intTypePromotion=1
ADSENSE

Khảo sát và đề xuất các mô hình nông nghiệp sinh thái góp phần bảo vệ môi trường lưu vực sông Thị Tính

Chia sẻ: NN NN | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

115
lượt xem
12
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Từ kết quả khảo sát 17 loại hình sử dụng đất phổ biến và 3 mô hình trang trại tổng hợp, kết hợp với việc đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất, nước và hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, bước đầu tác giả đề xuất 10 mô hình sản xuất thích hợp (6 mô hình cho khu vực nội thị và 4 mô hình cho khu vực ven đô) và 8 giải pháp phát triển nông nghiệp sinh thái ở lưu vực sông Thị Tính.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát và đề xuất các mô hình nông nghiệp sinh thái góp phần bảo vệ môi trường lưu vực sông Thị Tính

Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một, số 1 (20) – 2015<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> KHAÛO SAÙT VAØ ÑEÀ XUAÁT CAÙC MOÂ HÌNH<br /> NOÂNG NGHIEÄP SINH THAÙI GOÙP PHAÀN BAÛO VEÄ<br /> MOÂI TRÖÔØNG LÖU VÖÏC SOÂNG THÒ TÍNH<br /> Ñaëng Trung Thaønh<br /> Tröôøng Ñaïi hoïc Thuû Daàu Moät<br /> <br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Từ kết quả khảo sát 17 loại hình sử dụng đất phổ biến và 3 mô hình trang trại tổng<br /> hợp, kết hợp với việc đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên đất, nước và hiệu quả kinh tế,<br /> xã hội, môi trường, bước đầu chúng tôi đề xuất 10 mô hình sản xuất thích hợp (6 mô hình<br /> cho khu vực nội thị và 4 mô hình cho khu vực ven đô) và 8 giải pháp phát triển nông nghiệp<br /> sinh thái ở lưu vực sông Thị Tính. Để kết quả nghiên cứu này đi vào thực tiễn và nhân rộng<br /> trong thực tế sản xuất cần được tiếp tục nghiên cứu ở quy mô toàn diện hơn, với các quy<br /> trình kỹ thuật chặt chẽ và sự phối hợp của các tổ chức liên quan (5 nhà: quản lý, khoa học,<br /> ngân hàng, doanh nghiệp và người dân).<br /> Từ khoá: nông nghiệp sinh thái, sông Thị Tính, tỉnh Bình Dương<br /> *<br /> 1. Đặt vấn đề 2. Phương pháp nghiên cứu<br /> Phát triển nông nghiệp sinh thái gắn (1) Phương pháp điều tra thu thập số liệu<br /> với công nghiệp chế biến là một trong bảy – Điều tra thu thập thông tin về điều<br /> chương trình mục tiêu của Ủy ban Nhân kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội tác động đến<br /> dân tỉnh Bình Dương triển khai để thực thực trạng và phát triển nông nghiệp trên<br /> hiện Nghị quyết Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ địa bàn.<br /> 2011-2015. Quy hoạch phát triển ngành<br /> nông – lâm – ngư nghiệp tỉnh Bình – Điều tra khảo sát, thu thập thông tin<br /> Dương đến năm 2020 cũng xác định, xây từ địa phương về các mô hình sản xuất<br /> dựng nền nông nghiệp của tỉnh phát triển nông nghiệp trên địa bàn.<br /> toàn diện, hiệu quả, bền vững. Phát triển (2) Phương pháp xử lý, phân tích số liệu<br /> các mô hình sản xuất nông nghiệp phù Đánh giá hiệu quả kinh tế:<br /> hợp với điều kiện tự nhiên của từng địa<br /> bàn [4]. Hiệu quả kinh tế sử dụng đất trên 1 hécta<br /> (ha) đất của các loại hình sử dụng đất (LUT),<br /> Lưu vực sông Thị Tính chiếm 28,75%<br /> được đánh giá qua hệ thống các chỉ tiêu:<br /> diện tích tự nhiên của tỉnh Bình Dương.<br /> Việc khảo sát và đề xuất các mô hình – Giá trị sản xuất GO (GTSX): là toàn bộ<br /> nông nghiệp sinh thái nhằm bảo vệ môi giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ được tạo ra<br /> trường sông Thị Tính trong quá trình trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm):<br /> công nghiệp hóa và đô thị hóa là yêu cầu GO = Qi*Pi. Trong đó: Qi là sản phẩm thứ i<br /> cần thiết. được tạo ra; Pi là đơn vị sản phẩm i.<br /> <br /> 59<br /> Journal of Thu Dau Mot University, No 1 (20) – 2015<br /> <br /> – Chi phí trung gian IE (CPTG): là toàn – Bảo vệ nguồn nước...<br /> bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ (3) Phương pháp tổng hợp, viết báo cáo<br /> được sử dụng trong quá trình sản xuất: IE = – Phân tích, đánh giá kết quả.<br /> Cj. Trong đó: Cj là khoản chi phí thứ j. – Trao đổi ý kiến các nhà quản lý,<br /> – Giá trị gia tăng hay giá trị tăng thêm chuyên gia, nhà khoa học.<br /> VA: là giá trị tăng thêm của quá trình sản – Tổng hợp viết báo cáo thuyết minh.<br /> xuất sau khi đã loại bỏ chi phí vật chất và<br /> (4) Phạm vi nghiên cứu<br /> dịch vụ (là hiệu số giữa GTSX và CPTG):<br /> VA = GO - IE. Chỉ khảo sát các mô hình sản xuất cây<br /> trồng, vật nuôi có chu kỳ từ sinh trưởng<br /> – Thu nhập hỗn hợp NVA (TNHH): là<br /> đến thu hoạch ngắn dưới 12 tháng.<br /> phần trả cho người lao động chân tay và<br /> 3. Kết quả và thảo luận<br /> người lao động quản lý của hộ gia đình,<br /> cùng tiền lãi thu được của kiểu sử dụng đất. 3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và<br /> kinh tế, xã hội<br /> Khấu hao tài sản Dp (KHTS): là toàn<br /> bộ phần khấu hao tài sản cố định trong quá Vị trí địa lý: Lưu vực sông Thị Tính có<br /> trình sản xuất: TNHH = VA – Dp (KHTS) - tọa độ địa lý khoảng 106o22’ ÷ 106o40’<br /> Thuế (T) - Thuê lao động. kinh độ Đông và 11o15’ ÷ 11o30’ vĩ độ<br /> Bắc, diện tích lưu vực khoảng 840km2,<br /> – Hiệu quả kinh tế trên một ngày công<br /> chiếm 28,75% diện tích tự nhiên của tỉnh<br /> lao động (LĐ), quy đổi bao gồm: GO/LĐ;<br /> Bình Dương (gồm thị xã Bến Cát và huyện<br /> VA/LĐ; TNHH/LĐ, thực chất là đánh giá kết<br /> Bàu Bàng (56,07% diện tích), Dầu Tiếng<br /> quả lao động sống cho từng kiểu sử dụng đất<br /> (42,51%), một phần của Tân Uyên<br /> và từng loại cây trồng, nhằm so sánh chi phí<br /> (0,52%), một phần của thành phố Thủ Dầu<br /> cơ hội của từng người lao động.<br /> Một (0,9%).<br /> Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá<br /> Khí hậu: Lưu vực sông Thị Tính nằm<br /> định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tiền theo<br /> trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng<br /> thời gian và giá hiện hành và định tính (giá<br /> ẩm, nhiệt độ không khí trung bình hàng năm<br /> tương đối) được tính bằng mức độ cao,<br /> cao 26,7oC, ổn định quanh năm. Điều kiện<br /> thấp. Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu<br /> khí hậu lưu vực không có hạn chế lớn đối<br /> quả kinh tế càng lớn.<br /> với sản xuất nông, lâm nghiệp và chăn nuôi.<br /> Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội:<br /> Địa chất, địa hình: Lưu vực sông Thị<br /> – Sự ổn định xã hội, trình độ dân trí và Tính được hình thành bởi kiến tạo phù sa<br /> hiểu biết xã hội. và phù sa cổ của hệ thống sông Sài Gòn và<br /> – Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng Đồng Nai. Mạng lưới các suối nhánh trên<br /> lợi ích của người nông dân nền địa chất ổn định, vững chắc và phổ<br /> – Hệ thống giáo dục, y tế, hạ tầng xã biến là những dãy đồi thấp nối tiếp nhau.<br /> hội được cải thiện. Địa hình lưu vực sông Thị Tính tương đối<br /> Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi thấp, bằng phẳng, biến đổi theo kiểu “lượn<br /> trường: sóng”, xen giữa các đồi thấp là thung lũng<br /> – Giảm thiểu xói mòn, thoái hoá đất nhỏ hẹp, vùng ven sông thường ngập nước<br /> đến mức chấp nhận được. trong mùa mưa với hướng dốc dần từ Đông<br /> Bắc xuống Tây Nam[1]. Đoạn từ cửa suối<br /> – Tăng độ che phủ đất, cải thiện độ phì<br /> 60<br /> Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một, số 1 (20) – 2015<br /> <br /> Bến Trắc đến cửa suối Nhà Mát chủ yếu là theo hướng Tây Bắc – Đông Nam qua thị<br /> ruộng bằng phẳng thích hợp trồng lúa, rau trấn Bến Cát rồi đổ vào sông Sài Gòn ở Phú<br /> màu, cây hàng năm và vườn cây ăn trái. An, cách thị xã Thủ Dầu Một khoảng 6 km<br /> Đoạn từ cửa suối Nhà Mát đến đập Thị Tính, về phía thượng lưu; chiều dài sông chính<br /> chủ yếu là các bờ tre, nứa, cỏ dại mọc lấn sâu khoảng 80 km. Lưu lượng dòng chảy trung<br /> xuống lòng sông [2]. bình dao động trong khoảng: 19,3 – 34,4<br /> Thực vật: Thảm phủ thực vật trên lưu m3/s và môđun dòng chảy năm khoảng 23,0<br /> vực chủ yếu là các loại cây công nghiệp l/s/km2. Mật độ sông suối trên toàn bộ lưu<br /> như cao su, điều; các loài cây ăn trái như: vực khoảng 0,3 km/km2 với tổng chiều dài<br /> sầu riêng, xoài, mít...; một số ít rừng thứ các sông suối là 250 km. Hầu hết các sông<br /> sinh ở các vùng đồi cao với các loại keo tai suối chảy trên hệ trầm tích đệ tứ với độ dốc<br /> tượng, cây bụi, le, tre... Vùng hạ lưu, do đã nhỏ. Hằng năm mùa lũ thường bắt đầu vào<br /> hình thành các khu công nghiệp, cụm công tháng 7 và kết thúc vào tháng 11. Từ tháng<br /> nghiệp, khu du lịch và các khu dân cư tập 12 đến tháng 7 năm sau là mùa kiệt, tháng<br /> trung nên thảm phủ thực vật đang dần bị 12 và tháng 6 có thể coi là thời kỳ chuyển<br /> thay thế bởi các công trình xây dựng. Vùng tiếp. Các tháng 1 đến tháng 4, dòng chảy<br /> ven sông Thị Tính còn có các ruộng lúa nhỏ nhất và mang đầy đủ ý nghĩa của mùa<br /> nước hai vụ [6]. kiệt. Dòng chảy cực đoan sẽ xuất hiện vào<br /> Thổ nhưỡng: Trên lưu vực có 4 loại khoảng tháng 3-4 hằng năm.<br /> đất: xám, đỏ vàng, dốc tụ và phù sa, trong Quy hoạch phát triển lưu vực sông Thị<br /> đó đất xám chiếm tỷ lệ diện tích cao nhất. Tính<br /> Bảng 1: Các loại đất chính trên địa bàn lưu – Dân số: Dự kiến đến năm 2020, dân số<br /> vực sông Thị Tính của lưu vực là 250.000 người, tăng bình<br /> TT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) quân 5,9 %/năm giai đoạn 2011-2015 và<br /> 1 Đất xám 59.253 76,4 4,6 %/năm giai đoạn 2015-2020.<br /> 2 Đất đỏ vàng 7.472 9,6 – Công nghiệp: Dự kiến đến năm 2020,<br /> 3 Đất dốc tụ 6.723 8,6 trên lưu vực sẽ có khoảng 8-9 khu, cụm<br /> 4 Đất phù sa 4.230 5,4 công nghiệp với tổng diện tích 3.323 ha<br /> Tổng (*) 77.783 100 (gồm: Mỹ Phước 1, 2, 3, Thới Hoà, Bàu<br /> (*) Không bao gồm các đất chuyên dùng: đất ở, Bàng, Lai Hưng, Tân Định, An Điền,<br /> phi nông nghiệp. Thành An).<br /> Đất phù sa và đất dốc tụ: phân bố ven – Nông nghiệp: Theo quy hoạch điều<br /> sông suối, nơi có địa hình thấp, thành phần chỉnh nông – lâm – thủy sản đến năm 2020,<br /> cơ giới thịt nhẹ, tỷ lệ cát chỉ chiếm 25-30%, quan điểm phát triển là: Khai thác tối ưu<br /> sét 30-35%, kết dính, giữ nước và phân tốt. các lợi thế và sử dụng hiệu quả các nguồn<br /> Đất xám và đất đỏ vàng trên phù sa cổ: phân tài nguyên tạo sản phẩm có năng suất cao,<br /> bố ở vùng có địa hình cao hơn, tiếp nối đất chất lượng tốt, tăng tính cạnh tranh.<br /> phù sa và đất dốc tụ, có thành phần cơ giới Chuyển mô hình canh tác truyền thống<br /> nhẹ (pha cát), tỷ lệ cát cao từ 40-60%, kết sang mô hình nông nghiệp sinh thái ven đô<br /> cấu rời rạc, giữ nước và phân kém. thị nhằm hạn chế các loại phân bón vô cơ.<br /> Thủy văn: Dòng chính của sông Thị Giá trị thu nhập bình quân 1 ha đất canh tác<br /> Tính bắt nguồn từ vùng Chơn Thành chảy đạt trên 40 triệu đồng.<br /> <br /> 61<br /> Journal of Thu Dau Mot University, No 1 (20) – 2015<br /> <br /> - Du lịch: Hiện nay, có nhiều khu du cần được quan tâm phát triển trong thời<br /> lịch sinh thái nhỏ, tập trung chủ yếu ở phía gian tới. Tuy nhiên, cùng với việc phát<br /> hạ lưu sông Thị Tính. Đặc biệt là khu du triển đa dạng các loại cây ăn quả thì khâu<br /> lịch Đại Nam với diện tích trên 250 ha thị trường và bảo quản sau thu hoạch là hết<br /> thuộc phường Hiệp An (Thủ Dầu Một) thu sức quan trọng. Đối với LUT vườn tạp: giá<br /> hút lượng lớn khách tham quan, vui chơi. trị tăng thêm/công lao động bình quân vùng<br /> Đây là những áp lực đến việc quản lý, bảo đạt thấp là 13,7 ngàn đồng, hiệu quả đồng<br /> vệ chất lượng nước sông Thị Tính. vốn cũng đạt thấp (1,1 lần). Đây là LUT<br /> 3.2. Các mô hình sản xuất nông nghiệp cho hiệu quả thấp nhất. Nguyên nhân cơ<br /> trên địa bàn bản do cây trồng manh mún với các giống<br /> Căn cứ vào thực tiễn quỹ đất và cơ cấu địa phương là chính, hơn nữa mức độ đầu<br /> đất đai tại địa bàn, tiến hành điều tra khảo tư cho các cây trồng trên LUT này rất thấp.<br /> sát và đi vào xem xét các loại hình sử dụng Bảng 2: Các loại hình sử dụng đất trên địa bàn<br /> đất (LUT) chính trên 3 loại: đất ruộng, lưu vực sông Thị Tính<br /> vườn đồi và nuôi trồng thuỷ sản. Đất ruộng: LUT (*)<br /> LUT Các kiểu sử dụng đất cụ thể<br /> có 14 kiểu sử dụng đất, chủ yếu là trồng lúa chính<br /> <br /> và rau màu. Đất vườn đồi có 1 kiểu sử dụng 1. Lúa xuân - lúa mùa - ngô<br /> 2. Lúa xuân - lúa mùa - khoai tây<br /> đất là vườn cây ăn quả lâu năm. Đất có mặt<br /> Đất 2 lúa - 3. Lúa xuân - lúa mùa - đậu<br /> nước nuôi trồng thuỷ sản có 1 kiểu sử dụng màu tương<br /> đất là nuôi cá nước ngọt. 4. Lúa xuân - lúa mùa - khoai lang<br /> <br /> Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng 5. Lúa xuân - lúa mùa - rau<br /> Đất 2 lúa 1. Lúa xuân - lúa mùa<br /> đất chính:<br /> Đất Đất 1 lúa 1. Lúa đông xuân<br /> Đất ruộng: Đối với LUT 2 vụ lúa: giá ruộng Đất 1 lúa - 1. Lúa mùa - ngô<br /> trị tăng thêm/công lao động (VA/công lao màu 2. Lúa mùa - đậu tương<br /> động) bình quân cả vùng đạt 28,9 ngàn 1. Ngô xuân - khoai lang đông<br /> <br /> đồng, hiệu quả đồng vốn đạt 1,6 lần. Đối 2. Đậu tương xuân - ngô đông<br /> Đất chuyên<br /> 3. Lạc xuân - đậu tương hè thu -<br /> với LUT 1 lúa: giá trị tăng thêm/công lao rau, màu và<br /> rau<br /> động bình quân vùng đạt 22,2 ngàn đồng, cây CNNN<br /> 4. Chuyên rau<br /> hiệu quả đồng vốn đạt 1,3 lần. Đối với 5. Sắn<br /> LUT 1 lúa-màu: giá trị tăng thêm/công lao 1. Các loại cây ăn quả: cam,<br /> Đất vườn Vườn tạp,<br /> động bình quân đạt 24,4 ngàn đồng, tuy đồi cây ăn quả<br /> chanh...<br /> <br /> nhiên hiệu quả đồng vốn đạt thấp là 1,0 lần. 2. Đất vườn tạp<br /> Đất nuôi<br /> Đối với LUT chuyên màu và cây công<br /> trồng Nuôi cá 1. Nuôi cá nước ngọt<br /> nghiệp ngắn ngày: giá trị tăng thêm/công thuỷ sản<br /> lao đồng bình quân vùng đạt khá cao 33,0 Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:<br /> ngàn đồng, hiệu quả đồng vốn đạt 2,2 lần. Nuôi trồng thuỷ sản là loại hình sử dụng<br /> Đất vườn đồi: Đối với LUT các loại đất khá quen thuộc với người dân địa<br /> cây ăn quả: giá trị tăng thêm/công lao động phương. Các loại thuỷ sản chính gồm: diêu<br /> bình quân vùng đạt cao là 41,6 ngàn đồng, hồng, cá lăng, rô, lươn, ếch... Giá trị tăng<br /> hiệu quả đồng vốn cũng đạt ở mức khá là thêm/công lao động bình quân đạt khá cao<br /> 1,4 lần. Đây là LUT có nhiều triển vọng, 38,7 ngàn đồng (đứng thứ 2 sau cây ăn quả)<br /> <br /> 62<br /> Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một, số 1 (20) – 2015<br /> <br /> và hiệu quả đồng vốn đạt rất cao là 3,3 lần thuốc bảo vệ thực vật kết hợp với việc luân<br /> (đứng thứ nhất). canh cây trồng với các loại cây họ đậu [2].<br /> Hiệu quả xã hội: 3.2.Một số mô hình trang trại sản xuất<br /> Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả xã hội là tổng hợp<br /> những chỉ tiêu khó lượng hoá, đề tài này Mô hình I: dạng mô hình trang trại chăn<br /> chỉ đề cập tới các tiêu chí: khả năng đảm nuôi là chủ yếu, ngoài ra còn có một số sản<br /> bảo an toàn lương thực, khả năng phù hợp phẩm phụ, tổng diện tích bình quân là 2,40<br /> với hướng thị trường tiêu thụ của các loại ha/trang trại, trong đó diện tích đất dành cho<br /> hình sử dụng đất ở thời điểm hiện tại và xây dựng hệ thống chuồng trại phục vụ chăn<br /> tương lai và khả năng thu hút lao động giải nuôi chiếm 33,89% diện tích trang trại.<br /> quyết việc làm cho nông dân của các loại Mô hình II: loại hình sản xuất kinh<br /> hình sử dụng đất. Nhìn chung các loại hình doanh mà nguồn thu chủ yếu là từ nuôi<br /> sử dụng đất của vùng đã thu hút được nhiều trồng thủy sản, kết hợp với chăn nuôi và<br /> lao động, tạo công ăn việc làm cho khu vực trồng trọt. Hình thức này yêu cầu diện tích<br /> nông thôn và đảm bảo an toàn lương thực đất lớn, bình quân 4,57 ha/trang trại. Trong<br /> cho vùng và có thị trường tiêu thụ. đó, điện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản<br /> Hiệu quả môi trường: chiếm tới 80% diện tích, còn lại là diện tích<br /> Lưu vực sông Thị Tính có địa hình đất dùng vào xây dựng các khu chăn nuôi<br /> tương đối phức tạp, các vùng trũng xen lẫn nhỏ, khuôn viên và trồng cây bóng mát...<br /> giữa các đồi núi tạo nên nhiều loại hình sử Mô hình III: loại hình trang trại kết hợp<br /> dụng đất. Ảnh hưởng của các loại hình sử giữa các hoạt động nông nghiệp với khuôn<br /> dụng đất đến môi trường như: xói mòn, rửa viên giải trí như: trồng hoa, cây cảnh + du<br /> trôi do canh tác trên sườn dốc, kết hợp với lịch giải trí, nuôi trồng thủ sản + dịch vụ câu<br /> phân bón không hợp lý, là nguyên nhân cá giải trí... Loại hình này xuất hiện trên địa<br /> làm cho đất ngày càng nghèo kiệt, suy bàn trong những năm gần đây. Diện tích bình<br /> thoái. Vì vậy, trong tương lai cần tăng quân của loại hình này là 3,94 ha.<br /> cường lượng phân hữu cơ, hạn chế bón<br /> phân hoá học và cân đối, kiểm soát sử dụng<br /> Bảng 3: Các mô hình trang trại trên địa bàn lưu vực sông Thị Tính<br /> Mô hình I Mô hình II Mô hình III<br /> Chỉ tiêu<br /> SL (ha) CC (%) SL (ha) CC (%) SL (ha) CC (%)<br /> <br /> Tổng diện tích 2,40 100,00 4,57 100,00 3,94 100,00<br /> <br /> I. Đất nông nghiệp 1,15 47,70 0,78 19,06 0,18 4,57<br /> <br /> 1. Đất trồng cây hàng năm 0,21 8,79 0,12 18,03 0,00 0,00<br /> <br /> 2. Đất trồng cây lâu năm 0,12 5,02 0,34 47,54 0,18 4,57<br /> <br /> 3. Đất dùng cho chăn nuôi 0,81 33,89 0,32 52,46 0,00 0,00<br /> <br /> II. Đất trồng cây và xây khuôn viên 0,00 0,00 0,00 0,00 1,26 31,98<br /> <br /> III. Đất lâm nghiệp 0,70 29,29 1,50 0,00 0,00 0,00<br /> <br /> IV. Đất mặt nước NTTS 0,55 23,01 2,29 80,94 2,50 63,45<br /> <br /> <br /> 63<br /> Journal of Thu Dau Mot University, No 1 (20) – 2015<br /> <br /> Bảng 4: Hiệu quả kinh tế của các mô hình trang trại trên địa bàn lưu vực sông Thị Tính<br /> Mô hình I Mô hình II Mô hình III<br /> Chỉ tiêu<br /> Giá trị CC (%) Giá trị CC (%) Giá trị CC (%)<br /> I. Tổng thu 213,30 100,00 249,50 100,00 341,60 100,00<br /> 1. Giá trị nông sản chính 195,70 91,75 228,15 91,44 137,02 40,11<br /> 2. Giá trị nông sản phụ 15,36 7,20 17,74 7,11 6,43 1,88<br /> 3. Giá trị sản phẩm dịch vụ 2,24 1,05 3,61 1,45 198,15 58,01<br /> II. Tổng chi<br /> 153,59 100,00 140,50 100,00 204,51 100,00<br /> 1. Chi phí vật chất và dịch vụ 115,85 75,43 103,50 73,67 128,96 63,06<br /> 2. Chi phí lao động 25,70 16,73 27,40 19,50 45,81 22,40<br /> 3. Chi phí khác 12,04 7,84 9,60 6,83 29,74 14,54<br /> III. Hiệu quả kinh tế<br /> <br /> 1. Thu nhập 59,71 109,00 137,09<br /> 2. Thu nhập/ha<br /> 24,98 23,85 34,79<br /> 3.3. Những thuận lợi và khó khăn trong vụ. Lưu vực sông Thị Tính theo quy hoạch<br /> phát triển nông nghiệp sinh thái sẽ là trung tâm hành chính, đào tạo, kinh tế<br /> Những thuận lợi và khó khăn: – xã hội của tỉnh Bình Dương, do vậy được<br /> Điểm mạnh: Cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh ưu tiên mọi mặt về cơ chế chính sách<br /> có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng để tạo điều kiện phát triển. Cơ sở vật chất,<br /> dịch vụ. Tỷ suất sản phẩm hàng hoá ngày kỹ thuật của địa bàn đang ngày được hoàn<br /> càng cao và có xu hướng gia tăng. Địa bàn thiện hơn.<br /> đã hình thành một số mô hình nông nghiệp Thách thức: Đất nông nghiệp có xu<br /> theo hướng đô thị sinh thái. Có điều kiện hướng giảm mạnh do đô thị hoá và công<br /> thuận lợi tiếp cận thị trường, khoa học công nghiệp hoá. Lao động trẻ thoát ly khỏi nông<br /> nghệ, vốn và cơ chế chính sách. Có điều nghiệp ngày càng tăng. Cạnh tranh sản<br /> kiện tiếp cận các trung tâm nghiên cứu, phẩm nông nghiệp trong và ngoài tỉnh.<br /> viện, trường. Tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp.<br /> Điểm yếu: Sản xuất nông nghiệp trên 3.4. Đề xuất các mô hình nông nghiệp<br /> địa bàn nhìn chung vẫn còn manh mún. sinh thái<br /> Sản xuất phát triển chưa ổn định. Nông sản Nông nghiệp nội đô tập trung ở các<br /> chưa tiếp cận trung tâm thương mại hoặc phường của thị xã Bến Cát. Hoạt động chủ<br /> các hợp đồng ổn định lâu dài. Hệ thống cơ yếu của nông nghiệp trong đô thị tập trung<br /> sở kỹ thuật chưa đồng bộ nhất là lĩnh vực vào cải thiện môi trường sinh thái, trồng<br /> sơ chế và chế biến nông sản. hoa, cây cảnh, nuôi trồng sinh vật cảnh tại<br /> Những cơ hội và thách thức: các hộ dân cư, trồng cây, thảm cỏ ở cơ<br /> Cơ hội: Đô thị hoá nhanh làm cho nhu quan, trường học, xí nghiệp, trồng rau sạch<br /> cầu sử dụng các sản phẩm nông sản ngày ở sân thượng nhà riêng, nhà cao tầng,<br /> càng tăng, đặc biệt là với những sản phẩm chung cư, nuôi cá ở các hồ... theo 06 mô<br /> chất lượng cao, an toàn và các hoạt động dịch hình cụ thể như sau:<br /> <br /> 64<br /> Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một, số 1 (20) – 2015<br /> <br /> (1) Mô hình vườn sinh thái trong đô theo dạng các lô, thửa hoặc dạng VAC có<br /> thị: dạng nhà – vườn, với diện tích vườn quy mô rộng từ 3-4 ngàn m2 đến hàng ha,<br /> hẹp (khoảng 500 - 1.000m2) ở các khu dân phân bố chủ yếu ở các khu vực xa trung<br /> cư có khả năng tồn tại và phát triển tại các tâm. Các khu vườn diện tích lớn 5-10 ha<br /> phường, thị trấn gần khu vực trung tâm. liền kề tập trung, hình thành dọc theo ven<br /> (2) Mô hình canh tác không dùng đất sông. Một số cánh đồng không lớn, bị ngắt<br /> như trồng rau thuỷ canh. quãng hình thành ở khu vực xen cài giữa 2<br /> (3) Mô hình nông nghiệp công nghệ khu vực trên. Tập trung sản xuất rau màu,<br /> sản xuất các loại hoa, cây cảnh trồng trong cây lương thực. Các ao, hồ, trên vùng đất<br /> chậu, bồn, phục vụ nhu cầu trang trí cảnh trũng tập trung nuôi cá thịt, lươn, ếch...<br /> quan. (2) Nông nghiệp du lịch: Tập trung ở<br /> (4) Mô hình sản xuất sạch cung cấp các khu vực ven và ngoại thị, cung cấp địa<br /> sản phẩm nông nghiệp thiết yếu như lương điểm du lịch sinh thái, giải trí cho du khách<br /> và người dân trong đô thị tham quan nghỉ<br /> thực, thịt, trứng, rau mầm, quả an toàn theo<br /> ngơi trong những ngày lễ ngắn, cuối tuần.<br /> quy mô hộ gia đình, trang trại nhỏ.<br /> (3) Nông nghiệp an dưỡng: Tập trung ở<br /> (5) Sản xuất hoa, cây cảnh theo phương<br /> khu vực có cảnh quan đẹp, cung cấp địa<br /> pháp truyền thống, vừa cung cấp các sản<br /> phẩm cho nhu cầu của dân cư tại chỗ, vừa điểm nghỉ ngơi, an dưỡng trong những dịp<br /> tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường. nghỉ dài ngày.<br /> (4) Nông nghiệp sinh thái bảo vệ môi<br /> (6) Các mô hình phát triển nông nghiệp<br /> kết hợp với dịch vụ nhà hàng, du lịch sinh trường: sản xuất các sản phẩm an toàn, đảm<br /> thái. bảo các tiêu chuẩn GAP, có hàm lượng<br /> khoa học kỹ thuật cao, xanh, sạch.<br /> Nông nghiệp ven đô: Các hoạt động<br /> sản xuất gồm: trang trại trồng rau, hoa quả, 3.5. Các giải pháp phát triển nông<br /> trồng cây lương thực, chăn nuôi và nuôi nghiệp sinh thái<br /> trồng thuỷ sản. Tạo ra các nông sản có chất (1) Quy hoạch và bố trí sản xuất: quy<br /> lượng cao, cung cấp sản phẩm tươi sống hoạch và thực hiện các dự án phát triển sản<br /> cho dân cư đô thị, đồng thời còn triển khai xuất nông nghiệp sinh thái theo 10 mô hình<br /> các hoạt động nông nghiệp sinh thái như: đề xuất trên.<br /> công viên, đồng cỏ quảng trường... Phát (2) Phát triển các loại hình tổ chức sản<br /> triển nông nghiệp theo hướng đa canh, xuất: dự báo trong giai đoạn tới trên địa bàn<br /> nâng cao giá trị trên một đơn vị diện tích. lưu vực sẽ phát triển 4 hình thức tổ chức sản<br /> Hình thành các khu nhà vườn sinh thái, xuất: hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã và các<br /> kinh doanh tổng hợp. Áp dụng công nghệ doanh nghiệp nông nghiệp. Mỗi hình thức tổ<br /> cao vào sản xuất, xây dựng các hệ thống chức sản xuất khác nhau sẽ có năng lực đầu<br /> nhà lưới, nhà kính, canh tác tưới tiêu hiện tư khác nhau, công nghệ khác nhau và khả<br /> đại. Tuỳ điều kện cụ thể, có thể phát triển năng khai thác thị trường khác nhau.<br /> theo 04 mô hình gồm: (3) Giải pháp về vốn và đầu tư thực<br /> (1) Nông nghiệp phục vụ nhà hàng, hiện xã hội hoá các hoạt động đầu tư trên<br /> khách sạn và dân cư như: hoa, cây cảnh, các lĩnh vực phát triển kinh tế, xã hội ở địa<br /> rau, quả, thịt, trứng, sữa... Hình thành vườn bàn lưu vực sông Thị Tính: Để thực hiện<br /> 65<br /> Journal of Thu Dau Mot University, No 1 (20) – 2015<br /> <br /> chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, cần (6) Giải pháp về xây dựng hệ thống cơ<br /> có biện pháp khuyến khích đa dạng hoá chủ cấu hạ tầng: Tiếp tục đầu tư về hạ tầng cơ<br /> thể đầu tư và nguồn vốn đầu tư. sở phục vụ sản xuất và các công trình phúc<br /> (4) Giải pháp về khoa học – công nghệ: lợi xã hội để nâng cao đời sống, văn hoá<br /> Ứng dụng mạnh những tiến bộ khoa học kỹ nhân dân.<br /> thuật và công nghệ mới vào các lĩnh vực (7) Giải pháp về thị trường: Tăng<br /> sản xuất và đời sống. Đồng thời thực hiện cường thông tin thị trường hàng hoá, giá cả<br /> chủ trương “đi tắt đón đầu” về khoa học sản phẩm và dự báo nhu cầu của nội vùng<br /> công nghệ, phải thực hiện nhanh quá trình và bên ngoài.<br /> đổi mới nâng cao trình độ khoa học công (8) Giải pháp về cơ chế, chính sách: Tiếp<br /> nghệ trong kinh tế – xã hội [6]. tục điều chỉnh các chính sách về đất đai, hỗ<br /> (5) Giải pháp về bảo vệ môi trường: trợ phát triển, quản lý... nhằm khai thác phát<br /> Vận dụng quy trình sản xuất theo tiêu triển tốt các điều kiện, tài nguyên của vùng.<br /> chuẩn GAP vào các lĩnh vực sản xuất.<br /> SURVEY AND OFFER MODELS OF AGRICULTURE ECOLOGY TO<br /> CONTRIBUTE ENVIRONMENTAL PROTECTION IN THI TINH RIVER AREA<br /> Dang Trung Thanh<br /> Thu Dau Mot University<br /> ABSTRACT<br /> Thi Tinh river has important role in economic – social development of entire basin in<br /> particular and Binh Duong province in general. From survey result of 17 kinds using common<br /> land and 3 integrated farm models, combining to the assessment of natural conditions, land<br /> resources, water and economic efficiency, social and environment, firstly we offer 10 suitable<br /> production models (6 models for urban area and 4 models for peri-urban area) and 8 ecology<br /> agriculture development solutions in ThiTinh river area. For this type of research results into<br /> practice and replicated in actual production, need to continue to research in more<br /> comprehensive scale, with strict engineering processes and cooperation of relative<br /> organizations (5 persons: manager, scientist, bank, enterprise and people).<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> [1] Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương, Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất<br /> các giải pháp tổng hợp quản lý chất lượng nước lưu vực sông Thị Tính - tỉnh Bình Dương, 2009.<br /> [2] Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương, Xây dựng mô hình trồng rau theo hướng công<br /> nghệ cao tại tỉnh Bình Dương, 2007.<br /> [3] Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương, Nghiên cứu sản xuất cải ngọt và khổ<br /> qua an toàn theo hướng hữu cơ trên vùng đất xám của tỉnh Bình Dương, 2010.<br /> [4] Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương, Quy hoạch sản xuất nông nghiệp đến<br /> năm 2020 tỉnh Bình Dương, 2010.<br /> [5] Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế<br /> hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Bình Dương, 2013.<br /> [6] Đặng Trung Thành, Tìm hiểu về nông nghiệp đô thị và đề xuất một số giải pháp phát triển nông<br /> nghiệp đô thị tỉnh Bình Dương, 2011.<br /> <br /> 66<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2