BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ KK

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành

: Th.s Ngô Thị Quyên : Dương Bích Phương : A17244 : Tài chính – Ngân hàng

HÀ NỘI - 2013

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em xin được gửi lời cảm ơn sâu

sắc đến các thầy cô giảng viên trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho em những kiến thức cần thiết giúp em có nền tảng phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu, và đặc biệt là giáo viên hướng dẫn Th.s Ngô Thị Quyên đã trực tiếp định hướng và hướng dẫn tận tình, chu đáo để em có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Em

cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các cán bộ, công nhân viên của công ty cổ phần chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu giúp em hoàn thành bài khóa luận.

Em xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TRONG DOANH NGHIỆP ...................................................................................... 1

1.1. Những khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích đòn bẩy .......................... 1

1.1.1. Khái niệm về đòn bẩy ....................................................................................... 1

1.1.2. Khái niệm về doanh thu và chi phí của doanh nghiệp ..................................... 1

1.1.3. Khái niệm về rủi ro của doanh nghiệp ............................................................. 5

1.2. Đòn bẩy hoạt động .......................................................................................... 8

1.2.1. Khái niệm đòn bẩy hoạt động .......................................................................... 8

1.2.2. Phân tích điểm hòa vốn .................................................................................. 10

1.2.3. Độ bẩy hoạt động (DOL) ................................................................................ 12

1.2.4. Quan hệ giữa đòn bẩy hoạt động và điểm hòa vốn ........................................ 13

1.2.5. Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro hoạt động của doanh nghiệp ........ 14

1.2.6. Vai trò của đòn bẩy hoạt động ....................................................................... 15

1.3. Đòn bẩy tài chính .......................................................................................... 15

1.3.1. Khái niệm về đòn bẩy tài chính ...................................................................... 15

1.3.2. Phân tích điểm bàng quan (phân tích mối quan hệ giữa EBIT-EPS) ........... 17

1.3.3. Độ bẩy tài chính (DFL) .................................................................................. 20

1.3.4. Quan hệ giữa độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính ......................................... 21

1.3.5. Vai trò của đòn bẩy tài chính ......................................................................... 21

1.4. Đòn bẩy tổng hợp .......................................................................................... 22

1.4.1. Khái niệm đòn bẩy tổng hợp .......................................................................... 22

1.4.2. Độ bẩy tổng hợp (DTL) .................................................................................. 22

1.4.3. Quan hệ giữa đòn bẩy tổng hợp và rủi ro của doanh nghiệp ........................ 23

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ KK ........................................... 24

2.1. Giới thiệu chung về công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK ............ 24

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ ........................................................................................................................ 24 KK

2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK .................................................................................................... 25

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK ................................................................................................................ 26

2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK trong giai đoạn 2010 – 2012 .................................................... 27

2.2.1. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK trong giai đoạn 2010 – 2012 .................................................. 27

2.2.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK trong giai đoạn 2010 – 2012 ............................................................................... 30

2.3. Một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp ................................................................ 34

2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản và khả năng sinh lời ................. 34

2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ......................................................... 35

2.4. Phân tích việc sử dụng đòn bẩy tại công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK trong giai đoạn 2010 – 2012 ................................................................ 36

2.4.1. Phân tích đòn bẩy hoạt động .......................................................................... 36

2.4.2. Phân tích đòn bẩy tài chính ........................................................................... 54

2.4.3. Phân tích đòn bẩy tổng hợp ........................................................................... 62

CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ KK ....................................................................................... 65

3.1. Đánh giá tình hình sử dụng đòn bẩy tại công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK trong giai đoạn 2010 – 2012 ................................................................ 65

3.1.1. Đòn bẩy hoạt động ......................................................................................... 65

3.1.2. Đòn bẩy tài chính ........................................................................................... 66

3.1.3. Đòn bẩy tổng hợp ........................................................................................... 66

3.2. Định hướng phát triển của công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK. 67

3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy hoạt động ..... 67

3.3.1. Tăng cường đầu tư TSCĐ .............................................................................. 67

3.3.2. Quản lý chặt chẽ và hiệu quả các chi phí quản lý doanh nghiệp................... 68

3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính ....... 69

3.4.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay .............................................................. 69

3.4.2. Tìm kiếm và sử dụng các nguồn nợ vay có chi phí thấp nhất ........................ 69

LỜI KẾT

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

CP Cổ phần

SP Sản phẩm

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TSCĐ Tài sản cố định

VCSH Vốn chủ sở hữu

VNĐ Việt Nam đồng

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, CÔNG THỨC

Trang

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn năm 2010 - 2012 ... 28

Bảng 2.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn trong giai đoạn 2010 – 2012 ........................ 31

Bảng 2.3 Hiệu suất sử dụng tài sản và khả năng sinh lời của công ty giai đoạn 2010-2012 ................................................................................................................. 34

Bảng 2.4 Khả năng thanh toán của công ty trong giai đoạn 2010-2012 ...................... 35

Bảng 2.5 Sản lượng hòa vốn của sản phẩm cột điện chiếu sáng trong giai đoạn 2010-2012 ................................................................................................................. 38

Bảng 2.6 Sản lượng hòa vốn của sản phẩm khung móng cột điện trong giai đoạn 2010-2012 ................................................................................................................. 42

Bảng 2.7 Sản lượng hòa vốn của tủ điện chiếu sáng trong giai đoạn 2010-2012 ......... 46

Bảng 2.8 Độ bẩy hoạt động bình quân năm 2010 ....................................................... 50

Bảng 2.9 Độ bẩy hoạt động bình quân năm 2011 ....................................................... 50

Bảng 2.10 Độ bẩy hoạt động bình quân năm 2012 ..................................................... 51

Bảng 2.11 Lợi nhuận hoạt động (EBIT) giai đoạn 2010-2012 .................................... 52

Bảng 2.12 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro hoạt động ............................................... 52

Bảng 2.13 Chỉ tiêu đánh giá mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính ................................. 54

Bảng 2.14 EBIT bàng quan và EBIT thực tế của công ty giai đoạn 2010 - 2012 ....... 58

Bảng 2.15 Thu nhập trên một cổ phiếu thường của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 ............................................................................................................... 59

Bảng 2.16 Độ bẩy tài chính của công ty trong giai đoạn 2010-2012 ........................... 60

Bảng 2.17 Độ bẩy tổng hợp của công ty giai đoạn 2010-2012.................................... 63

Bảng 3.1 Sản lượng hòa vốn và độ bẩy hoạt động khi công ty đầu tư TSCĐ mới ....... 68

Biểu đồ 1.1 Định phí .................................................................................................... 2

Biểu đồ 1.2 Định phí bình quân ................................................................................... 2

Biểu đồ 1.3 Biến phí .................................................................................................... 3

Biểu đồ 1.4 Biến phí bình quân .................................................................................... 3

Biểu đồ 1.5 Chi phí biến đổi cấp bậc ............................................................................ 3

Biểu đồ 1.6 Chi phí hỗn hợp ........................................................................................ 4

Biểu đồ 1.7 Phân tích điểm hòa vốn ........................................................................... 11

Biểu đồ 1.8 Quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ và độ bẩy hoạt động ............................. 13

Biểu đồ 1.9 Điểm bàng quan ...................................................................................... 19

Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2010 - 2012 ................... 29

Biểu đồ 2.2 Quy mô vốn của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 ............................ 32

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu tài sản của công ty trong gia đoạn 2010 – 2012 ........................... 32

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2010 - 2012 .................... 33

Biểu đồ 2.5 Sản lượng hòa vốn và sản lượng tiêu thụ của sản phẩm cột đèn chiếu sáng .................................................................................................................. 41

Biểu đồ 2.6 Sản lượng hòa vốn và sản lượng tiêu thụ của sản phẩm khung móng cột đèn chiếu sáng...................................................................................................... 45

Biểu đồ 2.7 Sản lượng hòa vốn và sản lượng tiêu thụ của sản phẩm tủ điện chiếu sáng .................................................................................................................. 49

(Công thức 1.1) ............................................................................................................ 6

(Công thức 1.2) ............................................................................................................ 7

(Công thức 1.3) ............................................................................................................ 8

(Công thức 1.4) ............................................................................................................ 8

(Công thức 1.5) .......................................................................................................... 11

(Công thức 1.6) .......................................................................................................... 11

(Công thức 1.7) .......................................................................................................... 12

(Công thức 1.8) .......................................................................................................... 13

(Công thức 1.9) .......................................................................................................... 18

(Công thức 1.10) ........................................................................................................ 20

(Công thức 1.11) ........................................................................................................ 20

(Công thức 1.12) ........................................................................................................ 20

(Công thức 1.13) ........................................................................................................ 20

(Công thức 1.14) ........................................................................................................ 22

(Công thức 1.15) ........................................................................................................ 22

(Công thức 1.16) ........................................................................................................ 22

Đồ thị 2.1 Điểm hòa vốn của sản phẩm cột điện chiếu sáng năm 2011 ....................... 39

Đồ thị 2.2 Điểm hòa vốn của sản phẩm cột điện chiếu sáng năm 2010 ....................... 39

Đồ thị 2.3 Điểm hòa vốn của sản phẩm cột điện chiếu sáng năm 2011 ....................... 40

Đồ thị 2.4 Điểm hòa vốn của sản phẩm khung móng cột điện năm 2010 .................... 43

Đồ thị 2.5 Điểm hòa vốn của sản phẩm khung móng cột điện năm 2011 .................... 43

Đồ thị 2.6 Điểm hòa vốn của sản phẩm khung móng cột điện năm 2012 .................... 44

Đồ thị 2.7 Điểm hòa vốn của sản phẩm tủ điện năm 2011 .......................................... 47

Đồ thị 2.8 Điểm hòa vốn của sản phẩm tủ điện năm 2010 .......................................... 47

Đồ thị 2.9 Điểm hòa vốn của sản phẩm tủ điện năm 2012 .......................................... 48

Đồ thị 2.10 Độ bẩy hoạt động bình quân giai đoạn 2010 - 2012 ................................. 51

Đồ thị 2.11 Điểm bàng quan của công ty năm 2010 ................................................... 56

Đồ thị 2.12 Điểm bàng quan của công ty năm 2011 ................................................... 57

Đồ thị 2.13 Điểm bàng quan của công ty năm 2012 ................................................... 58

Đồ thị 2.14 Xu hướng thay đổi của EPS và EBIT giai đoạn 2010 - 2012 ................... 60

Đồ thị 2.15 Độ bẩy tổng hợp của công ty giai đoạn 2010-2012 .................................. 63

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK .............. 26

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Trong sự phát triển của xã hội, con người không ngừng nghiên cứu để tìm ra

những cái mới phục vụ cho hoạt động hàng ngày nói riêng và sự phát triển của nhân loại nói chung. Nhìn lại hơn hai thiên niên kỷ trước, một khám phá khoa học thú vị và hữu ích đã được phát hiện ra, đó là nguyên lý đòn bẩy. Ngày nay, nguyên lý đòn bẩy

được đánh giá là một trong một trăm khám phá khoa học vĩ đại nhất lịch sử loài người, qua đó chúng ta cũng phần nào thấy được tầm quan trọng của nguyên lý này. Nguyên lý đòn bẩy được ứng dụng rộng rãi trong mọi vấn đề của xã hội và đặc biệt cả trong lĩnh vực kinh tế, nguyên lý này được sử dụng nhằm mục đích khuếch đại sự gia tăng

lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhìn chung, đòn bẩy kinh tế hiện diện ở gần như hầu hết các doanh nghiệp sản xuất cũng như thương mại, dịch vụ. Song không phải doanh nghiệp nào cũng nhận ra được nó và sử dụng nó một cách hợp lý và hiệu quả, bởi đi kèm với khả năng khuếch đại sự gia tăng của lợi nhuận thì song song đó cũng là sự

xuất hiện của nhiều rủi ro hơn mà điển hình là rủi ro hoạt động và rủi ro tài chính ứng với hai loại đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp. Nếu vận dụng không hợp lý các đòn bẩy kinh tế có thể dẫn đến việc thua lỗ hoặc nghiêm trọng hơn là

phá sản doanh nghiệp. Đặc biệt là trong tình hình nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như hiện nay thì các doanh nghiệp lại càng phải cẩn trọng hơn trong các phương án kinh doanh và các quyết định quản trị của mình. Vì vậy nắm vững việc vận hành và phân tích đòn bẩy có thể giúp các doanh nghiệp điều chỉnh các yếu tố liên quan sao cho phù

hợp với tỷ suất sinh lời và thái độ chấp nhận rủi ro của mình nhằm đem lại sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp.

Công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK là đơn vị chuyên sản xuất, cung cấp các chủng loại vật tư, thiết bị chiếu sáng công cộng – công nghiệp - dân dụng - thiết bị đô thị. Trong những năm gần đây, công ty luôn cố gắng nỗ lực tìm ra các giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Song công ty chưa chú trọng lắm đến việc sử dụng đòn bẩy để nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình. Từ những lý do trên, em đã hình thành nên ý tưởng nghiên cứu, phân

tích các đòn bẩy trong công ty nhằm đưa ra biện pháp thúc đẩy tỷ lệ sinh lời tuy nhiên vẫn đảm bảo độ rủi ro ở mức tối thiểu hóa nhằm mang lại hiệu quả bền vững cho công ty thông qua khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Phân tích việc sử dụng đòn bẩy tại công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK”.

2. Mục đích nghiên cứu

- Đo lường mức độ sử dụng và tác động của đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy

tài chính, đòn bẩy tổng hợp.

- Đánh giá ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính, đòn bẩy tổng

hợp đến rủi ro của doanh nghiệp.

- Đề ra giải pháp nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời và hạn chế rủi ro của doanh nghiệp.

3. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề liên quan đến đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy

tài chính, đòn bẩy tổng hợp, tác động của các đòn bẩy đến rủi ro của doanh nghiệp. 4. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK. Số liệu

được sử dụng để phân tích là số liệu trong các năm 2010, 2011, 2012. 5. Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiến hành thu thập số liệu từ phòng kế toán

thông qua báo cáo tài chính, báo cáo chi phí các năm; hỏi trực tiếp cán bộ chuyên môn trong công ty.

- Phương pháp xử lý dữ liệu: phân loại, tính toán số liệu để tìm ra các chỉ tiêu

giải quyết vấn đề.

- Phương pháp phân tích, lý luận, tổng hợp thông tin: So sánh, phân tích số liệu qua các năm; tổng hợp, đánh giá số liệu; nhận xét và đưa ra giải pháp giải quyết vấn đề. 6. Bố cục của khóa luận tốt nghiệp

Bố cục bài khóa luận tốt nghiệp của em gồm có ba phần chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về việc sử dụng đòn bẩy trong doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích việc sử dụng đòn bẩy tại công ty CP chiếu sáng và thiết

bị toàn bộ KK.

Chương 3: Nhận xét và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

đòn bẩy tại công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK.

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC SỬ DỤNG ĐÒN BẨY

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Những khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích đòn bẩy 1.1.1. Khái niệm về đòn bẩy

Đòn bẩy trong vật lý được hiểu là một công cụ nhằm biến đổi lực, chỉ cần sử dụng một lực nhỏ cũng có thể di chuyển được cả một vật lớn. Nó có tác dụng khuếch đại lực,

biến đổi một lực nhỏ thành một lực lớn hơn lên vật thể cần di chuyển khiến việc di chuyển vật trở nên dễ dàng và đơn giản hơn. Nguyên lý đòn bẩy đã được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực và đem lại rất nhiều lợi ích cũng như thành công cho con người.

Trong kinh doanh, nguyên lý đòn bẩy cũng được áp dụng và được hiểu đơn giản là sự gia tăng nhỏ của sản lượng hoặc doanh thu có thể đạt được một sự gia tăng lớn về lợi nhuận. Thuật ngữ “đòn bẩy” ám chỉ việc sử dụng chi phí cố định để gia tăng lợi nhuận

cho doanh nghiệp. Tác dụng của đòn bẩy được sử dụng để biện minh cho khả năng về chi trả những chi phí cố định khi sử dụng tài sản hoặc vốn để nhấn mạnh khả năng hoàn trả cho những người chủ của chúng. Hệ thống đòn bẩy được các doanh nghiệp sử dụng

trong quản lý tài chính là đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp. 1.1.2. Khái niệm về doanh thu và chi phí của doanh nghiệp 1.1.2.1 Doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng. Trên

thực tế, doanh thu từ hoạt động kinh doanh bao gồm:

- Doanh thu sản xuất kinh doanh thông thường: Là toàn bộ số tiền phải thu phát sinh trong kỳ từ việc bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. - Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là các khoản thu phát sinh từ tiền bản quyền, cho các bên khác sử dụng tài sản của doanh nghiệp; tiền lãi từ việc cho vay vốn, lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi cho thuê tài chính; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;…

- Doanh thu khác: Bao gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, các khoản nợ vắng chủ, không ai đòi,…

Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bao gồm: khối lượng sản phẩm tiêu thụ; chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ; kết cấu mặt hàng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ; giá cả sản phẩm hàng hóa tiêu thụ; thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng.

1

1.1.2.2 Chi phí

Chi phí của một doanh nghiệp là toàn bộ giá trị vật chất và lao động mà doanh nghiệp sử dụng để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian. Chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận lớn là chi phí sản xuất kinh doanh (chi phí hoạt động) và chi phí hoạt động tài chính (chi phí vốn).

- Chi phí hoạt động của doanh nghiệp: Chi phí hoạt động là biểu hiện bằng tiền của các loại vật tư đã tiêu hao, chi phí hao mòn máy móc, thiết bị, tiền lương và các khoản chi phí khác phát sinh trong quá

trình sản xuất, bán hàng của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định. Nó bao gồm chi phí sản xuất ra các sản phẩm, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Dựa theo cách phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với qui mô sản xuất kinh doanh, người ta chia ra thành chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp.

+ Chi phí cố định (Định phí):

Định phí là những chi phí không thay đổi khi khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc tiêu thụ thay đổi trong điều kiện phạm vi giới hạn của quy mô hoạt động, bao gồm các chi phí mà nhà sản xuất phải trả kể cả khi không hoạt động sản xuất. Vì tổng định phí là không đổi, cho nên khi mức độ hoạt động tăng thì định phí trung bình của một đơn

vị hoạt động sẽ giảm, nó thay đổi tỷ lệ nghịch với mức độ biến động của mức hoạt động. Tuy nhiên, định phí chỉ cố định khi khối lượng sản xuất hoặc tiêu thụ chưa vượt quá công suất thiết kế, nếu khối lượng sản xuất hoặc tiêu thụ vượt quá công suất thiết

kế, lúc này chi phí đầu tư tăng và vì vậy định phí cũng tăng.

Phương trình biểu diễn định phí có dạng:

y = a (với y là tổng định phí, a là hằng số)

Định phí

AFC

Định phí bình quân

y = a

x

x

Mức độ hoạt động

Mức độ hoạt động

FC

Biểu đồ 1.1 Định phí Biểu đồ 1.2 Định phí bình quân

2

+ Chi phí biến đổi (Biến phí):

Biến phí là các chi phí có sự thay đổi tỉ lệ với các mức độ hoạt động, bao gồm các chi phí sử dụng tùy theo sản lượng trong quá trình hoạt động sản xuất và các thời

điểm khác nhau của quá trình sản xuất. Biến phí chỉ phát sinh khi có các hoạt động xảy ra. Tổng số biến phí sẽ tăng (hoặc giảm) tương ứng với sự tăng (hoặc giảm) của khối lượng sản phẩm sản xuất hoặc tiêu thụ, nhưng biến phí tính theo đơn vị của mức độ

hoạt động thì không thay đổi. Tuy nhiên, không phải tất cả các biến phí đều tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của mức hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp,… Có một số biến phí chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng, ví dụ như chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo dưỡng máy móc

thiết bị,… Vì vậy, biến phí được chia thành hai loại: chi phí biến đổi tỷ lệ và chi phí biến đổi cấp bậc. Đa số các biến phí thông thường thuộc dạng chi phí biến đổi tỷ lệ, có sự biến đổi một cách tỉ lệ với mức độ hoạt động.

Phương trình biểu diễn biến phí có dạng:

y = bx

Với: y là tổng biến phí;

b là giá trị chi phí biến đổi tính theo một đơn vị mức độ hoạt động;

Biến phí bình quân

AVC

Biến phí

VC

x là biến số thể hiện mức độ hoạt động đạt được.

x

x

y = bx

Chi phí biến đổi cấp bậc

VC

x

Biểu đồ 1.3 Biến phí Biểu đồ 1.4 Biến phí bình quân

Biểu đồ 1.5 Chi phí biến đổi cấp bậc

3

+ Chi phí hỗn hợp:

Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu tố chi phí cố định và chi phí biến đổi. Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của chi phí cố định, và khi mức độ hoạt động tăng lên, chi phí hỗn hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của chi phí biến đổi. Hiểu theo một cách khác, phần cố định

trong chi phí hỗn hợp thường là bộ phận chi phí cơ bản để duy trì các hoạt động ở mức độ tối thiểu, còn phần biến đổi là bộ phận chi phí sẽ phát sinh tỉ lệ với mức độ hoạt động tăng thêm. Một số chi phí hỗn hợp như là chi phí điện thoại, fax, chi phí bảo

dưỡng máy móc,… Phương trình biểu diễn chi phí hỗn hợp có dạng:

y = ax + b

Với: a là tỷ lệ biến đổi theo các mức độ hoạt động của bộ phận chi phí biến đổi

trong chi phí hỗn hợp;

b là bộ phận chi phí cố định trong chi phí hỗn hợp;

y là chi phí hỗn hợp;

Chi phí hỗn hợp

y

x là mức độ hoạt động.

x

y = ax + b

Biểu đồ 1.6 Chi phí hỗn hợp

- Chi phí vốn của doanh nghiệp:

Chi phí vốn là chi phí mà nhà đầu tư phải trả cho việc sử dụng, huy động nguồn vốn cụ thể nào đó để tài trợ cho quyết định đầu tư của mình. Chi phí vốn bao gồm chi phí trả cho việc sử dụng nợ vay, chi phí phát hành cổ phiếu ưu đãi và chi phí trả cho

việc đầu tư bằng nguồn VCSH dưới các hình thức bổ sung bằng các lợi nhuận chưa phân phối hoặc bổ sung bằng các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp.

Để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể vay các

tổ chức tín dụng hoặc tự phát hành trái phiếu. Đối với nợ vay các tổ chức tín dụng, chi phí nợ vay trước thuế được tính toán dựa trên cơ sở lãi suất vay thường được ấn định trong hợp đồng vay vốn. Đối với nợ vay bằng phát hành trái phiếu, lãi suất huy động nợ chính là lãi suất trái phiếu khi đáo hạn. Chi phí trả lãi vay là chi phí hợp lý, được trừ vào lợi nhuận trước khi tính thuế, đây được xem là lá chắn thuế của doanh nghiệp. Điều này khiến cho chi phí sử dụng vốn vay thấp hơn so với các nguồn tài trợ khác. 4

Chi phí sử dụng vốn cổ phiếu ưu đãi là chi phí mà công ty phải trả cho việc huy động cổ phiếu ưu đãi. Cổ tức ưu đãi không được khấu trừ thuế khi tính thu nhập chịu thuế, điều này làm cho chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi cao hơn chi phí sử dụng nợ và

các doanh nghiệp thường thích sử dụng đòn bẩy tài chính bằng nợ hơn cổ phiếu ưu đãi. Một công ty cổ phần cũng như các doanh nghiệp khác có thể sử dụng một phần lợi nhuận sau thuế để lại để tái đầu tư. Đây là nguồn VCSH nội sinh của doanh nghiệp.

Xét về mặt kế toán thì doanh nghiệp không phải trả một khoản chi phí nào tuy nhiên xét về góc độ tài chính thì sẽ phát sinh chi phí cơ hội. Doanh nghiệp cần đảm bảo đạt được tỷ suất sinh lời tối thiểu bằng tỷ suất sinh lời mà các cổ đông có thể thu được khi sử dụng số tiền đó đầu tư vào nơi khác có mức độ rủi ro tương đương. Vì vậy, chi phí

sử dụng lợi nhuận để lại hay là chi phí sử dụng vốn cổ phiếu thường là tỷ lệ cổ tức mà người nắm giữ cổ phiếu thường yêu cầu đối với dự án mà doanh nghiệp đầu tư bằng lợi nhuận để lại. Trong quá trình hoạt động, để tăng thêm vốn đầu tư, công ty cổ phần còn có thể huy động thêm vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu thường. Đây là

nguồn VCSH ngoại sinh của công ty. Tuy nhiên, chi phí sử dụng vốn bằng phát hành cổ phiếu mới thường lớn hơn chi phí sử dụng lợi nhuận để lại nên các công ty thường ưu tiên cho việc sử dụng lợi nhuận để lại, nếu không còn nữa thì mới tiến hành phát

hành cổ phiếu mới. 1.1.3. Khái niệm về rủi ro của doanh nghiệp

Rủi ro trong doanh nghiệp là sự biến động hoặc không chắc chắn của thu nhập, được xác định căn cứ vào mức độ chênh lệch của lợi suất thực tế (hoặc dự tính) so với

lợi suất bình quân (hoặc kỳ vọng). Rủi ro luôn mang lại những tổn thất xấu mà không doanh nghiệp nào mong muốn nó xảy ra. Tuy nhiên, dù ít hay nhiều thì doanh nghiệp cũng không tránh khỏi vì rủi ro luôn là sự biến động tiềm ẩn, có thể xuất hiện bất kỳ

lúc nào do tác động chủ quan hoặc khách quan. Rủi ro trong doanh nghiệp có thể chia thành hai loại: rủi ro hoạt động và rủi ro tài chính. Đây là hai loại rủi ro ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.3.1 Rủi ro hoạt động

Rủi ro hoạt động là loại rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động của doanh nghiệp do các biến động trong hoạt động kinh doanh ảnh hưởng đến lợi nhuận. Rủi ro xảy ra khi doanh nghiệp không có khả năng tạo ra đủ số doanh thu hàng năm để bù đắp được chi

phí cố định, dẫn đến doanh nghiệp có thể bị lỗ. Đây là loại rủi ro khó kiểm soát và tùy thuộc vào nhiều nhân tố khách quan hơn là những nhân tố chủ quan. Rủi ro hoạt động biến đổi từ ngành hoạt động này đến ngành hoạt động khác, và cũng biến động trong các doanh nghiệp của cùng một ngành.

5

Rủi ro hoạt động phụ thuộc vào một số yếu tố cơ bản sau: - Sự biến động của doanh thu: Doanh thu biến động lớn, giảm mạnh không đủ bù đắp cho chi phí cố định sẽ khiến cho doanh nghiệp bị lỗ. Sự biến động về doanh thu bao gồm sự biến động về nhu cầu thị trường (doanh số) và giá bán. Vấn đề độc quyền trên thị trường; hay sự liên minh, liên kết hoặc sản phẩm đang trong giai đoạn tăng

trưởng,... đều tạo cho doanh nghiệp một doanh số ổn định, rủi ro hoạt động của doanh nghiệp cũng được xem là thấp. Những sản phẩm kinh doanh có chu kỳ sống càng ngắn thì mức độ biến động sản lượng càng lớn, rủi ro hoạt động càng cao. Những doanh

nghiệp có giá bán sản phẩm dễ dao động thường mang rủi ro hoạt động cao hơn những doanh nghiệp có giá bán ổn định do sự thay đổi giá cả thường dẫn đến khách hàng thay đổi sản phẩm tiêu dùng.

- Cơ cấu chi phí của doanh nghiệp: Chi phí cố định cao sẽ khiến cho điểm hòa vốn cao, trong khi doanh thu thấp không đủ trang trải cho chi phí cố định nên doanh nghiệp bị lỗ. Như vậy, chi phí cố định cao sẽ gặp phải rủi ro hoạt động cao khi doanh thu biến động giảm và ngược lại.

- Sự biến động của các chi phí đầu vào: Những doanh nghiệp có giá các yếu tố đầu vào luôn biến động thì có mức độ rủi ro hoạt động cao vì yếu tố này sẽ tác động đến lợi nhuận trong tương lai thông qua mức chi phí. Doanh nghiệp có thể điều chỉnh giá bán để chống đỡ rủi ro hoạt động khi giá cả đầu vào tăng lên, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng tăng giá bán khi giá đầu vào gia tăng. Những doanh nghiệp nào có khả năng thay đổi giá bán càng lớn khi giá đầu vào thay đổi thì doanh nghiệp đó có mức độ rủi ro hoạt động càng thấp.

- Đa dạng hóa sản phẩm và phát triển thị trường đầu ra: Nếu doanh nghiệp không chú trọng đến việc đa dạng hóa sản phẩm bằng cách phát triển các sản phẩm mới đồng thời phát triển thị trường tiêu thụ thì doanh nghiệp sẽ gặp phải rủi ro hoạt động khi sản phẩm của doanh nghiệp bị đào thải.

Đo lường rủi ro hoạt động:

Rủi ro hoạt động cũng được định nghĩa là sự biến động về thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) của doanh nghiệp. Nó có thể được biểu hiện bởi độ lệch chuẩn của

EBIT theo thời gian bằng công thức như sau:

(Công thức 1.1) (cid:1)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:6) (cid:8)(cid:9)(cid:10)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5)(cid:11) (cid:12) (cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:14)(cid:15) (cid:16) (cid:17)(cid:11)

Trong đó: là thu nhập trước thuế và lãi vay kỳ vọng của nhà đầu tư; (cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13) (cid:6) ∑ (cid:18)(cid:19)(cid:20)(cid:21)(cid:23) (cid:16) (cid:24)(cid:23) (cid:18)(cid:19)(cid:20)(cid:21) là độ lệch chuẩn của thu nhập trước thuế và lãi vay; (cid:25)(cid:26)(cid:27)(cid:28)(cid:29) là thu nhập trước thuế và lãi vay tại sản lượng thứ i; (cid:18)(cid:19)(cid:20)(cid:21)(cid:23) là xác suất xảy ra sản lượng thứ i. (cid:24)(cid:23) 6

Dựa vào độ lệch chuẩn của EBIT, doanh nghiệp có thể dự đoán được mức độ dao động của EBIT là lớn hay nhỏ. Nếu độ lệch chuẩn của EBIT càng lớn thì lợi nhuận hoặc thua lỗ doanh nghiệp gặp phải càng lớn, dẫn đến rủi ro cao hơn và ngược lại.

Việc lựa chọn độ lệch chuẩn của EBIT lớn hay nhỏ phụ thuộc nhiều vào mục tiêu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào thích mạo hiểm thì sẽ chọn dự án có độ lệch chuẩn của EBIT cao, tuy rủi ro cao nhưng nếu thành công thì đem lại lợi nhuận cũng rất lớn.

Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá rủi ro là ở mức độ hoạt động và quy mô tương tự nhau, phương án nào có độ lệch chuẩn hoặc phương sai của EBIT nhỏ hơn thì rủi

ro của phương án đó nhỏ hơn. Trong trường hợp quy mô và mức độ hoạt động khác nhau thì người ta sử dụng hệ số biến thiên. Hệ số biến thiên được xác định bằng công thức:

(Công thức 1.2) (cid:30)(cid:31) (cid:6) (cid:1)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13) (cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5)

Hệ số biến thiên được sử dụng để đánh giá mức độ rủi ro chính xác hơn khi kết quả hoặc sự kiện có kỳ vọng giữa các phương án kinh doanh khác nhau. Nó cho phép ta loại bỏ sự khác nhau về đơn vị nghiên cứu cũng như sự khác nhau về quy mô giữa các doanh

nghiệp. Hệ số biến thiên thường dùng để so sánh giữa các phương án hoặc giữa các doanh nghiệp, các thời kỳ. Phương án nào có hệ số biến thiên càng nhỏ thì càng ít rủi ro.

Bên cạnh phương pháp trên thì phương pháp đo lường rủi ro hoạt động thông qua

đòn bẩy hoạt động cũng được sử dụng nhiều trên thực tế trong các doanh nghiệp. 1.1.3.2 Rủi ro tài chính

Rủi ro tài chính là rủi ro do việc sử dụng nợ mang lại, nó gắn liền với cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Hay nói cách khác, nó chính là phần rủi ro tăng thêm đối với

các cổ đông khi doanh nghiệp sử dụng nợ vay, chỉ tính không chắc chắn trong thu nhập trên một cổ phần (EPS). Họ chấp nhận rủi ro để gia tăng thêm phần lợi nhuận. Như vậy, một cấu trúc 100% VCSH sẽ không có rủi ro tài chính. Tuy nhiên, trong điều

kiện kinh tế hiện nay, việc sử dụng nợ vay là điều tất yếu của mỗi doanh nghiệp, thêm vào đó với mục tiêu nhằm tối đa hóa giá trị cho doanh nghiệp sẽ thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọi cách sao cho đạt được chi phí sử dụng vốn thấp nhất. Một trong những điều mà nhà kinh doanh cần quan tâm đó là: “Có nên duy trì hệ số nợ lớn để đạt được

tỷ suất sinh lợi cao?” Bởi vì các nhà quản trị cần cân nhắc giữa việc đạt được lợi ích này đồng thời phải đương đầu với việc gánh chịu về rủi ro tài chính.

Rủi ro tài chính chịu tác động của một số yếu tố như: chi phí sử dụng vốn, rủi ro hoạt động, tỷ lệ nợ trong doanh nghiệp, thuế suất thuế TNDN,…. Cụ thể như các nguồn vốn tài trợ có chi phí huy động biến động mạnh hay tỷ lệ nợ cao thường đem lại rủi ro tài chính cao hơn bởi điều đó sẽ khiến các doanh nghiệp gặp phải áp lực lớn trong việc trả nợ cũng như đảm bảo tỷ lệ sinh lời của mình theo kịp thị trường. Rủi ro

7

hoạt động càng cao thì rủi ro tài chính cũng càng cao bởi nếu rủi ro hoạt động cao thì nguy cơ EBIT thấp không trang trải được lãi nợ vay cao, sẽ làm cho rủi ro tài chính cao. Lãi vay là chi phí hợp lý của doanh nghiệp và được khấu trừ vào thu nhập chịu

thuế của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thuế, vì vậy nếu doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế thì việc sử dụng nợ vay không còn hấp dẫn nữa, tỷ lệ nợ giảm, dẫn đến rủi ro tài chính giảm.

Đo lường rủi ro tài chính:

Việc đo lường rủi ro tài chính là việc các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm, bởi đó là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định liên quan đến cấu trúc vốn cũng như các quyết định quản trị tài chính khác. Rủi ro tài chính thông thường được đo lường thông

qua đòn bẩy tài chính. Tuy nhiên, vẫn còn một phương pháp khác cũng hay được sử dụng đó là thông qua chỉ tiêu độ lệch chuẩn. Xem xét rủi ro tài chính do sự biến động của EPS, ta có độ lệch chuẩn của EPS được xác định theo công thức:

(Công thức 1.3) (cid:1)(cid:2)(cid:17) (cid:6) (cid:1)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:16) (cid:10)! (cid:12) "(cid:14) # Với: là độ lệch chuẩn của thu nhập trên một cổ phiếu thường; (cid:25)(cid:26)$% là độ lệch chuẩn của thu nhập trước thuế và lãi vay;

(cid:25)(cid:26)(cid:27)(cid:28)(cid:29) t là thuế suất thuế TNDN;

NS là tổng số cổ phiếu thường.

Từ công thức này ta có thể thấy được rủi ro tài chính và rủi ro hoạt động có mối

lớn) thì cũng càng (cid:25)(cid:26)(cid:27)(cid:28)(cid:29) (cid:25)(cid:26)$% quan hệ mật thiết với nhau. Nếu rủi ro hoạt động cao ( lớn và rủi ro tài chính càng cao.

Cũng tương tự như đo lường rủi ro hoạt động, ta có hệ số biến thiên của EPS

cũng dùng để đo lường mức độ rủi ro chính xác hơn khi EPS kỳ vọng giữa các phương án kinh doanh khác nhau. Công thức xác định hệ số biến thiên của EPS là:

(Công thức 1.4) (cid:30)(cid:31) (cid:6) (cid:1)(cid:2)(cid:17) (cid:2)(cid:17) (cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13) Với (cid:18)(cid:24)&(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13) là thu nhập trên một cổ phiếu thường mà các nhà đầu tư kỳ vọng.

1.2. Đòn bẩy hoạt động 1.2.1. Khái niệm đòn bẩy hoạt động

Đòn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của doanh nghiệp để khuếch đại tác động của sự thay đổi trong doanh thu lên thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT). Trong kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư chi phí cố định với hy vọng số

lượng tiêu thụ tăng sẽ tạo ra doanh thu đủ lớn để trang trải chi phí cố định và chi phí biến đổi. Chi phí cố định đóng vai trò giống như chiếc đòn bẩy trong cơ học, tạo ra một lực làm khuếch đại sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh thu hoặc sản lượng thay đổi.

8

- Các chỉ tiêu đánh giá mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động là:

Chi phí cố định = Tỷ lệ chi phí cố định trên tổng chi phí Tổng chi phí

Tỷ số này cho biết trung bình trong một đồng chi phí thì có bao nhiêu đồng là

định phí, bao nhiêu đồng là biến phí.

Chi phí cố định = Tỷ lệ chi phí cố định trên tổng doanh thu Tổng doanh thu

Tỷ số này cho biết trung bình trong một đồng doanh thu phát sinh thì có bao

nhiêu đồng là định phí, bao nhiêu đồng là biến phí.

- Các yếu tố ảnh hưởng đến đòn bẩy hoạt động:

+ Đặc điểm ngành nghề kinh doanh:

Các doanh nghiệp đôi khi không thể quyết định được hoàn toàn việc sử dụng đòn

bẩy hoạt động tại doanh nghiệp và cũng không phải doanh nghiệp nào cũng có thể sử dụng đòn bẩy hoạt động. Tùy thuộc vào từng ngành nghề mà lượng TSCĐ cũng như chi phí cố định là cao thấp khác nhau, vì vậy đòn bẩy hoạt động cũng sẽ khác nhau. Tỷ

lệ chi phí cố định và chi phí biến đổi của doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh chứ không riêng gì các quyết định của doanh nghiệp. Ví dụ như các doanh nghiệp thương mại, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, tư vấn,… có tổng chi phí cố định ở mức thấp, vì vậy sẽ gặp khó khăn trong việc tận dụng

đòn bẩy hoạt động. Trong khi đó, các doanh nghiệp kinh doanh vận tải và sản xuất nguyên liệu cơ bản như thép, xi măng, cơ khí, vật liệu xây dựng,… thì lại có lượng chi phí cố định lớn dẫn đến độ bẩy hoạt động cao. Như vậy, đòn bẩy hoạt động chịu tác

động của yếu tố đặc điểm ngành nghề kinh doanh là rất lớn.

+ Quy mô doanh nghiệp:

Quy mô doanh nghiệp khác nhau cũng ảnh hưởng đến đòn bẩy hoạt động. Các doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn sẽ đầu tư vào các TSCĐ như nhà xưởng, máy móc, thiết bị,… nhiều hơn, vì vậy mà chi phí cố định cũng sẽ nhiều hơn là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Quy mô doanh nghiệp khác nhau sẽ có tổng chi phí cố định là khác nhau và đòn bẩy hoạt động cũng khác nhau.

+ Yếu tố công nghệ:

Công nghệ ngày càng phát triển thì càng đem lại nhiều tiện ích cho đời sống và

xã hội. Đặc biệt trong sản xuất, các dây chuyền, máy móc, thiết bị hiện đại, tự động hóa giúp tăng năng suất, giảm số lượng sản phẩm hỏng, bớt người lao động,… Điều này làm cho chi phí biến đổi giảm xuống và tỷ trọng chi phí cố định tăng lên. Vì vậy,

doanh nghiệp càng đầu tư nhiều cho yếu tố công nghệ thì độ bẩy hoạt động càng cao.

9

- Quy định của pháp luật:

Một số chi phí cố định của doanh nghiệp cũng chịu sự tác động của pháp luật như chi phí công đoàn, bảo hiểm,… Khi tỷ lệ của các chi phí này thay đổi theo quy định của pháp luật thì tỷ trọng chi phí cố định cũng có thể thay đổi. 1.2.2. Phân tích điểm hòa vốn 1.2.2.1 Khái niệm điểm hòa vốn

Phân tích điểm hòa vốn là kỹ thuật phân tích mối quan hệ giữa chi phí cố định, chi phí biến đổi, lợi nhuận và số lượng tiêu thụ. Nó giúp người quản lý xác định được sản lượng, doanh thu hòa vốn để xác định vùng lãi lỗ của doanh nghiệp. Từ đó, nhà quản lý sẽ có những chiến lược trong sản xuất và trong cạnh tranh để đưa sản lượng,

doanh thu của mình vượt lên điểm hòa vốn này trong dài hạn. Trong kinh doanh, chúng ta phải đầu tư chi phí cố định, hoạt động tiêu thụ sản phẩm và cung ứng dịch vụ sẽ tạo ra doanh thu, nếu doanh thu đủ lớn để bù đắp được chi phí cố định và chi phí biến đổi thì công ty sẽ có lợi nhuận, còn ngược lại nếu doanh thu quá thấp, phần chênh

lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi không đủ bù đắp chi phí cố định công ty sẽ bị lỗ. Tuy nhiên, khi doanh thu đã vượt qua mức đủ bù đắp chi phí cố định và chi phí biến đổi thì công ty có thể gia tăng lợi nhuận rất nhanh.

Điểm hòa vốn là mức sản lượng hoặc doanh thu mà tại đó doanh nghiệp có lợi

nhuận hoạt động (EBIT) bằng 0 hay là doanh thu bằng chi phí hoạt động.

Điểm hòa vốn được xác định dựa trên những giả định sau:

+ Biến phí đơn vị sản phẩm cố định và tăng tỷ lệ theo theo khối lượng sản

phẩm sản xuất hoặc tiêu thụ;

+ Giá bán không đổi; + Tổng định phí không đổi.

Những giả định trên phù hợp trong trường hợp phân tích ngắn hạn, nghĩa là trong

điều kiện quy mô sản xuất đã được xác lập và giá không đổi. Giới hạn sản lượng là công suất thiết kế tối đa, nếu sản lượng tăng vượt mức công suất tối đa thì các giả định trên không còn phù hợp nữa vì lúc này tổng định phí sẽ tăng và biến phí cũng có thể thay đổi. 1.2.2.2 Các phương pháp xác định điểm hòa vốn

Để xác định điểm hòa vốn, người ta thường dựa trên chỉ tiêu sản lượng hòa vốn

và doanh thu hòa vốn.

- Phân tích điểm hòa vốn theo sản lượng:

Ta có: EBIT = Doanh thu – Chi phí = Doanh thu – (Định phí + Biến phí)

Gọi P là đơn giá bán sản phẩm, hàng hóa;

10

QBE là sản lượng hòa vốn;

FC là tổng định phí;

VC là tổng biến phí;

là biến phí đơn vị;

' S là tổng doanh thu.

(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:6) – (cid:10))(cid:30) * (cid:31)(cid:30)(cid:14) Tại điểm hòa vốn, ta có (cid:18)(cid:19)(cid:20)(cid:21) (cid:6) 0

(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) (Công thức 1.5) )(cid:30) (cid:10)(cid:17) (cid:12) -(cid:14)

,(cid:3)(cid:2) (cid:6) - Phân tích điểm hòa vốn theo doanh thu: Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm, giá bán đơn vị khác nhau thì không thể tính điểm hòa vốn theo sản lượng hòa vốn. Vì vậy, người ta đưa ra mô hình phân tích điểm hòa vốn theo doanh thu.

Doanh thu hòa vốn là mức tiêu thụ tại sản lượng hòa vốn. (cid:10)&(cid:27)(cid:26)(cid:14)

)(cid:30) (cid:3)(cid:2) (cid:6) (cid:17) (cid:16) ,(cid:3)(cid:2) (cid:6) (Công thức 1.6) (cid:10)! (cid:12)

(cid:31)(cid:30) (cid:14) Ưu điểm của phương pháp này là dễ tính toán, tìm được điểm hòa vốn cho trường hợp sản xuất tiêu thụ nhiều sản phẩm với giá bán khác nhau và chỉ cần đến ba chỉ số là tổng doanh thu, tổng định phí và tổng biến phí. Tuy nhiên, nhược điểm của

phương pháp này là độ chính xác không cao. - Phân tích điểm hòa vốn theo đồ thị:

Doanh thu và chi phí

Doanh thu

Lợi nhuận hoạt động (EBIT)

Tổng chi phí

Hoạt động lỗ

SBE

Biến phí

Điểm hòa vốn

Định phí

Q

QBE

Biểu đồ minh họa phân tích điểm hòa vốn:

Biểu đồ 1.7 Phân tích điểm hòa vốn 11

Nhìn vào đồ thị ta có thể thấy rằng, nếu sản lượng hoặc doanh thu tiêu thụ thấp hơn điểm hòa vốn thì doanh thu không đủ bù đắp cho tổng chi phí (EBIT < 0), hoạt động lỗ; nếu sản lượng hoặc doanh thu tiêu thụ cao hơn điểm hòa vốn thì sẽ có lợi

nhuận EBIT > 0. Doanh nghiệp có thể thay đổi điểm hòa vốn bằng cách thay đổi chi phí cố định của doanh nghiệp. 1.2.2.3 Ý nghĩa của phân tích điểm hòa vốn

Phân tích điểm hòa vốn chỉ ra mức độ hoạt động tối thiểu cần thiết để doanh nghiệp có lãi, giúp doanh nghiệp lựa chọn quy mô đầu tư phù hợp với quy mô thị trường, đồng thời lựa chọn hình thức đầu tư nhằm giảm thiểu những rủi ro do sự biến động sản lượng tiêu thụ. Việc lựa chọn quy mô và công nghệ đầu tư phụ thuộc vào quy

mô thị trường, nếu quy mô thị trường nhỏ hoặc có nhiều đối thủ cạnh tranh, một dự án có điểm hòa vốn thấp sẽ ít rủi ro hơn một dự án có điểm hòa vốn cao. Tuy nhiên, trong điều kiện quy mô thị trường có tiềm năng lớn, một dự án có quy mô lớn sẽ có khả năng mang lại mức lợi nhuận cao hơn.

Đối với một công ty đang hoạt động, phân tích điểm hòa vốn sẽ giúp công ty thấy

được tác động của chi phí cố định và doanh thu tối thiểu mà công ty phải phấn đấu vượt qua để duy trì lợi nhuận hoạt động. Một công ty có rủi ro hoạt động tiềm ẩn cao khi doanh thu hòa vốn cao. Điểm hòa vốn cho thấy mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của một công ty hay mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động của công ty. Qua việc phân tích bằng đồ thị ta thấy định phí đóng một vai trò quan trọng đối với khoản lãi hay lỗ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó định phí càng lớn doanh nghiệp càng phải gánh nhiều rủi ro. 1.2.3. Độ bẩy hoạt động (DOL)

Để đo lường mức độ tác động của đòn bẩy hoạt động, người ta sử dụng chỉ tiêu độ bẩy hoạt động. Độ bẩy hoạt động (DOL) là tỷ lệ phần trăm thay đổi của thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) do sự thay đổi 1% sản lượng hoặc doanh thu.

Phần trăm thay đổi EBIT = Độ bẩy hoạt động ở mức sản lượng Q hoặc doanh thu S Phần trăm thay đổi sản lượng hoặc doanh thu

./0, (cid:6) ⁄ ∆(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) ∆,/,

Ta có (cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:6) (cid:17) (cid:16) , (cid:12) (cid:10)- (cid:16) , * )(cid:30)(cid:14) (cid:6) ,(cid:10)(cid:17) (cid:12) -(cid:14) (cid:12) )(cid:30) Thay vào công thức trên ta được:

(Công thức 1.7) ./0, (cid:6) , (cid:10), (cid:12) ,(cid:3)(cid:2)(cid:14)

12

Các công thức tính DOL theo sản lượng Q chỉ sử dụng thích hợp cho các công ty sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có tính đơn chiếc. Đối với những công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm có thể sử dụng cách tính DOL theo doanh thu.

(Công thức 1.8) ./0 (cid:6) (cid:6) (cid:10) (cid:12) (cid:31)(cid:30)(cid:14) (cid:10) (cid:12) (cid:31)(cid:30) (cid:12) )(cid:30)(cid:14) (cid:10)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) * )(cid:30)(cid:14) (cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5)

Độ bẩy hoạt động sẽ khác nhau ở những mức sản lượng (hoặc doanh thu) khác nhau. Vì vậy, khi nói đến độ bẩy hoạt động phải chỉ rõ độ bẩy ở mức sản lượng hoặc doanh thu nào.

Từ những công thức trên ta có thể thấy, tại khối lượng bán hàng khác nhau, cơ cấu chi phí khác nhau thì mức độ nhạy cảm của lợi nhuận với biến động của khối

lượng sản phẩm tiêu thụ là khác nhau. Định phí đóng vai trò quan trọng trong việc khuếch đại lợi nhuận cũng như rủi ro của doanh nghiệp. Nếu chi phí cố định càng lớn so với chi phí biến đổi thì độ bẩy hoạt động sẽ càng cao, kéo theo sự gia tăng rất nhanh của EBIT, nhưng nếu doanh số giảm thì cũng làm cho EBIT giảm một cách nhanh

chóng. Điều này thể hiện mức độ nhạy cảm của EBIT với khối lượng sản phẩm tiêu thụ càng nhiều và rủi ro càng tăng. Do đó cần phải xác định rõ ràng phương hướng tăng giảm của doanh số để xác định một tỷ lệ đòn bẩy hoạt động thích hợp. 1.2.4. Quan hệ giữa đòn bẩy hoạt động và điểm hòa vốn

DOL

Q

QBE

Khi phân tích độ bẩy hoạt động và EBIT ở nhiều sản lượng khác nhau dựa trên công thức tính độ bẩy hoạt động theo sản lượng hòa vốn, ta có thể thấy được mối quan hệ giữa đòn bẩy hoạt động và điểm hòa vốn.

Biểu đồ 1.8 Quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ và độ bẩy hoạt động

13

Nhìn vào đồ thị ta có thể thấy rằng, nếu sản lượng di chuyển càng xa điểm hòa vốn, lợi nhuận hoạt động lãi hoặc lỗ càng lớn thì độ bẩy hoạt động càng nhỏ. Độ bẩy hoạt động càng tiến đến vô cực khi số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ tiến dần

đến gần sản lượng hòa vốn. Và khi số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ càng vượt xa điểm hòa vốn thì độ bẩy hoạt động càng tiến dẫn đến 1.

Nếu sản lượng mà càng gần sản lượng hòa vốn bao nhiêu thì độ nghiêng của đòn

bẩy hoạt động càng lớn, điều này có thể tạo ra rất nhiều rủi ro cho doanh nghiệp. Lúc này doanh nghiệp có nguy cơ rơi vào vùng lỗ, do đó để giảm thiểu rủi ro hoạt động thì doanh nghiệp cần phải có biện pháp nhằm đưa sản lượng vượt xa sản lượng hòa vốn càng lớn càng tốt. Tuy nhiên, không có nghĩa là doanh nghiệp cần phải làm giảm định

phí và tăng sản lượng để giảm thiểu rủi ro. Trong môi trường cạnh tranh như ngày nay, việc cạnh tranh hết sức gay gắt, do đó doanh nghiệp bắt buộc phải đầu tư vào khoa học kỹ thuật, máy móc hiện đại để tạo ra sản phẩm tốt có chất lượng cao, làm giảm bớt giá thành làm định phí tăng lên rất nhiều, thêm vào đó là chiến lược kinh doanh làm mở

rộng thị phần cũng làm tăng định phí lên đáng kể. Điều này sẽ đẩy điểm hòa vốn và đòn bẩy hoạt động lên một mức cao hơn trong tương lai. 1.2.5. Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro hoạt động của doanh nghiệp

Rủi ro hoạt động như đã trình bày ở trên là rủi ro do những bất ổn phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp khiến cho lợi nhuận trước thuế và lãi vay giảm. Mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động cao sẽ liên quan đến việc doanh nghiệp phải tính toán sản lượng hợp lý để có thể bù đắp được chi phí cố định và vị thế rủi ro của các cổ đông. Hệ số đòn bẩy hoạt động cho thấy ứng với một mức hoạt động, hệ số này càng

cao thì doanh nghiệp có thể đạt hiệu quả kinh doanh lớn nhưng hiệu quả kinh doanh cũng sẽ biến thiên lớn và như vậy rủi ro hoạt động của doanh nghiệp cũng cao. Lý do là chỉ một thay đổi nhỏ về doanh thu cũng có thể dẫn đến một sự thay đổi lớn hơn về lợi nhuận trước thuế và lãi vay hay còn gọi là lợi nhuận hoạt động. Lợi nhuận hoạt động sẽ

tăng rất nhanh trong trường hợp mở rộng thị trường, tăng doanh thu nhưng cũng giảm rất mạnh nếu sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp giảm. Một tỷ lệ đòn bẩy hoạt động cao trong thời kỳ nền kinh tế suy thoái sẽ có thể trở thành gót chân Asin, tạo áp lực lên

EBIT và doanh nghiệp. Đòn bẩy hoạt động cao có thể làm tăng độ rủi ro của doanh nghiệp, tuy nhiên nó lại không phải là nguyên nhân dẫn đến rủi ro. Sự thay đổi về doanh thu và chi phí mới là hai yếu tố chính và trực tiếp dẫn đến rủi ro hoạt động của doanh nghiệp, đòn bẩy hoạt động chỉ là yếu tố làm khuếch đại ảnh hưởng của hai yếu tố này

lên EBIT. Thật vậy, bởi nếu độ bẩy hoạt động có cao đi chăng nữa thì cũng không thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp nếu doanh thu và chi phí ổn định. Vì vậy, chỉ có thể coi đòn bẩy hoạt động là một dạng rủi ro tiềm ẩn, chính xác hơn là một nhân tố khuếch đại rủi ro, nó chỉ có tác dụng khi có sự thay đổi của doanh thu và chi phí sản xuất.

14

1.2.6. Vai trò của đòn bẩy hoạt động

Một nhà quản trị tài chính cần phải biết sự thay đổi của cơ cấu chi phí, doanh thu sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Đòn bẩy hoạt động là công cụ giúp nhà quản trị biết được điều này. Đòn bẩy hoạt động cho biết khi doanh thu

tăng hoặc giảm x% thì EBIT có chiều hướng tăng hoặc giảm x% DOL. Nếu doanh (cid:16)

nghiệp có độ bẩy hoạt động cao, chỉ có biến động nhỏ trên doanh thu cũng có thể gây ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận. Vì vậy, các doanh nghiệp đa phần đều không thích độ bẩy hoạt động quá cao vì chỉ cần một biến động xấu nhỏ về doanh thu cũng có thể gây ra sụt giảm lợi nhuận đáng kể. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp dự đoán nền kinh tế sẽ

phát triển tốt, thị phần và doanh số ngày càng khả quan hơn, thì họ sẽ trang bị thêm cơ sở vật chất và máy móc hiện đại, làm cho độ bẩy hoạt động cao sẽ đẩy mạnh và khuếch đại mức gia tăng lợi nhuận. Nhưng sự khuếch đại này không phải tuyến tính

mà nó lại tuân theo quy luật giảm dần.

Đòn bẩy hoạt động của một doanh nghiệp có thể nói cho các nhà đầu tư biết

nhiều điều về doanh nghiệp cũng như hồ sơ rủi ro của nó. Các doanh nghiệp có sử dụng đòn bẩy hoạt động cao được xem là có khả năng biến động lớn khi nền kinh tế có biến động và chịu ảnh hưởng mạnh theo chu kỳ kinh doanh. Đòn bẩy hoạt động cao cũng có thể giúp doanh nghiệp đem lại nhiều lợi nhuận. Nhưng các doanh nghiệp có

chi phí cố định lớn sẽ không dễ dàng cắt giảm chi phí khi muốn điều hành sản lượng. Vì vậy, nếu nền kinh tế có sự sụt giảm mạnh thì lợi nhuận cũng sẽ tụt dốc một cách thảm hại. Như vậy đòn bẩy hoạt động của doanh nghiệp biến động có thể cho thấy về triển vọng của doanh nghiệp đó trong tương lai. 1.3. Đòn bẩy tài chính 1.3.1. Khái niệm về đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính là chỉ số phản ánh mối tương quan giữa tổng số nợ và tổng số VCSH trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp – nó chính là kết quả từ việc sử dụng định phí tài chính trong doanh nghiệp, nhằm khuếch đại sự thay đổi của lợi nhuận

trước thuế và lãi vay lên thu nhập của mỗi cổ phiếu thường (EPS). Hay nói cách khác thì nó là mức độ theo đó các chứng khoán có thu nhập cố định (nợ vay và cổ phiếu ưu đãi) được sử dụng trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp.

Sự khác biệt giữa đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính là doanh nghiệp có thể lựa chọn đòn bẩy tài chính trong khi không thể lựa chọn đòn bẩy hoạt động. Đòn bẩy

hoạt động do đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp quyết định phần lớn, còn đòn bẩy tài chính thì khác. Không có doanh nghiệp nào bị ép phải sử dụng nợ và cổ phiếu ưu đãi để tài trợ cho hoạt động của mình mà thay vào đó có thể sử dụng nguồn vốn từ việc

phát hành cổ phiếu thường. Thế nhưng trên thực tế, ít khi có doanh nghiệp nào không

15

sử dụng đòn bẩy tài chính. Bởi các doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính hy vọng sẽ gia tăng được lợi nhuận cho cổ đông thường. Nếu sử dụng phù hợp, công ty có thể dùng các nguồn vốn có chi phí cố định để tạo ra lợi nhuận lớn hơn chi phí trả cho việc

huy động vốn có chi phí cố định. Phần lợi nhuận còn lại sẽ thuộc về cổ đông thường.

- Các chỉ tiêu đánh giá mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính:

Tổng số nợ phải trả Hệ số nợ = Tổng tài sản

Hệ số nợ nói lên trong tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp, có bao nhiêu phần do vay nợ mà có. Hệ số nợ càng cao, gánh nặng phải trả lãi vay càng lớn thì rủi ro càng cao, khả năng huy động thêm nợ của doanh nghiệp càng khó khăn và ngược lại.

Tổng số nợ phải trả = Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu

Tỷ số này cho biết tổng số nợ gấp mấy lần VCSH, hay là trung bình một đồng VCSH thì doanh nghiệp đi vay mấy đồng. Tỷ số này đánh giá mức độ đảm bảo nợ vay bằng nguồn VCSH.

- Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính:

+ Tâm lý của nhà quản trị tài chính:

Đây là nhân tố thuộc về sự “bảo thủ” hay “phóng khoáng” của nhà quản lý tài chính. Nếu với nhà quản trị tài chính có tâm lý “phóng khoáng” thích mạo hiểm thì sẽ sử dụng nhiều nợ khi đó đòn bẩy tài chính sẽ cao và ngược lại, các nhà quản trị có tâm

lý “bảo thủ” không thích mạo hiểm sẽ sử dụng ít nợ, đòn bẩy tài chính sẽ thấp.

+ Trình độ người lãnh đạo:

Vấn đề trình độ của người lãnh đạo rất quan trọng vì khi trình độ không cao họ sẽ không hiểu thấu đáo các vấn đề về đòn bẩy tài chính dẫn đến việc sử dụng đòn bẩy tài chính là khó khăn. Ví dụ như khi họ không biết gì về việc sử dụng đòn bẩy tài chính thì có khi đòn bẩy tài chính phát huy tác dụng mà họ không hề hay biết để có thể nhờ vào

nó tăng EPS lên mức lớn nhất. Hoặc có khi đòn bẩy tài chính đang thể hiện mặt trái của nó thì lại dùng nó một cách vô thức dẫn đến hậu quả không tốt cho doanh nghiệp (trong khi tỷ suất sinh lời của VCSH thấp hơn nhiều chi phí lãi vay thì việc càng sử dụng lãi

vay càng làm cho tỷ suất sinh lời trên VCSH thấp xuống). + Chiến lược phát triển của doanh nghiệp:

Nếu doanh nghiệp đang có chiến lược mở rộng quy mô, lĩnh vực hoạt động thì sẽ cần vốn nên việc vay nợ hoặc sử dụng vốn CP ưu đãi sẽ tăng lên, làm đòn bẩy tài chính cũng tăng. Và ngược lại nếu doanh nghiệp chuyển sang một lĩnh vực nhiều rủi

16

ro hơn thì việc sử dụng nợ sẽ ít đi và vì vậy đòn bẩy tài chính sẽ giảm độ bẩy của nó vào doanh nghiệp.

+ Việc sử dụng đòn bẩy hoạt động:

Đòn bẩy hoạt động tác động đến lợi nhuận trước thuế và lãi vay, hệ số nợ không ảnh hưởng đến độ lớn của đòn bẩy hoạt động. Còn ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính

chỉ phụ thuộc vào hệ số nợ và cổ tức ưu đãi mà không phụ thuộc vào kết cấu chi phí của doanh nghiệp nên không tác động đến EBIT. Tuy nhiên, sự thay đổi của EBIT lại là lực tác động để tạo nên lực bẩy cho đòn bẩy tài chính. Vì vậy, khi ảnh hưởng của

đòn bẩy hoat động chấm dứt thì ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính sẽ tiếp tục để khuếch đại doanh lợi VCSH khi doanh thu thay đổi. Điều này thể hiện sự ảnh hưởng lớn và trực tiếp của đòn bẩy hoạt động tới hiệu quả của đòn bẩy tài chính. Nếu sử dụng đòn bẩy hoạt động tốt thì sự thay đổi của EBIT là lớn từ đó đòn bẩy tài chính cũng phát

huy tốt hơn sức mạnh của mình để gia tăng EPS.

+ Uy tín của doanh nghiệp:

Một doanh nghiệp có uy tín tốt, khả năng tự chủ tài chính tốt, thì việc vay nợ là không quá khó. Nhưng với các doanh nghiệp có uy tín thấp, vay nợ nhiều làm giảm tính tích cực của một vài chỉ tiêu trong báo cáo tài chính thì việc huy động thêm nợ và

vốn CP ưu đãi là khó khăn và chi phí vay nợ sẽ lớn hơn. Điều này tác động đến độ lớn cũng như mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính.

Bên cạnh những yếu tố mang tính chủ quan bên trong doanh nghiệp thì đòn bẩy tài chính cũng chịu tác động của một số yếu tố khách quan như: thị trường tài chính phát triển sẽ thuận lợi hơn trong việc huy động vốn; chi phí lãi vay ảnh hưởng trực tiếp đến

đòn bẩy tài chính, nếu chi phí vay nợ thấp thì sẽ dùng nhiều nợ hơn để tài trợ cho các hoạt động, khi đó đòn bẩy tài chính sẽ cao hơn và ngược lại; chính sách luật pháp Nhà nước, ví dụ như thuế TNDN mà cao thì càng khuyến khích doanh nghiệp sử dụng nhiều nợ hơn vì chi phí lãi vay là lá chắn thuế cho doanh nghiệp, hoặc là những quy định về số

vốn điều lệ phải có để thành lập doanh nghiệp cũng sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp và đòn bẩy tài chính; lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, ở các lĩnh vực khác nhau sẽ có độ rủi ro khác nhau, tạo nên mức sử dụng độ bẩy tài chính khác nhau;

tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả kinh doanh; thực trạng nền kinh tế;… 1.3.2. Phân tích điểm bàng quan (phân tích mối quan hệ giữa EBIT-EPS) 1.3.2.1 Khái niệm điểm bàng quan

Phân tích mối quan hệ giữa EBIT – EPS là phân tích sự ảnh hưởng của những

phương án tài trợ khác nhau đối với lợi nhuận trên vốn CP. Từ đó, có thể xác định được điểm bàng quan tức EBIT mà tại đó các phương án tài trợ đều mang lại EPS như nhau.

17

Ta có công thức xác định thu nhập trên một cổ phiếu thường là:

(Công thức 1.9) (cid:2)(cid:17) (cid:6) 4(cid:10)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:12) (cid:4)(cid:14)(cid:10)! (cid:12) "(cid:14) (cid:12) (cid:17).5 # Với: I là tiền lãi vay phải trả hàng năm;

PD là cổ tức cổ phiếu ưu đãi;

t là thuế suất thuế TNDN;

NS là tổng số lượng cổ phiếu thường lưu hành.

1.3.2.2 Các phương pháp xác định điểm bàng quan

- Phương pháp đại số: xác định điểm bàng quan bằng cách áp dụng công thức

tính EPS theo EBIT cho mỗi phương án, sau đó thiết lập phương trình cân bằng:

(cid:6) (cid:10)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5)∗ (cid:12) (cid:4)!(cid:14)(cid:10)! (cid:12) "(cid:14) (cid:12) (cid:17).! # ! (cid:10)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5)∗ (cid:12) (cid:4)(cid:15)(cid:14)(cid:10)! (cid:12) "(cid:14) (cid:12) (cid:17).(cid:15) # (cid:15) Với: EBIT* là EBIT bàng quan của 2 phương án;

I1, I2 là tiền trả lãi hàng năm của phương án 1, 2;

PD1, PD2 là cổ tức ưu đãi hàng năm của phương án 1, 2;

NS1, NS2 là số cổ phiếu thường của phương án 1, 2.

- Phương pháp hình học: điểm bàng quan là điểm giao nhau giữa các phương án

tài trợ mà ở đó EBIT theo bất kỳ phương án nào cũng mang lại EPS như nhau.

Bước 1: Dựa vào công thức xác định EPS, thiết lập các phương trình thể hiện

mối quan hệ giữa EPS và EBIT của từng phương án tài trợ khác nhau.

Bước 2: Xác định tọa độ các điểm để hình thành các đường phản ánh EPS theo

từng phương án tài trợ khác nhau.

Bước 3: Vẽ các đường EPS lên đồ thị, xác định điểm bàng quan là giao điểm của

các đường EPS theo các phương án tài trợ khác nhau.

18

EPS Cổ phiếu ưu đãi Nợ

($) Cổ phiếu thường

B

A

EBIT ($)

Biểu đồ 1.9 Điểm bàng quan

Từ đồ thị ta có thể thấy, A và B là hai điểm giao nhau giữa đường phản ánh EPS theo phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường với đường phản ánh EPS theo phương án tài trợ bằng nợ vay và cổ phiếu ưu đãi. Đó là hai điểm bàng quan vì ở điểm đó các

phương án tài trợ đem lại cùng EPS. Nếu EBIT < điểm bàng quan A thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường tạo ra được EPS cao hơn phương án tài trợ bằng nợ. Nhưng nếu EBIT vượt qua điểm bàng quan A thì phương án tài trợ bằng nợ lại mang lại EPS

cao hơn phương án tài trợ bằng vốn cổ phiếu thường. Tương tự với điểm bàng quan B, nếu EBIT < điểm bàng quan B thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường tạo ra được EPS cao hơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi, nếu EBIT vượt qua điểm bàng quan B thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi lại mang lại EPS cao hơn phương án

tài trợ bằng vốn cổ phiếu thường. 1.3.2.3 Ý nghĩa của điểm bàng quan

Phân tích điểm bàng quan là kỹ thuật phân tích để xác định các tình huống mà

doanh nghiệp có nên sử dụng đòn bẩy tài chính hay không, liên quan đến việc tính toán thu nhập trên mỗi cổ phần tại các mức EBIT khác nhau cho các phương án có tài trợ dùng đòn bẩy tài chính và phương án tài trợ hoàn toàn bằng vốn CP thường. Thông tin này có thể dùng để đồ thị hóa thu nhập mỗi cổ phần so với điểm bàng quan EBIT

để xác định mức EBIT mà đòn bẩy tài chính sẽ có lợi cho doanh nghiệp. Ở mức EBIT cao hơn EBIT bàng quan, cấu trúc sử dụng đòn bẩy tài chính cao hơn sẽ sinh ra mức thu nhập mỗi cổ phần lớn hơn và ngược lại.

Điểm bàng quan giữa các phương án tài trợ là căn cứ để từ điểm bàng quan EBIT* nhà quản trị tài chính so sánh với EBIT dự kiến của dự án đầu tư, để có quyết

19

định lựa chọn phương án tài trợ hiệu quả. Việc sử dụng nợ trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp có thể làm lợi nhuận tăng nhanh đồng thời cũng làm gia tăng thêm rủi ro cho doanh nghiệp. Vì vậy việc phân tích điểm bàng quan EBIT của doanh nghiệp là tối

cần thiết cho quyết lựa chọn cấu trúc nguồn vốn tối ưu cho doanh nghiệp. 1.3.3. Độ bẩy tài chính (DFL)

Độ bẩy tài chính là một chỉ số định lượng dùng để đo lường mức độ biến động

của EPS khi EBIT thay đổi, nó thể hiện sức mạnh của đòn bẩy tài chính. Độ bẩy tài chính ở một mức độ nào đó được xác định như là phần trăm thay đổi của EPS khi EBIT thay đổi 1%.

Phần trăm thay đổi EPS Độ bẩy tài chính ở mức EBIT = Phần trăm thay đổi EBIT

.)0(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:6) ⁄ ∆(cid:2)(cid:17) (cid:2)(cid:17) ⁄ ∆(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) Thay công thức xác định EPS ở phần 1.3.2.1 vào và khai triển, ta được công thức:

(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (Công thức 1.10) .)0(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:6) 8 7(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:12) (cid:4) (cid:12)

(cid:17). ! (cid:12) " Trong trường hợp đặc biệt, chỉ xét độ bẩy tài chính khi sử dụng phương án tài trợ bằng nợ, trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp không có cổ phiếu ưu đãi (PD = 0) thì

DFL sẽ bằng:

(Công thức 1.11) .)0(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:6) (cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:12) (cid:4) nên ở những doanh nghiệp sản xuất một loại sản Ta có (cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:6) ,(cid:10)(cid:17) (cid:12) -(cid:14) (cid:12) )(cid:30) phẩm thì công thức tính DFL tại mức sản lượng Q có thể được xác định như sau:

,(cid:10)(cid:17) (cid:12) -(cid:14) (cid:12) )(cid:30) (Công thức 1.12) .)0, (cid:6) ,(cid:10)(cid:17) (cid:12) -(cid:14) (cid:12) )(cid:30) (cid:12) (cid:4) (cid:12) (cid:17). ! (cid:12) " Nếu cấu trúc vốn không có cổ phiếu ưu đãi thì:

(Công thức 1.13) .)0, (cid:6) ,(cid:10)(cid:17) (cid:12) -(cid:14) (cid:12) )(cid:30) ,(cid:10)(cid:17) (cid:12) -(cid:14) (cid:12) )(cid:30) (cid:12) (cid:4)

Nhìn vào các công thức trên ta có thể thấy rằng: Khi nguồn vốn được tài trợ 100% bằng vốn CP thường thì DFL luôn bằng 1. Độ bẩy tài chính của phương án tài trợ nào cao hơn thì mức biến động EPS của phương án tài trợ đấy cao hơn (nhạy cảm hơn) so

với mức biến động EPS của phương án còn lại trong mỗi biến động của EBIT.

Tùy thuộc vào vấn đề tiết kiệm thuế do sử dụng nợ so với chi phí trả cổ tức mà ta có thể biết được DFL của phương án tài trợ bằng cổ phiếu ưu đãi lớn hơn hoặc nhỏ hơn

20

phương án tài trợ bằng nợ vay. Nếu chi phí trả cổ tức (PD) lớn hơn phần chênh lệch chi phí sử dụng nợ sau thuế I(1-t), ta có: DFL(nợ) < DFL(CP ưu đãi). Nếu chi phí trả cổ tức (PD) nhỏ hơn phần chênh lệch chi phí sử dụng nợ sau thuế I(1-t), ta có: DFL(nợ) > DFL(CP ưu đãi).

Doanh nghiệp có thể điều chỉnh độ lớn của DFL bằng cách tăng giảm các chi phí tài chính cố định. Số lượng chi phí tài chính cố định do doanh nghiệp gánh chịu phụ thuộc

vào cấu trúc nguồn vốn của mình, doanh nghiệp có tỷ lệ nợ và cổ phiếu ưu đãi tương đối lớn trong cấu trúc vốn thì sẽ có các chi phí tài chính cố định lớn và DFL sẽ cao. 1.3.4. Quan hệ giữa độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính

Rủi ro tài chính là rủi ro biến động lợi nhuận trên cổ phần kết hợp với rủi ro mất khả năng chi trả phát sinh do công ty sử dụng đòn bẩy tài chính. Khi công ty gia tăng tỷ trọng nguồn tài trợ có chi phí cố định trong cơ cấu nguồn vốn thì độ bẩy tài chính càng cao, dòng tiền cố định chi ra để trả lãi hoặc cổ tức cũng gia tăng, dẫn đến xác suất

mất khả năng chi trả tăng theo. Rủi ro tài chính thường có tác động dây chuyền và cộng hưởng, do đó doanh nghiệp phải chủ động xây dựng quy trình đánh giá và quản trị rủi ro, sử dụng đòn bẩy một cách hợp lý để ngăn ngừa rủi ro. 1.3.5. Vai trò của đòn bẩy tài chính

Đòn bẩy tài chính giúp doanh nghiệp tăng quy mô vốn, là công cụ giúp doanh nghiệp có thể biết được mức độ rủi ro, điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn một cách linh hoạt hợp lý, đưa ra cái nhìn tổng thể về hiệu quả sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí cố định. Đòn bẩy tài chính giúp cho các nhà quản trị tài chính thấy được tác động của việc sử dụng nợ vay lên thu nhập trên một cổ phần của cổ đông thường. Nếu sử dụng định phí tài chính trong doanh nghiệp thì EBIT thay đổi x% sẽ khuếch đại sự biến

động của EPS lên DFL x%. (cid:16)

Sử dụng vốn vay giúp doanh nghiệp tăng cường hiệu quả hoạt động của mình. Lãi vay là một khoản chi phí hợp lý và được trừ vào phần thu nhập chịu thuế của doanh

nghiệp. Khoản tiết kiệm thuế giúp cho chi phí sử dụng vốn vay thấp hơn so với các nguồn tài trợ khác. Nếu sử dụng đòn bẩy một cách hợp lý có thể làm cho chi phí sử dụng vốn bình quân giảm, tăng khả năng sinh lời. Bên cạnh đó việc sử dụng đòn bẩy tài chính

khiến doanh nghiệp phải cân nhắc, tính toán và xem xét kỹ lưỡng các khoản đầu tư của mình một cách cẩn thận hơn để đảm bảo số tiền mang lại đủ lớn để trang trải chi phí huy động và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính chính là một trong những nhân tố làm cho việc sử dụng các nguồn lực vốn có

của doanh nghiệp được nâng cao. Nếu các doanh nghiệp không biết tận dụng đòn bẩy tài chính thì sẽ làm cho hiệu quả sử dụng vốn CP thường chưa thực sự hiệu quả.

21

1.4. Đòn bẩy tổng hợp 1.4.1. Khái niệm đòn bẩy tổng hợp

Trong thực tế, các doanh nghiệp không chỉ sử dụng đơn thuần một đòn bẩy hoạt

động hoặc đòn bẩy tài chính, mà thường sử dụng kết hợp cả 2 đòn bẩy trong nỗ lực gia tăng tỷ suất lợi nhuận VCSH hay thu nhập cho cổ đông. Khi đòn bẩy tài chính được sử dụng kết hợp với đòn bẩy hoạt động sẽ tạo ra đòn bẩy tổng hợp. Như vậy, khi sử dụng

đòn bẩy tổng hợp đồng nghĩa với việc công ty sử dụng kết hợp cả chi phí hoạt động và chi phí tài trợ vốn cố định. Khi sử dụng kết hợp, đòn cân định phí và đòn cân nợ tác động đến EPS khi sản lượng thay đổi thông qua 2 bước:

Bước 1: Sản lượng tiêu thụ thay đổi làm thay đổi EBIT (tác động của đòn bẩy

hoạt động).

Bước 2: EBIT thay đổi làm thay đổi EPS (tác động của đòn bẩy tài chính).

1.4.2. Độ bẩy tổng hợp (DTL)

Để đo lường mức độ biến động của EPS khi sản lượng tiêu thụ thay đổi, ta dùng

chỉ tiêu độ bẩy tổng hợp. Độ bẩy tổng hợp là một chỉ số định lượng dùng để đo lường mức độ biến động của EPS khi sản lượng hoặc doanh thu thay đổi. Độ bẩy tổng hợp của doanh nghiệp ở mức sản lượng (hoặc doanh thu) nào đó được xác định là phần

trăm thay đổi của EPS tương ứng với 1% thay đổi của sản lượng (hoặc doanh thu).

Phần trăm thay đổi EPS = Độ bẩy tổng hợp ở mức sản lượng Q Phần trăm thay đổi sản lượng (hoặc doanh thu)

Về mặt tính toán thì độ bẩy tổng hợp chính là tích số của độ bẩy hoạt động với độ

bẩy tài chính.

(Công thức 1.14) .(cid:5)0 (cid:6) ./0 (cid:16) .)0 Thay lần lượt các công thức xác định độ bẩy hoạt động theo sản lượng và độ bẩy

tài chính, ta có công thức độ bẩy tổng hợp theo sản lượng là:

,(cid:10)(cid:17) (cid:12) -(cid:14) (Công thức 1.15) .(cid:5)0, (cid:6) ,(cid:10)(cid:17) (cid:12) -(cid:14) (cid:12) )(cid:30) (cid:12) (cid:4) (cid:12) (cid:17). (cid:10)! (cid:12) "(cid:14) Thay công thức xác định độ bẩy hoạt động theo doanh thu và độ bẩy tài chính, ta

có công thức độ bẩy tổng hợp theo doanh thu là:

(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) * )(cid:30) (Công thức 1.16) .(cid:5)09 (cid:6) (cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:12) (cid:4) (cid:12) (cid:17). (cid:10)! (cid:12) "(cid:14)

22

Ở mỗi mức sản lượng tiêu thụ hoặc doanh thu khác nhau thì mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp cũng khác nhau. Mức độ tác động của đòn bẩy tổng hợp cũng là một thước đo cho phép đánh giá mức độ rủi ro tổng thể của doanh nghiệp bao gồm cả rủi

ro hoạt động và rủi ro tài chính. 1.4.3. Quan hệ giữa đòn bẩy tổng hợp và rủi ro của doanh nghiệp

Đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính có thể kết hợp theo nhiều cách khác nhau

để có được mức đòn bẩy tổng hợp và rủi ro hợp lý. Rủi ro hoạt động cao có thể được bù trừ với rủi ro tài chính thấp và ngược lại. Nếu sử dụng không hiệu quả cả hai loại đòn bẩy cùng một lúc có thể đem lại rủi ro rất lớn cho doanh nghiệp. Vấn đề quan trọng khi xem xét đòn bẩy tổng hợp đối với nhà quản trị tài chính doanh nghiệp là cần phải sử

dụng phối hợp hai loại đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính để sao cho gia tăng được EPS đồng thời đảm bảo sự an toàn cho doanh nghiệp.

Kết luận:

Đòn bẩy xuất hiện khi doanh nghiệp sử dụng tài sản hay vốn có chi phí hoạt động

hay chi phí tài chính cố định nhằm tối đa hóa tỷ suất sinh lời cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đòn bẩy là con dao hai lưỡi đối với mỗi doanh nghiệp bởi khi việc sử dụng đòn bẩy tăng lên thì rủi ro của doanh nghiệp cũng sẽ tăng. Nếu doanh nghiệp

sử dụng đòn bẩy quá mức sẽ làm tăng chi phí hoạt động và tài chính cố định, điều này làm giảm lợi nhuận đạt được từ việc sử dụng đòn bẩy. Việc lạm dụng đòn bẩy còn có thể làm sụt giảm giá cổ phiếu trên thị trường, không những không gia tăng được khả năng sinh lời mà còn làm doanh nghiệp đứng trước tình thế khó khăn. Các nhà quản trị

cần cân nhắc và đưa ra quyết định phù hợp nhất cho doanh nghiệp, cân bằng giữa mức độ rủi ro và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Trên đây là toàn bộ những lý thuyết cơ bản về đòn bẩy hoạt động, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp của doanh nghiệp. Nó sẽ là tiền đề để vận dụng phân tích việc sử dụng đòn bẩy tại công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK ở chương 2.

23

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VIỆC SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ KK

2.1. Giới thiệu chung về công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty CP chiếu sáng và thiết bị

toàn bộ KK

2.1.1.1 Một vài nét về công ty

- Tên công ty: Công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK. - Tên giao dịch quốc tế: KK Entire Equipment and lighting Joint Stock Company. - Tên viết tắt: KK lighting.JSC - Trụ sở chính: 551 - Nguyễn Văn Cừ - Quận Long Biên - Hà Nội. - Văn phòng đại diện: 88 Ngô Thì Nhậm - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội. - Loại hình doanh nghiệp: Công ty CP nội bộ. - Giấy phép thành lập: Giấy phép số 0102353029 do phòng đăng ký kinh doanh

sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.

- Điện thoại: (04) 3994 9889. - Fax: (04) 6261 3311. - Email: info@kklighting.vn - Wedsite: www.kklighting.vn - Vốn điều lệ của công ty: Tính đến đầu năm 2011, số vốn điều lệ của công ty

là: 9.868.000.000VNĐ, với tổng số CP là 986.800. - Giám đốc công ty: Ông Nguyễn Đức Phúc. - Kế toán trưởng: Bà Trịnh Thu Hà. - Tài khoản ngân hàng :

Ngân hàng Sacombank chi nhánh Long Biên: 0200039 56556.

Ngân hàng Quân đội chi nhánh Long Biên: 0660101 343006.

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK được thành lập từ năm 2006 với ban đầu chỉ là một công ty CP nhỏ, sản xuất vật tư, thiết bị chiếu sáng công cộng - công nghiệp - dân dụng. Xuất phát điểm với số vốn ban đầu không lớn, chỉ gồm tổng

cộng 10 thành viên, công ty đã gặp nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh và xâm nhập thị trường, tuy nhiên với các nỗ lực và cố gắng không ngừng của ban lãnh đạo, công ty đã dần dần vững mạnh, đạt được từ những thành công nhỏ đến những thành công lớn hơn trong quá trình phát triển của mình. Tính đến đầu năm 2013, công ty đã mở rộng

được quy mô sản xuất kinh doanh với tổng số nhân viên lên đến 36 người, sản xuất và chế tạo được rất nhiều sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhiều nhu cầu của khách hàng. Bên

24

cạnh đó, từ đầu năm 2010, công ty hai lần liên tiếp mở rộng quy mô vốn CP, với tổng số vốn tăng dần từ năm 2009 là 3.999.000.000 VNĐ lên đến 5.199.000.000 VNĐ vào đầu năm 2010 và đến đầu năm 2011 là 9.868.000.000 VNĐ. Trong những năm vừa

qua, công ty đã đạt được những thành công nhất định với một số công trình tiêu biểu như cung cấp toàn bộ hệ thống chiếu sáng đường nội bộ, nhà xưởng của công ty CP May Hà Nội – HANOSIMEX với chủ đầu tư là Tổng công ty dệt may Hà Nội -

HANOSIMEX; hệ thống chiếu sáng cho khu công nghiệp Ninh Hiệp - Hà Nội, chủ đầu tư là công ty Đầu Tư Hạ Tầng Khu Công Nghiệp và Đô Thị số 18; hệ thống chiếu sáng, thoát nước Khu Đô Thị Thăng Long II - Hưng Yên, chủ đầu tư là công ty CP đầu tư Bất Động Sản Thăng Long; hệ thống chiếu sáng Nhà Máy Đóng Tầu Phà Rừng -

Thủy Nguyên - Hải Phòng, chủ đầu tư là công ty Đóng Tàu Phà Rừng - Tập Đoàn Vinashin,… Định hướng phát triển của công ty trong tương lai đó là không chỉ khai thác và phát triển thị trường trong nước mà còn mong muốn mở rộng ra thị trường nước ngoài, phát triển sang các nước lân cận. 2.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP chiếu sáng và

thiết bị toàn bộ KK

Theo giấy phép kinh doanh cấp lần 4 vào ngày 09/05/2012 do phòng đăng ký

kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp, công ty được phép kinh doanh các ngành nghề sau:

- Dịch vụ sửa chữa, cho thuê thiết bị, máy móc phục vụ các công trình xây dựng.

- Sản xuất và mua bán thiết bị tin học, sản phẩm cơ khí, thiết bị bảo vệ, thiết bị

chống sét, hàng gia dụng (không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình).

- Xây lắp hệ thống chiếu sáng đô thị, chiếu sáng đường giao thông, hệ thống điều

khiển tín hiệu giao thông, đường dây và trạm điện dưới 35KV.

- Sản xuất, chế tạo các loại cột thép chiếu sáng, cột truyền tải đơn thân, cột viba

viễn thông và các kết cấu bê tông khác, các loại xe chuyên dụng.

- Sản xuất các loại thiết bị chiếu sáng nội thất và ngoại thất phục vụ chiếu sáng đường phố, sân vườn, khu đô thị mới, khu công nghiệp, công trình kiến trúc, sân thể thao, hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông.

Tuy nhiên thế mạnh của công ty là chuyên sản xuất, chế tạo các loại cột thép, các loại thiết bị chiếu sáng nội thất và ngoại thất phục vụ chiếu sáng đường phố, sân vườn,

khu đô thị mới, khu công nghiệp, công trình kiến trúc, sân thể thao, hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông.

25

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty CP chiếu sáng và thiết bị

toàn bộ KK

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN PHÒNG KINH DOANH

XƯỞNG SẢN XUẤT

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán) 2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý

- Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty CP. Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề quan trọng nhất liên quan đến sự tồn tại và hoạt động của công ty như là thông qua

định hướng phát triển của công ty, sửa đổi bổ sung điều lệ công ty, xem xét và xử lý các vi phạm, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát,... Đại hội đồng cổ đông thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình chủ yếu thông qua kỳ họp của đại hội đồng cổ đông.

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

- Ban kiểm soát do các cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát, đánh giá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban

26

Giám đốc theo đúng các qui định trong điều lệ công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng Cổ đông; có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc cung cấp mọi hồ sơ và thông tin cần thiết liên quan đến công tác điều hành quản lí công ty.

- Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm toàn diện và điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước nhà nước và pháp luật. Giám đốc có nhiệm vụ quyết định các vấn

đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty, quan hệ đối ngoại.

- Phó giám đốc là người giúp việc giám đốc, điều hành quản lý một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công ủy quyền của giám đốc. Chịu trách nhiệm

trước pháp luật và giám đốc về nhiệm vụ được giao.

- Phòng kinh doanh: Tham mưu giúp việc giám đốc công ty trong công việc quản lý, điều hành và thực hiện công tác kinh doanh hợp tác đầu tư, liên doanh liên kết, khai thác thị trường trong và ngoài nước, làm việc với khách hàng, nhà cung cấp

về kế hoạch sản xuất, kế hoạch giao hàng và hiệp thương với khách hàng khi có sự cố xảy ra liên quan đến tiến độ giao hàng.

- Phòng tài chính - kế toán: Tham mưu, giúp việc giám đốc công ty trong công tác tài chính, kế toán, thống kê. Thực hiện vai trò kiểm soát viên kinh tế tài chính của Nhà nước tại công ty.

- Phòng kỹ thuật: Tham mưu giúp việc giám đốc công ty trong công tác kỹ thuật sản xuất. Xây dựng kế hoạch và tổng hợp kết quả thực hiện theo định kỳ của công ty

để báo cáo cơ quan cấp trên khi có yêu cầu.

- Xưởng sản xuất: Thực hiện các công tác sản xuất các mặt hàng công ty sản xuất và kinh doanh: các loại cột thép, các loại đèn cao áp,… Phối hợp với các bộ phận

chức năng trong công ty để sửa chữa, bảo dưỡng, đảm bảo vận hành an toàn liên tục.

2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP chiếu sáng và

thiết bị toàn bộ KK trong giai đoạn 2010 – 2012

2.2.1. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP chiếu sáng

và thiết bị toàn bộ KK trong giai đoạn 2010 – 2012

27

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn năm 2010 - 2012

Đơn vị tính: VNĐ

Chêch lệch giữa năm 2010 và 2011 Chêch lệch giữa năm 2011 và 2012 Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Tuyệt đối Tuyệt đối Tương đối (%) Tương đối (%)

(0,91) 487.519.026 4,21 11.693.060.639 11.586.955.742 12.074.474.768 (106.104.897) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản giảm trừ 5.405.640 23.780.500 18.374.860 339,92 (23.780.500) (100)

Doanh thu thuần 11.687.654.999 11.563.175.242 12.074.474.768 (124.497.757) (1,07) 511.299.526 4,42

Giá vốn hàng bán 10.216.887.301 9.872.667.120 10.512.909.055 (344.330.181) (3,37) 640.241.935 6,48

2.469.608 2.219.273 472.246 23,64 (250.335) (10,14) 1.997.362 Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính 80.065.023 154.137.257 54.376.224 74.072.234 92,52 (99.761.033) (64,72)

- Trong đó lãi vay 34.242.829 30.148.091 34.242.829 (4.094.738) (11,96)

Chi phí quản lý kinh doanh 1.397.627.476 1.571.410.933 1.196.513.903 173.783.457 12,43 (374.897.030) (23,86)

Lợi nhuận thuần (4.927.439) (32.570.460) 312.894.859 (27.643.021) 561,00 345.465.319 (1060,67)

Thu nhập khác 20.832.789 12.813.258 136.363.636 (8.019.531) (38,49) 123.550.378 964,24

Chi phí khác 866.281 6.617.496 235.256.504 5.751.215 663,90 228.639.008 3455,07

Lợi nhuận khác 19.966.508 6.195.762 (98.892.868) (13.770.746) (68,97) (105.088.630) (1696,14)

Lợi nhuận sau thuế TNDN 15.039.069 (40.050.637) 176.551.642 (55.089.706) (366,31) 216.602.279 (540,82)

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

28

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh doanh thu, chi phí và lợi

nhuận của công ty trong từng kỳ. Cụ thể như sau:

Về doanh thu: Tổng doanh thu của công ty năm 2011 là 11.586.955.742 VNĐ giảm 106.104.897 VNĐ tương ứng với 0,91% so với năm 2010. Nguyên nhân là do ảnh hưởng một phần của cuộc khủng hoảng kinh tế, kinh tế trở nên khó khăn, các công trình xây dựng cũng không phát triển rầm rộ làm cho nhu cầu về các thiết bị chiếu

sáng cũng giảm, nhưng đây chỉ là mức giảm nhẹ. Sang đến năm 2012, cùng với sự nỗ lực cố gắng thay đổi và phát triển thêm nhiều phương thức kinh doanh, tổng doanh thu đã tăng lên 12.074.474.768 VNĐ, tăng so với năm 2011 là 487.519.026 VNĐ, tương ứng với 4,21%. Trong năm 2012, công ty đã ký được một hợp đồng lớn và một vài

hợp đồng nhỏ về cung cấp thiết bị chiếu sáng và hệ thống thoát nước. Nhìn chung thì tổng doanh thu của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 tương đối ổn định, có sự tăng giảm tuy nhiên không phải là biến động lớn. Doanh thu từ hoạt động tài chính của

công ty không lớn, năm 2011 là 2.469.608 VNĐ tăng 472.246 VNĐ, tương ứng với 23,64% so với năm 2010 và năm 2012 là 2.219.273 VNĐ giảm 250.335 VNĐ, tương ứng 10,14% so với năm 2011. Khoản doanh thu này tăng giảm qua các năm chủ yếu do sự biến động từ tiền chiết khấu thanh toán do thanh toán sớm cho nhà cung cấp

nhận được, hoặc là tiền lãi được hưởng từ lượng tiền gửi trong ngân hàng. Các khoản thu nhập khác của công ty biến động mạnh vào năm 2012 do có hoạt động thanh lý bán TSCĐ và thu tiền phạt vi phạm hợp đồng của khách hàng, tăng 123.550.378 VNĐ, gấp hơn 9 lần so với năm 2011.

Về chi phí và lợi nhuận:

Lợi nhuận sau thuế (VNĐ)

200000000 176.551.642

150000000

100000000 Năm 2010

Năm 2011 50000000 15.039.069 Năm 2012 0

-50000000 -40.050.637

-100000000

Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2010 - 2012

Nhìn vào đồ thị, ta thấy lợi nhuận của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 có những biến động lớn. Năm 2010, lợi nhuận sau thuế > 0 tuy nhiên không lớn. Nguyên

nhân là do tổng chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh quá lớn làm cho doanh thu không đủ để bù đắp chi phí, lợi nhuận thuần

29

âm. Tuy nhiên, trong kỳ phát sinh hoạt động thanh lý TSCĐ vì vậy làm cho lợi nhuận khác dương bù đắp được phần lợi nhuận thuần âm cho nên công ty vẫn có lãi.

Sang năm 2011, lợi nhuận tụt dốc xuống còn mức âm, giảm gấp 3,66 lần so với năm 2010. Do năm 2011 vẫn chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, bên cạnh việc doanh thu giảm, tổng chi phí lại tăng cao làm cho lợi nhuận giảm mạnh. Giá vốn

hàng bán giảm so với năm 2010, mức giảm này (3,77%) còn lớn hơn mức giảm của doanh thu (0,91%), tuy nhiên các chi phí còn lại của công ty lại tăng quá nhiều. Đặc biệt là chi phí hoạt động tài chính tăng 92,51% so với năm 2010, nguyên nhân tăng chủ yếu

là do cuối năm 2010 công ty quyết định vay thêm vốn ngắn hạn từ ngân hàng nhằm phát triển sản xuất kinh doanh, làm phát sinh chi phí lãi vay lên đến 34.242.829 VNĐ. Bên cạnh đó, nhằm mục tiêu giảm bớt các khoản phải thu khách hàng và thu hồi vốn nhanh, công ty đã đẩy mạnh việc chiết khấu thanh toán cho khách hàng, điều này cũng làm phát

sinh một khối lượng lớn chi phí tài chính. Chi phí quản lý kinh doanh cũng tăng làm cho lợi nhuận thuần âm lớn, lợi nhuận khác của doanh nghiệp dương tuy nhiên không bù đắp được số âm của lợi nhuận thuần, vì vậy công ty kinh doanh thua lỗ.

Bước sang năm 2012, với những nỗ lực không ngừng nhằm cải thiện và củng cố tình hình sản xuất kinh doanh, công ty đã đạt được mức lợi nhuận sau thuế đáng kể là

176.551.642 VNĐ, tăng gấp 5,4 lần so với năm 2011. Bằng những biện pháp thúc đẩy, phát triển thêm nhiều phương thức kinh doanh, tìm kiếm các khách hàng lớn, sản xuất hàng hóa với chất lượng đảm bảo đã làm cho doanh thu tăng lên đồng thời không làm phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu. Bên cạnh đó thì công ty cũng đã có những

biện pháp nhằm quản lý và thắt chặt chi phí một cách mạnh mẽ hơn, nhằm mục đích hạn chế chi phí ở mức tối đa, cụ thể như chi phí hoạt động tài chính năm 2012 giảm mạnh 64,72% so với năm 2011, xuống còn 54.376.224 VNĐ; chi phí quản lý kinh

doanh cũng giảm 374.897.030 VNĐ tương ứng với 23,86% so với năm 2011. Tuy nhiên, trong kỳ có phát sinh thêm các khoản thanh lý bán TSCĐ nhưng lại lỗ dẫn đến lợi nhuận khác âm, ảnh hưởng một phần đến lợi nhuận sau thuế của công ty.

Nhận xét: Giai đoạn 2010 – 2012 vẫn là giai đoạn chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, vì vậy mà lợi nhuận của công ty trong hai năm 2010 và 2011

thấp và bị thua lỗ. Tuy nhiên, công ty cũng đang rất cố gắng nỗ lực khắc phục khó khăn, thúc đẩy công ty phát triển trở lại, thể hiện rõ rệt ở năm 2012 đã đưa lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp lên gấp 5,4 lần so với năm 2011. Đây vẫn chưa phải là một mức lợi nhuận cao, tuy nhiên có thể thấy rằng công ty đang trên đà phát triển, cố gắng

và nỗ lực nhằm đem lại một mức lợi nhuận cao hơn trong tương lai.

2.2.2. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ

KK trong giai đoạn 2010 – 2012

30

Bảng 2.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn trong giai đoạn 2010 – 2012 Đơn vị tính: VNĐ

Chêch lệch giữa năm 2010 và 2011 Chêch lệch giữa năm 2011 và 2012 Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tuyệt đối Tuyệt đối Tương đối (%) Tương đối (%) Tài sản

10.880.254.738 15.342.124.644 15.855.800.832 4.461.869.906 41,01 513.676.188 3,35 A. Tài sản ngắn hạn

71.518.877 2.824.823.206 3.148.547.936 2.753.304.329 3849,76 323.724.730 11,46 I. Tiền và các khoản tương đương tiền

II. Các khoản phải thu ngắn hạn 2.412.926.764 2.776.524.505 3.629.387.211 363.597.741 15,07 852.862.706 30,72

III. Hàng tồn kho 7.828.981.713 9.318.817.944 8.900.011.533 1.489.836.231 19,03 (418.806.411) (4,49)

IV. Tài sản ngắn hạn khác 566.827.384 421.958.989 177.854.152 (144.868.395) (25,56) (244.104.837) (57,85)

781.329.861 572.621.793 1.119.295.945 (208.708.068) (26,71) 546.674.152 95,47 B. Tài sản dài hạn

I. Tài sản cố định 708.373.798 528.944.146 1.074.551.932 (179.429.652) (25,33) 545.607.786 103,15

II. Tài sản dài hạn khác 72.956.063 43.677.647 44.744.013 (29.278.416) (40,13) 1.066.366 2,44

TỔNG CỘNG TÀI SẢN Nguồn vốn

11.661.584.599 15.914.746.437 16.975.096.777 4.253.161.838 6.781.980.005 (375.787.525) 5.898.181.307 6.273.968.832 36,47 1.060.350.340 883.798.698 (5,99) 6,66 14,98 A. Nợ phải trả

I. Nợ ngắn hạn 6.273.968.832 5.898.181.307 6.781.980.005 (375.787.525) (5,99) 883.798.698 14,98

5.387.615.767 10.016.565.130 10.193.116.772 4.628.949.363 85,92 176.551.642 1,76 B. Nguồn VCSH

I. Vốn chủ sở hữu 5.387.615.767 10.016.565.130 10.193.116.772 4.628.949.363 85,92 176.551.642 1,76

36,47 1.060.350.340 6,66 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 11.661.584.599 15.914.746.437 16.975.096.777 4.253.161.838

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

31

- Tình hình quy mô vốn nói chung của công ty: Đơn vị tính: VNĐ 16.975.096.777 15.914.746.437

11.661.584.599

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Biểu đồ 2.2 Quy mô vốn của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012

Nhìn vào đồ thị, ta có thể thấy quy mô vốn của công ty tăng dần qua các năm trong giai đoạn 2010 – 2012. Năm 2011, quy mô vốn tăng 4.253.161.838 VNĐ tương ứng với 36,47% so với năm 2010. Đây cũng là một mức tăng tương đối lớn, nguyên nhân chủ yếu

là do đầu năm 2011, công ty bổ sung thêm vốn CP tăng từ 5.199.000.000 VNĐ lên 9.868.000.000 VNĐ để bổ sung lượng tiền mặt và hàng tồn kho cho công ty. Đến năm 2012, quy vốn cũng tăng tuy nhiên không nhiều, tăng 6,66% so với năm 2011. Việc tăng

dần quy mô vốn qua các năm cho thấy công ty đang trên đà phát triển, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu phát triển và vững mạnh trên thị trường.

- Tình hình tài sản của công ty:

6,59% 3,60% 6,70%

100%

80%

Tài sản dài hạn 60% 96,40% 93,41% 93,30% Tài sản ngắn hạn 40%

20%

0% Năm 2012 Năm 2010 Năm 2011

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu tài sản của công ty trong gia đoạn 2010 – 2012

Nhìn vào đồ thị, ta thấy trong giai đoạn 2010 – 2012, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ

trọng lớn hơn so với tài sản dài hạn.

Năm 2010, trong tổng tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất

(71,96%), tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng ít nhất (0,66%).

Năm 2011, tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng so với năm 2010, cụ thể là tài sản ngắn hạn tăng 4.461.869.906 VNĐ, tương ứng với 41,01% so với năm 2010. Nguyên nhân là do công ty bổ sung thêm nguồn vốn CP làm cho tiền và các khoản tương đương tiền tăng

thêm 2.753.304.329 VNĐ, gấp 38,49 lần so với năm 2010 với mục đích tăng khả năng

32

đảm bảo thanh toán nhanh. Tài sản dài hạn giảm 26,71% so với năm 2010 do trong kỳ công ty có hoạt động thanh lý bán TSCĐ và một số tài sản dài hạn khác.

Năm 2012, tỷ trọng tài sản dài hạn tăng lên 2,99% so với năm 2010. Tổng tài sản ngắn hạn tăng, tuy nhiên không nhiều, tăng 3,35% so với năm 2010. Tổng tài sản dài

hạn tăng mạnh 95,47% so với năm 2010. Do mức tăng lên của tài sản dài hạn lớn hơn nhiều so với mức tăng lên của tài sản ngắn hạn vì vậy mà tỷ trọng tài sản dài hạn tăng lên, đồng thời tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm xuống, tuy nhiên sự tăng giảm này chỉ ở mức nhỏ. Nguyên nhân tài sản dài hạn tăng lên là do trong kỳ phát sinh nghiệp vụ mua

thêm TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Tình hình nguồn vốn của công ty:

100%

46,20% 80% 60,05% 62,94% Vốn chủ sở hữu 60%

Nợ phải trả 40% 53,80% 39,95% 37,06% 20%

0% Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty trong giai đoạn 2010 - 2012 Năm 2011, tỷ trọng nợ phải trả giảm, cụ thể là nợ phải trả giảm 375.787.525 VNĐ, tương ứng với 5,99% so với năm 2010. Nguyên nhân giảm là do vay ngắn hạn giảm, phải trả người bán giảm do công ty thanh toán sớm nhằm hưởng chiết khấu thanh toán, thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước giảm. Bên cạnh đó thì tỷ trọng

VCSH tăng lên đáng kể (16,74%) là do công ty bổ sung thêm vốn CP, làm tổng nguồn VCSH tăng 85,92% so với năm 2010.

Năm 2012, tỷ trọng giữa nợ phải trả và VCSH thay đổi không đáng kể. Nợ phải trả tăng 14,98% so với năm 2011 mặc dù vay ngắn hạn giảm xuống 0, mức tăng này chủ yếu là sự tăng lên của phải trả người bán, công ty chiếm dụng được nhiều vốn hơn

của các nhà cung cấp so với năm 2011. Vốn chủ sở hữu biến động nhỏ (tăng 1,76%) là do sự tăng thêm của lợi nhuận để lại còn vốn CP vẫn giữ nguyên.

Nhận xét: Nhìn chung thì tài sản và nguồn vốn của công ty đều tăng qua các năm. Đây cũng là một tín hiệu tốt cho thấy quá trình phát triển và mở rộng quy mô vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty, thể hiện sự phát triển và vững mạnh của công ty. Năm 2010, tỷ trọng VCSH còn thấp, tuy nhiên sang đến năm 2011 và 2012 thì

tỷ lệ này tăng cao, VCSH chiếm 2/3 nguồn vốn. Điều này thể hiện tính tự chủ về nguồn vốn ngày càng cao của công ty.

33

2.3. Một số chỉ tiêu tài chính tổng hợp 2.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản và khả năng sinh lời

Bảng 2.3 Hiệu suất sử dụng tài sản và khả năng sinh lời của công ty giai đoạn 2010-2012

Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Đơn vị tính: % Chênh lệch (tuyệt đối) 2010-2011 2011-2012

Doanh thu thuần 100,22 72,66 71,13 (27,56) (1,53) Tổng tài sản

Lợi nhuận ròng 0,128 (0,346) 1,462 (0,474) 1,808 Doanh thu thuần

Lợi nhuận ròng (0,252) 1,040 (0,381) 1,292 0,129 Tổng tài sản

Lợi nhuận ròng (0,400) 1,732 (0,679) 2,132 0,279 Vốn chủ sở hữu 1. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 2. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 3. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 4. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

(Nguồn: tự tổng hợp)

Chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản cho biết: 1 đồng vốn đầu tư cho tổng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Ta có, hiệu suất sử dụng tài sản giảm dần qua các năm và dần nhỏ hơn 100%. Điều này thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản ngày càng kém đi, 1 đồng vốn đầu tư cho tổng tài sản còn chưa tạo ra được 1 đồng doanh thu. Chỉ tiêu

này giảm là do tốc độ tăng của doanh thu ít hơn tốc độ tăng của tài sản. Năm 2011, doanh thu thuần giảm 1,06% trong khi tốc độ tăng tài sản là 36,47% làm cho hiệu suất sử dụng tài sản giảm 0,276 đơn vị. Năm 2012, doanh thu tăng 4,42% tuy nhiên

vẫn ít hơn tốc độ tăng của tài sản là 6,66%, làm hiệu suất sử dụng tài sản giảm 0,015 đơn vị. Nguyên nhân là do công ty sử dụng tài sản chưa đạt được hiệu quả tối đa, doanh thu giảm hoặc tăng nhưng với tỷ lệ thấp. Bên cạnh đó, còn do công ty mới bổ sung thêm vốn đầu tư vào tài sản làm cho tốc độ tăng tài sản cao. Công ty cần có

những chính sách khai thác và sử dụng tài sản một cách hiệu quả và triệt để nhằm đem lại doanh thu cũng như lợi nhuận cao cho công ty.

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu hay là một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, giá trị càng lớn nghĩa là lãi càng

lớn, mang giá trị âm thể hiện công ty kinh doanh thua lỗ. Năm 2011, tỷ số này giảm so với năm 2010 là do năm 2011 hoạt động kinh doanh kém dẫn đến thua lỗ. Năm 2012,

34

tăng 0,01808 đơn vị so với năm 2011, thể hiện công ty có chính sách kinh doanh và kiểm soát chi phí tốt hơn. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời nói chung trong giai đoạn 2010 - 2012 vẫn còn rất thấp. Công ty nên có các chính sách nhằm làm tăng tỷ suất

sinh lời trên doanh thu, đặc biệt là kiểm soát và hạn chế chi phí.

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản phản ánh một đồng tài sản bỏ ra có thể tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2011, hoạt động lỗ nên tỷ suất sinh lời bằng âm. Năm 2012 tỷ suất sinh lời tăng 0,01292 đơn vị so với năm 2011 và giá trị đạt được lớn hơn năm 2010. Điều này thể hiện công ty đang dần thực hiện tốt hơn hiệu quả đầu tư của

mình. Con số sinh lời này vẫn còn rất nhỏ, vì vậy công ty nên cân nhắc đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn nhằm đem lại hiệu quả và tỷ lệ sinh lời lớn cho công ty.

Tỷ suất sinh lời trên VCSH phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2011, tỷ số này âm và giảm so với năm 2010 do hoạt động kinh doanh không hiệu quả. Tuy nhiên, năm 2012 chỉ tiêu này đạt 1,732%, tăng 0,0213 đơn vị so với năm 2011. VCSH đã được sử dụng hiệu quả hơn và mang lại tỷ suất

sinh lời, tuy nhiên đây vẫn là con số nhỏ. Công ty vẫn đang trên đà phát triển vì vậy có thể kỳ vọng vào tương lai các chỉ số này sẽ tăng lên và đem lại lợi nhuận cao hơn cho công ty. 2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Bảng 2.4 Khả năng thanh toán của công ty trong giai đoạn 2010-2012

Chỉ tiêu Công thức tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Đơn vị tính: lần Chênh lệch 2010-2011 2011-2012

Tài sản ngắn hạn (TSNH) 2,60 2,34 0,87 (0,26) 1,73 1. Khả năng thanh toán hiện thời Tổng nợ ngắn hạn

TSNH – Hàng tồn kho 0,49 1,02 1,03 0,53 0,01 Tổng nợ ngắn hạn 2. Khả năng thanh toán nhanh

0,01 0,48 0,46 0,47 (0,02) 3. Khả năng thanh toán tức thời Tiền và các khoản tương đương tiền Tổng nợ ngắn hạn

(Nguồn: tự tổng hợp) Khả năng thanh toán hiện thời phản ánh trung bình một đồng nợ được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Chỉ số này ở cả ba năm đều lớn hơn 1, thể hiện công ty có đủ khả năng đảm bảo thanh toán. Năm 2011, tăng 0,87 lần so với năm

2010, nguyên nhân là do đầu năm 2011 công ty bổ sung vốn CP, nguồn vốn này được dùng chủ yếu để đầu tư cho tài sản ngắn hạn, làm cho khả năng thanh toán tăng. Đến năm 2012, có sự giảm nhẹ 0,26 so với năm 2011. Cả tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của năm 2012 đều tăng so với năm 2011, tuy nhiên mức tăng của nợ ngắn hạn

35

(14,98%) lớn hơn mức tăng của tài sản ngắn hạn (3,35%). Nợ ngắn hạn tăng là do phải trả người bán tăng mạnh trong năm 2012.

Khả năng thanh toán nhanh phản ánh trung bình một đồng nợ được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản có tính thanh khoản cao. Chỉ số này đều tăng qua các năm, tuy nhiên lại không thể hoàn toàn yên tâm do các chỉ số này đều ở mức không cao. Đặc biệt,

năm 2010 khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 thể hiện khả năng đảm bảo nợ rất kém. Đến năm 2011 và năm 2012, chỉ số này có tăng tuy nhiên mới chỉ bằng và hơn 1 rất ít, các tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao chỉ vừa đủ để đảm bảo cho nợ ngắn hạn.

Do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn của công ty trong giai đoạn này, vì vậy khả năng thanh toán hiện thời cao nhưng khả năng thanh toán nhanh lại thấp.

Khả năng thanh toán tức thời phản ánh trung bình một đồng nợ được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản là tiền và các khoản tương đương tiền, phản ánh khả năng trả nợ tức thời của công ty. Khả năng thanh toán tức thời của công ty trong giai đoạn này đều rất thấp và nhỏ hơn 1. Điều này thể hiện khả năng đảm bảo nợ ngắn hạn

bằng tiền và các khoản tương đương tiền là rất kém. Nguyên nhân là do tỷ lệ tiền và các khoản tương đương tiền của công ty không cao. Sang đến năm 2011, lượng tiền và các khoản tương đương tiền có tăng mạnh tuy nhiên vẫn thấp hơn nhiều so với nợ

ngắn hạn của công ty. Năm 2012, có sự giảm nhẹ do mức tăng lên của nợ ngắn hạn lớn hơn so với mức tăng của tài sản ngắn hạn. 2.4. Phân tích việc sử dụng đòn bẩy tại công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ

KK trong giai đoạn 2010 – 2012

2.4.1. Phân tích đòn bẩy hoạt động

Công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK khi mới thành lập chỉ sản xuất một vài sản phẩm đặc trưng trong lĩnh vực chiếu sáng. Tuy nhiên, đến nay cùng việc mở rộng quy mô sản xuất và bắt kịp xu thế thị trường, công ty đã đa dạng hóa danh mục sản phẩm với hơn chục loại sản phẩm khác nhau nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng. Để

xác định được đòn bẩy hoạt động của công ty thì cần phải xác định đòn bẩy hoạt động của tất cả các sản phẩm trong công ty. Do khuôn khổ luận văn có hạn và sự phức tạp cũng như khó khăn khi thực hiện phân tích tất cả các sản phẩm nên trong phạm vi bài

luận văn của mình, em xin phân tích ba sản phẩm chính và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công ty, đó là cột điện chiếu sáng, khung móng cột chiếu sáng và tủ điện chiếu sáng, với tổng mức tỷ trọng của 3 sản phẩm trong 3 năm đều lớn hơn 60% tổng doanh thu. Do đây là những sản phẩm chính và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu

nên việc đánh giá mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động của 3 sản phẩm trên sẽ quyết định phần lớn đến mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động của cả công ty. Vì vậy dưới đây, em xin phân tích đòn bẩy hoạt động của công ty thông qua ba sản phẩm đại diện trên.

36

2.4.1.1 Phân tích điểm hòa vốn và mức độ mức sử dụng đòn bẩy

Trước khi phân tích điểm hòa vốn và đòn bẩy hoạt động thì việc xác định và phân loại được định phí và biến phí trong tổng chi phí của từng sản phẩm một cách chính xác là vô cùng quan trọng. Điều này là cơ sở giúp cho việc tính toán, xác định, phân tích và đánh giá điểm hòa vốn cũng như các tỷ số về đòn bẩy hoạt động đúng

đắn, chính xác hơn. Dựa vào phần lý thuyết ở chương 1 về phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và qui mô sản xuất kinh doanh, đồng thời áp dụng vào điều kiện sử dụng chi phí thực tế của công ty, ta có:

- Tổng biến phí bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, một số chi phí sản xuất chung như chi phí vật liệu sản xuất, chi phí điện nước

nhà xưởng. Do công ty trả lương cho nhân công trực tiếp sản xuất dựa theo lượng sản phẩm mà họ làm ra trong kỳ, vì vậy mà đây là chi phí biến đổi. Các chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp, vật liệu phục vụ cho việc sản xuất ở phân xưởng, tiền điện nước cũng đều phát sinh phụ thuộc chủ yếu vào số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.

- Tổng định phí bao gồm chi phí quản lý kinh doanh và một số chi phí sản xuất chung như: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị. Tại bộ phận quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí

như chi phí nhân viên, đồ dùng văn phòng, điện nước, các dịch vụ mua ngoài như internet, điện thoại,… đều được chi trả với số tiền cố định không bị ảnh hưởng nhiều bởi số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ. Tiền lương của nhân viên phân xưởng cũng được chi trả theo một mức cố định chứ không theo số lượng sản phẩm. Hàng quý,

công ty đều có hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị phát sinh chi phí cố định. Vì vậy, tất cả chi phí trên đều là định phí. Chi phí quản lý kinh doanh chiếm phần lớn trong tổng định phí do công ty đầu tư nhiều vào các đồ dùng thiết bị văn

phòng có giá trị lớn dẫn đến khấu hao TSCĐ lớn, đồng thời công ty chú trọng tuyển dụng nhân tài về quản lý công ty giúp công ty phát triển vì vậy mà chi phí lương cho nhân viên quản lý cũng khá cao. Công ty chú trọng đầu tư cho bộ phận quản lý kinh doanh do đây là bộ phận quan trọng giúp công ty hoạch định chính sách, phát triển

thiết kế sản phẩm mới, ký kết và tham gia các buổi đấu thầu giành các công trình lớn cho công ty. Tại bộ phận sản xuất thì các máy móc thiết bị hiện đại chưa được đầu tư nhiều, công ty vẫn hoạt động sản xuất chủ yếu dựa trên người lao động là chính, vì vậy

mà khấu hao TSCĐ hàng năm ở bộ phận này không quá lớn.

Dưới đây là bảng phân loại và xác định chi phí cố định, chi phí biến đổi của từng

sản phẩm nhằm xác định sản lượng hòa vốn và các tỷ số đánh giá mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động của công ty.

37

- Sản phẩm cột điện chiếu sáng nhà xưởng, khu công nghiệp, đường phố. Bảng 2.5 Sản lượng hòa vốn của sản phẩm cột điện chiếu sáng trong giai đoạn 2010-2012

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Đơn vị tính: VNĐ Chênh lệch (%) 2011 2010 2012 2011 0,79 (10,87) 717.387.274 723.053.396 644.478.123

186.288.833 157.345.461 177.837.700 (15,54) 13,02

77.640.000 79.840.000 81.900.000 2,83 2,58

51.507.812 43.564.439 60.205.975 (15,42) 38,20

57.141.021 33.941.021 35.731.725 (40,60) 5,28

531.098.441 565.707.936 466.640.422 6,52 (17,51)

3.652.023.035 3.281.193.677 3.890.624.515 (10,15) 18,57

19,41 2.124.184.114 1.853.576.741 2.213.435.174 (12,74)

517.600.000 510.410.000 600.600.000 (1,39) 17,67

1.010.238.921 917.206.936 1.076.589.341 (9,21) 17,38

952.662.301 850.147.288 994.013.571 (10,76) 16,92

57.576.621 67.059.648 82.575.771 16,47 23,14

2.822.274 3.600.000 2.764.274 3.600.000 2.850.274 3.600.000 (2,06) 0 3,11 0

865 860 (6,18) (0,58) 922

1.294 1.187 1.365 (8,27) 15,00

0,1642 0,1806 0,1421 9,99 (21,32)

0,1540 0,1692 0,1312 9,87 (22,46)

Định phí 1. Chi phí sản xuất chung - Chi phí nhân viên phân xưởng - Chi phí khấu hao TSCĐ ( nhà máy, phân xưởng) - Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị 2. Chi quản lý kinh doanh Biến phí 1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2. Chi phí nhân công trực tiếp 3. Chi phí sản xuất chung - Chi phí vật liệu sản xuất - Chi phí điện, nước nhà xưởng Biến phí đơn vị Đơn giá bán Sản lượng hòa vốn (SP) Sản lượng tiêu thụ (SP) Tỷ lệ định phí trên tổng chi phí (lần) Tỷ lệ đinh phí trên tổng doanh thu (lần) (Nguồn: Tự tổng hợp) 38

+ Phân tích mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động:

Năm 2010, tỷ lệ định phí trên tổng chi phí là 0,1642 và tỷ lệ định phí trên tổng doanh thu là 0,1540. Điều này thể hiện trung bình trong 1 đồng chi phí thì có 0,1642

đồng là định phí và trung bình trong 1 đồng doanh thu phát sinh thì có 0,1540 đồng là định phí. Sang đến năm 2011, tỷ lệ định phí trên tổng chi phí và trên tổng doanh thu đều tăng lên, trung bình trong một đồng chi phí có 0,1806 đồng là định phí và trung bình

trong 1 đồng doanh thu phát sinh có 0,1692 đồng định phí. Việc tỷ lệ định phí tăng lên này chủ yếu là do chi phí quản lý kinh doanh của công ty tăng lên làm tổng định phí tăng nhẹ so với năm 2010, bên cạnh đó còn do tổng doanh thu và tổng chi phí giảm xuống do hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2011 giảm sút so với năm 2010 nên

sản lượng tiêu thụ và doanh thu đạt được đều giảm đồng thời biến phí cũng giảm theo, dẫn đến tổng chi phí cũng giảm so với năm 2010. Năm 2012, hai tỷ lệ này đều giảm xuống, trung bình trong 1 đồng chi phí bây giờ chỉ còn 0,1421 đồng định phí và trung bình trong một đồng doanh thu chỉ còn 0,1312 đồng là định phí. Do chính sách giảm thiểu, hạn chế tối đa các chi phí không cần thiết nhằm giảm chi phí cho doanh nghiệp mà chi phí quản lý kinh doanh cũng giảm được tương đối so với 2 năm trước vì vậy tổng định phí cũng giảm được đáng kể. Năm 2012, có tình hình hoạt động sản xuất kinh

doanh tốt hơn với số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 15% so với năm 2011 kéo theo đó là doanh thu đạt được tăng và biến phí cũng tăng lên, tổng chi phí của năm 2012 lớn hơn năm 2011. Điều này cũng là nguyên nhân làm tỷ lệ định phí trên tổng chi phí và định phí

trên tổng doanh thu giảm.

+ Phân tích sản lượng hòa vốn:

Năm 2010

Năm 2011

QBE= 922 sp QBE = 865 sp

Q (SP) triệu đồng 5500 5000 4500 4000 3500 3000 2500 2000 1500 1000 500 0 Q (SP)

triệu đồng 5500 5000 4500 4000 3500 3000 2500 2000 1500 1000 500 0 0 Doanh thu 0 Doanh thu 300 600 900 1200 1500 Tổng chi phí 300 600 900 1200 1500 Tổng chi phí

Đồ thị 2.2 Điểm hòa vốn của sản phẩm cột điện chiếu sáng năm 2010 Đồ thị 2.1 Điểm hòa vốn của sản phẩm cột điện chiếu sáng năm 2011

39

Năm 2012

QBE = 860 sp

Q (SP) triệu đồng 5500 5000 4500 4000 3500 3000 2500 2000 1500 1000 500 0 300 600 900 1200 1500 0 Doanh thu Tổng chi phí

Đồ thị 2.3 Điểm hòa vốn của sản phẩm cột điện chiếu sáng năm 2011

Năm 2010, sản lượng hòa vốn của sản phẩm này là 922 sản phẩm, thể hiện nếu sản

lượng thực tế đạt được lớn hơn 922 sản phẩm thì doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận hoạt động dương, còn nếu sản lượng đạt được thực tế nhỏ hơn thì công ty hoạt động lỗ. Năm 2011, sản lượng hòa vốn của sản phẩm này giảm còn 865 sản phẩm, giảm 6,18% so với

năm 2010. Sản lượng hòa vốn giảm cũng sẽ giảm được áp lực về sản lượng tiêu thụ phải đạt được cho công ty. Nguyên nhân là do biến phí đơn vị giảm, giá bán không đổi làm cho hiệu số giữa giá bán và biến phí đơn vị tăng lên. Hiệu số này tỷ lệ nghịch với sản lượng hòa vốn, làm cho sản lượng hòa vốn giảm. Tổng định phí của sản phẩm tăng lên, nguyên nhân là do chi phí quản lý kinh doanh tăng lên 6,52% so với năm 2010. Mặc dù, mức tăng này không lớn nhưng chi phí quản lý kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng định phí nên tổng định phí vẫn tăng mặc cho phần chi phí sản xuất chung thuộc định phí

giảm 15,54% lớn hơn mức tăng của chi phí quản lý kinh doanh. Phần định phí trong chi phí sản xuất chung của năm 2011 giảm so với năm 2010 chủ yếu là do chi phí khấu hao TSCĐ và sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị giảm bởi trong năm có hoạt động thanh lý giảm TSCĐ. Định phí tỷ lệ thuận với sản lượng hòa vốn tuy nhiên vì mức tăng

này quá nhỏ (tăng 0,79% so với năm 2010) nên dưới tác động của hiệu số giữa giá bán và biến phí cố định tăng lên vẫn làm cho sản lượng hòa vốn giảm. Nguyên nhân của việc biến phí đơn vị giảm là do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, bất động sản đóng băng,

nhu cầu về các sản phẩm thiết bị chiếu sáng nói chung là giảm, khiến sản lượng sản xuất và tiêu thụ giảm, làm các chi phí trong tổng biến phí giảm, riêng chỉ có giá điện nước tăng nhẹ là do giá điện bình quân nhà nước quy định tăng lên. Tổng biến phí giảm 10,15% và biến phí đơn vị cũng giảm 2,06% so với năm 2010. Giá bán đơn vị trong giai

đoạn này không đổi là do công ty áp dụng chính sách bình ổn giá để thu hút sức mua trong tình hình lạm phát nói chung của thị trường.

40

Năm 2012, sản lượng hòa vốn giảm xuống còn 860 sản phẩm. Đây là mức giảm không đáng kể, chỉ giảm 0,58% so với năm 2011. Nguyên nhân là do tổng định phí giảm 10,87% so với năm 2011. Bên cạnh đó, biến phí đơn vị cũng tăng nhẹ 3,11% so với năm 2011, giá bán đơn vị không đổi làm cho hiệu số giữa giá bán và biến phí đơn

vị giảm, điều này cũng làm cho sản lượng hòa vốn tăng. Do tổng định phí giảm lớn hơn so với phần giảm xuống của hiệu số giữa giá bán và biến phí đơn vị nên sản lượng hòa vốn vẫn giảm tuy nhiên giảm với tỷ lệ thấp. Tổng định phí giảm chủ yếu là do chi phí quản lý kinh doanh giảm 17,51% so với năm 2011. Đây là một trong những nỗ lực

cố gắng phấn đấu của ban giám đốc trong việc giảm các khoản chi phí không cần thiết, kéo tổng chi phí xuống mức tối thiểu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận cho công ty. Cùng với đó là những nỗ lực nhằm tăng doanh thu của

năm 2012 đã khiến cho sản lượng tiêu thụ thực tế tăng 15% so với năm 2011. Điều này làm cho chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp tăng, cùng với đó giá điện bình quân của Nhà nước cũng tăng làm cho chi phí điện nước tăng đáng kể 23,14% so với năm 2011, dẫn đến tổng biến phí tăng 18,57% và biến phí đơn vị tăng 3,11% so với

năm 2011. Giá bán đơn vị của sản phẩm không đổi là do không có sự biến động lớn về giá cả các chi phí đầu vào và công ty cũng muốn ổn định giá bán trong giai đoạn này.

+ So sánh sản lượng tiêu thụ và sản lượng hòa vốn:

Biểu đồ 2.5 Sản lượng hòa vốn và sản lượng tiêu thụ của sản phẩm cột đèn chiếu sáng 1365 1294 1187

922 860 865

Q (SP) 1400 1200 1000 800 600 400 200 0 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Sản lượng hòa vốn Sản lượng tiêu thụ thực tế

Nhìn vào biểu đồ, ta có thể thấy mức sản lượng tiêu thụ thực tế đạt được của cả 3 năm đều lớn hơn mức sản lượng hòa vốn. Điều này cho thấy, sản lượng tiêu thụ tạo ra

doanh thu đủ để bù đắp tổng chi phí của nó (tổng chi phí chưa bao gồm các chi phí tài chính và chi phí khác), tạo ra EBIT dương cho công ty. Mức chênh lệch giữa sản lượng tiêu thụ và sản lượng hòa vốn của 3 năm lần lượt là 372, 322, 505 sản phẩm.

Năm 2011, mức độ chênh lệch này có sự giảm nhẹ, tuy nhiên sang đến năm 2012 thì có sự chuyển biến và tăng cao. Điều này thể hiện một dấu hiệu tốt trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. 41

- Sản phẩm khung móng cột điện chiếu sáng nhà xưởng, khu công nghiệp,

đường phố. Đây là sản phẩm đi kèm với cột điện chiếu sáng.

Bảng 2.6 Sản lượng hòa vốn của sản phẩm khung móng cột điện trong giai đoạn 2010-2012

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

79.120.582 69.016.731 Đơn vị tính:VNĐ Chênh lệch (%) 2011 2010 2012 2011 26,66 87.417.747 (12,77)

22.516.670 21.088.697 26.993.795 (6,34) 28,00

11.646.000 12.236.000 13.636.000 5,07 11,44

5.489.648 3.690.876 7.795.902 (32,77) 111,22

5.381.021 5.161.821 5.561.893 (4,07) 7,75

47.928.033 60.423.952 (15,33) 26,07 56.603.913

401.627.838 360.108.499 430.899.105 (10,34) 19,66

322.178.826 283.668.073 339.856.335 (11,95) 19,81

26.114.000 31.395.000 (3,90) 20,22 27.174.000

50.326.426 59.647.770 (3,73) 18,52 52.275.012

26.114.000 30.030.000 (8,27) 15,00 28.468.000

23.807.012 24.212.426 29.617.770 1,70 22,32

310.377 400.000 303.377 400.000 315.677 400.000 (2,26) 0 4,05 0

883 714 1037 (19,14) 45,24

1.294 1.187 1.365 (8,27) 15,00

0,1646 0,1608 0,1687 (2,31) 4,91

0,1454 0,1601 (4,91) 10,11 0,1529 Định phí 1. Chi phí sản xuất chung - Chi phí nhân viên phân xưởng - Chi phí khấu hao TSCĐ (nhà máy, phân xưởng) - Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị 2. Chi quản lý kinh doanh Biến phí 1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2. Chi phí nhân công trực tiếp 3. Chi phí sản xuất chung - Chi phí vật liệu sản xuất - Chi phí điện, nước nhà xưởng Biến phí đơn vị Đơn giá bán Sản lượng hòa vốn (SP) Sản lượng tiêu thụ (SP) Tỷ lệ định phí trên tổng chi phí (lần) Tỷ lệ đinh phí trên tổng doanh thu (lần)

(Nguồn: tự tổng hợp) 42

+ Phân tích mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động:

Sản phẩm khung móng năm 2010, có tỷ lệ định phí trên tổng doanh thu là 0,1646 và tỷ lệ định phí trên tổng doanh thu là 0,1529, thể hiện trung bình trong 1 đồng chi phí

có 0,1646 đồng định phí và trung bình trong 1 đồng doanh thu phát sinh thì có 0,1529 đồng là định phí. Năm 2011, có sự giảm nhẹ ở cả 2 tỷ lệ này, trung bình trong 1 đồng chi phí có 0,1608 đồng định phí và trung bình trong 1 đồng doanh thu phát sinh có

0,1454 đồng định phí. Tổng định phí của năm 2011 giảm so với năm 2010, nguyên nhân là do năm 2011 có hoạt động thanh lý TSCĐ và một số tài sản hết khấu hao khiến chi phí khấu hao và sửa chữa bảo dưỡng máy móc thiết bị đều giảm, cùng với đó là sự sụt giảm của chi phí quản lý kinh doanh trong tổng chi phí của sản phẩm này. Hoạt động

kinh doanh kém hiệu quả hơn năm 2010 làm doanh thu và tổng biến phí giảm sẽ làm tỷ số này tăng lên tuy nhiên mức giảm của định phí lớn hơn sự sụt giảm về tổng chi phí và doanh thu vì vậy mà 2 tỷ số này giảm nhưng chỉ ở mức giảm nhẹ. Năm 2012, trung bình trong 1 đồng chi phí có 0,1687 đồng là định phí và trong 1 đồng doanh thu phát sinh có 0,1601 đồng là định phí. Hai tỷ số này tăng ở năm 2012 nguyên nhân chủ yếu là do các chi phí cố định tăng lên. Hoạt động sản xuất kinh doanh tốt hơn, mua thêm TSCĐ làm cho các chi phí về nhân viên phân xưởng, khấu hao và sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ tăng,

bên cạnh đó tổng chi phí quản lý kinh doanh ở cả công ty giảm tuy nhiên tỷ lệ phân bổ chi phí này cho sản phẩm khung móng lại tăng lên làm cho chi phí quản lý kinh doanh của sản phẩm khung móng tăng. Tổng chi phí và doanh thu tăng lên so với năm 2011

tuy nhiên vẫn không đủ lớn để làm sụt giảm 2 tỷ số này được.

+ Phân tích sản lượng hòa vốn:

Năm 2010

Năm 2011

triệu đồng

QBE= 883 sp QBE= 714 sp

Q (SP) Q (SP) triệu đồng 600 550 500 450 400 350 300 250 200 150 100 50 0 600 550 500 450 400 350 300 250 200 150 100 50 0

300 600 900 1200 1500 Doanh thu 0 Doanh thu Tổng chi phí 300 600 900 1200 1500 Tổng chi phí 0

Đồ thị 2.4 Điểm hòa vốn của sản phẩm khung móng cột điện năm 2010

Đồ thị 2.5 Điểm hòa vốn của sản phẩm khung móng cột điện năm 2011 43

Năm 2012

QBE= 1037 sp

Q (SP) triệu đồng 600 550 500 450 400 350 300 250 200 150 100 50 0 0 300 600 900 1200 1500

Doanh thu Tổng chi phí

Đồ thị 2.6 Điểm hòa vốn của sản phẩm khung móng cột điện năm 2012

Năm 2010, sản lượng hòa vốn của sản phẩm này là 883 sản phẩm. Đây là mức

sản lượng tối thiểu mà công ty cần phải đạt được và phấn đấu vượt qua trong năm 2010 để công ty hoạt động có EBIT dương. Năm 2011, sản lượng hòa vốn của sản phẩm này là 714 sản phẩm, giảm 19,14% so với năm 2010. Nguyên nhân chủ yếu là do định phí năm 2011 giảm 12,77% so với năm 2010, kéo theo sản lượng hòa vốn

giảm. Đồng thời, biến phí đơn vị cũng giảm, giá bán không đổi, làm hiệu số giữa giá bán và biến phí tăng lên. Hiệu số này tỷ lệ nghịch với sản lượng hòa vốn, làm cho sản lượng hòa vốn cũng giảm. Năm 2011, có hoạt động thanh lý TSCĐ và một số tài sản đã khấu hao hết vì vậy chi phí khấu hao và sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị

giảm, điều này kéo theo chi phí sản xuất chung trong phần định phí giảm 6,34% so với năm 2010. Bên cạnh đó mặc dù tổng chi phí quản lý kinh doanh ở báo cáo tài chính tăng lên trong giai đoạn 2010 - 2011 nhưng do tỷ lệ phân bổ chi phí quản lý là khác

nhau giữa các năm nên chi phí này giảm 15,33% so với năm 2010. Hai chi phí lớn cấu thành nên định phí giảm là nguyên nhân của việc tổng định phí giảm. Như ta đã biết tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2011 kém hơn 2010, đồng thời đây là sản phẩm đi kèm với cột điện chiếu sáng vì vậy mà sản lượng tiêu thụ của sản phẩm

này cũng giảm tương ứng với sản phẩm cột điện chiếu sáng. Điều này làm cho tổng biến phí giảm 10,34% và biến phí đơn vị giảm 2,26% so với năm 2010. Giá bán đơn vị của sản phẩm này cũng không đổi trong giai đoạn này do chính sách ổn định giá của

công ty và giá cả các chi phí đầu vào không tăng lên đáng kể.

Năm 2012, ta có định phí và biến phí đơn vị đều tăng, vì vậy mà sản lượng hòa

vốn là 1037 sản phẩm, tăng mạnh 45,24% so với năm 2011. Sản lượng hòa vốn của

44

sản phẩm này tăng làm cho mức sản lượng tiêu thụ tối thiểu mà công ty cần phải đạt được cũng tăng lên. Sản lượng hòa vốn quá cao có thể làm nguy cơ thua lỗ của công ty tăng lên nếu công ty không đạt được mức sản lượng tiêu thụ lớn hơn sản lượng hòa vốn. Định phí năm 2012 tăng 26,66% so với năm 2011, nguyên nhân là do trong năm

có phát sinh hoạt động mua thêm TSCĐ, dẫn đến tổng chi phí khấu hao tăng và chi phí khấu hao phân bổ cho sản phẩm này cũng tăng, bên cạnh đó tỷ lệ phân bổ của các chi phí cố định trong năm 2012 cũng tăng làm cho chi phí sửa chữa máy móc và chi phí quản lý kinh doanh tăng lên. Hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2012 được cải

thiện hơn nhiều so với năm 2011, vì vậy mà chi phí biến đổi cũng tăng theo, cụ thể tăng 19,66% và biến phí đơn vị cũng tăng 4,05% so với năm 2011.

+ So sánh sản lượng tiêu thụ và sản lượng hòa vốn:

Biểu đồ 2.6 Sản lượng hòa vốn và sản lượng tiêu thụ của sản phẩm

Q (SP) khung móng cột đèn chiếu sáng 1365 1294 1187 1037 883 714

1400 1200 1000 800 600 400 200 0 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Sản lượng hòa vốn Sản lượng tiêu thụ thực tế

Nhìn vào biểu đồ, ta có thể thấy mức sản lượng tiêu thụ thực tế đạt được của cả 3 năm đều lớn hơn mức sản lượng hòa vốn. Điều này cho thấy, sản lượng tiêu thụ tạo ra doanh thu vẫn đủ để bù đắp tổng chi phí của nó (tổng chi phí chưa bao gồm các chi phí

tài chính và chi phí khác). Mức chênh lệch giữa sản lượng tiêu thụ và sản lượng hòa vốn của 3 năm lần lượt là 414, 473, 328 sản phẩm. Năm 2011, không có sự biến động lớn về mức chênh lệch này. Tuy nhiên sang đến năm 2012, sản lượng hòa vốn tăng cao làm mức chênh lệch giữa sản lượng hòa vốn và sản lượng tiêu thụ giảm đáng kể. Đây

là một điều đáng lưu ý đối với các nhà quản trị vì sản lượng hòa vốn tăng cao cũng sẽ là một áp lực cho công ty trong việc phát triển thúc đẩy sản lượng tiêu thụ sao cho vượt qua được sản lượng hòa vốn để tránh tình trạng thua lỗ, gây tổn hại cho công ty.

45

- Sản phẩm tủ điện chiếu sáng:

Bảng 2.7 Sản lượng hòa vốn của tủ điện chiếu sáng trong giai đoạn 2010-2012

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Đơn vị tính: VNĐ Chênh lệch (%) 2011 2010 2012 2011 (5,96) 2,93 391.162.579 402.626.233 378.649.111

83.684.534 72.629.937 91.485.774 (13,21) 25,96

23.790.000 24.590.000 26.950.000 3,36 9,60

29.820.312 25.412.590 37.049.831 (14,78) 45,79

30.074.222 22.627.348 27.485.943 (24,76) 21,47

329.996.296 287.163.337 7,32 (12,98) 307.478.045

1.930.078.339 1.960.601.811 2.308.312.606 1,58 17,73

1.073.423.436 1.016.351.553 1.274.490.138 (5,32) 25,40

283.689.000 348.218.000 1,49 22,75 279.532.500

644.601.258 685.604.468 11,69 6,36 577.122.403

504.662.143 522.471.100 9,27 3,53 461.850.099

131.959.115 163.133.368 14,48 23,62 115.272.304

2.433.895 3.250.000 2.436.895 3.250.000 2.542.195 3.250.000 0,12 0 4,32 0

479 495 535 3,34 8,08

793 798 908 0,63 13,78

0,1685 0,1704 0,1409 1,13 (17,31)

0,1518 0,1552 0,1283 2,24 (17,33)

Định phí 1. Chi phí sản xuất chung - Chi phí nhân viên phân xưởng - Chi phí khấu hao TSCĐ (nhà máy, phân xưởng) - Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị 2. Chi quản lý kinh doanh Biến phí 1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2. Chi phí nhân công trực tiếp 3. Chi phí sản xuất chung - Chi phí vật liệu sản xuất - Chi phí điện, nước nhà xưởng Biến phí đơn vị Đơn giá bán Sản lượng hòa vốn (SP) Sản lượng tiêu thụ (SP) Tỷ lệ định phí trên tổng chi phí (lần) Tỷ lệ đinh phí trên tổng doanh thu (lần) (Nguồn: Tự tổng hợp)

46

+ Phân tích mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động:

Năm 2010, trung bình trong 1 đồng chi phí có 0,1685 đồng là định phí và trung bình trong 1 đồng doanh thu phát sinh thì có 0,1518 đồng là định phí. Sang đến năm

2011, hai tỷ số này tăng nhẹ, trung bình trong 1 đồng chi phí có 0,1704 đồng là định phí và trong 1 đồng doanh thu phát sinh có 0,1552 đồng là định phí. Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí quản lý chiếm tỷ trọng lớn trong tổng định phí tăng làm định phí tăng

lên. Biến phí cũng tăng lên do các chi phí nhân công và điện nước tăng, làm tổng chi phí tăng lên. Sản lượng tiêu thụ tăng lên tuy nhiên không đáng kể làm doanh thu tăng nhẹ. Mức tăng lên của tổng chi phí và doanh thu đều nhỏ vì vậy mà định phí tăng lên át hết cả sự sụt giảm do tổng chi phí và doanh thu đem lại. Điều này làm cho hai tỷ số

định phí trên tổng chi phí và trên tổng doanh thu đều tăng nhẹ. Năm 2012, hai tỷ số này giảm xuống còn 0,1409 đồng đối với định phí trong tổng chi phí và 0,1283 đồng định phí trong tổng doanh thu. Nguyên nhân là do chi phí quản lý kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng định phí giảm làm tổng định phí giảm xuống. Thực hiện chính sách nhằm cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh và nâng cao lợi ích cho cổ đông, công ty đã giảm thiểu được tương đối các chi phí không cần thiết đặc biệt trong bộ phận quản lý vì vậy mà chi phí quản lý giảm đáng kể. Bên cạnh đó, sản lượng tăng cao

làm biến phí tăng mạnh, kéo theo tổng chi phí và doanh thu tăng lên. Điều này cũng góp phần làm cho tỷ lệ định phí trên doanh thu và trên tổng chi phí giảm xuống.

+ Phân tích sản lượng hòa vốn:

Năm 2010

Năm 2011

triệu đồng 3500 triệu đồng 3500

3000

2500 QBE= 479 sp QBE= 495 sp 2000 3000 2500 2000

1500 1500

1000

500

Q (SP) 0 Q (SP) 1000 500 0 200 400 600 800 1000

0 Doanh thu 0 Doanh thu 200 400 600 800 1000 Tổng chi phí Tổng chi phí

Đồ thị 2.8 Điểm hòa vốn của sản phẩm tủ điện năm 2010 Đồ thị 2.7 Điểm hòa vốn của sản phẩm tủ điện năm 2011

47

Năm 2012

triệu đồng 3500

3000

2500 QBE= 535 sp 2000

1500

1000

500

Q (SP) 0 0 200 400 600 800 1000 Doanh thu Tổng chi phí

Đồ thị 2.9 Điểm hòa vốn của sản phẩm tủ điện năm 2012

Năm 2010, sản lượng hòa vốn là 479 sản phẩm, thể hiện mức sản lượng tiêu thụ tối

thiểu mà công ty phải vượt qua để không bị thua lỗ. Năm 2011, sản lượng hòa vốn là 495 sản phẩm, tăng 3,34% với năm 2010. Nguyên nhân là do định phí và biến phí đơn vị đều tăng với mức tăng tương ứng là 2,93% và 0,12%. Định phí tỷ lệ thuận với sản lượng

hòa vốn, làm cho sản lượng hòa vốn tăng. Biến phí đơn vị tăng, giá bán không đổi làm hiệu số giữa giá bán và biến phí đơn vị giảm, hiệu số này tỷ lệ nghịch với sản lượng hòa vốn, làm cho sản lượng hòa vốn cũng tăng. Năm 2011, sản phẩm này có tổng định phí tăng 2,93% so với năm 2010, nguyên nhân chủ yếu là do chi phí quản lý kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng định phí tăng 7,32%. Chi phí sản xuất chung trong phần định phí giảm 13,21%, tuy nhiên chi phí quản lý tăng và chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng định phí, vì vậy định phí tăng tuy nhiên mức tăng không lớn. Chi phí sản xuất

chung ở phần định phí giảm chủ yếu vẫn là do công ty tiến hành thanh lý bán TSCĐ và một số sản phẩm đã khấu hao hết. Tổng biến phí tăng 1,58% nguyên nhân chủ yếu là do giá điện bình quân của Nhà nước tăng, làm chi phí điện nước tăng 14,48%, các chi phí nhân công và vật liệu sản xuất cũng tăng nhẹ do sản lượng tiêu thụ tăng. Tình hình thị

trường biến động, giá nguyên vật liệu đầu vào giảm làm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp giảm 5,32%, mức giảm này nhẹ nên chỉ làm giảm bớt mức tăng của tổng biến phí. Giá bán đơn vị của sản phẩm này cũng không đổi trong giai đoạn này vẫn là do chính sách

ổn định giá đồng loạt tất cả các mặt hàng của công ty.

Năm 2012, sản lượng hòa vốn là 535 sản phẩm, tăng 8,08% so với năm 2011.

Nguyên nhân là do biến phí đơn vị tăng, giá không đổi, làm hiệu số giữa giá bán và biến phí đơn vị giảm, dẫn đến sản lượng hòa vốn tăng. Bên cạnh đó thì tổng định phí của năm 2012 lại giảm 5,96% nguyên nhân chủ yếu là do công ty kiểm soát tốt chi phí quản lý kinh doanh làm chi phí này giảm 12,98% so với năm 2011. Điều này làm cho

48

sản lượng giảm, tuy nhiên mức giảm xuống của hiệu số giữa giá bán và biến phí đơn vị lớn hơn mức giảm của định phí. Vì vậy mà sự sụt giảm của sản lượng hòa vốn do tổng định phí giảm bị át bởi sự tăng lên do hiệu số giữa giá bán và biến phí đơn vị giảm và làm cho sản lượng hoà vốn tăng, tuy nhiên mức tăng không lớn. Nguyên nhân biến phí

đơn vị và tổng biến phí tăng mạnh so với năm 2011 do công ty hoạt động hiệu quả tăng sản lượng tiêu thụ 13,78% so với năm 2011. Giá điện, nước Nhà nước quy định tăng và lương bình quân của công nhân cũng tăng theo chính sách của công ty cũng góp phần làm tăng tổng biến phí.

+ So sánh sản lượng tiêu thụ và sản lượng hòa vốn:

Biểu đồ 2.7 Sản lượng hòa vốn và sản lượng tiêu thụ của sản phẩm

Q (SP) tủ điện chiếu sáng 1000 908 798 793 800

535 600 495 479

400

200

0 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Sản lượng hòa vốn Sản lượng tiêu thụ thực tế

Nhìn vào biểu đồ, ta có thể thấy mức sản lượng tiêu thụ thực tế đạt được của cả 3 năm đều lớn hơn sản lượng hòa vốn và tạo ra doanh thu đủ để bù đắp tổng chi phí của nó (tổng chi phí chưa bao gồm các chi phí tài chính và chi phí khác), tạo ra EBIT dương cho công ty. Mức chênh lệch giữa sản lượng tiêu thụ và sản lượng hòa vốn của 3 năm lần lượt là 314, 303, 373 sản phẩm. Nhìn chung thì không có sự biến động lớn

về mức chênh lệch này. Mức sản lượng hòa vốn trong 3 năm tăng đều qua mỗi năm tuy nhiên mức tăng không lớn, cùng với đó là sản lượng tiêu thụ cũng tăng dần qua các năm vì vậy mà vẫn đảm bảo được một mức lợi nhuận hoạt động nhất định cho công ty.

Nhận xét:

Nhìn chung sản lượng hoà vốn của các sản phẩm trên đều ở mức cao, tuy nhiên sản lượng tiêu thụ trong cả 3 năm đều lớn hơn sản lượng hòa vốn, điều này thể hiện

công ty đều có lãi hoạt động ở mức dương. Ta có thể thấy rằng phân tích điểm hòa vốn là vô cùng quan trọng, giúp công ty có căn cứ và giải pháp để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, công ty cũng có thể cân đối, xem xét thay đổi định phí trong một phạm vi nhất định để giảm hoặc tăng sản lượng hòa vốn nhằm phù hợp với quy mô và

tình hình thị trường để nâng cao lợi nhuận. Tuy nhiên, việc sử dụng chi phí cố định nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến đòn bẩy hoạt động và rủi ro hoạt động của công ty.

49

Mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động phụ thuộc phần lớn vào tỷ lệ định phí của công ty. Mức độ này của ba sản phẩm trong giai đoạn 2010-2012 đều ở mức trung bình. Phần lớn có xu hướng là tăng lên trong giai đoạn 2010-2011 và giảm đi trong

giai đoạn 2011-2012. Định phí của công ty chủ yếu bị thay đổi bởi sự tăng giảm của chi phí quản lý kinh doanh. Nguyên nhân chủ yếu là do đặc thù ngành nghề và cơ cấu tổ chức doanh nghiệp làm chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng

định phí. Giai đoạn 2010-2011, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao làm tổng định phí cũng tăng lên đáng kể. Tuy nhiên sang đến năm 2012, chi phí này lại giảm đáng kể thể hiện công ty đang muốn giảm tỷ lệ định phí trong tổng chi phí xuống nhằm giảm việc sử dụng đòn bẩy hoạt động và rủi ro mà đòn bẩy này có thể tác động đến công ty. 2.4.1.2 Phân tích độ bẩy hoạt động

Độ bẩy hoạt động bình quân của 3 sản phẩm dựa trên tỷ trọng đóng góp trong

= (cid:23)>?

tổng doanh thu được xác định dựa trên công thức sau:

:;<(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13) (cid:6) ∑ (cid:10)(cid:24)(cid:23) (cid:16) :;<(cid:23)(cid:14) = ∑ (cid:24)(cid:23) (cid:23)>? Trong đó: Pi là tỷ trọng đóng góp trong tổng doanh thu của sản phẩm thứ i;

Pi = Doanh thu của sản phẩm thứ i mang lại Tổng doanh thu

DOLi là độ bẩy hoạt động của sản phẩm thứ i.

Bảng 2.8 Độ bẩy hoạt động bình quân năm 2010 Đơn vị tính: SP

Tủ điện Chỉ tiêu Cột điện chiếu sáng Khung móng cột điện

1294 922 3,48 39,83 1294 883 3,15 4,43

793 479 2,53 22,04 3,14 Sản lượng tiêu thụ Sản lượng hòa vốn DOL (lần) Pi (%) @AB(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13) (lần) (Nguồn: Tự tổng hợp)

Bảng 2.9 Độ bẩy hoạt động bình quân năm 2011 Đơn vị tính: SP

Chỉ tiêu Tủ điện Cột điện chiếu sáng Khung móng cột điện

1187 865 3,69 36,88 1187 714 2,51 4,10

798 495 2,63 22,38 3,24 Sản lượng tiêu thụ Sản lượng hòa vốn DOL (lần) Pi (%) @AB(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13) (lần) (Nguồn: Tự tổng hợp) 50

Bảng 2.10 Độ bẩy hoạt động bình quân năm 2012 Đơn vị tính: SP

Tủ điện Chỉ tiêu Cột điện chiếu sáng Khung móng cột điện

1365 860 2,70 40,7 1365 1037 4,16 4,52

908 535 2,43 24,44 2,70 Sản lượng tiêu thụ Sản lượng hòa vốn DOL (lần) Pi (%) @AB(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13) (lần) (Nguồn: Tự tổng hợp)

Đồ thị 2.10 Độ bẩy hoạt động bình quân giai đoạn 2010 - 2012

3.24 3.14 2.7

DOL (lần) 4 3.5 3 2.5 2 1.5 1 0.5 0 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Độ bẩy hoạt động bình quân Nhìn chung, độ bẩy hoạt động bình quân của công ty trong giai đoạn 2010 - 2012

là tương đối cao:

Năm 2010, độ bẩy hoạt động bình quân là 3,14 tại mức sản lượng của cột điện và

khung móng cột điện là 1294 sản phẩm và tủ điện là 793 sản phẩm. Điều này cho biết khi doanh thu hoặc sản lượng thay đổi 1% thì EBIT sẽ thay đổi 3,14%.

Năm 2011, độ bẩy hoạt động bình quân đạt 3,24 tại mức giảm sản lượng của cột điện và khung móng cột điện là 1187 sản phẩm và tủ điện là 798 sản phẩm. Điều này thể hiện khi doanh thu hoặc sản lượng biến đổi 1% thì EBIT sẽ biến đổi 3,24%.

Năm 2012, độ bẩy hoạt động bình quân là 2,7 tại mức sản lượng của cột điện và khung móng cột điện là 1365 sản phẩm và tủ điện là 908 sản phẩm. Điều này thể hiện khi doanh thu hoặc sản lượng biến đổi 1% thì EBIT sẽ biến đổi 2,7%.

Độ bẩy hoạt động cao cho thấy công ty phải đối mặt với mức rủi ro tiềm ẩn cao, tuy nhiên nếu sản lượng tiêu thụ đã vượt qua sản lượng hòa vốn thì với mỗi một % biến

động tăng doanh thu thì sẽ làm gia tăng EBIT với tốc độ nhanh hơn. Giai đoạn 2010 - 2011, độ bẩy hoạt động tăng, tuy nhiên mức tăng không lớn, chủ yếu là do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng làm cho tổng định phí của doanh nghiệp tăng lên. Sang

đến năm 2012, công ty thực hiện các chính sách và biện pháp nhằm giảm thiểu chi phí

51

đã làm chi phí quản lý doanh nghiệp giảm được một mức đáng kể vì vậy mà tổng định phí cũng giảm. Vì đang ở trong giai đoạn tình hình nền kinh tế khủng hoảng, không được ổn định nên công ty muốn giảm các khoản chi phí xuống mức tối thiểu, đặc biệt là

các chi phí cố định nhằm giảm độ bẩy hoạt động và các rủi ro hoạt động có thể xảy đến. Đây cũng là một trong những chính sách của công ty trong năm 2012 nhằm đem lại hiệu quả cao hơn trong việc sản xuất kinh doanh và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. 2.4.1.3 Mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro hoạt động

Bảng 2.11 Lợi nhuận hoạt động (EBIT) giai đoạn 2010-2012

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 201 Năm 2011 Năm 2012

Doanh thu thuần 11.687.654.999 11.563.175.242 12.074.474.768

Giá vốn hàng bán 10.216.887.301 9.872.667.120 10.512.909.055

Chi phí quản lý kinh doanh 1.397.627.476 1.571.410.933 1.196.513.903

73.140.222 119.097.189 EBIT

365.051.810 (Nguồn: Báo cáo tài chính các năm)

(cid:1) EBIT(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13) (cid:6) (cid:6) 185.763.074 VNĐ (cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) EBITGH?H * EBITGH?? * EBITGH?G 3 = 128.157.062 VNĐ TUVWX

(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) YZ(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5) (cid:6) (cid:6) [\%

TUVWX UVWX(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13) Độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của EBIT trong giai đoạn 2010 – 2012 là tương đối lớn, điều này chứng tỏ mức độ rủi ro hoạt động của công ty là tương đối cao. Như đã trình bày ở phần lý thuyết, rủi ro hoạt động bị ảnh hưởng bởi các yếu tố về

doanh thu, chi phí, số lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán. Vì vậy cần tìm hiểu về sự biến động của các yếu tố trên để thấy được nguyên nhân rủi ro hoạt động cao trong giai đoạn này. Do giá bán của công ty trong giai đoạn này không có sự thay đổi vì vậy mà ta chỉ xem xét sự biến động của hai yếu tố là chi phí và doanh thu.

Bảng 2.12 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro hoạt động Đơn vị tính: nghìn VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Hệ số biến thiên (%) Giá trị kỳ vọng Độ lệch chuẩn

Doanh thu 11.693.060 11.586.955 12.074.474 1.174.830 209.340 1,78

Chi phí 11.614.515 11.444.078 11.709.423 11.589.339 109.780 0,95

(Nguồn: Báo cáo tài chính các năm)

52

Ta có doanh thu trong giai đoạn này biến động với hệ số biến thiên là 1,78%, thể hiện doanh thu đạt được dao động so với mức trung bình là 1,78%. Sự biến động này chủ yếu là do sản lượng tiêu thụ hàng năm thay đổi. Chi phí cũng có sự biến động với

hệ số biến thiên là 0,95%, nguyên nhân chủ yếu là do sự biến động của chi phí quản lý kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng định phí và do sự biến động về giá nguyên vật liệu đầu vào và giá của một số dịch vụ thuê ngoài như điện, nước. Nhìn chung thì

mức biến động của doanh thu và chi phí đều ở mức thấp, không có sự biến động quá lớn trong các yếu tố này.

- Mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro hoạt động:

Như đã trình bày ở phần lý thuyết, độ bẩy hoạt động không phải là nguồn gốc

của rủi ro hoạt động, nó không phải là nguyên nhân dẫn đến rủi ro hoạt động. Ta có hai nguyên nhân trực tiếp chủ yếu dẫn đến rủi ro hoạt động là sự biến động của chi phí và doanh thu. Trong giai đoạn 2010 - 2012, doanh thu và chi phí của công ty đều biến động ở mức thấp tuy nhiên EBIT của công ty lại biến động ở mức cao với hệ số biến

thiên lên đến 69%. Vậy nguyên nhân tại sao EBIT lại có sự biến thiên lớn như vậy? Đó chính là do có sự tác động của đòn bẩy hoạt động. Đòn bẩy hoạt động chính là yếu tố khuếch đại sự biến động của doanh thu và chi phí lên làm cho EBIT biến động lớn.

Độ bẩy hoạt động bình quân của 3 sản phẩm là tương đối cao (năm 2010 là 3,14; năm 2011 là 3,24; năm 2012 là 2,7) vì vậy đã khuếch đại sự biến động của doanh thu và chi phí lên làm cho EBIT biến động với hệ số biến thiên lớn. Điều này có thể đem lại lãi hoạt động lớn cho doanh nghiệp nếu doanh thu tăng hoặc chi phí giảm tuy nhiên điều

này cũng có thể làm cho doanh nghiệp lỗ nặng nếu sự biến động của doanh thu và chi phí theo chiều hướng xấu đi. Từ đây có thể thấy rằng đòn bẩy hoạt động cao là một dạng rủi ro tiềm ẩn vô cùng lớn đối với doanh nghiệp nếu có sự biến động giảm về

doanh thu hoặc tăng về chi phí. Độ bẩy hoạt động phụ thuộc phần lớn vào ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh vì vậy mà khó có thể làm thay đổi lớn con số này. Công ty cũng đã và đang có những chính sách giảm thiểu chi phí cố định nhằm hạn chế và làm giảm mức rủi ro tiềm ẩn xuống mức thấp nhất có thể. Điều này có thể thấy được

thông qua việc độ bẩy hoạt động của năm 2012 đã giảm tương đối so với năm 2011, xuống còn 2,7 lần với mức giảm là 0,54 lần.

Việc xác định đòn bẩy hoạt động là điều cần thiết và vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp bên cạnh việc dự đoán và xác định mức độ biến động của doanh thu và chi phí. Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp đưa ra những quyết định và chính sách phù

hợp nhằm đem lại lợi ích cao cho doanh nghiệp, hạn chế các rủi ro có thể gặp phải.

53

2.4.2. Phân tích đòn bẩy tài chính 2.4.2.1 Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính tại công ty CP chiếu sáng và thiết bị

toàn bộ KK

Chúng ta xem xét mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính thông qua các chỉ tiêu sau:

Bảng 2.13 Chỉ tiêu đánh giá mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Nợ phải trả 6.273.968.832 5.898.181.307 6.781.980.005 Đơn vị tính: VNĐ Chênh lệch (%) 2011 2010 2011 2012 (5,99) 14,98

- Nợ dài hạn 0 0 0 0 0

300.000.000 240.000.000 0 (20,00) (100) - Vay ngắn hạn

3.649.604.395 2.480.008.655 4.140.251.744 (32,05) 66,95 - Phải trả người bán

2.269.203.982 3.158.085.697 2.694.277.732 (39,17) (14,69) - Người mua trả tiền trước

55.160.455 20.006.955 37.450.529 (63,73) 87,19

- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Nguồn VCSH 5.387.615.767 10.016.565.130 10.193.116.772 85,92 1,76

Tổng tài sản 11.661.584.599 15.914.746.437 16.975.0896.777 36,47 6,66

8,11 0,54 0,37 0,40 (31,48) Hệ số nợ (lần)

1,16 0,59 0,67 (49,14) 13,56 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (lần)

(Nguồn:Báo cáo tài chính các năm)

Hệ số nợ cho biết trung bình một đồng tài sản hiện có của doanh nghiệp thì có

bao nhiêu đồng là do vay nợ mà có. Năm 2010, trong một đồng tài sản thì có 0,54 đồng là do vay nợ mà có. Điều này thể hiện công ty đầu tư tài sản bằng nợ phải trả là tương đối lớn. Năm 2011, hệ số này giảm 31,48% so với năm 2010. Nguyên nhân là do tổng các khoản nợ phải trả trong năm 2011 giảm xuống so với năm 2010, đồng thời

tổng tài sản của năm 2011 lại tăng mạnh (36,47%) do được đầu tư bằng nguồn vốn CP tăng thêm, làm cho tỷ trọng tài sản được đầu tư bằng VCSH tăng lên. Sang đến năm 2012, ta có tổng nợ phải trả và tổng tài sản đều tăng lên cho với năm 2011, tuy nhiên

mức tăng lên của nợ phải trả là 14,98% lớn hơn mức tăng của tổng tài sản là 6,66% nên hệ số nợ tăng nhẹ, tăng 8,11% so với năm 2011.

54

Tỷ số nợ trên VCSH cho biết trung bình một đồng VCSH thì doanh nghiệp đi vay bao nhiêu đồng. Năm 2010, trung bình một đồng VCSH thì công ty vay 1,16 đồng. Điều này thể hiện công ty có tỷ trọng nợ phải trả lớn hơn nguồn VCSH. Năm 2011, tỷ

số này giảm mạnh 49,14% so với năm 2010. Nguyên nhân chủ yếu là do công ty bổ sung thêm một lượng lớn vốn CP, làm nguồn VCSH tăng 85,92% so với năm 2010. Đến năm 2012, tỷ lệ này tăng nhẹ do tổng nợ phải trả của công ty tăng lên.

Nhìn vào bảng trên, ta còn có thể thấy công ty không sử dụng nợ dài hạn trong cơ cấu nguồn vốn, bên cạnh đó các khoản nợ ngắn hạn lại chủ yếu xuất phát từ việc chiếm

dụng vốn của người bán và khách hàng, vay nợ ít không đáng kể và có xu hướng giảm dần từ năm 2010 – 2012, đặc biệt đến năm 2012 số nợ ngắn hạn còn là 0. Điều này thể hiện công ty muốn giảm bớt nợ vay có chi phí cố định, tuy nhiên mức chiếm dụng vốn của người bán và khách hàng lại vẫn ở mức cao, vì vậy mà khả năng thanh toán của

công ty không tăng lên đáng kể. Giảm các khoản vay ngắn hạn giúp công ty giảm được chi phí lãi vay của doanh nghiệp tuy nhiên cũng làm mất đi một khoản tiết kiệm được từ thuế TNDN do chi phí lãi vay đem lại, bên cạnh đó việc giai tăng các khoản chiếm dụng

vốn không mất chi phí phát sinh thực tế (mà chỉ mất chi phí cơ hội) lại có thể đem lại những mối nguy hại trong tương lai như mất uy tín, lòng tin của người bán và khách hàng đối với công ty. Bên cạnh đó, nguồn vốn CP tăng mạnh có thể thấy công ty chọn chiến lược bổ sung thêm nguồn tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình bằng việc tăng VCSH, cụ thể là phát hành thêm cổ phiếu thường, chứ không phụ thuộc nhiều vào các khoản vay nợ có chi phí cố định để tài trợ.

Từ đó có thể thấy, trong giai đoạn từ năm 2010 – 2012, công ty sử dụng nợ vay có chi phí cố định ở mức thấp và cũng không có cổ phiếu ưu đãi, điều này thể hiện mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty thấp hay là công ty chưa tận dụng được

nhiều đòn bẩy tài chính vào việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.4.2.2 Phân tích điểm bàng quan - Xác định điểm bàng quan:

+ Năm 2010:

Năm 2010, công ty phát hành cổ phiếu thường với tổng mệnh giá cổ phiếu là

1.200.000.000VNĐ. Công ty có đi vay ngắn hạn tuy nhiên phát sinh vào thời điểm cuối năm nên trong năm không phát sinh chi phí lãi vay, vì vậy có thể cho rằng công ty vay số tiền này để tài trợ cho các hoạt động năm 2011. Giả sử công ty không phát hành cổ phiếu thường mà tài trợ số tiền 1.200.000.000 VNĐ trên bằng việc đi vay với lãi suất cho vay dài hạn tại thời điểm đầu năm 2010 là 14%/năm, chi phí lãi vay là 168.000.000VNĐ thì ta sẽ có điểm bàng quan được xác định như sau:

Gọi điểm bàng quan là EBIT*.

55

Ta có EPS của phương án đi vay là:

(cid:2)(cid:17) ! (cid:6) (cid:10)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5)∗ (cid:12) ![^. ___. ___(cid:14)(cid:10)! (cid:12) (cid:15)`%(cid:14) a\\. \__ EPS của phương án phát hành cổ phiếu là:

(cid:2)(cid:17) (cid:15) (cid:6) (cid:10)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5)∗ (cid:12) _(cid:14)(cid:10)! (cid:12) (cid:15)`%(cid:14) a\\. \__ * !(cid:15)_. ___ Tại điểm bàng quan, ta có: EPS1 = EPS2

(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) (cid:6) (cid:10)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5)∗ (cid:12) _(cid:14)(cid:10)! (cid:12) (cid:15)`%(cid:14) `!\. \__ (cid:10)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5)∗ (cid:12) ![^. ___. ___(cid:14)(cid:10)! (cid:12) (cid:15)`%(cid:14) a\\. \__ (cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) VNĐ UVWX∗ (cid:6) b(cid:15)b. ^[_. ___ EPS (VNĐ) 3000

2500

2000 EBIT*= 727.860 (nghìn đồng) 1500

1000

500

EBIT(nghìn đồng) 0 1000000 500000 1500000 2000000

0 Phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường Phương án tài trợ bằng nợ vay

Đồ thị 2.11 Điểm bàng quan của công ty năm 2010

Phân tích điểm bàng quan giúp công ty có thể lựa chọn được phương án tài trợ vốn

sao cho thu nhập trên mỗi cổ phiếu là lớn nhất. Từ điểm bàng quan trên ta có thể thấy rằng nếu EBIT của công ty năm 2010 đạt được lớn hơn 727.860.000VNĐ thì phương án tài trợ bằng nợ mang lại EPS lớn hơn, còn nếu EBIT nhỏ hơn 727.860.000VNĐ thì phương án tài trợ bằng việc phát hành cổ phiếu thường đem lại EPS lớn hơn.

+ Năm 2011:

Năm 2011, công ty tài trợ vốn bằng cả 2 phương án là đi vay và phát hành cổ phiếu thường. Trên bảng cân đối kế toán năm 2011, nợ vay ngắn hạn của công ty là 240.000.000 tại thời điểm 31/12/2011, tuy nhiên công ty tiến hành giảm nợ vay vào thời điểm cuối năm nên trong năm vẫn là vay nợ với số tiền 300.000.000VNĐ. Công ty có khoản tiền đi

vay phát sinh vào cuối năm 2010 để tài trợ các hoạt động trong năm 2011 với tổng số tiền là 300.000.000VNĐ và trong năm công ty phát hành cổ phiếu thường với tổng mệnh giá là 4.669.000.000VNĐ. Giả sử số tiền chênh lệch giữa 2 phương án trên là 4.369.000.000 được tài trợ bằng nợ vay, chứ không phải bằng phát hành cổ phiếu thường thì phương án

nào sẽ tối ưu hơn. Ta sẽ đi vào phân tích điểm bàng quan để trả lời câu hỏi này.

56

Phương án 1: Công ty đi vay 4.669.000.000VNĐ, trong đó: 300.000.000VNĐ đi vay với chi phí lãi vay là 34.242.829 (theo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011), và giả sử vay 4.369.000.000 VNĐ vào đầu năm với mức lãi suất trung bình tại thời điểm đầu năm 2011 là 18%/năm, chi phí lãi vay là 786.420.000VNĐ. Và công ty phát hành

cổ phiếu thường với tổng mệnh giá là 300.000.000VNĐ thì EPS của phương án này là:

(cid:2)(cid:17) ! (cid:6) (cid:10)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5)∗ (cid:12) (cid:10)b^[. c(cid:15)_. ___ * ac. (cid:15)c(cid:15). ^(cid:15)\(cid:14)(cid:14)(cid:10)! (cid:12) (cid:15)`%(cid:14) `!\. \__ * a_. ___ Phương án 2: Đi vay 300.000.000 VNĐ với mức chi phí lãi vay là 34.242.829

(theo báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011) và phát hành cổ phiếu với tổng mệnh giá là 4.669.000.000VNĐ thì EPS của phương án này là:

(cid:10)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5)∗ (cid:12) ac. (cid:15)c(cid:15). ^(cid:15)\(cid:14)(cid:10)! (cid:12) (cid:15)`%(cid:14) `!\. \__ * c[[. \__ (cid:2)(cid:17) (cid:15) (cid:6) Ta có : (cid:2)(cid:17) ! (cid:6) (cid:2)(cid:17) (cid:15) (cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) VNĐ UVWX∗ (cid:6) !. ^!_. c^(cid:15). ^(cid:15)\ EPS (VNĐ)

EBIT*= 1.810.482 (nghìn đồng)

4000 3500 3000 2500 2000 1500 1000 500 0 EBIT(nghìn đồng) 0 1000000 2000000 4000000 Phương án tài trợ 1 3000000 Phương án tài trợ 2

Đồ thị 2.12 Điểm bàng quan của công ty năm 2011 Điểm bàng quan cho thấy trong năm 2011 nếu EBIT đạt được lớn hơn 1.810.482.829 VNĐ thì phương án tài trợ 1 đem lại EPS cao hơn và nếu EBIT nhỏ hơn 1.810.482.829 VNĐ thì phương án tài trợ 2 đem lại EPS cao hơn.

+ Năm 2012:

Trên bảng cân đối kế toán tại thời điểm 31/12/2012 nợ vay ngắn hạn là 0, tuy nhiên trong năm vẫn có khoản nợ vay với tổng số tiền là 240.000.000VNĐ với chi phí

lãi vay trong kỳ là 30.148.091 (theo bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2012). Giả sử công ty không tài trợ số vốn này bằng phương án đi vay mà thay vào đó là phát hành cổ phiếu thường thì ta có điểm bàng quan của công ty được xác định như sau:

EPS của phương án đi vay là:

(cid:2)(cid:17) ! (cid:6) (cid:10)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5)∗ (cid:12) a_. !c^. _\!(cid:14)(cid:10)! (cid:12) (cid:15)`%(cid:14) \^[. ^__

57

EPS của phương án phát hành cổ phiếu là:

(cid:2)(cid:17) (cid:15) (cid:6) (cid:10)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5)∗ (cid:12) _(cid:14)(cid:10)! (cid:12) (cid:15)`%(cid:14) \^[. ^__ * (cid:15)c. ___ Tại điểm bàng quan, ta có: EPS1 = EPS2

(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) (cid:6) (cid:10)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5)∗ (cid:12) _(cid:14)(cid:10)! (cid:12) (cid:15)`%(cid:14) \^[. ^__ * (cid:15)c. ___ (cid:10)(cid:2)(cid:3)(cid:4)(cid:5)∗ (cid:12) a_. !c^. _\!(cid:14)(cid:10)! (cid:12) (cid:15)`%(cid:14) \^[. ^__ (cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) VNĐ UVWX∗ (cid:6) !. (cid:15)[\. bab. _\\ EPS (VNĐ) 2500

2000 EBIT*= 1.269.737 (nghìn đồng) 1500

1000

500

EBIT(nghìn đồng) 0 1000000 2000000 3000000 4000000 0 Phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường Phương án tài trợ bằng nợ vay

Đồ thị 2.13 Điểm bàng quan của công ty năm 2012 Năm 2012, EPS của hai phương án ở những giá trị EBIT giống nhau thì đều có giá trị gần bằng nhau, mức độ chênh lệch giữa các giá trị EPS này là rất nhỏ vì vậy mà hai đường biểu diễn EPS của hai phương án tài trợ gần như là một đường. Tuy nhiên

thì ta vẫn có nếu EBIT đạt được của năm 2012 lớn hơn điểm bàng quan với giá trị EBIT*= 1.269.737.099VNĐ thì phương án tài trợ bằng nợ vay đem lại EPS lớn hơn và nếu EBIT nhỏ hơn điểm bàng quan thì phương án tài trợ bằng phát hành cổ phiếu

thường đem lại EPS cao hơn.

- So sánh EBIT bàng quan với EBIT thực tế:

Bảng 2.14 EBIT bàng quan và EBIT thực tế của công ty giai đoạn 2010-2012 Đơn vị tính: VNĐ Năm 2012 Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011

EBIT bàng quan 727.860.000 1.810.482.829 1.269.737.099

EBIT thực tế 73.140.222 119.097.189 365.051.810

(Nguồn: Tự tổng hợp) Ta có, EBIT mà công ty đạt được năm 2010 nhỏ hơn giá trị điểm bàng quan vì vậy mà phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường sẽ đem lại EPS cao hơn cho các cổ

đông. Từ đây có thể công ty thực hiện việc tài trợ vốn năm 2010 bằng phương án phát hành cổ phiếu thường là chính sách đúng đắn nhằm đem lại EPS cao hơn cho cổ đông.

EBIT thực tế của năm 2011 nhỏ hơn điểm bàng quan vì vậy sử dụng phương án tài trợ 2 sẽ đem lại EPS cao hơn. Trên thực tế công ty cũng sử dụng phương án tài trợ 2, 58

tức là vay nợ có chi phí cố định số tiền 300.000.000VNĐ và phát hành cổ phiếu thường với tổng mệnh giá là 4.669.000.000 để tài trợ vốn cho các hoạt động trong năm 2011. Điều này thể hiện các chính sách tài trợ vốn đều được công ty tính toán cân nhắc

để chọn lựa phương án đạt hiệu quả tối ưu nhất cho công ty.

Năm 2012, EBIT thực tế đạt được nhỏ hơn điểm bàng quan vì vậy mà phương án

tài trợ bằng phát hành cổ phiếu thường sẽ đem lại EPS cao hơn. Nhưng trên thực tế, công ty lại sử dụng phương pháp nợ vay để tài trợ vốn. Tuy nhiên nhìn vào đồ thị ta có thể thấy mức độ chênh lệch của giá trị EPS giữa hai phương án rất nhỏ vì vậy việc

công ty chọn phương án nào đi chăng nữa cũng không làm lợi ích mà các cổ đông nhận được thay đổi nhiều. Trong trường hợp không có sự chênh lệch quá lớn giữa EPS của 2 phương án thì công ty chọn phương án nợ vay là đúng đắn do chi phí sử dụng vốn của phương án này thấp hơn, đồng thời cũng được các cổ đông ưa thích hơn do lợi

ích của họ không bị phân tán đi nhiều.

Nhận xét: Nhìn chung thì công ty lựa chọn các phương án tài trợ vốn đều ở mức hợp lý và đem lại lợi ích lớn nhất cho các cổ đông. Từ đây có thể thấy rằng, các phương án hay chính sách mà công ty áp dụng thì cũng đều được cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng nhằm đem lại hiệu quả hoạt động tốt nhất cho công ty. Đây cũng là một giai

đoạn khó khăn đối với công ty do ít nhiều cũng bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế toàn cầu, vì vậy việc cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng các quyết định, chính sách là vô cùng quan trọng, nó có thể tác động nhiều đến quá trình và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. 2.4.2.3 Phân tích độ bẩy tài chính

Độ bẩy tài chính là chỉ tiêu đo lường mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính đến doanh nghiệp hay là chỉ số đo lường mức độ biến động của EPS khi EBIT thay

đổi. Vì vậy trước khi phân tích độ bẩy tài chính, ta xem xét mức độ thay đổi của EPS qua các năm trong giai đoạn 2010 - 2012.

Bảng 2.15 Thu nhập trên một cổ phiếu thường của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

EBIT Lãi vay 73.140.222 119.097.189 365.051.810 30.148.091 34.242.829 0 Chênh lệch (%) 2010-2012 2011-2012 206,52 (11,96) 62,83 -

Thuế TNDN(%) 25 25 25 0 0

986.800 986.800 89,81 0 519.900

105,51 (38,88) 254,54

Tổng số cổ phiếu thường EPS 294,70 64,49 (Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty các năm)

59

Nhìn qua chỉ số EPS ở các năm trong giai đoạn 2010 – 2012, ta có thể chỉ số này đều ở mức rất thấp và có sự biến động lớn giữa các năm. Nguyên nhân chủ yếu là do tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn này không được ổn định,

đồng thời kém hiệu quả, lợi nhuận mang lại không cao, vì vậy làm cho mức thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường ở mức thấp. Năm 2010, thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường là 105,51 đồng. Sang đến năm 2011, mức thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường này lại càng

thấp, giảm 38,88% so với năm 2010. Do vẫn chịu ảnh hưởng một phần của khủng hoảng kinh tế, làm doanh thu sụt giảm, bên cạnh đó trong năm công ty phát hành thêm cổ phiếu thường làm tổng số cổ phiếu thường tăng lên 89,81% so với năm 2010, điều này làm thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường sụt giảm mạnh. Tuy nhiên sang đến năm

2012, nhờ vào số tiền được tài trợ thêm từ việc phát hành cổ phiếu và nỗ lực của ban lãnh đạo, công ty đã đầu tư và làm ăn có hiệu quả hơn, đem lại mức doanh thu tăng đáng kể, đồng thời cũng kiểm soát tốt hơn vấn đề chi phí, chi phí lãi vay giảm, điều này làm EBIT tăng gấp 2,06 lần so với năm 2011, EPS cũng tăng lên gấp gần 3 lần so

với năm 2011. Đây là một dấu hiệu đáng mừng của công ty, tuy nhiên công ty cần cố gắng hơn nữa để có thể đạt được mức EPS cao hơn nhiều, nhằm tăng khả năng cạnh tranh, thu hút và đem lại lợi nhuận lớn hơn cho nhà đầu tư.

Công ty chỉ sử dụng phương án tài trợ bằng nợ vì vậy ta có độ bẩy tài chính như sau:

Bảng 2.16 Độ bẩy tài chính của công ty trong giai đoạn 2010-2012

Đơn vị tính: VNĐ

Chênh lệch (%) Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2010 - 2011 2011 - 2012

EBIT 73.140.222 119.097.189 365.051.810 62,83 206,52

Lãi vay 0 34.242.829 30.148.091 (11,96) -

EPS 105,51 64,49 254,54 (38,88) 294,70

1 1,41 1,09 (22,70) 41 DFL (lần)

(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty các năm)

Đồ thị 2.14 Xu hướng thay đổi của EPS và EBIT giai đoạn 2010 - 2012

EPS (VNĐ) EBIT (Triệu VNĐ) 400

300

200

100

300 250 200 150 100 50 0 0 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 EPS EBIT 60

Năm 2010, ta có số tiền vay ngắn hạn là 300.000.000 đồng, tuy nhiên việc vay nợ phát sinh vào thời điểm cuối năm nên chưa phát sinh chi phí lãi vay trong năm, đồng thời năm trước đó không có các khoản vay nợ có chi phí cố định nên chi phí lãi vay

của năm 2010 là 0. Vì vậy dù có phát sinh đi vay ngắn hạn nhưng độ bẩy tài chính vẫn bằng 1. Điều này thể hiện dù EBIT có thay đổi bao nhiêu thì cũng không khuếch đại sự biến động của EPS.

Năm 2011, DFL tăng lên đạt 1,41 lần, nguyên nhân là do EBIT tăng lên, đồng thời trong năm cũng phát sinh các khoản chi phí lãi vay. Ý nghĩa của DFL là khi EBIT

thay đổi 1% thì sẽ làm khuếch đại sự biến động của EPS lên 1,41%. Ta có thể thấy trong giai đoạn 2010 – 2011, EBIT tăng 62,83%, tuy nhiên trong năm có hoạt động phát hành cổ phiếu thường làm cho tổng số cổ phiếu tăng lên đáng kể, điều này làm cho EPS không bị khuếch đại tăng lên mà còn bị giảm 38,88%.

Năm 2012, DFL giảm xuống còn 1,09. Nguyên nhân DFL giảm là do công ty giảm dần các khoản vay ngắn hạn xuống và đến cuối năm 2012 tiến hành trả toàn bộ lãi và gốc

vay, vì vậy mà chi phí lãi vay giảm xuống so với năm 2011. Trong giai đoạn 2011 – 2012, ta có khi EBIT thay đổi 1% thì sẽ làm khuếch đại sự biến động của EPS lên 1,09%. Ta có thể thấy rõ điều này trong giai đoạn này vì tổng số cổ phiếu của hai năm là

bằng nhau, khi EBIT tăng lên gấp 2,06 lần thì dưới tác động của đòn bẩy tài chính đã làm khuếch đại sự biến động của EPS lên, làm EPS tăng lên gấp 2,947 lần. Đây là một ưu điểm trong việc sử dụng đòn bẩy tài chính tuy nhiên nếu không sử dụng có hiệu quả nó có thể làm khuếch đại sự sụt giảm, làm rủi ro tăng lên, gây tác động xấu đến công ty.

Nhìn chung trong giai đoạn 2010 – 2012, công ty không sử dụng các khoản vay nợ

có chi phí cố định nhiều nên độ bẩy tài chính đều ở mức vừa phải. Bên cạnh đó, công ty có xu hướng giảm dần các khoản vay nợ có chi phí cố định về 0, điều này làm giảm độ bẩy tài chính và công ty có xu hướng tăng nguồn vốn CP lên cao, điều này cũng phần nào cho thấy công ty muốn nâng cao tính tự chủ và hạn chế các rủi ro gặp phải. 2.4.2.4 Phân tích mối quan hệ giữa độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính

- Đo lường rủi ro tài chính theo độ lệch chuẩn của EPS trong giai đoạn 2010-2012:

Do số cổ phiếu thường ở 3 năm trong giai đoạn 2010 – 2012 là khác nhau nên ta không thể áp dụng công thức tính độ lệch chuẩn của EPS theo độ lệch chuẩn của EBIT như công thức phần cơ sở lý thuyết đã nêu. Ta có thể đo lường rủi ro tài chính thông

qua độ lệch chuẩn của EPS theo công thức như sau:

(cid:1)(cid:2)(cid:17) (cid:6) (cid:8)(cid:9)(cid:10)(cid:2)(cid:17) (cid:11) (cid:12) (cid:2)(cid:17) (cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:14)(cid:15) (cid:16) (cid:17)(cid:11)

Trong đó: ; (cid:18)(cid:24)&(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13) (cid:6) ∑ (cid:18)(cid:24)&(cid:23) (cid:16) (cid:24)(cid:23) là độ lệch chuẩn của EPS; (cid:25)(cid:26)$% 61

là thu nhập trên một cổ phiếu thường;

là xác suất xảy ra EPS thứ i. (cid:18)(cid:24)&(cid:23) (cid:18)(cid:24)&(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13) là thu nhập trên một cổ phiếu thường mà các cổ đông kỳ vọng; (cid:24)(cid:23) Ta có EPS kỳ vọng được xác định như sau:

EPS(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13) (cid:6) (cid:6) 141,51 VNĐ 105,51 * 64,49 * 254,54 3 (cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1)

VNĐ

(cid:1)(cid:2)(cid:17) (cid:6) ^!, [[

(cid:1)(cid:1)(cid:1)(cid:1) YZ(cid:2)(cid:17) (cid:6) (cid:6) `b, b!% TUij Uij(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13)(cid:13) Từ độ lệch chuẩn của EPS và hệ số biến thiên, ta có thể thấy rằng EPS trong giai

đoạn này biến động ở mức cao. Năm 2011, có sự giai tăng về cổ phiếu thường vì vậy mà EPS cũng biến động tuy nhiên nguyên nhân chủ yếu vẫn là do sự biến động của EBIT. Rủi ro hoạt động của công ty trong giai đoạn này cao vì vậy mà việc sử dụng nợ vay cũng phải đối mặt với mức độ rủi ro lớn trong trường hợp thu nhập trước thuế và

lãi vay không đủ để trang trải lãi vay. EBIT biến động lớn sẽ gây không ít khó khăn trong quá trình dự đoán thu nhập trước thuế và lãi vay để đảm bảo chi trả lãi vay dẫn đến rủi ro tài chính lớn.

- Mối quan hệ giữa độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính: Độ bẩy tài chính cũng là một trong những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá rủi ro tài chính. Như chúng ta đã biết

rủi ro tài chính là rủi ro về biến động của EPS và rủi ro về khả năng mất chi trả. Độ bẩy tài chính làm khuếch đại sự biến động của EPS khi EBIT thay đổi, vì vậy độ bẩy tài chính càng lớn thì khả năng biến động lớn về EPS càng cao và rủi ro tài chính từ đó càng lớn. Trong giai đoạn 2010 – 2012, công ty có độ lớn của độ bẩy tài chính ở mức

vừa phải, lần lượt qua các năm là 1; 1,41; 1,09. Độ bẩy tài chính cùng với sự biến động của EBIT đã làm EPS biến động ở mức tương đối với hệ số biến thiên là 57,71% và giá trị các EPS thực tế chênh lệch với giá trị kỳ vọng trung bình là 81,66 VNĐ. Nhìn chung

thì công ty sử dụng độ bẩy tài chính ở mức vừa phải, tuy nhiên rủi ro hoạt động cao làm rủi ro tài chính cũng cao. Do công ty có độ bẩy hoạt động lớn mà độ bẩy này lại khó có thể thay đổi do ảnh hưởng nhiều bởi đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh nên công ty đang có xu hướng giảm độ bẩy tài chính nhằm hạn chế rủi ro cho công ty. 2.4.3. Phân tích đòn bẩy tổng hợp 2.4.3.1 Phân tích độ bẩy tổng hợp

Đòn bẩy tổng hợp là sự kết hợp của hai loại đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài

chính, được xác định theo công thức:

.(cid:5)0 (cid:6) ./0 (cid:16) .)0

62

Bảng 2.17 Độ bẩy tổng hợp của công ty giai đoạn 2010-2012 Đơn vị tính: lần

Chênh lệch (%) Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2010-2011 2011-2012

3,14 3,24 2,7 3,18 (16,67) DOL

1 1,41 1,09 41 (22,70) DFL

3,14 4,57 2,94 45,54 (35,67) DTL

(Nguồn: Bảng 2.10, 2.11, 2.12, 2.18)

Đồ thị 2.15 Độ bẩy tổng hợp của công ty giai đoạn 2010-2012

DTL (lần) 4.57

3.14 2.94

5 4.5 4 3.5 3 2.5 2 1.5 1 0.5 0 Năm 2010 Năm 2012

DOL DTL

Năm 2011 DFL Năm 2010, độ bẩy tổng hợp bằng 3,14, điều này thể hiện ở mức sản lượng của cột điện và khung móng cột điện là 1294, tủ điện là 793 sản phẩm thì nếu sản lượng tăng 1% thì sẽ làm EPS thay đổi 3,14%. Sự biến động của EPS này chỉ chịu tác động

của đòn bẩy hoạt động do đòn bẩy tài chính có độ bẩy bằng 1.

Năm 2011, độ bẩy tổng hợp tăng mạnh 45,54% so với năm 2011, đạt mức 4,57

lần. Điều này thể hiện, EPS của năm 2011 nhạy cảm hơn so với năm 2010, tại mức sản lượng của cột điện, khung móng là 1187 và tủ điện là 798 sản phẩm, khi sản lượng thay đổi 1% thì EPS sẽ thay đổi lên tới 4,57%. Sự thay đổi này là do trong năm 2011 cả đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính đều tăng lên lần lượt với tốc độ là 3,81% và

41% so với năm 2010.

Năm 2012, độ bẩy tổng hợp giảm 35,67% so với năm 2011, xuống còn 2,94 lần, thể hiện tại mức sản lượng của cột điện và khung móng là 1365 và tủ điện là 908 sản phẩm thì khi sản lượng thay đổi 1% sẽ làm cho EPS thay đổi 2,94%. Sự thay đổi này thể hiện chính sách của công ty trong việc sử dụng định phí trong cơ cấu chi phí và nợ

vay trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp. Độ bẩy hoạt động giảm 16,67% so với năm 2011 là do công ty thực hiện chính sách giảm thiểu các chi phí không cần thiết, đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp làm cho tổng định phí giảm. Do độ bẩy hoạt

63

động ở mức cao nên để hạn chế các rủi ro có thể gặp phải, công ty giảm các khoản nợ vay trong cơ cấu nguồn vốn và thay vào đó là phát hành cổ phiếu thường tăng VCSH trong giai đoạn 2010-2012, điều này làm chi phí lãi vay giảm và độ bẩy tài chính năm

2012 giảm 22,7% so với năm 2011. Cả hai đòn bẩy đều có độ lớn giảm là nguyên nhân độ bẩy tổng hợp giảm.

Nhìn chung thì độ bẩy tổng hợp của công ty trong giai đoạn 2010-2012 là cao, tuy nhiên cũng đã có sự sụt giảm trong giai đoạn 2011-2012. Độ bẩy tổng hợp thể hiện sự tác động đồng thời của cả đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính. Từ độ bẩy tổng

hợp có thể giúp công ty có cái nhìn khách quan về sự kết hợp giữa 2 đòn bẩy này và đưa ra các chính sách kết hợp một cách hợp lý nhất hai loại đòn bẩy trên nhằm đem lại lợi nhuận cao cho công ty và các cổ đông, đồng thời cũng phải cân bằng được mức độ rủi ro của cả công ty. 2.4.3.2 Phân tích mối quan hệ giữa độ bẩy tổng hợp và rủi ro của công ty

Đòn bẩy tổng hợp là sự kết hợp giữa đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính sao cho có được mức đòn bẩy tổng hợp và rủi ro hợp lý. Ta có như đã phân tích ở trên, đòn

bẩy hoạt động của công ty là khá cao vì vậy mà mức rủi ro hoạt động là khá lớn nếu có sự biến động xấu về doanh thu và chi phí. Rủi ro tài chính chịu ảnh hưởng của cả rủi ro hoạt động vì vậy nếu duy trì mức nợ vay nhiều, độ bẩy tài chính lớn sẽ làm cho rủi ro tài chính là rất cao. Rủi ro tài chính và rủi ro hoạt động của công ty đều cao là đều ít công ty mong muốn. Tuy nhiên, công ty CP chiếu sáng và thiết bị KK đã biết điều chỉnh tỷ lệ nợ vay xuống, làm cho tỷ lệ nợ vay có chi phí cố định trong cơ cấu nguồn vốn của công ty có xu hướng giảm dần và đến năm 2012 còn là 0. Điều này làm cho

đòn bẩy tài chính giảm và vì vậy mà độ bẩy tổng hợp không ở mức quá cao và không tạo rủi ro quá lớn cho công ty. Từ việc xác định một mức rủi ro mà công ty cũng như các cổ đông có thể chấp nhận được, công ty có thể xác định được độ bẩy tổng hợp và từ đó có thể có sự kết hợp hợp lý giữa đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính nhằm

đem lại lợi nhuận cao và đảm bảo sự an toàn tài chính cho công ty.

Kết luận:

Nhìn chung trong giai đoạn 2010 – 2012, công ty hoạt động với mức đòn bẩy

tương đối cao. Điều này có thể dẫn đến mức rủi ro lớn cho công ty. Tuy nhiên mức độ sử dụng đòn bẩy có xu hướng giảm vào năm 2012, đây cũng có thể được cho là một dấu hiệu tốt của công ty trong việc giảm rủi ro và đảm bảo mức độ an toàn cho công ty.

Toàn bộ chương 2 là những phân tích về tình hình sử dụng đòn bẩy của công ty, cùng với đó là xác định được mức độ rủi ro mà công ty phải đối mặt. Đó là những cơ sở để có thể thực hiện việc đánh giá và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng đòn bẩy sẽ được trình bày ở chương 3.

64

CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ TOÀN BỘ KK

3.1. Đánh giá tình hình sử dụng đòn bẩy tại công ty CP chiếu sáng và thiết bị

toàn bộ KK trong giai đoạn 2010 – 2012

3.1.1. Đòn bẩy hoạt động

Từ những phân tích ở chương 2, ta có thể thấy được những điểm đạt được và hạn chế trong việc sử dụng đòn bẩy hoạt động của công ty giai đoạn 2010 – 2012 như sau:

- Ưu điểm:

Mức độ sử dụng đòn bẩy hoạt động và độ bẩy hoạt động của công ty trong giai

đoạn 2010 - 2012 tương đối cao, chỉ cần công ty sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vượt qua điểm hòa vốn thì sau đó mỗi phần trăm doanh thu tạo ra sẽ làm gia tăng lợi nhuận với tốc độ lớn. Tuy nhiên, sang đến năm 2012 thì độ bẩy hoạt động có xu hướng giảm.

Điều này giúp công ty giảm thiểu được những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy đến. Đây là một trong những nỗ lực của công ty trong việc phát triển bền vững, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro cho công ty.

Bên cạnh đó, sản lượng tiêu thụ của ba sản phẩm chính trong công ty của cả 3 năm đều lớn hơn mức sản lượng hòa vốn. Điều này cho thấy công ty đều có lãi hoạt động ở cả 3 năm. Đây là một dấu hiệu tốt trong quá trình sản xuất và kinh doanh của

công ty. Việc duy trì và phát triển mạnh sản lượng tiêu thụ lớn hơn nhiều mức sản lượng hòa vốn sẽ giúp công ty giảm thiểu rủi ro có thể xảy đến và tăng lợi nhuận cho các cổ đông.

- Hạn chế:

Mặc dù sản lượng tiêu thụ đều lớn hơn sản lượng hòa vốn tuy nhiên mức độ chênh lệch giữa hai sản lượng này không lớn, vì vậy mà lợi nhuận hoạt động của công ty chưa cao. Sản lượng hòa vốn phần lớn có xu hướng tăng lên trong giai đoạn này cho

thấy công ty cần phải nỗ lực hơn nhiều trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để vượt qua sản lượng hòa vốn, mang lại lợi nhuận cho công ty. Điều này sẽ gây áp lực và là thách thức trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đối với công ty. Trong giai

đoạn 2010 – 2011, nguyên nhân chủ yếu là do tổng định phí tăng mà cụ thể là sự tăng lên của chi phí quản lý kinh doanh. Trong giai đoạn 2011 – 2012, chi phí quản lý kinh doanh có sự giảm mạnh, tuy nhiên chi phí biến đổi đơn vị lại tăng lên, cụ thể là chi phí sản xuất chung biến đổi tăng do giá điện, nước tăng lên, chi phí nhân công trực tiếp

tăng do chính sách của công ty và chi phí các nguyên vật liệu trực tiếp cũng tăng do ảnh hưởng của tình hình lạm phát chung trên thị trường là nguyên nhân làm cho sản

65

lượng hòa vốn tăng. Vì vậy công ty cần có các chính sách nhằm quản lý chặt chẽ các chi phí trên nhằm duy trì sự ổn định và đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty. 3.1.2. Đòn bẩy tài chính - Ưu điểm:

Độ bẩy tài chính nhìn chung là thấp, công ty vay nợ phát sinh chi phí lãi vay cố

định là ít, chủ yếu là huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu thường, thể hiện tính tự chủ về tài chính của công ty cao. Từ việc phân tích điểm bàng quan có thể thấy các phương án huy động vốn mà công ty đưa ra thì phần lớn đều là phương án mang lại

hiệu quả hoạt động và lợi ích tốt nhất cho công ty. Độ bẩy tài chính và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính không lớn cũng giúp công ty giảm thiểu và hạn chế được rủi ro tài chính có thể xảy đến. - Hạn chế:

Mức độ sử dụng đòn bẩy không cao, độ bẩy tài chính thấp, đồng thời có xu hướng giảm. Điều này thể hiện công ty không tận dụng được nhiều lợi ích của độ bẩy tài chính mang lại và lợi ích từ việc tiết kiệm thuế TNDN do sử dụng nợ vay. Thu

nhập trên cổ phiếu thường của công ty cũng không ổn định và vẫn còn thấp. Công ty chưa phát huy được tác động của đòn bẩy tài chính nhằm giai tăng EPS.

Nhìn chung, việc sử dụng đòn bẩy tài chính tại công ty chưa thực sự hiệu quả và đạt được như kỳ vọng của các nhà quản trị. Vì vậy, công ty cần có các chính sách sử dụng nợ vay hiệu quả và nhiều hơn mà vẫn đảm bảo được mức độ rủi ro mà công ty chấp nhận được. 3.1.3. Đòn bẩy tổng hợp

Đòn bẩy tổng hợp của công ty trong giai đoạn này ở mức tương đối cao, tuy nhiên có xu hướng giảm. Đòn bẩy này chịu tác động phần lớn từ sự thay đổi của đòn

bẩy hoạt động do đòn bẩy tài chính ở mức thấp. Độ bẩy tổng hợp lớn cho thấy công ty phải đối mặt với mức độ rủi ro cao, tuy nhiên có xu hướng giảm thể hiện nỗ lực hạn chế, giảm thiểu rủi ro của công ty trong giai đoạn này.

Đòn bẩy tổng hợp là sự kết hợp của hai loại đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính. Công ty phải biết kết hợp hai loại đòn bẩy này sao cho đạt được hiệu quả kinh

tế lớn nhất, đồng thời đảm bảo mức độ rủi ro của cả công ty ở mức hợp lý. Trong giai đoạn 2010 – 2012, đòn bẩy hoạt động của công ty ở mức cao vì vậy mà mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty cũng không lớn nhằm cân bằng để đòn bẩy tổng hợp không ở mức quá cao. Trong thời gian tới, công ty nên có các chính sách giảm

thiểu đòn bẩy hoạt động và nâng cao việc sử dụng đòn bẩy tài chính để đạt được sự cân bằng và hợp lý, đem lại hiệu quả sử dụng cao cho cả 3 loại đòn bẩy.

66

3.2. Định hướng phát triển của công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK

Trong thời buổi hội nhập và phát triển theo hướng toàn cầu hóa thì mọi công ty luôn phải đối mặt với vô vàn thách thức: sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, sự phát triển đa dạng và thay đổi không ngừng, sự đổi mới và nâng cao về công nghệ kỹ thuật… Muốn đứng vững trên thị trường, đòi hỏi các nhà quản trị phải có tầm nhìn xa

và kỹ năng hoạch định chiến lược, định hướng phát triển cho công ty để có những bước đi đúng đắn trong tương lai.

Công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK đã vạch ra những định hướng và

mục tiêu phát triển trong thời gian tới nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh như sau:

+ Phát triển các hình thức quảng cáo, nâng cao chất lượng sản phẩm, thúc đẩy

tiêu thụ sản phẩm nhằm đạt được mức doanh thu và lợi nhuận lớn hơn.

+ Phát triển và đa dạng hóa thêm nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng. + Mở rộng mạng lưới cung cấp sản phẩm trên cả nước. + Đầu tư thêm nhiều trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng suất và tự động

hóa các quy trình sản xuất.

+ Áp dụng công nghệ thông tin trong quá trình quản lý doanh nghiệp. + Nâng cao uy tín, giữ vững mối quan hệ lâu dài với các khách hàng hiện có,

đồng thời mở rộng tăng cường mối quan hệ đối tác với các khách hàng khác.

+ Thực hiện các chính sách ưu đãi, thu hút lực lượng chuyên môn, nhân công có tay nghề cao, các cán bộ có trình bộ và kinh nghiệm nhằm sẵn sàng đáp ứng nhu cầu và sự thay đổi nhanh chóng của thị trường. 3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy hoạt động

Đòn bẩy hoạt động của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 là tương đối cao. Vì vậy để đảm bảo việc phát triển bền vững cũng như hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp, đồng thời cũng để việc sử dụng đòn bẩy tài chính có thể phát huy lợi ích của mình thì

công ty nên giảm bớt đòn bẩy hoạt động xuống, nhằm cân bằng rủi ro cho cả công ty. 3.3.1. Tăng cường đầu tư TSCĐ

Việc đầu tư thêm TSCĐ hỗ trợ quá trình sản xuất giúp công ty tăng được năng

suất, cải thiện tình hình sản xuất kinh doanh, đồng thời việc phát triển đầu tư thêm nhiều máy móc thiết bị cũng sẽ làm tăng lợi thế cạnh tranh của công ty trên thị trường. Ngoài việc thường xuyên bảo dưỡng cho máy móc thiết bị thì việc thanh lý các TSCĐ cũ đã hết khấu hao hoặc sắp hết khấu hao bằng việc mua TSCĐ mới sẽ giúp nâng cao

hiệu quả hoạt động sản xuất. Việc tăng TSCĐ sẽ làm định phí trong doanh nghiệp tăng lên, tuy nhiên nó cũng có thể giảm bớt được biến phí của công ty như giảm được lượng công nhân hoạt động hoặc tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu,…

67

Giả sử, năm 2013 công ty đầu tư mua một TSCĐ để thực hiện công đoạn cắt, sấn nguyên vật liệu mà không cần đến nhân công thực hiện công đoạn này, trị giá 400.000.000VNĐ để hỗ trợ việc sản xuất cột điện chiếu sáng, thời gian khấu hao là

10 năm. Khi đó, chi phí khấu hao tăng thêm 40.000.000VNĐ/năm. Năm 2011, với TSCĐ cũ thì việc sản xuất tốn kém nguyên vật liệu hơn, cụ thể là để sản xuất được 1 cột điện cần 1.621.564VNĐ tiền các nguyên vật liệu trực tiếp. Sau khi dùng TSCĐ

mới, tiết kiệm được 4% chi phí nguyên vật liệu cho mỗi sản phẩm, với giá trị là 1.621.564 * 4% = 64.863VNĐ/SP. Và giảm được 3 lao động phục vụ cho công việc trên. Số lương trung bình giảm được là 30.000.000VNĐ/năm. Ta có biến phí đơn vị mới là:

(cid:6) 2.763.433VNĐ 3.890.624.515 (cid:12) 30.000.000 (cid:12) 64.863 ∗ 1365 1365

Bảng 3.1 Sản lượng hòa vốn và độ bẩy hoạt động khi công ty đầu tư TSCĐ mới

Đơn vị tính: VNĐ Năm 2013 (Dự tính) Chênh lệch (%) Chỉ tiêu Năm 2012

Định phí 644.478.123 684.478.123 6,21

Biến phí đơn vị 2.850.274 2.763.433 (3,05)

Giá bán đơn vị 3.600.000 3.600.000 0

Sản lượng tiêu thụ (SP) 1365 1365 0

860 818 (4.88) Sản lượng hòa vốn

2.7 2.5 7,41 Độ bẩy hoạt động

(Nguồn: tự tổng hợp)

Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy, việc tăng chi phí cố định làm cho định phí tăng, biến phí giảm, từ đó sản lượng hòa vốn và độ bẩy hoạt động cũng giảm. Độ bẩy hoạt động giảm cũng sẽ kéo theo mức độ rủi ro của công ty giảm. Cùng với đó là sản

lượng hòa vốn giảm, khiến cho công ty chỉ cần sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ít hơn để có thể hòa vốn và do đó lợi nhuân đạt được cũng có thể cao hơn, giảm bớt áp lực cho các nhà quản trị trong việc thúc đẩy sản phẩm tiêu thụ để vượt qua điểm hòa vốn. 3.3.2. Quản lý chặt chẽ và hiệu quả các chi phí quản lý doanh nghiệp

Một công ty muốn hoạt động tốt và có lợi nhuận cao thì ngoài việc đầu tư, phát triển kinh doanh hiệu quả thì còn cần phải biết quản lý chi phí một cách chặt chẽ và hợp lý, giảm thiểu các chi phí không cần thiết đối với doanh nghiệp. Công ty CP chiếu

sáng và thiết bị toàn bộ KK có chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và đặc biệt nó ảnh hưởng trực tiếp đến tổng định phí của doanh nghiệp. Trong giai đoạn 2011- 2012, công ty cũng đã giảm được 23,86% chi phí này, điều này làm cho cả sản lượng hòa vốn và độ bẩy hoạt động đều giảm xuống đáng kể. Công ty cần phải có các

68

chính sách quản lý và thắt chặt các chi phí về quản lý doanh nghiệp để có một mức chi phí phù hợp và hiệu quả. Điều này sẽ giúp công ty giảm thiểu được chi phí phát sinh, đồng thời sản lượng hòa vốn và độ bẩy hoạt động cũng có thể giảm xuống. Để giảm

chi phí quản lý doanh nghiệp ta có thể giảm một số bộ phận chi phí như sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: xem xét cân nhắc giảm lương của một số cán bộ làm

việc không hiệu quả, xem xét vấn đề trả lương theo định mức công việc và lương theo doanh thu của công ty. Có thể sử dụng các phần mềm công nghệ thông tin trong việc quản lý doanh nghiệp như: CRM, ERP, HRM,… để giảm thiểu lượng nhân viên.

- Chi phí bằng tiền khác và chi phí dịch vụ mua ngoài: thực hiện chính sách tiết kiệm, kiểm soát việc sử dụng đồ dùng của công ty vào việc cá nhân. Cắt giảm các chi

phí hội nghị, tiếp khách,… đến mức thấp nhất bằng cách hạn chế hoặc tiết kiệm. Đưa ra các điều khoản thắt chặt việc sử dụng các chi phí trên.

- Chi phí khấu hao TSCĐ và chi phí đồ dùng văn phòng: sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các thiết bị đồ dùng văn phòng. Hạn chế mua hoặc thanh lý bớt các máy móc ít sử dụng hoặc không thực sự cần thiết,… 3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính

Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 thấp. Nếu tận dụng một cách hiệu quả và hợp lý thì đòn bẩy tài chính sẽ đem lại lợi ích lớn cho công ty. Đặc biệt, việc sử dụng phương án nợ vay cũng đem lại nhiều lợi ích như chi phí sử dụng vốn thấp, tiết kiệm được thuế TNDN,… Vì vậy, công ty có thể tăng mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính lên với một cơ cấu nguồn vốn hợp lý để mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt hơn cho công ty. 3.4.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay

Công ty có thể tiến hành vay nợ nhiều hơn khi thiếu vốn tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để hưởng những lợi ích mà việc sử dụng nợ vay mang lại. Tuy nhiên để việc sử dụng nợ vay đem lại hiệu quả cao thì công ty cần nâng cao

hiệu quả sử dụng nợ vay. Công ty cần cẩn trọng, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đầu tư vốn vào hoạt động kinh doanh để đảm bảo sao cho khả năng sinh lời trên tài sản mà công ty đầu vào là hiệu quả và cao nhất. Việc sử dụng vốn vay có hiệu quả sẽ đem lại

lợi nhuận bù đắp cho chi phí lãi vay, giảm thiểu rủi ro tài chính cho công ty. 3.4.2. Tìm kiếm và sử dụng các nguồn nợ vay có chi phí thấp nhất

Chi phí lãi vay luôn là sức ép đối với các công ty tài trợ vốn bằng phương án nợ vay, vì vậy họ luôn muốn tiết kiệm chi phí lãi vay, giảm sức ép thanh toán nợ và lãi

vay cho công ty. Công ty có thể tiến hành nhiều cách thức huy động khác nhau ở các nguồn khác nhau để vay nợ. Vì vậy công ty có thể tìm kiếm và lựa chọn cho mình một

69

nguồn nợ vay có chi phí phù hợp với công ty. Ngoài việc vay vốn của các tổ chức tín dụng thì công ty cũng có thể phát hành trái phiếu bên trong công ty cho các công nhân có vốn nhàn rỗi mua hoặc phát hành ra bên ngoài thị trường. Đôi khi nhiều người

trong cán bộ công nhân viên có vốn đi gửi tiết kiệm, công ty có thể vay chính họ với mức lãi suất cao hơn ngân hàng và thấp hơn lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng. Điều này có lợi cho cả công ty và công nhân viên hoạt động tại công ty. Tùy từng điều

kiện cụ thể mà công ty có thể lựa chọn cho mình các phương thức vay vốn khác nhau để có được phương pháp huy động vốn tốt nhất.

Bên cạnh đó thì việc thúc đẩy bán hàng, tăng doanh thu cho công ty cũng là biện pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng cho cả 2 loại đòn bẩy. Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường, thúc đẩy việc bán hàng nhằm đạt được mức sản lượng và doanh thu cao trong tương lai sẽ giúp giảm bớt rủi ro hoạt động và rủi ro bán hàng.

Đồng thời nếu mức sản lượng hay doanh thu vượt qua điểm hòa vốn càng lớn thì thông qua đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính sẽ làm cho lợi nhuận của công ty cũng như lợi ích mà các cổ đông nhận được càng cao. Công ty có thể thúc đẩy việc bán hàng

thông qua việc nâng cao uy tín, thương hiệu của công ty trên thị trường, nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên, đưa ra các chính sách marketing hợp lý,…

70

LỜI KẾT

Công ty CP chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK đã đi vào hoạt động được hơn 7

năm. Trong quá trình hình thành và phát triển, công ty luôn cố gắng nỗ lực đem lại những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất làm hài lòng khách hàng. Trong tương lai với mục tiêu phát triển vươn cao, công ty sẽ còn phải cố gắng hơn nữa trong quá trình phát triển. Hiện tại, công ty cũng bắt đầu có một chỗ đứng nhất định trên thị trường. Đây

chính là động lực giúp công ty ngày càng cố gắng và nỗ lực hơn nữa trong tương lai.

Qua việc phân tích quá trình sử dụng đòn bẩy của công ty trong giai đoạn 2010 -2012, ta có thể thấy được tác động của các đòn bẩy đến hoạt động kinh doanh và rủi ro của công ty. Từ đó cũng có một cái nhìn rõ nét hơn về việc áp dụng kỹ thuật đòn bẩy trong lĩnh vực kinh tế. Thông qua bài khóa luận này, em đã có được cơ hội vận

dụng các kiến thức về đòn bẩy nói riêng và các kiến thức về tài chính doanh nghiệp nói chung và được áp dụng những lý thuyết đó vào thực tế. Tuy nhiên, việc nghiên cứu đề tài này vẫn còn gặp phải một số hạn chế có trong kỹ thuật phân tích do vẫn còn một

số giả định và tính phức tạp của đề tài, đồng thời do kiến thức em còn hạn chế và thời gian có hạn nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô để bài viết của em có thể hoàn thiện hơn nữa.

Cuối cùng, một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến giáo viên hướng dẫn Th.s Ngô Thị Quyên cùng các cô chú, anh chị trong công ty cổ phần chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK đã giúp đỡ em thực hiện và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này!

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2013

Sinh viên

Dương Bích Phương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Lan Phương (2012), Luận văn: Phân tích tác động của đòn bẩy đến

lợi nhuận và rủi ro tại công ty than Hà Tu, Đại học Thăng Long.

2. PGS.TS. Nguyễn Minh Kiều (2011), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nhà

xuất bản Thống kê, Hà Nội, tr.82-94.

3. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang (2011), Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất

bản Tài chính, Hà Nội, tr.246-269.

4. ThS. Ngô Kim Phượng (2013), Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản

Lao động, TP. Hồ Chí Minh, tr.44-77.

5. TS. Đỗ Quang Trị (2012), Tài chính doanh nghiệp căn bản tập 2, Nhà xuất bản

Lao động, TP. Hồ Chí Minh, tr.71-84.

6. Wesite của công ty cổ phần chiếu sáng và thiết bị toàn bộ KK

www.kklighting.vn