TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
157
DOI: 10.58490/ctump.2025i88.3751
KHO SÁT TÌNH HÌNH C YU T LIÊN QUAN ĐẾN
ĐAU VAI Y CỦA SINH VIÊN NGÀNH Y HC C TRUYN
TẠI TRƯỜNG ĐI HỌC Y DƯỢC CN THƠ NĂM HỌC 2023 - 2024
Nhan Bo Duy, Phm Gia Linh*, Dương Khánh Lin,
Lê Minh Hoàng, Lâm Th Ngc Thanh, Võ Gia Khiêm
Trường Đi học Y Dưc Cần Thơ
*Email: 2053080042@student.ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 20/3/2025
Ngày phn bin: 15/5/2025
Ngày duyệt đăng: 25/6/2025
TÓM TT
Đặt vn đ: Đau vai gáy mt tình trạng ph biến gây nh hưởng đến sức khỏe, chất
ợng cuc sng kết qu hc tập của sinh viên. Mc tiêu nghn cu: c định tỷ lệ mắc đau vai
gáy mô tả các yếu tố liên quan đến đau vai gáy ca sinh viên ngành Y hc c truyn tại trưng
Đại hc Y Dược Cần Thơ năm hc 2023-2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cu: Thiết kế
nghn cu mô t ct ngang trên 247 sinh viên ngành Y hc cổ truyn tại trường Đại hc Y Dưc
Cần Thơ. Kết qu: T l sinh vn hin ti đang gp tình trng đau vai gáy 22,7%. T l y có
liên quan đến tn sut s dng thiết b đin t trên 5 ngày/tun (p=0,001) và thi gian s dng trên
3 gi/ngày (p= 0,022). T l sinh viên đã từng tri qua cm gc đau vai gáy 66,0% và tỷ l y
liên quan đến nhóm tui trên 25 tui (p= 0,023) và h đào tạo liên thông (p= 0,036). Kết lun:
Nhn thy sinh viên ngành Y hc c truyn t l mc đau vai gáy cao và bị c đng bi nhiu yếu
t khác nhau n đ tui, h đào tạo và đc bit tn sut thi gian s dng các thiết b đin t.
T khóa: Đau vai gáy, sinh vn y hc c truyn, s dng thiết b đin t.
ABSTRACT
PREVALENCE AND RELATED FACTORS OF NECK AND SHOULDER
PAIN AMONG TRADITIONAL MEDICINE STUDENTS AT CAN THO
UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY IN 2023-2024
Nhan Bao Duy, Pham Gia Linh*, Duong Khanh Lin,
Le Minh Hoang, Lam Thi Ngoc Thanh, Vo Gia Khiem
Can Tho University Of Medicine And Pharmacy
Background: Neck and shoulder pain is a common condition that affects the health, quality
of life, and academic performamnce of students. Objectives: To determine the prevalence of neck
shoulder pain and to describe some related factors to neck and shoulder pain among Traditional
Medicine students at Can Tho University of Medicine and Pharmacy in 2023-2024. Materials and
method: A cross-sectional descriptive study was conducted on 247 Traditional Medicine students
at Can Tho University of Medicine and Pharmacy. Results: The prevalence of students currently
experiencing neck and shoulder pain was 22.7%. This rate was related to the frequency of electronic
device usage for more than 5 days/week (p= 0.001) and usage time of more than 3 hours/day (p=
0.002). The prevalence of students who had experienced neck and shoulder pain at some point was
66.0% and this ratio is related to the age group over 25 years old (p= 0.023) and the joint training
system (p= 0.036). Conclusion: Traditional Medicine students have a high prevalence of neck and
shoulder pain, which is influenced by various factors such as age, training system, and especially
the frequency and duration of electronic device usage.
Keywords: Neck and shoulder pain, traditional medicine students, electronic devices usage.
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
158
I. ĐẶT VN ĐỀ
Đau vai y là thut ng mô t tình trng khó chu, mt mỏi, căng hoặc đau ở
vùng vai gáy, vi triu chng có th lan lên đu hoc xung cánh tay [1]. Tình trng này có
th gp mọi đối tưng, tuy nhiên ph biến hơn nhng ngưi làm việc văn phòng và s
dụng máy tính thưng xuyên. Đáng cý, t l đau vai gáy đang gia tăng nhóm thanh
thiếu niên, đặc bit sinh viên [2]. Sinh viên ngành khoa hc sc khe thuộc nhóm đối
ng nguy cơ cao bị đau vai gáy do lch học dày đặc và tng xuyên s dng các thiết
b điện t trong hc tp [3], [4]. Nghiên cu ca Nguyn Tun Linh và cng s tại trường
Đi học Y c, Đi hc Huế cho thy t l mắc đau vai gáy sinh viên là 20,01% [1].
Trong khi đó, nghiên cứu quc tế ca Smith (2005) sinh viên y khoa chưa tt nghip ti
Trung Quc và Hàn Quc là 33,8% và 46,0% [5], [6]. Nhng kết qu này cho thấy đau vai
gáy là mt vấn đề đáng quan tâm trên toàn cu. Ti Vit Nam, các nghiên cu v đau vai
gáy sinh viên còn hn chế và ca tp trung vào các yếu t nguy đặc thù. Do đó, nghiên
cứu này đưc tiến hành nhm mục tiêu: xác định t l và mô t yếu t liên quan đến đau vai
gáy ca sinh viên ngành Y hc c truyn tại Trường Đi học Y Dưc Cần T năm hc
2023 - 2024. Vi các mc tu rõ ràng kh thi, nghiên cu này hy vọng đóng góp vào
kho d liu v đau vai gáy sinh viên ti Vit Nam cung cấp sở khoa hc cho các
bin pháp can thip hiu qu trong tương lai.
II. ĐỐI ỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tưng nghiên cu
Sinh viên ngành Y hc c truyn ti trường Đi hc Y Dưc Cn Thơ năm hc 2023-2024.
- Tu chun la chn: Là sinh viên các khóa thuc khoa Y hc c truyền trường
Đi học Y Dưc Cần T, còn đang học trong thi gian nghiên cu đng ý tham gia
nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Là sinh viên gặp khó khăn về đọc hiểu và trao đổi thông tin,
vng mt ti thi điểm ly mu phc v cho nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
- Cỡ mẫu nghiên cứu: C mẫu nghiên cứu: 247 sinh viên.
Sử dụng công thức ưc lưng tltrong nghiên cứu mô tả cắt ngang:
n = 𝑍21−𝛼/2 𝜌(1−𝜌)
𝑑2
Trong đó: Z1-α/2= 1,96: giá trị Z thu đưc t bảng Z tương ng với α được chọn, chọn
α = 0,05; N: c mẫu nghiên cu cần có; p: tlgặp dựa trên nghiên cu trước đó, chọn p=
0,2001 (Dựa tn nghiên cứu đưc thực hiện tại trường Đại học Y dược, Đại học Huế) [1],
d: sai số tuyệt đối giữa mẫu quần thể, chọn d= 0,05.
- Nội dung nghiên cứu:
+ Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu: gii tính, tuổi, hệ đào tạo.
+ Xác định tlệ đau vai gáy: da vào bộ câu hỏi, được phát triển dựa vào tổng quan
tài liệu ln quan đến đau vai gáy kết hợp với bảng câu hỏi chuẩn hóa của Bắc Âu để phân
tích các triệu chứng ơng khớp để đánh giá về đau vai gáy [7].
+ Xác định các yếu t ln quan đến đau vai gáy: căng thng, stress, thi gian s
dng thiết b điện t (máy tính để bàn, laptop, máy tính bng) trong 1 ngày và 1 tun.
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
159
- Phân tch xử lý v phân tch số liệu: Số liệu sau khi thu thập đưc nhập vào bằng
phần mềm Microsoft Excel sau đó chuyển sang phần mềm SPSS 20.0 để xử lý số liệu.
- Thời gian v địa điểm nghiên cứu:
Thời gian: Từ tháng 11 năm 2023 đến tháng 11 năm 2024.
Địa điểm: Trường Đại học Y Dược Cần T.
- Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y
sinh học trường Đại học Y c Cần T thông qua ngày 06 tháng 02 năm 2024 theo số
319/ĐHYDCT. Nhóm nghiên cu đã tnh bày rõ mục đích nghiên cứu với sinh viên. Nghiên
cứu được tiến hành khi sự đồng ý t nguyện tham gia của sinh viên. Mọi thông tin cá
nhân của sinh viên đã đưc hoá và giữ kín, chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung và thói quen của đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc đim chung và thói quen của đối tưng nghiên cu (n=247)
Đặc điểm chung
n
%
Giới
Nam
96
38,9
Nữ
151
61,1
Tuổi
18-24
212
85,8
25-30
15
6,1
Trên 30
20
8,1
Hệ đào tạo
Chính quy
210
85,0
Liên thông
37
15,0
Căng thẳng, stress
Rất thường xuyên
12
4,9
Thường xuyên
34
13,8
Thỉnh thong
96
38,9
Hiếm khi
81
32,8
Không
24
9,7
Thời gian sdng máy tính đ
bàn, laptop trong ngày
Dưới 1 giờ
32
13,0
Từ 1 - 2 gi
45
18,2
Từ 2 - 3 gi
53
21,5
Trên 3 gi
117
47,4
Thời gian sdng máy tính bng,
điện thoi trong ngày
Dưới 1 giờ
5
2,0
Từ 1 - 2 gi
13
5,3
Từ 2 - 3 gi
35
14,2
Trên 3 giờ
194
78,5
Nhn xét: Trong 247 sinh viên tham gia khảo sát 85,8% trong đ tui 18-24. Căng
thng, stress thnh thong chiếm t l cao nht (38,9%). Sinh viên s dụng máy tính để
bàn/laptop tn 3 gi/ngày chiếm 47,4%, trong khi 78,5% s dụng đin thoi/y tính bng
trên 3 gi/ngày.
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
160
3.2. Tình hình đau vai gáy của đối ng nghiên cu
Bng 2. Tình trng đau vai gáy của đối tưng nghiên cu
Đau vai gáy
Không
Hin ti
56 (22,7%)
191 (77,3%)
Đã từng tri qua
163 (66,0%)
84 (34,0%)
Nhn xét: T l sinh viên hin tại đang đau vai y chiếm t l thp (22,7%). T l
sinh viên đã tng tri qua cm giác đau vai gáy chiếm t l cao (66,0%).
3.3. Các yếu t liên quan đến đến vai gáy của đối tượng nghiên cu
Bng 3. Mi liên quan gia t l sinh viên đã tng đau vai gáy vi đặc điểm của đối tưng
nghiên cu
Đã từng đau vai gáy
p
OR, 95% CI
Không
Giới
Nam
35 (36,5%)
61 (63,5%)
0,517
1,194
(0,698-2,044)
Nữ
49 (32,5%)
102 (67,5%)
Tuổi
≥25
6 (17,1%)
29 (82,9%)
0,023
0,355
(0,141-0,894)
<25
78 (36,8%)
134 (63,2%)
Hệ đào tạo
Chính quy
77 (36,7%)
133 (63,3%)
0,036
2,481
(1,040-5,918)
Liên thông
7 (18,9%)
30 (81,1%)
Nhn xét: Sinh viên t 25 tui tr lên có t l tng đau vai gáy cao hơn (82,9%) so
vi nhóm dưi 25 tui (63,2%), vi t sut chênh OR= 0,355 (KTC 95%: 0,141-0,894;
p<0,05). Sinh viên liên thông có t l từng đau vai gáy cao hơn sinh viên chính quy (81,1%
so vi 63,3%), vi OR= 2,481 (KTC 95%: 1,040-5,918; p<0,05). S khác bit c hai nhóm
có ý nghĩa thng kê.
Bng 4. T l đã tng tri qua đau vai gáy với thói quen ca đối tưng nghiên cu
Thói quen
Đã từng đau vai gáy
OR
P
Không
Căng thẳng, stress
Trên 3 ngày
43 (30,3)
99 (69,7)
0,678
(0,399-1,153)
0,151
Dưới 3 ngày
41 (39,0)
64 (61,0)
Tần suất sử dng máy
tính đ bàn, laptop...
Trên 5 ngày
50 (32,7)
103 (67,3)
0,857
(0,499-1,469)
0,574
Dưới 5 ngày
34 (36,2)
60 (63,8)
Thời gian sdng máy
tính đ bàn, laptop,...
trong ngày
Dưới 3 giờ
47 (36,2)
83 (63,8)
1,224
(0,721-2,078)
0,453
Trên 3 giờ
37 (31,6)
80 (68,4)
Tần suất sử dng
y tính bng điện
thoi...
Trên 5 ngày
73 (31,5)
159 (68,5)
0,167
(0,051-0,542)
0,001
Dưới 5 ngày
11 (73,3)
4 (26,7)
Thời gian sdng máy
tính bng, điện thoi...
Dưới 3 giờ
25 (47,2)
28 (52,8)
2,043
(1,099-3,798)
0,022
Trên 3 giờ
59 (30,4)
135 (69,6)
Nhn xét: Phân tích s khác bit v tn sut s dụng điện thoi/máy tính bng tn
5 ngày/tun và thi gian s dng trên 3 gi/ngày cho thy có s khác bit có ý nghĩa thng
kê gia hai nhóm sinh viên đã tng và chưa tng tri qua đau vai gáy (p < 0,05).
TẠP CY DƯỢC HC CẦN THƠ S 88/2025
161
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung và thói quen của đối tượng nghiên cu
Nghiên cu cho thấy đa số người tham gia là sinh viên n chiếm (61,1%), phn ln
sinh viên đang trong đ tui 1824 (85,8%) sinh viên thuc h chính quy chiếm (85,0%).
Căng thẳng, stress đưc ghi nhn vi t l khá cao, trong đó 38,9% thnh thong và 13,8%
tng xuyên gp phải stress. Đc bit, phn ln sinh viên s dụng y tính để bàn/laptop
trên 3 gi mi ngày (47,4%) s dụng đin thoi/máy tính bng tn 3 gi mi ngày
(78,5%), tương đồng vi nghiên cu ca Hyo-Jeong Kim (2015) [8].
4.2. Tình hình đau vai gáy của đối ng nghiên cu
T l sinh viên hiện đang bị đau vai gáy trong nghiên cứu này 22,7%, trong khi
đến 66,0% tng tri qua tình trạng này tc đây. So với nghiên cu ca Nguyn Tun Linh
(2023), ghi nhn t l đau vai gáy hin ti là 20,01%, kết qu của chúng tôi có xu hướng cao
n [1]. Điều này cho thấy đau vai gáy là mt vấn đề sc khe khá ph biến, không ch đã
tng xy ra đa số sinh viên mà còn đang tiếp din mt t l đáng kể. Theo T chc Y tế
Thế gii (2023), đau vai gáy là một trong nhng biu hin tng gp ca ri loạn ơng
khp, thường liên quan đến tư thế làm vic không hp lý, đc bit những ngưi lao đng
t óc, nhân viên văn phòng hoc nhng đối tưng phi ngi lâu trong thi gian dài [9].
4.3. Các yếu t liên quan đến đến vai gáy của đối tượng nghiên cu
Kết qu nghiên cu cho thy s khác biệt ý nghĩa thng v t l đau vai gáy giữa
các nhóm tui và loại hình đào to. nhóm sinh viên dưới 25 tui, t l tng b đau vai y
là 63,2%, thấp hơn đáng kể so vi nhóm t 25 tui tr lên (82,9%), vi OR= 0,355 (KTC
95%: 0,1410,894; p < 0,05), khẳng định rng s khác bit này mang tính thống kê. Tương
t, sinh viên h liên thông có t l đau là 81,1%, cao hơn sinh viên chính quy (63,3%), vi
OR= 2,481 (KTC 95%: 1,0405,918; p < 0,05), mt ln na khẳng định s khác bit là có ý
nghĩa thống kê. Nhng khác bit này có th bt ngun t đặc đim sinh hc, điu kin sng
và áp lc xã hi khác nhau. Sinh viên liên thông tng đã đi làm hoc có trách nhim gia
đình –ít thi gian ngh ngơi và chăm sóc sức khỏe hơn, trong khi sinh viên chính quy ch
yếu tp trung hc tập điu kin sinh hot ổn định n. Tuy nhiên, nghiên cu không ghi
nhn mi liên quan gia mức độ căng thẳng nguy đau vai gáy. C th, OR= 0,678 (KTC
95%: 0,3991,153; p= 0,151), cho thy mức độ stress trong hc tp không ảnh hưng rõ rt,
th do sinh viên đã chủ động điều chnh li sống, tăng cường vận động hoc ngh ngơi hp
lý. V thói quen s dng máy tính, tn sut s dng tn hoặc dưi 5 ngày/tun không ln
quan đáng kể đến tình trạng đau vai gáy (OR= 0,857; KTC 95%: 0,4991,469; p= 0,574).
Thi gian s dng máy tính trên hoặc dưi 3 gi/ngày cũng không s khác bit rt (OR=
1,224; KTC 95%: 0,7212,078; p= 0,453). Kết qu này trái ngưc vi mt s nghiên cu
trước như của Mustafa Ahmed Alshagga (2013), cho rng vic ngồi sai tư thế s dng thiết
b u dài làm tăng nguy cơ đau cơơng khp [10]. Điu này gi ý rằng tư thế ngồi đúng,
ngh gii lao hp lý và môi trường hc tp có th đóng vai tquan trọng. Tn sut s dng
đin thoi/máy tính bảng dưi 5 ngày/tuần có nguy cơ đau vai gáy thấp n so với nhóm s
dụng tng xuyên (OR= 0,167; KTC 95%: 0,0510,542; p= 0,001). Mi liên quan này cho
thy tn sut s dng thiết b đin t có th ảnh hưởng đến tình trạng đau vai gáy. Phát hiện
này tương đồng vi nghiên cu ca Punnett và cng s (1997), cho thy vic gim mc đ
tiếp xúc vi thiết b đin t th góp phn làm gim áp lc lên vùng c [11]. Đng thi, s
dng thiết b này trên 3 gi mỗi ngày làm tăng nguy cơ đau (OR= 2,043; KTC 95%: 1,099