu ñường kết hợp chiếm 7,3%.<br /> Bảng 9: Tổn thương trên X quang theo giới.<br /> Tổn thương X quang<br /> Giới<br /> Tần số p-value<br /> Ít<br /> Vừa<br /> Nhiều<br /> Nam<br /> 17<br /> 35<br /> 22<br /> 74<br /> 0,78<br /> <br /> Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Viện Y Tế Công Cộng năm 2009 - 2010<br /> <br /> 46<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 14 * Phụ bản của Số 2 * 2010<br /> <br /> Nữ<br /> Tổng<br /> <br /> 23%<br /> 7<br /> 19,44%<br /> 24<br /> <br /> 47,3%<br /> 16<br /> 44,44%<br /> 51<br /> <br /> 29,7%<br /> 13<br /> 36,12%<br /> 35<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> 36<br /> 110<br /> <br /> Nhận xét: Không có sự khác biệt mức ñộ tổn thương trên X-quang giữa nam và nữ.<br /> Bảng 10: Tổn thương X quang theo mức ñộ dinh dưỡng.<br /> Mức ñộ<br /> Tổn thương X quang<br /> Tần số p-value<br /> dinh<br /> Ít<br /> Vừa<br /> Nhiều<br /> dưỡng<br /> Đủ dinh<br /> 7 (36,84%) 8 (42,11%) 4 (21,05%) 19<br /> 0,19<br /> dưỡng<br /> Thiếu dinh<br /> 17 (18,68%) 43 (47,25%) 31 (34,07%) 91<br /> dưỡng<br /> Tổng<br /> 24<br /> 51<br /> 35<br /> 110<br /> Nhận xét: Không có mối quan hệ giữa mức ñộ tổn thương trên X-quang và dinh dưỡng<br /> Bảng 11: Tổn thương X quang và hút thuốc lá.<br /> Tổn thương X quang<br /> Hút thuốc<br /> Tần số p-value<br /> lá<br /> Ít<br /> Vừa<br /> Nhiều<br /> Có<br /> Không<br /> Tổng<br /> <br /> 4<br /> <br /> 23<br /> <br /> 14<br /> <br /> 24,5%<br /> <br /> 46,93%<br /> <br /> 28,57%<br /> <br /> 12<br /> <br /> 28<br /> <br /> 21<br /> <br /> 19,67%<br /> <br /> 45,9%<br /> <br /> 34,43%<br /> <br /> 24<br /> <br /> 51<br /> <br /> 35<br /> <br /> 49<br /> <br /> 0,74<br /> <br /> 61<br /> 110<br /> <br /> Nhận xét: Không có mối quan hệ giữa mức ñộ tổn thương trên X-quang với thuốc lá.<br /> Bảng 12: Tỷ lệ tổn thương X quang ñối với mức ñộ lao ñộng.<br /> Tổn thương x quang<br /> Mức ñộ lao<br /> Chỉ số<br /> Tần số<br /> ñộng<br /> P<br /> Ít<br /> Vừa<br /> Nhiều<br /> Nặng<br /> <br /> 10<br /> 37<br /> (14,08%) (52,11%)<br /> <br /> 24<br /> (33,81%)<br /> <br /> 71<br /> <br /> 9<br /> (30,0%)<br /> <br /> 12<br /> (40,0%)<br /> <br /> 9<br /> (30,0%)<br /> <br /> 30<br /> <br /> 5<br /> 2<br /> (55,56%) (22,22%)<br /> 24<br /> 51<br /> <br /> 2<br /> (22,22%)<br /> 35<br /> <br /> Trung bình<br /> Nhẹ<br /> Tổng<br /> <br /> Nhận xét: Có<br /> <br /> 0,04<br /> <br /> 9<br /> 110<br /> <br /> mối quan hệ giữa mức ñộ tổn thương X quang với mức ñộ lao ñộng. Lao ñộng<br /> <br /> nặng thì tổn thương trên X quang hầu hết là vừa hoặc nhiều.<br /> KẾT LUẬN<br /> <br /> Qua khảo sát 110 bệnh nhân LPTP, chúng tôi có kết lụân như sau.<br /> Tuổi mắc nhiều nhất là 30-44 chiếm 32,73%, kế ñến là 45-59 chiếm 30%.<br /> Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ (67,3%).<br /> Lao ñộng năng tái phát bệnh cao hơn các mức lao ñộng khác 57,27%.<br /> Dinh dưỡng không ñầy ñủ chiếm 82,73%.<br /> Hầu hết tái phát trước 5 năm 97,3%.<br /> Tổn thương phổi trên phim x quang vừa và nhiều chiếm ña số 78,2%.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> <br /> Bộ Y tế (2007), "Hướng dẫn thực hiện chương trình chống Lao Quốc gia" Nhà xuất bản Y học, Hà Nội<br /> Bộ Y tế (2007), "Tài liệu hướng dẫn bệnh lao" Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.<br /> Hoàng Thị Quý (2000), Tổng kết chương trình chống lao miền B2, Trung Tâm Lao và Bệnh Phổi Phạm Ngọc Thạch<br /> Trần Nhật Quang (1997), Tổng kết chương trình chống lao, Trung Tâm Lao Và Bệnh Phổi Cần thơ.<br /> <br /> Hội nghị Khoa học Kỹ thuật Viện Y Tế Công Cộng năm 2009 - 2010<br /> <br /> 47<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản