ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ----------

DƯƠNG THỊ QUYÊN

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN GÀ ÁC NUÔI TẠI TRẠI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chăn nuôi thú y

Chính quy Hệ đào tạo: Chuyên ngành: Chăn nuôi Khoa: Khóa học 2015 - 2019

Thái Nguyên, năm 2019

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ----------

DƯƠNG THỊ QUYÊN

Tên chuyên đề:

THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO ĐÀN GÀ ÁC NUÔI TẠI TRẠI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chăn nuôi thú y

Chính quy Hệ đào tạo: Chuyên ngành: Chăn nuôi Lớp: CNTY – K47 – Marpha Khoa: Khóa học 2015 - 2019

Giảng viên hướng dẫn: TS. Đoàn Quốc Khánh

Thái Nguyên, năm 2019

i

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên cũng như trong thời gian thực tập tại Trại gia cầm khoa Chăn

nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được sự giúp

đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm

khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa đã tận tình

giảng dạy, dìu dắt em hoàn thành tốt chương trình học, tạo cho em có được

lòng tin vững bước trong cuộc sống và công tác sau này.

Nhân dịp này, em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Ban

Chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trường

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình dạy bảo em trong toàn khóa học.

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giáo viên

hướng dẫn, thầy giáo TS. Đoàn Quốc Khánh đã quan tâm, giúp đỡ tận tình và

tạo mọi điều kiện giúp em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận.

Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp

và những người thân đã thường xuyên tạo mọi điều kiện giúp đỡ, dành những

tình cảm và sự động viên vô cùng quý báu cho em trong suốt thời gian học tập

nghiên cứu và trong quá trình hoàn thành bản khóa luận này.

Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo luôn mạnh khỏe,

hạnh phúc, thành công trong công tác, đạt nhiều kết quả tốt trong giảng dạy

và nghiên cứu khoa học.

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 18 tháng 11 năm 2018

Sinh viên

Dương Thị Quyên

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu đàn gà của trại gia cầm Khoa CNTY từ năm 2017 đến nay ...... 4

Bảng 3.1. Kế hoạch cho ăn .............................................................................. 24

Bảng 3.2. Khẩu phần và thành phần giá trị dinh dưỡng ................................. 25

Bảng 3.3. Lịch vệ sinh sát trùng chuồng trại .................................................. 26

Bảng 4.1. Kết quả thực hiện phòng bệnh bằng vắc xin và thuốc cho gà ........ 28

Bảng 4.2. Tỷ lệ nuôi sống của gà giai đoạn 1- 9 tuần tuổi ............................. 30

Bảng 4.3. Sinh trưởng tích lũy của gà nuôi tại cơ sở (n = 30 con) ................. 32

Bảng 4.4. Tiêu thụ thức ăn của gà qua các tuần tuổi ...................................... 33

Bảng 4.5. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng .............................................. 34

Bảng 4.6. Tỷ lệ nhiễm bệnh của gà tại cơ sở .................................................. 35

Bảng 4.7. Một số phác đồ sử dụng điều trị bệnh cho đàn gà đạt hiệu quả ..... 36

iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Ý nghĩa

Protein thô CP

Cộng sự Cs

Hệ số chuyển hóa thức ăn FCR

Gram(-) G-

Gram(+) G+

Năng lượng trao đổi ME

Mycoplasma gallisepticum MG

Mycoplasma synoviae MS

Nhà xuất bản Nxb

Thể trọng P

Sơ sinh SS

Thí nghiệm TN

Vitamin VTM

iv

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ 2

DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................................. iii

Phần 1: MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1

1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................... 1

1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề ................................................................. 2

1.2.1. Mục đích .......................................................................................... 2

1.2.2. Yêu cầu ............................................................................................ 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 3

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập .............................................................................. 3

2.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................... 3

2.1.2. Đối tượng và kết quả sản suất ......................................................... 4

2.2. Tổng quan tài liệu, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước ......................... 4

2.2.1. Cơ sở khoa học ................................................................................ 4

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ................................... 17

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH ....... 22

3.1. Đối tượng và phạm vi của chuyên đề ............................................................. 22

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ...................................................................... 22

3.3. Nội dung tiến hành ........................................................................................... 22

3.4. Phương pháp tiến hành và các chỉ tiêu theo dõi ............................................ 22

3.4.1. Phương pháp theo dõi, thu thập số liệu ......................................... 22

3.4.2. Qui trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà thịt tại trại ............................. 22

3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi ...................................................................... 26

3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................. 27

Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................. 28

4.1. Kết quả thực hiện quy trình vệ sinh phòng bệnh và sử dụng vắc xin.......... 28

v

4.2. Kết quả thực hiện quy trình sản xuất .............................................................. 29

4.2.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà .................................................................. 30

4.2.2. Kết quả theo dõi sinh trưởng của gà Ác ........................................ 31

4.2.3. Khả năng chuyển hóa thức ăn của gà tại cơ sở ............................. 32

4.3. Kết quả điều trị bệnh trên gà ........................................................................... 35

4.3.1. Tình hình mắc bệnh trên đàn gà Ác .............................................. 35

4.3.2. Hiệu quả điều trị bệnh trên gà Ác ................................................. 36

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................... 38

5.1. Kết luận ............................................................................................................. 38

5.2. Kiến nghị ........................................................................................................... 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 40

Phần 1 MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 64,08% dân số sống ở nông

thôn (Dân số Việt Nam, 2018 [31]). Thu nhập chính của họ là từ ngành trồng

trọt và chăn nuôi. Trong đó, ngành chăn nuôi gia cầm được ưu tiên phát triển

hàng đầu do khả năng đáp ứng nhanh về nhu cầu thịt, trứng. Ngoài ra, chăn

nuôi gia cầm còn đóng góp một phần không nhỏ trong việc phát triển công

nghiệp nước ta như công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến thức ăn gia súc.

Trước đây, chăn nuôi gia cầm thường theo phương thức quảng canh tận

dụng. Những năm gần đây, xu hướng phát triển ngành chăn nuôi nói chung đã

theo phương thức thâm canh, chăn nuôi tập trung. Nhiều gia đình chăn nuôi

với số lượng lên đến hàng vạn con. Đặc biệt là chăn nuôi gà công nghiệp đã

khắc phục được nhiều nhược điểm của gà ta như về khả năng sinh trưởng và

khả năng sinh sản. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, nước ta đã

nhập nhiều giống gà mới như các giống chuyên dụng hướng thịt có giá trị cao

với các dòng ông, bà, bố, mẹ nhằm thay đổi cơ cấu đàn giống gia cầm, nâng

cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm, bước đầu đạt kết quả tốt.

Hiện nay, các giống gà hướng thịt cũng ngày càng được quan tâm chú

trọng đầu tư phát triển. Một trong những giống gà thịt có chất lượng thịt tốt,

thích nghi với điều kiện khí hậu của Việt Nam là giống gà Ác.

Chăn nuôi gà hướng thịt theo phương thức nuôi thâm canh, chăn nuôi tập

trung ở nước ta đã trở thành một trong những nghề phát triển khá nhanh. Với

những thuận lợi có được như hiện nay về các giống gà chuyên dụng, những

tiến bộ của ngành chăn nuôi gia cầm đòi hỏi phải có quy trình chăm sóc, nuôi

dưỡng hợp lý (Tạp chí chăn nuôi Việt nam [32]).

Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết đó, em tiến hành chuyên đề: “Thực

hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn gà Ác

nuôi tại Trại gia cầm Khoa Chăn nuôi - Thú y trường Đại học Nông Lâm

Thái Nguyên”.

1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

1.2.1. Mục đích

- Đánh giá được tình hình chăn nuôi của trại;

- Vận hành được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà thịt tại trại;

- Đánh giá được tình hình dịch bệnh trên đàn gà nuôi tại trại, thực hiện

được các quy trình phòng, chẩn đoán và trị bệnh tại trại.

1.2.2. Yêu cầu

- Thành thạo quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà thịt nuôi tại trại

đạt hiệu quả cao;

- Thành thạo quy trình phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh cho đàn gà

nuôi tại trại.

Phần 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

Trại gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y được xây dựng trên nền của khu trại

gà cũ của trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên theo mô hình chăn nuôi gà

đẻ an toàn sinh học từ năm 2013.

Vị trí:

+ Phía đông giáp ao nuôi thủy sản.

+ Phía tây giáp vườn ươm viện nghiên cứu.

+ Phía nam giáp đường dân sinh vào khu Giáo dục quốc phòng.

+ Phía bắc giáp khoa CNTP và CNSH.

* Khu chăn nuôi quy hoạch tại Trại gia cầm cũ với diện tích là 3.000m2.

Gồm 2 dãy chuồng với diện tích 316,6m2 và 2 kho rộng 40m2, phần diện tích

còn lại dùng để chăn thả và trồng cây bóng mát. Toàn bộ khu vực được rào bằng

thép B40 với tổng chiều dài 220m, đảm bảo ngăn cách với các khu vực khác.

* Khu nhà điều hành và nhà ở cho sinh viên có diện tích là 48 m2 được

chia làm 4 phòng, gồm phòng điều hành, bếp nấu và 2 phòng ở cho sinh viên.

* Hố sát trùng và phòng thay đồ có tổng diện tích là 30m2. Trong đó hố

sát trùng 20m2, khu nhà thay quần áo bảo hộ lao động 10m2.

* Khu nhà xưởng và công trình phụ trợ có diện tích 120m2. Trong đó có

các công trình như:

01 kho thuốc, dụng cụ thú y: 20m2

01 phòng ấp trứng gia cầm (máy ấp điện): 30m2

01 kho chứa và chế biến thức ăn chăn nuôi: 50m2

01 kho dụng cụ (máng ăn, uống, đệm lót…..): 20m2

2.1.2. Đối tượng và kết quả sản suất

Sau khi xây dựng cơ sở hạ tầng, trại tiến hành đưa vào nuôi hơn 800 gà

thương phẩm Ác lai các giống Ai Cập theo mô hình chăn nuôi gà thịt an toàn

sinh học. Ngoài ra, trại còn nuôi khoảng gần 180 con gà các giống như: Gà

chọi, gà rừng, gà đa cựa, gà đa ngón nhằm nghiên cứu đặc điểm sinh học và

bảo tồn các giống gà này. Hiện nay, trại đang có gần 500 con gà thương phẩm

gà Mía lai Lương Phượng, 300 con gà Ác, gần 100 con gà thương phẩm các

giống H‘mông, gà chọi, 124 gà sinh sản.

Bảng 2.1: Cơ cấu đàn gà của trại gia cầm Khoa CNTY từ năm 2017 đến nay

Số lượng đàn gà của các năm (con)

Loại gà

Ngày 18/11/2017 Ngày 18/05/2018 Ngày 18/11/2018

1000 30 124 Gà đẻ

300 150 900 Gà thịt

1300 180 1024 Tổng số

2.2. Tổng quan tài liệu, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1. Cơ sở khoa học

2.2.1.1. Nguồn gốc của gia cầm

Gia cầm nói chung, gà nói riêng có nguồn gốc từ chim hoang dã. Qua

quá trình thuần hóa, nuôi dưỡng hàng nghìn năm, con người đã tạo nên các

giống gia cầm ngày nay.

Hầu hết các nhà khoa học nghiên cứu về gia cầm trên thế giới đều cho

rằng tổ tiên của gia cầm sống hoang dã. Bằng chứng là gà hoang miền Bắc Ấn

Độ hay gà Ác một trong bốn loại hình của gà rừng được thuần hóa đầu tiên.

Gà Ác thường đẻ trong tổ lót cỏ khô, lá cây; kéo dài 10 - 12 tháng. Khối

lượng gà trưởng thành: Gà mái khoảng 0,7 kg; gà trống khoảng 1,0 - 1,1 kg.

Gà Ác có lông màu đen. Gà trống có lông cổ màu đen, lông mình đen, lông

cánh ánh đen, lông bụng pha đen. Gà mái lông đen, trắng đến hoa mơ. Mỏ,

chân đen. Từ các di chỉ khai quật khảo cổ ở các vùng châu Á cho kết luận

rằng cái nôi của sự thuần hóa gà nuôi là ở châu Á (Lê Hồng Mận, 2007 [19]).

Ở Việt Nam cho đến nay, các công trình nghiên cứu về nguồn gốc gia

cầm chưa thật đầy đủ. Tuy nhiên, nước ta lại là một trung tâm thuần hóa gà

đầu tiên ở Đông Nam Á. Trải qua hàng nghìn năm, nhờ quá trình chọn lọc tự

nhiên cũng như chọn lọc nhân tạo và sự sáng tạo của con người, cho đến nay

đã tạo ra được rất nhiều giống gà khác nhau.

Ở nước ta, nuôi gà là nghề truyền thống từ lâu đời. Phổ biến là giống gà

Ri, gà Ta vàng,… Nhiều tác giả cho rằng chính tổ tiên đã thuần dưỡng được

gà ngay trên mảnh đất quê hương từ giống gà rừng có thể từ đời Phùng

Nguyên cách đây trên dưới 3500 năm. Trải qua quá trình phát triển nông

nghiệp, tùy theo sở thích thị hiếu, điều kiện vùng sinh thái đất đai, khí hậu,…

những giống gà có đặc điểm, tính năng khác nhau đã được tạo nên (Lê Hồng

Mận, 2007 [19]).

Về phân loại gà, theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [18], vị trí sắp xếp của

gà trong giới động vật học như sau:

Giới (Kingdom): Animan

Ngành (Phylum): Chodata

Lớp (Class): Aver

Bộ (Order): Galliformes

Họ (Famili): Phasiamictace

Chủng (Genus): Gallus

Loài (Species): Gallus Gallus

2.2.1.2. Đặc điểm sinh học của gà Ác

* Đặc điểm hình thái: Gà Ác là loại gà cỡ nhỏ đã được thuần hóa và nuôi

dưỡng. Đặc trưng của giống gà Ác là bộ lông trắng không mượt nhưng toàn

bộ da, mắt, thịt, chân, nội tạng và xương đều đen, chân có 5 ngón. Gà trống có

mào cờ đỏ thẫm, gà mái có mào cờ nhưng đỏ nhạt. Khác với gà da đen, thịt

đen, xương đen của nhiều nước trên thế giới, giống gà Ác Việt Nam không có

chỏm lông ở trên đầu.

* Phân bố: Gà Ác được nuôi phổ biến ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu

Long và miền Tây Nam Bộ.

* Sinh trưởng và phát triển:

Tỷ lệ nuôi sống của gà Ác đạt 93,6 – 96,9%. Gà Ác có khả năng chịu

nóng tốt nhưng chịu lạnh kém. Nếu trong những tuần đầu gà được sưởi ấm

tốt, tỷ lệ nuôi sống đạt đến 100%. Gà Ác có khối lượng cơ thể nhỏ. Khối

lượng 1 ngày tuổi, trung bình gà mái đạt 18,5g và gà trống là 18,8g, tương tự

như vậy ở 4 tuần tuổi là 114,6g và 128,6g và ở 9 tuần tuổi là 378,6g và

466,9g. Mức độ tăng khối lượng tuyệt đối đạt 11,1g ở 9 tuần tuổi.

Mức tiêu thụ thức ăn hàng ngày của gà Ác (26,2g – 38g/con/ngày ở 9

tuần tuổi). Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng trong điều kiện nuôi nhốt của

gà Ác (3,31kg/kg tăng khối lượng ở 9 tuần tuổi).

Gà Ác thành thục sinh dục: 110 - 120 ngày. Sản lượng trứng: 70-80

quả/năm. Khối lượng trứng: 30,2g. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng: 3,4kg.

2.2.1.3. Nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt

Năng lượng: gà có khả năng chuyển hoá năng lượng từ những

carbonhydrate đơn giản, một vài carbonhydrate phức tạp như dầu và mỡ,

nhưng những carbonhydrate quá phức tạp như cellulose thì gà không thể sử

dụng được. Mặc dù vậy nhưng gà cũng cần môt lượng cellulose nhất định để

làm chất đệm giúp quá trình tiêu hoá được dễ dàng. Tỷ lệ chất xơ trong khẩu

phần không được vượt quá 4%. Nhu cầu về năng lượng cho các mục đích trao

đổi rất khác nhau, do vậy nếu thiếu năng lượng sẽ ảnh hưởng đến hầu hết các

quá trình sản xuất. Đối với gà nuôi lấy thịt nhu cầu năng lượng thường cao

hơn đẻ.

Protein: đây là một chỉ số dinh dưỡng quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp

đến sức khỏe, sức sản xuất và chất lượng sản phẩm. Người ta cho rằng 20 -25

% sức sản xuất của gia cầm ảnh hưởng trực tiếp bởi dinh dưỡng protein. Gà

thịt cần tỉ lệ protein tương đối cao trong khẩu phần để hỗ trợ tăng trưởng

nhanh. Khối lượng của gà thịt thương phẩm sẽ tăng lên gấp 50 – 55 lần trong

6 tuần sau khi nở. Một phần lớn của việc tăng trọng này là tăng trưởng các mô

có nhiều protein.

Nước: chính là một thành phần dinh dưỡng quan trọng cho bất kỳ cơ thể

sống nào kể cả gia cầm. Nước không những là chất dẫn giúp vật hấp thu chất

dinh dưỡng tốt hơn mà nước còn giúp cơ thể đào thải độc tố, giúp các tế bào

hoạt động khỏe mạnh hơn… Hầu hết các động vật khác kể cả gà sẽ cần một

lượng nước khoảng 50ml/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày. Khi thời tiết ấm áp,

nhu cầu này có tăng lên một chút và tương tự, khi thời tiết lạnh, lượng nước

gà cần sẽ giảm hơn so với bình thường.

Khoáng chất: là phần vô cơ trong thành phần thức ăn chăn nuôi gia cầm,

thường chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong khẩu phần thức ăn, tuy nhiên khoáng

chất có một vai trò vô cùng quan trọng đối với gia cầm.

+ Khoáng đa lượng: Ca, P: trong cơ thể Ca chiếm 1,3 – 1,8% khối lượng

cơ thể, P chiếm 0,8 – 1% khối lượng cơ thể.

+ Khoáng vi lượng: các khoáng vi lượng gồm có đồng, kẽm, sắt, iodine và

selenium cũng rất cần thiết cho sự phát triển của gia cầm.

Trong cơ thể vật nuôi và con người khoáng chất có vai trò quan trọng

trong quá trình hình thành các tổ chức trong cơ thể như xương, răng, máu, mô

thịt…, một số chất khoáng có vai trò trong quá trình tạo các kênh ion như Na,

K… một số khác lại có tác dụng trong việc kích thích sự hoạt động của các

enzyme, khoáng chất còn có tác dụng trong việc tham gia hệ thống đệm trong

cơ thể...

2.2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng, phát triển gà thịt

- Ảnh hưởng của dòng giống

Trong cùng điều kiện chăn nuôi, mỗi giống khác nhau sẽ có khả năng

sinh trưởng khác nhau.

Theo tài liệu của Chambers J. R. (1990) [19] cho biết, thì nhiều gen ảnh

hưởng đến sự phát triển của gà. Có gen ảnh hưởng đến sự phát triển chung

hoặc ảnh hưởng tới sự phát triển theo nhóm tính trạng hay một vài tính trạng

riêng lẻ.

- Ảnh hưởng của tính biệt và tốc độ mọc lông

Sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng và khối lượng của cơ thể gà do yếu

tố tính biệt quy định trong đó con trống có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn con mái.

Tốc độ mọc lông có liên hệ với chất lượng thịt gia cầm, những gia cầm

có tốc độ mọc lông nhanh thường có chất lượng thịt tốt hơn.

- Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng.

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sinh trưởng của gia

cầm. Việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân đối giữa các chất sẽ

giúp cho gia cầm phát huy cao tiềm năng di truyền về sinh trưởng.

Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến khả

năng sinh trưởng của gia cầm, khi đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng thì thời

gian đạt khối lượng tiêu chuẩn sẽ giảm xuống.

Chanbers J. R.(1990) [19] cho biết, tương quan giữa khối lượng của gà

và hiệu quả sử dụng thức ăn khá cao (r = 0,5 – 0,9). Để phát huy khả năng

sinh trưởng của gia cầm không những cần cung cấp đủ năng lượng, thức ăn

theo nhu cầu mà còn phải đảm bảo cân bằng protein, acid amin và năng

lượng. Do vậy, khẩu phần ăn cho gà phải hoàn hảo trên cơ sở tính toán nhu

cầu của gia cầm.

- Ảnh hưởng của môi trường

Điều kiện môi trường có ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng của

gia cầm. Nếu điều kiện môi trường là tối ưu cho sự sinh trưởng của gia cầm thì

gia cầm khỏe mạnh, lớn nhanh, nếu điều kiện môi trường không thuận lợi thì tạo

điều kiện cho vi sinh vật phát triển gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe gia cầm.

Nhiệt độ cao làm cho gà sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hại kinh

tế lớn khi chăn nuôi gà Ác theo hướng công nghiệp ở vùng khí hậu nhiệt đới.

Chế độ chiếu sáng cũng ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng vì gà rất

nhạy cảm với ánh sáng, do vậy chế độ chiếu sáng là một vấn đề cần quan tâm.

Ngoài ra trong chăn nuôi cũng bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau như:

Độ ẩm, độ thông thoáng, tốc độ gió lùa và ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốt

đến khả năng sinh trưởng của gia cầm.

Sinh trưởng của gia súc, gia cầm luôn gắn với phát dục, đó là quá trình

thay đổi chất lượng, là sự tăng lên và hoàn chỉnh về tính chất, chức năng hoạt

động của cơ thể. Hai quá trình đó liên quan mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhau

tạo nên sự hoàn thiện cơ thể gia súc, gia cầm. Sinh trưởng và phát dục của cơ

thể gia súc, gia cầm tuân theo tính quy luật và theo giai đoạn.

2.2.1.5. Các bệnh thường gặp trên gà thịt

Trong thời gian nuôi dưỡng hàng ngày phải theo dõi tình hình sức khỏe

của đàn gà để chẩn đoán, phát hiện bệnh và có những hướng điều trị kịp thời.

Trong thời gian nuôi gà thường gặp bệnh như sau:

 Bệnh Bạch lỵ

- Nguyên nhân:

Do vi khuẩn gram âm Salmonella gallinarum và Salmonella pullorum

gây ra, chủ yếu thông qua đường tiêu hoá và hô hấp. Gà đã khỏi bệnh vẫn tiếp

tục thải vi khuẩn ra theo phân, đây là nguồn lây lan quan trọng và nguy hiểm nhất.

- Triệu chứng:

+ Ở gà con: gà bị bệnh nặng từ mới nở đến 2 tuần tuổi, tỷ lệ mắc bệnh

cao nhất vào lúc 24 – 28 giờ sau khi nở. Biểu hiện: gà yếu, bụng trễ do lòng

đỏ không tiêu, tụ tập thành từng đám, kêu xáo xác, ủ rũ. Lông xù, ỉa chảy,

phân trắng mùi hôi khắm có bọt trắng, có khi lẫn máu, phân bết quanh hậu

môn, gà chết 2 – 3 ngày sau khi phát bệnh.

+ Ở gà lớn: gà thường bị bệnh ở dạng ẩn (mạn tính). Gà biểu hiện gầy

yếu, ủ rũ, xù lông, niêm mạc, mào, yếm nhợt nhạt…

- Bệnh tích: ở gà con mổ khám thấy gan, lách bị viêm sưng có màu đỏ,

tím ở lách, tim, phổi có các hoại tử.

- Phòng bệnh:

+ Nhập giống từ cơ sở gà bố mẹ đảm bảo nguồn gốc.

+ Nuôi dưỡng chăm sóc tốt để tăng sức đề kháng cho gà.

+ Thức ăn trên máng phải thường xuyên sàng qua để loại bỏ những phân

gà dính bám vào thức ăn có mang mầm bệnh.

+ Giữ gìn vệ sinh chuồng trại để làm giảm nguy cơ lây lan bệnh.

+ Dùng dung dịch formol 2-5% để sát trùng toàn bộ khu chuồng nuôi và

khu vực xung quanh.

- Điều trị:

+ Dùng nofacoli pha vào nước hoặc trộn vào thức ăn, vitamin B –

complex: 1g/1 lít nước, vitamin C: 1g/1 lít nước. Dùng liên tục 3 – 5 ngày.

+ Hoặc dùng thuốc Colistin: liều 1g/2 lít nước cho gà uống liên tục trong

4 – 5 ngày.

 Bệnh CRD

- Nguyên nhân:

Do Mycoplasma gallisepticum gây ra.

Gà 2 – 12 tuần tuổi và gà sắp đẻ dễ bị nhiễm hơn các lứa tuổi khác,

thường hay phát bệnh khi trời có mưa phùn, gió mùa, độ ẩm không khí cao.

- Triệu chứng:

+ Thời gian ủ bệnh từ 6 – 21 ngày.

+ Gà trưởng thành và gà đẻ: tăng khối lượng chậm, thở khò khè, chảy

nước mũi, ăn ít, gà trở nên gầy ốm, gà đẻ giảm sản lượng trứng nhưng vẫn

duy trì ở mức độ thấp.

+ Gà thịt: xảy ra giữa 3 – 8 tuần tuổi với triệu chứng nặng hơn so với các

loại gà khác do kết hợp với các mầm bệnh khác (thường với E.coli). Vì vậy trên

gà thịt còn gọi là thể kết hợp E. coli-CRD (C - CRD) với các triệu chứng: âm ran

khí quản, chảy nước mũi, ho, sưng mặt, sưng mí mắt, viêm kết mạc.

- Phòng bệnh: thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y, chuồng thông

thoáng, mật độ hợp lý, nhiệt độ thích hợp, chăm sóc và nuôi dưỡng tốt, cho

uống thuốc để phòng bệnh.

- Điều trị:

+ CRD-Stop: liều 1 g/lít nước, uống liên tục: 3 - 5 ngày.

+ Tiamulin: liều 1 g/4 lít nước, uống liên tục: 3 - 5 ngày.

+ Gia cầm và thủy cầm: liều 1g/ 2 – 4 lít nước uống.

 Bệnh Cầu trùng

- Nguyên nhân:

Do các loại cầu trùng thuộc giống Eimeria gây ra. Gà con 9 - 10 ngày

tuổi bắt đầu nhiễm bệnh nhưng tỷ lệ nhiễm cao nhất ở giai đoạn từ 15 - 45

ngày tuổi. Gà bị nhiễm do nuốt phải noãn nang cầu trùng có trong thức ăn,

nước uống. Bệnh xảy ra quanh năm nhưng trầm trọng nhất là vào vụ xuân hè

khi thời tiết nóng ẩm.

- Triệu chứng:

+ Gà bệnh ủ rũ, ăn ít, uống nhiều nước, xù lông, cánh sã, chậm chạp,

phân dính quanh hậu môn, phân loãng, sệt, có màu socola hoặc đen như bùn.

+ Nếu gà bị bệnh nặng thì phân lẫn máu tươi, gà mất thăng bằng, cánh tê

liệt, niêm mạc nhợt nhạt, da và mào tái nhợt do mất máu. Tỷ lệ ốm cao, nhiều

gà chết.

- Bệnh tích:

+ Cầu trùng manh tràng: manh tràng sưng to và chứa đầy máu.

+ Cầu trùng ruột non: ruột non căng phồng, xuất huyết bề mặt ruột có

nhiều đốm trắng xám, bên trong ruột có dịch nhầy màu hồng.

- Điều trị:

+ Dùng Coxymax: liều 1g/1 lít nước hoặc 100g/500 kg P, dùng liên tục

trong 3 ngày, nghỉ 2 ngày sau đó dùng liệu trình mới nếu gà chưa khỏi.

+ Dùng Colistin: liều 1g/2 lít nước cho gà uống liên tục trong 4 - 5 ngày.

Kết hợp tiêm bắp Vitamin chống mất máu và cho uống Vitamin C để tăng sức

đề kháng cho gà.

 Bệnh do E.coli (Colibacillosis)

- Nguyên nhân:

Do vi khuẩn Escherichia coli (E.coli) gây ra.

Em thấy gà ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, đặc biệt là giai đoạn gà

con 3 - 15 ngày tuổi, tỷ lệ chết 20 - 60 %, gà lớn bệnh ở thể nhẹ và ít chết.

Truyền bệnh trực tiếp qua trứng bệnh, lây bệnh nhanh chóng trong lò ấp,

ngoài ra có thể lây bệnh gián tiếp qua thức ăn, nước uống và qua vết hở

của rốn.

- Triệu chứng:

+ Đầu ổ dịch gà bệnh thường chỉ kém ăn, sức lớn cả đàn chậm lại, sau đó

bệnh có thể tiến triển cấp tính ở những đàn gia cầm con.

+ Gà bị bệnh thường ủ rũ, xù lông, gầy rạc. Một số con có triệu chứng

sốt, sổ mũi và khó thở. Sau vài ngày gà ỉa chảy, phân lỏng có dịch nhầy màu

nâu, trắng, xanh, đôi khi lẫn máu rồi chết hàng loạt. Đôi khi gà có hiện tượng

sưng khớp.

- Bệnh tích:

+ Gan sưng và xuất huyết, gan sưng đỏ, gan và màng bao tim có lớp

nhầy trắng. Màng túi khí có nốt xuất huyết nhỏ. Niêm mạc ruột sưng đỏ, ỉa

phân trắng. Gia cầm ở thời kỳ đẻ, buồng trứng bị vỡ và teo.

- Điều trị:

+ Ampi-Coli: liều 1g/lít nước cho uống liên tục 5-7 ngày.

+ Bio-Norfloxacin: liều 2g/lít nước, uống liên tục 5 - 7 ngày.

2.2.1.6. Một số loại thuốc phòng và trị bệnh

*Thuốc Tylodox

Là sự phối hợp giữa hai loại thuốc Tyloxin và Doxycyline

- Tính chất:

Doxycycline có kháng khuẩn phổ rộng với các vi khuẩn G+ như

Staphylococcus, Streptococcus, Actinomyces; các vi khuẩn G- như E.Coli,

Klebsiella bacteroides, Enterobacter, Proteus và Pseudomonasaeruginosa,

Salmonella, Bordetella spp, Brucella, Bartonella, Haemophilus spp,

Pasteurella multocida, Shigella và Yersinia pestis, kể cả Mycoplasma,

Chlamydia, Rickettsia,....

Doxycycline có ái lực rất mạnh đến các mô phổi, vì thế nó đặc biệt thích

hợp trong phòng và điều trị nhiễm trùng đường hô hấp.

Tylosin là kháng sinh thuộc nhóm Macrolide, có tác động diệt các vi

khuẩn như: Staphyloccocus, Streptoccocus,Corynebacterrium, Bacilusanthrac

is, Haemophilus, Moraxellabovis, Treponemahyodysenteriae, Mycoplasma

hyopneumoniae, M.hyosynovial, M.hyohinis,…Sự phối hợp hai kháng sinh

trên có tác động cộng hưởng làm tăng khả năng diệt vi khuẩn mạnh hơn. Hiệu

quả cao trong phòng trị các bệnh đường hô hấp và tiêu hóa.

- Chỉ định: dùng trên lợn, bê, nghé, gia cầm và thủy cầm.

Gia cầm và thủy cầm: bệnh CRD, viêm túi khí do E.coli, tiêu chảy phân

trắng do E.coli, thương hàn,…

- Liều lượng và cách dùng:

+ Trộn thức ăn hay pha nước uống: dùng 3 – 5 ngày.

+ Gia cầm và thủy cầm: 1g/ 2 – 4 lít nước uống.

 Thuốc Amstrong

Đây là loại kháng sinh hàm lượng rất cao, hai hoạt chất phối hợp có tác

dụng cộng hưởng, phổ kháng khuẩn rộng, chỉ định phòng và điều trị các bệnh

gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với ampicillin và colistin. Với chất dẫn đặc

biệt, độ hòa tan của amstrong rất tốt, dung dịch đã pha ổn định về hiệu lực

trong thời gian dài nên khi trộn thức ăn, hoạt lực của các kháng sinh rất ổn

định trong thời gian dài:

Amstrong đặc biệt hiệu quả trong việc điều trị bệnh C-CRD, bệnh viêm

ruột tiêu chảy kết hợp với bệnh cầu trùng trên gia cầm.

- Liều lượng và cách dùng

+ Gia cầm: pha nước uống 1g/30kg khối lượng hoặc 1g/4 – 6 lít nước,

dùng 3 – 5 ngày liên tục…

- Thời gian bài thải: 6 ngày

 Thuốc Moxcolis

- Với công thức đặc biệt cho khả năng điều trị vượt trội các bệnh

truyền nhiễm gây ra do nhóm vi sinh vật nhạy cảm với Amoxycillin và

Colistin như: Nhiễm khuẩn dạ dày- ruột do E.coli, Salmonella, Clostridium

perfringens; nhiễm khuẩn đường hô hấp do Mycoplasma, Hemophilus, tụ

huyết trùng, Coryza; nhiễm khuẩn đường tiết niệu và hội trứng MMA…

Khuyến cáo dùng cho chống stress do chủng Vắc xin, cắt mỏ, thay đổi

thời tiết, chuyển cám hoặc di chuyển gà thịt, gà đẻ, vịt, chim cút…

- Liều lượng và cách dùng:

+ Gia cầm: 1g/2 lít nước hoặc 1g/10kg thể trọng. Liệu trình 3-5 ngày.

Pha nước uống hoặc trộn thức ăn. Thuốc đã pha phải sử dụng hết

trong 2-3 giờ.

+ Quy cách: Đóng gói 500g x 10 gói

 Men ClosSTOP SP

- Thành phần là Bacillus PB6, đường Lactose và muối propionate.

Trong đó Bacillus subtilis là một dạng vi khuẩn có lợi tăng sinh nhanh trong

đường tiêu hóa, phóng thích một chất sinh học có tên là Surfactin A/B giúp

hạn chế và làm giảm các vi khuẩn gây hại cho thú nuôi như E.coli, Samonela

đặc biệt là Clostridium perfringen.

Ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây viêm ruột hoại tử, giúp cân

bằng hệ vi sinh vật đường ruột, làm phân khô xốp, và giảm mùi hôi. Bổ sung

vi khuẩn có lợi và phát triển vi khuẩn có lợi khác trong đường ruột như

Lactobacillus, Biphidobacterium,...

Giúp thú ăn nhiều, mau lớn, giảm FCR, duy trì sức khỏe và sức sản Xuất

của chúng.

Có thể sử dụng luân phiên với kháng sinh trong chương trình ngăn ngừa

viêm ruột hoại tử trong những trường hợp cần thiết.

Vi khuẩn có thể vùi, có khả năng tồn tại trong những điều kiện bảo quản

khắc nghiệt.

- Liều lượng và cách dùng:

+ Liều dùng chung: Trộn 100g cho 300-500 kg thức ăn

+ Gà, vịt, cút: Pha 1 gói 100g cho 500-1000 lít nước, cho uống trong 1

buổi ngay sau khi có dấu hiệu đi phân ướt. Có thể dùng liều gấp đôi khi thấy

dấu hiệu tiêu chảy nặng.

+ Heo con: Dùng ngay khi có dấu hiệu đi phân ướt, pha 10g vào 50 ml

nước, bơm trực tiếp cho 5-10 heo con.

- Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, mát, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Đóng kín

miệng bao sau khi sử dụng.

2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

Nhìn chung chăn nuôi gia cầm ở nước ta đang phát triển khá nhanh và

vững chắc cả về quy mô, sản lượng, chất lượng và hiệu quả. Trong đó chăn

nuôi gà phát triển mạnh thì ảnh hưởng của dòng giống, mùa vụ và dịch bệnh

xảy ra cũng là một vấn đề lớn cần phải giải quyết vì nó ảnh hưởng trực tiếp

tới ngành chăn nuôi (Chăn nuôi Việt Nam).

Ở nước ta các công trình nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của mùa vụ đối

với gà thịt cũng được quan tâm đến.

Theo Đào Văn Khanh (2005) [5] cho biết, khi nghiên cứu năng suất thịt

của gà Ác. Sinh trưởng của gà Ác cả trống và mái vào mùa thu là tốt nhất,

tiếp sau đó là mùa đông, thấp nhất ở mùa hè. Khối lượng cơ thể của gà mái và

gà trống đều đạt cao nhất vào mùa thu, thấp nhất ở mùa hè. Sự chênh lệch về

khối lượng cơ thể nuôi ở các mùa đối với gà trống rõ hơn gà mái. Ở 84 ngày

tuổi chênh lệch về khối lượng giữa mùa thu so với mùa hè: gà trống là

296,72g, gà mái là 261,76g; chênh lệch mùa đông so với mùa hè: gà trống là

233,16g, gà mái là 93,1g; chênh lệch giữa mùa thu so với mùa đông: gà trống

là 63,58g, gà mái là 252,45g.

Phan Cự Nhân và Trần Đình Miên (1998) [10] cho biết, tốc độ mọc lông

là tính trạng di truyền liên kết với giới tính, trong cùng một dòng gà thì gà

mái có tốc độ mọc lông đều hơn gà trống, đó là hormone tác dụng ngược

chiều với gen liên kết giới tính. Trong cùng một giống, cùng giới tính, ở gà có

tốc độ mọc lông nhanh có tốc độ sinh trưởng, phát triển tốt hơn.

Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận (1993) [9] cho biết, thì gà Ác nuôi trong

vụ hè cần phải tăng mức ME và CP cao hơn nhu cầu vụ đông 10 – 15%.

Ảnh hưởng của dịch bệnh là điều mà tất cả mọi người đều rất quan tâm

vì nó không chỉ ảnh hưởng trục tiếp tới vật nuôi mà còn lây lan dịch bệnh,

giảm hiệu quả chăn nuôi và gây thiệt hại kinh tế.

Theo Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu, (2001) [17], tác nhân gây

bệnh CRD là Mycoplasma gallisepticum, tỷ lệ nhiễm bệnh ở miền Bắc Việt

Nam là 51,6% ở gà thương phẩm, còn gà giống là 10%, tỷ lệ đẻ trứng giảm

20 - 30%.

Phạm Sỹ Lăng và Trương Văn Dung, (2002) [8] cho biết, bệnh CRD có

thể làm giảm tỷ lệ đẻ trứng xuống tới 30%, giảm tỷ lệ ấp nở tới 14% và giảm

trọng lượng của gà thịt thương phẩm tới 16%. Ngoài ra bệnh còn kết hợp với

các bệnh khác như: Newcastle, viêm phế quản truyền nhiễm, tụ huyết trùng,

bệnh do E.coli..., đã gây nên những vụ dịch với tỷ lệ chết cao.

Hoàng Huy Liệu (2002) [28] cho biết, bệnh CRD do 3 loài Mycoplasma

gây ra: M.gallisepticum, M.synoviae, M.meleagridis. Nhưng chủ yếu là loài

M.gallisepticum. Mycoplasma có nghĩa là “dạng nấm”, nhìn dưới kính hiển vi

thì giống như tế bào động vật nhỏ, không nhân; gallisepticum có nghĩa là

“gây độc cho gà mái”. Điều này được thấy rõ tỷ lệ nhiễm bệnh ở gà đẻ trứng

rất cao và sản lượng trứng được giảm đáng kể.

Hoàng Hà (2009) [26] cho biết, trong tự nhiên thời gian ủ bệnh CRD từ

3 - 8 tuần tuổi. Bệnh CRD rất phổ biến ở gà và tỷ lệ gà bị nhiễm bệnh này là

rất cao: 10 - 15% (ở đàn gà giống), 30 - 40% (ở đàn gà thịt) và 70 - 80% (ở

đàn gà đẻ).

Nguyễn Lân Dũng và cs (2007) [2] cho biết, năm 1898, E. Nocard và cs

lần đầu tiên phân lập được Mycoplasma từ bò bị bệnh viêm phổi màng phổi

truyền nhiễm. Khi đó được gọi là vi sinh vật viêm màng phổi (PPO:

Pleuropneumonia organism). Về sau người ta tiếp tục phân lập được PPO từ

các động vật khác và đổi tên là vi sinh vật loại viêm màng phổi (PPLO:

Pleuropneumonia like organism). Từ năm 1955, PPO và PPLO được chính

thức đổi thành Mycoplasma.

Trường Giang (2008) [27] cho biết, trên gà thịt: bệnh hay xảy ra lúc đàn

gà được 4 - 8 tuần, triệu chứng thường nặng hơn so với các loại gà khác do sự

phụ nhiễm các loại vi trùng khác mà thông thường nhất là E.coli, vì vậy trên

gà thịt người ta còn gọi là thể kết hợp E.coli - CRD (C-CRD) với các triệu

chứng giảm ăn, chảy nước mũi, xuất hiện âm rale khí quản, ho, viêm kết mạc

mắt, chảy nước mắt, sưng đầu, gà ủ rũ và chết sau khi mắc bệnh 3 - 4 ngày, tử

số có thể lên đến 30%, số còn lại chậm lớn. Trên gà trưởng thành - gà đẻ:

bệnh phát ra khi thay đổi thời tiết, tiêm phòng, chuyển chuồng, cắt mỏ…, các

triệu chứng chính vẫn là chảy nước mũi, thở khò khè, ăn ít, gà trở nên gầy

ốm, gà đẻ giảm sản lượng trứng, trứng ấp nở cho ra các gà con yếu ớt. Ở một

số đàn gà đẻ đôi khi chỉ thấy xuất hiện sự giảm sản lượng trứng, gà con yếu,

tỷ lệ ấp nở kém, còn các triệu chứng khác không thấy xuất hiện.

Hồ Thị Thuận (1985) [14] cho biết gà nuôi công nghiệp ở một số nơi phía

nam nhiễm 5 loại cầu trùng: E.brunetti, E.tenella, E.maxima, E.necatrix, E.mitis.

Tác giả Hoàng Thạch (1999) [12], xác định rằng có 6 loại cầu trùng ký

sinh ở gà nuôi tại thành phố Hồ Chí Minh và một số vùng phụ cận: E.brunetti,

E.acervulina, E.tenella, E.maxima, E.necatrix, E.mitis.

Theo Dương Công Thuận (1995) [15], có 4 loài cầu trùng gây bệnh ở

các trại gà: E.tenella, E.maxima, E.necatrix, E.mitis.

Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [7] và nhiều tác giả khẳng định: bệnh

cầu trùng thường gây bệnh nặng ở gà con, gà lớn thường mang căn bệnh và là

nguồn gieo truyền căn bệnh làm ô nhiễm môi trường. Vì vậy biện pháp quan

trọng là phòng bệnh cho gà con không bị nhiễm cầu trùng.

Theo Trần Văn Hòa và cs (2001) [4], gà nhiễm cầu trùng bằng con

đường duy nhất là miệng thông qua những chất mà gà thường xuyên tiếp xúc

như: thức ăn, chất độn chuồng, phân, bụi... Mặc dù bình thường, bệnh cầu

trùng gắn liền với chăn nuôi thâm canh cải tiến trong đó một số lượng lớn gà

nuôi chung với nhau. Điều quan trọng là phải biết rằng bất kỳ điều kiện nào

dẫn tới việc nuôi quá đông và tích tụ ô nhiễm phân trong môi trường đều có

thể là tiền đề của căn bệnh quan trọng này, vì vậy các ổ dịch bệnh cầu trùng

có thể xảy ra ở thôn xóm cũng như ở các xí nghiệp hiện đại.

Theo Nguyễn Lân Dũng và cs (2007) [2], E.coli có sức đề kháng kém,

bị diệt ở nhiệt độ 550C trong 1 giờ và ở 600C trong vòng 30 phút. Các chất

sát trùng thông thường như nước gia ven 0,5%, Phenol 0,5% diệt được

E.coli sau 2 - 4 phút.

2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu thế giới

Brandsch và Billchel (1978) [1], tốc độ mọc lông là tính trạng di truyền

liên quan tới đặc điểm trao đổi chất, sinh trưởng và phát triển của gia cầm.

Gia cầm có tốc độ mọc lông nhanh, thành thục về thể vóc sớm thì chất lượng

thịt tốt hơn.

Theo hãng Arbor Acres (1993) [18] khuyến cáo: với gà broiler giết thịt

sớm 38 – 42 ngày tuổi, từ 1 ngày tuổi đến 3 ngày tuổi chiếu sáng 24/24 giờ

cường độ chiếu sáng 20 lux, từ ngày thứ 4 trở đi thời gian chiếu sáng 23/24

giờ cường độ chiếu sáng 5 lux, với gà broiler nuôi dài ngày 49 – 56 ngày thời

gian chiếu sáng ngày thứ 1 là 24 giờ; ngày thứ 2 là 20 giờ; ngày thứ 3 đến

ngày thứ 15 là 12 giờ; ngày thứ 16 – 18 là 14 giờ; ngày 19 – 22 là 16 giờ;

ngày 23 – 24 là 18 giờ và ngày 25 đến kết thúc là 24 giờ.

Kojima và cs (1997) [20] đã sử dụng phương pháp PCR để phát hiện

mầm bệnh thuộc 9 loài Mycoplasma của gia cầm trong vắcxin sống tạo từ

phôi gà với độ nhạy cảm khá cao. Tuy nhiên, chưa có một cặp mồi nào được

khẳng định là đặc trưng cho toàn bộ lớp mollicus mà không nhân lên các loại

vi khuẩn khác.

Woese và cs (1980) [24] đã phân tích, so sánh trình tự gen 16S rARN

của đại diện các giống Mycoplasma, Spiroplasma, Acholeaplasma và họ cho

rằng, các giống này được tiến hóa ngược từ một nhánh vi khuẩn yếm khí là tổ

tiên của họ Bacillus và Lactobacillus ngày nay.

Yogev và cs (1988), [25] đã sử dụng mẫu dò trên gen rARN để phát hiện

sự khác nhau bên trong và giữa hai loài MG và loài MS.

Phạm Sỹ Lăng và Trương Văn Dung, (2002) [8] cho biết, năm 1984

Glison và Kleven đã nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vắcxin nhược độc và

vắc xin chết nhằm khống chế lây truyền MG qua trứng.

Theo tài liệu của Chambers J. R (1990) [19], thì nhiều gen ảnh hưởng

đến sự phát triển của gà. Có gen ảnh hưởng đến sự phát triển chung hoặc ảnh

hưởng tới sự phát triển theo nhóm tính trạng hay một vài tính trạng riêng lẻ.

Theo Siegel và Dumington, (1978) [21], thì những alen quy định tốc độ

mọc lông nhanh phù hợp với tăng khối lượng cao. Trong cùng một dòng gà

mọc lông nhanh thì gà mái mọc lông nhanh hơn gà trống.

Kolapxki và Paskin, (1980) [6] cho biết, bệnh cầu trùng gà là một bệnh ở

gà con từ 10 – 18 ngày tuổi. Đôi khi bệnh cũng có ở gà 4 – 6 tháng tuổi.

Trong điều kiện các cơ sở chăn nuôi gia cầm, gà 3 – 4 tuần tuổi nhạy cảm và

nhiễm cầu trùng nặng nhất với tỷ lệ chết cao.

Theo Orlow (1975) [11] cho biết, bệnh cầu trùng chủ yếu ở gia cầm non.

E.tenella là loài gây bệnh mạnh nhất, phổ biến nhất ở gà một tháng tuổi.

E.maxima gây bệnh cho gà từ 1,5 – 2 tháng tuổi. Gia cầm non mắc bệnh, gia

cầm lớn là vật mang trùng. Chuồng trại chật, ẩm ướt, thức ăn thiếu dinh

dưỡng sẽ tạo điều kiện cho mầm bệnh phát triển, diễn biến bệnh nặng thêm.

Các ổ dịch cầu trùng thường thấy vào mùa xuân và mùa thu.

Winkler G và Weinberg M. D, (2002) [22] cho biết: các nhà vi trùng học

đã phân loại hơn 170 nhóm huyết thanh E.coli khác nhau. Trong mỗi một

nhóm có 1 hay nhiều serotype. E.coli O157H7 được trung tâm giám sát dịch

bệnh của Mỹ phát hiện đầu tiên vào năm 1975, sau 8 năm E.coli O157H7 mới

xác định chắc chắn là nguyên nhân gây bệnh viêm ruột.

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

3.1. Đối tượng và phạm vi của chuyên đề

- Giống gà Ác, giai đoạn nuôi thịt.

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: trại Gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông

Lâm Thái Nguyên.

- Thời gian tiến hành: từ ngày 18/05/2018 đến ngày 18/11/2018.

3.3. Nội dung tiến hành

- Đánh giá tình hình chăn nuôi của trại;

- Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn gà Ác, giai đoạn nuôi thịt;

- Thực hiện quy trình phòng bệnh và sử dụng vắc xin tại trại.

- Xác định tình hình dịch bệnh trên đàn gà Ác nuôi tại trại, thực hiện các

quy trình phòng, chẩn đoán và điều trị bệnh tại trại.

3.4. Phương pháp tiến hành và các chỉ tiêu theo dõi

3.4.1. Phương pháp theo dõi, thu thập số liệu

Sử dụng phương pháp thu thập trực tiếp, các số liệu được ghi chép hàng

ngày, bao gồm các chỉ tiêu:

- Tiêu tốn thức ăn hàng ngày;

- Thuốc phòng và trị bệnh;

- Tốc độ tăng trưởng.

3.4.2. Qui trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà thịt tại trại

3.4.2.1. Quy trình chăm sóc

 Công tác chăn nuôi

- Công tác chuẩn bị chuồng trại nuôi gà.

Trước khi nhận gà vào nuôi, chuồng đã được để trống từ 12 – 15 ngày,

chuồng được quét dọn sạch sẽ bên trong và bên ngoài, hệ thống cống rãnh

thoát nước, nền chuồng, vách ngăn được quét vôi. Sau đó được tiến hành

phun thuốc sát trùng.

Dải trấu làm đệm lót, phun thuốc sát trùng đệm lót. Tất cả các dụng cụ

chăn nuôi như: khay ăn, máng ăn, máng uống… đều được cọ rửa sạch sẽ,

ngâm thuốc sát trùng, sau đó được tráng rửa dưới vòi nước sạch và phơi nắng

trước khi đưa vào chuồng nuôi.

- Quy trình chọn giống

Tiến hành chọn những con giống phải khỏe mạnh, nhanh nhẹn, mắt sáng,

lông mượt, chân bóng, không hở rốn, khoèo chân, vẹo mỏ, đảm bảo khối

lượng trung bình lúc mới nhập chuồng là 24 – 34 gam.

- Quy trình chăm sóc và nuôi dưỡng

Tùy theo từng giai đoạn phát triển của gà mà ta áp dụng quy trình nuôi

dưỡng cho phù hợp.

+ Giai đoạn úm gà con: trước khi nhập gà ta phải pha nước uống cho gà.

Nước uống phải sạch và pha đường glucozo 5%, thắp bóng đèn chụp sưởi sao

cho nhiệt độ trong chuồng ấm trước khi thả gà vào 1 tiếng. Khi nhập gà về

chúng em tiến hành cân khối lượng, ghi chép lại sau đó cho gà con vào ô úm

và thả gà vào gần các máng đã đổ nước trước để gà tập uống rồi đổ thức ăn

cho gà ăn.

Giai đoạn này yếu tố nhiệt độ rất quan trọng, nhiệt độ trong ô úm đảm

bảo 33-350C, sau một tuần tuổi nhiệt độ chuồng nuôi giảm dần theo ngày tuổi

và khi gà lớn nhiệt độ của chuồng đạt 23-250C.

Thường xuyên theo dõi đàn gà để điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp với

sự phát triển của gà. Ô úm, máng uống, bạt che trong chuồng đều được điều

chỉnh phù hợp theo tuổi gà (độ lớn của gà), ánh sáng được đảm bảo cho gà

hoạt động bình thường.

+ Giai đoạn nuôi thịt: ở giai đoạn này thay dần khay ăn tròn, máng uống

nhỏ bằng máng ăn, máng uống lớn. Những dụng cụ được thay thế phải được

cọ rửa, sát trùng, tráng qua nước lã sạch và phơi nắng trước khi sử dụng.

Hàng ngày vào các buổi sáng sớm và đầu giờ chiều tiến hành cọ rửa máng

uống, thu dọn máng ăn đảm bảo máng ăn, máng uống luôn sạch sẽ. Nhu cầu

nước uống, thức ăn của gà tăng dần theo lứa tuổi. Lượng thức ăn còn thay đổi

theo sức khỏe của gà và thời tiết.

- Chế độ chiếu sáng

Chúng em điều chỉnh chế độ chiếu sáng thích hợp để thúc đẩy cho gà ăn

nhiều hơn. Ở giai đoạn úm gà, gà cần nhiều ánh sáng để phát triển do đó chế

độ chiếu sáng ở giai đoạn này thường lớn. Tuy nhiên khi gà lớn thì chế độ

chiếu sáng cần ít đi. Vì ánh sáng mạnh sẽ kích thích gà vận động làm giảm

khả năng tích lũy của gà, do đó phải giảm ánh sáng để gà tăng trưởng nhanh

hơn, và tránh hiện tượng gà mổ nhau.

Thức ăn cho gà: đây là trang trại phục vụ cho thực tập, thực hành và

rèn nghề nên thức ăn sử dụng chủ yếu là tự phối trộn với kế hoạch cho ăn

cụ thể như sau:

Bảng 3.1. Kế hoạch cho ăn

Liều lượng Ngày tuổi Thức ăn cho ăn (gam/con/ngày)

1 - 7 CP Ăn tự do

8 - 21 CP Ăn tự do

22 – 56 Tự phối trộn Ăn tự do

57 – xuất Tự phối trộn Ăn tự do

Ở mỗi giai đoạn tuần tuổi khác nhau nhu cầu đáp ứng dinh dưỡng cho

gà cũng khác nhau. Do đó thức ăn giai đoạn úm trại thường sử dụng thức ăn

phối trộn hoàn chỉnh của Công ty CP, từ giai đoạn sau 21 ngày tuổi trở đi thì

thức ăn được tự phối trộn đảm bảo đầy đủ về tiêu chuẩn về dinh dưỡng theo

giai đoạn. Thành phần giá trị dinh dưỡng được thể hiện tại bảng 3.2.

Bảng 3.2. Khẩu phần và thành phần giá trị dinh dưỡng

22- 56 ngày tuổi 57 – xuất Nguyên liệu

Ngô vàng 56,0 59,0

Cám gạo loại 1 10,0 10,0

Bột cá - 60% 10,0 6,0

KDĐT - 44% 18,5 18,5

Dầu thực vật 2,0 2,7

Methionin 0,1 0,1

DCP 1,4 1,2

0,5 1,0 CaCO3

Muối ăn 0,5 0,5

Premix khoáng 0,5 0,5

Premix VTM 0,5 0,5

Tổng 100,0 100,0

Giá trị dinh dưỡng

ME 2999 3052

CP 20,18 18,09

EE 3,24 4,13

CF 3,39 3,47

Lysin 1,20 1,03

Methionin 0,47 0,40

Ca 1,23 1,14

0,67 0,58 Pđt

3.4.2.2. Qui trình phòng bệnh cho đàn gà thịt tại trại

Việc vệ sinh chuồng trại và môi trường xung quanh trang trại là việc làm

cần thiết và thường xuyên để ngăn chặn hạn chế những tác động xấu nhất từ

môi trường bên trong cũng như bên ngoài chuồng nuôi. Do đó việc thực hiện

vệ sinh sát trùng thường xuyên rất quan trọng để hạn chế dịch bệnh và tạo cho

gà môi trường nuôi tốt nhất trong quá trình nuôi dưỡng. Lịch vệ sinh chuồng

trại được thể hiện rõ qua bảng 3.3.

Bảng 3.3. Lịch vệ sinh sát trùng chuồng trại

Thời gian

Trong chuồng

Ngoài chuồng

Sát trùng trước

Xi măng đặc, phun sát trùng

Rắc vôi, thuốc sát trùng

khi vào gà

Thứ 2

Quét dọn, rắc vôi đường đi

Quét dọn sân trại và rắc vôi

Thứ 3

Không

Không

Thứ 4

Không

Không

Thứ 5

Phun sát trùng nền chuồng.

Phun sát trùng xung quanh trại

Thứ 6

Không

Phát quang cỏ quanh trại

Thứ 7

Không

Quét lau dọn máng ăn

Không

Chủ nhật

Không

Trong chăn nuôi quy tắc phòng bệnh hơn chữa bệnh. Chính vì vậy việc

phòng bệnh cho gà được thực hiện nghiêm túc và đúng quy trình kỹ thuật.

3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi

* Tỷ lệ nuôi sống(%): Theo dõi số lượng gà chết hàng ngày để tính

× 100

Tỷ lệ nuôi sống =

* Khả năng sinh trưởng

Cân gà trước khi đưa gà vào thí nghiệm, sau đó tiến hành cân gà hàng

tuần. Hàng tuần cân gà vào sáng sớm trước khi cho ăn. Khi cân quây ngẫu

nhiên và bắt cân hết gà có trong quây. Cân bằng cân nhơn hòa 1kg sai số: ±10

g và cân 5 kg sai số ±5 g.

Tính khối lượng trung bình ( ), sai số trung bình , hệ số biến

dị (Cv %).

* Khả năng chuyển hóa thức ăn

Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng trong tuần (F.C. Rw).

Khối lượng thức ăn trong tuần (kg)

F.C.Rw = Khối lượng gà tăng trong tuần (kg)

Tổng lượng thức ăn đến thời điểm tính (kg)

TTTĂ cộng dồn = Tổng khối lượng tăng tới thời điểm tính (kg)

* Theo dõi tình hình mắc bệnh của gà

Tỷ lệ nhiễm bệnh (%) =

×100

3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

- Các số liệu thu được từ thí nghiệm được xử lý bằng phần mềm

Microsoft Excel với các tham số thống kê sau:

: Số trung bình

: Sai số của số trung bình

: Độ lệch tiêu chuẩn

n : Dung lượng mẫu

Cv : Hệ số biến dị

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả thực hiện quy trình vệ sinh phòng bệnh và sử dụng vắc xin

Thực tế trong quá trình chăn nuôi với thời gian 9 tuần, quy trình sử

dụng vắc xin để phòng bệnh cho đàn gia cầm được thực hiện chủ động để

đảm bảo an toàn dịch bệnh. Trước khi sử dụng vắc xin không pha thuốc

kháng sinh vào nước uống trong vòng từ 8 -12h, pha vắc xin phải đúng theo

tỷ lệ quy định. Lịch phòng và sử dụng các loại vắc xin cho đàn gà được thực

hiện như sau:

Bảng 4.1. Lịch phòng bệnh bằng vắc xin và thuốc cho gà

Mục đích

Tuổi (ngày)

Loại vắc xin/ thuốc

Phương pháp sử dụng

Giới thiệu thuốc và vắc xin

1

Kháng sinh Pha nước cho uống

2

Kháng sinh Pha nước cho uống

Úm gia cầm Colistin

Chống nhiễm khuẩn do vận chuyển

3

Kháng sinh Pha nước cho uống

Nhỏ mắt Chủng màng cánh

ND-IB Fowlpox

5

Dịch tả (ND) + Viêm phế quản truyền nhiễm(IB) Ngừa đậu gà

Pha nước cho uống

Điện giả + Vitamin C

Giảm stress do làm vắc xin

7

Phòng Gumboro

Gum lần1 Glucovit C

14

Phòng Gumboro

Gum lần 2 Glucovit C

Pha nước cho uống hoặc nhỏ miệng, mắt Pha nước cho uống hoặc nhỏ miệng, mắt

Vắc xin ND-IB (vắc xin sống) Đậu gà Vitamin + chất điện giải Vắc xin Gumboro (vắc xin sống) Vắc xin Gumboro (vắc xin sống)

14 -16

Cầu trùng

Pha nước uống

Phòng cầu trùng

Thuốc cầu trùng Vitamin K + C

Dòng Lasota

Phòng ND

18

ND (vắc xin sống)

Nhỏ miệng (cho uống)

Glucovit C

Pha nước cho uống

Giảm stress do làm vắc xin

Bảng 4.2. Kết quả tiêm phòng vắc xin cho đàn gà tại trại

Ngày

Thuốc/vaccin

Số lượng

Thực hiện

Tỷ lệ

phòng bệnh

được(lần)

(con)

(%)

300

100

1

1

Kháng sinh

300

100

1

2

Kháng sinh

300

100

1

3

Kháng sinh

Vaccin ND-IB

300

100

1

5

(vaccin sống)

Đậu gà

Vitamin + chất điện

300

100

1

giải

Vaccin Gumboro

300

100

1

7

(vaccin sống)

Vaccin Gumboro

299

100

1

14

(vaccin sống)

299

100

1

14 -16 Cầu trùng

18

ND

298

100

1

(vaccin sống)

Lịch phòng bệnh cho gà luôn được trại quan tâm hàng đầu. Em đã tham

gia thực hiện đầy đủ lịch vắc xin phòng bệnh cho đàn gà đạt 100% đảm bảo

quy trình phòng bệnh. Qua quá trình thực hiện phòng bệnh cho đàn gà, em đã

đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm cho bản thân và nâng cao tay nghề.

4.2. Kết quả thực hiện quy trình sản xuất

4.2.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà

Trong chăn nuôi muốn đạt hiệu quả kinh tế cao thì việc áp dụng các biện

pháp kỹ thuật nhằm tăng nhanh về khối lượng, cần phải phấn đấu đạt tỷ lệ

nuôi sống cao. Tránh tình trạng con giống chết lẻ tẻ nhất là chết ở giai đoạn

cuối làm tốn kém thức ăn và công chăm sóc nuôi dưỡng làm thiệt hại về kinh

tế. Muốn đạt tỷ lệ nuôi sống cao thì cần phải chọn lọc giống tốt cần thực hiện

tốt quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và quy trình vệ sinh thú y phòng trừ dịch

bệnh, đảm bảo con giống phát huy tiềm năng sức sống của mình. Sức sống

ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến hiệu quả chăn nuôi và giá thành sản

phẩm nên nâng cao tỷ lệ nuôi sống là chỉ tiêu quan trọng cần được xem xét

khi nghiên cứu bất kỳ dòng, giống vật nuôi nào.

Trong thời gian thực tập tại trại em đã trực tiếp nuôi 1 đàn gà. Trong quá

trình chăm sóc nuôi dưỡng, theo dõi 300 con em đã thu được kết quả được

trình bày tại bảng 4.3.

Bảng 4.3. Tỷ lệ nuôi sống của gà giai đoạn 1- 9 tuần tuổi

Tuần Tuổi Ss Số con còn sống (con) 300 Trong tuần (%) 100 Cộng dồn (%) 100

1 299 99,67 99,67

2 298 99,67 99,33

3 296 99,33 98,67

4 296 100,00 98,67

5 295 99,66 98,33

6 295 100,00 98,33

7 292 98,98 97,33

8 292 100 97,33

97,33 292 100

9 Kết qua bảng 4.3 cho thấy: Tính cộng dồn khi kết thúc theo dõi ở tuần

tuổi thứ 9, tỷ lệ nuôi sống của đàn gà đạt là 97,33 %.

Qua thực tế chăn nuôi chúng em thấy tỷ lệ chết ở giai đoạn đầu cao hơn

so với giai đoạn sau. Tỷ lệ gà chết trong giai đoạn sơ sinh đến 3 tuần tuổi là

rất cao, một số nguyên nhân chính là do khâu chọn lọc giống không triệt để

những con gà yếu ở giai đoạn đầu và đến giai đoạn sau mới chết. Những con

gà yếu không bị loại này có thể là nguồn mang trùng hoặc dễ mắc bệnh lây

cho cả đàn, chúng sử dụng thức ăn làm tăng FCR nhưng giảm hiệu quả kinh tế.

Từ kết quả trên, quá trình chọn lọc loại gà yếu cần được thực hiện từ giai

đoạn đầu, để hạn chế sự hao hụt thức ăn và giảm các nguồn lây bệnh trong

chuồng nuôi.

4.2.2. Kết quả theo dõi sinh trưởng của gà Ác

Khối lượng cơ thể gà qua từng tuần tuổi là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng,

đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chăn nuôi từ khi bắt đầu nuôi cho đến khi

xuất bán, phản ánh chất lượng giống và trình độ kỹ thuật của người chăn nuôi.

Sinh trưởng tích lũy càng cao thì càng rút ngắn được thời gian chăn nuôi,

đồng thời giảm được chi phí thức ăn và các chi phí khác, từ đó nâng cao hiệu

quả kinh tế.

Khối lượng cơ thể của gia cầm là một trong những tính trạng di truyền số

lượng, được hình thành bởi nhiều yếu tố di truyền. Sự biểu thị khối lượng cơ

thể của gà qua các tuần tuổi sẽ nói lên khả năng sử dụng thức ăn và tích lũy

chất dinh dưỡng ở các thời kỳ sinh trưởng của chúng, nó tăng dần tuần đầu

cho đến khi kết thúc (giết thịt). Khối lượng cơ thể là một chỉ tiêu kinh tế đặc

biệt quan trọng đối với các giống gà thịt.

Trong thực tế khả năng sinh trưởng của gà phụ thuộc vào nhiều yếu tố

như giống, thức ăn, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, thời tiết khí hậu và khả

năng thích nghi với môi trường.

Trên cơ sở thu thập số liệu qua các lần cân từ sơ sinh đến 9 tuần

tuổi, em thu được kết quả như sau:

Bảng 4.4. Sinh trưởng tích lũy của gà nuôi tại cơ sở (n = 30 con)

mx Tuần tuổi Cv (%) Khối lượng trung bình (g/con)

0,73 1 14,95 26,93

1,20 2 11,02 59,65

5,73 3 24,64 127,42

8,50 183,20 4 25,40

5 8,31 18,39 247,40

347,74 6 11,70 18,43

13,40 437,93 7 16,76

13,76 503,11 8 14,98

20,76 610,33 9 18,63

Kết qủa bảng 4.4 cho thấy giai đoạn từ sơ sinh đến 9 tuần tuổi tính chung

khối lượng cơ thể của gà tương đối đồng đều, đạt 610,33 g/con.

Việc khối lượng gà đạt ở các tuần tuổi là do quy trình chăm sóc tốt, hạn

chế những tác động xấu nhất từ ngoại cảnh, giống đảm bảo tiêu chuẩn, thức

ăn đảm bảo chất lượng và việc điều trị sớm đạt kết quả tốt đã giúp cho đàn gà

sinh trưởng đều và khỏe mạnh.

4.2.3. Khả năng chuyển hóa thức ăn của gà tại cơ sở

Trong chăn nuôi thức ăn chiếm 70% - 80% giá thành sản phẩm, đây là

chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá hiệu quả sản xuất. Như ta đã biết gia súc, gia

cầm sử dụng thức ăn để duy trì sự sống tạo ra sản phẩm, khả năng sử dụng và

chuyển hóa thức ăn của gia cầm phụ thuộc rất nhiều vào giống, điều kiện môi

trường, phương pháp nuôi dưỡng và chất lượng thức ăn.

4.2.3.1. Tiêu thụ thức ăn của gà qua các giai đoạn

Lượng thức ăn hàng ngày phản ánh tình trạng sức khỏe của đàn gà, chất

lượng thức ăn, trình độ chăm sóc nuôi dưỡng nó ảnh hưởng trực tiếp tới năng

suất con giống.

Số lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày còn liên quan đến mức năng lượng

và protein trong khẩu phần, từ đó ảnh hưởng đến sinh trưởng và khả năng cho

thịt của gia cầm. Ngoài ra, lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày còn chịu sự chi

phối của nhiều yếu tố như: Nhiệt độ môi trường, tình trạng sức khỏe, tính chất

khẩu phần ăn của con vật.

Lượng thức ăn tiêu thụ được thể hiện qua bảng 4.5

Bảng 4.5. Tiêu thụ thức ăn của gà qua các tuần tuổi

Tuần tuổi

Trong ngày (g/con/ngày) 9,19 Trong tuần (g/con/tuần) 64,33 1

12,50 2 87,50

18,00 3 126,00

25,57 4 179,00

35,71 5 250,00

41,90 6 293,33

49,52 7 346,67

53,81 8 376,67

64,76 9 453,33

2176,83 Tổng cộng

Kết quả bảng 4.5 cho ta thấy: Tổng lượng thức ăn tiêu thụ của một gà

sau 9 tuần nuôi dưỡng là 2176,83 g. Nhìn chung tiêu thụ thức ăn của đàn gà

hàng ngày hoàn toàn tuân theo quy luật là khi tuổi của gà tăng lên thì tiêu thụ

thức ăn cũng tăng. Do đó, quy luật tiêu thụ thức ăn tích lũy được trong tuần

của gà cũng biến động theo quy luật này.

4.2.3.2. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng qua các tuần tuổi phản ánh

hiệu quả sử dụng thức ăn, mức độ chuyển hóa của khẩu phần ăn. Do đó tiêu

tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu trong

chăn nuôi.

Trong chăn nuôi gà thịt mọi biện pháp kĩ thuật làm giảm tiêu tốn thức ăn

cho 1 kg tăng khối lượng đều đưa ra hiệu quả kinh tế cao cho người chăn

nuôi. Kết quả theo dõi sử dụng thức ăn của gà thí nghiệm được thể hiện qua

bảng sau:

Bảng 4.6. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

Tuần tuổi Trong tuần Cộng dồn

1,99 1 1,99

1,92 2 1,95

1,82 3 1,89

2,11 4 1,97

2,72 5 2,18

2,05 6 2,14

3,35 7 2,32

3,03 8 2,62

4,81 9 2,89

Kết quả bảng 4.6 cho thấy TTTĂ/kg tăng khối lượng của gà trong tuần

có sự biến động thất thường không theo quy luật còn tiêu tốn thức ăn cộng

dồn của gà có sự biến thiên tăng dần theo sự tăng lên của tuổi gà.

4.3. Kết quả điều trị bệnh trên gà

4.3.1. Tình hình mắc bệnh trên đàn gà Ác

Trong quá trình chăn nuôi, có rất nhiều yếu tố gây ảnh hưởng xấu tới kết

quả chăn nuôi như mùa vụ, môi trường nuôi, dịch bệnh, chế độ chăm sóc làm

ảnh hưởng tới sức sản xuất và hiệu quả kinh tế.

Trong chăn nuôi, bệnh có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình chăn nuôi,

chúng làm giảm số lượng đàn gà, chất lượng đàn gà, thức ăn và chi phí thuốc

điều trị …

Trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà tại trại. Khi theo dõi đàn gà

phát hiện những con, có những biểu hiện triệu chứng của bệnh, chúng em tiến

hành nhặt ra một ô riêng để chẩn đoán và điều trị. Tại trại chúng em thường

gặp một số bệnh như CRD, E.coli, bạch lỵ, cầu trung. Tỷ lệ nhiễm bệnh được

trình bày qua bảng 4.7 như sau:

Bảng 4.7. Tỷ lệ nhiễm bệnh của gà tại cơ sở

TT Tên bệnh Tỷ lệ (%) Số gà theo dõi (con) Số gà mắc bệnh (con)

1 CRD 300 10 3,33

2 E.coli 300 5 1,67

3 Cầu trùng 300 30 10,00

4 Bạch lỵ 300 14 4,67

Kết quả bảng 4.7: Cho thấy gà rất mẫn cảm với bệnh, tuy nhiên, mỗi

bệnh khác nhau thì mức độ cảm nhiễm cũng khác nhau. Trong đó, gà nhiễm

bệnh cầu trung chiếm tỷ lệ nhiều nhất là 10%, sau đó cao thứ 2 là bệnh bạch

lỵ chiếm 4,67%, đứng thứ 3 là tỷ lệ nhiễm CRD chiếm 3,33% và tỷ lệ nhiễm

thấp nhất là bệnh E.coli chỉ nhiễm với tỷ lệ 1,67%. Điều đó cho thấy gà được

nuôi đã chọn lọc kỹ và quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc tốt. Tuy nhiên, môi

trường nuôi thường sinh ra các loại khí độc như: H2S, NH3… làm giảm sức đề

kháng của gà làm gà dễ mắc bệnh.

4.3.2. Hiệu quả điều trị bệnh trên gà Ác

Trong quá trình thăm khám và mổ khám một số gà mắc bệnh, trên cơ sở

các bệnh tích điển hình của gà mắc bệnh, với sự hướng dẫn của thầy giáo, em

đã xác định được đúng bệnh và đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả đối với một

số bệnh. Kết quả được trình bày ở bảng 4.8.

Bảng 4.8. Một số phác đồ sử dụng điều trị bệnh cho đàn gà đạt hiệu quả

Liệu trình Tên bệnh Thuốc điều trị

Tỷ lệ điều trị khỏi (%) Số gà điều trị khỏi bệnh (con) Số gà được điều trị (con)

CRD 10 8 80

1 g/2-4 lit nước uống 5 ngày liên tục Tylodox, amstrong B.complex, glucose 5%

E. coli 5 4 80 Moxcolis, B.complex 1g/lit nước uống, uống liên tục trong 3-5 ngày

30 28 93,33 Cầu trùng Coxymax Bổ sung thêm vitamin K 1g/lit nước uống, uống 3 ngày nghỉ 2 rồi uống tiếp 3 ngày

14 1 92,86 Bạch lỵ gà con

Colistin Kết hợp Bcomplex, điện giải. 1g/2lít nước uống liên tục 5 ngày

Trong quá trình theo dõi, tùy thuộc vào đặc điểm của bệnh mà mức độ

mắc bệnh của đàn gà, thì thời gian điều trị của từng đàn có thể khác nhau.

Việc phát hiện sớm và sử dụng thuốc có hiệu quả trong điều trị khi gà nhiễm

bệnh cho kết quả tốt. Một số con gà bị nhiễm nặng và thường bị ghép một số

bệnh như E.coli ghép cầu trùng, CDR.

Trong chăn nuôi việc phòng và trị bệnh cho đàn gà là rất quan trọng. Vì

vậy, việc chăm sóc tốt cho đàn gà sẽ hạn chế những ảnh hưởng xấu tới cơ thể

gà, ngăn chặn thấp nhất dịch bệnh và tăng hiệu quả kinh tế.

Phần 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1. Kết luận

Qua thời gian thực tập tại cơ sở, thực hiện quy chăm sóc, nuôi dưỡng

phòng và điều trị bệnh với đối tượng là gà Ác, theo phương thức nuôi nhốt

chuồng hở chúng em rút ra một số kết luận như sau:

- Tình hình nuôi dưỡng và chăm sóc gà tại trang trại:

+ Gà tại trại được nuôi theo hình thức chuồng hở nên chịu nhiều ảnh

hưởng từ môi trường bên ngoài.

+ Thức ăn cho gà được cung cấp đầy đủ và mỗi giai đoạn có chế độ dinh

dưỡng riêng nên nâng cao được khả năng nuôi sống (97,33%).

+ Khả năng sinh trưởng tích lũy của gà đến 9 tuần tuổi là 610,33g/con.

+ Khả năng chuyển hóa thức ăn đến 9 tuần tuổi là 2,89 kg/kg tăng

khối lượng.

- Trong chăn nuôi nguyên tắc phòng bệnh hơn chữa bệnh và thực hiện

nghiêm túc, đúng quy trình nên chúng em đạt được kết quả tất cả đàn gà đều

được phòng bệnh đúng quy trình và đầy đủ.

- Tỷ lệ mắc bệnh và kết quả điều trị:

+ Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất là cầu trùng chiếm 10%, sau đó đến bạch lỵ

chiếm 4,67%, tiếp theo là CRD chiếm 3,33% và thấp nhất là E.coli chiếm

1,67%.

+ Khi phát hiện gà nhiễm bệnh đã tiến hành điều trị cho cả đàn và đạt kết

quả tốt.

5.2. Kiến nghị

Tiếp tục nghiên cứu thêm về bệnh trên gà cũng như đưa các biện pháp

phòng trị thích hợp. Tìm ra các loại thuốc mới có tác dụng cao đối với bệnh

để hạn chế được những tác hại của bệnh gây ra đối với đàn gà nâng cao hiệu

quả kinh tế.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Tài liệu Tiếng Việt

1. Brandsch H và Biilchel H, (1987), Cơ sở của sự nhân giống và di truyền

giống ở gia cầm, Nguyễn Chí Bảo dịch, Nxb khoa học và kĩ thuật, tr. 7,

129-158.

2. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty (2007), Vi sinh

vật học, Nxb giáo dục, tr. 44 - 45.

3. Hội chăn nuôi Việt Nam (2001), Cẩm nang chăn nuôi gia cầm, tập II,

Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 9 - 15.

4. Trần Văn Hòa, Vương Trung Sơn, Đặng Văn Khiêm (2011), 101 câu hỏi

thường gặp trong sản xuất nông nghiệp, Nxb Trẻ.

5. Đào Văn Khanh (2000), Nghiên cứu năng suất thịt gà broiler giống Tam

Hoàng 882 nuôi ở các mùa vụ khác nhau của vùng sinh thái Thái

Nguyên, Kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nhân

dịp kỷ niệm 30 năm thành lập trường Đại học Nông Lâm- Đại học Thái

Nguyên, Nxb Nông Nghiệp, tr. 40-45.

6. Kolapxki N.A, Paskin P.I (1980), Bệnh cầu trùng ở gia súc, gia cầm,

(Nguyễn Đình Chí dịch), Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.

7. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1999),

Giáo trình ký sinh trùng thú y, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.

8. Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung, (2002), Một số bệnh mới do vi khuẩn

và Mycoplasma ở gia súc,gia cầm nhập nội và biện pháp phòng trị,

Nxb Nông nghiệp tr. 109 - 129.

9. Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (1993), Nuôi gà broiler đạt năng suất cao,

Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

10. Phan Cự Nhân, Trần Đình Miên, (1998), Di truyền học tập tính, Nxb Giáo

dục Hà Nội, tr. 60.

11. Orlow P.G.S (1975), Bệnh gia cầm, Nxb Khoa học kỹ thuật Nông Nghiệp.

12. Hoàng Thạch (1999), Kết quả xét nghiệm bệnh tích đại thể và vi thể ở gà

bị bệnh cầu trùng, KHKT thú y số 4, tập 4.

13. Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Khánh Quắc, Nguyễn Duy Hoan (2002),

Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp Hà Nội.

14. Hồ Thị Thuận (1985), “Điều tra và điều trị bệnh cầu trùng tại một số trại

gà công nghiệp”, Tạp chí các công trình nghiên cứu khoa học, Trung

tâm thú y Nam Bộ , Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.

15. Dương Công Thuận (1995), Phòng và trị bệnh ký sinh trùng cho gà nuôi

gia đình, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.

16. Trần Thanh Vân, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Thị Thúy Mỵ (2015), Giáo

trình chăn nuôi gia cầm, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.

17. Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu (2001), Bệnh gia cầm, Nxb Nông

Nghiệp, Hà Nội.

18. Nguyễn Văn thiện (1995), Di truyền học số lượng ứng dụng trong chăn

nuôi, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.

19. Lê Hồng Mận (2007), Hỏi đáp về chăn nuôi gà, Nxb Nông Nghiệp, Hà

Nội.

II. Tài liệu tiếng Anh

20. Arbor Acers (1993), Broiler feeding and management, Arbor Acers farm,

INC, pp. 20-32.

21. Chanbers J. R. (1990), Genetic of growth and meat production in chicken,

Poultry breeding and genetics, R. D. Cawforded Elsevier Amsterdam –

Holland, pp. 627 – 628.

22. Kojima A, Takahashi T, Kijima M, Ogikubo Y, Nishimura M, Nishimura S,

Harasawa R, Tamura Y, (1997), Detection of Mycoplasma in avian live

virus vắc xin by polymerase chain reaction, Biologicals, 25 : 365 - 371.

23. Siegel P. B. and Dumington (1978), Selection for growth in chicken, C. R.

Rit Poultry Biol. 1, pp. 1 – 24.

24. Winkler G, Weingberg M. D. (2002), More about other food borne

illnesses, Healthgrades.

25. Wesh Bunr (1992), Influence of body weight on response to a heat stress

environment, world poultry congress, Vol. 2, pp. 53-63.

26. Woese C.R, Maniloff J. Zablen L.B. (1980) Phylogenetic analysis of the

mycoplasma, Proc. Natl. Acad. Sci USA.77: 494 - 498.

27. Yogev D, Levisohn S, Kleven SH, Halachmi D, Razin S.(1988).

Ribosomeal RNA gene probes to detect intraspecies heterogeneity in

Mycoplasma gallisepticum and M. Synoviae. Avian Dis. 32: 220-231.

III. Tài liệu Internet

28. Hoàng Hà (2009), Chủ động phòng trị bệnh cho gà thả vườn

(http:/chonongnghiep.com/forum.aspx?g=posts&t=14 ).

29. Trường Giang (2008), Bệnh hô hấp mãn tính (CRD) ở gà

(http://agriviet.com/home/showthread.php?t=2665).

30. Hoàng Huy Liệu (2002), Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà

(http:/www.vinhphucnet.vn).

31. Dân số Việt Nam (2018),

https://danso.org/viet-nam/.

32. Tạp chí chăn nuôi (2018), chăn nuôi gia cầm

http://nhachannuoi.vn/kien-thuc-chan-nuoi/chan-nuoi-gia-cam/.

PHỤ LỤC

Một số hình ảnh trong quá trình thực tập

Hình 1: Vệ sinh xunh quanh chuồng trại

Hình 2: Vệ sinh chuồng trước khi nhập gà