Nguyen Thi Thanh Hien, Nguyen Nhu Ho / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 234-240
234 www.tapchiyhcd.vn
INVESTIGATION ON ANTIBIOTIC USE IN TREATMENT OF SKIN AND
SOFT TISSUE INFECTIONS AT BECAMEX INTERNATIONAL HOSPITAL
Nguyen Thi Thanh Hien1, Nguyen Nhu Ho2,3*
1Becamex International Hospital - Go Cat area, Lai Thieu ward, Ho Chi Minh city, Vietnam
2School of Pharmacy, University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh city - 41 Dinh Tien Hoang,
Sai Gon ward, Ho Chi Minh city, Vietnam
3Nguyen Trai Hospital - 314 Nguyen Trai, An Dong ward, Ho Chi Minh city, Vietnam
Received: 21/6/2025
Reviced: 26/6/2025; Accepted: 08/7/2025
ABSTRACT
Objectives: To investigate the pathogens and initial empirical antibiotic use in the treatment of skin
and soft tissue infections at Becamex International Hospital.
Materials and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on inpatients with skin
and soft tissue infections from May 2022 to December 2022.
Results: The most prevalent pathogen isolated was Staphylococcus aureus (55.6%). The majority of
S. aureus strains were Methicillin-resistant (92%). In patients without bacterial culture test, 50.6%
received initial empirical antibiotics appropriately according to the guideline. In patients with
antibiotic susceptibility testing, only 31% received antibiotics appropriately. Multivariate logistic
regression models did not reveal any association between prolonged antibiotic use (> 7 days) and
risk factors.
Conclusion: The rate of appropriate initial empirical antibiotic prescription according to both
treatment guidelines and susceptibility results remains low. It is necessary to improve initial
empirical antibiotic selection, particularly based on microbiological characteristics of local.
Keywords: Antibiotic, antibiotic susceptibility testing, skin and soft tissue infections.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 234-240
*Corresponding author
Email: nhnguyen@ump.edu.vn Phone: (+84) 907381818 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2835
Nguyen Thi Thanh Hien, Nguyen Nhu Ho / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 234-240
235
KHO SÁT S DNG KHÁNG SINH TRÊN BNH NHÂN NHIM KHUN
DA MÔ MM TI BNH VIN QUC T BECAMEX
Nguyn Th Thanh Hin1, Nguyễn Như Hồ2,3*
1Bnh vin Quc tế Becamex - khu Gò Cát, phường Lái Thiêu, thành ph H Chí Minh, Vit Nam
2Trường Dược, Đại hc Y Dược thành ph H Chí Minh - 41 Đinh Tiên Hoàng, phường Sài Gòn,
thành ph H Chí Minh, Vit Nam
3Bnh vin Nguyn Trãi - 314 Nguyễn Trãi, phường An Đông, thành ph H Chí Minh, Vit Nam
Ngày nhn bài: 21/6/2025
Ngày chnh sa: 26/6/2025; Ngày duyệt đăng: 08/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Kho sát tác nhân vi khun gây bnh vic ch định kháng sinh kinh nghim ban đầu
trong điều tr nhim khun da mô mm ti Bnh vin Quc tế Becamex.
Đối ợng phương pháp: Nghiên cu t ct ngang trên bnh nhân nhim khun da mm,
điều tr ni trú t tháng 5/2022 đến tháng 12/2022.
Kết qu: Vi khuẩn thường gp nht Staphylococcus aureus (55,6%), trong đó hầu hết chng
kháng Methicillin (92%). T l ch định kháng sinh kinh nghim ban đầu hp theo phác đồ
50,6% nhng bnh nhân không có kết qu kháng sinh đồ. Vi nhng bnh nhânkháng sinh đồ,
t l ch định kháng sinh kinh nghim hp 31%. Kết qu phân tích hồi quy logistic đa biến chưa
cho thy mi liên quan gia thi gian s dng kháng sinh kéo dài (> 7 ngày) và các yếu t nguy cơ.
Kết lun: T l ch đnh kháng sinh kinh nghim ban đầu phù hp vi phác đồ kháng sinh đồ vn
còn thp. Cn ci thin vic ch đnh kháng sinh kinh nghim ban đầu, đặc bit là dựa trên đặc điểm
vi sinh tại cơ sở và đa phương.
T khóa: Kháng sinh, kháng sinh đồ, nhim khun da mô mm.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhim khun da mô mm là loi nhim khun biu
hiện lâm sàng đa dạng, do s xâm nhp ca vi khun
vào da và các t chức dưới da, gây ra tình trng nhim
khun t mức độ nh đến nng [1]. Căn nguyên thường
gp nht vi khun Gram dương, chủ yếu
Staphylococcus aureusStreptococci [2].
Kháng sinh (KS) đã được đưa vào sử dng t nhng
năm đầu thế k XX, tuy nhiên tốc đ phát trin ca các
loi KS mi không theo kp tốc độ gia tăng của đề
kháng KS. Ti Vit Nam, các công b mới đây của các
bnh vin ln cho thy s gia tăng của các chng vi
khun kháng thuc, nht S. aureus kháng Methicillin
(MRSA) và vi khun Gram âm [3].
Ti Bnh vin Quc tế Becamex, hin vn chưa
hướng dẫn điều tr nhim khun da mô mm của cơ sở
chưa s thng nht trong thc hành lâm sàng.
Xut phát t thc tế trên, chúng tôi thc hin đề tài
nghiên cu này nhm kho sát tác nhân gây bnh
đánh giá việc ch định KS kinh nghim ban đầu trong
điều tr nhim khun da mô mm, làm tiền đề cho các
can thiệp dược nhm tối ưu hóa vic s dng KS ti
bnh vin.
2. ĐỐI NG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Bnh nhân (BN) được chẩn đoán nhim khun da
mm, điều tr ni trú ti Bnh vin Quc tế Becamex t
tháng 5/2022 đến hết tháng 12/2022 (trước khi s
can thip của dưc lâm sàng).
- Tiêu chun chn mu: BN t 18 tui tr lên đưc chn
đoán nhim khun da mm (viêm bào - L03;
apxe da, nht, nht cm - L02; nhim khun sau phu
thut, th thut - T81.4; nhim khun vết thương sau
chấn thương - T79.3…), được ch định dùng KS đường
ung hoc tiêm/truyn.
- Tiêu chun loi tr: BN trn vin, xin v không liên
quan ti lý do y tế trong thời gian điều tr; BN s dng
KS i 48 gi; BN nhim khun da mm do các
tác nhân không phi vi khuẩn như nm, virus, sinh
trùng.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: mô t ct ngang.
- C mu: chn tt c BN tha mãn tiêu chun la chn
không tiêu chun loi tr. Nghiên cu này chn
được 125 BN thỏa mãn điều kin nghiên cu.
*Tác gi liên h
Email: nhnguyen@ump.edu.vn Đin thoi: (+84) 907381818 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2835
Nguyen Thi Thanh Hien, Nguyen Nhu Ho / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 234-240
236 www.tapchiyhcd.vn
- Ni dung kho sát:
+ Đặc điểm BN: tui, gii tính, bnh mc kèm, khoa
điều tr, chẩn đoán.
+ Tác nhân gây bnh: chng vi khun phân lp
được, t l nhy cm vi KS.
+ Đặc điểm s dng KS: loi KS kinh nghim ban
đầu, tính hp lý ca ch định KS kinh nghim ban đầu.
+ Hiu qu điu tr và các yếu t liên quan: kết qu
điều tr theo h bệnh án, kết qu phân tích hi quy
logistic đa biến v mi liên quan gia các yếu t nguy
(tui, mắc kèm đái tháo đường nhim khun
khác) và thi gian s dng KS kéo dài (> 7 ngày).
- Tiêu chí đánh giá tính hp ca ch định KS kinh
nghim ban đu, là phác đồ KS đưc ch định ban đầu
trưc khi có kết qu KS đồ:
+ Đối với trường hp không KS đồ (không ch
định cy KS đồ hoc kết qu cy âm tính), ch đnh
được đánh giá hp nếu phù hp theo phác đồ trong
hướng dn chẩn đoán điều tr nhim khun da
mm ca Hip hi Bnh truyn nhim Hoa K (2014).
+ Đối với trường hp có kết qu KS đồ (có kết qu
cấy dương tính), ch đnh KS được xem là hpkhi vi
khun còn nhy cm vi ít nht 1 KS s dng da theo
KS đ, và phù hp vi hướng dn chẩn đoán và điu tr
nhim khun da mô mm ca IDSA (2014).
2.3. Phương pháp thống kê
Tt c các phép kim thống được x bng phn
mm SPSS 27. Các biến liên tục được biu din bng
giá tr trung bình ± độ lch chun hoc trung v (khong
t phân v). Các biến phân loại được trình bày theo tn
s và t l %. S dụng phương trình hồi quy logistic đa
biến để xác định các yếu t liên quan đến thi gian s
dng KS kéo dài (> 7 ngày).
2.4. Y đức
Quy trình nghiên cứu được phê duyt bi Hội đồng Đạo
đức trong nghiên cu y sinh học Đại hc Y Dược thành
ph H Chí Minh (s 2746/HĐĐĐ-ĐHYD, ngày 09
tháng 10 năm 2024).
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm BN nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm chung ca mu nghiên cu (n = 125)
Đặc điểm
Kết qu
Tui
59 (36-71)
Gii tính
50 (40,0%)
75 (60,0%)
Ch s bnh kèm Charlson
1 (0-2)
Đái tháo đường
50 (40,0%)
Khoa điều tr (n = 136)(a)
74 (54,4%)
24 (17,6%)
26 (19,1%)
12 (8,0%)
Chẩn đoán nhim khun
da mô mm
63 (50,4%)
28 (22,4%)
20 (16,0%)
9 (7,2%)
5 (4,0%)
Nhim khun khác
7 (5,6%)
10 (8,0%)
5 (4,0%)
Ghi chú: (a)Do 1 BN có th điu tr ti nhiu khoa nên tng s t BN > 125.
3.2. Tác nhân gây bnh
Trong mu nghiên cu, có 60 BN (48%) được ch định làm KS đồ, có 58 BN (96,7%) được ch định cy vi sinh
1 ln, 1 BN (1,7%) được ly mu cy vi sinh 2 ln và 1 BN (1,7%) được ly mu cy vi sinh 3 ln. Tng cng
63 mu bnh phẩm được thu thp làm KS đồ, trong đó 45 mu (71,4%) dương tính vi vi khun. T l các
chng vi khun phân lp được trình bày trong biểu đồ 1.
Nguyen Thi Thanh Hien, Nguyen Nhu Ho / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 234-240
237
Hình 1. T l các chng vi khun phân lp trong mu nghiên cu (n = 45)
Ghi chú: Các vi khun khác gm A. xylosoxidans, E. gallinarum, S. haemolyticus, S. agalactiae, K. pneumoniae
P. aeruginosa
Trong s 45 mu cấy dương tính, thường gp nht là vi khun S. aureus vi 25 mu (55,6%). Hu hết các mu
này chng S. aureus kháng Methicillin vi 23/25 mu (92,0%). Các chng S. aureus kháng Methicillin còn
nhy ít vi Clindamycin (8,7%) Erythromycin (8,7%). Chưa ghi nhận trường hp đề kháng vi Vancomycin
và Linezolid (biểu đồ 2).
Biểu đồ 2. T l nhy cm vi KS ca các chng S. aureus kháng Methicillin (n = 23)
Ghi chú: Trimeth/Sulfa là Trimethoprim phi hp vi Sulfamethoxazol
3.3. Đặc điểm s dng KS
Hu hết các BN dùng t 1-2 loi KS trong quá trình điều tr nhim khun da mm. Trung v thi gian s dng
KS 7 ngày (khong t phân v 5-10 ngày), trong đó thời gian điều tr KS dài nht là 35 ngày vi 6 loi KS.
Trong mu nghiên cu, có 124 BN bắt đầu điều tr vi KS kinh nghim ban đầu và 1 BN bắt đầu s dng KS sau
khi có KS đồ (bng 2).
Bng 2. Các phác đồ KS kinh nghiệm ban đầu (n = 124)
Kháng sinh 1
Kháng sinh 2
Kháng sinh 3
n (%)
Đơn trị
41 (33,1)
Ceftriaxon
23 (18,5)
Amoxicillin/Clavulanat
7 (5,6)
55.6%
4.4% 4.4%
11.1% 6.7% 4.4%
13.3%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
S. aureus E. cloacae E. faecalis E. coli P. mirabilis A. baumannii Khác
8,7 8,7
21,7
73,9 73,9 78,3
91,3 100 100 100 100 100
0%
20%
40%
60%
80%
100%
120%
Nguyen Thi Thanh Hien, Nguyen Nhu Ho / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 234-240
238 www.tapchiyhcd.vn
Kháng sinh 1
Kháng sinh 2
Kháng sinh 3
n (%)
Meropenem
3 (2,4)
Clindamycin
2 (1,6)
Levofloxacin
2 (1,6)
Linezolid
2 (1,6)
Piperacillin/Tazobactam
2 (1,6)
Phi hp 2 KS
70 (56,5)
Ceftriaxon
Clindamycin
13 (10,5)
Ceftriaxon
Linezolid
10 (8,1)
Ceftriaxon
Vancomycin
8 (6,5)
Ceftriaxon
Amikacin hoc Gentamicin
9 (7,3)
Ceftriaxon
Metronidazol
6 (4,8)
Ceftriaxon
Ciprofloxacin hoc Levofloxacin
9 (7,3)
Ceftriaxon
Amoxicillin/Clavulanat
1 (0,8)
Meropenem
Linezolid
4 (3,2)
Meropenem
Vancomycin
4 (3,2)
Meropenem
Amikacin hoc Gentamicin
2 (1,6)
Meropenem
Metronidazol
1 (0,8)
Clindamycin
Ciprofloxacin
2 (1,6)
Imipenem
Ciprofloxacin
1 (0,8)
Phi hp 3 KS
13 (10,5)
Ceftriaxon
Vancomycin
Ciprofloxacin
2 (1,6)
Ceftriaxon
Gentamicin
Metronidazol
2 (1,6)
Ceftriaxon
Linezozlid
Ciprofloxacin
1 (0,8)
Ceftriaxon
Amikacin
Levofloxacin
1 (0,8)
Cefuroxim
Gentamicin
Metronidazol
2 (1,6)
Linezolid
Imipenem
Metronidazol
2 (1,6)
Linezolid
Meropenem
Metronidazol
1 (0,8)
Linezolid
Meropenem
Piperacillin/Tazobactam
1 (0,8)
Vancomycin
Ciprofloxacin
Piperacillin/Tazobactam
1 (0,8)
Tính hp l ca ch định KS kinh nghim được trình bày trong bng 3.
Bng 3. Tnh hp l ca ch định KS kinh nghim ban đầu
Đặc điểm
Tính hp lý ca ch đnh KS
n (%)
Không có KS đồ (n = 83)
Hp lý
42 (50,6)
Không hp lý
41 (49,4)
S dng Linezolid làm KS kinh nghim ban đầu
22 (26,5)
Phi hp KS có ph vi khun k khí không cn thiết
4 (4,8)
Có kết qu KS đồ (n = 42)
Hp lý
13 (31,0)
Không hp lý
29 (69,0)
3.4. Hiu qu điu trcác yếu t liên quan
Kết qu điều tr ghi nhn theo h sơ bệnh án cho thấy 91,2% BN điu tr thành công (khi bnh, đỡ, gim bnh),
8,8% BN điều tr tht bại (7,2% không thay đổi; 1,6% nng xin v; không có BN t vong).