intTypePromotion=3

Khảo sát một số yếu tố tổng hợp polymer đóng dấu phân tử salbutamol định hướng ứng dụng làm pha tĩnh trong kỹ thuật chiết tách pha rắn tách salbutamol có tính chọn lọc

Chia sẻ: Hạnh Thơm | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
20
lượt xem
0
download

Khảo sát một số yếu tố tổng hợp polymer đóng dấu phân tử salbutamol định hướng ứng dụng làm pha tĩnh trong kỹ thuật chiết tách pha rắn tách salbutamol có tính chọn lọc

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài: "Khảo sát một số yếu tố tổng hợp polymer đóng dấu phân tử salbutamol định hướng ứng dụng làm pha tĩnh trong kỹ thuật chiết tách pha rắn tách salbutamol có tính chọn lọc" được tiến hành nhằm góp phần phát triển thêm những phương pháp kiểm nghiệm thực phẩm, mỹ phẩm rẻ tiền nhưng hiệu quả.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát một số yếu tố tổng hợp polymer đóng dấu phân tử salbutamol định hướng ứng dụng làm pha tĩnh trong kỹ thuật chiết tách pha rắn tách salbutamol có tính chọn lọc

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018<br /> <br /> KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ TỔNG HỢP POLYMER<br /> ĐÓNG DẤU PHÂN TỬ SALBUTAMOL - ĐỊNH HƢỚNG<br /> ỨNG DỤNG LÀM PHA TĨNH TRONG KỸ THUẬT<br /> CHIẾT PHA RẮN CÓ TÍNH CHỌN LỌC CAO<br /> Nguyễn Thanh Trà*, Phan Văn Hồ Nam*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mở đầu: C{c phương ph{p định lượng salbutamol trong thịt heo như HPLC-MS/MS thì đắt và phải sử<br /> dụng chất chuẩn đồng vị. Polymer đóng dấu phân tử salbutamol là một giải ph{p đơn giản hóa quy trình phân<br /> tích salbutamol trong những mẫu phức tạp. Do đó, đề tài: "Khảo sát một số yếu tố tổng hợp polymer đóng dấu<br /> phân tử salbutamol định hướng ứng dụng l|m pha tĩnh trong kỹ thuật chiết tách pha rắn tách salbutamol có tính<br /> chọn lọc" được tiến hành nhằm góp phần phát triển thêm những phương ph{p kiểm nghiệm thực phẩm, mỹ phẩm<br /> rẻ tiền nhưng hiệu quả.<br /> Mục tiêu: Tổng hợp polymer đóng dấu phân tử salbutamol (Salbutamol-MIP) theo phương ph{p kết tủa<br /> trong dung môi. Khảo sát khả năng lưu giữ thuận nghịch của salbutamol-MIP để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng<br /> đến khả năng t{ch salbutamol.<br /> Đối tượng: Salbutamol-MIP có khả năng lưu giữ salbutamol thuận nghịch.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Tổng hợp các hạt Salbutamol-MIP bằng phương ph{p kết tủa trong lượng lớn<br /> dung môi. Nhồi cột SPE. Khảo sát khả năng lưu giữ salbutamol của Salbutamol-MISPE bằng phương ph{p<br /> quang phổ UV-Vis và quang phổ huỳnh quang.<br /> Kết quả: Salbutamol-MIP được tổng hợp th|nh công có kích thước nano có khả năng lưu giữ salbutamol<br /> gấp 2,48 lần so với polymer không đóng dấu (81,00% so với 32,65%).<br /> Kết luận: Salbutamol-MIP kích thước nano với khả năng lưu trữ salbutamol thuận nghịch lần đầu tiên<br /> được tổng hợp bằng phương ph{p kết tủa trong lượng lớn dung môi, định hướng để ứng dụng làm vật liệu hấp<br /> phụ có tính chọn lọc trong kỹ thuật chiết pha rắn v| c{c thước pháp sắc ký khác ở Vietnam.<br /> Từ khóa: Polymer đóng dấu ph}n tử salbutamol, chiết pha rắn chọn lọc<br /> <br /> ABSTRACT<br /> INVESTIGATING SYNTHETIC FACTORS OF SALBUTAMOL-IMPRINTED POLYMER,<br /> DIRECTED TO APPLY AS THE SORBENT FOR SELECTIVE SOLID-PHASE EXTRACTION<br /> Nguyen Thanh Tra, Phan Van Ho Nam<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement Vol. 22 - No 1- 2018: 210 - 215<br /> Introduction: Determination of salbutamol in pork by HPLC-MS/MS is expensive and complex because of<br /> using isotopic standard. Salbutamol imprinted polymer could be applied for simplifying analysis procedures of<br /> salbutamol in complicated samples. Thus, the topic “Investigating synthetic factors of salbutamol-imprinted<br /> polymer, directed to apply as the sorbent for selective solid-phase extraction” was realized for contributing the<br /> development of cheap and effective quality control method of food and medicine.<br /> Objectives: Synthesis of salbutamol-imprinted polymer (salbutamol-MIP) particles by precipitation<br /> *Khoa Dƣợc, Đại học Y Dƣợc Thành phố Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: TS. Phan Văn Hồ Nam<br /> ĐT: 0909615007<br /> <br /> 210<br /> <br /> Email: phanvanhonam@ump.edu.vn<br /> <br /> Chuyên Đề Dƣợc<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> polymerization in large solvent. Investigating the ability of salbutamol-MIP in retaining salbutamol reversibly in<br /> order to find out the factors affecting their separation.<br /> Subjects: Salbutamol-MIP with ability of reversibly retaining salbutamol<br /> Study methods: Synthesis of salbutamol-imprinted polymer (salbutamol-MIP) particles by precipitation<br /> polymerization in large solvent. Packaging salbutamol-MIP into SPE column. Investigations were carried out to<br /> find out the polymer having the ability of retaining high Salbutamol content via UV-Vis and fluorescence<br /> spectroscopies.<br /> Results: Salbutamol-MIP in nano size was successfully synthesized with capable of storing salbutamol 2.48<br /> times higher than non-imprinted polymer (81.00% compared to 32.65%).<br /> Conclusions: Salbutamol-MIP in nano size with reversibly holding caffeine effect was firstly synthesized by<br /> precipitation polymerization directed to apply to selective solid-phase extraction and other chromatography<br /> methods in Vietnam.<br /> Keywords: Salbutamol-imprinted polymer, selective solid-phase extraction<br /> tra chất lƣợng thực phẩm hay kiểm nghiệm<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> salbutamol trong thực phẩm là vô cùng thiết<br /> Salbutamol là chất chủ vận beta (β – agonist)<br /> yếu(3). Những phƣơng ph{p đƣợc sử dụng để<br /> đƣợc dùng trong y kho để điều trị một số bệnh<br /> định lƣợng salbutamol trong thịt heo đƣợc sử<br /> liên qu n đến co thắt đƣờng hô hấp. Ngoài ra,<br /> dụng điển hình nhƣ HPLC-MS/MS thì đắt và<br /> nó còn đƣợc sử dụng trong chăn nu i nhƣ l| một<br /> cần phải có chất chuẩn đồng vị (theo TCCS:<br /> chất tạo nạc nhằm tăng lợi nhuận. Tuy nhiên,<br /> H.HD.QT.110 Ref: USDA CLG-AGON1.0 của<br /> salbutamol tồn dƣ trong thực phẩm có khả năng<br /> Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm<br /> tích lũy lại trong gan, thận, mỡ, võng mạc và gây<br /> quốc gia)(1).<br /> suy giảm chức năng g n, ảnh hƣởng sức khỏe<br /> ngƣời tiêu dùng. Chính vì vậy, nhu cầu về kiểm<br /> <br /> Hình 1: Kỹ thuật đóng dấu phân thử<br /> Polymer đóng dấu phân tử salbutamol<br /> <br /> MIP đƣợc tạo thành trong quá trình polymer hóa<br /> <br /> (salbutamol-MIP) là một giải ph{p đơn giản hóa<br /> <br /> có sự hiện diện chất ph}n tích đƣợc chọn trƣớc<br /> <br /> quy trình phân tích salbutamol trong những<br /> <br /> đó v| s u đó chất ph}n tích n|y đƣợc rửa giải để<br /> <br /> mẫu phức tạp(5). Kỹ thuật đóng dấu phân tử là<br /> <br /> loại bỏ khỏi polymer và bộc lộ những lỗ trống có<br /> <br /> một kỹ thuật đƣợc dùng để thiết kế nhân tạo<br /> <br /> khả năng t{i hấp phụ chất phân tích nhờ sự phù<br /> <br /> một thụ thể có tính chọn lọc v| độ đặc đặc hiệu<br /> <br /> hợp về cấu trúc không gian và các liên kết hydro,<br /> <br /> cao với một chất ph}n tích đƣợc chọn trƣớc đó<br /> <br /> van der waals, ion . (Hình 1). Bằng cách này<br /> <br /> Chuyên Đề Dƣợc<br /> <br /> 211<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> polymer sẽ sở hữu các yếu tố nhận biết phân tử<br /> mạnh mẽ nhƣ c{c thụ thể sinh học tự nhiên, ví<br /> dụ: kháng thể và thụ thể sinh học<br /> <br /> Trang thiết bị<br /> Máy cô quay chân không R-210S Bucchi -<br /> <br /> . MIP có các<br /> <br /> Thụy Sĩ, bếp cách thủy Memmert WB-14 - Đức,<br /> <br /> ƣu điểm bền về vật lý, ổn định hóa học, dễ tổng<br /> <br /> tủ sấy Memmert WM 500 CO - Đức, bể siêu âm<br /> <br /> hợp và giá thành rẻ nên là một vật liệu đầy hứa<br /> <br /> Elma T840 DH - Đức, c}n điện tử phân tích HR-<br /> <br /> hẹn ứng dụng trong kỹ thuật chiết pha rắn . Do<br /> <br /> 200 A&D - Nhật, Máy quang phổ Shimadzu UV-<br /> <br /> đó, đề t|i n|y đƣợc tiến hành nhằm góp phần<br /> <br /> 2450 - Nhật, máy quang phổ huỳnh quang F-<br /> <br /> phát triển thêm những phƣơng ph{p kiểm soát<br /> <br /> 7000 Flourescence Spectrophotometry Hitachi -<br /> <br /> chất kích thích tăng trọng trong chăn nu i, sản<br /> <br /> Nhật, máy khuấy từ gia nhiệt IKA - Đức, kính<br /> <br /> xuất rẻ tiền nhƣng hiệu quả - cụ thể là ứng dụng<br /> <br /> hiển vi Olympus CH2 - Nhật, SPE Manifold<br /> <br /> MIP trong chiết tách chọn lọc và làm giàu<br /> <br /> Waters - Mỹ.<br /> <br /> salbutamol.<br /> <br /> Phƣơng pháp nghiên cứu<br /> <br /> ĐỐI TƢỢNG – PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> <br /> Tổng hợp polymer đóng dấu phân tử<br /> salbutamol (salbutamol-imprinted polymer salbtamol-MIP) và polymer trắng (nonimprinted polymer - NIP)<br /> Quy trình tổng hợp salbutamol-MIP bằng<br /> phƣơng ph{p kết tủa: Cho monomer, cross –<br /> linker, chất mồi và phân tử mẫu hòa tan hoàn<br /> toàn trong dung môi. Tạo hỗn hợp tiền<br /> polymer hóa bằng cách ủ hỗn hợp ở nhiệt độ<br /> phòng trong vòng 24 giờ. Tiến hành polymer<br /> hóa bằng c{ch đun v| khuấy từ ở 60 oC trong<br /> vòng 8 giờ. Tiến hành tổng hợp polymer đóng<br /> dấu phân tử salbutamol theo những công thức<br /> đƣợc trình bày ở Bảng 1. Tổng hợp polymer<br /> trắng (non-imprinted polymer – NIP tƣơng tự<br /> nhƣ MIP, tuy nhiên trong công thức tổng hợp<br /> không có thành phần phân tử mẫu, đƣợc dùng<br /> để so s{nh đối chiếu với MIP.<br /> <br /> (2,4)<br /> <br /> (5)<br /> <br /> Đối tƣợng nghiên cứu<br /> Salbutamol-MIP tổng hợp bằng phƣơng<br /> pháp kết tủa trong dung môi.<br /> <br /> Chất đối chiếu<br /> Salbutamol sulfat chuẩn, số lô: QT105 070317.<br /> H|m lƣợng 99,7%. Viện Kiểm nghiệm TP.HCM<br /> <br /> Hóa chất – dung môi<br /> Vinyl pyrrolidon (VP), acid methacrylic<br /> (MAA), acid acrylic (AA), ethylene glycol<br /> dimethacrylate (EDMA), azobisisobutyronitrile<br /> AI N<br /> <br /> đƣợc sản xuất bởi Sigma-Aldrich.<br /> <br /> Methanol, acid acetic, cloroform xuất xứ Trung<br /> Quốc. Methanol, acid acetic dành cho sắc ký lỏng<br /> do Merck sản xuất.<br /> Bảng 1: Thành phần các công thức salbutamol-MIP<br /> Tên công<br /> STT<br /> thức<br /> I<br /> II<br /> III<br /> IV<br /> V<br /> VI<br /> VII<br /> VIII<br /> IX<br /> <br /> 212<br /> <br /> AA<br /> MAA<br /> VP<br /> VP-AA<br /> AA-MAA<br /> MAA-chlor<br /> VP-chlor<br /> MAA-ace<br /> VP-ace<br /> <br /> Monomer(mg)<br /> AA MAA VP<br /> 100<br /> 50<br /> 50<br /> -<br /> <br /> 126<br /> 65<br /> 126<br /> 126<br /> <br /> 160<br /> 80<br /> 160<br /> <br /> Cross linke Chất mồi<br /> (mg)<br /> (µl)<br /> EGDMA<br /> <br /> AIBN 12%<br /> <br /> 1135<br /> 1135<br /> 1135<br /> 1135<br /> 1135<br /> 1135<br /> 1135<br /> 1135<br /> <br /> 50<br /> 50<br /> 50<br /> 50<br /> 50<br /> 50<br /> 50<br /> 50<br /> <br /> Phân tử mẫu (mg)<br /> <br /> Dung môi<br /> polymer hóa (ml)<br /> <br /> Salbutamol<br /> Salbutamol Methanol Chloroform Acetonitril<br /> sulfat<br /> 90<br /> 123<br /> 90<br /> 123<br /> 90<br /> 123<br /> 90<br /> 123<br /> 90<br /> 123<br /> 108<br /> 123<br /> 108<br /> 123<br /> 90<br /> 123<br /> 90<br /> 123<br /> <br /> Chuyên Đề Dƣợc<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018<br /> Khảo sát sự lưu giữ salbutamol của<br /> Salbutamol-MIP<br /> Các polymer sau khi tổng hợp ở dạng hạt<br /> n no đƣợc kiểm tr kích thƣớc bằng cách quan<br /> s{t dƣới kính hiển vi có độ phóng đại 100 lần.<br /> S u đó hạt đƣợc rửa sạch salbutamol, nhồi cột<br /> SPE, tiến hành tái hấp thu salbutamol và rửa giải<br /> để kiểm tr đặc tính lƣu giữ salbutamol. Dịch<br /> thu đƣợc sau khi rửa giải đƣợc định lƣợng bằng<br /> phƣơng ph{p qu ng phổ UV – Vis tại bƣớc sóng<br /> 278 nm v| phƣơng ph{p qu ng phổ huỳnh<br /> quang với bƣớc sóng kích thích 230 nm - bƣớc<br /> sóng phát xạ 305 nm.<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> đƣợc nạp vào cột lúc b n đầu.<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> Tổng hợp polymer đóng dấu phân tử<br /> salbutamol (salbutamol-imprinted polymer salbtamol-MIP) và polymer trắng (nonimprinted polymer - NIP)<br /> Hạt polymer thu đƣợc hình 2 có kích thƣớc<br /> khoảng 800-1000nm khi qu n s{t dƣới kính hiển<br /> vi có độ phóng đại 100 lần.<br /> <br /> Nhồi hạt vào cột SPE: hạt tạo r đƣợc đem<br /> nhồi ƣớt dƣới áp suất giảm vào vỏ một xy lanh<br /> nhự PE đã đệm sẵn miếng xốp PTFE 10 µm và<br /> giấy lọc RC 0,45 µm.<br /> Rửa cột với dung môi: cho dung môi qua cột.<br /> Kiểm tra sự tồn dƣ của monomer và salbutamol<br /> trong dịch rửa bằng phƣơng ph{p qu ng phổ<br /> UV-Vis: thu mỗi 10 ml đem quét phổ UV trong<br /> vùng 250 nm đến 400 nm đến khi dịch rửa<br /> không còn hấp thu trong vùng này nữa<br /> Quá trình tái hấp thu gồm 3 gi i đoạn. Thứ<br /> nhất là nạp mẫu: cho 1 ml dung dịch phân tử<br /> mẫu (1 mg/ml) qua cột, hứng dịch thừa qua cột<br /> v|o bình định mức 10 ml, điền đầy đến vạch<br /> bằng meth nol để thu đƣợc dịch thừa (1). Thứ 2<br /> là rửa cột: cho dung môi rửa qua cột, hứng mỗi<br /> 10 ml dịch rửa riêng rẽ, quét phổ UV trong vùng<br /> 250 đến 400 nm, đến khi dịch hứng không còn<br /> hấp thu nữa. Gộp các dịch có hấp thu lại với<br /> nh u để thu đƣợc dịch rửa (2). Thứ 3 là rửa giải<br /> salbutamol sulfat: rửa giải salbutamol sulfat<br /> bằng 10 ml methanol – acid acetic (8:2), thu dịch<br /> rửa giải (3).<br /> Tiến h|nh tính to{n lƣợng phân tử mẫu thu<br /> đƣợc trong dịch thừa (1), dịch rửa (2) và dịch rửa<br /> giải 3 Lƣợng phân tử mẫu lƣu giữ lại cột đƣợc<br /> tính bằng phần trăm lƣợng phân tử mẫu trong<br /> dịch rửa giải thu đƣợc so với lƣợng phân tử mẫu<br /> <br /> Chuyên Đề Dƣợc<br /> <br /> Hình 2: Hạt polymer thu được quan sát bằng kính<br /> hiển vi có độ phóng đại 100x<br /> Khảo sát sự lƣu giữ salbutamol của Sa<br /> lbutamol-MIP:<br /> Lƣợng salbutamol trong dịch dƣ (1), dịch rửa<br /> (2), dịch rửa giải (3) v| % lƣu giữ salbutamol của<br /> cột đƣợc trình bày trong Bảng 2<br /> Kết quả là không có sự khác nhau về sự lƣu<br /> giữ ở các cặp MIP v| NIP Nhƣ vậy tất cả các cột<br /> đều kh ng lƣu giữ salbutamol. Dự đo{n khi sử<br /> dụng salbutamol ở dạng sulf t để tổng hợp,<br /> trong phân tử salbutamol sulfat có H+ đã ngăn<br /> cản sự hình thành liên kết hydro giữa<br /> salbutamol và monomer nên không có lỗ liên kết<br /> đặc hiệu đƣợc tạo ra.<br /> <br /> 213<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Bảng 2: Lượng salbutamol trong dịch thừa (1), dịch rửa (2), dịch rửa giải (3) v| % lưu giữ salbutamol của cột (S:<br /> salbutamol; SS: salbutamol sulfat)<br /> Công thức<br /> I<br /> II<br /> III<br /> IV<br /> VI<br /> VI<br /> VI<br /> VI<br /> <br /> Lượng<br /> Dịch<br /> mẫu nạp<br /> thừa (1)<br /> cột 1mg<br /> <br /> MIP<br /> NIP<br /> MIP<br /> NIP<br /> MIP<br /> NIP<br /> MIP<br /> NIP<br /> MIP<br /> NIP<br /> MIP<br /> NIP<br /> MIP<br /> NIP<br /> MIP<br /> NIP<br /> <br /> SS<br /> SS<br /> SS<br /> SS<br /> SS<br /> SS<br /> SS<br /> SS<br /> SS<br /> SS<br /> S<br /> S<br /> S<br /> S<br /> S<br /> S<br /> <br /> 637,85<br /> 727,08<br /> 702,46<br /> 767,08<br /> 837,85<br /> 808,62<br /> 764,00<br /> 764,00<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 0,36<br /> 209,14<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> <br /> Dịch rửa (2)<br /> MeOH<br /> <br /> aceton<br /> <br /> 300,31<br /> 263,39<br /> 352,62<br /> 558,77<br /> 131,08<br /> 164,92<br /> 137,23<br /> 164,92<br /> 1054,73<br /> 1094,29<br /> 1216,48<br /> 948,35<br /> 983,15<br /> 715,66<br /> 103,24<br /> 371,29<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> Để loại bỏ ảnh hƣởng của H+, tiến hành tổng<br /> hợp polymer MAA sử dụng salbutamol dạng tự<br /> do - công thức VI (MAA-chlor , đem t{i hấp thu<br /> với salbutamol và salbutamol sulfat, kết quả vẫn<br /> chƣ có sự lƣu giữ salbutamol sulfat hay<br /> salbutamol ở cả hai loại polymer MIP và NIP<br /> lƣu giữ 0% ở cả hai loại Tuy nhiên, lƣợng dung<br /> m i để rửa và rửa giải thì có sự khác biệt Lƣợng<br /> dung môi dùng rửa salbutamol liên kết không<br /> đặc hiệu ra khỏi cột nhiều hơn so với khi tái hấp<br /> thu salbutamol sulfat (7,5 lần). Từ đó, có thể thấy<br /> H+ trong salbutamol sulfat có ảnh hƣởng đến sự<br /> tạo liên kết đặc hiệu giữa polymer và phân tử<br /> mẫu. Cụ thể H+ ngăn cản sự tạo thành liên kết<br /> đặc hiệu giữa phân tử mẫu và polymer.<br /> Giải thích cho việc dù đã loại H+ trong quá<br /> trình tổng hợp, tức đã phải có liên kết đặc hiệu<br /> đƣợc tạo r nhƣng vẫn không có sự lƣu giữ<br /> salbutamol lại trong cột (dịch rửa giải không có<br /> salbutamol), có hai giả thuyết: Thứ 1: Số liên kết<br /> đặc hiệu tạo ra quá ít. Thứ 2: Dung môi methanol<br /> (dung môi rử đã đủ mạnh để bẻ gãy hết tất cả<br /> liên kết đặc hiệu đƣợc tạo ra.<br /> <br /> 214<br /> <br /> Dịch rửa giải<br /> Phương<br /> (3)<br /> Tổng lượng<br /> Lưu giữ<br /> Thu hồi (%)<br /> pháp định<br /> (%)<br /> MeOH – acid thu hồi (g)<br /> lượng<br /> acetic (8:2)<br /> 0,00<br /> 938,15<br /> 93,82<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 990,46<br /> 99,05<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 1055,08<br /> 105,51<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 1325,85<br /> 132,59<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 968,92<br /> 96,89<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 973,54<br /> 97,35<br /> 0,00<br /> UV<br /> 0,00<br /> 901,23<br /> 90,12<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 928,92<br /> 92,89<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 1054,73<br /> 105,47<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 1094,29<br /> 109,43<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 1216,48<br /> 121,65<br /> 0,00<br /> 0,00<br /> 948,35<br /> 94,84<br /> 0,00<br /> 1969,00<br /> 1008,86<br /> 101,00<br /> 3,00<br /> 1758,00<br /> 947,33<br /> 95,00<br /> 2,00<br /> Huỳnh<br /> quang<br /> 440,02<br /> 543,26<br /> 54,33<br /> 81,00<br /> 180,01<br /> 551,30<br /> 55,13<br /> 32,65<br /> <br /> Do đó, tiến hành tái hấp thu salbutamol với<br /> cột đƣợc nhồi polymer công thức VI (MAAchlor). Khi tiến hành tái hấp thu với salbutamol,<br /> sử dụng hệ dung môi rửa và rửa giải vẫn là<br /> methanol và methanol – acid acetic (8:2), phát<br /> hiện bằng huỳnh quang, kết quả là có sự khác<br /> biệt giữa VI (MAA-chlor)-MIP và VI (MAAchlor)-NIP, nhƣng kh ng nhiều, sự lƣu giữ lần<br /> lƣợt là 3,00% và 2,00%. Khi tiến hành tái hấp thu<br /> với salbutamol, sử dụng hệ dung môi rửa và rửa<br /> giải là aceton và methanol - acid acetic (8:2), phát<br /> hiện bằng huỳnh quang. Kết quả là có sự khác<br /> biệt rõ về sự lƣu giữ của VI (MAA-chlor)-MIP<br /> (81,00%) và VI (MAA-chlor)-NIP (32,65%).<br /> Nhƣ vậy, polymer đóng dấu phân tử tổng<br /> hợp từ công thức IV (MAA-chlor đã tạo đƣợc<br /> liên kết đặc hiệu với salbutamol. Và cặp dung<br /> môi rửa giải là aceton và methanol – acid acetic<br /> (8:2) giúp phân biệt đƣợc mức độ lƣu giữ<br /> salbutamol của công thức này. Salbutamol-MIP<br /> của công thức VI này có khả năng lƣu giữ<br /> salbutamol gấp 2,48 lần so với NIP (81,00% so<br /> với 32,65%). Công thức VI cũng có khả năng<br /> lƣu giữ gấp khoảng 2 lần so với các công thức<br /> khác, vì hệ dung môi methanol - acid acetic<br /> <br /> Chuyên Đề Dƣợc<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản