BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI NAM

TÊN SINH VIÊN

: TÔ LINH DUYÊN

MÃ SV

: A15373

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH

GVHD

: NGÔ THỊ QUYÊN

HÀ NỘI – 2014

1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản than thực hiện có sự hỗ

trợ của giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin được sử dụng trong Khóa luận có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này.

Sinh viên

2

Tô Linh Duyên

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP ........................................................................................................................ 10

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP ..................................... 10

1.1.1. Khái niệm vốn trong doanh nghiệp ................................................................ 10

1.1.2. Đặc trƣng của vốn ............................................................................................. 10

1.1.3. Phân loại vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp .............................. 11

1.1.3.1. Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển ............................................... 11

1.1.3.2. Phân loại vốn theo nguồn hình thành: .......................................................... 12

1.1.4. Vai trò của vốn .................................................................................................. 13

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP ............................ 14

1.2.1. Chiến lƣợc quản lý vốn trong doanh nghiệp .................................................. 14

1.2.2. Quản lý vốn lƣu động ....................................................................................... 17

1.2.2.1. Quản lý vốn bằng tiền ..................................................................................... 17

1.2.2.2. Quản lý các hàng tồn kho ............................................................................... 19

1.2.2.3. Quản lý các khoản phải thu:.......................................................................... 22

1.2.3. Quản lý vốn cố định .......................................................................................... 25

1.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP ............................. 26

1.3.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn ................................................................ 26

1.3.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong DN ................................. 26

1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong DN ................................. 27

1.3.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá tổng quát ...................................................................... 27

1.3.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động .................................. 28

3

1.3.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định .................................... 33

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP ....................................................................................................... 34

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TẠI DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI NAM ................................................................................. 37

2.1 GIỚI THỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI NAM .............................................................................................................................. 37

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................................ 37

2.1.2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh ................................................................... 37

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý Doanh nghiệp Cổ phần Xây dựng Đại Nam 38

2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013 .................................................................................. 39

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP CP XÂY DỰNG ĐẠI NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 ................................................... 42

2.2.1. Thực trạng vốn và nguồn hình thành vốn của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 - 2013 ................................................................................... 42

2.2.1.1. Quy mô và cơ cấu vốn của doanh nghiệp....................................................... 42

2.2.1.2. Chính sách quản lý vốn của doanh nghiệp .................................................... 45

2.2.2. Thực trạng quản lý vốn lƣu động Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 - 2013 ................................................................................................... 47

2.2.2.1. Quy mô và kết cấu vốn lưu động .................................................................... 47

2.2.2.2. Quản lý tiền ...................................................................................................... 49

2.2.2.3. Quản lý các khoản phải thu ............................................................................ 52

2.2.2.4. Quản lý hàng tồn kho ...................................................................................... 55

2.2.3. Thực trạng quản lý vốn cố định của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013 .................................................................................................. 58

2.2.3.1. Quy mô và kết cấu vốn cố định ....................................................................... 58

4

2.2.3.2. Quản lý tài sản cố định .................................................................................... 60

2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013 ........................................................................ 61

2.2.4.1. Hiệu quả sử dụng vốn chung .......................................................................... 61

2.2.4.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ..................................................................... 62

2.2.4.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định ........................................................................ 66

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI NAM .......................................... 68

2.3.1. Ƣu điểm trong quản lý vốn của doanh nghiệp ............................................... 68

2.3.2. Nhƣợc điểm trong quản lý vốn của doanh nghiệp......................................... 68

CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI NAM ............. ........................................................................................................... 70

3.1 XÁC ĐỊNH LẠI NHU CẦU VỐN LƢU ĐỘNG VÀ ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU VỐN KINH DOANH ................................................................................................... 70

3.2 ĐẢM BẢO MỨC DỰ TRỮ TIỀN HỢP LÝ NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU THANH TOÁN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI ........................................................... 71

5

3.3 QUẢN LÝ CHẶT CHẼ CÁC KHOẢN PHẢI THU, ĐẶC BIỆT LÀ PHẢI THU KHÁCH HÀNG ................................................................................................. 72

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Bảng 1-1: Mô hình cho điểm tín dụng........................................................................... 23

Bảng 2-1: Báo cáo KQKD năm 2011, 2012, 2013 của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam ............................................................................................................................... 41

Bảng 2-2: Tình hình biến động vốn của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013 .......................................................................................................... 43

Bảng 2-3: Cơ cấu tài sản lưu động của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................................................... 48

Bảng 2-4: Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013 .................................................................................... 51

Bảng 2-5: Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013 ........................................................................................... 54

Bảng 2-6: Cơ cấu hàng tồn kho của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................................................... 57

Bảng 2-7: Cơ cấu tài sản cố định của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................................................... 59

Bảng 2-8: Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013 ........................................................................................... 61

Bảng 2-9: Chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013 ........................................................................................... 62

Bảng 2-10: Chỉ tiêu phân tích khả năng quản lý tài sản của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013 ........................................................................... 63

Bảng 2-11: Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................... 64

Bảng 2-12: Chỉ tiêu phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013 ..................................... 66

Sơ đồ 1-1: Mức dự trữ tiền mặt tối ưu ........................................................................... 18

6

Sơ đồ 1-2: Mức dự trữ hàng tồn kho tối ưu ................................................................... 20

Sơ đồ 1-3: Mô hình quản lý hàng tồn kho ABC ............................................................ 22

Hình 1-1: Mô hình chiến lược quản lý vốn dung hòa ................................................... 15

Hình 1-2: Mô hình chiến lược quản lý vốn thận trọng .................................................. 16

Hình 1-3: Mô hình chiến lược quản lý vốn mạo hiểm .................................................. 16

Hình 2-1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Doanh nghiệp Cổ phần Xây dựng Đại Nam .............. 38

7

Hình 2-2: Biểu đồ cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013 ........................................................................................... 46

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO

Giáo trình tài chính doanh nghiệp – Trường đại học Kinh tế quốc dân

Giáo trình tài chính doanh nghiệp – Học viện Tài chính

Giáo trình tài chính doanh nghiệp – Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội

Quản lý Tài chính doanh nghiệp 1 – Trường Đại học Thăng Long

Thư viện học liệu mở Việt Nam: www.voer.edu.vn

PHỤ LỤC

8

Báo cáo KQKD, bảng CĐKT các năm 2011, 2012, 2013.

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định như một tiền đề bắt buộc. Vốn có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hóa ngày càng cao và sự kinh doanh trên thị trường ngày càng mạnh mẽ. Do vậy vốn cho sự đầu tư và phát triển ngày càng lớn. Trong khi nhu cầu vốn lớn như vậy thì khả năng tạo lập và huy động vốn của doanh nghiệp lại bị hạn chế. Vì thế nhiệm vụ đặt ra đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng vốn cho hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tài chính, tín dụng và chấp hành pháp luật.

Vì vậy để tồn tại và phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải tìm kiếm các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Trong đó phải nói đến hoạt động quản lý vốn như thế nào để đạt hiệu quả tối ưu nhất là vấn đề đang được quan tâm.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp, qua thời gian tìm hiểu và nghiên cứu tại Doanh nghiệp Cổ phần Xây dựng Đại Nam, được sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo, các cán bộ nhân viên phòng Tài chính – Kế toán, cùng các phòng ban khác và sự chỉ bảo tận tình của Thạc sĩNgô Thị Quyên, trong việc tìm hiểu tình hình về hoạt động quản lý và sử dụng vốn, cùng với những kiến thức đã được trang bị trong quá trình học tập, em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng tại Doanh nghiệp Cổ phần Xây dựng Đại Nam với đề tài:“Nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Cổ phần Xây dựng Đại Nam”.

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Ngô Thị Quyên và các cán bộ Doanh nghiệp Cổ phần Xây dựng Đại Nam đã giúp em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này.

Hà nội, ngày 25 tháng10 năm 2014

Sinh viên thực hiện

9

Tô Linh Duyên

CHƢƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1. Khái niệm vốn trong doanh nghiệp

Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với nền sản xuất

hàng hóa. Vốn là một điều kiện tiên quyết của bất cứ doanh nghiệp nào thuộc bất cứ hình thức sở hữu khác nhau trong nền kinh tế. Để tiến hành được hoạt động sản xuất kinh

doanh, doanh nghiệp phải nắm được một lượng vốn nào đó. Số vốn này thể hiện toàn bộ

quyền quản lý và sử dụng tại doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Có nhiều khái niệm về vốn sản xuất kinh doanh, tuy nhiên khái niệm được nhiều

người ủng hộ là : “Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng, vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời” (Giáo

trình Tài chính doanh nghiệp – Học viện Tài chính)

1.1.2. Đặc trƣng của vốn

Một số đặc trưng cơ bản của vốn là:

Thứ nhất, vốn phải được đại diện cho một lượng tài sản nhất định. Vốn chính là

biểu hiện về mặt giá trị của các loại tài sản như: máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,

nhân công…trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, chỉ

những tài sản có giá trị và giá trị sử dụng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp mới được coi là vốn.

Thứ hai, vốn phải được vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh

nghiệp. Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ được coi là dạng tiềm năng của

vốn để trở thành vốn thì tiền phải được đưa vào quá trình sản xuất kinh doanh và sinh

lời. Trong quá trình vận động, vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm xuất

phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn là tiền. Đồng thời vốn phải không ngừng

được bảo toàn, bổ sung và phát triển sau mỗi quá trình vận động để thực hiện việc tái sản xuất giản đơn và mở rộng của doanh nghiệp.

Thứ ba, vốn phải được tích tụ tập trung một lượng nhất định, có như vậy mới phát huy được tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.Đặc trưng này đòi hỏi doanh

nghiệp cần lập kế hoạch để huy động đủ lượng cần thiết và trong quá trình kinh doanh cần tái đầu tư lợi nhuận để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh

10

tranh.

Thứ tư, vốn phải gắn liền với chủ sử hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ

không ai quản lý.

Thứ năm, vốn phải được quan niệm như một loại hàng hóa đặc biệt, có thể mua bán

quyền sử dụng vốn trên thị trường.

Thứ sáu, vốn luôn vận động chuyển hóa hình thức trong quá trình sản xuất kinh

doanh. Tại một thời điểm,vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức vốn không chỉ biểu

hiện bằng tiền của các loại tài sản hữu hình mà còn được biểu hiện bằng các loaik tài

sản vô hình. Đặc trưng này giúp doanh nghiệp có sự nhận diện về các loại vốn, từ đó đề xuất các biện pháp phát huy hiệu quả tổng hợp của vốn kinh doanh.

Đối với mỗi doanh nghiệp, khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì trước hết

phải nắm vững khái niệm và các đặc trưng cơ bản của vốn. Trong khuôn khổ đề tài nghiên

cứu này chỉ xem xét vốn trên giác độ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.

1.1.3. Phân loại vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Tùy theo loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp

có thể có các phương thức huy động vốn khác nhau. Trong điều kiện kinh tế thị trường

các phương thức huy động vốn của doanh nghiệp được đa dạng hóa nhằm khai thác

mọi nguồn vốn trong nền kinh tế. sau đây là các nguồn vốn và các phương thức huy

động vốn mà các doanh nghiệp có thể sử dụng.

1.1.3.1. Phân loại vốn theo phương thức chu chuyển

Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh

doanh, vốn kinh doanh được chia thành 2 loại: vốn cố định và vốn lưu động.

Vốn cố định của doanh nghiệp

Để có được các tài sản cố định cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh

nghiệp phải đầu tư ứng trước một lượng vốn tiền tệ nhất định. Số vốn doanh nghiệp ứng

ra để hình thành nên tài sản cố định được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp.Vốn cố

định có đặc điểm là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị.

Vốn lưu động của doanh nghiệp

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định, doanh nghiệp cần phải có các tài sản lưu động. Để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó. Số vốn này được gọi là vốn

11

lưu động của doanh nghiệp. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần

và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh

doanh.

1.1.3.2. Phân loại vốn theo nguồn hình thành:

Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm

các bộ phận chủ yếu:

- Vốn góp ban đầu;

- Lợi nhuận không chia;

- Tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu mới.

Vốn góp ban đầu

Khi doanh nghiệp thành lập, bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có một số vốn ban

đầu nhất định do các cổ đông – chủ sở hữu đóng góp. Hình thức sở hữu doanh nghiệp sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp. Khi nói đến nguồn

vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hình thức sở hữu của doanh

nghiệp đó, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bản thân

doanh nghiệp.

Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia

Quy mô vốn ban đầu của doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng. Tuy nhiên, số vốn

này cần được tăng theo quy mô phát tiển của doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động sản

xuất kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt động hiệu quả thì doanh nghiệp có những thuận

lợi để tăng trưởng nguồn vốn. Nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận không chia là một bộ phận

của lợi nhuận, được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản suất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia – nguồn vốn nội bộ là một phương thức tạo

nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp. Vì doanh nghiệp giảm được chi phí và sự phụ thuộc vào bên ngoài. Rất nhiều doanh nghiệp coi trọng chính sách

tái đầu tư từ lợi nhuận để lại, họ đặt ra mục tiêu phải có được một khối lượng lợi nhuận để

lại đủ lớn nhằm tự đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng.

Phát hành cổ phiếu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở hữu

12

bằng cách phát hành cổ phiếu mới. Việc phát hành cổ phiếu mang lại một nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng. Phát hành cổ phiếu được gọi là hoạt động tài trợ dài hạn của doanh nghiệp. Có 2 loại cổ phiếu phổ biến là: Cổ phiếu thường và Cổ phiếu ưu tiên

Nợ và các phương thức huy động nợ của doanh nghiệp

Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng nợ

từ các nguồn: tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, vay thông qua phát hành trái

phiếu.

Nguồn vốn tín dụng ngân hàng và nguồn vốn tín dụng thương mại

Vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối

với sự phát triển của bản thân doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thường vay vốn ngân hàng để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là để đảm bảo có đủ vốn

cho các dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp.

Nguồn vốn tín dụng thương mại hình thành một cách tự nhiên trong quan hệ mua

bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp. Tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thương mại là một hình thức tài trợ giá rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh.

Phát hành trái phiếu công ty

Trái phiếu là tên gọi chung của các giấy tờ vay nợ dài hạn và trung hạn, bao gồm:

Trái phiếu Chính phủ và Trái phiếu công ty.

Một trong những vấn đề cần xem xét trước khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu

là lựa chọn loại trái phiếu nào phù hợp nhất với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và

tình hình trên thị trường tài chính. Việc lựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quan trọng vì có liên quan đến chi phí trả lãi, khả năng lưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu.

Trên thị trường hiện nay đang lưu hành những loại trái phiếu công ty sau:

- Trái phiếu có lãi suất cố định;

- Trái phiếu có lãi suất thay đổi;

- Trái phiếu có thể thu hồi;

- Chứng khoán có thể chuyển đổi.

1.1.4. Vai trò của vốn

Vốn là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh

nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh...

13

Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô của doanh nghiệp và là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các

nguồn lực hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở rộng và

phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá.

Vốn kinh doanh là cơ sở, tiền đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến

lược và kế hoạch kinh doanh. Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình và quan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động có hiệu quả.

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố giá trị. Nó chỉ phát huy được tác dụng

khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Nếu vốn không được bảo

toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó là hiện tượng mất vốn. Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh

nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả.

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1. Chiến lƣợc quản lý vốn trong doanh nghiệp

Không phải doanh nghiệp nào cũng luôn có đủ nguồn vốn chủ sử hữu để đáp ứng

các nhu cầu sản xuất kinh doanh. Từ đó, việc phải sử dụng các nguồn vốn bên ngoài

thường xuyên diễn ra. Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi,

các doanh nghiệp cần bố trí nguồn vốn theo nguyên tắc tài trợ: “Huy động nguồn ngắn

hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, huy động nguồn dài hạn để tài trợ cho tài sản dài

hạn.”

Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý

của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển thu hồi vốn trong một kỳ kinh

doanh hoặc một năm. Có thể chia ra thành tài sản lưu động thường xuyên (bao gồm dự

trữ vật tư hàng hóa thường xuyên, các khoản phải thu, vốn bằng tiền cần thiết…) và tài

sản lưu động không thường xuyên (xuất hiện khi nhu cầu dự trữ đột biến).

Tài sản dài hạn của doanh nghiệp như là các tài sản cố định, các khoản đầu tư tài

chính dài hạn…

Nguồn vốn dài hạn có thời gian hoàn trả lớn hơn 1 năm, bao gồm các khoản nợ dài hạn, vay dài hạn, vốn điều lệ và lợi nhuận để lại. Tất cả những khoản nợ dài hạn đều phải trả lãi từ hình thức vay ngân hàng đến phát hành trái phiếu.

Nguồn vốn ngắn hạn là những nguồn vốn có thời hạn hoàn trả dưới một năm, bao

gồm các khoản nợ phải trả, nợ tích lũy và các khoản vay ngắn hạn. Có ưu điểm là lãi suất thấp hơn so với hình thức vay dài hạn, không phải trả lãi cho nguồn tài trợ từ khoản nợ tích lũy và các hình thức tín dụng thương mại.

14

Một số chiến lược quản lý vốn kinh doanh mà doanh nghiệp có thể lựa chọn:

Chiến lƣợc quản lý vốn dung hòa

Chiến lược quản lý vốn dung hòa có đặc điểm là các nguồn vốn được sử dụng hoàn

toàn đúng mục đích, đảm bảo kỳ hạn của từng loại nguồn vốn. Toàn bộ các tài sản cố

định, đầu tư dài hạn và tài sản lưu động thường xuyên đều do nguồn vốn dài hạn đảm bảo, phần tài sản lưu động không thường xuyên thì sử dụng nguồn vốn ngắn hạn. Sử dụng

chiến lược quản lý vốn dung hòa giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro về khả năng

thanh toán do giảm được áp lực đòi nợ của các chủ nợ vì không sử dụng đúng kỳ hạn của

nguồn vốn nợ. Bên cạnh đó doanh nghiệp có thể giảm được chi phí về lãi vay vì chỉ khi có nhu cầu về tài sản lưu động không thường xuyên mới phải đi vay và chỉ cần vay những

khoản vay ngắn hạn. Tuy nhiên chiến lược này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có

quy mô vốn chủ sở hữu lớn hoặc doanh nghiệp có điều kiện vay trung và dài hạn nhiều,

không thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ nhưng muốn mở rộng phạm vi kinh doanh. Mặt khác, khi lượng vốn chủ sở hữu lớn, doanh nghiệp có ưu thế là

chủ động trong nguồn vốn kinh doanh nhưng áp lực về lợi nhuận tính trên vốn chủ sở hữu

lại là đòi hỏi không nhỏ của nhà đầu tư.

Hình 1-1: Mô hình chiến lƣợc quản lý vốn dung hòa

VỐN NH

TSLĐ tạmthời

TSLĐ thường xuyên

VỐN DH

TSCĐ

Tài sản Nguồn vốn

Chiến lƣợc quản lý vốn thận trọng

Theo chiến lược quản lý vốn này, toàn bộ tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn, toàn bộ tài sản lưu động thường xuyên và một phần của tài sản lưu động không

thường xuyên được sử dụng nguồn vốn dài hạn, chỉ một phần tài sản lưu động không thường xuyên được bố trí từ nguồn vốn ngắn hạn. Chiến lược quản lý vốn thận trọng có

15

ưu điểm là khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất cao, vì doanh nghiệp có thể chủ

động được toàn bộ nhu cầu vốn dài hạn cho sản xuất kinh doanh (bao gồm nhu cầu về các

tài sản cố định, đầu tư dài hạn và tài sản lưu động thường xuyên), chỉ một phần nhu cầu về

tài sản lưu động tạm thời mới cần vay ngắn hạn. Cũng như chiến lược sử dụng vốn dung

hòa, chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải có vốn chủ sở hữu lớn hoặc phải có các khoản vay dài hạn nhiều với lãi suất cao hơn lãi suất vay ngắn hạn mới đảm bảo được nhu

cầu về vốn thường xuyên, do đó có thể làm tăng chi phí sử dụng vốn.

Hình 1-2: Mô hình chiến lƣợc quản lý vốn thận trọng

VỐN NH

TSLĐ tạmthời

TSLĐ thường xuyên

VỐN DH

TSCĐ

Tài sản Nguồn vốn

Chiến lƣợc quản lý vốn mạo hiểm

Hình 1-3: Mô hình chiến lƣợc quản lý vốn mạo hiểm

VỐN NH

TSLĐ tạmthời

TSLĐ thường xuyên

VỐN DH

TSCĐ

Tài sản Nguồn vốn

Khi sử dụng chiến lược sử dụng vốn mạo hiểm, doanh nghiệp có nguồn vốn dài hạn

16

chỉ đủ đảm bảo cho tài sản cố định, các khoản đầu tư dài hạn và một phần tài sản lưu động

thường xuyên và toàn bộ tài sản lưu động không thường xuyên đều dựa vào nguồn vốn

ngắn hạn. Ưu điểm của chiến lược quản lý vốn mạo hiểm là sử dụng nguồn vốn linh hoạt,

không phải bố trí nguồn vốn dài hạn nên giảm được chi phí sử dụng vốn (lãi vay), làm

giảm chi phí sản xuất kinh doanh, giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Tuy nhiên lại có mức rủi ro cao vì để đáp ứng các nhu cầu

về vốn, doanh nghiệp hầu như phụ thuộc vào khả năng tìm nguồn vốn bên ngoài, vì vậy

dễ thụ động trong kinh doanh. Mặt khác, khi doanh nghiệp gặp khó khăn về việc tìm

nguồn vốn có thể dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn bất hợp pháp trong thanh toán, ảnh hưởng đến uy tín và làm giảm khả năng huy động vốn những lần tiếp theo.

1.2.2. Quản lý vốn lƣu động

1.2.2.1. Quản lý vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng. Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định đến khả năng thanh toán của doanh

nghiệp. Tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi phải có một lượng

vốn bằng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp hoạt

động bình thường.

Mô hình xác định mức dự trữ tối ƣu (mô hình Baumol)

Việc giữ tiền mặt trong quỹ là rất cần thiết để chi trả cho các hoá đơn một cách

đều đặn. Tuy nhiên dự trữ của doanh nghiệp cũng phát sinh ra những chi phí nhất định.

Ta sử dụng Baumol để xác định mức dự trữ tiền mặt tối ưu sao cho chi phí cho việc dự

trữ tiền mặt là thấp nhất.

Giả định của mô hình Baumol: Nhu cầu về tiền của doanh nghiệp là ổn định;

không có dự trữ về tiền mặt cho mục đích an toàn; doanh nghiệp chỉ có 2 phương thức

dự trữ là tiền và chứng khoán khả thị và không có rủi ro trong hoạt động đầu tư chứng

khoán; lượng tiền mặt của công ty biến thiên đều đặn trong kỳ.

Chi phí cho việc dự trữ tiền mặt bao gồm chi phí giao dịch (TrC – Transaction

Cost) và chi phí cơ hội (OC – Opportunity Cost). Chi phí giao dịch: là khoản chi phí liên quan đến việc chuyển đổi tài sản đầu tư thành tiền. Chi phí cơ hội bao gồm : chi phí của vốn đầu tư bỏ vào dự trữ và các chi phí khác.

TrC = Số lần bán chứng khoán * Phí giao dịch cố định = (T/C)*F

Trong đó:

T : Tổng nhu cầu về tiền mặt trong kỳ;

17

C : Quy mô một lần bán chứng khoán;

F : Chi phí cố định một lần bán chứng khoán.

OC = (C/2)*K

Trong đó:

C/2 : Mức dự trữ tiền mặt trung bình;

K : Lãi suất chứng khoán / thời kỳ (thường là 1 năm).

Sơ đồ 1-1: Mức dự trữ tiền mặt tối ƣu

Chi phí

TC (Tổng CP giữ tiền)

OC (CP cơ hội)

TrC (CP giao dịch)

Quy mô tiền

C’ (Lượng tiền trữ tối ưu)

Tổng chi phí = TC = TrC + OC = [(T/C)*F] + [(C/2)*K]

Mức dự trữ tiền mặt tối ưu được xác định:

Trong đó: C* : Lượng tiền mặt dự trữ tối ưu

S : Tổng lượng tiền cần thiết trong kỳ

F : Chi phí cố định cho một lần bán chứng khoán

18

K : Lãi suất

Quản lý hoạt động thu – chi tiền mặt

Quản lý thu – chi tiền mặt của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng không nhỏ tới

hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp bên cạnh việc xác định

mức dự trữ tiền mặt tối ưu trong doanh nghiệp. Mục tiêu của việc quản lý hoạt động thu tiền là đẩy nhanh tốc độ thu tiền tức là giảm thời gian chuyển tiền. Còn mục tiêu

của việc quản lý hoạt động chi tiền là kéo dài thời gian chi tiền, tức là giảm tốc độ chi

tiền.

Để đánh giá hiệu quả chi phí phát sinh của các phương thức thu tiền, các nhà quản trị thường sử dụng mô hình cơ bản so sánh giữa chi phí tăng thêm và lợi ích tăng

thêm được thể hiện như sau :

C = Chi phí tăng thêm

B = Lợi ích tăng thêm = t * TS * K * (1-T)

Trong đó:

C : Chi phí tăng thêm của phương thức mới so với phương thức hiện tại;

B : Lợi ích tăng thêm gắn với phương thức mới so với phương thức hiện tại;

t : Thay đổi thời gian chuyển tiền (theo ngày);

TS : Quy mô chuyển tiền;

K : Lãi suất;

T : Thuế suất thuế thu nhập cận biên của doanh nghiệp.

Quyết định được các nhà quản trị đưa ra dựa trên những trường hợp sau:

Nếu C > B : Giữ nguyên phương thức hiện tại;

Nếu C < B : Chuyển sang phương thức đề xuất;

Nếu C = B : Bàng quan với cả hai phương thức.

1.2.2.2. Quản lý các hàng tồn kho

Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp, hàng tồn kho tồn tại dưới nhiều trạng thái, có những đặc điểm khác nhau. Vốn lưu động đầu tư vào hàng tồn kho gọi là vốn về hàng tồn kho. Việc quản lý vốn về hàng tồn kho rất quan trọng. Vì:

Vốn về hàng tồn kho chiếm một tỉ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản của

19

doanh nghiệp và cũng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp. Việc duy trì một lượng vốn về hàng tồn kho thích hợp mang lại thuận lợi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí đầu vào được tiết kiệm do được mua với số lượng lớn, tránh được rủi ro ngưng trệ sản xuất do thiếu nguyên vật liệu đầu vào. Mặt

khác, tránh được tình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn

lưu động, giúp doanh nghiệp thực hiện tốt nguyên tắc tiết kiệm, sử dụng có hiệu quả

các phương tiện sản xuất và nhân lực. Dự trữ hàng tồn kho hợp lý có vai trò như một

tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh.

Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả (Mô hình EOQ)

Mô hình EOQ dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí đặt hàng với chi phí

lưu kho cho thấy khi số lượng hàng hóa cho mỗi lần đặt mua tăng lên , số lần đặt hàng

giảm đi dẫn đến chi phí đặt hang giảm , trong khi đó chi phí lưu kho tăng lên. Mục đích của mô hình EOQ là cân bằng hai loại chi phí này để tổng chi phí cho hàng tồn kho là

thấp nhất.

Sơ đồ 1-2: Mức dự trữ hàng tồn kho tối ƣu

TC (Tổng chi phí lưu kho)

Chi phí

FL (C.phí lưu kho)

FD (c.phí đặt hàng)

Quy mô đăt hàng

Q* (Lượng hàng dự trữ tối ưu)

Tại thời điểm đầu kỳ, lượng hàng tồn kho là Q và lượng hàng tồn kho cuối kỳ là

bằng 0 nên số lượng hàng tồn kho bình quân trong kỳ là Q/2 (Theo giả thiết của mô

hình EOQ, số lượng hàng tồn kho trong kỳ biến thiên đều đặn).

Gọi C1 là chi phí lưu kho cho mỗi đơn vị hàng tồn kho. Ta có chi phí lưu kho

trong kỳ (FL) được xác định như sau:

Q FL = C1 * 2

20

Gọi Qn là tổng số lượng hàng tồn kho trong kỳ thì số lần đặt hàng trong kỳ là: Qn/Q

Gọi Cd là chi phí cho mỗi lần đặt hàng thì tổng chi phí đặt hang (FD) trong kỳ

được xác định như sau:

Qn FD = Cd * Q

Gọi FT là tổng chi phí lưu kho thì FT = FD + FL = (C1 * Q/2)+ (Cd * Qn/Q)

Tổng chi phí lưu kho FT là một hàm theo biến số Q, đạt giá trị nhỏ nhất tại điểm

Q = Q* mà tại đó FT’(Q*) = 0

Q* √ 2CdQn C1

Mô hình quản lý hàng tồn kho ABC

Trong rất nhiều loại hàng tồn kho, đẻ quản lý hiệu quả người ta phân loại hàng

hóa thành các nhóm theo mức độ quan trọng của chúng trong dự trữ, bảo quản. Mô

hình quản lý hàng tồn kho ABC dựa trên cơ sở: áp dụng mức độ quản lý khác nhau với

các nhóm hàng tốn kho có giá trị hay mức độ quan trọng khác nhau.

Qua việc phân loại hàng tồn kho làm nhiều nhóm , doanh nghiệp có thể tập

trung vào nhóm cần sự kiểm soát hiệu quả nhất gọi là nhóm A, tiếp theo là nhóm B và

cuối cùng là nhóm C. Nếu nhóm A được quản lý thường xuyên theo ngày hay theo

tuần thì nhóm B sẽ được ít quan tâm hơn, có thể là hàng tháng, hàng quý và nhóm C sẽ

ít hơn nữa, có thể là theo năm.

Ưu điểm của phương pháp quản lý hàng tồn kho ABC là: việc phân loại hàng hóa

theo giá trị để áp dụng cho mô hình là công việc đơn giản, dễ tiến hành; doanh nghiệp

có thể sắp xếp các loại hàng hóa theo giá trị giảm dần để có thể quản lý chặt chẽ nhất

và có hiệu quả kinh doanh tốt nhất. Tuy nhiên mô hình ABC có nhược điểm là vẫn

21

chưa giải quyết được vấn đề tối thiểu hóa chi phí lưu kho.

Sơ đồ 1-3: Mô hình quản lý hàng tồn kho ABC

Giá trị tích lũy ($)

Nhóm A

15%

35%

Nhóm C

Nhóm B

50%

10%

30%

60%

% loại tồn kho

1.2.2.3. Quản lý các khoản phải thu:

Quản lý các khoản phải thu là một vấn đề rất quan trọng và phức tạp trong công

tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Quản lý các khoản phải thu liên quan chặt chẽ đến

việc tổ chức và bảo toàn vốn lưu động của doanh nghiệp. Các khoản phải thu từ khách

hàng thường chiếm tỉ trọng lớn trong trong tổng vốn lưu động của mỗi doanh nghiệp. Mở rộng việc bán chịu hàng hóa đồng nghĩa với sự tăng lên của các khoản phải thu.

Điều này kéo theo sự gia tăng của các khoản chi phí (chi phí quản lý nợ, thu hồi nợ, lãi

vay khi phải đáp ứng nhu cầu về vốn trong trường hợp chưa thu hồi được nợ…) và rủi

ro đối với nợ khó đòi.

Trong các khoản phải thu thì mục phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu , rủi ro, lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp. Để

22

quản lý các khoản phải thu doanh nghiệp cần xây dựng chính sách tín dụng đối với khách hàng như sau:

Xây dựng điều khoản bán trả chậm

Để giữ chân khách hàng thì hầu hết doanh nghiệp đều cung cấp tín dụng thương

mại với các điều khoản đối với từng khách hàng khác nhau. Nếu hàng hóa được sản

xuất theo đơn đặt hàng thì khách hàng thường tạm trả trước một khoản theo như trong hợp đồng đã thỏa thuận còn với những đơn hàng đem lại rủi ro, doanh nghiệp sẽ yêu

cầu khách hàng trả tiền ngay.

Nếu phát sinh việc cấp tín dụng thương mại thì thời gian thanh toán có thể kéo

dài, tuy nhiên để khuyến khích người mua thanh toán sớm, doanh nghiệp thường cung cấp chiết khấu thanh toán. Ví dụ doanh nghiệp bán hàng với điều khoản 2/10 net 30 có

nghĩa là nếu khách hàng thanh toán trong vòng 10 ngày sẽ được hưởng chiết khâu

thanh toán là 2%, còn nếu không thanh toán sớm thì khách hàng có nghĩa vụ phải hoàn

thành việc thanh toán trong vòng 30 ngày.

Thu thập thông tin và phân tích tín dụng

Doanh nghiệp cần tiến hành thu thập thông tin và phân tích tín dụng của từng

khách hàng để quyết định xem sẽ áp dụng chính sách tín dụng nào đối với khách hàng.

Doanh nghiệp cần phân tích tín dụng từ những nguồn thông tin có độ tin cậy cao như

các báo cáo tài chính của chính doanh nghiệp, xếp hạng tín dụng và báo cáo của các tổ

chức đánh giá có uy tín, từ các ngân hàng, các hiệp hội thương mại và kinh nghiệm

của doanh nghiệp.

Khi đã thu thập được thông tin khách hàng, doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết định có

cấp tín dụng cho khách hàng hay không. Để thực hiện điều này, doanh nghiệp sử dụng

phương pháp phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro qua mô hình điểm tín dụng

sau:

Bảng 1-1: Mô hình cho điểm tín dụng

Biến số Trọng số Điểm tín dụng Nhóm rủi ro

4 >47 1 Khả năng thanh toán lãi

11 40 – 47 2 Khả năng thanh toán nhanh

1 32 – 39 3 Số năm hoạt động

24 – 31 4

23

<24 5

Điểm tín dụng = 4*khả năng thanh toán lãi+11*khả năng thanh toán nhanh

+1*số năm hoạt động

Quyết định tín dụng

Doanh nghiệp sẽ đưa ra quyết định tín dụng qua việc so sánh giá trị hiện tại của lợi ích (giá trị dòng tiền vào hay dòng tiền sau thuế các năm) và chi phí của việc cấp

tín dụng với một mức rủi ro cho trước. Giá trị hiện tài ròng của doanh nghiệp sẽ phụ

thuộc vào dòng tiền sau thuế mỗi kỳ và giá trị đầu tư vào các khoản phải thu khách

hàng.

Ta có:

NPV : Giá trị hiện tại ròng của doanh nghiệp;

CFt : Dòng tiền sau thuế mỗi kỳ;

VC : Dòng tiền ra biến đổi tính theo tỷ lệ % trên dòng tiền vào;

S : Dòng tiền vào (doanh thu) dự kiến hàng năm;

BD : Tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu (%);

CD : Dòng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng cho việc quản lý và thu

các khoản phải thu khách hàng;

T : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp;

CFo : Giá trị đầu tư vào khaonr phải thu khách hàng;

ACP : Thời gian thu tiền trung bình (ngày);

K : Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế, phản ánh nhóm rủi ro khách hàng tiềm

năng.

Dòng tiền sau thuế mỗi kỳ:

CFt = [S * (1 – VC) – S * BD – CD] * (1 – T)

Gía trị đầu tƣ vào khoản phải thu khách hàng:

CFo = VC * S * (ACP/365 ngày)

Giá trị hiện tại ròng của doanh nghiệp:

NPV = CFt / K – CFo

Trên cơ sở giá trị hiện tại ròng, doanh nghiệp sẽ ra quyết định về cấp tín dụng

như sau:

Nếu NPV > 0: Cấp tín dụng;

24

Nếu NPV < 0: Không cấp tín dụng;

Nếu NPV = 0: Bàng quan

1.2.3. Quản lý vốn cố định

Vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh. Việc tăng thêm vốn

cố định trong các doanh nghiệp có tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ

thuật của doanh nghiệp. Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của vốn cố định tuân theo quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định được coi là một trọng điểm trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.

Những quyết định liên quan đến tài sản cố định:

Quyết định tăng tài sản cố định

Doanh nghiệp quyết định tăng vốn đầu tư vào tài sản cố định khi tài sản cố định

hiện tại quá cũ kỹ và lạc hậu hoặc doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô sản xuất kinh

doanh. Có nhiều phương thức tăng tài sản cố định như là : mua, trao đổi, tự xây dựng hoặc thuê tài sản.

Thuê tài chính: là một phương thức tín dụng trung và dài hạn, theo đó người cho

thuê cam kết mua tài sản theo yêu cầu của người thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối

với tài sản thuê. Người thuê sử dụng tài sản và thanh toán tiền thuê trong suốt thời gian

đã được thỏa thuận trong hợp đồngvà không thể hủy hợp đồng trước thời hạn.

Thuê hoạt động: là một thỏa thuận mà bên cho thuê đồng ý cho bên đi thuê sử

dụng tài sản trong một khoảng thời gian yêu cầu của bên đi thuê. Bên đi thuê có quyền

hủy ngang hợp đồng.

Quyết định giảm tài sản cố định

Doanh nghiệp quyết định giảm lượng tài sản cố định khi tài sản cố định đó không

còn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoặc đã lỗi thời, lạc hậu. Với những

tài sản cố định này, doanh nghiệp có thể đem bán hoặc cho thuê. So sánh giữa chi phí bán và giá bán để ra quyết định có lợi nhất cho doanh nghiệp. Trong trường hợp đem

bán tài sản cố định, ta nên xem xét tài sản cố định đó đã được trích hết khấu hao chưa,

so sánh với giá trị còn lại của tài sản.

Xác định chi phí khấu hao

Khấu hao TSCĐ là vịệc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá

25

của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ. Việc trích khấu hao TSCĐ được thực hiện dựa trên luật kế toán về việc trích khấu hao từng loại TSCĐ cụ thể.

Để bảo trì tốt tình trạng của TSCĐ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh còn có

các chính sách bảo dưỡng, nâng cấp TSCĐ. Hoạt động này được thực hiện định kỳ

hoặc theo khối lượng công việc đã hoàn thành bằng TSCĐ đó. Tất nhiên sau hoạt động

bảo dưỡng, nâng cấp thì TSCĐ sẽ được định giá lại dựa theo chi phí đã bỏ ra cho hoạt động bảo dưỡng, nâng cấp TSCĐ.

1.3 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.3.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệp khi tiến hành

hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận hay nói cách khác là tối đa hoá giá trị doanh nghiệp. Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải được doanh nghiệp đặt lên

hàng đầu, đó là mục tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêu cuối cùng bởi vốn có vai

trò mang tính quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nói đến hiệu quả có nghĩa là đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi

phí bỏ ra, nó bao gồm hai mặt : hiệu quả kinh tế và hiệu qủa xã hội. Hiệu quả kinh tế của

việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu

được và chi phí bỏ ra. Hiệu quả xã hội phản ánh sự cố gắng nỗ lực, trình độ quản lý ở

mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống công việc và sự gắn bó của việc giải quyết những yêu

cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội. Như vậy, hiệu quả

kinh tế đạt được phải có đầy đủ cả hai mặt, có nghĩa là vừa phải đảm bảo sự có sự chênh

lệch giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra đồng thời phải đạt được mục tiêu chính trị xã

hội nhất định .

Thông qua quan điểm tổng quát đã đưa ra ở trên ta có thể kết luận: Hiệu quả sử dụng

vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn

vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi tối đa

với chi phí thấp nhất.

1.3.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong DN

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn... Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra

26

và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối quan hệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu tăng trưởng và tối đa hoá giá trị doanh nghiệp cần phải đặt vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lên hàng đầu. Nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn không phải là một nhiệm vụ đơn giản, trước khi tìm ra các giải pháp thực

hiện doanh nghiệp cần phải giải quyết được các vấn đề cơ bản sau:

- Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để, không để vốn nhàn rỗi, lãng phí, sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm có nghĩa là doanh nghiệp phải xác định được thời điểm bỏ vốn, quy mô bỏ vốn sao cho đem lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất .

- Doanh nghiệp cần phải có chiến lược sản xuất kinh doanh, có kế hoạch quản lý phân bổ sử dụng vốn một cách hợp lý và quan trọng là phải luôn huy động, đầu tư thêm

để mở rộng qui mô sản xuất và lĩnh vực hoạt động.

Đây là những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

liên quan đến vấn đề bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp, thực hiện được những

yêu cầu trên tức là doanh nghiệp đã tìm ra một nửa trong số các giải pháp nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn.

1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong DN

1.3.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá tổng quát

Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh

Doanh thu thuần trong kỳ Số vòng quay toàn bộ vốn = kinh doanh Vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng

hay bao nhiêu lần. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản

của doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản doanh nghiệp đã

đầu tư. Chỉ tiêu này càng cao, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao.

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế Tỷ suất lợi nhuận trước thuế = trên vốn kinh doanh Vốn kinh doanh sử dụng trong kỳ

Là tỉ lệ của tổng số lợi nhuận trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát sinh trong năm của doanh nghiệp chia cho tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ

tiêu này biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế với vốn kinh doanh bình

27

quân sử dụng trong kỳ, phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)

Lợi nhuận sau thuế = Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh Vốn kinh doanh

Biểu hiện quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng

trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có

nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ

được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp.

1.3.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán

Hệ số thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Tổng tài sản ngắn hạn Khả năng thanh toán = ngắn hạn Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các

khoản nợ ngắn hạn. Vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các

khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.Nếu hệ số này lớn hơn 1 thể hiện khả năng thanh

toán ngắn hạn của doanh nghiệp trong tình trạng tốt. Nếu tỷ số này quá cao thì lại là

một biểu hiện không tốt do việc tài sản ngắn hạn quá nhiều(tiền mặt, khoản phải thu,

hàng tồn kho...) ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Hệ số thanh toán nhanh

Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho = Hệ số thanh toán nhanh = Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này được tính toán dựa trên những cơ sở những tài sản lưu động có thể

nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là tài sản có tính thanh khoản. Tài sản có tính thanh khoản bao gồm tất cả các tài sản lưu động trừ hàng tồn kho. Do đó hệ số này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ

thuộc vào hàng tồn kho.

28

Tuy nhiên hệ số thanh toán nhanh chỉ cho biết mức độ thanh toán nhanh của các khoản nợ nhanh hơn mức bình thường chứ chưa có đủ cơ sở để khẳng định doanh

nghiệp có đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ đáo hạn hay không. Do vậy người

ta bổ sung thêm chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán tức thời.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Tiền và các khoản tương đương tiền Hệ số khả năng = thanh toán tức thời Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp chỉ cho biết mức độ bình thường mà

chưa đủ cơ sở để khẳng định doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ đáo hạn hay không. Chỉ tiêu này cho biết với lượng tiền và các khoản tương đương tiền

hiện có thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán tức thời đối với các khoản nợ ngắn

hạn, đặc biệt là nợ ngắn hạn đến hạn hay không.

Nhóm chỉ tiêu khả năng quản lý tài sản

Số vòng quay hàng tồn kho

Giá vốn hàng bán Số vòng quay hàng tồn kho = Số HTK trong kỳ

Số vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho bình quân

trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ việc tổ chức và quản lý dự trữ

của doanh nghiệp là tốt, rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ

vào hàng tồn kho.

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho

360 Số ngày một vòng quay = hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày từ khi bỏ tiền ra mua nguyên vật liệu đến khi sản

xuất ra sản phẩm (kể cả thời gian hàng lưu kho). Khi số ngày một vòng quay hàng tồn

kho càng nhỏ thì tốc độ tiêu thụ hàng hóa càng nhanh và ngược lại.

Hệ số thu nợ

Doanh thu thuần Hệ số thu nợ = Các khoản phải thu

29

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp. Hệ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao.

Quan sát hệ số thu nợ sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay

tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp.

Thời gian thu nợ trung bình

360 Thời gian thu nợ trung bình = (ngày) Hệ số thu nợ

Đây là chỉ tiêu phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể

từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng. Dựa vào Thời gian thu nợ trung bình, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của doanh nghiệp, chất lượng công

tác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp.

Hệ số trả nợ

GVHB + các chi phí quản lý chung, chi phí bán hàng Hệ số trả nợ = Các khoản phải trả + lương, thưởng, thuế phải trả

Hệ số này cho biết để chuẩn bị cho mỗi đồng trả nợ gốc và lãi, doanh nghiệp có

bao nhiêu đồng có thể sử dụng được. đến thời điểm trả nợ, nếu hệ số trả nợ lớn hơn 1

thì có thể nói là khả năng trả nợ củacông ty là khá tốt, về mặt lý thuyết hệ số này càng

cao cho thấy khả năng trả nợ của doanh nghiệp các tốt. Tuy nhiên nếu hệ số này cao

quá có thể cho thấy thực trạng rằng việc quản lý và luân chuyển vốn lưu động của

doanh nghiệp là chưa tốt.

Thời gian trả nợ trung bình

360 Thời gian trả nợ trung bình = (ngày) Hệ số trả nợ

Là chỉ số thể hiện số ngày trung bình mà doanh nghiệp cần để trả tiền cho nhà

cung cấp. Chỉ số này thế hiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người bán. Thời gian

trả nợ trung bình cao nghĩa là doanh nghiệp có quan hệ tốt với nhà cung cấp và có khả

năng kéo giãn thời gian trả tiền cho người bán. Ngược lại thời gian trả nợ trung bình thấp nghĩa là doanh nghiệp phải trả tiền cho người bán trong thời gian ngắn sau khi nhận hàng.

Chu kỳ kinh doanh và thời gian luân chuyển tiền

Chu kỳ kinh doanh = Thời gian luân chuyển hàng tồn kho + thời gian thu nợ trung bình

30

Chu lỳ kinh doanh cho biết thời gian từ khi mua hàng cho đến khi thu được tiền từ việc bán hàng là bao lâu. Chu kỳ kinh doanh phụ thuộc vào thời gian luân chuyển

hàng tồn kho và thời gian thu nợ bình quân ngắn hay dài, điều này phụ thuộc vào

chính sách của từng doanh nghiệp.

Thời gian luân chuyển tiền = Chu kỳ kinh doanh – thời gian trả nợ trung bình

Thời gian luân chuyển tiền cho biết số ngày doanh nghiệp cần tiền để tài trợ cho các khoản phải thu và hàng tồn kho sau khi xem xét thời gian chiếm dụng vốn khi mua

hàng. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt, nếu chỉ tiên này lớn tức là doanh nghiệp đang

gặp khó khắn trong khả năng thanh toán do tiền nằm ở hàng tồn kho và các khoản phải

thu, trong khi đó doanh nghiệp chịu áp lực từ các khoản nợ đến hạn.

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động

Tốc độ luận chuyển vốn lưu động: được biếu hiện bằng hai chỉ tiêu là số lần luận

chuyển và kỳ luân chuyển vốn lưu động

Doanh thu thuần

Số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ = Tổng vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay vốn lưu

động thực hiện trong 1 kỳ (thường là 1 năm)

360 Kỳ luân chuyển vốn = lưu động Số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện

được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay vốn lưu động trong kỳ.

Kỳ luân chuyển càng ngắn thì trình độ sử dụng vốn lưu động càng tốt và ngược lại.

Giữa số lần luân chuyển vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu độngcó quan hệ mật thiết với nhau và thực chất là một bởi vì vòng quay càng lớn thì kỳ luân chuyển

càng ngắn và ngược lại.

Hàm lượng vốn lưu động (mức đảm nhiệm vốn lưu động): là số vốn lưu động cần

có để đạt một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm

Số vốn lưu động = Hàm lượng vốn lưu động Doanh thu thuần trong kỳ

31

Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu vốn lưu động. Chỉ tiêu này cao hay thấp cũng được đánh giá ở các ngành khác nhau. Đối với ngành công nghiệp nhẹ thì hàm lượng vốn lưu động chiếm trong doanh thu rất cao.

Còn đối với ngành công nghiệp nặng thì hàm lượng vốn lưu động chiếm trong doanh

thu thấp.

Tỷ suất sinh lời vốn lưu động

Lợi nhuận sau thuế = Tỷ suất sinh lời vốn lưu động Vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn lưu động, nó cho biết mỗi đông

vốn lưu động đầu tư trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu hiện bằng

hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối.

Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có

thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác. Nói một cách

khác với mức luân chuyển vốn không thay đổi(hoặc lớn hơn báo cáo) song do tăng tốc

độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn. Công thức tính như sau:

= VTKTĐ (M1/360 x K1) - V0

= V1 - V0

Trong đó:

VTKTĐ : Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối. V0, V1: Vốn lưu động bình quân năm báo cáo và năm kế hoạch. M1 : Tổng mức luân chuyển năm kế hoạch K1 : Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

Điều kiện để có VLĐ tiết kiệm tuyệt đối là tổng mức luân chuyển vốn kỳ kế

hoạch phải không nhỏ hơn tổng mức luân chuyển vốn kỳ báo cáo và vốn lưu động kỳ

kế hoạch phải nhỏ hơn vốn lưu động kỳ báo cáo.

Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ. Công thức xác định số VLĐ tiết kiệm tương đối như sau:

32

M1 x VTKTGĐ = (K1 - K0 ) 360

Trong đó:

VTKTGĐ : Vốn lưu động tiết kiệm tương đối. M1 : Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch. K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch.

Điều kiện để có vốn lưu động tiết kiệm tương đối là tổng mức luân chuyển vốn kỳ kế hoạch phải lớn hơn kỳ báo cáo và VLĐ kỳ kế hoạch phải lớn hơn VLĐ kỳ báo cáo.

Trong cả hai công thức trên, nếu V dương thì tức là doanh nghiệp đã lãng phí một lượng vốn, còn nếu V âm tức là doanh nghiệp đã tiết kiệm được một lượng vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn.

1.3.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng = vốn cố định Vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố đinh có thể tham gia tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu thuần trong kỳ. Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cố

định của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.

Để đánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng vốn cố đinh của từng thời

kỳ, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định cần phải được xem xét trong mỗi liên hệ với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định. Công thức:

Doanh thu thuần = Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Nguyên giá tài sản cố định

Nguyên giá tài sản cố định có tính chất sản xuất bình quân được tính theo

phương pháp bình quân số học và tùy theo số liệu đã có để có cách tính thích hợp.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo ra bao

nhiêu đồng doanh thu thuần. Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đán giá trình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp. Khi sử dụng hai công thức trên cần chú ý để so sánh các thời kỳ khác nhau thì doanh thu thuần bán hàng phải được điều chỉnh theo giá cố định, tức là phải loại trừ các yếu tố trượt giá.

Hệ số hao mòn tài sản cố định

33

Số khấu hao lũy kế của TSCĐ ở thời điểm đánh giá Hệ số hao mòn = tài sản cố định Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định trong doanh

nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của tài sản cố

định ở thời điểm đánh giá.

Hệ số hàm lượng vốn cố đinh: là số nghịch đảo của hệ số hiệu suất sử dụng vốn

cố định.

Vốn cố định sử dụng trong kỳ Hệ số hàm lượng = vốn cố định Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu

thuần trong kỳ, hay nói cách khác để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu

vốn cố định. Hàm lượng vốn cố định càng thấp, hiệu suất sử dụng vốn cố định càng

cao.

Tỷ suất sinh lời của vốn cố định

Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của = vốn cố định Vốn cố định

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn cố định, nó cho biết mỗi đông

vốn cố định đầu tư trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

TRONG DOANH NGHIỆP

Các nhân tố khách quan

Cơ chế quản lý và chính sách vĩ mô của nhà nước: Trong nền kinh tế thị trường,

Nhà nước cho phép các doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trước pháp

luật. Tuy nhiên, Nhà nước vẫn quản lý vĩ mô nền kinh tế và tạo hành lang pháp lý để tất

cả các thành phần kinh tế hoạt động tự do trong khuôn khổ pháp luật.

Đặc thù ngành kinh doanh: Đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng cần được xem xét

khi quản lý và sử dụng vốn. Đặc thù của ngành thường ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn cũng như vòng quay vốn. Do vậy, việc so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp với chỉ tiêu trung bình của ngành là cần thiết nhằm

phát hiện những ưu điểm và hạn chế trong việc quản lý và sử dụng vốn.

Khả năng cạnh tranh trên thị trường: Nếu doanh nghiệp có sức cạnh tranh lớn

34

trên thị trường, sản phẩm có sức tiêu thụ lớn thì công ty sẽ có doanh thu và lợi nhuận, từ đó tạo ra tỉ suất lợi nhuận trên vốn cao. Ngoài ra, trên thị trường có nhiều đối thủ

cạnh tranh, để có thể giữ được vị thế và duy trì sự phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải

tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Lạm phát: Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua giá

đầu vào và giá đầu ra. Nếu giá đầu ra tăng trong khi giá đầu vào không đổi hoặc tăng ít hơn thì trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng

lên, từ đó làm tăng tỉ suất lợi nhuận trên vốn.

Ảnh hưởng tình hình kinh tế, chính trị xã hội trên thế giới: Trong điều kiện nền

kinh tế trong nước cũng ổn định, nếu tình hình kinh tế chính trị xã hội không ổn định, có chiến tranh sẽ làm cho giá cả hàng hóa tăng, giảm đột ngột, gây ảnh hưởng không

tốt đến hiệu quả kinh doanh.

Rủi ro và lãi suất thị trường: Có những rủi ro xảy ra mà con người không thể dự

tính hết (rủi ro bất khả kháng) như thiên tai, hỏa hoạn làm thiệt hại đến tài sản, vốn liếng, con người, đến tiến độ thi công, phát sinh nợ khó đòi, phá sản của doanh nghiệp

khách hàng…, làm ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh. Còn lãi suất thị trường

ảnh hưởng đến chi phí huy động bằng vốn vay. Trong điều kiện các yếu tố khác không

đổi, khi lãi suất thị trường tăng lên, tiền lãi doanh nghiệp phải thanh toán sẽ tăng lên,

lợi nhuận giảm làm tư suất lợi nhuận trên vốn giảm xuống.

Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật: Khoa học công nghệ sẽ là cơ hội nhưng cũng là

thách thức đối với doanh nghiệp, làm tăng hao mòn vô hình và đòi hỏi công tác đầu tư đổi mới tài sản.

Các nhân tố chủ quan

Đây là nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp bao gồm:

Trình độ của bộ máy quản lý và tay nghề người lao động: Đây là nhân tố có ý

nghĩa quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Trình độ quản lý tốt, bộ

máy gọn nhẹ, đồng bộ, nhịp nhàng, tay nghề lao động tốt sẽ tăng hiệu quả lao động, từ

đó tăng hiệu quả sử dụng vốn và ngược lại.

Chu kì sản xuất kinh doanh: Nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, vòng quay vốn nhanh, doanh nghiệp sẽ nhanh chóng thu hồi vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh tiếp theo; ngược lại chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kéo dài thì

vốn của doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng, thời gian thu hồi vốn chậm.

Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động: Đây là nhân tố ảnh hưởng

35

rất quan trọng đến thái độ và ý thức làm việc của người lao động. Một mức lương

tương xứng với mức độ cống hiến cùng với chế độ khuyến khích hợp lý sẽ tạo ra động

lực cho việc nâng cao năng suất trong doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn.

Chi phí của việc huy động vốn: Khi doanh nghiệp sử dụng bất kỳ nguồn vốn tài

trợ nào đều phải chịu một chi phí sử dụng vốn nhất định. Chi phí sử dụng vốn ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến tư suất lợi nhuận trên vốn.

Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn

của doanh nghiệp. Ngoài ra còn có thể có nhiều nguyên nhân khác tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh cụ thể của mỗi doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần nghiên

cứu, xem xét từng nguyên nhân để hạn chế một cách tối đa những hậu quả xấu có thể

xảy ra, đảm bảo cho việc tổ chức huy động đầy đủ kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất

36

kinh doanh đồng thời làm cho hiệu quả sử dụng vốn ngày càng tăng.

CHƢƠNG 2:

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TẠI DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI NAM

2.1 GIỚI THỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI

NAM

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Tên doanh nghiệp: DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI NAM

Địa chỉ: 704 - CT3C/X2 – Bắc Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai,

tp. Hà Nội

Đăng ký kinh doanh số: 0103038372 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà

Nội cấp ngày 16/06/2006.

Giám đốc doanh nghiệp: Vũ Hữu Hùng

2.1.2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Doanh nghiệp Cổ phần Xây dựng Đại Nam hoạt động trên các lĩnh vực hoạt

động chính là: Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;

Xây dựng các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các công trình điện,đường dây và trạm biến

áp trên 35KV; San lấp mặt bằng, thi công nạo vét sông ngầm, hồ ao kênh mương; Gia

Xây dựng kết cấu công trình, khoan phụt vữa bê tông và gia cố đê.

Bên cạnh đó, trong những năm gần đây doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản

xuất kinh doanh sang lĩnh vực xây dựng và lắp đặt các công trình cấp thoát nước;

Cung ứng vật tư, thiết bị các công trình điện và cấp thoát nước;

Trên mọi lĩnh vực mà doanh nghiêp đang thực hiện, doanh nghiệp đã và đang

hợp tác với những đối tác để lựa chọn giải pháp, công nghệ và thiết bị tiên tiến nhất

góp phần rút ngắn khoảng cách về công nghệ và thiết bị trong lĩnh vực nghiên cứu

khoa học, thí nghiệm và triển khai thi công công trình.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn cộng tác cùng với khách hàng xây dựng giải pháp tối ưu và lựa chọn công nghệ, thiết bị thích hợp trên cơ sở đảm bảo tính hệ thống, tính hiện đại và khả năng mở rộng trong tương lai. Ngoài ra, một hoạt động không thể thiếu là việc cung cấp các thiết bị, sản phẩm chế tạo và các dịch vụ như lắp đặt, sửa

37

chữa, vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý Doanh nghiệp Cổ phần Xây dựng Đại

Nam

Hình 2-1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Doanh nghiệp Cổ phần Xây dựng Đại Nam

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC

PHÒNG HÀNH CHÍNH

PHÒNG Q.LÝ KỸ THUẬT

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

PHÒNG QUẢN LÝ SẢN XUẤT

PHÒNG QUẢN LÝ KINH DOANH

Hội đồng quản trị (HĐQT)

HĐQT là tổ chức đứng đầu của Doanh nghiệp Cổ phần Xây dựng Đại Nam, tổ chức sáng lập, điều hành và chịu trách nhiệm cao nhất trong toàn hệ thống doanh

nghiệp. Đứng đầu HĐQT là Chủ tịch HĐQT, có trách nhiệm quản lý, điều hành mọi

hoạt động của doanh nghiệp.

Giám đốc

Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, thi hành theo sự

phân nhiệm và ủy quyền của Chủ tịch HĐQT, HĐQT, chịu trách nhiệm cao nhất trước

Chủ tịch HĐQT, HĐQT, và pháp luật về các quyết định, chỉ đạo, điều hành hoạt động,

sản xuất kinh doanh và chiến lược phát triển của doanh nghiệp.

Phó giám đốc

Phó Giám đốc là người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, thi hành theo sự

38

phân nhiệm và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các quyết định, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và chiến lược phát triển do mình ban hành; phối hợp cùng Giám đốc cải cách tổ chức hoạt động, xây dựng

chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất cho doanh nghiệp và kế hoạch hành động cho ban

Giám đốc.

Các trƣởng phòng, trƣởng bộ phận, quản đốc nhà máy

Trưởng phòng, trưởng bộ phận, quản đốc nhà máy là người đại diện của doanh nghiệp thi hành theo sự phân nhiệm và ủy quyền của ban giám đốc, chịu trách nhiệm

trước giám đốc và pháp luật về các quyết định, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất kinh

doanh và chiến lược phát triển trong phòng ban, đơn vị do mình quản lý; chịu trách nhiệm

liên đới trước Giám đốc và pháp luật về việc tham mưu sai hoặc không phản ánh các sai phạm, yếu kém với cấp trên trực tiếp hoặc vượt cấp dẫn đến việc cấp trên ban hành các

quyết định, chỉ đạo, điều hành sai trái gây hậu quả nghiêm trọng.

Ban kiểm soát :

Ban kiểm soát là một bộ phận độc lập, giúp HĐQT kiểm tra, kiểm soát các vấn đề về tài chính, các vấn đề liên quan đến chiến lược, kế hoạch hoạt động sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp; có quyền yêu cầu các tập thể, cá nhân liên quan giải trình vấn

đề tài chính; quyền đề xuất thu hồi, truy tố trước pháp luật đối với những tập thể, cá

nhân vi phạm về tài chính.

Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước HĐQT và pháp luật về phạm vi công

việc và trách nhiệm của mình; báo cáo trung thực, kịp thời các vấn đề liên quan đến

tình hình tài chính của doanh nghiệp; dự báo tình hình tài chính, kế hoạch thu – chi theo định kỳ; phối hợp với ban Giám đốc, các trưởng phòng ban trong việc cải cách tổ

chức hoạt động và chiến lược phát triển định kỳ.

2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp CP Xây dựng

Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013

Căn cứ vào bảng 2.1 ta có thể đánh giá khái quát về tình hình kinh doanh của

doanh nghiệp như sau: Giai đoạn 2011 – 2013, các chỉ tiêu doanh thu, chi phí giá vốn

hàng bán, lợi nhuận trước và sau thuế đều tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt

động tốt và đã sử dụng vốn một cách có hiệu quả.

39

Xem xét chỉ tiêu doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong những năm gần đây ta thấy chỉ tiêu này đang biến động theo chiều hướng tăng dần qua từng năm. Cụ thể, năm 2011, doanh thu thuần của doanh nghiệp là 15.478.080.124 đồng, năm 2012 doanh nghiệp đạt được mức doanh thu là 21.516.527.512 đồng, tăng 6.038.447.388 đồng tương ứng 39,01% với so với năm 2011. Sang đến năm 2013 thì chỉ tiêu này tiếp tục tăng lên đạt 27.190.212.072 đồng,

tăng 5.673.684.560 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 26,37% so với năm 2012. Giai

đoạn này doanh nghiệp ký kết được nhiều hợp đồng mới, hoàn thành và bàn giao cho

khách hàng nhiều công trình, bên cạnh đó năm 2012 doanh nghiệp bắt đầu mở rộng

lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh sang cung cấp và lắp đặt máy móc công nghiệp phục vụ cho các công trình dân dụng quy mô vừa và nhỏ, tạo thêm một nguồn

doanh thu nữa cho doanh nghiệp.

Doanh thu tăng cũng có nghĩa là chi phí chi phí giá vốn hàng bán doanh các năm

đều tăng so với năm trước đó. Chi phí giá vốn hàng bán năm 2012 tăng 5.188.761.448 đông tương ứng 38,98%, năm 2013 tăng 4.475.818.846 tương ứng 24,19%. Giá vốn

hàng bán tăng lý do chính là do sự tăng lên về giá trị của các nguyên vật liệu, thiết bị

đầu vào, bên cạnh đó là chi phí nhân công tăng.

Sau một loạt các chi phí quản lý và chi phí tài chính, cuối cùng, ta thấy được lợi nhuận trước và sau thuế của doanh nghiệp đều tăng qua các năm. Năm 2011, doanh

nghiệp có lợi nhuận sau thuế là 913.938.025 đồng, năm 2012 lợi nhuận sau thuế của

doanh nghiệp đạt 1.102.281.607 đồng, tăng 188.343.582 đông tương ứng 20,61% so

với năm 2011, năm 2013 doanh nghiệp đạt lợi nhuận sau thuế là 1.709.922.298 đồng,

tăng 607.640.691 đồng tương ứng 55,13% so với năm 2012. Mặc dù cả doanh thu và

chi phí của doanh nghiệp đều tăng, kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp

40

qua các năm cho ta thấy phần nào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả.

Bảng 2-1: Báo cáo KQKD năm 2011, 2012, 2013 của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam

(Đơn vị: Đồng)

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2011 - 2012 2012 - 2013

15.478.080.124 21.516.527.512 27.190.212.072 6.038.447.388 39,01% 5.673.684.560 26,37% 1.Doanh thu thuần

13.311.148.907 18.499.910.355 22.975.729.201 5.188.761.448 38,98% 4.475.818.846 24,19% 2.GVHB

913.938.025 1.102.281.607 1.709.922.298 188.343.582 20,61% 607.640.691 55,13% 3.Lợi nhuận sau thuế

41

(Nguồn: Báo cáo KQKD của công ty các năm 2011, 2012, 2013)

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI DOANH NGHIỆP CP

XÂY DỰNG ĐẠI NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

2.2.1. Thực trạng vốn và nguồn hình thành vốn của Doanh nghiệp CP Xây

dựng Đại Nam giai đoạn 2011 - 2013

2.2.1.1. Quy mô và cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Trong giai đoạn 2011 - 2013 quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp không

ngừng tăng lên và có sự thay đổi qua các năm. Tất cả sự biến động trong quy mô và

cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn này đều được thể hiện trong

bảng 2.2. Cụ thể, năm 2011 vốn kinh doanh của doanh nghiệp là 5.480.869.707 đồng, năm 2012 vốn kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên 11.984.797.203 đồng, chênh

lệch tuyệt đối là 6.503.927.496 đồng và tương đối là 118,67%, sang tới năm 2013, vốn

kinh doanh của doanh nghiệp là 15.925.600.807 đồng, tăng 3.940.803.604 đồng tương

ứng với 32,88% so với năm 2012.

Giai đoạn 2011 – 2012, doanh nghiệp có sự thay đổi lớn trong hoạt động sản

xuất kinh doanh, Ban Giám đốc quyết định mở rộng động sản xuất kinh doanh sang

lĩnh vực cung ứng và lắp đặt thiết bị, máy móc phục vụ các công trình dân dụng có

quy mô vừa và nhỏ. Để thực hiện chiến lược kinh doanh này, doanh nghiệp đã huy

động và đầu tư một lượng vốn lớn, cụ thể là để mua sắm trang thiết bị, máy móc,

phương tiện vận tải phục vụ cho công việc, mở rộng quy mô kho chứa hàng và tích trữ

một số lượng máy móc đáp ứng nhu cầu từ các hợp đồng mới. Để huy động được một lượng vốn lớn như vậy, bên cạnh chiến lược kinh doanh chắc chắn, đầy thuyết phục và

phù hợp với khả năng của doanh nghiệp là kết quả kinh doanh những năm trước đó

luôn dương để tạo uy tín cho doanh nghiệp trong quá trình huy động vốn.

Giai đoạn 2012 – 2013, ta thấy quy mô vốn có tăng nhưng giá trị tăng lên lại ít

hơn giai đoạn 2011 – 2012 cả về giá trị tuyệt đối và giá trị tương đối. Năm 2013,

doanh nghiệp tiếp tục thực hiện chiến lược kinh doanh của giai đoạn trước, nhu cầu

vốn bổ sung cho hoạt động sản xuất kinh doanh ít hơn và được đầu tư vào những tài sản cần thiết hơn với nhu cầu của doanh nghiệp (VD: Hàng hóa nguyên vật liệu đầu

42

vào, chi phí nhân công, một số thiết bị phục vụ cho hoạt động bảo hành sản phẩm…).

Bảng 2-2: Tình hình biến động vốn của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013

(Đơn vị: Đồng)

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

2011 - 2012

2012 - 2013

Chỉ tiêu

Tuyệt đối

Tuyệt đối

Giá trị

Giá trị

Giá trị

Tƣơng đối

Tƣơng đối

Tỷ trọng

Tỷ trọng

Tỷ trọng

6.503.927.495 118,67% 3.940.803.604

32,88%

5.480.869.707

11.984.797.202

15.925.600.806

A.Vốn kinh doanh

39,11%

72,91%

82,34%

86,20% 5.872.230.225 146,95% 3.859.327.354

I.VLĐ

3.996.005.744

9.868.235.969

13.727.563.323

631.697.270

42,54%

81.476.250

3,85%

27,09%

17,66%

13,80%

II.VCĐ

1.484.863.963

2.116.561.233

2.198.037.483

6.503.927.495 118,67% 3.940.803.604

32,88%

5.480.869.707

11.984.797.202

15.925.600.806

37,41%

26,83%

49,76%

1.470.546.231

5.963.212.320

8.194.093.626

51,45% 4.492.666.089 305,51% 2.230.881.306

4.492.666.089 305,51% 2.230.881.306

37,41%

1.470.546.231

5.963.212.320

8.194.093.626

0

0

0

0

0

73,17%

50,24%

4.010.323.476

6.021.584.882

7.731.507.180

48,55% 2.011.261.406

50,15% 1.709.922.298

28,40%

B.Nguồn vốn I.Nợ phải trả 1.Nợ ngắn hạn 2.Nợ dài hạn II.Nguồn vốn chủ sở hữu

43

(Nguồn: Bản cân đối kế toán của công ty các năm 2011, 2012, 2013)

Theo đặc điếm luân chuyển của vốn, vốn kinh doanh được chia ra thành vốn lưu

động và vốn cố định. Quy mô và tỷ trọng từng loại vốn này đều thay đổi cả về giá trị

tuyệt đối và giá trị tương đối. Từ năm 2011 đến năm 2013, tỷ trọng vốn lưu động tăng

dần lên từ 72,91% đến 82,34% và 86,20%, đồng thời tỷ trọng vốn cố định cũng giảm

đi. So với các doanh nghiệp cùng ngành, quy mô vốn của Doanh nghiệp Cổ phần Xây dựng Đại Nam là nhỏ, do đó doanh nghiệp phải đầu tư một lượng vốn lớn vào các tài

sản lưu động nhằm tăng khả năng thu hồi vốn, đồng thời cũng có đầu tư vào tài sản cố

định nhưng giá trị vốn đầu tư vào là ít hơn.

Năm 2011 vốn lưu động của doanh nghiệp là 3.996.005.744 đồng, năm 2012 vốn

lưu động của doanh nghiệp là 9.868.235.969 đồng tăng tuyệt đối 5.872.230.225 đồng tương ứng với 146,95%, năm 2013 giá trị vốn lưu động của doanh nghiệp đạt

13.727.563.323 đồng, tăng 3.859.327.354 đồng tương ứng với 39,11%. Vì lý do doanh nghiệp mở rộng lĩnh vực hoạt động cung cấp và lắp đặt thiết bị, máy móc nên

trong giai đoạn 2011 – 2013 đã tích cực huy động vốn đầu tư cho tài sản lưu động của

doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, giá trị vốn cố định của doanh nghiệp cũng có sự thay đổi theo thời

gian. Năm 2011 giá trị vốn cố định của doanh nghiệp là 1.484.863.963 đồng, năm

2012 giá trị vốn cố định của doanh nghiệp là 2.116.561.233 đồng, tăng 631.697.270

đồng tương ứng với 42,54%, năm 2013 giá trị vốn lưu động của doanh nghiệp lại tăng

lên đạt 2.198.037.493 đồng, tăng thêm 81.476.250 đồng tương ứng với 3,85% so với

năm trước. Mặc dù mở rộng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng doannh

nghiệp lại không đầu tư nhiều cho tài sản cố định, về tài sản cố định doanh nghiệp chỉ

đầu tư nâng cấp những tài sản cố định vốn sẵn có của doanh nghiệp chứ không đầu tư

mua sắm thêm trang thiết bị mới.

Dựa theo đặc điểm nguồn hình thành, ta xem xét sự biến động của nợ phải trả và

vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Theo như bảng 2.2, ta thấy tỷ trọng của nợ phải trả có xu hướng tăng lên trong khi tỷ trọng vốn chủ sở hữu có xu hướng ngược lại mặc dù giá trị của 2 loại nguồn vốn này đều tăng. Tỷ trọng nợ phải trả tăng lên lý do là vi doanh nghiệp đã vay vốn ngân hàng với các khoản vay ngắn hạn, phục vụ cho nhu cầu mua sắm hàng hóa đầu vào, bên cạnh đó là doanh nghiệp cũng đã chiếm dụng được

44

những khoản phải trả ngắn hạn từ các hợp đồng mua hàng trả chậm với các nhà cung cấp. Điều này khiến cho tỷ trọng của nợ phải trả trong tổng nguồn vốn tăng lên. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm đi cũng cho thấy chiến lược quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp dần sử dụng đúng tính chất của từng loại nguồn vốn để đầu tư cho các

loại tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong cả 3 năm doanh nghiệp không huy động vốn bằng nợ dài hạn mà chỉ huy

động nợ ngắn hạn. lý do của việc chỉ huy động nợ ngắn hạn là vì doanh nghiệp chủ

yếu đầu tư vào tài sản lưu động nên doanh nghiệp cũng chỉ huy động vốn bằng nợ

ngắn hạn nhằm tiết kiệm chi phí sử dụng vốn. Năm 2011 giá trị nợ phải trả của doanh nghiệp là 1.470.546.231 đồng, năm 2012 giá trị nợ phải trả của doanh nghiệp tăng

thêm 4.492.666.089 đồng tương ứng với 305,51% so với năm trước. Năm 2013 giá trị

nợ phải trả của doanh nghiệp đạt 8.194.083.626 đồng, tăng 2.230.881.036 đồng tương

ứng 37,41% so với năm 2012.

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trong giai đoạn này cũng tăng theo thời gian. Năm 2011 giá trị vốn chủ sở hữu là 4.010. 323.476 đồng, năm 2012 giá trị vốn chủ sở

hữu tăng thêm 2.011.261.406 đồng tương ứng với 50,15%, năm 2013 giá trị vốn chủ sở hữu tăng thêm 1.709.922.298 đồng tương ứng 28,40% so với năm 2012. Vì doanh

nghiệp không huy động vốn bằng nợ dài hạn nên doanh nghiệp phải thay lượng vốn

đó bằng việc tăng vốn chủ sở hữu. Việc tăng vốn chủ sở hữu tạo thêm nguồn vốn an

toàn cho doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí lãi vay và không phải lo lắng về việc trả nợ.

2.2.1.2. Chính sách quản lý vốn của doanh nghiệp

Trong 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013, cơ cấu vốn kinh doanh của doanh

nghiệp có sự thay đổi về tỷ trọng của từng loại vốn. Dựa vào hình 2.2 , ta có biểu đồ

sau thể hiện sự thay đổi về tỷ trọng vốn lưu động – vốn cố định cũng như vốn dài hạn

– vốn ngắn hạn.

Năm 2011 tỷ trọng vốn lưu động của doanh nghiệp chiếm 72,91% và vốn cố

định chiếm 27,09%. Trong khi đó tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm 26,83% và vốn chủ sở

hữu chiếm 73,17% tổng nguồn vốn của doanh nghiệp. ta thấy được năm 2011 doanh

nghiệp đã áp dụng chiến lược quản lý vốn thận trọng, lấy một phần nguồn vốn dài hạn

đầu tư cho tài sản lưu động sau khi đã đầu tư cho tài sản cố định.

Năm 2012 tỷ trọng từng loại vốn có sự thay đổi. Tỷ trọng vốn lưu động tăng thêm chiếm 82,34% vốn kinh doanh và tỷ trọng vốn cố định giảm đi còn 17,66%.

Trong khi tỷ trọng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tăng lên chiếm 49,76% tổng nguồn vốn và tỷ trọng vốn chủ sợ hữu lại giảm xuống còn 50,24% tổng nguồn vốn. Ta nhận

45

thấy có sự chuyển dịch về tỷ trọng giữa các loại vốn và việc đầu tư vào loại tài sản nào. Năm 2012 doanh nghiệp vẫn sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho tài sản lưu động, doanh nghiệp vẫn sử dụng chiến lược quản lý vốn thận trọng.

VỐN NH (26,83%)

VỐN NH (49,76%)

TSLĐ (72,91%)

TSLĐ (82,34%)

VỐN DH (50,24%)

VỐN DH (73,17%)

TSCĐ (27,09%)

TSCĐ (17,66%)

Hình 2-2: Biểu đồ cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013

Tài sản

Tài sản

Nguồn vốn Nguồn vốn

VỐN NH (51,45%)

TSLĐ (86,20%)

VỐN DH (48,55%)

TSCĐ (13,80%)

Năm 2012 Năm 2011

Nguồn vốn Tài sản

Năm 2013

Năm 2013 tỷ trọng các loại cốn trong cơ cấu vốn tiếp tục có sự chuyển dich. Tỷ trọng vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh tiếp tục tăng và chiếm 86,20% trong

46

khi tỷ trọng vốn cố định giảm đi còn 13,80%. Tỷ trọng nợ ngắn hạn tăng thêm một chút so với năm 2012 chiếm 51,45% tổng nguồn vốn và tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm đi một chút còn 48,55% tổng nguông vốn. Ta vẫn thấy doanh nghiệp áp dụng chiến

lược quản lý vốn thận trọng, sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn đầu tư cho tài sản

lưu động.

Qua 3 năm, ta nhận thấy xu hướng quản lý vốn của doanh nghiệp thay đổi dần từ

chiến lược sử dụng vốn thận trọng sang chiến lược sử dụng vốn dung hòa, sử dụng

đúng tính chất từng nguồn vốn đầu tư cho tài sản có tính chất tương ứng.

2.2.2. Thực trạng quản lý vốn lƣu động Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam

giai đoạn 2011 - 2013

2.2.2.1. Quy mô và kết cấu vốn lưu động

Để kinh doanh bất kì doanh nghiệp nào cũng cần phải có vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng, mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có cơ cấu vốn khác nhau nhất

định. Song việc phân bổ vốn như thế nào cho hợp lý lại có tính chất quyết định đến

hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng. Nhiều

nhà quản trị doanh nghiệp cho rằng, hiện nay việc huy động vốn không khó bằng quản

lý và sử dụng vốn như thế nào cho hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao nhất.

Tình hình phân bổ và cơ cấu vốn lưu động của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại

47

Nam trong 3 năm gần đây được phân tích trong bảng 2.3.

Bảng 2-3: Cơ cấu tài sản lƣu động của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: Đồng

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

2011 - 2012

2012 - 2013

Chỉ tiêu

Tuyệt đối

Tuyệt đối

Giá trị

Giá trị

Giá trị

Tƣơng đối

Tƣơng đối

Tỷ trọng

Tỷ trọng

Tỷ trọng

701.299.008 17,55%

1.580.891.402 16,02%

2.573.918.123 18,75%

879.592.394 125,42%

993.026.721 62,81%

I.Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền

1.409.391.226 35,27%

3.766.705.670 38,17%

5.390.814.117 39,27%

2.357.314.444 167,26%

1.624.108.448 43,12%

II. Các khoản phải thu ngắn hạn

1.508.092.568 37,74%

3.828.875.556 38,80%

4.494.404.232 32,74%

2.320.782.989 153,89%

665.528.676 17,38%

III. Hàng tồn kho

377.222.942

9,44%

691.763.341

7,01%

9,24%

314.540.399 83,38%

576.663.510 83,36%

1.268.426.851

IV. Tài sản ngắn hạn khác

Tổng cộng

3.996.005.744 100,00%

9.868.235.969 100,00%

13.727.563.323 100,00%

5.872.230.225 146,95%

3.859.327.354 39,11%

48

(Nguồn: Bản cân đối kế toán của công ty các năm 2011, 2012, 2013)

Từ năm 2011 dến năm 2012 vốn lưu động có sự gia tăng từ 3.996.005.744 đồng

lên 9.868.235.969 đồng, chiếm 82,34% tổng vốn kinh doanh, so với đầu năm vốn lưu

động đã tăng 5.872.230.225 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 146,95% . Đến năm 2013

vốn lưu động tăng thêm 3.859.327.354 đồng tương ứng với 39,11%, đạt

13.727.563.323 đồng. Quy mô vốn lưu động tăng chủ yếu do sự gia tăng của hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn. Hàng tồn kho tăng lên tạo sự ổn định hơn trong

hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên các khoản phải thu tăng

lên khiến doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều hơn. Tiền và các khoản tương đương

tiền tăng mạnh chủ yếu là do doanh nghiệp tăng lượng tiền gửi ngân hàng, chú trọng

công tác dự trữ tiền mặt, tăng tiền để đảm bảo khả năng thanh toán tức thời.

Tỷ trọng các tài sản chính trong tổng tài sản lưu động cũng có sự thay đổi. Tiền

và các khoản tương đương tiền năm 2011 chiếm 17,55% tổng tài sản lưu động, năm 2012 chiếm 16,02% và năm 2013 chiếm 18,75%. Giá trị tài sản tiền và các khoản

tương đương tiền phụ thuộc vào nhu cầu về tiền mặt và thanh toán các khoản phải trả

thực tế của doanh nghiệp. Tỷ trọng các khoản phải thu có xu hướng tăng lên trong 3

năm lần lượt là 35,27%, 38,17%, và 39,27%. Do doanh nghiệp ký kết hợp đồng với

nhiều khách hàng mới, nhận ra được một số khách hàng tiềm năng trong tương lai,

doanh nghiệp đã chủ động cấp các khoản tín dụng trả chậm cho những khách hàng

này để tạo mối quan hệ làm ăn thân thiết, giữ chân khách hàng trong tương lai. Tỷ

trọng hàng tồn kho cũng có sự biến động, trong 3 năm tỷ trọng hàng tồn kho lần lượt

là 37,74%, 38,80% và 32,74%. Hàng tồn kho chiếm một phần quan trọng trong tổng

tài sản lưu động, xu hướng tích trữ hàng tồn kho dựa vào những hợp đồng mà doanh

nghiệp sẽ thực hiện trong tương lai. Các tài sản ngắn hạn khách chiếm tỷ trọng dưới

10% tổng tài sản lưu động, bao gồm các khoản tạm ứng cho nhân viên, các khoản ký

quỹ để vay ngân hàng và giá trị tài sản thiếu chờ xử lý.

2.2.2.2. Quản lý tiền

Việc dự trữ vốn bằng tiền có ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Qua các năm, tiền và các khoản tương đương tiền tăng dần cả về giá trị tuyệt đối và giá trị

tương đối. Năm 2011, giá trị tiền và các khoản tương đương tiền là 701.299.008 đồng, sang năm 2012 giá trị này là 1.580.891.402 đồng, tăng tuyệt đối 879.592.394 đồng tương

49

ứng 125,42%, năm 2013 giá trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp tăng lên 2.573.918.123 đồng , giá trị tăng thêm là 993.026.721 đồng tương ứng 62,81%. Tiền của doanh nghiệp được chia ra thành tiền mặt trong quỹ và tiền gửi ngân hàng. Tỷ trọng tiền gởi ngân hàng

luôn chiếm tỷ trọng trên 80% trong cả 3 năm. Ngày nay doanh nghiệp chủ yếu thực hiện

các hoạt động thanh toán hay nhận tiền về thông qua ngân hàng, vậy nên tiền gởi ngân

hàng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng lượng tiền của doanh nghiệp. Tiền mặt tại quỹ chỉ

được dùng cho việc tạm ứng và thanh toán các chi phí đối với cá nhân, thanh toán những

chi phí bất thường không kịp giao dịch với ngân hàng… Tỷ trọng các loại tiền này phụ thuộc vào nhu cầu thực tế của doanh nghiệp khi lên dự toán các khoản tiền thu được và

các khoản chi phí sẽ phát sinh ngay từ đầu mỗi tháng.

Việc tăng lượng tiền dự trữ qua các năm chứng tỏ doanh nghiệp đã chú trọng chính

sách dự trữ tiền, khả năng thanh toán các khoản nợ tạm thời để đảm bảo an toàn về khả

năng thanh toán của doanh nghiệp. Tuy nhiên, tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền trong tổng vốn lưu động luôn được duy trì ở mức vừa phải, thay vào đó doanh nghiệp

đã đầu tư vào tài sản khác để đáp ứng những nhu cầu cần thiết cũng như tăng năng suất cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc dự trữ tiền phụ thuộc vào nhu cầu chi tiêu thực

tế của doanh nghiệp.

Để quản lý chặt chẽ các khoản thu – chi bằng tiền, doanh nghiệp đã xây dựng

những nội quy, quy chế về quản lý các khoản thu – chi, đặc biệt là các khoản thu – chi

bằng tiền mặt nhằm tránh sự mất mát, lạm dụng tiền của doanh nghiệp mưu lợi cho cá

nhân. Tất cả các khoản thu – chi tiền mặt đều phải thông qua quỹ, kế toán tiền mặt và thủ

quỹ luôn có sự kiên kết chặt chẽ với nhau trong việc quản lý tiền mặt. Việc xuất nhập quỹ

tiền mặt hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở các phiếu thu chi tiền mặt hợp thức và

hợp pháp. Cuối ngày thủ quỹ kiểm tra đối chiếu tồn quỹ với số liệu cả kế toán tiền mặt,

nếu có chênh lệch thì thủ quỹ và kế toán phải cùng nhau làm việc để xử lý kịp thời sự

chênh lệch đó.

Bộ phận kế toán theo dõi chặt chẽ thời hạn của các khoản phải thu – chi tiền, có

những biện pháp nhằm tăng tốc quá trình thu tiền như theo dõi thường xuyên các khoản

50

tạm ứng, thu thập đầy đủ các chứng từ làm hoàn ứng càng sớm càng tốt. dự đoán thời gian chi trả một số các khoản phải trả nhằm tận dụng lượng tiền mặt nhàn rỗi.

Bảng 2-4: Cơ cấu tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: Đồng

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

2011 - 2012

2012 - 2013

Chỉ tiêu

Tuyệt đối

Tuyệt đối

Giá trị

Giá trị

Giá trị

Tƣơng đối

Tƣơng đối

Tỷ trọng

Tỷ trọng

Tỷ trọng

100%

1.580.891.402 100%

2.573.918.123 100%

879.592.394

125,42%

993.026.721 62,81%

701.299.008

I.Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền

15,38%

18,44%

315.733.956 12,27%

170.392.099

157,93%

37.449.702 13,46%

1. Tiền mặt

107.892.155

278.284.254

84,62%

81,56%

87,73%

709.200.295

119,51%

955.577.019 73,36%

2. Tiền trong ngân hàng

593.406.853

1.302.607.148

2.258.184.167

51

(Nguồn: Bản cân đối kế toán của công ty các năm 2011, 2012, 2013)

2.2.2.3. Quản lý các khoản phải thu

Dựa vào bảng 2.5, ta thấy được tình hình biến động cũng như tỷ trọng của các khoản phải thu của doanh nghiệp. Ta thấy doanh nghiệp không có các khoản phải thu dài hạn. Qua các năm, các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng tăng lên, năm 2012 khoản phải thu ngắn hạn đã tăng 2.357.314.444 đồng tương ứng với 167,26% , đến năm 2013 giá trị các khoản phải thu tăng 1.624.108.448 đồng tương ứng 43,12% so với năm trước đó. Nguyên nhân chủ yếu là do từ các khoản phải thu khách hàng luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá trị các khoản phải thu.

Trong cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn trong cả 3 năm, tỷ trọng phải thu khách hàng chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản phải thu c.ho thấy doanh nghiệp thường xuyên sử dụng chính sách bán hàng trả chậm đối với khách hàng của mình. Năm 2011 đến năm 2012, phải thu khách hàng tăng 1.367.668.625 đồng tương ứng 167,77%. Năm 2012 doanh nghiệp mở rộng lĩnh vực hoạt động, ký kết thêm nhiều hợp đồng mới, doanh nghiệp đã chủ động nới lỏng các điều kiện cấp tín dụng cho khách hàng nhằm thu hút khách hàng dẫn tới việc khoản phải thu tăng lên. Đối với những khách hàng lần đầu ký hợp đồng với doanh nghiệp, doanh nghiệp ưu tiên áp dụng chính sách tín dụng 1/10 net 30, có nghĩa là trong thời gian 10 ngày đầu, nếu khách hàng hoàn thành nghĩa vụ thanh toán sẽ được hưởng chiết khấu 1%, còn lại khách hàng phải hoàn thanh nghĩa vụ thanh toán trong vòng 30 ngày; với những khách hàng quen thuộc, có thời gian làm việc với doanh nghiệp từ 2 năm trở lên và có khả năng thanh toán tốt, doanh nghiệp ưu tiên áp dụng chính sách tín dụng 3/15 net 45 tức là trong 15 ngày đầu nếu khách hàng hoàn thanh nghĩa vụ thanh toán sẽ được hưởng chiết khấu 3%, nếu không thời hạn hoàn thành nghĩa vụ thanh toán được nới ra thành 45 ngày .

Sau năm 2012, doanh nghiệp bắt đầu quản lý chặt chẽ hơn việc cung cấp tín dụng cho khách hàng, thu hẹp đối tượng cấp tín dụng. Doanh nghiệp chỉ áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán đối với những khách hàng có thời gian làm việc với doanh nghiệp từ 1 năm trở lên, thanh toán đúng hạn trong quá khứ. Bộ phận quản lý các khoản phải thu sẽ xem xét giá trị hợp đồng cùng với khả năng thanh toán của khách hàng để áp dụng chính sách tín dụng phù hợp. Năm 2013 giá trị khoản phải thu của dianh nghiệp tăng 1.015.668.458 đồng tương ứng với 46,53% so với năm 2012.

52

Bộ phận quản lý các khoản phải thu phối hợp chặt chẽ với phòng quản lý kinh doanh và phòng tài chính – kế toán theo dõi sát sao công nợ với khách hàng, nhắc nhở khách hàng khi gần đến hạn thanh toán. Trước hạn thanh toán 1 tuần, doanh nghiệp sẽ gửi yêu cầu thanh toán đến khách hàng để khách hàng có thời gian chuẩn bị trả tiền. Đến hạn thanh toán, phòng kế toán kiểm tra số dư tài khoản ngân hàng để xem khách hàng đã trả tiền chưa, kết hợp với bên ngân hàng kiểm tra, xác minh nếu có sự sai lệch trong việc chuyển tiền. Sau một tuần nếu khách hàng chưa thanh toán, bộ phận quản

lý kinh doanh tiếp tục nhắc nhở khách hàng. Sau một tháng nếu khách hàng vẫn chưa thanh toán, bộ phận quản lý kinh doanh có những biện pháp tích cực hơn như đến tận nơi đốc thúc khách hàng thanh toán, bắt đầu tĩnh lãi nếu khách hàng chậm thanh toán… Việc nới lỏng các chính sách tín dụng khiến doanh nghiệp phải đề phòng nguy cơ không thu hồi được vốn từ khách hàng và tốn nhiều chi phí quản lý nợ hơn.

Giá trị khoản trả trước cho người bán cũng chiếm một tỷ lệ gần như cố định trong cả 3 năm từ 2011 đền năm 2013, đây là số tiền mà doanh nghiệp ứng trước để nhập máy móc, thiết bị về nhưng chưa nhập kho số máy móc, thiết bị này. Giá trị số máy móc, thiết bị này được tính toán dựa trên thực tế số hợp đồng đã ký với khách hàng cùng với số lượng hàng thực tế còn lưu trong kho.

53

Các khoản phải thu khác bao gồm một số chi phí phát sinh ngoài hợp đồng đã ký kết với khách hàng trong quá trình thực hiện hợp đồng như là phí lưu kho, bến bãi khi nhập khẩu máy móc, thiết bị từ nước ngoài về. Trong năm 2012, bên vận chuyển làm hư hại một lô máy móc thiết bị của doanh nghiệp trong quá trình vận chuyển nên phải đền bù thiệt hại toàn bộ lô hàng đó cho doanh nghiệp. Năm 2013, doanh nghiệp cho một đơn vị bạn cùng ngành mượn một số lượng hàng hóa do thiếu hàng trong thời hạn 6 tháng và được cam kết hoàn trả toàn bộ giá trị vật tư này vào đầu năm 2014.

Bảng 2-5: Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: Đồng

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

2011 - 2012

2012 - 2013

100%

100%

100%

1.409.391.226

3.766.705.670

5.390.814.117

2.357.314.444 167,26%

1.624.108.448 43,12%

57,84%

57,95%

59,33%

815.185.172

2.182.853.797

3.198.522.254

1.367.668.625

167,77%

1.015.668.458 46,53%

26,57%

28,69%

26,87%

374.425.738

1.080.571.839

1.448.257.931

706.146.101

188,59%

367.686.092 34,03%

15,59%

13,36%

13,80%

219.780.316

503.280.034

744.033.932

283.499.719

128,99%

240.753.898 47,84%

II. Các khoản phải thu ngắn hạn 1. Phải thu khách hàng 2. Trả trước cho người bán 3. Các khoản phải thu khác

54

(Nguồn: Bản cân đối kế toán của công ty các năm 2011, 2012, 2013)

2.2.2.4. Quản lý hàng tồn kho

Năm 2012, 2013, doanh nghiệp mở rộng hoạt động sang lĩnh vực cung cấp và lắp đặt máy móc, do vậy cần đầu tư một lượng lớn vốn vào hàng tồn kho. Đây cũng là khoản mục chiểm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn lưu động. Tỷ trọng và giá trị hàng tồn kho tăng dần qua các năm. Năm 2012, hàng tồn kho đạt 3.828.875.556 đồng, tăng 2.320.782.989 đồng tương ứng 185,89%. Năm 2013 giá trị hàng tồn kho tăng thêm 665.528.676 đồng, tương ứng 17,38% so với năm trước. Tăng hàng tồn kho kéo theo tăng chi phí lưu kho và quản lý kho. Doanh nghiệp thường lên dự toán hàng tồn kho từ đầu kỳ, liên tục kiểm tra chất lượng hàng hóa trong kho đảm bảo chất lượng hàng hóa tốt nhất đến tay khách hàng. Tuy nhiên, việc đầu tư nhiều vào hàng lưu kho lại làm chậm vòng quay kinh doanh của doanh nghiệp, nếu để hàng hóa lưu kho quá lâu sẽ tốn thêm các chi phí như chi phí quản lý, chi phí lưu trữ, chi phí thanh lý hoặc cải tiền hàng đã lỗi thời. Cơ cấu hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm nguyên vật liệu, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và thành phẩm, tỷ trọng cũng như giá trị của các khoản mục này luôn thay đổi và không theo xu hướng nào cố định.

Hàng hóa trong kho luôn chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị hàng tồn kho, ở đây đối với doanh nghiệp là các nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị trong ngành, năm 2011 tổng giá trị hàng hóa trong kho của doanh nghiệp là 629.370.905 đồng, đến năm 2012 giá trị này tăng thêm 1.181.450.396 đồng tương ứng với 187,72%, nguyên nhân của sự tăng lên đột biến này là do doanh nghiệp ký kết được thêm nhiều hợp đồng mới với khách hàng khiến cho nhu cầu dự trữ gia tăng đột biến, doanh nghiệp không để xảy ra trường hợp hàng tồn kho bằng không hoặc thiếu hàng hóa. Năm 2013, lượng hàng hóa trong kho của doanh nghiệp được tăng lên có tổng giá trị là 2.297.994.100 đồng, tăng 487.172.800 đồng tương ứng tăng 26,90%, tỷ lệ tăng giảm đi vì lượng hàng hóa năm 2012 nhập về vẫn còn. Doanh nghiệp cũng có những biện pháp tính toán, quản lý hàng hóa trong kho có hiệu quả hơn, tuy việc dự trữ nhiều hàng hóa trong kho giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng nó lại là một nguyên nhân ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh.

55

Các tài sản thuộc khoản mục hàng tồn kho được quản lý dựa trên tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hàng hóa trong kho chủ yếu là máy móc và thiết bị, định kỳ 1 tháng 1 lần bộ phận quản lý kho sẽ đi kiểm tra tình hình máy móc thiết bị lưu kho, kịp thời sửa chữa nếu phát hiện có hỏng hóc do điều kiện bảo quản (bị chuột cắn, khô dầu, đóng bụi vào các bánh xích…). Hàng hóa được nhập về một phần là được khách hàng đặt tiền trước, một phần là doanh nghiệp nhập về dự trữ đề phòng trường hợp phải đổi hàng do lỗi kỹ thuật, phần còn lại là các linh kiện máy móc. Doanh nghiệp không dự trữ các nguyên vật liệu xây dựng vì lý do không đủ khả năng bảo quản, thường khi có nhu cầu về nguyên vật liệu, doanh nghiệp

xác định lượng hàng cần thiết sau đó đặt hàng với các nhà cung cấp.

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang có một số những biến động, giá trị sản xuất kinh doanh dở dang năm 2011 là 487.912.301 đồng, đến năm 2012 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng thêm 578.844.007 đồng tương ứng 118,64%, điều này cho thấy đến hết năm 2012, nhiều hợp đồng vẫn chưa được hoàn thành và bàn giao công trình cho khách hàng. Sang năm 2013, giá trị sản xuất kinh doanh dở dang này lại tăng thêm 170.097.147 đồng tương ứng 15,95% so với năm trước, tỷ lệ tăng ít hơn năm 2012 vì nhiều hợp đồng đang được thức hiện trong năm 2012 đã được hoàn thành và bàn giao cho khách hàng. Bên cạnh đó có một số công trình xây dựng hay hợp đồng lắp đặt máy móc tuy đã hoàn thành xong nhưng lại chưa bàn giao cho khách hàng do đang trong quá trình kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu được xếp vào khoản mục thành phẩm. Thành phẩm chiếm tỷ trọng từ dưới 10% trong tổng vốn lưu động tuy nhiên cũng cần đẩy mạnh công tác bàn giao cho khách hàng, nhanh chóng thu tiền về.

56

Qua việc phân tích cơ cấu tài sản lưu động của doanh nghiệp, ta thấy phần lớn vốn lưu động của doanh nghiệp tập trung chủ yếu vào phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho, phù hợp với quy mô và ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên doanh nghiệp cần có những biện pháp làm giảm các khoản phải thu hiệu quả hơn nữa, giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa rủi ro thu hồi vốn. Cần có những biện pháp duy trì tỷ trọng hàng tồn kho ở mức vừa phải, tránh để ứ đọng vốn và hư hại mất mát đối với hàng hóa trong kho, sử dụng hiệu quả và nâng cao mức lợi nhuận.

Bảng 2-6: Cơ cấu hàng tồn kho của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: Đồng

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

2011 - 2012

2012 - 2013

Hàng

1,508,092,568 37.74%

3,828,875,556 38.80%

4,494,404,232 32.74%

2,320,782,989 153.89%

665,528,676 17.38%

III. tồn kho

1. Hàng hóa

629,370,905 15.75%

1,810,821,300 18.35%

2,297,994,100 16.74%

1,181,450,396 187.72%

487,172,800 26.90%

487,912,301 12.21%

1,066,756,308 10.81%

1,236,853,455 9.01%

578,844,007 118.64%

170,097,147 15.95%

390,809,362 9.78%

951,297,948 9.64%

959,556,676 6.99%

560,488,586 143.42%

8,258,729 0.87%

2. Chi phí SXKD dở dang 3. Thành phẩm

57

(Nguồn: Bản cân đối kế toán của công ty các năm 2011, 2012, 2013)

2.2.3. Thực trạng quản lý vốn cố định của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại

Nam giai đoạn 2011 – 2013

2.2.3.1. Quy mô và kết cấu vốn cố định

Bên cạnh việc đầu tư vốn vào tài sản lưu động thì đầu tư vào tài sản cũng là một hoạt động sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2011 – 2013, tỷ trọng vốn lưu động trong trong tổng vốn kinh doanh cũng có nghĩa là tỷ trọng vốn cố định bị giảm đi. Tuy tỷ trọng vốn cố định giảm đi nhưng tổng lượng vốn cố định đều tăng cả về giá trị tuyệt đối và giá trị tương đối. Bảng số kiệu 2.7 đã thể hiện cho chúng ta biết điều đó.

Dựa vào bảng 2.2 ta thấy giá trị vốn cố định năm 2012 tăng 42,54% so với năm 2011, điều đó cho ta thấy bên cạnh việc đầu tư vốn vào tài sản lưu động, doanh nghiệp cũng đầu tư vốn vào các tài sản cố định nhằm tăng năng suất cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đến năm 2013, tỷ lệ tăng này lại giảm xuống còn 3,85% cho thấy trong năm 2013, doanh nghiệp không đầu tư mua sắm thêm tài sản cố định, giá trị tăng thêm là do sau khi điều chỉnh giá của một số tài sản như nhà kho, bất động sản.

58

Trong cơ cấu vốn cố định của doanh nghiệp, tỷ trọng vốn đầu tư cho tài sản cố định hữu hình luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất. trong cả 3 năm giá trị tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp đều chiếm tỷ trọng trên 85% tổng vốn đầu tư cho tài sản cố định. Tỷ trọng của tài sản cố định vô hình lại giảm đi, năm 2011 tỷ trọng tài sản cố định hình là 13,72%, 2012 tỷ trọng của tài sản này là 9,35% và năm 2013 là 7,91% do không có thêm tài sản mới. Tỷ trọng của các tài sản dài hạn khác vì thế lại tăng lên từ 0,78% năm 2011 đến 3,90% năm 2012 và năm 2013 đạt 6,64%.

Bảng 2-7: Cơ cấu tài sản cố định của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị: Đồng

2011

2012

2013

2011 - 2012

2012 - 2013

1.269.558.688

85,50%

1.836.116.870

86,75% 1.878.223.029 85,45% 566.558.181

44,63%

42.106.160

2,29%

1

Chỉ tiêu TSCĐ hữu hình

3.400.000.000

3.750.000.000

4.100.000.000

350.000.000

10,29%

350.000.000

9,33%

(2.130.441.312)

(1.913.883.130)

(2.221.776.971)

216.558.181

(10,16%)

(307.893.840) 16,09%

-

203,723,336 13.72%

197,898,475 9.35%

173,864,765 7.91%

59,886,671 37.62%

20,741,802 9.47%

2

- Nguyên giá Giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ vô hình

300,000,000

300,000,000

300,000,000

20,000,000

6.67%

50,000,000 15.63%

- Nguyên giá

- 96,276,664

- 102,101,525

- 126,135,235

59,886,671 -28.32%

- 29,258,198 28.99%

-

11,581,939 0.78%

82,545,888 3.90%

145,949,689 6.64%

5,252,418

9.36%

18,628,289 30.35%

3

Giá trị hao mòn luỹ kế Tài sản dài hạn khác

Tổng cộng

1.484.863.963

100%

2.116.561.233

100%

2.198.037.483

100%

631.697.270

42,54%

81.476.250

3,85%

59

(Nguồn: Bản cân đối kế toán của công ty các năm 2011, 2012, 2013)

2.2.3.2. Quản lý tài sản cố định

Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp bao gồm những máy móc thiết bị phục vụ cho việc xây dựng, lắp đặt thiết bị, máy móc. Bên cạnh đó là bất động sản do chủ sở hữu góp vốn khi thành lập doanh nghiệp. Năm 2012, doanh nghiệp đầu tư mua thêm một số máy móc thiết bị phục vụ cho việc lắp đặt máy móc, thiết bị làm cho nguyên giá của tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp tăng từ 3.400.000.000 đồng lên 3.750.000.000 đồng. Sang năm 2013, doanh nghiệp mua thêm một chiếc xe tải có tài trọng 5 tấn đã qua sử dụng phục vụ cho việc vận chuyển máy móc, thiết bị làm chi nguyên giá của tài sản cố định hữu hình tăng lên 4.100.000.000 đồng.

Chủ yếu tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp đều có thời gian dử dụng trên 2 năm, do đó bên cạnh sự tăng lên của nguyên giá, còn có sự tăng lên của giá trị hao mòn lũy kế. Giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định hữu hình năm 2011 được ghi nhận là 2.130.441.312 đồng, năm 2012 hao mòn lũy kế giảm đi còn 1.913.883.130 đồng, cho thấy năm 2012 một số tài sản cố định của doanh nghiệp đã được trích hết khấu hao. Đến năm 2013, giá trị hao mòn lại tăng lên 2.221.776.971 đồng do một số tài sản cố định mới được đầu tư thêm nay được trích khấu hao. Trong lương lai, doanh nghiệp vẫn tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với việc doanh nghiệp vẫn sẽ mua sắm thêm tài sản cố định, đầu tư nâng cấp trang thiết bị, máy móc và các tài sản cố định khác. Để có hiệu quả sử dụng tài sản cố định tốt hơn, ban Giám đốc cần có các biện pháp làm giảm hao mòn tài sản cố định, cải tiến công nghệ, hiện đại hóa sản xuất để có thẻ đảm bảo hiệu quả sử dụng về lâu về dài.

Tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp bao gồm quyền sử dụng đất và một bằng sang chế về máy bơm nước do chính giám đốc doanh nghiệp phát minh. Doanh nghiệp mua quyền sử dụng một mảnh đất trong vòng 6 năm từ năm 2010 để làm kho chứa máy móc thiết bị và các phương tiện vận tải. Nguyên giá tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp vẫn giữ nguyên ở mức 300.000.000 đồng, trong khi đó quyền sửa dụng đất theo luật kế toán không được trích khấu hao, vậy giá trị khấu hao của tài sản cố định vô hình là khấu hao của bằng sáng chế của doanh nghiệp tăng khiến cho giá trị của tài sản này giảm đi.

Tài sản dài hạn khác thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn cố định của doanh nghiệp và có sự biến động về giá trị qua các năm. Tài sản dài hạn khác của doanh nghiệp bao gồm chi phí đào tạo chuyên gia và một số chi phí trả trước dài hạn khác. Cụ thể, năm 2011 giá trị tài sản dài hạn khác của doanh nghiệp là 11.581.939 đồng, đến năm 2012 doanh nghiệp đưa một số kỹ sư có triển vọng ra nước ngoài đào tạo nhằm phục vụ cho công tác lắp đặt, sửa chữa, bảo hành máy móc làm cho giá trị của khoản mục này tăng lên đạt 82.545.888 đồng. Năm 2013 doanh nghiệp tiếp tục đầu tư các khóa đào tạo nhân viên quản lý, công nhân lắp máy nâng cao trình độ chuyên môn của họ, giá trị của khoản mục này tăng lên đạt 145.949.689 đồng. Tuy giá trị của những hoạt động này chiếm một phần nhỏ trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp nhưng điều này mang lại những lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng công viêc, tạo uy tín tốt cho doanh nghiệp.

2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp CP Xây

dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013

2.2.4.1. Hiệu quả sử dụng vốn chung

Bảng 2-8: Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp CP Xây dựng

Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013

Chỉ tiêu 2011 2012 2013

Đơn vị vòng 2,82 1,80 1,71

% 20,62 12,26 14,31

% 16,68 9,20 10,74

Vòng quay vốn Tỷ suất lợi nhuận trƣớc thuế trên vốn kinh doanh Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA)

Để đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, đầu tiên ta sẽ phân tích một số chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn nói chung. Bẳng 2.4 cho ta thấy một số các chỉ tiêu đánh giá tổng quát hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Vòng quay vốn là chỉ tiêu cho biết vốn kinh doanh trong chu kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng hoặc bao nhiêu lần. Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư. Năm 2011, vốn kinh doanh của doanh nghiệp quay được 2,82 vòng đến năm 2012 chỉ tiêu này giảm xuống là 1,80 vòng và năm 2013 là 1,71 vòng. Số vòng quay vốn kinh doanh giảm đi cho thấy hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp bị giảm đi. Lý do là vì mặc dù doanh thu thuần và vốn kinh doanh qua các năm của doanh nghiệp đều tăng nhưng tỷ lệ tăng của doanh thu thuần lại ít hơn nhiều tỉ lệ tăng của vốn kinh doanh (bảng 2.1 và 2.2) nên chỉ tiêu vòng quay vốn kinh doanh của doanh nghiệp bị giảm đi. Cho thấy việc đầu tư vốn kinh doanh của doanh nghiệp vẫn chưa có hiệu quả.

Tỷ suất lợi nhuận trƣớc thuế trên vốn kinh doanh phản ánh cứ 100 đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế, biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ. Dựa vào bảng 2.8, năm 2011 cứ 100 đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp đầu tư sẽ tạo ra 20,62 đồng lợi nhuận trước thuế, năm 2012 là 12,26 đồng và năm 2013 là 14,31 đồng. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh giảm rồi lại tăng cho thấy tuy lợi nhuận trước thuế là dương nhưng trong năm 2012, doanh nghiệp cũng gặp một số khó khăn nhất định, chi phí bị tăng lên khiến cho tỷ lệ tăng của lợi nhuận trước thuế thấp hơn tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh, nhìn chung làm tỷ suất này giảm xuống.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản phản ánh khả năng sinh lợi trên một đồng tài sản của doanh nghiệp. Nhìn vào bảng 2.4 ta thấy trong cả 3 năm chỉ tiêu này luôn lớn hơn 0 vì doanh nghiệp làm ăn có lãi. Năm 2011, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản là 16,68%, năm 2012 tỷ số này giảm xuống là 9,2%, đến năm 2013 tỷ số này tăng lên và đạt 10,74%, tức là cứ 100 đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra lần

lượt trong các năm là 16,68 đồng, 9,20 đồng và 10,74 đồng lợi nhuận sau thuế, nguyên nhân là do mặc dù ta thấy cả doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp qua các năm đều tăng cả vềgiá trị tuyệt đối và giá trị tương đối, nhưng ta cũng thấy được tỷ lệ tăng của giá vốn hàng bán, các chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng khiến cho tỷ suất này giảm.

2.2.4.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán

Bảng 2-9: Chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán của Doanh nghiệp CP Xây

dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị 2011 2012 2013

Đồng 13.727.563.323 Tài sản ngắn hạn

Đồng Nợ ngắn hạn 8.194.093.626

Đồng Hàng tồn kho 3.996.005.744 1.470.546.231 1.508.092.568 9.868.235.969 5.963.212.320 3.828.875.556 4.494.404.232

Đồng 701.299.008 1.580.891.402 2.573.918.123

Lần 2,72 1,65 1,68

Lần 1,69 1,01 1,13

Lần 0,48 0,27 0,31

Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán nhanh Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Nhìn vào bảng trên, ta thấy được một số chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán

của doanh nghiệp.

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn phản ảnh khả năng chuyển đổi các tài sản ngắn hạn thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán của các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Năm 2011 hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp là 2,72 lần, năm 2012 và 2013 hệ số này giảm xuống còn 1,65 và 1,68. Nguyên nhân khiến cho hệ số này giảm là do tỷ lệ tăng của nợ ngắn hạn của doanh nghiệp cao hơn so với tỷ lệ tăng của tài sản ngắn hạn.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho ta biết khả năng chuyển đổi các tài sản ngắn hạn không bao gồm hàng tồn kho để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Năm 2011 hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là 1,69 có nghĩa là mỗi đồng nợ ngắn hạn có 1,69 đồng tài sản ngắn hạn để thanh toán mà không phải bán hàng tồn kho, năm 2012 giảm xuống còn 1,01 đồng tài sản ngắn hạn và đến năm 2013 tăng lên là 1,13 đồng tài sản ngắn hạn. Tuy giá trị tuyệt đối của tài sản ngắn hạn, tài sản tiền và

tương đương tiền đều tăng về giá trị tuyệt đối nhưng về mặt giá trị tương đối, tị lệ tăng không như nhau khiến cho các hệ số trên có biến động. Nói chung so với năm 2011 thì các hệ số này đều giảm cho ta thấy khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bị giảm đi.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết với lượng tiền và các khoản tương đương tiền hiện có thì doanh nghiệp có khả năng thanh toán tức thời đối với các khoản nợ ngắn hạn. Năm 2011 có 0,48 đồng giá trị tiền và các khoản thương đương tiền để đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn, năm 2012 giảm xuống còn 0,27 đồng và năm 2013 tăng lên là 0,31 đồng. Do lượng tiền mặt dự trữ tại doanh nghiệp là không cao, tiền và các khoản tương đương tiền luôn chiếm tỷ trọng thấp hơn so với các khoản phải trả nên giá trị của hệ số này luôn nhỏ hơn 1 trong cả 3 năm.

Nhóm chỉ tiêu khả năng quản lý tài sản

Bảng 2-10: Chỉ tiêu phân tích khả năng quản lý tài sản của Doanh nghiệp CP Xây

dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013

Chỉ tiêu Đơn vị 2011 2012 2013

Đồng 15.478.080.124 21.516.527.512 27.190.212.072

Đồng 815.185.172 2.182.853.797 3.198.522.254

Đồng Đồng 1.470.546.231 5.963.212.320 8.194.093.626 1.508.092.568 3.828.875.556 4.494.404.232

Đồng 13.311.148.907 18.499.910.355 22.975.729.201

Lần 10,98 5,71 5,04

32,78 63,02 71,37 Ngày

8,83 4,83 5,11 Lần

40,79 74,51 70,42 Ngày

Lần 9,46 3,24 2,95

38,04 110,97 122,01 Ngày

35,53 26,56 19,78 Ngày Doanh thu thuần Phải thu khách hàng Nợ ngắn hạn Hàng tồn kho Giá vốn hàng bán Hệ số thu nợ Thời gian thu nợ trung bình Hệ số lƣu kho Thời gian luân chuyển hàng tồn kho Hệ số trả nợ Thời gian trả nợ trung bình Thời gian luân chuyển tiền

Hệ số thu nợ phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu của doanh nghiệp thành tiền mặt. Từ năm 2011 đến năm 2013, hệ số thu nợ của doanh nghiệp giảm dần cho thấy tốc độ thu hồi các khoản phải thu cũng giảm dần đồng thời thời gian thu nợ trung bình của doanh nghiệp cũng tăng lên từ 32,78 ngày năm 2011 lên 63,02 ngày năm 2012 và 71, 3 ngày năm 2013. Do ảnh hưởng của chính sách nới lỏng tín dụng của doanh nghiệp mà khoản phải thu khách hàng của doanh nghiệp đã tăng 167,77%

trong năm 2012 khiến cho thời gian thu nợ trung bình năm 2012 tăng gần gấp đôi so với năm 2011, sang đến năm 2013 doanh nghiệp đã có những chính sách thắt chặt tín dụng, quản lý lại và đưa ra những tiêu chuẩn chặt chẽ hơn để cấp tín dụng cho khách hàng. Do đó khiến kho thời gian thu nợ trung bình có tăng nhưng tỷ lệ tăng ít hơn nhiều so với năm 2012. Đây là một dấu hiêu không tốt khi doanh nghiệp khó thu hồi được các khoản nợ, thời gian thu tiền bị kéo dài và vốn bị chiếm dụng lâu làm tăng áp lực huy động vốn để đầu tư dẫn đến rủi ro nợ xấu của doanh nghiệp có thể tăng.

Hệ số lƣu kho (hay số vòng quay hàng tồn kho) cho ta biết số lần luân chuyển hàng tồn kho bình quân trong kỳ, hệ số lưu kho càng cao thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho của doanh nghiệp càng cao. Số vòng quay trong 1 kỳ năm 2011 của doanh nghiệp là 8,83 vòng, năm 2012 hệ số này giảm xuống còn 4,83 vòng, năm 2013 số vòng quay hàng tồn kho tăng lên là 5,11 vòng, số vòng quay hàng tồn kho năm 2012 và 2013 thấp hơn năm 2011 là gì giá trị tăng lên các năm 2012 và 2013 của giá vốn hàng bán nhiều hơn giá trị tăng lên của hàng tồn kho. Đồng nghĩa với đó là thời gian luân chuyển hàng tồn kho tăng lên, năm 2011 thời gian luân chuyển hàng tồn kho là 40,79 ngày, năm 2012 số ngày cho 1 vòng quay hàng tồn kho tăng lên là 74,51 ngày và năm 2013 giảm xuống còn 71,37 ngày. Điều này cho thấy một phần vốn lưu động của doanh nghiệp bị ứ đọng ở hàng tồn kho, bên cạnh đó là không khiểm soát được sự tăng lên của chi phí làm tăng giá vốn hàng bán. Doanh nghiệp cần có những chính sách nhằm thúc đẩy công tác bán hàng, làm giảm thời gian luân chuyển hàng tồn kho cũng như có những biện pháp quản lý hàng tồn kho thật hiệu quả đảm bảo không phát sinh nhiều chi phí lưu kho.

Hệ số trả nợ phản ánh khả năng giải quyết các khoản phải trả nói chung của doanh nghiệp. Hệ số này cho biết để chuẩn bị cho mỗi đồng trả nợ gốc và lãi, doanh nghiệp có bao nhiêu đồng có thể sử dụng được. Năm 2011 hệ số này là 9,46, năm 2012 hệ số này giảm xuống còn 3,24 và năm 2013 là 2,95. Hệ số này giảm là do tỷ lệ tăng của các khoản phải trả nhiều hơn tỷ lệ tăng của giá vốn hàng bán và các chi phí quản lý chung. Hệ số trả nợ giảm đông nghĩa với thời gian trả nợ trung bình tăng cho thấy việc doanh nghiệp càng ngày càng tăng việc chiếm dụng vốn bằng cách chậm thanh toán đối với một số nhà cung cấp.

Thời gian luân chuyển tiền cho biết số ngày doanh nghiệp cần tiền để tài trợ cho các khoản phải thu và hàng tồn kho sau khi xem xét thời gian chiếm dụng vốn khi mua hàng. Nhìn vào bảng trên ta thấy thời gian luân chuyển tiền của doanh nghiệp giảm dần theo thời gian, năm 2011 là 35,53 ngày, năm 2012 là 26,56 ngày và năm 2013 là 19,78 ngày. Thời gian luân chuyển tiền giảm do áp lực từ thời gian luân chuyển hàng tồn kho và thời gian thu nợ tăng, trong khi đó thời gian trả nợ cũng bị kéo dài. Doanh nghiệp luôn phải trích quỹ tiền mặt để đáp ứng khả năng thanh toán các khoản phải trả trong khi chờ thu tiền từ phía khách hàng

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Bảng 2-11: Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị 2011 2012 2013

Vòng 3,87 2,18 1,98 Số lần luân chuyển vốn lƣu động

Ngày 92,94 165,11 181,75 Kỳ luân chuyển vốn lƣu động

0,26 0,46 0,50 Hàm lƣợng vốn lƣu động

% 22,87 11,17 12,46 Tỷ suất sinh lời vốn lƣu động

Đồng 4.313.644.084 1.256.792.025 Mức tiết kiệm vốn lƣu động tƣơng đối

Số lần luân chuyển vốn lƣu động phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay vốn lưu động thực hiện trong 1 kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2011 – 2013, ta thấy số lần luân chuyển vốn lưu động có xu hướng giảm đi cụ thể là năm 2011 số vòng quay vốn lưu động là 3,87 vòng, năm 2012 số vòng quay vốn lưu động giảm xuống còn 2,18 vòng và năm 2013 là 1,98 vòng. Nguyên nhân là vì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vốn vào tài sản lưu động, làm cho lượng tài sản lưu động không được sử dụng hết làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động, vốn lưu động vị ứ trệ làm cho vòng quay vốn giảm đi.

Kỳ luân chuyển vốn lƣu động là thời gian trung bình của một vòng quay vốn lưu động, bằng nghịch đảo số vòng quay vốn lưu động trong 1 kỳ. Số vòng quay vốn lưu động qua các năm giảm dần làm thời gian luân chuyển vốn lưu động tăng dần. Năm 2011 kỳ luân chuyển vốn lưu động là 92,94 ngày, năm 2012 kỳ luân chuyển vốn tăng lên đột biến 165,11 ngày do doanh thu thuần năm 2012 chỉ tăng 39,01% so với năm 2011 trong khi tổng vốn lưu động tăng những 146,95%, năm 2013 là 181,75 ngày. Điều này cho ta thấy tốc độ chu chuyển vốn lưu động ngày càng chậm đi. Nếu doanh nghiệp không có những biện pháp, chính sách giải phóng lượng vốn lưu động bị ứ đọng này sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Hàm lƣợng vốn lƣu động này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần cần đầu tư bao nhiêu vốn lưu động. Năm 2011 để tạo ra 1 đồng doanh thu cần 0,26 đồng vốn lưu động, năm 2012 là 0,46 đồng và năm 2013 là 0,50 đồng. Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ nên yêu cầu hàm lượng vốn lưu động cao. Điều này cũng được thể hiện trong chính sách sử dụng vốn của doanh nghiệp, ta thấy trong 3 năm, hàm lượng vốn lưu động có xu hướng tăng lên, cho thấy doanh nghiệp đã áp dụng phần nào có hiệu quả chính sách đầu tư vốn vào tài sản lưu động của mình.

Tỷ suất sinh lời vốn lƣu động phản ánh khả năng sinh lợi của vốn lưu động, nó cho biết mỗi đông vốn lưu động đầu tư trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau

thuế. Năm 2011, tỷ suất sinh lời vốn lưu động là 22,87% cho thấy cứ 100 đồng vốn đầu tư vào tài sản lưu động sẽ tạo ta 22,87 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012 chỉ số này giảm đi còn 11,17% do tỷ lệ tăng của vốn lưu động lớn hơn tỷ lệ tăng của lợi nhuận sau thuế so với năm 2011. Đến năm 2013 tỷ suất sinh lời vốn lưu động tăng lên, 100 đồng vốn đầu tư vào tài sản lưu động tạo ra 12,46 đồng lợi nhuận sau thuế, vẫn thấp hơn so với năm 2011. Do tỷ trọng vốn lưu động trong tổng vốn kinh doanh ngày càng tăng.

Mức tiết kiệm vốn lƣu động tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác. Mặc dù doanh nghiệp có tổng mức luân chuyển vốn (doanh thu thuần) kỳ kế hoạch lớn hơn kỳ báo cáo nhưng lại có vốn lưu động kỳ kế hoạch lớn hơn kỳ báo cáo. Do vậy doanh nghiệp không có số vốn lưu động tiết kiệm nào.

Mức tiết kiệm vốn lƣu động tƣơng đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô vốn lưu động. Nhưng ta lại thấy doanh nghiệp có kỳ luân chuyển vốn kế hoạch lớn hơn kỳ luân chuyển vốn báo cáo, tức là tốc độ luân chuyển vốn lưu động bị chậm đi. Do đó mức tiết kiệm vốn lưu động tương đối ta tính ra được là lượng vốn lưu động bị lãng phí do tốc dộ luân chuyển vốn bị giảm đi. Lượng vốn năm 2012 bị lãng phí do chậm tốc độ luân chuyển vốn là 4.313.644.084 đồng, năm 2013 con số này giảm xuống là 1.256.792.025 đồng, cho thấy doanh nghiệp phần nào khắc phục được những lãng phí do tốc độ luân chuyển vốn bị chậm đi.

2.2.4.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Bảng 2-12: Chỉ tiêu phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của

Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013

Chỉ tiêu Đơn vị 2012 2013

2011 15.478.080.124 21.516.527.512 27.190.212.072 Đồng Doanh thu thuần

1.484.863.963 2.116.561.233 2.198.037.483 Đồng Vốn cố định

3.700.000.000 4.070.000.000 4.470.000.000 Đồng Nguyên giá

2.271.263.895 2.014.819.042 2.351.971.082 Đồng

10,42 10,17 12,37 %

4,18 5,29 6,08 % Khấu hao lũy kế Hiệu suất sử dụng vốn cố định Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

0,61 0,50 0,53

Hệ số hao mòn tài

sản cố định

0,10 0,10 0,08

61,55 52,08 77,79 % Hệ số hàm lƣợng vốn cố định Tỷ suất sinh lời vốn cố định

Bảng 2.12: Chỉ tiêu phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của

Doanh nghiệp CP Xây dựng Đại Nam giai đoạn 2011 – 2013

Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần cho doanh nghiệp. Năm 2011, 1 đồng vốn cố định có thể tạo ra 10,42 đồng doanh thu thuần, năm 2012 con số này giảm đi là 10,17 đồng, đến năm 2013 con số này lại tăng lên 12,37 đồng. Điều này cho ta thấy năm 2013 hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp được nâng lên so với các năm trước.

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần, từ đó ta có thể đánh giá được trình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp. Năm 2011, cứ 1 đồng tài sản cố định có thể tạo ra 4,18 đồng doanh thu thuần, năm 2012 là 5,29 đồng và năm 2013 con số này đạt 6,08 đồng. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định tăng lên cho ta thấy trình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp qua các năm càng ngày càng được nâng cao. Hoạt động quản lý tài sản lưu động phát huy hiệu quả tốt.

Hệ số hao mòn tài sản cố định một mặt phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định trong doanh nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của tài sản cố định ở thời điểm đánh giá. Hệ số hao mòn tài sản cố định của doanh nghiệp có xu hướng giảm đi trong khi trong giai đoạn 2011 – 2013 doanh nghiệp không có đầu tư đáng kể nào cho tài sản cố định, cho thấy doanh nghiệp thực hiện tốt công tác bảo trì các tài sản cố định của mình, không để tình trạng hỏng hóc nghiêm trọng xảy ra làm tăng tốc độ hao mòn tài sản.

Hệ số hàm lƣợng vốn cố định phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu thuần, bằng nghịch đảo của hiệu suất sử dụng vốn cố định. Năm 2011 và 2012, để tạo ra 1 đồng doanh thu chỉ cần 0,1 đồng vốn cố định, năm 2013 con số này giảm đi còn 0,8 đồng cho thấy hàm lượng vốn đầu tư cho tài sản cố định của doanh nghiệp trong thời gian vừa qua là không đáng kể. Giai đoạn 2011 – 2013 hệ số hàm lượng vốn cố định càng thấp cho thấy hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.

Tỷ suất sinh lời vốn cố định phản ánh khả năng sinh lợi của vốn cố định, nó cho biết mỗi đông vốn cố định đầu tư trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2011 tỷ suất sinh lời vốn cố định của doanh nghiệp là 61,55% cho thấy cứ 100 đồng vốn đầu tư vào tài sản cố định sẽ tạo ta 61,55 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2012 giảm đi còn 52,08 đồng do tỷ lệ tăng của vốn cố định cao hơn tỷ lệ tăng của lợi nhuận sau thuế so với năm 2011, đến năm 2013 tỷ suất sinh lời vốn cố định tăng lên, 100 đồng vốn đầu tư vào tài sản cố định sẽ tạo ta 77,79 đồng lợi nhuận sau thuế, do tỷ lệ tăng của vốn cố định giai đoạn 2012 – 2013 chỉ là 3,85%, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ tăng của lợi nhuận sau thuế.

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TRONG

DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI NAM

2.3.1. Ƣu điểm trong quản lý vốn của doanh nghiệp

Trong giai đoạn 2011 - 2013, mặc dù ảnh hưởng kinh tế vĩ mô rất khó khăn nhưng nhờ hoạt động quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh tốt nên doanh nghiệp đã đạt được những thành công nhất định:

Trong cả 3 năm, quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có tăng trưởng và dần ổn định, doanh thu các năm tăng lên so với năm trước, đồng thời, kết cấu tài sản của doanh nghiệp vẫn ở mức bền vững, với chính sách tài trợ vốn sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, đem lại nguyên tắc an toàn về mặt tài chính cho doanh nghiệp.

Doanh nghiệp vẫn đảm bảo tốt khả năng thanh toán, không để xuất hiện nợ xấu,

nợ quá hạn, giữ vững được uy tín của doanh nghiệp đối với đối tác.

Tỷ trọng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp khá cao, giúp cho doanh nghiệp tránh gặp phải tình trạng phụ thuộc về mặt tài chính vào bên ngoài, đồng thời, doanh nghiệp cũng tận dụng được một phần nguồn vốn từ chiếm dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chấp hành đúng chế độ chính sách của Nhà nước và xã hội, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, đảm bảo cho cuộc sống cán bộ công nhân viên ổn định và dần dần nâng cao.

2.3.2. Nhƣợc điểm trong quản lý vốn của doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tuy có tăng qua các năm, tuy vậy vẫn còn tồn đọng nhiều hạn chế mà trong thời gian tới doanh nghiệp cần khắc phục một cách triệt để, tránh thất thoát lãng phí vốn.

Kết cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp chưa hợp lí: Tỷ trọng vốn lưu động so với vốn cố định chênh lệch rất nhiều và quy mô vốn của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp cùng ngành thấp hơn rất nhiều. Mặc dù vốn lưu động cần được đầu tư nhiều nhưng lại chưa được quản lý đúng mức nên hiệu quả sử dụng vốn lưu động những năm 2012 và 2013 thấp hơn năm 2011. Bên cạnh đó các tài sản cố định cũng cần được đầu tư nhằm đem lại hiệu quả sản xuất cao hơn cho doanh nghiệp.

Công tác lập kế hoạch xác định nhu cầu và kế hoạch huy động vốn lưu động chưa được chú trọng. Quy mô vốn lưu động tăng nhưng số vốn ứ đọng chiếm dụng nhiều ( hàng tồn kho, các khoản phải thu). Khả năng sử dụng vốn còn kém linh hoạt, chịu nhiều ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường, cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành.

Vốn bằng tiền đang ngày càng gia tăng đảm bảo cho khả năng thanh toán tức thời, khả năng thah toán nhanh nhưng hiệu quả sử dụng chưa cao. Từ đó cho thấy doanh nghiệp đã đánh mất cơ hội đầu tư và các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thu hút được nhiều lợi nhuận hơn. Mặt khác giữ tiền mặt nhiêu sẽ gây tình trạng ứ đọng vốn, giảm tính linh hoạt trong luân chuyển ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn.

Lượng hàng tồn kho chiếm quá nhiều trong tỷ trọng vốn lưu động gây ra hiện tượng ứ đọng vốn tăng lên quá cao mặc dù có giảm nhưng giảm không đáng kể. Điều này làm tăng chi phí quản lý và chi phí huy động nguồn tài trợ, đồng thời làm vốn bị ứ đọng, làm tốc độ luân chuyển vốn lưu động châm lại, không sinh lời, ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động và vốn kinh doanh.

Công tác quản lý các khoản phải thu có nhiều chuyển biến tiêu cực hơn. Nhìn vào sâu bên trong có thể thấy rõ khoản phải thu khách hàng đang tăng lên rất nhanh, nguyên nhân do doanh nghiệp đang thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng. Cho nên doanh nghiệp cần xem xét tình hình cụ thể tránh hiện tượng nợ khó đòi và gây ứ đọng vốn ở khâu này.

Chỉ ra những mặt hạn chế hiện nay của doanh nghiệp là một bước để giúp doanh nghiệp phát triển tốt hơn trong tương lại. Hy vọng trong thời gian tới doanh nghiệp sẽ có nhưng giải pháp tốt để khắc phục những mặt hạn chế này.

CHƢƠNG 3:

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI NAM

3.1 XÁC ĐỊNH LẠI NHU CẦU VỐN LƢU ĐỘNG VÀ ĐIỀU CHỈNH CƠ

CẤU VỐN KINH DOANH

Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, mọi nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp đều phải tự tài trợ. Do đó, việc xác định đúng đắn, hợp lý nhu cầu vốn lưu động càng có ý nghĩa quan trọng. Bởi vì: nhu cầu vốn lưu động cần thiết được xác định đúng đắn và hợp lý là cơ sở để tổ chức tốt các nguồn tài trợ. Đồng thời để đáp ứng kịp thời đầy đủ vốn lưu động kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành bình thường và liên tục.

Trong những năm qua doanh nghiệp chưa chú trọng đúng mức tới việc xác định nhu cầu vốn lưu động cho mình. Với việc đầu tư một lượng vốn lớn như đã phân tích ở phần hai làm giảm đi hiệu quả sử dụng vốn lưu động, kiến nghị doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp xác định nhu cầu vốn theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Đây là phương pháp xác định nhu cầu tài chính ngắn hạn có mức độ chính xác cao và cũng dễ dàng áp dụng. Doanh nghiệp chỉ cần nắm vững đặc thù sản xuất kinh doanh của mình và tìm hiểu mối quan hệ giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm với tài sản, tiền vốn, phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. Trên cơ sở số liệu năm kế hoạch rồi mục tiêu của doanh nghiệp trong năm tới là có thể biết có cần mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hay không, cần đạt được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế rồi từ đó doanh nghiệp cần tăng bao nhiêu giá trị sản lượng để xác định doanh thu ước tính cho năm kế hoạch rồi dùng tỷ lệ phần trăm xác định nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh trong kỳ tới.

Cụ thể phương pháp này được tính theo các bước như sau:

Bước 1: Tính số dư bình quân các khoản phải thu, hàng tồn kho, vốn chiếm dụng

bình quân trong kỳ thực hiện

Bước 2: Tính tỷ lệ phần trăm của các khoản đó so với doanh thu thực hiện được

trong kỳ.

Bước 3: Tính tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu theo công thức:

(Nợ phải thu+HTK) Nợ chiếm dụng = - Tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu Doanh thu Doanh thu

Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ước tính nhu cầu vốn cho năm kế hoạch trên cở sở

doanh thu dự kiến năm kế hoạch.

= x Nhu cầu VLĐ cho năm kế hoạch Doanh thu dự kiến năm kế hoạch Tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu

Bước 4: Định hướng nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn kinh doanh trên cơ sở kết

quả kinh doanh kỳ kế hoạch

Cụ thể, ta có thể tính được nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm 2014 như

sau (giả sử doanh thu dự kiến năm 2014 đạt 30 tỷ đồng):

Tính số dư bình quân các khoản phải thu, hàng tồn kho, vốn chiếm dụng bình quân trong năm 2013 và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản đó so với doanh thu thực hiện được trong kỳ.

Số dư % so với doanh thu

Các khoản phải thu 5.390.814.117 19,83

Hàng tồn kho 4.494.404.232 16,53

Vốn chiếm dụng 4.356.093.626 16,02

Tính tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu

(5.390.814.117+4.494.404.232) 4.356.093.626

= - 27.190.212.072 27.190.212.072 Tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu

= 0,2033

Nhu cầu vốn cho năm kế hoạch trên cở sở doanh thu dự kiến năm 2014 là:

= 30 tỷ x 0,2033 Nhu cầu VLĐ cho năm 2014

= 6.099.000.000 (đồng)

Nhu cầu vốn lưu động năm 2014 ta tính được là 6.099.000.000 đồng. Từ đây, doanh nghiệp có thể định hướng được nguồn trang trải nhu cầu vốn lưu động của mình như từ vốn chủ sở hữu, vay ngắn hạn ngân hàng, …

3.2 ĐẢM BẢO MỨC DỰ TRỮ TIỀN HỢP LÝ NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU

THANH TOÁN VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI

Thực tế hiện nay, doanh nghiệp quản lý vốn tiền mặt chủ yếu dựa vào kinh nghiệm. Doanh nghiệp chưa sử dụng phương thức quản lý mang tính khoa học nào để quản lý tiền mặt. Điều đó đã làm giảm hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền của doanh nghiệp. Để giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền, đồng thời ngăn ngừa các hành vi gian lận về tài chính trong nội bộ doanh nghiệp, doanh nghiệp nên thực hiện một số biện pháp sau đây:

Thứ nhất: Doanh nghiệp cần xác định và quản lý lưu lượng tiền mặt một cách hợp lý. Sau khi xác định được lưu lượng tiền mặt dự trữ thường xuyên, doanh nghiệp nên áp dụng những chính sách, quy trình sau để giảm thiểu rủi ro cũng như những thất thoát trong hoạt động:

 Số lượng tiền mặt tại quỹ giới hạn ở mức thấp chỉ để đáp ứng nhu cầu thanh toán không thể chi trả qua ngân hàng. Hàng tháng kế toán liệt kê các khoản phải chi bằng tiền mặt, dự trữ lượng tiền sát với thực tế. Khi có nhu cầu tiền mặt phát sinh đột biến, doanh

nghiệp có thể sử dụng séc thanh toán để thay cho tiền mặt. Séc thanh toán cũng giúp cho việc giảm thiểu dự trữ tiền mặt, giảm tối đa chi phí giữ tiền. Ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp có tài khoản ngân hàng. Thanh toán qua ngân hàng có tính minh bạch cao, giảm thiểu rủi ro gian lận, đáp ứng yêu cầu pháp luật liên quan. Hiện tại doanh nghiệp đang thực hiện các giao dịch của mình tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển, đây là một ngân hàng có uy tín tốt, có mức lãi suất vừa phải giúp doanh nghiệp có một nơi tốt để vay vốn.

 Xây dựng quy trình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, bao gồm danh sách các mẫu bảng biểu, chứng từ ( hợp đồng kinh tế, hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận…). Đưa ra quy tắc rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận liên quan đến quá trình thanh toán để việc thanh toán diễn ra thuận lợi, chính xác.

 Tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm, tách bạch vai trò của kế toán và thủ quỹ. Có kế hoạch kiểm kê quỹ thường xuyên và đột xuất, đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế, sổ quỹ với số liệu kế toán. Đối với tiền gửi ngân hàng, định kỳ đối chiếu giữa số dư sổ sách kế toán của doanh nghiệp và số dư của ngân hàng để phát hiện kịp thời và xử lý các khoản chênh lệch nếu có.

Thứ hai: Doanh nghiệp cần lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ nhằm dự kiến các khoản thu và các khoản chi bằng tiền của doanh nghiệp trong kỳ tiếp theo và tìm biện pháp để tạo ra sự cân bằng thu, chi bằng tiền nhằm đảm bảo thường xuyên có khả năng thanh toán. Các bảng này được lập dựa vào kế hoạch doanh thu và kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp trong thời gian tới và tình hình thực tế trong năm vừa qua. Thông qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ doanh nghiệp tiến hành lập dự báo chi tiết cho nhu cầu vốn bằng tiền trong năm tới, tìm ra các biện pháp để tạo ra sự cân đối.

Thứ ba: Khi đã áp dụng hiệu quả quy trình quản lý tiền mặt như trên, nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau, doanh nghiệp có thể bị thừa tiền hoặc thiếu tiền mặt, doanh nghiệp có thể áp dụng những biện pháp sau để cải thiện tình hình:

 Biện pháp cần làm khi thiếu tiền mặt: đẩy nhanh tiến trình thu nợ, giảm số lượng HTK; giảm tốc độ thanh toán cho các nhà cung cấp bằng cách sử dụng hối phiếu khi thanh toán hoặc thương lượng lại thời hạn thanh toán với nhà cung cấp; bán các tài sản thừa không sử dụng; hoãn thời gian mua sắm và hoạch định lại các khoản đầu tư; sử dụng dịch vụ thấu chi của ngân hàng hoặc vay ngắn hạn.

 Biện pháp cần làm khi thừa tiền mặt trong ngắn hạn: thanh toán các khoản thấu chi; sử dụng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với điều kiện rút gốc linh hoạt; đầu tư vào những tài sản tài chính có tính thanh khoản cao (như trái phiếu chính phủ); đầu tư vào cổ phiếu ngắn hạn...

 Biện pháp cần làm khi thừa tiền mặt trong dài hạn: thanh toán các khoản vay dài

hạn…

3.3 QUẢN LÝ CHẶT CHẼ CÁC KHOẢN PHẢI THU, ĐẶC BIỆT LÀ PHẢI

THU KHÁCH HÀNG

Khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng hơn một nửa trong các khoản phải thu, do vậy quản lý hiệu quả các khoản phải thu là rất cần thiết đối với doanh

nghiệp trong giai đoạn hiện nay, tránh để tình trạng nợ phải thu trở thành quá hạn hoặc khó đòi thêm nữa các khoản phải thu quá lớn làm vốn bị ứ đọng lâu, không sinh được lời.

Trong giai đoạn hiện nay, tình hình kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn và khủng hoảng nên doanh nghiệp có thể không thu hồi toàn bộ nợ ngay được. Tuy nhiên có thể thu hồi nợ từng phần và thu hồi một cách khoa học, vừa đảm bảo không có nợ xấu, tránh ứ đọng vốn, vừa không làm phát sinh khoản chi phí để bù đắp nợ khó đòi. Doanh nghiệp có thể thực hiện các biện pháp cụ thể sau:

 Doanh nghiệp cần phải kiểm soát thường xuyên và theo dõi sát sao tình hình tài chính của từng khách hàng, từ đó có những biện pháp và áp dụng chính sách ưu đãi phù hợp với khách hàng như chiết khấu cho một tỷ lệ phần trăm nhất định khuyến khích khách hàng, chủ đầu tư thanh toán sớm mà không ảnh hưởng đến tình hình tài chính của cả 2 bên.

 Ngay từ thời điểm ký hợp đồng doanh nghiệp cần xác định điều kiện thanh toán cho các khách hàng của mình đó là: Thời hạn thanh toán tính từ ngày người người bán giao hàng cho người mua và người mua có nghĩa vụ phải trả các khoản nợ đối với người bán, thời hạn thanh toán là dài hay ngắn tùy thuộc vào đặc điểm của từng lô hàng, doanh nghiệp cần áp dụng lãi suất quá hạn 120% đối với các khoản nợ quá hạn để từ đó gây sức ép với khách hàng, tránh xuất hiện nợ xấu.

Việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi cần phải được thực hiện. Khoản trích lập này dựa vào tình hình thực tế các khoản phải thu của doanh nghiệp,và theo đúng quy định của pháp luật, trích lập dự phòng các khoản phải thu làm cho doanh nghiệp có được sự chủ động về vốn hơn trong tình huống khách hàng không có khả năng thanh toán nợ.

KẾT LUẬN

Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò đặc biệt quan trọng của quản lý vốn kinh doanh đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc tìm ra các phương hướng, biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đã trở thành một yêu cầu tất yếu và vô cùng cấp bách đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong điều kiện hiện nay.

Qua thời gian thực tập tại doanh nghiệp thông qua đề tài:“Nâng cao hiệu quả quản lý vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Cổ phần Xây dựng Đại Nam”. Em đã đi sâu tìm hiểu, phân tích, đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó đưa ra một số biện pháp với mong muốn góp phần vào nỗ lực chung của doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như tăng thêm lợi nhuận.

Với thời gian thực tập có hạn cùng với kiến thức kinh nghiệm chưa nhiều nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Kính mong được sự góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn sinh viên và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Ngô Thị Quyên đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn, em cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn, cảm ơn Ban lãnh đạo Doanh nghiệp Cổ phần Xây dựng Đại Nam cùng các anh chị trong phòng Tài chính - kế toán của công ty đã giúp em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cảm ơn!