BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỄN

THÔNG TRUYỀN HÌNH ACOM

Ngành

: KẾ TOÁN

Chuyên ngành : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn : TS.DƯƠNG THỊ MAI HÀ TRÂM

Sinh viên thực hiện

: HUỲNH THỊ THU THẢO

MSSV: 0854030261 Lớp: 08DKT2

TP. Hồ Chí Minh, 2012

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu

trong luận văn tốt nghiệp này được thực hiện tại chi nhánh công ty cổ phần đầu tư

phát triển công nghệ viễn thông – truyền hình ACOM, không sao chép bất kỳ nguồn

nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

TP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 7 năm 2012

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập tại khoa Kế toán - Tài Chính -Ngân Hàng của trường Đại

Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh, em đã có được nhiều kiến thức quan

trọng cho nghề nghiệp tương lai của mình. Em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến

quý thầy cô đã truyền đạt cho em những nền tảng kiến thức quý báu.

Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của TS.Dương Thị Mai Hà Trâm. Cô đã

chỉ ra những sai sót trong quá trình nghiên cứu để em khắc phục, sửa chữa để Khóa

Luận Tốt Nghiệp được hoàn thiện và làm nền tảng thực tế cho công việc sau này

của sinh viên chúng em.

Em xin gởi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo chi nhánh công ty cổ phần đầu tư

phát triển công nghệ viễn thông – truyền hình ACOM, cảm ơn các anh chị trong

công ty đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em tìm hiểu và tiếp cận với những

kiến thức thực tế tại công ty, giúp em có cơ hội học hỏi và áp dụng những kiến thức

đã học tại trường vào trong thực tế.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và gởi lời chúc sức khỏe, thành công

đến tất cả.

TP.HCM, Ngày 22 Tháng 7 Năm 2012

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD:TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt ......................................................................................... iv

Danh mục các sơ đồ ................................................................................................ v

Lời mở đầu .............................................................................................................. 1

Chương 1 : Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

trong doanh nghiệp................................................................................................ 6

1.1 Những vấn đề chung về bán hàng .................................................................. 6

1.1.1 Khái niệm, phương thức, ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh trong doanh nghiệp .................................................................... 6

1.1.2 Phương pháp tính giá vốn của hàng bán ................................................. 9

1.2 Kế toán bán hàng hóa .................................................................................. 11

1.2.1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên(ở

đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)............................ 11

1.2.2 Kế toán bán hàng theo phương thức kê khai thường xuyên ở doanh

nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế

GTGT .............................................................................................................. 17

1.2.3 Kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ ........................... 17

1.3 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh ....................................................... 18

1.3.1 Hạch toán chi phí ................................................................................. 18

1.3.1.1 Hạch toán giá vốn hàng bán ...................................................... 18

1.3.1.2 Hạch toán chi phí bán hàng ....................................................... 22

1.3.1.3 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp .................................... 27

1.3.1.4 Phân bổ chi phí mua hàng cho hàng bán trong kỳ ...................... 34

1.3.2 Hạch toán doanh thu bán hàng .............................................................. 34

1.3.2.1 Khái niệm ................................................................................. 34

1.3.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu .................................................... 34

1.3.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng .................................... 35

i

1.3.2.4 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng ........................................ 37

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD:TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

1.3.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ......................................... 43

1.3.3.1 Chi phí thuế thu nhập hiện hành ................................................ 44

1.3.3.2 Thuế TNDN hoãn lại phải trả .................................................... 45

1.3.3.3 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại ................................................... 47

1.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh .................................................... 49

CHƯƠNG 2 : Tình hình thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh ở công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn thông-truyền

hình ACOM ......................................................................................................... 52

2.1 Giới thiệu về chi nhánh công ty ................................................................... 52

2.1.1 Lịch sử hình thành ............................................................................. 52

2.1.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh .............................................................. 54

2.1.3 Tổ chức quản lý ................................................................................. 55

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán .................................................................... 56

2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty ...................... 59

2.2.1 Đặc điểm hàng hóa của công ty và yêu cầu quản lý ............................ 59

2.2.2 Các phương pháp bán hàng ở công ty ................................................. 59

2.2.3 TK sử dụng ....................................................................................... 60

2.2.4. Kế toán hàng hóa............................................................................... 60

2.2.5. Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh ................................. 68

CHƯƠNG 3 : Nhận xét và kiến nghị .................................................................. 74

3.1 Nhận xét chung về đơn vị thực tập .............................................................. 74

3.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh CT........................................... 75

3.3 Phương hướng hoàn thiện công tác bán hàng ............................................... 78

3.3.1 Về TK sử dụng ................................................................................... 78

3.3.2 Chi tiết về TK511 ............................................................................... 79

3.3.3 Về giá vốn hàng bán ........................................................................... 81

ii

3.3.4 Về chi phí quản lý kinh doanh ............................................................ 81

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD:TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Kết luận............................................................................................................. 85

Danh mục tài liệu tham khảo ............................................................................. 87

iii

Phụ lục .............................................................................................................. 88

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD:TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CT CP : công ty cổ phần

CPBH : chi phí bán hàng

CP QLDN : chi phí quản lý doanh nghiệp

DT BH&CCDV : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

DFGGHTK : dự phòng giảm giá hàng tồn kho

GTGT : giá trị gia tăng

GVHB : giá vốn hàng bán

HĐ : hóa đơn

SXKD : sản xuất kinh doanh

TNDN : thu nhập doanh nghiệp

TNHH : trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ : tài sản cố định

iv

TTĐB : tiêu thụ đặc biệt

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD:TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: hạch toán GVBH .................................................................................... 19

Sơ đồ 1.2 : hạch toán CPBH .................................................................................... 23

Sơ đồ 1.3 : hạch toán CP QLDN .............................................................................. 29

Sơ đồ 1.4 : hạch toán xác định kết quả kinh doanh................................................... 51

Sơ đồ 2.1 : trình tự ghi sổ kế toán ............................................................................ 58

v

Sơ đồ 2.2 : kế toán xác định kết quả kinh doanh quý I/2011 .................................... 72

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong tình hình kinh tế nước ta hiện nay đang trong thời kỳ công nghiệp hóa,

hiện đại hóa đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm sâu sắc đến tình hình hoạt

động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Các nhà đầu tư luôn tìm kiếm và nghiên

cứu làm thế nào với chi phí bỏ ra thấp nhưng mang lại lợi nhuận cao. Vì vậy muốn

sản phẩm của mình chiếm lĩnh trên thị trường các công ty thuộc các thành phần

kinh tế khác nhau đang phải thử thách và đọ sức trên thị trường hàng hóa trong

nước và hàng hóa ngoại nhập.

Trong cuộc đấu tranh đó, tất yếu sẽ không có chỗ đứng cho những doanh nghiệp

mà hàng hóa của họ kém chất lượng và không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.

Các chủ doanh nghiệp muốn biết sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đã

đạt được kết quả thu vào hay chi ra là bao nhiêu, lãi hay lỗ.

Do đó, sau khi doanh nghiệp sản xuất ra thành phẩm thì phải bán sản phẩm để

thu hồi vốn tiếp tục đầu tư và sản xuất. Mà muốn sản phẩm đến được với khách

hàng thì doanh nghiệp phải tìm kiếm những doanh nghiệp khác có vai trò trung gian

này có chức năng thương mại dịch vụ để đưa sản phẩm tiếp cận khách hàng nhanh

chóng và hiệu quả. Đó là quá trình mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh

doanh.

Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, chúng ta phải tìm hiểu xem tổng

doanh thu bán hàng hóa, gía vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh

nghiệp, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản Thuế phải nộp vào ngân sách nhà

nước. Từ đó so sánh với doanh thu chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh

doanh để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để

thực hiện những công việc ấy cần phải có một bộ phận chuyên môn theo dõi và

phản ánh kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bộ phận đó

chình là kế toán bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh. Nhận thấy tầm quan

trọng của vấn đề này, nên tôi chọn đề tài “kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 1

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

doanh tại chi nhánh công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn thông truyền

hình ACOM” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.

2. Tình hình nghiên cứu:

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh , những năm vừa qua có rất nhiều công trình nghiên cứu mảng đề tài này.

Đánh giá một cách tổng quát, các công trình nghiên cứu năm trước đã đi vào giải

quyết ba vấn đề chính: Lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh (các khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ,

các chuẩn mực, chế độ liên quan đến nghiệp vụ bán hàng; nghiên cứu từng phương

thức bán hàng, phương thức thanh toán và các trường hợp phát sinh cụ thể và giới

thiệu khá đầy đủ, chi tiết về các hình thức ghi sổ kế toán). Nghiên cứu thực trạng

công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập cụ thể

là nội dung, phương pháp, trình tự hạch toán. Trên cơ sở thực tế công tác kế toán

bán hàng và xác định kết quả kinh doanh , chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm về bộ

máy kế toán, hạch toán ban đầu, tổ chức sổ sách, chứng từ sử dụng, quản lý xuất

nhập kho và hoạt động tiêu thụ hàng hóa để từ đó đưa ra những giải pháp để hoàn

thiện công tác kế toán.

Luận văn “kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH

TTACO” của tác giả Lê Thị Dung – lớp HK1C.K4 do giảng viên T. S Đoàn Văn

Anh hướng dẫn nêu lên những hạn chế và đề xuất một số giải pháp như: cải thiện,

mã hóa các mặt hàng hóa, đổi mới về công tác quản lý công nợ - phải thu KH, …Từ

đó tác giả đề nghị mở mã riêng cho mỗi mặt hàng để dễ việc theo dõi xuất bán. Đề

xuất này tạo hiệu quả tốt trong công tác quản lý hàng hóa

Luận văn “Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần

đầu tư & phát triển thiết bị công nghệ OTTO” của Nguyễn Thị Huyền – HVTC năm

2010 nêu lên việc DN không sử dụng TK 157 “Hàng gửi đi bán” để hạch toán 2

trường hợp bán buôn theo hình thức gửi hàng và hình thức gửi đại lý mà hạch toán

thẳng sang TK 632, kế toán vẫn làm thủ công, nhân viên kế toán bán hàng kiêm thủ

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 2

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

quỹ, theo dõi công nợ chưa triệt để. Từ đó tác giả đề xuất nên sử dụng phần mềm kế

toán, sắp xếp nhân sự trong bộ phận kế toán phù hợp, minh bạch và hợp lý hơn.

Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài thì hầu hết đều chưa đưa ra

căn cứ cụ thể để nhận xét, so sánh và đánh giá công tác tổ chức kế toán tiêu thụ sản

phẩm ở đơn vị thực tập với các đơn vị khác và với xu hướng chung.

3. Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức

công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ

phần đầu tư phát triển công nghệ viễn thông truyền hình ACOM để đánh giá thực

trạng những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn

thông truyền hình ACOM, phân tích sự cần thiết khách quan phải tổ chức hạch toán

kế toán trong cơ chế nói chung và tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh nói riêng.

Từ đó đưa ra những phương hướng và một số giải pháp cần thiết để hoàn thiện

hơn nữa tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại chi

nhánh công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn thông truyền hình ACOM.

4. Nhiệm vụ nghiên cứu:

Trình bày khái quát hệ thống lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh ở chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn thông truyền

hình ACOM .

Đưa ra những nhận xét khái quát và một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện

công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 3

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

5. Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu là kết hợp lý luận, khảo sát tư liệu các giáo trình, một

số luận văn tốt nghiệp, sách báo… để tập hợp những vấn đề chung đã có, khảo sát

thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh công

ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn thông truyền hình ACOM và dùng

phương pháp phân tích để rút ra các kết luận đồng thời đề xuất một số phương

hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định

kết quả kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn

thông truyền hình ACOM.

6. Dự kiến kết quả nghiên cứu:

Đưa ra những phương hướng để hoàn thiện công tác kế toán tại chi nhánh công

ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn thông truyền hình ACOM

- Về TK sử dụng

- Chi tiết về TK511_Doanh thu bán hàng

- Về gía vốn hàng bán

- Về chi phí quản lý kinh doanh

7. Tài liệu tham khảo:

Các giáo trình chuyên về kế toán từ nhiều nhà xuất bản khác nhau, một số bài

luận văn tốt nghiệp tham khảo, sách báo, tạp chí có liên quan đến đề tài, các trang

web,diễn dàn kế toán…Các chứng từ sổ sách từ chi nhánh công ty cổ phần đầu tư

phát triển công nghệ viễn thông truyền hình ACOM.

8. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:

Trong luận văn này, tôi nghiên cứu tình hình bán hàng hóa và xác định kết quả

kinh doanh trong quý I/2011 tại chi nhánh công ty cổ phần đầu tư phát triển công

nghệ viễn thông truyền hình ACOM. Kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 4

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

CHƯƠNG 1: Những lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

trong doanh nghiệp thương mại.

CHƯƠNG 2: Tình hình thực tế công tác kế toán và xác định kết quả kinh doanh

ở Chi nhánh công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn thông – truyền hình

acom.

CHƯƠNG 3: Nhận xét và kiến nghị

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 5

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề chung về bán hàng

1.1.1 Khái niệm, phương thức, ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1.1.1 Khái niệm bán hàng :

Bán hàng là quá trình cung cấp sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ cho khách hàng

thu tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán. Đó là sự trao đổi mua

bán có thỏa thuận,doanh nghiệp sẵn lòng bán và khách hàng đồng ý mua,đã thanh

toán hoặc chấp nhận thanh toán có sự chuyển đổi quyền sở hữu hàng hóa từ doanh

nghiệp sang khách hàng.

1.1.1.1.2 Phương thức bán hàng :

1.1.1.1.2.1 Bán buôn qua kho

Bằng cách giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến

kho doanh nghiệp thương mại để nhận hàng. Doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao

trực tiếp cho đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán hoặc chập

nhận thanh toán, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ.

Bằng cách chuyển thẳng: Theo hình thức này, bên mua thoả thuận sẽ nhận

hàng tại một địa điểm được qui định trong hợp đồng. Doanh nghiệp xuất hàng từ

kho và vận chuyển đến nơi qui định bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài.

Hàng hoá xuất kho gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,doanh nghiệp

vẫn có trách nhiệm quản lý chúng. Chỉ khi nào bên mua xác nhận đã nhận được

hàng và chấp nhận thanh toán thì lúc đó hàng hoá mới được chuyển quyển sở hữu

và số hàng hoá đi đó được coi là tiêu thụ. Chứng từ bán hàng trong trường hợp này

là Hoá đơn hoặc Phiếu xuât kho kiêm hoá đơn do doanh nghiệp lập

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 6

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

1.1.1.1.2.2 Bán buôn vận chuyển thẳng

Đây là hình thức bán buôn mà các tổ chức thương mại sau khi mua hàng ,

nhận hàng mua về không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua. Phương thức

này được thực hiện theo các hình thức :

Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán : theo hình thức này

doanh nghiệp không tham gia vào việc thanh toán tiền mua hàng với người mua,

người bán. Doanh nghiệp chỉ thực hiện việc môi giới sau khi tiềm được nguồn hàng,

thỏa thuận giá cả số lượng (dựa trên cơ sở giá cả số lượng trong đơn đặt hàng của

người mua) doanh nghiệp tiến hành giao hàng ngay tại kho hay địa điểm giao hàng

của người bán và người mua có trách nhiệm thanh toán với người bán chứ không

phải với doanh nghiệp. Như vậy hàng hóa trong trường hợp này không thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp được hưởng hoa hồng môi giới.

Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán : theo hình thức này doanh

nghiệp thương mại sau khi mua hàng chuyển hàng đi bán thẳng cho bên mua tại một

địa điểm thỏa thuận. Hàng hóa lúc này vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Chỉ khi

bên mua thanh toán hay khi doanh nghiệp nhận được giấy biên nhận hàng và bên

mua chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ. Trong trường

hợp này doanh nghiệp tham gia thanh toán với cả hai bên : thu tiền mua hàng của

người mua và trả tiền bán hàng cho người bán.

1.1.1.1.2.3 Phương thức bán lẻ:

Đây là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng.

Hình thức bán hàng thu tiền tập trung:theo hình thức này nhiệm vụ thu tiền

của người mua và giao hàng cho người mua tách rời nhau. Mỗi quầy hàng có một

nhân viên thu tiền mua hàng của khách hàng, viết hóa đơn hoặc tích kê giao hàng

cho khách để khách hàng đến nhận ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao. Hết ca,

hết ngày bán hàng nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn hoặc kiểm kê hàng hóa

tồn quầy để xác định số lượng hàng hóa bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán

hàng. Nhân viên thu tiền, nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 7

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp : theo hình thức này nhân viên bán hàng

thu tiền trực tiếp của khách và giao hàng cho khách. Hết ca, hết ngày bán hàng nhân

viên bán hàng nộp tiền cho thủ quỹ và lập giấy nộp tiền bán hàng. Sau đó nhân viên

bán hàng kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong

ngày và lập báo cáo bán hàng.

Hình thức bán hàng trả góp: theo hình thức này,người mua được trả tiền mua

hàng thành nhiều lần. Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo giá bán còn

thu thêm ở người mua một khoản tiền lãi vì trả chậm.

1.1.1.1.2.4 Phương thức bán hàng qua đại lý

Đối với bên giao đại lý: Hàng giao cho bên đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp và chưa xác định là đã bán. Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh

thu khi nhận được tiền của bên nhận đại lý hoặc đã được chấp nhận thanh toán.

Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có) trên tổng giá trị

hàng gởi bán đã tiêu thụ mà không được trừ đi phần hoa hồng đã trả cho bên nhận

đại lý. Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi như là phần chi phí bán hàng đã

được hạch toán vào tài khoản 641.

Đối với bên nhận đại lý : Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán hộ.

Số hoa hồng được hưởng là doanh thu trong hợp đồng bán hộ của doanh nghiệp.

1.1.1.1.2.5 Phương thức trao đổi hàng

Trường hợp này khác với các phương thức bán hàng trên là người mua không

trả bằng tiền mà trả bằng vật tư, hàng hóa. Việc trao đổi hàng hóa thường có lợi cho

cả hai bên vì nó tránh được việc thanh toán bằng tiền, tiết kiệm được vốn lưu động,

đồng thời vẫn tiêu thụ được hàng hóa.

Theo phương thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế mà các doanh nghiệp đã

ký kết với nhau hai bên tiến hành trao đổi hàng hóa của mình cho nhau trên cơ sở

ngang giá. Trong trường hợp này hàng gởi đi coi như bán và hàng nhận về coi như

mua.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 8

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

1.1.1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của

doanh nghiệp:

Giúp cho người sử dụng biết được những thông tin của kế toán nắm được toàn

bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho nhà quản lý trong việc ra

quyết định kịp thời cũng như trong việc lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai.

1.1.2 Phương pháp tính giá vốn của hàng bán :

1.1.2.1 Nội dung giá vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm. Là một chỉ tiêu kinh

kế tổng hợp, phản ánh số tiền được trừ ra khỏi doanh thu để xác định kết quả kinh

doanh của từng kỳ kế toán. Trong điều kiện doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho

theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá vốn hàng bán là một chi phí được ghi

nhận đồng thời với doanh thu theo nguyên tắc phù hợp.

1.1.2.2 Phương pháp tính giá xuất kho:

Hàng tồn kho trong các doanh nghiệp tăng từ nhiều nguồn khác nhau với các

đơn giá khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá thực tế

hàng xuất kho… việc lựa chọn phương pháp nào còn tuỳ thuộc vào đặc điểm của

hàng tồn kho, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Song doanh nghiệp áp

dụng phương pháp nào đòi hỏi phải nhất quán trong suốt niên độ kế toán. Nếu có sự

thay đổi phải giải trình và thuyết minh, nêu rõ những tác động của sự thay đổi tới

các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Để tính giá hàng tồn kho xuất, doanh

nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây:

1.1.2.2.1 Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho

trong kỳ. Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho

căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính

giá đơn vị bình quân:

Giá thành thực tế TP Số lượng TP Đơn giá thực tế bình = X xuất kho xuất kho quân cả kỳ

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 9

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Trong đó:

Giá thành thực tế TP Giá thành thực tế TP nhập + Đơn giá thực tồn kho đầu kỳ kho trong kỳ tế bình quân = Số lượng TP tồn đầu + Số lượng TP nhập cả kỳ trong kỳ kỳ

Theo phương pháp này, giá vốn của hàng hoá xuất kho để bán tính được tương

đối hợp lý nhưng không linh hoạt vì cuối tháng cuối tháng mới tính được đơn giá

bình quân.

1.1.2.2.2 Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

Về bản chất, phương pháp này giống phương pháp trên nhưng đơn giá bình

quân phải được tính lại sau mỗi lần nhập trên cơ sở giá mua của hàng tồn và giá

mua của lần nhập đó. Phương pháp này đảm bảo số liệu có độ chính xác cao và kịp

thời tuy nhiên khối lượng công việc tính toán lại tăng thêm do đó chỉ nên áp dụng

với các doanh nghiệp có số lần mua hàng hoá ít nhưng khối lượng lớn.

1.1.2.2.3 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản

xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản

xuất ở thời điểm cuối kỳ. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính

theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng

tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ

còn tồn kho.

1.1.2.2.4 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được

xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất

trước đó. Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô

hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của

hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 10

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

1.1.2.2.5 Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng

nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính.

Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán;chi phí

thực tế phù hợp với doanh thu thực tế.Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp

với doanh thu mà nó tạo ra.Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo

giá trị thực tế của nó.

1.2 Kế toán bán hàng hóa

1.2.1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên (ở

đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

1.2.1.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ bán hàng

Chứng từ dùng trong kế toán bán hàng hoá gồm có hoá đơn GTGT, hóa đơn

kiêm phiếu xuất kho, phiếu thu phiếu chi tiền mặt,giấy báo có, báo nợ ngân

hàng...Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng như sau:

Đơn đặt hàng Bộ phận tài vụ Bộ phận bán hàng

Kho Bộ phận vận chuyển

Kế toán bán hàng và thanh toán

Kế toán hàng hoá

Đầu tiên bộ phận bán hàng tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng, sau đó

chuyển đơn đặt hàng này cho phòng tài vụ để xác định phương thức thanh toán. Khi

chấp nhận bán hàng, bộ phận bán hàng sẽ lập hoá đơn bán hàng. Thủ kho căn cứ

vàp hoá đơn kiêm phiếu xuất kho tiến hành xuất kho, ghi thẻ kho sau đó chuyển hoá

đơn kiêm phiếu xuất kho tiến hành xuất kho, ghi thẻ kho sau đó chuyển hoá đơn này

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 11

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

cho kế toán. Căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi sổ tiêu thụ và sổ theo dõi thanh toán

với người mua.

1.2.1.2 TK sử dụng

Trong hạch toán bán hàng kế toán sử dụng một số tài khoản sau:

• TK 156 : “Hàng hoá” Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình nhập xuất-

tồn kho hàng hoá.

Tài khoản 156 – “Hàng hoá” được chi tiết thành 2 tài khoản:

- TK 1561 : Giá mua của hàng hoá

- TK 1562 : Chi phí mua hàng

• Tài khoản 157- “Hàng gửi bán” Sử dụng trong trường hợp hàng bán theo phương thức gửi bán, TK này phản ánh số hàng gửi đi tiêu thụ và tình hình

tiêu thụ hàng gửi trong kỳ.

• TK 511 : “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” tài khoản này theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài hệ thống công ty. Tài

khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2 :

- TK 5111 : Doanh thu bán hàng hoá

- TK 5112 : Doanh thu bán các sản phẩm

- TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114 : Doanh thu trợ cấp trợ giá

- TK 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư • TK 512 - “ Doanh thu bán hàng nội bộ” TK này phản ánh doanh thu về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ giữa các đơn vị trong cùng công ty, tổng

Công ty ( là các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc). TK này cũng có kết

cấu như TK511 và được chi tiết thành 3 TK cấp 2 :

- TK 5121 : Doanh thu bán hàng hoá

- TK 5122 : Doanh thu bán các sản phẩm

- TK 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 12

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

• TK 632- “ Giá vốn hàng bán” : trong hoạt động thương mại TK này chủ yếu theo dõi giá gốc của hàng hóa bán ra, hao hụt của hàng hóa do công ty chịu

trách nhiệm, chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho,…

1.2.1.3 Phương pháp hạch toán một số trường hợp chủ yếu :

+ Bán lẻ bình thường

Nợ TK 111

Có TK 511(5111) Giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 333(33311) Thuế GTGT đầu ra

+Bán lẻ có phát sinh thừa thiếu tiền

-Phát sinh thừa

Nợ TK 111 (theo thực nộp)

Có TK 511 (theo báo cáo bán hàng)

Có TK 33311

Có TK 3381,711 số thừa

-Phát sinh thiếu

Nợ TK 111 (theo thực nộp)

Nợ TK 138(1388) số thiếu bắt bồi thường

Có TK 511 Giá bán theo bảng kê bán lẻ

Có TK 331 Thuế GTGT

+Bán hàng trả góp

Nợ TK 131

Có TK 511 theo giá bán thu tiền 1 lần chưa có Thuế

Có TK 3331 thuế GTGT phải nộp

Có TK 3387 chênh lệch giá bán trả góp và giá bán thu

tiền

Nợ TK 111 Hàng tháng khi khách trả góp Có TK 131

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 13

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Nợ TK 3387 Số lãi thu dần Có TK 515

+Bán hàng đại lý

(cid:216) Kế toán tại đại lý :

• Khi nhận hàng ghi bút toán Nợ TK 003 • Lập hóa đơn GTGT khi bán được hàng, giao cho khách:

a)Thu tiền hàng bao gồm cả thuế VAT

Nợ TK 111

Có TK 338(331)

b) Kết chuyển giá vốn hàng bán ghi có TK 003

c) Cuối tháng, đại lý lập hóa đơn hoa hồng được hưởng gởi công ty

Nợ TK 338(331)

Có TK 511(5113)

Có TK 333

d) Chi tiền mặt trả cho công ty:

Nợ TK 338(331)

Có TK 111

(cid:216) Kế toán tại công ty:

a) Hàng gởi đại lí bán:

Nợ TK 157

Có TK 156

b) Khi nhận được bản kiểm kê của đại lý, công ty lập hóa đơn GTGT

Nợ TK 138

Có TK 511

Có TK 333

c) Nợ TK 632

Có TK 157

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 14

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

d) Nhận hóa đơn của đại lý về tiền hoa hồng đại lý

Nợ TK 641

Nợ TK 133

Có TK 138(131)

e) Nhận tiền của đại lý nộp:

Nợ TK 111

Có TK 138(131)

+Bán theo phương thức hàng đổi hàng

-Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 3331

-Nợ TK 1561

Nợ TK 133

Có TK 131

+Bán hàng có giảm chiết khấu thanh toán cho bên mua, kế toán bên bán ghi:

-Nợ TK 635

Có TK 131,111

+ Bán hàng có phát sinh thừa thiếu

(cid:216) Bán hàng có phát sinh thiếu

- Hàng gởi đi bán:

-Nợ TK 157

Có TK 156

- Khi bán hàng theo số thực tế giao

-Nợ TK 111,131

Có TK 511

Có TK 333(33311)

- Theo dõi hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân:

-Nợ TK 138(1381)

Có TK 157

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 15

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

- Kết chuyển giá vốn hàng bán theo số thực tế giao:

-Nợ TK 632

Có TK 157

(cid:216) Phát sinh thừa

- Hàng gởi đi bán:

-Nợ TK 157

Có TK 156

-Khi bán hàng theo số ghi trên hóa đơn:

-Nợ TK 111

Có TK 511

Có TK 333(33311)

- Theo dõi hàng thừa chưa rõ nguyên nhân:

-Nợ TK 157

Có TK 3381

-Kết chuyển giá vốn hàng bán theo hóa đơn:

-Nợ TK 632

Có TK 157

+Hàng bán bị trả lại

-Nợ TK 3331 Thuế GTGT của hàn bị trả lại

Nợ TK 531 Giá bán chưa thuế của hàng bị trả lại

Có TK 111,112,131( xuất tiền trả lại hoặc xóa nợ cho

bên mua)

-Nợ TK 156,157

Có TK 632 nhập hàng tại kho hoặc gởi bên mua

-Nợ TK 511

Có 531 điều chỉnh doanh thu cuối kỳ

Mọi chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại (nếu có) ghi vào TK 641

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 16

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

+ Bán buôn theo phương thức vận chuyển thẳng không qua kho

-Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 3331

-Nợ TK 632

Nợ TK 133

Có TK 331

1.2.2 Kế toán bán hàng theo phương thức kê khai thường xuyên ở doanh nghiệp

tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT.

Trong những doanh nghiệp này việc hạch toán doanh thu và thuế GTGT khác

so với doanh nghiệp áp dụng việc tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi

mua tài sản dịch vụ không hạch toán thuế GTGT đầu vào, khi bán hàng hóa dịch vụ

lập hóa đơn thông thường và không hạch toán thuế. Doanh thu bán hàng được ghi

nhận ở TK 511 bao gồm cả thuế GTGT ( hoặc thuế TTĐB) phải nộp.

Số thuế TTĐB trừ vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần.

Nợ TK 511

Có TK 3332

1.2.3 Kế toán bán hàng theo phương thức kiểm kê định kỳ

Khác với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong các

doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các nghiệp vụ phát sinh liên

quan đến hàng hoá tồn kho không được ghi sổ kiên tục. Bởi vậy phương pháp kiểm

kê định kỳ không cho biết tình hình hiện có tăng giảm hàng hoá tại bất kỳ thời điểm

nào trong kỳ mà muốn xác định giá trị hàng hoá xuất bán trong kỳ phải dựa vào kết

quả kiểm kê.Kế toán nghiệp vụ bán hàng hoá theo phương thức kiểm kê định kỳ chỉ

khác phương thức kê khai thường xuyên trong việc hạch toán giá vốn hàng bán và

nhập xuất kho hàng hoá còn các bước khác thì tương tự.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 17

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm – hàng hóa tồn kho đầu kỳ và

của hàng gởi đi bán chưa được chấp nhận đầu kỳ, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 611

Có TK 157,156,151

Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê về mặt hiện vật của thành phẩm – hàng

hóa và hàng gởi đi bán để xác định giá trị của thành phẩm – hàng hóa và hàng gởi đi

bán còn lại cuối kỳ, kế toán ghi sổ:

Nợ TK 157

Có TK 611

1.3 Hạch toán xác định kết quả kinh doanh

1.3.1 Hạch toán chi phí

1.3.1.1 Hạch toán giá vốn hàng bán

1.3.1.1.1 Nguyên tắc hạch toán:

Kế toán dùng tài khoản TK. 632 “giá vốn hàng bán” để theo dõi giá vốn của

hàng bán trong kì.

Kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán của thành phẩm, hàng hóa, chi phí liên

quan đến dịch vụ, chi phí lien quan đến hoạt động kinh doanh, cho thuê bất động

sản đầu tư, vào bên Nợ của tài khoản TK.632 “giá vốn hàng bán”. Cuối kỳ, kết

chuyển giá vốn hàng thực bán vào bên Nợ tài khoản TK.911 để xác định kết quả

kinh doanh thực hiện trong kì.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 18

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Sơ đồ 1.1 : HẠCH TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN

TK.632

TK.154,155 TK.155.157

Xuất kho bán trực tiếp Nhập lại kho hàng bán

bị trả lại

TK.157

Hàng gửi bán hàng đã tiêu thụ TK.159

Hoàn nhập dự phòng

giảm giá hàng tồn kho

TK.627

Chi phí sản xuất chung TK.911

không phân bổ Kết chuyển giá vốn hàng bán

TK.159

Trích lập bổ sung dự phòng

giảm giá hàng tồn kho

TK.152,153,156,138

Khoản hao hụt hàn tồn kho

TK.241,154

Chi phí tự SX, tự chế

vượt định mức

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 19

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

1.3.1.1.2 Chứng từ hạch toán và tài khoản sử dụng

Chứng từ hạch toán: Hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng

Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK.632 “Gía vốn hàng bán” để theo dõi

giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, BĐS, dịch vụ bán ra.

1.3.1.1.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường

xuyên:

a. Khi xuất các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã

bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có các TK 154, 155, 156, 157,. . .

b. Trường hợp dùng sản phẩm sản xuất ra chuyển thành TSCĐ để sử dụng,

ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn bán hàng

Có TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang.

c. Hàng bán bị trả lại nhập kho, ghi:

Nợ các TK 155, 156

Có TK 632 - Giá vốn bán hàng.

d. Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hoá, bất động sản,

dịch vụ được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết

quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai định kỳ:

a. Đối với doanh nghiệp thương mại:

- Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán, được

xác định là đã bán, ghi:

Nợ 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 611 - Mua hàng.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 20

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hoá đã xuất bán được xác định là đã

bán vào bên nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

b. Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ:

- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào Tài khoản

632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155 - Thành phẩm.

- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa

xác định là đã bán vào Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.

- Giá thành của thành phẩm hoàn thành nhập kho, giá thành dịch vụ đã hoàn

thành, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 631 - Giá thành sản xuất.

- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên Nợ Tài

khoản 155 “Thành phẩm”, ghi:

Nợ TK 155 - Thành phẩm

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

- Cuối kỳ, xác định trị giá của thành phẩm, dịch vụ đã gửi bán nhưng chưa xác

định là đã bán, ghi:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.

- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đã

bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 21

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

1.3.1.2 Hạch toán chi phí bán hàng

1.3.1.2.1 Nội dung :

Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống

và lao động vật hoá cần thiết để phục vụ trực tiếp cho quá trình bán hàng hoá như

chi phí bao gói, quảng cáo, bảo hành, nhân viên bán hàng...

Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân

viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí

bằng tiền khác. Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng

doanh nghiệp, Tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí. Cuối

kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết

quả kinh doanh”.

1.3.1.2.2 Nguyên tắc hạch toán

Chỉ hạch toán vào chi phí bán hàng các chi phí sau: Chi phí nhân viên bán

hàng, Chi phí vật liệu bao bì, Chi phí khấu hao tài sản cố định , Chi phí dụng cụ đồ

dùng , Chi phí dịch vụ mua ngoài , Chi phí bằng tiền khác

Ngoài ra khoản chi cho bán hàng đã nêu trên, doanh nghiệp còn phải ghi vào

chi phí bán hàng khoản chi phí liên quan tới việc tiếp nhận lại số hàng bị từ chối sau

khi bán.

Theo quy định các khoản chi sau đây không được hạch toán vào chi phí bán

hàng.

Chi phí thực hiện quá trình mua hàng -

Chi từ sử dụng các quỹ của doanh nghiệp -

Các khoản chi quản lý chung ngoài quá trình bán hàng -

Các thiệt hại hàng hoá, phương tiện, phí tổn thiệt hại khác do sự cố thiên tai,

tai nạn giao thông, hoả hoạn, khách hàng huỷ bỏ hợp đồng...không được hạch toán

nếu không có quyết định xử lý đưa vào chi phí bán hàng.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 22

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Sơ đồ 1.2: HẠCH TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG

TK.641

TK.334,338 TK.111,112,138

Chi phí lương nhân viên Ghi giảm chi phí bán hàng

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

TK.335 TK.152,153

Chi phí vật liệu, dụng cụ Giảm chi phí vượt định mức

loại phân bổ một lần

TK.142,242

Chi phí vật liệu, dụng cụ

loại phân bổ nhiều lần

TK.911 TK.214,352

Chi phí bảo hành Kết chuyển chi phí để xác định

Chi phí khấu hao TSCĐ kết quả kinh doanh

TK.111,112,331

Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK.133

`Chi phí bằng tiền khác

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 23

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

1.3.1.2.3 TK sử dụng

Tài khoản 641 “ Chi phí bán hàng” dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát

sinh trong quá trính bán hàng hóa, thành phẩm.

TK 641 không có số dư cuối kỳ được mở chi tiết theo các yếu tố chi phí sau:

- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên

- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

- Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng

- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6415 - Chi phí bào hành

- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác

1.3.1.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :

1. Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích bảo hiểm xã hội,

bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá

trình bán các sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Có các TK 334, 338,. . .

2. Giá trị vật liệu, dụng cụ phục vụ cho quá trình bán hàng, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Có TK 152, 153, 142, 224

3. Trích khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

4. Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin (điện thoại, fax...), chi

phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào

chi phí bán hàng, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 24

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Có TK các TK 111, 112, 141, 331,. . .

5. Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn

TSCĐ:

- Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Có TK 335 - Chi phí phải trả.

- Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả

Có các TK 331, 241, 111, 112, 152,. . .

6. Trường hợp chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn và

liên quan đến việc bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong nhiều kỳ hạch

toán, doanh nghiệp không sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa

chữa lớn TSCĐ mà kế toán có thể sử dụng Tài khoản TK 242 “Chi phí trả

trước dài hạn”.

Định kỳ, tính vào chi phí bán hàng từng phần chi phí sửa chữa lớn đã phát

sinh, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.

7. Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Không bao gồm bảo

hành công trình xây lắp):

7.1. Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo giấy

bảo hành cửa chữa cho các hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong

thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hoá, doanh nghiệp phải xác định cho

từng mức chi phí sửa chữa cho toàn bộ nghĩa vụ bảo hành:

- Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản

phẩm, hàng hoá kế toán, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Có TK 352 - Dự phòng phải trả.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 25

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

7.2. Cuối kỳ kế toán sau, doanh nghiệp phải tính, xác định số dự phòng

phải trả về sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hoá cần lập:

- Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự

phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã lập ở kỳ kế toán trước

nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được trích thêm ghi nhận vào chi

phí, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415)

Có TK 352 - Dự phòng phải trả.

- Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự

phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã lập ở kỳ kế toán trước

nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí,

ghi:

Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả

Có TK 641 - Chi phí bán hàng (6415).

8. Đối với sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ cho hoạt động bán hàng,

căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh thu, thuế GTGT

phải nộp của sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ:

- Nếu sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ dùng vào hoạt động bán hàng

hoá, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương

pháp khấu trừ thì không phải tính thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6412, 6413, 6417, 6418)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Ghi theo chi phí sản xuất sản

phẩm hoặc giá vốn hàng xuất tiêu dùng nội bộ).

- Nếu sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo

phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ dùng vào hoạt động bán hàng, cung

cấp dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT phải

nộp của sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ tính vào chi phí bán hàng,

ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6412, 6413, 6417, 6418)

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 26

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331).

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Ghi theo chi phí sản xuất sản

phẩm hoặc giá vốn hàng xuất tiêu dùng nội bộ cộng (+) thuế GTGT).

9. Số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu về các khoản đã chi

hộ liên quan đến hàng uỷ thác xuất khẩu và phí uỷ thác xuất khẩu, căn cứ

các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)(Chi tiết cho từng đơn vị

nhận uỷ thác xuất khẩu).

10. Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 131 - Phải thu khách hàng.

11. Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Có TK 641 - Chi phí bán hàng.

12. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào

Tài khoản 911 “Xác định kết quản kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641 - Chi phí bán hàng.

1.3.1.3 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.1.3.1 Nội dung:

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí có liên quan chung đến

toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất cứ hoạt động nào

như chi phí quản lý, chi phí hành chính.

Chi phí quản lý doanh nghiệp được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo

quy định. Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản

642 Có thể được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh một số nội dung chi

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 27

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản

lýdoanh nghiệp vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quản kinh doanh”.

1.3.1.3.2 Nguyên tắc hạch toán

Chi phí quản lý doanh nghiệp là một loại chi phí thời kỳ, được tính đến khi

hạch toán lợi tức thuần của kỳ báo cáo. Cũng giống chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp chỉ liên quan tới khối lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã bán

trong kỳ xác định kết quả. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp cũng bao gồm

các yếu tố chi phí như chi phí bán hàng, tuy vậy công dụng chi phí của các yếu tố có

khác biệt. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chi phí như chi phí

quản lý kinh doanh, quản lý hành chínhvà chi phí chung khác.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 28

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Sơ đồ 1.3 : Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

TK.642

TK.334,338 TK.111,112,138

Chi phí lương nhân viên Ghi giảm chi phí bán hàng

BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

TK.152,153 TK.335

Chi phí vật liệu, dụng cụ Giảm chi phí vượt định mức

loại phân bổ một lần

TK.142,242

Chi phí vật liệu, dụng cụ

loại phân bổ nhiều lần

TK.139,214 TK.139

Dự phòng phải thu khó đòi Hoàn nhập dự phòng

Chi phí khấu hao TSCĐ nợ khó đòi

TK.111,112,331 TK.911

Chi phí dịch vụ mua ngoài kết chuyển chi phí

để xác định kết quả kinh doanh

TK.133

`Chi phí bằng tiền khác

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 29

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

1.3.1.3.3 TK sử dụng

TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để tập hợp các chi phí quản lý

doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.

TK 642 cuối kỳ không có số dư và chi tiết thành các tiểu khoản sau:

- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý

- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý

- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng

- Tài khoản 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí

- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng

- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác

1.3.1.3.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :

1. Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên

bộ phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh

phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

Có các TK 334, 338.

2. Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lý doanh

nghiệp như: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ

chung của doanh nghiệp,. . ., ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu được khấu trừ)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có các TK 111, 112, 142, 224, 331,. . .

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 30

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

3. Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngay

không qua kho cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chi phí

quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 153 - Công cụ. dụng cụ

Có các TK 111, 112, 331,. . .

4. Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp, như:

Nhà sửa, vật kiến trúc, kho tàng, thiết bị truyền dẫn,. . ., ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

5. Thuế môn bài, tiền thuê đất,. .. phải nộp Nhà nước, ghi :

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

6. Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)

Có các TK 111, 112,. . .

7. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào CP sản xuất, kinh doanh

trong kỳ, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi.

8. Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ

một lần với giá trị nhỏ, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK các TK 111, 112, 331, 335,. . .

9. Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi cho lao động nữ, chi cho

nghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí khác, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428)

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 31

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuê)

Có các TK 111, 112, 331, 335,. . .

10. Định kỳ, tính vào CP QLDN số phải nộp cấp trên để cấp trên lập quỹ

quản lý, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 336 - Phải trả nội bộ

Có các TK 111, 112 (Nếu nộp tiền ngay cho cấp trên).

11. Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí quản lý

doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).

12. Khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 351 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.

13. Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo

phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ sử dụng cho hoạt động quản lý

doanh nghiệp:

- Nếu sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ dùng vào hoạt động SXKD

hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp

khấu trừ thì không phải tính thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422, 6423, 6427, 6428)

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm

hoặc giá vốn hàng hoá xuất tiêu dùng nội bộ).

- Nếu sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ dùng vào hoạt động SXKD

hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT

phải nộp cho sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ tính vào chi phí quản lý

doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422, 6423, 6427, 6428)

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 32

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331).

Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm

hoặc giá vốn hàng xuất tiêu dùng nội bộ).

14. Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi cần lập ở

kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử

dụng hết, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426).

15. Khi trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự

phòng phải trả cần lập cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả

khác (Trừ dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá), ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 352 - Dự phòng phải trả.

- Cuối kỳ kế toán năm, hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ, đơn vị phải tính,

xác định số dự phòng phải trả cần lập về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp,

dự phòng phải trả về hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác:

+ Trường hợp dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn số

dự phòng phải trả đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số

chênh lệch, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 352 - Dự phòng phải trả.

+ Trường hợp dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn số

dự phòng phải trả đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số

chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

16. Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 33

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

17. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào Tài

khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.1.4 Phân bổ chi phí mua hàng cho hàng bán trong kỳ:

Cuối kỳ để có thể xác định kết quả kinh doanh kế toán tiến hành phân bổ chi

phí thu mua cho hàng bán trong kỳ. Tuỳ theo điều kiện thực tế của từng doanh

nghiệp mà có thể phân bổ chi phí thu mua theo từng loại hàng, nhóm hàng hay toàn

+

Chi phí phát sinh trong kỳ

Chi phí phân bổ cho hàng tồn kho đầu kỳ

=

x

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ

Trị giá mua của hàng bán ra trong kỳ

+

Trị giá mua của hàng tồn đầu kỳ

Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ

bộ hàng hoá.

Sau đó kế toán tiến hành hạch toán như sau:

Nợ TK 632

Có TK 1562

1.3.2 Hạch toán doanh thu bán hàng

1.3.2.1 Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế

toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh

nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

1.3.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu

sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 34

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu

hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán

hàng.

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

1.3.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

v Hàng bán bị trả lại :

Là giá trị hàng đã bán nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do

hàng không đạt yêu cầu về chất lượng, về quy cách, màu sắc…

Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại” : Tài khoản này phản ánh doanh thu của

hàng bán bị trả lại.

TK này cuối kỳ không có số dư.

v Giảm giá hàng bán :

Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa, sản phẩm không đạt yêu cầu

theo thỏa thuận như :kém phẩm chất, sai quy cách…

TK 532 – “ Giảm giá hàng bán” : Tài khoản này dùng để theo dõi, phản ánh số

tiền giảm giá hàng bán.

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

v Chiết khấu thương mại :

Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng với khối lượng

lớn.

TK 521 “Chiết khấu thương mại” : Tài khoản này dùng để phản ánh khoản

chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người

mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với

khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết

khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán

hàng).

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 35

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

v Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia

tăng(GTGT) trực tiếp

Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB):

Kế toán Thuế TTĐB được áp dụng cho những hàng hóa, dịch vụ cao cấp, xa xỉ

hoặc có hại cho sức khỏe con người, xã hội mà nhà nước cần hạn chế sản xuất và

định hướng tiêu dung qua việc tác động lên giá cả, như rượu, bia, thuốc lá, vàng mã,

bài lá, xe hơi,…

Căn cứ để tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa thuế GTGT, công thức:

Chứng từ hạch toán: Hóa đơn bán hàng.

Tài khoản sử dụng: TK.3332 “ Thuế TTĐB”

Kế toán thuế xuất khẩu:

Kế toán thuế xuất khẩu:được tính cho tất cả các tổ chức, cá nhân bán, trao đổi

hàng hóa, dịch vụ với nước ngoài( trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu)

Căn cứ để tính thuế xuất khẩu là giá bán qua cửa khẩu biên giới (FOB) và

thuế suất của thuế xuất khẩu, công thức:

Chứng từ hạch toán: Invoice,…

Tài khoản sử dụng: TK.3333 “Thuế xuất, nhập khẩu”.

Kế toán Thuế giá trị gia tăng (GTGT) trực tiếp:

Kế toán Thuế GTGT trực tiếp: Cuối mỗi tháng, kế toán phải tổng hợp được

doanh số bán ra và doanh số mua vào để tính thuế GTGT còn phải nộp cho Nhà

Nước theo công thức:

Chứng từ hạch toán: hóa đơn bán hàng.

Tài khoản sử dụng: TK.33311 “ Thuế GTGT phải nộp”.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 36

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

1.3.2.4 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng

1.3.2.4.1 Chứng từ hạch toán: (theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày

20/03/2006)

o Hóa đơn giá trị gia tăng

o Hóa đơn bán hàng (thông thường)

o Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gởi -01-BH

o Thẻ quầy hàng - 02 - BH

o Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - 03 PXK – 3LL

o Phiếu xuất kho hàng gởi đại lý – 04 HDL – 3LL

o Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính – 05 TCC – LL

o Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn -04/GTGT

1.3.2.4.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

để theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ,Tài khoản này có 6 tài khoản

cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác

1.3.2.4.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

1. Doanh thu của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm),

hàng hoá, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán:

a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp

nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh toán)

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 37

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có

thuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

b) Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ không thuộc

đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo

phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ theo giá thanh toán, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có

thuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117).

2. Trường hợp, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh bằng

ngoại tệ, thì ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thu hoặc phải

thu, kế toán phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch

bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để quy đổi ra

Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán để

hạch toán vào Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

3. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo

phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để

sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán

hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá bán chưa có thuế

GTGT, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – DT BH & CCDV (Giá bán chưa có GTGT) (5111, 5112)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

4. Khi xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp đổi

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 38

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh

doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu

thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán

hàng do trao đổi theo tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Tổng giá thanh toán)

(5111, 5112).

5. Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp đối với sản phẩm,

hàng hoá, BĐS đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương

pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền

ngay chưa có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – DT BH &CCDV(5111, 5112, 5117) (Giá bán trả tiền ngay

chưa có thuế GTGT)

Có TK 333-Thuế và các kh phải nộp Nhà nước(3331)(Thuế GTGT phải

nộp)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền

theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế

GTGT).

- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ,

ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp).

6. Khi bán hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp, đối với sản phẩm,

hàng hoá, bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc

thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 39

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT,

ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111, 5112,

5117) (Giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT)

Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền

theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay có thuế GTGT).

- Khi thu được tiền bán hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.

- Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ,

ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Tiền lãi trả chậm, trả góp).

7. Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu

trừ thuế, khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản

đầu tư, kế toán phản ánh doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê hoạt

động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư đã hoàn thành từng

kỳ. Khi phát hành hoá đơn thanh toán tiền thuê hoạt động TSCĐ và cho

thuê hoạt động bất động sản đầu tư, ghi:

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (Nếu chưa nhận được tiền ngay)

Nợ các TK 111 , 112 (Nếu thu được tiền ngay)

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tiền cho thuê

chưa có thuế GTGT) (5113, 5117)

Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.

8. Trường hợp bán hàng thông qua các đại lý bán đúng giá hưởng hoa

hồng:

8.1 Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý:

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 40

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

a) Khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá giao cho các đại lý phải lập Phiếu xuất

kho hàng gửi bán đại lý. Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý,

ghi:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Có các TK 155, 156.

b) Khi hàng hoá giao cho các đại lý đã bán được. Căn cứ vào Bảng kê hoá

đơn bán ra của hàng hoá đã bán do các bên nhận đại lý hưởng hoa hồng lập

gửi về:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu

trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT,

ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có

thuế GTGT) (5111, 5112)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).

Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.

- Đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc

thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán

phản ánh doanh thu bán hàng theo tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh

toán).

Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán ra, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 157 - Hàng gửi đi bán.

c) Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng đại lý hưởng hoa

hồng, ghi:

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 41

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (Hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 131,. . .

8.2. Kế toán ở đơn vị nhận đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng:

a) Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, kế toán phản ánh

toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý vào tài khoản ngoài Bảng Cân đối

kế toán (Tài khoản 003 “Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược”).

Khi nhận hàng đại lý, ký gửi ghi đơn bên Nợ TK 003, khi xuất hàng bán

hoặc xuất trả lại hàng cho bên giao hàng, ghi bên Có Tài khoản 003 “Hàng

hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược”.

b) Khi hàng hoá nhận bán đại lý đã bán được:

- Khi xuất bán hàng nhận đại lý, phải lập Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn

bán hàng theo chế độ quy định. Căn cứ vào Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn

bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại

lý phải trả cho bên giao hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).

- Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng,

ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Hoa hồng đại lý

chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Nếu có).

- Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112,. . .

9. Cuối kỳ, kế toán tính toán, xác định thuế GTGT phải nộp theo phương

pháp trực tiếp đối với hoạt động SXKD, ghi:

Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 42

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.

10. Kế toán bán, thanh lý bất động sản đầu tư:

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu

trừ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh toán)

Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư (Giá bán chưa

có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp(333311 - Thuế GTGT đầu ra).

- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực

tiếp, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . . (Tổng giá thanh toán)

Có TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư (Giá bán chưa

có thuế GTGT)

11. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại, khoản

giảm giá hàng bán và chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ trừ vào

doanh thu thực tế trong kỳ để xác định doanh thu thuần, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại

Có TK 532 - Giảm giá hàng bán

Có TK 521 - Chiết khấu thương mại.

12. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần sang Tài khoản 911 “Xác

định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

1.3.3 Kế toán chi phí thuế TNDN

Là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp khi xác định

kết quả kinh doanh có lời. Chi phí thuế TNDN có 3 loại:

- Chi phí thuế TNDN hiện hành

- Thuế TN hoãn lại phải trả

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 43

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

1.3.3.1 Chi phí thuế TNDN hiện hành:

1.3.3.1.1 Nguyên tắc hạch toán

Kế toán dùng TK.8211-‘Chi phí thuế TNDN hiện hành” để theo dõi chi phí

thuế TNDN hiện hành

Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế TNDN để ghi nhận số thuế thu hập

doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập

doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi

nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp hiện hành. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong

năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm

phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.

Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế thu

nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh ngiệp được hạch toán tăng

(hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí

thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm phát hiện sai sót.

Cuối năm tài chính kế toán phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp hiện hành phát sinh trong năm vào Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh

doanh” để xác định kết quả sản xuất, kinh doanh trong năm.

1.3.3.1.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ cụ thể

a. Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy định

của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán phản ánh số thếu thu nhập doanh

nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào ngân sách Nhà nước vào chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp hiện hành, ghi:

Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 44

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Có các TK 111, 112,. . .

b. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:

+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

+ Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

1.3.3.2 Thuế TNDN hoãn lại phải trả

1.3.3.2.1 Nguyên tắc hạch toán:

Kế toán dùng TK.347-‘Thuế TN hoãn lại phải trả” để theo dõi thuế TN hoãn

lại phải trả

Tài khoản 347 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,

giảm của thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác

định trên cơ sở các khoản chênh lệch tạm thời phải chịu thuế phát sinh trong năm

và thuế suất thuế thu nhập hiện hành theo công thức sau:

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả = Chênh lệch tạm thời chịu thuế * Thuế

suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (%)

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh

lệch tạm thời chịu thuế, trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận

ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không

có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính

thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Tại ngày kết thúc năm tài chính, kế toán phải xác định các khoản chênh lệch tạm

thời chịu thuế phát sinh trong năm hiện tại làm căn cứ xác định số thuế thu nhập

hoãn lại phải trả được ghi nhận trong năm.

Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thực hiện theo

nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nay

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 45

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

với số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay

được ghi giảm (hoàn nhập), theo nguyên tắc:

Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế thu

nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi nhận bổ sung số

thuế thu nnhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải

trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm;

Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế thu

nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi nhận giảm (hoàn

nhập) số thuế thu nnhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập

hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm không liên quan đến các

khoản mục được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận là chi

phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm.

Kế toán phải ghi giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi các khoản chênh lệch

tạm thời phải chịu thuế không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tính thuế (Khi tài sản

được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh toán).

Một số trường hợp chủ yếu làm phát sinh thuế thu nhập hoãn lại phải trả:

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời chịu

thuế. Ví dụ Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ do doanh nghiệp xác định dài hơn

thời gian sử dụng hữu ích theo chính sách tài chính hiện hành được cơ quan thuế

chấp thuận dẫn đến mức trích khấu hao TSCĐ theo kế toán thấp hơn khấu hao được

khấu trừ vào lợi nhuận tính thuế.

1.3.3.2.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Cuối năm, căn cứ “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” để ghi nhận

thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trong năm vào chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:

a. Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn

số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi

nhận bổ sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 46

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm,

ghi:

Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

b. Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn

số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghi

giảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số

thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong

năm, ghi:

Nợ TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

1.3.3.3 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

1.3.3.3.1 Nguyên tắc hạch toán

Kế toán dùng TK.243-‘tài sản thuế TN hoãn lại” để theo dõi thuế TN hoãn lại

phải trả

Tài khoản 243 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm

của tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo công thức sau: Tài sản

thuế thu nhập hoãn lại = { Chênh lệch tạm thời được khấu trừ + Giá trị được

khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa

sử dụng} * Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (%)

Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận là tài sản thuế thu nhập hoãn lại đối với các

khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ của khoản lỗ tính

thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng từ các năm trước chuyển sang năm hiện tãi

trong trường hợp doanh nghiệp dự tính chắc chắn có được lợi nhuận tính thuế thu

nhập trong tuơng lai để sử dụng các khoản chênh lệch tạm thời đuợc khấu trừ, các

khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng.

Cuối năm, doanh nghiệp phải lập “Bảng xác định chênh lệch tạm thời được

khấu trừ”, “Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấu trừ chưa sử dụng”, giá trị

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 47

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa

sử dụng làm căn cứ lập “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” để xác định

giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận hoặc hoàn nhập trong năm.

Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm được thực hiện theo

nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nay với tài

sản thuế thu nhập doanh nghiệp, đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được

hoàn nhập lại, theo nguyên tắc:

- Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế

thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, thì số chênh lệch được ghi nhận là tài

sản thuế thu nhập hoãn lại và ghi giảm chi phí thuế thu nhập hoãn lại.

- Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản thuế

thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, thì số chênh lệch được ghi giảm tài

sản thuế thu nhập hoãn lại và ghi tăng chi phí thuế thu nhập hoãn lại.

Kế toán phải hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại khi các khoản chênh

lệch tạm thời được khấu trừ không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tính thuế (khi tài

sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh toán một phần hoặc toàn bộ).

Kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các tài sản thuế thu

nhập hoãn lại chưa được ghi nhận từ các năm trước khi dự tính chắc chắn có được

lợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để ghi nhận bổ sung vào năm hiện tại.

Một số trường hợp chủ yếu phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại:

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời

được khấu trừ do khấu hao TSCĐ theo mục đích kế toán nhanh hơn khấu hao

TSCĐ cho mục đích tính thuế thu nhập trong năm.

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản chênh lệch tạm thời

được khấu trừ do ghi nhận một khoản chi phí trong năm hiện tại nhưng chỉ được

khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong năm sau. Ví dụ: Chi phí trích trước về sửa lớn

TSCĐ được ghi nhận trong năm hiện tại nhưng chỉ được khấu trừ vào thu nhập chịu

thuế khi các khoản chi phí này thực tế phát sinh trong các năm sau.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 48

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được tính trên giá trị được khấu trừ của

khoản lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng từ các năm trước chuyển sang

năm hiện tại

1.3.3.3.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Cuối năm, kế toán căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” đã

được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát

sinh từ các giao dịch được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại:

a. Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản

thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sung

giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu

nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi :

Nợ TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Có TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

b. Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản

thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi giảm tài sản

thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại

phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trong năm, ghi :

Nợ TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

1.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.3.4.1 Tài khoản sử dụng • TK911 : “Kết quả kinh doanh” : dùng để phản ánh xác định kết quả kinh doanh sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong

một kỳ hạch toán.

Tài khoản 911 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết theo từng nhóm

hàng hoá, sản phẩm, từng cửa hàng cụ thể.

• TK421 “Lãi chưa phân phối” : Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả

kinh doanh (lãi, lỗ)và tình hình phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp

TK 421 có 2 tài khoản cấp 2.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 49

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

-TK 4211 – “Lợi nhuận năm trước” : phản ánh kết quả hoạt động kinh

doanh, tình hình phân phối kết quả và lãi chưa phân phối thuộc về năm

trước.

-TK 4212 – “Lợi nhuận năm nay” : phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình

phân phối lãi và số lãi chưa phân phối của năm nay.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 50

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

1.3.4.2 Trình tự hạch toán

Sơ đồ 1.4 : Hạch toán xác định kết quả kinh doanh

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 51

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

CHƯƠNG II : TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở CHI NHÁNH CT CP ĐẦU TƯ

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG TRUYỀN HÌNH ACOM

2.1 Giới thiệu về chi nhánh công ty

2.1.1 Lịch sử hình thành

2.1.1.1 Vài nét về công ty mẹ :

• Tên giao dịch : Công Ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn thông

truyền hình ACOM.

• Tên giao dịch tiếng anh : ACOM CORPORATION • Địa chỉ : tầng 3 nhà A số 352 đường Giải phóng, Thanh Xuân, Hà Nội. • Tel: (+844)36658126 – 36658218 • Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0103000238 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư

Thành Phố Hà Nội cấp ngày 12 thánh 02 năm 2001

• Vốn điều lệ : 40 000 000 000 đồng (Bốn mươi tỷ đồng Việt Nam) • Mã số thuế: 0101096386

Được thành lập năm 2001, ACOM là một trong những công ty hàng đầu về

xây dựng trong lĩnh vực bưu chính viễn thông, xây lắp trọn gói cơ sở hạ tầng ,dịch

vụ hỗ trợ, ứng cứu kỹ thuật mạng, lắp đặt bảo dưỡng, bảo trì các thiết bị viễn

thông,kinh doanh vật liệu xây dựng,thiết bị sản phẩm sử dụng trong ngành viễn

thông.

Với đội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm và luôn công hiến hết sức mình cho

công việc. ACOM có thể đáp ứng những yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng về

chất lượng để trở thành nhà cung cấp sản phẩm,dịch vụ hoàn hảo và đáng tin cậy

nhất.

Tôn chỉ “Hướng tới khách hàng” công ty ACOM cam kết tiếp tục mang đến

cho khách hàng của mình những giá trị gia tăng, giữ vững niềm tin và uy tín đối với

các đối tác trong và ngoài nước.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 52

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

2.1.1.2 Về chi nhánh tại TP.HCM :

Với mong muốn mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hóa lĩnh vực ngành nghề

kinh doanh để đáp ứng được nhu cầu của thị trường, vào năm 2007 công ty đã thành

lập chi nhánh tại TP HCM với tên gọi công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ

tầng ACOM

-Giấy phép kinh doanh số : 0103140490 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư Thành Phố

Hồ Chí Minh cấp ngày 10 thánh 01 năm 2007

-Vốn điều lệ : 10 000 000 000 đồng ( mười tỷ đồng Việt Nam)

-Mã số thuế: 0101096386

-Địa chỉ : Cao ốc An Phú, Phường Bình An, Quận 2, TP.HCM.

-Vào ngày 01/03/2012 chi nhánh đổi tên theo tên gọi của công ty mẹ là công ty

cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn thông truyền hình ACOM.

-Khi đổi tên công ty theo tên gọi của công ty mẹ thì kế hoạch kinh doanh của

chi nhánh trong năm 2012 là mở rộng ngành nghề kinh doanh, thêm vào những lĩnh

vực kinh doanh đã là thế mạnh của công ty mẹ như :

Kinh doanh thiết bị bưu chính viễn thông (cid:216)

Xây dựng trong lĩnh vực bưu chính viễn thông (cid:216)

Sản xuất phụ kiện, vật tư thiết bị thuộc lĩnh vực điện tử, (cid:216)

tin học, truyền hình, bưu chính viễn thông.

Thiết kế công trình điện tử, viễn thông (cid:216)

Kinh doanh hạ tầng cơ sở (cid:216)

-Công ty kinh doanh với mục tiêu: Không ngừng phát triển các hoạt động sản

xuất, kinh doanh thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định, cải thiện điều kiện làm

việc, nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động; đảm bảo lợi ích của các cổ

đông và làm tròn nghĩa vụ với Nhà nước theo Luật định, thực hiện chủ trương phát

triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng, Nhà nước và của địa phương, góp phần tạo

ra sản phẩm cho xã hội và thực hiện các mục tiêu kinh tế – xã hội khác.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 53

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty:

2.1.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh • Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của chi nhánh Công ty tại TP.HCM là

:chuyên kinh doanh các sản phẩm về vật liệu xây dựng như gạch lát sàn, xi măng,

gạch bê tông, thép xây dựng.... Ngoài ra công ty còn cung cấp các sản phẩm như

thiết bị truyền dẫn quang, cáp sợi quang, cáp thông tin kim loại, máy điện thoại

không dây… sử dụng phục vụ trong ngành công nghệ viễn thông.

Chủ yếu công ty mua nhập nguyên vật liệu từ nhiều nguồn khác nhau về kho

của công ty để mua bán trao đổi với khách hàng nên không có các cửa hàng hay

phân xưởng sản xuất.

• Quy mô công ty : Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn thông_truyền

hình ACOM hiện có tổng số 30 cán bộ công nhân viên

Trong đó đội ngũ lãnh đạo gồm :

- Ban giám đốc (1 người) : Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị Công ty

bổ nhiệm. Giám đốc công ty là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm

trước Hội đồng quản trị, trước nhà nước và trước pháp luật về việc quản lý và điều

hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Trợ lí giám đốc (1 người) : Là người giúp việc Giám đốc quản lý và điều

hành lĩnh vực Tổ chức – Hành chính và kinh doanh của Công ty theo sự phân công

và uỷ quyền của Giám đốc

- Cán bộ lãnh đạo phòng: 4 trưởng phòng , 3 phó phòng.

- Văn phòng làm việc có diện tích: 250 m tại Cao ốc An Phú, Phường Bình

An, Quận 2, TP.HCM.

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ đại học chiếm 70% trong đó 80%

đạt trình độ đại học và cử nhân kinh tế.

- Chi nhánh có cơ cấu tổ chức chặt chẽ với đội ngũ nhân viên đông đảo, nhiệt

tình, năng động, sáng tạo, có trình độ chuyên môn và năng suất lao động cao, có

kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, viễn thông…

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 54

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

2.1.3 Tổ chức quản lý

Bộ máy quản lý của Công ty đươc bố trí theo sơ đồ sau:

Ban giám đốc

P.Nghiên

Phòng Kế toán Cứu Phòng Hành chính Phòng Kinh doanh

Phát Triển

Như vậy ta thấy bộ máy của công ty có bốn phòng chức năng trong đó :

- Ban giám đốc là người chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạt

động kinh doanh và quản lí của công ty.

- Phòng kế toán chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán của công

ty.

- Phòng hành chính chiu trách nhiệm về quản lý lực lượng cán bộ công nhân

viên của công ty và vấn đề hành chính khác .

- Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm về giao dịch lập kế hoạch và tổ chức hoạt

động kinh doanh của công ty.

- Phòng nghiên cứu phát triển chịu trách nhiệm nghiên cứu phát triển thị

trường của công ty.

Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động hiện nay của Công ty ta thấy

Giám đốc điều hành trực tiếp Công ty thông qua các phòng ban. Cơ cấu tổ chức bộ

máy Công ty như vậy là tương đối hợp lý trong tình hình hiện nay, các phòng ban

được bố trí tương đối gọn nhẹ, không chồng chéo và có quan hệ mật thiết với nhau

về mặt nghiệp vụ. Điều này giúp Công ty có thể dễ dàng kiểm tra việc thực hiện

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 55

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

mệnh lệnh của Giám đốc và giúp cho Giám đốc có những chỉ đạo nhanh chóng kịp

thời trong hoạt động của Công ty.

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán

2.1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh công ty cổ phần đầu tư phát triển công

nghệ viễn thông _ truyền hình ACOM là bộ máy kế toán hoạt động trực tuyến với

công ty.

-Hình thức sổ kế toán của công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ.

-Phòng kế toán của công ty có 5 người , tất cả đều có trình độ đại học các nhân

viên kế toán đảm nhận phần công việc phù hợp với bản thân.

-Nhiệm vụ phòng kế toán của Công ty là bám sát quá trình kinh doanh phản

ánh và đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời chính xác phục vụ cho công tác

quản lí và chỉ đạo kinh doanh. Đồng thời ghi chép sổ kế toán và trực tiếp các nghiệp

vụ phát sinh toàn Cty.

Với nhiệm vụ như vậy bộ máy kế toán của công ty được tổ chức bố trí theo sơ

đồ sau:

Quỹ

Kế toán trưởng

Kế Toán Thanh toán Kế Toán Hàng Hoá Kế toán tổng hợp

Với sơ đồ như trên , nhiệm vụ của mỗi bộ phận kế toán như sau .

- Kế toán trưởng :Là người tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán tổ chức

kiểm tra công tác hạch toán kế toán ở văn phòng công ty, là trợ thủ cho giám đốc

trong kinh doanh và chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi mặt tổ chức kế toán

trong công ty.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 56

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

- Kế toán tổng hợp có nhiêm vụ tổng hợp và sổ cái và lập báo cáo kế toán.

- Kế toán thanh toán có nhiệm vụ theo dõi các khoản phải thu, phải trả với

người mua, người bán và các khoản tạm ứng trong công ty.

- Kế toán hàng hoá theo dõi chi tiết về hàng hoá về tình hình biến động của

hàng hoá trong doanh nghiệp .

- Thủ quĩ có nhiệm vụ quản lí tiền thực trong quĩ và trực tiếp thu chi quĩ tiền

mặt của công ty. Căn cứ vào các chứng từ phát sinh của kế toán để thu, chi tiền vào

vào sổ quĩ. Sổ quĩ được khoá vào cuối mỗi ngày. Hàng tháng thủ quĩ còn căn cứ và

số công nợ để ghi chép sổ sách, lên bảng số dư để theo dõi thu hoàn tạm ứng của

từng người .

2.1.4.2 Tổ chức sổ kế toán

* Về Tài khoản sử dụng: Việc sử dụng Tài khoản kế toán được thực hiện theo

hệ thống Tài khoản ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006

của Bộ trưởng Bộ Tài chính đảm bảo việc cập nhật những quy định mới nhất về Tài

khoản kế toán.

* Hình thức kế toán áp dụng :

Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ .

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 57

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 2.1 : Trình tự ghi sổ kế toán

Ghi chú :

Ghi hàng ngày :

Ghi cuối tháng :

Đối chiếu, kiểm tra :

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 58

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

2.2.1 Đặc điểm hàng hóa của công ty và yêu cầu quản lý

Các mặt hàng công ty kinh doanh rất đa dạng bao gồm nhiều chủng loại mẫu

mã khác nhau trong đó mặt hàng kinh doanh chủ yếu ở chi nhánh TP.CHM này là

các sản phẩm về gạch lát sàn, xi măng, gạch bê tông, thép xây dựng…ngoài ra công

ty còn cung cấp các sản phẩm như thiết bị truyền dẫn quang, cáp sợi quang, cáp

thông tin kim loại, máy điện thoại không dây và các mặt hàng sử dụng trong ngành

công nghệ viễn thông.

Việc quản lý hàng hóa áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hàng

hóa xuất kho được tính theo phương pháp thực tế đích danh, hàng xuất thuộc lô

hàng nhập nào thì khi xuất tính theo giá nhập của lô đó. Do có sự đa dạng về chủng

loại và số lượng hàng tồn kho lớn nên công ty cũng không có điều kiện lập báo cáo

nhập xuất tồn kho hàng tháng. Tuy nhiên để đảm bảo yêu cầu quản lý hàng hóa chặt

chẽ cứ 6 tháng 1 lần công ty tiến hành kiểm kê lại toàn bộ hàng hóa, đánh giá lại

chất lượng hàng tồn cũng như điều chỉnh lại giá trị hàng tồn theo giá thị trường và

lập báo cáo kiểm kê hàng hóa.

2.2.2 Các phương pháp bán hàng ở công ty

Công ty áp dụng hai phương thức bán hàng chủ yếu sau:

*Phương thức bán buôn qua kho : bên mua cử đại diện đến nhận hàng trực tiếp

tại kho của công ty hay tại kho của người mua tùy theo hợp đồng thỏa thuận giữa

hai bên.

*Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng : sau khi hàng nhập về, công ty tiến

hành giao nhận cho bên mua tại một địa điểm đã xác định trong hợp đồng.

Tình hình tiêu thụ hàng hóa của công ty luôn được chú trọng ở những mặt

sau

-Về quy cách phẩm cách hàng tiêu thụ : hàng hóa trước khi nhập xuất đều

được kiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng cũng như quy cách. Chính vì vậy ở công ty

không có trường hợp hàng hoá bị trả lại, hay giảm giá hàng do sản phẩm kém chất

lượng.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 59

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

-Về giá bán hàng hóa mà công ty áp dụng dựa trên cơ sở giá mua thực tế cộng

chi phí thu mua bảo quản…và gắn liền với sự vận động giá cả thị trường. Gía bán

hàng hóa thường được thỏa thuận với người mua cho nên giá các mặt hàng của công

ty thường không cố định.

2.2.3 TK sử dụng

Một số tài khoản mà công ty sử dụng trong việc hạch toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh như sau :

- TK 156 “ Hàng hóa”

TK này được chi tiết thành 2 tài khoản cấp hai

+ TK 1561 “trị giá mua của hàng hóa”

-TK 1561 phản ánh trị giá mua của hàng hóa bán qua kho

-TK 1561A_GT phản ánh giá mua hàng hóa chuyển thẳng không qua kho -TK 1561 B_UT phản ánh hàng nhân uỷ thác

+ TK 1562 phản ánh chi phí thu mua của hàng hóa

- TK 131 “phải thu khách hàng”

- TK 511 “doanh thu bán hàng”

- TK 632 “giá vốn hàng bán”

- TK 641 “chi phí bán hàng”

- TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”

- TK 711 “thu nhập khác”

- TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”

Như đã trình bày ở trên, do công ty không có giá bán xác định từ trước và việc

hàng hoá nhập xuất luôn được kiểm tra kĩ lưỡng về chất lượng quy cách nên tại

công ty không có trường hợp hàng bán trả lại do kém chất lượng hoặc giảm giá

hàng bán nên công ty không sử dụng TK 531 và TK 532 .

2.2.4 Kế toán hàng hóa

2.2.4.1 Trình tự ghi sổ :

Công ty sử dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, tuy nhiên công tác kế

toán thực hiện có những điểm rất khác biệt so với phương pháp này.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 60

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty diễn ra như sau:

Sổ theo dõi HĐ Hóa đơn bán hàng

Sổ chi tiết tài khoản(156,632,…,511)

Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc

Sổ cái tài khoản(156,632,…,511)

Bảng đối số phát sinh

Báo cáo kế toán

2.2.4.2 Kế toán bán hàng qua kho

• Nguyên tắc lập,lưu giữ hóa đơn:

Trước khi xuất kho, giao hàng cho người mua phòng kinh doanh lập hóa đơn

GTGT thành 5 liên, một liên lưu lại phòng kinh doanh, bốn liên còn lại chuyển cho

khách hàng. Khách hàng cầm hóa đơn này xuống phòng kế toán trả tiền hoặc chấp

nhận trả tiền. Lúc này kế toán căn cứ vào hóa đơn để vào sổ theo dõi hóa đơn bán

hàng. Sau đó kế toán đưa lại hóa đơn cho người mua. Người mua cầm bốn liên của

hóa đơn xuống kho để làm thủ tục nhận hàng. Sau khi kiểm tra hóa đơn, thủ kho lưu

lại một liên để ghi sổ kho sau đó xuất hàng cho người mua. Người mua giữ lại một

liên(liên đỏ). Thủ kho chuyển hai liên còn lại lên phòng kế toán để vào sổ kế toán.

• Mẫu hóa đơn mà doanh nghiệp đang sử dụng như sau (xem mẫu 1 phần phụ

lục)

Tại phòng kế toán của công ty khi khách hàng mang hóa đơn sang để thanh

toán hoặc chấp nhận thanh toán, kế toán vào sổ theo dõi hóa đơn. Sổ này có tác

dụng quản lý toàn bộ hóa đơn viết ra trong kỳ, tránh trường hợp bỏ sót hóa đơn.

Mẫu này như sau (xem mẫu 2 phần phụ lục)

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 61

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Sau khi giao hàng thủ kho chuyển hoá đơn lên phòng kế toán lúc này kế toán

vào sổ theo dõi hoá đơn khi hoá đơn quay về (sổ này có mẫu tương tự như mẫu 2

phần phụ lục)

2.2.4.2.1 Kế toán chi tiết hàng hóa

Công ty quản lý hàng hoá theo phương pháp thẻ song song. Hàng ngày căn cứ

vào các chứng từ nhập xuất hàng hoá thủ kho vào sổ kho (theo dõi về số lượng hàng

hoá ) sau đó chuyển chứng từ lên phòng kế toán để ghi sổ kế toán.

Đối với nghiệp vụ bán hàng, tại phòng kế toán khi nhận được hoá đơn bán

hàng do thủ kho chuyển đến, kế toán hàng hoá vào sổ chi tiết hàng hoá. Sổ này

giống như sổ kho nhưng theo dõi chỉ tiêu giá trị hàng hoá. Công ty quản lý hàng hoá

theo từng lô hàng, hàng xuất thuộc lô nào thì lấy đơn giá của lô đó để tính giá xuất.

Ngoài việc quản lí hàng hoá theo từng loại hàng trên thẻ chi tiết hàng hoá, kế

toán còn theo dõi giá mua của hàng hoá nhập, xuất trên sổ theo dõi giá mua hàng

nhập kho và sổ theo dõi hàng xuất kho theo đơn giá (xem mẫu 3 phần phụ lục).

Cuối tháng kế toán tiến hành đối chiếu giữa thẻ kho của thủ kho với thẻ theo

dõi hàng hoá của mình để đảm bảo chính xác đồng thời kế toán lập "phiếu ghi sổ

kiêm luân chuyển chứng từ gốc” (xem mẫu 4 phần phụ lục) chuyển cho kế toán tổng

hợp để vào sổ cái. Căn cứ vào phiếu ghi sổ là tổng cộng hàng tháng trên sổ theo dõi

giá mua hàng nhập kho và theo dõi giá mua hàng xuất kho.

Trên phiếu ghi sổ phải có đầy đủ chữ kí của những người quản lí tài khoản có

liên quan (ở phần ghi chú ). Trước khi ký những người này phải kiểm tra tính khớp

đúng của số liệu trên phiếu ghi sổ với số liệu trên sổ kế toán của mình. Công việc

này giúp cho kế toán của doanh nghiệp thường xuyên kiểm tra đối chiếu số liệu hạn

chế và sửa chữa những sai sót có thể xảy ra.

2.2.4.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng

Khi nhận được hoá đơn bán hàng do thủ kho chuyển đến kế toán vào sổ doanh

thu bán hàng theo dõi từng khối hàng. Chỉ tiêu “giá mua” được lấy từ sổ theo dõi

mua hàng xuất kho (mẫu 3 phần phụ lục)

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 62

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Khi hạch toán doanh thu, công ty sử dụng TK 511

Tổng doanh thu của quý I/2011 là 2 697 500 000 đồng. Trong đó :

+ Doanh thu bán hàng tháng 1/2011 là 1 025 000 000 đồng (xem sổ theo dõi

doanh thu bán hàng _ mẫu 5 phần phụ lục) chiếm 38% tổng doanh thu

+ Doanh thu bán hàng tháng 2/2011 là 831 500 000 đồng chiếm 30,8% tổng

doanh thu.

+ Doanh thu bán hàng tháng 3/2011 là 841 000 000 đồng chiếm 31,2% tổng

doanh thu

• Một số trường hợp cụ thể : a) Theo hóa đơn GTGT số 46205, kí hiệu AA/10 vào ngày 4/1/2011 chi nhánh

công ty xuất 1800 hộp gạch Red Star AC-107 bán cho công ty TNHH Phú

Thái với tổng số tiền thanh toán là 143 950 400 đồng, đã bao gồm 10% thuế

GTGT. (Bán theo hình thức trả chậm trong 10 ngày)

Công ty hạch toán như sau :

Ghi nhận doanh thu: Nợ TK.131 : 143 950 400

Có TK.511 : 130 864 000

Có TK.3331 : 13 086 400

b) Theo hóa đơn GTGT số 46209, kí hiệu AA/15 vào ngày 5/1/2011 chi nhánh

công ty xuất 9400 kg thép cuộn D8 bán cho công ty TNHH Nam Sơn với tổng

số tiền thanh toán là 165 440 000 đồng, đã bao gồm 10% thuế GTGT. (Bán theo

hình thức trả chậm trong 12 ngày)

Công ty hạch toán như sau :

Ghi nhận doanh thu: Nợ TK.131 : 165 440 000

Có TK.511 : 150 400 000

Có TK.3331 : 15 040 000

b) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào TK.911 để xác định kết quả kinh

doanh

Nợ TK.511 : 2 697 500 000

Có TK.911 : 2 697 500 000

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 63

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

*Lưu ý : cứ vào cuối tháng, căn cứ vào sổ tổng hợp trên sổ và các phiếu ghi sổ cái

tài khoản có quan hệ đối ứng với tài khoản 511 do các kế toán khác chuyển đến, kế

toán phụ trách về doanh thu sẽ lập phiếu ghi sổ cho tài khoản 511 để chuyển cho kế

toán xác định kết quả và kế toán tổng hợp vào sổ cái (minh họa xem mẫu 6 phần

phụ lục)

2.2.4.2.3 Kế toán thu nhập khác :

Các khoản thu nhập khác của công ty chủ yếu từ việc thanh lý,nhượng bán tài

sản cố định.

Cụ thể : vào ngày 20/3/2011 công ty tiến hành thanh lý 2 máy photocopy có

nguyên giá là 70 000 000 đồng, đã khấu hao hết cho công ty TNHH Hùng Cường

với giá 30 750 000 đồng chưa có thuế GTGT 10%.

Kế toán hạch toán :

Nợ TK.111 : 33 825 000

Có TK.711 : 30 750 000

Có TK.3331 : 3 075 000

Cuối kỳ,kế toán kết chuyển thu nhập khác vào vào TK.911 để xác định kết quả

kinh doanh:

Nợ TK.711 : 30 750 000

Có TK.911 : 30 750 000

2.2.4.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán

+

=

Tại công ty, giá vốn hàng hoá bán được tính theo công thức:

Giá vốn hàng bán trong kỳ Giá mua hàng bán trong kỳ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán trong kỳ

Giá mua của hàng bán trong kỳ được trích theo theo giá thực tế đích danh.

Nghĩa là hàng xuất thuộc lô nào thì tính theo giá lô đó, đảm bảo tính chính xác tuyệt

đối. Giá mua của hàng tiêu thụ được quản lý trên sổ theo dõi giá mua hàng xuất kho

(Mẫu 3 phần phụ lục)

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 64

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Chi phí thu mua (bao gồm chi phí bảo hiểm và chi phí vận chuyển hàng hoá)

được quản lý trên “Sổ theo dõi chi phí thu mua”. Hàng ngày kế toán căn cứ vào các

hoá đơn liên quan đến chi phí mua hàng để vào sổ chi phí. Chi phí thu mua được

phân bổ cho hàng bán của từng lô.

VD: Chi phí thu mua lô hàng VIGLACERA 23N-QL10 còn lại là 11.016.000

lượng gạch VIGLACERA còn tồn tính đến ngày 1/1/2011 là 7200 hộp. Lượng gạch

bán ra trong tháng là 1200 hộp.

=

X

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tồn đầu kỳ và phát sinh trong kỳ

Chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ

Trị giá mua hàng tiêu thụ trong kỳ Tổng lượng hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

11.016.000 = x 1.200 = 1.836.000 7.200

Chi phí thu mua phân bổ cho gạch VIGLACERA 23N- QL10 tiêu thụ trong kỳ

Mẫu sổ theo dõi chi phí thu mua như sau: (xem mẫu 7 phần phụ lục)

Cuối tháng kế toán quản lý TK 1562 lập phiếu ghi sổ TK 1562 (xem mẫu 8

phần phụ lục) chuyển cho kế toán xác định giá vốn hàng bán.

Hàng tháng kế toán xác định giá vốn hàng bán căn cứ vào chỉ tiêu giá mua của

hàng bán trên sổ theo dõi doanh thu bán hàng (Mẫu 5 phần phụ lục) và ghi chi phí

thu mua phân bổ cho hàng đã bán ra trong phiếu ghi sổ để lập phiếu ghi sổ tài khoản

632 để xác định kết quả kinh doanh (xem mẫu 9 phần phụ lục)

Kế toán tổng hợp khi nhận được phiếu ghi sổ TK 632 tiến hành vào sổ cái TK

632 (xem mẫu 10 phần phụ lục)

• Qua số liệu tổng hợp được, ta có tổng giá vốn hàng bán trong quý I/2011 là

1 907 500 000 đồng, trong đó :

+ Gía vốn hàng bán trong tháng 1/2011 là 717 500 000 đồng (minh họa mẫu

10 phần phụ lục)

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 65

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

+ Gía vốn hàng bán trong tháng 2/2011 là 631 050 000 đồng

+ Gía vốn hàng bán trong tháng 3/2011 là 558 950 000 đồng

Một số trường hợp cụ thể :

a) Theo hóa đơn GTGT số 46205, kí hiệu AA/10 vào ngày 4/1/2011 chi nhánh

công ty xuất 1800 hộp gạch Red Star AC-107 bán cho công ty TNHH Phú Thái

với tổng số tiền thanh toán là 143 950 400 đồng, đã bao gồm 10% thuế GTGT.

(Bán theo hình thức trả chậm trong 10 ngày)

Công ty hạch toán như sau :

Ghi nhận giá vốn : Nợ TK.632 : 111 600 000

Có TK.1561 : 111 600 000

* Đơn giá được lấy từ sổ theo dõi giá mua hàng xuất kho(mẫu 3 phần phụ lục)

b) Theo hóa đơn GTGT số 46209, kí hiệu AA/15 vào ngày 5/1/2011 chi nhánh

công ty xuất 9400 kg thép cuộn D8 bán cho công ty TNHH Nam Sơn với tổng

số tiền thanh toán là 165 440 000 đồng, đã bao gồm 10% thuế GTGT. (Bán theo

hình thức trả chậm trong 12 ngày)

Công ty hạch toán như sau :

Ghi nhận giá vốn : Nợ TK.632 : 136 300 000

Có TK.1561 : 136 300 000

* Đơn giá được lấy từ sổ theo dõi giá mua hàng xuất kho(mẫu 3 phần phụ lục)

c) Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK.911 để xác định kết quả kinh

doanh

Nợ TK.911 : 1 907 500 000

Có TK.632 : 1 907 500 000

2.2.4.3 Kế toán bán hàng giao thẳng không qua kho

Với phương thức bán hàng này căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng,

phòng kinh doanh tiến hành giao dịch với phía nước ngoài để thoả thuận số lượng

giá cả hàng hoá, căn cứ vào đó lập hợp đồng mua bán hàng hoá với khách hàng.

Khi có thông báo hàng đã về cảng, phòng kinh doanh lập hoá đơn GTGT và cử

người xuống cảng tiếp nhận hàng hoá. Hàng hoá có thể giao trực tiếp cho khách

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 66

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

hàng hay chuyển đến một địa điểm theo thoả thuận trong hợp đồng. Khi giao nhận

hàng hoá, Công ty lập biên bản giao nhận có xác nhận của bên mua để làm căn cứ

thanh toán sau này.

Biên bản giao nhận như sau: (xem mẫu 11 phần phụ lục )

Sau khi giao nhận hàng hoá, kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng và số hàng

giao nhận để vào sổ kế toán. Để quản lý hàng giao nhận thẳng từ khi tiếp nhận của

người bán cho đến khi giao nhận cho người mua kế toán của Công ty không sử dụng TK 156 ( 1561A-GT) để hạch toán.

Khi có thông báo hàng về cảng cơ quan cử người đến tiếp nhận hàng. Căn cứ

vào hoá đơn mua hàng kế toán ghi: Nợ TK 1561A –GT

Có TK 111, 112, 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước)

Có TK 331

Có( Nợ) TK 413

Thuế GTGT phải nộp ghi nhận như sau:

Nợ TK 33312

Có TK 111, 112

Khi nhận được giấy báo chấp nhận thanh toán (biên bản giao nhận hàng...) kế

toán ghi sổ như sau:

- Doanh thu Nợ Tk 131

Có TK 511

Có TK 3331

- Giá vốn Nợ TK 632 Có TK 1561A- GT

Giá vốn hàng giao thẳng được hạch toán trên một sổ riêng còn doanh thu thì

được quản lý chung trên sổ “Theo dõi doanh thu”.

2.2.5 Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh

2.2.5.1 Kế toán chi phí bán hàng

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 67

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Để tập hợp chi phí bán hàng kế toán Công ty sử dụng TK 641. Với đặc thù của

việc bán hàng là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng lên Công ty

không có các cửa hàng bán hàng. Chính vì thế chi phí bán hàng của doanh nghiệp

chủ yếu là chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hoá. Hàng ngày căn cứ vào các chứng

từ gốc như phiếu chi... kế toán vào sổ chi phí bán hàng theo mẫu sau (mẫu 12 phần

phụ lục)

Cuối tháng, quý căn cứ vào số liêu trên sổ chi phí bán hàng kế toán quản lý tài

khoản này lập phiếu ghi sổ TK 641 chuyển cho kế toán tổng hợp.

Kế toán căn cứ vào phiếu ghi sổ TK 641 để vào sổ cái TK 641. Sau đó kế toán

xác định kết quả quý 1 một lần và vào sổ theo dõi tài khoản 911 ( số liệu trên phiếu

ghi sổ này là số tổng cộng cả quý).

Chú ý: Chi phí bán hàng của Chi nhánh công ty chỉ gồm các khoản chi tiền

mặt cho dịch vụ vận chuyển bốc xếp hàng hoá. Do Công ty không có mạng lưới cửa

hàng nên không có khoản chi phí tiền lương cũng như khoản chi phí khấu hao

TSCĐ.

-Khi nhận được phiếu ghi sổ kế toán tổng hợp vào sổ cái TK 641. Cuối mỗi

quý kế toán lập thêm một phiếu ghi sổ chi phí bán hàng phát sinh trong cả quý để

xác định kết quả.

-Chi phí bán hàng của doanh nghiệp phân bổ hết cho hàng bán trong kỳ.

Tổng chi phí bán hàng phát sinh trong quý I/2011 là 115 000 000 đồng, trong

đó :

+ Chi phí bán hàng phát sinh trong tháng 1/2011 là 39 330 000 đồng (minh

họa mẫu 12 phần phụ lục)

+ Chi phí bán hàng phát sinh trong tháng 2/2011 là 35 450 000 đồng

+ Chi phí bán hàng phát sinh trong tháng 3/2011 là 40 220 000 đồng

(cid:216) Một số trường hợp cụ thể :

a) Theo chứng từ số 09 vào ngày 4/1/2011 công ty đã thanh toán tiền thuê xe

vận chuyển hàng đến công ty TNHH Phú Thái là 375 000 đồng

kế toán hạch toán, ghi nhận chi phí bán hàng :

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 68

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Nợ TK.641 : 375 000

Có TK.111 : 375 000

b) Theo chứng từ số 11 vào ngày 5/4/2011 công ty chi trả tiền giám định lô

gạch Viglacera HĐ 1020/Mat/TU/KL với số tiền là 1 025 000 đồng

kế toán hạch toán, ghi nhận chi phí bán hàng :

Nợ TK.641 : 1 025 000

Có TK.111 : 1 025 000

d) Cuối kỳ kết chuyển giá chi phí bán hàng vào TK.911 để xác định kết quả

kinh doanh

Nợ TK.911 : 115 000 000

Có 641: 115 000 000

2.2.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Hàng ngày trên cơ sở các chứng từ liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp

phát sinh kế toán tiến hành phân loại xử lý ghi vào TK 642 “Chi phí quản lý doanh

nghiệp”. Công ty không mở tài khoản cấp 2 để phản ánh nội dung chi phí và tập

hợp trực tiếp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp tập hợp trong kỳ phân bổ hết cho hàng bán trong

kỳ.

Cuối tháng, kế toán phụ trách TK 642 lập phiếu ghi sổ TK 642 chuyển cho kế

toán tổng hợp để vào sổ cái TK642 (xem mẫu 13 phần phụ lục)

Cuối quý, kế toán phụ trách TK 642 lập một phiếu ghi sổ tổng hợp chi phí

quản lý doanh nghiệp phát sinh trong cả quý để xác định kết quả kinh doanh.

Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong quý I/2011 là 60 500 000

đồng, trong đó :

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong tháng 1/2011 là 25 877 500

đồng (minh họa mẫu 13 phần phụ lục)

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong tháng 2/2011 là 18 500 000

đồng

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 69

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong tháng 3/2011 là 16 122 500

đồng

(cid:216) Một số trường hợp cụ thể :

a) Công ty trích khấu hao TSCĐ trong tháng 1/2011 là 1 500 000 đồng

kế toán hạch toán, ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK.642 : 1 500 000

Có TK.214 : 1 500 000

b) Công ty trả bằng tiền mặt các chi phí bán hàng khác với số tiền 1 200 000

đồng

kế toán hạch toán, ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp :

Nợ TK.642 : 1 200 000

Có TK.1111 : 1 200 000

e) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK.911 để xác định

kết quả kinh doanh

Nợ TK.911 : 60 500 000

Có 642: 60 500 000

2.2.5.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp :

Sau khi xác định được lợi nhuận kế toán trước thuế, kế toán căn cứ vào đó tính

thuế thu nhập doanh nghiệp. Ở quý này công ty không phát sinh chi phí thuế thu

nhập hoãn lại mà chỉ phát sinh chi phí thuế thu nhập hiện hành.

Chi phí thuế thu nhập hiện hành = lợi nhuận kế toán trước thuế * thuế suất

(cid:222) Số thuế mà doanh nghiệp phải nộp = 645.250.000*25% = 161.312.500

Cuối quý kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải

nộp vào ngân sách nhà nước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi :

Nợ TK 8211 : 161.312.500

Có TK 3334 : 161.312.500

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi :

Nợ TK 911 : 161.312.500

Có TK 8211 : 161.312.500

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 70

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Từ đó ta xác định lợi nhuận kế toán sau thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.5.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh bán hàng

Kỳ hạch toán của Công ty là từng quý, kế toán sử dụng sổ theo dõi TK

911(xem mẫu 14 phần phụ lục) để phản ánh kết quả kinh doanh. Hàng tháng căn cứ

vào các phiếu ghi sổ TK 511, TK 632. Còn chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh

nghiệp thì cuối quý mới được tập hợp. Cuối mỗi quý, kế toán xác định kết quả kinh

doanh tính ra lỗ lãi trong kỳ và lập phiếu ghi sổ TK 911(xem mẫu 15 phần phụ lục)

chuyển cho kỳ tổng hợp vào sổ cái .Kế toán tổng hợp căn cứ vào phiếu ghi sổ TK

911 vào sổ cái TK 911(xem mẫu 16 phần phục lục)

(cid:216) Tập hợp doanh thu, thu nhập khác :

- Kết chuyển doanh thu thuần :

Nợ TK.511 : 2 697 500 000

Có TK.911 : 2 697 500 000

- Kết chuyển thu nhập khác :

Nợ TK.711 : 30 750 000

Có TK.911 : 30 750 000

Tập hợp chi phí : (cid:216)

- Kết chuyển giá vốn :

Nợ TK.911 : 1 907 500 000

Có TK.632 : 1 907 500 000

- Kết chuyển chi phí bán hàng :

Nợ TK.911 : 115 000 000

Có 641: 115 000 000

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp :

Nợ TK.911 : 60 500 000

Có 642: 60 500 000

Trong quý I/2011 lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty là : 645 250 000

đồng

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 71

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là : 161 312 000 đồng

(cid:222) Lợi nhuận sau thuế của công ty là 483 937 000 đồng

Nợ TK.911 : 483 937 000

Có TK.421 : 483 937 000

Sơ đồ 2.2 : kế toán xác định kết quả kinh doanh Quý I/2011 :

TK 911

(632) 1 907 500 000 2 697 500 000 (511)

(641) 115 000 000 30 750 000 (711)

(642) 60 500 000 (821) 161

(421) 483 937 500 312 500

2 728 250 000 2 728 250 000

Cuối quý, kế toán tổng hợp căn cứ vào số liệu trên sổ cái các tài khoản để lập

báo cáo kết quả kinh doanh.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 72

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Báo cáo kết quả kinh doanh

Quý 1 năm 2011

CHỈ TIÊU Mã Thuyết Năm nay

số Minh

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VL.25 2.697.500.000

2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 -

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung 10 2.697.500.000

cấp dịch vụ (10=01-02)

4.Gía vốn hàng bán 11 VL.27 1.907.500.000

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp 20 790.000.000

dịch vụ(20= 10-11)

6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 VL.26 -

7.Chi phí tài chính 22 VL.28 -

8.Chi phí bán hàng 24 115.000.000

9.Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 60.500.000

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh 30 614.500.000

doanh (30=20+(21-22)-(24+25) )

11.Thu nhập khác 31 30.750.000

12.Chi phí khác 32 -

13.Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 30.750.000

14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 645.250.000

(50=30+40)

15.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 VL.30 161.312.500

hiện hành

16.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 52 VL.30 -

hoãn lại

17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh 483.937.500

nghiệp (60=50-51-52)

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 73

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

CHƯƠNG III : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

3.1 Nhận xét chung về đơn vị thực tập

Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển, Chi nhánh công ty cổ phần đầu tư

phát triển công nghệ viễn thông_truyền hình ACOM đã đạt được những thành công

nhất định. Công ty đã mở rộng được thị trường tiêu thụ, từng bước triển khai các

giải pháp có hiệu quả, thiết lập được quan hệ với các bạn hàng, duy trì kinh doanh

những mặt hàng đơn vị mình có thế mạnh, đồng thời tích cực tìm kiếm cơ hội, mở

ra các mặt hàng mới và chú ý các hoạt động phối hợp trong nội bộ. Trong những

năm gần đây, sự khủng hoảng của nền kinh tế trong khu vực cùng với sự cạnh tranh

gay gắt của các doanh nghiệp khác có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp, nhưng với tiềm lực sẵn có của mình, Công ty đã từng

bước khắc phục khó khăn đảm bảo phát triển, kinh doanh ổn định.

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty đã cung cấp những

thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản lý kinh doanh thương mại của đơn vị

công tác bán hàng đảm bảo theo dõi tình hình bán hàng và thanh toán tiền hàng đối

với từng khách hàng, phản ánh được chính xác kế toán xác định kết quả bán hàng

của Công ty thực thi, cách tính đơn giản và tổng kết tính toán một cách chính xác.

Việc lập các chứng từ kế toán liên quan đến hàng hoá bán ra nhìn chung là kịp

thời, chấp hành đúng quy định của hệ thống kế toán Việt Nam. Các mẫu sổ kế toán

sử dụng đơn giản cụ thể dễ ghi chép.

Về công tác tổ chức lao động kế toán, toàn bộ các nhân viên kế toán Công ty

có trình độ đại học, nắm vững chế độ kế toán tài chính. Các nhân viên trong phòng

kế toán được phân công phân nhiệm vụ rõ ràng đảm bảo mỗi người đều phải có

trách nhiệm với phần hàng mình đảm nhận. Bên cạnh tính độc lập thì việc tổ chức

kế toán của Công ty còn đảm bảo được tính thống nhất nhịp nhàng giữa công việc

của các kế toán viên. Giữa các kế toán viên thường xuyên có sự kiểm tra đối chiếu

số liệu đảm bảo tính chính xác của thông tin kế toán.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 74

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Về việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong công tác kết toán, trong những năm

gần đây Công ty đã đưa máy vi tính vào sử dụng trong kế toán. Phòng kế toán được

trang bị 5 máy vi tính, phần lớn các nhân viên kế toán có khả năng sử dụng được

chương trình kế toán máy, việc đưa máy vi tính vào sử dụng bước đầu đã tạo điều

kiện hoàn thiện hơn công tác kế toán ở Công ty đặc biệt là trong việc lưu trữ và

cung cáp thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, rõ ràng, đáp ứng yêu cầu quản

lý kinh doanh của Công ty

3.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh CT CP đầu tư phát triển

công nghệ viễn thông truyền hình ACOM

Bằng việc bảo đảm cung cấp hàng hoá có chất lượng tốt, đúng thời gian Công

ty đã tạo được sự tín nhiệm với bạn hàng trong nước bên cạnh đó Công ty luôn tích

cực mở rộng thị trường, tìm đối tác cũng như mặt hàng kinh doanh mới, luôn đảm

bảo công tác kinh doanh gắn liền với công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh

doanh nên trong năm qua hoạt động kinh doanh của Công ty đã đạt được những kết

quả đáng kể. Tuy nhiên để có thể đánh giá một cách chính xác hiệu quả kinh doanh

của doanh nghiệp ta không thể chỉ đơn thuần dựa vào các con số mà cần phải tiến

hành phân tích một số chỉ tiêu sau để phân tích:

=

Lợi nhuận

Tổng doanh thu Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu thì sẽ có bao nhiêu đồng lợi

=

nhuận. Lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận / giá thành Giá vốn hàng bán

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng giá vốn thì thu được bao nhiêu đồng lợi

nhuận, nó chỉ ra sức sinh lời của một đồng giá vốn.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 75

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

=

Lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận / Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

nghiệp bỏ ra thì được bao nhiêu đồng lãi.

=

Lãi gộp Tỷ suất lãi gộp / doanh thu

Doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu ta thu được bao nhiêu đồng lãi

Ngoài ra, để xem xét hiệu quả trong khâu bán hàng chúng ta có thể xác định

thông qua chỉ tiêu hệ số quay kho.

=

Giá vốn hàng Hệ số qua kho

Trị giá hàng tồn kho

=

90

Thời gian một vòng quay Hệ số quay kho

Hệ số quay kho càng lớn càng tốt, thời gian một vòng quay càng ngắn càng

tốt.

Để biết được hiệu quả kinh doanh của công ty có được nâng cao hay không ta

so sánh các chỉ tiêu trên qua hai kì báo cáo. Lấy số liệu trên báo cáo kết quả kinh

doanh quýI/ năm 2010 và quý I năm 2011 ta tính được số chỉ tiêu như sau:

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 76

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Chỉ tiêu QuýI / 2010 QuýI/ 2011 Chênh lệch

1.Tổng doanh thu 2.576.324.152 2.697.500.000 121.175848

2.Giá vốn hàng bán 1.893.245.120 1.907.500.000 14.254.880

3.Lãi gộp 683.079.032 790.000.000 106.920.968

4. Chi phí bán hàng 29.392.289 115.000.000 85.607.711

5.Chi phí quản lý doanh nghiệp 70.125.500 60.500.000 (9.625.500)

6.Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất 583.561.243 614.500.000

kinh doanh

7.Số dư bình quân hàng tồn kho 1.220.500.000 1.136.000.000

8.Tỷ suất lợi nhuận/ doanh thu (6/1) 0,22651 0,23780

9.Tỷ suất lợi / giá thành (6/2) 0,30823 0,32215

10.Tỷ suất lợi nhuận / chi phí (6/4+5) 5,86 3,5

11.Tỷ lệ lãi gộp / doanh thu (3/1) 0,26513 0,29286

12.Hệ số quay vòng kho (2/7) 15,512 16,971

13.Thời gian quay vòng (90/12) 58,02 53,03

Qua bảng trên ta có thể dễ dàng nhận thấy hiệu quả kinh doanh ở QuýI/2011

cao hơn quý I/2010 về mọi mặt: cả doanh thu và lợi nhuận đều tăng. Công ty đã có

biện pháp thúc đẩy bán hàng của các mặt hàng có tỷ lệ lãi gộp cao nên giá vốn hàng

bán tăng ít hơn lượng tăng của doanh thu.

Về quá trình lưu chuyển hàng hoá, Công ty đảm bảo được lượng hàng tồn kho

là ổn định và nâng cao được hệ số quay kho cũng như rút nhắn được thời gian 1

vòng quay.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 77

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Về chi phí, mặc dù doanh thu tăng nhưng Công ty vẫn giảm được chi phí

doanh nghiệp. Chi phí bán hàng tăng lên đáng kể chủ yếu là do Công ty phải trả

thêm chi phí dịch vụ mua ngoài, tuy nhiên doanh nghiệp vẫn chưa tiết kiệm được 1

số chi phí như chi phí điện thoại, chi phí giao dịch.

3.3 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán

Mặc dù có nhiều ưu điểm trong công tác kế toán nói chung cũng như kế toán

tiêu thụ hàng hoá nói riêng nhưng nhìn chung công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá ở

Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn thông_truyền hình ACOM vẫn

còn một số vấn đề cần hoàn thiện. Sau một thời gian thực tập , khảo sát tại chi

nhánh Công ty, kết hợp với vốn kiến thức ít ỏi được trang bị sau 4 năm học tập, em

xin mạnh dạn đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng

hoá xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn

thông_truyền hình ACOM. Cụ thể là:

3.3.1 Về TK sử dụng

Tại Công ty kế toán hàng hoá chi tiết tài khoản 1561 giá mua hàng hoá như

sau:

TK 1561: giá mua hàng hoá nhập kho TK 1561A-GT: giá mua hàng giao thẳng

Việc Công ty sử dụng tài khoản như trên là chưa hợp lý vì tài khoản 1561 chỉ

phản ánh giá mua của hàng hoá nhập kho.

Trường hợp mua bán vận chuyển thẳng, Công ty nên đưa tài khoản 157 vào sử dụng thay vì sử dụng tài khoản 1561A-GT vì hàng hoá trong trường hợp này sau khi

tiếp nhận của người bán Công ty vận chuyển thẳng đến kho người mua, không qua nhập kho của Công ty. Việc hạch toán vào tài khoản 1561A-GT làm cho hàng tồn

kho của Công ty tăng lên một cách giả tạo. Trong trường hợp này, khi tiếp nhận

hàng vận chuyển thẳng cho khách hàng căn cứ vào chứng từ mua hàng ghi trị giá

mua hàng bán thẳng.

Nợ TK 157

Có TK 111, 112…

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 78

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Khi giao nhận hàng với khách hàng, căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi nhận giá

vốn:

Nợ TK 632

Có TK 157

3.3.2 Chi tiết về TK511_Doanh thu bán hàng:

Hiện công ty theo dõi doanh thu chung cho tất cả các mặt hàng, việc làm này

tuy gọn nhẹ, tiết kiệm được thời gian trong công tác theo dõi tuy nhiên nó không

đem lại hiệu quả kinh doanh. Ta không biết rõ được doanh thu của từng mặt hàng

riêng biệt thu về hàng tháng hoặc quý là bao nhiêu, mặt hàng nào được ưa chuộng

đem lại lợi ích kinh tế cao cần được phát triển thêm, mặt hàng nào thu về lợi nhuận

thấp thậm chí lỗ cần được loại bỏ hoặc có biện pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh

doanh số bán. Để biết được điều đó công ty cần mở chi tiết TK 511 cho từng nhóm

hàng, mặt hàng cụ thể:

VD :

- TK 5111: Doanh thu bán hàng của mặt hàng gạch

- TK 5112: Doanh thu bán hàng của mặt hàng thép

- TK 5113: Doanh thu bán hàng của mặt hàng xi măng

- ……………………………………………………….

Đồng thời cũng cần có hệ thống sổ chi tiết theo dõi tình hình doanh thu theo

từng nhóm hàng, mặt hàng cụ thể như sau:

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 79

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Sổ chi tiết doanh thu bán hàng

Tháng 1/2011 Mặt hàng : Gạch Red Star

ĐVT: Đồng

Ngày Chứng từ Số Đơn ghi Diễn giải Thành tiền lượng giá S N sổ

Doanh thu bán

gạch Red Star 3/01 012219 3/1 2.000 52.000 104.000.000

R4019

Doanh thu bán

gạch Red Star 5/01 012220 5/1 1.800 53.000 95.400.000

R4067

Doanh thu bán

gạch Red 6/01 122221 6/1 2.500 51.500 128.750.000

StarR4046

… … … … … … …

Tổng 1.040.000.000 cộng

Người ghi sổ Kế toán trưởng

(ký, họ tên) (ký, họ tên)

Sau khi có doanh thu riêng của từng mặt hàng, ta so sánh với tổng doanh thu

bán hàng xem mặt hàng đó chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng doanh thu. Tử đó

thấy được mặt hàng nào là chủ lực của công ty và mặt hàng nào vẫn còn những hạn

chế, tìm ra nguyên nhân, biện pháp thúc đẩy và khắc phục.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 80

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Việc lập sổ theo dõi chi tiết doanh thu của từng mặt hàng như vậy giúp cho

hoạt động kinh doanh có thể phát triển và hoàn thiện hơn.

3.3.3 Về giá vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán của công ty bao gồm giá mua hàng bán trong kỳ cộng cho

chi phí thu mua phân bổ cho hàng bán trong kỳ. Và tương tự như doanh thu, giá vốn

hàng bán ở công ty cũng chỉ theo dõi chung cho tất cả các mặt hàng. Theo em, để

làm tăng hiệu quả kinh doanh và giúp cho việc kinh doanh của công ty ngày càng

phát triển hơn thì công ty nên theo dõi giá vốn hàng bán riêng cho từng loại mặt

hàng, nhóm hàng. Cụ thể là công ty cần mở chi tiết TK 632 cho từng nhóm hàng,

mặt hàng cụ thể:

VD :

- TK 6321: giá vốn hàng bán của mặt hàng gạch

- TK6322: giá vốn hàng bán của mặt hàng thép

- TK 6323: giá vốn hàng bán của mặt hàng xi măng

- ………………………………………………………………….

Đồng thời nên mở sổ chi tiết theo dõi giá vốn hàng bán cho từng mặt hàng,

nhóm hàng riêng biệt như sau:

Sổ theo dõi chi tiết gía vốn hàng bán

Tháng 1/2011 Mặt hàng: Gạch Red Star

ĐVT: đồng

STT Diễn giải Số tiền Ghi chú

Giá mua hàng bán 696.601.940 1

Chi phí mua 20.890.000 2

Tổng cộng giá vốn hàng bán 717.500.000 3

Người ghi sổ (Ký) Kế toán trưởng(Ký)

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 81

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Việc mở sổ chi tiết như trên sẽ thuận tiện hơn trong công tác theo dõi, giúp

công ty biết được lợi nhuận của từng mặt hàng thu về hàng tháng,quý là bao nhiêu.

3.3.4 Về chi phí quản lý kinh doanh:

Chi phí quản lý kinh doanh hàng quý cần được phân bổ cho từng nhóm hàng,

mặt hàng kinh doanh để có thể theo dõi cụ thể kết quả bán hàng của nhóm mặt

hàng. Có thể phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng đối

tượng kế toán chi tiết theo doanh thu như sau:

=

x

Chi phí phát sinh trong kì Chi phí phân bổ cho đối tượng i Doanh thu đối tượng i

Tổng doanh thu trong kì VD: Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho mặt hàng

là gạch Red star, biết :

+ Doanh thu bán Red star là : 3 096 708 617

+ Tổng doanh thu bán hàng là : 10 014 336 511

+ Gía vốn Red star là : 3 004 300 953

+ Chi phí quản lý kinh doanh là : 265 300 095

Ta tiến hành phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo doanh thu:

chi phí quản lý kinh doanh = 265 300 095 * 3 096 708 617

phân bổ cho Red star 10 014 336 511

= 82 038 095

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 82

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Lúc này ta lập bảng kết quả xác định kinh doanh mặt hàng gạch Red star:

Công ty CP đầu tư phát triển công nghệ

viễn thông truyền hình ACOM

Bảng xác định KQKD

Qúy I/ 2011

Tên mặt hàng: Gạch Red star Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu Tháng 1

Doanh thu thuần 3 096 708 617

Giá vốn hàng bán 3 004 300 953

Lợi nhuận gộp 92 407 664

Chi phí BH+ QLDN 82 038 095

Lợi nhuận thuần từ hoạt 10 369 569

động bán hàng

Qua việc phân bổ trên , ta tính được lợi nhuận thuần của từng mặt hàng cụ thể

là đối với gạch Red star, sau đó so sánh lợi nhuận thuần của từng mặt hàng chiếm

bao nhiêu phần trăm so với lơị nhuận thuần từ hoạt động bán hàng của Doanh

nghiệp . Từ đó, ta thấy được mặt hàng nào là chủ lực của công ty để công ty có

những biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ ,tiết kiệm chi phí một cách hợp lý. Bên cạnh đó

ta có thể biết được mặt hàng nào của công ty kinh doanh không có hiệu quả để đưa

ra quyết định có nên tiếp tục kinh doanh sản phẩm đó nữa không.

Việc phân bổ chi phí cho từng nhóm hàng hay mặt hàng kinh doanh sẽ giúp

cho việc đưa ra báo cáo quản trị về kết quả kinh doanh từng nhóm hàng giúp cho

lónh đạo Công ty biết được hoạt động nào đem lại hiệu quả để tăng cường khuyến

khích, còn hoạt động nào không có hiệu quả để tìm nguyên nhân khắc phục.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 83

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Ngoài ra kế toán chi tiết cho từng mặt hàng sẽ đảm bảo cho kế toán quản trị có

cơ sở để phân tích giúp cho ban lãnh đạo Công ty thấy được xu hướng kinh doanh

trong thời gian tới, để đầu tư vào thị trường nào mặt hàng nào để đạt được hiệu quả

kinh doanh cao nhất.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 84

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

KẾT LUẬN

Trong điều kiện sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường như hiện nay, vấn

đề quản lý tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nó đòi

hỏi các doanh nghiệp phải hết sức thận trọng, nhạy bén trong mỗi quyết định tài

chính. Trong chiến lược về quản lý, kế toán luôn giữ một vai trò hết sức quan trọng.

Nó là công cụ quản lý hiệu lực nhất với chức năng phản ánh và đánh giá toàn bộ

quá trình kinh doanh. Vì vậy việc tổ chức hạch toán khoa học, hợp lý ảnh hưởng lớn

tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý nắm bắt

thông tin về doanh nghiệp chính xác kịp thời nhất. Kế toán bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh tuy chỉ là một phần trong công tác kế toán nói chung của doanh

nghiệp, song nó là một phần hành quan trọng ảnh hưởng không nhỏ đến toàn bộ kết

quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong quá trình thực tập tại Chi nhánh công ty ty cổ phần đầu tư phát triển

công nghệ viễn thông_truyền hình ACOM , em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “ Kế

toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh”. Trong một chừng mực nhất định,

bài viết đã giải quyết được những nội dung cơ bản sau:

-Trình bày khái quát hệ thống lý luận cơ bản về bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh.

-Trình bày khái quát thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh ở chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ viễn thông

truyền hình ACOM đồng thời đưa ra những nhận xét khái quát và một số kiến nghị

đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

tại Công ty.

Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS. Dương Thị Mai Hà Trâm

đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn này. Em cũng xin chân thành cảm

ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ, anh chị em Phòng Kế toán trong quá trình

thực tập tại Công ty.

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 85

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

Do kiến thức còn có hạn chế, chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, thời gian đi

thực tập lại không nhiều, nên bản luận văn tốt nghiệp này của em chắc chắn sẽ

không tránh khỏi những thiếu xót nhất định. Em rất mong được sự chỉ bảo tận tình

của các thầy cô giáo, để luận văn của em được hoàn thiện hơn.

TP HCM, ngày 22 tháng 7 năm 2012

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 86

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS.TS. Đặng Thị Loan (2005).Giáo Trình Kế Toán Tài Chính Trong Các

Doanh Nghiệp. Khoa Kế Toán, Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân.Nhà Xuất Bản

Thống Kê 2005

2. ThS. Trịnh Ngọc Anh (2012).Giáo trình Kế Toán Tài Chính I. Trường Đại Học

Kỹ Thuật Công Nghệ TP HCM.

3. Hệ thống Kế Toán Việt Nam , chế độ kế toán doanh nghiệp (ban hành kèm quyết

dịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 26/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính). Nhà

Xuất Bản Tài Chính Năm 2006

4. Giáo Trình Kế Toán Tài Chính Phần V, Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM, xuất

bản năm 2011

5. GS.TS.NGND Ngô Thế Chi & TS.Trương Thị Thủy. Giáo trình kế toán tài chính.

Học viện tài chính. Nhà xuất bản tài chính.

6. Các trang web về kế toán và các nguồn tài liệu trên

mạng:nghiepvuketoan.vn,webketoan.com,danketoan.com….

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 87

KT bán hàng và xác định KQKD

GVHD: TS.Dương Thị Mai Hà Trâm

PHỤ LỤC

SVTH:Huỳnh Thị Thu Thảo_08DKT2 88

Mẫu 1: Hóa đơn bán hàng

Đvt: đồng

Hóa đơn (GTGT) Mẫu số : 01GTKT

Liên 1(lưu) Ký hiệu : AA/01

Ngày 10 tháng 01 năm 2011 NO:1423

Đơn vị bán hàng : CTy CP đầu tư phát triển công nghệ viễn thông-truyền hình ACOM

Địa chỉ : Cao ốc An Phú, Phường Bình An, Quận 2, TP.HCM.

Số tài khoản : 0101142803

Điện thoại : 0862871225

Tên người mua hàng

Đơn vị : CT thương mại Hòa Bình

Địa chỉ : 54 Điện Biên Phủ, P.21, Q.Bình Thạnh, TP.HCM

Số tài khoản : 0102357588

Hình thức thanh toán : trả chậm

Thành tiền STT Tên hàng hóa dịch vụ ĐVT Số Đơn giá lượng

A B C 1 2 3=1*2

1 Gạch Viglacera Hộp 1000 63000 63.000.000

2 Xi măng hà tiên 1 bao 100 91000 9.100.000

Cộng tiền hàng 72.100.000

Thuế xuất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 7.210.000

Tổng cộng tiền thanh toán : 79.310.000

Số tiền viết bằng chữ :bảy mươi chín triệu ba trăm mười ngàn đồng chẳn.

Mẫu 2:

CT CP Đầu Tư Phát Triển Công nghệ

Viễn Thông Truyền Hình ACOM

Sổ theo dõi hoá đơn

Tháng 1 năm 2011

Đơn vị tính: đồng

Hoá đơn Giá bán Thuế Thuế Diễn giải chưa có Ghi chú Số Ngày GTGT suất % thuế GTGT

46205 4/1/2011 Gạch Red 10 130.864.000 13.086.400 Cty TNHH Phú Thái

star (trả chậm 10 ngày)

BY- 30076MM

46209 5/1/2011 Thép cuộn 10 150.400.000 15.040.000 Cty TNHH Nam Sơn D8 (trả chậm 12 ngày)

46212 8/1/2011 10 75.240.000 7.524.000 Cty thương mại Bình

Gach Ceramic Minh

Bp-7809 ( trả chậm 15 ngày)

........ ... ... .... ... .... .....

…… … … … … …. ….

Mẫu 3:

CT CP Đầu Tư Phát Triển Công nghệ

Viễn Thông Truyền Hình ACOM

Sổ theo dõi giá mua của hàng xuất kho

Tháng 1 năm 2011

Đơn vị tính: đồng

Chứng từ Tên hàng hoá ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Ngày Số

4/1/2011 46205 Gạch Red star AC-107 Hộp 1800 62.000 111.600.000

5/1/2011 46209 Thép cuộn D8 Kg 9400 14500 136.300.000

8/1/2011 46212 Gạch Red star A-0018 Hộp 1200 51.000 61.200.000

... .... ....... ... ...... ..... .......

… … …... … ….. …. …...

… … ….. … …. …. …..

696.601.940 Cộng

Mẫu 4:

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập_ Tự do_ Hạnh phúc

_ _ _o0o_ _ _

Số: ......../CUTTB TP HCM, ngày 31 tháng 01 năm 2011

Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc

TK 1561

Số tiền STT Diễn giải TK đối ứng Ghi chú Nợ Có

1 Nhập kho 331 867.200.000

2 Xuất kho 632 696.601.940

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký) (Ký)

Mẫu 5:

CT CP Đầu Tư Phát Triển Công nghệ

Viễn Thông Truyền Hình ACOM

Sổ theo dõi doanh thu bán hàng

Tháng 1 năm 2011

Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ Số tiền TK Diễn giải đối ứng Ngày Số hiệu Nợ Có

4/1/2011 46205 Cty TNHH Phú Thái 131 130.864.000

5/1/2011 46209 Cty TNHH Nam Sơn 131 150.400.000

8/1/2011 46212 Cty TM Bình Minh 131 75.240.000

.... ..... ................. ....... ....... ....

Cộng 1.025.000.000

Mẫu 6:

CT CP Đầu Tư Phát Triển Công nghệ

Viễn Thông Truyền Hình ACOM

Sổ Cái

Tài khoản : Doanh thu bán hàng

Số hiệu: 511

Tháng 1 năm 2011

Đơn vị tính: Đồng

Số tiền STT đối Diễn giải TK ứng Nợ Có

1 Doanh thu bán hàng 131 1.025.000.000

2 911 1.025.000.000 Kết chuyển doanh thu bán hàng

Mẫu 7:

CT CP Đầu Tư Phát Triển Công nghệ

Viễn Thông Truyền Hình ACOM

Sổ theo dõi chi phí thu mua

Tháng 1 năm 2011

Đơn vị tính: Đồng

Chứng từ Số tiền Diễn giải TKđối ứng Ngày Số hiệu Nợ Có

Đầu kỳ 30.012.750

111 4.464.000 Chi phí vận chuyển gạch Red star.

111 11.016.000 Chi phí vận chuyển gạch Viglacera

... .... ............ ..... ........ ........

Phân bổ cho hàng bán trong kỳ

-Gạch Viglacera 3.348.000

-Cáp quang 330.000

-Gạch Viglacera 1.836.000

Cộng phát sinh 26.016.000 20.890.000

Dư 35.138.750

Mẫu 8 :

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập_ Tự do_ Hạnh phúc

_ _ _o0o_ _ _

Số: ......../CUTTB TP HCM, ngày 31 tháng 01 năm 2011

Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc

TK 1562

Số tiền

STT Diễn giải Ghi chú TK đối ứng Nợ Có

1 Chi phí mua hàng 111 26.016.000

2 632 20.890.000 Phân bổ chi phí mua cho hàng đã tiêu thụ

Người lập biểu Kế toán trưởng

(Ký) (Ký)

Mẫu 9:

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập_ Tự do_ Hạnh phúc

_ _ _o0o_ _ _

Số: ......../CUTTB TP HCM, ngày 31 tháng 01 năm 2011

Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc

TK 632

Số tiền STT Diễn giải Ghi chú TK đối ứng Nợ Có

Giá mua hàng bán 1561 696.601.940 1

Chi phí mua 1562 20.890.000 2

Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 717.500.000 3

Người lập biểu (Ký) Kế toán trưởng(Ký)

Mẫu 10:

CT CP Đầu Tư Phát Triển Công nghệ

Viễn Thông Truyền Hình ACOM

Sổ Cái

Tài Khoản: Giá vốn hàng bán

Số hiệu: 632

Tháng 1 năm 2011

Đơn vị tính: Đồng

Số tiền

STT Diễn giải TK đối ứng Nợ Có

Giá mua hàng bán 1561 696.601.940 1

Chi phí thu mua 1562 20.890.000 2

Kết chuyển giá vốn hàng bán 911 717.500.000 3

Mẫu 11 :

Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Độc lập_ Tự do_ Hạnh phúc

Biên bản bàn giao

Hôm nay ngày 8/1/2011 tại kho Công ty dịch vụ số 1 Nam Dương chúng tôi tiến hành giao nhận lô hàng Gạch Viglacera

I.Bên A: Chi nhánh công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông ACOM

Đại diện bên A: Ông Lê văn Bách cán bộ phòng kinh doanh

II.Bên B: Công ty dịch vụ số 1 Nam Dương

Đại diện bên B: Bà Nguyễn thanh Hà- Thủ kho

Số lượng hàng giao nhận như sau:

STT Tên hàng Đơn vị tính Số lượng Ghi chú

Viglacera-Vi001-L1 Hộp 1200 1 Hàng giao theo hợp đồng 87136 MTX RCKL 12/2010

Viglacera-Vi002-L1 " 1800 2

Viglacera-Vi003-L1 " 1900 3

Biên bản thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản.

Bên nhận TP HCM, ngày 08 tháng 01 năm 2011

( Ký )

Mẫu 12 :

CT CP Đầu Tư Phát Triển Công nghệ

Viễn Thông Truyền Hình ACOM

Sổ theo dõi chi phí bán hàng

Tháng 1 năm 2011

Đơn vị tính: đồng

Số tiền Chứng từ

Diễn giải TK đối ứng

Ngày Nợ Có Số hiệu

1111 375.000 4/1/2011 09 Chi phí vận chuyển hàng đến

Công ty TNHH Phú Thái

5/1/2011 11 Chi phí giám định lô hàng Gạch 1111 1.025.000 Viglacera HĐ1020/Mat/TU/KL

8/1/2011 27 Cước vận chuyển lô Gạch 1111 570.000 Viglacera VM-6712-L1

.... ..... ................. .... ....... .......

Cộng 39.330.000

Mẫu 13:

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập_ Tự do_ Hạnh phúc

_ _ _o0o_ _ _

Số: ......../CUTTB TP HCM, ngày 31 tháng 01 năm 2011

Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc

TK 642

Số tiền STT Diễn giải TK đối ứng Ghi chú

Nợ Có

Lương nhân viên 334, 338 16.000.000 1

KHTSCĐ 214 1.500.000 2

chi phí bán hàng khác 1111 1.200.000 3

trả bằng tiền mặt

1121 3.000.000 4 chi phí bán hàng khác trả bằng chuyển khoản

Cộng 25.877.500

Mẫu 14:

CT CP Đầu Tư Phát Triển Công nghệ

Viễn Thông Truyền Hình ACOM

Sổ theo dõi TK 911

Quý I năm 2011

Đơn vị tính:đồng

Chứng từ TK Số tiền

Diễn giải ngày Số hiệu Nợ Có đối ứng

Tháng 1

Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 717.500.000

Kết chuyển doanh thu 511 1.025.000.000 1.025.000.000

Chênh lệch 307.500.000

Tháng 2

Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 631.050.000

831.500.000 Kết chuyển doanh thu 511

Chênh lệch 200.450.000

Tháng 3

Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 558.950.000

Kết chuyển doanh thu 611 841.000.000

Kết chuyển chi phí bán hàng 641 115.000.000

642 60.500.000 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

421 614.500.000 Kết quả kinh doanh

Mẫu 15 :

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độc lập_ Tự do_ Hạnh phúc

_ _ _o0o_ _ _

Số: ......../CUTTB TP HCM, ngày 30 tháng 03 năm 2011

Phiếu ghi sổ kiêm luân chuyển chứng từ gốc

TK 911

TK đối ứng Số tiền STT Diễn giải ghi chú

Nợ Có

Kết chuyển doanh thu 511 2697500000 1

Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 1907500000 2

Kết chuyển chi phí bán hàng 641 115000000 3

642 60500000 4 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh 421 614500000 5

Người lập biểu Kế toán trưởng

( Ký ) ( Ký )

Mẫu 16 :

CT CP Đầu Tư Phát Triển Công nghệ

Viễn Thông Truyền Hình ACOM

Sổ Cái

Tài khoản : Kết quả kinh doanh

Số hiệu : 911

Tháng 3 năm 2011

Đơn vị tính:đồng

STT Diễn giải đối Số tiền TK ứng

Nợ Có

Kết chuyển doanh thu 511 2.697.500.000 1

Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 1.907.500.000 2

Kết chuyển chi phí bán hàng 641 115.000.000 3

641 60.500.000 4 Kết chuyển chi phí quản lý doannh nghiệp

Kết quả kinh doanh 421 614.500.000 5