BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC
VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: PHẠM THỊ NGỌC THÚY
MÃ SINH VIÊN
: A20512
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: Th.s MAI THANH THỦY : PHẠM THỊ NGỌC THÚY
MÃ SINH VIÊN
: A20512
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2015
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô trƣờng Đại học Thăng Long đã dạy dỗ
em trong suốt thời gian em học ở trƣờng, giúp em có đƣợc nền tảng kiến thức vững chắc
để có thể hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc sỹ Mai Thanh Thủy, ngƣời đã tận tình chỉ
bảo, giúp đỡ em để em có thể hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các bác, các cô chú, các anh chị tại Công ty
Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang đã tạo điều kiện, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em
trong thời gian làm khóa luận để em có thể hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Thị Ngọc Thúy
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện, có sự hỗ
trợ từ giáo viên hƣớng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngƣời khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và đƣợc
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Phạm Thị Ngọc Thúy
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TRONG DOANH NGHIỆP ................................................................................................................... 1 XÂY LẮP
1.1. Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hƣởng đến kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ....................................................................................... 1
1.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp .................. 2
Chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp ..................................................... 2
1.2.1.
1.2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất ....................................................................... 2
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất ........................................................................ 3
Giá thành sản phẩm xây lắp ............................................................................ 5
1.2.2.
1.2.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp .................................................... 5
1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp ..................................................... 6
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
1.2.3.
nghiệp xây lắp .................................................................................................. 8
1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ......................... 9
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp .................. 9
1.3.1.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp ................. 9
1.3.2.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp .................... 10
1.3.3.
1.3.3.1. Tài khoản sử dụng .................................................................................. 10
1.3.3.2. Phương pháp kế toán .............................................................................. 12
Hạch toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình .................................. 17
1.3.4.
1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp .......................................................................................... 18
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp .................. 18
1.4.1.
Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp .............. 19
1.4.2.
1.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh ngiệp xây lắp ......................... 20
1.6. Đặc điểm kế toán theo phƣơng thức khoán gọn trong doanh nghiệp xây lắp ... 22
1.7. Hình thức sổ kế toán ........................................................................................... 23
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN
TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG ........................................................................ 25
2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang ............... 25
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần kiến trúc và xây
2.1.1.
dựng Long Giang ........................................................................................... 25
Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần kiến trúc và xây
2.1.2.
dựng Long Giang ........................................................................................... 26
2.1.3.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang ..................................................................................................... 27
2.1.4.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang ..................................................................................................... 30
2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ............................................................... 30
2.1.4.2. Chính sách kế toán .................................................................................. 31
2.2. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang .......................... 33
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
2.2.1.
tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang ............................. 33
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng
2.2.2.
Long Giang ..................................................................................................... 33
2.2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .................................. 34
2.2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp .......................................... 44
2.2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công ...................................... 55
2.2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung................................................. 61
2.2.3.
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang ........................................................................................... 73
2.2.4.
Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang ........................................................................................... 73
Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần kiến trúc và
2.2.5.
xây dựng Long Giang .................................................................................... 73
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG ............................................................. 75
3.1. Nhận xét về thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang .. 75
Những ưu điểm .............................................................................................. 75
3.1.1.
Những mặt hạn chế ....................................................................................... 77
3.1.2.
3.2. Những giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang ..................................................................................... 78
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BH Bảo hành
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CCDC Công cụ dụng cụ
CPSX Chi phí sản xuất
GTGT Giá trị gia tăng
KPCĐ Kinh phí công đoàn
MTC Máy thi công
NCTT Nhân công trực tiếp
NVL Nguyên vật liệu
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
SPDD Sản phẩm dở dang
SXC Sản xuất chung
SXKD Sản xuất kinh doanh
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
XDCB Xây dựng cơ bản
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, CÔNG THỨC
Bảng 2.1. Bảng thanh toán tiền lƣơng (trích) ..................................................................... 50
Bảng 2.2. Bảng thanh toán tiền lƣơng nhân viên quản lý công trình (trích) ...................... 63
Bảng 2.3. Bảng phân bổ tiền lƣơng .................................................................................... 64
Bảng 2.4. Bảng trích khấu hao TSCĐ (trích) ..................................................................... 68
Bảng 3.1. Bảng chấm công nhân viên quản lý đội ............................................................. 80
Bảng 3.2. Bảng thanh toán tiền lƣơng nhân viên quản lý đội ............................................ 81
Bảng 3.3. Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội .................................................... 82
Biểu 2.1. Giấy đề nghị tạm ứng mua nguyên vật liệu ........................................................ 36
Biểu 2.2. Hóa đơn giá trị gia tăng mua nguyên vật liệu ..................................................... 37
Biểu 2.3. Phiếu nhập kho nguyên vật liệu .......................................................................... 38
Biểu 2.4. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu ........................................................................... 39
Biểu 2.5. Giấy thanh toán tiền tạm ứng .............................................................................. 40
Biểu 2.6. Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh-khoản mục chi phí ................................ 41
Biểu 2.7. Sổ nhật ký chung (trích) ...................................................................................... 42
Biểu 2.8. Sổ cái Tài khoản 154 (trích)................................................................................ 43
Biểu 2.9. Hợp đồng giao khoán khối lƣợng thi công (trích) .............................................. 46
Biểu 2.10. Bảng chấm công (trích) ..................................................................................... 47
Biểu 2.11. Biên bản nghiệm thu khối lƣợng thực hiện ....................................................... 48
Biểu 2.12. Giấy đề nghị tạm ứng tiền lƣơng ...................................................................... 51
Biểu 2.13. Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 (trích) ..................................... 52
Biểu 2.14. Sổ nhật ký chung (trích) .................................................................................... 53
Biểu 2.15. Sổ cái TK 154 ................................................................................................... 54
Biểu 2.16. Hóa đơn giá trị gia tăng thuê ngoài máy thi công ............................................. 56
Biểu 2.17. Giấy đề nghị tạm ứng chi phí sử dụng máy thi công ........................................ 57
Biểu 2.18. Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 ................................................ 58
Biểu 2.19. Sổ nhật ký chung (trích) .................................................................................... 59
Biểu 2.20. Sổ cái TK 154 (trích) ........................................................................................ 60
Biểu 2.21. Bảng chấm công nhân viên quản lý công trình (trích) ...................................... 62
Biểu 2.22. Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ ....................................................................... 67
Biểu 2.23. Hóa đơn tiền điện .............................................................................................. 69
Biểu 2.24. Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh-khoản mục CP sản xuất chung (trích) ..... 70
Biểu 2.25. Sổ nhật ký chung (trích) .................................................................................... 71
Biểu 2.26. Sổ cái TK 154 (trích) ........................................................................................ 72
Biểu 2.27. Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp công trình ............................................... 74
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ................................. 8
Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .......................................................... 13
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp .................................................................. 14
Sơ đồ 1.4. Kế toán chi phí sử dụng MTC – Doanh nghiệp không tổ chức đội MTC riêng hoặc có tổ chức đội MTC riêng nhƣng không tổ chức bộ máy kế toán riêng cho đội MTC .. 15
Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí sử dụng MTC – Máy thi công thuê ngoài................................ 16
Sơ đồ 1.6. Kế toán chi phí sản xuất chung ......................................................................... 17
Sơ đồ 1.7. Hạch toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình ......................................... 18
Sơ đồ 1.8. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp ........................ 18
Sơ đồ 1.9. Kế toán tại đơn vị giao khoán khi đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế
toán riêng ............................................................................................................................ 23
Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung ....................... 24
Sơ đồ 2.1. Quy trình hoạt động chung của công ty ............................................................ 27
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty CP Kiến trúc và xây dựng Long Giang ................ 27
Sơ đồ 2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng ............ 30
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung tại Công ty CP
kiến trúc và xây dựng Long Giang ..................................................................................... 32
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh
tế, và các doanh nghiệp cũng có một vai trò hết sức quan trọng. Trong quá trình đất nƣớc đang phát triển nhƣ hiện nay, các doanh nghiệp cũng cần đƣợc ƣu tiên và chú ý hơn để tạo
nên những mũi nhọn trong từng bƣớc phát triển. Bởi thế, xây dựng là một trong những
ngành công nghiệp quan trọng, góp phần tạo ra sự đổi mới, phát triển và hoàn thiện hơn.
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp xây dựng đang có những bƣớc tăng trƣởng
và phát triển cao, đó là những công trình, hạng mục công trình có quy mô lớn và công nghệ hiện đại. Tuy vậy, sự cạnh tranh gay gắt của môi trƣờng kinh doanh đòi hỏi các
doanh nghiệp luôn luôn phải chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
nhằm mục tiêu có lợi nhuận và tạo cho doanh nghiệp chỗ đứng trên thị trƣờng.
Để đạt đƣợc mục tiêu đó, bên cạnh các biện pháp cải tiến quản lý sản xuất, thực hiện
tốt công tác tiếp thị sản phẩm và các sản phẩm làm ra phải có chất lƣợng tốt, mẫu mã đẹp,
phù hợp với thị hiếu của ngƣời tiêu dùng thì sản phẩm đó còn phải có giá cả hợp lý. Giá
thành sản phẩm là yếu tố quan trọng đem lại thắng lợi cho các doanh nghiệp. Do vậy, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến việc tập hợp và giảm thiểu chi phí sản xuất kinh
doanh, hạ giá thành sản phẩm.
Thực tế hiện nay, công tác tính giá thành ở một số doanh nghiệp nói chung và ngành
xây dựng nói riêng còn nhiều tồn tại, chậm cải tiến và chƣa hoàn thiện. Vì thế chƣa đáp
ứng đƣợc yêu cầu ngày càng cao trong quản lý kinh tế cơ chế thị trƣờng.
Để thực hiện tốt mục tiêu quản lý kinh tế, không ngừng hạ giá thành sản phẩm thì
điều đầu tiên cần phải củng cố là hoàn thiện phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sao cho phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình sản xuất, đặc điểm tính chất sản phẩm, yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp và quy định thống nhất chung của cả nƣớc.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại doanh nghiệp, em đã chọn đề tài Khóa luận tốt nghiệp là: "Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang".
2. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng những kiến thức đã đƣợc học ở trƣờng vào thực tiễn đồng thời tích lũy
thêm kiến thức từ quá trình thực tập tại công ty để hệ thống và đánh giá tình hình tổ chức
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Qua việc
phân tích số liệu thực tiễn và tình hình hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang, từ đó đề ra các giải pháp hợp lý
trong công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP
kiến trúc và xây dựng Long Giang.
4. Phạm vi nghiên cứu
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp dƣới góc độ kế
toán tài chính tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang trong tháng 07 năm
2014.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu các vấn đề nêu trên, khóa luận sử dụng các phƣơng pháp chứng từ,
phƣơng pháp tài khoản, phƣơng pháp lập báo cáo tài chính, phƣơng pháp quan sát và thu
thập số liệu, phỏng vấn các cán bộ, nhân viên phòng kế toán… để tìm hiểu thực tế kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty.
6. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, các phần mục lục, tài liệu tham khảo, khóa luận đƣợc chia làm
3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp
Chƣơng 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang
CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hƣởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm
Sản phẩm xây lắp là sản phẩm đƣợc tạo thành bởi sức lao động của con ngƣời, vật
liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, đƣợc liên kết định vị với đất, có thể bao
gồm phần trên mặt nƣớc, phần dƣới mặt nƣớc, phần trên mặt đất và phần dƣới mặt đất.
Sản phẩm xây lắp bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lƣợng và các công trình khác.
Đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnh hƣởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm:
Sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc: Do sản phẩm xây lắp mang tính chất đơn chiếc và mỗi sản phẩm đều có sự khác nhau về mặt thiết kế, kết cấu, hình thức,
địa điểm xây dựng và môi trƣờng thi công nên chi phí sản xuất thi công của các công
trình hoàn toàn khác nhau. Chính vì vậy việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành
và xác định kết quả thi công xây lắp phải đƣợc tính toán riêng cho từng sản phẩm.
Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lƣợng công trình lớn: Để sản xuất ra sản phẩm xây lắp cần sử dụng khối lƣợng lớn vật tƣ, nhân lực, vốn. Do đó, trƣớc khi tiến hành
sản xuất sản phẩm xây lắp cần phải lập dự toán về thiết kế thi công để bộ phận quản
lý có thể theo dõi, kiểm tra quá trình sản xuất, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm và bảo
đảm chất lƣợng thi công công trình.
Thời gian thi công và sử dụng sản phẩm xây lắp tƣơng đối dài:
Do thời gian thi công tƣơng đối dài nên kỳ tính giá thành đƣợc xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành, thực hiện bàn giao, thanh toán theo giai đoạn quy ƣớc tùy thuộc vào kết cấu, đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của doanh nghiệp xây lắp.
Thời gian sử dụng của sản phẩm xây lắp là lâu dài và mọi sai lầm trong quá trình thi
công thƣờng khó sửa chữa. Đặc điểm này đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp trong quá trình sản xuất phải thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ chất lƣợng công trình và
khi công trình đƣợc bàn giao cho đơn vị chủ đầu tƣ, doanh nghiệp xây lắp phải trích
lập dự phòng bảo hành cho công trình.
1
Sản phẩm xây lắp không cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Vì vậy trong quá trình thi công sẽ phát sinh
những chi phí đặc thù nhƣ: chi phí điều động công nhân, điều động máy thi công, chi
phí xây dựng tạm thời phục vụ công nhân, … do đó kế toán cần phản ánh chính xác các chi phí này để tránh tính sai giá thành sản phẩm xây lắp. Hơn nữa, giá vật tƣ,
nhân công và các chi phí tại mỗi địa điểm đều khác nhau do đó kế toán xây dựng phải
tìm hiểu và áp dụng đúng mức giá vật tƣ cho mỗi công trình tại mỗi địa điểm khác
nhau.
Quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp thƣờng diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trƣờng, thiên nhiên, thời tiết. Do đặc điểm này, trong quá trình thi công thƣờng phát sinh những khoản thiệt hại do ngừng sản xuất, phá đi làm lại. Vì
thế kế toán cần theo dõi chặt chẽ và có phƣơng pháp xử lý hợp lý khoản thiệt hại này
để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
1.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp
1.2.1. Chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao
động sống và vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất
kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Nói cách khác, chi phí sản xuất
là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản xuất. Thực chất chi phí là sự dịch chuyển
vốn-chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tƣợng tính giá.
Cũng giống nhƣ các ngành sản xuất khác, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình
sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.
2
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất có rất nhiều loại, nhiều khoản, khác nhau cả về nội dung, tính chất,
công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình kinh doanh. Để thuận tiện trong công tác quản lý
và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất. Có rất nhiều cách phân loại chi phí khác nhau, mỗi cách phân loại đều đáp ứng ít, nhiều cho mục đích quản lý,
hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh ở các góc độ khác nhau. Các cách phân
loại đều tồn tại, bổ sung cho nhau và giữ vai trò nhất định trong quản lý chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm. Sau đây là một số cách phân loại chi phí:
Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí (phân loại theo khoản
mục chi phí):
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho việc
đánh giá toàn bộ, chi phí đƣợc phân chia theo khoản mục. Cách phân loại này dựa vào
công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tƣợng. Chi phí sản xuất tại
doanh nghiệp xây lắp đƣợc chia thành bốn khoản mục nhƣ sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc cần thiết để tham gia cấu
thành thực thể sản phẩm xây lắp.
Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí tiền lƣơng chính, lƣơng phụ, phụ cấp lƣơng, kể cả khoản hỗ trợ lƣơng của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công
trình. Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo tiền
lƣơng nhƣ KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp.
Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lƣợng công tác xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy phục vụ
trực tiếp cho xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nƣớc, diezel, xăng,... Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thƣờng xuyên và chi phí tạm thời.
Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: Lƣơng chính, lƣơng phụ,
phụ cấp lƣơng của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy; chi phí vật liệu; chi phí CCDC; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi
công; chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đƣờng ray chạy máy…).
3
Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí về tổ chức, quản lý phục vụ sản xuất xây lắp, các chi phí có tính chất chung cho hoạt động xây lắp tại các tổ, đội xây
lắp và công trƣờng thi công. Chi phí sản xuất chung bao gồm: lƣơng của nhân
viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo tiền lƣơng theo tỉ lệ quy định trên lƣơng của nhân viên quản lý đội và nhân công trực tiếp xây lắp, tiền ăn ca
của nhân viên quản lý đội và công nhân trực tiếp tham gia xây lắp, chi phí khấu
hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, chi phí CCDC
và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội.
Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí phục vụ cho việc quản lý chi phí theo dự
toán và là cơ sở cho việc tính toán, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo thực tế
khoản mục, từ đó đối chiếu với giá thành dự toán của công trình. Vì trong XDCB, phƣơng
pháp lập dự toán thƣờng là lập riêng cho từng đối tƣợng xây dựng theo các khoản mục
nên cách phân loại này đƣợc sử dụng rất phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp.
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (phân loại theo yếu
tố chi phí):
Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí sản xuất để sắp xếp các chi phí
phát sinh vào cùng một yếu tố chi phí, không kể tới việc chi phí đó phát sinh ở địa điểm
nào và dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh. Theo cách phân loại này, có các
yếu tố chi phí nhƣ sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuất sản
phẩm.
Chi phí tiền lƣơng và các khoản phụ cấp lƣơng: Phản ánh tổng số tiền lƣơng và
phụ cấp mang tính chất lƣơng phải trả cho ngƣời lao động.
Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp: Là các khoản trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lƣơng phải trả cho ngƣời lao động, bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải
trích của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất sản phẩm trong kỳ.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng vào sản
xuất sản phẩm.
4
Chi phí bằng tiền khác: Là toàn bộ các khoản chi phí khác bằng tiền chƣa phản
ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất sản phẩm trong kỳ.
Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tƣợng kế toán chi
phí:
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất đƣợc chia làm hai loại là: Chi phí trực tiếp
và chi phí gián tiếp:
Chi phí trực tiếp: Là chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tƣợng chịu chi phí trong quá trình sản xuất ra một hạng mục công trình hoặc một công trình
và có thể hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó.
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí khác nhau (nhiều công trình, hạng mục công trình khác nhau). Vì vậy, kế toán phải tập hợp những chi phí này rồi phân bổ cho từng đối tƣợng
theo tiêu thức thích hợp.
Cách phân loại này giúp kế toán xác định rõ những khoản chi phi tác động trực tiếp
tới sản phẩm, từ đó phân bổ chính xác và tính đúng giá thành sản phẩm xây lắp.
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí với khối lƣợng sản phẩm
hoàn thành:
Định phí: Là những chi phí không có sự thay đổi về tổng số khi sự thay đổi về
khối lƣợng công việc hoàn thành.
Biến phí: Là những chi phí có sự thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về khối
lƣợng công việc hoàn thành.
Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm cả yếu tố của định phí và biến phí
ở mức độ hoạt động căn bản.
Trong quản trị doanh nghiệp, cách phân loại này là cơ sở để phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lƣợng – lợi nhuận, phân tích điểm hòa vốn, phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh hợp lý nhằm tăng lợi nhuận.
1.2.2. Giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lƣợng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành. Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản
5
chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ sản xuất nào nhƣng có liên quan đến khối
lƣợng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí bằng tiền để hoàn thành khối lƣợng
xây lắp theo quy định. Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí chi ra nhƣ: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, … tính bằng tiền để hoàn thành
một khối lƣợng sản phẩm xây lắp nhất định (một công trình hoặc một hạng mục công
trình hoàn thành, bàn giao).
1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
a. Phân loại theo phạm vi các chi phí cấu thành:
Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp xây lắp, giá thành sản xuất
gồm có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng
máy thi công, chi phí sản xuất chung.
Giá thành tiêu thụ (Giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm xây lắp (thi công, nghiệm
thu, bàn giao sản phẩm xây lắp).
Giá thành tiêu thụ của sản phẩm đƣợc tính nhƣ sau:
=
+
Giá thành Giá thành sản xuất toàn bộ của Chi phí quản lý kinh doanh của sản phẩm sản phẩm
Cách phân loại này giúp nhà quản lý xác định đƣợc kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của
từng công trình, hạng mục công trình. Tuy nhiên, cách phân loại này chƣa đƣợc sử dụng
rộng rãi vì nó còn mang tính lý thuyết, nghiên cứu.
6
b. Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
Giá trị dự toán:
Trong doanh nghiệp xây lắp, giá trị của sản phẩm xây lắp đƣợc xác định bằng giá trị
dự toán thông qua hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu trên cơ sở thiết kế kỹ thuật, định mức và đơn giá do nhà nƣớc quy định cho từng khu vực thi công.
Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lƣợng công tác xây lắp hoàn thành theo
dự toán.
Chi phí hoàn thành khối lượng Lợi nhuận Giá trị dự toán = + công tác xây lắp theo dự toán định mức
Giá thành công tác xây lắp: là một phần của giá trị dự toán, là chỉ tiêu tổng hợp các chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp theo khối lƣợng công tác xây lắp hoàn thành.
Trong quản lý và hạch toán, giá thành công tác xây lắp đƣợc phân biệt thành các giá
thành sau đây:
Giá thành dự toán công tác xây lắp: là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lƣợng xây lắp công trình. Giá thành dự toán đƣợc xác định theo định mức
và khung giá quy định cho từng vùng, lãnh thổ. Giá thành dự toán là một bộ
phận của giá trị dự toán và đƣợc xác định từ giá trị dự toán không có phần lợi
nhuận định mức.
Giá thành dự toán đƣợc tính theo công thức sau:
Giá trị dự toán = Giá thành dự toán + Lợi nhuận định mức
Giá thành kế hoạch: Là giá thành xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở mỗi doanh nghiệp xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp. Mối liên hệ giữa giá thành kế hoạch và giá thành dự toán đƣợc thể hiện qua công thức sau:
Chênh lệch Giá thành Giá thành Mức hạ giá thành
±
= kế hoạch dự toán dự toán so với dự toán
Giá thành định mức: là tổng số chi phí để hoàn thành một khối lƣợng xây lắp cụ thể đƣợc tính toán trên cơ sở đặc điểm kết cấu của công trình, về phƣơng
7
pháp tổ chức thi công và quản lý thi công theo các định mức chi phí đã đạt
đƣợc ở doanh nghiệp, công trƣờng tại thời điểm bắt đầu thi công.
Giá thành thực tế: Là toàn bộ các chi phí sản xuất thực tế để hoàn thành quá trình thi công do kế toán tập hợp đƣợc. Giá thành thực tế biểu hiện chất lƣợng, hiệu quả về kết quả của hoạt động xây lắp.
Trong giá thành sản phẩm xây lắp không bao gồm giá trị của thiết bị đƣa vào lắp
đặt. Do đó khi doanh nghiệp xây lắp nhận thiết bị của bên chủ đầu tƣ giao để lắp đặt vào
công trình, doanh nghiệp xây lắp phải ghi riêng để theo dõi, không tính giá trị của thiết bị
lắp đặt vào giá thành công trình lắp đặt.
Muốn đánh giá chất lƣợng hoạt động sản xuất thi công của công tác xây lắp đòi hỏi
doanh nghiệp phải so sánh các loại giá thành trên với nhau. Để có thể so sánh, các loại giá
thành này phải đảm bảo dựa trên cùng đối tƣợng tính giá thành (từng công trình, hạng
mục công trình hoặc khối lƣợng xây lắp hoàn thành bàn giao). Để có đƣợc kết quả hoạt
động kinh doanh tốt thì các doanh nghiệp xây lắp cần phải đảm bảo:
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế
1.2.3.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm khác nhau. CPSX thể hiện
các hao phí trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm), còn giá thành sản phẩm lại có
liên quan đến chi phí của cả kỳ trƣớc chuyển sang và số chi phí kỳ này chuyển sang kỳ
sau.
Tuy nhiên, CPSX và giá thành sản phẩm lại có mối quan hệ mật thiết với nhau: Chi
phí thể hiện mặt hao phí sản xuất, giá thành thể hiện mặt kết quả sản xuất. Khi tiến hành
hoạt động xây lắp, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí về vật tƣ, lao động, máy móc, thiết bị và các chi phí khác. Sau quá trình xây dựng, tất cả các yếu tố đó tạo thành một sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh. Giá trị của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để tạo thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh đó đƣợc thể hiện qua chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đƣợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
8
Hay:
Tổng giá thành sản phẩm xây Chi phí sản xuất xây lắp dở dang + Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh Chi phí sản xuất xây lắp dở dang - =
lắp hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
1.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đƣợc chính xác, kịp thời,
đòi hỏi công việc đầu tiên của nhà quản lý là xác định đối tƣợng tập hợp CPSX và đối
tƣợng tính giá thành sản phẩm. Việc làm này có vai trò quan trọng không chỉ về mặt lý
thuyết mà cả trong quá trình hạch toán thực tế.
Đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất là giới hạn, phạm vi phát sinh chi phí. Để xác
định đƣợc đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp, cần căn cứ vào địa
điểm phát sinh chi phí và công dụng của CPSX, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm, loại hình sản xuất.
Nhƣ vậy, đối tƣợng tập hợp CPSX ở từng doanh nghiệp có thể là từng sản phẩm,
từng loại sản phẩm, toàn bộ quy trình công nghệ, từng đội sản xuất, từng đơn đặt hàng, …
Đối với doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm sản phẩm có tính đơn chiếc, đặc điểm tổ
chức sản xuất và quản lý ngành nên đối tƣợng tập hợp CPSX thƣờng là theo từng đơn đặt
hàng hoặc công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công
trình hoặc nhóm hạng mục công trình.
1.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp xây lắp
Phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phƣơng pháp hay hệ thống các phƣơng pháp đƣợc sử dụng để tập hợp và phân loại các CPSX trong phạm vi giới hạn của đối tƣợng hạch toán chi phí. Có hai phƣơng pháp chủ yếu để tập hợp CPSX: Phƣơng pháp tập hợp trực tiếp và phƣơng pháp phân bổ gián tiếp.
9
Phƣơng pháp tập hợp trực tiếp:
Là phƣơng pháp dùng để tập hợp những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối
tƣợng chịu chi phí trong quá trình sản xuất ra một hạng mục công trình hay một công
trình. Chính vì vậy, phƣơng pháp này yêu cầu công tác tổ chức tập hợp đối với những đối tƣợng tập hợp chi phí đã xác định phải cụ thể, tỉ mỉ ngay từ khâu lập chứng từ ban đầu
cho đến khâu tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán, …
Phƣơng pháp phân bổ gián tiếp:
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để tập hợp những chi phí có liên quan đến nhiều đối
tƣợng tập hợp chi phí khác nhau.
Theo phƣơng pháp này, các chi phí có liên quan đến nhiều đối tƣợng đƣợc tập hợp chung với nhau rồi đƣợc phân bổ cho từng đối tƣợng theo tiêu thức phù hợp. Việc tính
toán phân bổ gồm 2 bƣớc:
Bƣớc 1: Tính hệ số phân bổ: H = C/T
Trong đó: H: là hệ số phân bổ
C: là tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
T: là tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
Bƣớc 2: Phân bổ chi phí cho từng đối tƣợng có liên quan: Cn = Tn x H
Trong đó: Cn: là chi phí phân bổ cho từng đối tƣợng
Tn: là tiêu chuẩn phân bổ của đối tƣợng n
Đặc điểm của sản xuất xây lắp là tạo ra những sản phẩm mang tính đơn chiếc và mỗi sản phẩm lại đƣợc sản xuất ở những địa điểm khác nhau. Vì vậy, trên thực tế các doanh
nghiệp xây lắp thƣờng sử dụng phƣơng pháp tập hợp trực tiếp để tập hợp chi phí sản xuất.
1.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.3.1. Tài khoản sử dụng
Theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14-09-2006, đối với doanh nghiệp xây lắp áp dụng phƣơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên, tài khoản đƣợc sử dụng để tập hợp tất cả CPSX là Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dùng để phản ánh tổng hợp
CPSX kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm công nghiệp, xây lắp, nuôi, trồng chế biến sản phẩm nông lâm ngƣ nghiệp, dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên trong hạch toán hàng tồn kho.
10
Khi hạch toán Tài khoản 154 cần tôn trọng một số quy định sau:
Tài khoản 154 phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong kì; chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kì, cuối kì của các hoạt động sản xuất kinh doanh
chính, phụ và thuê ngoài gia công chế biến ở các đơn vị sản xuất (xây lắp, công nghiệp, nông nghiệp, ...)
Chi phí sản xuất kinh doanh hạch toán trên Tài khoản 154 phải đƣợc chi tiết theo địa
điểm phát sinh chi phí (đội sản xuất, công trƣờng, ...)
Đối với hoạt động sản xuất xây lắp, Tài khoản 154 là tài khoản tập hợp CPSX và tính giá thành sản xuất xây lắp, với các khoản mục tính giá thành: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sử dụng máy thi công; chi phí sản
xuất chung.
Không hạch toán vào Tài khoản 154 những chi phí sau: Chi phí quản lý kinh doanh; chi phí tài chính; chi phí khác; chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; chi đầu tƣ xây
dựng cơ bản và các khoản chi đƣợc trang trải bằng nguồn khác.
Kết cấu của Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Nợ Tài khoản 154 Có
Số dƣ đầu kỳ: CPSX, kinh doanh
dở dang đầu kỳ
Toàn bộ chi phí NVLTT dùng cho sản xuất sản phẩm xây lắp Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
phát sinh trong kỳ; từng phần, hoặc toàn bộ tiêu
thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho
Chi phí NCTT tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp;
đơn vị nhận thầu chính xây lắp; hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ; Chi phí sử dụng MTC trong
quá trình thi công;
Giá trị NVL xuất dùng không hết nhập lại kho hoặc bán; Các chi phí SXC phát sinh
Các khoản giảm trừ chi phí. trong kỳ.
Số dƣ cuối kỳ: CPSX, kinh doanh dở dang cuối kỳ
11
1.3.3.2. Phương pháp kế toán
a. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu
phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thực
thể xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lƣợng xây lắp.
Trong sản xuất sản phẩm xây lắp, chi phí NVLTT chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành
sản phẩm và có thể hạch toán rõ ràng, riêng biệt cho từng công trình, hạng mục công
trình. Trên thực tế, nếu điều kiện sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí NVLTT
cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán có thể áp dụng phƣơng pháp phân bổ
vật liệu cho đối tƣợng sử dụng theo tiêu thức hợp lý.
Hạch toán khoản mục này cần tuân thủ nguyên tắc sau: Nguyên liệu, vật liệu sử
dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho sản phẩm, hạng mục
đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lƣợng thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho
của nguyên liệu, vật liệu đƣợc tính bằng một trong những phƣơng pháp sau: nhập trƣớc - xuất trƣớc; giá bình quân gia quyền; giá đơn vị thực tế đích danh… Trƣờng hợp nguyên
liệu, vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình, không thể
hạch toán riêng đƣợc thì kế toán áp dụng phƣơng pháp phân bổ vật liệu để phân bổ cho
đối tƣợng sử dụng theo tiêu thức hợp lý. Tiêu thức phân bổ thƣờng đƣợc sử dụng trong
doanh nghiệp xây lắp là phân bổ theo định mức tiêu hao theo hệ số, trọng lƣợng, số lƣợng
sản phẩm … với công thức phân bổ nhƣ sau:
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
= x Tiêu thức phân bổ của từng đối tượng Chi phí vật liệu phân bổ cho từng đối tượng Tổng tiêu thức lựa chọn để phân bổ của các đối tượng
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang – Chi phí
Nguyên vật liệu trực tiếp.
Khi hạch toán khoản mục chi phí NVLTT cần sử dụng những chứng từ nhƣ: Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng; phiếu nhập kho, phiếu xuất kho; giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi; biên bản giao nhận nguyên vật liệu, biên bản kiểm kê nguyên vật liệu,...
Quy trình kế toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
12
Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Giá trị NVL không sử dụng hết cuối kỳ nhập lại kho
TK 152 TK 154
Xuất kho NVL
cho sản xuất sản phẩm xây lắp
Mua NVL xuất thẳng
TK 111, 112, 331
cho sản xuất sản phẩm xây lắp
TK 133 Thuế GTGT
b. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Chi phí tiền lƣơng phải trả cho
nhân công trực tiếp xây lắp gồm cả công nhân do doanh nghiệp quản lý và cả công nhân
thuê ngoài.
Khi hạch toán khoản mục chi phí này cần tuân thủ nguyên tắc sau: Chi phí tiền
lƣơng, tiền công phải trả cho công nhân viên phải đƣợc hạch toán chi tiết, riêng biệt cho
từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở chứng từ gốc về lao động, tiền lƣơng. Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo tiền lƣơng;
KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang - Chi phí
Nhân công trực tiếp.
Những chứng từ đƣợc sử dụng khi hạch toán khoản mục này gồm có: Bảng chấm
công, bảng thanh toán tiền lƣơng, hợp đồng thuê ngoài,...
Quy trình kế toán hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp:
13
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
c. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: Chi phí cho các máy thi công
nhằm thực hiện khối lƣợng công tác xây lắp bằng máy. Máy móc thi công là loại máy
phục vụ trực tiếp cho xây lắp công trình. Đó là những máy móc chuyển động bằng động
cơ hơi nƣớc, diezel, xăng,...
Nguyên tắc hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công: Việc hạch toán phải
phù hợp với hình thức quản lý, sử dụng máy thi công của doanh nghiệp, tổ chức bộ máy
thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lƣợng thi công bằng máy hay giao máy thi
công cho các đội xây lắp. Chi phí sử dụng máy thi công phải đƣợc tính toán và phân bổ
phù hợp cho từng đối tƣợng, việc phân bổ chi phí dựa trên các cơ sở sau: giá thành 1 giờ/máy,
giá thành 1 ca/máy hoặc 1 đơn vị khối lƣợng công việc.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang – Chi phí
sử dụng máy thi công.
Khi hạch toán khoản mục chi phí này cần sử dụng những chứng từ nhƣ: Hợp đồng
thuê máy, hóa đơn GTGT, bảng phân bổ khấu hao máy, …
Quy trình kế toán hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công:
Trƣờng hợp 1: Doanh nghiệp không tổ chức đội MTC riêng hoặc có tổ chứ đội
MTC riêng nhƣng không tổ chức bộ máy kế toán riêng cho đội MTC
Mọi chi phí liên quan đến máy thi công đƣợc tập hợp trên Tài khoản 154.
14
Sơ đồ 1.4. Kế toán chi phí sử dụng MTC – Doanh nghiệp không tổ chức đội MTC
riêng hoặc có tổ chức đội MTC riêng nhƣng không tổ chức bộ máy kế toán riêng cho
đội MTC
Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bổ chi phí máy thi công cho từng công trình, hạng
mục công trình.
15
Trƣờng hợp 2: Máy thi công thuê ngoài
Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí sử dụng MTC – Máy thi công thuê ngoài
d. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Khoản mục chi phí sản xuất chung bao gồm: lƣơng nhân viên quản lý tổ, đội xây
dựng; các khoản trích theo tiền lƣơng: KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý tổ, đội; khấu hao tài sản
cố định dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động
của đội,...
Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất chung: chi phí sản xuất chung phải đƣợc tập
hợp chi tiết theo yếu tố chi phí cho từng đối tƣợng (tổ, đội, công trƣờng). Cuối kì, phân bổ
cho từng đối tƣợng đó theo tiêu thức phù hợp.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang – Chi phí
sản xuất chung.
Khi hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung cần sử dụng những chứng từ nhƣ:
phiếu xuất kho, bảng tính và phân bổ công cụ dụng cụ, hóa đơn GTGT, phiếu chi, bảng
chấm công, bảng tính lƣơng,...
Quy trình kế toán hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung:
16
Sơ đồ 1.6. Kế toán chi phí sản xuất chung
Hạch toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình
1.3.4.
Theo quy định, nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm bảo hành công trình; nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm bảo hành thiết bị công trình. Nội dung bảo hành công trình bao gồm: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hƣ hỏng, khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thƣờng do lỗi của nhà thầu gây ra. Thời gian bảo hành công trình đƣợc xác định theo loại và cấp của công trình.
17
Sơ đồ 1.7. Hạch toán chi phí sửa chữa và bảo hành công trình
1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh
nghiệp xây lắp
1.4.1. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Theo Quyết định 48, Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đƣợc sử
dụng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Sơ đồ 1.8. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
18
Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp
1.4.2.
Sản phẩm dở dang của doanh nghiệp xây lắp là công trình, hạng mục công trình chƣa
hoàn thành hoặc bên chủ đầu tƣ chƣa nghiệm thu, chấp nhận thanh toán.
Việc tính giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp phụ thuộc vào phƣơng thức
thanh toán khối lƣợng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và bên chủ đầu tƣ:
Thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ:
Nếu bên nhận thầu và bên chủ đầu tƣ thống nhất thanh toán sản phẩm xây lắp theo
phƣơng pháp này thì giá trị SPDD là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời điểm
xác định.
Thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý:
Giá trị SPDD là các khối lƣợng xây lắp chƣa đạt tới điểm dừng kỹ thuật đã quy định.
Lúc này, giá trị SPDD sẽ đƣợc tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của hạng
mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở
dang theo giá trị dự toán.
CPSX dở dang CPSX phát sinh + trong kỳ đầu kỳ Giá trị khối lượng xây lắp Giá trị khối lượng xây lắp = x Giá trị khối lượng Giá trị khối lượng dở dang cuối kỳ dở dang xây lắp hoàn thành + xây lắp dở dang theo dự toán
theo dự toán cuối kỳ
19
1.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh ngiệp xây lắp
Đối tƣợng tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Đối tƣợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp
sản xuất ra và cần đƣợc tính giá thành, giá thành đơn vị. Việc xác định đối tƣợng tính giá thành chính là xác định sản phẩm, bán thành phẩm, lao vụ, công việc nhất định đòi hỏi
phải tính giá thành một đơn vị. Kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh
nghiệp, tính chất sản xuất và yêu cầu quản lý để xác định đối tƣợng tính giá thành cho
thích hợp.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, do tính chất sản xuất sản phẩm đơn chiếc, mỗi sản phẩm có lập dự toán riêng nên đối tƣợng tính giá thành là các công trình, hạng mục công
trình đã hoàn thành. Ngoài ra đối tƣợng tính giá thành có thể là từng giai đoạn công trình
hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy ƣớc, tùy thuộc vào phƣơng thức bàn giao thanh toán
giữa doanh nghiệp và đơn vị chủ đầu tƣ.
Trong sản xuất xây lắp, sản phẩm cuối cùng là các công trình, hạng mục công trình
hoàn thành, bàn giao và đƣa vào sử dụng. Giá thành của các đối tƣợng này đƣợc xác định
trên cơ sở tổng hợp chi phí phát sinh trên các sổ, thẻ kế toán chi tiết từ lúc khởi công đến
khi hoàn thành. Để tính giá thành công tác xây lắp hoàn thành có thể áp dụng nhiều
phƣơng pháp tính giá thành khác nhau phụ thuộc vào đối tƣợng hạch toán chi phí và đối
tƣợng tính giá thành sản phẩm.
Sau đây là một vài phƣơng pháp tính giá thành thƣờng đƣợc sử dụng trong doanh
nghiệp xây lắp:
Phƣơng pháp tính giá thành giản đơn:
Theo phƣơng pháp này, tất cả CPSX phát sinh trực tiếp cho một công trình hay một
hạng mục công trình đƣợc tập hợp từ lúc khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thực
tế của công trình, hạng mục công trình đó. Tuy nhiên, do đặc điểm của sản xuất xây lắp và phƣơng thức thanh toán khối lƣợng xây lắp hoàn thành, trong kỳ có thể có một bộ phận công trình hoặc khối lƣợng xây lắp hoàn thành đƣợc thanh toán với chủ đầu tƣ. Khi đó, giá thành thực tế của khối lƣợng xây lắp đƣợc xác định theo công thức sau:
Giá thành thực tế khối lượng xây = Chi phí sản xuất kinh doanh dở Chi phí sản xuất kinh doanh phát - Chi phí sản xuất kinh doanh dở +
lắp hoàn thành dang đầu kỳ sinh trong kỳ dang cuối kỳ
Trong trƣờng hợp CPSX tập hợp cho cả công trình nhƣng giá thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình, kế toán có thể căn cứ vào CPSX của cả nhóm hoặc
20
hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế
cho hạng mục công trình đó.
Phƣơng pháp tính giá thành giản đơn đƣợc sử dụng phổ biến trong doanh nghiệp xây lắp hiện nay do đặc điểm sản xuất sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, đối tƣợng tập
hợp CPSX phù hợp với đối tƣợng tính giá thành.
Phƣơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phƣơng pháp này thích hợp với đối tƣợng tính giá thành là từng công trình, hạng
mục công trình.
Theo phƣơng pháp này, mỗi đơn đặt hàng đƣợc mở một bảng tính giá thành riêng. Cuối mỗi kỳ, chi phí phát sinh đƣợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng, theo từng khoản mục
chi phí và ghi vào bảng tính giá thành cho từng đơn đặt hàng tƣơng ứng. Nếu đến cuối kỳ
báo cáo có đơn đặt hàng chƣa hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo đơn đó đều
coi là SPDD cuối kỳ và đƣợc chuyển sang kỳ tiếp theo.
Trƣờng hợp một đơn đặt hàng gồm một số hạng mục công trình thì sau khi tính giá
thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành cho từng hạng mục
công trình bằng cách căn cứ vào giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành và giá
thành dự toán của hạng mục công trình đó theo công thức sau:
Zđđh = Zi x Zidt Zdt
: Giá thành sản xuất thực tế của HMCT Trong đó: Zi
Zđđh : Giá thành sản xuất thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành
: Giá thành dự toán của các HMCT thuộc đơn đặt hàng hoàn thành Zdt
: Giá thành dự toán của HMCT Zidt
Phƣơng pháp tính giá thành theo định mức:
Theo phƣơng pháp này, kế toán tính giá thành sản phẩm theo định mức căn cứ vào
định mức chi phí hiện hành kết hợp với chi phí dự toán, công thức tính nhƣ sau:
Giá thành thực tế của sản phẩm =
±
±
Giá thành định mức sản phẩm xây lắp Chênh lệch do thay đổi định mức Chênh lệch so với định mức xây lắp
Phƣơng pháp này giúp cho doanh nghiệp kịp thời phát hiện những chi phí sản xuất
vƣợt quá mức quy định để tìm ra đƣợc biện pháp khắc phục.
21
1.6. Đặc điểm kế toán theo phƣơng thức khoán gọn trong doanh nghiệp xây lắp
Các đơn vị nhận khoán trong nội bộ doanh nghiệp xây lắp (đội, tổ …) có thể nhận
khoán gọn bao gồm cả chi phí tiền lƣơng, vật liệu, CCDC thi công, chi phí chung.
Khi nhận khoán, hai bên phải lập Hợp đồng giao khoán trong đó ghi rõ nội dung
công việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên cũng nhƣ thời gian thực hiện hợp đồng.
Khi hoàn thành công trình nhận khoán, bàn giao, hai bên lập biên bản thanh lý hợp
đồng.
Đơn vị nhận khoán: Các tổ, đội thi công phải mở sổ theo dõi khối lƣợng xây lắp nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục chi phí. Trong đó, chi phí nhân công thực tế cần phải chi tiết theo bộ phận thuê ngoài và bộ phận nhân viên của đơn vị.
Đơn vị giao khoán sử dụng Tài khoản 1413 – Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp
nội bộ để theo dõi, hạch toán.
Kết cấu của Tài khoản 1413 – Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ
Nợ Tài khoản 1413 Có
Các khoản tiền, vật tƣ đã tạm ứng cho Các khoản tạm ứng đã đƣợc thanh
tổ, đội thi công. toán;
Xử lý số tạm ứng chi không hết;
Các khoản vật tƣ sử dụng không hết
nhập lại kho.
Số dƣ cuối kỳ: Số tạm ứng chƣa thanh
toán.
22
Sơ đồ 1.9. Kế toán tại đơn vị giao khoán khi đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ
máy kế toán riêng
Chú thích: (1) Tạm ứng vật tƣ cho đơn vị nhận khoán
(2) Tạm ứng tiền cho đơn vị nhận khoán
(3) Quyết toán tạm ứng về giá trị khối lƣợng xây lắp hoàn thành bàn giao
(4) Quyết toán thanh toán với đơn vị nhận khoán:
a. Bổ sung tiền tạm ứng còn thiếu
b. Thu hồi tiền tạm ứng thừa
1.7. Hình thức sổ kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lƣu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh
nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kỳ
kế toán năm. Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp và yêu cầu quản lý để mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết.
Theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính, các doanh
nghiệp đƣợc áp dụng một trong bốn hình thức sổ sau đây:
Hình thức kế toán Nhật ký chung;
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái;
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
Hình thức kế toán trên máy vi tính.
23
Hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp đều sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung,
hơn nữa đây cũng là hình thức sổ kế toán đƣợc áp dụng tại Công ty Cổ phần kiến trúc và
xây dựng Long Giang. Vì vậy, sau đây em xin trình bày cụ thể về hình thức kế toán Nhật ký chung.
Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều phải đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự
thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các
sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Ƣu điểm, nhƣợc điểm của hình thức Nhật ký chung
Ƣu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu, có thể phân công lao động kế toán.
Nhƣợc điểm: Ghi trùng lặp.
Sơ đồ 1.10. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toán SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ Nhật ký đặc biệt chi tiết TK 154
Bảng tổng hợp SỔ CÁI TK 154
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
24
CHƢƠNG 2:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
2.1. Khái quát về Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang
2.1.1.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang
Tên công ty: Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang (Long Giang
Architect And Construction Joint Stock Company)
Tên viết tắt: LONG GIANG ARC., JSC
Địa chỉ trụ sở đăng kí kinh doanh: Tầng 3, số 113, ngõ 35 Khƣơng Hạ - phƣờng
Khƣơng Đình - quận Thanh Xuân - Hà Nội.
Địa chỉ giao dịch: Tầng 3, số 113, ngõ 35 Khƣơng Hạ - phƣờng Khƣơng Đình –
quận Thanh Xuân – Hà Nội.
Điện thoại - Fax: 04-3 500 997
E mail: JSC.longgiang@gmail.com.vn
Vốn điều lệ: 6.500.000.000 (Sáu tỉ năm trăm triệu đồng).
Vốn cố định: 9.000.000.000 (Chín tỉ đồng).
Vốn lƣu động: 1.800.000.000 (Một tỉ tám trăm triệu đồng).
Công ty Cổ phần Kiến trúc và Xây dựng Long Giang thành lập vào tháng 11 năm 2009 hoạt động trong lĩnh vực tƣ vấn thiết kế, lập dự án và thi công công trình.
Một năm đầu tiên kể từ khi thành lập, công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tƣ
vấn thiết kế và lập dự án thi công. Đầu năm 2011, công ty mở rộng hoạt động
kinh doanh sang lĩnh vực thi công xây lắp công trình và hoạt động với ba lĩnh vực kinh doanh chính: tƣ vấn thiết kế, lập dự án thi công và thi công công trình cho đến ngày nay.
Công ty CP Kiến trúc và Xây dựng Long Giang hội tụ đƣợc những kiến trúc sƣ, kỹ sƣ có trình độ chuyên môn cao, đã tham gia tƣ vấn các công trình ở các Học viện, Công ty nhà nƣớc, có nhiều kinh nghiệm tƣ vấn lập dự án đầu tƣ, thiết kế các công trình kiến trúc, nội ngoại thất, các công trình hạ tầng giao thông, nhà hàng khách sạn, trụ sở làm việc của
các cơ quan tỉnh, văn phòng làm việc, trƣờng học, hội trƣờng, nhà công nghiệp, bệnh
viện, nhà thi đấu, các công trình thể thao, …
25
Nắm rõ các quy định định mức và thông số kỹ thuật, công năng sử dụng của từng dạng công trình với tinh thần trách nhiệm cao, khả năng tƣ duy sáng tạo đã tạo ra nhiều công trình có chất lƣợng đạt tính kỹ thuật, mỹ thuật cao và đƣợc chủ đầu tƣ tín
nhiệm.
Ngoài ra công ty còn hợp tác với các chuyên gia về kỹ thuật là tiến sĩ khoa học, kiến
trúc sƣ, thạc sĩ, kỹ sƣ có trình độ, các giảng viên đại học liên quan đến nghề nghiệp.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nƣớc, Công ty CP Kiến trúc và
Xây dựng Long Giang không ngừng phát triển công nghệ xây dựng cũng nhƣ kinh nghiệm thi công các công trình, đầu tƣ trang thiết bị, máy móc đáp ứng thi công, tăng
cƣờng nâng cao tay nghề thợ chính quy. Đặc biệt, công ty luôn bổ sung và đào tạo nâng
cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật.
Công ty có bộ máy quản lý trực tiếp từ công ty cho đến các tổ đội công trƣờng, xử lý
nhanh tình huống, cung cấp đầy đủ nguồn vốn cho công trình thi công, tổ chức các tổ đội
chuyên trách kế toán tài chính, phụ trách kỹ thuật, cán bộ phụ trách an toàn, phòng tránh
cháy nổ, thiết bị, vật tƣ công trƣờng và sắp tới công ty sẽ trang bị thêm phòng LAB
(laboratory) để kiểm tra, thí nghiệm vật liệu xây dựng.
2.1.2.
Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang
Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty bao gồm:
Lĩnh vực thiết kế:
Thiết kế kiến trúc công trình;
Thiết kế công trình giao thông, thủy lợi;
Thiết kế quy hoạch xây dựng;
Thiết kế thi công nội, ngoại thất.
Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình xây dựng: Giám sát thi công xây
dựng công trình dân dụng, công nghiệp, lĩnh vực chuyên môn giám sát.
Lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ cấp thoát nƣớc, điện dân dụng.
Lập dự án đầu tƣ xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, văn phòng,
công trình hạ tầng kỹ thuật và thủy lợi.
Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất chung của công ty
Ngành nghề chủ yếu của công ty: Thiết kế và thi công các công trình xây dựng
dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và cầu đƣờng.
26
Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh tạo sản phẩm của công ty:
Sơ đồ 2.1. Quy trình hoạt động chung của công ty
Quyết toán, Thực tế thu thập Tiến hành ký kết Lập phƣơng án Thi công bàn giao tài liệu cần thiết các hợp đồng thi công
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
2.1.3.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức của công ty CP Kiến trúc và xây dựng Long Giang
Giám đốc
Phó giám đốc phụ trách chung Phó giám đốc điều hành công trƣờng
Phòng Hành chính nhân sự Phòng Kế toán
Phòng Dự án, Đấu thầu Phòng Kế hoạch, Kỹ thuật
Bộ phận Giám sát thi công
Bộ phận Thi công công trình
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)
27
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang không có Hội đồng quản trị. Do đó,
giám đốc là ngƣời có chức vụ, trách nhiệm và quyền hạn cao nhất trong công ty.
Giám đốc: Giám đốc công ty là ngƣời trực tiếp điều hành, quyết định đƣa ra các chiến lƣợc hoạt động và phát triển cho công ty. Đồng thời cũng đảm nhiệm những
nhiệm vụ và vai trò sau: Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh
doanh hàng ngày của công ty. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phƣơng án đầu tƣ của công ty. Ban hành các quy chế quản lý nội bộ của công ty. Bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty. Ký kết hợp
đồng nhân danh công ty.
Phó giám đốc:
Công ty CP Kiến trúc và Xây dựng Long Giang có hai phó giám đốc: 01 phó giám
đốc phụ trách chung và 01 phó giám đốc điều hành công trƣờng.
Phó giám đốc phụ trách chung là ngƣời cùng với giám đốc trong việc đƣa ra các quyết định về lập dự án cho các công trình. Kết hợp với những kiến trúc
sƣ, kỹ sƣ có trình độ chuyên môn cao lập dự án đầu tƣ, thiết kế các công trình
kiến trúc, nội ngoại thất cũng nhƣ các công trình giao thông, thủy lợi, …
Phó giám đốc điều hành công trƣờng có nhiệm vụ giám sát và điều hành việc thi công công trình. Kết hợp chặt chẽ với đội trƣởng của các tổ đội thi công,
phụ trách kỹ thuật, cán bộ phụ trách an toàn để phòng tránh và xử lý nhanh
những tình huống xảy ra trên công trƣờng.
Phòng hành chính nhân sự: Quản lý cơ cấu tổ chức công ty và chất lƣợng nhân viên trong công ty. Chịu trách nhiệm tuyển dụng, đào tạo, duy trì và phân phối
nguồn lực giữa các phòng, ban. Theo dõi quá trình làm vệc của từng nhân viên,
đảm bảo các chế độ đãi ngộ, trả lƣơng nhân viên theo đúng quy định của pháp luật và nội quy của công ty. Giải đáp mọi thắc mắc của nhân viên. Soạn thảo, thiết kế các văn bản hành chính của công ty theo sự chỉ định của Giám đốc công ty. Đồng thời phòng hành chính nhân sự luôn theo dõi, nắm bắt tình hình của công ty cũng nhƣ các chính sách, sự thay đổi luật và cung cấp, phổ biến, đƣa ra thông tin cần thiết cho công ty.
Phòng kế toán: Cung cấp số liệu kinh tế giúp Ban Giám đốc biết đƣợc tình hình sử dụng các loại vật tƣ, hàng hóa, tài sản, tiền vốn, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thông qua việc thu thập, xử lý các chứng từ có vốn bằng
28
tiền ở công tác kế toán trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty. Để từ đó tìm ra giải pháp đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ việc quản lý, điều hành của công ty, đồng thời hƣớng dẫn, kiểm tra cán bộ công nhân
viên trong công ty chấp hành tốt các chính sách, chế độ tài chính kế toán của nhà nƣớc. Kế toán trƣởng thực hiện đúng quy định theo pháp luật của nhà nƣớc, thực
hiện trách nhiệm, quyền hạn trong việc quản lý vốn, tài sản theo quy định của
điều lệ công ty.
Phòng dự án, đấu thầu: Trƣởng phòng dự án có nhiệm vụ đánh giá, tổng hợp và chọn ra dự án phù hợp nhất để trình bày với giám đốc. Khi dự án đƣợc cấp trên
phê duyệt, phòng dự án là phòng ban trực tiếp đứng ra quản lý để tiến trình đúng
hƣớng. Bên cạnh đó phòng có nhiệm vụ liên hệ với các cơ quan chức năng chuẩn
bị thủ tục đầu tƣ, chuẩn bị hồ sơ cho dự án, phƣơng án thực hiện và theo dõi tiến
độ công trình. Đồng thời phối hợp với các đơn vị liên quan, lập dự án tiền khả thi,
liên hệ với đối tác để thực hiện và phối hợp với các phòng ban của công ty lập hồ
sơ triển khai thi công, hoàn thiện dự án.
Phòng kế hoạch, kỹ thuật:
Phòng kỹ thuật bao gồm hai bộ phận:
Bộ phận giám sát thi công: Chịu trách nhiệm khảo sát, kiểm tra quá trình thi công trình của các đội xây dựng để phát hiện và khắc phục kịp thời các sự cố
xảy ra trên công trƣờng.
Bộ phận thi công công trình: Là các đội thi công trực tiếp thực hiện thi công
công trình.
29
2.1.4.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang
2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng
Long Giang
Kế toán trƣởng
kiêm trƣởng phòng
Kế toán tổng hợp
kiêm phó phòng
Thủ quỹ
Kế toán TSCĐ,
Kế toán giá thành, tiền lƣơng công cụ dụng cụ
Kế toán đội thi công
(Nguồn: Phòng kế toán)
Chức năng, nhiệm vụ của các kế toán:
Kế toán trƣởng: Là ngƣời chỉ đạo các kế toán viên thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính của công ty. Chịu trách nhiệm trực tiếp trƣớc giám đốc công ty về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của mình. Kế toán trƣởng có nhiệm vụ thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong công ty và là ngƣời lập các báo cáo tài chính.
Kế toán tổng hợp: Là ngƣời hỗ trợ kế toán trƣởng lập các báo cáo tổng hợp: bảng cân đối kế toán, bảng cân đối số phát sinh, báo cáo thuế GTGT hàng tháng. Bên cạnh đó, thông qua công tác tổng hợp, kế toán tổng hợp phát hiện những
30
điểm không phù hợp trong hạch toán, quản lý, kiểm soát chứng từ. Lƣu trữ, bảo
quản tài liệu kế toán, bảo mật số liệu kế toán.
Kế toán tài sản cố định, tiền lƣơng:
Kế toán viên mở thẻ tài sản cho tất cả TSCĐ hiện có của công ty, theo dõi sự
tăng, giảm và sử dụng TSCĐ, đồng thời trích khấu hao của các TSCĐ đó.
Hàng tháng, kế toán viên căn cứ vào bảng chấm công để tính lƣơng các bộ phận của công ty, lập bảng phân bổ và hạch toán chi phí tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng. Theo dõi và hạch toán các khoản trích theo lƣơng:
BHXH, BHYT, BHTN phải nộp và đã nộp của công ty.
Thủ quỹ: Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại quỹ, đảm bảo an toàn tiền, kiểm quỹ và lập báo cáo kiểm quỹ theo định kỳ, rút và nộp tiền qua ngân hàng
khi có yêu cầu, thực hiện việc thu, chi tiền mặt theo chứng từ và chấp hành chỉ
đạo của kế toán trƣởng. Bên cạnh đó, thủ quỹ có nhiệm vụ phát lƣơng hàng tháng
cho từng bộ phận theo bảng lƣơng.
Kế toán giá thành, CCDC:
Căn cứ vào số liệu chi tiết của từng khoản mục chi phí, kế toán viên tổng hợp
và tính giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình.
Kế toán có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập mua và sử dụng CCDC tại công
ty.
Kế toán đội thi công: Có nhiệm vụ tập hợp tất cả chi phí phát sinh tại đội thi công, lƣu giữ toàn bộ chứng từ liên quan đến chi phí trong quá trình thi công sau
đó định kỳ gửi về Phòng kế toán của công ty.
2.1.4.2. Chính sách kế toán
Chế độ kế toán: Chế độ kế toán Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang áp dụng là hệ thống kế toán doanh nghiệp đƣợc ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính và các thông tƣ hƣớng dẫn sửa đổi.
Niên độ kế toán của công ty: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
Kỳ kế toán của công ty: Công ty áp dụng kỳ kế toán theo năm. Do đó, báo cáo tài chính của công ty đƣợc lập theo năm. Tuy nhiên, nếu công ty hoạt động có lãi thì kế toán của công ty sẽ lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và công ty nộp
31
thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý có kết quả hoạt động kinh doanh đạt lợi
nhuận dƣơng.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
Hạch toán thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ.
Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp mà công ty sử dụng là phƣơng
pháp tính giá thành giản đơn.
Hình thức ghi sổ của công ty: Công ty áp dụng hình thức ghi sổ là Hình thức kế
toán Nhật ký chung.
Công ty không sử dụng phần mềm kế toán, kế toán của công ty nhập và tổng hợp
số liệu trên excel.
Trình tự ghi sổ theo tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang theo
hình thức Nhật ký chung:
Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung tại Công ty
CP kiến trúc và xây dựng Long Giang
Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký Sổ, thẻ kế toán SỔ NHẬT KÝ CHUNG đặc biệt chi tiết TK 154
SỔ CÁI TK 154
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
32
Hàng tháng, kế toán tổng hợp tại công ty tiến hành tổng hợp, phân loại chứng từ dựa
trên các chứng từ hoặc các bản kê do kế toán đội tập hợp và gửi về phòng kế toán. Sau đó,
các loại chứng từ đƣợc chuyển cho các kế toán có phần hành liên quan. Khi đó, các kế toán viên kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ rồi tính toán lại và ghi chép dữ liệu
vào sổ chi tiết. Cuối tháng, kế toán tổng hợp đối chiếu, kiểm tra số liệu trên Sổ cái TK 154 với bảng Tổng hợp chi tiết để từ đó lập bảng cân đối số phát sinh và các báo cáo tài
chính.
2.2. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang
2.2.1.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang
Tất cả chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang đƣợc
tập hợp trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình.
Đối tƣợng tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công ty CP kiến trúc và xây dựng
Long Giang là công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành.
Để minh họa cho thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang, khóa luận sử dụng số liệu thực tế
của hạng mục công trình: Nhà hiệu bộ Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc thuộc dự
án đầu tƣ: Nâng cấp, mở rộng Trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc.
Địa điểm thi công: Trƣờng Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc - Phƣờng Minh Thành,
thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
Chủ đầu tƣ: Trƣờng Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc
Thời gian thi công: Từ ngày 07/01/2014 đến ngày 31/08/2014
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang khoán gọn công trình này cho Đội
xây dựng số 5 thi công.
Đối với hạng mục công trình Nhà hiệu bộ trƣờng Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc, đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất chính là hạng mục công trình và đối tƣợng tính giá thành chính là hạng mục công trình đã hoàn thành, bàn giao
2.2.2.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang
Vì công ty thực hiện khoán gọn công việc cho đội thi công và đội thi công không tổ chức bộ máy kế toán riêng nên kế toán công ty theo dõi và hạch toán các khoản chi phí
33
tạm ứng phục vụ cho việc thi công công trình trên Tài khoản 1413 – Tạm ứng chi phí giao
khoán nội bộ.
Tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành trên tài khoản 154. Tài khoản 154 đƣợc mở chi tiết cho từng công trình,
hạng mục công trình
TK 154 – Khoản mục Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – HMCT Nhà hiệu bộ
trƣờng CĐ Nông lâm Đông Bắc;
TK 154 – Khoản mục Chi phí nhân công trực tiếp – HMCT Nhà hiệu bộ trƣờng
CĐ Nông lâm Đông Bắc;
TK 154 – Khoản mục Chi phí sử dụng máy thi công – HMCT Nhà hiệu bộ trƣờng
CĐ Nông lâm Đông Bắc;
TK 154 – Khoản mục Chi phí sản xuất chung – HMCT Nhà hiệu bộ trƣờng CĐ
Nông lâm Đông Bắc.
Bài khóa luận sử dụng số liệu của tháng 07 năm 2014 (từ ngày 01/07 đến ngày
31/07/2014).
2.2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Một trong những đặc điểm của hoạt động xây lắp là sản phẩm xây lắp không cố định
tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Do
vậy, Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang tiến hành xây dựng kho NVL ngay tại
chân công trình để tiết kiệm chi phí vận chuyển và thuận tiện cho việc thi công.
Nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng trong quá trình thi công hạng mục công trình nhà
hiệu bộ Trƣờng Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc bao gồm:
Vật liệu chính: gạch, xi măng, cát, đá, sắt, thép xây dựng, cọc bê tông, …
Vật liệu phụ: sơn, vôi, đinh, dây thép buộc, …
Vật liệu kết cấu: vữa, bê tông và phụ gia xây dựng.
Phƣơng pháp tập hợp trực tiếp đƣợc kế toán sử dụng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí NVLTT sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào đƣợc tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó.
Các chứng từ đƣợc sử dụng để hạch toán chi phí NVL trực tiếp bao gồm: Hóa đơn
GTGT, Bảng kê nhập xuất tồn NVL, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng, …
Quy trình kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp tại Công ty CP kiến trúc và xây
dựng Long Giang diễn ra nhƣ sau:
34
Trƣớc khi thi công, công ty ký hợp đồng mua nguyên vật liệu với nhà cung cấp để
đảm bảo về giá cả, chất lƣợng của vật tƣ và việc cung ứng vật tƣ diễn ra liên tục trong
suốt quá trình thi công. Bên cạnh đó công ty tiến hành kiểm định vật liệu để đảm bào vật liệu đáp ứng đủ các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lƣợng.
Căn cứ vào phƣơng án thi công đã đƣợc lập và tiến độ thi công công trình, đội trƣởng lập Giấy đề nghị tạm ứng dựa trên dự toán công trình rồi gửi về phòng Kế toán của
công ty. Giấy đề nghị tạm ứng đƣợc kế toán trƣởng duyệt chi và chuyển xuống cho thủ
quỹ, thủ quỹ chuyển tiền cho đội trƣởng đội thi công bằng chuyển khoản. Căn cứ vào
Giấy đề nghị tạm ứng (Biểu 2.1-trang 36) và Giấy Báo nợ của ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 1413 150.000.000
Có TK 112 150.000.000
Sau đó, đội trƣởng rút tiền từ ngân hàng về và giao cho kế toán đội giữ và tiến
hành mua nguyên vật liệu. Khi có NVL chuyển đến công trƣờng, đội trƣởng đội thi công
cùng kỹ sƣ phụ trách kỹ thuật kiểm tra chất lƣợng NVL và NVL nhập kho sau khi đƣợc
kiểm kê đủ số lƣợng. Khi đó, kế toán đội thanh toán cho nhà cung cấp theo số tiền trên
Hóa đơn GTGT, đồng thời lập Phiếu nhập kho cho số NVL đó. Khi có yêu cầu từ bộ phận
kỹ thuật của đội, kế toán lập Phiếu xuất kho để xuất dùng cho thi công.
Cuối tháng, kế toán đội tập hợp chứng từ và gửi về công ty để hạch toán. Khi nhận
đƣợc chứng từ của đội thi công gửi về, kế toán tại công ty kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của
chứng từ. Sau đó, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc này để định khoản vào các sổ sách
liên quan.
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 0002968 (Biểu 2.2-trang 37) mua NVL ngày 12/07
và PNK số 93 (Biểu 2.3-trang 38), kế toán định khoản nhƣ sau:
Nợ TK 152 125.500.000
Nợ TK 133 112.550.000
Có TK 1413 138.050.000
Đồng thời căn cứ vào PXK số 172 (Biểu 2.4-trang 39), kế toán công ty tính giá xuất kho của nguyên vật liệu theo phƣơng pháp giá đơn vị thực tế đích danh và hạch toán nhƣ sau:
Nợ TK 154 107.324.480
Có TK 152 107.324.480
35
Công ty tiến hành quyết toán thanh toán với đội thi công, dựa vào số liệu trên Giấy
thanh toán tạm ứng (Biểu 2.5-trang 40), kế toán định khoản nhƣ sau:
Nợ TK 112 11.950.000
Có TK 1413 11.950.000
Biểu 2.1. Giấy đề nghị tạm ứng mua nguyên vật liệu
Mẫu số: 03 – TT Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Đội xây dựng số 5 Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 10 tháng 07 năm 2014
Kính gửi: Ban Giám đốc
Phòng Dự án, Phòng Kế toán Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang
Tên tôi là:Vũ Huy Hoàng
Địa chỉ: Đội xây dựng số 5
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 150.000.000
Viết bằng chữ: Một trăm năm mƣơi triệu đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Mua NVL phục vụ thi công hạng mục công trình Nhà hiệu bộ trƣờng Cao đẳng
Nông lâm Đông Bắc
Thời gian thanh toán: Ngày 31 tháng 07 năm 2014
Giám đốc Kế toán trƣởng Trƣởng phòng Dự án Ngƣời đề nghị thanh toán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
36
Biểu 2.2. Hóa đơn giá trị gia tăng mua nguyên vật liệu
Mẫu số: 01 GTKT-3L HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng QL/2014
Ngày 12 tháng 07 năm 2014 0002968
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thƣơng mại Quảng Lợi
Địa chỉ: Nghi Tân, thị xã Quảng Yên
Số tài khoản:
Điện thoại:(033)3968625 Mã số: 5701763994
Họ tên ngƣời mua hàng: Vũ Huy Hoàng
Tên đơn vị: Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang
Địa chỉ: Khƣơng Hạ, Khƣơng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 043500997
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số: 0104279356
Tên hàng hóa, Đơn vị STT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền tính dịch vụ
A B C 1 2 3=1x2
01 Xi măng Bút Sơn Tấn 100 1.070.920 107.092.000
02 Cát vàng M3 30 213.600 6.408.000
03 Đá 1x2 M3 60 200.000 12.000.000
Cộng tiền hàng: 125.500.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 12.550.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 138.050.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm ba mƣơi tám triệu, không trăm năm mƣơi nghìn đồng chẵn
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị
(Ký, gi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
37
Biểu 2.3. Phiếu nhập kho nguyên vật liệu
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Mẫu số 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Đội xây dựng số 5
ngày 14/9/2006 của BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 12 tháng 07 năm 2014
Số: 93
Nợ: 152
Có: 1413
Họ tên ngƣời giao hàng: Nguyễn Văn Toàn
Theo HĐ số 0002968 ngày 12 tháng 07 năm 2014 của Công ty TNHH thƣơng mại Quảng Lợi
Nhập tại kho: Đội xây dựng số 5
Địa điểm: Thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
SỐ LƢỢNG Tên NVL, CCDC, Mã Đơn vị STT Đơn giá Thành tiền Theo Thực số tính hàng hóa CT nhập
A 4 B C D 1 2 3
01 Xi măng Bút Sơn Tấn 100 100 1.070.920 107.092.000
02 Cát vàng M3 30 30 213.600 6.408.000
03 Đá 1x2 M3 60 60 200.000 12.000.000
Cộng 125.500.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm hai mƣơi lăm triệu, năm trăm nghìn đồng chẵn
Nhập, ngày 12 tháng 07 năm 2014
Ngƣời nhận Ngƣời giao hàng Ngƣời lập phiếu Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
38
Biểu 2.4. Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Mẫu số 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Đội xây dựng số 5
ngày 14/9/2006 của BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 13 tháng 07 năm 2014
Số: 172
Nợ: 154
Có: 152
Họ tên ngƣời nhận hàng: Lê Thanh Hà Bộ phận: Kỹ thuật
Lý do xuất kho: Xây dựng hạng mục công trình Nhà hiệu bộ
Xuất tại kho: Đội xây dựng số 5
Địa điểm: thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
SỐ LƢỢNG Tên NVL, CCDC, Mã Đơn vị STT Đơn giá Thành tiền Yêu Thực số tính hàng hóa cầu xuất
A 4 B C D 1 2 3
01 Xi măng Bút Sơn Tấn 84 84 1.070.920 89.957.280
02 Cát vàng M3 27 27 213.600 5.767.200
03 Đá 1x2 M3 58 58 200.000 11.600.000
Cộng 107.324.480
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Một trăm linh bảy triệu, ba trăm hai mƣơi tƣ nghìn, bốn trăm tám mƣơi đồng
Xuất, ngày 13 tháng 07 năm 2014
Ngƣời nhận Ngƣời giao hàng Ngƣời lập phiếu Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
39
Cuối tháng, đội trƣởng đội xây dựng tiến hành lập Giấy thanh toán tiền tạm ứng rồi
gửi về phòng Kế toán của công ty cùng với các chứng từ liên quan khác (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, …) để quyết toán thanh toán với công ty.
Biểu 2.5. Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Mẫu số: 04 – TT Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Đội xây dựng số 5
Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC)
Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Ngày 31 tháng 07 năm 2014
Họ và tên ngƣời thanh toán: Vũ Huy Hoàng
Địa chỉ: Đội xây dựng số 5
Số tiền tạm ứng đƣợc thanh toán theo bảng dƣới đây:
Diễn giải Số tiền
A B
I- Số tiền tạm ứng 150.000.000
Số tiền đƣợc tạm ứng 150.000.000
II- Số tiền đã chi 138.050.000
Hóa đơn số 0002968 ngày 12/07/2014
III- Chênh lệch 11.950.000
Số tạm ứng không chi hết (I – II) 11.950.000
Giám đốc Kế toán trƣởng Kế toán thanh toán Ngƣời đề nghị thanh toán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
40
Biểu 2.6. Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh-khoản mục chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Số 113-Khƣơng Hạ-Thanh Xuân-Hà Nội Mẫu số: S18-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC)
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH (trích) TÀI KHOẢN 154 - KHOẢN MỤC CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP HẠNG MỤC: NHÀ HIỆU BỘ TRƢỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC (Từ 07/01/2014 đến 31/08/2014)
ĐVT: VNĐ
Chứng từ Số phát sinh
Diễn giải Số hiệu NT Nợ Có
Ngày thán g ghi sổ … …
… …. 31/07 PXK 169 10/07 Xuất kho gạch 2 lỗ A1 31/07 PXK 170 11/07 Xuất kho thép tròn phi 14 31/07 PXK 171 12/07 Xuất kho cát đen TK đối ứng … 152 152 152 4.363.636 10.267.515 5.964.450
Xuất kho xi măng, cát vàng, đá 1x2 107.324.480
…
152 … 632
31/07 PXK 172 13/07 … … … … 2.440.123.067 2.440.123.067 2.440.123.067 K/c chi phí NVLTT Cộng phát sinh
Ngày 31 tháng 08 năm 2014
Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
41
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Số 113-Khƣơng Hạ-Thanh Xuân-Hà Nội
S03a-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC)
Biểu 2.7. Sổ nhật ký chung (trích)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG (trích) Năm 2014
ĐVT: VNĐ
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
NT GS
Số hiệu
NT
Số hiệu TK TK TK Có Nợ
Đã ghi SC … …
…
…
…
…
…
x
1413
112
150.000.000
ĐNTƢ GBN
10/07
10/07
31/07 PXK 169
10/07
x
154
152
4.363.636
154
152
10.267.515
… Tạm ứng tiền mua NVL-hạng mục nhà hiệu bộ-CĐ NL Đông Bắc Xuất kho gạch 2 lỗ A1-hạng mục nhà hiệu bộ trƣờng CĐ NL Đông Bắc Xuất kho thép tròn phi 14-hạng mục nhà hiệu bộ trƣờng CĐ NL Đông Băc …
31/07 PXK 170 … …
11/07 …
x … …. …
…
HĐ0002968 PNK 93
31/07
Mua NVL-hạng mục nhà hiệu bộ trƣờng CĐ NL Đông Bắc
12/07
152
1413
125.500.000
x
HĐ0002968 PNK 93
31/07
Mua NVL-hạng mục nhà hiệu bộ trƣờng CĐ NL Đông Bắc
12/07
133
1413
12.550.000
x
13/07 PXK 172 … …
13/07 …
x …
154 …
152 …
107.324.480 …
31/07 TTTƢ …
….
31/07 …
x …
1413 …
112 …
11.950.000 …
632 …
154 …
…
31/08 PKT …
….
31/08 …
Xuất kho NVL-hạng mục nhà hiệu bộ trƣờng CĐ NL Đông Bắc … Thanh toán tạm ứng-hạng mục nhà hiệu bộ trƣờng CĐ NL Đông Bắc … K/c CP NVLTT-HM nhà hiệu bộ CĐ NL Đông Bắc … Cộng mang sang trang sau
2.440.123.067 … 344.614.389.411 Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
42
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Số 113-Khƣơng Hạ-Thanh Xuân-Hà Nội
Biểu 2.8. Sổ cái Tài khoản 154 (trích)
SỔ CÁI (Trích) Số hiệu tài khoản: 154 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp Năm 2014
ĐVT: VNĐ
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
Số hiệu
NT
Nợ
Có
TK đối ứng
Ngày tháng ghi sổ
Số dƣ đầu kỳ
…
…
…
…
… …
… …
…
Xuất kho cát đen trát-nhà tỉnh ủy Nghĩa Lộ
7.330.000
31/07 PXK 090 03/07 …
…
… …
152 … …
31/07 PXK 169 10/07
152
4.363.636
31/07 PXK 170 11/07
152
10.267.515
Xuất kho gạch 2 lỗ A1-nhà hiệu bộ-CĐ NL Đông Bắc Xuất kho thép tròn phi 14-nhà hiệu bộ-CĐ NL Đông Bắc Xuất kho xi măng, cát vàng, đá 1x2-nhà hiệu bộ CĐ NL Đông Bắc
107.324.480
31/07 PXK 172 13/07 …
…
… …
152 … …
Xuất kho chạc vữa, xi măng- trung tâm phụ nữ và phát triển
6.555.000
31/07 PXK 102 24/07 …
…
… …
152 … …
Xuất kho cát vàng bê tông, đá- giảng đƣờng HV Biên phòng
12.125.000
31/07 PXK 088 27/07 …
…
… …
…
152 … …
K/c CP NVLTT-HM nhà hiệu bộ CĐ NL Đông Bắc
2.440.123.067
31/08 PKT …
…
31/08 … …
…
632 … …
K/c CP NVLTT-nhà tỉnh ủy Nghĩa Lộ
4.730.856.710
…
31/10 PKT …
…
31/10 … …
Cộng phát sinh Số dƣ cuối kỳ
138.636.526.038 138.636.526.038 …
632 … …
Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
… Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Giám đốc (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
43
2.2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Trong quá trình thi công của doanh nghiệp xây lắp, nhân công trực tiếp là một yếu tố quan trọng vì các công trình đƣợc xây dựng chủ yếu từ sức lao động của họ nên chi phí nhân
công trực tiếp chiếm tỉ trọng khá lớn trong giá thành của sản phẩm xây lắp, chỉ sau chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Vì thế, chi phí nhân công trực tiếp cũng cần đƣợc theo dõi và hạch
toán cẩn thận, chi tiết.
Tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm
tiền lƣơng và các khoản phụ cấp theo lƣơng phải trả cho ngƣời lao động trực tiếp tham gia
xây dựng công trình (tiền lƣơng chính, tiền lƣơng phụ, tiền ăn ca, phụ cấp). Trong khoản mục
chi phí này không bao gồm các khoản trích theo tiền lƣơng: KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN,
các khoản trích này đƣợc tính vào chi phí sản xuất chung. Đối với ngƣời lao động trực tiếp
tham gia thi công, công ty áp dụng hình thức trả lƣơng khoán sản phẩm kết hợp với chất
lƣợng, hiệu quả lao động – nghĩa là giao khoán cho từng khối lƣợng công việc hoàn thành.
Lực lƣợng lao động tại công ty gồm có: lao động trong danh sách và lao động thuê
ngoài. Lao động trong danh sách là những ngƣời thuộc biên chế của công ty, họ đến làm việc
tại công trình theo sự điều động của công ty, thực hiện những công việc đòi hỏi tính chuyên
môn cao.
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang đƣợc tập
hợp theo phƣơng pháp tập hợp trực tiếp. Chi phí đƣợc tập hợp riêng theo từng công trình, hạng mục công trình. Đối với hạng mục công trình Nhà hiệu bộ Trƣờng Cao đẳng Nông Lâm
Đông Bắc, công ty tổ chức thuê toàn bộ công nhân trực tiếp thi công tại chỗ thông qua hợp
đồng giao khoán ký với tổ trƣởng các tổ xây lắp (theo sự uỷ quyền của ngƣời lao động).
Khi tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng các chứng từ sau: Bảng chấm
công, Bảng tính tiền lƣơng, …
Tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang, chi phí nhân công trực tiếp đƣợc tập
hợp theo quy trình nhƣ sau:
Sau khi ký Hợp đồng giao khoán (Biểu 2.9-trang 46), các tổ xây dựng tiến hành thi công. Hàng ngày, kế toán đội có nhiệm vụ theo dõi tình hình lao động của toàn bộ công nhân viên tham gia quá trình thi công công trình qua Bảng chấm công. Cuối tháng, đội trƣởng công trình, nhân viên kỹ thuật và tổ trƣởng tổ thi công tiến hành kiểm tra khối lƣợng và chất lƣợng
công việc, ghi khối lƣợng thực tế đã thi công vào Biên bản nghiệm thu khối lƣợng thực hiện
(Biểu 2.11-trang 48) làm cơ sở thanh toán lƣơng cho ngƣời lao động.
44
Cuối tháng, kế toán đội tập hợp chứng từ để gửi về công ty. Sau khi kế toán tiền lƣơng
tại công ty xem xét, kiểm tra lại Bảng thanh toán tiền lƣơng, Giấy đề nghị tạm ứng và đƣợc kế toán trƣởng phê duyệt, thủ quỹ chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng cho đội trƣởng đội xây
dựng. Đội trƣởng rút tiền về rồi giao lại cho kế toán đội để trả lƣơng cho công nhân.
Tại công ty, kế toán tiến hành hạch toán chi phí nhân công trực tiếp nhƣ sau:
Căn cứ vào Bảng thanh toán lƣơng số 07 (Bảng 2.1-trang 50), kế toán ghi nhận chi phí
nhân công trực tiếp vào sổ Chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 154 62.985.070
Có TK 334 62.985.070
Khi tiền đƣợc chuyển xuống đội thi công, kế toán công ty ghi bút toán tạm ứng tiền dựa
vào số liệu trên Giấy đề nghị tạm ứng (Biểu 2.12-trang 51) và Giấy báo nợ của ngân hàng:
Nợ TK 1413 62.985.070
Có TK 112 62.985.070
Khi kế toán đội gửi bảng thanh toán lƣơng có đủ chữ ký xác nhận của công nhân về
công ty, kế toán tại công ty định khoản nhƣ sau:
Nợ TK 334 62.985.070
Có TK 1413 62.985.070
45
Biểu 2.9. Hợp đồng giao khoán khối lƣợng thi công (trích)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN KHỐI LƢỢNG THI CÔNG Số: 15/2014/HĐGK
Hạng mục công trình: Nhà hiệu bộ trƣờng Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên Hôm nay, ngày 29 tháng 06 năm 2014 Tại công trƣờng xây dựng hạng mục công trình Nhà hiệu bộ Trƣờng Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc-phƣờng Minh Thành-thị xã Quảng Yên-tỉnh Quảng Ninh Chúng tôi gồm: Đại điện bên A Ông: Vũ Huy Hoàng Chức vụ: Đội trƣởng đội xây dựng số 5 Đại diện bên B Ông: Phan Văn Tài Chức vụ: Trƣởng lao động thi công Sau khi bàn bạc thống nhất, chúng tôi cam kết giao nhận khoán các công việc thi công với những điều kiện sau: Điều 1: Khối lƣợng và đơn giá nhận khoán
STT Tên công việc ĐVT Khối lƣợng Đơn giá Thành tiền
1 Gia công cốt thép Tấn 60 1.400.000 84.000.000
2 Gia công cốp pha M 75 70.000 5.250.000
3 Nề M3 60 300.000 18.000.000
4 Trát M2 220 30.000 6.600.000
113.850.000 Tổng cộng
Điều 2: Chất lƣợng: Đảm bảo. Điều 3: Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày 01/07/2014 đến ngày hoàn thành 31/08/2014. Điều 4: Hình thức thanh toán: Tiền mặt. Điều 5: Trách nhiệm của bên A (Giao khoán)
Tạo điều kiện cho bên B làm việc, cung cấp hồ sơ thiết kế phần việc cho bên B làm; Đảm bảo đầy đủ máy móc, thiết bị theo yêu cầu của bên nhận khoán; Bố trí nơi ăn nghỉ cho công nhân. Điều 6: Trách nhiệm của bên B (Nhận khoán) …
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO KHOÁN (Ký, họ tên) ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN KHOÁN (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
46
Biểu 2.10. Bảng chấm công (trích)
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Đội xây dựng số 5
BẢNG CHẤM CÔNG (trích) Tháng 07 năm 2014
Ngày trong tháng
STT Chức vụ Họ và tên Cộng 4 2
Tổ trƣởng Công nhân
3 1 T3 T4 T5 T6 T7 x 1 Phan Văn Tài x x x 2 Hoàng Văn Đức x 3 Nguyễn Mạnh Tiến Công nhân x x x 4 Nguyễn Thanh Quang Công nhân x x Công nhân 5 Nguyễn Văn Phong … x x Công nhân 5 … x … N … x … x … x … … x … 20 Trần Minh Thành x x x x x x x x x x x x 31 T5 x x x x x x
26 23 26 28 27 … 26 512
Cộng
Ngƣời chấm công (Ký, họ tên) … … Phụ trách bộ phận (Ký, họ tên) Ngày 31 tháng 07 năm 2014 Đội trƣởng (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
47
Biểu 2.11. Biên bản nghiệm thu khối lƣợng thực hiện
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƢỢNG THỰC HIỆN
Hạng mục công trình: Nhà hiệu bộ Trƣờng Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc Đại điện bên A Ông: Vũ Huy Hoàng Chức vụ: Đội trƣởng đội xây dựng số 5 Đại diện bên B Ông: Phan Văn Tài Chức vụ: Trƣởng lao động thi công Căn cứ vào Hợp đồng ngày 29/06/2014 giữa bên A và bên B đã ký Thời gian nghiệm thu: Từ ngày 01/07/2014 đến ngày 31/07/2014
STT Tên công việc ĐVT Khối lƣợng Đơn giá Thành tiền
1 Gia công cốt thép Tấn 29 1.400.000 40.600.000
2 Gia công cốp pha M 40 70.000 2.800.000
3 Nề M3 33 300.000 9.900.000
4 Trát M2 100 30.000 3.000.000
Tổng cộng 56.300.000
Nhận xét: Về thời gian: Đạt Về chất lƣợng: Đạt Về thƣởng phạt: Không Tổng số tiền (viết bằng chữ): Năm mƣơi sáu triệu bă trăm nghìn đồng chẵn Biên bản nghiệm thu đƣợc lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản để làm cơ sở thanh toán.
Đội trƣởng Giám sát kỹ thuật Kế toán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Cuối tháng, kế toán đội căn cứ vào biên bản nghiệm thu công việc và bảng chấm công để tính lƣơng cho từng lao động theo số công làm việc. Cách tính lƣơng công nhân trong đội nhƣ sau:
Tổng số lƣơng khoán trong tháng 07/2014 cho đội là 56.300.000. Tổng số ngày công
trong tháng là 512 công. Nhƣ vậy:
56.300.000 Đơn giá 1 công = = 110.000 đồng/công 512
48
Cụ thể, lƣơng của công nhân Nguyễn Mạnh Tiến đƣợc tính nhƣ sau:
Tiền lƣơng khoán phải trả cho 1 ngày công: 110.000 đồng
Phụ cấp tiền ăn ca: 13.000 đồng/ngày
Số ngày công: 26 ngày công
Tổng mức lƣơng tháng 07/2014 của công nhân Nguyễn Mạnh Tiến là:
(110.000 + 13.000) x 26 = 3.198.000 đồng
Tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang, đối với công nhân thuê ngoài có thời
hạn lao động dƣới 3 tháng thì trong hợp đồng giao việc đã quy định rõ: Tiền lƣơng trả cho
ngƣời lao động đã bao gồm chi phí để ngƣời lao động tự lo thêm về BHXH, BHYT, trang bị
an toàn lao động cho cá nhân. Do đó, công ty không trích BHXH, BHYT đối với công nhân
thuê ngoài. Đối với tổ trƣởng, công ty sẽ có thêm khoản phụ cấp trách nhiệm. Ngoài ra các
thợ khác sẽ có khoản phụ cấp tiền ăn trong tháng.
Vậy số lƣơng thực lĩnh của công nhân Nguyễn Mạnh Tiến là: 3.198.000 đồng.
Trên cơ sở bảng tính lƣơng, kế toán đội lập bảng thanh toán tiền lƣơng cho đội.
49
Bảng 2.1. Bảng thanh toán tiền lƣơng (trích)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
50
Biểu 2.12. Giấy đề nghị tạm ứng tiền lƣơng
Mẫu số: 03 – TT Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Đội xây dựng số 5 Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 31 tháng 07 năm 2014
Kính gửi: Ban Giám đốc
Phòng Kế toán Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang
Tên tôi là: Vũ Huy Hoàng
Địa chỉ: Đội xây dựng số 5
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 62.985.070
Viết bằng chữ: Sáu mƣơi hai triệu, chín trăm tám mƣơi lăm nghìn, không trăm linh bảy đồng
Lý do tạm ứng: Thanh toán lƣơng cho công nhân trực tiếp
Thời gian thanh toán: Ngày tháng năm 2014
Giám đốc Kế toán trƣởng Trƣởng phòng Dự án Ngƣời đề nghị thanh toán
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
51
Biểu 2.13. Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 154 (trích)
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang
Số 113-Khƣơng Hạ-Thanh Xuân-Hà Nội
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TÀI KHOẢN 154 - KHOẢN MỤC CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP HẠNG MỤC: NHÀ HIỆU BỘ TRƢỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC (Từ 07/01/2014 đến 31/08/2014) ĐVT: VNĐ
Số phát sinh Chứng từ Diễn giải Nợ Có Số hiệu NT
… … …. TK đối ứng … ... NT GS …
334 57.037.260 31/05 BTTL05 31/05
334 56.658.180 30/06 BTTL06 30/06
CP nhân công trực tiếp tháng 05 CP nhân công trực tiếp tháng 06 CP nhân công trực tiếp tháng 07
334 … 62.985.070 …
31/07 BTTL07 31/07 … … … …
K/c CP nhân công trực tiếp 632
418.306.812 418.306.812 418.306.812 Cộng phát sinh
Ngày 31 tháng 08 năm 2014
Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
52
Biểu 2.14. Sổ nhật ký chung (trích)
S03a-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC)
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Số 113-Khƣơng Hạ-Thanh Xuân-Hà Nội
SỔ NHẬT KÝ CHUNG (trích) Năm 2014
ĐVT: VNĐ
Diễn giải Số phát sinh NT GS NT Số hiệu TK TK TK Có Nợ Đã ghi SC Chứng từ Số hiệu
… … … … … … …
… CP nhân công trực tiếp T5-nhà hiệu bộ-CĐ Nông lâm Đông Bắc
31/05 BTTL05 31/05 … … … … 334 154 x … … … 57.037.260 …
T/toán lƣơng nhân công trực tiếp T5-nhà hiệu bộ- CĐ Nông lâm Đông Bắc
… … x 334 1413 … … … 57.037.260 … 02/06 BTTL05 31/05 … …
CP nhân công trực tiếp T6-nhà hiệu bộ-CĐ Nông lâm Đông Bắc
30/06 BTTL06 30/06 … … … … x 334 154 … … … 56.658.180 …
x
154
334
62.985.070
31/07 BTTL07 31/07
1413
112
62.985.070
31/07 …
ĐNTƢ GBN …
31/07 …
x … … … …
632
154
418.306.812
31/08 …
x … … … …
31/08 PKT … …
CP nhân công trực tiếp T7-nhà hiệu bộ-CĐ Nông lâm Đông Bắc Tạm ứng tiền lƣơng CN trực tiếp- nhà hiệu bộ-CĐ Nông lâm Đông Bắc … K/c CPNCTT-HM nhà hiệu bộ CĐ NL Đông Bắc …
344.614.389.411
Cộng mang sang trang sau
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
53
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Số 113-Khƣơng Hạ-Thanh Xuân-Hà Nội
Biểu 2.15. Sổ cái TK 154
SỔ CÁI (Trích) Số hiệu tài khoản: 154 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp Năm 2014
ĐVT: VNĐ
Số phát sinh
Chứng từ
Diễn giải
Nợ
Có
NT GS
SH
…
…
NT … …
TK đối ứng … …
…
… …
31/05 BTTL05 31/05
334
57.037.260
31/05 BTTL09 31/05
334
30.665.000
31/05 BTTL10 31/05
334
41.930.120
Số dƣ đầu kỳ CP nhân công trực tiếp T5-nhà hiệu bộ-CĐ Nông lâm Đông Bắc CP nhân công trực tiếp-trung tâm phụ nữ và phát triển CP nhân công trực tiếp-giảng đƣờng HV biên phòng CP nhân công trực tiếp-nhà tỉnh ủy Nghĩa Lộ
31/05 BTTL11 31/05 …
…
… …
334 …
29.470.500 …
CP nhân công trực tiếp T6-nhà hiệu bộ-CĐ Nông lâm Đông Bắc
334
56.658.180
30/06 BTTL06 30/06 …
….
… …
… …
CP nhân công trực tiếp T7-nhà hiệu bộ-CĐ Nông lâm Đông Bắc
334
62.985.070
31/07 BTTL07 31/07 …
….
… …
… …
…
K/c CPNCTT-HM nhà hiệu bộ CĐ NL Đông Bắc
632
….
… …
632
31/08 PKT … 31/10 PKT …
…
31/08 … … 31/10 K/c CPNCTT-nhà tỉnh ủy Nghĩa Lộ … …
Cộng phát sinh Số dƣ cuối kỳ
… …
418.306.812 … 760.540.820 … 138.636.526.038 138.636.526.038 …
…
Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Giám đốc (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
54
2.2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí liên quan đến việc vận hành máy móc phục vụ cho công tác xây lắp bao gồm: lƣơng công nhân điều khiển MTC, chi phí NVL, khấu
hao MTC và các chi phí khác. Chi phí sử dụng MTC của công trình nào thì hạch toán riêng
cho công trình đó.
Trong thời gian thực hiện hạng mục công trình Nhà hiệu bộ Trƣờng Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc, công ty sử dụng máy thi công thuê ngoài để phục vụ cho quá trình thi công theo
hình thức thuê trọn gói bao gồm tiền thuê máy, thuê ngƣời điều khiển và các nguyên liệu sử
dụng cho máy. Đội trƣởng đội xây dựng số 5 lập Hợp đồng thuê máy thi công rồi gửi về công
ty. Sau khi đƣợc ban Giám đốc và phòng Dự án phê duyệt, đội xây dựng số 5 tiến hành ký
hợp đồng với đơn vị cho thuê máy. Trong quá trình thi công, nhân viên kỹ thuật của đội giám
sát, theo dõi việc hoạt động của máy thi công.
Khi công việc hoàn thành, kế toán đội gửi về phòng Kế toán của công ty Hóa đơn GTGT
thuê ngoài máy thi công và Giấy đề nghị tạm ứng để công ty chuyển khoản cho đội trƣởng
thực hiện thanh toán với đơn vị cho thuê máy.
Sau khi nhận đƣợc các chứng từ liên quan đến việc thuê máy thi công từ đội xây dựng số
5, phòng Kế toán tiến hành kiểm tra và nhập số liệu vào các sổ: Sổ chi phí SXKD TK 154 –
Chi phí sử dụng máy thi công, Sổ NKC, Sổ cái TK 154.
Kế toán tại công ty hạch toán chi phí sử dụng máy thi công theo trình tự nhƣ sau:
Căn cứ vào số liệu trên Hóa đơn GTGT thuê ngoài máy thi công (Biểu 2.16-trang 56),
kế toán ghi sổ Chi phí sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 154 66.300.000
Nợ TK 133 66.630.000
Có TK 1413 72.930.000
Căn cứ vào số duyệt chi tạm ứng do kế toán trƣởng phê duyệt trên Giấy đề nghị tạm
ứng (Biểu 2.17-trang 57), kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung:
Nợ TK 1413 72.930.000
Có TK 112 72.930.000
55
Biểu 2.16. Hóa đơn giá trị gia tăng thuê ngoài máy thi công
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01 GTKT-3L Liên 2: Giao cho khách hàng 0011798 Ngày 20 tháng 07 năm 2014
Đơn vị bán hàng: Công ty CP V-Trac
Địa chỉ: Nghi Tân, thị xã Quảng Yên
Số tài khoản:
Điện thoại:(033)3718855 Mã số: 570171659
Họ tên ngƣời mua hàng: Vũ Huy Hoàng
Tên đơn vị: Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang
Địa chỉ: Khƣơng Hạ, Khƣơng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 043500997
Số tài khoản: 102010001617175 – NH VietinBank
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số: 0104279356
Tên hàng hóa, Đơn vị Số STT Đơn giá Thành tiền tính lƣợng dịch vụ
A B C 1 2 3=1x2
01 Máy trộn bê tông Ca máy 20 3.315.000 66.300.000
Cộng tiền hàng: 66.300.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 6.630.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 72.930.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy mƣơi hai triệu, chín trăm ba mƣơi nghìn đồng chẵn
Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị
(Ký, gi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
56
Biểu 2.17. Giấy đề nghị tạm ứng chi phí sử dụng máy thi công
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Đội xây dựng số 5 Mẫu số: 03 – TT (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG Ngày 20 tháng 07 năm 2014
Kính gửi: Ban Giám đốc Phòng Dự án, Phòng Kế toán Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Tên tôi là:Vũ Huy Hoàng Địa chỉ: Đội xây dựng số 5 Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 72.930.000 Viết bằng chữ: Bảy mƣơi hai triệu, chín trăm ba mƣơi nghìn đồng chẵn. Lý do tạm ứng: Thuê ngoài máy thi công phục vụ thi công hạng mục công trình Nhà hiệu bộ trƣờng Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc
Thời gian thanh toán: Ngày 31 tháng 07 năm 2014
Giám đốc (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên) Trƣởng phòng Dự án (Ký, họ tên) Ngƣời đề nghị thanh toán (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
57
Biểu 2.18. Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh TK 154
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang
Số 113-Khƣơng Hạ-Thanh Xuân-Hà Nội
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TÀI KHOẢN 154- KHOẢN MỤC CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG HẠNG MỤC: NHÀ HIỆU BỘ TRƢỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC (Từ 07/01/0214 đến 31/08/2014)
Chứng từ Số phát sinh ĐVT: VNĐ Diễn giải Số hiệu NT Nợ Có
… …
TK đối ứng … … ….
… …
NT GS … … 31/01 HĐ0196781 10/01 CP thuê máy xúc, máy ủi 1413 … … … 1413 28/02 HĐ0006521 15/02 CP thuê máy ép cọc … … … … 20.050.000 … 23.190.000 …
CP thuê máy trộn bê tông
… … 66.300.000 …
1413 … 632
235.591.384 235.591.384 235.591.384 Kết chuyển CP MTC Cộng phát sinh
Ngày 31 tháng 08 năm 2014
Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) 31/07 HĐ0011798 20/07 … … Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
58
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Số 113-Khƣơng Hạ-Thanh Xuân-Hà Nội
S03a-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC)
Biểu 2.19. Sổ nhật ký chung (trích)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG (trích) Năm 2014
ĐVT: VNĐ
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
NT GS
Số hiệu
NT
…
…
…
Số hiệu TK Đã ghi TK TK SC Có Nợ … … …
…
31/01 HĐ0196781
10/01
x
154
1413
18.227.273
31/01 HĐ0196781 … …
10/01 …
x …
133 …
1413 …
1.822.727 …
28/02 HĐ0006521
15/02
x
154
1413
21.081.818
28/02 HĐ0006521 … …
15/02 …
x …
133 …
1413 …
2.108.182 …
… CP thuê máy xúc, máy ủi-nhà hiệu bộ- CĐ NL Đông Bắc CP thuê máy xúc, máy ủi-nhà hiệu bộ- CĐ NL Đông Bắc … CP thuê máy ép cọc- nhà hiệu bộ- CĐ NL Đông Bắc CP thuê máy ép cọc- nhà hiệu bộ- CĐ NL Đông Bắc …
31/07 HĐ0011798
20/07
x
154
1413
66.300.000
CP thuê ngoài máy thi công-nhà hiệu bộ-CĐ NL Đông Bắc
31/07 HĐ0011798 … …
20/07 …
x …
133 …
1413 …
6.630.000 …
31/08 PKT …
…
31/08 …
x …
632 …
154 …
344.614.389.411
235.591.384 …
CP thuê ngoài máy thi công-nhà hiệu bộ- NL Đông Bắc … K/c CP MTC- HM nhà hiệu bộ CĐ NL Đông Bắc … Cộng mang sang trang sau
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
59
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Số 113-Khƣơng Hạ-Thanh Xuân-Hà Nội
Biểu 2.20. Sổ cái TK 154 (trích)
SỔ CÁI (Trích) Số hiệu tài khoản: 154 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp Năm 2014
ĐVT: VNĐ
Số phát sinh
Chứng từ
SH
NT
Diễn giải
Nợ
Có
NT GS
…
TK đối ứng …
…
…
… …
… …
31/01 HĐ0196781 10/01
… …
…
20.050.000 …
1413 …
28/02 HĐ0006521 15/02
… …
…
23.190.000 …
1413 …
31/07 HĐ0000819 01/07
11.332.000
1413
31/07 HĐ0001120 05/07
… …
…
14.550.000 …
1413 …
31/07 HĐ0001431 18/07
… …
…
13.126.000 …
1413 …
66.300.000
20/07 HĐ0011798 … …
20/07 …
1413 … …
…
632
31/08 …
31/08 PKT …
…
… …
235.591.384 …
632
331.271.265
31/10 …
31/10 PKT …
…
… Số dƣ đầu kỳ CP thuê máy xúc, máy ủi-nhà hiệu bộ- CĐ NL Đông Bắc … CP thuê máy ép cọc-nhà hiệu bộ- CĐ NL Đông Bắc … CP thuê ngoài máy thi công- trung tâm phụ nữ và phát triển CP thuê ngoài máy thi công- giảng đƣờng HV biên phòng … CP thuê ngoài máy thi công- nhà tỉnh ủy Nghĩa Lộ … CP thuê ngoài máy thi công- nhà hiệu bộ- CĐ NL Đông Bắc … K/c CP MTC-HM nhà hiệu bộ CĐ NL Đông Bắc … K/c CP MTC-nhà tỉnh ủy Nghĩa Lộ … Số dƣ cuối kỳ
… …
…
….
Cộng phát sinh
Ngƣời ghi sổ
Kế toán trƣởng
138.636.526.038 138.636.526.038 Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Giám đốc (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
60
2.2.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang, chi phí sản xuất chung bao gồm: lƣơng nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo tiền lƣơng của công nhân trực tiếp
xây lắp, nhân viên quản lý đội, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và
những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội nhƣ: tiền điện, tiền nƣớc,..
Chi phí sản xuất chung đƣợc tập hợp theo đối tƣợng tập hợp chi phí là từng công trình
và hạng mục công trình.
Kế toán công ty hạch toán chi phí SXC nhƣ sau:
a. Chi phí lƣơng nhân viên
Chi phí này bao gồm: lƣơng chính, lƣơng phụ và các khoản phụ cấp khác của nhân viên
quản lý đội: đội trƣởng, đội phó, kế toán đội, nhân viên kỹ thuật, …. Ngoài ra, các khoản trích theo lƣơng, tiền ăn ca và phụ cấp khác của công nhân trực tiếp xây lắp cũng nằm trong khoản
mục chi phí này.
Tại công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang, lƣơng của nhân viên quản lý đội
đƣợc tính theo hai hình thức là lƣơng khoán và lƣơng thời gian. Lƣơng khoán là khoản tiền
lƣơng công ty đã ký kết với ngƣời lao động bên ngoài và không bao gồm các khoản trích theo
lƣơng. Hình thức lƣơng khoán đƣợc áp dụng cho những nhân viên thuê ngoài nhƣ: bảo vệ
công trình, nhân viên quản lý kho vật tƣ, ... Những nhân viên quản lý đội thuộc biên chế của
công ty đƣợc trả lƣơng theo hình thức lƣơng thời gian với công thức tính nhƣ sau:
Lương cơ bản Lương tháng = Số ngày làm việc thực tế
x
Ngày công chuẩn của tháng
Lương Lương Các khoản Các khoản = + - thực lĩnh tháng phụ cấp khấu trừ
Cuối tháng, kế toán đội căn cứ vào bảng chấm công để tính ra tiền lƣơng phải trả cho tất
cả nhân viên quản lý công trình.
61
Biểu 2.21. Bảng chấm công nhân viên quản lý công trình (trích)
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Đội xây dựng số 5 Bộ phận gián tiếp
BẢNG CHẤM CÔNG (trích) Tháng 07 năm 2014
4 2 Cộng STT Họ và tên Chức vụ Ngày trong tháng 1 5 3 T3 T4 T5 T6 T7 … 31 T5
Đội trƣởng Đội phó x x x x x x x x x N … … x x 26 26
1 Vũ Huy Hoàng 2 Bùi Minh Chí Nguyễn Thúy Quỳnh Phan Huy Mạnh Lê Thanh Hà 26 26 26 3 4 5 … … x x x x x x x x x x x x x x x … … … … x x x …
Trần Thị Liên
Kế toán NVKT NVKT … Quản lý kho VT Bảo vệ x x x x x x x x x x … x x 8 9 Lƣu Huy Dũng Cộng 29 31 241
Ngƣời chấm công (Ký, họ tên) Ngày 31 tháng 07 năm 2014 Đội trƣởng (Ký, họ tên) Phụ trách bộ phận (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
62
Bảng 2.2. Bảng thanh toán tiền lƣơng nhân viên quản lý công trình (trích)
(Nguồn: Phòng kế toán)
63
Bảng 2.3. Bảng phân bổ tiền lƣơng
(Nguồn: Phòng kế toán)
64
Cụ thể:
Lƣơng của nhân viên kế toán Nguyễn Thúy Quỳnh có mức lƣơng cơ bản là 3.000.000
đƣợc tính nhƣ sau:
3.000.000 Lƣơng thời gian = x 26 = 3.000.000 đồng 26
Phụ cấp tiền ăn ca = 17.000 x 26 = 442.000 đồng
Phụ cấp trách nhiệm = 400.000 đồng
Các khoản giảm trừ:
BHXH: 3.000.000 x 8% = 240.000 đồng
BHYT: 3.000.000 x 1.5% = 45.000 đồng
BHTN: 3.000.000 x 1% = 30.000 đồng
Vậy, lƣơng thực lĩnh của kế toán Nguyễn Thúy Quỳnh là:
3.000.000 + 442.000 + 400.000 – (240.000 + 45.000+ 30.000) = 3.527.000 đồng
Lƣơng của nhân viên bảo vệ công trình Lƣu Huy Dũng (không thuộc biên chế của công
ty) đƣợc tính nhƣ sau:
Tiền lƣơng khoán phải trả cho 1 ngày công là: 100.000 đồng
Phụ cấp tiền ăn ca: 15.000 đồng/ngày
Số ngày công: 31 ngày công
Vậy, lƣơng thực lĩnh tháng 07/2014 của nhân viên bảo vệ Lƣu Huy Dũng là:
(100.000 + 15.000) x 31 = 3.565.000 đồng
Căn cứ vào Bảng thanh toán lƣơng (Bảng 2.2-trang 63) do đội gửi về, kế toán công ty
ghi nhận chi phí tiền lƣơng của nhân viên quản lý đội vào sổ CP sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 154 38.036.000
Có TK 334 38.036.000
Các khoản trích theo lƣơng của nhân viên quản lý đội tính vào chi phí đƣợc tính nhƣ sau:
Tổng tiền lƣơng của nhân viên quản lý đội thuộc biên chế của công ty là: 24.300.000 đồng
Các khoản trích theo quy định của Nhà nƣớc:
KPCĐ: 24.300.000 x 2% = 486.000 đồng
BHXH: 24.300.000 x 18% = 4.374.000 đồng
65
BHYT: 24.300.000 x 3% = 729.000 đồng
BHTN: 24.300.000 x 1% = 243.000 đồng
Vậy tổng các khoản trích theo lƣơng của nhân viên quản lý đội tính vào CPSXC là:
5.832.000 đồng
Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lƣơng và BHXH (Bảng 2.3-trang 64), kế toán hạch toán
các khản trích theo lƣơng nhƣ sau:
Nợ TK 154 5.832.000
Nợ TK 334 2.551.500
Có TK 338 8.383.000
b. Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Chi phí NVL, CCDC bao gồm: tiền xăng xe đi lại của nhân viên đội, phân bổ chi phí
xây dựng nhà tạm phục vụ cho ban quản lý đội,… và chi phi vật tƣ nhƣ: cuốc, xẻng, đèn chiếu
sáng, dụng cụ bảo hộ lao động, giàn giáo, cốp pha,…
Khoản mục chi phí này có quy trình hạch toán tƣơng tự nhƣ chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp. Cuối tháng, kế toán đội tập hợp các chứng từ liên quan đến chi phí phát sinh rồi gửi về
công ty. Kế toán công ty kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ rồi nhập số liệu vào các sổ
chi tiết và tổng hợp: Sổ chi phí SXKD – TK 154–Chi phí SXC, Sổ NKC, Sổ cái TK 154.
Trong tháng 07, đội xây dựng số 5 xuất kho giàn giáo để phục vụ cho quá trình thi công,
kế toán tại công ty căn cứ vào Phiếu xuất kho số 89 (Biểu 2.23-trang 67) hạch toán nhƣ sau:
Nợ TK 154 18.350.898
Có TK 153 18.350.898
66
Biểu 2.22. Phiếu xuất kho công cụ dụng cụ
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Mẫu số 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Đội xây dựng số 5
ngày 14/9/2006 của BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 07 năm 2014
Số: 89
Nợ: 154
Có: 153
Họ tên ngƣời nhận hàng: Lê Thanh Hà Bộ phận: Kỹ thuật
Lý do xuất kho: Xây dựng hạng mục công trình Nhà hiệu bộ
Xuất tại kho: Đội xây dựng số 5
Địa điểm: thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
SỐ LƢỢNG Tên NVL, CCDC, Mã Đơn vị STT Đơn giá Thành tiền Yêu Thực số tính hàng hóa cầu xuất
4 A B C 1 2 3 D
01 Giàn giáo 6 6 18.350.898 Bộ 3.058.483
Cộng 18.350.898
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mƣời tám triệu, ba trăm năm mƣơi nghìn đồng chẵn
Xuất, ngày 20 tháng 07 năm 2014
Ngƣời nhận Ngƣời giao hàng Ngƣời lập phiếu Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
67
c. Chi phí khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định của công ty sử dụng tại đội thi công nào thì kế toán đội theo dõi và trích khấu hao cho TSCĐ đó. Hàng tháng, kế toán đội lập bảng trích khấu hao TSCĐ vào ngày cuối
cùng của tháng.
Cũng nhƣ đối với các chi phí khác, cuối tháng kế toán đội gửi bảng trích khấu hao
TSCĐ (Bảng –trang) về công ty để phòng Kế toán nhập số liệu vào các sổ chi tiết và tổng hợp.
Trong tháng 07 năm 2014, tại đội xây dựng số 5 không có biến động tăng, giảm TSCĐ.
Bảng 2.4. Bảng trích khấu hao TSCĐ (trích)
Công ty CP xây dựng và kiến trúc Long Giang Đội xây dựng số 5
Bảng trích khấu hao tài sản cố định (trích) Tháng 07 năm 2014 Hạng mục: Nhà hiệu bộ trƣờng Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc
ĐVT: VNĐ
Khấu hao
Tên tài sản Nguyên giá Giá trị còn lại đầu kỳ Giá trị còn lại cuối kỳ Mức khấu hao tháng Thời gian khấu hao (Tháng)
Máy tính xách tay DELL 15.000.000 6.000.000 30 300.000 5.700.000
Xe tải nhẹ THACO 172.000.000 51.062.500 128 1.343.750 49.718.750
… … … … … …
Tổng cộng 379.556.000 149.900.850 8.561.000 120.892.850
(Nguồn: Phòng kế toán)
d. Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng tại đội gồm có: tiền điện, tiền nƣớc, tiền điện thoại, cƣớc sử dụng dịch vụ viễn thông, … Chi phí bằng tiền khác bao gồm các khoản chi phí về giao dịch, tiếp khách, … tại bộ phận quản lý của đội. Các chi phí này sẽ đƣợc tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình có chi phí phát sinh.
Quy trình hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác cũng tƣơng tự nhƣ các chi phí khác. Kế toán đội có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chứng từ của chi phí phát sinh để gửi về công ty. Sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, các kế toán viên nhập số
68
liệu vào các sổ: Sổ chi phí SXKD – TK 154– Khoản mục chi phí SXC, Sổ NKC và Sổ cái TK
154.
Biểu 2.23. Hóa đơn tiền điện
HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN (GTGT) Liên 2: Giao cho khách hàng Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: AA/2014 Số: 0009787
Công ty điện lực: Công ty điện lực Quảng Ninh Địa chỉ: Đƣờng Nguyễn Văn Cừ - Hạ Long – Quảng Ninh Điện thoại: (033)3836213 Mã số thuế: 0100100417-005
CHỈ SỐ MỚI CHỈ SỐ CŨ ĐƠN GIÁ Tên khách hàng: Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Địa chỉ: Đội xây dựng số 5 - Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Điện thoại: (033)394513 Mã số: 0104279356 Bộ CS ĐIỆN NĂNG TT HS NHÂN THÀNH TIỀN
1 10.570 11.724 1.154
KT Cộng
Thuế suất GTGT: 10%
1.290 1.488.660 1.488.660 148.866 1.637.526 Tổng cộng tiền thanh toán: Số tiền viết bằng chữ: Một triệu sáu trăm ba mƣơi bảy nghìn năm trăm hai mƣơi sáu đồng.
Ngƣời nộp tiền (Ký, họ tên) Quảng Ninh, ngày 31 tháng 07 năm 2014 Nhân viên giao dịch (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
69
Biểu 2.24. Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh-khoản mục CP sản xuất chung (trích)
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Số 113-Khƣơng Hạ-Thanh Xuân-Hà Nội
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TÀI KHOẢN 154 - KHOẢN MỤC CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG HẠNG MỤC: NHÀ HIỆU BỘ TRƢỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC (Từ 07/01/2014 đến 31/08/2014)
ĐVT: VNĐ
Chứng từ Diễn giải Số phát sinh TK đối ứng NT GS
Nợ Có
…
153 1413 … 18.350.898 1.488.660 NT … …. 20/07 Xuất kho CCDC 31/07 CP tiền điện tháng 7 Số hiệu … … 31/07 PXK 89 31/07 HĐ0009787
31/07 HĐ0080226
31/07
1413 297.320
31/07 BTKH07
1413 8.561.000
31/07
31/07 BTTL-GT07
31/07 CP tiền điện thoại tháng 7 CP khấu hao TSCĐ tại đội tháng 7 Tiền lƣơng NV quản lý công trình Các khoản trích theo lƣơng NV quản lý đội
334 38.036.000
338 5.832.000
… …
31/07 PBTL07 … …
31/07 … …
632
244.360.896 244.360.896 244.360.896 Kết chuyển CP SXC Cộng phát sinh
Ngày 31 tháng 08 năm 2014
Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
70
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Số 113-Khƣơng Hạ-Thanh Xuân-Hà Nội
S03a-DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTC)
Biểu 2.25. Sổ nhật ký chung (trích)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG (trích) Năm 2014
ĐVT: VNĐ
Chứng từ
Diễn giải
Số phát sinh
NT GS
Số hiệu
NT
Số hiệu TK TK TK Có Nợ
… …
…
Đã ghi SC … … … …
31/07
01/07
x
153 1413
1.525.000
HĐ0559763 PNK 75 HĐ0559763 PNK 75
31/07
01/07
x
… Mua CCDC phục vụ cho đội-Nhà hiệu bộ-CĐ Nông lâm ĐB Mua CCDC phục vụ cho đội-Nhà hiệu bộ-CĐ Nông lâm ĐB
133 1413
152.500
… …
…
… … …
…
31/07 PXK 89
20/07
x
154
153
18.350.898
31/07 HĐ0009787
31/07
x
154 1413
31/07 HĐ0009787
31/07
x
133 1413
148.866
31/07 HĐ0080226
31/07
x
154 1413
1.488.660
31/07 HĐ0080226
31/07
x
133 1413
29.732
297.320
31/07 BTKH07
31/07
x
154 1413
31/07 BTL-GT07
31/07
x
154 1413
38.036.000
154 1413
5.832.000
31/07 PBTL07 …
31/07 …
x … … … …
632
154
244.360.896
31/08 PKT …
31/08 …
x … … … …
344.614.389.411
8.561.000
… Xuất kho CCDC-CĐ Nông lâm ĐB CP tiền điện tháng 7-Nhà hiệu bộ- CĐ Nông lâm ĐB CP tiền điện tháng 7-Nhà hiệu bộ- CĐ Nông lâm ĐB CP tiền ĐT tháng 7-Nhà hiệu bộ- CĐ Nông lâm ĐB CP tiền ĐT tháng 7-Nhà hiệu bộ- CĐ Nông lâm ĐB CP khấu hao TSCĐ tại đội tháng 7-Nhà hiệu bộ-CĐ Nông lâm ĐB Tiền lƣơng NV quản lý công trình-Nhà hiệu bộ-CĐ Nông lâm ĐB Các khoản trích theo lƣơng NV quản lý đội-Nhà hiệu bộ-CĐ Nông lâm ĐB … K/c CP SXC-nhà hiệu bộ CĐ NL Đông Bắc … Cộng mang sang trang sau
Ngƣời ghi sổ (Ký, họ tên)
Kế toán trƣởng (Ký, họ tên)
Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Giám đốc (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng kế toán)
71
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Số 113-Khƣơng Hạ-Thanh Xuân-Hà Nội
Biểu 2.26. Sổ cái TK 154 (trích)
SỔ CÁI (Trích) Số hiệu tài khoản: 154 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp Năm 2014
ĐVT:VNĐ
Chứng từ
Số phát sinh
Diễn giải
NT GS
SH
NT
Nợ
Có
…
…
…
TK đối ứng …
…
Số dƣ đầu kỳ
… …
… …
31/07 HĐ0098615
14/07
1413
2.125.200
31/07 PXK 89
20/07
153
18.350.898
31/07 HĐ0009787
31/07
1413
1.488.660
31/07 HĐ0080226
31/07
CP tiền điện tháng 6-trung tâm phụ nữ và phát triển Xuất kho CCDC-Nhà hiệu bộ- CĐ Nông lâm ĐB CP tiền điện tháng 7-Nhà hiệu bộ-CĐ Nông lâm ĐB CP tiền điện thoại tháng 7-Nhà hiệu bộ-CĐ Nông lâm ĐB
1413
297.320
CP tiền điện tháng 7-nhà tỉnh ủy Nghĩa Lộ
31/07 HĐ0016340
31/07
1413
1.450.034
31/07 HĐ0004785
31/07
CP tiền điện tháng 7-giảng đƣờng HV biên phòng
1413
1.631.415
31/07 BTKH07
31/07
1413
8.561.000
31/07 BTTL-GT07 31/07
334
38.036.000
338
31/07 PBTL07 … …
31/07 …
…
5.832.000 …
…
632
CP khấu hao TSCĐ tại đội tháng 7-Nhà hiệu bộ-CĐ NL ĐB Tiền lƣơng NV quản lý công trình-Nhà hiệu bộ-CĐ NL ĐB Các khoản trích theo lƣơng NV quản lý đội-Nhà hiệu bộ-CĐ Nông lâm ĐB … K/c CP SXC-HM nhà hiệu bộ CĐ NL Đông Bắc …
…
…
632
31/08 … 31/10 K/c CP SXC- nhà tỉnh ủy Nghĩa Lộ …
…
31/08 PKT … 31/10 PKT …
…
…
… …
244.360.896 … 300.150.870 …
138.636.526.038 138.636.526.038
Cộng phát sinh
Số dƣ cuối kỳ
…
Ngƣời ghi sổ
Kế toán trƣởng
… Ngày 31 tháng 12 năm 2014 Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
72
2.2.3.
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang
Tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang, đối tƣợng tập hợp chi phí là các
công trình, hạng mục công trình, chi phí sản xuất liên quan đến công trình nào thì đƣợc tập
hợp trực tiếp vào công trình đó trên các sổ sách kế toán.
Khi tổng hợp chi phí, kế toán tính tổng của từng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung trên TK 154. Toàn bộ chi
phí sản xuất phát sinh trong kỳ sẽ đƣợc kết chuyển thành giá vốn của công trình, hạng mục
công trình hoàn thành bàn giao hoặc chờ bàn giao cho bên chủ đầu tƣ.
Hạng mục công trình Nhà hiệu bộ trƣờng Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc đã hoàn thành
và bàn giao cho bên chủ đầu tƣ, kế toán ghi nhận giá vốn nhƣ sau:
Nợ TK 632 3.338.382.159
Có TK 154 3.338.382.159
2.2.4.
Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang
Tại công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang, sản phẩm xây lắp đƣợc bàn giao và
thanh toán cho chủ đầu tƣ khi hoàn thành toàn bộ. Do đó, vào ngày 31/12, công trình, hạng
mục công trình nào chƣa hoàn thành thì sẽ đƣợc đánh giá giá trị sản phẩm dở dang. Dựa vào
Biên bản kiểm kê khối lƣợng dở dang và các bảng tổng hợp chi tiết, tổng hợp chi phí, kế toán công ty tính giá trí thực tế khối lƣợng xây lắp dở dang cuối kỳ.
Đối với hạng mục công trình Nhà hiệu bộ Trƣờng Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc không
có giá trị sản phẩm dở dang vì hạng mục công trình đã hoàn thành toàn bộ và bàn giao cho
chủ đầu tƣ vào ngày 31/08/2014.
2.2.5.
Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang tính giá thành sản phẩm xây lắp theo
phƣơng pháp tính giá thành giản đơn với công thức tính nhƣ sau:
Giá thành thực tế khối lượng xây = Chi phí sản xuất kinh doanh dở Chi phí sản xuất kinh doanh phát - Chi phí sản xuất kinh doanh dở +
lắp hoàn thành dang đầu kỳ sinh trong kỳ dang cuối kỳ
73
Biểu 2.27. Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp công trình
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang Số 113-Khƣơng Hạ-Thanh Xuân-Hà Nội
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP HẠNG MỤC: NHÀ HIỆU BỘ TRƢỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC Từ ngày 07/01/2014 đến ngày 31/08/2014
ĐVT: VNĐ
Các khoản mục chi phí
STT
Chỉ tiêu Tổng số NVLTT NCTT MTC SXC
1 0 0 0 0 0 Chi phí SXKD DDĐK
2 Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ 3.338.382.159 2.440.123.067 418.306.812 235.591.384 244.360.896
thành sản 3 Giá phẩm 3.338.382.159 2.440.123.067 418.306.812 235.591.384 244.360.896
4 Chi phí SXKD DDCK 0 0 0 0
Ngƣời lập phiếu Kế toán trƣởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
74
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG LONG GIANG
3.1. Nhận xét về thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang
3.1.1. Những ưu điểm
Trong nền kinh tế thị trƣờng với sự cạnh tranh quyết liệt nhƣ hiện nay đặc biệt trong
ngành xây dựng cơ bản, sự vƣơn lên và trƣởng thành của Công ty CP kiến trúc và xây dựng
Long Giang đánh dấu sự cố gắng vƣợt bậc của Ban Giám đốc và toàn thể công nhân viên
trong công ty, trong đó có sự đóng góp không nhỏ của phòng Kế toán. Phòng Kế toán của
công ty không ngừng phát triển, hoàn thiện công tác kế toán, phát huy hơn nữa vai trò của kế
toán trong công tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Công ty đã xây dựng đƣợc mô hình quản lý và hạch toán khoa học, hợp lý phù hợp với
yêu cầu của nền kinh tế thị trƣờng, chủ động trong sản xuất kinh doanh. Từ công việc hạch
toán ban đầu, chứng từ đƣợc kiểm tra khá cẩn thận, đảm bảo số liệu hạch toán có căn cứ pháp
lý, tránh đƣợc sự phản ánh sai lệch nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang
nói riêng thì lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu. Do vậy, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm luôn là điều mà công ty quan tâm nhất. Để thực hiện đƣợc điều đó thì kế toán và đặc
biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đã cho thấy những ƣu
điểm của phần hành kế toán này:
Về bộ máy quản lý:
Công ty xây dựng đƣợc bộ máy quản lý chặt chẽ, gọn gàng, hiệu quả. Các phòng ban
phục vụ có hiệu quả và có thể tiếp cận với tình hình thực tế tại công trƣờng. Do vậy, các thông tin cần thiết trong việc giám sát kỹ thuật, quá trình lắp đặt thi công luôn luôn đƣợc cung cấp phù hợp với yêu cầu quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty. Từ đó tạo điều kiện cho công ty chủ động trong thi công và quan hệ với khách hàng, nâng cao uy tín của công ty trên thị trƣờng.
Về bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán của công ty gọn nhẹ, đƣợc tổ chức tƣơng đối chặt chẽ. Phòng kế toán làm việc dƣới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trƣởng. Công việc đƣợc bố trí hợp lý và phân
công rõ ràng, đội ngũ nhân viên kế toán có năng lực, kinh nghiệm, nhiệt tình. Đặc biệt, công
75
việc kế toán đƣợc bố trí phù hợp với năng lực của mỗi ngƣời, tạo điều liện nâng cao trách
nhiệm đối với công việc đƣợc giao. Chính vì thế mà hạch toán nội bộ có hiệu quả, góp phần đắc lực vào công tác quản lý của công ty.
Về tổ chức kế toán:
Công ty tổ chức kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và tình hình phân cấp quản lý
của doanh nghiệp, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý từ công việc hạch toán ban đầu.
Chứng từ, sổ sách kế toán đƣợc ghi chép đầy đủ, rõ ràng, phản ánh trung thực thực tế
phát sinh. Công ty mở thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3 để chi tiết cho từng công trình, hạng
mục công trình giúp cho việc định khoản và theo dõi đƣợc thuận tiện. Chứng từ đƣợc phân
loại, sắp xếp theo phần hành và trình tự thời gian phát sinh một cách khoa học giúp cho công
tác kiểm tra, đối chiếu đƣợc dễ dàng hơn.
Về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
Công ty đã tập hợp chi phí sản xuất cho từng công trình, hạng mục công trình theo từng
tháng một cách rõ ràng nhằm phục vụ tốt yêu cầu quản lý và phân tích hoạt động kinh doanh
của công ty. Đồng thời đối tƣợng tính giá thành cũng chính là đối tƣợng tập hợp chi phí sản
xuất, do vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán khi xác định giá thành sản phẩm xây lắp.
Về chi phí nguyên vật liệu:
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là thi công các công trình trải khắp các vùng miền, thƣờng xa trung tâm điều hành, hơn nữa để đảm bảo yêu cầu quản lý chặt chẽ, tập trung
nguyên vật liệu nhanh chóng, cơ động, kịp tiến độ thi công, công ty đã ủy quyền cho các đội
thi công mua nguyên vật liệu. Phụ trách công trình sẽ mua nguyên vật liệu căn cứ vào dự toán
và tiến độ thi công. Nhƣ vậy sẽ giảm thiểu đƣợc chi phí thu mua, nhất là khi thi công công
trình ở rất xa trung tâm, đồng thời hạn chế đƣợc nhiều hao hụt, mất mát nguyên vật liệu trong quá trình vận chuyển, bảo quản.
Về chi phí nhân công:
Công ty có tổ chức khoán gọn khoản mục chi phí nhân công xuống cho các đội xây dựng tạo điều kiện chủ động cho công ty trong việc thi công. Hơn nữa, các đội xây dựng thực hiện giao khoán cho các tổ thi công thông qua hợp đồng giao khoán sẽ giúp cho công tác quản lý ngƣời lao động đƣợc chặt chẽ. Bên cạnh đó do đặc điểm của ngành xây dựng, công ty tiến
hành thuê lao động tại địa phƣơng – nơi có công trình thi công. Điều này có ý nghĩa lớn trong
việc giảm thiểu chi phí nhân công trực tiếp, góp phần tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản
phẩm.
76
Những mặt hạn chế
3.1.2.
Với những ƣu điểm về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thánh sản phẩm nêu trên đã có những tác động tích cực đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Tuy nhiên kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp cũng có những hạn chế nhất định do tính chất phức tạp vốn có của
ngành xây dựng, cụ thể là:
Về tình hình luân chuyển chứng từ:
Do địa bàn hoạt động của công ty tƣơng đối rộng và chi phí sản xuất tại nhiều công trình
khác nhau đã gây không ít khó khăn cho quá trình thu thập các chứng từ gốc phục vụ cho
công tác ghi nhận chi phí. Đặc biệt việc thu thập chứng từ gửi về công ty thƣờng đƣợc thực
hiện định kỳ vào cuối tháng, điều này khiến cho quá trình hạch toán chi phí chậm trễ, tạo áp
lực công việc cho kế toán và không đảm bảo đƣợc yêu cầu quản lý của công ty.
Về chi phí nguyên vật liệu:
Vì công ty thực hiện khoán gọn công việc cho các đội xây dựng, các đội đƣợc ủy quyền
mua và quản lý nguyên vật liệu nên công việc kiểm tra số lƣợng nguyên vật liệu cho từng
công trình không đơn giản. Hơn nữa, kế toán tại công ty chỉ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ từ
các đội gửi về nên khó nắm bắt đƣợc chính xác và chặt chẽ tình hình thực tế sử dụng nguyên
vật liệu, ảnh hƣởng đến công việc hạch toán đúng, đủ, chính xác chi phí nguyên vật liệu cho
mỗi công trình. Dẫn đến việc tính giá thành công trình không đƣợc chính xác.
Về việc hạch toán chi phí nhân công:
Khi hạch toán chi phí nhân công cho công nhân thuê ngoài và công nhân thuộc biên chế của công ty, kế toán đều hạch toán vào TK 334 mà không chi tiết thành các TK
cấp hai. Cách hạch toán nhƣ vậy khiến cho việc tính các khoản trích theo lƣơng
không đƣợc rõ ràng và dễ bị nhầm lẫn.
Đối với công nhân trực tiếp thuê ngoài, mặc dù thời gian làm việc thực tế tại công trình của họ là hơn ba tháng nhƣng công ty chỉ lập hợp đồng với thời hạn ba tháng hoặc ngắn hơn để trốn tránh trách nhiệm nộp bảo hiểm cho họ.
Về việc phân bổ công cụ, dụng cụ:
Một số công cụ, dụng cụ sau khi xuất kho đƣợc sử dụng để phục vụ cho hoạt động xây lắp trong nhiều kỳ, tuy nhiên kế toán lại hạch toán toàn bộ giá trị CCDC vào chi phí phát sinh
của tháng mà CCDC đƣợc xuất ra, mà không phân bổ vào chi phí của các tháng tiếp theo. Đây là điều bất hợp lý, làm giảm tính chính xác, đầy đủ của chi phí sản xuất của từng đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
77
Về việc hạch toán chi phí sản xuất chung:
Công ty chƣa thực hiện trích bảo hành công trình từ chi phí sản xuất chung trong kỳ, tức là giá thành công trình hoàn thành không bao gồm chi phí bảo hành. Khi công trình bàn giao
cho chủ đầu từ thì phải sau một thời gian dài khoản chi phí bảo hành mới phát sinh. Khi đó,
công ty lại tính ngay khoản chi phí này vào vào chi phí của kỳ khiến cho chi phí của của kỳ
tăng bất thƣờng và làm giảm lợi nhuận của công ty.
3.2. Những giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng
Long Giang
Để tồn tại lâu dài, các doanh nghiệp luôn phải tìm mọi biện pháp khẳng định chỗ đứng
của mình trên thị trƣờng. Đây chính là vấn đề bao trùm và xuyên suốt mọi hoạt động của công
ty. Do vậy, vấn đề mà nhà quản lý quan tâm là làm sao để xây dựng lên những công trình đạt
chất lƣợng tốt nhất mà tiêu tốn ít chi phí. Để làm đƣợc điều này, ngoài việc tiết kiệm các yếu
tố chi phí, công ty phải tổ chức quản lý, phối hợp giữa các phòng ban, tập thể ngƣời lao động
một cách khoa học và hợp lý.
Với Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang, để chiếm đƣợc thị phần trong ngành
xây dựng, nâng cao khả năng cạnh tranh, công ty phải không ngừng nâng cao khả năng thi
công, khả năng tự chủ tài chính của mình, từng bƣớc đổi mới trang bị cũ kỹ và lạc hậu.
Giải pháp 1: Hoàn thiện luân chuyển chứng từ
Nhằm khắc phục tình trạng luân chuyển chứng từ chậm trễ dẫn đến hậu quả là công việc
dồn ép vào cuối tháng, kế toán dễ mắc phải những sai lầm, thiếu sót trong tính toán thì công
ty có thể đôn đốc kế toán của các đội xây dựng nộp chứng từ về phòng Kế toán theo đúng thời
gian quy định. Đƣa ra những hình thức khiển trách và kỷ luật đối với các trƣờng hợp không
tuân thủ đúng, đồng thời khuyến khích công nhân viên nâng cao tinh thần trách nhiệm, tích cực, chủ động, sáng tạo trong lao động bằng các hình thức khen thƣởng phù hợp. Ngoài ra, công ty nên cử nhân viên thƣờng xuyên xuống các công trình để giám sát, kiểm tra việc ghi chép, cập nhật chứng từ của các đội xây dựng nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời những tiêu cực có thể xảy ra.
Giải pháp 2: Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu
Công ty nên dự tính rõ ràng những khoản giao cho các đội xây dựng thu mua tại nơi thi
công, tránh tình trạng kế toán đội khai khống chi phí để làm làm tăng giá trị nguyên vật liệu.
Hàng tháng, công ty nên cử nhân viên đến kiểm tra tình hình nhập xuất nguyên vật liệu thực
tế tại các đội xây dựng để đảm bảo số lƣợng nguyên vật liệu không bị khai khống, thất thoát.
78
Công ty nên tổ chức việc kiểm kê nguyên vật liệu còn thừa khi đến kỳ tính giá thành của từng
công trình, hạng mục công trình. Nguyên vật liệu đƣợc mua khi có nhu cầu nhƣng vật liệu thừa là việc khó tránh khỏi. Do đó, kế toán công ty nên yêu cầu kế toán đội lập bảng kê số
nguyên vật liệu thừa chƣa sử dụng hết ở mỗi công trình để từ đó có căn cứ phản ánh chính xác
hơn số nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh và có cách xử lý thích hợp số nguyên vật
liệu thừa đó.
Giải pháp 3: Hoàn thiện kế toán hạch toán chi phí nhân công
Khi hạch toán chi phí nhân công cho lao động thuê ngoài và lao động thuộc biên chế của công ty, kế toán nên chi tiết TK 334 thành các TK cấp hai: TK 3341 – Phải trả
ngƣời lao động thuộc biên chế của công ty và TK 3348 – Phải trả ngƣời lao động khác.
Ví dụ: Bộ phận quản lý đội gồm nhân viên thuộc biên chế của công ty và nhân viên thuê
ngoài thì Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lƣơng và Bảng phân bổ tiền lƣơng và
BHXH sẽ thay đổi nhƣ sau:
79
Bảng 3.1. Bảng chấm công nhân viên quản lý đội
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang
Đội xây dựng số 5 Bộ phận gián tiếp
BẢNG CHẤM CÔNG (trích) Tháng 07 năm 2014
… 31 Ngày trong tháng 3 5 4 1 2 STT Họ và tên Chức vụ Cộng
T3 T4 T5 T6 T7 T5
Lê Cao Anh
x x x x x N … … x x Đội trƣởng Đội phó x x x x 26 26
x x x x x x … … x x 3 4 x x x x 26 26
1 2 Bùi Minh Chí Nguyễn Thúy Quỳnh Kế toán Phan Huy Mạnh NVKT Nguyễn Văn Chƣơng 26
NVKT …
x x x … … x … 5 … … x x 181
Nhân viên trong danh sách Quản lý kho VT Bảo vệ
x x x x x x … x x x x x x 29 31 60 241 Trần Thị Liên 8 Lƣu Huy Dũng 9 Nhân viên thuê ngoài Cộng
Ngày 31 tháng 07 năm 2014
Đội trƣởng (Ký, họ tên) Ngƣời chấm công (Ký, họ tên) Phụ trách bộ phận (Ký, họ tên)
80
Bảng 3.2. Bảng thanh toán tiền lƣơng nhân viên quản lý đội
81
Bảng 3.3. Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội
82
Khi đó, căn cứ vào Bảng thanh toán lƣơng (Bảng 3.2-trang 81), kế toán công ty ghi nhận
chi phí tiền lƣơng của nhân viên quản lý đội vào sổ CP sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 154 38.036.000
Có TK 3341 31.136.000
Có TK 3348 16.900.000
Đối với công nhân trực tiếp thuê ngoài, công ty cần lập hợp đồng đúng với thời gian lao động của họ và tiến hành trích nộp bảo hiểm theo đúng quy định của Nhà nƣớc để
đảm bảo quyền lợi cho ngƣời lao động và tránh thất thoát ngân sách của Nhà nƣớc.
Bên cạnh đó công ty cần có chính sách đãi ngộ và phụ cấp cho công nhân trực tiếp
nhằm khuyến khích, động viên tinh thần của ngƣời lao động.
Giải pháp 4: Hoàn thiện kế toán phân bổ công cụ, dụng cụ
Đối với những CCDC luân chuyển, công ty nên căn cứ vào đặc điểm của từng loại để
phân bổ cho công trình, hạng mục công trình một cách hợp lý nhằm tập hợp chi phí sản xuất
đầy đủ, chính xác. Để khắc phục tồn tại này, đối với những loại CCDC luân chuyển đƣợc nhƣ giàn giáo, ván khuôn,… khi đƣa vào sử dụng cần phản ánh vào TK 142 – Chi phí trả trƣớc
ngắn hạn hoặc TK 242 – Chi phí trả trƣớc dài hạn theo định khoản nhƣ sau:
Nợ TK 142, 242
Có TK 153
Trong thời gian sử dụng, căn cứ vào mức độ tham gia của CCDC vào quá trình thi công
để phân bổ cho các đối tƣợng tập hợp chi phí theo công thức:
Giá trị CCDC Giá thực tế của CCDC phân bổ trong = x Số lần sử dụng trong kỳ Tổng số lần có thể sử dụng kỳ
Kế toán phân bổ giá trị này cho đối tƣợng sử dụng và định khoản nhƣ sau:
Nợ TK 154
Có TK 142, 242
83
Ví dụ, quy trình hạch toán chi phí CCDC của hạng mục công trình Nhà hiệu bộ Trƣờng
Cao đẳng nông lâm Đông Bắc nhƣ sau:
Theo nhƣ Phiếu xuất kho số 89 (Biểu 2.23-trang 67), xuất giàn giáo có nguyên giá
18.350.898 đồng cho HMCT Nhà hiệu bộ trƣờng Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc. Hạng mục
này lần đầu tiên sử dụng số giàn giáo này. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 154 18.350.898
Có TK 153 18.350.898
Điều này là không hợp lý vì giàn giáo này có thể sử dụng 3 lần nhƣng thực tế kế toán lại
phân bổ một lần vào chi phí. Để khắc phục điều này, áp dụng phƣơng pháp mới nêu trên, chi
phí CCDC luân chuyển sử dụng vào HMCT Nhà hiệu bộ trƣờng cao đẳng nông lâm Đông Bắc
đƣợc xác định nhƣ sau:
18.350.898 x 1 = 6.116.966 đồng 3
Kế toán hạch toán chi phí sau khi tính lại nhƣ sau:
Nợ TK 154 6.116.966
Có TK 142 6.116.966
Do đó, chi phí thực tế CCDC chênh lệch so với chi phí cũ là:
18.350.898 – 6.116.966 = 12.233.932 đồng
Giải pháp 5: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung
Về việc trích lập bảo hành công trình, kế toán nên trích lập dự phòng chi phí bảo hành
đối với các công trình và hạng mục công trình để giảm bớt sự bất ổn định của chi phí giữa các kỳ.
Khi trích lập số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, kế toán định khoản
nhƣ sau:
Nợ TK 154: Chi tiết cho công trình, HMCT
Có TK 352: Dự phòng phải trả
Khi phát sinh chi phí bảo hành công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí phát sinh của hoạt động bảo hành
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112, 152,…
Cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí bảo hành vào TK 154.
84
Khi công việc bảo hành hoàn thành và bàn giao cho khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 352
Có TK 154
Hết hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu không phải bảo hành hoặc số dự phòng lớn
hơn chi phí bảo hành thực tế thì kế toán tiến hành hoàn nhập dự phòng:
Nợ TK 352
Có TK 711
Ví dụ đối với hạng mục công trình Nhà hiệu bộ trƣờng CĐ nông lâm Đông Bắc, kế toán
cần lập thêm khoản dự phòng cho việc bảo hành ở mức hợp lý và đƣợc thỏa thuận với bên chủ
đầu tƣ. Khi đó kế toán định khoản nhƣ sau:
Nợ TK 154 24.900.000
Có TK 352 24.900.000
Nhƣ vậy giá thành công trình sẽ tăng lên thành:
244.360.896 + 24.900.000 = 269.260.896 đồng
85
KẾT LUẬN
Sau thời gian thực tập cùng với sự hƣớng dẫn của cô giáo Thạc sỹ Mai Thanh Thủy và
sự giúp đỡ của các thành viên Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang, em đã
hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Long Giang".
Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang cũng nhƣ những doanh nghiệp xây lắp
khác đã và đang không ngừng hoàn thiện để tồn tại và phát triển. Đặc biệt công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ngày càng đƣợc công ty quan tâm, chú trọng.
Việc hạch toán chi phí sản xuất một cách chính xác, tính đúng và tính đủ giá thành sản phẩm
xây lắp không những góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho Ban lãnh đạo công ty đƣa ra các
quyết định kịp thời, đúng đắn nhằm thu lợi nhuận cao mà còn góp phần quan trọng trong việc
quản lý sử dụng vốn.
Khi tiến hành thực hiện khóa luận, em đã đƣợc tìm hiểu về kiến thức kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, có cơ hội tiếp xúc với thực tế, thấy đƣợc cách vận
dụng chế độ kế toán vào thực tế nhằm nâng cao hiểu biết của bản thân.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc sỹ Mai Thanh Thủy cùng các bác, các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán của Công ty CP kiến trúc và xây dựng Long Giang
đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2015
Sinh viên
Phạm Thị Ngọc Thúy
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GS.TS Đặng Thị Loan (2011), Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, Nhà
xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
2. Th.S Nguyễn Thanh Thủy (2014), Bài giảng kế toán tài chính 3, Trƣờng Đại học Thăng
Long, Hà Nội.
3. Th.S Vũ Thị Kim Lan (2014), Bài giảng môn kế toán tài chính 1, Trƣờng Đại học Thăng
Long, Hà Nội.
4. TS. Võ Văn Nhị (2003), Hướng dẫn thực hành kế toán xây dựng cơ bản và kế toán đơn vị
chủ đầu tư, Nhà xuất bản Thống kê.
5. Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính.
6. Một số Khóa luận tốt nghiệp của anh chị khóa trƣớc trƣờng Đại học Thăng Long.
7. Các trang web: www.mof.gov.vn, www.webketoan.com, www.danketoan.com.

