Mĩ
THƯƠNG
ìl
DOANH
TRƯỜNG
ĐI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TR
KINH
DOANH
TOREIQN TTODE
UNIVERSiry
KHÓA
LUẬN TỐT
NGHIÊP
ỂMừ
NÂNG
CAO
NĂNG
Lực
CẠNH TRANH CỦA
C
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
-
MỘT
s
GIẢI
PHÁP NHÌN TC Đ
QUẢN
LÝ
CON
NGƯI
Sinh viên thực hiện
Lớp
Giáo viênớng
dẫn
Nguyên
Việt
Hằng
Anh
2
-
K40
-
QTKD
ThS. Hoàng Thụy Hương
CC
«
4
Trang
LỜI
M
SẦU
Ì
&uùfng.
3:
NHỮNG
N Đ
cơ BẢN V
NĂNG Lực
CẠNH TRANH
VÀ
TẦM
QUAN
TRỌNG CỦA QUẢN
LÝ
CON
NGƯI
TRONG
VIỆC
3
NÂNG
CAO
NĂNG Lực
CẠNH TRANH CỦA
DOANH
NGHIỆP
/. Những
vấn
đ cơ bản v năng
lực
cạnh
tranh
3
Ì. Một
s quan
niệm
vế cạnh
tranh
3
2.
Một
s quan
niệm
v
năng
lực
cạnh
tranh
6
3.
Một
s
tiêu
chí
đánh
giá
năng
lực
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp
lo
3.1 Năng
lực
sản
xuất
lo
3.2
Khả
năng
cạnh tranh
của
sản
phẩm
11
3.3 Thị
trường tiêu
thụ
11
3.4
Trình
đ
công nghệ
thiết
bị
12
3.5
Chất
ợng nguồn
nhân
lực
13
n.
Tầm
quan
trọng
của quản
lý con
ngưi
trong việc
nâng cao
năng
lực
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp
1.
Vai trò của
nhà
quản
lý
trong
doanh
nghiệp
14
2.
Nguồn nhân
lực -
nền
tảng tạo
n
li
thế
cạnh
tranh
i hạn
của
doanh
nghiệp
@kư&ag.
33:
THỰC TRẠNG
NĂNG Lực
CẠNH TRANH CỦA
C
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
ì.
Thực
trạng
năng
lực
cạnh
tranh
của
c
doanh
nghiệp
Việt
Nam
trong
nhóm ngành hàng công
nghiệp
Ì.
Nhóm hàng
dệt
may
24
2.
Nhóm hàng da
giầy
27
3.
Nhóm hàng cơ
khí
30
4.
Nhóm hànga
chất
32
5.
Nhóm hàng
đin
t
35
14
19
24
24
ii
n.
Thực
trạng
v năng
lực
cạnh
tranh
của
c
doanh
nghiệp
Việt
Nam
trong
nhóm ngành hàng nônglâmthủy sản
Ì.
Nhóm hàng nông sản
2.
Nhóm hàngm
sản
3.
Nhóm hàng
thủy
sản
in.
Thực
trạng
v năng
lực
cạnh
tranh
của
c
doanh
nghiệp
Việt
Nam
trong
nhóm ngành
dịch
v
1.
Nhóm
dịch
v
tiếp
vận
2.
Nhóm
dịch
v du
lịch
3.
Nhóm
dịch
v
i
chính
IV.
Đánh giá
chung
v năng
lực
cạnh
tranh
của
c
doanh
nghiệp
Việt
Nam
Ì.
Những
lợi
thế
của
c
doanh
nghiệp
Việt
Nam
2.
Những hạn
chế của
c
doanh
nghiệp
Việt
Nam
&uúfềtg.
333: MỘT
s GIẢI PHÁP NHÌN
T
C
Đ QUẢN LÝ
CON
NGƯI
NHẰM
NÂNG
CAO
NĂNG Lực
CẠNH TRANH CỦA
C
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
ì.
Những cơ
hội
và thách
thức
của
c
doanh
nghiệp
Việt
Nam
trong
điu
kiện
hội
nhập
kinh tế
quốc tế
1.
Những cơ
hội
của
c
doanh
nghiệp
Việt
Nam
trong
điu
kiện
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
2.
Những thách
thức
của
c
doanh
nghiệp
Việt
Nam
trong
điu
kiện hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
li.
c
giải
pháp nhìn tùc đ
quản
lý con
ngưi
nhằm nâng
cao
năng
lực
cạnh
tranh
của
c
doanh
nghiệp
Việt
Nam
1.c
giải
pháp
t
phía Nhàc
2.
c
giải
pháp
t
phíac
doanh
nghiệp
Việt
Nam
KẾT
LUẬN
I
LIỆU
THAM KHẢO
Ì
Mài đầu
Trong những năm đầu của thế kỷ XXI này, hơn lúc nào hết, toàn cầu
a và
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế
đã
thực
s
tr
thành vấn đ thòi s
đi với
mỗi
quốc
gia,
mỗi
t
chức,
doanh
nghiệp
và cóc động không nh
tới
tụng
cá nhân
trong
xã
hội.
Hoa mìnho
tiến
trình
hội
nhập này,
nền
kinh
tế
quốc
ni
chung,
tụng
ngành,
tụng
đa
phươngi riêng và đc
biệt
là
c
doanh
nghiệp đã,
đang và
s
tiếp
tục phải đi
mặt
với
i trường
cạnh
tranh
biến
động
phức
tạp với
những
xu
ớng
quốc
tế
a một cách
mạnh
mẽ, đa
chiều,
đa hình
thức
và
vận
động
với tốc
đ
nhanh
chóng v nhu
cầu, qui
trình
sản
xuất,
hợp
tác,
cạnh
tranh
và công
nghệ.
Việt
nam đang đy
mạnh
quá trình
hội
nhập
o nền
kinh
tế
khu vực và
thế
giới
với
việc
thực
thi
cam
kết
v
AFTA
om
2006
và n
lực
đàm phán đ
gia
nhập
WTO. Do
vậy
nâng cao
năng
lực
cạnh
tranh
của
c
doanh
nghiệp
Việt
Nam nhằm đáp ứngu cầu
hội
nhập
là
mối quan
m hàng
đu
trong
giai
đon
hiện
nay.
Thực
tế khi
công
việc
và tình hình
cạnh
tranh
ngày càng
tr
n
phức
tạp,
thay đi
không
ngụng
và mang tính
quốc
tế
thì
c h
thống,
c quy
định
quản
lý
cứng nhắc
mang
nặng
tính
mệnh
lệnh
quan
liêu không
th
phù
hợp
với
s phức
tạp
và năng động
của
thực
tiễn,
chúng không phát huy đưc
tính sáng
tạo,
s hợp
lực
thông qua s
tin
ởng
và
chia
s thông
tin
của
ngưi
lao
động.
Trong
khi
đó
chiến
ợc,
lợi
thế
và năng
lực
cạnh
tranh
của
một doanh
nghiệp
không
phải t
nó
sinh
ra
mà v cơ bản là do con
ngưi
tạo
nên.
Doanh
nghiệp
ch
có
th tn
tại
bền
vững
khi
nhận
thức
đưc đúng
đn vai
trò của con
người. Trong tổng
hợpc
ngun lực
như
vốn,
i
nguyên
v
trí
đa
,
công
nghệ...,
c
động
sức
mạnh
của
c
ngun
lực
y
mạnh
i
đâu
thì
đu thông qua và ph
thuộc
o
hoạt
động con
người,
bởi
con
ngưi
là ngun
lực
duy
nhất
biết
tư
duy,
có
tri
thức
và ý
chí.
Ch có con
ngưi
mới có
th
gắn
kết
c
ngun
lực
khác
tạo
thành
sức
mạnh
tổng
hợp
cho
một mục tiêu
nhất
định,
c
ngun
lực
khác
suy
cho cùng đu nhằm đ