BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2
SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH
: ĐÀO THỊ HƢƠNG : A17065 : KẾ TOÁN
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2
Giáo viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành
: ThS.Nguyễn Thanh Huyền : Đào Thị Hƣơng : A17065 : Kế toán
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của cô giáo Th.S
Nguyễn Thanh Huyền cùng với các cô, chú, anh, chị trong phòng kế toán của Công ty
Cổ phần Sông Đà 2 đã giúp em hoàn thành khóa luận này. Do thời gian nghiên cứu và
trình độ hiểu biết về lý luận cũng như thực tế còn nhiều hạn hẹp, nên khóa luận của em cũng không thể tránh được những sai sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy,
cô giáo cùng với các cô, chú, anh, chị cán bộ công nhân viên trong Công ty để bài
khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiêp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Đào Thị Hương
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ............................................ 1
1.1. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP ....................................................................................... 1
1.1.1. Khái quát về chi phí sản xuất xây lắp ................................................................ 1
1.1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất xây lắp .............................................................. 1 1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp ................................................................... 1
1.1.2. Giá thành sản phẩm xây lắp ............................................................................... 3
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp ............................................................ 3 1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp ............................................................. 3
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp ................ 5 1.1.4. Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ..... 5
1.1.5. Nhiệm vụ kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ..................................... 6
1.1.6. Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp .......... 6
1.2. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM XÂY LẮP .......................................................................................................... 6
1.2.1. Đối tƣợng và phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp ......................... 6
1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp ..................................................... 6
1.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ............................................................ 7
1.2.1.3. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .......................................................... 8
1.2.1.4. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp ........................................................... 10
1.2.1.5. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ............................................................ 11
1.2.1.6. Kế toán chi phí sản xuất chung ...................................................................... 16
1.2.2. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ 17
1.2.2.1. Tổng hợp chi phí sản xuất .............................................................................. 17
1.2.2.2. Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ ................................................. 18
1.2.3. Tính giá thành sản phẩm xây lắp ..................................................................... 19 1.2.3.1. Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp ......................................... 19
1.2.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp ............................................. 20 1.2.4.1. Kế toán tại đơn vị giao khoán ......................................................................... 21 1.2.4.2. Kế toán tại đơn vị nhận khoán ........................................................................ 22 1.3 TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP ........... 23 1.3.1. Hình thức sổ kế toán “Nhật ký – Sổ cái” ......................................................... 23 1.3.2. Hình thức sổ kế toán “Nhật ký chung” ........................................................... 24
1.3.3. Hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ” ......................................................... 25
1.3.4. Hình thức sổ kế toán “Nhật ký – Chứng từ” .................................................. 26
1.3.5. Hình thức sổ kế toán “Kế toán trên máy vi tính” ........................................... 27
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SÔNG ĐÀ 2 ...................................................................................................... 29
2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 ..................... 29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà 2 .......... 29
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Sông Đà 2 ............ 30 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty ................................................ 33
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty ................................................... 33
2.1.3.2. Tổ chức công tác kế toán ................................................................................ 34
2.1.4. Đặc điểm của công trình sản xuất thi công xây lắp của Công ty .................. 35 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 ................... 36
2.2.1. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty CP Sông Đà 2 .......................... 36
2.2.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ........................................................ 37
2.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp................................................................. 47
2.2.3.1. Công nhân biên chế ......................................................................................... 48
2.2.3.2. Công nhân thuê ngoài ..................................................................................... 52 2.2.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ............................................................. 57
2.2.5. Kế toán chi phí sản xuất chung ........................................................................ 63
2.2.5.1. Chi phí nhân viên quản lý ............................................................................... 64
2.2.5.2. Chi phí dụng cụ sản xuất ................................................................................ 69
2.2.5.3. Chi phí khấu hao TSCĐ .................................................................................. 71
2.2.5.4. Chi phí dịch vụ mua ngoài .............................................................................. 73
2.2.6. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
....................................................................................................................................... 76
2.2.6.1. Tính giá sản phẩm dở dang ............................................................................ 76 2.2.6.2. Tổng hợp chi phí sản xuất .............................................................................. 77
2.3. TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CTCP SÔNG ĐÀ 2 ........ 80 2.3.1. Đối tƣợng và phƣơng pháp tính giá thành ...................................................... 80 2.3.2. Quy trình tính giá thành ................................................................................... 81 CHƢƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN T VÀ ĐỀ UẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG T C KẾ TO N CHI PH SẢN UẤT VÀ T NH GI THÀNH SẢN PHẨM LẮP TẠI CÔNG T CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 .......................... 84 3.1. SỰ CẦN THIẾT CẦN PHẢI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY ............. 84
3.2. NH NG Đ NH GI CHUNG VỀ CÔNG T C KẾ TO N CHI PH SẢN
UẤT VÀ T NH GI THÀNH SẢN PHẨM LẮP TẠI CÔNG T CỔ
PHẦN SÔNG ĐÀ 2 ...................................................................................................... 85 3.2.1. Ƣu điểm .............................................................................................................. 85
3.2.2. Nhƣợc điểm ........................................................................................................ 87
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP
SÔNG ĐÀ 2 .................................................................................................................. 89 KẾT LUẬN .................................................................................................................. 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 96
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Hợp đồng khoán gọn xây lắp cho xí nghiệp trực tiếp thi công ............... 38 Bảng 2.2. Hóa đơn GTGT mua vật liệu ..................................................................... 39
Bảng 2.3. Phiếu nhập kho ........................................................................................... 40
Bảng 2.4. Phiếu xuất kho ............................................................................................ 41
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp vật tƣ .................................................................................. 42
Bảng 2.6. Biên bản bàn giao chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............... 44 Bảng 2.7. Bảng tổng hợp thanh toán hóa đơn GTGT mua nguyên vật liệu .......... 44
Bảng 2.8. Sổ chi tiết TK 621 ........................................................................................ 45
Bảng 2.9. Sổ cái TK 621 .............................................................................................. 47
Bảng 2.10. Bảng chấm công công nhân trực tiếp sản xuất ...................................... 49 Bảng 2.11. Bảng thanh toán lƣơng khối công nhân biên chế .................................. 51
Bảng 2.12. Hợp đồng giao nhận khoán ...................................................................... 52
Bảng 2.13. Bảng chấm công ........................................................................................ 53
Bảng 2.14. Biên bản xác nhận khối lƣợng công việc hoàn thành ............................ 53
Bảng 2.15. Bảng tổng hợp lƣơng tháng 10 năm 2013 ............................................... 54
Bảng 2.16. Bảng tổng hợp lƣơng quý IV năm 2013 .................................................. 54
Bảng 2.17. Sổ chi tiết TK 622 ...................................................................................... 56 Bảng 2.18. Sổ Cái TK 622 ........................................................................................... 57
Bảng 2.19: Hợp đồng thuê máy thi công ................................................................... 59
Bảng 2.20. Nhật ký giờ máy thi công ......................................................................... 60
Bảng 2.21. Hóa đơn GTGT thuê máy móc ................................................................ 60
Bảng 2.22. Bảng tổng hợp chi phí máy thi công thuê ngoài tháng 10 ..................... 61
Bảng 2.23. Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài quý IV ......... 61
Bảng 2.24. Sổ chi tiết TK 623 ...................................................................................... 62
Bảng 2.25. Sổ Cái TK 623 ........................................................................................... 63
Bảng 2.26: Bảng thanh toán tiền lƣơng nhân viên quản lý ..................................... 66 Bảng 2.27: Bảng tính các khoản trích theo lƣơng của nhân viên khối biên chế .... 67
Bảng 2.28. Bảng tổng hợp lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của cán bộ quản lý quý IV năm 2013 ...................................................................................................... 68 Bảng 2.29. Sổ chi tiết TK 6271 .................................................................................... 69 Bảng 2.30. Hóa đơn GTGT chi phí CCDC dùng chung cho chi nhánh tháng 10 . 70 Bảng 2.31. Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT mua CCDC quý IV ..................... 70 Bảng 2.32. Sổ chi tiết TK 6273 .................................................................................... 71 Bảng 2.33. Bảng tính khấu hao tài sản cố định ......................................................... 72 Bảng 2.34. Bảng tổng hợp chi phí khấu hao Quý IV ................................................ 72
Bảng 2.35. Sổ chi tiết TK 6274 .................................................................................... 73
Bảng 2.36. Hóa đơn dịch vụ mua ngoài dùng chung cho toàn công trình ............. 74
Bảng 2.37. Bảng tổng hợp thanh toán hóa đơn GTGT ............................................ 74 Bảng 2.38. Sổ chi tiết TK 6277 .................................................................................... 75
Bảng 2.39. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung quý IV năm 2013 ..................... 75
Bảng 2.40. Sổ cái TK 627 ............................................................................................ 76
Bảng 2.41. Bảng kê tính chi phí sản xuất xây lắp dở dang đầu kỳ quý IV ............ 77
Bảng 2.42. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất ............................................................... 78 Bảng 2.43. Sổ chi tiết TK 154 - BN0104 ..................................................................... 79
Bảng 2.44. Sổ Cái TK 154 ........................................................................................... 80
Bảng 2.45. Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành ................................. 81
Bảng 2.46. Trích nhật ký chung ................................................................................. 82 Bảng 3.1. Bảng kê nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ .................................................... 89
Bảng 3.2. Bảng kê vật liệu còn lại cuối kỳ ................................................................. 90
Bảng 3.3. Bảng kê vật tƣ phế liệu thu hồi .................................................................. 91
Bảng 3.4. Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí ........................ 93
PHỤ LỤC
Sơ đồ 1.1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp .................................................................... 9 Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ......................................................... 11
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ...................................................... 13
Sơ đồ 1.3.1. Kế toán chi phí sử dụng MTC trong trƣờng hợp công ty tổ chức đội
MTC riêng biệt và phân cấp quản lý ......................................................................... 14
Sơ đồ 1.3.2. Kế toán chi phí sử dụng MTC trong trƣờng hợp công ty tổ chức đôi MTC riêng biệt và phân cấp quản lý ......................................................................... 14
Sơ đồ 1.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ...................................................... 15
Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công ...................................................... 15
Sơ đồ 1.6. Kế toán chi phí sản xuất chung ................................................................ 17 Sơ đồ 1.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ............................................................... 18
Sơ đồ 1.8. Kế toán chi phí sản xuất theo phƣơng thức khoán gọn .......................... 21
Sơ đồ 1.9.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phƣơng thức khoán gọn ............ 22
Sơ đồ 1.10.Kế toán chi phí sản xuất theo phƣơng thức khoán gọn......................... 22
Sơ đồ 1.11. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phƣơng thức khoán gọn ......... 23
Sơ đồ 1.12.Trình tự sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái ............................. 24
Sơ đồ 1.13. Trình tự sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung” .......................... 25 Sơ đồ 1.14. Trình tự sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” ........................ 26
Sơ đồ 1.15. Trình tự sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký – Chứng từ” ................. 27
Sơ đồ 1.16. Trình tự sổ kế toán theo hình thức “Kế toán trên máy vi tính” .......... 28
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Sông Đà 2 ............................... 30
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty ............................................................ 33
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức kế toán theo hình thức nhật ký chung ............................. 35
Sơ đồ 2.4. Quy trình chung của hoạt động xây lắp ................................................... 36
DANH MỤC VIẾT TẮT
Viết tắt Diễn giải
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN CBCNVC Bảo hiểm thất nghiệp Cán bộ công nhân viên chức
CCDC Công cụ dụng cụ
CT, HMCT Công trình, Hạng mục công trình
CP CPSXC Cổ phần Chi phí sản xuất chung
DDĐK Dở dang đầu kỳ
DDCK Dở dang cuối kỳ
KPCĐ Kinh phí công đoàn
MTC Máy thi công
NC Nhân công
NVL Nguyên vật liệu
NVQL Nhân viên quản lý
GTGT SP Giá trị gia tang Sản phẩm
TGĐ Tổng Giám Đốc
TSCĐ Tài sản cố định
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang có sự đổi mới sâu sắc. Đặc biệt, sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã tạo một bước ngoặt lớn trong sự phát
triển nền kinh tế, nó mở ra trước mặt các doanh nghiệp rất nhiều cơ hội nhưng cũng
không ít những khó khăn. Trong nền kinh tế thị trường, mở rộng hội nhập, để tồn tại
và phát triển vững chắc, các doanh nghiệp thường phải tham gia vào những cuộc cạnh
tranh gay gắt và khốc liệt, chịu sự điều tiết mạnh mẽ của quy luật cung cầu, quy luật giá trị,… để chiếm thế chủ động trong kinh doanh. Để làm được điều đó, các doanh
nghiệp cần tiến hành tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh hiệu quả, hợp lý hướng tới
mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Một trong những chiến lược kinh doanh mang lại hiệu
quả cao cho doanh nghiệp đó là chiến lược giá thành sản phẩm nói chung, giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng. Các doanh nghiệp cần phải kết hợp tối ưu các yếu tố sản xuất đầu vào để không những tạo ra được những sản phẩm chất lượng, mẫu mã đẹp, đúng quy trình kỹ thuật,… mà trên hết là với mức giá thành hợp lý vừa đảm bảo hài
lòng khách hàng vừa đảm bảo được lợi nhuận trong doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh
của sản phẩm so với các doanh nghiệp cùng ngành khác.
Công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn đóng vai trò
quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh giúp doanh
nghiệp mở rộng sản xuất, chiếm lĩnh thị trường, tạo thế chủ động hơn so với đối thủ
cạnh tranh. Nhưng làm thế nào để sử dụng chi phí một cách tiết kiệm, hiệu quả cao là
một câu hỏi lớn, luôn được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm. Điều này còn có ý
nghĩa vô cùng quan trọng khi doanh nghiệp đó là doanh nghiệp xây lắp vì đặc điểm
của doanh nghiệp xây lắp là thi công các công trình, hạng mục công trình trong một
thời gian dài, địa điểm thi công lại không cố định nên việc tập hợp chi phí và tiết kiệm
chi phí là điều rất khó khăn. Mặt khác, với vai trò và ý nghĩa của công tác kế toán là
luôn cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời, giúp nhà quản lý đưa ra các
quyết định kinh doanh đúng lúc nên đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức công tác tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp một cách đầy đủ, chính xác, đúng đối tượng, đúng quy định, từ đó đưa ra những biện pháp giảm chi phí giá thành nhưng vẫn
đem lại hiệu quả hoạt động trong doanh nghiệp.
Đứng trên lĩnh vực kế toán, khâu tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là khâu phức tạp nhất trong doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp hiện nay, công tác tính giá thành sản phẩm còn bộc lộ nhiều thiếu sót chưa đáp ứng được nhu cầu quản lý
và nhu cầu hội nhập. Do đó, việc hoàn thành công tác kế toán nói chung và kế toán tập
hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng nhằm phản ánh đúng chi phí, làm cơ sở cho việc xác định chi phí, giá thành sản phẩm cho ban quản trị, cung cấp thông tin
cho việc điều hành kiểm tra chi phí và hoạch định chiến lược kinh doanh là việc vô cùng cần thiết.
Nhận thức được tầm quan trọng của công việc này, sau thời gian học tập ở trường
và thực tập trong công ty cổ phần sông đà 2, với sự giúp đỡ của các anh chị nhân viên
phòng kế toán tài chính, đặc biệt là sự giúp đỡ của Ths. Nguyễn Thanh Huyền, em
quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần sông đà 2” cho khóa luận tốt
nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp trong Công ty Cổ phần Sông Đà 2
Chƣơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Sông Đà 2
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1.1. Khái quát về chi phí sản xuất xây lắp
1.1.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất xây lắp
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải
bỏ ra các chi phí về vật chất (vật tư, máy móc,…), hao phí về sức lao động. Những hao phí này luôn gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh gọi chung là chi phí sản xuất.
Nói cách khác chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật chất
và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh trong một thời kì nhất định biểu hiện dưới hình thái tiền tệ.
Như vậy, chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật
hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp
Chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều khoản mục, có
tính chất công dụng khác nhau và các yêu cầu quản lý khác nhau. Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa quan trọng với việc hạch toán, việc
kiểm tra phân tích chi phí, thúc đẩy việc quản lý chặt chẽ chi phí để hướng tới tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Dưới những góc độ khác nhau, dựa vào các tiêu chí khác nhau thì chi phí sản
xuất cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng được yêu cầu quản lý:
Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mục đích, công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này những khoản chi phí có cùng mục đích, công dụng được
xếp thành một khoản mục, không phân biệt tính chất kinh tế của nó như thế nào. Mục
đích của cách phân loại này là để tìm ra nguyên nhân làm thay đổi giá thành so với định mức và để đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, toàn bộ chi phí được chia thành 4 khoản mục chính: - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí của các vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc,… cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp. Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi
công và sử dụng cho quản lý đội công trình.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các chi phí tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, kể cả khoản hỗ trợ lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công
1
trình. Không bao gồm các khoản trích theo lương như KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối lượng công tác xây lắp bằng máy. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí
thường xuyên và chi phí tạm thời:
+ Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công bao gồm: Lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy,…, chi phí vật liệu,
chi phí CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền
khác.
+ Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớn máy thi công, chi phí công trình tạm thời cho máy thi công. Chi phí tạm thời có thể phát sinh
trước sau đó được phân bổ dần vào chi phí sử dụng máy thi công …
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trình xây dựng. Chi phí sản xuất
chung là chi phí tổng hợp bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau thường có mối quan
hệ gián tiếp với các đối tượng xây lắp như: Tiền lương nhân viên quản lý đội xây
dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính theo tỉ lệ quy định trên
tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và nhân
viên quản lý đội, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của đội xây lắp.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếp chung vào một yếu tố,
không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng ở mục đích gì trong sản xuất
kinh doanh. Dựa vào tiêu thức này chi phí sản xuất được phân thành các yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ … sử dụng vào sản xuất thi công xây lắp.
- Yếu tố nhiên liệu được sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ. - Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương bao gồm tổng số lương phụ
cấp phải trả cho công nhân xây lắp.
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
tiền lương và phụ cấp theo lương.
- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: Tổng số khấu hao tài sản cố định trong
kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài là toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
vào việc tạo ra sản phẩm xây lắp.
- Yếu tố chi phí bằng tiền khác là những chi phí mà doanh nghiệp phải chi trong
quá trình hoạt động thực tế.
2
Cách phân loại này thể hiện các thành phần ban đầu của chi phí bỏ vào sản phẩm, tỷ trọng trong từng loại chi phí. Vì thế nó là cơ sở giúp kế toán tổ chức việc tập hợp
chi phí sản xuất theo từng yếu tố, nó cho biết được kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi
phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp dự toán chi phí sản xuất
đồng thời là cơ sở tính toán thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, cách phân loại
này không biết được chi phí sản xuất sản phẩm là bao nhiêu trong tổng số chi phí của doanh nghiệp.
Ngoài 2 cách phân loại trên, chi phí sản xuất xây lắp còn có nhiều cách phân loại
khác nhau tùy theo yêu cầu quản lý, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêu cầu quản lý và đối tượng cung cấp thông tin cụ thể. Nhưng chúng luôn bổ sung cho nhau
nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí phát sinh trong phạm vi toàn doanh
nghiệp trong từng thời kì nhất định.
1.1.2. Giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và
lao động vật hóa để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định. Sản phẩm xây
lắp có thể là một hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp phân biệt thành: + Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành là toàn bộ chi phí sản xuất để hoàn
thành một khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định.
+ Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình là toàn bộ chi phí sản xuất để
hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây lắp đạt giá trị sử dụng.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
Theo đặc thù của ngành sản xuất nói chung và ngành xây lắp nói riêng thì giá
thành được phân loại như sau:
Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành - Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây lắp. Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí do Nhà nước
quy định (đơn giá bình quân khu vực thống nhất). Giá thành này nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng đầu ra:
= + +
Thu nhập chịu thuế tính trƣớc Thuế GTGT đầu ra
Giá trị dự toán công trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán công trình, hạng mục công trình
Giá thành kế hoạch: Được xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở một
đơn vị xây lắp nhất định trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức và đơn giá áp
3
dụng trong đơn vị. Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp. Mối liên
hệ giữa giá thành kế hoạch và giá thành dự toán:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán - Giá thành thực tế: Là toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp mà đơn vị đã nhận thầu, giá thành thực tế được xác định theo số liệu kế toán. Thông thường giá thành thực tế sản phẩm xây lắp được chia thành:
+ Giá thành công tác xây lắp thực tế: Phản ánh giá thành của một khối lượng công tác xây lắp đạt tới điểm dừng kỹ thuật nhất định tính theo kỳ (tháng, quý, năm).
Giá thành này cho phép kế toán xác định kịp thời chi phí phát sinh, phát hiện những nguyên nhân tăng, giảm chi phí và kịp thời điều chỉnh cho giai đoạn sau.
+ Giá thành hạng mục công trình hoàn thành: Là toàn bộ chi phí chi ra để tiến hành thi công một công trình, hạng mục công trình kể từ khi khởi công cho tới khi
hoàn thành đưa vào sử dụng và được bên chủ đầu tư chấp nhận.
Để đánh giá chất lượng của hoạt động thi công của công tác xây lắp yêu cầu cần
thiết là phải so sánh các loại giá thành trên với nhau. Khi so sánh cần đảm bảo sự
thống nhất về thời điểm và phải dựa trên cùng đối tượng tính giá thành. Để nâng cao
hiệu quả sản xuất, tăng lợi nhuận và tăng tính cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng
khối ngành thì mỗi doanh nghiệp xây lắp cần hướng tới mục tiêu là đảm bảo:
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành sản
xuất và giá thành tiêu thụ.
- Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Đối với các
đơn vị xây lắp giá thành sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi
phí máy thi công và chi phí sản xuất chung.
- Giá thành tiêu thụ (Giá thành toàn bộ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm xây lắp cộng thêm chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đã được phân bổ cho sản phẩm xây lắp. Giá thành tiêu thụ được tính bằng công thức:
+ Chi phí bán hàng +
Giá thành toàn bộ của sản phẩm = Giá thành sản xuất của sản phẩm Chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này sẽ giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của từng công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp thi công. Tuy nhiên, cách
phân loại này còn chưa được phổ biến, còn mang tính lý thuyết, nghiên cứu.
4
1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, nó là hai mặt thống nhất của
cùng một quá trình.
Chi phí biểu hiện mặt hao phí, còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình
sản xuất.Chi phí sản xuất là cơ sở hình thành nên giá thành sản phẩm. Giữa chúng có sự khác biệt, sự khác biệt đó được thể hiện như sau: - Chi phí sản xuất được tập hợp trong từng thời kì nhất định còn giá thành xây dựng
là chi phí sản xuất được tính cho công trình hạng mục hay một công trình hoàn thành.
- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến các sản phẩm hoàn thành mà
còn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng.
- Hạch toán chi phí sản xuất chưa phải là mục tiêu tính giá thành. Nó chỉ là phương tiện, cơ sở để tính giá thành. Giá thành sản phẩm không bao gồm những chi
phí không liên quan đến hoạt động sản xuất, những chi phí chi ra nhưng chờ phân bổ
cho kỳ sau nhưng nó lại gồm những chi phí sản xuất cuối kỳ trước chuyển sang phân
bổ cho kỳ này.
Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng có những điểm giống
nhau, chúng giống nhau về chất. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều bao gồm các
hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quá trình thi công đều gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
CT thể hiện mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp:
Giá thành Chi phí xây Chi phí xây Chi phí xây
sản phẩm = lắp dở dang + lắp phát sinh - lắp dở dang
xây lắp đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ bằng cuối kỳ tổng
giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
1.1.4. Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời
là điều kiện trọng yếu để xác định kết quả kinh doanh.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có tác dụng quan trọng trong công tác quản lý chi phí, giá thành xây dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung và các tổ, đội xây dựng nói riêng.
Phân bổ hợp lý các chi phí sản xuất theo từng khoản mục vào các đối tượng tập hợp chi phí. Kiểm tra việc thực hiện giá thành theo từng khoản mục chi phí, theo từng công trình hạng mục công trình, giúp doanh nghiệp đề ra các biện pháp hạ giá thành
sản phẩm.
5
Thông qua ghi chép, phản ánh, tính toán để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm xây lắp của hạng mục công trình, công trình hoàn thành.
1.1.5. Nhiệm vụ kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Để phát huy vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm thì kế toán cần
phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và
tổ chức tập hợp chi phí theo đúng đối tượng
- Xác định chính xác chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ - Ghi chép phản ánh chính xác, đầy đủ các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất. Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, các dự toán chi
phí nhằm hạgiá thành sản phẩm.
- Tính chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành để
xác định kết quả kinh doanh
- Thực hiện phân tính tình hình chi phí, giá thành giúp cho việc lập báo cáo kế toán.
1.1.6. Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là thứ tự công việc cần tiến
hành tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành công trình kịp thời.
Trình tự được thực hiện qua các bước sau:
Bƣớc 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng
mục công trình.
Bƣớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ có liên
quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khối lượng lao vụ
phục vụ.
Bƣớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình có liên quan
theo tiêu thức phù hợp.
Bƣớc 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ từ đó tính giá thành sản phẩm hoàn thành.
1.2. KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP
1.2.1. Đối tƣợng và phƣơng pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp 1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, khâu đầu tiên là xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Việc lựa chọn chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất giúp tăng cường quản lý chi phí sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành. Đối tượng tập hợp chi phí sản
6
xuất là căn cứ để mở các tài khoản, các sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu chi phí sản xuất chi tiết từng đối tượng chịu chi phí, từng địa điểm phát sinh.
Đối tượng hạch toán chi phí có thể là hạng mục công trình, các giai đoạn công
việc của hạng mục công trình hoặc nhóm các hạng mục công trình… từ đó xác định
phương pháp tập hợp chi phí thích hợp.
Để phân biệt được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp, mỗi doanh
nghiệp cần căn cứ vào:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, sản xuất giản đơn hay phức tạp - Loại hình sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng loạt với
khối lượng lớn.
- Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh.
1.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phương pháp hoặc hệ thống các
phương pháp được sử dụng và phân loại các chi phí sản xuất phát sinh theo yếu tố,
khoản mục trong phạm vi, giới hạn của đối tượng kế toán chi phí như: công trình, hạng
mục công trình hay đơn đặt hang. Vì đối tượng hạch toán chi phí nhiều và khác nhau,
do đó hình thành các phương pháp kế toán hạch toán chi phí sản xuất khác nhau. Tùy
theo điều kiện cụ thể, có thể vận dụng phương pháp tập hợp trực tiếp hoặc phương
pháp phân bổ gián tiếp
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp được áp dụng đối với những chi phí sản
xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chi phí riêng biệt. Phương pháp này yêu
cầu kế toán phải tổ chức công tác kế toán một cách cụ thể, tỉ mỉ từ khi lập chứng từ
ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán theo đúng các đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất đã xác định. Chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục
công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được, trong trường
hợp đó phải tập trung cho nhiều đối tượng. Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng chịu phí. Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự sau:
Bƣớc 1: Xác định hệ số phân bổ:
H = C T
7
Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí
C: Tổng chi phí cần phân bổ
T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn
Bƣớc 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể: Ci = H * Ti Trong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i Ti: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i
1.2.1.3. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Theo quy định của bộ tài chính thì việc hạch toán hàng tồn kho trong doanh
nghiệp xây lắp chỉ được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. Do đặc
điểm của hoạt động xây lắp thường xuyên diễn ra ngoài trời, chịu tác động của thời
tiết, thiên nhiên, môi trường nên nguyên vật liệu rất dễ bị hư hỏng, mất mát gây ảnh
hưởng tới việc đảm bảo, kiểm tra và giám sát nguồn nguyên vật liệu. Đặc điểm này
làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản vật tư rất phức tạp, khó khăn.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các
bộ phận kế cấu công trình, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể công trình
xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp như: Sắt thép, xi măng, gạch, gỗ, cát, đá, sỏi,… Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho
máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình.
Nguyên tắc hạch toán - Vật liệu sử dụng cho việc xây dựng hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan, theo số lượng
thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho.
- Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê số vật liệu chưa sử dụng hết ở các công trường, bộ phận sản xuất để tính số vật liệu thực tế sử
dụng cho công trình, đồng thời phải hạch toán dung đắn số phế liệu thu hồi (nếu có) theo từng đối tượng công trình.
- Trong điều kiện vật liệu sử dụng cho việc xây dựng nhiều hạng mục công trình thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ để tính chi phí vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng hạng mục công trình theo tiêu thức hợp lý như: Theo định mức tiêu hao, chi phí vật liệu trực tiếp theo dự toán,…
- Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệu áp dụng trong xây dựng cơ bản và phải tác động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệ thống định mức tiêu hao vật liệu đó.
8
Để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây
lắp, kế toán sử dụng:
Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Bên nợ TK 621 Bên có - Trị giá vật liệu xuất dùng - Trị giá vật liệu sử dụng không
cho hoạt động xây lắp. hết đem về nhập kho.
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp sử
dụng cho sản xuất kinh doanh.
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp
TK 152 TK 621 TK 152
Xuất kho NVL NVL sử dụng không
trực tiếp xây lắp hết nhập lại kho
công trình TK 111, 112, 331
TK 154
Mua NVL xuất ngay
cho công trình Kết chuyển chi phí
TK 133 NVL trực tiếp cuối kỳ
Thuế GTGT
TK 1413
Quyết toán tạm ứng
về giá trị xây lắp được duyệt TK 133 Thuế GTGT
9
1.2.1.4. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày
công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công
nhân phục vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt
bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công, không
phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài.
Nguyên tắc hạch toán - Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó
trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiền lương. Trong điều kiện sản xuất xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhân công cho từng công trình, hạng mục
công trình thì kế toán phải phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng theo
tiền lương định mức hay gia công định mức.
- Các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp (BHXH,
BHYT, BHTN, KPCĐ) được tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp.
Để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quy trình hoạt động xây lắp,
sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng:
Tài Khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Bên nợ TK 622 Bên có - Tập hợp chi phí nhân - Kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp tham gia công trực tiếp vào tài khoản
vào hoạt động xây lắp tính giá thành.
trong kỳ kế toán
10
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 622 TK 154
Lương phải trả Kết chuyển chi
CNTT sản xuất phí NCTT
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ phép TK 632
cho CNTT sản xuất (nếu có) Chi phí CNTT
TK 1413 vượt trên mức
bình thường
Quyết toán tạm
ứng chi phí NCTT
1.2.1.5. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí sử dụng máy để hoàn thành khối
lượng xây dựng bao gồm chi phí về vật liệu sử dụng cho máy thi công, chi phí nhân công điều khiển máy, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa lớn, các chi phí
máy thi công khác. Chi phí máy thi công được chia thành 2 loại là chi phí thường
xuyên và chi phí tạm thời.
- Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quy trình sử dụng xe máy thi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy như tiền lương của công nhân
trực tiếp điều khiển hay phục vụ máy, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu dùng
cho máy thi công, khấu hao và sửa chữa thường xuyên máy thi công, …
- Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máy thi công như chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi di chuyển từ công trình này đến công trình khác, …Những chi phí này có thể phân bổ dần hoặc
trích trước theo kế hoạch cho nhiều kỳ.
Nguyên tắc hạch toán - Quá trình sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý, sử dụng máy thì công: Tổ chức bộ máy thi công riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượng thi
công bằng máy hoặc giao máy cho các đội, xí nghiệp xây lắp.
- Tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sử dụng (công trình, hạng mục công trình) phải dựa trên cơ sở giá thành một giờ/máy hoặc giá
thành một ca/máy hoặc 1 đơn vị khối lượng công việc thi công bằng máy hoàn thành.
11
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt
động xây lắp, kế toán sử dụng:
Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Bên nợ TK 623 Bên có - Tập hợp chi phí sử dụng - Các khoản ghi giảm chi phí MTC
máy thi công phát sinh - Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí trong kỳ. sử dụng MTC để tổng hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2 TK 6231: Chi phí nhân công
TK 6232: Chi phí vật liệu
TK 6233: Chi phí công cụ, dụng cụ
TK 6234: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
Phương pháp hạch toán
Việc hạch toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào hình thức sử dụng MTC của
từng doanh nghiệp. Có 3 hình thức như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội MTC riêng biệt và tại các đội máy thi công có tổ chức kế toán riêng thì tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động của đội
MTC được tính vào chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí SXC mà không phản
ánh vào khoản mục chi phí sử dụng MTC. Sau đó, các khoản mục này được kết
chuyển để tính giá thành cho một ca máy thực hiện và cung cấp cho các đối tượng xây
lắp.
12
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trường hợp doanh nghiệp có tổ chức đội MTC riêng, có tổ chức kế toán riêng)
TK 152, 111, 331 TK 621 TK 1543-MTC
Xuất NVLTT phục vụ cho MTC Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp TK 133 phục vụ MTC
Thuế GTGT
TK 334, 338 TK 622
Lương, các khoản trích theo lương Kết chuyển chi phí
của CNTT điều khiển MTC NCTT phục vụ MTC
TK 214 TK 627
Trích khấu hao MTC
TK 152, 153, 142, …
Xuất NVL, CCDC phục vụ MTC Kết chuyển chi phí
SXC phục vụ MTC
TK 111, 112, 331, …
Dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng
tiền khác phục vụ MTC
TK 133
Thuế GTGT
13
+ Trường hợp 1.1: Các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng mà
thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận.
Sơ đồ 1.3.1. Kế toán chi phí sử dụng MTC trong trƣờng hợp công ty tổ chức đội MTC riêng biệt và phân cấp quản lý
(Trường hợp cung cấp lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận) TK 1543 – MTC TK 623 – CT, HMCT
Phân bổ chi phí sử dụng MTC
cho các đối tượng xây lắp
+ Trường hợp 1.2: Các bộ phận trong doanh nghiệp tính kết quả riêng (Doanh
nghiệp thực hiện bán dịch vụ ca máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ.)
Sơ đồ 1.3.2. Kế toán chi phí sử dụng MTC trong trƣờng hợp công ty tổ chức đôi
MTC riêng biệt và phân cấp quản lý
(Trường hợp bán lao vụ ca máy lẫn nhau giữa các bộ phận trong nội bộ)
TK 1543 – MTC TK 632 – MTC
Giá vốn ca máy thi công
TK 512 – MTC TK 623 – CT, HMCT
Bán lao vụ máy giữa các bộ phận
- Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội MTC riêng hoặc có tổ chức đội MTC riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng thì tất cả các CPSX phát sinh liên quan
tới việc sử dụng MTC kế toán đều tập hợp trên TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi
công, sau đó phân bổ cho từng công trình theo tiêu thức thích hợp. Nội dung hạch toán chi phí sử dụng máy thi công thể hiện qua sơ đồ sau:
14
Sơ đồ 1.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trường hợp công ty không tổ chức đội MTC riêng hoặc có tổ chức đội MTC
nhưng không tổ chức kế toán riêng ) TK 334 TK 623-CT, HMCT
Lương CN điều khiển MTC
TK 152, 153, 111, 112, 331
Xuất NVL sử dụng cho MTC
TK 133 TK 154 – CT, HMCT
Thuế GTGT
Kết chuyển MTC
TK 214 cho từng công trình
Khấu hao MTC
TK 1413 Thanh toán tạm ứng
chi phí sử dụng MTC
- Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài MTC
Sơ đồ 1.5. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
(Đơn vị thuê máy)
TK 111, 112, 331 TK 623 – CT, HMCT TK 154-CT, HMCT
Thanh toán tiền thuê máy Kết chuyển CP MTC
thuê ngoài TK 1331 Thuế GTGT
15
1.2.1.6. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí có liên quan đến
việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây
dựng. Chi phí sản xuất chung là chi phí bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau nhưng
có mối quan hệ gián tiếp với các đối tượng xây lắp như: Tiền lương nhân viên quản lý
đội xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính theo tỉ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và
nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế của doanh nghiệp), khấu hao TSCĐ dùng cho
hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của đội xây
lắp.
Nguyên tắc hạch toán: - Phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, hạng mục
công trình đồng thời phải chi tiết theo các điều khoản quy định.
- Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất chung. - Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng thì phải quản lý tốt chi phí đã giao khoán, từ chối không thanh toán cho các đội nhận khoán số chi
phí sản xuất chung ngoài dự toán, bất hợp lý.
- Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượng xây lắp khác nhau, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức hợp lý như: Chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí sản xuất
chung theo dự toán, …
Để tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công ở các đội xây lắp theo nội dung
quy định và phân bổ hoặc kết chuyển chi phí sản xuất chung vào các đối tượng xây lắp
có liên quan, kế toán sử dụng
Tài Khoản 627: Chi phí sản xuất chung
Bên nợ TK 627 Bên có - Các chi phí sản xuất chung - Các khoản ghi giảm CP SXC
phát sinh trong kỳ. - Kết chuyển hoặc phân bổ CP SXC để tổng hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm xây lắp
Tài khoản 627 được chia thành 6 TK cấp 2
TK6271: Chi phí nhân viên quản lý đội TK 6272: Chi phí vật liệu TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
16
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.6. Kế toán chi phí sản xuất chung TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112, 138
Lương nhân viên quản lý đội Khoản ghi giảm
và các khoản trích theo lương CP SCX
của CBCNVC
TK 214 TK 154-CT, HMCT Khấu hao TSCĐ phục vụ
hoạt động quản lý đội Kết chuyển CP SXC
TK 152, 153
Xuất NVL, CCDC phục
vụ sản xuất chung
TK 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
TK 352
Trích trước chi phí bảo hành
sản phẩm
TK 1413
Quyết toán tạm ứng CP SXC
1.2.2. Tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ
1.2.2.1. Tổng hợp chi phí sản xuất
Trong quá trình hoạt động sản xuất xây lắp, chi phí thực tế phát sinh được tập hợp theo từng khoản mục chi phí. Cuối kỳ, kế toán phải tổng hợp toàn bộ CPSX xây lắp phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.
Để tổng hợp CPSX xây lắp, kế toán sử dụng: Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản này được mở cho từng công trình, hạng mục công trình theo từng nơi
phát sinh chi phí (đội, bộ phận sản xuất,…) và theo khoản mục chi phí.
17
Kết cấu TK 154 như sau: Bên nợ TK 154 Bên có
- Tập hợp chi phí phát sinh - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
trong kỳ - Kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn
- Giá thành xây lắp của nhà thành bàn giao
thầu phụ bàn giao chưa tiêu thụ
SDCK: Chi phí sản xuất dở
dang cuối kỳ
Tài khoản 154 có 4 tài khoản cấp 2 TK 1541 – Xây lắp
TK 1542 – Sản phẩm khác
TK 1543 – Dịch vụ
TK 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp
Sơ đồ 1.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
TK 621 TK 154 TK 152, 153, 138
Kết chuyển chi phí Các khoản ghi giảm chi phí
NVL trực tiếp TK 622
Kết chuyển chi phí TK 632
NCTT Giá thành sản phẩm hoàn
TK 623 thành bàn giao
Kết chuyển chi phí
sử dụng MTC TK 155
TK 627 Sản phẩm xây lắp hoàn
Kết chuyển chi phí thành chờ bàn giao tiêu thụ SXC
1.2.2.2. Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ
Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ phụ thuộc vào phương thức thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu và tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành mà
DNXL đã xác định, kế toán có thể xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau: - Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ, doanh nghiệp xây lắp xác định đối tượng tính giá thành là
công trình, hạng mục công trình hoàn thành, thì chi phí tính cho sản phẩm xây lắp dở
18
dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuất xây lắp phát sinh lũy kế từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo mà công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành.
- Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì giá trị sản phẩm dở dang là giá trị khối lượng xây lắp và được tính theo chi phí thực tế
trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của CT, HMCT đó cho các giai đoạn đã hoàn thành
và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng.
Chi phí thực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kỳ được xác
định như sau:
Chi phí thực tế Chi phí thực tế khối khối lƣợng xây Chi phí lƣợng xây lắp dở + lắp thực hiện Chi phí khối thực tế dang đầu kỳ
= trong kỳ × lƣợng xây lắp dở dang cuối khối lƣợng xây lắp dở Chi phí khối lƣợng Chi phí khối kỳ theo dự dang cuối xây lắp hoàn thành + lƣợng xây lắp dở toán kỳ trong kỳ theo dự dang cuối kỳ theo
toán dự toán
1.2.3. Tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.3.1. Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Đối tượng tính giá thành có thể là công trình, hạng mục công trình xây lắp, các
giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có giá trị dự toán riêng hoàn thành.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành tiến hành công việc tính
giá thành cho các đối tượng tính giá thành. Việc xác định kỳ tính giá thành phải căn cứ
vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất sản phẩm. Trong doanh nghiệp xây lắp
thì chu kỳ tính giá thành sản phẩm được xác định như sau:
- Đối với những CT, HMCT nhỏ (< 12 tháng) thì khi nào công trình hoàn thành
toàn bộ thì khi đó doanh nghiệp xây lắp mới tính giá thành thực tế cho công trình đó.
- Đối với những CT, HMCT có giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài (>12 tháng) thì chỉ khi nào có một bộ phận công trình hoàn thành, có giá trị sự dụng được nghiệm
thu hoàn thành bàn giao thì lúc đó doanh nghiệp mới tính giá thành thực tế của bộ phận công trình đó.
- Đối với những công trình xây lắp, lắp đặt máy móc thiết bị có thời gian thi công trong nhiều năm mà không tách ra được từng bộ phận công trình nhỏ đưa vào sử dụng
thì khi từng bộ phận xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, theo thiết kế kỹ thuật ghi trong hợp đồng thi công sẽ được bàn giao thanh toán thì doanh nghiệp xây lắp tính giá thành thực tế cho khối lượng hoàn thành bàn giao.
19
1.2.3.2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phương pháp sử dụng số liệu chi
phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theo
từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tượng tính giá thành. Trong doanh
nghiệp xây lắp, thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:
- Phương pháp tính giá thành trực tiếp: Phương pháp này cho phép cung cấp kịp thời các số liệu giá thành cho mỗi kỳ
báo cáo, cách tính đơn giản, dễ hiểu.
Tập hợp tất cả các chi phí phát sinh trực tiếp cho một công trình hay hạng mục
công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình hay hạng mục công trình đó.
Giá thành sản phẩm = Chi phí sản phẩm xây lắp + Chi phí sản phẩm xây lắp phát sinh Chi phí sản phẩm xây lắp dở -
dở dang đầu kỳ dang cuối kỳ trong kỳ
xây lắp - Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng: Áp dụng cho các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng, đối tượng
tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng. Kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo
mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành. Đối tượng tính giá thành là đơn đặt hàng hoàn
thành.
Nếu đơn đặt hàng gồm nhiều hạng mục công trình, công trình đơn nguyên khác
nhau thì phải tính toán, xác định chi phí của từng hạng mục công trình, công trình đơn
nguyên liên quan đến đơn đặt hàng.
- Phương pháp tính theo định mức: Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp xây lắp có quy trình
công nghệ ổn định, có hệ thống định mức kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí
hợp lý.
Trình tự tính toán như sau: + Tính giá thành định mức của sản phẩm xây lắp + Xác định số chênh lệch do thay đổi định mức + Xác định chênh lệch so với định mức đã điều chỉnh, nguyên nhân gây chênh
lệch
Giá thành thực tế được xác định như sau:
= ± ±
Chênh lệch do thay đổi định mức Chênh lệch so với định mức đã điều chỉnh Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp hoàn thành Giá thành định mức của sản phẩm xây lắp
20
1.2.4. Đặc điểm kế toán theo phƣơng thức khoán gọn trong doanh nghiệp xây lắp Khoán gọn là một hình thức quản lý trong các doanh nghiệp xây lắp. Các đơn vị
nhận khoán thường là (xí nghiệp, đội tổ) có thể nhận khoán gọn khối lượng công việc
hoặc hạng mục công trình. Giá nhận khoản bao gồm cả chi phí tiền lương, vật liệu,
công cụ thi công, chi phí chung.
Tài khoản sử dụng Để phản ánh quan hệ giữa các đơn vị giao khoán với các đơn vị nhận khoán về
ứng tiền, vật tư, thanh toán các khoản phải thu, phải nộp, kế toán sử dụng:
TK 136: Phải thu nội bộ
TK 336: Phải trả nội bộ (các đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng) TK 141: Tạm ứng (với đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán
riêng)
1.2.4.1. Kế toán tại đơn vị giao khoán
- Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng
Sơ đồ 1.8. Kế toán chi phí sản xuất theo phƣơng thức khoán gọn
(Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng)
TK 111, 112, 152, 153 TK 1413 TK 621, 622, 623, 627 TK 154
Xuất NVL, CCDC, vốn Quyết toán giá trị xây Kết chuyển CP cho đơn vị nhận khoán lắp giao khoán nội bộ tính giá thành
bàn giao
TK 1331
TK 111, 112, 3388 Thuế GTGT
Bổ sung số tạm ứng
thiếu cho đơn vị TK 111, 112, 1388, 334
nhận khoán
Thu hồi tạm ứng thừa
- Trường hợp đơn vị giao khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và được phân
cấp quản lý tài chính.
Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng, kế toán tại đơn vị giao khoán sử dụng TK 136 – Phải thu giá trị khối lượng xây lắp nội bộ và kế toán tại đơn vị nhận khoán sẽ sử dụng TK 336 – Phải trả nội bộ để hạch toán.
21
Sơ đồ 1.9.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phƣơng thức khoán gọn
(Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng)
TK 111, 112 TK 136 (1362) TK 1541
Tạm ứng và bổ sung số vốn Quyết toán giá trị xây lắp
thiếu cho đơn vị nhận giao khoán nội bộ hoàn thành khoán nội bộ bàn giao
TK 133
Thuế GTGT
1.2.4.2. Kế toán tại đơn vị nhận khoán
Trường hợp: Đơn vị nhận khoán không xác định kết quả riêng
Sơ đồ 1.10.Kế toán chi phí sản xuất theo phƣơng thức khoán gọn
(Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng nhưng không xác
định kết quả kinh doanh riêng)
TK 621 TK 1541 TK 336 TK 111, 112
Kết chuyển CP NVL Giá trị XL nhận Nhận tạm ứng
trực tiếp khoán nội bộ hoàn tiền, vật tư và các
thành bàn giao khoản chi hộ TK 622
Kết chuyển CP NC TK 133
trực tiếp
Thuế GTGT
TK 623
Kết chuyển CP MTC
TK 627
Kết chuyển chi phí SXC
22
Trường hợp: Đơn vị nhận khoán có xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.11. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phƣơng thức khoán gọn
(Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng và có xác định kết quả kinh doanh riêng)
TK621,622,623,627 TK 1514 TK 632 TK 911 TK 512 TK 336 TK 111,112
Kết chuyển Xác định K/c K/c Ghi nhận Nhận khoán chi phí giá vốn giá vốn doanh thu doanh thu tạm ứng
TK 3331
Thuế GTGT
1.3 TỔ CHỨC HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
Hình thức kế toán là một hệ thống các loại sổ kế toán, có chức năng ghi chép, kết
cấu nội dung khác nhau, được liên kết với nhau trong một trình tự hạch toán trên cơ sở
của chứng từ gốc.
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC về việc ban hành Chế độ kế toán doanh
nghiệp thì doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức sổ kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái - Hình thức kế toán Nhật ký chung - Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ - Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Hình thức kế toán trên máy vi tính
1.3.1. Hình thức sổ kế toán “Nhật ký – Sổ cái”
Đây là hình thức kế toán trực tiếp, kế toán đơn giản bởi đặc trưng về số lượng sổ,
loại sổ, kết cấu sổ cũng như đặc trưng về trình tự hạch toán.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu, thích hợp với các đơn vị có
quy mô nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế, nội dung hoạt động kinh tế đơn giản, sử dụng ít tài khoản, số người làm kế toán ít.
Nhược điểm: Không áp dụng được cho những đơn vị kế toán vừa và lớn, số nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều, hoạt động phức tạp phải sử dụng nhiều tài
khoản,…Kết cấu sổ không thuận tiện cho nhiều người cùng ghi sổ một lúc nên công việc lập báo cáo bị chậm.
23
Sơ đồ 1.12.Trình tự sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán Sổ thẻ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154
Nhật ký – Sổ cái TK 621, 622, 623, 627, 154
Bảng tổng hợp CPSX thẻ tính giá thành sản phẩm Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi thƣờng xuyên Ghi định kỳ
Đối chiếu số liệu
1.3.2. Hình thức sổ kế toán “Nhật ký chung”
Đây là hình thức kế toán đơn giản, thích hợp với mọi đơn vị hạch toán, đặc biệt
thuận lợi khi sử dụng máy vi tính để xử lý thông tin kế toán.
Ưu điểm: Thuận tiện đối chiếu, kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc, tiện cho
việc sử dụng kế toán máy.
Nhược điểm: Lượng ghi chép tương đối nhiều.
24
Sơ đồ 1.13. Trình tự sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung”
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung Sổ nhật ký đặc biệt
Sổ thẻ chi tiết CPSX TK 621, 622, 623, 627, 154
Sổ cái TK 621, 622, 623, 627, 154 Bảng tổng hợp CPSX, thẻ tính giá thành sản phẩm
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi thƣờng xuyên
Ghi định kỳ
Đối chiếu số liệu
1.3.3. Hình thức sổ kế toán “Chứng từ ghi sổ”
Đây là hình thức kế toán phát triển cao hơn so với các hình thức Nhật ký chung hay Nhật ký sổ cái trong lĩnh vực thiết kế hệ thống số đạt mục tiêu hợp lý hóa cao nhất
trong hạch toán kế toán trên các mặt.
Ưu điểm: Dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu, công việc kế toán được phân đều trong tháng, dễ phân công chia nhỏ. Hình thức này thích hợp với mọi loại hình, quy mô đơn vị sản xuất kinh doanh và hành chính sự nghiệp.
Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp, dễ dẫn đến sai sót.
25
Sơ đồ 1.14. Trình tự sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ chi tiết CPSX TK 621, 622, 623, 627, 154
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái TK 621, 622, 623, 627, 154
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi thƣờng xuyên
Ghi định kỳ
Đối chiếu số liệu
1.3.4. Hình thức sổ kế toán “Nhật ký – Chứng từ”
Đây là hình thức kế toán phát triển cao nhất, nó kế thừa ưu điểm của các hình
thức trước đó, đảm bảo tính chuyên môn hóa cao của sổ kế toán, thực hiện chuyên
môn hóa và phân công chuyên môn hóa lao động kế toán.
Ưu điểm: Tránh trùng lặp, giảm khối lượng công việc ghi chép hàng ngày, nâng cao năng suất lao động của người làm công tác kế toán, tiện lợi cho việc chuyên môn
hóa cán bộ kế toán.
Nhược điểm: Mẫu số phức tạp do đó không phù hợp với những đơn vị có quy mô
nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế.
26
Sơ đồ 1.15. Trình tự sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký – Chứng từ”
Chứng từ gốc các bảng phân bổ số 1,2, 3
Nhật ký chứng từ số 7
Bảng kê số 4, 5, 6 Sổ chi tiết CPSX TK 621, 622, 623, 627, 154
Sổ cái TK 621, 622, 623, 627, 154
Sổ chi tiết CPSX TK 621, 622, 623, 627, 154
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi thƣờng xuyên
Ghi định kỳ
Đối chiếu số liệu
1.3.5. Hình thức sổ kế toán “Kế toán trên máy vi tính”
Ưu điểm: Giúp các khâu tính toán, ghi chép sổ sách và kết chuyển báo cáo một
cách chính xác hơn. Phần mềm kế toán giúp cung cấp thông tin tài chính và quản trị
một cách đa chiều và nhanh chóng, tiết kiệm được nhân sự và thời gian, tiết kiệm được
chi phí cho doing nghiệp.
Nhược điểm: Giá thành cao, yêu cầu đội ngũ kế toán chuyên nghiệp, thành thạo
sử dụng phần mềm kế toán. Làm việc trên phần mềm kế toán tuy lập BCTC nhanh nhưng khi có vấn đề thì khó tìm ra lỗi sai. Một số phần mềm kế toán chưa có các chức năng phù hợp với mô hình kế toán doanh nghiệp.
27
Sơ đồ 1.16. Trình tự sổ kế toán theo hình thức “Kế toán trên máy vi tính”
Chứng từ kế toán SỔ KẾ TOÁN
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Sổ chi tiết và sổ cái TK 621, 622, 623, 627, 154
Bảng cân đối số MÁY VI TÍNH phát sinh
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Báo cáo kế toán
Ghi chú Ghi thƣờng xuyên
Ghi định kỳ
Đối chiếu số liệu
28
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SÔNG ĐÀ 2
2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Sông Đà 2
Công ty Cổ phần Sông Đà 2 mà tiền thân là Công ty Xây dựng dân dụng thuộc
Tổng Công ty Xây dựng Sông Đà được thành lập ngày 18 tháng 2 năm 1980 có nhiệm
vụ xây dựng nhà ở cho cán bộ chuyên gia Liên Xô trên công trường thủy điện Sông Đà
và hoàn thiện toàn bộ nhà máy thủy điện Hòa Bình. Sau đó Công ty được đổi tên là Công ty Xây dựng Sông Đà 2 rồi Công ty Sông Đà 2. Theo quyết định số 2334/QĐ –
BXD ngày 19/12/2005, Công ty Sông Đà 2 thuộc Tổng Công ty Sông Đà chuyển đổi
thành Công ty Cổ phần Sông Đà 2. Công ty chính thức được thành lập theo giấy phép
đăng ký kinh doanh số 0303000430 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Hà Tây cấp ngày
01/03/2006, và thay đổi lần thứ bảy ngày 16/01/2013 số 0500236821 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư TP.Hà Nội cấp.
Trải qua gần 30 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Sông Đà 2 đã
không ngừng lớn mạnh. Từ một Công ty xây dựng đơn ngành, ngày nay Công ty đã trở
thành một công ty đa ngành, đa sản phẩm. Từ chỗ Công ty chỉ xây dựng các công trình dân dụng đến nay Công ty đã tham gia vào kinh doanh rất nhiều lĩnh vực như: Xây
dựng dân dụng và công nghiệp, xây dựng các công trình có kết cấu hạ tầng phức tạp
với quy mô. Ngoài ra Công ty còn đầu tư kinh doanh bất động sản và sản xuất vật liệu
xây dựng, …
Công ty đã tham gia các công trình trọng điểm của đất nước như Nhà máy thủy
điện Hòa Bình, Nhà máy thủy điện YaLy, … và hiện nay đang đảm nhận thi công
chính tại công trình thủy điện Bản Vẽ. Đối với các công trình xây dựng dân dụng và
công nghiệp, Công ty đã tham gia xây dựng toàn bộ 69 tòa nhà cho chuyện gia Liên
Xô và hoàn thiện toàn bộ Nhà máy thủy điện Hòa Bình,… các sản phẩm của Công ty đều hoàn thành với chất lượng cao và giữ được chữ tín đối với thị trường.
Với những đóng góp lớn vào công cuộc xây dựng đất nước, Công ty đã được các Bộ, Ngành, Nhà nước đánh giá cao và tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý: Nhiều bằng khen của chính phủ, 01 Huân chương độc lập hạng 3, 01 Huân chương lao động hạng nhất, 02 Huân chương lao động hạng 2, 04 Huân chương lao động hạng 3, 30 huy
chương vàng công trình xây dựng đạt chất lượng cao.
29
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Sông Đà 2
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ Tổ chức bộ máy Công ty Cổ phần Sông Đà 2
ĐH ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM SÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
Phó TGĐ Phụ trách kỹ thuật Phó TGĐ phụ trách kinh tế Phó TGĐ Phụ trách thi công Phó TGĐ phụ trách VT - CG Phó TGĐ phụ trách đầu tư
Phòng Đầu tư
Phòng Vật tư Cơ giới Phòng Kỹ thuật thi công Phòng Hành chính
Phòng Tài chính - Kế toán Phòng Kinh tế Kế hoạch
Chi nhánh Sông Đà 205 Chi nhánh Sông Đà 206 Chi nhánh Sông Đà 208 Chi nhánh Sông Đà 209
Đội thi công số 01 Đội thi công số 02 Đội thi công số 03 Đội thi công số 04
(Nguồn: Phòng Hành Chính)
Hội đồng Quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền
nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông.
- Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm - Xác định mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở các mục đích
chiến lược do Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Ban Giám sát
30
Ban Giám sát gồm 03 thành viên do Đại hội đồng Cồ Đông bầu ra và bãi miễn
nhiệm, có những quyền hạn và trách nhiệm sau đây:
- Thực hiện giám sát Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng Cổ đông trong thực hiện các
nhiệm vụ được giao.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và báo
cáo tài chính.
- Thẩm định báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh và báo cáo đánh giá công tác
quản lý của Hội đồng Quản trị.
- Trình bày báo cáo thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm của công ty và báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên
Đại hội đồng Cổ đông tại cuộc họp thường niên
Tổng Giám đốc
Tổng Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty, Tổng Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau:
- Quản lý và điều hành các hoạt động, công việc hàng ngày của Công ty thuộc
thẩm quyền của Tổng Giám đốc theo quy định của pháp luật và Điều lệ.
- Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế, dân sự và các loại hợp đồng
khác phục vụ sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của Công ty.
- Đại diện Công ty trước pháp luật, đại diện Công ty trong các tranh chấp có liên
quan đến Công ty.
Các Phó Tổng Giám đốc:
Là những người giúp việc cho Giám đốc theo quy mô của Công ty và đặc điểm
kinh tế của Công ty.
- Phó TGĐ phụ trách thi công - Phó TGĐ phụ trách kỹ thuật - Phó TGĐ phụ trách VT – CG - Phó TGĐ phụ trách kinh tế - Phó TGĐ phụ trách đầu tư Phòng Kỹ thuật thi công Có chức năng giúp việc cho Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty về lĩnh vực quản lý công tác kỹ thuật, chất lượng toàn Công ty như: Quản lý công tác khảo
sát, thiết kế và tư vấn xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng của Công ty,…
Phòng Vật tư – cơ giới Có chức năng tham mu giúp Tổng giám đốc trong các lĩnh vực: Công tác quản lý
cơ giới, cung ứng, quản lý vật tư, phụ tùng, nguyên nhiên liệu chính phụ, hướng dẫn
31
kỹ thuật, đào tạo nâng cao tay nghề cho thợ vận hành, lái máy, thợ sửa chữa, tổ chức hỗ trợ, xét duyệt, đề nghị khen thưởng công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong lĩnh
vực cơ giới – vật tư.
Phòng Kinh tế - Kế hoạch
Có chức năng tham mưu, tư vấn giúp Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty
trong các lĩnh vực: Công tác quản lý kinh tế, Công tác quản lý kế hoạch, Công tác đầu tư, Công tác tiếp thị đấu thầu.
Phòng Đầu tư
Phòng này có nhiệm vụ tìm kiếm các dự án xây dựng trên thị trường và tổ chức
tiêu thụ sản phẩm.
Phòng Tài chính – Kế toán
Có chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị Công ty trong
lĩnh vực Tài chính – Kế toán, tín dụng và hạch toán kinh doanh, kiểm soát bằng tiền
các hoạt động kinh tế trong Công ty theo các quy định về quản lý kinh tế Nhà nước và
Công ty.
Phòng Hành chính
Có chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc Công ty trong việc thực hiện các
phương án sắp xếp và cải tiến tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý lao động,
giải quyết chế độ, chính sách đối với người lao động theoluật định và điều lệ của Công ty Cổ phần Sông Đà 2.
Các xí nghiệp trực thuộc - Chi nhánh Sông Đà 205: Chuyên thi công công trình dân dụng và công nghiệp. - Chi nhánh Sông Đà 206: Chuyên thi công công trình thủy điện, thủy lợi. - Chi nhánh Sông Đà 208: Chuyên sản xuất vật liệu xây dựng. - Chi nhánh Sông Đà 209: Chuyên thi công công trình giao thông Các đội thi công:
Có chức năng đảm nhận nhiệm vụ thi công công trình dưới sự chỉ đạo của ban
Giám đốc và phòng kỹ thuật thi công
32
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
Kế toán Trưởng
Thủ quỹ
Kế toán Công nợ Kế toán Ngân hàng Kế toán Tổng hợp Kế toán tập hợp chi phí tính giá thành Kế toán Tài sản cố định
Kế toán Chi nhánh Kế toán đội
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) - Kế toán Trưởng: Là người đứng đầu chỉ tạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán, là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước về mặt quản lý tài chính và báo cáo tài chính, đồng thời kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động của phòng kế toán, thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế theo đúng điều lệ kế toán.
- Kế toán Tổng hợp: Căn cứ vào các chứng từ liên quan đến các khoản chi phí do các phần hành kế toán khác chuyển đến, kế toán Tổng hợp sử dụng phần mềm kế toán để ghi vào sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản có liên quan, tổng hợp và tính giá thành cho từng công trình, tính lãi lỗ cho toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị và lập báo cáo quyết toán gửi lên cấp trên, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Kế toán Ngân hàng: Có nhiệm vụ theo dõi các giao dịch với Ngân hàng. - Kế toán Tập hợp chi phí tính giá thành: Căn cứ vào bảng phân bổ NVL, CCDC và bảng phân bổ tiền lương hàng tháng, kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành của từng công trình, hạng mục công trình.
- Kế toán Tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định trên 3 phương diện: Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại, đồng thời theo dõi tình hình biến động của vốn kinh doanh.
- Kế toán Công nợ: Ghi chép các khoản công nợ, kê khai và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc công ty kê khai đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của đơn vị, theo dõi chi tiết thuế cho từng xí nghiệp, đội, công trình phù hợp với dự toán từng công trình.
33
- Thủ quỹ: Có trách nhiệm quản lý, đảm bảo an toàn tiền mặt, ghi chép, phản ánh đầy đủ, kip thời tình hình nhận và cấp phát các loại tiền mặt, các giấy tờ có giá trị như tiền. Cuối mỗi ngày, thủ quỹ tiền hành kiểm quỹ và đối chiếu với sổ kế toán. Cuối mỗi tháng, thủ quỹ cùng kế toán kiểm quỹ, lập biên bản theo chế độ quy định.
- Kế toán Chi nhánh và kế toán Đội: Có trách nhiệm thu thập các chứng từ gốc như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn, các bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương sau đó chuyển lên phòng kế toán của công ty.
2.1.3.2. Tổ chức công tác kế toán
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm Dương lịch
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (Đồng) Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban hành
kèm theo Quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và các
Thông tư bổ sung, sửa đổi kèm theo.
Kỳ kế toán: Theo quý
Các chính sách áp dụng: - Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. + Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. + Phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho theo
phương pháp thực tế đích danh.
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật kí chung
34
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức kế toán theo hình thức nhật ký chung
Chứng từ ban đầu – Chứng từ gốc, bảng tổng hợp chúng từ cùng loại
Nhập dữ liệu vào máy tính
Xử lý tự động theo chương trình
Sổ tổng hợp (Chứng từ ghi sổ, sổ cái …) Sổ kế toán chi tiết các tài khoản Các báo cáo: Báo cáo tài chính, …
Ghi chú:
Nhập số liệu hằng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Hiện nay Công ty CP Sông Đà 2 đang sử dụng phần mềm kế toán máy SongDa
Accounting Software - 5.01 được trung tâm phát triển công nghệ và thông tin
UNESCO xây dựng riêng cho Công ty. Với sự trợ giúp của phần mềm này, công việc
của kế toán được tiến hành thuận tiện, nhanh chóng hơn.
2.1.4. Đặc điểm của công trình sản xuất thi công xây lắp của Công ty
Công ty Cổ phần Sông Đà 2 hoạt động trong rất nhiều lĩnh vực, tuy nhiên hoạt
động chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp.
35
Dưới đây là quy trình chung của hoạt động xây lắp của Công ty CP Sông Đà 2
Sơ đồ 2.4. Quy trình chung của hoạt động xây lắp
Nhận hợp đồng xây dựng công trình Giao hạng mục công trình hoàn thành
Đấu thầu và lập dự toán công trình Tiến hành hoạt động xây lắp
Thanh lý hợp đồng gia nhận công trình
Duyệt quyết toán công trình hoàn thành
(Nguồn: Phòng Kinh tế - Kỹ thuật) Đặc điểm của sản phẩm xây lắp có ảnh hưởng đến tổ chức quản lý và sản xuất
trong doanh nghiệp xây dựng. Các công trình xây dựng thường có quy mô lớn, kết cấu
phức tạp, sản phẩm đơn chiếc thời gian thi công lâu dài đòi hỏi một quy mô lớn các
yếu tố đầu vào. Sau khi trúng thầu, các công trình đều phải lập dự toán công trình. Sau
đó khảo sát và thiết kế thi công công trình. Ở giai đoạn tiếp theo, đơn vị sẽ dùng mọi
nguồn lực về máy móc thiết bị và sức lao động của con người để tiến hành thi công
công trình, đảm bảo đúng theo tiến độ hợp đồng. Sau khi công trình đã hoàn thành,
đơn vị xây lắp sẽ tiến hành nghiệm thu và bàn giao các hạng mục công trình này cho
đơn vị chủ đầu tư.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 2.2.1. Kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại Công ty CP Sông Đà 2
Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những tiêu chí khác nhau thì chi phí
sản xuất cũng được phân loại theo các cách khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của quản lý và hạch toán tại Công ty CP Sông Đà 2, chi phí sản xuất xây lắp được phân
loại theo các khoản mục như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sử dụng máy thi công - Chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất tại Công ty CP Sông Đà 2 được tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng là các công trình hay hạng mục công trình sử dụng và tập hợp chi tiết riêng theo
từng khoản mục chi phí như đã phân loại ở trên.
36
Để làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công Ty CP Sông Đà 2, em xin trình bày quy trình kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành của Công trình “Đường Bắc Nam” của chủ đầu tư Công
ty Cổ phần Sông Đà 2. Công trình được thực hiện theo phương thức khoán gọn, do chi
nhánh 209 chịu trách nhiệm thi công, bắt đầu thi công xây dựng vào tháng 10/2009 và
được hoàn thành vào tháng 12/2013 nên sẽ được tính giá thành tại thời điểm cuối quý IV năm 2013.
Công ty tổ chức hạch toán độc lập, khoán gọn công trình xuống cho chi nhánh
209 (chi nhánh không tổ chức hạch toán riêng). Do vậy, kế toán công ty sẽ sử dụng TK
1413 – Tạm ứng chi phí xây lắp, giao khoán nội bộ (chi tiết cho từng công trình) để cấp vốn. Dưới chi nhánh là các tổ, đội thi công chịu sự quản lý của chi nhánh và đảm
nhiệm thi công từng hạng mục riêng.
2.2.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản
phẩm xây lắp. Việc hạch toán chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có ý nghĩa
quan trọng trong các yếu tố chi phí đầu vào và để xác định lượng tiêu hao vật chất
trong sản xuất cũng như tính chính xác của giá thành sản phẩm. Chi phí nguyên vật
liệu bao gồm: chi phí thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nhiên
liệu, giá trị thiết bị kèm theo vật kiến trúc…Vật liệu chính là các vật liệu xây dựng như gạch, đá, xi măng, cát, sỏi, sắt, thép…và các vật kết cấu được dùng trực tiếp hình
thành nên công trình. Vật liệu phụ là các vật liệu như các phụ gia bê tông, dây điện,
vật liệu hút ẩm, vật liệu chống thấm…Chi phí nhiên liệu bao gồm giá trị của các loại
xăng, dầu chạy máy, than, củi… phục vụ cho việc vận hành máy móc thiết bị, phương
tiện vận tải...
Khi trúng thầu một công trình, trước hết, phòng kỹ thuật thi công căn cứ vào bản
vẽ thiết kế thi công để dự toán khối lượng xây dựng và lập tiến độ thi công cho từng
giai đoạn công việc. Công ty tiến hành giao khoán cho các Xí nghiệp, đội để xây dựng.
Công ty giao nhiệm vụ cho các đội công trình thực hiện thi công thông qua “Hợp đồng khoán” ký kết giữa Ban lãnh đạo công ty và phụ trách công trình.
37
Bảng 2.1. Hợp đồng khoán gọn xây lắp cho xí nghiệp trực tiếp thi công
Công ty CP Sông Đà 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số 01/HĐKG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KHOÁN GỌN XÂY LẮP Công trình: Đƣờng Bắc Nam
Bên giao khoán: Đại diện: Ông Nguyễn Trung Hiếu Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc kỹ thuật Bên nhận khoán: Đại diện: Ông Nguyễn Văn Hoàng Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Sông Đà 209 Hai bên cùng ký kết hợp đồng khoán gọn xây lắp với nội dung như sau: Tên công trình: Công trình Đường Bắc Nam Nội dung công việc khoán gọn: Thi công và hoàn thành công trình “Đƣờng Bắc Nam”. Giá trị hợp đồng tạm tính: 8.000.000.000 đồng Yêu cầu: Điều 1: Công trình phải thực hiện theo đúng tiến độ công trình được giao. Điều 2: Bàn giao công trình theo đúng tiến độ hoàn thành. Điều 3: Công ty có biện pháp xử lý nghiêm minh, đúng mức đối với các hành vi vi phạm ảnh hưởng đến chất lượng công trình và tiến độ thi công. … Phụ trách công trình Ban lãnh đạo công ty (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Sau khi nhận được công trình giao khoán từ Công ty, chủ nhiệm công trình sẽ
căn cứ vào khối lượng dự toán từ Phòng kỹ thuật và yêu cầu về lượng vật tư công việc,
tiến độ thi công công trình, hạng mục công trình chủ nhiệm công trình sẽ thực hiện
việc đặt mua nguyên vật liệu trực tiếp với các chi nhánh của nhà cung cấp quen thuộc
tại nơi thi công công trình, tổ chức các kho bãi ngay chân công trình nhằm đáp ứng kịp
thời cho sản xuất, tiết kiệm chi phí vận chuyển không cần thiết phù hợp với đặc điểm
hoạt động sản xuất kinh doanh phân tán, địa bàn hoạt động rộng khắp.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Công ty sử dụng TK 621 – Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình theo mã của chúng. Đối với Công trình Đường Bắc Nam, mọi chi phí nguyên vật liệu phát sinh trong quá trình sản xuất được theo dõi và phản ánh vào tiểu khoản 621 – BN0104.
Tại Công ty CP Sông Đà 2, đối với hàng tồn kho trong xây lắp công ty áp dụng
phương pháp kê khai thường xuyên và đối với vật tư xuất dùng công ty sử dụng phương pháp giá thực tế đích danh đã giúp cho công tác tính giá được kịp thời, chính
38
xác. Giá của vật tư do chi nhánh tự mua và chuyển thẳng đến công trình được tính như sau:
+ Chi phí thu mua
Giá thành thực tế vật liệu xuất cho công trình
= Giá mua ghi trên hóa đơn Hàng ngày kế toán sẽ tập hợp các hóa đơn chứng từ: Hóa đơn giá trị gia tăng,
phiếu nhập kho, phiếu xuất kho hoặc phiếu xuất thẳng vật tư đến chân công trình. Đến cuối tháng, kế toán chi nhánh sẽ lập bảng kê thanh toán hóa đơn giá trị gia tăng và gửi
về phòng kế toán của công ty làm căn cứ hạch toán.
Sau khi nhận hóa đơn GTGT do chủ nhiệm công trình cung cấp, kế toán chi
nhánh sẽ tiến hành kiểm tra số lượng, chất lượng của NVL mua vào để tiến hành nhập tại kho của đội. Trên thực tế, các đội thi công không tổ chức kho riêng mà thủ tục nhập
kho chỉ giúp cho công việc kiểm soát đối với NVL mua vào và sau đó tổ chức phân
phối đến các tổ thi công. Vì thế, phiếu nhập kho và xuất kho được viết cùng một ngày.
Bảng 2.2. Hóa đơn GTGT mua vật liệu
HÓA ĐƠN GI TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01 GTKT-3LL Liên 2: Giao cho khách hàng LX/2013B Ngày 05 tháng 10 năm 2013 0012689
Đơn vị bán: Công ty Cổ Phần Phú Cường Địa chỉ: Số 15, phường Sông Cầu, TP Thái Nguyên Số tài khoản: 0100347650 MST: 4601269406 Họ tên người mua hàng: Lê Bá Long Tên đơn vị: Công ty CP Sông Đà 2 Địa chỉ: km10, đường Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội Số tài khoản: 0100100321 Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 0101736821
STT ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tên hàng hóa, dịch vụ 1 Nhựa đường 2 Xi măng Kg Tấn 3.500 60
5.500 19.250.000 914.423 54.865.380
Cộng tiền hàng: 74.115.380 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 7.411.538 Tổng tiền thanh toán: 81.526.918 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Tám mươi mốt triệu năm trăm hai mươi sáu nghìn chín trăm mười tám đồng chẵn./. Ngày 05 tháng 10 năm 2013
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: phòng tài chính – kế toán)
39
Bảng 2.3. Phiếu nhập kho
CÔNG T CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2
PHIẾU NHẬP KHO
Số lƣợng
STT Thành tiền Đơn giá Đơn vị Mã số Theo chứng từ Thực nhập
3.500
Ngày 05 tháng 10 năm 2013 Nợ: 152 Số: 0127/NK Có: 331 Họ - tên người giao hàng : Công ty CP Phú Cường Theo Hóa đơn số 0012689 ngày 05 tháng 10 năm 2013 Nội dung: Nhập mua vật liệu Nhập kho tại: Đội thi công số 04 Tên vật tƣ,(cid:13)hàng hóa, công cụ dụng cụ Nhựa đường Xi măng 3.500 60 kg Tấn 60 914.423
5.500 19.250(cid:13)000 1 2 54.865.380 Tổng cộng tiền hàng: 74.115.380 Thuế giá trị gia tăng: 7.411.538 Tổng tiền thanh toán: 81.526.918 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Tám mươi mốt triệu năm trăm hai mươi sáu nghìn chín trăm mười tám đồng chẵn./.
Ngày 05 tháng 10 năm 2013
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
40
Bảng 2.4. Phiếu xuất kho
CÔNG T CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2
PHIẾU UẤT KHO Ngày 10 tháng 10 năm 2013 Nợ: 621 Số: 0254/XK Có: 152
Họ tên người nhận hàng: Vũ Tuấn Tú Đơn vị: Công ty CP Sông Đà 2 Địa chỉ: km10, đường Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội Lý do xuất: Xuất kho nguyên vật liệu thi công Đường Bắc Nam Xuất tại kho: Đội thi công số 04
Số lƣợng
ĐVT Đơn giá ST T Loại vật tƣ, hàng hóa Mã số Thành tiền
Thực Yêu cầu xuất 3.500 3.500 5.500 19.250.000 1 Nhựa đường kg
2 Xi măng Tấn 60 60 914.423 54.865.380
Cộng 74.115.380
Tổng số tiền (bằng chữ): Bảy mươi bốn triệu một trăm mười lăm nghìn ba trăm tám mươi đồng chẵn./. Số chứng từ gốc kèm theo: hóa đơn số 0012689 Ngày 10 tháng 10 năm 2013
Người yêu cầu Ban KT-KT-VT Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Dựa trên dự toán công trình do phòng kỹ thuật cung cấp và tình hình thực tế thu
mua vật tư tại chi nhánh, kế toán công ty lập Bảng tổng hợp vật tư hàng tháng nhằm
theo dõi sự chênh lệch giá giữa giá thành dự toán và giá thành thực tế của Nguyên vật
liệu, giúp cho việc điều chỉnh giá với chủ đầu tư theo điều khoản trên hợp đồng đã ký.
Việc này giúp Công ty tính được giá thành chính xác của công trình, hạng mục công
trình.
41
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp vật tƣ
Công ty Cổ phần Sông Đà 2
Chi nhánh Sông Đà 209
BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƢ
Công trình: Đƣờng Bắc Nam Tháng 10 năm 2013
Địa điểm xây dựng: đường Lương Ngọc Quyến – TP Thái nguyên
Đơn giá Thành tiền
STT Tên vật tƣ ĐV Khối lƣợng Chênh lệch giá Giá dự Giá thực Giá dự Giá thực tế
tế toán toán
1 Cát đổ bê tông M3 15,16 213.142 1.940.2(cid:13)3 3.231.233 1.290.950 127.987
2 Xi măng Tấn 60 914.423 43.4(cid:13)6.86 54.865.380 11.438.520 723.781
0
3 Nhựa đường 3.500 4.000 5.500 14.000.000 19.250.000 5.250.000 Kg
… … … … … (cid:13) … … …
Cộng 616.340.800
Người lập Kế toán trưởng
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
Ghi chú:
Giá dự toán: Giá tại thời điểm lập dự toán Giá thực tế: Giá thực tế mua NVL
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
42
43
Bảng 2.6. Biên bản bàn giao chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số 08/BBBG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÀN GIAO CHỨNG TỪ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU Tháng 10 năm 2013 Công trình: Đường Bắc Nam
Bên nhận: Phòng Tài chính – Kế toán Bên giao: Chi nhánh Sông Đà 209
Chứng từ STT Số tiền Thuế GTGT Tổng cộng
7.411.538
1 2 3 4 SH 0012689 0017365 0021021 0023550 NT 05/10 11/10 21/10 27/10
Cộng 74.115.380 128.389.120 290.289.300 123.547.000 616.340.800 81.526.918 12.838.912 141.228.032 29.028.930 319.318.230 12.354.700 135.901.700 61.634.080 677.974.880
Bên bàn giao Bên nhận bàn giao
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán) Sau khi nhận được toàn bộ chứng từ kế toán do chi nhánh thi công chuyển về, kế
toán công ty tiến hành lập Bảng tổng hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp, bảng này
được mở theo quý. Đồng thời, kế toán nhập chứng từ vào máy tính và máy tính sẽ tự
động vào các Sổ nhật ký chung (Bảng 2.46), và từ Sổ nhật ký chung vào Sổ cái TK
621.
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp thanh toán hóa đơn GTGT mua nguyên vật liệu
CÔNG T CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 Chi nhánh Sông Đà 209 Công trình: BN0104
BẢNG TỔNG HỢP TH NH TO N HÓA ĐƠN GTGT MUA NGU ÊN VẬT LIỆU Công trình: Đường Bắc Nam Quý IV năm 2013
STT Tháng Tiền hang Thuế GTGT Số tiền
1 10 2 11 12 3 Tổng cộng 616.340.800 710.110.200 732.102.000 2.058.553.000 61.634.080 71.011.020 73.210.200 205.855.300
677.974.880 781.121.220 805.312.200 2.264.408.300 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Quy trình hạch toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho xây dựng công
trình đường Bắc Nam, kế toán sẽ định khoảng:
- Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán công ty tiến hành đối chiếu công nợ chi
tiết theo từng nhà cung cấp và hạch toán:
44
Nợ TK 1413 – BN0104 81.526.918 Có TK 331 – CTCP Phú Cường 81.526.918 - Vì giá trị hóa đơn mua nguyên vật liệu thường lớn nên công ty không ứng trực tiếp bằng tiền mặt cho các đội thi công mà thực hiện thanh toán thẳng với nhà cung
cấp bằng tiền gửi ngân hàng. Khi nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 331 – CTCP Phú Cường 81.526.918 Có TK 112 81.526.918 - Cuối kỳ, khi có đầy đủ chứng từ cần thiết và nghiệm thu khối lượng, kế toán
ghi bút toán hoàn ứng chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp tháng 10:
Nợ TK 621 - BN0104 616.340.800 Nợ TK 133 61.634.080
Có TK 1413 – BN0104 677.974.880 - Cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ bên Nợ TK 621 – BN0104
sang TK 154 – BN0104 để tiến hành tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 154 – BN0104 2.058.553.000
Có TK 621 – BN0104 2.058.553.000
Bảng 2.8. Sổ chi tiết TK 621
CÔNG T CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621 621BN0104 - Đường Bắc Nam
Tháng IV năm 2013 Đơn vị tính: đồng
Số dƣ đầu kỳ: 0
Số ph(cid:13)t sinh Diễn giải Nợ Có Chứng từ SH
616.340.800
710.110.200
732.102.000
2.058.553.000 Ngày 31/10 059 /BN 30/11 060 /BN 31/12 061 /BN PKT 441 Hoàn tạm ứng chi phí NVLTT-BN0104 Hoàn tạm ứng chi phí NVLTT-BN0104 Hoàn tạm ứng chi phí NVLTT-0104 Kết chuyển CPNVLT– HM Đường Bắc Nam TK đối ứng 1413– BN0104 1413– BN0104 1413– BN0104 154– BN0104
Tổng phát sinh nợ: 2.058.553.000 Tổng phát sinh có: 2.058.553.000 Số dƣ nợ cuối kỳ: 0 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính) Căn cứ vào các chứng từ phát sinh, kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung các bước sau: Trên giao diện của phần mềm kế toán máy SONGDA ACCOUNTING SOFTWARE vào biểu tượng Nhập chứng từ. Căn cứ vào các chứng từ thực tế phát
45
sinh, kế toán vào đầy đủ các thông tin của chứng từ vào máy: ngày tháng phát sinh, số chứng từ, nội dung của chứng từ ... sau đó nhấn nút “Ghi” máy sẽ tự động chuyển số
liệu sang sổ Nhật ký chung (cùng sổ Chi tiết và sổ Cái) theo phần mềm kế toán đã
được lập trình sẵn.
Căn cứ vào số liệu trên sổ Nhật ký chung (Bảng 2.46), kế toán tiến hành ghi vào
Sổ Cái TK 621
46
Bảng 2.9. Sổ cái TK 621
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
SỔ C I TÀI KHOẢN 621 Tháng 12 năm 2013 Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Diễn giải Số phát sinh
SH TK đối ứng Nợ Có
…
… 1413 … 616.340.800 …
1413 710.110.200 N T … … 31/ 10 31/ 11 059/BN Hoàn tạm ứng chi phí NVLTT-BN0104 060/BN Hoàn tạm ứng chi phí NVLTT-BN0104
1413 732.102.000
1413 326.000.000
… … 2.058.553.000 … 154
2.667.890.000 154
2.346.982.000 154 PKT 00441 PKT 00442 PKT 00443
061/BN Hoàn tạm ứng chi phí NVLTT-BN0104 089/KH Hoàn tạm ứng chi phí NVLTT-KH0105 … Kết chuyển CPNVLTT- BN0104 Kết chuyển CPNVLTT- KH0105 Kết chuyển CPNVLTT- CX0106 … Cộng phát sinh … 9.617.324.000 … 9.617.324.000
31/ 12 31/ 12 … … 31/ 12 31/ 12 31/ 12 … … … Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) 2.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền lương, tiền công được trả theo số ngày công của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công trình. Gồm có chi phí lương cơ bản, chi phí phụ cấp lương và các khoản tiền công trả cho lao động thuê
ngoài.
Công ty sử dụng TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. Tài khoản này được mở
chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình theo mã của chúng. Với công trình Đường Bắc Nam, chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh trên tiểu khoản TK 622 – BN0104.
Tại CTCP Sông Đà 2, chi phí nhân công trực tiếp tại các xí nghiệp, công trường
được trả lương theo 3 hình thức:
47
- Lương khoán sản phẩm: Là hình thức trả lương chủ đạo cho người lao động trực tiếp dựa trên kết quả hoàn thành một khối lượng công việc cụ thể, căn cứ trên các
định mức đánh giá riêng cho công tác đó mà công ty ban hành.
- Lương thời gian: Là hình thức trả lương cho người lao động thực hiện một công việc không xác định được khối lượng sản phẩm và được tính trên cơ sở thời gian của
người lao động thực tế thực hiện công việc đó.
- Lương thời gian khoán theo tháng: Là hình thức trả lương thời gian theo thỏa
thuận áp dụng cho một số loại hình công việc như bảo vệ, nấu ăn, thủ kho, …
Lực lượng lao động trực tiếp trong Công ty CP Sông Đà 2 bao gồm 2 loại: Công
nhân biên chế (nhân viên chính thức) và công nhân thuê ngoài (công nhân mùa vụ).
2.2.3.1. Công nhân biên chế
Công nhân biên chế là bộ phận có Hợp đồng lao động dài hạn và được trả lương
theo thời gian. Đó chủ yếu là các công nhân kỹ thuật, chiếm tỷ trọng ít song lại là lực
lượng nòng cốt của Công ty. Công nhân biên chế được hưởng nhiều ưu đãi như về
lương, thưởng, bảo hiểm.
Bộ phận lao động trong biên chế được trả lương theo thời gian, căn cứ theo cấp
bậc, chức vụ, trình độ và khả năng của từng người, căn cứ vào số ngày công làm việc
thực tế trong tháng (dựa vào Bảng chấm công).
Kế toán chi nhánh có nhiệm vụ theo dõi thời gian làm việc, nghỉ việc, vắng mặt của họ bằng bảng chấm công. Sau đó kế toán chi nhánh sẽ gửi lên cho nhân viên kế
toán công ty để tính lương phải trả cho người lao động.
Ở công ty, tiền lương được xác định như sau:
Lƣơng theo thời gian = Mức lƣơng đƣợc hƣởng Số ngày công tính phép là 12 ngày công/năm, vượt quá số ngày công phép này
thì lương theo thời gian được tính như sau:
Lƣơng đƣợc hƣởng Lƣơng theo × Số ngày công thực tế thời gian Số ngày công của tháng =
Tổng lƣơng = Lƣơng theo + Các khoản phụ
cấp (nếu có)
thời gian Lƣơng cơ bản = Mức lƣơng tối thiểu × Hệ số lƣơng Các khoản phụ cấp bao gồm: tiền ăn ca, tiền làm thêm giờ, … cũng được tính
dựa vào số ngày công thực tế của công nhân.
Kế toán trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định của nhà nước
(Công ty không tiến hành trích BHTN cho công nhân biên chế). Sau đó, lập bảng
thanh toán lương cho công nhân trực tiếp thi công.
48
Lƣơng thực nhận = Tổng lƣơng - Các khoản khấu trừ vào lƣơng
Các khoản trích theo Đƣa vào chi phí Khấu trừ vào lƣơng
lƣơng
BHXH Lương cơ bản x 17% Lương cơ bản x 7%
BHYT Lương cơ bản x 3% Lương cơ bản x 1,5%
KPCĐ Tổng lương x 2% 0
Tổng cộng 22% 8,5%
Bảng 2.10. Bảng chấm công công nhân trực tiếp sản xuất
Công ty Cổ Phần Sông Đà 2 Chi nhánh Sông Đà 209
BẢNG CHẤM CÔNG CÔNG NH N TTS (khối biên chế) Tháng 10 năm 2013 Công trình: Đƣờng Bắc Nam
Ngày trong tháng Cộng TT Họ và Tên 30 31 Công Phép 1 2 ... 15 ...
1 Hà Thị Lệ ... P 26 1 × × ... × ×
2 Đào văn Tùng ... 27 0 × × ... × × ×
3 Lê Quốc Tuấn ... P 26 1 × × ... × ×
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
... Người lập Phụ trách bộ phận Người duyệt (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Cụ thể, em xin tính lương công nhân Hà Thị Lệ, để làm rõ cách tính lương công
nhân biên chế tại công ty:
Mức lương tối thiểu = 950.000 đồng Hệ số lương: 1,5
Lương cơ bản = 950.000 x 1,5 = 1.425.000 đồng Mức lương được hưởng: 5.000.000 đồng
Số ngày công: 26 ngày. Công nhân này đã nghỉ quá 12 ngày phép trong năm nên
sẽ bị trừ vào lương 1 công nghỉ trong tháng này. Vậy mức lương được hưởng:
5.000.000 × 26 = 4.814.800 đồng 27 Tổng các khoản trích theo lương của công nhân này được khấu trừ : 1.425.000 × 8,5% = 121.125 đồng Phụ cấp: 500.000 Lương thực lĩnh = 4.814.800 + 500.000 – 121.125 = 5.193.675 đồng
49
50
Bảng 2.11. Bảng thanh toán lƣơng khối công nhân biên chế
BẢNG THANH TO N LƢƠNG KHỐI CÔNG NHÂN BIÊN CHẾ Tháng 10 năm 2013
Công trình: Đường Bắc Nam
Đơn vị tính: đồng
Mức lƣơng Lƣơng Ngày HS Mức lƣơng cơ Khấu Ký STT Họ và tên đƣợc theo thời Phụ cấp Thực lĩnh công lƣơng bản (Đóng BH) trừ nhận hƣởng gian
(9)=(7)×8 (10)=(4)+( (1) (2) (3) (4)* (5) (6) (7)=(6)×950.000 (8) ,5% 8)-(9)
Hà thị lệ 5.000.000 4.814.800 26 1,5 1.425.000 500.000 121.125 5.193.675 1
Đào văn tùng 4.500.000 4.500.000 27 1,2 1.140.000 350.000 96.900 4.753.100 2
Lê quốc Tuấn 4.500.000 4.333.333 26 1,2 1.140.000 350.000 96.900 4.586.433 3
… … … … … … … … … …
Tổng cộng 38.476.000 35.879.000 237 19.532.000 3.427.000 1.660.220 37.645.780
Ngày 31 tháng 10 năm 2013
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(*) Ghi chú:
Nếu tổng số nghỉ phép trong năm nhỏ hơn hoặc bằng 12 ngày thì (4)=(3)
Nếu tổng số ngày phép trong năm vượt quá 12 ngày: (4)=(3)/Số ngày công chuẩn của tháng × (5)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
51
2.2.3.2. Công nhân thuê ngoài
Chủ nhiệm công trình tiến hành thuê lao động và ký Hợp đồng giao khoán chi
phí với đại diện mỗi tổ, đội. Đối với bộ phận này công ty áp dụng tính lương theo sản
Đội trưởng từng tổ, đội thực hiện theo dõi và quản lý các công nhân thuê ngoài
phẩm
thông qua Bảng chấm công để làm sơ sở tính lương phải trả cho từng công nhân.
Cuối mỗi tháng, kế toán căn cứ vào Hợp đồng giao khoán và Bảng chấm công để
tính ra lương phải trả và lập Bảng tính lương công nhân thuê ngoài.
Bảng 2.12. Hợp đồng giao nhận khoán
Công ty CP Sông Đà 2 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chi nhánh Sông Đà 209 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------***-------- Ngày 01/10/2013
HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN KHO N Số: 11/HĐGNK Công trình: Đƣờng Bắc Nam
Hôm nay ngày 01/10/2013. Tại trụ sở Chi nhánh Sông Đà 209 Chúng tôi gồm có: 1. Đại diện bên giao khoán: Chi nhánh Sông Đà 209 Ông: Lễ Nguyên Cầu – Chủ nhiệm 2. Đại diện bên nhận khoán: Đội thi công số 04 Ông: Nguyễn Văn Kỳ - Đội trưởng 3. Phương thức giao khoán: Khoán chi phí nhân công - Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/10/2013 đến ngày 30/10/2013 - Nội dung công việc giao khoán như sau: Hoàn thành hạng mục Rải nhựa đường Bắc Nam, công trình Đường Bắc Nam - Khối lượng giao khoán: 7 km - Đơn giá: 5.000.000 đồng/ km - Tổng giá trị: 35.000.000 đồng - Bằng chữ: Ba mươi lăm triệu đồng chẵn. - Yêu cầu kỹ thuật: Thi công dung bản vẽ và kỹ thuật bên giao thầu. Hạng mục công trình đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật. Chất lượng công trình đạt yêu cầu. - Yêu cầu lao động: Bên nhận giao khoán phải chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn lao động, nếu xảy ra bên nhận giao khoán phải chịu trách nhiệm Thanh toán: Chậm nhất sau 15 ngày nghiệm thu khối lượng công trình. Đại diện bên nhận khoán Đại diện bên giao khoán (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán) Khi kết thúc công việc, chủ nhiệm công trình cùng tổ trưởng các tổ nghiệm thu
khối lượng công việc đã hoàn thành. Kỹ thuật viên phải xác nhận chất lượng, số lượng công việc hoàn thành bàn giao trên hợp đồng thuê ngoài. Khi có xác nhận của kỹ thuật viên kế toán chi nhánh lập bảng thanh toán tiền công cho bộ phận lao động thuê ngoài.
52
Bảng 2.13. Bảng chấm công
CÔNG T CP SÔNG ĐÀ 2 Chi nhánh Sông Đà 209
BẢNG CHẤM CÔNG CÔNG NHÂN TTSX (thuê ngoài) Tháng 10 năm 2013 Công trình: Đường Bắc Nam
Ngày trong tháng Cộng TT Họ và Tên 30 31 Công Phép 1 2 ... 15 ...
1 Nguyễn Văn Hiệp ... ... P 30 1 × × × ×
2 Tô Quang Nghĩa ... ... 29 2 × × × × ×
3 Nguyễn Đức Huy ... ... P 28 3 × × × ×
... ... ... ... ... ... ... ... ... ...
... Phụ trách bộ phận Người lập Người duyệt (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Bảng 2.14. Biên bản xác nhận khối lƣợng công việc hoàn thành
Công ty CP Sông Đà 2 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chi nhánh Sông Đà 209 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------***-------- Ngày 31/10/2013
BIÊN BẢN C NHẬN KHỐI LƢỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH Số 05 Công trình: Đƣờng Bắc Nam
Hôm nay ngày 30/10/2013. Tại trụ sở Chi nhánh Sông Đà 209 Chúng tôi gồm có: 1. Đại diện bên giao khoán: Chi nhánh Sông Đà 209 Ông: Lễ Nguyên Cầu – Chủ nhiệm 2. Đại diện bên nhận khoán: Đội thi công số 04 Ông: Nguyễn Văn Kỳ - Đội trưởng Căn cứ theo hợp đồng giao khoán số 11/HĐGNK Căn cứ vào khối lượng thi công thực tế Xác nhận khối lượng hoàn thành 7 km. Thành tiền: 35.000.000 đồng Bằng chữ: Ba mươi lăm triệu đồng chẵn. Đại diên bên bàn giao Đại diện bên nhận giao (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Cuối mỗi tháng, kế toán căn cứ vào biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành và Bảng chấm công của bộ phận công nhân thuê ngoài kế toán xác định lương của từng nhân viên.
53
Bảng 2.15. Bảng tổng hợp lƣơng tháng 10 năm 2013
BẢNG TỔNG HỢP LƢƠNG TH NG 10 NĂM 2013 Lƣơng nhân viên biên chế và thuê ngoài Công trình: Đƣờng Bắc Nam
STT CT Đơn vị: Đồng Số tiền
1 Bảng thanh toán lương khối biên chế 2 Biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành-số 05 …
… Tổng cộng Ngày CT 31/10 30/10 … 35.879.000 35.000.000 … 120.328.200
Bằng chữ: Một trăm hai mươi triệu ba trăm hai mươi tám nghìn hai trăm đồng chẵn./. Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Bảng 2.16. Bảng tổng hợp lƣơng quý IV năm 2013
Công ty CP Sông Đà 2 Chi nhánh Sông Đà 209 ---------***--------
STT
BẢNG TỔNG HỢP LƢƠNG Quý IV năm 2013 Công trình: Đường Bắc Nam STT 1 2 3
Nội dung Thanh toán tiền lương CNTT tháng 10 Thanh toán tiền lương CNTT tháng 11 Thanh toán tiền lương CNTT tháng 12 Ghi chú Tháng 10 11 12 Tổng Số tiền 120.328.200 108.541.000 110.602.000 339.181.200 Hà nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013
Người lập Kế toán trưởng Đội trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán) Quá trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp của công ty được thực hiện như sau:
Sau khi nhận được bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương cho người lao
động, kế toán tiến hành ghi lương cho công nhân trực tiếp trong tháng 10 như sau:
Nợ TK 1413 - BN0104 120.328.200
Có TK 334 120.328.200 Kế toán tiến hành ghi bút toán hoàn ứng chi phí nhân công trực tiếp tháng 10: Nợ TK 622 – BN0104 120.328.200 Có TK 1413 – BN0104 120.328.200 Các khoản phụ cấp (nếu có) kế toán ghi: Nợ TK 1413 – BN0104 3.427.000 Có TK 334 3.427.000
54
Khi trích 8,5% trừ vào lương của người lao động: Nợ TK 334 1.660.220
Có TK 338 1.660.220
Ứng tiền thanh toán lương cho công nhân (sau khi đã trừ đi 8,5% BHXH, BHYT
vào lương của công nhân thuộc khối biên chế):
Nợ TK 334 118.667.980 Có TK 111 118.667.980
Cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 –
BN0104:
Nợ TK 154 – BN0104 339.181.200 Có TK 622 – BN0104 339.181.200
Sau khi tổng hợp và kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của toàn bộ các chứng từ được
gửi về, kế toán tiến hành ghi sổ kế toán. Số liệu trên các Bảng tính lương cho công nhân
thuê ngoài và Bảng phân tổng hợp lương là căn cứ để kế toán phản ánh vào các sổ kế
toán: Sổ Nhật ký chung (Bảng 2.46), Sổ chi tiết TK 622, Sổ Cái TK 622-BN010
55
Bảng 2.17. Sổ chi tiết TK 622
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622 622BN0104 - Đƣờng Bắc Nam Trích quý IV năm 2013 Đơn vị tính: Đồng
Diễn giải Phát sinh TK đối ứng
SH Nợ Có
120.328.200
108.541.000
110.602.000
339.181.200
Chứng từ ghi sổ N T 31/ 10 30/ 11 31/ 12 31/ 12 062 /BN 063 /BN 064 /BN PKT 00444 1413- BN0104 1413- BN0104 1413- BN0104 154- BN0104 339.181.200 339.181.200
X X Hoàn ứng tiền lương CNTT – BN0104 Hoàn ứng tiền lương CNTT – BN0104 Hoàn ứng tiền lương CNTT – BN0104 Kết chuyển chi phí CNTT – BN0104 Cộng số phát sinh trong kỳ Số dƣ cuối kỳ
Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Kế toán nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán máy để ghi sổ Nhật ký chung và sổ Cái
TK 622.
56
Bảng 2.18. Sổ Cái TK 622
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
SỔ C I TÀI KHOẢN 622 622BN0104 - Đƣờng Bắc Nam Trích quý IV năm 2013
Đơn vị tính: Đồng Phát sinh Chứng từ ghi sổ Diễn giải
SH NT Số dư đầu năm TK đối ứng Nợ - Có -
… 1413 … 120.328.200 …
1413 108.541.000
1413 110.602.000 Hoàn tạm ứng chi phí NCTT – BN0104 Hoàn tạm ứng chi phí NCTT – BN0104 Hoàn tạm ứng chi phí NCTT – BN0104
… 1413 … 120.320.000 …
chuyển chi phí 154 339.181.200
chi phí chuyển 154 456.000.000
chi phí chuyển 154 356.902.000 Hoàn tạm ứng chi phí NCTT – KH0105 Kết NCTT – BN0104 Kết NCTT – KH0105 Kết NCTT – CX0106
… … 31 /10 30 /11 31 /12 … … 31 /12 31 /12 31 /12 31 /12 … …
… 2.678.890.000
… 062 /BN 063 /BN 064 /BN … 090 /KH PKT 00444 PKT 00445 PKT 00446 … Cộng số phát sinh Số dƣ cuối kỳ X … 2.678.890.000 X
Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
2.2.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Công ty CP Sông Đà 2 đã đầu tư một khối lượng máy móc thi công lớn, đồng bộ và có khả năng đáp ứng được hầu hết nhu cầu máy thi công cho các công trình. Công
ty không tổ chức đội máy thi công riêng mà tùy theo nhu cầu sử dụng của từng công trình, Công ty sẽ giao cho các đội tự quản lý, điều hành dưới sự giám sát của các phòng, ban trực tiếp quản lý. Tuy nhiên, trong trường hợp cần gấp mà Công ty không kịp điều động xe hay nơi thi công địa hình hiểm trở, khó khăn trong việc di chuyển xe,
máy thì có thể thuê ngoài máy thi công tại nơi thi công để đáp ứng yêu cầu sản xuất.
Chi phí sử dụng máy thi công tại Công ty CP Sông Đà 2 gồm: - Chi phí khấu hao máy thi công (đối với trường hợp sử dụng máy thi công của
Công ty)
57
- Chi phí máy thi công thuê ngoài Các chi phí khác phát sinh trong quá trình sử dụng máy như chi phí nguyên vật
liệu đã được hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lương công nhân
điều khiển máy cũng được hạch toán vào chi phí công nhân trực tiếp và chi phí khác
được hạch toán vào chi phí sản xuất chung.
Công ty sử dụng TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản này được theo dõi chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
theo mã của chúng. Đối với Công trình Đường Bắc Nam thì chi phí sử dụng máy thi
công được theo dõi trên tiểu khoản TK 623-BN0104.
Cụ thể, khi có nhu cầu sử dụng máy thi công, công ty sẽ đi ký kết một hợp đồng thuê máy thi công, trên hợp đồng đó quy định cụ thể các điều khoản liên quan đến
ngày sử dụng máy, chi phí phải trả, khối lượng thi công và hình thức thanh toán.
58
Bảng 2.19: Hợp đồng thuê máy thi công
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
HỢP ĐỒNG THUÊ M THI CÔNG Hạng mục CT: Đƣờng Bắc Nam Tháng 10 năm 2013
Căn cứ luật thương mại ngày 14/06/2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Căn cứ vào nhu cầu của cả 2 bên. Hôm nay ngày 01 tháng 10 năm 2013, chúng tôi gồm có: 1. Bên A: Chi nhánh Sông Đà 209 – Công ty Cổ phần Sông Đà 2 Địa chỉ: 15- Lương Ngọc Quyến- Thành phố Thái nguyên Đại diện: Ông Nguyễn Trung Hiếu – Giám Đốc Điện thoại: 04.38675561 Mã số thuế: 0101928924 Bên B: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại Trung Hòa Địa chỉ: 18- Phường Sông Cầu- Thành Phố Thái Nguyên Đại diện: Ông Vũ Văn Hoàng Điện thoại: 0280.205693 Mã số thuế: 4609787905 Sau khi trao đổi bàn bạc hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng với các điều khoản sau: Điều 1: Nội dung công việc giao dịch Bên B đồng ý cho bên A thuê một số máy móc thiết bị thi công: Máy ủi MG Máy đào 14T Điều 2: Đơn giá hợp đồng và thời gian thuê thiết bị 2.1. Đơn giá cho thuê máy móc, thiết bị thi công được tính như sau: Máy ủi MG (chưa có VAT): 260.000 đồng/h Máy đào 14T (chưa có VAT): 310.000 đồng/h 2.2. Thời gian thuê: Bắt đầu từ ngày 01/10/2013 đến 31/10/2013 Điều 3. Trách nhiệm mỗi bên: 3.1. Trách nhiệm bên A Bố trí mặt bằng để bên B đến thi công Cung ứng đầy đủ nguyên vật liệu chính và phụ để máy hoạt động tốt Cử cán bộ kỹ thuật hiện trường và thủ kho theo dõi thời gian máy hoạt động và xác nhận kịp thời hàng ngày. Thanh toán cho bên B đúng điều 2 của Hợp đồng 3.2. Trách nhiệm bên B Chịu trách nhiệm về chất lượng và chủng loại máy khi đưa đến công trình Đảm bảo tiến độ thi công theo yêu cầu của bên A Cung cấp cho bên A hóa đơn VAT hợp pháp Điều 4: Điều khoản chung Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản ghi trong hợp đồng. Bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm theo quy định. Hợp đồng được thành lập làm 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản Đại diện bên A Đại diện bên B (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
59
Bảng 2.20. Nhật ký giờ máy thi công
NHẬT KÝ GIỜ M THI CÔNG Tên máy thi công: Máy ủi MG Hạng mục CT: Đƣờng Bắc Nam
Tháng 10 năm 2013 Thời gian thi công Ngày Nội dung công Ghi chú việc Bắt đầu Kết thúc Tổng Xác nhận của CBKT
…. ....
9
11h30 5h00 6h30 1h00 .... 04/10 Thi công phần mặt nền Sáng Chiều … Tổng cộng 5 4 … 56
… Người lập Thủ trưởng đội thi công số 04 (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Tài chính – Kế toán)
Khi hoàn thành, 2 bên xem xét và xác nhận kết quả công việc, lập biên bản
nghiệm thu, bên B viết hóa đơn GTGT cho dịch vụ đã cung cấp.
Bảng 2.21. Hóa đơn GTGT thuê máy móc
HÓA ĐƠN GI TRỊ GIA TĂNG Mẫu số 01 Liên 2: Giáo cho khách hàng AB/2013B Ngày 31 tháng 10 năm 2013 0026710 Đơn vị bán: Công ty CP Đầu tư thương mại Trung Hòa Địa chỉ:18- Phường Sông Cầu- Thành Phố Thái Nguyên Điện thoại: 0280.205693 MST: 4609787905 Họ tên người mua hàng: Nguyễn Trung Hiếu Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Sông Đà 2 Địa chỉ: km10, đường Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101928924
ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền STT
A 1 2 C Giờ Giờ 1 56 46 2 260.000 310.000 3=1x2 14.560.000 14.260.000 Tên hàng hóa, đơn vị B Máy ủi MG Máy đào 14T
Cộng tiền hàng 28.820.000 Thuế suất thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT 2.882.000 Tổng tiền thanh toán 31.702.000 Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi mốt triệu bảy trăm linh hai nghìn đồng chẵn. Người mua Người bán hàng Thủ trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
60
Cuối tháng, kế toán tập hợp các Hợp đồng thuê máy và Bảng theo dõi hoạt động máy thi công thuê ngoài từ các đội thi công để đưa lên phòng kế toán của công ty làm
cơ sở lập Bảng tổng hợp chi phí máy thi công thuê ngoài cho từng công trình, hạng
mục công trình.
Bảng 2.22. Bảng tổng hợp chi phí máy thi công thuê ngoài tháng 10
CÔNG T CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
BẢNG TỔNG HỢP CHI PH M THI CÔNG THUÊ NGOÀI Công trình : Đƣờng Bắc Nam Tháng 10 năm 2013
STT Chứng từ Nội dung Đơn vị: Đồng Tổng tiền
HĐ
NT 01/10 1 Thuế Giá mua chƣa thuế GTGT 28.820.000 2.882.000 31.702.000
01/10 0026710 Máy ủi MG, máy đào 14T máy 0026712 Thuê 2 15.342.000 1.534.200 16.876.200
44.162.000 4.416.200 48.578.200 trộn bê tông Cộng
Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Phòng: Tài chính – Kế toán)
Bảng 2.23. Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài quý IV
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
BẢNG TỔNG HỢP CHI PH M THI CÔNG THUÊ NGOÀI Hạng mục CT: Đƣờng Bắc Nam Quý IV năm 2013
STT 1 2 3 Tháng 10 11 12 Cộng Tiền hàng 44.162.000 46.219.200 67.289.000 157.670.200 Thuế GTGT 4.416.200 4.621.920 6.728.900 15.767.020 Tổng tiền 48.578.200 50.841.120 74.017.900 173.437.220
Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Phòng Tài chính – Kế toán)
Quá trình sử dụng máy thi công sẽ được kế toán thực hiện như sau: Dựa vào hóa đơn GTGT, kế toán công ty tiến hành đối chiếu công nợ và hạch
toán:
Nợ TK 1413 – BN0104 31.702.000 Có TK 331 – Trung Hòa 31.702.000 Tùy theo giá trị hóa đơn mà công ty sẽ sử dụng phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng cho thuận tiện. Khi thanh toán với nhà cung cấp, kế toán ghi:
61
Nợ TK 331 – Trung Hòa 31.702.000 Có TK 111, 112 31.702.000
Cuối kỳ, khi có đầy đủ chứng từ cần thiết, kế toán ghi bút toán hoàn ứng chi phí
sử dụng máy thi công tháng 10:
Nợ TK 623 – BN0104 44.162.000
Nợ TK 133 4.416.200 Có TK 1413 – BN0104 48.578.200
Cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ bên nợ của TK 623 – BN0104
sang TK 154 – BN0104 để tiến hành tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 154 – BN0104 157.670.200 Có TK 623 – BN0104 157.670.200
Bảng tổng hợp chi phí máy thi công thuê ngoài, kế toán phản ánh chi phí sử dụng
máy thi công trong tháng vào sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 623 và Sổ Cái TK 623.
Bảng 2.24. Sổ chi tiết TK 623
CÔNG T CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
SỔ CHI TIẾT TK 623 623BN0104 - Đƣờng Bắc Nam Trích quý IV năm 2013 Đơn vị tính: đồng
Số phát sinh Diễn giải Có Nợ
44.162.000
46.219.200
67.289.000
NT 31 /10 30 /11 31 /12 CP 157.670.200
Chứng từ SH 065 /BN 066 /BN 067 /BN PKT 00447 TK đối ứng 1413- BN0104 1413- BN0104 1413- BN0104 154 – BN0104 157.670.200 157.670.200 Hoàn tạm ứng chi phí SDMTC – BN0104 Hoàn tạm ứng chi phí SDMTC – BN0104 Hoàn tạm ứng chi phí SDMTC – BN0104 Kết chuyển SDMTC quý IV Cộng phát sinh quý IV
Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
62
Bảng 2.25. Sổ Cái TK 623
CÔNG T CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
SỔ C I TK 623 Trích quý IV năm 2013 Công trình: Đƣờng Bắc Nam Đơn vị tính: Đồng
Diễn giải Số phát sinh
Chứng từ NT SH
Nợ - … Có - …
TK đối ứng … 1413 44.162.000
1413 46.219.200
1413 67.289.000 Số dư đầu năm … Hoàn tạm ứng chi phí SDMTC – BN0104 Hoàn tạm ứng chi phí SDMTC – BN0104 Hoàn tạm ứng chi phí SDMTC – BN0104
… …
… 1413 89.238.000
154 phí 157.670.200
154 phí 189.293.200
154 phí 218.920.600 … Hoàn tạm ứng chi phí SDMTC – KH0105 chi chuyển Kết SDMTC – BN0104 Kết chi chuyển SDMTC – KH0105 chi chuyển Kết SDMTC – CX0106
… … …
Cộng phát sinh quý IV Số dư cuối kỳ … 1.567.800.000 1.567.800.000 X X
… … 065 31 /BN /10 066 30/ /BN 11 067 31/ 12 /BN … … 091 31/ /KH 12 PKT 31/ 00447 12 PKT 31/ 00448 12 PKT 31/ 00449 12 … … Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
2.2.5. Kế toán chi phí sản xuất chung
Tại Công ty CP Sông Đà 2, chi phí sản xuất chung bao gồm: - Chi phí nhân viên phân xưởng - Chi phí dụng cụ sản xuất - Chi phí khấu hao TSCĐ - Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí sản xuất chung phát sinh ở công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình đó, với những chi phí liên quan đến nhiều công trình thì tập hợp chung rồi tiến hành phân bổ theo tiêu thức khối lượng thực tế như sau:
63
CP Tổng CP Khối lƣợng XL thực hiện trong kỳ của công trình A
SXC = S C cần ×
phân bổ
Tổng khối lƣợng XL phát sinh trong kỳ của các công trình có liên quan phân bổ cho công
trình A
Công ty sử dụng TK 627 – Chi phí sản xuất chung. Tài khoản này được chi tiết thành các tiểu khoản cấp 2 và cấp 3. - TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng - TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất - TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ - TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài Mỗi tiểu khoản này lại được mở chi tiết theo các công trình, hạng mục công trình
theo mã của chúng. Đối với công trình “Đường Bắc Nam” thì chi phí sản xuất chung
được theo dõi trên tiểu khoản TK 627-BN0104.
Kế toán tiến hành hạch toán và ghi sổ riêng cho từng khoản chi phí riêng. Cụ thể:
2.2.5.1. Chi phí nhân viên quản lý
Nhân viên quản lý công trình là những công nhân trong biên chế của Công ty,
được trả lương theo thời gian: Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, các cán bộ kỹ thuật, giám
sát thi công... Chi phí nhân viên quản lý cũng được tính và hạch toán tương tự như với công nhân lao động trực tiếp trong biên chế của Công ty.
Cuối tháng, căn cứ vào Bảng chấm công do các tổ, đội gửi về, kế toán tính ra
lương phải trả và tiến hành lập Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân biên chế cho
từng công trình, hạng mục công trình. Sau đó, kế toán tiến hành tổng hợp lương biên
chế toàn chi nhánh và trích lập các khoản trích theo lương quy định thông qua Bảng
phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương khối công nhân biên chế.
Để hiểu rõ cách tính lương cho nhân viên quản lý, em xin trình bày ví dụ để xác
định lương tháng 10 năm 2013 của ông Đào Trọng Quỳnh – Giám sát kỹ thuật của Chi
nhánh Sông Đà 209
Lương cơ bản: 950.000 đồng
Hệ số lương: 4,5 Lương cơ bản = 950.000 × 4,5 = 4.275.000 đồng Số ngày công: 27 ngày Mức lương được hưởng: 6.000.000 đồng
Số ngày công = 27 ngày Mức lương theo thời gian = Mức lương được hưởng = 6.000.000 đồng Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT) của ông Đào Trọng Quỳnh được
được khấu trừ trong tháng 10 = 4.275.000 × 8,5% = 363.375 đồng
64
Phụ cấp: 800.000 Vậy lương thực lĩnh = 6.000.000 + 800.000 – 363.375 = 6.436.625 đồng.
Hàng tháng căn cứ vào Bảng thanh toán, kế toán trích các khoản BHXH, BHYT,
KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng lương thời gian của từng nhân viên (cả nhân viên
trực tiếp tham gia thi công cũng như cán bộ quản lý thuộc biên chế công ty.)
65
Bảng 2.26: Bảng thanh toán tiền lƣơng nhân viên quản lý
BẢNG THANH TO N TIỀN LƢƠNG NH N VIÊN QUẢN LÝ
Tháng 10 năm 2013
Công trình: Đƣờng Bắc Nam
Đơn vị tính: đồng
Mức
lƣơng cơ Mức lƣơng Lƣơng ST Ngày HS Khấu Ký Họ và tên đƣợc theo thời bản Phụ cấp Thực lĩnh T công lƣơng trừ nhận (Đóng hƣởng gian
BH)
(7)=(6)× (9)=(7) (10)=(4)+ (1) (2) (3) (4)* (5) (6) (8) 950.000 ×8,5% (8)-(9)
Đào Trọng Quỳnh 6.000.000 6.000.000 4,5 4.275.000 800.000 363.375 27 6.436.625 1
Trần Văn Toàn 5.000.000 4.629.630 3,2 3.040.000 600.000 258.400 25 4.971.230 2
Ngô Kiến Nam 4.500.000 4.333.333 3,0 2.850.000 500.000 242.250 26 4.591.083 3
… … … … … … … … … …
Tổng cộng 20.000.000 18.920.000 108 7.847.000 9.000.000 666.995 27.253.005
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2013
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
66
Bảng 2.27: Bảng tính các khoản trích theo lƣơng của nhân viên khối biên chế
S Họ tên Chức vụ Lương cơ Các khoản trích theo lương
T bản Trích vào chi phí của doanh nghiệp Trừ vào lương của người lao động
T BHXH BHYT KPCĐ Tổng BHXH Tổng BHYT
(17%) (3%) (2%) (7%) (1,5%)
1 2 3=2×17% 4=2×3% 5=2×2% 6=3+4+5 7=2×7% 8=2×1,5% 9=7+8
1 Hà Thị Lệ Công nhân 1.425.000 242.250 42.750 28.500 313.500 99.750 21.375 121.125
2 Đào Văn Tùng Công nhân 1.140.000 193.800 34.200 22.800 250.800 79.800 17.100 96.900
.. … … … … … … … … … …
Tổng các khoản trích của công 19.532.000 3.320.440 585.960 390.640 4.297.040 1.367.240 292.900 1.660.140
nhân
1 Đào Trọng Giám sát 4.275.000 726.750 128.250 85.500 940.500 299.250 64.125 363.375
Quỳnh kỹ thuật
3.040.000 516.800 91.200 60.800 668.800 212.800 45.600 258.400
2 Trần Văn Toàn Quản đốc đội 04
.. … … … … … … … … … …
7.847.000 1.333.990 235.410 156.940 1.726.340 549.290 117.705 666.995
Tổng các khoản trích của cán bộ
Tổng 27.379.000 4.654.430 821.370 547.580 6.023.380 1.916.530 410.605 2.327.135
Ngày 31 tháng 10 năm 2013
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
67
Bảng 2.28. Bảng tổng hợp lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của cán bộ quản
lý quý IV năm 2013
CÔNG T CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
Bảng tổng hợp lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của cán bộ quản lý Hạng mục CT: Đƣờng Bắc Nam
Trích quý IV năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
STT Tháng Lƣơng cán bộ quản Tổng số tiền
Các khoản trích theo lƣơng lý
1 10 27.920.000 6.023.380 33.943.380
2 11 29.380.300 7.582.257 36.962.557
3 12 25.390.500 5.824.195 31.214.695
Tổng 82.690.800 19.429.832 102.120.632
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Quá trình định khoản tương ứng như sau:
Khi tiến hành tạm ứng lương cho nhân viên quản lý đội thi công tháng 10, kế
toán ghi bút toán:
Nợ TK 1413 – BN0104 27.920.000
Có TK 334 27.920.000
Khi tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên quản lý đội tháng 10:
Nợ TK 1413 – BN0104 1.726.340
Có TK 338 1.726.340
Khi tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên trực thuộc khối biên
chế trong tháng 10:
Nợ TK 1413 – BN0104 4.297.040
Có TK 338 4.297.040 Trích 8,5% vào lương cán bộ quản lý kế toán ghi: Nợ TK 334 666.995 Có TK 338 666.995 Sau khi lập bảng thanh toán tiền lương tháng 10 cho nhân viên quản lý công
trường kế toán ghi bút toán hoàn ứng:
Nợ TK 6271 – BN0104 27.920.000 Có TK 1413 – BN0104 27.920.000
68
Kế toán ghi bút toán hoàn ứng các khoản trích theo lương của cả công nhân trực
tiếp và cán bộ khối biên chế trong tháng 10:
Nợ TK 6271 – BN0104 6.023.380
Có TK 1413 – BN0104 6.023.380
Cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ bên nợ của TK6271 – BN0104
sang TK 154 – BN0104 để tiến hành tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Nợ TK 154 – BN0104 102.120.632
Có TK 1413 – BN0104 102.120.632
Số liệu trên các Bảng tính lương cho công nhân quản lý và Bảng tổng hợp lương
và các khoản trích theo lương của cán bộ quản lý là căn cứ để kế toán phản ánh vào các sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung (Bảng 2.46), Sổ chi tiết TK 6271, Sổ Cái TK 627.
Bảng 2.29. Sổ chi tiết TK 6271
CÔNG T CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 6271 6271BN0104 - Đƣờng Bắc Nam Trích quý IV năm 2013 Đơn vị tính: đồng Số Phát Sinh Diễn giải
Có - Nợ - 27.920.000
6.023.380
29.380.300
7.582.257
25.390.500
5.824.195
102.120.632
Số dư đầu kỳ Hoàn ứng lương của cán bộ quản lý – BN0104 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí Hoàn ứng lương của cán bộ quản lý – BN0104 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí Hoàn ứng lương của cán bộ quản lý – BN0104 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí Kết chuyển chi phí sản xuất chung quý IV Cộng PS trong kỳ Số dư cuối kỳ TK đối ứng 1413- BN0104 1413- BN0104 1413- BN0104 1413- BN0104 1413- BN0104 1413- BN0104 154 BN0104 068 /BN 069 /BN 070 /BN 071 /BN 072 /BN 073 /BN PKT 00450 102.120.632 X 102.120.632 X
Chứng từ NT CT 31 /10 31 /10 30 /11 30 /11 31 /12 31 /12 31 /12 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
2.2.5.2. Chi phí dụng cụ sản xuất
Ở CTCP Sông Đà 2, chi phí dụng cụ sản xuất bao gồm cả dụng cụ phục vụ sản
xuất chung, phục vụ cho máy thi công và cũng giống như hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Đến khi nhận được các chứng từ do các đội tập hợp lên, kế toán tính ra giá thực tế của số CCDC xuất dùng trong kỳ đồng thời thực hiện phân loại CCDC để
69
xác định chi phí trong kỳ. Đối với CCDC có giá trị nhỏ như quần áo bảo hộ, chăn, găng tay, giày... thì phân bổ toàn bộ giá trị của nó vào chí phí SXKD của kỳ xuất dùng.
Còn các CCDC có giá trị lớn thì dùng phương pháp phân bổ 50% hay phân bổ nhiều
lần tùy theo giá trị và thời gian hữu dụng của từng loại. Sau khi phân bổ giá trị CCDC
xuất dùng cho từng kỳ, kế toán tiến hành phản ánh vào các phiếu hạch toán để làm cơ
sở phản ánh vào các sổ.
Kế toán sử dụng TK 6273 – Chi phí công cụ, dụng cụ
Bảng 2.30. Hóa đơn GTGT chi phí CCDC dùng chung cho chi nhánh tháng 10
HÓA ĐƠN GI TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01 GTKT-3LL Liên 2: Giáo cho khách hàng BH/2013B Ngày 15 tháng 10 năm 2013 0023210 Đơn vị bán: Công ty CP Đầu tư thương mại Châu Thành Địa chỉ: 127 Lương Ngọc Quyến, Thái nguyên MST: 4621033022 Họ tên người mua hàng: Nguyễn Trọng Bằng Tên đơn vị: Công ty CP Sông Đà 2 Địa chỉ: km10, đường Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 0101928924 Đơn giá 2 STT Tên hàng hóa, đơn vị ĐVT B A C
Số lƣợng 1 25 30 Thành tiền 3=1x2 2.750.000 450.000 110.000 15.000
Bộ Đôi Quần áo bảo hộ Găng tay lao động
1 2 Cộng tiền hàng 3.200.000 Thuế suất thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT 320.000 Tổng tiền thanh toán 3.520.000 Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu năm trăm hai mươi nghìn đồng chẵn./. Người mua Người bán hàng Thủ trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Bảng 2.31. Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT mua CCDC quý IV
BẢNG TỔNG HỢP THANH TO N HÓA ĐƠN GTGT MUA NVL Công trình: Đƣờng Bắc Nam Quý IV năm 2013
STT Tháng Tiền hàng Thuế GTGT Tổng cộng
1 2 3 10 11 12 Quý IV 3.200.000 3.500.000 4.620.000 11.320.000 320.000 350.000 462.000 1.132.000 3.520.000 3.850.000 5.082.000 12.452.000
Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
70
Kế toán ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chi phí công cụ, dụng cụ sản
xuất như sau:
Tạm ứng tiền cho chi nhánh tự mua CCDC tháng 10:
Nợ TK 1413 – BN0104 4.000.000
Có TK 111 4.000.000
Khi nhận được hóa đơn GTGT kế toán ghi bút toán hoàn tạm ứng tháng 10: Nợ TK 6273 – BN0104 3.200.000
Nợ TK 133 320.000
Có TK 1413 – BN0104 3.520.000
Cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ bên nợ của TK 6273 – BN0104
sang TK 154 – BN0104 để tiến hành tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Nợ TK 154 – BN0104 11.320.000
Có TK 6273 – BN0104 11.320.000
Bảng 2.32. Sổ chi tiết TK 6273
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 6273 62730104 - Đƣờng Bắc Nam
Số Phát Sinh Diễn giải
Có -
3.500.000
Nợ - 3.200.000 CT 074/BN Trích quý IV năm 2013 Đơn vị tính: đồng Chứng từ NT 31/ 10 Số dư đầu kỳ Hoàn ứng chi phí CCDC – BN0104 TK đối ứng 1413 – BN0104
4.620.000
075/BN
11.320.000
076/BN Hoàn ứng chi phí CCDC – BN0104 Hoàn ứng chi phí CCDC – BN0104
PKT00451 Kết chuyển chi phí
11.320.000 X
11.320.000 X
1413 – BN0104 1413 – BN0104 154 – BN0104 CCDC quý IV Cộng phát sinh quý IV Số dư cuối kỳ
30/ 11 31/ 12 31/ 12 Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) 2.2.5.3. Chi phí khấu hao TSCĐ
TSCĐ sử dụng cho quản lý công trình như máy vi tính, thiết bị văn phòng, thiết bị liên lạc...được kế toán TSCĐ theo dõi cho từng công trình và cuối tháng trích khấu hao.
Kế toán sử dụng TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
71
Căn cứ vào Bảng kê trích khấu hao TSCĐ phục vụ cho quản lý công trình và bảng tổng hợp chi phí khấu hao, kế toán phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho
quản lý công trình vào Sổ Nhật ký chung (Bảng 2.46), Sổ chi tiết TK 6274 và Sổ Cái
TK 627.
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2
Bảng 2.33. Bảng tính khấu hao tài sản cố định
CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
BẢNG KÊ TR CH KHẤU HAO TSCĐ
Hạng mục CT: Đƣờng Bắc Nam
Tháng 10 năm 2013
Mã TS Tên TS Nguyên Giá Mức khấu hao
PTVT01 Ô tô con 19N – 7879 760.465.000 4.225.000
TBQL01 Máy vi tính 6.109.000 169.694
….. ……. …… …..
Tổng cộng 9.536.877.233 14.254.765
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2013
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Bảng 2.34. Bảng tổng hợp chi phí khấu hao Quý IV
BẢNG TỔNG HỢP CHI PH KHẤU HAO Hạng mục công trình: Đƣờng Bắc Nam Quý 4 năm 2013
Chi phí khấu hao
STT 1 2 3 Tháng 10 11 12 Tổng cộng 14.254.765 15.251.500 15.115.516 44.621.781
Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)
Quá trình hạch toán như sau: Tạm ứng chi phí khấu hao cho chi nhánh thánh 10, kế toán ghi: Nợ TK 1413 – BN0104 14.254.765 Có TK 214 14.254.765 Căn cứ vào bảng khấu hao tài sản cố định và bảng phân bổ khấu hao cho từng
công trình kế toán ghi:
Nợ TK 6274 – BN0104 14.254.765 Có TK 1413 – BN0104 14.254.765
72
Cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ bên nợ của TK 6274 – BN0104
sang TK 154 – BN0104 để tiến hành tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Nợ TK 154 – BN0104 44.621.781
Có TK 6274 – BN0104 44.621.781
Bảng 2.35. Sổ chi tiết TK 6274
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 6274 6274BN0104 - Đƣờng Bắc Nam Trích quý IV năm 2013 Đơn vị tính: Đồng
Diễn giải Số phát sinh TK đối ứng Nợ Có SH
077/BN 14.254.765
078/BN 15.251.500
079/BN 15.115.516 Hoàn ứng chi phí khấu hao TSCĐ – BN0104 Hoàn ứng chi phí khấu hao TSCĐ – BN0104 Hoàn ứng chi phí khấu hao TSCĐ – BN0104
44.621.781
Chứng từ N T 31 /10 30 /11 31 /12 31 /12 1413 – BN0104 1413 – BN0104 1413 – BN0104 154 – BN0104 44.621.781 44.621.781
PKT00452 Kết chuyển chi phí khấu hao quý IV Cộng số phát sinh quý IV Số dƣ cuối kỳ X
X Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
2.2.5.4. Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm các chi phí mua ngoài phục vụ công tác thi công
công trình như tiền điện, tiền nước.
Hàng tháng, kế toán tập hợp các hóa đơn mua ngoài là Hóa đơn bán hàng của
người bán và tiến hành lập Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài làm cơ sở hạch toán vào Sổ Nhật ký chung (Bảng 2.46), Sổ chi tiết TK 6277 và Sổ Cái TK 627.
73
Bảng 2.36. Hóa đơn dịch vụ mua ngoài dùng chung cho toàn công trình
HÓA ĐƠN GI TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01 GTKT-3LL Liên 2: Giáo cho khách hàng FX/2013B Ngày 31 tháng 10 năm 2013 0023410 Đơn vị bán: Công ty TNHH thương mại Thái nguyên Địa chỉ: 12 Sông Công, Thái nguyên Số Tài khoản: MST: 4601782992 Họ tên người mua hàng: Nguyễn Bảo An Tên đơn vị: Công ty CP Sông Đà 2 Địa chỉ: km10, đường Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội Hình thức thanh toán: Tiền mặt VNĐ MST: 0101625243 STT Tên hàng hóa, đơn vị ĐVT Số lƣợng Đơn giá
Thành tiền 3=1x2 2
4.500 90.000
A 1 B Bút đánh dấu C Chiếc 1 20
Cộng tiền hàng 90.000 Thuế suất thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT 9.000 Tổng tiền thanh toán 99.000 Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi chín nghìn đồng chẵn./. Người mua Người bán hàng Thủ trưởng
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Bảng 2.37. Bảng tổng hợp thanh toán hóa đơn GTGT
BẢNG TỔNG HỢP THANH TO N HÓA ĐƠN GTGT Hạng mục công trình: Đƣờng Bắc Nam Quý 4 năm 2013
Tiền hàng Thuế GTGT Tổng tiền
STT 1 2 3 Tháng 10 11 12 Tổng cộng 90.000 189.200 878.900 1.158.100 9.000 18.920 87.890 115.810 99.000 208.120 966.790 1.273.910
Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Quy trình hạch toán chi phí dịch vụ mua ngoài dùng chung cho toàn công trình:
Khi hoàn tạm ứng tháng 10, kế toán ghi bút toán: Nợ TK6277 – BN0104 90.000 Nợ TK133 9.000 Có TK 1413 – BN0104 99.000
Cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ bên nợ của TK 6277 – BN0104
sang TK 154 – BN0104 để tiến hành tính giá thành sản phẩm xây lắp Nợ TK 154 – BN0104 1.158.100 Có TK 6277 – BN0104 1.158.100
74
Bảng 2.38. Sổ chi tiết TK 6277
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 6277 62770104 - Đƣờng Bắc Nam Trích quý IV năm 2013 Đơn vị tính: Đồng
Số phát sinh Diễn giải
Có
Nợ 90.000
189.200
878.900
1.158.100
TK đối ứng 1413 – BN0104 1413 – BN0104 1413 – BN0104 154 - BN0104 080 /BN 081 /BN 082 /BN PKT 453 1.158.100 X 1.158.100 X Số dư đầu kỳ Hoàn ứng chi phí dịch vụ mua ngoài – BN0104 Hoàn ứng chi phí dịch vụ mua ngoài – BN0104 Hoàn ứng chi phí dịch vụ mua ngoài – BN0104 Kết chuyển chi phí khác quý IV Cộng phát sinh quý IV Số dƣ cuối kỳ Chứng từ SH NT 31/ 10 30/ 11 31/ 12 31/ 12 Người lập Kế toán trưởng
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Bảng 2.39. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung quý IV năm 2013
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
BẢNG TỔNG HỢP CHI PH SẢN UẤT CHUNG Công trình: Đƣờng Bắc Nam Quý 4 năm 2013
Tháng 12 Tháng 11 Quý IV
4.620.000 3.500.000 14.254.765 15.251.500 15.115.516 878.900 189.200 90.000
STT 1 2 3 4 Tổng Loại chi phí 6271 6273 6274 6277 Tháng 10 33.943.380 36.962.557 31.214.695 102.120.632 3.200.000 11.320.000 44.621.781 1.158.100 51.398.145 55.903.257 51.829.111 159.220.513
Người lập Kế toán trưởng
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán) Cuối tháng, kế toán chi nhánh tập hợp đầy đủ các chứng từ liên quan đến chi phí sản xuất chung và căn cứ vào chứng từ gốc, nhập số liệu vào máy tính, sau đó máy tính sẽ tự động vào các sổ: sổ Nhật ký chung (Bảng 2.46 ), Số cái TK 627. Cuối tháng, toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp bên Nợ TK 627 sẽ được máy tính tự động kết chuyển sang TK 154.
75
Bảng 2.40. Sổ cái TK 627
CÔNG T CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
SỔ C I TÀI KHOẢN 627 Trích quý IV năm 2013 Đơn vị tính: Đồng
Diễn giải Số phát sinh
Nợ - Có -
Chứng từ SH … NT … Số dư đầu năm ….
31/10 083/BN Hoàn ứng lương TK đối ứng …. 1413 …. 27.920.000 …. NVQL – BN0104
31/10 084/BN Trích BHXH, 1413 6.023.380
NHYT, KPCĐ tính vào chi phí
1413 3.200.000 31/10 085/BN Hoàn ứng chi phí CCDC – BN0104
…
… …. 30/11 086/BN Hoàn ứng lương … 1413 … 29.380.300 … NVQL – BN0104
30/12 087/BN Hoàn ứng lương 1413 25.390.500 NVQL – BN0104
… … …
31/12 454/BN Kết chuyển chi phí … 154 … … 159.220.513 SXC – BN0104
31/12 788/KH Kết chuyển chi phí 154 178.526.910 SXC – KH0105
31/12 789/CX Kết chuyển chi phí 154 198.980.800 SXC – CX0106
2.920.000.000 2.920.000.000
Cộng Số dƣ cuối kỳ X
X Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
2.2.6. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 2.2.6.1. Tính giá sản phẩm dở dang
Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang. Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng cá phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khác nhau.
Hiện nay, CTCP Sông Đà 2 đang áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán cho từng công trình, hạng mục công trình. Cuối mỗi quý cán bộ Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh tế kế hoạch, Chủ nhiệm công trình cùng với bên chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu, đánh giá khối lượng công trình hoàn thành và kiểm kê,
76
đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang cuối quý cho các công trình, hạng mục công trình cụ thể.
CPS SP DDĐK + CPSX SP XL phát
Giá trị thực tế của khối lƣợng = sinh trong kỳ × Giá trị dự toán khối
XL DDCK Giá trị dự toán + Giá trị dự toán khối lƣợng XL
DDCK khối lƣợng XL lƣợng XL DDCK
hoàn thành
Trong đó, Phòng Kinh tế - Kế hoạch có trách nhiệm lập Phiếu dự toán khối lượng
xây lắp dở dang cuối kỳ và Phiếu dự toán khối lượng xây lắp dở dang, kế toán tính ra
giá trị thực tế khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ và lập Bảng kê chi phí sản xuất xây lắp dở dang cuối mỗi quý cho từng công trình.
Vì công trình “Đường Bắc Nam” đến hết quý IV năm 2013 là hoàn thành, nên kế
toán chi nhánh chỉ xác định sản phẩm dở dang đầu kỳ của quý IV và không có sản
phẩm dở dang cuối kỳ.
Bảng 2.41. Bảng kê tính chi phí sản xuất xây lắp dở dang đầu kỳ quý IV
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
BẢNG KÊ CHI PH SẢN UẤT LẮP DỞ DANG ĐẦU KỲ Hạng mục CT: Đƣờng Bắc Nam Qúy IV năm 2013 Đơn vị tính: Đồng
STT 1 2 3 4 Khoản mục chi phí Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sử dụng máy thi công Chi phí sản xuất chung
Cộng Giá trị sản phẩm dở dang đầu kì 3.079.952.138 1.069.118.091 522.151.160 425.514.100 5.096.735.489
Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
2.2.6.2. Tổng hợp chi phí sản xuất
Công ty sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tổng hợp chi phí sản xuất là việc kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí phát sinh đã được tập hợp trên các tài khoản chi phí TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 vào bên
Nợ tài khoản phản ánh chi phí dở dang – TK 154 theo từng công trình, hạng mục công
trình tương ứng. Đồng thời, hàng tháng sau khi tổng hợp, kế toán phải lập Bảng tổng
hợp chi phí sản xuất lũy kế từ đầu quý đến thời điểm lập.
77
Bảng 2.42. Bảng tổng hợp chi phí sản xuất
CÔNG T CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
BẢNG TỔNG HỢP CHI PH SẢN UẤT Hạng mục CT: Đƣờng Bắc Nam Qúy IV năm 2013 Đơn vị tính: đồng STT Khoản mục chi phí
CP nhân viên quản lý CP CCDC CP khấu hao TSCĐ CP dịch vụ mua ngoài Tài khoản TK 621 – 0104 TK 622 – 0104 TK 623 – 0104 TK 627 – 0104 TK 6271 – 0104 TK 6273 – 0104 TK 6274 – 0104 TK 6277 – 0104
1 CP nguyên vật liệu trực tiếp 2 CP nhân công trực tiếp 3 CP sử dụng máy thi công 4 CP sản xuất chung Tổng Cộng
Số tiền 2.058.553.000 339.181.200 157.670.200 159.220.513 102.120.632 11.320.000 44.621.781 1.158.100 2.714.624.913 Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Các nghiệp vụ kết chuyển để tổng hợp chi phí sản xuất cũng được phản ánh đầy đủ trong các Sổ Nhật ký chung (Bảng 2.46), Sổ chi tiết TK 154 và Sổ Cái TK 154.
78
Bảng 2.43. Sổ chi tiết TK 154 - BN0104
CÔNG T CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
Diễn giải Số dƣ đầu kỳ
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 154 1540104 - Đƣờng Bắc Nam Trích quý IV năm 2013 Đơn vị tính: Đồng Phát sinh Có
Phát sinh Nợ 5.096.735.489 2.058.553.000
31/12
31/12
339.181.200
31/12
157.670.200
31/12
7.811.360.402
31/12
Kết chuyển CPNVTT – BN0104 Kết chuyển CPNCTT – BN104 Kết chuyển CPSDMTC- BN0104 Kết chuyển CPSXC – BN0104 Kết chuyển giá thành thực tế
159.220.513
2.714.624.913 7.811.360.402
Đối ứng 621– BN0104 622– BN0104 623– BN0104 627 – BN0104 632– BN0104
X
Chứng từ SH NT PKT 00441 PKT 00444 PKT 00447 PKT 00454 PKT 00456
Cộng số phát sinh Số dƣ cuối kỳ
X Người lập Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
79
Bảng 2.44. Sổ Cái TK 154
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
SỔ C I TÀI KHOẢN 15 Trích quý IV năm 2013 Đơn vị tính: đồng
Chứng từ
Diễn giải
Phát sinh Nợ
Phát sinh Có
Số dƣ đầu kỳ
NT SH …. ….
Đối ứng …
….
22.678.920.000 … 2.058.553.000
31/12
621
31/12
621
2.667.890.000
31/12
621
PKT 00441 PKT 00442 PKT 00443
…. ….
….
…..
….. 339.181.200
31/12
622
2.346.982.000
31/12
622
PKT 00444 PKT 00445
…..
…..
…… 7.811.360.402
31/12
632
9.189.920.000
31/12
632
….. ….. PKT 00456 PKT 00478
…. ….
….. Kết chuyển CPNVLTT– BN0104 Kết chuyển CPNVLTT – KH0105 Kết chuyển CPNVLTT – CX0106 ….. Kết chuyển CPNCTT – BN0104 Kết chuyển CPNCTT – KH0105 ….. Kết chuyển giá thành thực tế - BN0104 Kết chuyển giá thành thực tế - KH0105 …..
…..
456.000.000
Cộng số phát sinh Số dƣ cuối kỳ
….
….. 28.187.029.000 29.827.120.000 21.272.186.000 Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
2.3. TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM TẠI CTCP SÔNG ĐÀ 2
2.3.1. Đối tƣợng và phƣơng pháp tính giá thành
Tại Công ty CP Sông Đà 2, đối tượng tính giá tính giá thành sản phẩm xây lắp
được xác định là tổng giá thành tính cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành và giá thành đơn vị xây lắp. Giá thành đơn vị được xác định khác nhau phụ thuộc vào đặc tính của từng loại công trình.
Công ty áp dụng phương pháp trực tiếp để tính giá thành sản phẩm. Theo phương
pháp này, toàn bộ chi phí phát sinh được tập hợp từ khi công trình, hạng mục công
trình khởi công cho đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình, hạng
mục công trình đó. Còn đối với các công trình chưa hoàn thành toàn bộ, Công ty xác định điểm dừng kỹ thuật hợp lý và coi đó là hạng mục công trình hoàn thành để tính
80
giá thành sản phẩm. Phần chưa đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý là chi phí dở dang. Giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình được xác định như sau:
Giá thành thực tế CT, hạng mục = CP thực tế sản xuất xây lắp dở + CP sản xuất xây lắp phát - CP thực tế sản xuất xây lắp dở
CT hoàn thành dang đầu kỳ sinh trong kỳ dang cuối kỳ
2.3.2. Quy trình tính giá thành
Căn cứ vào các Bảng kê chi phí sản xuất cuối quý này, cuối quý trước (chính là
chi phí dở dang đầu kỳ này) và Bảng tổng hợp chi phí sản xuất của quý, kế toán tính
và lập Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành cho từng công trình, hạng mục
công trình. Cụ thể với hạng mục công trình “Đường Bắc Nam”, đến ngày 31/12/2013 là hoàn thành nên giá thành sản phẩm hoàn thành trong quý IV được tính như sau:
Giá thành thực tế công trình hoàn thành trong = CP thực tế sản xuất xây lắp dở dang cuối + CP sản xuất xây lắp phát sinh trong quý IV/2013
kỳ quý III/2013
quý IV/2013 Giá thành công trình “Đƣờng Bắc Nam” hoàn thành là 7.811.360.402 đồng cụ thể
Bảng 2.45. Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
CÔNG T CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2 CHI NH NH SÔNG ĐÀ 209
THẺ T NH GI THÀNH SẢN PHẨM CT. ĐƢỜNG BẮC NAM Qúy IV năm 2013 Đơn vị tính: Đồng
Khoản mục chi phí Tổng Chỉ tiêu CP NVLTT CPNCTT CPSDMTC CPSXC
3.079.952.138 1.069.118.091 522.151.160 425.514.100 5.096.735.489
2.058.553.000 339.181.200 157.670.200 159.220.513 2.714.624.913
0 0 0 0 0
5.138.505.138 1.408.299.291 679.821.360 584.734.613 7.811.360.402 CPSX DDĐK CPSX phát sinh trong kỳ CPSX DDCK Giá thành SP hoàn thành
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Tài chính – kế toán)
81
Bảng 2.46. Trích nhật ký chung
NHẬT KÝ CHUNG (Trích)
Quý IV năm 2013
Số phát sinh Chứng từ
Số hiệu TK Nợ X Có X NT Số hiệu
05/10 Diễn giải Cộng trang trước mang sang Mua NVL 81.526.918
07/10 1413- BN0104 331 331 81.526.918 81.526.918
10/10 31.702.000 81.526.918
31/10 616.340.800 31.702.000
PNM 01170 PBN 01200 PNM 01176 PTTTU 00671 112 1413- BN0104 331 621- BN0104 133 61.634.080
Thanh toán tiền mua NVL Chi phí thuê máy TC Hoàn ứng CP mua NVL Thuế GTGT đầu vào 677.974.880
31/10 44.162.000
PTTTU 00672 1413- BN0104 623- BN0104 133 4.416.200
Hoàn ứng CP thuê máy thi công Thuế GTGT đầu vào 48.578.200
31/10 1413- BN0104 331 31.702.000
PBN 00673 Thanh toán tiền thuê máy thi công
31/10 BL-10 Hoàn chi phí khối 35.879.000 31.702.000 112 622- BN0104
công nhân biên chế 35.879.000
31/10 BL-10 Hoàn chi phí khối 35.000.000 1413- BN0104 622- BN0104
công nhân thuê ngoài 35.000.000
31/10 BL-10 Hoàn chi phí 27.920.000 1413- BN0104 6271- BN0104
lương bộ phận quản lý 27.920.000 1413- BN0104
82
31/10 6.023.380
BL-10 Hoàn các khoản trích theo lương 6.023.380
… ….
… 31/11 …. 710.110.200 .… PTTTU 00690 6271- BN0104 1413- BN0104 …. 621- BN0104
Hoàn ứng CPNVLTT – BN0104 71.011.020 781.121.220
31/12 2.058.553.000 PKT 00441 133 1413- BN0104 154- BN0104
Kết chuyển CPNVLTT- BN0104 2.058.553.000
31/12 339.181.200 PKT 00444 621- BN0104 154- BN0104
Kết chuyển CPNCTT- BN0104 339.181.200
31/12 157.670.200 PKT 00447 622- BN0104 154- BN0104
Kết chuyển CPSDMTC – BN0104 157.670.200
31/12 159.220.513
PKT 00454 Kết chuyển CPSXC –BN0104 159.220.513
31/12 7.811.360.402
PKT 00456 Kết chuyển giá thành thực tế 7.811.360.402
31/12 2.667.890.000 PKT 00442 623- BN0104 154- BN0104 627- BN0104 632- BN0104 154- BN0104 154- KH0105
Kết chuyển CPNVLTT- KH0105 2.667.890.000
31/12 2.346.982.000 PKT 00443 621- KH0105 154- KH0105
Kết chuyển CPNCTT- KH0105 2.346.982.000
… … …. 621- KH0105 …. ….
…. (Nguồn Phòng tài chính – kế toán)
83
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN T VÀ ĐỀ UẤT NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG T C KẾ TO N CHI PH SẢN UẤT VÀ T NH GI THÀNH
SẢN PHẨM LẮP TẠI CÔNG T CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 2
3.1. SỰ CẦN THIẾT CẦN PHẢI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đúng, tính đủ giá thành
công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành xây
dựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp
nói chung và ở các tổ đội xây dựng nói riêng. Với chức năng là ghi chép, tính toán, phản ánh và giám sát thường xuyên liên tục sự biến động của vật tư, tài sản, tiền vốn,
kế toán sử dụng thước đo hiện vật và thước đo giá trị để quản lý chi phí. Thông qua số
liệu do kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành, người quản lý doanh nghiệp biết được
chi phí và giá thành thực tế của từng công trình, hạng mục công trình của quá trình sản
xuất kinh doanh. Qua đó, nhà quản trị có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
sản phẩm, tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có
biện pháp hạ giá thành, đưa ra những quyết định phù hợp với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng là điều
kiện quan trọng để doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường.
Việc phân tích đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa
trên giá thành sản phẩm chính xác. Về phần giá thành thì giá thành lại chịu ảnh hưởng
của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp. Do vậy, tổ chức tốt công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp để xác định nội dung, phạm vi chi phí
cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị các yếu tố chi phí đã dịch chuyển vào
sản phẩm hoàn thành là yêu cầu rất cần thiết đối với các doanh nghiệp nói chung và
doanh nghiệp xây lắp nói riêng.
Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả, lỗ thật như một số năm trước đây. Khi nền kinh tế đang trong thời kế hoạch hoá tập trung, các doanh nghiệp hoạt
động theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật tư, tiền vốn do cấp trên cấp, giá thành là giá thành kế hoạch định sẵn. Vì vậy, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm chỉ mang tính hình thức. Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được chủ động hoạt động sản xuất kinh doanh theo phương hướng riêng và phải tự chịu
trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình. Để có thể cạnh tranh được trên thị trường, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp còn phải thực hiện đúng theo những quy luật khách quan. Như vậy, kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp là phần không thể thiếu được đối với các doanh
84
nghiệp xây lắp khi thực hiện chế độ kế toán, hơn nữa là nó có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lượng công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp.
3.2. NH NG Đ NH GI CHUNG VỀ CÔNG T C KẾ TO N CHI PH SẢN UẤT VÀ T NH GI THÀNH SẢN PHẨM LẮP TẠI CÔNG T CỔ
PHẦN SÔNG ĐÀ 2
Qua quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Sông Đà 2 cùng với sự quan tâm và giúp đỡ của các phòng ban Công ty đặc biệt là phòng Tài chính – Kế toán đã giúp em
có thể vận dụng những kiến thức nhà trường vào thực tiễn. Em đã nghiên cứu, tìm hiểu
về hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty nói chung và tổ chức công tác
kế toán nói riêng mà trọng tâm là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Sau quá trình tìm hiểu này em xin đưa ra những ý kiến đánh giá và
nhận xét về Công ty như sau:
3.2.1. Ƣu điểm
Nhờ vào sự cố gắng, nỗ lực không ngừng của Ban Giám Đốc, của toàn bộ cán bộ
công nhân viên trong công ty, trong đó phải kể đến sự đóng góp không nhỏ của bộ
máy kế toán tài chính trong Công ty. Cùng với sự lớn mạnh của Công ty, công tác
quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng đã không ngừng được củng cố và hoàn
thiện, kế toán phát huy được vai trò của mình trong hoạt động quản lý sản xuất kinh
doanh, đáp ứng được nhu cầu cung cấp thông tin cho nhà quản lý. Qua những thông tin mà kế toán cung cấp, Ban Giám Đốc và các phòng ban chức năng có thể phối hợp
và đưa ra những quyết định đúng đắn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Cụ thể như sau: - Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức tương đối hợp lý, có sự phân công
trách nhiệm rõ ràng, đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn đã thực hiện công tác
hạch toán kế toán Công ty một cách có hiệu quả góp phần tích cực vào công tác quản
lý của Công ty.
Bộ máy kế toán được sự trợ giúp của hệ thống kế toán trên máy vi tính, làm giảm bớt gánh nặng công việc cho kế toán viên và tránh những sai sót trong quá trình hạch
toán. (Công ty thực hiện hình thức kế toán Nhật ký chung). - Công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây ắp: + ề phân oại chi phí sản xuất Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho
việc tính giá thành toàn bộ, CTCP Sông Đà 2 thực hiện phân loại chi phí theo khoản mục, cách phân loại này dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung là hợp lý và phù hợp với các đặc
85
điểm tính giá thành xây lắp, tạo điều kiện cho kế toán phân định theo dõi, bóc tách và đối chiếu các số liệu chi phí phát sinh thuận tiện, chính xác và kịp thời.
+ Về đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí: Việc áp dụng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công trình, hạng mục công
trình cũng như việc áp dụng phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp có tác dụng phục
vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được nhanh gọn, chính xác và kịp thời. Các công trình, hạng mục
công trình được mã hóa vào phần mềm kế toán để tiện cho việc theo dõi và tập hợp chi
phí. Hàng tháng, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và ghi sổ kế toán, chi phí phát sinh ở
công trình nào thì được tập hợp cho công trình đó. Sau mỗi tháng, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí thông qua lập Bảng tổng hợp chi phí cho từng công trình, hạng mục
công trình giúp cho nhà quản lý nắm được thông tin tình hình thực hiện chi phí và kịp
thời có những chỉ đạo.
+ Về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Công ty tiến hành giao toàn bộ hoạt động thu mua vật tư cho các tổ, đội tạo thuận
lợi cho sản xuất thi công. Công ty bố trí các kho vật tư ngay tại chân các công trình
giúp cho công tác bảo quản được tăng cường, việc cung ứng vật tư cho các công trình
luôn kịp thời, đồng thời công tác giám sát cũng được thực hiện chặt chẽ giúp Công ty
giảm được tình trạng lãng phí, thất thoát nguyên vật liệu.
Nhìn chung, Công ty đã thực hiện quy trình hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp
theo chế độ. Các chứng từ được lập đầy đủ, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của từng
công trình, hạng mục công trình được theo dõi riêng trên từng tiểu khoản chi tiết, được
phản ánh trên các sổ chi tiết phù hợp với yêu cầu kế toán và quản lý,tạo thuận lợi cho
việc theo dõi và giám sát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng
mục công trình, từ đó giúp nhà lãnh đạo ra quyết định đúng.
+ Về kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp là khoản mục quan trọng trong tính giá thành công
trình. Những công nhân có tay nghề kỹ thuật cao, ký hợp đồng dài hạn với công ty thì được tổ chức thành các tổ, đội chuyên môn hóa. Số còn lại là lao động mang tính thời
vụ thì tổ trưởng các đội sản xuất được Công ty ủy quyền đứng ra ký kết hợp đồng thuê mướn, việc thuê mướn theo thời vụ. Như vậy, Công ty không phải chịu những chi phí tính theo lương và nghĩa vụ khác đối với người lao động ký kết hợp đồng ngắn hạn, mà việc tìm nguồn lao động thì khá dễ dàng.
Chính sách sử dụng lao động khá linh hoạt và chính sách trả lương cũng phù hợp với từng bộ phận lao động.Các sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp được mở theo từng công trình, hạng mục công trình đã đáp ứng được phần nào yêu cầu của quản lý.
Quy trình hạch toán rõ ràng và theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
86
+ Về kế toán chi phí sử dụng máy thi công: Hệ thống máy thi công của Công ty được đầu tư với số lượng tương đối lớn,
trang thiết bị đầy đủ và hiện đại, Công ty có thể hoàn toàn tự chủ trong việc điều động
máy thi công sử dụng cho các công trình.
Các loại máy thi công được lập sổ theo dõi một cách cụ thể. Hàng tháng, kế toán
tiến hành trích khấu hao máy thi công sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng giúp kế toán giảm nhẹ được việc tính toán, đơn giản, dễ dàng và phù hợp với
doanh nghiệp. Đồng thời với những máy thi công sử dụng cho nhiều công trình trong
tháng thì kế toán có tiến hành phân bổ chi phí khấu hao cho các công trình liên quan
theo khối lượng thực hiện trong kỳ của từng công trình. Còn các máy thi công thuê ngoài được theo dõi rất cận thận giúp quản lý tốt chi phí thuê máy thi công ngoài.
+ Về kế toán chi phí sản xuất chung: Việc hạch toán chi phí sản xuất chung trong Công ty đã đảm bảo được tính khoa
học, chặt chẽ. Công ty đã theo dõi chi tiết từng yếu tố chi phí theo từng công trình,
hạng mục công trình. Với những chi phí liên quan đến nhiều công trình thì kế toán tiến
hành phân bổ theo tiêu thức khối lượng thực hiện của công trình là hợp lý. Hệ thống
chứng từ, tài khoản, sổ sách áp dụng theo dõi chi phí sản xuất chung tại Công ty khá
đầy đủ.
- Đánh giá sản phẩm dở dang và công tác kế toán giá thành sản phẩm xây lắp. Sử dụng phương pháp trực tiếp khi tính giá thành sản phẩm là rất phù hợp với
đặc thù sản phẩm xây lắp và đối tượng tính giá như đã xác định.Công tác đánh giá sản
phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm xây lắp được thực hiện một cách khá hợp lý,
thống nhất và có hiệu quả. Cuối mỗi quý, với sự tham gia của các bộ phận có liên
quan, sản phẩm dở dang được đánh giá một cách khách quan, hợp lý, và việc tính giá
thành sản phẩm được xác đinh theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý, giá thành được xác
định dựa trên khối lượng thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao.
3.2.2. Nhƣợc điểm
Bên cạnh những ưu điểm đã đạt được, công tác kế toán đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở CTCP Sông Đà 2 vẫn còn tồn tại những
mặt hạn chế cần phải khắc phục. Cụ thể như sau:
Một là về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Các công trình của Công ty nằm phân tán trên nhiều địa bàn do đó công tác luân chuyển chứng từ gặp nhiều khó khăn, không tránh khỏi tình trạng chứng từ được
chuyển lên chậm, bị mất mát, hư hỏng làm ảnh hưởng tới công tác hạch toán gây sức ép công việc vào thời điểm cuối kỳ, thông tin cung cấp cho ban lãnh đạo bị chậm trễ, khi đó số liệu trên sổ sách không phù hợp với thực tế tại kho. Bên cạnh đó, công ty
87
chưa quan tâm đến giá trị phế liệu thu hồi cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng lãng phí vật tư, thể hiện sự thiếu chặt chẽ trong quản lý.
Hai là về kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Trong công tác thanh toán tiền lương với công nhân thuộc khối biên chế, công ty
áp dụng trả lương theo thời gian. Hình thức này ở một mức độ nhất định có thể làm
nảy sinh các yếu tố bình quân chủ nghĩa vì những công nhân có mức năng suất khác nhau trong cùng một điều kiện sản xuất mà lại nhận một khoản lương như nhau, điều
này là không công bằng. Ngoài ra, công ty còn không trích BHTN. Do vậy, sẽ không
khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động.
Ba là về kế toán chi phí sản xuất chung: Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm mang tính đơn
chiếc, có khối lượng lớn, giá trị sử dụng lâu dài, chỉ có thể nhận biết được chất lượng
sau khi bàn giao đưa vào sử dụng nên thời gian bảo hành thường kéo dài. Do đó, việc
trích lập dự phòng về chi phí bảo hành công trình được tính toán chặt chẽ. Tuy nhiên
hiện nay công ty lại không trích trước chi phí này. Khi công ty bàn giao cho chủ đầu
tư, thì phải một thời gian dài, khoản chi phí bảo hành mới phát sinh. Khi đó công ty sẽ
tính ngay khoản mục chi phí bảo hành này vào chi phí hiện tại của kỳ. Cách hạch toán
như vậy đã vi phạm nguyên tắc phù hợp trong kế toán, chi phí kỳ nào phải phù hợp với
doanh thu kỳ đó. Đây cũng là lý do khiến doanh thu trong kỳ hiện tại tăng bất thường, làm giảm lợi nhuận của công ty.
Bốn là về kế toán thiệt hại trong sản xuất:
Trong các đơn vị xây lắp, việc thi công các công trình được tiến hành ngoài trời
do đó chịu ảnh hưởng lớn từ sự khắc nghiệt của khí hậu nên việc xảy ra những thiệt
hại là điều không thể tránh khỏi. Ngoài ra trong quá trình thi công có thể do chủ quan
từ phía công nhân và bộ phận giám sát, công trình không đảm bảo chất lượng phải phá
đi làm lại. Tuy nhiên Công ty không theo dõi các khoản thiệt hại trong sản xuất ngoài
kế hoạch này do đó không phản ánh chính xác các chi phí phát sinh và giá thành công
trình, hạng mục công trình.
Năm à về việc sử dụng kế toán quản trị trong phân tích chi phí, giá thành sản
phẩm:
Kế toán quản trị là phương pháp xử lý các dữ liệu kế toán để đạt được mục tiêu thiết lập thông tin cho việc lập dự toán ngân sách về chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ, kiểm soát có hiệu quả tình hình hoạt động của các
bộ phận trong doanh nghiệp phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị, song công tác kế toán này lại chưa được chú trọng đúng mức trong Công ty CP Sông Đà 2.
88
Hiện nay, Công ty phân loại chi phí theo khoản mục, cách phân loại này mới chỉ phục vụ được công tác kế toán tài chính mà chưa đáp ứng được yêu cầu của kế toán
quản trị chi phí và tính giá thành.
Bên cạnh đó, hệ thống Báo cáo chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty mới
chỉ dừng ở các Báo cáo tổng hợp chi phí để tính giá thành mà chưa có phân tích ảnh
hưởng biến động của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản phẩm
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP SÔNG ĐÀ 2
Qua thời gian thực tập tại Công ty, em đã được nghiên cứu, tìm hiểu rõ về thực trạng công tác kế toán chi phí sản phẩm và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Công
ty và thấy được những ưu điểm, nhược điểm của nó. Dưới góc độ là một sinh viên thực
tập, từ những kiến thức được trang bị trên ghế nhà trường đem vận dụng trong thực
tiễn, gắn chặt nó với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, em xin đưa
ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công Ty CP Sông Đà 2 như sau:
Kiến nghị 1: Về kế toán nguyên vật liệu trực tiếp - Với mô hình Công ty tương đối lớn, nghiệp vụ phát sinh nhiều, địa bàn tổ chức hoạt động rộng cho nên việc luân chuyển chứng từ bị chậm trễ là điều không thể tránh khỏi. Để khắc phục tình trạng này, Công ty cần đưa ra những quy định chặt chẽ về
luân chuyển chứng từ, có chế độ bảo quản chứng từ cẩn thận.
- Kế toán công ty cần yêu cầu mỗi kế toán đội lập bảng kê số nguyên vật liệu thừa chưa sử dụng hết ở mỗi công trình để từ đó có căn cứ phản ánh chính xác hơn số
nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh. Để lập bảng kê này, kế toán cần tiến hành
kiểm kê xác định khối lượng vật liệu thừa còn lại tại các công trường. Đến cuối tháng
kế toán sẽ lập bảng kê theo từng CT, HMCT. Mẫu bảng kê có thể được lập như sau:
Bảng 3.1. Bảng kê nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ
BẢNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU CÒN LẠI CUỐI KỲ
Công trình, Hạng mục:.................
Tháng ... năm ...
NT Tên vật tƣ ĐVT Đơn giá Cộng
.. .. .. .. Cộng Thành tiền .. ... ... ... ..... ... ... ... × .. ... ×
89
Tuy được mua theo kế hoạch dự trù 1 tháng. Xong việc thừa vật liệu trong thi công là khó tránh khỏi. Khi đó, tùy theo tình hình cụ thể mà công ty có thể tiến hành
xử lý lượng vật liệu thừa và hạch toán thích hợp:
+ Nếu chuyển số vật liệu này sang thi công công trình khác thì kế toán có thể
định khoản như sau:
Nợ TK 621 – chi tiết cho CT nhận NVL Có TK 154 – chi tiết CT thừa NVL
Nếu đơn vụ bán số VL thừa không sử dụng hết, kế toán có thể ghi như sau:
Nợ TK 111, 112, 131,…
Có TK 154 – chi tiết CT thừa NVL Có TK 3331 (nếu có).
Bảng 3.2. Bảng kê vật liệu còn lại cuối kỳ
BẢNG KÊ NGUYÊN VẬT LIỆU CÒN LẠI CUỐI KỲ
Công trình: Đƣờng Bắc Nam
Ngày 31 tháng 12 năm 2013
NT Tên vật tƣ ĐVT Thành tiền Khối lƣợng Ghi chú
1 Nhựa đường .. .. Cộng kg … 500 Đơn giá 5.500 … 2.750.000 … 35.426.000 …..
Như vậy, căn cứ vào bảng kê số nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ, kế toán xác định
lại chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng cho thi công công trình “Đường
Bắc Nam” trong quý IV năm 2013 như sau:
2.058.553.000 – 35.426.000 = 2.023.127.000 đồng
Như vậy, giá thành công trình thực tế sẽ giảm đi còn:
7.810.693.407 – 35.426.000 = 7.775.267.407 đồng - Để tránh tình trạng lãng phí nguyên vật liệu, Công ty cần tổ chức tốt công tác bảo quản nguyên vật liệu trong quá trình thi công. Các đội phải có nhân viên phụ trách
kiểm tra tình hình sử dụng nguyên vật liệu sao cho nguyên vật liệu dùng đủ cho thi công, ngăn chặn kịp thời những hành vi cố ý như bớt xén nguyên vật liệu làm giảm chất lượng công trình. Các nhân viên kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm nhận chất lượng công việc thi công đạt chất lượng hay không, khi phát hiện ra sai phạm nhân viên kỹ thuật phải có biện pháp cứng rắn với những hành động cố tình làm
thất thoát nguyên vật liệu. Nếu công việc thi công không đảm bảo đầy đủ yêu cầu kỹ thuật thì phải làm lại và khi đó có những hình thức xử phạt thích đáng. Vì vậy việc xây
90
dựng đội ngũ cán bộ kỹ thuật vừa có trình độ, vừa trung thực là nhiệm vụ hàng đầu của Công ty.
Ngoài ra, Công ty cần phải theo dõi số phế liệu thu hồi được sau khi hoàn thành
mỗi công trình để đảm bảo việc tính đúng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Kế toán
công trình chịu trách nhiệm lập Bảng kê vật tư, phế liệu thu hồi sau khi tham gia cuộc
kiểm kê vật tư trên công trường.
Bảng 3.3. Bảng kê vật tƣ phế liệu thu hồi
BẢNG KÊ VẬT TƢ, PHẾ LIỆU THU HỒI
Công trình:.................
Hạng mục:................. Tháng ... năm ...
STT Tên, chủng loại vật tƣ ĐVT Số lƣợng Giá trị thu hồi ƣớc tính
.. .. ... .. ..
.. .. ... ... ...
Cộng ... × ×
Căn cứ vào Bảng kê vật tư, phế liệu thu hồi, kế toán lập Phiếu hạch toán làm căn
cứ phản ánh lên các Sổ. Tùy theo tính chất của từng loại vật tư, phế liệu thu hồi kế
toán có định khoản phù hợp.
Kiến nghị 2: Chi phí nhân công trực tiếp Quyền lợi người lao động khi tham gia BHTN: - Được nhân viên trung tâm giới thiệu việc làm cung cấp dịch vụ tư vấn miễn phí về lao động, việc làm và dạy nghề, hướng dẫn các thủ tục để hưởng BHTN liên quan
đến hồ sơ, chính sách đối với người lao động.
- Đăng ký thất nghiệp và nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp khi mất
việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng việc làm.
- Được nhận trợ cấp thất nghiệp theo quy định và trợ cấp một lần khi tìm được
việc làm, hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Nhận thẻ BHYT do BHXH Việt Nam cấp và không phải đóng phí bảo hiểm y tế
trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Khiếu nại. Những quyền lợi này có thể khuyến khích người lao động làm việc, cống hiến hết sức mình cho doanh nghiệp để doanh nghiệp đạt được những mục tiêu kinh doanh đã đặt ra của mình. Sự phát triển của doanh nghiệp gắn liền với sự phát triển dồi dào của
lực lượng lao động. Vì vậy, doanh nghiệp cần đưa ra nhiều chính sách đãi ngộ, khuyến
91
khích sự sáng tạo, khả năng làm việc của người lao động, doanh nghiệp cần phải có khoản trích BHTN cho người lao động.
Kiến nghi 3: Kế toán chi phí sản xuất chung Kế toán nên trích lập dự phòng chi phí bảo hành đối với các công trình, hạng
mục công trình, đây là việc quan trọng đối với bất cứ một doanh nghiệp xây lắp nào.
+ Khi trích lập số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, kế toán định
khoản như sau:
Nợ TK 627: chi tiết cho công trình, HMCT
Có TK 352: Dự phòng phải trả + Khi phát sinh chi phí BH công trình, kế toán ghi: Nợ TK 621, 622, 623, 627: Chi phí phát sinh của hoạt động bảo hành.
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, … + Cuối kỳ, kết chuyển chi phí vào TK 154 Nợ TK 154: Chi phí phát sinh của hoạt động BH
Có TK 621, 622, 623, 627: chi phí phát sinh của hoạt động BH + Hết thời hạn BH công trình xây lắp, nếu không phải chi phí BH dự phòng lớn
hơn chi phí BH thực tế phát sinh thì hoàn nhập dự phòng:
Nợ TK 352 Có TK 711
Ví dụ, đối với công trình “Đường Bắc Nam”, kế toán cần lập thêm khoản dự
phòng cho việc bảo hành ở mức hợp lý và được thỏa thuận với bên giao thầu. Khi đó,
kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 627: 200.000.000
Có TK 352: 200.000.000
Khi đó giá thành của công trình sẽ tăng lên:
7.810.693.407 + 200.000.000 = 8.010.693.407 đồng
Kiến nghị 4: Kế toán thiệt hại trong sản xuất Công ty cần theo dõi các khoản thiệt hại trong sản xuất ngoài kế hoạch để phản
ánh chính xác các chi phí phát sinh và giá thành công trình, hạng mục công trình.
Trong trường hợp thiệt hại do những yếu tố khách quan như thời tiết xấu, hỏa hoạn...Công ty phải bỏ ra một khoản chi phí để duy trì hoạt động như tiền công lao động, khấu hao TSCĐ thì được gọi là thiệt hại ngừng sản xuất, với khoản ngừng sản
xuất theo dự kiến, kế toán trích trước vào chi phí và tạo thành một quỹ trên TK 335- Chi phí phải trả.
Trường hợp thiệt hại do các nguyên nhân chủ quan như tình trạng công trình
không đạt yêu cầu chất lượng đề ra phải phá bỏ làm lại...thì trước hết Công ty phải xác
92
định giá trị thiệt hại đồng làm rõ nguyên nhân, quy trách nhiệm bồi thường cho từng cá nhân cụ thể để tăng cường kỷ luật. Toàn bộ chi phí phát sinh để khắc phục thiệt hại
phải được tập hợp và theo dõi vào bên Nợ Tk 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý.
Nợ TK 1381: Tập hợp chi phí phát sinh
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, 334: Chí phí khắc phục thiệt hại Sau đó dựa vào trách nhiệm đã được xác định để tiến hành bồi thường, khi có
quyết đinh xử lý, kế toán hạch toán:
Nợ TK 111, 152: Giá trị phế liệu thu hồi
Nợ TK 1382, 334: Giá trị cá nhân phải bồi thường Nợ TK 131: Giá trị chủ đầu tư đồng ý bồi thường
Có TK 1381: Xử lý giá trị thiệt hại
Kiến nghị 5: Dƣới góc độ của kế toán quản trị Cần chú trọng đến một số vẫn đề sau - Phân tích các thông tin thích hợp về chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành cho các quyết định, đặc biệt là các quyết định ngắn hạn, phân tích chi phí theo chi phí
cố định, chi phí biến đổi, sử dụng giá thành theo biến phí, phân tích mối quan hệ Chi
phí - Khối lượng - Lợi nhuận... để phục vụ cho các quyết định của doanh nghiệp như
định giá dự thầu, chấp nhận hay không chấp nhận một đơn đặt hàng, quyết định mua ngoài hay tự sản xuất vật tư, thiết bị cần thiết cho công trình.
Bảng 3.4. Phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí
Định phí CP hỗn hợp Khoản mục chi phí
Số hiệu 621 622 623 6231 62311 62312 62313 62314 Biến phí × × × × ×
62317 ×
6232 627 6271 6272 6273 6274 × × × × ×
6277 × I. CPNVL trực tiếp II. CP NC trực tiếp III. CP sử dụng MTC 1. MTC của Công ty -CP nhân công - CP nhiên liệu - CP dụng cụ sản xuất - CP khấu hao MTC - CP dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác 2. MTC thuê ngoài IV. CP SXC - CP nhân viên quản lý - CP vật liệu - CP dụng cụ sản xuất - CP khấu hao TSCĐ - CP dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác
93
- Tổ chức hệ thống sổ kế toán chi phí sản xuất và giá thành đặt biệt là các sổ kế
toán chi tiết ở các đội thi công xây lắp.
- Tổ chức hệ thống báo cáo quản trị chi phí và giá thành nhằm cung cấp các thông tin chi tiết, các thông tin thích hợp phục vụ cho việc ra quyết định quản lý và
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà quản lý, như Báo cáo tình hình
sử dụng nguyên vật liệu của từng công trình, hạng mục công trình, Báo cáo chi phí sản xuất từng công trình, hạng mục công trình theo bộ phận, Báo cáo giá thành sản phẩm
xây lắp...
94
KẾT LUẬN
Trong quá trình xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Sông Đà 2 đã thi công
nhiều công trình được Chủ đầu tư đánh giá hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảo mỹ,
kỹ thuật với chất lượng cao. Uy tín của Công ty ngày càng được củng cố và phát triển.
Trong giai đoạn hiện nay và định hướng phát triển trong thời gian tới, Công ty không ngừng đổi mới, cải tiến kỹ thuật, áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Qua thời gian thực tập tại Công ty, em đã có cơ hội được tiếp xúc với thực tế
công tác kế toán tài chính nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng tại Công ty. Qua đó, đã giúp em hiểu sâu sắc hơn những kiến thức đã
được học trong trường lớp và thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm.
Việc hạch toán chi phí đầy đủ, khoa học và tính giá thành chính xác không chỉ để
xác định đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà nó còn là
cơ sở để Ban quản trị ra các quyết định phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
sản xuất sản phẩm, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, từ đó khẳng định vị thế
của doanh nghiệp trên thương trường. Và thực tế cho thấy, công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm luôn phải được hoàn thiện để đáp ứng được những yêu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của công tác quản lý trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như
hiện nay.
Với những kiến thức được học trong nhà trường và sự hiểu biết về thực trạng tại
Công ty, trong bài em đã đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty. Song do thời gian thực tập
không nhiều và hạn chế về khả năng nghiên cứu, bài viết của em có thể còn nhiều
thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và các anh chị trong
phòng Kế toán tại Công ty.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS.Nguyễn Thanh Huyền đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt bài khóa luận này. Đồng thời em xin chân
thành cảm ơn tập thể Ban lãnh đạo công ty Cổ phần Sông Đà 2 , đặc biệt là các cô chú trong phòng Tài chính - Kế toán đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuật lợi cho em trong quá trình thực tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2013 Sinh viên Đào Thị Hương
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. GS.TS Đặng Thị Loan (2009) – Giáo trình “Hạch toán kế toán tài chính
trong các doanh nghiệp” – NXB Đại học Kinh tế quốc dân.
2. Quyết định số 15/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 20/03/2006 về
việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.
3. Tài liệu của Công ty Cổ phần Sông Đà 2. 4. Một số khóa luận trước của trường Đại học Thăng Long. 5. Các Website:
www.tapchiketoan.com www.webketoan.com

