BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI HỢP TÁC XÃ
CÔNG NGHIỆP NHẬT QUANG
Sinh Viên Thực Hiện : Nguyễn Tú Anh
Mã Sinh Viên : A17013
Chuyên Ngành : Tài Chính
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI HỢP TÁC XÃ
CÔNG NGHIỆP NHẬT QUANG
Giáo Viên Hướng Dẫn : Th.s Ngô Thị Quyên
Sinh Viên Thực Hiện : Nguyễn Tú Anh
Mã Sinh Viên : A17013
Chuyên Ngành : Tài Chính–Ngân Hàng
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo
trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Ngô Thị Quyên, cô là người
luôn bên cạnh, tận tình chỉ bảo hướng dẫn, hộ trợ em trong suốt thời gian nghiên cứu
khóa luận đồng thời em xin cảm ơn các bác, cô chú và anh chị trong Hợp Tác Xã Công Nghiệp Nhật Quang đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Thông qua khóa luận này em cũng xin cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo giảng
dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện
khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên
Nguyễn Tú Anh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Tú Anh
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH ....1
1.1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ......................................1
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động SXKD..............................................................1
1.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả SXKD .........................................................1
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD ......................................................2
1.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả SXKD .......................................................4
1.2.1 Phương pháp so sánh ............................................................................................4
1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ .................................................................................5
1.2.3 Phương pháp Dupont ............................................................................................6
1.3 Nội dung phân tích hiệu quả SXKD ......................................................................7 1.3.1 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh................................................................7 1.3.1.1 Phân tích Doanh thu .........................................................................................8 1.3.1.2 Phân tích Chi phí................................................................................................9 1.3.1.3 Phân tích Lợi nhuận ........................................................................................10 1.3.2 Phân tích Tình hình Tài sản...............................................................................11 1.3.3 Phân tích tình hình nguồn vốn...........................................................................12 1.3.4 Phân tích cân đối tài sản – nguồn vốn ...............................................................13 1.3.5 Khả năng tạo vốn và sử dụng vốn ......................................................................14 1.3.6 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính................................................................15
1.3.6.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ................................................15 1.3.6.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý TS ...........................................................17 1.3.6.3 Nhóm chỉ tiêu phán ánh khả năng quản lý nợ ...............................................19 1.3.6.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời. ...................................................20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI HỢP TÁC XÃ CÔNG NGHIỆP NHẬT QUANG............................................23
2.1 Tổng quan về hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang ...........................................23
2.1.1 Giới thiệu khái quát về hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang .........................23
2.1.2 Lịch sử hình thành của HTX............................................................................23
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang ...............................23
2.1.4 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý................................................24
2.1.5 Khái quát đặc điểm ngành nghề kinh doanh của HTX.....................................25
2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX ............................................26
2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận........................................26
2.2.1.1 Tình hình doanh thu ........................................................................................27
2.2.1.2 Tình hình chi phí ..............................................................................................28
2.2.1.3 Tình hình lợi nhuận .........................................................................................29
2.2.1.4 Tình hình diễn biến tài sản ..............................................................................32
2.2.1.5 Tình hình diễn biến nguồn vốn .......................................................................35
2.2.2 Thực trạng cân đối tài sản – nguồn vốn.............................................................36
2.2.3 Thực trạng khả năng tạo vốn và sử dụng vốn ...................................................37
2.2.4 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính................................................................39
2.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán...............................................39
2.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý tài sản.........................................40
2.2.4.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ ...............................................42
2.2.4.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ....................................................42
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh..............................................46
2.3.1 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng chi phí ....................................................46
2.3.2 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản.....................................................46 2.3.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu......................................48 2.3.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn vay – nợ vay ....................................48 2.3.5 Đánh giá chung doanh thu đạt được tròn kỳ .....................................................49 CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI HTX NHẬT QUANG .............................50 3.1 Định hướng phát triển ngành nhựa .....................................................................50
3.2 Thuận lợi và khó khăn về môi trường kinh doanh tại HTX CN Nhật Quang.51 3.2.1 Môi trường kinh doanh chung............................................................................51 3.2.2 Thuận lợi .............................................................................................................51 3.2.3 Khó khăn..............................................................................................................52 3.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX ...........52 3.2.4.1 Các nhân tố khách quan .................................................................................52
3.2.4.1 Các nhân tố chủ quan .....................................................................................53
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX CN Nhật Quang .................................................................................................................54
3.3.1 Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..............................................54
3.3.1.1 Quản lý các khoản phải thu .............................................................................54
3.3.1.2 Hàng tồn kho ....................................................................................................55
3.3.2 Quản lý sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ ..............................................................57
3.3.3 Khai thác huy động các nguồn vốn cho kinh doanh nhằm giảm thiểu nguồn vốn vay, tiết kiệm chi phí lãi vay ..................................................................................57
3.3.4 Giảm thiểu chi phí một cách tốt nhất ...............................................................58
3.3.5 Giải pháp khác ...................................................................................................59
KẾT LUẬN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân tích doanh thu của doanh nghiệp theo chiều ngang và chiều dọc...........8
Bảng 1.2 Phân tích chi phí của doanh nghiệp theo chiều ngang và chiều dọc................9
Bảng 1.3 Phân tích lợi nhuận từ tình hình doanh thu và chi phí ...................................10
Bảng 1.4 Phân tích cơ cấu tài sản ..................................................................................11
Bảng 1.5 Phân tích cơ cấu nguồn vốn ...........................................................................12
Bảng 1.6 Quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn ...................................................13
Bảng 1.7 Chi tiết bảng CĐKT vơi khả năng tạo vốn và sử dụng vốn...........................15
Bảng 1.8 Các hệ số hoạt động .......................................................................................17
Bảng 2.1 Thực trạng doanh thu của HTX trong giai đoạn 2011-2013..........................27
Bảng 2.2 Thực trạng diễn biến các loại chi phí của HTX giai đoạn 2011-2013...........28
Bảng 2.3 Tình hình diễn biến lợi nhuận của HTX theo chiều dọc ..............................31
Bảng 2.4 Tình hình diễn biến tài sản của HTX giai đoạn 2011-2013...........................32
Bảng 2.5 Tình hình diễn biến tài sản của HTX theo chiều dọc.....................................34
Bảng 2.6 Thực trạng diễn biến nguồn vốn của HTX theo chiều ngang .......................35
Bảng 2.7 Thực trạng diễn biến nguồn vốn của HTX theo chiều dọc ............................36
Bảng 2.8 Thực trạng diễn biến luồng tiền tại HTX giai đoạn 2011-2013.....................38
Bảng 2.9 Thực trạng diễn biến khả năng thanh toán tại HTX giai đoạn 2011-2013 ....39
Bảng 2.10 Thực trạng nhóm chỉ tiêu hiệu quả quản lý tài sản tại HTX........................40
Bảng 2.11 Thực trạng diễn biến tình hình quản lý nợ tại HTX.....................................42
Bảng 2.12 Thực trạng nhóm chỉ số khả năng sinh lời tại HTX.....................................43
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của HTX CN Nhật Quang....................................................24
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thực trạng diễn biến DT,GVHB và lợi nhuận sau thuế của HTX ............30
Biểu đồ 2.2 Thực trạng diễn biến vốn LĐTX của HTX giai đoạn 2011-2013 .............37
Biểu đồ 3.1 Mô Hình ABC............................................................................................56
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
CTCK Công ty chứng khoán
DN Doanh nghiệp
DTT Doanh thu thuần
ĐTNH Đầu tư ngắn hạn
HTX Hợp Tác Xã
HSSD Hiệu suất sử dụng
LĐTX Lưu động thường xuyên
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
NVCSH Nguồn vốn chủ sở hữu
PTKH Phải thu khách hàng
SXKD Sản xuất kinh doanh
TC Tài chính
TN Thu nhập
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TTS Tổng tài sản
TCDH Tài chính dài hạn
TSLĐ Tài sản lưu động
TSCĐ Tài sản cố định
TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH Tài sản dài hạn
VLĐR Vốn lưu động ròng
XDCBDD Xây dựng cơ bản dở dang
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hợp tác xã Công nghiệp Nhật Quang – một doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động
có hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phầm được làm từ nhựa. Từ
khi bước vào môi trường cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt này, HTX vẫn phát triển ổn
định, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước và có uy tín trong thị
trường Vì thế một trong những tiểu chuẩn xác định vị thế đó chính là hiệu quả hoạt
động kinh doanh của HTX. Phân tích hiệu quả kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết
đối với HTX, phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến
kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những
mặt yếu để khắc phục.
Mặt khác qua phân tích hiệu quả kinh doanh giúp cho HTX tìm ra các biện pháp
sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý nhằm huy động khả năng về
tiền vốn, lao động, đất đai vào quá trình sản xuất kinh doanh , nâng cao kết quả kinh
doanh của HTX. Ngoài ra phân tích kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng phục
vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của HTX. Từ đó sẽ
đưa ra những quyết định về chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn. Việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX trở nên cần thiết và đóng vai trò quan trọng, để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong bối cảnh kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay với chính sách mở cửa chủ động hội nhập nền kinh tế thế giới của nước ta Chính vì tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX qua 3 năm 2011-2012-2013 trên cơ sở đó đề ra những giải pháp nhằm củng cố hoạt động hiện tại và mở rộng thêm tương lai cho HTX
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của
Hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang thông qua phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Phạm vi nghiên cứu: tình hình sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã công nghiệp
Nhật Quang trong 3 năm 2011, 2012, 2013
4. Phương pháp nghiên cứu. Đề tài được dựa trên phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và kết
hợp dùng số liệu phân tích. Khóa luận đã đánh giá một cách tổng quát về hoạt động
và hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX thông qua các chỉ tiêu kinh tế.
5. Kết cấu khóa luận gồm
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh. - Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Hợp tác
xã công nghiệp Nhật Quang.
- Chương 3: Những giải pháp tăng cường nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh tại Hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Tổng quan về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động SXKD
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt kết quả
cao nhất trong quá trình hoạt động SXKD với chi phí thấp nhất. Hiệu quả SXKD
không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn
của doanh nghiệp. Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh, nhà kinh tế dựa vào từng góc
độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau.
Đối với các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh cần phải
trú trọng tới điều kiện nội tại, phát huy năng lực hiệu quả của các yếu tố sản xuất và
tiết kiệm mọi chi phí. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải
sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý nhằm đạt được kết quả tối đa và chi phí tối thiểu.
Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của hiệu quả cũng cần phân biệt khái niệm hiệu quả và kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất kinh doanh.
Ta có thể rút ra khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh như sau: “Hiệu quả
là sự so sánh kết quả đầu ra và yếu tố nguồn lực đầu vào”.Sự so sánh đó có thể là so sánh tương đối và so sánh tuyệt đối.
Kết quả đầu ra thường được biểu hiện bằng giá trị tổng sản lượng, doanh thu
hoặc lợi nhuận. Yếu tố nguồn lực đầu vào là lao động, chi phí, tài sản và nguồn vốn.
Bên cạnh đó người ta cũng cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh” .Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày nay càng trở nên quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiệu mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từ thời kỳ.
1.1.2 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả SXKD
Đối với nền kinh tế quốc dân: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế quan
trọng, phản ánh yêu cầu quy luật tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực, trình độ sản xuất và mức độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế
thị trường. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất
ngày càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả.Tóm lại hiệu quả sản xuất kinh doanh
đem lại cho quốc gia sự phân bổ, sử dụng các nguồn lực ngày càng hợp lý và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
1
Đối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh xét về mặt tuyệt đối chính
là lợi nhuận thu được. Nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống cán bộ
công nhân viên. Đối với mỗi doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động
trong cơ chế thị trường thi việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò
quan trọng trong sự tồn tại và sự phát triển của doanh nghiệp. Ngoài ra, nó còn giúp
doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường, đầu tư, mở rộng, cải tạo, hiện đại hoá cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh.
Đối với người lao động: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy
kích thích người lao động hăng say sản xuất, luôn quan tâm đến kết quả lao động của
chính mình, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời
sống lao động thúc đẩy tang năng suất lao động và góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD
Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là việc nhận thức vạch ra một cách đúng đắn những yếu tố tác động đến kết quả nhất định trong việc phân tích kinh doanh. Như vậy việc xác định ảnh hưởng của các nhân tố không nhưng cần phải chính xác mà còn cần phải kịp thời, không những chỉ xác định các nhân tố đối tượng với hiện tượng kinh tế mà còn phải xác đinh sự tác động qua lại giữa các nhân tố đó.
Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh ta có thể phân loại theo bốn cách khác nhau là: theo tính tất yêu của nhân tố, theo tính chết của nhân tố, theo xu hướng tác động của nhân tố và các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh. Theo tính tất yếu của nhân tố
Nhân tố chủ quan: như giá thành, mức phí lao động, thời gian lao động là nhân
tố tuỳ nội lực của doanh nghiệp
Nhân tố khách quan: giá cả thị trường, thuế suất, mức lương tối thiểu hoặc
trung bình… tác đông từ ngoài vào người kinh doanh.
Phân tích hiệu quả kinh doanh theo yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan nhằm
đánh giá nỗ lực của bản thân doanh nghiệp và tìm ra biện pháp tăng hiệu quả kinh
doanh.
Theo tính chất của nhân tố
Nhân tố số lượng: Phản ánh quy mô sản xuất như số lao động, số lượng vật tư,
khối lượng sản phẩm, doanh thu bán hàng.
Nhân tố chất lượng: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh như giá thành đơn
vị sản xuất, lãi suất, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn.
2
Phân tích kết quả kinh doanh theo các nhân tố chất lượng vào số lượng vừa giúp
cho việc đánh giá phương hướng kinh doanh, chất lượng kinh doanh, vừa giúp cho
việc đánh giá phương hướng kinh doanh, chất lượng kinh doanh, vừa giúp cho việc
xác định các trình tự sắp xếp và thay thế các nhân tố khi tính toán mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đến kết quả kinh doanh.
Theo xu hướng tác động của nhân tố
Nhân tố tích cực: có tác dụng làm tăng quy mô kết quả kinh doanh.
Nhân tố tiêu cực: có tác dụng xấu tới kết quả kinh doanh.
Trong phân tích cần xác định xu hướng và bù trừ độ lớn của các nhân tố tích
cực để xác định ảnh hưởng tổng hợp các loại nhân tố.Việc phân loại nhân tố phải tuỳ
thuộc vào mối quan hệ của nhân tố với chỉ tiêu phân tích. Ví dụ: Số ngày làm việc của
nhân tố số lượng trong chỉ tiêu mức lao động sống. Song lại là chỉ tiêu chất lượng
trong khi nghiên cứu ảnh hưởng của số lao động, sử dụng thời gian lao động.
Các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh
Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh là các yếu tố khách quan mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được. Nhân tố môi trường kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố như là: Đối thủ cạnh tranh, thị trường, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân cư.
Đối thủ cạnh tranh : bao gồm các đối thủ cạnh tranh sơ cấp (Cùng tiêu thụ các sản phẩm đồng nhất) và các đối thủ cạnh tranh thứ cấp (Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có khả năng thay thế). Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Bởi vì doanh nghiệp lúc này chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phảm để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng vòng quay của vốn, yêu cầu doanh nghiệp phải tổ chức lại bộ máy hoạt động phù hợp tối ưu hơn, hiệu quả hơn để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại, mẫu mã,…. Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo
ra động lực phát triển doanh nghiệp. Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và sẽ bị giảm
một cách cân đối.
Thị trường: Nhân tố thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị
trường đầu ra của doanh nghiệp. Nó là yếu tố quyết định quá trình tái sản xuất mở rông của doanh nghiệp.
3
- Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị…. Cho nên nó có tác động trực tiếp đến
giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất.
- Thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp và sẽ quyết định tốc độ tiêu
thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Nhân tố vị trí địa lý: Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà còn tác đông đến các mặt khác trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Giao dịch, vận chuyển, sản xuất….
Các nhân tố này tác động đến hiệu quả kinh doanh thông qua sự tác động lên các chi
phí tương ứng.
1.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả SXKD
Cùng với sự phát triển của nhận thức hiện tượng kinh tế, cũng như sự phát triển của các môn khoa học kinh tế và toán học ứng dụng, hình thành nên các phương pháp tính toán kỹ thuật được sử dung trong khoa học phân tích kinh tế. Để đạt được mục đích của mỗi phương pháp đều có thế mạnh và hạn chế của nó, đòi hỏi phải có trình độ vận dụng một cách thành thạo mới đạt được mục đích đề ra.
1.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp lâu đời nhất và áp dụng rộng rãi nhất.So sánh trong phần kinh tế là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung, một tính chất tương tự nhau.
Phương pháp so sánh có nhiều dạng: - So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế hoạch - So sánh số liệu thực tế giữa các kỳ, các năm - So sánh số liệu thực hiện với các thông số kỹ thuật – kinh tế trung bình hoặc
tiên tiến.
- So sánh số liệu của HTX mình với các số liệu của các HTX tương ứng hoặc
với các đối thủ cạnh tranh.
- So sánh các thông số kỹ thuật – kinh tế của các phương án kinh tế khác
Ưu điểm lớn nhất của phương pháp so sánh là cho phép tách ra được những nét
chung, nét riêng của các hiện tương được so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặt
phát triển, hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra giải pháp quản lý
tốt nhất và tối ưu nhất trong mỗi trường hợp cụ thể.
4
Tính nguyên tắc khi áp dụng phương pháp so sánh là: - Các chi tiêu hay các kết quả tính toán phải tương đương nhau về nội dung
phán ánh và cách xác định.
- Trong phân tích so sánh có thể so sánh tuyệt đối, số tương đối và số bình quân. Số tuyệt đối là số tập hợp trực tiếp từ các yếu tố thành hiện tượng kinh
tế được phản ánh. Ví dụ: tổng sản lượng, tổng chi phí lưu thông, tổng lợi
nhuận….
- Phân tích bằng số tuyệt đối cho thấy khối lượng và quy mô của hiện tượng kinh tế. Các số tuyệt đối được so sánh phải có cùng một nội dung phản ánh,
cách tính toán xác định, phạm vi, kết cấu và đơn vị đo lương của hiện tương.
Vì thế dung lượng ứng dụng tuyệt trong phân tích so sánh nằm trong một
khuôn khổ nhất định
- Số tương đối là số biểu thị dưới dạng số phần trăm tỷ lệ hoặc hệ số. Sử dụng số tương đối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu các hiện tượng kinh tế
đặc biết cho phép liên kết các chỉ tiêu không tương đương để phân tích so sánh. Chẳng hạn thiết lập mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu khối lượng hàng hoá tiêu thụ và lợi nhuận để suy diễn, nếu tăng khối lượng hàng hoá lên 1% thì có thể tăng tổng lợi nhuận lên 1%. Tuy nhiên số tương đối không phản ánh được chất lượng bên trong cũng như quy mô của hiện tượng kinh tế, bởi vậy trong nhiều trường hợp, khi so sánh cần kết hợp đồng thời cả số tuyệt đối lẫn số tương đối.
- Số bình quân là số phản ánh mặt trung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự phát triên không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng kinh tế. Số bình quân có thể biểu thị dưới dạng số tuyệt đối (năng suất lao động bình quân. Vốn lưu động bình quân…). Cũng có thể biết thị dưới dạng số tương đối (tỷ suất phí bình quân, tỷ suất doanh lợi,…). Sử dụng số bình quân cho phép
nhìn nhận tổng thể về hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, xấy dựng các định mức kinh tế – kỹ thuật….Tuy nhiên, vẫn lưu ý rằng số lượng mã số
bình quân phản ánh không tồn tại trong thực tế. Bởi vậy khi sử dụng nó
cầng tính tới cả các khoảng dao động tối đa.
1.2.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính
trong quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này đòi hỏi phải xác định các
ngưỡng, các định mức để từ dó nhận xét và đánh tình hình tài chính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các chi tiêu và tỷ lệ tài chính của doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu.
5
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các
nhóm chi tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của
doanh nghiệp. Nhưng nhìn chung có bốn nhóm chỉ tiêu cơ bản sau:
- Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán - Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn - Nhóm chỉ tiêu về hoạt động - Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
1.2.3 Phương pháp Dupont
Phương pháp này sẽ giúp các nhà phân tích tài chính nhận biết được nguyên
nhân dẫn đến các hiện tượng tốt hay xấu trong doanh nghiệp. Bản chất của phương
pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu
nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số
của các chuỗi tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh
hưởng của các tỷ số đó với tỷ hợp.
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán. Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định.
Đầu tiên, ta xét công thức của chỉ tiêu ROA :
EAT EAT DTT
ROA = = x
Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản
ROA = ROS x Hiệu suất sử dụng tài sản
Tác động của ROS lên ROA được tính bằng công thức :
ROA = ROS x Hiệu suất sử dụng Tổng tài sản (năm n)
Tác động của hiệu suất sử dụng tổng tài sản lên ROA được tính bằng công thức :
ROA = ROS (Năm n+ 1) x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
6
Giả sử phân tích một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là hệ số lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu (ROE). Do vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn hình
thành nên tài sản, nên ROE sẽ phụ thuộc vào hệ số lợi nhuận trước thuế trên tổng tài
sản. Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:
Hệ số lợi nhuận trước thuế trên Vốn chủ sở hữu :
EAT Doanh thu thuần Tổng tài sản ROE = x x Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn CSH
ROE = ROS x Hiếu suất sử dụng tổng tài sản x Tổng tài sản /VCSH
Tác động của ROS lên ROE được tính bằng công thức:
ROE= ROS x HSSD Tổng tài sản (năm n) x Tỷ suất TTS trên VCSH (năm n)
Tác động của HSSD Tổng tài sản lên ROE được tính bằng công thức:
ROE = ROS (năm n+1) x HSSD Tổng tài sản (năm n) x Tỷ suất TTS trên VCSH (năm n)
Tác động của Tỷ suất Tổng tài sản trên VCSH lên ROE được tính bằng công thức:
ROE = ROS (năm n+1) x HSSD Tổng tài sản (năm n+1) x Tỷ suất TTS trên VCSH
Trong đó, Năm n và Năm n+1 là hai năm liền kề. Để gia tăng ROE thì DN có
thể thực hiện các giải pháp như tăng ROS. Hiệu suất sử dụng TTS và tỷ suất tổng tài
sản trên VCSH.
Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng Phương pháp Dupont có ý nghĩa lớn đối với quản trị DN thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động đến hiêu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
1.3 Nội dung phân tích hiệu quả SXKD 1.3.1 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động do chức
năng kinh doanh đem lại, trong từng kỳ hạch toán của doanh nghiệp, làm cơ sở chủ
yếu để đánh giá, phân tích hiệu quả các mặt, các lĩnh vực hoạt động, phân tích nguyên
nhân và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân cơ bản đến kết quả chung của doanh
nghiệp. 1.3.1.1 Phân tích Doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bao gồm doanh thu
7
từ hoạt đông sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác
(doanh thu bất thường).
Thông thường doanh thu tăng lên là một tín hiệu tốt trong công việc kinh
doanh. Tuy nhiên trong một số trường hợp doanh thu tăng lên cần phải được xem xét
một cách kĩ lượng nhất. Giả sử trong trường hợp doanh thu tăng lên do lạm phát, làm
giá bán tăng lên chứ không phải doanh thu tăng do sản lượng tăng thì doanh nghiệp
cần xem lại chiến lược kinh doanh.
Để có thể phân tích doanh thu một cách toàn diện nhất, doanh thu của công ty
cần được phân tích theo chiều dọc và theo chiều ngang. Có nghĩa là có sự so sánh giữa
các kỳ với nhau, so sánh với doanh nghiệp khác, theo chỉ tiêu bình quân ngành và tỷ
trọng các loại doanh thu trong kỳ.
Bảng 1.1: Phân tích doanh thu của doanh nghiệp theo chiều ngang và chiều dọc
Năm X Năm X+ 1 Năm X +2 Năm X/X+1 Năm X+1/X+2 Chỉ tiêu Lượng % Lượng %
DT từ hoạt động
SXKD
DT từ hoạt động TC
TN khác
Tổng doanh thu thuần
Thông thường, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ chiếm tỷ trọng lớn nhất, tuỳ vào chiến lược của từng doanh nghiệp. Dựa vào bảng trên ta có thể có cái nhìn tổng quát về tình hình phát triển của doanh nghiệp mình, đồng thời so sánh xu hướng phát triển với doanh nghiệp khác, hoặc trung bình ngành. Từ đó có thể đưa ra được những hướng phát triển đúng đắn cho doanh nghiệp mình. Bên cạnh đó chúng ta cũng nên đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch doanh thu. Để đánh giá khả năng này,
chúng ta dựa vào tỷ số sau:
DT thực hiện Hệ số khái quát tình hình thực hiện DT = DT kế hoạch
Hệ sồ >1: Doanh thu tăng so với kế hoạch
Hệ số <1: Doanh thu giảm so với kế hoạch.
Hệ số = 1: DN hoàn thành kế hoạch Doanh thu trong kỳ
Dựa vào tình hình nền kinh tế hiện tại để ta có thể đánh giá được việc hệ số
khái quát tình hình thực hiện doanh thu lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1 là tốt hay xấu, chấp
8
nhận được hay không chấp nhận được. Nguyên nhân của việc doanh thu lớn hơn hoặc
nhỏ hơn 1 cần phải được tìm hiểu, để có thể đưa ra được chiến lược kinh doanh trong
thời gian tới tốt nhất. Nếu việc tăng hoặc giảm doanh thu do các yếu tố trong chính
bản thân doanh nghiệp, càng cần có sự phân tích và đánh giá kỹ lưỡng. Thông thường,
doanh nghiệp mong muốn hệ số này bằng 1 hoặc lớn hơn 1.
1.3.1.2 Phân tích Chi phí
Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong
muốn mang về một sản phẩm dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất
định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mai, dịch vụ nhằm đến
việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và lợi nhuận.
Để phân tích được chi phí tham gia trong kỳ của doanh nghiệp, ta xem xét các loại chi phí sau: chi phí giá vốn, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài
chính, chi phí khác
Bảng 1.2: Phân tích chi phí của doanh nghiệp theo chiều dọc và chiều ngang
Năm X Năm Năm Năm X/X+1 Năm X+1/X+2 Chỉ tiêu X+ 1 X +2 Lượng % Lượng %
Giá vốn hàng bán
CP hoạt động TC
Chi phí quản lý DN
Chi phí khác
Tổng chi phí
Tổng mức chi phí thực hiện: Là chi tiêu khái quát về tình hình thực hiện chi phí trong kỳ được so sánh giữa chi phí thực hiện và chi phí kế hoạch.
CP thực hiện Hệ số khái quát tình hình thực hiện chi phí = Chi phí kế hoạch
Hệ sồ >1: chi phi tăng so với kế hoạch
Hệ số <1: chi phí giảm so với kế hoạch.
Tỷ suất chi phí: là tỷ lệ phần trăm giữa tổng chi phí so với tổng doanh thu. Tỷ
suất chi phí cho biết bao nhiêu đồng chi phí để tạp một đồng doanh thu.
Tổng CP
Tỷ suất CP = x 100% Tổng DT
9
Tiết kiệm chi phí: mức bội chi hay tiết kiếm chi phí là phần chênh lệch giữa chi
phí thực hiện được tính trên cơ sở tỷ suất chi phí thực hiện so với kế hoạch. 1.3.1.3 Phân tích Lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của mọi hoạt động, là mục tiêu phấn đấu của
các doanh nghiệp (DN). Vì vậy, việc phân tích lợi nhuận sẽ đánh giá được hiệu quả
của từng hoạt động, từng khâu trong quá trình hoạt động, hoặc tìm ra những nguyên
nhân, những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của DN.
Lợi nhuận được tổng kết và đánh giá thông qua Doanh thu và chi phí trong kỳ
hoạch toán của doanh nghiệp. Đồng thời là số liệu quan trọng để tính và kiểm tra số
thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp và sự kiểm tra, đánh giá của
các cơ quan quản lý về chất lượng hoạt động của doanh nghiệp
Bảng 1.3: Phân tích lợi nhuận từ tình hình doanh thu và chi phí
Năm X Năm X+ 1 Chênh lệch Chỉ tiêu (Tr.đ) %
DT bán hàng và DV
Giảm trừ doanh thu
DT thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Thu nhập khác
LNTT
Thuế TNDN
LNST
Dựa bảng trên ta sẽ có một bức tranh tổng thể về tình hoạt động của doanh nghiệp. Mọi doanh nghiệp đều mong muốn lợi nhuận không ngừng gia tăng qua các năm. Tuy nhiên không phải trong mọi trường hợp lợi nhuận giảm có thể đánh giá là
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp không tốt, khả năng quản lý kinh doanh kém.
Xét trong trường hợp nền kinh tế đang có những dấu hiệu khó khăn, người tiêu
dùng thắt chặt chi tiêu, khiến cho doanh thu giảm. Để vượt qua giai đoạn khó khăn
này, doanh nghiệp cũng quản lý chi phí theo hướng cắt giảm tới mức có thể. Nếu tốc
độ giảm của doanh thu nhỏ hơn tốc độ giảm của chi phí, tuy lợi nhuận giảm về quy
mô, nhưng trong trường hợp này, có thể nói doanh nghiệp đang duy trì một chiến lược
kinh doanh hợp lý. Nếu trong trường hợp tốc độ doanh thu giảm nhanh hơn tốc độ
giảm của chi phí, có thể đưa ra kết luận, doanh nghiệp đang lãng phí một phần vốn sử
10
dụng không hiệu quả. Từ đó, người phân tích có thể đưa ra được những hướng chiến
lược kinh doanh phù hợp trong giai đoan tiếp theo
1.3.2 Phân tích Tình hình Tài sản
Xem xét từng khoản mục tài sản của doanh nghiệp trong tổng số để thấy được mức
độ đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuỳ từng loại hình
kinh doanh để xem xét tỷ trọng của từng tài sản chiếm trong tổng số là cao hay thấp.
Bảng 1.4: Phân tích cơ cấu tài sản
Năm n Năm n+1 So sánh
Chỉ tiêu Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng Số tiền Số tiền Số tiền (%) (%) (%)
I. Tài sản ngắn hạn
1. Tiền
2. Đầu tư TCNH
3. Các khoản phải thu
4. Hàng tồn kho
5. TSNH khác
6. Chi sự nghiệp
II. Tài sản dài hạn
1. Tài sản cố định
2. Đầu tư TCDH
3. Chi phí XDCBDD
4. Ký cược, ký quỹ dài
hạn
Tổng tài sản
Dựa vào bảng phân tích trên sẽ cho ta thấy được tỷ trọng tài sản của doanh
nghiệp tập trung vào đâu, tuỳ vào điều kiện kinh doanh mà có sự điều chỉnh hợp lý. Ví
dụ như đối với doanh nghiệp thương mại, về cơ sở vật chất, tài sản dài hạn không cần
lớn, vì vòng quay vốn nhanh, đa phần dùng tới tài sản ngắn hạn, qua phân tích các năm
cho thấy được tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn cao hơn tài sản dài hạn, ta có thể đánh
giá chiến lược điều chỉnh cơ cấu tài sản của doanh nghiệp đang đi đúng hướng. Tương
tự như vậy đối với các thành tố nhỏ của tài sản ngắn hạn và dài hạn, luôn luôn cần một
sự điều chỉnh hợp lý để tạo nên một cơ cấu tài sản bền vững nhất.
11
1.3.3 Phân tích tình hình nguồn vốn
Đối với nguồn hình thành tài sản, cần xem xét tỷ trọng từng loại chiếm trong
tổng số cũng như xu hướng biến động của chúng. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ
trọng cao trong tổng số nguồn vốn thì doanh nghiệp có đủ khả năng tự bảo đảm về mặt
tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ (ngân hàng, nhà cung
cấp…) cao và ngược lại. Điều này dễ thấy qua tỷ suất tài trợ và bảng phân tích sau
Bảng1.5 : Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Năm n Năm n+1 So sánh
Chỉ tiêu Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng Số tiền Số tiền Số tiền (%) (%) (%)
I. Nợ phải trả
1. Nợ ngắn hạn
2. Nợ dài hạn
3. Nợ khác
II. Vốn chủ sở hữu
I. Nguồn vốn quỹ
II. Nguồn kinh phí
Tổng nguồn vốn
Phản ánh bình quân trong một đồng vốn hiện doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vay nợ, hoặc có mấy đồng vốn chủ sở hữu. Hệ số nợ và hệ số chủ sở hữu là hai tỷ số quan trọng nhất phản ánh cơ cấu nguồn vốn.
Nợ phải trả Hệ số nợ = Tổng nguồn vốn
VCSH Hệ số VCSH = Tổng nguồn vốn
Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng hình thành
từ nợ vay bên ngoài, còn hệ số vốn chủ sở hữu lại đo lường sự đóng góp vốn của chủ
sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp.
Nghiên cứu hai chỉ tiêu này, ta thấy được mức độ độc lập hay phụ thuộc của
doanh nghiệp đối với vốn kinh doanh của mình. Tỷ suất tài trợ càng lớn, chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn chủ sở hữu, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó
không bị ràng buộc hoặc chịu sức ép của các khoản nợ vay. Nhưng khi hệ số nợ cao
12
thì doanh nghiệp càng có lợi vì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ cần đầu tư
vào một lượng tài sản ít và các nhà tài chính sử dụng nó như một chính sách tài chính
để gia tang lợi nhuận. Để nhận xét được các kết cấu đó có hợp lý hay không cần kết
hợp các kết quả tính được với các đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp như: tính chất
ngành nghề kinh doanh, đặc điểm luân chuyển vốn…. Nói chung là các chủ nợ thường
thích tỷ suất tự tài trợ càng cao càng tốt. Chủ nợ nhìn vào hệ số này để đảm bảo cho
các món nợ được hoàn trả đúng hạn.
1.3.4 Phân tích cân đối tài sản – nguồn vốn
Việc phân tích cân đối giữa tài sản và nguồn vốn cho người phân tích biết được
sự tương quan về cơ cấu vốn và giá trị các tài sản của doanh nghiệp. Đồng thời nó
cũng thể hiện tương quan về chu kỳ luân chuyển tài sản và chu kỳ thanh toán nguồn
vốn. Chính vì vậy, nó cũng phần nào phản ánh khả năng thanh khoản của doanh
nghiệp.
Bảng1.6 : Quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Tài sản Nguồn vốn
TSLĐ và ĐTNH Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
TSCĐ và ĐTDH
Nguồn vốn CSH
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi nguồn vốn chủ sở hữu không đáp ứng
đủ nhu cầu kinh doanh thì doanh nghiệp được phép đi vay để bổ sung vốn kinh doanh. Tất cả các khoản vay ngắn hạn, dài hạn chưa đến hạn trả, dùng vào mục đích kinh doanh đều được coi là nguồn vốn hợp pháp. Do vậy nảy sinh các trường hợp sau:
Chúng ta cùng phân tích chỉ tiêu vốn lưu động ròng. Vốn lưu động ròng là một chỉ
số tài chính dùng để do lường hiệu quả hoạt động cũng như năng lực tài chính trong
ngắn hạn của công ty. Vốn lưu động ròng (VLĐR) được tính toán theo công thức sau:
(1) VLĐR = TSNH – Nợ ngắn hạn
Dựa vào công thức trên có thể thấy, VLĐR thể hiện nguồn vốn sẵn sàng tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp.
VLĐR > 0: có nghĩa là công ty có khả năng chi trả được các nghĩa vụ nợ ngắn
hạn và có khoản vốn sẵn sàng tham gia vào các hoạt động kinh doanh thường xuyên
của doanh nghiệp. Đây được đánh giá là cơ cấu tài chính vững chắc, doanh nghiệp nên
duy trì. Và ngược lại, nếu vốn lưu động ròng là một số âm thì hiện tại công ty không
13
có khả năng thanh toán các khoản nợ bằng tài sản hiện có của mình (bao gồm tiền mặt,
khoản phải thu và hàng tồn kho).
Xét ở góc độ khác ta có thể tính toán VLĐR theo công thức sau:
(2) VLĐR = VCSH + Nợ DH – TSDH
Từ công thức tính VLĐR số (1) cho ta thấy được việc sử dụng VLĐR như thế
nào, chẳng hạn như có đủ để thanh toán nợ ngắn hạn không, có khoản vốn thường
xuyên cho công tác kinh doanh không? Đến công thức tính VLĐR (2) sẽ cho ta thấy
được, VLĐR được tạo lập từ đâu. Trong khoản VCSH và Nợ DH sẽ được doanh
nghiệp đầu tư mua sắm cho TSDH, và một phần sẽ tạo nên VLĐR. Trong trường hợp
VLĐR âm, một phần vốn ngắn hạn đã được dùng để tài trợ cho TSDH, đó là một cơ
cấu vốn bất hợp lý, kém bền vững và doanh nghiệp cần đánh giá và cải thiện.
Thông thường nên duy trì VLĐR lớn hơn hoặc bằng 0, luôn luôn có xu hướng
cải thiện theo hướng tích cực, nhằm tạo nên một cơ cấu tài chính bền vững nhất.
1.3.5 Khả năng tạo vốn và sử dụng vốn
Căn cứ vào số liệu bảng cân đối kế toán đầu kỳ - cuối kỳ phân tích tình hình tạo
vốn và sử dụng vốn cho thấy trong kỳ doanh nghiệp tạo vốn được lấy từ các nguồn
như lợi nhuận, khấu hao, vốn góp và nợ dài hạn, chủ yếu sử dụng các nguồn vốn này
vào việc tăng các khoản phải thu, tích luỹ thêm chứng khoán có thể chuyển thành tiền
và tài sản cố định. Việc xác định vốn lấy từ đâu và chi vào đâu là hữu ích bởi vì nó
giúp các nhà quản lý tài chính tìm ra các cách thức tốt nhất để tạo ra và sử dụng các
khoản vốn đó. Để tính toán nguồn vốn và sử dụng các khoản vốn, chúng ta áp dụng
các quy tắc đơn giản dưới đây:
- Doanh nghiệp tạo nguồn tiền bằng cách giảm tài sản hoặc tăng nguồn vốn. - Doanh nghiệp dử dụng tiền theo 2 cách: tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn
Để đánh giá năng lực quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp có
thể dùng các chỉ tiêu về hệ số hoạt động kinh doanh thông qua bảng:
14
Bảng 1.7 : Chi tiết bảng CĐKT với khả năng tạo vốn và sử dụng vốn
Chỉ tiêu bảng CĐKT Sử dụng vốn Tạo vốn
A. TSLD và đầu tư ngắn hạn
I. Tiền
II. Các ĐT tài chính ngắn hạn
III. Các khoản phải thu
IV. Hàng tồn kho
V. TSLD khác
B. TSCĐ và đầu tư dài hạn
I. Tài sản cố định
II. Đầu tư tài chính dài hạn
III. Chi phí XDCB dở dang
IV. CK ký cược, ký quỹ dài hạn
Tổng cộng tài sản
C. Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
D. Vốn chủ sở hữu
I. Vốn góp chủ sở hữu
II. Lợi nhuận giữ lại
Tổng nguồn vốn
1.3.6 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính 1.3.6.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Tình hình tài chính của một doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua khả năng
thanh toán. Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính sẽ khả
quan và ngược lại. Do vậy, khi đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiêp
không thể bỏ qua việc xem xét khả năng thanh toán, đặc biệt khả năng thanh toán ngắn hạn. Để đánh giá khả năng thanh toán, khi phân tích cần tính toán và so sánh các chỉ tiêu sau:
15
- Khả năng thanh toán hiện hành: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán
hiện hành thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn.
Trong tổng tài sản mà hiện doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng chỉ có tài
sản ngắn hạn là có khả năng dễ dàng hơn khi chuyên đổi thành tiền. Do đó,
hệ số thanh toán nợ ngắn hạn được xác định bởi công thức:
TSNH
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn cho ta thấy được mỗi một đồng nợ được đảm
bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, có nghĩa là có bao nhiêu đồng tài sản ngắn
hạn có thể chuyển thành tiền để thanh toán cho khoản nợ ngắn hạn. Chỉ số cao, thể
hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt và ngược lại.
- Khả năng thanh toán nhanh: Hệ số khả năng thanh toán nhanh thể hiện được
khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp, được xác định bằng công
thức sau:
TSNH – Giá trị Hàng tồn kho Hệ số khả năng = thanh toán nhanh Nợ ngắn hạn
Thông thường hệ số này cao, khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
cao. Tuy nhiên cũng cho ta thấy một điều là doanh nghiệp cũng phải dự trữ một lượng
vốn lớn để duy trì hệ số này, nên đôi khi tỷ số cao chưa chắc đã là tốt. Doanh nghiệp
cần tính toán và đưa ra một con số hợp lý, tránh tình trạng là ứ đọng vốn.
- Khả năng thanh toán tức thời:
Tiền + các khoản tương đương tiền Hệ số khả năng = thanh toán tức thời Nợ ngắn hạn
Doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương
tiền để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số này phản ánh khả năng thanh
toán các khoản nợ ngắn hạn bằng số tiền hiện có và tài sản có thể chuyển đổi nhanh
thành tiền trong doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu được các chủ nợ ngắn hạn quan tâm để
đánh giá tại thời điểm phân tích doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngay các khoản
nợ ngắn hạn hay không. Tuy nhiên cần lưu ý rằng nếu hệ số này quá cao cho thấy doanh nghiệp đang có một lượng lớn bằng tiền nhàn rỗi, gây lãng phí, ứ đọng vốn, giảm vòng quay của vốn và cũng không phải khoản nợ ngắn hạn nào cũng cần thanh
16
toán ngay tại thời điểm phân tích. Nhưng nếu có những khoản nợ đến hạn và quá hạn
thì cần xem tại sao doanh nghiệp để phát sinh những khoản nợ quá hạn nhất là khi
doanh nghiệp thừa khả năng thanh toán nhanh.
1.3.6.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý TS
Người ta thường sử dụng phương pháp so sánh kết quả hoạt động với các loại
vốn kinh doanh để đánh giá khả năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đánh
giá hiệu quả của việc sử dụng các nguổn lực tài chính.
Các chỉ số sau dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn tài sản của một doanh
nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh dưới các tài sản
khác nhau là trả lời một câu hỏi: “Một đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu?
Bảng 1.8 : Các hệ số hoạt động
Chỉ tiêu Đơn vị tính Công thức
1. Hệ số thu nợ Vòng DTT PTKH
2. Thời gian thu nợ Số ngày
3. Vòng quay HTK Vòng 360 Hệ số thu nợ HTK GVHB
4. Số ngày HTK bình quân Số ngày
360 Vòng quay hàng tồn kho DTT 5. Hiệu suất sử dụng TSNH Vòng TSNH
360 6. Thời gian luân chuyển TSNH Số ngày Hiệu suất sử dụng TSNH
7. Hiệu suất sử dụng TSDH DTT TSDH
8. Hiệu suất sử dụng TTS DTT TTS
- Hệ số thu nợ và thời gian thu nợ: Hệ số thu nợ hay còn gọi là kỳ thu tiền
bình quân (hay số ngày luân chuyển các khoản phải thu, số ngày tồn đọng
các khoản phải thu. Số ngày của doanh thu chưa thu chính là thời gian thu
nợ) là một tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tỷ
số này cho biết doanh nghiệp mất bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi
17
các khoản phải thu của mình. Hệ số thu nợ càng lớn càng chứng tỏ tốc độ
thu hồi vốn của doanh nghiệp càng nhanh và ngược lại
- Vòng quay hàng tồn kho: Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng
quản trị hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn
kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường
được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt
hay xấu. Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh
nghiệp bán hàng càng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều, nếu
nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất
khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên
vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền
sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn
để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
- Số ngày tồn kho bình quân: Số ngày vòng quay hàng tồn kho cho thấy
khoảng thời gian trung bình hàng tồn kho được lưu giữ. Chỉ số này thể hiện
khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào. Chỉ số vòng quay
hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng
tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp. Tuy nhiên chỉ số này
còn phụ thuộc vào loại kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hiệu suất sử dụng TSDH: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư
cho tài sản dài hạn trong một kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu
thuần. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của TSDH trong kỳ, chỉ tiêu này
càng cao chứng tỏ TSDH vận động càng nhanh, hiệu suất sử dụng tài sản
dài hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở để
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Hiệu suất sử dụng TSNH: Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản ngắn hạn
có thể tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
Mức hiệu quả tài sản ngắn hạn càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn càng cao.
- Hiệu suất sử dụng TTS: Chỉ tiêu này cho nhà đầu tư thấy cứ 1 đồng vốn sử dụng bình quân tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần hay vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu vòng. Số vòng qua vốn càng lớn hiệu suất sử dụng vốn càng cao.
18
1.3.6.3 Nhóm chỉ tiêu phán ánh khả năng quản lý nợ
“Nợ” là từ mà bất cứ nhà quản trị tài chính nào cũng cần phải quan tấm khi
đánh gia tình hình tài chính của doanh nghiệp, đó là con dao hai lưỡi, một lưỡi sẽ làm
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, mặt khác đó là một nguyên nhân dẫn tới tình trạng
phá sản nếu quản lý không tốt. Vì vậy, quản lý nợ là một trong những công việc quan
trọng của nhà tài chính.
Chỉ số nợ phản ảnh bình quân trong một đồng vốn hiện nay doanh nghiệp đang
sử dụng có mấy đồng nợ vay, cho thấy được mức độ doanh nghiệp sử dụng vốn vay
trong kinh doanh.
Nợ phải trả Chỉ số nợ = Tổng nguồn vốn
Chỉ số nợ cao chứng tỏ uy tín của doanh nghiệp và mạnh dạn trong việc sử
dụng nhiều vốn vay trong cơ cấu vốn. Đây là cơ sở để có lợi nhuận cao.
Ngoài ra còn một cách viết khác của tỷ số nợ có thể được dùng là:
Nợ phải trả Chỉ số nợ =
VCSH
Tuỳ trong từng hoàn cảnh kinh tế, mà tỷ số nợ cao sẽ rất có lợi, hoặc sẽ có hại.
Ví dụ, trong nền kinh tế phát triển, tỷ số nợ cao, sẽ làm cho khả năng sinh lời của
doanh nghiệp cao. Ta có thể đánh giá chiến lược sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh
nghiệp đúng đắn. Trường hợp nền kinh tế suy giảm thì ngược lại. Xem xét tổng thể các
chỉ số, hoàn cảnh kinh tế và chỉ số nợ có thể đưa ra được doanh nghiệp có gặp rủi ro
tài chính không?
- Khả năng thanh toán lãi vay: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ
lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào. Nếu công ty quá yếu thế về mặt này,
các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản. Hệ số này
được xác định bằng tỷ số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) trên lãi vay:
EBIT Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lãi vay
Chỉ số này cho ta thấy mỗi đồng nợ lãi vay được đảm bảo thanh toán bằng bao
nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
Rõ ràng ta có thể thấy khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh
toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn và ngược lại.
19
Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện được mức độ sinh lợi
của tài sản thấp. Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm,
suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi vay xuống dưới
mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ. Tuy
nhiên thì rủi ro này được hạn chế bởi thực tế lãi trước thuế và lãi vay không phải là
nguồn duy nhất đề thanh toán lãi. Các doanh nghiệp cũng có thể tạo ra nguồn tiền mặt
từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi. Những gì doanh nghiệp cần
là tạo ra một độ an toàn hợp lý.
1.3.6.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời.
Khả năng sinh lợi là nhóm chỉ tiêu phản ánh một cách tổng quát năng lực kinh
doanh, cho phép doanh nghiệp đánh giá được tình trạng tang trưởng, giúp doanh nghiệp
điều chỉnh lại cơ cấu tài chính và hoạch định chiến lược ngăn ngừa rủi ro ở mức độ tốt
nhất, đề xuất hướng phát triển tương lai. Các hệ số doanh lợi là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như để so sánh hiệu quả sử dụng vốn cũng như mức lãi của doanh nghiệp cùng loại. Ta cần xác định một số chỉ số sau:
- Tỷ suất lơi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế
ROE = Vốn chủ sở hữu
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của doanh nghiệp đó. Tỷ suất doanh lợi chủ sở hữu là chỉ tiêu để đánh giá mục tiêu đó và cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân tham gia vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần.
Nếu ROE quá lớn so với ROA chứng tỏ vốn tự có của công ty chiếm tỷ trong nhỏ so với tổng nguồn vốn. Việc huy động vốn quá nhiều có thể ảnh hưởng đến độ lành mạnh trong kinh doanh của công ty tài chính.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Lợi nhuận sau thuế
ROA = Tổng tài sản
Chỉ số ROA cho nhà phân tích thấy được khả năng bao quát của công ty trong
việc tạo ra thu nhập từ tài sản. Nói cách khác, ROA giúp nhà phân tích xác định hiệu
quả kinh doanh của một đồng tài sản. ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty tốt, công ty có cơ cấu tài sản hợp lý, công ty có sự biến động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biên động của nền kinh tế.
20
Nếu ROA quá lớn nhà phân tích sẽ lo lắng vì rủi ro luôn song hành với lợi
nhuận. Vì vậy, việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán đối chiếu với sự di chuyển của
các loại tài sản, nhà phân tích có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của
công ty.
Chỉ số ROA cho nhà phân tích thấy được khả năng bao quát của công ty trong
việc tạo ra thu nhập từ tài sản. Nói cách khác, ROA giúp nhà phân tích xác định hiệu
quả kinh doanh của một đồng tài sản. ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công
ty tốt, công ty có cơ cấu tài sản hợp lý, công ty có sự biến động linh hoạt giữa các hạng
mục trên tài sản trước những biên động của nền kinh tế.
Nếu ROA quá lớn nhà phân tích sẽ lo lắng vì rủi ro luôn song hành với lợi
nhuận. Vì vậy, việc so sánh ROA giữa các kỳ hạch toán đối chiếu với sự di chuyển của
các loại tài sản, nhà phân tích có thể rút ra nguyên nhân thành công hoặc thất bại của
công ty.
Ngoài ra, ta có thể xét thêm hai chỉ số lợi nhuận sau thuế trên tài sản dài hạn và
lợi nhuận sau thuế trên tài sản ngắn hạn.
- Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn:
LNST
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn =
TSNH
Tỷ số này cho ta biết được cứ đầu tư 1 đồng tài sản ngắn hạn sẽ thu được bao
nhiêu đồng lợi nhuận từ đó. Tỷ suất này cao, thể hiện được hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn hiệu quả và ngược lại. Như chúng ta thấy tài sản ngắn hạn có thời gian sống
là dưới 1 năm, lợi nhuận được tính toán theo kỳ kế toán (thông thườn g1 năm), việc
xét tỷ lệ này rất quan trọng thế hiện được những gì đầu tư hàng năm của doanh nghiệp
có phù hợp với lợi nhuận đạt được hay không, đặc biệt đối với những doanh nghiệp
chủ đạo về thương mại.
- Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn:
LNST
Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn =
TSDH
21
Tương tự như chỉ số trên, tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn cho ta thấy được
nếu đầu tư 1 đồng tài sản dài hạn thì ta sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Điều đó
cũng có nghĩa là tỷ số này càng cao, càng chứng tỏ việc quản lý tài sản dài hạn của
doanh nghiệp có hiệu quả và ngược lại.
Dựa vào công thức ta có thể thấy, thông thường trong một giai đoạn tỷ số này
tăng lên thì tốt, nhưng chúng ta cũng cần xem xét một cách kỹ lưỡng để biết được
nguyên nhân tăng hoặc giảm đó là tốt hay xấu. Ví dụ: nếu trong thời kỳ nền kinh tế
khó khăn làm cho EAT giảm, doanh nghiệp cũng cắt giảm đầu tư sửa chữa TSDH, tuy
nhiên nếu việc EAT giảm nhanh hơn so với việc giảm của TSDH, doanh nghiệp cần
xem xét chiến lược kinh doanh để có quyết định đúng đắn hơn trong bước phát triển
tiếp theo.
- Lợi nhuận doanh thu (Lợi nhuận biên – ROS) Phản ánh trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ có
mấy đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu.
LNST
ROS =
DT thuần Nhìn chung tỷ suất này cao là tốt, nhưng không phải lúc nào giá trị của nó cao cũng là tốt vì tỷ suất này cao do giá thành giảm thì tốt nhưng nó cao do giá bán tăng lên trong trường hợp cạnh tranh không đổi thì không tốt vì tính cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị giảm dẫn đến việc tiêu thụ giảm, từ đó làm cho doanh thu và lợi nhuận cũng giảm theo. Vì vậy, để đánh giá chỉ tiêu này được chính xác thì phải đặt nó trong một ngành cụ thể và so sánh nó với năm trước và chỉ tiêu của ngành.
Kết luận Chương I:
Chương I đã trình bày một cách khái quát về cơ sơ lý luận chung về hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh trong HTX. Dựa vào nhưng cơ sở lý luận đó ta có thể
hiểu được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trong
HTX và nắm bắt được các chỉ tiêu, cũng như các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh. Từ đó ta có thể phân tích, đánh giá được tình hình hoạt động của
HTX là tốt hay xấu, để có những giải pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh trong HTX
22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI HỢP TÁC XÃ CÔNG NGHIỆP NHẬT QUANG
2.1 Tổng quan về hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang
2.1.1 Giới thiệu khái quát về hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang Hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang
- Tên HTX: - Địa chỉ: Lô 03-9b Khu công nghiệp Hoàng Mai,quận Hoàng
Mai, Hà Nội
- Hình thức sở hữu: Là HTX, do ông Nguyễn Văn Quang đứng tên đăng kí
kinh doanh và làm chủ.
0101032826
- Mã số thuế: - Vốn điều lệ của HTX: 3.000.000.000 VNĐ (ba tỷ Việt Nam đồng)
2.1.2 Lịch sử hình thành của HTX
Năm 1982 được hình thành với tên là Tổ Hợp Tác Long Thành có trụ sở tại số nhà 11 Q2B ngõ 104 phố Nguyễn An Ninh, phường Tương Mai, quận Hoàng Mai Hà Nội hiện giờ. Năm 1992 tổ hợp tác Long Thành giải thể và duy trì hình thức kinh doanh cá nhân của ông Nguyễn Văn Quang. Cho đến năm 2000 khi có đủ tiền lực kinh tế ông Nguyễn Văn Quang đứng lên thành lập HTX CN Nhật Quang và trụ sợ đặt tại số 11 Q2B ngõ 104, phố Nguyễn An Ninh, phường Tương Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội với mã số thuế: 0101032826 cấp ngày 10/7/2000. Ngày 19/2/2008 HTX chính thức chuyển địa chỉ tới số Lô 03-9b khu công nghiệp Hoàng Mai, Hà Nội. Để tiện liên lạc, số điện thoại, số fax, địa chỉ email không thay đổi. Đây là nơi làm việc do HTX sở hữu, với tổng diện tích làm việc 1200m2 vừa là nơi làm việc, vừa là nơi để hàng hóa.
Cùng với sự hình thành và phát triển của đất nước, HTX đã liên tục bổ sung vốn kinh doanh và mở rộng buôn bán. HTX CN Nhật Quang chuyên cung cấp và sản xuất các mặt hàng về nhựa như ống nước PVC, mũ bảo hộ, bảo hiểm, phụ kiện phòng tắm và rất nhiều mặt hàng khác.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang
HTX CN Nhật Quang là một doanh nghiệp nhỏ nên có bộ máy tổ chức
gọn nhẹ và dễ quản lý, trong đó giám đốc là người quản lý cao nhất và các
phòng ban bên dưới làm nhiệm vụ tư vấn cho giám đốc. Sơ đồ dưới đây là chi
tiết về các phòng ban của HTX
23
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng kế Phòng tổ chức Khu vực Cửa hàng, Phòng kinh doanh toán hành chính sản xuất kho
Kinh doanh bán lẻ
Kinh doanh phân phối
Tìm kiếm khách hàng
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
2.1.4. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý.
Giám đốc: Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm
trước pháp luật và hoạt động của công ty. Quyết định chiến lược kinh doanh của quy
mô HTX và phạm vi thị trường, kế hoạch đầu tư phát triển, chính sách và mục tiêu
chất lượng của HTX. Chỉ đạo điều hành hoạt động tài chính. Chịu trách nhiệm ký xác
nhận vào các phiếu thu, phiếu chi, các bản hợp đồng và các báo cáo tài chính.
24
Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám
đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được giám
đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và điều lệ của
HTX, PGĐ có quyền đưa ra chiến lược cho HTX với điều kiện giám đốc là người ký
ban hành.
Phòng kinh doanh: Đề ra những chính sách kinh doanh phù hợp nhằm đẩy
mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm. Tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách nghiên
cứu và phát triển thị trường và có nhiệm vụ khai thác nguồn cung cấp nguyên vật liệu,
hàng hóa, trực tiếp tham gia các hoạt động nhập khẩu, cung ứng tiêu thụ hàng hóa
trong nước.
Phòng kế toán: Là phòng quản lý tình hình tài chính của HTX. Quản lý và
kiểm soát toàn bộ hệ thống sổ sách kế toán toàn HTX. Phải chịu trách nhiệm trước
giám đốc về công tác kế toán, quản lý toàn bộ tài sản. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn,
đồng thời chịu trách nhiệm liên quan với cơ quan thuế và thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước theo đúng quy định. Phòng tổ chức hành chính: Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ giúp việc
cho Giám đốc về công tác Đảng, công tác chính trị, công tác xây dựng bộ máy quản lý sản xuất, quản lý lao động tiền lương, công tác văn phòng, hành chính, an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ và công tác pháp chế trong HTX.
Cửa hàng, kho
- Cửa hàng: Phụ trách khâu bán hàng, thu tiền hàng, quản lý cửa hàng và tham mưu cho ban giám đốc những vấn đề liên quan đến khách hàng và các nghiệp vụ bán hàng
- Kho để dự trữ hàng, giúp cho việc bán hàng luôn được thuận lợi nhất, tận dụng
được các ưu thế kho hàng hóa tăng giá.
Khu vực sản xuất: là khu vực tiếp nhận nguyên vật liệu và sản xuất ra các sản phẩm với công nghệ hiện đại, gồm hai bộ phận sản xuất: ép phun và ống nước.
2.1.5 Khái quát đặc điểm ngành nghề kinh doanh của HTX
Mặt hàng sản xuất của HTX:
HTX CN Nhật Quang đã có giấy phép kinh doanh và hoạt động trong lĩnh
vực bán buôn và sản xuất các mặt hàng về nhựa như: ống nước PVC, mũ bảo hiểm,
mũ bảo hộ, giầy dép, chai lọ Pet, phụ kiện phòng tắm, xiphong, hộp giấy ăn. Các mặt
hàng nhựa do chính HTX sản xuất trên dây chuyền công nghệ tiên tiến nhất trên thế giới. Nguồn thu chủ yếu của HTX là từ hoạt động sản xuất về ngành nhựa.
25
Công tác tiêu thụ thành phẩm của HTX được tiến hành theo những phương thức sau:
Phương thức bán buôn: Bán buôn là việc bán sản phẩm của doanh nghiệp cho các
doanh nghiệp khác, các cửa hàng, đại lý...Với số lượng lớn để các đơn vị tiếp tục bán
cho các tổ chức khác hay phục vụ cho việc khác nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế.
Có 2 phương thức bán buôn. - Bán buôn qua kho. - Bán buôn không qua kho.
Phương thức bán lẻ: Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cá nhân và bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể. Số lần
tiêu thụ của mỗi lần bán thường nhỏ, có nhiều phương thức bán lẻ:
- Phương thức bán hàng thu tiền trực tiếp. - Phương thức bán hàng đại lý (ký gửi). - Các phương thức bán hàng khác.
2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX.
Doanh nghiệp nào cũng hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận. Trong những năm gần đây, tình hình nền kinh tế ảnh hưởng mạnh tới hoạt động sản xuất của tất cả doanh nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh có nhiều biến đổi. Để hướng tới mục đích phân tích được lợi nhuận của doanh nghiệp thời gian qua, trước hết chúng ta sẽ tập trung phân tích doanh thu và chi phí.
2.2.1 Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận 2.2.1.1 Tình hình doanh thu
Doanh nghiệp cung cấp một số sản phẩm như ống như PVC, mũ bảo hiểm, phụ kiện nhà tắm. Đây chính là những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu và có giá trị không lớn, nên xét một cách khách quan, diễn biến tình hình kinh tế cũng ảnh hưởng tới tình hình kinh doanh ít và một cách gián tiếp.
Dưới đây là bảng tổng hợp và so sánh loại doanh thu của doanh nghiệp theo
chiều ngang trong giai đoạn từ năm 2011 – 2013
26
Bảng 2.1: Bảng thực trạng doanh thu của HTX Nhật Quang trong giai đoạn 2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2012/2011 Năm 2013/2012
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tuyệt đối Tương đối (%) Tương đối (%) Tuyệt đối
6.865 6.401 6.540 (464) (6,76) 139 2,17 DT từ hoạt động SXKD
0.90 0.30 0.40 (0.60) (66,67) 0.1 33,33 DT từ hoạt động Tài chính
TN khác 0 0 0 - - - -
(Nguồn: Phòng kế toán) Nhìn một cách tổng thể thu nhập của doanh nghiệp từ doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm chủ yếu, chiếm gần như 100%, không có thu nhập khác. HTX
Nhật Quang mới thành lập nên doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm phần lớn, doanh thu từ hoạt động tài chính đã được HTX quan tâm và hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể thấy đây là một kết cấu doanh thu hợp lý cho một HTX còn non yếu.
Doanh thu từ hoạt động Sản xuất kinh doanh của HTX có xu hướng ổn định trong giai đoạn này, mặc dù có sự biến động nhỏ giữa các năm. Năm 2011 doanh thu từ hoạt động SXKD đạt 6.865 triệu đồng, đến năm 2012 đã giảm 464 triệu đồng tương đương giảm 6,76%, do tình hình kinh tế khó khăn chung, người tiêu dùng cắt giảm chi tiêu. Đến năm 2013, doanh nghiệp đã thay đổi chiến lược kinh doanh, gia tăng tín dụng (bán chịu) cho người tiêu dùng, doanh thu lại có xu hướng tăng lên, đạt 6.540 triệu đồng tuy nhiên nền kinh tế vẫn còn khá nhiều khó khăn nên tốc tăng nhỏ 2,17% so với năm 2012.
Doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ chiếm một giá trị nhỏ trong tổng thu nhập của HTX và còn biến động. Năm 2011, con số cho loại doanh thu này là 0.9 triệu, một
con số khá khiêm tốn, đến năm 2012 giảm xuống tới 0.6 triệu và tới năm 2013 tăng
nhẹ lên 0.1 triệu đồng, đạt 0.4 triệu đồng. Diễn biến tại thị trường tài chính mấy năm
sau khủng hoảng tài chính còn nhiều khó khăn, sàn chứng khoán nhuộm đỏ thời gian dài, đây chính là lý do khiến cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp còn kém và có
xu hướng chịu ảnh hưởng mạnh từ thị trường bên ngoài. Thu nhập khác là những
khoản thu nhập bất thường từ hoạt động thanh lý tài sản cố định, hay nợ quá hạn thu
hồi được. Do HTX mới thành lập nên loại thu nhập này không có.
27
Doanh thu chưa chắc đã là số tiền doanh nghiệp nhận được trong kỳ sau khi
cung cấp hàng hoá và dịch vụ. Một phần đó nằm trong các khoản phải thu, có nghĩa là
người tiêu dùng đã mua hàng, tuy nhiên chưa thanh toán. Vậy nếu khoản phải thu lớn,
doanh nghiệp thu được số tiền thấp chính vì vậy ảnh hưởng tới việc tái đầu tư mở
rộng, khả năng thanh khoản…Trong giai đoạn 2011 -2013, HTX Nhật Quang đã có sự
tăng lên đáng kể của các khoản phải thu, năm 2012 tăng 100% so với năm 2011, và
tăng nhẹ 8,3% đến năm 2013 đạt con số 390 triệu đồng. Doanh nghiệp đã thực hiện ký
gửi các loại ống nước, mũ bảo hiểm và các sản phẩm khác cho các đại lý bán lẽ hoặc
phân phối ngay mà chưa nhận tiền. Đây được xác định là chiến lược tăng trưởng doanh
thu của doanh nghiệp trong giai đoạn khó khăn này.
Có thể thấy trong giai đoạn 2011-2013 tình hình chung của cả nền kinh tế đều
khó khăn, nhưng ta thấy được doanh thu của doanh nghiệp có biến động nhẹ và có xu
hướng tăng trong giai đoạn tới. Với tình hình diễn biến kinh tế còn nhiều bất lợi như
hiện nay, chiến lược cho HTX để phát triển doanh thu cần được chủ sở hữu xem xét và
cân nhắc kỹ lưỡng và có sự phân tích kết hợp với môi trường kinh doanh vĩ mô và vi mô.
2.2.1.2 Tình hình chi phí
Nhìn tổng thể bảng số liệu dưới đây, có thể thấy HTX Nhật Quang có cơ cấu chi phí khá tương đồng với doanh thu, trong đó giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn nhất và HTX không phát sinh khoản chi phí khác.
Bảng 2.2: Thực trạng diễn biến các loại chi phí của HTX Nhật Quang giai đoạn 2011 – 2013
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2012/2011 Năm 2013/2012
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tuyệt đối Tuyệt đối Tương đối (%) Tương đối (%)
GVHB 6.345 6.012 6.369 (333) (5,25) 357 5,94
CP từ hoạt động TC 248 147 73 (101) (40,73) (74) (50)
Chi phí QLDN 73 46 19 (27) (37) (27) (58,7)
Chi phí khác 0 0 0 - - - -
(Nguồn: Phòng kế toán)
28
Giá vốn hàng bán là loại chi phí chiếm khối lượng cao nhất, HTX dùng để mua
các loại nguyên liệu như PVC và DOP, phần lớn là nhập khẩu từ nước ngoài, phù hợp
với đặc điểm doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỷ trọng cao
nhất. Trong giai đoạn này, nguyên vật liệu đầu vào cho quá trình sản xuất gồng mình
gánh chịu những đợt tăng giá mạnh từ năm 2008, do phần lớn nguyên vật liệu đầu vào
là nhập khẩu (10% là được cung cấp từ trong nước), việc ổn định giá nguyên vật liệu
khá khó.
Năm 2011 giá vốn hàng bán đạt 6,345 triệu đồng, tới năm 2012 giảm 333 triệu
đồng, tương đương 5.25%, tới năm 2013, tăng một lượng tương tự lượng giảm của giai
đoạn 2011 – 2012 đưa con số trở về là 6,369 triệu đồng. Nhìn chung, chi phí giá vốn
hàng bán của HTX có xu hướng ổn định. Giá của các nguyên liệu đầu vào trong quá
trình sản xuất gần như cố định. Chi phí giá vốn hàng bán là chi phí đầu vào quan trọng
có ảnh hưởng lớn nhất tới chất lượng thành phẩm. Trong hoàn cảnh khó khăn của nền
kinh tế, hầu hết các doanh nghiệp đều chọn hướng đi là cắt giảm chi tiêu. Tại HTX Nhật Quang, chủ sở hữu đã chọn hướng mới, quản lý chặt chẽ chi phí, đảm bảo chất lượng thành phẩm. Đây là lý do khiến cho giá vốn hàng bán của HTX có xu hướng ổn định.
Chi phí hoạt động tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp có xu hướng giảm mạnh trong giai đoạn 2011 -2013. Đối với chi phí hoạt động tài chính, trung bình hàng năm giảm tới hơn 40% và tới năm 2012 -2013 giảm tới 50% đã khiến cho năm 2011 đạt 248 triệu đồng, thì tới năm 2013 con số chỉ còn 74 triệu đồng. Đây có thể là một dấu hiệu tốt cho thấy doanh nghiệp đang quản lý chi phí tài chính hiệu quả. Khi mới hình thành, để thâm nhập vào thị trường tài chính cần có chi phí lớn, giảm dần theo các năm sau đó khi doanh nghiệp đi vào ổn định. Đặc biệt là trong trường hợp nền kinh tế còn nhiều khó khăn doanh nghiệp càng phải quản lý chặt chẽ các loại chi phí.
Tương tự như thu nhập khác, HTX Nhật Quang chưa phát sinh thêm khoản này.
Nhìn tổng thể, có thể thấy doanh nghiệp có chiến lược quản lý chi phí phù hợp
với tình hình kinh tế chung, điều tiết phù hợp để có một kết quả doanh thu tốt nhất.
HTX cần duy trì và phát huy khả năng quản trị chi phí hơn nữa ví dụ như xem xét tới
chiến lược thu hồi và sử dụng nhựa tái chế chất lượng cao
2.2.1.3 Tình hình lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng mà doanh nghiệp nào cũng mong muốn nâng
cao. Để phân tích được diễn biến tình hình lợi nhuận, ta dựa vào tình hình diễn biến doanh thu và chi phí tương ứng.
29
Dựa vào biểu đồ dưới đây, có thể thấy được lợi nhuận đang trong xu hướng
giảm mạnh trong giai đoạn 2011 -2013. Như phân tích doanh thu chi phí ở trên ta thấy
được, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh có xu hướng giảm mạnh và tăng lên
nhỏ, trong khi đó, chi phí giá vốn hàng bán có xu hướng ổn định, doanh thu hoạt động
tài chính giảm nên mặc dù chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm
mạnh vẫn không thể bù đắp được sự giảm trong lợi nhuận ròng. Trong giai đoạn này,
gần như doanh nghiệp không có sự đầu tư mở rộng sản xuất nhà xưởng, sản xuất và
phân phối giàn trải trên nhiều sản phẩm như ống như PVC, mũ bảo hiểm, ống nước….
HTX có thể nói thuộc vào tốp những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, khiến cho việc ổn
định lợi nhuận rất khó khăn, chịu ảnh hưởng rất lớn từ bên ngoài.
Cụ thể năm 2011 đạt khoảng 198 triệu đồng, nhưng tới năm 2013 con số chỉ
còn 66 triệu đồng, giảm 132 triệu đồng, tương đương với 66,67%. Lý do của việc này
có thể do tác động chung của nền kinh tế xấu đối với tất cả các ngành, bên cạnh đó
doanh nghiệp cũng nên xem xét lại chiến lược kinh doanh để đạt kết quả tốt hơn trong
tương lai. Cần thiết lập lại chiến lược quản lý chi phí giá vốn hàng bán để cho hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt kết quả tốt nhất.
Biểu đồ 2.1: Thực trạng diễn biến doanh thu, giá vốn hàng bán và lợi nhuận
sau thuế của HTX Nhật Quang giai đoạn 2011 -2013
Để nhận được rõ sự giảm mạnh trong lợi nhuận xuất phát điểm từ đâu, ta cần đi
từ doanh thu và chi phí tạo lên lợi nhuận. Dựa vào bảng diễn biến lợi nhuận của HTX
Nhật Quang theo chiều dọc trong giai đoạn 2011 – 2013.
Nhìn tổng quát toàn bảng có thể thấy được sự biến động khá sắc nét giữa những
nhân tố tạo lên sự thay đổi lợi nhuận của HTX một cách nhanh chóng như vậy.
30
Bảng 2.3: Tình hình diễn biến lợi nhuận của HTX Nhật Quang
theo chiều dọc giai đoạn 2011-2013
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
1. Doanh thu thuần 100% 100% 100%
2. Giá vốn hàng bán 92,43% 93,92% 97,39%
3. Chi phí tài chính 3,62% 2,30% 1,12%
4. Chi phí bán hàng 0,00% 0,00% 0,00%
5. Chi phí quản lý 1,07% 0,71% 0,29%
6. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2,89% 3,08% 1,21%
7.Tổng lợi nhuận trước thuế 2,89% 3,08% 1,21%
Tỷ trọng giá vốn hàng bán cho biết được trong 100 đồng doanh thu thuần thì
có bao nhiêu đồng là giá vốn hàng bán mà doanh nghiệp đã bỏ ra. Tỷ trọng giá vốn
hàng bán trong giai đoạn 2011 -2013, chiếm tỷ trọng lớn (>92%) và có xu hướng ra
tăng mạnh. Nếu từ năm 2011 tới năm 2012 tỷ trọng này chỉ tăng khoảng hơn 1%,
tuy nhiên đến năm 2013 con số này đã tăng xấp xĩ 4% lên tới mức 97,39 %. HTX
Nhật Quang là doanh nghiệp sản xuất, chính vì vậy giá vốn hàng bán chiếm tỷ
trọng khác cao trong cơ cấu doanh thu. Thêm vào đó, trong giai đoạn này, giá
nguyên vật liệu như hạt PET, bột PVC… phần lớn phải nhập khẩu từ nước ngoài
tăng cũng khiến cho giá thành cao. Thực tế đó cho thấy, doanh nghiệp cần tìm kiếm
một nguồn cung ổn định để có thể hạ giá thành xuống mức hợp lý hơn.
Tương tự như tỷ trọng giá vốn hàng bán, tỷ trọng các loại chi phí khác cũng
cho biết để thu được 100 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp đã bỏ ra bao nhiều
đồng chi phí. Tỷ trọng của các loại chi phí như chi phí cho hoạt động đầu tư tài
chính, chi phí quản lý đều có xu hướng giảm nhanh. Điều này là phù hợp, vì giai
đoạn này vẫn nằm trong khoảng thời gian doanh nghiệp mới thành lập, việc thâm
nhập vào thị trường mới ban đầu sẽ cần có chi phí khá lớn và giảm dần theo thời
gian kế tiếp.
8..Lợi nhuận sau thuế 2,89% 3,08% 1,01%
31
Trong năm 2011 và 2012, HTX được miễn trách nhiệm về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ quan nhà nước, đến năm 2013, doanh nghiệp bắt đầu phải nộp thuế với lãi suất ưu đãi (xấp xỉ 16%). HTX đã có đủ năng lực thực hiện trách nhiệm với nhà nước, tuy nhiên cũng làm cho chi phí của doanh nghiệp.
Tỷ trọng lợi nhuận trước thuế trên tổng doanh thu thuần cho biết được cứ
100 đồng doanh thu thì bao nhiêu đồng lợi nhuận là doanh nghiệp thu được. Năm
2011, tỷ trọng lợi nhuận trước thuế trong tổng doanh thu của doanh nghiệp đạt
2,89%, con số này đã tăng lên 3,08% trong năm 2012 là do tốc độ giảm trong
doanh thu nhẹ hơn tốc độ giảm của giá vốn hàng bán. Trạng thái này là một tín hiệu
tốt cho thấy việc quả lý chi phí của HTX có hiệu quả. Đến năm 2013, mặc dù
doanh thu cũng tăng lên, nhưng tốc độ tăng của giá vốn hàng bán tăng đột biến,
khiến cho tỷ trọng lơi nhuận trong doanh thu giảm một cách đáng kể còn 1.21%,
tương đương giảm 60.71%.
Một doanh nghiệp có quy mô nhỏ như HTX Nhật Quang thì hệ quả của việc
chịu ảnh hưởng từ nền kinh tế bên ngoài vào rất sâu sắc. Trong giai đoạn đánh giá,
tình hình chung của nền kinh tế khá trì trệ, lợi nhuận doanh nghiệp biến động xấu,
doanh nghiệp cần xem xét lại chiến lược kinh doanh và quản lý chi phí để được
hiệu quả nhất trong kinh doanh.
2.2.1.4 Tình hình diễn biến tài sản Bảng 2.4: Tình hình diễn biến tài sản của HTX Nhật Quang giai đoạn 2011 – 2013 ĐVT: Triệu đồng
2012/2011 2013/2013
Chỉ tiêu 2011 2012 2013 Tỷ trọng Tỷ trọng Lượng (Trđ)
Tổng Tài sản 10.350 9.679 8.953 Lượng (Trđ) (726) (6%) (671) (8%)
I. TSLĐ & ĐTNH Tiền Các khoản phải thu Hàng tồn kho TSLĐ khác II.TSCĐ& ĐTNH TSCĐ Nguyên giá Khấu hao 1.992 888 180 922 2 8.358 8.358 9.831 (1.473) 1.841 590 360 888 2 7.838 7.838 9.873 (2.035) 1.637 438 390 806 2 7.316 7.316 9.913 (2.597) (204) (151) 30 (83) 0 (522) (522) 40 562 (8%) (34%) 101% (4%) 0% (6%) (6%) 38.18% (152) (299) 181 (34) 70 (520) (520) 42 562 (11%) (26%) 8% (9%) 0% (7%) (7%) 27.62%
(Nguồn: Phòng kế toán)
32
Nhìn tổng quát, tài sản của doanh nghiệp có xu hướng giảm. Năm 2012 giảm
671 triệu đồng tương đương 6% so với năm 2011, đến năm 2013 giảm còn 8.953 triệu
đồng, về lượng đã giảm đi 726 triệu đồng so với năm 2012 tương đương 8%. Dựa vào
bảng dưới đây ta có thể thấy được sự giảm này do đồng thời cả giá trị tài sản ngắn hạn
và tài sản dài hạn giảm.
Giá trị tài sản ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn giảm khá mạnh trong giai đoạn qua.
Việc giảm này, một phần do có sự giảm mạnh trong dữ trữ tiền mặt của HTX. Luôn
duy trì mức tiền mặt ở con số khá lớn (400 – 900 triệu đồng) HTX đặc biệt quan tâm
tới khả năng thanh toán tiền mặt đối với đối tác, giữ uy tín. Tuy nhiên việc giữ một số
lượng lớn tiền mặt sẽ khiến cho việc phí phạm vốn, sau khi xây dựng đủ uy tín, HTX
đã giảm trữ lượng tiền mặt mạnh, chuyển giá trị tài sản ngắn hạn từ tiền sang các loại
hàng hoá khác như thành phẩm và bán thành phẩm nhựa và các vật dụng bằng nhựa.
Trong giai đoạn trước đó, từ năm 2008 – 2010, nguyên liệu đầu vào như PVC,
POD, hạt PET (90% nhập khẩu từ nước ngoài) đã “gồng mình” tăng giá mạnh, giảm
trong các năm tiếp đó. Một phần của diễn biến này cũng ảnh hưởng tới diễn biến giá trị tài sản ngắn hạn của HTX. Năm 2012 giảm tới 8% xuống còn 1.841 triệu đồng, tương đương với giảm 152 triệu. Trong số đó giảm do tiền giảm tới 229 triệu đồng tương đương giảm 34%, khoản phải thu lại tăng lên, hàng tồn kho giảm đi. Tương tự như vậy đến năm 2013, tài sản ngắn hạn tiếp tục giảm tới 11% xuống còn 1.637 triệu đồng, do tiền tiếp tục giảm mạnh tới 26%, khoản phải thu tiếp tục tăng nhẹ và hàng tồn kho giảm. HTX đã đưa toàn bộ hàng hoá như ống nhựa PVC, mũ bảo hiểm… tiêu thụ và ký gửi, làm cho số lượng thành phẩm trong kho giảm đi. Tuy nhiên, phần lớn bạn
hàng chưa thanh toán làm cho khoản phải thu tăng lên nhanh chóng. Từ đây ta có thể thấy chiến lược kinh doanh của công ty là tránh ứng đọng vốn ở hàng tồn kho, cấp tín dụng cho khách hàng để đẩy mạnh doanh số làm cho khoản phải thu liên tục tăng. Áp dụng chiến lược này sẽ làm cho khả năng cung ứng thành phẩm trong những trường hợp cấp bách giảm xuống, tránh ứng đọng vốn, tăng khả năng liên kết với bạn hàng, đồng hợp gặp nhiều rủi ro trong vấn đề thanh khoản hơn.
Trong giai đoạn này, doanh nghiệp hầu như không có việc đầu tư vào tài sản
nhà xưởng, dây truyền máy móc như máy cán nhựa, máy làm mát, máy cắt ống,… Giá
trị tài sản giảm do phải trích khấu hao hàng kỳ. Bình quân tài sản dài hạn có xu hướng
giảm ổn định 6% tới 7% trong giai đoạn này. Cụ thể năm 2011 đạt 8.538 triệu đồng,
tới năm 2013 giảm xuống còn 7.316 triệu đồng, nguyên nhân chính là do tài sản cố
định giảm.
33
Bảng 2.5 : Bảng tình hình tài sản của HTX Nhật Quang theo chiều dọc
giai đoạn 2011 -2013
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng Tài sản 100% 100% 100%
I. TSLĐ & ĐTNH 19% 19% 18%
2% 4% 4% - Các khoản phải thu
9% 9% 9% - Hàng tồn kho
0% 0% 0% - TSLĐ khác
II. TSCĐ & ĐTNH 81% 81% 82%
81% 81% 82% - TSCĐ
HTX Nhật Quang là doanh nghiệp thương mại sản xuất thuộc ngành nhựa, chính
vì vậy tài sản cố định cũng chiếm một tỉ trọng lớn trong cơ cấu tài sản. Dựa vào bảng diễn biến tình hình tài sản của HTX này có thể thấy, HTX đang duy trì khá ổn định tỷ trọng giữa tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn, luôn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn 19% - 18% và tài sản dài hạn 81% - 82%. Các thành phần cấu thành nên tài sản ngắn hạn, tỷ trọng cũng có xu hướng ổn định. Việc giữ được cơ cấu ổn định tương đối như vậy sẽ
khiến cho HTX quản lý tài sản tốt hơn cũng như không bị hao hụt về tài sản. Tuy nhiên việc cơ cấu tài sản không thay đổi trong thời gian dài, chưa thấy sự đột phá trong hiệu quả sản xuất, HTX cũng nên xem xét lại xem cơ cấu tài sản có phù hợp với định hướng phát triển hay không?
34
2.2.1.4 Tình hình diễn biến nguồn vốn.
Bảng 2.6: Thực trạng diễn biến nguồn vốn theo chiều ngang của HTX Nhật
Quang trong giai đoạn 2011 – 2013
ĐVT: Triệu đồng
2012/2011 2013/2013
Chỉ tiêu 2011 2012 2013 Tỷ Tuyệt Tỷ Tuyệt đối trọng đối trọng
Nguốn vốn 10.350 9.679 8.9534 (671) (6%) (726) (8%)
I. Nợ phải trả 9.752 8.107 7.314 1.645) (17%) (792) (10%)
1. Nợ ngắn hạn 533 499 160 43% (33) (6%) 373
-Vay ngắn hạn 0 0 0 0 0 0 0
-Phải trả nhà cung 507 438 170 50.6% (68) (13.41) 336 cấp
-Phải trả khác 26 61 (10) 27.78% 35 134.61% 36
2. Nợ dài hạn 9.379 7.574 6.815 (1.805) (19%) (759) (10%)
1.572 1.638 973 163% 66 4% 598 II. Nguốn vốn chủ sở hữu
197 66 (1) (0.5%) (131) (66.5%) 198 - LNST
(Nguồn: Phòng kế toán) HTX Nhật Quang đã có hướng điều chỉnh khá tốt theo chiều hướng chung của nền kinh tế, giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp. Nợ phải trả của doanh nghiệp giảm một cách mạnh mẽ. Năm 2012 giảm 17% so với năm 2011, năm 2013 giảm tới 10% so với năm 2012 giữ ở mức 7,314 triệu đồng.
Nợ ngắn hạn của HTX chiếm chủ yếu trong phải trả người bán, một phần rất nhỏ trong đó là phả trả khác. Phải trả người bán chiếm tới 3%-5% trong tổng nguồn vốn, có xu hướng tăng lên. HTX được các chủ hàng cung cấp nguyên liệu đầu vào như vật liệu PVC, POD, hạt nhựa PET….tin tưởng, cấp hàng chịu (cấp tín dụng). HTX đã tạo
được uy tín khá tốt trên thị trường kinh doanh.
Nợ dài hạn của HTX chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn (>75%) có xu
hướng giảm mạnh. Trong đó đặc biệt, HTX đang có chiến lược giảm nợ các đơn vị,
các tổ chức kinh tế có hoạt động cho thuê TSCĐ thuê tài chính phục vụ cho nhà
xưởng, dây truyền máy móc sản xuất. Củng cố tiềm lực tài chính, tự chủ và giảm phụ
thuộc vào bên cung cấp dịch vụ nhà xưởng. Đây là chiến lược dài hạn, hiện tại tỷ lệ nợ dài hạn quá lớn, tỷ lệ Vốn chủ sở hữu nhỏ, không thể giải quyết khi trường hợp xấu
xảy ra, ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp.
35
Bảng 2.7: Thực trạng diễn biến nguồn vốn theo chiều dọc
của HTX Nhật Quang trong giai đoạn 2011 – 2013
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
100% 100% 100% I. Nguốn vốn
I. Nợ phải trả 94% 84% 82%
1. Nợ ngắn hạn 4% 6% 6%
0% 0% 0% - Vay ngắn hạn
3% 5% 5% - Phải trả nhà cung cấp
0% 0% 1% - Phải trả khác
2. Nợ dài hạn 91% 78% 76%
II. Nguốn vốn chủ sở hữu 6% 16% 18%
LNST 1,91% 2% 0,74%
Nguồn vốn chủ sở chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn nhưng đang được cải thiện nhanh chóng. Năm 2011, tỷ trọng VCSH chỉ là 6% trong tổng nguồn vốn, đến năm 2013, con số này đã lên tới 18%. Có thể thấy doanh nghiệp thức đang có một chiến lược cải thiện cơ cấu nguồn vốn hợp lý.
2.2.2 Phân tích cân đối tài sản – nguồn vốn
HTX Nhật Quang là một chủ thể tham gia vào cả hoạt động sản xuất và hoạt động thương mại. Việc cân đối cơ cấu giữa tài sản và nguồn vốn sẽ phải hài hoà để cơ cấu đó là bền vững nhất. Dựa vào biểu đồ dưới đây ta có thể thấy trong cơ cấu nguồn vốn, phần lớn nguồn vốn là Nợ phải trả, và nợ dài hạn lại chiếm một phần tương đối lớn, khoảng hơn 80%. Vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn luôn bù đắp đủ cho việc đầu tư vào tài sản cố định. có thể nói đây là một cơ cấu tài chính vững chắc, doanh nghiệp đang có chiến lược nguồn vốn và tài sản tốt. được về Tài sản, tỷ trọng của TSCĐ chiếm phần lớn, doanh nghiệp đã đầu tư cơ sở hạ tầng trang thiết bị nhà xưởng máy móc dây truyền để thực hiện
công việc sản xuất, bên cạnh đó TSLĐ cũng chiếm phần để hỗ trợ trong hoạt động
kinh doanh thương mại như mở cửa hàng phân phối các sản phẩm như ống nước PVC,
mũ bảo hiểm, bảo hộ. Xét đến nguồn vốn thường xuyên (hay còn gọi là vốn Lưu động ròng) tham gia kinh doanh, đó là nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp có thể sẵn sàng tham gia vào việc kinh doanh ngắn hạn của doanh nghiệp. Từ biểu đồ cho thấy nguồn vốn LĐTX luôn lớn hơn 0, doanh nghiệp có đủ nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư cho tài sản ngắn hạn. Năm 2011 vốn LĐTX đạt con số 1.6 tỷ đồng đến năm 2013 đã giảm 29.62% giữ là mức 1.14 tỷ đồng. Vốn lưu động giảm, điều này đồng nghĩa
36
với việc doanh nghiệp có ít tiền hơn để thanh toán cho các nghĩa vụ nợ ngắn hạn, điều này có thể tác động gián tiếp, và thường khó lường trước, đến vận hành trong tương lai của doanh nghiệp. Một cách trực quan ta cũng có thể thấy doanh nghiệp đã cắt giảm lượng tiền mặt. Ban lãnh đạo nên cân nhắc tổng thể để có quyết định đúng đắn trong chiến lược kinh doanh
Biểu đồ 2.2: Thực trạng diễn biến Vốn LĐR của HTX Nhật Quang
12000
9752
10000
8107
8000
7314
6000
4000
1992
1841
1636
1619
2000
1308
1137
0
2011
2012
2013
Nợ NH
TSNH
VLĐR
giai đoạn đoạn 2011- 2013
Từ những phân tích trên cho thấy doanh nghiệp đang duy trì một cơ cấu tài sản nguồn vốn cân đối, luôn có nguồn vốn thường xuyên sẵn sàng tham gia hoạt động kinh doanh thường xuyên. Với cơ cấu tài sản nguồn vốn trên phù hợp với hình thức hoạt động của doanh nghiệp là song song trong việc vừa sản xuất và vừa tham gia hoạt động thương mại
2.2.3 Thực trạng khả năng tạo vốn và sử dụng vốn của HTX Nhật Quang
Có thể nói vấn đề cốt lõi cho toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp quay quanh cốt lõi là tạo vốn từ đâu và sử dụng vốn như thế nào? Một chiến
lược tạo vốn và sử dụng vốn tốt sẽ được đánh giá qua sự hài hoà và hợp lý của cơ cấu
tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của chính doanh nghiệp đó. Để đánh giá
được khả năng sử dụng vốn và tạo vốn của HTX Nhật Quang ta xem xét bảng dưới
đây:
37
Bảng 2.8: Thực trạng diễn biến luồng tiền tại HTX Nhật Quang
giai đoạn 2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
2012 2013 Chỉ tiêu Sử dụng vốn Tạo vốn Sử dụng vốn Tạo vốn
Phần I. Tài sản
332 181 234 30 I. TSLĐ & ĐTNH
299 151 - Tiền
181 30 - Các khoản phải thu
34 83 - Hàng tồn kho
70 0 - TSLĐ khác
0 604 0 602 II. TSCĐ & ĐTNH
42 40 - TSCĐ
562 562 - Khấu hao
1.816 1.321 828 430 Phần II. Nguốn vốn
1.816 347 828 69 I. Nợ phải trả
160 33 1. Nợ ngắn hạn
0 0
- Vay ngắn hạn - Phải trả nhà cung 187 68 cấp
11 35 - Phải trả khác
1.805 759 2. Nợ dài hạn
579 92 II. Nguốn vốn chủ sở hữu
ĐVT: Triệ u đồng
1.849 1.849 910 910 Tổng
TSLĐ và ĐTNH lên 332 triệu đồng so với đầu kỳ. Cấu thành nên con số này là
việc sử dụng vốn để cấp tín dụng cho khách hàng làm tăng 180 triệu đồng các
Khoản phải thu, đồng thời giảm hàng tồn kho tới 34 triệu đồng. Nguồn vốn được
lấy từ việc trích khấu hao từ tài sản cố định 42 triệu đồng, đồng thời tăng vốn chủ
( Nguồn: Phòng kế toán) Trong năm 2012 doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn để làm tăng giá trị của
38
sở hữu 579 triệu đồng và giảm vốn phụ thuộc vào chủ nợ. Chiến lược luân chuyển
vốn linh hoạt để giảm mạnh sự lệ thuộc vào chủ nợ được doanh nghiệp áp dụng
triệt để. Doanh nghiệp đã giảm tới 1.8 tỷ nợ dài hạn trong giai đoạn này, được bù
đắp phần lớn nhờ vốn chủ sở hữu. Chiến lược này đã tạo “độ vững” cho doanh
nghiệp trong nền kinh tế khó khăn.
Tình hình nền kinh tế trong năm 2013 tiếp tục diễn biến khó khăn, HTX tiếp
tục chiến lược đầu tư và sử dụng vốn tương tự như năm 2012. Một cái nhìn tổng
thể Doanh nghiệp đầu tư mạnh vào Khoản phải thu và giảm mạnh các khoản nợ.
Nguồn vốn tiếp tục được dịch chuyển từ đầu tư cho Hàng tồn kho, chuyển qua đầu
tư cho Khoản phải thu (khoảng 30 triệu). Về Tài sản cố định, doanh nghiệp không
tài trợ thêm, tiến hành trích hấu khao tạo vốn đầu tư (gia tăng thêm vào nguồn vốn
40 triệu đồng). Trong giai đoạn này doanh nghiệp đã sử dụng hết tối đa công suất
của hệ dây truyền máy móc, giảm chi phí mạnh, dựa vào chính tiềm lực tài chính
của mình để tạo nên nền tảng vững chắc. Đồng thời giảm mạnh các hoạt động vay
vốn, cắt giảm một giá trị lớn khoản nợ, đặc biệt nợ dài hạn, củng cố hơn nữa mức
độ bền vững tài chính của doanh nghiệp.
Có thể thấy sự luân chuyển của dòng tiền trong doanh nghiệp khá hợp lý và
phù hợp với điều kiện phát triển bên trong lẫn bên ngoài của HTX.
2.2.4 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính
2.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Nếu chỉ phân tích đến con số tuyệt đối của khoản nợ phải trả của HTX Nhật Quang có lẽ sẽ có một cái nhìn phiến diện tới doanh nghiệp này. Một con số nợ khá lớn, chủ nợ băn khoăn về khả năng thanh toán của HTX, nhìn bảng tổng hợp khả năng thanh toán ta cùng đi phân tích:
Bảng 2.9: Thực trạng diễn biến khả năng thanh toán của HTX Nhật Quang
giai đoạn 2011 -2013
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
Khả năng thanh toán ngắn hạn (lần) 5,34 3,45 3,28
Khả năng thanh toán nhanh (lần) 2,86 1,78 1,66
Khả năng thanh toán tức thời (lần) 2,38 1,11 0,88
39
Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp vào năm 2011 đạt mức khá
cao, cứ 1 đồng nợ thì có 5,34 đồng tài sản ngắn hạn sẵn sàng chuyển đổi thành tiền để
thanh toán, đến năm 2012 con số đã giảm và có xu hướng duy trì ở mức ổn định, năm
2013 là cứ mỗi đồng nợ sẽ có 3.28 đồng tài sản ngắn hạn sẵn sàng chuyển thành tiền
để thanh toán nợ ngắn hạn. Tương tự như khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng
thanh toán nhanh của doanh nghiệp ở mức khá tốt, luôn hơn hơn 1.5, có nghìa là mỗi
đồng nợ ngắn hạn sẽ có hơn 1.55 đồng tài sản ngắn hạn tính thanh khoản cao (không
bao gồm Hàng tồn kho) sẵn sàng tham gia thanh toán. Nguyên nhân của việc này là
do, HTX có cơ cấu nợ ngắn hạn nhỏ, chỉ có phải trả người bán nguyên vật liệu PVC,
POD… với thời hạn thanh toán ngắn. Nên mặc dù, tỷ trọng của tài sản ngắn hạn nhỏ
nhưng các loại khả năng thanh toán của doanh nghiệp cao.
Khả năng thanh toán tức thời cho ta biết biết khả năng tức thời đối với các khoản nợ ngắn hạn của HTX.Tỷ số này của HTX cũng khá cao, năm 2011 thì trung bình cứ 1 đồng nợ có tới hơn 2 đồng tiền có khả năng thanh toán ngay, giảm mạnh
xuống còn 0.88 đồng có thể thanh toán ngay. Điều đó là do, tuy khoản phải thu đã được doanh nghiệp đẩy mạnh bán chịu cho khách hàng, tuy nhiên độ giảm trong dữ trữ tiền mặt cao hơn, khiến cho tỷ số này giảm nhanh chóng, phù hợp với trung bình ngành. Một cách khách quan thì đây là chiến lược đúng đắn, khi tạo được uy tín đối với chủ nợ, HTX nên giảm dữ trữ tiền mặt gây ứng đọng vốn để quay vòng sản xuất,
tạo doanh thu lớn hơn.
Qua đó ta có thể thấy, giá trị nợ phải trả của doanh nghiệp khá cao, tuy nhiên khả năng quản lý nợ của doanh nghiệp khá tốt, cơ cấu tài sản nguồn vốn cùng chiến lược kinh doanh đúng đắn, HTX Nhật Quang đã duy trì được khả năng thanh toán khá thuyết phục chủ nợ và tận dụng tối đa tiềm lực của đòn bẩy tài chính.
2.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý tài sản
Quản lý tài sản là công việc đòi hỏi có cái nhìn tổng quát từ doanh thu đến lợi
nhuận liên quan như thế nào tới hiệu quả hoạt động của tài sản.
Bảng 2.10 : Thực trạng nhóm chỉ tiêu hiệu quả quản lý tài sản của HTX Nhật Quang giai đoạn 2011 -2013
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
Hệ số thu nợ (lần) Thời gian thu nợ (ngày) Vòng quay HTK (vòng) Số ngày luân chuyển HTK bình quân ( ngày) Hiệu suất sử dụng TSNH (lần) Thời gian luân chuyển TSNH (ngày) Hiệu suất sử dụng TSDH (lần) Hiệu suất sử dụng TTS (lần) 38.14 9 6.88 52 3.45 104 0.82 0.66 17.78 20 6.77 53 3.48 104 0.82 0.66 16.77 21 7.90 46 4.00 90 0.89 0.73
40
Vòng quay HTK thể hiện được trong một kỳ kinh doanh, doanh nghiệp luân chuyển được số HTK mấy lần. Có thể thấy được vòng quay HTK của HTX có xu hướng tăng lên nhẹ. Năm 2011 là 6,88 vòng đến năm 2013 tăng lên 7,90 vòng. Số ngày tồn kho thể hiện được thời gian hàng sẽ tồn trong kho hay chính là khoảng thời gian mà vốn bị ứ đọng. Chính vì vậy mà số ngày tồn kho càng nhỏ càng tốt. Trong giai đoạn xét, chỉ số này của HTX Nhật Quang có xu hướng biến động chung là giảm xuống, năm 2011 số ngày tồn kho là 52 ngày, tới năm 2013 con số này đã giảm xuống còn 46 ngày, tương đương 11.54%. HTX đã đẩy mạnh việc bán thành phẩm, giảm lượng hàng ứng đọng trong kho, tăng doanh thu, đồng thời vẫn đẩy mạnh việc sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường. Chiến lược này sẽ có tính kích thích khả năng sản xuất và tiêu thụ cho doanh nghiệp. Trái ngược với chiều diễn biến của hàng tồn kho, số ngày khoản phải thu có xu
hướng tăng lên mạnh mẽ. Năm 2011 số ngày khoản phải thu chỉ là 9 ngày, đến năm
2012 tăng tới 122,22%, năm 2013 con số là 22 ngày. Có thể thấy số ngày khoản phải
thu tăng lên cho thấy số ngày bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp bị tăng lên. Doanh thu tăng, số ngày hàng tồn kho giảm và số ngày khoản phải thu tăng có thể thấy được là doanh nghiệp đang dùng chính sách tránh ứng đọng vốn bằng cách cấp tín dụng cho khách hàng để làm tăng doanh thu. Đánh giá một cách khách quan, đây được coi là chính sách rất hiệu quả trong trường hợp kinh tế suy thoái để làm tăng doanh thu. Hiệu suất sử dụng tài sản của HTX có xu hướng tăng nhẹ. Hiệu suất sử dụng các loại tài sản cho ta biết được nếu đầu tư một đồng vào loại tài sản này, sẽ cho được bao nhiều đồng doanh thu thuần. Với cách hiểu như vậy, ta thấy với một đồng Tài sản ngắn hạn, chủ sở hữu thu về khoảng 3 đến 4 đồng tiền doanh thu, một con số khá ấn tượng với chỉ số trung bình của ngành (trung bình 1.70). Trong khi đó, đầu tư một đồng tài sản dài hạn, chủ sở hữu chỉ thu về được hơn 0.8 đồng doanh thu thuần. Lý giải cho vấn đề này, ta thấy được HTX Nhật Quang là doanh nghiệp tham gia vào hoạt động sản xuất là chủ yếu, chính vì vậy cơ sở hạ tầng, nhà máy, dây truyền sản xuất đạt giá trị lớn, việc đầu tư và thu hồi vốn mất thời gian lâu hơn nhiều so với tài sản ngắn hạn. Dựa vào bảng trên cho thấy hiệu quả sử dụng tổng tài sản trong giai đoạn đánh giá là khá cao (trên 66%). Hiệu quả sử dụng tổng tài sản cho biết cứ 100 đồng tổng tài sản sẽ cho bao nhiêu đồng doanh thu. Năm 2011, HTX cứ đầu tư 100 đồng tổng tài sản thu được 66,3 đồng doanh thu, đến năm 2013 con số này tăng lên tới 73 đồng doanh thu. Đó là những con số khá ấn tượng đối với HTX có quy mô sản xuất nhỏ. Tuy nhiên để đánh giá đúng thực chất, nên được xem xét nhiều yếu tố hơn nữa để thấy được thời gian hoàn vốn của tài sản có phù
41
hợp không? Hiệu suất của tổng tài sản đã phù hợp chưa, cần cân nhắc gì trong điều chỉnh tài sản và doanh thu không?
Đánh giá một cách khái quát cho thấy doanh nghiệp có chiến lược quản lý tài sản hợp lý, ban lãnh đạo nên cân nhắc cho giai đoạn tiếp theo được phù hợp hơn, đạt hiệu quả hơn.
Nợ là một nhân tố quan trọng trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Nợ là thể hiện tiềm lực được doanh nghiệp sử dụng hiện tại, tuy nhiên trách nhiệm hoàn trả lại ở tương lai, có nghĩa rằng doanh nghiệp phải sử dụng vốn ở bên ngoài tuy nhiên vẫn có đủ uy tín để được trao quyền sử dụng nó. Mục tiêu của quản trị nhóm nợ chính là điều trên, được sử dụng nợ mà không bị giảm uy tín. Nợ là nguồn vốn rẻ nếu được sử dụng đúng. Và ngược lại, nếu quá lạm dụng hoặc khâu quản lý không hiệu quả sẽ tiềm ẩn rủi ro lớn cho doanh nghiệp
2.2.4.3 Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ
Bảng 2.11: Thực trạng diễn biến tình hình quản lý nợ của HTX Nhật
Quang giai đoạn 2011- 2013
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
Tỷ lệ nợ trên tổng TS (lần) 0,94 0,84 0,82
Tỷ lệ nợ trên vốn CSH (lần) 16,30 5,16 4,46
Tỷ lệ nợ dài hạn trên vốn CSH (lần) 15,68 4,82 4,16
Để xét tỷ số nợ một cách toàn diện, ta có thể xem xét theo các chỉ số như trên
bảng thực trạng tình hình quản lý nợ của HTX Nhật Quang. Xét một cách tổng thể
ta thấy, HTX Nhật Quang có tỷ số nợ trên tổng tài sản lớn (trên 80%). Cụ thể năm
2011 tỷ số nợ đạt tơi 94%, giảm mạnh tới 10% trong năm 2012 và đến năm 2013
đạt mức 82%.
Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu cũng ở mức khá cao, năm 2011 trung bình cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu bảo đảm thanh toán cho 16,3 đồng vốn nợ. Đến năm 2012 con số đã giảm tới khoảng 3 lần xuống mức cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu thì có 5,16 đồng nợ. Con số tiếp tục giảm nhẹ và có xu hướng ổn định dần khi vào năm 2013 thì chỉ đạt 4,46 nợ trên 1 đồng vốn chủ sở hữu. Tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ mỗi đồng VCSH được dùng để đảm bảo cho bao nhiêu đồng nợ
Khả năng thanh toán lãi vay (lần) 1.80 2.34 2.08
42
dài hạn. Tương tự như những con số kia, chỉ số này tại Nhật Quang cũng ở mức cao và có cùng xu hướng với các chỉ số nợ còn lại. Năm 2011 cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu sẽ được dùng để đảm bảo cho 15,68 đồng nợ dài hạn, giảm xuống còn 4.16 đồng nợ dài hạn trong năm 2013. Có thể dễ dàng nhận thấy tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu luôn ở mức gần bằng tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu, điều đó chứng tỏ một điều, giá trị khoản nợ ngắn hạn không lớn trong bảng kế toán. Chỉ số nợ của Nhật Quang quá cao so với trung bình của ngành (trung bình từ 1 -2). Đối với doanh nghiệp này, chỉ số nợ cao hơn gấp nhiều lần. Có thể thấy mức độ phụ thuộc vào chủ nợ khá lớn. Do công nợ của doanh nghiệp vẫn được hoàn thành, nên doanh nghiệp vẫn chiếm được uy tín lớn đối với việc đi vay. Tuy nhiên trong chiến lược dài hạn doanh nghiệp đang hạn chế tình huống này thông qua mở rộng phát triển quy mô Khả năng thanh toán lãi vay: Để có thể thanh toán lãi vay cho các nhà cung cấp tín dụng, HTX cần sử dụng vốn vay có hiệu quả, chỉ tiêu này thể hiện mức độ lợi nhuận bảo đảm cho khả năng trả lãi vay của HTX, mỗi đồng chi phí lãi vay sẵn sàng được bù đắp bằng bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế là lãi vay. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện khả năng bù đắp chi phí lãi vay càng tốt. Nếu HTX có khả năng thanh toán lãi vay tốt và ổn định qua các kì, các nhà cung cấp tín dụng sẽ sẵn sang tiếp tục cung cấp vốn cho HTX khi số gốc vay nợ đến hạn thanh toán. Khả năng này của HTX Nhật Quang cũng khá tốt. Năm 2011, khả năng thanh toán trước thuế và lãi vay là 1.8 đồng, năm 2012 và 2013 cũng tăng lên và ở mức khá ổn định cho thấy HTX có khả năng thanh toán tốt và an toàn. 2.2.4.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh Khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời có thể nói là nhóm chỉ số đánh giá toàn diện khả năng kinh doanh của doanh nghiệp nhất, khi nó thể hiện được mức độ sinh lời của doanh nghiệp từ mọi hoạt động. Do lợi nhuận cuối cùng doanh nghiệp được sử dụng cho việc tái sản xuất đầu tư và bổ sung vốn chủ sở hữu là lợi nhuận sau thuế (EAT) ta sẽ tập trung phân tích hai chỉ số tỷ suất ROA và ROE
Bảng 2.12: Thực trạng nhóm chỉ số khả năng sinh lời tại HTX Nhật
Quang giai đoạn 2011- 2013
Chỉ tiêu
2011
2012
2013
Tỷ suất LNST trên doanh thu (ROS)
2,9%
3,1%
1,0%
Tỷ suất LNST trên tài sản (ROA)
1,9%
2,0%
0,7%
Tỷ suất LNST trên VCSH (ROE)
33,2%
12,5%
4,1%
43
Như đã phân tích ở trên, cùng số liệu tổng hợp theo bảng trên, ta thấy được tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) có xu hướng giảm và biến đổi bất thường trong giai đoạn 2011 -2013. ROS cho biết được cứ 100 đồng doanh thu thì sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trong năm 2011-2012, cứ 100 đồng doanh thu HTX lại thu được 3 đồng lãi, đến năm 2013, giảm tới 3 lần còn thu lại được 1 đồng lãi. Đến năm 2013, tuy doanh thu tăng lên, chi phí giá vốn hàng bán cũng tăng mạnh cộng thêm khoản thuế thu nhập doanh nghiệp mà đáng ra những năm trước là HTX được miễn, điều đó đã khiến cho doanh nghiệp có tỷ lệ lãi trên doanh thu giảm đáng kể trong năm 2013.
ROA cho ta biết được nếu chủ sở hữu đầu tư 100 đồng vào tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. ROA của HTX cũng có xu hướng biến đổi thất thường, cụ thể nếu như năm 2011 cứ 100 đồng tài sản sẽ đạt được 1.9 đồng lợi nhuận thì đến năm 2012 tăng lên, đạt được 2 đồng đến năm 2013 giảm mạnh tới 55% chỉ còn thu được 0.7 đồng lợi nhuận. Để phân tích được nguyên nhân sâu xa khiến tỷ số này giảm như vậy, ta dùng mô hình phân tích Dupont.
Năm ROA ROS Hiệu suất sử dụng TTS
= 1.9% 2.9% x 2011 0.65
= 2.0% 3.1% x 2012 0.64
Dựa vào bảng trên ta thấy năm 2012, ROA tăng từ 1.9% lên 2.0% là do tỷ suất lợi nhuận ròng đã tăng thêm 0.2% khi tỷ suất DT trên TTS lại giảm 0.01%. Đến năm 2013, ROA giảm mạnh xuống còn 0.7% nguyên nhân cốt yếu là do tỷ xuất LN ròng trên DT giảm mạnh từ 3.1% năm 2012 xuống còn 1% kết thúc năm 2013.
= 0.7% 1.0% x 2013 0.7
Tác động của ROS lên ROA Tác động hiệu suất sử dụng TTS lên ROA Chỉ tiêu 2012-2011 2012-2011 2013-2012 2013-2012
Nếu không xét đến sự tác động của Hiệu xuất sử dụng tài sản thì ROA năm 2012 tăng 0.13% so với năm 2011. Năm 2013 sẽ giảm 1.34% so với năm 2012. Nếu không xét tới sự tác động của ROS tới ROA thì ROA năm 2012 giảm 0.03% so với năm 2011và tăng 0.06 năm 2013 so với năm 2012. HTX sẽ biết được nên có chiến lược tăng ROA thông qua nhân tố nào, nhân tố nào đang tác động chính tới sự thay đổi của ROA, xu hướng tác động cùng chiều hay ngược chiều.
ROA (%) 0,13 (1,34) (0,03) 0,06
44
Qua phân tích thấy, tỷ suất DT trên tổng tài sản của Nhật Quang có xu hướng ổn định trong giai đoạn xét, vậy nếu doanh nghiệp muốn nâng cao chỉ số này, có thể dựa vào việc nâng cao tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu – nhân tố mang tính quyết định tới ROA. Để nâng cao tỷ suất này, như đã nói ở trên, ban lãnh đạo phải quản lý tốt được chi phí và nâng mức doanh thu lên cao.
Năm ROE ROA Đòn bẩy tài chính
(TTS/VCSH)
2011 33.2% = 1.9% x 17.47
2012 12.5% = 2.0% x 6.25
ROE cho biết được nếu CSH bỏ ra 100 đồng vốn thì họ sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lãi. Năm 2011 cứ 100 đồng vốn, CSH sẽ thu lại được 33.2 đồng lợi nhuận. Đến năm 2012 con số đã giảm đáng kể, họ chỉ còn thu về 12.5 đồng lợi nhuận. Nguyên nhân của sự biến đổi này là do HTX tiến hành bổ sung vốn sở hữu, đồng thời giảm một số khoản nợ, làm cho đòn bẩy tài chính từ 17.47 giảm 11.22 tương đương giảm 64.22%, việc giảm mạnh đòn bẩy tài chính là do HTX hướng tới cơ cấu tài chính an toàn hơn, vững vàng hơn, bớt lệ thuộc vào chủ nợ. Đến năm 2013, ROE tiếp tục giảm chỉ còn 4.1% do tỷ suất LN ròng trên DT giảm mạnh tới hơn 1% và hệ số đòn bẩy tài chính giảm 0.39 điểm. Nếu bỏ qua sự tác động của Hiệu suất sử dụng TTS và đòn bẩy tài chính, ROE năm 2012 sẽ tăng 2,27% so với năm 2011 và năm 2013 giảm đi 8.4%.
2013 4.1% = 0.7% x 5.86
Tác dộng của ROS lên Tác động của hiệu suất Tác động của tỷ suất tổng
ROE sử dụng TTS lên ROE tài sản trên VCSH Chỉ tiêu
2012-2011 2013-2012 2012-2011 2013-2012 2012-2011 2013 - 2012
2,27 (8,4) (0,54) 0,03 (22,26) (0,4) ROE
Nếu chỉ xét đến sự tác động của HSSD TTS lên ROE ta thấy: ROE năm 2012 giảm 0.54% so với năm 2011. Còn năm 2013 tăng 0.03% so với năm 2012. Đòn bẩy tài chính, ROE năm 2012 sẽ tăng 2.27% so với năm 2011
(%)
45
Bỏ qua sự tác động của ROS và HSSD TTS thì ROE sẽ giảm mạnh trong 2011 -2012 tới 22.26% , 0.4% trong giai đoạn 2012 -2013 do sự tác động của tỷ suất TTS trên VCSH.
Tương tự như sự phân tích Dupont đối với ROA, HTX sẽ xác định được chiến lược tăng giảm các nhân tố ảnh hưởng tới ROE để có được mục tiêu kế hoạch.
ROE là chỉ số mà hầu hết nhà đầu tư nào cũng quan tâm, liệu họ sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ số vốn ban đầu của mình. Đó là lý do khiến cho việc nâng cao, cải thiện chỉ số này luôn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp. Để nâng cao được chỉ số này, doanh nghiệp có thể xem xét bằng 2 yếu tố, có thể nâng cao tỷ suất lợi nhuận ròng trên Doanh thu hoặc nâng cao đòn bẩy tài chính. Tuỳ vào từng hoàn cảnh chung của nền kinh tế và thực lực của doanh nghiệp mà đưa ra được chiến lược đúng đắn. Như HTX Nhật Quang đã chọn phương án giảm nợ và gia tăng vốn chủ sở hữu để củng cố khả năng tài chính của mình khi thị trường có những bước trầm
2.3 Đánh giá chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX 2.3.1. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng chi phí
Nhìn chung về tình hình quản lý chi phí chưa được tốt, các loại chi phí trong HTX có xu hướng gia tăng nhanh hơn qua các năm so với sự gia tăng của doanh thu,
trong đó tỷ trọng chi phí GVHB chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu và bất kỳ sự thay đổi nhỏ nào trong chỉ tiêu này cũng sẽ ảnh hưởng mạnh đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Vì vậy trong các năm tới, HTX cần đưa ra các giải pháp để nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
2.3.2 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản Tổng tài sản: Tổng tài sản liên tục giảm trong các năm gần đây. Trong đó, cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn có tính ổn định cao. Mục tiêu đầu tư của HTX nhằm đáp ứng cho chiến
lược phát triển ổn định về quy mô và sản lượng sản xuất, tăng sức cạnh tranh trên thị
trường, vượt qua thời kỳ khó khăn của thị trường. Bên cạnh đó, tài sản ngắn hạn chiếm
một tỷ trọng tương đối thấp ( năm 2013 là 18%) và trong đó chủ yếu là hàng tồn kho
(khoảng 50% TSNH, 9% tổng tài sản năm 2012) do vậy nguồn vốn từ tài sản này bị ứ
đọng, không đạt hiệu suất cao nhất khi sử dụng. Điều này đã phản ánh khá rõ những
khó khăn mà HTX đang gặp phải. HTX đã tiến hành thay đổi chiến lược đẩy HTK đi ,
chuyển giá trị TSNH sang Khoản phải thu, gia tăng doanh thu cho doanh nghiệp.
46
Tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số thanh toán bằng tiền khá lớn, khả năng trong việc thanh toán công nợ, nhất
là các khoản nợ đến hạn luôn vững mạnh. HTX cần chú trọng đến quá trình thu nợ
trong khoản phải thu để có đủ tiền mặt đáp ứng cho nhu cầu của HTX đồng thời có
những biện pháp sản xuất. Ngoài ra, cũng cần có kế hoạch dự báo dòng tiền trong
tương lai để nhanh chóng tìm ra những biện pháp bổ sung thêm lượng tiền mặt ở mức
vừa phải đủ để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được ổn định, liên tục,
tránh lãng phí vốn.
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm một tỷ trọng khá khiêm tốn trong tổng tài
sản và có xu hướng tăng lên. Số ngày doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn cũng tăng lên
nhanh chóng (9 ngày năm 2011, 22 ngày năm 2013), điều này cho thấy được chiến
lược duy trì mức doanh thu trong thời kỳ kinh tế khó khăn của HTX là cấp tín dụng
cho bạn hàng. Điều đó cũng dẫn đến hệ quả HTX dễ rơi vào tình trạng thiếu hụt vốn để quay vòng tái đầu tư, cũng như cải thiện khả năng thanh khoản. HTX nên tìm ra một chiến lược mới để có thể duy trì và phát triển doanh thu mà hạn chế việc bị chiếm dụng vốn trong thời gian tới ví dụ như bán hàng kèm khuyến mại về giá và số lượng, thay đổi mẫu mã sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm.....
Hàng tồn kho
Tỷ trọng hàng tồn kho chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số tài sản ngắn hạn, phản ánh mức tồn kho của HTX là khá lớn, hàng tồn kho tồn đọng nhiều (khoảng 50%TSNH, 9% tổng tài sản) có xu hướng giảm. HTX cần chi tiết từng loại mặt hàng tồn kho, xác định rõ nguyên nhân và tìm mọi biện pháp giải quyết dứt điểm các mặt hàng tồn đọng, nhằm thu hồi vốn, góp phần cho vấn đề sử dụng vốn có hiệu quả hơn. Do đó HTX cần đẩy mạnh tiêu thụ hơn nữa để đẩy nhanh quá trình chuyển thành tiền của hàng hóa đảm bảo cho nhu cầu thanh toán.
Tài sản dài hạn
Tỷ trọng của tài sản dài hạn chiếm khá cao trong tổng tài sản của HTX (khoảng
hơn 80% tổng tài sản năm 2012). Tài sản dài hạn của HTX ổn định hàng năm (giá trị
tuyệt đối) chứng tỏ cơ sở vật chất kỹ thuật của HTX đã được tăng cường và quy mô
năng lực sản xuất kinh doanh của HTX. Tuy không có sự đầu tư mới, chưa thể góp
phần gia tăng doanh thu thuần năm 2013 một cách hiệu quả nhất, lợi nhuận sau thuế
của HTX còn thấp hơn nhiều so với năm 2011, nhưng tỷ suất sinh lời của tài sản dài
hạn rất cao (khoảng hơn 80%). Điều đó là do HTX đã đầu tư đúng và có sự quản lý hiệu quả cũng như dùng phương pháp khấu hao phù hợp với điều kiện của chính bản thân cũng như điều kiện tác động từ bên ngoài. HTX cần phát huy hơn nữa trong việc
đầu tư cũng như việc sử dụng, bảo quản máy móc thiết bị hiện, đánh giá kịp thời tình
47
trạng của các thiết bị sản xuất nhằm có các biện pháp sử lý kịp thời để từ đó cạnh tranh
tốt hơn trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay và trong tương lai.
2.3.3 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Qua phân tích ta thấy, HTX sử dụng chiến thận trọng với số vốn chủ sở hữu
chiếm 16% -18%% trên tổng nguồn vốn. Chiến lược này phản ánh khả năng tự tài trợ
của HTX là chưa cao, HTX bị phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay đối tác kinh doanh.
Ta thấy tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đang có xu hướng tăng giảm thất
thường, đây là một dấu hiệu không tốt.
Mặc dù tỷ số ROE có xu hướng tăng song có thể nhận thấy rằng mức độ tăng
chung này chưa cao, trong khi đó năm gần đây có sự biến động đột ngột của ROE điều
đó cho ta thấy HTX còn chưa cân đối hài hòa giữa vốn đầu tư của chủ sở hữu và vốn
đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2.3.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn vay – nợ vay
Năm 2012 chịu sự ảnh hưởng của lạm phát và biến động nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát lại tăng cao với sự gia tăng mạnh giá cả nguyện liệu, năng lượng và các hàng hóa khác. Việc thắt chặt chính sách tài chính và tiền tệ nhằm ổn định nền kinh tế cũng làm chậm đà tăng trưởng GDP. Mọi biến động này trên thị trường đều là nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX, làm cho hiệu quả sử dụng vốn vay của HTX trong thời gian gần đây liên tục giảm.
Năm 2011, tỷ suất sinh lời trên tiền vay đạt hiệu quả cao nhất. Năm 2011, nhờ vào sự phục hồi của nền kinh tế và đặc biệt với sự hỗ trợ lãi suất, 100 đồng vay ngoài thì sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn những năm khác. Năm 2012, với sự nỗ lực đầu tư,mở rộng nhưng chưa có kết quả kéo theo hiệu quả sử dụng đồng tiền vay chưa có hiệu quả. Ngoài ra, ta thấy rằng HTX đang sử dụng chiến lược thận trọng, đó là lấy nguồn vay dài hạn và vốn chủ sở hữu, để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Chính sách huy động vốn này giúp HTX có thêm nguồn vốn để đầu tư, tuy nhiên HTX phải bỏ ra một khoản đáng kể để chi trả tiền lãi cho các khoản vay bởi các khoản vay dài hạn thường có lãi
suất cao. Từ đó ta thấy mức độ đảm bảo khả năng trả lãi của lợi nhuận của HTX và tỷ
suất sinh lời của HTX đang giảm, điều này là không hề tốt đối với HTX. Vì vậy trong
thời gian tới, nhà quản trị cần đưa ra những quyết định vay tiều đầu tư vào hoạt động
kinh doanh một cách hiệu quả hơn để đạt được tốc độ tăng trưởng lớn nhất có thể.
2.4.5 Đánh giá chung doanh thu đạt được trong kỳ
Trong giai đoạn năm 2011 tới năm 2013 doanh thu của doanh nghiệp gần như không có biến động mạnh, biên độ nhỏ (từ 6.4 tỷ tới 6.9 tỷ). Việc giữ được sự ổn định
doanh thu rất quan trọng, ảnh hưởng tới những quyết định chiến lược về dòng tiền của
doanh nghiệp. Đặc biệt trong điều kiện còn nhiều khó khăn như giai đoạn trên. Một
48
loạt các chính sách nhằm thúc đẩy doanh thu đã được ban lãnh đạo HTX Nhật Quang
áp dụng như tăng cấp tín dụng cho khách hàng (thông qua hình thức bán chịu, ký gửi)
làm tăng khoản phải thu. Đây được coi là hình thức khả quan nhất trong điều kiện
người tiêu dùng thắt chặt „hầu bao”. Bên cạnh đó HTX cũng đưa ra những mẫu sản
phẩm phong phú hơn với các dòng sản phẩm khác nhau tăng tính tiêu thụ của thành
phẩm như chia mũ bảo hiểm nhiều loại, nhiều kiểu dáng... điều này cũng thúc đẩy và
duy trì được mức doanh thu như trên cho doanh nghiệp. Với tình hình như trên, vào
đầu mỗi kì, ban lãnh đạo cần kết hợp với dựa báo về tình hình kinh tế sắp tới để có
chiến lược thúc đẩy doanh thu mạnh nhất.
Kết luận chương II
Từ số liệu ở bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
ba năm (năm 2011, năm 2012, năm 2013), kết hợp với những cở sở lý luận chung về
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp ở chương I, chương II đã
phân tích rõ ràng tình hình hoạt động cũng như hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của HTX Nhật Quang. Ở chương II, ta đã thấy rõ được rằng cho đến năm 2013 thì hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng chi phí của HTX đều được sử dụng tốt. Chương này cũng đã phân tích chi tiết các số liệu của HTX để thấy được những nguyên nhân, cũng như đánh hậu quả của các chỉ tiêu tác động đến hiệu quả HĐSXKD, đồng thời cũng phân tích sự tác động của các yếu tố chủ quan- khách quan để từ đó HTX. có thể đưa ra các giải pháp nhằm phát huy những điểm tốt, và cải thiện những điểm chưa tốt, để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX
49
CHƯƠNG 3. NHỮNG GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA HTX NHẬT QUANG
3.1. Định hướng phát triển của ngành nhựa
Dù doanh nghiệp ngành nhựa đang đối mặt với tình hình khó khăn chung và bản
thân ngành có sự phân hóa, nhưng nhìn chung triển vọng đầu tư vào CP ngành nhựa
vẫn rất lớn. Theo thống kê, các các doanh nghiệp sản xuất nhựa có tỷ lệ vay ngắn hạn
và dài hạn trung bình 46% và 18%, tương ứng với hệ số thanh toán nhanh trung bình
1,44 và hệ số nợ trung bình 1,12. Các khoản vay ngắn hạn chủ yếu để nhập khẩu hạt
nhựa và đầu tư máy móc thiết bị mới.
Trung bình số ngày tồn kho của các doanh nghiệp nhựa là gần 90 ngày (cứ sau 3
tháng phải nhập nguyên liệu một lần), nhưng số ngày trung bình để thanh toán cho các
nhà cung cấp nguyên liệu khá ngắn (30 ngày) so với số ngày các DN nhựa cần để thu
hồi nợ từ khách hàng (65 ngày).
Do đó, để bảo đảm nguồn vốn lưu động trả cho nhà cung cấp nguyên liệu sản xuất, tỷ lệ lãi vay ngắn hạn của các DN nhựa cao trong cả 4 quý. Trong số các thông tin hiện có về tình trạng vay ngoại tệ của DN, ngoài tỷ lệ vay nội tệ, còn có tỷ lệ vay
ngoại tệ khá cao trong tổng nợ như DPP, DPC, RDP và DAG. Với lãi suất USD ở mức 7-8%/năm (quý IV-2011), các DN này chịu thêm rủi ro do VNĐ mất giá
Tuy rủi ro nợ khá cao, việc các DN sử dụng nợ để đầu tư vào máy móc thiết bị và công xưởng hứa hẹn tăng trưởng về sản lượng và cũng là tăng trưởng vững chắc nhất. Nhìn chung, khả năng chi trả nợ của các DN nhựa là yếu tố rất quan trọng để có thể tiếp tục hoạt động.
Trên thực tế, những DN có tỷ lệ vay dài hạn cao như AAA (33%), BXH (15%), RDP (16%) và DTT (21,1%) đều đang đầu tư xây dựng nhà xưởng, thiết bị mới. Chẳng hạn, AAA hiện đang trong giai đoạn 1 của nhà máy mới An Phát Mineral. DTT hoàn thành xây dựng nhà máy sản xuất nhựa Đô Thành tháng 2-2011. Trong khi đó, các DN có vốn lưu động lớn như BMP (580 tỷ đồng), NTP (435 tỷ đồng), TTP (367
đồng) có tỷ lệ vay ngắn hạn và dài hạn thấp hơn các DN khác nên rủi ro về nợ ít hơn.
Theo thống kê trung bình, P/E của ngành nhựa đang ở mức xấp xỉ 10x, nhưng
thực tế các DN lớn đầu ngành như NTP hoặc BMP chỉ giao dịch trên 5x. Đây đều là
DN có thị phần lớn trong phân khúc sản phẩm hiện hữu, lợi nhuận cao và tăng trưởng
đều đặn.
50
Theo phân tích của CTCK SME, so với các DN cùng ngành trong khu vực, P/E
của ngành nhựa Việt Nam không rẻ hơn nhưng tách riêng top các DN đầu ngành lại có
mức định giá hấp dẫn. Do được dự đoán sẽ tiếp tục tăng trưởng cao và ổn định trong 5
năm tới, đây là ngành có nhiều lợi thế để mua vào.
Dự báo, tăng trưởng doanh thu của các DN nhựa niêm yết năm 2011 sẽ bền vững
hơn nếu dựa trên tăng trưởng về năng suất hơn là đơn thuần về giá cả. Trong ngành
nhựa, các DN đứng đầu từng phân khúc - nhất là các DN đang hoặc có xu hướng mở
rộng sản xuất bao bì nhựa tái sinh và chai nhựa PET- và nhựa xây dựng có tiềm năng
lớn nhất.
3.2. Thuận lợi và khó khăn về môi trường kinh doanh tại HTX CN Nhật Quang
3.2.1 Môi trường kinh doanh chung
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn luôn vận động, biến đổi không
ngừng và chịu sự tác động của môi trường kinh doanh. Bất cứ một sự biến động nào
của môi trường kinh doanh tất yếu sẽ dẫn tới những sự thay đổi của doanh nghiệp.
Trong điều kiện nhất định thì sự vận động của hoạt động sản xuất kinh doanh và sự
biến động của môi trường đều tuân theo các quy luật khách quan.
Trong nền kinh tế hiện nay, môi trường kinh doanh ngày càng biến động, phức
tạp và chứa đầy rủi ro. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải tự tìm cho mình
một hướng đi thích hợp, phải vạch ra một phương hướng hoạt động cho doanh nghiệp
sao cho phù hợp với xu thế vận động của các quy luật khách quan trong môi trường
kinh doanh đầy biến động để có thể cạnh tranh và tồn tại trên thị trường.
Hợp tác xã công nghiệp Nhật Quang hiểu rõ trong thời gian tới phải tiếp tục
đứng vững, khẳng định được vị thế của mình trong thị trường trong nước. HTX
phải tiếp tục duy trì những thuận lợi có sẵn và cố gắng khắc phục những khó khăn
để nâng cao khả năng của mình trong một môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt
như hiện nay.
3.2.2 Thuận lợi
HTX Nhật Quang sở hữu hình thức kinh doanh Hợp tác xã nên rất linh hoạt
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, năng động hơn trong việc tìm kiếm thị trường –
khách hàng mới để mở rộng thị trường.
Nhu cầu tiêu thụ hàng nhựa trong nước còn rất lớn, có thể nói Việt Nam là thị trường hết sức tiềm năng cho việc cung ứng các sản phẩm nhữ cho những thuận lợi trong việc sử dụng và thói quen sử dụng nhựa thay thế các vật liệu khác của tầng lớp dân số trẻ,….
51
Ngành hoá dầu của Việt Nam đang dần phát triển tạo điều kiện cho các DN
nhựa Việt Nam chủ động hơn trong việc tìm nguồn nguyên liệu Nhựa phục vụ cho sản
xuất kinh doanh trong tương lai gần.
Số lượng mẫu mã chủng loại các mặt hàng nhựa ngày càng phong phú, tăng
tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
3.2.3 Khó khăn
Do HTX Nhật Quang là hình thức hợp tác xã, vừa tham gia sản xuất, vừa kinh
doanh thương mại nên tính liên kết với các doanh nghiệp khác không cao, rời rạc,
thiếu sự hợp tác sản xuất giữa các đơn vị kinh doanh, dẫn tới có thể như cạnh tranh
không lành mạnh về giá….
Năng lựa sản xuất chưa đủ lớn, còn nhiều hạn chế về quy mô sản xuất để có thể
đón nhận được những đơn hàng lớn,… đặc biệt là từ nước ngoài vào.
Hiệu suất lao động của nhân công HTX chưa cao và chưa có sự đào tạo bài bản
về kỹ thuật chuyên ngành nhựa cho người lao động.
Doanh nghiệp không có tính chủ động về nguồn nguyên liệu nhựa nên làm ảnh hưởng đến giá thành sản xuất vì vậy tính cạnh tranh của nhữn sản phẩm nhựa HTX chưa cao.
3.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của HTX 3.2.4.1. Các nhân tố khách quan Thị trường cạnh tranh và đối tượng cạnh tranh
Theo đánh giá của Bộ Công thương, trong thời gian qua, ngành nhựa và đồ nhựa Việt Nam có tốc độ phát triển khá nhanh và đã trở thành một trong những ngành công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam.
Cả nước có hơn 1.200 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành nhựa với khoảng 120.000 lao động, thuộc các ngành sản xuất bao bì nhựa, nhựa gia dụng, nhựa vật liệu xây dựng, nhựa kỹ thuật... Còn việc quy hoạch phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2015, phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp ngành nhựa đạt 78.500 tỷ đồng, năm
2020 đạt 181.577 tỷ đồng và tới năm 2025 là 390.000 tỷ đồng.
Tăng cường xuất khẩu: Mục tiêu tổng quát của quy hoạch là phát triển ngành
nhựa Việt Nam thành ngành công nghiệp tiên tiến, sản xuất được những sản phẩm chất
lượng cao, đa dạng hóa về chủng loại, mẫu mã, có tính cạnh tranh cao, thân thiện với
môi trường, đáp ứng phần lớn nhu cầu của thị trường trong nước, có khả năngxuất
khẩu những sản phẩm có giá trị gia tăng cao với sản lượng ngày càng cao
52
Môi trường chính trị- pháp luật
Sự ổn định của hệ thống chính trị, luật pháp, chính sách của một quốc gia có ảnh
hưởng rất nhiều đến sự ổn định và khả năng phát triển của các ngành kinh tế nói
chung. Ngành Nhựa Việt Nam cũng không nằm ngoài sự tác động đó. Trong Quyết
định số 11/2004/QĐ-BCN ngày 17/2/2004 về Quy hoạch tổng thể phát triển ngành
Nhựa Việt Nam đến năm 2010, Chính phủ đặt mục tiêu ưu tiên phát triển ngành Nhựa
thành ngành kinh tế mạnh. Tiếp theo, trong Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg phê duyệt
Danh mục 10 ngành công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn giai đoạn 2007- 2010, tầm nhìn
đến năm 2020 và một số chính sách khuyến khích phát triển, ngành Nhựa cũng nằm
trong danh sách các ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển. Điều này cho thấy
ngành Nhựa sẽ được tạo nhiều điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh hoạt động sản xuất
cũng như xuất khẩu.
Mặc dù các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp nhựa đã được xây dựng và ban hành, nhưng hiện nay ngành Nhựa vẫn còn thiếu quy định của Nhà nước về việc nhập khẩu phế liệu sản xuất để tái sinh nhằm hạ giá thành đầu vào cho ngành Nhựa. Điều này cũng gây khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam trong việc chủ động nguyên liệu đầu vào và giảm chi phí
Theo đánh giá của ông Phạm Trung Cang, Phó chủ tịch Hiệp hội Nhựa Việt Nam, thời điểm này các doanh nghiệp nhựa trong nước đang có nhiều cơ hội, ưu thế để xuất khẩu hàng vào các thị trường khó tính vì hàng nhựa Trung Quốc đang bị nhiều nước tẩy chay sau hàng loạt thông tin nhiều chủng loại hàng hóa của nước này có hóa chất độc hại. Ngày nay, nhiều siêu thị ở Mỹ, châu Âu đã bày bán sản phẩm nhựa do Việt Nam sản xuất, trong khi một hai năm trước đa số là hàng Trung Quốc. Thị trường Campuchia 10 năm trước bị hàng nhựa Thái Lan chiếm lĩnh, nay hàng Việt Nam cũng đã đẩy lùi sản phẩm của người Thái.
3.2.4.2 Các nhân tố chủ quan Bộ máy quản trị HTX
Ban quản trị HTX cũng đã nỗ lực trong hoạt động điều hành HTX trong năm
qua. Ban giám đốc đã có những quyết định kịp thời và phù hợp trong công tác nhân sự
của HTX, lựa chọn và cơ cấu lại nhân sự quản lý một cách hợp lý để nâng cao năng
lực quản lý chung. Từ đó góp phần cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX
càng ngày càng hiệu quả hơn.
53
Lao động
Trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa hiện nay, nguồn nhân lực là yếu tố
quan trọng nhất quyết định đến sự phát triển của đất nước và sự sống còn của các
doanh nghiệp. Tuy nhiên, ở nước ta hiện nay chất lượng nguồn nhân lực vẫn chưa
được quan tâm đúng mức và còn tồn tại nhiều yếu kém, hạn chế.
HTX cần thêm chi phí để đào tạo nhằm nâng cao trình độ làm việc của người lao
động, để họ có thể áp dụng những công nghệ khoa học tiến tiến trong việc sản xuất
cũng như quản lý HTX, từ đó giúp đẩy nhanh tiến độ làm việc, nâng cao hiệu quả sử
dụng lao động góp phần thúc đẩy HTX phát triển.
Cơ sở vật chất kĩ thuật
Ngày nay công nghệ sản xuất luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản
xuất, thay đổi dây chuyền sản xuất trong mỗi doanh nghiệp là điều luôn được khuyến
khích nhưng cũng phải tùy theo quy mô và tình đồng bộ của doanh nghiệp. Chính vì vậy trong quá trình phát triển, HTX đã thực hiện đầu tư thêm các dây chuyền sản xuất như dây chuyền sản xuất. Điều này là một lợi thế so với nhiều HTX trong ngành có
công nghệ lạc hậu. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất của HTX, giúp rút ngắn thời gian sản xuất với số lượng thành phẩm lớn. Từ đó góp phần nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX.
3.3 Một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh của HTX Nhật Quang
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt ở cả trong nước và nước ngoài như hiện nay, để đứng vững và phát triển mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một hướng đi phù hợp trong từng giai đoạn, trên cơ sở thực tế của từng đơn vị của đất nước, của điều
kiện và môi trường quốc tế. Với chiến lược đúng đắn, bản thân các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình những mục tiêu, kế hoạch và biện pháp cụ thể mang tính khả thi đảm bảo mang lại hiệu quả kinh doanh cao và đạt được những thành tựu cũng như lợi
thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp đối thử các trên thị trường.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động tổng hợp của
nhiều khâu, nhiều yếu tố. Cho nên muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh phải
giả quyết tổng hợp đồng bộ nhiều vấn đề, nhiều biện pháp có hiệu lực. Dưới đây là
một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX
Nhật Quang.
54
3.3.1. Tăng cường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
3.3.1.1 Quản lý các khoản phải thu
Tại HTX Nhật Quang các khoản phải thu ngắn hạn có sự gia tăng mạnh qua các
năm. Do đặc thù của ngành sản xuất và chế tạo hàng tiêu dùng nhựa là chi phí nguyên
vật liệu đầu vào chiếm tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất nên tài sản ngắn hạn
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, trong đó, tài sản ngắn hạn chủ yếu là hàng tồn
kho và các khoản phải thu ngắn hạn.
Trong thời gian qua, mặc dù HTX đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý và sử
dụng tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả hơn, HTXcó doanh thu tăng, lợi nhuận có
tăng nhưng chậm. Kết quả cho thấy việc sử dụng tài sản ngắn hạn còn chưa cao. Để
khắc phục tình trạng này, HTX cần đẩy nhanh công tác hoạt động nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng tài sản ngắn hạn của HTX trong thời gian tới.
Thông thường, với mục tiêu tăng doanh thu, bộ phận bán hàng sẽ cố gắng dành
nhiều ưu ái, trong đó có ưu đãi về tín dụng, cho khách hàng. Nếu quản lý các khoản tín dụng này không tốt, sẽ dẫn đến doanh thu trên sổ sách cao, nhưng hiệu quả kinh tế thấp và lượng thu tiền mặt cũng thấp.
Từ đó, HTX sẽ rơi vào tình trạng thiếu vốn lưu động. Ngoài ra, việc bộ phận dịch vụ khách hàng thường xuyên cập nhật sai hoặc thiếu chi phí cũng làm cho quá trình thanh toán kép dài. Đặc biệt, nếu HTX có các chính sách tín dụng dành cho khách hàng không rõ ràng, hoặc quá trình phê chuẩn tín dụng cho khách hàng phức tạp, cúng ảnh hưởng đến hiệu quả các khoản phải thu.
Có 3 quy trình liên quan đến khoản phải thu, đó là chuyển tiền, quản trị tín dụng khách hàng và thu tiền. Khi tiến hành cải tiến, HTX cần thực hiện cả 3 quy trình. Chuyển tiền: Thay vì thực hiện thủ công, HTX nên áp dụng công nghệ thông tin, tự động hoá qui trình chuyển tiền. Điều này giúp HTX giảm bớt thời gian chờ xác nhận hoá đơn từ Ban Giám đốc và xác nhận thanh toán của khách hàng.
Quản trị tín dụng khách hàng: Trước hết, HTX cần có một chính sách tín dụng rõ ràng cho từng nhóm khách hàng. Ngoài ra, cập nhật và theo dõi lịch sử tín
dụng của khách hàng cũng giúp giảm việc trì hoãn thanh toán. HTX có thể sử dụng hệ
thống cho điểm tín dụng và phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro, để quyết định có
nên cho khách hàng tiếp tục sử dụng tín dụng của mình hay không.
Thu tiền: Đòi tiền khách hàng luôn bị cho là một công việc nhàm chán, do đó,
một số HTX đã có mức thưởng xứng đáng cho những nhân viên thu tiền hiệu quả.
Ngoài ra, khi hoạt động thu tiền nội bộ quá tốn kém hoặc gặp những khách hàng khó chịu, một số công ty đã thuê công ty thu tiền chuyên nghiệp làm việc này.
55
Bên cạnh đó HTX cần có chính sách khuyến khích khách hàng thanh toán sớm,
hoặc hợp tác với khách hàng trong việc giải quyết các khoản phải thu. Một số công ty
sử dụng chiết khấu tiền mặt để khuyến khích khách hàng thanh toán trước ngày đến
hạn.
Ngoài ra, HTX nên chủ động liên hệ với khách hàng sớm để làm việc về các
khoản phải thu thay vì chờ đến ngày hoá đơn hết hạn thanh toán. Điều này không chỉ
giúp HTX quản lý tốt các khoản phải thu mà còn duy trì được mối quan hệ tốt đẹp với
khách hàng.
3.3.1.2 Hàng tồn kho
Qua việc phân tích vốn hàng tồn kho tại HTX, ta nhận thấy hiện nay giá trị hàng
tồn kho chiếm tỷ lệ rất lớn tới 49% trong tổng giá trị TSNH. Vì vậy, việc quản lý và sử
dụng hàng tồn kho được hiệu quả là một công tác vô cùng quan trọng trong công tác
quản lý và sử dụng vốn lưu động tại HTX. Dưới đây là một số yêu cầu nhằm nâng cao
hơn nữa hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại HTX:
- Đối với nguyên vật liệu: hiện nay chiếm tỷ trọng nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng tổng giá trị hàng tồn kho của HTXlà khá lớn, nên trước mỗi kỳ sản xuất cần phải lập kế hoạch nguyên vật liệu sao cho hợp lý, xác định trước nên mua với số lượng bao nhiêu là đủ, số lần mua và số lượng của mỗi lần là bao nhiêu để tránh tình trạng dư thừa hay thiếu hụt trong sản xuất.
- Đối với chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: trong những năm qua hàng tồn kho quay vòng khá chậm chủ yếu là do nhân tố sản xuất kinh doanh dở dang của HTX là quá lớn và chiếm tỷ trọng cao trong giảm tổng giá trị hàng tồn kho. Vì vậy, trong thời gian đến để nâng cao hiệu quả, quản lý hàng tồn kho, ở mỗi kỳ sản xuất phải tính toán xác định chính xác và cân đối giá trị của các khâu sản xuất để làm cho hoạt động sản xuất diễn ra nhịp nhàng, hiệu quả tránh tình trạng ứ đọng làm hàng tồn kho quay chậm hơn, hay làm gián đoạn, sản xuất.
- Cân đối với thành phẩm: để giảm lượng thành phẩm hàng tồn kho, ngoài việc
thực hiện các đơn đặt hàng đã được ký kết trước, HTX cần có chính sách dự trữ hợp
lý, mặc khác cần dự đoán chính xác nhu cầu về sản phẩm tiêu thụ trong kỳ, tăng
cường các chính sách bán hàng hiệu quả, đồng thời mở rộng thị trường lớn hơn nữa,
nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm từ đó sẽ làm lượng thành phẩm hàng tồn kho giảm
và hàng tồn kho quay nhanh hơn.
Ngoài ra HTX nên áp dụng mô hình quản lý hàng tồn kho ABC vì đây là một
mô hình phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của HTX. Tiêu chuẩn để xếp các
loại hàng tồn kho vào các nhóm là:
56
Nhóm A: bao gồm những hàng hóa có giá trị hàng năm chiếm 50% so với tổng
giá trị tồn kho, trong khi đó số lượng chỉ chiếm khoảng 10% lượng hàng tồn kho.
Nhóm B: bao gồm những hàng hóa có giá trị hàng năm chiếm 35% so với tổng
giá trị tồn kho, trong khi đó số lượng chỉ chiếm khoảng 30% lượng hàng tồn kho.
Nhóm C: bao gồm những hàng hóa có giá trị hàng năm chiếm 15% so với tổng
giá trị tồn kho, trong khi đó số lượng chỉ chiếm khoảng 60% lượng hàng tồn kho.
Từ mô hình này có thể thấy được rằng nhóm A về mặt số lượng và giá trị chiếm
tỷ trọng lớn nhất. Đây là nhóm mặt hàng rất dễ bị giảm chất lượng dẫn đến giảm giá trị
nếu để ngoài trời và khi không có những biện pháp bảo quản. Do đó nhóm A cần được
quan tâm và quản lý cẩn thận.
Biểu đồ 3.1. Mô hình ABC
C
B
A
% giá trị
100% 90% 80% 70% 60% 50% 40% 30% 20% 10% 0%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
% số lượng
Đơn vị tính: %
3.3.2 Quản lý sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ
Từ thực thế về TSCĐ của HTX cho thấy : TSCĐ của HTX đã được đổi mới và mua sắm thêm, nhưng trong thời gian tới HTX có thể áp dụng các biện pháp sau để có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng TSCĐ :
- Thứ nhất: Tiếp tục duy trì khả năng khai thác toàn bộ TSCĐ hiện có vào hoạt
động SXKD như hiện nay và tận dụng tối đa năng suất hiện có của nó. Hạn chế thời
gian ngừng nghỉ của máy móc, phương tiện thi công. Đối với máy móc thi công trong
thời gian chờ việc có thể cho thuê dưới hình thức cho thuê hoạt động tài chính.
- Thứ hai: Thanh lý, xỷ lý tài sản cố định không dùng đến: Hiện nay, do những
nguyên nhân có thể là chủ quan chẳng hạn như bảo quản, sử dụng kém làm cho TSCĐ
bị hư hỏng hoặc khách quan tạo ra như thay đổi nhiệm vụ sản xuất mà không cần
dùng. Việc giữ nhiều TSCĐ không dùng đến sẽ dẫn đến vốn bị ứ đọng, gây lãng phí
trong doah nghiệp. Do vậy, HTX cần xác định nguyên nhân dẫn đến việc ứ đọng
57
TSCĐ để nhanh chóng thanh lý những TSCĐ đó, đồng thời có kế hoạch điều phối
TSCĐ không có nhiệm vụ sản xuất cho nơi khác sử dụng.
Thực hiện tốt giải pháp này sẽ giúp HTX:
+ Tránh được việc tồn đọng vốn, thu hồi được phần nào vốn đầu tư bỏ ra.
+ Tạo điều kiện để mua sắm những TSCĐ mới thay thế, nâng cao được năng
lực sản xuất.
- Thứ ba: Hoàn thiện công tác trích khấu hao TSCĐ: Để đảm bảo có quỹ khấu
hao để thực hiện tái đầu tư TSCĐ, ta có thể áp dụng các phương pháp khấu hao sau:
+ Đối với TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc : HTX sử dụng trong thời gian dài, hao
mòn diễn ra khá đều đặn với tốc độ hao mòn chậm hơn các loại TSCĐ khác. Do đó,
HTX nên sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng để tính khấu hao cho loại
TSCĐ này.
+ Đối với TSCĐ là máy móc thiết bị văn phòng gồm dụng cụ, thiết bị quản lý,…
HTXnên sử dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần để nhằm thu hồi vốn nhanh để đầu tư đổi mới TSCĐ đáp ứng nhu cầu của công tác quản trị vì hao mòn vô hình diễn ra rất nhanh do tác động mạnh mẽ của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
3.3.3. Khai thác, huy động các nguồn vốn cho kinh doanh nhằm giảm thiểu nguồn vồn vay, tiết kiệm chi phí lãi vay
HTX cũng rất may mắn khi nhận được sự hỗ trợ từ phía Nhà nước trong chính sách vay vốn và sự hỗ trợ rất lớn từ phía đối tác là các doanh nghiệp sản xuất trong ngành công nghiệp nhựa. Thông qua hợp đồng mua bán HTX thường được hỗ trợ về vốn để mua nguyên liệu từ phía đối tác với không lãi suất hoặc lãi suất rất thấp từ 1%/năm đến 3%/năm, HTX chỉ cần thực hiện các chính sách thương mại, chiết khấu đối với đối tác mà thôi.
Bên cạnh đó HTX có thể huy động vốn bằng cách vay từ bên thứ 3 – ngân hàng hoặc trực tiếp từ người bán. Tuy nhiên CSH cũng nên xem xét cân nhắc kỹ trước khi quyết định phương án nào phù hợp với thực trạng của HTX.
Ngoài ra có một hình thức tạo vốn mới là liên doanh, liên kết. Thông qua kiên
doanh, liên kết với đối tác trong hoặc ngoài nước, HTX sẽ có được vốn kinh doanh, và
hơn nữa ta còn có thể học thêm được kinh nghiệm trong quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh của đối tác, đặc biệt là đối tác nước ngoài.
3.3.4. Giảm thiểu các chi phí một cách tốt nhất
Qua phân tích ở chương II, ta thấy được tình trạng thực tế HTX chưa quản lý tốt
được chi phí giá vốn hàng bán, vẫn chiếm tỷ lệ rất cao trong tổng doanh thu bán hàng (trên 95%). Câu hỏi “Làm thế nào để quản trị chi phí giá vốn hàng bán tốt nhất?” là
một câu hỏi khiến ban lãnh đạo HTX còn chưa trả lời được. Hiện tại nguồn nguyên vật
58
liệu trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất của HTX, vẫn phải tiến hành nhập
khấu, ảnh hưởng từ giá bên ngoài tác động khá lớn, đặc biệt trong thời gian đánh giá
lại có sự tăng giá nguyên liệu nhập khẩu. Vậy cách để quản lý tốt nhất loại chi phí này
là tối đa hoá quay vòng vốn trong kinh doanh, tìm được nguồn nguyên liệu giá cả hợp
lý và ổn định để tối thiểu hoá các chi phí liên quan.
Việc giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp góp phần làm tăng
lợi nhuận của HTX, HTX muốn hoạt động của mình có hiệu quả hơn nữa thì phải đề
ra các giải pháp cụ thể cho việc quản lí chi phí này, đó là:
-Thứ nhất: Giảm chi phí văn phòng: Sử dụng các phương thức giao tiếp qua
internet trong kinh doanh để giảm thiểu chi phí thuê diện tích văn phòng.
- Thứ hai: Giảm các dịch vụ mua ngoài
Ví dụ: Đối với chi phí điện nước
Chi phí mua điện nội bộ = Sản lượng điện nhận x Giá mua điện nội bộ
Chi phí mua điện nội bộ bị tác động bởi 2 yếu tố đó là: giá mua điện nội bộ và sản lượng điện nhận. Trong đó giá mua điện là theo khung quy định, không thể thay
đổi. Như vậy để giảm chi phí mua điện nội bộ cần tập trung giảm sản lượng điện nhận, và một trong giải pháp để giảm đó là thực hiện giảm tỷ lệ điện dùng để phân phối điện. Vì vậy để giảm được chi phí này, trước hết ban lãnh đạo phải quán triệt ý thức tiết kiệm đến từng phòng ban, từng nhân viên và có biện pháp quản lí chi phí chặt chẽ, tránh tình trạng sử dụng lãng phí. HTXnên tắt nhưng thiết bị không dùng đến, hoặc sử dụng hợp lý đối với điện thoại và internet, cần có hệ thống quản lý các cuộc gọi và truy cập vì hiện nay cước phí cho hai loại dịch vụ này là khá đắt
- Thứ ba: Giảm thiểu chi phí bán hàng bằng cách phát triển các thoả thuận thanh
toán với khách hàng của HTXđể giảm thiểu các chi phí bổ sung phát sinh
3.3.5. Giải pháp khác
Điều tra và nghiên cứu thị trường.
Hiện nay chúng ta đang trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần; cho nên sự
cạnh tranh không chỉ diễn ra trong phạm vi một quốc gia. Do đó để tồn tại và phát
triển, HTX Nhật Quang phải không ngừng tăng cường, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường cả trong và ngoài nước. Công tác điều tra nghiên cứu thị trường giúp cho
các doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu thị hiếu tiêu dùng để từ đó sản xuất được
59
nhũng sản phẩm phù hợp, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng. Ngoài ra, công tác này
còn là phương tiện cung cấp các thông tin tốt nhất về thị trường giúp HTX trong công
tác xây dựng chiến lược kinh doanh, kế hoạch hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
Lao động là một trong các nguồn lực cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh,
do đó số lượng và chất lượng lao động có ảnh hưởng rất lớn đế hiệu quả sản xuất kinh
doanh ở HTX. Hiện tại, lực lượng lao động ở HTX còn một số chưa đáp ứng được yêu
cầu của thực tế công việc, do đó hiệu quả sử dụng lao động chưa cao, năng suất lao
động thấp. Vì vậy, HTX cần thực hiện một số biện pháp sau:
- Cải tiến nâng cao năng lực, trình độ của người quản lý và nâng cao chất lượng
người lao động: Tổ chức các khóa đo học bồi dưỡng, đi học tại các trung tâm đào tạo,
các trường nghiệp vụ để nâng cao trình độ chuyên môn. HTX cần có kế hoạch và chiên
lược cụ thể đối với nguồn nhân lực, cán bộ ở các phòng ban, phải sắp xếp hợp lý
nguồn nhân lực phù hợp với trình độ, khả năng của từng người.
- Đẩy mạnh công tác khen thưởng, kỷ luật để khuyến khích người lao động trong HTX có thể làm việc một cách hăng say, nhiệt tình hơn nữa, để nâng cao năng suất lao
động thì HTX cần phải có chính sách khen thưởng, kỷ luật cụ thể. Phải làm cho tất cả mọi nguồn lao động thấy rõ chính sách nhất quán rõ ràng và công bằng để mọi người thực hiện.
- Tăng cường giáo dục tư tưởng, ý thức cho cán bộ nhân viên, lao động để họ gắn bó hơn nữa với Doanh nghiệp. Tư tưởng của người lao động là nhân tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nếu ý thức người lao động tốt, họ hiểu rõ mình phải làm gì trong HTX, họ làm tốt vai trò vị trí của mình thì hiệu quả lao động sẽ cao. Ngược lại, những người có ý thức kém sẽ làm giảm năng suất lao động, giảm hiệu
quả kinh doanh. Chính vì vậy, cán bộ lãnh đạo cần phải giáo dục, tuyên truyền cho người lao động ý thức được vai trò của mình, tự giác làm việc một cách hăng say.
Tích cực tham gia vào các cuộc hội trợ triển lãm.
Hội chợ triển lãm là nơi để các nhà sản xuất kinh doanh trưng bày sản phẩm của
mình, nhằm mục đích giới thiệu đưa sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng.
Chính vì thế thông qua hội chợ triển lãm khách hàng có thể biết đến sản phẩm của
HTX lần đầu tiên xuất hiện hoặc những mặt hàng xuất hiện từ lâu nhưng số lượng
khách hàng biết đến còn hạn chế. Qua hoạt động này HTX có thể tranh thủ được cơ
hội để đẩy nhanh tốc độ xúc tiến thương mại, rút ngắn thời gian và khoảng cách với
các đối thủ cạnh tranh hoạt động cùng ngành. Nếu tổ chức hội chợ thành công HTX sẽ
thu được một lượng lớn khách hàng, bạn hàng và đối tác sau này, từ đó làm tăng thêm
lợi nhuận cho HTX.
60
Xây dựng thương hiệu riêng cho các sản phẩm của HTX
Hiện nay nước ta đang xuất khẩu nhiều mặt hàng nhựa, tuy nhiên so chưa có
thương hiệu trên thị trường thế giới hoặc có nhưng số khách hàng biết đến chưa nhiều,
vì thế chúng ta phải xuất khẩu thông qua một đối tác trung gian, điều này khiến doanh
nghiệp mất đi một phần lợi nhuận đáng kể trong quá trình xuất khẩu. Nếu tạo được
thương hiệu tốt nghĩa là HTXđã làm tăng số lượng khách hàng và bạn hàng đến với
HTX.
Chú trọng công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại HTX
Việc phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh đòi hỏi HTX phải chú trọng phân
tích tình hình tài chính.
Tại HTX, công tác phân tích tài chính đã được tiến hành thông qua thuyết minh
Báo cáo tài chính và nội dung phân tích đã được đề cập ở chương 2. Kết quả phân tích
chủ yếu được sử dụng cho mục đích báo cáo, tổng kết chưa phục vụ cho việc đánh giá
thực trạng tình hình tài chính của HTX từ đó ra các quyết định tài chính phù hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh sau. Như vậy, Ban lãnh đạo HTXvà các bộ phận phân tích cần nhận thức được vai trò và ý nghĩa của công tác phân tích tài chính để nó trở
thành công việc có vị trí, có quy trình thực hiện chặt chẽ như các công tác kế toán bắt buộc thực hiện của Công ty. Thường HTX tiến hành phân tích vào cuối mỗi niên độ kế toán nhằm mục đích báo cáo thì bây giờ HTXcó thể tiến hành thường xuyên hơn. theo quý,hoặc theo tháng. Tuy nhiên, việc thay đổi trong tư duy không phải là việc có thể thay trong một sớm một chiều, do vậy HTX cần hết sức lưu tâm.
Kết luận chương III
Qua việc nhận định xu hướng phát triển của ngành, đánh giá về những ưu điểm, nhược điểm, cơ hội, thách thức của HTX Nhật Quang và đánh giá về hiệu quả sử dụng
tài sản, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng chi phí của HTX, từ đó tôi đã đề ra một số các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, với những giải pháp đã đề ra, tôi mong rằng HTX sẽ tham khảo, từ đó đưa ra các quyết
định về chiến lược về quản lý, sử dụng các nguồn lực, và có những hành động cụ thể
để tận dụng các cơ hội từ đó cải thiện những điểm yếu và phát huy điểm mạnh của
mình trong những thời gian tới, để có thể nâng cao được hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh một cách tốt nhất.
61
KẾT LUẬN
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay của cơ chế thị trường thì mọi doanh
nghiệp, mọi tổ chức sản xuất kinh doanh đều đang đứng trước khó khăn và thử thách
ớn trong việc làm thế nào để tồn tại và phát triển được trước các đối thủ cạnh tranh.
Những khó khăn và thách thức này chỉ có thể giải quyết được khi doanh nghiệp chú
trọng đến việc nâng cao hiểu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
HTX công nghiệp Nhật Quang kinh doanh vẫn còn hạn chế trong một vài hoạt
động sản xuất kinh doanh trong thời gian gần đây khiến lợi nhuận giảm đáng kể, em
thiết nghĩ HTX cần chú trọng hơn nữa tới công tác phân tích hiệu quả sản xuất kinh
doanh và việc sử dụng, áp dụng các giải pháp kiến nghị trên đây là hoàn toàn khả thi
đối với HTX nhằm nâng cao hoạt động phân tích tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả
hoạt động tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Tuy nhiên, do hạn chế về mặt trình độ và thiếu kinh nghiệm thực tế, hơn nữa do chưa có nhiều thông tin khi phân tích do đó những đánh giá trong khóa luận có thể chưa thật sát thực, còn mang tính chủ quan, các giải pháp đưa ra chưa chắc đã là tối ưu. Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung từ phía các quý thầy cô giáo để bài viết được hoàn thiện hơn, thực tiễn hơn và giúp ích cho công việc của em sau này.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Th.S Ngô Thị Quyên đã giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT
1. PGS. TS. Nguyễn Năng Phúc (Năm 2011), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính (Tái bản lần thứ 2), Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà
Nội
2. TS. Lê Thị Xuân (2010), TH.S Nguyễn Xuân Quang, Phân tích Tài chính
doanh nghiệp, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Hà Nội.
B. CÁC WEBSITE THAM KHẢO
3. Tác giả: Lê Văn Linh,Lý luận chung về HQSXKD của DN,
http://old.voer.edu.vn/module/kinh-te/ly-luan-chung-ve-hieu-qua-san-xuat-
kinh-doanh.html

