intTypePromotion=3

Khảo sát vai trò x-quang cắt lớp điện toán trong phân độ mô bệnh học ung thư biểu mô tế bào gan

Chia sẻ: Ro Ong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
19
lượt xem
1
download

Khảo sát vai trò x-quang cắt lớp điện toán trong phân độ mô bệnh học ung thư biểu mô tế bào gan

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của bài viết trình bày về vai trò của X quang cắt lớp điện toán trong phân độ mô bệnh học ung thư biểu mô tế  bào gan, kết quả cho thấy đặc điểm hình ảnh và giá trị HU trên qua các thì trên X quang cắt lớp điện toán của u chưa thể  phân biệt được các độ biệt hóa mô bệnh học của ung thư biểu mô tế bào gan.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát vai trò x-quang cắt lớp điện toán trong phân độ mô bệnh học ung thư biểu mô tế bào gan

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> KHẢO SÁT VAI TRÒ X QUANG CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN  <br /> TRONG PHÂN ĐỘ MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN <br /> Nguyễn Thị Tố Quyên *, Nguyễn Hoàng Bắc**, Lâm Thanh Ngọc*, Võ Tấn Đức*, Trần Minh Hoàng* <br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Mục tiêu: Đánh giá vai trò của X quang cắt lớp điện toán trong phân độ mô bệnh học ung thư biểu mô tế <br /> bào gan. <br /> Đối tượng và phương pháp: 63 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan có giải phẫu bệnh phân độ theo Tổ <br /> chức y tế Thế giới (WHO) 2000, bao gồm 20 biệt hóa kém, 35 biệt hóa vừa, 8 biệt hóa rõ từ  01/01/2011 đến <br /> 31/12/2012 tại bệnh viện Đại học Y Dược. Đánh giá hình ảnh và vùng quan tâm (ROI) giá trị Hounds Field <br /> (HU) trên vùng mô đặc của u, tránh vùng hoại tử, xuất huyết, đóng vôi, mỡ.  <br /> Kết quả: Giá trị HU trung bình trong thì tĩnh mạch của u chỉ có sự khác biệt ý nghĩa giữa nhóm biệt hóa <br /> kém và biệt hóa rõ. Đậm độ của u trong tất cả các thì và giá trị HU trung bình của u trong các thì trước tiêm, thì <br /> động mạch và thì cân bằng không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm biệt hóa rõ, vừa, kém. <br /> Kết luận: Đặc điểm hình ảnh và giá trị HU trên qua các thì trên X quang cắt lớp điện toán của u chưa thể <br /> phân biệt được các độ biệt hóa mô bệnh học của ung thư biểu mô tế bào gan.  <br /> Từ khóa: X quang cắt lớp điện toán ung thư biểu mô tế bào gan, phân độ mô bệnh học ung thư biểu mô tế <br /> bào gan. <br /> <br /> ABSTRACT <br /> SURVEYING THE ROLE OF COMPUTED TOMOGRAPHY SCAN IN GRADING HISTOLOGICAL <br /> DIFFERENTIATION OF HEPATOCELLULAR CARCINOMA <br /> Nguyen Thi To Quyen, Nguyen Hoang Bac, Lam Thanh Ngoc, Vo Tan Duc, Tran Minh Hoang <br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 237 ‐ 242 <br /> Objective: To determine the utility of computed tomography scan in grading histological differentiation of <br /> hepatocellular carcinoma.  <br /> Methods:  This  was  a  cross  sectional  study  with  63  patients  with  diagnosis  of  hepatocellular  carcinoma <br /> according to World Health Organization criteria 2000 (20 patients poorly‐differentiated, 35 patients moderately‐<br /> differentiated,  8  patients  well‐differentiated),  from  01/01/2011  to  31/12/2012,  in  University  Medical  Center. <br /> Determining  computed  tomography  findings  and  placing  ROI  within  the  solid  tumor,  avoiding  necrotic, <br /> hemorrhage components, calcium, and fat.  <br /> Results:  There  is  significant  difference  in  mean  HU  values  on  portal  venous  phase  between  poorly‐<br /> differentiated group and well‐differentiated group. There are not significant differences in density of tumor on all <br /> phases  and  in  mean  HU  values  on  hepatic  arterial  phase,  delay  phase  between  poorly‐differentiated  group, <br /> moderately‐differentiated group, and well‐differentiated group. <br /> Conclusions: Computed tomography findings and mean HU values on three phases can not use in grading <br /> histological differentiation of hepatocellular carcinoma.  <br /> Key words: Computed tomography scan of hepatocellular carcinoma, histological differentiation of <br /> <br /> * Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh ‐ ĐHYD TP HCM <br /> <br /> **Bộ môn Ngoại ‐ ĐHYD TP HCM <br /> <br /> Tác giả liên lạc: BS. Nguyễn Thị Tố Quyên  ĐT: 0908604257 <br /> <br /> Chẩn Đoán Hình Ảnh <br /> <br /> Email: quyennguyencc@gmail.com <br /> <br /> 237<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br /> hepatocellular carcinoma. <br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ <br /> Ở  Việt  Nam,  theo  ghi  nhận  của  Nguyễn <br /> Chấn  Hùng  và  cộng  sự,  tại  thành  phố  Hồ  Chí <br /> Minh  năm  1997,  ung  thư  biểu  mô  tế  bào  gan <br /> đứng hàng thứ 1 ở nam giới và đứng hàng thứ 6 <br /> ở  nữ  giới(16).  Ngoài  ra,  ung  thư  biểu  mô  tế  bào <br /> gan là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ <br /> ba  trong  các  nguyên  nhân  gây  tử  vong  do  ung <br /> thư(2).  Về  mặt  bệnh  học,  thông  thường  ung  thư <br /> biểu mô tế bào gan được phân thành 3 loại biệt <br /> hóa rõ, biệt hóa vừa, biệt hóa kém. Tỉ lệ sống còn <br /> của  những  bệnh  nhân  ung  thư  biểu  mô  tế  bào <br /> gan  biệt  hóa  kém  thấp  hơn  tỉ  lệ  này  ở  những <br /> bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan biệt hóa <br /> vừa và rõ đã được ghi nhận trong một số nghiên <br /> cứu(4,7,14). Vì vậy sẽ có ích cho lâm sàng nếu phân <br /> biệt được các độ biệt hóa mô bệnh học của ung <br /> thư  biểu  mô  tế  bào  gan  trên  lâm  sàng  và  hình <br /> ảnh  học.  Trên  thế  giới  một  số  nghiên  cứu  đã <br /> được  tiến  hành  nhằm  tìm  kiếm  sự  liên  quan <br /> giữa  hình  ảnh  X  quang  cắt  lớp  điện  toán  và <br /> phân  độ  mô  bệnh  học  của  ung  thư  biểu  mô  tế <br /> bào gan(3,4,5,12,13,15,18). Với những kết quả khởi đầu <br /> cho  thấy  có  sự  tương  quan  giữa  hình  ảnh  và <br /> phân độ mô học của u trong khi một số nghiên <br /> cứu khác lại cho kết quả ngược lại. Ở Việt Nam <br /> các nghiên cứu về vấn đề này còn rất ít, vì vậy <br /> chúng  tôi  tiến  hành  nghiên  cứu  này  nhằm  góp <br /> phần  làm  sáng  tỏ  vai  trò  của  X  quang  cắt  lớp <br /> điện  toán  trong  phân  độ  mô  bệnh  học  ung  thư <br /> biểu mô tế bào gan. <br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <br /> Đối  tượng  nghiên  cứu:  bệnh  nhân  đã  được <br /> phẫu thuật hoặc sinh thiết có kết quả giải phẫu <br /> bệnh là ung thư biểu mô tế bào gan được phân <br /> độ mô bệnh học theo WHO (2000) tại bệnh viện <br /> Đại  học  Y  Dược  trong  thời  gian  từ  01/01/2011 <br /> đến 31/12/2012. <br /> Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang. <br /> Tiêu  chuẩn  chọn  mẫu:  bệnh  nhân  ung  thư <br /> biểu mô tế bào gan được chụp X quang cắt lớp <br /> điện  toán  64  lát  cắt  trước  phẫu  thuật  hoặc  sinh <br /> <br /> 238<br /> <br /> thiết, bệnh nhân có 1 u và kích thước u lớn hơn <br /> hoặc  bằng  2cm,  bệnh  nhân  không  có  tiền  căn <br /> bệnh  lý  ung  thư  biểu  mô  tế  bào  gan  đã  được <br /> chẩn đoán và điều trị bằng phương pháp đốt u <br /> với  sóng  cao  tần  (RFA)  hay  thuyên  tắc  động <br /> mạch  u  qua  catheter  và  hóa  trị  tại  chỗ  với  dầu <br /> (TOCE). <br /> Bệnh nhân được chụp X quang cắt lớp điện <br /> toán  bụng  có  tiêm  thuốc  cản  quang  với  các <br /> thông  số  tham  khảo  trên  máy  X  quang  cắt  lớp <br /> điện  toán  64  lát  (Light  speed  VCT,  GE <br /> Healthcare), chụp xoắn ốc, liều thuốc cản quang <br /> 1,5 ‐ 2ml/kg, tốc độ bơm 2 ‐ 3ml/giây, khảo sát từ <br /> vòm hoành đến đáy chậu. Bệnh nhân được chụp <br /> qua 4 thì: <br /> Thì 1: trước tiêm thuốc cản quang, khảo sát <br /> từ vòm hoành đến đáy chậu. <br /> Thì  2:  thì  động  mạch,  sau  tiêm  thuốc  cản <br /> quang  30  giây,  khảo  sát  từ  vòm  hoành  đến  hết <br /> bờ dưới gan. <br /> Thì  3:  thì  tĩnh  mạch,  sau  tiêm  thuốc  cản <br /> quang 60 giây, khảo sát từ vòm hoành đến đáy <br /> chậu. <br /> Thì 4: thì cân bằng, sau tiêm thuốc 180 giây, <br /> khảo sát từ vòm hoành đến đáy chậu. <br /> Bề dày lát cắt 5mm, cường độ dòng điện 80‐ <br /> 120  mAs,  hiệu  điện  thế  120  kV,  thời  gian  xoay <br /> đầu đèn (Rotation time) 0,8 ms; bước bàn 0,984: <br /> 1. Độ rộng và trung tâm cửa sổ khoảng 300HU, ‐<br /> 65  HU.  Trường  khảo  sát  (FOV)  tùy  kích  thước <br /> thể tạng bệnh nhân, cần đủ rộng để lấy hết toàn <br /> bộ ổ bụng, không quá rộng, để đảm bảo tốt độ <br /> phân giải không gian. <br /> Số  liệu  được  xử  lý  bằng  phần  mềm  SPSS <br /> 16.0. <br /> Tiến hành đặt ROI hình tròn hoặc hình bầu <br /> dục với số lượng 3‐5 ROI, diện tích 30‐50 mm2 và <br /> không chồng lấp nhau ở phần mô đặc – là phần <br /> mô có bắt thuốc ở bất kỳ thì nào sau tiêm thuốc <br /> so với thì trước tiêm, tránh vùng mô xuất huyết <br /> (đậm độ cao 55‐75 HU trên thì trước tiêm), hoặc <br /> đóng vôi (đậm độ 80‐250 HU), hoặc mỡ (đậm độ <br /> <br /> Chuyên Đề Ngoại Khoa <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 <br /> 0,05) <br /> Giá  trị  HU  trung  bình  thì  động  mạch  của <br /> <br /> (p=0,048),  cụ  thể  là  giữa  nhóm  biệt  hóa  rõ  và <br /> Giá  trị  HU  trung  bình  trong  thì  cân  bằng <br /> của nhóm biệt  hóa  kém  là  78,7  ±  14,4  HU;  giá <br /> trị HU trung bình trong thì cân bằng của nhóm <br /> biệt hóa vừa là 83,7 ± 9,0 HU; giá trị HU trung <br /> bình  trong  thì  cân  bằng  của  nhóm  biệt  hóa  rõ <br /> là 85,6 ± 16,3 HU. Kết quả cho thấy giá trị HU <br /> trung  bình  trong  thì  cân  bằng  của  nhóm  biệt <br /> hóa rõ cao hơn giá trị HU trung bình trong thì <br /> cân  bằng  của  nhóm  biệt  hóa  vừa  và  biệt  hóa <br /> kém. Không có sự  khác biệt có ý nghĩa về giá <br /> trị  HU  trung  bình  cân  bằng  giữa  các  độ  biệt <br /> hóa mô bệnh học (p= 0,351). <br /> Về  các  kiểu  hình  ảnh  bắt  thuốc  cản  quang <br /> <br /> nhóm biệt hóa kém là 83,8 ± 24,5 HU; giá trị HU <br /> <br /> sau tiêm của ung thư biểu mô tế bào gan: <br /> <br /> trung  bình  thì  động  mạch  của  nhóm  biệt  hóa <br /> <br /> Bảng 1. Tám kiểu hình ảnh bắt thuốc của ung thư <br /> biểu mô tế bào gan <br /> <br /> vừa là 91,3 ± 21,9 HU; giá trị HU trung bình thì <br /> động  mạch  của  nhóm  biệt  hóa  rõ  là  94,7  ±  29,4 <br /> HU. Kết quả cho thấy giá trị HU trung bình thì <br /> động mạch của nhóm biệt hóa rõ cao hơn giá trị <br /> HU  trung  bình  thì  động  mạch  của  nhóm  biệt <br /> hóa  vừa  và  cao  hơn  giá  trị  HU  trung  bình  thì <br /> <br /> Chẩn Đoán Hình Ảnh <br /> <br /> Kiểu<br /> hình<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> <br /> Thì động<br /> mạch<br /> Cao<br /> Cao<br /> Cao<br /> Cao<br /> Cao<br /> <br /> Thì tĩnh<br /> mạch<br /> Cao<br /> Cao<br /> Đồng<br /> Đồng<br /> Thấp<br /> <br /> Thì cân<br /> Số<br /> Tỉ lệ<br /> bằng lượng<br /> Đồng<br /> 1<br /> 1,6%<br /> Thấp<br /> 1<br /> 1,6%<br /> Đồng<br /> 7<br /> 11,1%<br /> Thấp<br /> 11<br /> 17,4%<br /> Thấp<br /> 23<br /> 36,5%<br /> <br /> 239<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> Kiểu<br /> hình<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> <br /> Thì động<br /> mạch<br /> Đồng<br /> Đồng<br /> Thấp<br /> <br /> Thì tĩnh<br /> mạch<br /> Đồng<br /> Thấp<br /> Thấp<br /> <br /> Thì cân<br /> Số<br /> Tỉ lệ<br /> bằng lượng<br /> Thấp<br /> 7<br /> 14,3%<br /> Thấp<br /> 2<br /> 3,2%<br /> Thấp<br /> 9<br /> 14,3%<br /> <br /> Bảng 2. Số lượng các kiểu hình ảnh bắt thuốc của <br /> ung thư biểu mô tế bào gan theo độ biệt hóa mô bệnh <br /> học <br /> Kiểu hình<br /> <br /> Biệt hóa<br /> kém<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> 3<br /> 4<br /> 3<br /> 5<br /> 10<br /> 6<br /> 7<br /> 2<br /> 8<br /> 4<br /> Tổng cộng<br /> 20<br /> <br /> Số lượng<br /> Biệt hóa<br /> vừa<br /> 5<br /> 7<br /> 12<br /> 2<br /> 6<br /> 3<br /> 35<br /> <br /> Biệt hóa<br /> rõ<br /> 1<br /> 2<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 2<br /> 8<br /> <br /> Tổng<br /> cộng<br /> 1<br /> 1<br /> 7<br /> 11<br /> 23<br /> 2<br /> 9<br /> 9<br /> 63<br /> <br /> BÀN LUẬN <br /> Không có sự khác biệt có ý nghĩa về đậm độ <br /> cũng  như  giá  trị  HU  trung  bình  của  ung  thư <br /> biểu mô tế bào gan trong thì động mạch giữa các <br /> độ  biệt  hóa  mô  bệnh  học.  Tuy  nhiên,  trong  thì <br /> động  mạch,  đối  với  nhóm  ung  thư  biểu  mô  tế <br /> bào gan biệt hóa rõ, tỉ lệ khối u có đậm độ thấp <br /> và đồng đậm độ chiếm tỉ lệ 37,5%, cao hơn tỉ lệ <br /> này ở hai nhóm còn lại. Tương tự trong nghiên <br /> cứu của Yoon(18), ung thư biểu mô tế bào gan biệt <br /> hóa  rõ  có  kiểu  bắt  thuốc  kém  trong  thì  động <br /> mạch chiếm 47%. Trong nghiên cứu này, tác giả <br /> chỉ  lựa  chọn  ung  thư  biểu  mô  tế  bào  gan  nhỏ <br /> hơn 3cm, nên có  thể  tỉ  lệ  cao  hơn  trong  nghiên <br /> cứu của chúng tôi. Về tính chất bắt thuốc không <br /> điển  hình  của  các  ung  thư  biểu  mô  tế  bào  gan <br /> biệt  hóa  rõ  được  giải  thích  là  do  u  trong  nhóm <br /> biệt hóa rõ ít nhận máu  nuôi  từ  động  mạch  do <br /> động  mạch  thoái  hóa  và  chủ  yếu  nhận  máu  từ <br /> tĩnh mạch cửa thay cho nguồn cấp máu từ động <br /> mạch nên trong thì động mạch u bắt thuốc kém. <br /> Trong  khi  đó,  ung  thư  biểu  mô  tế  bào  gan  biệt <br /> hóa kém và vừa có động mạch bất thường phát <br /> triển nhiều, nguồn máu nuôi từ động mạch cũng <br /> tăng,  do  đó  u  bắt  thuốc  mạnh  trong  thì  động <br /> mạch. <br /> <br /> 240<br /> <br /> Giá  trị  HU  trung  bình  trong  thì  tĩnh  mạch <br /> của nhóm biệt hóa rõ cao hơn giá trị HU trung <br /> bình trong thì tĩnh mạch của nhóm biệt hóa vừa <br /> và giá trị HU trung bình của nhóm biệt hóa vừa <br /> cao hơn nhóm biệt hóa kém. Theo tác giả Nishie <br /> Akihiro(10),  giá  trị  HU  trung  bình  trong  thì  tĩnh <br /> mạch của ung thư  biểu mô  tế  bào  gan  biệt  hóa <br /> kém thấp hơn ung thư biểu mô tế bào gan biệt <br /> hóa vừa và rõ. Như vậy nghiên cứu của chúng <br /> tôi phù hợp với tác giả Nishie. Tuy nhiên trong <br /> nghiên  cứu  của  chúng  tôi,  chỉ  có  giá  trị  HU <br /> trung bình của ung thư biểu mô tế bào gan của <br /> nhóm biệt hóa kém và biệt hóa rõ có khác biệt ý <br /> nghĩa (p=0,029). Ung thư biểu mô tế bào gan biệt <br /> hóa kém thường gặp với kiểu bắt thuốc mạnh ở <br /> thì động mạch, thải thuốc nhanh ở thì tĩnh mạch <br /> và  thì  cân  bằng,  và  thời  gian  thải  thuốc  của <br /> nhóm  biệt  hóa  kém  nhanh  hơn  nhóm  biệt  hóa <br /> vừa và nhóm biệt hóa rõ. Điều này có thể được <br /> giải  thích  là  đối  với  nhóm  ung  thư  biểu  mô  tế <br /> bào gan biệt hóa kém, tĩnh mạch cửa giảm nhiều <br /> và có khi biến mất cùng với khoảng cách xoang <br /> giữa các bè tế bào u rộng hơn hai nhóm còn lại, <br /> nên  dẫn  đến  việc  tốc  độ  thải  thuốc  cản  quang <br /> nhanh hơn(1,6,11). <br /> Trong nghiên cứu chúng tôi nhận thấy có 8 <br /> kiểu hình  ảnh  bắt  thuốc  của  ung  thư  biểu  mô <br /> tế  bào  gan.  Trong  đó  kiểu  hình  số  5  (đậm  độ <br /> cao  ở  thì  động  mạch,  đậm  độ  thấp  ở  thì  tĩnh <br /> mạch và đậm độ thấp ở thì cân bằng) chiếm tỉ <br /> lệ cao nhất. Một số tác giả trong và ngoài nước <br /> như Nguyễn Như Nghĩa(8), Nguyễn Phước Bảo <br /> Quân(9),  Yan.F.H(17),  cũng  đã  nghiên  cứu  và <br /> đưa  ra  nhận  định  tương  tự  nghiên  cứu  của <br /> chúng tôi. Điều đó cho thấy rằng, kiểu hình số <br /> 5 là kiểu hình ảnh chủ yếu, theo y văn thế giới <br /> kiểu hình này  là  kiểu  hình  đặc  trưng  của  ung <br /> thư  biểu  mô  tế  bào  gan  trên  X  quang  cắt  lớp <br /> điện toán động tăng quang.  <br /> Đối  với  các  kiểu  hình  số  1,  2,  3,  4,  5  trong <br /> mẫu nghiên cứu của chúng tôi – là các kiểu hình <br /> có đậm độ cao ở thì động mạch, chiếm tỉ lệ cao <br /> (86,3%), tương đồng với các kết quả nghiên cứu <br /> của  các  tác  giả  Nguyễn  Như  Nghĩa(8),  Nguyễn <br /> <br /> Chuyên Đề Ngoại Khoa <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 <br /> Phước Bảo Quân(9), Fu‐Hua Yan(17), ung thư biểu <br /> mô tế bào gan có đậm độ cao trên thì động mạch <br /> cũng chiếm tỉ lệ rất cao.  <br /> Đa số ung thư biểu mô tế bào gan có đậm độ <br /> cao  trong  thì  động  mạch  đã  chứng  tỏ  ung  thư <br /> biểu  mô  tế  bào  gan  là  một  u  giàu  mạch  máu, <br /> đồng  thời  cũng  nhấn  mạnh  được  vai  trò  quan <br /> trọng  của  thì  động  mạch  trong  việc  phát  hiện <br /> ung thư biểu mô tế bào gan. Ung thư biểu mô tế <br /> bào gan có kiểu bắt thuốc đặc trưng là bắt thuốc <br /> mạnh  ở  thì  động  mạch  và  thải  thuốc  nhanh  từ <br /> thì  tĩnh  mạch,  đặc  điểm  này  phù  hợp  với  quá <br /> trình  tăng  sinh  mạnh  của  các  mạch  máu  bất <br /> thường  trong  u  đồng  thời  với  việc  giảm  nguồn <br /> máu cung cấp từ các tĩnh mạch cửa. <br /> Mặc  dù  không  có  sự  khác  biệt  có  ý  nghĩa <br /> thống  kê  (p=0,685)  về  các  kiểu  bắt  thuốc  điển <br /> hình và không điển hình giữa các nhóm biệt hóa <br /> kém,  vừa,  rõ;  nhưng  chúng  tôi  nhận  thấy,  đối <br /> với nhóm biệt hóa kém và biệt hóa vừa, kiểu bắt <br /> thuốc  điển  hình  chiếm  tỉ  lệ  cao  hơn,  trong  khi <br /> đối với nhóm biệt hóa rõ, kiểu bắt thuốc không <br /> điển hình lại chiếm tỉ lệ cao hơn. Điều này cũng <br /> tương  tự  ghi  nhận  trong  một  số  y  văn  trên  thế <br /> giới.  Ung  thư  biểu  mô  tế  bào  gan  biệt  hóa  rõ <br /> thường có kiểu bắt thuốc không điển hình tương <br /> ứng  với  tính  chất  nghèo  mạch  máu  trong  u. <br /> Ngược lại, các kiểu bắt thuốc điển hình thường <br /> gặp ở ung thư biểu mô tế bào gan biệt hóa vừa <br /> và  kém,  tương  ứng  với  tính  chất  u  giàu  mạch <br /> máu, cụ thể là u khi tiến triển đến giai đoạn biệt <br /> hóa  vừa  và  kém,  số  lượng  động  mạch  bất <br /> thường trong u phát triển nhiều đi kèm với việc <br /> thoái triển và biến mất sự cấp máu từ các động <br /> mạch bình thường và tĩnh mạch cửa, dẫn đến u <br /> sẽ có đậm độ cao trên thì động mạch, sang đến <br /> thì tĩnh mạch hoặc thì muộn u thải thuốc rõ.  <br /> <br /> KẾT LUẬN <br /> Giá  trị  HU  trung  bình  trong  thì  tĩnh  mạch <br /> của u chỉ có sự khác biệt ý nghĩa giữa nhóm biệt <br /> hóa kém và biệt hóa rõ. Đậm độ u qua các thì và <br /> giá  trị  HU  trung  bình  của  u  trong  các  thì  trước <br /> và sau tiêm khác không có khác biệt ý nghĩa.  <br /> <br /> Chẩn Đoán Hình Ảnh <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Tuy  nhiên  dựa  trên  các  đặc  điểm  hình  ảnh <br /> cũng như giá trị HU trên các thì X quang cắt lớp <br /> điện toán của u chưa thể phân biệt được các độ <br /> biệt  hóa  mô  bệnh  học  của  ung  thư  biểu  mô  tế <br /> bào gan. <br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO <br /> 1.<br /> <br /> 2.<br /> <br /> 3.<br /> <br /> 4.<br /> <br /> 5.<br /> <br /> 6.<br /> <br /> 7.<br /> <br /> 8.<br /> <br /> 9.<br /> <br /> 10.<br /> <br /> 11.<br /> <br /> 12.<br /> <br /> 13.<br /> <br /> 14.<br /> <br /> Asayama Y, Yoshimitsu K, Nishihara Y, et al (2008). ʺArterial <br /> blood  supply  of  hepatocellular  carcinoma  and  histologic <br /> grading:  radiologic‐pathologic  correlationʺ.  AJR  Am  J <br /> Roentgenol, 190 (1), W28‐34. <br /> Bhosale P, Szklaruk J, Silverman PM (2006). ʺCurrent staging <br /> of  hepatocellular  carcinoma:  imaging  implicationsʺ.  Cancer <br /> imaging: the official publication of the International Cancer Imaging <br /> Society, 6, 83‐94. <br /> Honda  H,  Tajima  T,  Kajiyama  K,  et  al  (1999).  ʺVascular <br /> changes in hepatocellular carcinoma: correlation of radiologic <br /> and pathologic findingsʺ. AJR Am J Roentgenol, 173 (5), 1213‐7. <br /> Jonas S, Bechstein WO, Steinmuller T, et al (2001). ʺVascular <br /> invasion  and  histopathologic  grading  determine  outcome <br /> after  liver  transplantation  for  hepatocellular  carcinoma  in <br /> cirrhosisʺ. Hepatology, 33 (5), 1080‐6. <br /> Kim  I,  Kim  MJ  (2012).  ʺHistologic  characteristics  of <br /> hepatocellular  carcinomas  showing  atypical  enhancement <br /> patterns  on  4‐phase  MDCT  examinationʺ.  Korean  J  Radiol: <br /> official journal of the Korean Radiological Society, 13 (5), 586‐93. <br /> Monzawa S, Ichikawa T, Nakajima H, et al (2007). ʺDynamic <br /> CT  for  detecting  small  hepatocellular  carcinoma:  usefulness <br /> of delayed phase imagingʺ. AJR Am J Roentgenol, 188 (1), 147‐<br /> 53. <br /> Nakajima  Y,  Shimamura  T,  Kamiyama  T,  et  al  (1996) <br /> ʺEvaluation  of  surgical  resection  for  small  hepatocellular <br /> carcinomasʺ. Am J Surg, 171 (3), 360‐3. <br /> Nguyễn Như Nghĩa (2004), Khảo sát đặc điểm khối u trên bệnh <br /> nhân ung thư gan nguyên phát bằng chụp cắt lớp điện toán xoắn <br /> ốc, Luận văn thạc sĩ Y học, Đại học Y Dược TP. HCM <br /> Nguyễn Phước Bảo Quân, Phạm Minh Thông (2004), ʺNghiên <br /> cứu  đặc  điểm  hình  ảnh  ung  thư  tế  bào  gan  bằng  kỹ  thuật <br /> chụp cắt lớp vi tính vòng xoắn 3 thìʺ. Tạp chí nghiên cứu Y học, <br /> phụ bản 1, tr. 56‐61 <br /> Nishie  A,  Yoshimitsu  K,  Okamoto  D,  et  al  (2013).  ʺCT <br /> prediction  of  histological  grade  of  hypervascular <br /> hepatocellular carcinoma: utility of the portal phaseʺ. Japanese <br /> J Radiol, 31 (2), 89‐98. <br /> Okamoto  D,  Yoshimitsu  K,  Nishie  A,  et  al  (2012). <br /> ʺEnhancement  pattern  analysis  of  hypervascular <br /> hepatocellular  carcinoma  on  dynamic  MR  imaging  with <br /> histopathological correlation: validity of portal phase imaging <br /> for predicting tumor gradeʺ. Eur J Radiol, 81 (6), 1116‐21. <br /> Stevens WR, Johnson CD, Stephens DH, Batts KP (1994). ʺCT <br /> findings  in  hepatocellular  carcinoma:  correlation  of  tumor <br /> characteristics  with  causative  factors,  tumor  size,  and <br /> histologic tumor gradeʺ. Radiology, 191 (2), 531‐7. <br /> Takayasu  K,  Furukawa  H,  Wakao  F,  et  al  (1995).  ʺCT <br /> diagnosis  of  early  hepatocellular  carcinoma:  sensitivity, <br /> findings, and CT‐pathologic correlationʺ. AJR Am J Roentgenol, <br /> 164 (4), 885‐90. <br /> Tamura  S,  Kato  T,  Berho  M,  et  al  (2001).  ʺImpact  of <br /> histological  grade  of  hepatocellular  carcinoma  on  the <br /> outcome of liver transplantationʺ. Archives of surgery, 136 (1), <br /> <br /> 241<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản