intTypePromotion=1
ADSENSE

Khảo sát tác dụng của chế phẩm từ nghệ đen (viên Vị an) trên các thực nghiệm gây loét dạ dày

Chia sẻ: ViHera2711 ViHera2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

38
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tác dụng bảo vệ dạ dày của nghệ vàng và hợp chất chính là curcumin đã được chứng minh trên lâm sàng trong việc cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân bị loét dạ dày. Nghệ đen (Curcuma zedoaria), một dược liệu thuộc họ Gừng, đã được sử dụng phổ biến trong y học dân gian. Mục đích của đề tài là khảo sát tác dụng của chế phẩm từ nghệ đen (gọi tắt là viên Vị an) trên các bệnh cảnh gây loét dạ dày thực nghiệm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát tác dụng của chế phẩm từ nghệ đen (viên Vị an) trên các thực nghiệm gây loét dạ dày

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016<br /> <br /> <br /> KHẢO SÁT TÁC DỤNG CỦA CHẾ PHẨM TỪ NGHỆ ĐEN<br /> (VIÊN VỊ AN) TRÊN CÁC THỰC NGHIỆM GÂY LOÉT DẠ DÀY<br /> Nguyễn Thị Thu Hương*, Chung Thị Mỹ Duyên*, Trần Mỹ Tiên*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Tình hình chung và mục tiêu nghiên cứu: Theo điều tra của Hội Khoa học Tiêu hóa Việt Nam, 70% người<br /> Việt có nguy cơ bị đau dạ dày và viêm loét dạ dày chiếm khoảng 26% các bệnh ở đường tiêu hóa. Tác dụng bảo vệ<br /> dạ dày của nghệ vàng và hợp chất chính là curcumin đã được chứng minh trên lâm sàng trong việc cải thiện chất<br /> lượng sống của bệnh nhân bị loét dạ dày. Nghệ đen (Curcuma zedoaria), một dược liệu thuộc họ Gừng, đã được<br /> sử dụng phổ biến trong y học dân gian. Mục đích của đề tài là khảo sát tác dụng của chế phẩm từ nghệ đen (gọi<br /> tắt là viên Vị an) trên các bệnh cảnh gây loét dạ dày thực nghiệm.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Các tổn thương đại thể và vi thể dạ dày, chỉ số loét và hàm lượng<br /> malondialdehyd (MDA) và glutathion (GSH) trong dịch đồng thể niêm mạc dạ dày được đánh giá trên các thực<br /> nghiệm gây viêm loét dạ dày ở chuột nhắt trắng chủng Swiss albino bằng rượu, stress bất động lạnh hay bằng<br /> aspirin. Hoạt tính kháng Helicobacter pylori in vitro được thực hiện trên các chủng vi khuẩn được phân lập từ<br /> bệnh phẩm bệnh nhân bị loét dạ dày.<br /> Kết quả: Viên Vị an (liều 2 viên/kg) làm giảm chỉ số loét dạ dày đạt ý nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh lý.<br /> Viên Vị an liều 1 viên/kg thể hiện tác dụng hiệp lực với omeprazol và ranitidin trong thực nghiệm gây loét dạ dày<br /> bằng stress bất động lạnh hay bằng aspirin. Khảo sát mô học thành dạ dày chuột được cho uống viên Vị an cho<br /> thấy có sự giảm tổn thương xuất huyết và làm tăng tiết chất nhầy bảo vệ niêm mạc.Ngoài raviên Vị an làm giảm<br /> hàm lượng MDA và tăng hàm lượng GSH trong dịch đồng thể dạ dày, đạt ý nghĩa thống kê so với lô chứng bệnh<br /> lý. Viên Vị an thể hiện hoạt tính kháng Helicobacter pylori in vitro với MIC là 0,25 g/ml.<br /> Kết luận: Viên Vị an, một chế phẩm từ nghệ đen, có tác dụng bảo vệ dạ dày trước các tổn thương loét thực<br /> nghiệm.<br /> Từ khóa: Nghệ đen Curcuma zedoaria, Viên Vị an, tác dụng bảo vệ dạ dày, chỉ số loét, malondialdehyd,<br /> glutathion<br /> ABSTRACT<br /> STUDY ON THE GASTROPROTECTIVE EFFECT OF A PREPARATION FROM CURCUMA<br /> ZEDOARIA (“VI AN” CAPSULES) ON GASTRIC ULCER MODELS<br /> Nguyen Thi Thu Huong, Chung Thi My Duyen, Tran My Tien<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 20 - No 6 - 2016:102 - 109<br /> <br /> Background and Aims: According the survey of Vietnamese Intestinal Association, 70% Vietnamese people<br /> have subjected the incidence of gastric pain and gastric ulcer rate is approximate 26% in gastrointestinal diseases.<br /> The gastro protective potentials of Curcuma longa and its main component curcumin might protect patients from<br /> gastrointestinal ulcer thereby improving the quality of life for patients. Curcumazedoaria is a medicinal plant<br /> from the Zingiberaceae family, which is widely used as folk medicine. The aim of the present study is to investigate<br /> the gastro protective activity of “Vi an” capsules contained Curcuma zedoaria, honey and turmeric essential oil,<br /> against gastric ulcers in mice.<br /> Methods: To determine the gastro protective effect of “Vi an” capsules, gross and histological gastric lesions,<br /> * Trung tâm Sâm và Dược liệu TP.HCM<br /> Tác giả liên lạc: PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hương ĐT: 08.38274377 Email: huongsam@hotmail.com<br /> 102<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> ulcer index, and the contents of malondialdehyde (MDA) or glutathione (GSH) in gastric mucosal homogenate<br /> were evaluated in gastric ulcer models induced by ethanol, cold-restraint stressor aspirin in Swiss albino mice.<br /> The anti-Helicobacter pylori activity was in vitro evaluated by using bacterial species isolated from samplings of<br /> gastric ulcer patients.<br /> Results: The oral administration of “Vi an” capsules at a dose of 2 capsules/kg remarkably attenuated ulcer<br /> index in mice subjected to gastric ulcer models. “Vi an” capsules at a dose of 1 capsules/kg provided the<br /> synergistic effect with omeprazole or ranitidine on gastric lesions induced by cold-restraint stress or aspirin<br /> administration. Histological assessment of gastric walls obtained from mice treated with “Vi an” capsules<br /> demonstrated a decrease in hemorrhagic mucosal lesions and stimulating the secretion of mucus. Further<br /> examination of gastric mucosal homogenate revealed significant reduction of MDA and elevation in GSH level in<br /> “Vi an” capsules-treated group as compared to the lesion control group. “Vi an” capsules exhibited the anti-<br /> Helicobacter pylori activity with MIC as 0.25 g/ml.<br /> Conclusion: Taken together, these findings confirmed the gastro protective effect of “Vi an” capsules, a<br /> preparation from Curcuma zedoaria, against experimental gastric damage.<br /> Keywords: Curcuma zedoaria,“Vi an” capsules, gastroprotective effect, ulcer index, malondialdehyde,<br /> glutathione<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ Zingiberaceae) được trồng phổ biến ở miền Bắc.<br /> Về hình dáng, củ nghệ đen rất giống nghệ vàng<br /> Theo điều tra của Hội Khoa học Tiêu hóa nhưng có màu tím đậm, chứa rất nhiều tinh dầu.<br /> Việt Nam, 70% người Việt có nguy cơ bị đau dạ Theo y học cổ truyền, nghệ đen có vị đắng, tính<br /> dày và viêm loét dạ dày chiếm khoảng 26% các<br /> cay, mùi hăng, tính ấm, tác dụng hành khí, thông<br /> bệnh ở đường tiêu hóa, gây ảnh hưởng lớn đến<br /> huyết, tiêu thực, mạnh Tỳ, kích thích tiêu hóa,<br /> chất lượng sống. Loét dạ dày do lạm dụng rượu, tiêu viêm, tiêu xơ. Nghệ đen đã được các nhà<br /> sử dụng không hợp lý các thuốc giảm đau hay khoa học Ấn Độ chứng minh có tác dụng kháng<br /> do stress tâm lý rất phổ biến. Các thuốc điều trị viêm loét dạ dày thực nghiệm(8), tuy nhiên, ở<br /> bệnh loét dạ dày như thuốc kháng acid (nhôm nước ta chưa có nhiều nghiên cứu khoa học<br /> hydroxid, magnesi hydroxid), thuốc kháng thụ chứng minh, chủ yếu sử dụng nghệ đen theo<br /> thể H2 (cimetidin, ranitidin), thuốc ức chế bơm kinh nghiệm dân gian. Do đó, mục đích của đề<br /> proton (omeprazol) hay thuốc bảo vệ niêm mạc<br /> tài là khảo sát tác dụng của chế phẩm từ nghệ<br /> (bismuth, sucralfat) khi sử dụng dài ngày đều đen (viên thực phẩm chức năng Vị an, gọi tắt là<br /> gây ít nhiều tác dụng phụ. Do đó các liệu pháp viên Vị an) phối hợp từ nghệ đen, mật ong và<br /> hỗ trợ điều trị từ dược liệu hay các bài thuốc y tinh dầu nghệ trên các bệnh cảnh gây loét dạ dày<br /> học dân gian đang được các nhà nghiên cứu thực nghiệm ở chuột nhắt trắng.<br /> quan tâm.<br /> ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU<br /> Trong dân gian củ nghệ thường được sử<br /> dụng trong việc chữa các bệnh về dạ dày. Nghệ Đối tượng nghiên cứu<br /> vàng (Curcuma longa) có tác dụng chống viêm, Viên Vị an được cung cấp bởi Công ty<br /> làm lành vết loét dạ dày, giảm tiết dịch vị và nhờ TNHH Giai Cảnh, đóng gói hộp 30 viên nang.<br /> tinh dầu nghệ có tính kiềm nên giúp làm giảm Thành phần trong mỗi viên gồm: Nghệ đen (150<br /> độ acid của dịch vị(3,6,7). Dân gian hay dùng mg), Mật ong (100 mg) và tinh dầu nghệ (30 mg).<br /> chung nghệ vàng với mật ong với tính năng Viên được tháo bỏ vỏ nang và bột viên được hòa<br /> kháng khuẩn, giảm kích ứng niêm mạc, giảm độ trong nước cất. Các liều thử nghiệm được quy<br /> acid của dịch vị và tạo vị dễ uống. Nghệ đen theo số lượng viên uống/kg trọng lượng chuột.<br /> (Curcuma zedoaria, Curcuma alba, thuộc họ gừng<br /> <br /> <br /> 103<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016<br /> <br /> Động vật nghiên cứu để đánh giá đại thể, vi thể và xác định hàm<br /> Chuột nhắt trắng đực (chủng Swiss albino, lượng MDA và GSH trong dịch đồng thể dạ dày.<br /> trọng lượng trung bình 25 g ± 2 g) được cung cấp Thực nghiệm gây loét dạ dày bởi aspirin(2,1)<br /> bởi Viện Vắc xin và Sinh phẩm Y tế Nha Trang Chuột được cho nhịn đói 24 giờ trước khi<br /> và được để ổn định 1 tuần trước thực nghiệm. cho uống thuốc aspirin liều 300 mg/kg (pha<br /> Chuột được nuôi bằng thực phẩm viên được trong 1% carboxymethylcellulose) mỗi ngày và<br /> cung cấp bởi Viện Vắc xin và Sinh phẩm Y tế liên tục trong 6 ngày. Viên Vị an liều uống 2<br /> Nha Trang và nước uống đầy đủ. Thể tích cho viên/kg hay các thuốc đối chiếu omeprazol (liều<br /> uống mẫu thử hoặc tiêm phúc mạc là 10 ml/kg 20 mg/kg) và ranitidin (liều 100 mg/kg) được cho<br /> thể trọng chuột. Thời điểm cho chuột uống hay uống vào thời điểm 2 giờ sau khi gây loét bằng<br /> tiêm trong khoảng 8–9 giờ sáng. aspirin. Vào ngày thứ 6, 4 giờ sau liều uống cuối<br /> Thuốc đối chiếu cùng của aspirin và 2 giờ sau các liều uống của<br /> Aspirin (bột nguyên liệu) được cung cấp bởi viên Vị an hay thuốc đối chiếu, tiến hành mổ dạ<br /> Công ty Cổ phần Dược phẩm DOMESCO. dày để đánh giá đại thể, vi thể và xác định hàm<br /> Zantac® 150 mg: viên nén chứa ranitidin 150 lượng MDA và GSH trong dịch đồng thể dạ dày.<br /> mg/viên, được sản xuất bởi GlaxoSmithKline. Quan sát đại thể và vi thể<br /> Losec®: viên nang chứa omeprazol 20 mg/viên, Sử dụng kính lúp có đường kính 80 mm, độ<br /> được sản xuất bởi AstraZeneca, Thụy Điển. phóng đại 5X để đánh giá điểm số loét dựa trên<br /> Phương pháp nghiên cứuin vivo thang điểm của Dekanski và cộng sự(2) như sau:<br /> 0 = không tổn thương; 1= điểm phù trắng, bóng<br /> Bố trí thí nghiệm<br /> sáng; 2 = điểm tổn thương (xuất huyết) nhỏ; 3 = 1<br /> Các thực nghiệm gây loét dạ dày bằng<br /> đến 5 điểm tổn thương nhỏ hoặc vùng loét nhỏ<br /> ethanol 60% (pha trong 0,3 M HCl), stress bất<br /> hơn 2 mm; 4 = nhiều hơn 5 điểm tổn thương nhỏ<br /> động lạnh hay thuốc aspirin được thực hiện trên<br /> hoặc vùng loét nhỏ hơn 2 mm; 5 = 1 đến 3 vùng<br /> chuột được để nhịn đói 24 giờ. Viên Vị an được<br /> loét xuất huyết lớn hơn 2 mm (không quá 2/3<br /> cho uống riêng lẻ (liều 2 viên/kg) hay được cho<br /> diện tích dạ dày) và 6 = nhiều hơn 3 vùng loét<br /> uống phối hợp (liều 1 viên/kg) với các thuốc điều<br /> xuất huyết lớn hơn 2 mm (gần như toàn bộ bề<br /> trị loét dạ dày như omeprazol (liều 20 mg/kg) và<br /> mặt dạ dày). Xác định chỉ số loét (ulcer index,<br /> ranitidin (liều 100 mg/kg).<br /> UI) theo công thức: UI = Tổng số điểm loét/số<br /> Thực nghiệm gây loét dạ dày bởi ethanol(1) chuột bị loét.<br /> Viên Vị an được cho uống theo phác đồ dự Mẫu dạ dày được cố định trong dung dịch<br /> phòng trước 7 ngày. Một giờ sau lần uống cuối formol 10% và các đánh giá vi thể được thực hiện<br /> cùng, chuột được gây loét dạ dày bằng ethanol bởi Khoa Giải phẫu bệnh, Bệnh viện Chợ Rẫy.<br /> 60%/HCl 0,3M, tiến hành mổ lấy dạ dày sau 2<br /> Định lượng malondialdehyd (MDA) và<br /> giờ để đánh giá đại thể, vi thể và xác định hàm<br /> glutathion (GSH) trong dạ dày<br /> lượng malondialdehyd (MDA) và glutathion<br /> (GSH) trong dịch đồng thể dạ dày. Tách dạ dày chuột nghiền đồng thể trong<br /> KCl 10% theo tỉ lệ 1:10 (dạ dày: KCl), tốc độ<br /> Thực nghiệm loét dạ dày bởi stress bất động 13000 vòng/ phút, ở nhiệt độ 50C. Lấy dịch đồng<br /> lạnh(2,1) thể để định lượng MDA và GSH theo các<br /> Viên Vị an được cho uống theo phác đồ dự phương pháp đã công bố trước đây. Hàm lượng<br /> phòng trước 7 ngày. Một giờ sau lần uống cuối MDA hay GSH (nM/ml) được tính theo phương<br /> cùng, chuột được giữ cố định trong hộp có nhiệt trình hồi quy tuyến tính của chất chuẩn MDA<br /> độ lạnh 80C trong 2 giờ. Tiến hành mổ lấy dạ dày hay GSH. Sau khi tính được nồng độ MDA hay<br /> <br /> <br /> 104<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> GSH (nM/ml dịch đồng thể) suy ra được hàm viêm loét dạ dày gồm các chủng nhạy cảm (S)<br /> lượng MDA hay GSH (nM/g protein). hay đề kháng (R) với các kháng sinh và được<br /> Các kết quả in vivo được biểu thị bằng số nuôi cấy trong môi trường thạch máu Columbia<br /> trung bình M ± SEM (Standar Error of the mean: có thêm 5% huyết thanh ngựa. Vi khuẩn ở nồng<br /> sai số chuẩn của giá trị trung bình) và được xử lý độ tương đương chuẩn Mc Farland 4 (khoảng 12<br /> thống kê dựa vào phép kiểm One-way ANOVA x 108 CFU/ml) được cấy truyền vào các đĩa thạch<br /> bằng phần mềm Sigma Stat 3.5 với độ tin cậy có môi trường Mueller-Hinton và được nuôi cấy<br /> 95% (p < 0,05). hiếu khí trong 72 giờ ở điều kiện 85% N2, 10%<br /> CO2, 5% O2. Xác định đường kính vùng ức chế vi<br /> Phương pháp nghiên cứu hoạt tính kháng<br /> khuẩn (inhibition zone diameter, mm) và nồng<br /> Helicobacter pylori in vitro(9)<br /> độ ức chế tối thiểu (MIC) sau 72 giờ ủ bằng<br /> Thử nghiệm được thực hiện tại Công ty phương pháp khuếch tán. Tất cả thí nghiệm<br /> TNHH Dịch vụ và thương mại Nam Khoa và được lập lại 2 lần.<br /> được tóm tắt như sau: Vi khuẩn Helicobacter<br /> pylori được phân lập từ bệnh phẩm bệnh nhân bị<br /> KẾT QUẢ-BÀN LUẬN<br /> Kết quả khảo sát đại thể tác dụng của viên Vị an trong các thực nghiệm gây loét dạ dày<br /> Bảng 1. Tác dụng của viên Vị an trên chỉ số loét trong các thực nghiệm gây loét dạ dày<br /> Lô Liều uống Chỉ số loét<br /> (n = 10) (đơn vị/kg trọng lượng) Ethanol Stress bất động lạnh Aspirin<br /> Chứng sinh lý - 0±0 0±0 0±0<br /> # # #<br /> Chứng bệnh lý - 6,0 ± 0,0 6,0 ± 0,0 3,70 ± 0,21<br /> *# *# *#<br /> Viên Vị an 2 viên/kg 4,30 ± 0,37 (28,3%) 4,31 ± 0,24 (28,1%) 2,10 ± 0,18 (43,2%)<br /> *# *# *#<br /> Omeprazol 20 mg/kg 4,0 ± 0,30 (33,0%) 4,27 ± 0,17 (28,8%) 1,40 ± 0,16 (62,2%)<br /> *# *# *#<br /> Ranitidin 100 mg/kg 4,10 ± 0,31 (31,7%) 4,35 ± 0,27 (27,5%) 2,0 ± 0,21 (45,9%)<br /> *# *#$ *#$<br /> Viên Vị an + Omeprazol 1 viên/kg + 20 mg/kg 4,40 ± 0,31 (26,7%) 1,40 ± 0,16 (75,4%) 1,10 ± 0,10 (70,3%)<br /> *# *#$ *#$<br /> Viên Vị an + Ranitidin 1 viên/kg + 100 mg/kg 4,30 ± 0,37 (28,3%) 3,0 ± 0,6 (47,4%) 1,90 ± 0,18 (48,6%)<br /> #<br /> p < 0,001 đạt ý nghĩa thống kê so với lô chứng sinh lý; *p < 0,001 đạt ý nghĩa thống kê so với lô bệnh lý;$p < 0,001 đạt ý nghĩa<br /> thống kê so với lô uống viên Vị an liều 2 viên/kg; (…) Tỷ lệ % điều trị loét của mẫu thử hay thuốc đối chiếu<br /> Kết quả ở bảng 1 cho thấy lô chứng bệnh lý với kết quả điều trị riêng lẻ thì việc phối hợp<br /> bị gây loét dạ dày bằng ethanol, stress bất động viên Vị an (giảm ½ liều) với các thuốc điều trị<br /> lạnh hay do sử dụng các liều lập lại của thuốc loét dạ dày không cho kết quả tốt hơn.<br /> aspirin (liều 300 mg/kg trong 6 ngày) có chỉ số Chỉ số loét của lô uống viên Vị an liều 1<br /> loét tăng đạt ý nghĩa thống kê so với lô chứng viên/kg phối hợp với omeprazol (liều 20 mg/kg)<br /> sinh lý. Các lô bị gây loét dạ dày và được điều trị hay ranitidin (liều 100 mg/kg) trong thực nghiệm<br /> bằng viên Vị an (liều 2 viên/kg) hay thuốc đối gây loét bằng stress bất động lạnh hay bằng<br /> chiếu omeprazol (liều 20 mg/kg) và ranitidin aspirin đều giảm đạt ý nghĩa thống kê so với lô<br /> (liều 100 mg/kg) có chỉ số loét giảm đạt ý nghĩa uống viên Vị an liều 2 viên/kg. So sánh với kết<br /> thống kê so với lô chứng bệnh lý. quả điều trị riêng lẻ thì việc phối hợp viên Vị an<br /> Trong thực nghiệm gây loét dạ dày bằng (giảm ½ liều) với các thuốc điều trị loét dạ dày<br /> ethanol không có sự khác biệt đạt ý nghĩa thống trong thực nghiệm gây loét dạ dày bằng stress<br /> kê giữa chỉ số loét của lô điều trị bằng viên Vị an bất động lạnh hay bằng thuốc aspirin cho kết<br /> liều 2 viên/kg so với các thuốc đối chiếu quả tốt hơn. Cụ thể là trong thực nghiệm gây<br /> omeprazol và ranitidin.Tuy nhiên khi so sánh loét dạ dày bằng stress bất động lạnh việc phối<br /> hợp viên Vị an với thuốc điều trị loét dạ dày<br /> <br /> <br /> 105<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016<br /> <br /> omeprazol (đạt 75,4%), với ranitidin (đạt 47,4%) viên Vị an với thuốc điều trị loét dạ dày<br /> so với chỉ điều trị bằng omeprazol (đạt 28,8%) omeprazol (đạt 70,3%), với ranitidin (đạt 48,6%)<br /> hay ranitidin (27,5%). Trong thực nghiệm gây so với chỉ điều trị bằng omeprazol (đạt 62,2%)<br /> loét dạ dày bằng thuốc aspirin việc phối hợp hay ranitidin (45,9%).<br /> Kết quả khảo sát tác dụng của viên Vị an trên vi thể dạ dày chuột nhắt trắng<br /> Bảng 2. Tỷ lệ phần trăm các chỉ tiêu đánh giá vi thể dạ dày chuột nhắt trắng trong các thực nghiệm gây loét bằng<br /> ethanol và bằng stress bất động lạnh<br /> Mô dạ dày Sung huyết Hỗn hợp Tăng tiết<br /> Nhóm Lô (n=6)<br /> bình thường (%) lớp niêm mạc (%) tế bào viêm (%) chất nhầy (%)<br /> Bình thường Chứng sinh lý 100 0 0 0<br /> Chứng bệnh lý 33,33 100 50 33,33<br /> Viên Vị an 33,33 66,67 50 50<br /> Ethanol<br /> Omeprazol 66,67 50 33,33 66,67<br /> Ranitidin 25 83,33 33,33 50<br /> Chứng bệnh lý 16,67 100 83,33 50<br /> Stress bất Viên Vị an 33,33 66,67 33,33 50<br /> động lạnh Omeprazol 33,33 66,67 33,33 66,67<br /> Ranitidin 16,67 83,33 33,33 66,67<br /> Kết quả khảo sát vi thể dạ dày ở Bảng 2 cho bình thường (88,9%) với 11,1% mô dạ dày có sự<br /> thấy việc điều trị dự phòng trước 7 ngày bằng nghịch sản tế bào tuyến niêm mạc dạ dày mức<br /> viên Vị an liều 2 viên/kg trọng lượng chuột làm độ nhẹ và thoái hóa tế bào mức độ nhẹ. Các<br /> giảm sung huyết niêm mạc dạ dày, làm giảm thuốc đối chiếu omeprazol (20 mg/kg) hay<br /> hỗn hợp tế bào viêm, làm tăng tiết chất nhầy bảo ranitidin (100 mg/kg) thể hiện tác dụng trên vi<br /> vệ niêm mạc. Tác dụng của viên Vị an trên vi thể thể dạ dày yếu hơn tác dụng của viên Vị an (liều<br /> dạ dày yếu hơn thuốc đối chiếu omeprazol 2 viên/kg) nhưng khi được sử dụng phối hợp với<br /> nhưng tốt hơn ranitidin. viên Vị an liều 1 viên/kg cho kết quả bình phục<br /> Kết quả ở bảng 3 cho thấy việc điều trị bằng 100% mô dạ dày về giá trị sinh lý bình thường.<br /> viên Vị an liều 2 viên/kg sau khi gây loét bằng<br /> aspirin trong 6 ngày làm hồi phục mô dạ dày về<br /> Bảng 3. Tỷ lệ phần trăm các chỉ tiêu đánh giá vi thể dạ dày chuột nhắt trắng trong thực nghiệm gây loét bằng<br /> aspirin<br /> Nghịch sản tế bào tuyến Nghịch sản tế bào tuyến Nghịch sản tế bào tuyến<br /> Mô dạ dày<br /> niêm mạc dạ dày mức độ niêm mạc dạ dày mức độ niêm mạc dạ dày mức độ<br /> Lô bình<br /> nhẹ và thoái hóa tế bào trung bình và thoái hóa tế nặng và thoái hóa tế bào<br /> thường (%)<br /> mức độ nhẹ (%) bào mức độ nhẹ (%) mức độ nhẹ (%)<br /> Chứng sinh lý (n=5) 100 0 0 0<br /> Chứng bệnh lý (n=9) 0 11,11 22,22 66,67<br /> Viên Vị an 1 viên/kg +<br /> 100 0 0 0<br /> Ranitidin (n=6)<br /> Viên vị an 1 viên/kg +<br /> 100 0 0 0<br /> Omeprazol (n=6)<br /> Viên Vị an 2 viên /kg (n=9) 88,88 11,12 0 0<br /> Ranitidin (n=10) 0 20 60 20<br /> Omeprazol (n=9) 11,11 44,45 44,44 0<br /> <br /> Kết quả khảo sát tác dụng của viên Vị an Kết quả ở bảng 4 cho thấy lô chứng bệnh lý<br /> hàm lượng MDA và GSH trong dịch đồng bị gây loét dạ dày bằng ethanol, stress bất động<br /> thể dạ dày lạnh hay do sử dụng các liều lập lại của thuốc<br /> <br /> <br /> <br /> 106<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> aspirin có hàm lượng MDA tăng (13 - 25%) và thuốc đối chiếu omeprazol (20 mg/kg) hay<br /> hàm lượng GSH giảm (20 - 45%) đạt ý nghĩa ranitidin (100 mg/kg), làm hồi phục về bình<br /> thống kê so với lô chứng sinh lý, chứng tỏ có sự thường hàm lượng MDA và hàm lượng GSH<br /> tổn thương oxy hóa mô dạ dày. Việc điều trị trong dịch đồng thể dạ dày.<br /> bằng viên Vị an liều 2 viên/kg, tương tự như các<br /> Bảng 4. Tác dụng của viên Vị an trên hàm lượng MDA và GSH trong dịch đồng thể dạ dày<br /> Liều uống Hàm lượng MDA Hàm lượng GSH<br /> Nhóm Lô (n=10)<br /> (đơn vị/kg trọng lượng) (nmol/g protein) (nmol/g protein)<br /> Chứng sinh lý - 188,71 ± 8,01 7589,86 ± 485,42<br /> # #<br /> Chứng bệnh lý - 232,39 ± 10,76 4172,55 ± 212,26<br /> * #<br /> Ethanol Viên Vị an 2 viên/kg 166,55 ± 8,58 (28,3%) 4540,1 ± 387,75 (8,81%)<br /> * *<br /> Omeprazol 20 mg/kg 180,32 ± 10,9 (22,4%) 7469,46 ± 798,29 (79,01%)<br /> * *<br /> Ranitidin 100 mg/kg 181,09 ± 8,12 (22,1%) 5978,64 ± 801,33 (43,28%)<br /> Chứng sinh lý - 168,92 ± 4,33 7842,24 ± 270,28<br /> # #<br /> Chứng bệnh lý - 211,86 ± 7,42 5051,83 ± 245,89<br /> Stress bất # *#<br /> Viên Vị an 2 viên/kg 202,53 ± 7,25 (4,4%) 6087,01 ± 224,43 (20,5%)<br /> động lạnh * *#<br /> Omeprazol 20 mg/kg 173,18 ± 4,72 (18,26%) 6801,36 ± 276,53 (34,6%)<br /> *#<br /> Ranitidin 100 mg/kg 185,16 ± 12,23 (12,6%) 6239,57 ± 454,5 (23,5%)<br /> Chứng sinh lý - 116,58 ± 5,72 9678,75 ± 342,29<br /> # #<br /> Chứng bệnh lý - 132,48 ± 4,70 7699,86 ± 361,44<br /> Aspirin * *<br /> Viên Vị an 2 viên/kg 108,12 ± 6,28 (18,4%) 10598,43 ± 322,73 (37,6%)<br /> 300 mg/kg * *<br /> Omeprazol 20 mg/kg 106,08 ± 3,79 (19,9%) 11029,05 ± 592,13 (43,2%)<br /> * *#<br /> Ranitidin 100 mg/kg 110,15 ± 5,56 (16,9%) 13970,6 ± 1729,03 (81,4%)<br /> #<br /> p < 0,001 đạt ý nghĩa thống kê so với lô chứng sinh lý;*p < 0,001 đạt ý nghĩa thống kê so với lô bệnh lý; (…): Tỷ lệ % giảm<br /> hàm lượng MDA hay GSH trong dạ dày của mẫu thử hay thuốc đối chiếu so với lô chứng bệnh lý<br /> Kết quả khảo sát hoạt tính kháng oxid, các yếu tố đề kháng của tế bào niêm mạc<br /> Helicobacter pylori in vitro dạ dày).<br /> <br /> Nồng độ ức chế tối thiểu trên vi khuẩn Ethanol (rượu) được xem là tác nhân gây<br /> Helicobacter pylori (được phân lập từ bệnh phẩm viêm loét dạ dày ở người khi sử dụng liều lập lại<br /> của bệnh nhân bị loét dạ dày) của Viên Vị an là trong thời gian dài. Do khả năng hòa tan các chất<br /> 0,25 g/ml, điển hình trên chủng Helicobacter pylori nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày nên ethanol dễ<br /> nhạy cảmvới các kháng sinh như amoxicillin, dàng được hấp thu qua niêm mạc dạ dày, gây<br /> metronidazol, clarithromycin, levofloxacin, phân giải protein, làm giảm sự bài tiết của<br /> tetracyclin; và trên chủng Helicobacter pylori đề bicarbonat, giảm sản xuất chất nhầy ở dạ dày,<br /> kháng với metronidazol và nhạy cảmvới các tăng acid dịch vị (HCl) và pepsin, gây tổn<br /> kháng sinh như amoxicillin, clarithromycin, thương niêm mạc dạ dày(1). Mô hình stress bất<br /> levofloxacin, tetracyclin. Đường kính vùng ức động lạnh ở chuột cống hay chuột nhắt trắng<br /> chế vi khuẩn Helicobacter pylori của viên Vị an ở gây bệnh cảnh tương tự loét dạ dày do căng<br /> nồng độ 1 g/ml đạt 18 - 25 mm. thẳng tâm lý ở người. Stress gây sự giải phóng<br /> histamin, dẫn đến sự gia tăng bài tiết HCl, giảm<br /> BÀN LUẬN sản xuất chất nhầy, gây trào ngược dịch tụy và<br /> Loét dạ dày là do sự mất cân bằng nội môi giảm lưu lượng máu trong dạ dày. Ngoài ra<br /> giữa các yếu tố gây loét dạ dày (như acid dịch vị, stress còn làm tăng nhu động dạ dày, tạo cơ hội<br /> pepsin, mật, Helicobacter pylori) và tác động bảo cho acid tác kích vào thành niêm mạc dạ dày(2).<br /> vệ của màng nhầy niêm mạc dạ dày (như chất Aspirin hay acid acetylsalicylic (ASA), một thuốc<br /> nhầy, prostaglandin E2, sự tiết bicarbonat, nitric kháng viêm non-steroid (NSAID) kinh điển, khi<br /> sử dụng dài ngày có thể gây loét dạ dày do làm<br /> <br /> <br /> 107<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016<br /> <br /> giảm tiết chất nhầy và bicarbonat trong dạ dày, giảm các cytokin tiền viêm, ức chế các protein<br /> ức chế cyclooxygenase (COX) dẫn đến ức chế gây hoại tử, ức chế COX-2 và lipoxygenase, ức<br /> tổng hợp prostaglandin, là chất nội sinh có vai chế sinh tổng hợp prostaglandin gây viêm và các<br /> trò bảo vệ niêm mạc dạ dày(1). peroxid, giảm các tổn thương oxy hóa dạ dày<br /> Các kết quả thực nghiệm cho thấy viên Vị an qua việc bảo vệ các peroxidase (phân giải các<br /> có tác động làm giảm bệnh cảnh loét dạ dày gây peroxid) trong dạ dày, làm tăng hàm lượng các<br /> bởi ethanol, stress căng thẳng hay do sử dụng chất chống oxy hóa nội sinh như glutathion<br /> aspirin. Tác dụng của viên Vị an tương tự như peroxidase, superoxid dismutase, catalase và<br /> các thuốc điều trị loét dạ dày là ranitidin (ức chế glutathion(12). Kết quả nghiên cứu cho thấy viên<br /> cạnh tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào Vị an, với thành phần chính là nghệ đen, tinh<br /> thành dạ dày, làm giảm lượng acid dịch vị) hay dầu nghệ làm giảm MDA và làm tăng hàm<br /> omeprazol (ức chế bơm proton do gắn với H+/K+- lượng GSH trong dịch đồng thể mô dạ dày, cho<br /> ATPase ở tế bào thành dạ dày, ức chế và ngăn thấy cơ chế bảo vệ chống tổn thương oxy hóa<br /> cản quá trình tiết HCl của tế bào thành vào niêm (stress oxy hóa) là một trong những cơ chế tác<br /> mạc dạ dày). Ngoài ra, viên Vị an còn thể hiện động của viên Vị an.<br /> tác dụng hiệp đồng tác dụng với các thuốc điều Kết quả khảo sát hoạt tính kháng Helicobacter<br /> trị loét dạ dày trong mô hình loét dạ dày gây bởi pylori in vitro cho thấy viên Vị an có thể được sử<br /> stress căng thẳng hay do sử dụng thuốc giảm dụng trong điều trị bệnh lý loét dạ dày do nhiễm<br /> đau nhóm NSAID. Cao chiết cồn và cao Helicobacter pylori. Helicobacter pylori sống tại lớp<br /> ethylacetat chiết từ nghệ vàng đã được chứng nhày ngay sát lớp biểu mô niêm mạc dạ dày. Vi<br /> minh có tác dụng bảo vệ dạ dày trong tổn khuẩn gây bệnh này có vai trò quan trọng trong<br /> thương gây loét do thắt môn vị theo cơ chế ức bệnh sinh loét dạ dày, tá tràng, thúc đẩy viêm dạ<br /> chế ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể dày phát triển sang ung thư dạ dày. Nghệ và<br /> H2(4), gợi ý hướng nghiên cứu tiếp trên cơ chế tác hoạt chất curcumin được chứng minh là có tác<br /> động của viên Vị an. dụng làm giảm sự sản sinh các chất trung gian<br /> Những nghiên cứu cho thấy ethanol, stress gây viêm cytokin và chemokin như interleukin<br /> gây căng thẳng tâm lý hay aspirin gây các tổn (IL)-8, IL-1β, TNF-α và COX-2 trong viêm loét dạ<br /> thương loét xuất huyết ở niêm mạc dạ dày, dẫn dày gây bởi Helicobacter pylori ở chuột nhắt<br /> đến tăng sản sinh các gốc tự do, gây tổn thương trắng(9) và ở người(5). Ngoài ra, mật ong trong<br /> màng lysosom, làm giải phóng các enzym thủy thành phần của chế phẩm còn góp phần làm<br /> phân và gây tổn thương oxy hóa tế bào biểu mô giảm mức độ viêm loét và giảm hoạt lực của<br /> dạ dày. Tổn thương này dẫn đến co các tĩnh Helicobacter pylori trên dạ dày.<br /> mạch và động mạch trong niêm mạc dạ dày, gây KẾT LUẬN<br /> sung huyết, viêm và tổn thương tế bào dạ dày(10).<br /> Viên Vị an liều 1-2 viên/kg trọng lượng chuột<br /> Việc tăng sản sinh các gốc tự do như<br /> có tác dụng bảo vệ dạ dày trước các tổn thương<br /> hydroperoxy, superoxid, gây nên sự mất cân<br /> loét gây bởi ethanol (rượu), stress tâm lý hay do<br /> bằng trong quá trình chống oxy hóa tế bào, tăng<br /> dùng aspirin. Viên Vị an có thể được sử dụng<br /> sự peroxy hóa lipid trong tế bào niêm mạc dạ<br /> phối hợp với các thuốc điều trị điều trị viêm loét<br /> dày và dẫn đến làm tăng sản phẩm của quá trình<br /> dạ dày do Helicobacter pylori hay do các nguyên<br /> này là malondialdehyd (MDA)(10). Những nghiên<br /> nhân khác.<br /> cứu trước đây cho thấy nghệ, curcumin và tinh<br /> dầu nghệ làm giảm các tổn thương loét dạ dày TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> gây bởi aspirin, stress hay ethanol theo cơ chế ức 1. Adinortey MB, Ansah C , Galyuon I, Nyarko A (2013). In Vivo<br /> Models Used for Evaluation of Potential Antigastroduodenal<br /> chế pepsin và sự tăng tiết acid dạ dày, điều hòa<br /> Ulcer Agents. Hindawi Publishing Corporation, 1-12.<br /> <br /> <br /> <br /> 108<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> 2. Dekanski JB, et al (1975). Effects of fasting, stress and drugs on 8. Raghuveer G P S, Majed A, Eranna D and Ramachandra S S<br /> gastric glycoprotein synthesis in the rat. British Journal of (2003). Evaluation of anti-ulcer effect of root of Curcuma<br /> Pharmacology; 55(3),387–392. zedoaria in rats. Indian Journal of Tradional Knowledge, 2(1):375-<br /> 3. Gupta SC, Patchva S, Aggarwal BB (2013). Therapeutic roles of 377.<br /> curcumin: lessons learned from clinical trials. AAPS J.; 9. Santos AM, Lopes T, Oleastro M, Gato IV, Floch P, Benejat L,<br /> 15(1):195-218. Chaves P, Pereira T, Seixas E, Machado J, Guerreiro AS (2015).<br /> 4. Kim DC, Kim SH, Choi BH, Baek NI, Kim D, Kim MJ, Kim KT Curcumin inhibits gastric inflammation induced by<br /> (2005). Curcuma longa extract protects against gastric ulcers by Helicobacter pylori infection in a mouse model. Nutrients;<br /> blocking H2 histamine receptors. Biol. Pharm. Bull.; 28(12):2220- 7(1):306-320.<br /> 2224. 10. Yadav SK, Sah AK, Jha RK, Sah P, Shah DK(2013). Turmeric<br /> 5. Koosirirat C, Linpisarn S, Changsom D, Chawansuntati K, (curcumin) remedies gastroprotective action. Pharmacogn. Rev.;<br /> Wipasa J (2010). Investigation of the anti-inflammatory effect 7(13):42-46.<br /> of Curcuma longa in Helicobacter pylori-infected patients. Int.<br /> Immunopharmacol.; 10(7):815-818.<br /> 6. Kumar N and Sakhya SK (2013). Ethnopharmacological Ngày nhận bài báo: 30/07/2016<br /> Properties of Curcuma longa: A Review. Int. J. Pharm. Sci. Res.:<br /> Ngày phản biện nhận xét bài báo: 31/08/2016<br /> 4(1): 103-112.<br /> 7. Liju VB, Jeena K, Kuttan R.(2015). Gastroprotective activity of Ngày bài báo được đăng: 25/11/2016<br /> essential oils from turmeric and ginger.J. Basic Clin. Physiol.<br /> Pharmacol.; 26(1):95-103.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 109<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2