BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -------o0o------
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG
MẠI VÀ XÂY DỰNG DUY SƠN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THU HƢƠNG MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH
: A19075 : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -------o0o------
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG DUY SƠN
Giảng viên hƣớng dẫn Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành
: Th.s Vũ Lệ Hằng : Phạm Thu Hƣơng : A19075 : Tài chính
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trường Đại Học Thăng Long và đặc biệt là Th.s Vũ Lệ Hằng cùng các bác, cô chú và anh chị trong Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn đã tận tình giúp đỡ em hoàn
thành khoá luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện khoá luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khoá luận của em
được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014
Sinh viên
Phạm Thu Hương
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Phạm Thu Hương
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ................................ 1
1.1 Khái quát chung về vốn lƣu động trong doanh nghiệp .................................... 1 1.1.1 Khái niệm vốn lưu động ............................................................................... 1
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động .......................................................................... 2 1.1.3 Phân loại vốn lưu động ................................................................................ 3 1.1.4 Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp .............................................................................................................. 6 1.1.5 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng ........................................ 6 1.1.6 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động ...................................... 7
1.2 Quản lý và sử dụng vốn lƣu động ...................................................................... 8 1.2.1 Chính sách quản lý vốn lưu động ................................................................ 8 1.2.2 Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền ............................................. 10
1.2.3 Quản lý các khoản phải thu ....................................................................... 13 1.2.4 Quản lý hàng tồn kho ................................................................................. 16
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lƣu động trong doanh nghiệp ............................................................................................................... 18
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp ..................................................................................................................... 18
1.3.2 Các chỉ tiêu tổng hợp .................................................................................. 18 1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động ............ 22
1.4 Những nhân tố ảnh hƣởng đến việc tổ chức quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lƣu động trong doanh nghiệp ............................................................................. 25 1.4.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lý vốn lưu động .. 25
1.4.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động .. 26
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG DUY SƠN ....................... 29
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Duy Sơn .............. 29 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn ................................................................................................... 29 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý củ a Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn .......................................................................................................... 30
2.1.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty ......................................... 31
2.1.4 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn ....................................................................................... 32
2.1.5 Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp .................................................................. 41
2.2 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lƣu động tại Công ty TNHH Thƣơng
mại và Xây dựng Duy Sơn ......................................................................................... 49
2.2.1 Chính sách quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn ................................................................................................... 49
2.2.2 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn .................................................................................................................... 50
..................................................................................................................... 54
2.2.3 Cơ cấu nợ ngắn hạn của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn 2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại
Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn ............................................... 56
2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lƣu động tại Công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Duy Sơn .......................................................... 64
2.3.1 Những kết quả đạt được ............................................................................. 64 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ............................................................................ 64
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG DUY SƠN .......................................................................................................... 66
3.1 Phƣơng hƣớng hoạt động của Công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng
Duy Sơn trong thời gian tới ....................................................................................... 66 3.1.1 Những mục tiêu Công ty cần đạt được ....................................................... 66 3.1.2 Phương hướng hoạt động ........................................................................... 67
3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Duy Sơn .................... 68
3.2.1 Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu ........................................ 68
3.2.2 Chú trọng phát huy nhân tố con người, đào tạo bồi dưỡng cán bộ .......... 71
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt TNHH VLĐ TSNH TSDH Tên đầy đủ Trách nhiệm hữu hạn Vốn lưu động Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn
SXKD NVDH NVNH Sản xuất kinh doanh Nguồn vốn dài hạn Nguồn vốn ngắn hạn
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Cấp tín dụng và không cấp tín dụng ................................................................ 15
Bảng 1.2. Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng ........................................ 15 Bảng 2.1. Bảng phân tích tình hình tài sản giai đoạn 2011 - 2013 ................................... 33 Bảng 2.2. Bảng phân tích tình hình nguồn vốn giai đoạn 2011 - 2013............................. 35 Bảng 2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 ......................................... 37
Bảng 2.4. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán ....................................................................... 41 Bảng 2.5. Chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản ................................................................ 43 Bảng 2.6. Chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ ...................................................................... 44
Bảng 2.7. Tỷ số khả năng trả lãi ...................................................................................... 46 Bảng 2.8. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời ........................................................................... 46 Bảng 2.9. Vốn lưu động ròng ........................................................................................... 50 Bảng 2.10. Cơ cấu tài sản ngắn hạn ................................................................................. 51
Bảng 2.11. Hoạt động thu hồi công nợ ............................................................................ 53 Bảng 2.12. Cơ cấu nợ ngắn hạn ....................................................................................... 54 Bảng 2.13. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động .................................................................. 56
Bảng 2.14. Mức tiết kiệm vốn lưu động........................................................................... 57 Bảng 2.15. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động ............................................................... 58 Bảng 2.16. Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động .................................................................. 58
Bảng 2.17. Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (ACP) .................... 59 Bảng 2.18. Vòng quay hàng tồn kho và thời gian quay vòng hàng tồn kho ..................... 60 Bảng 2.19. Vòng quay các khoản phải trả và kỳ trả tiền bình quân ................................. 61
Bảng 2.20. Thời gian quay vòng tiền mặt ........................................................................ 63 Bảng 3.1. Phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro ...................................................... 69 Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng ............................................................................. 69 Bảng 3.3. Đánh giá điểm tín dụng của Công ty Cổ phần Phú Tài .................................... 70
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Chính sách quản lý vốn lưu động ...................................................................... 9
Đồ thị 1.1. Thời điểm bán chứng khoán ........................................................................... 11 Đồ thị 1.2. Dự trữ tiền mặt tối ưu theo mô hình Baumol ................................................. 11 Đồ thị 1.3. Mô hình Miller-Orr ........................................................................................ 12 Đồ thị 1.4. Mô hình ABC trong quản lý hàng tồn kho ..................................................... 16
30
Đồ thị 1.5. Dự trữ hàng tồn kho tối ưu theo mô hình EOQ .............................................. 17 Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn ..... Biểu đồ 2.1. Hệ số thanh toán .......................................................................................... 41
Biểu đồ 2.2. Hiệu suất sử dụng tài sản ............................................................................. 43 Biểu đồ 2.3. Hệ số thanh toán nợ ..................................................................................... 45 Biểu đồ 2.4. Tỷ suất sinh lời ............................................................................................ 47 Sơ đồ 2.2. Chính sách quản lý vốn lưu động của Công ty TNHH Thương mại và Xây
dựng Duy Sơn .................................................................................................................. 49 Biểu đồ 2.5. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2011 - 2013........................ 51 Biểu đồ 2.6. Cơ cấu nợ ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2011 - 2013 .............................. 54
Sơ đồ 2.3. Quản lý công nợ phải trả ................................................................................. 55 Biểu đồ 2.7. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động ................................................................ 56 Biểu đồ 2.8. Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (ACP) .................. 59
Biểu đồ 2.9. Vòng quay hàng tồn kho và thời gian quay vòng hàng tồn kho ................... 60 Biểu đồ 2.10. Vòng quay các khoản phải trả và kỳ trả tiền bình quân ............................. 62 Biểu đồ 2.11. Thời gian quay vòng tiền mặt .................................................................... 63
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bắt đầu từ năm 1986, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa
tập trung sang kinh thế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Cơ chế mới đã mở ra nhiều cơ hội, đồng thời cũng đem lại nhiều thách thức cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và với từng doanh nghiệp nói riêng. Đặc biệt, để thực hiện sản xuất kinh
doanh trong cơ chế thị trường, chủ thể kinh tế nào cũng cần phải chủ động về vốn, vốn của doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp đủ khả năng cạnh tranh và thúc đẩy phát triển.Trước kia trong thời kì bao cấp, các doanh nghiệp không mấy quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử
dụng vốn bởi vốn là do Nhà nước cấp, lãi Nhà nước thu, lỗ Nhà nước bù. Ngày nay khi tham gia vào nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự đối mặt với sự biến
động của thị trường và sự cạnh tranh khốc liệt của các đối thủ trong và ngoài nước. Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao và có chỗ đứng vững mạnh trên
thị trường, các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để huy động và sử dụng vốn sao cho hợp lý. Công tác quản lý sử dụng hiệu quả nguồn vốn bao gồm nhiều khâu khác nhau, trong đó, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động là một mắt xích quan
trọng không thể thiếu được. Đây là việc làm cần thiết, cấp bách và có ý nghĩa sống còn
đối với các doanh nghiệp cũng như nền kinh tế quốc gia. Xuất phát từ những vấn đề bức xúc nêu trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quản lý và sử dụng
vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu đề tài, em có cơ hội để tìm hiểu sâu hơn những vấn đề lý thuyết về vốn lưu động trong doanh nghiệp, đồng thời vận dụng những kiến thức đã được học vào thực tiễn, tiến hành xem xét, tổng hợp phân tích các số liệu. Từ đó, em có thể đưa ra những đánh giá về thực trạng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn trong giai đoạn từ năm 2011 đến 2013. Trên thực tế đó, em mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu
động tại công ty.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn
lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn giai đoạn năm 2011 – 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong khóa luận: thu thập dữ liệu, thống kê, tổng
hợp, so sánh, phân tích số liệu.
5. Kết cấu khóa luận Kết cấu của khoá luận ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 03 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH
Thương mại và Xây dựng Duy Sơn.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn.
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát chung về vốn lƣu động trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
- Vốn lưu động là giá trị những tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp đã đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh, đó là số vốn bằng tiền ứng ra để mua sắm các tài sản
ngắn hạn sản xuất và các tài sản ngắn hạn lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục..
Trong nền kinh tế hiện tại, các doanh nghiệp giống như những tế bào góp phần xây dựng nên tổng thế nền kinh tế quốc dân. Nền kinh tế quốc dân có vững mạnh hay
không phụ thuộc chủ yếu vào thực lực của mỗi doanh nghiệp. Nhiệm vụ chủ yếu của các doanh nghiệp là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra các sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho nhu cầu của xã hội. Với mục tiêu cao nhất là tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp có thể thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn
của quá trình đầu tư từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trên thị trường. Doanh nghiệp cần phải có tư liệu sản xuất, đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Quá trình sản xuất
kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.
Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm, …) khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình
thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện. Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tài sản ngắn hạn, còn về hình thái
giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục nên vốn lưu động cũng vận động liên tục, chuyển hoá từ hình thái này qua hình thái khác. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh. Sự vận động của vốn lưu động qua các giai đoạn có thể mô tả bằng sơ đồ sau:
T T – H – SX - H’ - T’
ΔT
Đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực lưu thông, quá trình vận động của vốn lưu
động theo trình tự sau:
1
T T – H – T’ ΔT
Sự vận động của vốn lưu động trải qua các giai đoạn và chuyển hoá từ hình thái
ban đầu là tiền tệ sang các hình thái vật tư hàng hoá và cuối cùng quay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu gọi là sự tuần hoàn của vốn lưu động. Cụ thể là sự tuần hoàn của vốn
lưu động được chia thành các giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn 1(T-H): khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lưu động dưới hình thái tiền tệ được dùng để mua sắm các đối tượng lao động để dự trữ cho sản xuất. Như vậy ở
giai đoạn này vốn lưu động đã từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hoá.
+ Giai đoạn 2(H-SX-H’): ở giai đoạn nay doanh nghiệp tiến hành sản xuất ra sản phẩm, các vật tư dự trữ được đưa dần vào sản xuất. Trải qua quá trình sản xuất các
sản phẩm hàng hoá được chế tạo ra. Như vậy ở giai đoạn này vốn lưu động đã từ hình thái vốn vật tư hàng hoá chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang và sau đó
chuyển sang hình thái vốn thành phẩm.
+ Giai đoạn 3:(H’-T’): doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm và thu được
tiền về và vốn lưu động đã từ hình thái vốn thành phẩm chuyển sang hình thái vốn tiền tệ trở về điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn. Vòng tuần hoàn kết thúc. So sánh giữa T và T’, nếu T’ >T có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh thành công vì đồng vốn lưu
động đưa vào sản xuất đã sinh sôi nảy nở, doanh nghiệp bảo toàn và phát triển được
VLĐ và ngược lại. Đây là một nhân tố quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng đồng VLĐ của doanh nghiệp.
Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, không ngừng, cho nên vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động. Do có sự chu chuyển không ngừng nên vốn lưu động thường xuyên có
các bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới các hình thái khác nhau trong sản xuất và lưu thông.
- Khái niệm vốn lưu động ròng: là giá trị của tài sản ngắn hạn được tài trợ bởi
nguồn vốn dài hạn.
Công thức tính: VLĐ ròng = TSNH - Nợ ngắn hạn. Hoặc VLĐ ròng = Nguồn dài hạn – TSDH.
Trường hợp VLĐ ròng < 0, tức là có một phần nợ ngắn hạn dùng tài trợ cho tài
sản dài hạn, như vậy rất nguy hiểm vì dễ dẫn đến mất khả năng thanh toán.
1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn nên đặc điểm vận động của vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản ngắn hạn, vốn lưu động của
2
các doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra liên tục và
thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của
vốn lưu động. Vốn lưu động có hai đặc điểm:
Thứ nhất, vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị hao
mòn hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó. Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá trị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm.
Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thường xuyên
thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển.
1.1.3 Phân loại vốn lưu động
Trong doanh nghiệp, vấn đề tổ chức và quản lý vốn lưu động có một vai trò rất quan trọng. Có thể nói, quản lý vốn lưu động là bộ phận trọng yếu của công tác quản
lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Quản lý vốn lưu động nhằm đảm bảo sử dụng vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động
càng có hiệu quả thì càng có thể sản xuất được nhiều sản phẩm, nghĩa là càng tổ chức được tốt quá trình mua sắm, sản xuất và tiêu thụ. Vốn lưu động có rất nhiều loại mà lại tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và thường xuyên thay đổi hình thái vật
chất, do đó, để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại
vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Thông thường có những cách phân loại sau đây: 1.1.3.1 Phân loại vốn lưu động theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình
sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành ba
loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản giá trị thành phẩm,
vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý...); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn...) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn
hạn; các khoản vốn trong thanh toán(các khoản phải thu, các khoản tạm ứng...).
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu
động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất. 1.1.3.2 Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện
3
Theo cách phân loại này vốn lưu động có thể chia thành bốn loại:
- Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật
cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm... - Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi
ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn...
- Các khoản phải thu, phải trả: + Các khoản phải thu: bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phải thu của khách
hàng và các khoản phải thu khác.
+ Các khoản phải trả: là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động.
- Vốn lưu động khác: bao gồm các khoản dự tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố,
ký quỹ, ký cược...
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho
dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. 1.1.3.3 Phân loại vốn lưu động theo quan hệ sở hữu về vốn
Tài sản ngắn hạn sẽ được tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu và các khoản nợ. Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho nguồn vốn lưu động của doanh
nghiệp. Do nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tài sản dài hạn nên chỉ tài trợ một
phần cho nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh
nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp
tư nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp...
- Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng các khoản nợ này trong một thời hạn nhất định.
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có các quyết
định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp. 1.1.3.4 Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành
Nếu xét theo nguồn hình thành thì tài sản ngắn hạn sẽ được tài trợ bởi các
nguồn vốn sau:
4
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều lệ
ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điêù lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá
trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết; là số vốn lưu động được hình thành từ vốn
góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá....theo thoả thuận của các bên liên doanh.
- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín
dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác.
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái
phiếu.
Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp
thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó. Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng
vốn của mình. 1.1.3.5 Phân loại vốn lưu động theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo cách này nguồn vốn lưu động được chia thành nguồn vốn lưu động tạm
thời và nguồn vốn lưu động thường xuyên.
- Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác.
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm
hình thành nên TSNH thường xuyên cần thiết. Chúng ta có thể khái quát như sau:
TSNH tạm thời Nguồn tạm thời
-TSNH thường xuyên cần thiết Nguồn thường xuyên
-TSDH
Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao
hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình. Ngoài ra nó còn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn lưu động trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lượng VLĐ cần thiết để
5
lựa chọn nguồn vốn lưu động này mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
1.1.4 Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh
nghiệp - Vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói
cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh. Bởi lẽ để tiến hành sản xuất, ngoài TSDH như máy móc, thiết bị, nhà xưởng... doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu...
phục vụ cho quá trình sản xuất.
- Vốn lưu động đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến
hành thường xuyên, liên tục.
- Vốn lưu động là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản
xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.
- Vốn lưu động có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh
nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng
vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa.
- Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và
tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
- Vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra.
Vốn lưu động là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và giá trị của hàng hóa bán ra được tính
toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận.
1.1.5 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng 1.1.5.1 Kết cấu vốn lưu động
Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động trong
tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp.
VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay. Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp tổ chức
được tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân chuyển từ loại này thành loại khác,
từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn.
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động. Có nhiều cách phân loại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp với yêu cầu của
6
công tác quản lý. Thông qua các phương pháp phân loại giúp cho nhà quản trị tài chính doanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn của những kỳ trước, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý kỳ này để ngày càng sử dụng
hiệu quả hơn vốn lưu động. Cũng như từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể
xác định được kết cấu vốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau.
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng không giống
nhau. Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện
pháp quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. 1.1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp.
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư
được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp.
- Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của
doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
- Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn
theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toán
giữa các doanh nghiệp.
1.1.6 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Để xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp khác nhau. Tuỳ theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp thích hợp. Sau đây là một số phương pháp chủ yếu: 1.1.6.1 Phương pháp trực tiếp
Nội dung chủ yếu của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc dự trữ vật tư , sản xuất và tiêu dùng sản phẩm để xác định nhu cầu của từng khoản vốn lưu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Công thức tổng quát xác định nhu cầu vốn lưu động:
Trong đó: V: Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
M: Mức tiêu dùng bình quân một ngày của loại vốn được tính
7
toán N: Số ngày luân chuyển của loại vốn được tính toán
i: Số khâu của quá trình sản xuất (i=1,k)
j: Loại vốn được sử dụng (j=1,n)
Mức tiêu dùng bình quân một ngày của một loại vốn trong từng khâu được tính
bằng tổng mức tiêu dùng trong kỳ (theo chi phí) chia cho số ngày trong kỳ.
Số ngày luân chuyển của một loại vốn được xác định dựa trên các nhân tố liên
quan về số ngày luân chuyển của loại vốn đó trong khâu tương ứng.
Phương pháp này có ưu điểm là xác định được cụ thể nhu cầu vốn lưu động trong từng khâu của sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện tốt cho quản lý và sử dụng vốn theo từng loại của mỗi khâu. Tuy nhiên, việc tính toán theo phương pháp này đòi hỏi sự phân tích phức tạp và mất nhiều thời gian do có nhiều loại vật tư và nhiều khâu sản
xuất. 1.1.6.2 Phương pháp gián tiếp
Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào số VLĐ bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển
M1
VLĐ năm kế hoạch.
× (1+ t%)
M0
Công thức tính như sau : Vnc = VLD0 ×
Trong đó: Vnc : Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch
VLD0 : Số dư bình quân VLĐ năm báo cáo M0 : Tổng mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo M1 : Tổng mức luân chuyển VLĐ kế hoạch t% : Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so
K1 – K0
với năm báo cáo.
K0
t% = × 100%
Trong đó: K1 : Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch K0 : Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo
M1
Trên thực tế để ước đoán nhanh nhu cầu VLĐ năm kế hoạch các doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân chuyển vốn và số
L1
vòng quay VLĐ dự tính năm kế hoạch . Phương pháp tính như sau : Vnc =
Trong đó: M1 : Tổng mức luân chuyển vốn kế hoạch
L1 : Số vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch.
1.2 Quản lý và sử dụng vốn lƣu động 1.2.1 Chính sách quản lý vốn lưu động
8
Chính sách vốn lưu động là mô hình tài trợ cho VLĐ mà doanh nghiệp theo đuổi. Chính sách quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp có được dựa vào sự kết hợp
giữa mô hình quản lý TSNH và mô hình quản lý nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Có 3
kiểu chính sách, đó là: chính sách cấp tiến, chính sách thận trọng và chính sách dung hòa.
Sơ đồ 1.1. Chính sách quản lý vốn lƣu động Thận trọng Cấp tiến Dung hòa
TSNH NVNH TSNH NVNH TSNH NVNH
TSDH NVDH TSDH NVDH TSDH NVDH
- Chính sách quản lý vốn cấp tiến: Sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản cấp tiến và quản lý nợ cấp tiến tạo nên
chính sách vốn lưu động cấp tiến. Với chính sách này, doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn.
Về lợi thế, sử dụng mô hình này chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp hơn vì sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ được linh hoạt hơn, thời gian quay vòng tiền được rút ngắn. Trong thực tế, mô hình này thường được các
doanh nghiệp lựa chọn, vì một phần tín dụng ngắn hạn được xem như dài hạn thường
xuyên, đối với các doanh nghiệp mới hình thành lại càng cần thiết. Sử dụng mô hình này, doanh nghiệp cũng cần sự năng động trong việc tổ chức nguồn vốn, vì áp dụng
mô hình này khả năng gặp rủi ro sẽ cao hơn, sự ổn định của nguồn không cao và khả năng thanh toán ngắn hạn cũng không được đảm bảo. Tóm lại, chính sách này đem lại thu nhập cao và rủi ro cao.
- Chính sách quản lý vốn thận trọng: Chính sách này là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng và quản lý nợ thận trọng. Doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động.
Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao, tuy nhiên doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn nên doanh nghiệp
phải chịu chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn. Nếu so sánh giữa tài trợ ngắn hạn và tài trợ dài hạn về mức độ rủi ro, thông thường tài trợ ngắn hạn có mức độ rủi ro ít hơn
tài trợ dài hạn; về mặt chi phí sử dụng vốn, tài trợ dài hạn thường có chi phí cao hơn, lãi suất thường cao hơn, đôi khi được sử dụng cả trong những lúc không có nhu cầu thực sự. Về mặt thực tế, có những doanh nghiệp khi gặp thời vụ, dự trữ vật tư và hàng
9
tồn kho để bán tăng tên, lúc này đã sử dụng phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho phần tăng đột biến đó. Trong tình huống này, cũng phải chấp nhận việc sử dụng vốn linh hoạt dù cho chi phí có cao hơn. Tóm lại, với chính sách này, doanh nghiệp có mức
rủi ro thấp nhưng mang lại thu nhập thấp.
- Chính sách quản lý vốn dung hòa: Chính sách này là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp
tiến hoặc kết hợp quản lý tài sản cấp tiến với nợ thận trọng nhằm mục đích dung hòa rủi ro và thu nhập. Chính sách này dựa trên cơ sở nguyên tắc tương thích: TSNH được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và TSDH được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn
dài hạn.
Lợi ích của việc áp dụng mô hình này: - Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ an toàn
cao hơn.
- Giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn. Hạn chế của mô hình này:
Chưa tạo ra được sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn, thường vốn nào
nguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn, song kém linh hoạt hơn.
1.2.2 Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ
của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang
chuyển. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư
hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. Chính vì thế việc quản lý vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền là xác định mức dự trữ tiền mặt tối
ưu, có hai mô hình thường được sử dụng:
- Mô hình Baumol: Giả định mô hình Baumol - Nhu cầu về tiền của doanh nghiệp là ổn định. - Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn.
- Doanh nghiệp chỉ có 2 phương thức dự trữ tiền và chứng khoán khả thị. - Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán.
Lượng tiền mặt công ty là đều đặn nên lượng tiền mặt công ty biến thiên như
10
sau:
Đồ thị 1.1. Thời điểm bán chứng khoán
T
Đồ thị 1.2. Dự trữ tiền mặt tối ƣu theo mô hình Baumol
Chi phí giao dịch (TrC): TrC =
× F
C
C Chi phí cơ hội (OC): OC =
Trong đó: T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm. C: Quy mô 1 lần bán chứng khoán. F: Chi phí cố định của 1 lần bán chứng khoán.
× K
2
Trong đó: C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình.
T
K: Lãi suất đầu tư chứng khoán.
C × F +
Tổng chi phí (TC): TC = TrC + OC =
× K
C
2
K
Từ đó ta tính được mức dự trữ tối ưu: C* = 2 × T × F
Theo mô hình Baumol, khi vốn bằng tiền xuống thấp, doanh nghiệp bán chứng
11
khoán để thu tiền về, từ đó doanh nghiệp phải mất chi phí giao dịch cho mỗi lần bán chứng khoán. Ngược lại, khi doanh nghiệp dự trữ vốn bằng tiền thì doanh nghiệp sẽ
mất khoản tiền thu được do không đầu tư chứng khoán hay gửi tiết kiệm. Do mô hình
Baumol áp dụng với những giả định nhất định nên không phù hợp với các doanh nghiệp mang tính chất thời vụ, có lượng vốn bằng tiền phát sinh không đều.
- Mô hình Miller-Orr Khác với Baumol, Merton Miller và Daniel Orr phát triển mô hình số dư tiền mặt với luồng thu và chi biến động ngẫu nhiên hàng ngày. Mô hình Miller-Orr liên
quan đến cả luồng thu và luồng chi tiền mặt và giả định luồng tiền mặt ròng (luồng thu trừ luồng chi) có phân phối chuẩn. Luồng tiền tệ ròng hàng ngày có thể ở mức kỳ vọng, ở mức cao nhất hoặc ở mức thấp nhất. Tuy nhiên chúng ta giả định luồng tiền mặt ròng bằng 0, tức là luồng thu đủ bù đắp luồng chi.
Đồ thị 1.3. Mô hình Miller-Orr
Có 3 khái niệm cần chú ý trong mô hình này: giới hạn trên (H), giới hạn dưới (L) và số dư tiền mặt mục tiêu (Z). Ban quản lý công ty thiết lập H căn cứ vào chi phi
cơ hội giữ tiền và L căn cứ vào mức độ rủi ro do thiếu tiền mặt. Công ty cho phép số dư tiền mặt biến động ngẫu nhiên trong phạm vi giới hạn và nếu như số dư tiền mặt
vẫn nằm trong mức giữa giới hạn trên và giới hạn dưới thì công ty không cần thiết
thực hiện giao dịch mua hay bán chứng khoán ngắn hạn. Khi số dư tiền mặt đụng giới hạn trên (tại điểm X) thì công ty sẽ mua H – Z đồng chứng khoán ngắn hạn để giảm số dư tiền mặt trở về Z. Ngược lại, khi số dư tiền mặt giảm đụng giới hạn dưới (tại điểm
Y) thì công ty sẽ bán Z – L đồng chứng khoán ngắn hạn để gia tăng số dư tiền mặt lên đến Z. Giống như mô hình Baumol, mô hình Miller-Orr phụ thuộc vào chi phí giao
dịch và chi phí cơ hội. Chi phí giao dịch liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn hạn là F cố định, chi phi cơ hội do giữ tiền mặt là K bằng lãi suất ngắn hạn. Khác với mô hình Baumol, trong mô hình Miller-Orr, số lần giao dịch của mỗi thời kỳ là số
ngẫu nhiên thay đổi tùy thuộc vào sự biến động của luồng thu và luồng chi tiền mặt.
12
Kết quả là chi phí giao dịch phụ thuộc vào số lần giao dịch chứng khoán ngắn hạn kỳ
vọng còn chi phí cơ hội phụ thuộc vào số dư tiền mặt kỳ vọng. Với số dư tiền mặt thấp
nhất, L, đã cho giải mô hình Miller-Orr chúng ta tìm được số dư tiền mặt mục tiêu (Z) và giới hạn trên (H). Giá trị của Z và H làm cho mức tổng chi phí tối thiểu được quyết
3
định theo mô hình Miller-Orr là:
Z∗ = 3F ∂2
+ L
4K
H* = 3Z* - 2L
Trong đó: F : Chi phí giao dịch
4Z – L
∂2 : Phương sai của dòng tiền mặt trong ngày K : Chi phí cơ hội
3
Số dư tiền mặt trung bình theo mô hình Miller-Orr là: C =
Mô hình Miller-Orr có thể ứng dụng để thiết lập số dư tiền mặt tối ưu. Tuy
nhiên, để sử dụng mô hình này cần phải:
- Thiết lập giới hạn dưới cho số dư tiền mặt. Giới hạn này liên quan đến mức độ
an toàn chi tiêu do ban quản lý quyết định.
- Ước lượng độ lệch chuẩn của dòng tiền mặt thu chi hàng ngày.
- Quyết định mức lãi suất để xác định chi phí giao dịch hàng ngày. - Ước lượng chi phí giao dịch liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn
hạn.
1.2.3 Quản lý các khoản phải thu
Khoản phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị hoặc cá
nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi.
Khoản phải thu có liên quan đến các đối tác có quan hệ kinh tế đối với doanh nghiệp bao gồm các khoản: khoản phải thu từ khách hàng, khoản ứng trước cho người bán, khoản phải thu nội bộ, khoản tạm ứng cho công nhân viên, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ, các khoản phải thu khác.
Trong số các khoản mục phải thu của doanh nghiệp, phải thu khách hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Khoản phải thu từ khách hàng là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ cho khách
hàng, hay còn gọi là khoản tín dụng thương mại.
Nội dung công tác quản lý khoản phải thu từ khách hàng:
Chính sách tín dụng thương mại Chính sách tín dụng thương mại ảnh hưởng mạnh nhất tới khoản phải thu. Tín
dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và trở nên giàu có nhưng cũng có thể đem lại những rủi ro cho hoạt động kinh doanh của doanh
13
nghiệp. Doanh nghiệp có thể thay đổi tiêu chuẩn tín dụng để kiểm soát khoản phải thu
sao cho phù hợp với sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng
có thể kích thích được nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng sẽ làm phát sinh khoản phải thu, và do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phải thu
nên doanh nghiệp cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này.
Phân tích khả năng tín dụng của khách hàng Để thực hiện được việc cấp tín dụng cho khách hàng thì vấn đề quan trọng là
phải phân tích khả năng tín dụng của khách hàng. Mỗi doanh nghiệp đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính thức hoặc không chính thức. Công việc này bắt đầu bằng việc doanh nghiệp xây dựng một tiêu chuẩn tín dụng hơp lý, sau đó xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng. Nếu khả năng tín dụng của khách hàng
phù hợp với những tiêu chuẩn tối thiểu mà doanh nghiệp đưa ra thì tín dụng thương mại có thể được cấp. Việc thiết lập tiêu chuẩn tín dụng của khách hàng cần phải đạt tới
sự cân bằng phù hợp. Nếu tiêu chuẩn tín dụng quá cao thì sẽ loại bỏ mất nhiều khách hàng tiềm năng, do đó làm giảm lợi nhuận. Nhưng nếu một chính sách tín dụng quá
thấp có thể làm tăng doanh thu nhưng sẽ tạo ra nhiều khoản tín dụng có rủi ro cao và chi phí thu tiền cũng cao.
Phân tích khoản tín dụng được đề nghị Sau khi phân tích khả năng tín dụng của khách hàng, doanh nghiệp sẽ xem xét
các khoản tín dụng mà khách hàng đề nghị dựa vào chỉ tiêu NPV. Một số mô hình mà doanh nghiệp thường sử dụng:
CF t
- Quyết định tín dụng khi xem xét một phương án cấp tín dụng:
k
Mô hình nền tảng: NPV = − CF0
Trong đó: CFt: Dòng tiền sau thuế mỗi giai đoạn k: Tỷ lệ thu nhập yêu cầu CF0: Giá trị doanh nghiệp đầu tư vào khoản phải thu khách hàng
CF0= VC × ACP × S/365 CFt = [S × (1−VC) – S × BD] × (1−t)
Trong đó: VC: Chi phí biến đổi tính theo tỷ lệ % dòng tiền vào.
S/365: Dòng tiền vào (doanh thu) dụ kiến mỗi ngày. ACP: Thời gian quay vòng khoản phải thu trung bình.
BD: Tỷ lệ nợ xấu trên doanh thu. CD: Dòng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng.
t: Thuế suất thuế TNDN.
14
Sau khi tính toán NPV, doanh nghiệp đưa ra quyết định trên cơ sở: + NPV > 0: Cấp tín dụng.
+ NPV = 0: Bàng quan.
+ NPV < 0: Không cấp tín dụng.
- Quyết định tín dụng khi xem xét hai phương án cấp tín dụng:
Bảng 1.1. Cấp tín dụng và không cấp tín dụng
Chỉ tiêu
Số lượng bán (Q)
Giá bán (P)
Chi phí sản xuất bình quân (AC)
Xác suất thanh toán Không cấp tín dụng Q0 P0 AC0 100% Cấp tín dụng Q1 P1 AC1 h
Thời gian nợ t 0
Tỷ suất chiết khấu theo kỳ R 0
P1Q1h
Khi không cấp tín dụng : NPV = P0Q0 – AC0Q0
1+R
Khi cấp tín dụng: NPV1 = – AC1Q1
Doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên cơ sở so sánh NPV và NPV1 + NPV > NPV1: Không cấp tín dụng. + NPV = NPV1: Bàng quan. + NPV < NPV1: Cấp tín dụng. - Quyết định tín dụng kết hợp thông tin rủi ro:
Bảng 1.2. Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
Chỉ tiêu Sử dụng thông tin rủi ro
Số lượng bán (Q)
Giá bán (P)
Chi phí sản xuất bình quân (AC)
Không sử dụng thông tin rủi ro Q1 P1 AC1 0 Chi phí thông tin rủi ro Q2=Q1h P1 AC1 C
Xác suất thanh toán 100% h
Thời hạn nợ t t
P1Q1h
Tỷ suất chiết khấu R R
1+R
P1Q1h
Khi không sử dụng thông tin rủi ro: NPV1 = − AC1Q1
1+R
Khi sử dụng thông tin rủi ro: NPV2= − AC1Q1h – C
15
Doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên cơ sở so sánh NPV1 và NPV2: + NPV1 > NPV2: Không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng. + NPV1 = NPV2: Bàng quan. + NPV1 < NPV2: Sử dụng thông tin rủi ro tín dụng.
Chính sách thu nợ Khi doanh nghiệp cho khách hàng vay, để tránh tình trạng không thu hồi vốn kịp thời hoặc bị chiếm dụng vốn, doanh nghiệp cần xây dụng chính sách chiết khấu
thanh toán hợp lý, linh hoạt. Trong trường hợp do khả năng quản lý khách hàng kém, khoản nợ phải thu sẽ tăng do phát sinh các khoản nợ “xấu” trong kỳ (nợ khó đòi, nợ quá hạn), để giảm bớt rủi ro có thể xảy ra, doanh nghiệp cần có các biện pháp thích
hợp như: bán các khoản phải thu nợ cho công ty mua bán nợ, ngừng cung cấp hàng hóa cho các khách hàng này hay nhờ sự can thiệp của pháp luật để thu hồi nợ.
1.2.4 Quản lý hàng tồn kho
Trong vốn lưu động, hàng tồn kho đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
diễn ra liên tục nhưng cũng là khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất. Bởi vậy, doanh nghiệp vừa cần tích trữ hàng tồn kho ở mức hợp lý giúp cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục, vừa phải đảm bảo khả năng thanh toán nhanh hay khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp.
Trong công tác quản lý hàng tồn kho, có 2 mô hình thường được sử dụng đó là:
- Mô hình ABC Là mô hình quản lý hàng tồn kho dựa trên cơ sở áp dụng mức độ quản lý khác
nhau với các nhóm lưu kho có giá trị cao thấp khác nhau.
Đồ thị 1.4. Mô hình ABC trong quản lý hàng tồn kho
Phương pháp phân tích ABC chia các loại vật tư làm 3 nhóm chính:
- Nhóm A: chiếm 10% về mặt số lượng nhưng chiếm 50% giá trị tiền đầu tư
vào hàng lưu kho.
- Nhóm B: chiếm 30% về mặt số lượng nhưng chiếm 35% giá trị tiền đầu tư vào
hàng lưu kho.
- Nhóm C: chiếm 60% về mặt số lượng nhưng chiếm 15% giá trị tiền đầu tư vào
16
hàng lưu kho.
Phương pháp phân tích ABC giúp doanh nghiệp:
- Đưa ra những quyết định quan trọng có liên quan đến dự trữ: Những sản phẩm thuộc nhóm A sẽ là đối tượng được đầu tư, lập kế hoạch thận trọng hơn về nhu cầu,
những sản phẩm thuộc nhóm B có thể kiểm soát bằng cách kiểm kê liên tục, những sản phẩm thuộc nhóm C kiểm kê định kỳ.
- Tìm kiếm được nhứng nhà cung ứng phù hợp: Những sản phẩm thuộc nhóm A
phải được mua từ nhà cung ứng có kinh nghiệm, nhóm C có thể giao cho nhà cung ứng mới.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra dữ liệu hàng tồn kho: nhóm A 1 lần/tháng; nhóm
B 1 lần /quý; nhóm C 1 lần /năm.
- Mô hình EOQ (The Economic Order Quantity model): Mô hình quyết định
lượng đặt hàng kinh tế
Lượng đặt hàng kinh tế là lượng đặt hàng tối ưu sao cho chi phí lưu kho là nhỏ
nhất.
Giả định của mô hình: + Nhu cầu về hàng tồn kho là ổn định. + Không có biến động về giá, không có mất mát trong khâu dự trữ.
+ Chỉ phát sinh 2 loại chi phí: chi phí dự trữ và chi phí đặt hàng.
+ Thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng là cố định. + Không có thiếu hụt xảy ra nếu đơn đặt hàng đúng hẹn.
Đồ thị 1.5. Dự trữ hàng tồn kho tối ƣu theo mô hình EOQ
S
Trong mô hình EOQ, tổng chi phí bao gồm:
Q
17
- Chi phí đặt hàng (Ordering cost) = × O
Q
2 Trong đó: S: Lượng hàng cần đặt trong năm
- Chi phí dự trữ hàng tồn kho (Carrying cost) = × C
O: Chi phí một lần đặt hàng
S
Q
Q/2: Mức tồn kho trung bình C: Chi phí dự trữ kho trên một đơn vị hàng tồn kho trong năm.
Q
2
=> Tổng chi phí = × O + × C
C
Lượng đặt hàng tối ưu hay mức dự trữ kho tối ưu là: Q* = 2 × S × O
Khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*): Là khoảng thời gian kể từ khi có mức dự trữ tối ưu Q* cho đến khi số lượng này hết và được đáp ứng bởi số lượng Q* của đơn
Q∗
S
đặt hàng mới. Công thức tính: T* =
Điểm đặt hàng (OP): Là điểm mà tại đó doanh nghiệp nên tiến hành đơn đặt
hàng mới sao cho sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn.
OP = Thời gian chờ đặt hàng × S/365 + Qan toàn
(*) Nếu không có dự trữ an toàn thì Qan toàn bằng 0. - Mô hình cung cấp đúng lúc Nguyên tắc cơ bản của mô hình này là doanh nghiệp chỉ sản xuất một lượng hàng hóa đúng bằng số lượng mà công đoạn tiếp theo cần đến. Ở mô hình này, mức dự
trữ hàng tồn kho bằng 0 nên doanh nghiệp hạ thấp được chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh, tuy nhiên mô hình này chi áp dụng được với những doanh nghiệp sản xuất lặp đi lặp lại.
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lƣu động trong
doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp Hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình quản lý, sử dụng các tài sản ngắn hạn, nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp sao cho đảm bảo mang lại kết quả XSKD là cao nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất. Hay
nói cách khác, hiệu quả sử dụng VLĐ là những đại lượng phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kết quả kinh doanh với chỉ tiêu VLĐ của doanh nghiệp.
1.3.2 Các chỉ tiêu tổng hợp 1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán là khả năng thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đúng
18
thời hạn mà không gặp phải bất kỳ một khó khăn nào. Khả năng thanh toán được đo lường bằng mức độ thanh khoản, tức là mức độ dễ dàng và nhanh chóng để chuyển
một tài sản thành tiền mà không làm giảm đáng kể giá trị của tài sản đó. Để tính toán
khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp người ta thường sự dụng ba chỉ tiêu: khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán
tức thời.
- Khả năng thanh toán ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được dùng để đánh giá khả năng thanh
toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả. Hệ số này cho biết, bình quân một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn. Hệ số này càng cao hơn một thì được đánh giá là khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cao, tuy nhiên, không phải hệ số này càng cao là tốt vì có thể gây ứ đọng vốn và tạo ra chi phí cơ hội không
cần thiết khi dự trữ tài sản ngắn hạn quá nhiều thay vì đầu tư sinh lời..
Tài sản ngắn hạn Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn = Tổng số nợ ngắn hạn
- Khả năng thanh toán nhanh: Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được đo lường bằng mức độ thanh khoản của các loại tài sản; tính thanh khoản của một loại tài sản là khả năng nhanh chóng chuyển đổi thành tiền mà không làm giảm đáng kể giá trị của tài sản đó. Hàng
tồn kho là khoản mục có tính thanh khoản thấp nhất trong danh mục tài sản ngắn hạn,
vì vậy để đánh giá khắt khe hơn về khả năng thanh toán của doanh nghiệp ta sử dụng tỷ số thanh khoản nhanh; tỷ số này cho biết bình quân một đồng nợ ngắn hạn được
đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn nhưng không bao gồm hàng tồn kho.
Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho Tổng số nợ ngắn hạn
- Khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số thanh toán tức thời cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền để sẵn sàng thanh toán tức thời cho một đồng nợ ngắn hạn. Tỷ lệ thanh toán bằng tiền
càng lớn thì khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp càng cao; tuy nhiên, hệ
số này cao quá cũng không tốt, vì doanh nghiệp sẽ mất đi chi phí cơ hội đầu tư sinh lời.
Vốn bằng tiền Hệ số thanh toán tức thời = Tổng số nợ ngắn hạn
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý tài sản
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Tỷ số này cho biết bình quân một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Đây là chỉ tiêu phản ánh một cách toàn diện về hiệu quả sử dụng tài sản của
19
doanh nghiệp, nếu tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản càng cao, góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Tổng tài sản
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn Tỷ số này cho biết bình quân một đồng TSNH tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần hay là trong kỳ thì TSNH quay được mấy lần. Nếu hệ số này càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH của doanh nghiệp càng cao; thể hiện doanh nghiệp
đã đầu tư hợp lý vào vật tư đầu vào, hàng hoá, thành phẩm tiêu thụ nhanh; tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp nhanh, giảm nợ phải thu, tồn quỹ tiền mặt thấp. Ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thấp, chính
sách tồn kho không hợp lý, có thể là thành phẩm không tiêu thụ được, nợ phải thu cao,
tồn quỹ tiền mặt nhiều.
Hiệu suất sử dụng TSNH = Doanh thu thuần Tài sản ngắn hạn
1.3.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ
- Tỷ số nợ trên tổng tài sản: Tỷ số này cho biết cứ một đồng doanh nghiệp đầu tư cho tổng tài sản thì có bao nhiêu đồng là từ đi vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh
nghiệp. Hệ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao. Song nó cũng có thể hàm ý là doanh
nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay. Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh. Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn.
Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ Tổng tài sản
- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Hệ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu.
Hệ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng
vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp. Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế.
Tổng nợ Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu
- Tỷ số khả năng trả lãi: Tỷ số này cho biết khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh
20
doanh để trả lãi các khoản mà công ty đã vay. Tỷ số này nếu lớn hơn 1 thì công ty
hoàn toàn có khả năng trả lãi vay. Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá
nhiều so với khả năng của mình, hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay. Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của
khoản đi vay, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc và lãi.
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Tỷ số khả năng trả lãi = Chi phí lãi vay
1.3.2.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Tỷ số này cho biết bình quân một trăm đồng doanh thu thuần thì tạo ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ số này cao hay thấp là phụ thuộc vào tình hình tiêu thụ sản phẩm, giá cả của sản phẩm, chiến lược tiêu thụ của doanh nghiệp; khả năng quản lý các loại chi phí của doanh nghiệp như chi phí sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng.
Lợi nhuận sau thuế ROS = × 100% Doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): Tỷ số này cho biết bình quân một trăm đồng đầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Nói chung, ROA càng cao chứng tỏ hiệu quả sản xuất của tài sản càng
cao.
ROA = × 100% Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản
Theo phương pháp DuPont thì ROA được tính bằng:
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu ROA = × Doanh thu Tổng tài sản
Như vậy, ROA chịu tác động của 2 yếu tố là ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài
sản. Để tăng ROA, doanh nghiệp cần tăng ít nhất một trong hai yếu tố trên.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Tỷ số này cho biết bình quân một trăm đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, đây là tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu và cũng là tỷ số quan trọng nhất đối với họ. Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu cao hay thấp phụ thuộc vào tính hiệu quả của việc sử dụng vốn và mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Trong trường hợp việc sử dụng vốn của doanh nghiệp là hiệu quả, đồng thời mức độ tài trợ bằng nợ cao thì lúc đó doanh lợi
vốn chủ sở hữu sẽ rất cao. Ngược lại, nếu việc sử dụng vốn không hiệu quả đến mức
21
lợi nhuận không đủ chi trả lãi vay thì việc sử dụng đòn bẩy tài chính trong trường hợp này là gây tổn thất cho chủ sở hữu, thậm chí là mất khả năng chi trả.
Lợi nhuận sau thuế ROE = × 100% Vốn chủ sở hữu
Theo phương pháp DuPont thì ROE được tính bằng:
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Tổng tài sản ROE = × × Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Như vậy, ROE chịu tác động của ROS, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và đòn bẩy tài chính. Muốn đẩy mạnh ROE, doanh nghiệp cần tăng ít nhất một trong ba yếu tố
trên.
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động 1.3.3.1 Nhóm chi tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đã sử dụng VLĐ để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được bình thường và liên tục. Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hiệu quả từng đồng vốn
lưu động. Việc sử dụng hợp lý, có hiệu quả VLĐ được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm. Vốn lưu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.
Tốc độ luân chuyển VLĐ được đo bằng hai chỉ tiêu:
+ Vòng quay vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động phản ảnh số lần VLĐ hoàn thành 1 vòng chu chuyển trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại. Công thức tính
như sau:
Doanh thu thuần V = VLĐ bình quân trong kỳ
+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động:
365
Kỳ luân chuyển VLĐ phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ. Chi tiêu này càng nhỏ, tốc độ thu hồi vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại. Công
V
thức tính như sau: K =
Trong đó: K: Kỳ luân chuyển VLĐ.
22
V: Vòng quay VLĐ trong kỳ.
- Mức tiết kiệm vốn lưu động Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu hiện
bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối.
+ Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác. Nói một cách khác với mức luân chuyển vốn không thay đổi (hoặc lớn hơn báo cáo) song do
tăng tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn. Công thức tính như sau:
− VLĐTK1 = M0 V1 M0 V0
+ Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp
có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ. Công thức xác định số VLĐ tiết kiệm tương đối như sau:
− VLĐTK2 = M1 V1 M1 V0
Trong đó: VLĐTK: Vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối/ tương đối
M0, M1: Doanh thu thuần kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch (M1 > M0) V0, V1: Vòng quay vốn lưu động kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch (V1> V0)
- Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động so với doanh thu thuần Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ. Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn
lưu động càng cao. Hệ số này được tính như sau:
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động = VLĐ bình quân trong kỳ Doanh thu thuần
- Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động (hay còn gọi là mức doanh lợi vốn lưu động)
phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế) cho doanh nghiệp. Công thức tính như sau:
Hệ số sinh lời = Lợi nhuận sau thuế VLĐ bình quân trong kỳ
Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động càng cao thì việc sử dụng vốn lưu động càng
hiệu quả. 1.3.3.2 Nhóm chi tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành vốn lưu
động
23
- Vòng quay các khoản phải thu: Vòng quay các khoản phải thu thể hiện trong kỳ doanh nghiệp đã thu tiền được mấy lần từ doanh thu bán chịu của mình. Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc
độ thu hồi nợ của doanh nghiệp, vòng quay các khoản phải thu càng lớn cho thấy
doanh nghiệp thu hồi càng nhanh các khoản vốn bị chiếm dụng và ngược lại.
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần Các khoản phải thu
- Kỳ thu tiền bình quân (ACP):
Tương tự như số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân cũng được
dùng để đánh giá tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp; kỳ thu tiền bình quân phản ánh rằng bình quân bao nhiêu ngày thì doanh nghiệp thu được tiền một lần. Như vậy, nếu số ngày thu tiền bình quân càng nhỏ thì chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp
cao và ngược lại. Tuy nhiên, nếu kỳ thu tiền bình quân quá ngắn có thể gây ảnh hưởng
không tốt đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, do khách hàng sẽ giảm mua hàng của doanh nghiệp dẫn đến giảm doanh thu.
365 Kỳ thu tiền bình quân = Vòng quay các khoản phải thu
- Vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho thể hiện rằng trong kỳ thì doanh nghiệp đã xuất hàng được mấy lần, như vậy nếu số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng hàng tồn kho càng cao. Và ngược lai, nếu số vòng quay hàng tồn kho
càng nhỏ thì có thể rằng doanh nghiệp đang đầu tư quá nhiều vào hàng tồn kho hoặc hàng tồn kho của doanh nghiệp khó có khả năng luân chuyển.
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho
- Thời gian quay vòng hàng tồn kho: Thời gian quay vòng hàng tồn kho cho biết trung bình thì bao nhiêu ngày doanh
nghiệp xuất hàng một lần. Như vậy ta thấy, nếu số ngày trung bình một lần xuất hàng càng nhỏ thì chứng tỏ tốc độ luân chuyển hàng tồn kho cao, hiệu quả sử dụng hàng tồn
kho càng lớn và ngược lại.
Thời gian quay vòng hàng tồn kho = 365 Vòng quay hàng tồn kho
- Vòng quay các khoản phải trả: Vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp. Chỉ số này cho biết bao nhiêu đồng chi phí sản xuất thì có một đồng vốn chiếm dụng. Chỉ số vòng quay các khoản phải trả càng thấp càng tốt
24
nhưng quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp. Chi phí chung, chi phí bán Giá vốn hàng bán + hàng, quản lý Vòng quay các = khoản phải trả Phải trả người bán + Lương, thưởng, thuế phải trả
- Kỳ trả tiền bình quân: Kỳ trả tiền bình quân cho biết số ngày bình quân mà doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhà cung cấp thông qua mua hàng hóa trả chậm trước khi thanh toán nợ. Kỳ
trả tiền bình quân càng dài phản ánh khả năng chiếm dụng vốn từ các doanh nghiệp khác càng tốt nhưng quá dài có thể ảnh hưởng không tốt đến uy tín của doanh nghiệp.
365 Kỳ trả tiền bình quân = Vòng quay các khoản phải trả
- Thời gian quay vòng tiền mặt: Thời gian quay vòng tiền mặt phản ánh khoảng thời gian kể từ khi doanh
nghiệp thanh toán tiền mua hàng hóa đầu vào cho tới khi doanh nghiệp thu được tiền
về.
= + − Thời gian quay vòng tiền mặt Kỳ thu tiền bình quân Thời gian quay vòng hàng tồn kho Kỳ trả tiền bình quân
Thời gian quay vòng tiền càng ngắn, doanh nghiệp thu hồi vốn càng nhanh. Tuy
nhiên, để làm được điều đó các doanh nghiệp buộc phải cung cấp chính sách tín dụng thương mại thắt chắt, đồng thời tăng khả năng chiếm dụng vốn của khách hàng. Điều này dẫn tới những ảnh hưởng không có lợi trong mối quan hệ của doanh nghiệp với
các đối tác.
Tóm lại, trên đây là một số chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý tài chính đánh giá đúng đắn tình
hình của kỳ trước, từ đó có nhận xét và nêu ra những biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý vốn cho kỳ tiếp theo.
1.4 Những nhân tố ảnh hƣởng đến việc tổ chức quản lý và sử dụng hiệu quả vốn
lƣu động trong doanh nghiệp
1.4.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lý vốn lưu động
Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Do đó việc tổ chức quản lý vốn lưu động cũng chịu ảnh hưởng của hai nguồn
vốn chủ sở hữu và nợ phải trả.
- Nguồn vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Nguồn vốn này có lợi thế rất lớn vì doanh nghiệp được quyền chủ động sử dụng một cách linh hoạt và không
chịu chi phí sử dụng vốn. Vì thế, nếu doanh nghiệp tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn này sẽ vừa tạo ra được một lượng vốn cung ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, lại vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng vốn không cần thiết do phải đi vay từ
bên ngoài, đồng thời nâng cao được hiệu quả đồng vốn hiện có.
25
- Nợ phải trả: là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các
khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Trong nền kinh tế thị trường, ngoài vốn chủ sở
hữu doanh nghiệp còn huy động các khoản nợ phải trả để đáp ứng nhu cầu VLĐ của mình. Việc huy động các khoản nợ phải trả không những đáp ứng kịp thời VLĐ cho
sản xuất kinh doanh mà còn tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu vốn linh hoạt. Tuy nhiên, việc cân nhắc lựa chọn hình thức thu hút VLĐ tích cực lại là nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả của công tác tổ chức VLĐ. Nếu doanh nghiệp xác định chính
xác nhu cầu VLĐ, lựa chọn phương án đầu tư vốn có hiệu quả, tìm được nguồn tài trợ thích ứng sẽ đem lại thành công cho doanh nghiệp. Ngược lại, nợ vay sẽ trở thành gánh nặng rủi ro đối với doanh nghiệp.
1.4.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Vốn lưu động được vận động chuyển hoá không ngừng. Trong quá trình vận động đó, vốn lưu động chịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử
dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. 1.4.2.1 Các nhân tố khách quan
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, sức mua của thị trường sẽ bị giảm sút. Điều này làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, doanh thu sẽ ít hơn, lợi nhuận giảm sút và như thế sẽ làm
giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.
- Các cuộc cách mạng khoa học công nghệ: Khi máy móc, công nghệ trở nên tiên tiến, hiện đại hơn, tài sản, vật tư của doanh nghiệp sẽ bị giảm giá trị...vì vậy, nếu
doanh nghiệp không bắt kịp điều này để điều chỉnh kịp thời giá trị của sản phẩm thì hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.
- Chính sách kinh tế của Nhà nước: Đây là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng. Vì tuỳ theo từng thời kỳ, tuỳ theo từng mục tiêu phát triển mà Nhà nước có những chính sách ưu đãi về vốn về thuế và lãi suất tiền vay đối với từng ngành nghề cụ thể, có chính sách khuyến khích đối với ngành nghề này nhưng lại hạn chế ngành nghề khác. Bởi vậy khi tiến hành sản xuất kinh doanh bất cứ một doanh nghiệp nào cũng
cần quan tâm và tuân thủ chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước.
- Ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô: Tình trạng lạm phát có thể dẫn tới
sự mất giá của đồng tiền làm cho vốn của các doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ trượt giá của tiền tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu đối với hàng hóa của doanh nghiệp, nếu nhu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ làm cho hàng hóa của doanh nghiệp khó
26
tiêu thụ, tồn đọng gây ứ đọng vốn và hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng bị giảm xuống.
1.4.2.2 Các nhân tố chủ quan
Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên còn rất nhiều nhân tố chủ quan của chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như toàn
bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Việc xác định nhu cầu vốn lưu động có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác dẫn đến tình
trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao sẽ không khuyến khích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt
động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả của VLĐ; gây nên tình trạng ứ đọng vật tư hàng hóa; vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làm
tăng giá thành sản phẩm . Ngược lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục gây ra những thiệt hại do ngừng sản xuất, không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
- Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư cũng có một vai trò quan trọng đối
với hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả thi và thời điểm đầu tư đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua đó góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.
- Chất lượng công tác quản lý vốn lưu động cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Bởi vì, công tác quản lý vốn lưu động sẽ
giúp cho doanh nghiệp dự trữ được một lượng tiền mặt tốt vừa đảm bảo được khả năng thanh toán vừa tránh được tình trạng thiếu tiền mặt tạm thời hoặc lãng phí do giữ quá nhiều tiền mặt, đồng thời cũng xác định được một lượng dự trữ hợp lý giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục mà không bị dư thừa gây ứ đọng vốn. Ngoài ra công tác quản lý vốn lưu động còn làm tăng được số lượng sản phẩm tiêu thụ chiếm lĩnh thị trường thông qua chính sách thương mại.
- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng là một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Doanh thu và
lợi nhuận cao hay thấp phản ánh vốn lưu động sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả. Do đó vấn đề mấu chốt đối với doanh nghiệp là phải tìm mọi cách để nâng cao doanh thu và lợi nhuận.
27
- Khả năng thanh toán cũng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Nếu đảm bảo tốt khả năng thanh toán doanh nghiệp sẽ không bị mất tín nhiệm trong quan hệ mua bán và không có nợ quá hạn.
28
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới công tác tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả tổ chức và sử dung VLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt tồn tại trong việc tổ chức sử dụng VLĐ, nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của đồng vốn lưu động mang lại là cao nhất.
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG DUY SƠN
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Duy Sơn 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Xây
dựng Duy Sơn
: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn - Tên Công ty
: Phạm Minh Sơn : Số 5, Tổ 28, Tập thể Văn Công, Phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội : 0439329735 - Giám đốc Công ty - Trụ sở chính - Số điện thoại
- Fax - Mã số thuế : 0439329735 : 0101255156
- Số giấy phép đăng kí kinh doanh : 0102005491
- Ngày đăng kí kinh doanh : 31/055/2002
Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn được thành lập vào năm 2002 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102005491 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu vào 31/05/2002, đăng ký thay đổi lần hai vào
ngày 01/12/2005.
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là kinh doanh, cho thuê thiết bị máy
thi công và xây dựng công trình.
Từ khi thành lập đến nay Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn đã và đang thi công nhiều công trình xây dựng với các đặc điểm qui mô khác nhau. Các
công trình thi công xong đều được chủ đầu tư đánh giá chất lượng tốt đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và tiến độ đề ra. Hiện nay, Công ty đã đầu tư trang thiết bị thi công hiện đại và tuyển dụng được lực lượng kỹ sư, cán bộ kỹ thuật năng động cùng đội ngũ công nhân giỏi nghề thạo việc, tạo đà chủ động cho Công ty khẳng định thế đứng trên thị trường bằng chất lượng và tiến độ thi công đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi khắt khe, áp dụng các khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất để đẩy nhanh tiến độ.
Công ty luôn tự hào là một Công ty phát triển không ngừng, hoạt động đa chức
năng với phương châm “Uy tín, chất lượng và hiệu quả” .
Một vài công trình đã thi công: đường ADB Bắc Ninh (Hà Nội), đường 35 Sóc Sơn (Hà Nội), đường Nội bộ nhà máy Sumitumo (Hà Nội), cải tạo nâng cấp đường 332 Đông Triều (Quảng Ninh), cải tạo, mở rộng đường Nguyễn Tri Phương (Hà Nội),
29
nâng cấp tỉnh lộ 265 (Bắc Giang), sửa chữa, nâng cấp hè đường phố Kim Mã Đoạn từ ngã tư giao phố Ngọc Khánh đến ngã tư giao phố Giang Văn Minh, cải tạo, sửa chữa, duy tu hè đường phố mai Hắc Đế, phường Bùi Thị Xuân, quận Hai Bà Trưng, cải tạo
đường ngõ nghách, ngõ 30 phố Tạ Quang Bửu phường Bách Khoa, cải tạo, sửa chữa
hè đường phố Cảm Hội, phường Đống Mác, cải tạo đường ngõ nghách, ngõ 125 phố Trương Định phường Trương Định, quận Hai Bà Trưng, cải tạo sửa chữa hè phố
Nguyễn Du, Đỗ Hành, … 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý củ a Công ty TNHH Thương mại và Xây
dựng Duy Sơn
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Duy Sơn
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng Kỹ thuật
Phòng Tổ chức hành chính Phòng Kế toán – Tài chính Phòng Kinh doanh
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
2.1.2.1 Giám đốc
Giám đốc là người chịu trách nhiệm chính về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, trực tiếp điều hành doanh nghiệp qua sự hỗ trợ của phó giám đốc và các phòng ban chức năng. 2.1.2.2 Phó giám đốc
Hỗ trợ Giám đốc trong việc xây dựng các chiến lược ngắn hạn và dài hạn, chính
sách tiêu thụ sản phẩm, duy trì, phát triển ổn định tốc độ tăng trưởng của công ty. 2.1.2.3 Phòng kinh doanh
- Tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động kinh doanh của Công ty và tổ chức
kinh doanh trên thị trường để thực hiện kế hoạch của Công ty.
- Tìm kiếm và thực hiện các hợp đồng đầu tư cho Công ty.
- Khi được ủy quyền, được phép ký kết hợp đồng xây dựng, mua bán hàng hóa,
để tạo điều kiện chủ động với thị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. 2.1.2.4 Phòng kế toán – tài chính
Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vốn tài sản của công ty, tổ chức kiểm tra thực hiện chính sách kinh tế, thống kê kịp thời chính xác tình hình tài sản nguồn vốn giúp Giám
30
đốc kiểm tra thường xuyên toàn bộ hoạt động của công ty để sử dụng vốn có hiệu quả. - Trưởng phòng kế toán tài chính Công ty có nhiệm vụ tổ chức, điều hành kế toán tài chính và hệ thống kế toán trong Công ty, phụ trách toàn bộ các khâu công tác,
tổng hợp báo cáo, lập kế hoạch tài chính cho đơn vị…
- Phó phòng kế toán ngoài việc có trách nhiệm về các phần hành kế toán tác nghiệp trực tiếp còn phải chịu trách nhiệm đối với các mảng công việc được phân công
quản lý, chịu trách nhiệm trước trưởng phòng kế toán và Giám đốc về công việc được giao.
Bên dưới là các kế toán viên phụ trách những mảng công việc cụ thể: Kế toán
ngân hàng và thanh toán nội bộ; Kế toán tài sản và thanh toán với khách hàng; Kế toán thanh toán; Kế toán thuế và kế toán tổng hợp; Thủ quỹ. 2.1.2.5 Phòng kỹ thuật
- Có nhiệm vụ phân tích và bóc tách số liệu kỹ thuật trong các công trình xây
dựng, sửa chữa bảo dưỡng máy móc, thiết bị cho thuê, tư vấn xây dựng …
- Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu giúp Giám đốc về
lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư trong toàn Công ty.
- Thực hiện công tác kiểm định chất lượng công trình; Phối hợp với các phòng
nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc để làm tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch, danh sách các hạng mục cần sửa chữa, bảo dưỡng duy tu hàng năm, làm cơ sở lập kinh phí cho năm kế hoạch. Hàng quý, cùng các phòng, đơn vị trực thuộc kiểm tra xác định
khối lượng cho từng công việc để chỉnh sửa kế hoạch quý sau. 2.1.2.6 Phòng tổ chức hành chính
- Tham mưu, giúp lãnh đạo Công ty trong việc ban hành các quy chế, quy định
trong công tác quản lý của Công ty.
- Soạn thảo các Văn bản, Nghị quyết, Quyết định do lãnh đạo Công ty ban hành; Phối hợp với các phòng, ban liên quan để tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong
chiến lược đầu tư và phát triển; phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, đổi mới tổ chức, nhân sự chủ chốt của Công ty.
- Xây dựng đề án, phương án quy hoạch và sử dụng cán bộ, công nhân viên; điều động, đề bạt, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công nhân viên trong Công ty.
2.1.3 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty
Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty: mua bán, cho thuê thiết bị máy công trình; tư vấn xây dựng ( không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình); khai thác,
sản xuất, mua bán các loại vật liệu xây dựng; xây dựng lắp đặt sữa chữa các công trình: giao thông, thuỷ lợi, xây dựng dân dụng, công trình kỹ thuật, bưu điện, hạ tầng đô thị; quản lý, duy tu, bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình giao thông
31
đường bộ gồm: cầu, đường, hè, biển báo, đảo giao thông, vạch sơn đường, giải phân cách luồng đường, thiết bị an toàn giao thông, đường hầm…; bảo dưỡng, bảo hành các sản phẩm công ty kinh doanh; quản lý, duy tu và trồng dải cây xanh bóng mát, vườn
hoa, cây cảnh; lập, quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng phát triển
nhà và đô thị…
2.1.4 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại
và Xây dựng Duy Sơn
2.1.4.1 Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH thương mại và Xây dựng
Duy Sơn
Tình hình tài sản Tổng tài sản: Nhìn vào bảng phân tích tình hình tổng tài sản giai đoạn 2011 - 2013 có thể thấy tổng tài sản của Công ty tăng dần qua các năm, chứng tỏ Công ty đã và đang mở rộng quy mô. Cụ thể, tổng tài sản năm 2012 là 9.818,8 triệu đồng, tăng
42,02% so với năm 2011, năm 2013 là 10.943,3 triệu đồng, tăng 11,45% so với năm 2012.
Tài sản ngắn hạn: Năm 2011 là 5.306,6 triệu đồng, tăng lên mức 8.543,6 triệu đồng trong năm 2012 (tăng 61%) và tiếp tục tăng lên 9.967,6 triệu đồng trong năm
2013 (tăng 16,67%). Có thể thấy tài sản ngắn hạn đang tăng lên qua các năm, trong đó: - Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2012 là 583,6 triệu đồng, tăng 455,4 triệu đồng, tương đương mức tăng 355,23% so với năm 2011. Năm 2013, lượng
tiền mặt trong Công ty tiếp tục tăng lên mức 1.219,2 triệu đồng, tăng thêm 635,6 triệu
đồng, mức tăng tương ứng 108,91% so với năm 2012. Nguyên nhân tiền và các khoản tương đương tiền tăng là do tiền thu về các công trình hoàn công như đường quốc lộ 6
(Hòa Bình – Sơn La), đường 332 Đông Triều (Quảng Ninh), cải tạo hè phố Tạ Quang Bửu (Hà Nội ),…, từ việc cung cấp dịch vụ cho thuê máy thi công, bán vật liệu xây dựng tăng. Khoản dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền tăng làm cho khả năng
thanh toán tức thời tăng. Tiền và các khoản tương đương tiền nhiều giúp công ty chi trả các khoản chi thường xuyên như nhập vật liệu, vật tư xây dựng, mua sắm các thiết bị máy móc công trình, chi tiền điện thoại, internet, … Nhưng nếu tiền gia tăng quá lớn sẽ làm giảm khả năng sinh lời do bị ứ đọng vốn, Công ty mất đi các chi phí cơ hội vì khoản tiền đó có thể đầu tư vào tài sản sinh lời khác.
- Phải thu khách hàng: Tăng dần qua từng năm, năm 2012 khoản phải thu này
là 7.941,7 triệu đồng, tăng 2.781,6 triệu đồng, tương ứng mức tăng 54,91% so với năm 2011. Năm 2013 tiếp tục tăng lên mức 8.518,7 triệu đồng, tăng 577 triệu đồng, tương
ứng tăng 7,27% so với năm 2012. Khoản phải thu tăng là do Công ty đã nới lỏng chính sách tín dụng giành cho khách hàng với mục đích gia tăng doanh thu. Phải thu khách hàng tăng giúp công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn tạo được lợi thế
32
cạnh tranh trên thị trường.Tuy nhiên, công ty sẽ phải đối mặt với các rủi ro như không thu hồi được nợ, gia tăng chi phí quản lý nợ, quay vòng tiền chậm, thu hồi vốn chậm,…
Bảng 2.1. Bảng phân tích tình hình tài sản giai đoạn 2011 - 2013
Đơn vị tính: Triệu VND
Năm 2013/2012 Năm 2012/2011
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tuyệt đối Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tƣơng đối (%)
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 3.327 61 1.424 16,67 5.306,6 8.543,6 9.967,6
I. Tiền và các khoảng tương đương tiền 128,2 583,6 1.219,2 455,4 355,23 635,6 108,91
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 5.160,1 7.941,7 8.518,7 2.781,6 54,91 577 7,27
1. Phải thu khách hàng 5.160,1 7.941,7 8.518,7 2,781,6 54,91 577 7,27
IV. Hàng tồn kho 18,3 18,3 225,3 207 1.131,15 0 0
V. Tài sản ngắn hạn khác - 0 4,4 0 0 4,4 -
B – TÀI SẢN DÀI HẠN 1.607,2 1.275,2 975,7 (332) (20,66) (299,5) (23,49)
I. Tài sản dài hạn 1.607,2 1.275,2 975,7 (332) (20,66) (299,5) (23,49)
Nguyên giá 3.213 2.916,5 2.916,5 (296,5) (9,23) 0 0
Giá trị hao mòn lũy kế (1.605,8) (1.641,3) (1.940,8) (35,5) 2,21 (299,5) 18,25
TỔNG TÀI SẢN 6.913,8 9.818,8 10.943,3 2.905 42,02 1.124,5 11,45
33
(Nguồn: Báo cáo Tài chính Công ty)
- Hàng tồn kho: Hàng tồn kho của công ty trong hai năm 2011 và 2012 là bằng
nhau và ở mức 18,3 triệu đồng. Năm 2013, hàng tồn kho của Công ty tăng mạnh đạt mức 225,3 triệu đồng, tăng thêm 207 triệu đồng, tương ứng mức tăng 1.131,15% so
với năm 2012. Công ty hoạt động trong hai lĩnh vực chủ yếu là xây dựng và kinh doanh nguyên vật liệu, có thế thấy năm 2013 Công ty đã tăng cường dự trữ kho, một mặt để đảm bảo tiến độ các công trình thi công, mặt khác cũng là để đáp ứng đầy đủ và
kịp thời các đơn mua hàng giao ngay. . Việc dự trữ một lượng hàng tồn kho nhiều hơn đồng nghĩa với việc Công ty phải chịu nhiều chi phí quản lý kho. Vì vậy Công ty cần có những dự báo chính xác nhất về nhu cầu của thị trường để dự trữ một lượng hàng tồn kho hợp lý.
- Tài sản ngắn hạn khác: Năm 2011 và 2012 khoản mục này bằng 0. Năm 2013 tài sản ngắn hạn khác của Công ty là 4,4 triệu đồng, đây là khoản thuế giá trị gia
tăng được khấu trừ.
Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn qua 3 năm phân tích đang giảm đi. Có thể thấy
tài sản dài hạn chiếm 100% tài sản dài hạn, vì vậy việc giảm đi của tài sản dài hạn là do tài sản dài hạn bị giảm đi.
- Tài sản dài hạn: Trong năm 2012 là 1.275,2 triệu đồng, giảm 332 triệu đồng
so với năm 2011, tỷ lệ giảm là 20,66%. Năm 2013, con số này tiếp tục giảm xuống
mức 975,7 triệu đồng, tỷ lệ giảm tương ứng 23,49%. Trong năm 2012 và 2013, Công ty đã nhượng bán, thanh lý bớt những TSDH hết thời hạn sử dụng, bên cạnh đó lại
không đầu tư thêm TSDH, chính điều này đã làm giảm giá trị TSDH của công ty.
- Hao mòn lũy kế: Với mức giảm nguyên giá của TSDH thì hao mòn lũy kế cũng giảm theo. Do năm 2012 Công ty bị mất 2 máy đầm đất nên giảm khấu hao lũy kế 35.5
triệu đồng tương ứng với mức giảm 2,21%. Đến năm 2013 Công ty lại không đầu tư thêm TSDH nên khấu hao lũy kế lại tiếp tục giảm 299,5 triệu đồng, tương ứng mức giảm 18,25%.
Tình hình nguồn vốn Tổng nguồn vốn: Tổng tài sản tăng dần qua các năm đồng nghĩa với việc tổng
nguồn vốn cũng tăng lên.
Nợ phải trả: Nhìn vào bảng phân tích tình hình nguồn vốn giai đoạn 2011 - 2013 ta thấy được nợ phải trả có xu hướng tăng dần qua các năm, ngoài ra cũng thấy
được trong cả 3 năm, nợ ngắn hạn chiếm 100% nợ phải trả của Công ty. Cụ thể:
- Vay và nợ ngắn hạn: Nhìn vào bảng 2.2 ta có thể thấy vay và nợ ngắn hạn của Công ty đang tăng lên. Nguyên nhân là do năm 2012 và 2013, Công ty đã áp dụng
34
chính sách tín dụng nới lỏng cho khách hàng nhằm mục đích thúc đẩy doanh thu. Chính vì vậy mà Công ty thu hồi vốn chậm và buộc phải vay nợ Ngân hàng Công thương Việt Nam (chi nhánh Thành phố Hà Nội) để có vốn tiếp tục hoạt động sản xuất
Bảng 2.2. Bảng phân tích tình hình nguồn vốn giai đoạn 2011 - 2013
Đơn vị tính: Triệu VND
Năm 2013/2012 Năm 2012/2011 Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Tuyệt đối Tƣơng đối Tuyệt đối Tƣơng đối
A – NỢ PHẢI TRẢ 2.322,6 5.161,6 6.225,2 2.839 122,23 1.063,6 20,61
I. Nợ ngắn hạn 2.322,6 5.161,6 6.225,2 2.839 122,23 1.063,6 20,61
1. Vay và nợ ngắn hạn 0 500 1.885,5 500 - 1.385,5 277,1
2. Phải trả người bán 2.239,5 4.462 4.079,1 2.222,5 99,24 (382,9) (8,58)
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 83,1 199,6 260,5 116,5 140,19 60,9 30,51
B – VỐN CHỦ SỞ HỮU 4.591,2 4.657,1 4.718,1 65,9 1,44 61 1,31
I. Vồn chủ sở hữu 4.591,2 4.657,1 4.718,1 65,9 1,44 61 1,31
1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4.330 4.330 4.330 0 0 0 0
7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 261,2 327,1 388,1 65,9 25,23 61 18,65
TỔNG NGUỒN VỐN 6.913,8 9.818,7 10.943,3 2.904,9 42,02 1.124,6 11,45
35
(Nguồn: Báo cáo Tài chính Công ty)
kinh doanh. Điều này đã khiến cho chi phí lãi vay trong năm 2012 và 2013 tăng lên
cao. Cụ thể năm 2012, khoản vay và nợ ngắn hạn là 500 triệu đồng, năm 2013 là 1.885,5 triệu đồng trong khi năm 2011 Công ty không phải chịu khoản nợ vay nào.
Khoản vay và nợ ngắn hạn tăng lên đi kèm với gánh nặng nợ ngắn hạn cũng tăng theo. - Phải trả người bán: Năm 2011, phải trả người bán là 2.239,5 triệu đồng. Năm 2012, khoản mục này tăng mạnh, đạt mức 4.462 triệu đồng, tăng thêm 2.222,5 triệu
đồng, mức tăng tương ứng 99,24% so với năm 2011. Năm 2013 phải trả người bán giảm nhẹ còn 4.079,1 triệu đồng, mức giảm 8,58% so với năm 2012. Nguyên nhân chủ yếu khiến phải trả người bán tăng mạnh vào năm 2012 là do Công ty trúng thầu 15 công trình lớn nhỏ, tiêu biểu là nâng cấp tỉnh lộ 265 (Bắc Giang), nâng cấp hè đường
phố Kim Mã, xây dựng cầu Gián Khẩu (Ninh Bình), cầu Đồng Văn (Hà Nam), thảm nhựa quốc lộ 279 (Điện Biên – Tây Trang), đồng thời các đơn đặt hàng mua vật liệu
xây dựng cũng tăng lên, Công ty nhập hàng nhiều hơn và nợ nhà cung cấp nhiều hơn.. Các nhà cung cấp sẵn sàng tin tưởng và nới lỏng chính sách bán chịu cho Công ty nhờ
vào uy tín Công ty đã xây dựng được. Tuy nhiên, Công ty cũng cần phải cân nhắc việc sử dụng nguồn vốn này quá lâu với một đối tác sẽ gây ảnh hưởng đến uy tín cũng như tạo ra những khó khăn cho Công ty trong tương lai.
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: tăng dần qua các năm chứng tỏ Công
ty làm ăn có lãi, đồng thời cũng chứng tỏ Công ty đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả các khoản thuế và các khoản phải nộp đối với Nhà nước.
Vốn chủ sở hữu: Do Công ty làm ăn vẫn có lãi nên vốn đầu tư của chủ sở hữu được bảo toàn qua các năm. Đồng thời, vốn chủ sở hữu của Công ty cũng tăng lên nhờ vào phần lợi nhuận để lại. Cụ thể, vốn chủ sở hữu năm 2012 là 4.657,1 triệu đồng,
tăng 1,44% so với năm 2011, năm 2013 là 4.718,1 triệu đồng, tăng 1,31% so với năm 2012. Có thể nói, Công ty đã làm tốt nhiệm vụ bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu. 2.1.4.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và
Xây dựng Duy Sơn giai đoạn 2011-2013
Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Qua báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng
Duy Sơn trong ba năm 2011, 2012 và 2013 ta thấy:
36
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn trong năm 2012 và 2013 tiếp tục đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ cho thuê các loại thiết bị, máy thi công công trình, cung cấp vật liệu xây dựng đồng thời trúng thầu 15 công trình lớn nhỏ, hoàn thiện và đưa vào sử dụng đường quốc lộ 6 (Hà Nội – Điện Biên) nên tổng doanh thu năm 2012 tăng 7,24%, năm 2013 tăng 6,51%. Cụ thể, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 đạt 12.014,3 triệu đồng, tăng 811,2 triệu đồng so với năm 2011, năm 2013 đạt 12.796,6 triệu đồng, tăng
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013
Đơn vị tiền: Triệu VND
Năm 2013/2012 Năm 2012/2011 Năm Năm Năm STT Chỉ tiêu 2011 2012 2013 Tuyệt đối Tuyệt đối Tƣơng đối (%) Tƣơng đối (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11.203,1 12.014,3 12.796,6 811,2 7,24 782,3 6,51
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 - - - -
3 Doanh thu thuần 11.203,1 12.014,3 12.796,6 811,2 7,24 782,3 6,51
4 Giá vốn hàng bán 10.268,7 11.127,0 11.640,9 858,3 8,36 513,9 4,62
5 Lợi nhuận gộp 934,4 887,3 1.155,7 (47,1) (5,04) 268,4 30,25
6 Doanh thu hoạt động tài chính 0 1,3 1,3 - (0,1) (7,69) 1,2
Chi phí tài chính 7 0 72,9 72,9 - 119,8 164,33 192,7
- Trong đó: Chi phí lãi vay 0 72,9 72,9 - 119,8 164,33 192,7
Chi phí quản lý kinh doanh 8 874,1 740,8 (133,3) (15,25) 128,8 17,39 869,6
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 60,3 74,9 14,6 24,21 19,7 26,30 94,6
10 Thu nhập khác 0 154,5 154,5 - (154,5) (100,00) 0
11 Chi phí khác 0 149,5 149,5 - (133,7) (89,43) 15,8
12 Lợi nhuận khác 0 5,0 5,0 - (20,8) (416,00) (15,8)
13 Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 60,3 79,9 19,6 32,50 (1,1) (1,38) 78,8
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 15,1 14,0 4,9 32,50 (0,3) (1,38) 17,7
15 Lợi nhuận sau thuế 45,2 65,9 20,7 45,77 (4,8) (7,32) 61,1
37
(Nguồn: Báo cáo Tài chính Công ty)
782,3 triệu đồng so với năm 2012. Doanh nghiệp vẫn đang nỗ lực trong việc xây dựng
các công trình đạt chuẩn và cung cấp các sản phẩm chất lượng cao, mặc dù vậy nhưng với sự cạnh tranh gay gắt từ những doanh nghiệp lớn và có tiếng như VINCEM,
VINACONEX, Sông Hồng, Thái Sơn, Bỉm Sơn,…doanh nghiệp chưa thể đạt được kết quả như mong đợi. Tuy nhiên, nhìn về mặt tích cực, doanh nghiệp có thể giữ được tốc độ tăng trưởng ổn định, đều đặn dù không cao trong môi trường cạnh tranh gay gắt
như hiện nay thì đã là một kết quả rất đáng mừng.
- Giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu không phát sinh, chứng tỏ các công trình thi công xây lắp của Công ty đạt tiêu chuẩn, đảm bảo cả về chất lượng lẫn thời gian thi công, các nguyên vật liệu xây dựng, dịch vụ cho thuê máy móc
thi công của Công ty đã đáp ứng được yêu cầu của khách hàng về chất lượng, mẫu mã, giá cả nên không có sản phẩm bị trả lại, giảm giá hàng bán, …Điều này cũng
chứng tỏ đội ngũ nhân viên của công ty làm việc rất hiệu quả, chặt chẽ, nâng cao uy tín của công ty trên thị trường.Trong tương lai, công ty nên tiếp tục duy trì chất lượng tốt,
đồng thời cố gắng cung ứng với giá cả tốt nhất nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh cho công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn trên thị trường.
- Doanh thu thuần: Do Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ trong ba
năm 2011, 2012 và 2013 nên doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ.
- Giá vốn hàng bán: Đối với một doanh nghiệp xây dựng hoạt động cả về
thương mại thì giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí của doanh nghiệp. Năm 2012 chi phí giá vốn hàng bán là 11.127,0 triệu đồng, tăng 858,3 triệu đồng, mức tăng 8,36% so với năm 2011. Năm 2013 chi phí giá vốn hàng bán là
11.640,9 triệu đồng, tăng 513,9 triệu đồng, mức tăng 4,62% so với năm 2012. Việc Công ty trúng được 15 gói thầu lớn nhỏ cùng sự gia tăng của các đơn đặt hàng thuê máy móc thiết bị thi công, đặt mua vật tư xây dựng đã kéo theo sự gia tăng của giá vốn hàng bán. Tuy nhiên, có thể thấy tốc độ tăng của giá vốn hàng bán năm 2013 chỉ bằng một nửa so với năm 2012. Nguyên nhân là do Công ty đã tìm kiếm được nhà cung cấp mới, có nguồn hàng đảm bảo chất lượng với giá cả phải chăng.
- Lợi nhuận gộp: Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán năm 2012 là 8,36%, lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (7,24%), điều này đã làm
cho lợi nhuận gộp giảm đi. Cụ thể, lợi nhuận gộp năm 2012 là 887,3 triệu đồng, giảm 47,1 triệu đồng, mức giảm 5,04% so với năm 2011. Điều này cho thấy trong năm 2012 công ty hoạt động chưa hiệu quả trong việc quản lý chi phí của mình. Tuy nhiên, năm
38
2013 công tác quản lý chi phí của Công ty đã có hiệu quả rõ rệt khi mà Công ty làm giảm được tốc độ tăng của giá vốn hàng bán xuống còn 4,62%, trong khi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 6,51%, điều này đã làm cho lợi nhuận gộp tăng lên.
Cụ thể, lợi nhuận gộp năm 2013 là 1.155,7 triệu đồng, tăng 268,4 triệu đồng, mức tăng
30,25% so với năm 2012. Công ty cần duy trì và phát huy hiệu quả quản lý chi phí này trong những năm tới.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Năm 2012 thu được 1,3 triệu đồng, năm 2013 thu được 1,2 triệu đồng, giảm 7,69% so với năm 2012, đây là khoản tiền do công ty thanh toán sớm cho nhà cung cấp cát đá sỏi để hưởng chiết khấu thanh toán.
- Chi phí tài chính: Có thể nhận thấy chi phí tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn chủ yếu là chi phí lãi vay chiếm tới 72.9 triệu đồng trong năm 2012 và 192,7 triệu đồng trong năm 2013 (tăng 164,33% so với năm 2012). Nguyên nhân là do năm 2012 và 2013, Công ty đã áp dụng chính sách tín dụng nới
lỏng cho khách hàng nhằm mục đích thúc đẩy doanh thu. Chính vì vậy mà Công ty thu hồi vốn chậm và buộc phải vay nợ Ngân hàng Công thương Việt Nam (chi nhánh
Thành phố Hà Nội) để có vốn tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này đã khiến cho chi phí lãi vay trong năm 2012 và 2013 tăng lên cao. Công ty cần có các
biện pháp tích cực để thu hồi các khoản phải thu, việc thu hồi vốn nhanh sẽ giúp Công ty có đủ vốn kinh doanh, không cần phải đi vay, giảm bớt gánh nặng chi phí lãi vay.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2012, chi phí quản lý doanh nghiệp là
740,8 triệu đồng, giảm 133.3 triệu đồng, mức giảm 15,25% so với năm 2011. Năm
2012, Công ty đã có sự cắt giảm các chi phí không cần thiết để phù hợp hơn với điều kiện kinh tế, cụ thể là Công ty đã có sự cắt giảm biên chế (1 nhân viên bộ phận Kinh
doanh và 1 nhân viên bộ phận Tổ chức hành chính). Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp lại giảm đi, điều này chứng tỏ công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp đạt hiệu quả. Tuy nhiên, công tác này lại chưa ổn
định vì chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 tận 869,6 triệu đồng, tăng tới 128,8 triệu đồng, mức tăng 17,39% so với năm 2012.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Việc quản lý tốt chi phí của doanh nghiệp đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2012 đạt 74,9 triệu đồng, tăng 14,6 triệu đồng, mức tăng 24,21% so với năm 2011. Năm 2012, mức giảm đi của chi phí quản lý doanh nghiệp đã bù cho cả phần giảm đi
của lợi nhuận gộp và phần tăng thêm của chi phí tài chính, nhờ vậy mà lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2012 vẫn lớn hơn so với năm 2011. Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2013 đạt 94,6 triệu đồng, tăng 19,7 triệu đồng, mức tăng 26,3% so với năm 2012. Năm 2013, mặc dù cả chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính đều tăng lên nhưng nhờ lợi nhuận gộp tăng nhiều mà lợi nhuận
39
thuần vẫn tăng lên. Có thể thấy công tác quản lý chi phí doanh nghiệp của Công ty thực sự đạt được hiệu quả.
- Thu nhập khác: năm 2012 thu nhập khác của Công ty là 154,5 triệu đồng,
phát sinh từ việc Công ty nhượng bán, thanh lý các máy móc, thiết bị thi công xây dựng đã khấu hao hết, cũ, hỏng, hết thời hạn sử dụng. Từ đây có thể nhận định rằng
dịch vụ cho thuê máy móc thiết bị thi công xây dựng của Công ty rất tốt, máy móc thi công công trình luôn đảm bảo chất lượng tốt, hiệu quả cao, những máy móc cũ hỏng, chất lượng kém đều được bán thanh lý, xử lý đúng thời hạn quy định. Năm 2013, Công
ty không phát sinh thu nhập khác.
- Chi phí khác: Năm 2012 chi phí khác của Công ty là 149,5 triệu đồng, phát sinh từ việc Công ty bị mất 2 máy đầm đất. Công ty cần chú trọng hơn trong công tác bảo vệ vì TSDH của công ty đều là những máy móc thiết bị thi công xây dựng có giá
trị cao. Chi phí khác năm 2013 của Công ty là 15,8 triệu, có thể thấy các chi phí khác năm 2013 của Công ty phát sinh ở mức hợp lý.
- Lợi nhuận khác: Năm 2012 lợi nhuận khác của Công ty là 5 triệu đồng, lãi từ thanh lý TSDH đã giúp Công ty bù đắp được phần lỗ do mất 2 thiết bị thi công gây ra,
nhờ vậy mức lợi nhuận của Công ty có tăng nhẹ. Năm 2013 lợi nhuận của Công ty là (-15,8) triệu đồng do Công ty không có khoản thu nhập nào khác mà lại phát sinh chi phí khác là 15,8 triệu đồng. Nhìn chung, lợi nhuận khác của Công ty tăng giảm không
đáng kể, cũng chỉ chiếm phần nhỏ trong tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty nên
không gây ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm
2012 là 79,9 triệu đồng, tăng 19,6 triệu đồng, mức tăng 32,5% so với năm 2011. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2013 là 78,8 triệu đồng, giảm 1,1 triệu đồng, mức giảm 1,38% so với năm 2012. Tốc độ gia tăng lợi nhuận của Công ty không ổn định,
lúc tăng lúc giảm nhưng có thể nói trong điều kiện kinh tế cạnh tranh khốc liệt ngày nay, Công ty vẫn làm ăn có lãi đã là một điều đáng mừng.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Năm 2012, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty là 79,9 triệu đồng, thuế TNDN tính theo thuế suất phổ thông 25% là 20 triệu đồng. Theo Nghị quyết số 02/NQ-CP, các công ty vừa và nhỏ, doanh thu dưới 20 tỷ/năm được giảm thuế TNDN 30%, vì vậy Công ty có khoản thuế TNDN
được miễn giảm trong kỳ là 6 triệu đồng. Do đó, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2012 là 14 triệu đồng. Năm 2013, nghị quyết này không được áp dụng
nữa nên thuế TNDN được tính như bình thường với thuế suất 25%.
- Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn năm 2012 đạt 65.9 triệu đồng, tăng 20,7 triệu đồng, mức tăng
40
45,77% so với năm 2011, năm 2013 đạt 61,1 triệu đồng, giảm 4,8 triệu đồng, mức giảm 7,32% so với năm 2012. Do luật thuế và mức thuế suất của Chính phủ thay đổi
theo mỗi năm nên mức tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế không tương đương với lợi
nhuận trước thuế.
Nhìn chung, khoảng thời gian từ năm 2012 – 2013 là thời kỳ khó khăn của các
công ty bất động sản. Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn kinh doanh có lãi đã là một thành công không nhỏ dù cho tốc độ tăng trưởng vẫn chưa ổn định.
2.1.5 Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp 2.1.5.1 Khả năng thanh toán của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn
Bảng 2.4. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Chênh lệch Chênh lệch
Chỉ tiêu 2012/2011 2013/2012 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (Lần) (Lần)
Tài sản ngắn hạn (Triệu VND) 5.306,6 8.543,6 9.967,6
Tiền và các khoản tương đương 128,2 583,6 1.219,2 tiền (Triệu VND)
Hàng tồn kho (Triệu VNĐ) 18,3 18,3 225,3
Tổng nợ ngắn hạn (Triệu VND) 2.322,6 5.161,6 6.225,2
Hệ số thanh toán ngắn hạn (Lần) 2,28 1,66 (0,62) 1,60 (0,06)
Hệ số thanh toán nhanh (Lần) 2,28 1,65 (0,63) 1,56 (0,09)
Hệ số thanh toán tức thời (Lần) 0,055 0,058 0,196 0,113 0,083
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
2,5
Biểu đồ 2.1. Hệ số thanh toán
2,28
2
1,66
1,6
1,5
1,65
1,56
1
0,5
Lần
0,196
0,113
0,055
0
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán tức thời
41
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
- Khả năng thanh toán ngắn hạn
Năm 2012 khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty là 1,66 lần, giảm 0,62 lần so với năm 2011, đến năm 2013 chỉ số này lại tiếp tục giảm. Cụ thể năm 2013 là 1,6
lần, giảm 0,06 lần so với năm 2012. Nguyên nhân chỉ tiêu này giảm đi là do tốc độ tăng của TSNH (61%) nhỏ hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (122,23%). Khả năng thanh toán ngắn hạn của những năm gần đây đều lớn hơn 1 (năm 2011 là 1,28 lần, năm
2012 là 0,66 lần và năm 2013 là 0,6 lần). Điều này cho thấy 1 đồng nợ ngắn hạn của Công ty được đảm bảo bởi nhiều hơn 1 đồng tài sản ngắn hạn, cụ thể năm 2011, 1 đồng nợ ngắn hạn của Công ty được đảm bảo bởi 2,28 đồng TSNH, năm 2012 là 1,66 đồng và năm 2013 là 1,6 đồng TSNH. Tuy nhiên, chỉ tiêu này quá cao có thể gây ứ
đọng vốn và làm mất chi phí cơ hội khi dự trữ tài sản ngắn hạn quá nhiều khiến giảm vốn đầu tư vào các tài sản sinh lời khác. Khả năng thanh toán ngắn hạn trung bình
ngành xây dựng năm 2013 là 1,51 lần, có thể thấy Công ty đang dự trữ TSNH quá nhiều. Do vậy, Công ty nên quản lý chặt chẽ chỉ tiêu này để đảm bảo dung hòa giữa
khả năng thanh khoản với tính hiệu quả đầu tư.
- Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh: Là chỉ tiêu đánh giá được khả năng thanh toán của
Công ty một cách chặt chẽ hơn. Năm 2012 khả năng thanh toán nhanh là 1,65 lần,
giảm 0,63 lần so với năm 2011, đến năm 2013 chỉ số này lại tiếp tục giảm. Cụ thể năm 2013 là 1,56 lần, giảm 0,09 lần so với năm 2012. Nguyên nhân hệ số thanh toán nhanh
giảm là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của TSNH, ngoài ra còn do tồn trữ kho tăng mạnh vào năm 2013. Có thể thấy hệ số thanh toán nhanh của hai năm 2011 và 2012 gần như bằng với hệ số thanh toán ngắn hạn, đó là do hàng tồn kho
chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tài sản ngắn hạn của Công ty. Khả năng thanh toán nhanh của những năm gần đây đều lớn hơn 1. Điều này cho thấy 1 đồng nợ ngắn hạn của Công ty được đảm bảo bởi nhiều hơn 1 đồng tài sản có tính thanh khoản cao. Khả năng thanh toán nhanh trung bình ngành xây dựng năm 2013 là 0,94 lần, Công ty đang dự trữ quá nhiều TSNH và bị mất đi cơ hội đầu tư sinh lời khác.
- Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời: Năm 2012 chỉ tiêu này là 0,113 lần, tăng 0,058 lần so với năm 2011. Năm 2013, chỉ số này tiếp tục tăng, cụ thể là 0,196 lần; tăng 0,083
lần so với năm 2012. Chỉ tiêu này tăng do tiền và các khoản tương đương tiền tăng đều qua các năm cùng với sự tăng lên của tài sản ngắn hạn. Công ty thu được tiền từ các công trình hoàn công, đồng thời tăng dự trữ tiền mặt để chi trả các khoản chi phí phát
42
sinh như chi phí dự thầu, tiền điện thoại, internet …Khác với khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán nhanh, chỉ tiêu khả năng thanh toán tức trong những
năm gần đây đều nhỏ hơn 1 rất nhiều, mặc dù vậy nhưng Công ty vẫn có thể đáp ứng
được hầu hết các khoản thanh toán tức thời. 2.1.5.2 Khả năng quản lý tài sản của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy
Sơn
Bảng 2.5. Chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản
Chỉ tiêu Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (Lần) (Lần)
Doanh thu thuần (Triệu VND) 11.203,1 12.014,3 12.796,6
Tổng tài sản (Triệu VND) 6.913,8 9.818,7 10.943,3
TSNH (Triệu VND) 5.306,6 8.543,6 9.967,6
1,22 1,62 (0,4) 1,17 (0,05) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Lần)
Hiệu suất sử dụng TSNH (Lần) 2,11 1,41 (0,7) 1,28 (0,13)
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
2,5
Biểu đồ 2.2. Hiệu suất sử dụng tài sản
2,11
2
1,62
1,41
1,28
1,5
Lần
1,17
1
1,22
0,5
0
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng TSNH
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Nhìn vào biểu đồ 2.2 có thể thấy được doanh thu thuần và tổng tài sản có xu hướng tăng dần qua các năm nhưng hiệu suất sử dụng tài sản lại có xu hướng giảm
dần. Điều này cho thấy rằng việc sử dụng tài sản của công ty vẫn chưa đạt được hiệu quả như mong muốn. Cụ thể như sau:
Năm 2011-2012: Năm 2012, hiệu suất sử dụng tổng tài sản là 1,22 lần, nghĩa là
43
trong năm 2012 một đồng tài sản đưa vào hoạt động kinh doanh thì thu được 1,22 đồng doanh thu thuần. Chỉ số này giảm 0,4 lần so với năm 2011. Chỉ số này giảm
mạnh như vậy là do tốc độ tăng của tổng tài sản (42,02%) lớn hơn nhiều so với tốc độ
tăng của doanh thu thuần (7,24%). Điều đó cho thấy năm 2012 Công ty đã sử dụng kém hiệu quả lợi ích mà tài sản đem lại để tạo ra doanh thu.
Năm 2012-2013: Năm 2013, hiệu suất sử dụng tổng tài sản tiếp tục giảm. Cụ thể năm 2013 chỉ tiêu này đạt 1,17 lần, tức là trong năm 2013 một đồng tài sản đưa vào hoạt động kinh doanh thì thu được 1,17 đồng doanh thu thuần, giảm 0,05 lần so với
năm 2012. Nguyên nhân chỉ số này giảm xuống vẫn là do tốc độ tăng của tổng tài sản lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần. Công ty cần xem xét việc giảm đầu tư vào tài sản cũng như tích cực hoạt động sản xuất kinh doanh để có thể làm gia tăng lợi ích mà tài sản đem lại để tạo ra doanh thu.
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn Qua biểu đồ 2.2 ta có thể thấy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có xu hướng
giảm từ năm 2011 đến 2013 nhưng không đều giữa các năm. Cụ thể:
Năm 2011 – 2012: Năm 2012, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn đạt 1,41 lần,
giảm 0,7 lần so với năm 2011. Con số này có ý nghĩa là 1 đồng tài sản ngắn hạn được đưa vào hoạt động kinh doanh Công ty chỉ thu được 1,41 đồng doanh thu thuần vào năm 2012, thay vì thu được 2,11 đồng doanh thu thuần vào năm 2011.
Năm 2012 - 2013: Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn trong thời gian này tiếp tục
giảm, cụ thể một đồng tài sản ngắn hạn bỏ ra chỉ thu được 1,28 đồng doanh thu thuần, giảm 0,13 đồng so với năm 2012.
Hơn nữa, trong hai năm này, chiếm phần lớn trong cơ cấu tài sản ngắn hạn là khoản phải thu khách hàng, khoản này đang ngày càng gia tăng khiến cho nguồn vốn từ tài sản này bị ứ đọng, không đạt hiệu suất cao nhất khi sử dụng. 2.1.5.3 Khả năng quản lý nợ của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn
Bảng 2.6. Chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ
Chỉ tiêu Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (Lần) (Lần)
Nợ phải trả (Triệu VND) 2.322,6 5.161,6 6.225,2
Tổng tài sản (Triệu VND) 6.913,8 9.818,7 10.943,3
Vốn chủ sở hữu (Triệu VND) 4.591,2 4.657,1 4.718,2
Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Lần) 0,34 0,53 0,19 0,57 0,04
0,51 1,11 1,32 0,21 0,6 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Lần)
44
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
1,5
Biểu đồ 2.3. Hệ số thanh toán nợ
1,32
1,11
1
Lần
0,51
0,5
0,57
0,53
0,34
0
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
- Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Qua biểu đồ 2.3 ta có thể thấy tỷ số nợ trên tổng tài sản của Công ty có xu hướng
tăng dần qua các năm. Năm 2012 tỷ số nợ trên tổng tài sản của Công ty là 0,53 lần, tức là trong 1 đồng tài sản của Công ty có 0,53 đồng được huy động từ nợ, tăng 0,19 lần so với năm 2011. Tỷ số này tăng do tốc độ tăng của tổng tài sản (42,02%) thấp hơn tốc độ
tăng của nợ ngắn hạn (122,23%). Đối với năm gần đây nhất là 2013 thì tỷ số này là 0,57 lần, tăng 0,04 lần so với năm 2012. Hệ số nợ trong những năm gần đây đều tăng lên phản ánh Công ty sử dụng vốn kinh doanh từ nợ phải trả nhiều hơn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình. Điều này khiến Công ty chịu nhiều gánh nặng trả lãi từ các khoản nợ phải trả. Bên cạnh đó, có thể thấy phải trả người bán chiếm một phần lớn trong nợ phải trả của Công ty, tỷ số nợ tăng lên cũng đồng nghĩa với việc
Công ty phải chịu gánh nặng trong việc trả tiền đúng hạn cho người bán để giữ uy tín của mình.
- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu Qua biểu đồ 2.3 ta có thể thấy từ năm 2011 đến năm 2013 thì hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu liên tục tăng chứng tỏ doanh nghiệp ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ. Cụ thể năm 2011 hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu là 0,51 lần, đến năm 2012 chỉ số này tăng mạnh đạt mức 1,11 lần (tăng 0,6 lần) và đến năm 2013 thì tiếp tục tăng lên mức 1,32 lần. Điều này làm tăng độ rủi ro và gánh nặng
45
cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ nợ. Tuy nhiên, Công ty đi vay nợ và chiếm dụng vốn nhiều cũng chứng tỏ khả năng vận dụng cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích hiệu quả tiết kiệm thuế của doanh nghiệp.
- Tỷ số khả năng trả lãi
Bảng 2.7. Tỷ số khả năng trả lãi
Năm Năm Năm Chỉ tiêu Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 2011 2012 2013 (Lần) (Lần)
60,3 152,8 271,5 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Triệu VND)
Chi phí lãi vay (Triệu VND) 72,9 0 192,7
Tỷ số khả năng trả lãi (Lần) - 2,1 1,41 (0,69) -
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
Tỷ số khả năng trả lãi cho biết khả năng sử dụng lợi nhuận thu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản mà công ty đã vay. Qua bảng 2.10, ta có thể thấy tỷ số này của các năm đều lớn hơn 1 chứng tỏ Công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi
vay. Cụ thể tỷ số khả năng trả lãi của Công ty năm 2012 là 2,1 lần, năm 2013 là 1,41 lần, giảm 0,69 lần so với năm 2012. Năm 2011 chi phí lãi vay của Công ty bằng 0 nên không tồn tại tỷ số này. Năm 2013 tỷ số khả năng trả lãi giảm mạnh do tiền lãi vay lớn
từ khoản nợ Công ty vay để đầu tư vào TSDH, tuy nhiên tỷ số này vẫn lớn hơn 1, đảm bảo khả năng trả lãi vay của Công ty. 2.1.5.4 Khả năng sinh lời của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn
Bảng 2.8. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Chênh lệch Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 2012/2011 (Lần) 2013/2012 (Lần)
Lợi nhuận sau thuế (Triệu VND) 45,2 65,9 61,1
Doanh thu thuần (Triệu VND) 11.203,1 12.014,3 12.796,6
Tổng tài sản (Triệu VND) 6.913,8 9.818,7 10.943,3
Vốn chủ sở hữu (Triệu VND) 4.591,2 4.657,1 4.718,2
ROS (%) 0,4 0,55 0,15 0,48 (0,07)
ROA (%) 0,65 0,67 0,02 0,56 (0,11)
ROE (%) 0,98 1,42 0,44 1,29 (0,13)
46
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
1,6
Biểu đồ 2.4. Tỷ suất sinh lời
1,42
1,29
1,4
1,2
0,98
ROS
1
ROA
0,67
0,8
0,65
%
0,56
ROE
0,6
0,55
0,4
0,48
0,4
0,2
0
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần thu về sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2011 tỉ suất sinh lời trên doanh thu thuần là 0,4% (có nghĩa là 100 đồng doanh thu thuần thu về sẽ mang lại 0,4 đồng lợi nhuận sau thuế).
Sang đến năm 2012, chỉ tiêu này tăng lên 0,55%, tăng thêm 0,15% so với năm 2011.
Chỉ tiêu này tăng là do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế (45,77%) lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (7,24%). Năm 2013, ROS giảm đi 0,07%, cụ thể ROS năm
2013 chỉ đạt 0,48% tức là với 100 đồng doanh thu thuần Công ty đem về 0,48 đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân là do doanh thu thuần tăng 6,51% trong khi lợi nhuận sau thuế lại giảm 7,32%. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bình quân ngành xây dựng
năm 2011 là 4,64%, so sánh với con số này thì có thể thấy Công ty hoạt động chưa hiệu quả.
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng được đầu tư cho tài sản sẽ thu lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2011, ROA đạt 0,65%, tức là lúc này 100 đồng được đầu tư cho tài sản thu về được 0,65 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2012 tỷ suất sinh lời
trên tổng tài sản là 0,67% (có nghĩa là 100 đồng vốn được đầu tư cho tài sản Công ty thu về 0,67 đồng lợi nhuận sau thuế), tăng 0,02% so với năm 2011. Chỉ tiêu này tăng
vì tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế lớn hơn tốc độ tăng của tổng tài sản, điều này cho
thấy năm 2012 Công ty đã sử dụng tài sản tốt hơn năm 2011.Cụ thể năm 2012 tổng tài sản tăng 2.904,9 triệu đồng, tương ứng tăng 42,02% so với năm 2011, trong khi đó lợi
47
nhuận sau thuế năm 2012 tăng 20,7 triệu đồng, tương ứng tăng 45,77% so với năm 2011. Tuy nhiên, chỉ số này trong năm 2013 lại có dấu hiệu đi xuống, năm 2013 tỷ
suất sinh lời trên tổng tài sản là 0,56% (có nghĩa là 100 đồng vốn được đầu tư cho tài
sản Công ty chỉ thu về 0,56 đồng lợi nhuận sau thuế), giảm 0,11% so với năm 2012. Tỉ số này giảm mạnh như vậy là do lợi nhuận sau thuế năm 2013 giảm xuống trong khi
tài sản vẫn tăng lên. Cụ thể, lợi nhuận sau thuế năm 2013 giảm 4,8 triệu đồng, tương ứng mức giảm 7,32% so với năm 2012, trong khi đó tổng tài sản tăng 1.124,6 triệu đồng, tương ứng mức tăng 11,45% so với năm 2012.Điều này cho thấy trong năm
2013 Công ty đã quản lý và sử dụng tài sản kém hơn so với năm 2012. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân ngành xây dựng năm 2011 đạt 2,66%, nếu so sánh có thể thấy được Công ty sử dụng tài sản chưa đạt được hiệu quả.
Theo phương pháp Dupont
ROA = ROS × Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Có thể thấy ROA của Công ty thấp là do cả ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài
sản đều thấp.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ thu lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2011 tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là 0,98% (có nghĩa là 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ mang lại 0,98 đồng lợi nhuận sau thuế). Năm
2012 tỷ suất này tăng mạnh lên 1,42%, tăng 0,44% so với năm 2011 (tức là trong năm
2012, với 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra Công ty thu về 1,42 đồng lợi nhuận sau thuế). Tỷ suất này tăng mạnh như vậy là do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế lớn hơn
nhiều so với tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu. Cụ thể năm 2012 lợi nhuận sau thuế tăng 45,77% so với năm 2011, trong khi đó, vốn chủ sở hữu chỉ tăng 65,9 triệu đồng, tương đương mức tăng 1,44% so với năm 2011. Điều này cho thấy năm 2012 Công ty đã sử
dụng vốn chủ sở hữu hiệu quả hơn so với năm 2011. So sánh với ROE trung bình ngành xây dựng năm 2012 là 1% thì có thể thấy Công ty đã sử dụng hiệu quả đồng vốn chủ sở hữu của mình. Tuy nhiên đến năm 2013, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu lại giảm xuống mức 1,29% (có nghĩa là 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ mang lại 1,29 đồng lợi nhuận sau thuế), giảm 0,13% so với năm 2012. ROE năm 2013 giảm đi như vậy là do mặc dù vốn chủ sở hữu tăng lên nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm xuống.
Có thể nói rằng trong các năm, năm 2012 là năm mà Công ty đã sử dụng vốn chủ sở hữu của mình một cách hiệu quả nhất.
Theo phương pháp Dupont ROE = ROS × Hiệu suất sử dụng tổng tài sản × Hệ số sử dụng vốn cổ phần Có thể thấy ROS và hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Công ty đều không cao
48
nhưng ROE lại cao do Công ty đã sử dụng tốt đòn bẩy tài chính của mình.
2.2 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lƣu động tại Công ty TNHH Thƣơng
mại và Xây dựng Duy Sơn
2.2.1 Chính sách quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại và Xây
dựng Duy Sơn
Sơ đồ 2.2. Chính sách quản lý vốn lƣu động của Công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Duy Sơn
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
NVNH
NVNH 33,59% TSNH 87,01% TSNH 91,08% NVNH 56,89% 52,57% TSNH 76,75%
NVDH
NVDH TSDH TSDH NVDH 47,43%
66,41% 12,99% 8,92% 43,11% TSDH 23,25%
(Nguồn: Số liệu được tính từ Bảng cân đối kế toán)
TSDH Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và thương mại nên yếu tố vốn luôn là một vấn đề quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Sự cần thiết của vốn và tính ổn định
của nguồn vốn luôn được doanh nghiệp chú trọng quan tâm.
Nhìn vào sơ đồ 2.2 ta có thể thấy được, năm 2011 Công ty đã kết hợp chính sách quản lý TSNH thận trọng với quản lý nợ ngắn hạn thận trọng. Với chính sách này, TSNH luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản và nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tổng nợ. Năm 2012 và 2013, Công ty kết hợp chính sách quản lý TSNH thận trọng với quản lý nợ ngắn hạn cấp tiến, nghĩa là TSNH chiếm
tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản và nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng nợ. Tuy nhiên trong cả 3 năm, TSNH luôn lớn hơn nợ ngắn hạn, hay nói cách
khác là doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Có thể thấy qua 3 năm, cả TSNH và NVNH đều có xu hướng tăng lên nhưng TSNH vẫn luôn lớn hơn NVNH. Cụ thể:
49
Năm 2011, TSNH của Công ty chiếm 76,75% tổng tài sản trong khi NVNH chỉ chiếm 33,59% tổng nguồn vốn. Năm 2012, TSNH tăng lên, chiếm 87,01% tổng tài
sản, NVNH cũng tăng lên và chiếm 52,57% tổng nguồn vốn. Năm 2013, TSNH tiếp
tục tăng cao đạt mức 91,08% tổng tài sản, NVNH cũng tiếp tục tăng đạt mức 56,89%. Có thể thấy được mặc dù tỷ trọng NVDH giảm qua các năm nhưng trên thực tế
NVDH có tăng lên, tỷ trọng này giảm là do tốc độ tăng của NVNH lớn hơn so với tốc độ tăng của tổng nguồn vốn. Tuy khoản NVDH Công ty dùng để đầu tư cho TSNH tăng dần qua các năm nhưng vì NVDH của Công ty 100% là vốn chủ sở hữu nên Công
ty không phải chịu chi phí vay nợ dài hạn.
Vốn lưu động ròng là khoản NVDH Công ty dùng để tài trợ cho TSNH, ta có thể tính được vốn lưu động ròng của Công ty trong 3 năm từ 2011 – 2013 qua bảng sau:
Bảng 2.9. Vốn lƣu động ròng
Đơn vị tính: Triệu VND
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
TSNH 8.543,6 9.967,6 5.306,6
NVNH 5.161,6 6.225,2 2.322,6
VLĐ ròng 3.382 3.742,4 2.984
Tuyệt đối 398 360,4 Chênh lệch Tương đối (%) 13,34 10,66
(Nguồn: Số liệu được tính từ Bảng cân đối kế toán) Vốn lưu động ròng năm 2011 là 2.984 triệu đồng, có nghĩa là năm 2011 Công
ty đã dùng 2.984 triệu đồng NVDH để tài tài trợ cho TSNH. Năm 2012, con số này tăng lên mức 3.382 triệu đồng, tăng thêm 398 triệu đồng, mức tăng 13,34% so với năm 2011, có nghĩa là năm 2012 Công ty đã dùng nhiều hơn 398 triệu đồng NVDH để tài
trợ cho TSNH so với năm 2011. Năm 2013, vốn lưu động ròng tiếp tục tăng thêm 10,66% so với năm 2012 và đạt mức 3.742,4 triệu đồng. Công ty có vốn lưu động ròng
lớn hơn 0 nên không gặp rủi ro thanh toán, cũng không phải lo chi phí vay nợ dài hạn vì Công ty tự chủ được về vốn.
2.2.2 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy
Sơn Cơ cấu TSNH là quan hệ tỷ lệ giữa các khoản mục trong tài sản ngắn hạn, thể hiện mức độ đầu tư, phân bổ tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp. Qua đó, ta có thể
nhận định được loại hình doanh nghiệp và các chính sách đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, thông qua sự biến đổi trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, ta có thể nhìn thấy sự thay đổi tích cực hay không của công tác quản lý, sử dụng tài sản ngắn
50
hạn tại một doanh nghiệp.
Bảng 2.10. Cơ cấu tài sản ngắn hạn
Đơn vị tính: Triệu VND
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chỉ tiêu Giá trị Giá trị Giá trị Tỷ trọng Tỷ trọng Tăng so với 2011 Tỷ trọng Tăng so với 2012
(%) (%) (%) (%) (%)
Tài sản ngắn hạn 5.306,6 100 8.543,6 100 61 9.967,6 100 16,67
1. Tiền 128,2 2,42 583,6 6,83 355,23 1.219,2 12,23 108,91
0 0,00 0 0,00 0 0,00 - - 2. Đầu tư tài chính ngắn hạn
3. Các khoản phải thu 5.160,1 97,24 7.941,7 92,95 54,91 8.518,7 85,46 7,27
4. Hàng tồn kho 18,3 0,34 18,3 0,21 225,3 2,26 1.131,15 0
5. TSNH khác 0 0,00 0 0,00 4,4 0,04 - -
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính) Năm 2011, TSNH của Công ty là 5.306,6 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 76,75%
trong tổng tài sản. Tỷ trọng này đang tăng dần qua các năm, cụ thể năm 2012 là 87,01% và năm 2013 là 91,08%. TSDH giảm đi nhưng quy mô tổng tài sản vẫn tăng lên là do tốc độ tăng của TSNH lớn hơn nhiều so với tốc độ giảm của TSDH. Nguyên
nhân là do giai đoạn năm 2012-2013 Công ty đã trúng thầu 15 công trình lớn nhỏ, đồng thời cũng có thêm nhiều đơn đặt mua vật liệu xây dựng, chính vì vậy mà TSNH tăng lên để đảm bảo cho hoạt động xây lắp và thương mại của Công ty.
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2011 - 2013
6,83 %
0,04 %
2,42 %
0,00 %
0,00 %
0,21 %
0,34 %
2,26 %
12,23 %
85,46 %
92,95 %
97,24 %
2013
Tiền và các khoản tương đương tiền Hàng tồn kho
Các khoản phải thu ngắn hạn
TSNH khác
2011 2012
51
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2011, khoản mục này chiếm tỷ
trọng 2,42% trong tổng tài sản ngắn hạn và có xu hướng tăng dần trong những năm tiếp theo. Năm 2012 tiền và các khoản tương đương tiền tăng 355,23% so với năm
2011 và chiếm tỷ trọng 6,83% trong tổng tài sản ngắn hạn, năm 2013 con số này tiếp tục tăng thêm 108,91% so với năm 2012 và chiếm tỷ trọng 12,23% trong tổng tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên là do tốc
độ tăng của tiền mặt dự trữ lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng của TSNH. Việc Công ty điều chỉnh tăng lượng dự trữ tiền mặt sẽ giúp Công ty đảm bảo khả năng thanh toán tức thời nhưng cũng có thể khiến Công ty bị tồn đọng vốn và mất đi chi phí cơ hội.
Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn thiết lập hệ thống thanh
toán tập trung qua ngân hàng Công thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội. Hệ thống thanh toán tập trung qua ngân hàng là một mạng lưới các tài khoản ký thác tại các
ngân hàng, những tài khoản này cho phép doanh nghiệp doanh nghiệp duy trì các khoản tiền gửi của họ. Đồng thời, ngân hàng cũng mở các tài khoản chi tiêu cho doanh
nghiệp nhằm thực hiện và duy trì khả năng thanh toán, chi trả của họ. Hệ thống ngân hàng và hệ thống hộp thư chuyển tiền nhanh làm cho một khoản tiền từ khi thanh toán đến khi sẵn cho sử dụng ngắn hơn. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải đánh giá cẩn
thận về mặt chi phí khi sử dụng hệ thống này.
Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn không xây dựng mô hình tính mức tồn trữ tiền mặt tối ưu. Việc quản lý tiền mặt tồn trữ bao gồm tiền mặt tồn
quỹ và tiền gửi ngân hàng được quy định trong quy chế quản lý tài chính của Công ty. Theo quy định: số dư tiền mặt tồn quỹ không vượt quá 100 triệu đồng khi không có kế hoạch chi và ý kiến của lãnh đạo; lượng tiền mặt trong tài khoản ngân hàng tối thiểu
phải duy trì ở mức 1 tỷ đồng.
- Đầu tư tài chính ngắn hạn: Trong cả 3 năm phân tích, Công ty hoàn toàn không có hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn do nắm bắt được thị trường bất động sản đang có dấu hiệu đi xuống, việc đầu tư tài chính ngắn hạn vào các công ty thuộc ngành trên hầu như không đem lại tính khả thi và đảm bảo khả năng tạo ra lợi nhuận cho Công ty.
- Các khoản phải thu ngắn hạn: Các khoản phải thu luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản ngắn hạn, năm 2011 là 97,24%, năm 2012 là
92,95% và năm 2013 là 85,46%. Như vậy có nghĩa là Công ty đang bị khách hàng chiếm dụng một tỷ lệ rất lớn tài sản ngắn hạn dưới dạng các khoản phải thu. Mặc dù tỷ trọng các khoản phải thu trên tổng TSNH giảm đi nhưng nhìn vào con số cụ thể, ta
52
thấy trong 3 năm phân tích, các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng tăng lên, bên cạnh việc nới lỏng chính sách thương mại cho khách hàng để tăng doanh thu, Công ty cần tích cực hơn trong công tác thu hồi công nợ.
Hiện nay, đối với hoạt động kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng, Công ty
đang áp dụng điều khoản thanh toán “2/10, net 60”, có nghĩa là khách hàng sẽ được hưởng chiết khấu 2% nếu thanh toán trong 10 ngày và phải thanh toán toàn bộ giá trị
hóa đơn (không được chiết khấu) trong vòng 60 ngày.
Đối với các khoản nợ quá hạn, Công ty có các hoạt động sau để thu hồi công
nợ:
Bảng 2.11. Hoạt động thu hồi công nợ
Ngày quá hạn Hoạt động
0 – 15 ngày Liên lạc với khách hàng bằng thư nhắc nhở
16 – 30 ngày Liên lạc với khách hàng bằng điện thoại để làm rõ về lý do trả trễ
31 – 45 ngày Gửi thư kèm bộ hóa đơn
46 – 60 ngày Liên lạc với khách hàng bằng điện thoại
61 – 75 ngày Gửi thư kèm bộ hóa đơn
76 – 90 ngày Gọi điện thông báo với khách hàng đây là cơ hội cuối cùng để khách
hàng thanh toán khoản nợ
91 – 120 ngày Bán khoản nợ cho công ty mua bán nợ hoặc nhờ pháp luật can thiệp
- Hàng tồn kho: Hàng tồn kho chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản ngắn hạn , cụ thể, năm 2011 là 0,34%, năm 2012 là 0,21% và năm 2013 là 2,26%.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và thương mại, ngoài các đơn đặt hàng mua nguyên vật liệu, đối với các công trình do Công ty thi công, Công ty cũng sử dụng nguyên vật liệu của mình và xuất hóa đơn bán. Chính vì vậy, hàng tồn kho của Công
ty chỉ chiếm giá trị nhỏ. Năm 2013, hàng tồn kho tăng mạnh, tăng thêm 1.131,15% so với năm 2012. Nguyên nhân là do năm 2013 Công ty trúng thầu được 15 công trình lớn nhỏ, Công ty đã tăng cường dự trữ kho, một mặt để đảm bảo tiến độ các công trình
thi công, mặt khác cũng là để đáp ứng đầy đủ và kịp thời các đơn mua hàng giao ngay. . Việc dự trữ một lượng hàng tồn kho nhiều hơn đồng nghĩa với việc Công ty phải chịu
nhiều chi phí quản lý kho. Vì vậy Công ty cần có những dự báo chính xác nhất về nhu
cầu của thị trường để dự trữ một lượng hàng tồn kho hợp lý.
- Tài sản ngắn hạn khác: Các tài sản ngắn hạn còn lại trong Công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản ngắn hạn. Cụ thể, năm 2011 và 2012 khoản mục này
bằng 0, năm 2013 tài sản ngắn hạn khác của Công ty tăng lên 4,4 triệu đồng, chiếm 0,04% tổng TSNH, đây là phần thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
Như vậy, qua phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn tại Công ty, ta có thể nhận thấy xu hướng chung của Công ty là tăng lượng tiền mặt, hạn chế đầu tư tài chính ngắn hạn, tăng giá trị tài sản ngắn hạn khác và tăng các khoản phải thu cũng như tăng lượng dự
53
trữ hàng tồn kho. Có thể thấy một số chuyển biến tích cực tuy nhiên vẫn còn điểm chưa hợp lý như: các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn làm giảm khả năng thanh toán
của Công ty, ... Để đạt được hiệu quả tối đa từ sử dụng tài sản ngắn hạn, Công ty cần
có các biện pháp khắc phục những hạn chế này, đồng thời theo dõi chặt chẽ và đánh giá thường xuyên các bộ phận cấu thành của tài sản ngắn hạn.
2.2.3 Cơ cấu nợ ngắn hạn của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn Bảng 2.12. Cơ cấu nợ ngắn hạn
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tỷ Tỷ Tăng so Tỷ Tăng so Chỉ tiêu Giá trị Giá trị Giá trị
trọng (%) trọng (%) với 2011 (%) trọng (%) với 2012 (%)
Nợ ngắn hạn 2.322,6 100 5.161,6 100 122,23 6.225,2 100 20,61
1. Vay và nợ ngắn hạn 0 0,00 500 9,69 - 1.885,5 30,29 277,1
2. Phải trả người bán 2.239,5 96,42 4.462 86,45 99,24 4.079,1 65,53 (8,58)
83,1 3,58 199,6 3,86 140,19 260,5 4,18 30,51 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính) Năm 2011, nợ phải trả của Công ty là 2.322,6 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 33,59% tổng nguồn vốn, năm 2012 là 52,57% và năm 2013 là 56,89%, có thể thấy tỷ
trọng này đang tăng dần qua các năm. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của nợ phải trả lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu, và ta cũng thấy được rằng quy mô tổng nguồn vốn tăng lên chủ yếu do nợ phải trả tăng lên.
Biểu đồ 2.6. Cơ cấu nợ ngắn hạn của Công ty giai đoạn 2011 - 2013
9,69 %
0,00 %
3,58 %
3,86 %
30,29 %
65,53 %
4,18 %
86,45 %
96,42 %
2013
Vay và nợ ngắn hạn
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Phải trả người bán
2011 2012
54
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
Nhìn vào bảng phân tích cơ cấu tổng nguồn vốn ta thấy được nợ ngắn hạn
chiếm 100% nợ phải trả của Công ty, trong cả 3 năm Công ty không có nợ dài hạn.
- Vay và nợ ngắn hạn: Năm 2011 Công ty không phát sinh khoản vay và nợ
ngắn hạn. Năm 2012, khoản mục này tăng lên 500 triệu đồng, đạt mức 9,69% và tăng mạnh lên mức 30,29% tổng nợ ngắn hạn vào năm 2013.Việc Công ty trúng thầu, mở rộng kinh doanh và nới lỏng chính sách tín dụng cho khách hàng chính là nguyên nhân
khiến Công ty phải vay nợ từ bên ngoài nhiều hơn và làm cho tỷ trọng vay và nợ ngắn hạn tăng cao.
- Phải trả người bán: Trong cả 3 năm, phải trả người bán luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nợ ngắn hạn. Cụ thể, năm 2011 phải trả người bán
chiếm 96,42% tổng nợ ngắn hạn, năm 2012 là 86,45% và năm 2013 là 65,53%. Có thể thấy tỷ trọng này giảm dần qua các năm. Nhìn vào con số thực tế, phải trả người bán
tăng mạnh vào năm 2012 và giảm nhẹ vào năm 2013 nhưng tỷ trọng của khoản mục này liên tục giảm là do tốc độ tăng của khoản vay nợ ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của
khoản phải trả người bán.
Hiện nay, Công ty đang quản lý phải trả người bán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3. Quản lý công nợ phải trả
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Khoản mục này chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng nợ ngắn hạn và có xu hướng tăng nhẹ qua các năm. Công ty vẫn thực
55
hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
Như vậy, qua phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn tại Công ty, ta có thể nhận thấy xu
hướng chung của Công ty là tăng vay nợ ngắn hạn và phải trả người bán. Để mở rộng kinh doanh, Công ty tăng cường vay nợ và chiếm dụng vốn của nhà cung cấp. Công ty
cần phải cân nhắc đến chi phí lãi vay và quan hệ của mình với các nhà cung cấp.
2.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty
TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn
2.2.4.1 Nhóm chi tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Bảng 2.13. Tốc độ luân chuyển vốn lƣu động
Chênh lệch Chênh lệch Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2012/2011 (Lần) 2013/2012 (Lần)
Doanh thu thuần (Triệu VND) 11.203,1 12.014,3 12.796,6
VLĐ (Triệu VND) 5.306,6 8.543,6 9.967,6
Vòng quay vốn lưu động (Lần) 1,41 2,11 (0,7) 1,28 (0,13)
Kỳ luân chuyển vốn lưu động 172,9 259,6 86,7 284,3 24,7 (Ngày)
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
2,5
300
Biểu đồ 2.7. Tốc độ luân chuyển vốn lƣu động
284,3
250
2
259,6
2,11
200
1,5
150
Ngày
Lần
172,9
1,41
1,28
1
100
0,5
50
0
0
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Vòng quay vốn lưu động
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính) Nhìn vào biểu đồ 2.7 ta có thể thấy vòng quay vốn lưu động giảm dần qua các
năm. Cụ thể:
56
Vòng quay vốn lưu động năm 2012 là 1,41 lần, nghĩa là trong một năm VLĐ hoàn thành vòng chu chuyển được 1,41 lần, giảm 0,7 lần, tỷ lệ giảm tương ứng
33,18% so với năm 2011. Đến năm 2013 chỉ tiêu này tiếp tục giảm xuống còn 1,28
lần, mức giảm 0,13 lần, tương ứng tỷ lệ 8,51% so với năm 2012.
Vòng quay vốn lưu động giảm dần cũng đồng nghĩa với việc kỳ luân chuyển
VLĐ tăng dần qua các năm. Năm 2012, kỳ luân chuyển vốn lưu động là 259,6 ngày, có nghĩa là doanh nghiệp phải mất 259,6 ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ, tăng 86,7 ngày, mức tăng 50,14% so với năm 2011. Năm 2013 chỉ số này tiếp tục tăng lên
284,3 ngày, tăng thêm 24,7 ngày, tỷ lệ tăng tương ứng 9,51% so với năm 2012.
Hai chỉ tiêu vòng quay VLĐ và chỉ tiêu kỳ luân chuyển VLĐ cho thấy hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty đang giảm đi và chưa cao. Một năm VLĐ của Công ty chỉ thực hiện được hơn một vòng quay vốn, tốc độ quay vòng VLĐ chậm đã làm giảm
hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty.
- Mức tiết kiệm vốn lưu động
Bảng 2.14. Mức tiết kiệm vốn lƣu động
Chỉ tiêu Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (Triệu VND) (Triệu VND)
Doanh thu thuần (Triệu VND) 11.203,1 12.014,3 12.796,6
Vòng quay vốn lưu động (Lần) 1,41 2,11 1,28
(1.454,6) 2.635,9 4.090,5 865,4 (1.770,5) Mức tiết kiệm tuyệt đối (Triệu VND)
(1.692,4) 2.826,8 4.519,2 921,7 (1.905,1) Mức tiết kiệm tương đối (Triệu VND)
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính) Năm 2011, do vòng quay vốn lưu động tăng nên để đạt được doanh thu tương đương năm 2010, Công ty chỉ cần bỏ ra số vốn ít hơn 1.454,6 triệu đồng so với năm
2010. Năm 2012, do vòng quay vốn lưu động giảm đi, để có mức doanh thu như năm 2011, Công ty phải bỏ ra nhiều hơn 2.635,9 triệu đồng so với số vốn năm 2011. Số vốn
Công ty lãng phí năm 2012 tăng 281,2% so với năm 2011. Năm 2013, vòng quay vốn
lưu động tiếp tục giảm, để có mức doanh thu 12.014,3 triệu đồng như năm 2012 Công ty phải bỏ ra nhiều hơn số vốn đã đầu tư năm 2012 là 865,4 triệu đồng. Có thể nói đây là một biểu hiện không tốt trong công tác sử dụng VLĐ của Công ty năm 2012 và 2013. Xét về mức tiết kiệm tương đối, năm 2012 do tốc độ luân chuyển vốn bị giảm
57
nên tổng mức luân chuyển vốn của Công ty bị giảm 2.826,8 triệu đồng so với năm 2011 mặc dù quy mô VLĐ thực tế có tăng thêm. Điều này cũng đã gây ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả sử dụng vốn của Công ty năm 2012.
- Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
Bảng 2.15. Hệ số đảm nhiệm của vốn lƣu động
Năm Năm Năm Chỉ tiêu Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 2011 2012 2013 (Lần) (Lần)
Doanh thu thuần (Triệu VND) 11.203,1 12.014,3 12.796,6
VLĐ (Triệu VND) 5.306,6 8.543,6 9.967,6
Hệ số đảm nhiệm của VLĐ 0,71 0,47 0,24 0,78 0,07
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính) Hệ số đảm nhiệm của VLĐ năm 2012 đạt 0,71, tức là năm 2012 để đạt được 1
đồng doanh thu thuần phải bỏ ra 0,71 đồng VLĐ, tăng 0,24 đồng, tương đương mức tăng 51,06%, so với năm 2011. Đến năm 2013, hệ số này tiếp tục tăng đạt mức 0,78, nghĩa là để đạt được 1 đồng doanh thu thuần năm 2013 phải bỏ ra 0,78 đồng VLĐ,
tăng thêm 0,07 đồng, mức tăng tương ứng 9,86% so với năm 2012. Điều này cho thấy hiệu suất sử dụng VLĐ của Công ty đang giảm dần qua các năm.
- Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động
Bảng 2.16. Tỷ suất sinh lời của vốn lƣu động
Chênh lệch Chênh lệch
Chỉ tiêu 2012/2011 2013/2012 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 (Lần) (Lần)
Lợi nhuận sau thuế (Triệu VND) 45,2 65,9 61,1
VLĐ (Triệu VND) 5.306,6 8.543,6 9.967,6
Tỷ suất sinh lời của VLĐ 0,008 0,009 (0,001) 0,006 (0,002)
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
Hệ số sinh lời của VLĐ năm 2012 là 0,008, tức là cứ một đồng VLĐ có thể tạo ra 0,008 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm 0,001 đồng, mức giảm tương đương 11,11% so với năm 2011. Nguyên nhân hệ số này giảm là do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế
nhỏ hơn tốc độ tăng của VLĐ. Đến năm 2013 hệ số này lại giảm xuống mức 0,006, tức là một đồng VLĐ chỉ tạo ra được 0,006 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm 0,002 đồng, tương đương 25% so với năm 2012. Sở dĩ hệ số sinh lời của VLĐ năm 2013 giảm đi
58
như vậy là do mặc dù VLĐ tăng lên nhiều nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm đi. Nhìn vào chỉ tiêu này có thể thấy Công ty sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả nhất vào năm 2011.
2.2.4.2 Nhóm chi tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành vốn lưu
động
- Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (ACP): Bảng 2.17. Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (ACP)
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 (Lần) Chênh lệch 2013/2012 (Lần)
Doanh thu thuần (Triệu VND) 11.203,1 12.014,3
Số dư bình quân khoản phải thu 5.160,1 7.941,7 (Triệu VND)
Vòng quay các khoản phải thu 2,17 1,51 (0,66) 1,5 (0,01) (Lần)
Kỳ thu tiền bình quân (ACP) 168,1 241,3 73,2 243 1,7 (Ngày)
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
300
2,5
Biểu đồ 2.8. Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (ACP)
241,3
250
243
2
2,17
200
1,5
1,51
1,5
150
Ngày
Lần
168,1
1
100
0,5
50
0
0
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Kỳ thu tiền bình quân (ACP)
Vòng quay các khoản phải thu
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính) Nhìn vào biểu đồ 2.8 ta có thể thấy vòng quay các khoản phải thu có xu hướng giảm dần qua các năm. Năm 2012, vòng quay các khoản phải thu là 1,51 lần, tức có nghĩa trong một năm Công ty thu tiền được 1,51 lần từ khách hàng bán chịu của mình,
giảm 0,66 lần so với năm 2011. Năm 2013 chỉ số này tiếp tục giảm nhẹ xuống mức 1,5 lần, giảm đi 0,01 lần so với năm 2012. Kết quả này cho thấy tốc độ thu hồi vốn của
59
Công ty là chưa tốt. Công ty nới lỏng chính sách tín dụng cho khách hàng nhằm mục
đích tăng doanh thu. Điều này gây ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh, dễ xảy ra tình
trạng thiếu hụt vốn lưu động cho sản xuất, lưu thông và mở rộng hoạt động kinh doanh của Công ty.
Vòng quay các khoản phải thu giảm dần cũng đồng nghĩa với việc kỳ thu tiền trung bình tăng dần qua các năm. Kỳ thu tiền trung bình năm 2012 là 241,3 ngày, nghĩa là năm 2012 bình quân phải mất 241,3 ngày Công ty mới thu hồi được nợ, tăng
73,2 ngày, mức tăng tương đương 43,5% so với năm 2011. Đến năm 2013, chỉ số này tăng thêm 1,7 ngày, mức tăng xấp xỉ 0,7%, nghĩa là năm 2013 trung bình phải mất 243 ngày để Công ty có thể thu hồi được các khoản tín dụng. Trong khi đó các khoản phải thu lại có xu hướng tăng với tốc độ cao. Đây là một biểu hiện không tốt trong công tác
quản lý các khoản phải thu. Thời gian tới Công ty cần phải chú trọng tìm biện pháp thu hồi nhanh các khoản bị chiếm dụng nhằm đẩy nhanh vòng quay các khoản phải thu,
giảm số ngày của kỳ thu tiền. Có như vậy mới đáp ứng kịp thời và hiệu quả nhu cầu về VLĐ.
- Vòng quay hàng tồn kho và thời gian quay vòng hàng tồn kho:
Bảng 2.18. Vòng quay hàng tồn kho và thời gian quay vòng hàng tồn kho
Năm Năm Năm Chỉ tiêu Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 2011 2012 2013 (Lần) (Lần)
Giá vốn hàng bán (Triệu VND) 10.268,7 11.127,0 11.640,9
Hàng tồn kho (Triệu VND) 18,3 18,3 225,3
Vòng quay hàng tồn kho (Lần) 561,1 608 46,9 51,7 (556,3)
0,65 0,6 (0,05) 7,06 6,46 Thời gian quay vòng hàng tồn kho (Ngày)
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
Biểu đồ 2.9. Vòng quay hàng tồn kho và thời gian quay vòng hàng tồn kho
7,06
608
561,1
Lần
Ngày
0,65
0,6
51,7
8 7 6 5 4 3 2 1 0
700 600 500 400 300 200 100 0
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho
60
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
Khả năng luân chuyển hàng tồn kho đuợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu số
vòng quay hàng tồn kho và thời gian quay vòng hàng tồn kho.
Xem xét khả năng luân chuyển hàng tồn kho thông qua số vòng quay hàng tồn
kho và thời gian quay vòng hàng tồn kho thì ta thấy rằng khả năng luân chuyển hàng tồn kho của công ty khá cao, nhưng giảm mạnh vào năm 2013. Cụ thể:
Năm 2011 thì Công ty có trung bình 561,1 lần xuất hàng, chu kỳ xuất hàng là
0,65 ngày. Năm 2012, Công ty mở rộng kinh doanh nên đã tăng số lần xuất hàng lên 608 lần, mức tăng 46,9 lần, tương đương 8,36% so với năm 2011, giảm chu kỳ xuất hàng xuống 0,6 ngày. Tuy nhiên đến năm 2013, Công ty trúng thầu một vài dự án lớn nên đã tăng dự trữ kho làm cho vòng quay hàng tồn kho năm 2013 chỉ còn 51,7 lần,
giảm 556,3 lần, mức giảm tương đương 91,51% so với năm 2012, đẩy chu kỳ xuất hàng tăng lên mức 7,06 ngày. Vòng quay hàng tồn kho giảm hay nói cách khác là thời
gian quay vòng hàng tồn kho tăng là do tốc độ tăng của hàng tồn kho lớn hơn nhiều so với tốc độ tăng của giá vốn hàng bán. Cụ thể năm 2013 giá vốn hàng bán chỉ tăng
4,62% so với năm 2012, trong khi đó hàng tồn kho tăng đến 1.131,15% so với năm 2012.
- Vòng quay các khoản phải trả và kỳ trả tiền bình quân:
Bảng 2.19. Vòng quay các khoản phải trả và kỳ trả tiền bình quân
Chênh lệch Chênh lệch Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2012/2011 (Lần) 2013/2012 (Lần)
Giá vốn hàng bán (Triệu VND) 10.268,7 11.127,0 11.640,9
Chi phí SXKD (Triệu VND) 874,1 740,8 869,6
trả người bán, lương, 2.322,6 4.661,6 4.339,7 Phải thưởng, thuế phải trả
4,8 2,55 (2,25) 2,88 0,33 Vòng quay các khoản phải trả (Lần)
Kỳ trả tiền bình quân (Ngày) 76,08 143,37 67,29 126,61 (16,76)
61
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
160
6
Biểu đồ 2.10. Vòng quay các khoản phải trả và kỳ trả tiền bình quân
143,4
4,8
5
140
126,6
4
120
Lần
2,55
3
Ngày
100
2,88
2
80
1
76,1
60
0
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Kỳ trả tiền bình quân
Vòng quay các khoản phải trả
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính) Khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đuợc đánh giá thông qua các chỉ
tiêu số vòng quay các khoản phải trả và kỳ trả tiền bình quân.
Nhìn vào biểu đồ 2.10 ta có thể thấy vòng quay các khoản phải trả có xu hướng
giảm mạnh vào năm 2012 và tăng nhẹ vào năm 2013. Cụ thể:
Năm 2012 số vòng quay các khoản phải trả của Công ty là 2,55 lần, nghĩa là
trong 2,55 đồng chi phí sản xuất kinh doanh thì có 1 đồng vốn đi chiếm dụng, giảm 2,25 đồng, tỷ lệ giảm tương đương 46,88% so với năm 2011. Đến năm 2013, chỉ số
này tăng lên đạt mức 2,88 lần, có nghĩa trong 2,88 đồng chi phí sản xuất kinh doanh có 1 đồng vốn đi chiếm dụng, tăng 0,33 lần, tương đương 12,94% so với năm 2012.
Kỳ trả tiền bình quân hay thời gian chiếm dụng vốn tăng mạnh vào năm 2012 và
giảm nhẹ vào năm 2013. Năm 2012, kỳ trả tiền bình quân của Công ty là 143,4 ngày, tức là Công ty đã chiếm dụng vốn của nhà cung cấp trong 143,4 ngày, tăng 67,29 ngày, mức tăng tương đương 88,45% so với năm 2011. Năm 2013 kỳ trả tiền bình
quân của Công ty giảm xuống mức 126,6, giảm đi 16,76 ngày, tương đương 11,69% so với năm 2012, nghĩa là năm 2013 Công ty chiếm dụng vốn của nhà cung cấp trong tận 126,6 ngày. Vòng quay các khoản phải trả giảm hay nói cách khác là thời gian
62
chiếm dụng vốn tăng là do tốc độ tăng của vốn chiếm dụng lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán và chi phí SXKD. Công ty có khả năng chiếm dụng vốn tốt tuy nhiên cũng cần phải xem xét để giữ uy tín của mình.
- Thời gian quay vòng tiền mặt:
Bảng 2.20. Thời gian quay vòng tiền mặt
Năm Năm Năm Chỉ tiêu Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 2011 2012 2013 (Lần) (Lần)
Kỳ thu tiền bình quân (ACP) (Ngày) 168,1 241,3 243
Thời gian quay vòng hàng tồn kho (Ngày) 0,65 0,6 7,06
Kỳ trả tiền bình quân (Ngày) 76,08 143,37 126,61
Thời gian quay vòng tiền mặt (Ngày) 92,67 98,53 5,86 123,45 24,92
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
140
Biểu đồ 2.11. Thời gian quay vòng tiền mặt
123,45
120
100
98,53
80
92,67
Ngày
60
40
20
0
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Thời gian quay vòng tiền mặt
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)
Nhìn vào biểu đồ 2.11 ta có thể thấy thời gian quay vòng tiền mặt của Công ty
có xu hướng tăng dần qua các năm. Cụ thể:
Năm 2012 thời gian quay vòng tiền mặt của Công ty là 98,53 ngày, có nghĩa là
từ lúc thanh toán tiền mua hàng hóa đầu vào cho đến khi bán hàng thu tiền về Công ty phải mất 98,53 ngày, tăng 5,86 ngày, tỷ lệ tăng 6,32% so với năm 2011. Năm 2013 chỉ tiêu này tiếp tục tăng đạt mức 123,45 ngày, nghĩa là phải mất tới 123,45 ngày Công ty
mới có thể thu hồi vốn, tăng 24,92 ngày, mức tăng 25,29%. Thời gian quay vòng tiền mặt của Công ty năm 2013 tăng mạnh là do kỳ thu tiền bình quân và thời gian quay vòng hàng tồn kho đều tăng lên nhiều hơn so với mức tăng của kỳ trả tiền bình quân.
Năm 2013 mặc dù Công ty đã tận dụng triệt để khoản vốn đi chiếm dụng nhưng việc Công ty cấp tín dụng cho khách hàng để nâng cao doanh thu đã làm cho thời gian quay
63
vòng tiền mặt tăng lên.
2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lƣu động tại Công ty
TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Duy Sơn
2.3.1 Những kết quả đạt được
Là một doanh nghiệp được thành lập trong lĩnh vực xây lắp từ năm 2002 trong điều kiện kinh tế thị trường với sự cạnh tranh quyết liệt của đơn vị cùng ngành, Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn đã đạt được một số thành tựu đáng khích
lệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và trong quản lý, sử dụng vốn nói riêng. Trong những năm qua, từ chỗ thiếu vốn, thiếu trang thiết bị vật tư thi công, công ty đã dần dần tích luỹ và đầu tư, đến nay có thể nói công ty đã trở thành một đơn
vị khá vững mạnh trong ngành xây lắp Việt Nam.
Quy mô vốn liên tục tăng qua các năm. Mức độ tăng tuy không cao nhưng đều
đăn và về mặt cơ bản đã đáp ứng được đủ nhu cầu cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này cho thấy công ty đang từng bước mở rộng quy mô công ty nhằm mục tiêu
nâng cao sức mạnh cạnh tranh, tăng doanh thu và lợi nhuận.
Công ty có khả năng thanh toán tốt. Trong 3 năm 2011-2013, khả năng thanh toán nhanh của Công ty đều lớn hơn 1, chứng tỏ Công ty có đủ khả năng thanh toán
các khoản nợ khi đến hạn, điều này cũng giảm thiểu rủi ro cho Công ty, đồng thời giúp
Công ty giữ được uy tín của mình.
Các khoản phải trả trong đó có các khoản phải trả người bán của Công ty chiếm
tỉ trọng tương đối cao trong tổng nguồn vốn, đồng thời chỉ số vòng quay các khoản phải trả cũng giảm dần qua các năm, chứng tỏ Công ty đã thành công trong việc lợi dụng vốn của các doanh nghiệp, cá nhân khác để làm tăng vốn của mình.
Các chi tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của công ty tuy chưa hoàn toàn đạt được như mong đợi nhưng Công ty vẫn có lợi nhuận qua các năm, trong khi rất nhiều doanh nghiệp cùng ngành bị lỗ ròng, thậm chí là phá sản trong giai đoạn năm 2012- 2013.
Trong công tác khấu hao nhằm thu hồi vốn cố định, công ty thường xuyên đánh giá và đánh giá lại tài sản dài hạn thông qua công tác kiểm kê, theo dõi tài sản dài hạn
để giá trị tài sản dài hạn thực tế khớp với giá trị trên sổ sách và qua đó có thể kịp thời phát hiện những tài sản đã khấu hao hết hoặc chưa hết và buộc phải thanh lý để từ đó
có kế hoạch đầu tư, sửa chữa hoặc thay thế.
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh những thành tựu đạt được, công ty còn có rất nhiều những hạn chế
cần khắc phục trong vấn đề quản lý, sử dụng vốn kinh doanh, đăc biệt là VLĐ.
64
Công ty chưa làm tốt công tác quản lý khoản phải thu, làm hạn chế tính luân chuyển của vốn. Với mục đích là mở rộng thị phần nên công ty muốn có nhiều bạn
hàng mới, chính sách tín dụng nới lỏng hơn cả về thời gian, số lượng và phạm vi.
Chưa có các biện pháp cứng rắn trong việc thu hồi nợ, do đó các khách hàng vẫn thanh toán nợ chậm, dây dưa chiếm dụng vốn của công ty làm tăng lãi trả ngân hàng ảnh
hưởng lớn tới kết quả kinh doanh cũng như làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty. Mặt khác do tính chất cạnh tranh quyết liệt của thị trường xây dựng trong những năm qua nên Công ty buộc phải hạ giá dự thầu để cạnh tranh. Do vậy nhiều
công trình đã bị lỗ hoặc lợi nhuận thấp, điều này đã tác động trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của công ty.
Trong việc sử dụng vốn lưu động Công ty vẫn còn bị lãng phí một lượng vốn
lớn do vòng quay vốn lưu động giảm.
Công ty chưa khai thác hết được tiềm năng của nhân tố con người. Công tác quản lý nhân sự chủ yếu trên góc độ hành chính nên hiệu quả hoạt động kinh doanh
65
giảm mà chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn cao.
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG DUY SƠN
3.1 Phƣơng hƣớng hoạt động của Công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng
Duy Sơn trong thời gian tới
3.1.1 Những mục tiêu Công ty cần đạt được 3.1.1.1 Tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Bảo toàn VLĐ bằng cách không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh: Muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp ngoài việc hoàn thành kế hoạch với Nhà nước, phải đạt mức tăng trưởng nhất định để có phần tích luỹ và nâng
cao đời sống cho công nhân viên chức. Muốn có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng phải tích cực nâng cao sản lượng hàng hoá, chất lượng dịch vụ, đẩy nhanh doanh thu tiêu
thụ, giảm chi phí để đạt hiệu quả kinh doanh. Trong thời gian tới Công ty định hướng sẽ phấn đấu tăng sản lượng doanh thu hàng năm từ 15% đến 20%, giảm chi phí từ 10%
đến 15%, tăng lợi nhuận từ 10% - 15%.
- Bảo toàn và phát triển VLĐ bằng cách cải tiến cơ chế quản lý cho toàn Công
ty. Cụ thể là:
+ Xây dựng các định mức chi phí một cách hợp lý như: Chi phí bán hàng, chi
phí vận chuyển, chi phí môi giới hoa hồng.
+ Quy định chế độ thanh toán bằng tiền - hàng đối với các đơn vị nội bộ. Hàng
tháng, sau khi thanh toán, phòng tài vụ tiến hàng kiểm tra, cân đối thực tế để xác định vốn thực tế tại đơn vị.
+ Tiến hành bước công khai hoá kết quả tài chính theo quý trong toàn ngành để
từng bước đưa công tác quản lý đi vào nề nếp có chất lượng.
- Bảo toàn và phát triển VLĐ trên cơ sở huy động vốn tại chỗ: Công ty sẽ tăng cường công tác thanh toán nợ theo định kỳ để thu hồi vốn, cần quan tâm hơn đến nghiệp vụ nợ do bán chịu hàng hoá cho đơn vị ngoài ngành. Thu hồi vốn nhanh là phương pháp tăng vòng quay tốt nhất. 3.1.1.2 Phát triển sản xuất kinh doanh
Trong cuộc họp định kỳ quý IV năm 2013 vừa qua, lãnh đạo Công ty đã nêu rõ mục tiêu hoạt động của Công ty là : Trong những năm tới, Công ty cần tập trung đầu
tư theo chiều sâu để phát triển kinh doanh, củng cố mạng lưới cung ứng nhằm duy trì ổn định sản xuất, ổn định thị trường. Đấu tư vốn để mua sắm các trang thiết bị máy móc thi công hiện đại phục vụ cho các công trình lớn, đòi hỏi kỹ thuật cao. Tìm hiểu,
66
nghiên cứu các dự án xây dựng trong năm tới để chuẩn bị hồ sơ dự thầu, Công ty đang xem xét một vài dự án xây dựng nhà nghỉ, khách sạn phục vụ việc kinh doanh du lịch. Công ty phấn đấu đạt mức tăng trưởng hàng năm từ 10% - 20% đối với các chỉ tiêu cơ
bản như: doanh thu, sản lượng, nộp ngân sách, lợi nhuận và thu nhập của người lao
động.
3.1.2 Phương hướng hoạt động Giai đoạn 2011 – 2013 là thời kì khó khăn của các doanh nghiệp bất động sản nhưng Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn vẫn kinh doanh có lãi đã là một kết quả rất đáng mừng dù cho lợi nhuận năm 2013 có giảm so với năm 2011 và
2012. Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn vẫn không ngừng vươn lên phát huy nội lực và tận dụng mọi tiềm năng để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh. Cụ thể trong những năm tới, Công ty đề ra phương hướng tăng trưởng hàng năm khoảng từ 10%-20%. Ngoài ra, Công ty còn tìm những biện pháp tổ chức quản lý, sản xuất kinh
doanh, khai thác nhiều đơn đặt hàng trực tiếp để luôn nâng cao được tỉ lệ lợi nhuận, đầu tư cho phát triển doanh nghiệp, tạo điều kiện làm việc tốt hơn cho cán bộ công
nhân viên, tăng đóng góp vào ngân sách Nhà nước và tăng thu nhập bình quân hàng năm.
Về thị trường, trong những năm tới, Công ty sẽ tiếp tục nghiên cứu và tìm các phương án phát triển mở rộng thị trường không chỉ ở miền Bắc mà còn trên toàn quốc. Ngoài ra, Công ty cũng vẫn chú trọng đến các khách hàng thân thiết, các đối tác làm
ăn lâu năm với Công ty. Tóm lại, trong những năm tới, Công ty TNHH Thương mại và
Xây dựng Duy Sơn sẽ tiếp tục nỗ lực tìm kiếm khách hàng mới, duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các bạn hàng cũ và mở rộng thêm thị trường ra toàn quốc.
Đối với hoạt động xây lắp, Công ty sẽ nâng cao chất lượng các công trình xây dưng. Đối với hoạt động thương mại, Công ty sẽ nâng cao chất lượng dịch vụ cho thuê máy móc thiết bị thi công, đa dạng hóa sản phẩm xây dựng, phù hợp với yêu cầu của
khách hàng. Đây là mục tiêu lâu dài của Công ty, sản phẩm kinh doanh hiện nay của Công ty là vật liệu xây dựng, dịch vụ kinh doanh là cho thuê thiết bị máy móc thi công và xây mới các công trình xây dựng, chỉ tiêu của Công ty là tăng từ 10%-20% tổng doanh thu mỗi năm.
Về cơ sở vật chất lao động, Công ty luôn quan tâm đến độ an toàn lao động. Vì thế, trong năm 2013 và trong thời gian tới Công ty tiếp tục tiến hành đầu tư, trang bị
máy móc hiện đại cho đội ngũ nhân viên kỹ thuật và đảm bảo an toàn trong lao động. Ngoài ra, Công ty còn tuyển chọn những công nhân, cán bộ kỹ thuật có nghiệp vụ
chuyên môn, đồng thời Công ty cũng tổ chức cho công nhân, cán bộ đi học hỏi, nắm bắt về kỹ thuật, công nghệ hiện đại. Bên cạnh đó Công ty cũng áp dụng các hình thức khen thưởng theo kết quả hoàn thành công việc của cán bộ công nhân viên.
67
Về quản lý nguồn lực tài chính, Công ty chủ trương phát huy tối đa mọi nguồn lực để phát triển sản xuất. Trong đó, đặc biệt quan tâm đến phát huy nguồn nội lực của
Công ty, củng cố công tác quản lý VLĐ, tránh ứ đọng vốn, nhất là trong khâu tồn trữ
và giảm các khoản chi phí.
3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty TNHH Thƣơng mại và Xây dựng Duy Sơn
Qua xem xét tình hình tổ chức, huy động và sử dụng VLĐ của Công ty trong những năm vừa qua cho thấy: Mặc dù hoạt động sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều
khó khăn. Song với sự lãnh đạo của Ban Giám đốc cùng sự đoàn kết của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty đã chứng tỏ sự nỗ lực vươn lên, quyết tâm phấn đấu hoàn thành kế hoạch đề ra.
Nhìn lại năm 2013 là một năm có nhiều khó khăn thử thách với Công ty: thị
trường bất động sản đóng băng, cạnh tranh giữa các đơn vị cùng ngành diễn ra một cách gay gắt, giá cả nguyên vật liệu có nhiều biến động. Điều này đã tác động không
nhỏ tới quá trình kinh doanh, hiệu quả kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty.
Ngày nay nhu cầu, thị hiếu của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ ngày càng cao. Để có thể tồn tại và phát triển bền vững, Công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ của mình, đầu tư đổi mới, hiện đại hoá các thiết bị
máy móc thi công công trình, xây dựng các công trình đảm bảo chất lượng... Nhờ thế
có thể ổn định sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt được, Công ty còn bộc lộ một số tồn
tại cần khắc phục trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh nói chung VLĐ nói riêng. Để góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty, qua tìm hiểu thực tế tôi xin mạnh dạn đề xuất một số biện pháp sau:
3.2.1 Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu
Thực tế năm 2013 vừa qua, công tác thanh toán tiền hàng và thu hồi công nợ của Công ty còn gặp rất nhiều khó khăn. Để gia tăng doanh thu, Công ty chấp nhận bán chịu cho khách hàng, không chỉ các khách hàng cũ mà cả các khách hàng mới. Công ty xuất nguyên vật liệu xây dựng cho khách hàng nhưng phải đến kì sau mới thu tiền về. Chính vì vậy đã làm cho số vốn mà Công ty bị khách hàng chiếm dụng chiếm
một tỷ lệ đáng kể. Kỳ thu tiền bình quân kéo dài ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của Công ty.
Để phát huy vai trò tự chủ về tài chính, đảm bảo tăng nhanh vòng quay của VLĐ, Công ty cần phải có các biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tình trạng vốn bị chiếm dụng quá nhiều làm giảm thấp hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung, hiệu
68
quả sử dụng VLĐ của Công ty nói riêng. Theo tôi để giải quyết vấn đề này trong thời gian tới Công ty có thể áp dụng một trong các biện pháp sau:
- Với những khách hàng mua lẻ với khối lượng nhỏ, công ty nên thực hiện
chính sách mua hàng trả tiền ngay, không để nợ và chỉ cung cấp chiết khấu ở mức 0,1% với những khách hàng nhỏ nhưng thường xuyên.
- Với những khách hàng lớn, trước khi ký hợp đồng, công ty cần phân loại khách hàng, tìm hiểu kỹ về khả năng thanh toán của họ. Công ty nên sử dụng phương pháp phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro.
Bảng 3.1. Phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro
Nhóm rủi ro Tỷ lệ doanh thu không thu hồi đƣợc ƣớc tính (%) Tỷ lệ khách hàng thuộc nhóm rủi ro (%)
1 0 – 1 35
2 1 – 2,5 30
3 2,5 – 4 20
4 4 – 6 10
5 >6 5
Để phân nhóm rủi ro, doanh nghiệp có thể sử dụng mô hình cho điểm tín dụng
như sau: Điểm tín dụng = 4× Khả năng thanh toán lãi + 11× Khả năng thanh toán nhanh
+ 1× Số năm hoạt động
Sau khi tính được điểm tín dụng theo công thức trên, ta có thể xếp loại theo các
nhóm rủi ro như sau:
Bảng 3.2. Mô hình tính điểm tín dụng
Biến số Trọng số Điểm tín dụng Nhóm rủi ro
Khả năng thanh toán lãi 4 >47 1
Khả năng thanh toán nhanh 11 40-47 2
Số năm hoạt động 1 32-39 3
24-31 4
<24 5
Công ty Công ty Cổ phần Phú Tài là một trong những đối tác chiến lược của
Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn. Trước khi chính thức kí kết hợp đồng, Công ty cần xem xét có nên cấp tín dụng cho Công ty Cổ phần Phú Tài hay không. Dựa trên báo cáo tài chính năm 2013 do Công ty Cổ phần Phú Tài cung cấp, áp
69
dụng phương pháp tính điểm tín dụng ta có bảng số liệu sau đây:
Bảng 3.3. Đánh giá điểm tín dụng của Công ty Cổ phần Phú Tài
Chỉ tiêu Giá trị Công thức
Tài sản ngắn hạn (Triệu VND) 142.567
Hàng tồn kho (Triệu VND) 44.921
Nợ ngắn hạn (Triệu VND) 131.862
EBT (Triệu VND) 18.761
Chi phí lãi vay (Triệu VND) 2.392
EBIT (Triệu VND) 15.431
Khả năng trả lãi (Lần) 6,45
Khả năng thanh toán nhanh (Lần 0,74 EBIT Chi phí lãi vay TSNH - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn
Số năm hoạt động (Năm) 6
(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Phú Tài)
Điểm tín dụng = 4×6,45 + 11×0,74 + 1×6 = 39,94
Với số điểm tín dụng đạt 39,94 thì khách hàng này được xếp vào nhóm rủi ro số 2, tức là mức độ rủi ro thấp. Công ty nên xem xét để cấp tín dụng cho khách hàng này. - Trong hợp đồng, Công ty phải quy định rõ thời hạn thanh toán và hình thức
thanh toán tiền hàng trên hoá đơn, chứng từ và các bên phải có trách nhiệm tuân thủ
một cách đầy đủ, nghiêm túc các điều khoản đã quy định, đồng thời Công ty cũng nên đề ra các hình thức bồi thường nếu một trong các bên vi phạm điều khoản trên.
- Tăng cường các biện pháp khách hàng thanh toán tiền hàng như sử dụng chiết khấu bán hàng, giảm giá, chiết khấu cho những khách hàng quen thuộc, mua và đặt hàng với số lượng lớn, thanh toán sớm thời hạn. Nếu thực hiện được điều này chắc
chắn công tac thu hồi tiền hàng của Công ty sẽ nhanh chóng hơn, hạn chế được tình trạng thanh toán chậm, dây dưa khó đòi. Tuy nhiên để làm được điều này, Công ty cũng phải nghiên cứu kỹ để đề ra một tỷ lệ chiết khấu hợp lý nhất vẫn phải đảm bảo
phát huy được hiệu quả. Công ty cần phải dựa vào lãi suất ngân hàng về vốn vay, vì thực tế cho thấy trong thời gian vốn bị khách hàng chiếm dụng quá nhiều như năm 2012 - 2013 đã buộc Công ty phải đi vay vốn Ngân hàng cho sản xuất kinh doanh và
tất nhiên Công ty phải trả một khoản lãi nhất định, hơn nữa khi vay vốn ngân hàng lại đòi hỏi các thủ tục phức tạp. Để tránh tình trạng này và chủ động trong việc sử dụng
vốn, Công ty có thể đưa ra một tỷ lệ chiết khấu thấp hơn và thậm chí tương đương với lãi suất Ngân hàng trong trường hợp cần thiết để có thể thu hồi tiền hàng ngay vì chắc chắn điều này còn có lợi hơn là đợi khách hàng thanh toán toàn bộ tiền hàng sau một
70
thời gian nhất định, những khoảng thời gian đó Công ty lại phải đi vay để có vốn sản
xuất. Hiện nay Công ty đang áp dụng điều khoản 2/10, net 60, tức là Công ty cho phép
trả chậm 60 ngày. Lãi suất ngân hàng hiện nay cho khoản tiền gửi kì hạn 2 tháng là 4,5%, Công ty nên thay đổi điều khoản tín dụng thành 4,5/10, net 30 để thu hồi nợ
nhanh hơn.
- Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến hành sắp xếp các khoản phải thu theo tuổi. Như vậy, công ty sẽ biết được một cách dễ dàng khoản nào sắp đến hạn để
có thể có các biện pháp hối thúc khách hàng trả tiền. Định kỳ công ty cần tổng kết công tác tiêu thụ, kiểm tra các khách hàng đang nợ về số lượng và thời gian thanh toán, tránh tình trạng để các khoản thu rơi vào tình trạng nợ khó đòi.
- Nếu khách hàng thanh toán chậm thì công ty cần xem xét cụ thể để đưa ra các
chính sách phù hợp như thời gian hạn nợ, giảm nợ nhằm giữ gìn mối quan hệ sẵn có và chỉ nhờ cơ quan chức năng can thiệp nếu áp dụng các biện pháp trên không mang lại
kết quả.
- Khi mua hàng hoặc thanh toán trước, thanh toán đủ phải yêu cầu người lập các
hợp đồng bảo hiểm tài sản mua nhằm tránh thất thoát, hỏng hóc hàng hóa dựa trên nguyên tắc “giao đủ, trả đủ” hay các chế tài áp dụng trong ký kết hợp đồng.
- Đối với các khoản phải trả cho người bán, Công ty phải cân nhắc kỹ lưỡng
thời hạn trả tiền để vừa có thể chiếm dụng vốn của doanh nghiệp cung cấp vừa giữ
được uy tín của mình. Bên cạnh đó, Công ty cũng cần phải lựa chọn phía đối tác có uy tín cao, cung cấp hàng đảm bảo chất lượng với giá cả phải chăng.
3.2.2 Chú trọng phát huy nhân tố con người, đào tạo bồi dưỡng cán bộ
Nhân tố con người được xem là một nhân tố vô cùng quan trọng và có ý nghĩa quyết định trong bất cứ môi trường nào. Đặc biệt trong hoạt động kinh doanh thì mọi
thành công hay thất bại phần lớn đều do con người đem lại. Trong điều kiện canh tranh gay gắt của cơ chế thị trường ngày nay, người ta không chỉ cần có vốn, công nghệ mà quan trọng hơn cả là phải có những con người sáng tạo dám nghĩ dám làm.
Thực tế trong nhiều năm qua cũng giống như các doanh nghiệp khác, Công ty vẫn chưa khai thác hết được sức sáng tạo, trí tuệ của cán bộ công nhân viên trong Công ty, chưa phát huy hết tiềm năng trong mỗi cá nhân. Đây là một vấn đề tồn tại cần
phải có những biện pháp khắc phục. Để huy động được sức mạnh của nhân tố con người, tạo nên một khối thống nhất thật sự vững mạnh, tạo nên sự lành mạnh của văn
hoá doanh nghiệp theo tôi trong thời gian tới Công ty cần giải quyết một số vấn đề sau. - Thường xuyên đánh giá tổng kết về cơ cấu tổ chức, về trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ công nhân viên, từ đó có các khoá học chuyên sâu nâng cao
71
trình độ chuyên môn. Việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ là một việc làm quan trọng, việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ của Công ty phải đảm bảo đáp ứng được yêu cầu mới, luôn thay đổi của nền kinh tế, phải dựa trên cơ sở phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá -
hiện đại hoá của đất nước. Trước hết phải rà soát lại cán bộ hiện có để sắp xếp, bố trí
lại cho phù hợp với yêu cầu của từng đơn vị và trình độ của từng cá nhân, tìm ra những bất hợp lý để kịp thời điều chỉnh. Nói chung từ cán bộ quản lý đến công nhân
trực tiếp sản xuất phải được đào tạo và đào tạo lại nhằm đáp ứng được yêu cầu công tác trong giai đoạn mới. Trong đào tạo cần ưu tiên đúng mức đội ngũ những người trực tiếp làm công tác quản lý tài chính.
- Quản lý công tác cán bộ một cách nghiêm khắc, công minh, nhìn nhận đánh giá đúng đắn những điểm tích cực và tiêu cực trong quá trình hoạt động của đội ngũ lao động trong Công ty để từ đó phát huy những điểm tích cực và hạn chế những tiêu cực. Cần có những khuyến khích vật chất đối với tập thể cũng như cá nhân có những
thành tích, phát minh, sáng kiến, đóng góp cho sự phát triển chung của Công ty; Đồng thời cũng phải nghiêm khắc phê bình, kiểm điểm những hành vi sai trái làm cản trở sự
phát triển của Công ty.
- Bên cạnh việc quan tâm tới đời sống vật chất Công ty cũng cần quan tâm tới
đời sống tinh thần của cán bộ công nhân viên thường xuyên có các hoạt động văn hoá văn nghệ, nghỉ mát để từ đó tạo nên sự đoàn kết, không khí làm việc tập thể thoải mái, tương trợ và thật sự hiệu quả.
Làm tốt công tác nhân sự là một nhân tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh nói chung, hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng. Do vậy Công ty cần quan tâm nhìn nhận vấn đề này một cách đúng đắn, coi đây là một trong những chiến lược
72
phát triển của Công ty.
KẾT LUẬN
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng và hiệu quả sản xuất kinh doanh nói
chung là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp. Do vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động phải là nhiệm vụ thường xuyên và mục tiêu lâu dài của các doanh nghiệp.
Qua việc nghiên cứu những vấn đề lý luận về vốn lưu động, đi sâu phân tích
từng khoản mục tài sản ngắn hạn đã cho thấy rõ hơn về tình hình sử dụng vốn lưu động ở Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn. Đồng thời cũng qua đó để tìm ra những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
Công ty. Với những biện pháp đã nêu ra trong chuyên đề này, hy vọng rằng nó sẽ được Công ty xem xét để áp dụng nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong Công ty. Tuy nhiên, cũng cần phải thấy rằng hiệu quả sử dụng vốn lưu động chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố. Do vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động đòi
hỏi sự cố gắng, quan tâm thường xuyên của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty chứ không phải chỉở một bộ phận chức năng hay một cá nhân nào.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn,
được sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn, ban lãnh đạo Công ty, các phòng ban đã giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này. Vì vậy em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình này.
Tuy nhiên, do trình độ khả năng còn hạn chế nên những vấn đề được đề cập chắc chắn còn chưa đầy đủ và còn sai sót, em hy vọng sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty để chuyên
đề được hoàn thiện với chất lượng cao hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Trường Đại học kinh tế Quốc dân (Khoa
Ngân hàng – Tài chính)
2. Giáo trình Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ - Trường Đại học kinh tế Quốc dân 3. Giáo trình Quản trị tài chính Doanh nghiệp - Học viện Tài chính - Kế toán Hà
Nội. Nhà xuất bản tài chính Hà Nội.
4. TS. Nguyễn Quốc Khánh, Nguyễn Thị Mỹ Dung, Giáo trình nhập môn tài chính
tiền tệ , Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
5. PGS.TS. Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học
Kinh tế quốc dân năm 2013
6. Nguyễn Hải Sản – Quản trị tài chính doanh nghiệp – Nhà xuất bản Lao động
năm 2012
7. Trần Ngọc Thơ - Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê, TP. Hồ Chí
Minh.
8. http://voer.edu.vn/m/von-luu-dong-va-vai-tro-cua-von-luu-dong/1fbd3a15 9. http://hocvienkinhte.blogspot.com/2013/12/giai-thich-khai-niem-von-luu-ong-
rong.html
10. http://voer.edu.vn/m/cac-nhan-to-anh-huong-toi-hieu-qua-su-dung-von-luu-
dong-va-bao-toan-von-luu-dong/b04c487b
PHỤ LỤC
1. Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011
của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn.
2. Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012
của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn.
3. Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013
của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Duy Sơn.

