intTypePromotion=1
ADSENSE

Khảo sát vi trùng hiếu khí và kháng sinh đồ trên bệnh nhân sau phẫu thuật tai hở nhiễm trùng

Chia sẻ: Ro Ong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

39
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của bài viết trình bày về việc khảo sát và định danh các loại vi trùng hiếu khí trong hố mổ trên bệnh nhân sau phẫu thuật tai hở nhiễm trùng. Kết quả khảo sát cho thấy cần có chiến lược sử dụng kháng sinh thích hợp để giới hạn sự đề kháng kháng sinh của vi trùng gây bệnh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Khảo sát vi trùng hiếu khí và kháng sinh đồ trên bệnh nhân sau phẫu thuật tai hở nhiễm trùng

Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br /> KHẢO SÁT VI TRÙNG HIẾU KHÍ VÀ KHÁNG SINH ĐỒ  <br /> TRÊN BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT TAI HỞ NHIỄM TRÙNG <br /> Bùi Thanh Hoàn*, Trần Thị Bích Liên* <br /> <br /> TÓM TẮT <br /> Mục tiêu: khảo sát và định danh các loại vi trùng hiếu khí trong hố mổ trên bệnh nhân sau phẫu thuật tai <br /> hở nhiễm trùng. <br /> Đối tượng ‐ Phương pháp nghiên cứu: tiến cứu mô tả theo ca bệnh 58 bệnh nhânđã được phẫu thuật sào <br /> bào thượng nhĩ hở hoặc khoét rỗng đá chũm của bệnh nhân từ 11 tuổi trở lên tại BV.TMH TPHCM từ tháng <br /> 08/2012 đến 07/2013. <br /> Kết  quả:  tổng  số  vi  trùng  hiếu  khí  được  phân  lập  là  79,3%.  Vi  khuẩn  được  phân  lập  nhiều  nhất  là <br /> Staphylococcus aureus (22,5%), kế đến là Staphylococcus Coagulase‐ Negative (SCN) (14,5%).Vi khuẩn Gram <br /> âm cũng được phân lập trong 32,7% trường hợp,Pseudomonas 27,3%. <br />  Các vi trùng hiếu khí đề kháng cao với: Penicillin, Ampicillin, Erythromycin, Clindamycin, Azithromycin, <br /> Oxacillin vàAmoxicillin/clavulanic acid. Các vi trùng hiếu khí nhạy cảm 90 ‐ 100% với: Imipenem, Cefepime, <br /> Ceftazidime,  Ticarcillin/clavulanic  acid,  Doxycycline  và  Netilmicin.  Nhạy  cảm  70  –  90%  với: <br /> Piperacillin/tazobactam,  Amikacin,  Tobramycin,  Rifampin,  Linezolid  và  Gentamycin.  Staphylococcus  aureus <br /> nhạy cảm cao với: Linezolid, Amikacin, Netilmicin, Docycycline, Rifampin và Chloramphenicol. Staphylococcus <br /> coagulase negative nhạy cảm cao với: Amikacin, Netilmicin, Tobramycin, Levofloxacin và Docycycline. Các vi <br /> trùng gram âm đường ruột nhạy cảm cao với Ceftazidime, Imipenem, Cefepime, Amikacin, Ticarcillin/clavulanic <br /> acid,  Piperacillin/tazobactam,  Cefotaxime,  Tobramycin,  Levofloxacin  và  Trimethroprim/sulfamethoxazole. <br /> Pseudomonas  nhạy  cảm  cao  với:  Imipenem,  Cefepime,  Ceftazidime,  Piperacillin/tazobactam, <br /> Ticarcillin/clavulanic acid và Tobramycin. <br /> Kết luận: cần có chiến lược sử dụng kháng sinh thích hợp để giới hạn sự đề kháng kháng sinh của vi trùng <br /> gây bệnh. <br /> Từ khoá: vi trùng, phẫu thuật tai hở. <br /> <br /> ABSTRACT <br /> SURVEY AEROBIC BACTERIA AND CULTURE – DIRECT ANTIBIOTIC THERAPY  <br /> OF PATIENTS WITH INFECTION AFTER MASTOIDECTOMY <br /> Bui Thanh Hoan, Tran Thi Bich Lien  <br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 1 ‐ 2014: 264 ‐ 269 <br /> Objectives : survey and identification of aerobic bacteria in the pits after surgery in patients with infection <br /> after mastoidectomy. <br /> Subjects  and  methods:  descriptive and prospective study was performed on58 cases of patients who had <br /> radical mastoidectomy ormodified radical mastoidectomy of patients aged 11 years or older at HCMC BV.TMH <br /> from 08/2012 to 07/2013. <br /> Results  :  total aerobic bacterial isolates was 79.3%. Bacteria are the most isolated Staphylococcus aureus <br /> (22.5%), followed by coagulase‐Negative Staphylococcus (SCN) (14.5%). Gram‐negative bacteria were isolated <br /> * Bộ môn Tai Mũi Họng, ĐH Y Dược Tp. Hồ Chí Minh <br /> Tác giả liên lạc: BS. Bùi Thanh Hoàn   <br />  <br /> ĐT: 0983672507 <br /> <br /> 264<br /> <br /> Email: buithanhhoan84@yahoo.com.vn <br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng – Răng Hàm Mặt <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> in  32.7%  of  cases,  Pseudomonas  27.3%.  The  aerobic  bacteria  highly  resistant  to:  Penicillin,  Ampicillin, <br /> Erythromycin,  Clindamycin,  Azithromycin,  Oxacillin,  and  Amoxicillin  /  clavulanic  acid.  The  aerobic  bacteria <br /> sensitivity  90‐100%  with:  Imipenem,  Cefepime,  Ceftazidime,  Ticarcillin  /  clavulanic  acid,  doxycycline  and <br /> netilmicin. Sensitivity 70‐90% for: Piperacillin / tazobactam, Amikacin, Tobramycin, Rifampin, Linezolid and <br /> Gentamycin.Staphylococcus  aureus  is  highly  sensitive:  Linezolid,  Amikacin,  netilmicin,  Docycycline,  rifampin <br /> and  chloramphenicol.  Coagulase  negative  Staphylococcus  sensitive  to:  Amikacin,  netilmicin,  Tobramycin, <br /> Levofloxacin and Docycycline. The enteric gram‐negative bacteria is highly sensitive to Ceftazidime, Imipenem, <br /> Cefepime,  Amikacin,  Ticarcillin  /  Clavulanic  acid,  Piperacillin  /  tazobactam,  Cefotaxime,  Tobramycin, <br /> Levofloxacin  and  Trimethroprim  /  sulfamethoxazole.  Pseudomonas  is  highly  sensitive:  Imipenem,  Cefepime, <br /> Ceftazidime, Piperacillin / tazobactam, Ticarcillin / clavulanic acid and Tobramycin. <br /> Conlusion: need a strategy appropriate antibiotic using to limit antibiotic resistance of pathogenic bacteria. <br /> Keywords: bacteria, mastoidectomy. <br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ <br /> <br /> Đối tượng nghiên cứu <br /> <br /> Bệnh lý nhiễm trùng vẫn còn phổ biến trên <br /> thế  giới,  nhất  là  ở  các  nước  đang  phát  triển  ở <br /> vùng  khí  hậu  nhiệt  đới.Vấn  đề  này  ngày  càng <br /> nghiêm trọng hơn khi hiện nay với tình trạng sử <br /> dụng kháng sinh quá rộng rãi ngoài cộng đồng <br /> cũng  như  trong  bệnh  viện.  Sự  đề  kháng  kháng <br /> sinh  của  vi  trùng  đang  là  vấn  đề  thời  sự  được <br /> quan tâm của y tế thế giới và Việt Nam. Thực tế <br /> lâm  sàng  chúng  tôi  nhận  thấy  một  số  bệnh  lý <br /> nhiễm trùng tai như viêm tai xương chũm mạn <br /> và  viêm  tai  giữa  mạn  vẫn  còn  khá  phổ  biến. <br /> Bệnh  này  tái  đi  tái  lại,  gây  khó  chịu  cho  người <br /> bệnh và gây mất nhiều thời gian điều trị, từ đó <br /> làm  giảm  chất  lượng  cuộc  sống  cho  người <br /> bệnh.Tình trạng nhiễm trùng sau phẫu thuật tai <br /> hở vẫn còn khá phổ biến, có liên quan phần nào <br /> do sự lạm dụng thuốc kháng sinh dẫn đến hiện <br /> tượng  kháng  thuốc  gây  khó  khăn  cho  công  tác <br /> điều trị. Ngoài ra công tác chăm sóc vệ sinh sau <br /> phẫu  thuật  tai  của  bệnh  nhân  và  công  tác  theo <br /> dõi còn hạn chế. Do đó, vấn đề quan trọng đặt ra <br /> là cần có cái nhìn tổng quan về tình hình nhiễm <br /> trùng tai ở những bệnh nhân sau phẫu thuật tai <br /> hở.  Ngoài  ra,  việc  nghiên  cứu  cũng  góp  phần <br /> giúp cho nhà lâm sàng lựa chọn kháng sinh hợp <br /> lý, làm cho công tác điều trị đạt hiệu quả hơn. <br /> <br /> Đối  tượng  nghiên  cứu  là  những  bệnh  nhân <br /> chảy mủ tai đã được phẫu thuật sào bào thượng <br /> nhĩ hở hoặc khoét rỗng đá chũm trên 3 tháng và <br /> ngưng sử dụng kháng sinh trước khi lấy mẫu ít <br /> nhất 5 ngày. <br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU <br /> Thiết kế nghiên cứu <br /> Tiến cứu, mô tả hàng loạt ca <br /> <br /> Phương tiện nghiên cứu <br /> Dụng cụ khám tai mũi họng (đèn clar, đèn <br /> soi  tai),  tăm  bông  vô  trùng  và  môi  trường <br /> chuyên  chở  bệnh  phẩm  Stuart  amies,  môi <br /> trường nuôi cấy vi khuẩn (môi trường BA hay <br /> BA  có  nalidixic  acid  (BANg)  và  MC,  EMB, <br /> MSA,  DNA  agar,  BA  có  gentamycin),  phần <br /> mềm SPSS 16.0. <br /> <br /> Tiến hành nghiên cứu <br /> Hỏi  tiền  sử:  mổ  tai  nào,  thời  điểm  mổ, <br /> phương  pháp  phẫu  thuật,  bệnh  toàn  thân,  sử <br /> dụng kháng sinh. <br /> Khám lâm sàng: Cơ năng: ngứa, đầy tai, đau <br /> tai,  chảy  mủ  tai,  nghe  kém.  Thực  thể:  tính  chất <br /> dịch  mủ  tai:  màu  sắc  (trắng,  vàng,  xanh),  mùi <br /> (thối, không thối), độ quánh (loãng, nhầy, đặc). <br /> Lấy bệnh phẩm: tăm bông phết dịch ở hòm <br /> nhĩ  hoặc  hố  chũm  gửi  bệnh  phẩm  đến  công  ty <br /> Nam  Khoa  với  sự  cố  vấn  của  TS  Phạm  Hùng <br /> Vân  (Giảng  viên  Bộ  môn  Vi  Sinh,  Khoa  Y,  Đại <br /> học Y Dược TP. HCM) để nuôi cấy, định danh vi <br /> trùng và làm kháng sinh đồ. <br /> <br /> KẾT QUẢ & BÀN LUẬN <br /> Tuổi <br /> <br /> Tai Mũi Họng <br /> <br /> 265<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br />  <br /> <br />  <br /> <br /> Biểu đồ 5.: Phân bố số bệnh nhân theovị trí tai đã mổ <br /> <br /> Biểu đồ 1: Phân bố số bệnh nhân theo tuổi <br /> <br /> Phân bố theo phương pháp mổ <br /> <br /> Giới tính  <br /> <br />  <br /> <br />  <br /> <br /> Biểu đồ 6: Phân bố số bệnh nhân theophương pháp <br /> mổ <br /> <br /> Biểu đồ 2: Phân bố số bệnh nhân theo giới <br /> <br /> Phân bố tần suất bệnh theo địa bàn cư trú <br /> <br /> Lý do đến khám bệnh <br /> <br />  <br /> <br />  <br /> <br /> Biểu đồ 3: Phân bố số bệnh nhân theođịa bàn cư trú <br /> <br /> Biểu đồ 7: Tỷ lệ các lý do bệnh nhân đến khám bệnh <br /> <br /> Phân bố theo nghề nghiệp <br /> <br /> Tính chất mủ tai <br /> <br />  <br />  <br /> <br /> Biểu đồ 4: Phân bố số bệnh nhân theonghề nghiệp <br /> <br /> Phân bố theo vị trí tai đã mổ <br /> <br /> 266<br /> <br /> Biểu đồ 8: Tần suất của màu mủ <br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng – Răng Hàm Mặt <br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014 <br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Kết quả phân lập vi trùng <br /> <br />  <br /> <br /> Biểu đồ 9: Tần suất của mùi mủ <br /> <br />  <br /> <br /> Biểu đồ 11: Kết quả phân lập vi trùng <br /> <br />  <br /> <br /> Biểu đồ 10: Tần suất của độ quánh mủ <br /> Bảng 1: Tỷ lệ họ vi trùng hiếu khí <br /> Vi trùng<br /> Staphylococcus<br /> Gram (-) đường ruột<br /> Pseudomonas<br /> <br /> PTNThảo(9)<br /> <br /> Singh(12)<br /> <br /> Eabe(2)<br /> <br /> 32%<br /> <br /> Chúng tôi<br /> 40%<br /> 32,7%<br /> 27,3%<br /> <br /> 26,1%<br /> <br /> 17,9%<br /> <br /> Bảng 2: Tỷ lệ vi trùng hiếu khí thường gặp  <br /> Vi trùng<br /> S. aureus<br /> S. coagulase (-)<br /> E. agglomerans group<br /> P. aeruginosa<br /> Bukholderia cepacia<br /> <br /> Nguyễn Sanh(6)<br /> 61,9%<br /> <br /> Chúng tôi<br /> 25,5%<br /> 14,5%<br /> 12,7%<br /> 7,2%<br /> 7,2%<br /> <br /> Đề kháng<br /> % (số mẫu)<br /> <br /> T. Mansoor(5)<br /> <br /> 38,1%<br /> <br /> Bảng 3: Kháng sinh đồ của S. aureus <br /> Kháng sinh<br /> <br /> K. Gyo(4)<br /> 14%<br /> 22%<br /> <br /> Nhạy cảm<br /> % (số mẫu)<br /> <br /> 40%<br /> <br /> Dư  Lê  Lợi(10)  Amikacin  87,5%.  Tỷ  lệ  của <br /> Azithromycin  thấp  hơn  nghiên  cứu  của  Cung <br /> Đình Hoàn(3): 92,9%. <br /> <br /> Netilmicin<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> 100 (14)<br /> <br /> Doxycycline<br /> <br /> 7,1 (1)<br /> <br /> 92,9 (13)<br /> <br /> Rifampin<br /> <br /> 14,3 (2)<br /> <br /> 85,7 (12)<br /> <br /> Linezolid<br /> <br /> 15,4 (2)<br /> <br /> 84,6 (11)<br /> <br /> Amikacin<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> 100 (8)<br /> <br /> Amikacin<br /> <br /> 7,1 (1)<br /> <br /> 78,6 (11)<br /> <br /> Doxycycline<br /> <br /> 7,1 (1)<br /> <br /> 100 (8)<br /> <br /> Trimethroprim/sulf<br /> <br /> 21,4 (3)<br /> <br /> 78,6 (11)<br /> <br /> Levofloxacin<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> 100 (8)<br /> <br /> Erythromycin<br /> <br /> 76,9 (10)<br /> <br /> 23,1 (3)<br /> <br /> Netilmicin<br /> <br /> 12,5 (1)<br /> <br /> 87,5 (7)<br /> <br /> Azithromycin<br /> <br /> 78,6 (11)<br /> <br /> 21,4 (3)<br /> <br /> Tobramycin<br /> <br /> 12,5 (1)<br /> <br /> 87,5 (7)<br /> <br /> Clindamycin<br /> <br /> 71,4 (10)<br /> <br /> 21,4 (3)<br /> <br /> Erythromycin<br /> <br /> 71,4 (5)<br /> <br /> 28,6 (2)<br /> <br /> Penicillin<br /> <br /> 100 (13)<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> Clindamycin<br /> <br /> 75,0 (6)<br /> <br /> 25,0 (2)<br /> <br /> Oxacillin<br /> <br /> 75,0 (6)<br /> <br /> 25,0 (2)<br /> <br /> Penicillin<br /> <br /> 100 (7)<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> Kết quả này cho thấy độ nhạy của Amikacin <br /> thấp hơn so với kết quả của một số tác giả: Phan <br /> <br /> Tai Mũi Họng <br /> <br /> Bảng 4: Kháng sinh đồ của S. coagulase negative <br /> Kháng sinh<br /> <br /> Đề kháng<br /> % (số mẫu)<br /> <br /> Nhạy cảm<br /> % (số mẫu)<br /> <br /> 267<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Phụ bản của Số 1 * 2014<br /> <br /> Nghiên cứu Y học <br /> <br /> Bảng 5: Kháng sinh đồ của Pseudomonas <br /> <br /> Kháng sinh<br /> <br /> Đề kháng<br /> % (số mẫu)<br /> <br /> Nhạy cảm<br /> % (số mẫu)<br /> <br /> Imipenem<br /> <br /> Đề kháng của Clindamycin thấp hơn tác giả <br /> Singh(12) (10%). <br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> 100 (32)<br /> <br /> Đề kháng<br /> % (số mẫu)<br /> <br /> Nhạy cảm<br /> % (số mẫu)<br /> <br /> Ceftazidime<br /> <br /> 3,0 (1)<br /> <br /> 97 (32)<br /> <br /> Kháng sinh<br /> <br /> Doxycycline<br /> <br /> 4,5 (1)<br /> <br /> 95 (21)<br /> <br /> Imipenem<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> 100 (15)<br /> <br /> Netilmicin<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> 95 (21)<br /> <br /> Cefepime<br /> <br /> 3,0 (1)<br /> <br /> 90,9 (31)<br /> <br /> Ceftazidime<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> 100 (15)<br /> <br /> Piperacillin/tazo<br /> <br /> 9,1 (1)<br /> <br /> 90,9 (10)<br /> <br /> Ticarcillin/clav<br /> <br /> 3,1 (1)<br /> <br /> 90,6 (29)<br /> <br /> Piperacillin/tazo<br /> <br /> 8 (2)<br /> <br /> 88 (22)<br /> <br /> Amikacin<br /> <br /> 11,1 (6)<br /> <br /> 85,2 (46)<br /> <br /> Tobramycin<br /> <br /> 26,4 (14)<br /> <br /> 73,6 (29)<br /> <br /> Rifampin<br /> <br /> 22,7 (5)<br /> <br /> 72,7 (16)<br /> <br /> Amoxicillin/Clav<br /> <br /> 53,3 (16)<br /> <br /> 40 (12)<br /> <br /> Cefuroxime<br /> <br /> 58,6 (17)<br /> <br /> 20,7 (6)<br /> <br /> Cefepime<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> 86,7 (13)<br /> <br /> Ticarcillin/clav<br /> <br /> 6,7 (1)<br /> <br /> 80 (12)<br /> <br /> Tobramycin<br /> <br /> 26,7 (4)<br /> <br /> 73,3 (11)<br /> <br /> Amoxicillin/Clav<br /> <br /> 69,2 (9)<br /> <br /> 23,1 (3)<br /> <br /> Tetracycline<br /> <br /> 73,3 (11)<br /> <br /> 13,3 (2)<br /> <br /> Trimethroprim/sulf<br /> <br /> 80 (12)<br /> <br /> 20 (3)<br /> <br /> Cefuroxime<br /> <br /> 92,3 (12)<br /> <br /> 7,7 (1)<br /> <br /> Chloramphenicol<br /> <br /> 92,9 (9)<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> Ampicillin<br /> <br /> 100 (13)<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> Oxacillin<br /> <br /> 63,6 (14)<br /> <br /> 36,4 (8)<br /> <br /> Azithromycin<br /> <br /> 71,4 (15)<br /> <br /> 28,6 (6)<br /> <br /> Clindamycin<br /> <br /> Kết  quả  này  cho  thấy  đề  kháng  của <br /> Amoxicillin/Clav  thấp  hơn  so  tác  giả:  Phan  Dư <br /> Lê  Lợi(10)  (93,8%),  Amikacin  87,5%,  tỷ  lệ  của <br /> Cefuroxime cao hơn nghiên cứu của Phan Dư Lê <br /> Lợi(10): 87,5%. <br /> Bảng 6: Kháng sinh đồ của vi trùng gram âm đường <br /> ruột <br /> <br /> 72,7 (10)<br /> <br /> 22,7 (5)<br /> <br /> Erythromycin<br /> <br /> 75 (15)<br /> <br /> 15 (3)<br /> <br /> Ampicillin<br /> <br /> 90,0 (27)<br /> <br /> 6,7 (2)<br /> <br /> Penicillin<br /> <br /> 100 (20)<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> Kết  quả  này  cho  thấy  đề  kháng  của <br /> Cefuroxime  và  Azithromycin  cao  hơn  tác  giả: <br /> Oni.A(8) (33,3%). <br /> <br /> KẾT LUẬN <br /> Tỷ lệ và định danh vi trùng hiếu khí <br /> <br /> Kháng sinh<br /> <br /> Đề kháng<br /> % (số mẫu)<br /> <br /> Nhạy cảm<br /> % (số mẫu)<br /> <br /> Imipenem<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> 100 (18)<br /> <br /> Cefepime<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> 100 (18)<br /> <br /> Ceftazidime<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> 100 (18)<br /> <br />    Pseudomonas 27,3%.  <br /> <br /> Ticarcillin/clav<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> 100 (18)<br /> <br /> + Các loài vi trùng thường gặp:  <br /> <br /> Amikacin<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> 100 (18)<br /> <br /> Staphylococcus aureus 25,5% <br /> <br /> Piperacillin/tazo<br /> <br /> 0,0 (0)<br /> <br /> 92,3 (12)<br /> <br /> Cefotaxime<br /> <br /> 5,6 (1)<br /> <br /> 88,9 (16)<br /> <br /> Tobramycin<br /> <br /> 11,8 (2)<br /> <br /> 88,2 (15)<br /> <br /> Levofloxacin<br /> <br /> 11,1 (2)<br /> <br /> 77,8 (14)<br /> <br /> Ampicillin<br /> <br /> 82,4 (14)<br /> <br /> 11,8 (2)<br /> <br />   VT gram âm đường ruột 32,7% <br /> <br /> Kết quả này cho thấy độ nhạy của Amikacin <br /> tương đương so với kết quả của một số tác giả: <br /> Trần  Linh  Giang(13)  (100%).  Tỷ  lệ  của <br /> Levofloxacin  thấp  hơn  nghiên  cứu  của  Cung <br /> Đình Hoàn(3): 92,9%. <br /> Bảng 7: Kháng sinh đồ của vi trùng hiếu khí nói <br /> chung <br /> <br /> 268<br /> <br /> + Họ vi trùng: Staphylococcus 40% <br /> <br /> S. coagulase negative 14,5% <br /> <br /> Kháng sinh đồ của vi trùng hiếu khí <br /> Staphylococcus aureus <br /> +  Staphylococcus  aureus  đề  kháng  trên  70% <br /> với:  Penicillin,  Azithromycin,  Erythromycin  và <br /> Clindamycin.  <br /> +  Staphylococcus  aureus  nhạy  cảm  trên  70% <br /> với: <br /> Linezolid, <br /> Amikacin, <br /> Netilmicin, <br /> Docycycline, <br /> Rifampin, <br /> Trimethroprim/ <br /> sulfamethoxazole và Chloramphenicol. <br /> <br /> Staphylococcus coagulase negative <br /> +  Staphylococcus  coagulase  negative  đề  kháng <br /> <br /> Chuyên Đề Mắt – Tai Mũi Họng – Răng Hàm Mặt <br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2