BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
: VŨ VĂN MINH : A19283 : TÀI CHÍNH
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH
Hà Nội - 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO
Giáo viên hƣớng dẫn : PGS.TS Đồng Xuân Ninh Sinh viên thực hiện : Vũ Văn Minh Mã sinh viên Chuyên ngành
: A19283 : Tài Chính
Hà Nội - 2014
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo bộ môn đã giảng
dạy em trong thời gian 4 năm học tại trường, và đặc biệt là đến các giảng viên khoa Quản lý đã tân tình chỉ dạy, giúp đỡ truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của mình
để giúp em có những kiến thức, hành trang tự tin bước vào cuộc sống.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Phó giáo sư tiến sĩ Đồng Xuân
Ninh đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình để em có thể hoàn thành tốt nhất bài khóa luận này.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ cao đã nhiệt tình giúp đỡ,
hướng dẫn, cung cấp đầy đủ tài liệu để em có thể hoàn thành bài khóa luận của mình.
Do giới hạn về kiền thức, khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và
hạn chế, kính mong sự chỉ giáo và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện, hoàn
thiện cùng với sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là
có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Vũ Văn Minh
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP ......................................................................................................................... 1
1.1.Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh .................................................... 1
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh .............................................................. 1
1.1.2.Bản chất của hiệu quả kinh doanh .............................................................. 2
1.1.3. Phân loại hiệu quả kinh doanh ................................................................... 3
1.1.4.Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh ................................. 5
1.1.4.1. Ý nghĩa của phân tích hiệu quả kinh doanh .......................................... 5
1.1.4.2. Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh .............................................. 6
1.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ............. 6
1.2.1 .Yếu tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp ................................................ 6
1.2.1.1 .Yếu tố nội bộ trong doanh nghiệp ......................................................... 6
1.2.1.2 .Yếu tố trong ngành ................................................................................ 9
1.2.2 .Yếu tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp ............................................. 10
1.2.2.2. Yếu tố kinh tế ....................................................................................... 10
1.2.2.3. Yếu tố tự nhiên ..................................................................................... 10
1.2.2.4. Yếu tố khoa học kĩ thuật ...................................................................... 10
1.2.2.5. Yếu tố chính trị .................................................................................... 11
1.2.2.6. Yếu tố văn hóa ..................................................................................... 11
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ................................................... 11
1.3.1.Các chỉ tiêu chung ...................................................................................... 12
1.3.2. Chỉ tiêu cụ thể ............................................................................................ 12
1.3.2.1.Doanh thu ............................................................................................. 12
1.3.2.2.Lợi nhuận .............................................................................................. 13
1.3.2.3.Hiệu quả sử dụng lao động .................................................................. 15
1.3.2.5. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động ..................................................... 15
1.3.3.Nộp ngân sách nhà nước ........................................................................... 16
1.4 .Các phƣơng pháp phân tích hiệu quả kinh doanh ........................................ 16
1.4.1.Phương pháp so sánh ................................................................................. 16
1.4.2.Phương pháp chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu: ................................................ 18
1.4.3.Phương pháp loại trừ ................................................................................. 18
1.5.Các nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ................. 18
1.5.1. Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh ................................................ 18
1.5.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản .......................................................... 19
1.5.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..................................... 19
1.5.2.2 .Phân tích khả năng sử dụng tài sản dài hạn: ...................................... 20
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO ...................... 23
2.1. Quá trình hình thành và phát triển củ C ng t cổ phần tƣ vấn đầu tƣ v phát triển công nghệ cao ................................................................................ 23
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công
nghệ cao..................................................................................................... 23
2.1.2 .Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ cao ................................................................................... 23
2.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển
công nghệ cao ........................................................................................... 24
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của công ty CP tư vấn đầu tư và
phát triển công nghệ cao. ......................................................................... 25
2.1.3.1.Hội đồng quản trị ................................................................................. 25
2.1.3.2. Giám đốc ............................................................................................. 25
2.1.3.3.Phòng kinh doanh ................................................................................. 25
2.1.3.4.Phòng hành chính - nhân sự................................................................. 26
2.1.3.5. Phòng tài chính - kế toán .................................................................... 26
2.1.3.6.Phòng bán hàng - marketing ................................................................ 26
2.1.3.7.Phòng kĩ thuật - bảo hành .................................................................... 26
2.2.Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần tƣ vấn đầu tƣ v phát triển công nghệ cao ......................................................................................... 29
2.2.1. Tình hình tài sản của công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công
nghệ cao..................................................................................................... 29
2.2.2. Tình hình nguồn vốn của công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ cao ........................................................................................... 32
2.2.3. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ cao .......................................................... 34
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty ............................... 36
2.3.1.Chỉ tiêu chung ............................................................................................. 36
2.3.2.Chỉ tiêu cụ thể ............................................................................................. 37
2.3.3.Hiệu quả sử dụng lao động ........................................................................ 39
2.3.4.Hiệu quả sử dụng tài sản cố định .............................................................. 39
2.3.5. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động .......................................................... 40
2.3.6. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản .......................................................... 43
2.3.6.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..................................... 43
2.3.6..Phân tích khả năng sử dụng tài sản dài hạn: .......................................... 45
2.4.Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty................................... 47
2.4.1 Hiệu quả kinh doanh theo tài sản .............................................................. 47
2.4.2 Hiệu quả kinh doanh theo chi phí ............................................................. 47
2.4.3 .Hiệu quả kinh doanh theo vốn chủ sở hữu .............................................. 48
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHỆ CAO.................................................................................................................. 50
3.1.Định hƣớng phát triển và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty Cổ phân tƣ vấn đầu tƣ v phát triển công nghệ cao .. 50
3.1.1. Tình hình và ảnh hưởng của nền kinh tế xã hội trong và ngoài nước ... 50
3.1.2. Định hướng phát triển của công ty Cổ phân tư vấn đầu tư và phát triển
công nghệ cao ........................................................................................... 52
3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần tƣ
vấn đầu tƣ v phát triển công nghệ cao........................................................ 53
3.2.1.Mở rộng thị trường và tăng sản lượng tiêu thụ ........................................ 53
3.2.2.Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường và tổ chức công tác tiêu thụ
sản phẩm ................................................................................................... 53
3.2.3.Tăng cường các biện pháp hỗ trợ xúc tiến bán hàng .............................. 54
3.2.4.Đầu tư, đổi mới công nghệ kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất ....... 54
3.2.5.Nâng cao hiệu sử dụng lao động ............................................................... 55
3.2.6. Giải pháp về vốn......................................................................................... 55
3.2.7.Các giải pháp về mặt tài chính ................................................................... 56
3.3. iến nghị với các cơ qu n nh nƣớc .............................................................. 57
DANH MỤC VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt Tên đầ đủ
Bán hàng BH
BHXH Bảo hiểm xã hội
CP Cổ phần
CSH Chủ sở hữu
CCDV Cung cấp dịch vụ
ĐVT Đơn vị tính
KQKD Kết quả kinh doanh
LN Lợi nhuận
NN Nhà nước
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
VLĐ Vốn lưu động
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ DANH MỤC BẢNG BIỂU Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý củ c ng t đƣợc tổ chức ............................................... 24
Sơ đồ 2.2. Quy trình kinh doanh sản xuất chung ..................................................... 27
Bảng 2.1. Bảng cơ cấu tài sản củ c ng t gi i đoạn 2011 - 2013 ............................ 30 Bảng 2.2. Bảng cơ cấu nguồn vốn củ c ng t gi i đoạn 2011 - 2013 ..................... 33
Bảng 2.3. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh củ c ng t gi i đoạn 2011 - 2013 35
Bảng 2.4. Bảng đánh giá hiệu quả kinh doanh củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013 . 37
Bảng 2.5. Bảng tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013
....................................................................................................................................... 37 Bảng 2.6. Bảng tỷ suất lợi nhuận theo chi phí củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013 .. 38
Bảng 2.7. Bảng tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh của công ty giai đoạn 2011
-2013 .............................................................................................................................. 38
Bảng 2.8. Bảng hiệu quả sử dụng l o động củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013 ....... 39
Bảng 2.9. Sức sản xuất tài sản cố định củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013 .............. 39
Bảng 2.10. Sức sinh lời của tài sản cố định củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013 ....... 40
Bảng 2.11. Sức sản xuất vốn lƣu động củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013............... 40
Bảng 2.12. Sức sinh lời vốn lƣu động củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013 ................ 41
Bảng 2.13. Sức sinh lời vốn chủ sở hữu củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013 ............. 41
Bảng 2.14. Sức sinh lời doanh thu củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013 ..................... 42
Bảng 2.15. Sức sinh lời chi phí hoạt động củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013 ......... 42
Bảng 2.16. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013 43
Bảng 2.17. Thời gian vòng quay tài sản ngắn hạn củ c ng t gi i đoạn 2011 -
2013 ............................................................................................................................... 43
Bảng 2.18. Thời gian vòng quay tài sản ngắn hạn củ c ng t gi i đoạn 2011 -
2013 ............................................................................................................................... 44
Bảng 2.19. Mức hao phí tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế của công ty
gi i đoạn 2011 -2013 .................................................................................................... 44 Bảng 2.20. Phân tích khả năng sử dụng tài sản dài hạn củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013 ..................................................................................................................... 45
Bảng 2.21. Thời gian 1 vòng quay tài sản dài hạn củ c ng t gi i đoạn 2011 - 2013 ............................................................................................................................... 46 Bảng 2.22. Sức sinh lời của tài sản dài hạn tại c ng t gi i đoạn 2011 -2013 ........ 46 Bảng 2.23. Mức hao phí tài sản dài hạn so với lợi nhuận sau thuế tại công ty giai đoạn 2011 -2013 ........................................................................................................... 47 Bảng 3.1. Kế hoạch kết quả kinh doanh củ c ng t gi i đoạn 2015 ...................... 53 Bảng 3.2. Bảng cơ cấu l o động củ phƣơng án th nh lập phòng Marketting ..... 54
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, ảnh hưởng của cuộc “đại khủng hoảng” kinh tế toàn
cầu đã tạo ra sức ép và khó khăn rất lớn đến rất nhiều doanh nghiệp trong nước.Hệ quả
của nó khiến cho nền kinh tế trì trệ, tỉ lệ thất nghiệp gia tăng, nhiều doanh nghiệp bị
phá sản và làm ăn thua lỗ. Trước tình hình đó, việc phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh là công cụ thích hợp để giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển không ngừng.
Mặt khác, hiệu quả kinh doanh còn là chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp, góp phần tăng thêm sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp trên thị trường.
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ cao là công ty thương mại kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực công nghệ. Bên cạnh đó công ty cũng tham gia vào
hoạt động tư vấn nhưng hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận chính của công ty vẫn
là thương mại. Công ty tuy mới đi vào hoạt động kinh doanh trong 7 năm nhưng với định hướng đúng đắn ngay từ khi mới thành lập với đội ngũ nhân viên có trình độ cao,
yêu nghề đã giúp Công ty dành được một số thành tựu đáng kể trong thị trường kinh
doanh công nghệ tại thành phố Hà Nội. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu mà Công
ty đạt được thì vẫn luôn luôn tồn tại những mặt khó khăn, hạn chế và sự cạnh tranh
gay gắt trên thị trường.
Là sinh viên chuyên ngành tài chính,với mong muốn tìm hiểu sự thành công của công ty và nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả kinh doanh
trong mỗi doanh nghiệp. Em xin lựa chọn đề tài “ Hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ
phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ cao’
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh
của công ty trong những năm gần đây; xem xét những nhân tố ảnh hưởng và mức độ
ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty. Qua đó thấy được mặt tích cực và những hạn chế mà công ty còn gặp phải trong quá trình kinh doanh. Để từ đó kiến nghị
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh trong những năm tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư
và phát triển công nghệ cao
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2011-2013 của Công
ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ cao
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh, phân tích tỷ lệ và đồ thị để đưa ra đánh giá và kết luận dựa trên cơ sở là các báo cáo số liệu tài chính của công ty và
tình hình hoạt động của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ cao.
5. Kết cấu khóa luận
Khóa luận được chia làm 3 chương:
Chƣơng 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần tƣ vấn đầu
tƣ v phát triển công nghệ cao.
Chƣơng 3: Những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ
phần tƣ vấn đầu tƣ v phát triển công nghệ cao.
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ INH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng qu n về hiệu quả sản xuất kinh do nh
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất. Như vậy, hiệu quả kinh doanh khác với kết quả kinh doanh và có
mối liên hệ chặt chẽ với kết quả kinh doanh.
Khi nhắc đến hiệu quả kinh doanh, các nhà kinh tế thường dựa vào từng góc độ
xem xét khác nhau để đưa ra định nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp phải được xem xét một cách toàn diện, cả về mặt thời gian và không
gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hiệu quả
đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Về mặt thời gian, hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được trong từng giai đoạn, từng
thời kỳ, từng kỳ kinh doanh không được làm giảm sút hiệu quả của các giai đoạn, các
thời kỳ kinh doanh tiếp theo. Điều đó đòi hỏi bản thân doanh nghiệp không vì những
lợi ích trước mắt mà quên đi những lợi ích lâu dài. Trong thực tế kinh doanh điều này
rất dễ xảy ra khi con người khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, môi trường và cả
nguồn lao động. Không thể coi việc giảm chi để tăng thu nhập là hiệu quả được khi việc giảm chi tiến hành một cách tùy tiện, thiếu cân nhắc, không xét đến các chi phí
cải tạo môi trường tự nhiên, cải tạo đất đai, bảo đảm cân bằng sinh thái, đổi mới kỹ
thuật, nâng cao trình độ người lao động,… Tương tự như vậy, không thể coi là có hiệu
quả lâu dài được khi doanh nghiệp xóa bỏ hay vi phạm hợp đồng với một khách hàng
truyền thống, tín nhiệm để chạy theo một hợp đồng khác mang lại lợi nhuận tức thời
nhưng không ổn định
Về mặt không gian, hiệu quả kinh doanh chỉ có thể coi là đạt được một cách toàn
diện khi toàn bộ hoạt động của các bộ phận, các phân xưởng, xưởng, tổ đội, … mang lại hiệu quả, không làm ảnh hưởng đến hiệu quả chung. Mỗi hiệu quả tính được từ một
giải pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật hay hoạt động nào đó trong từng đơn vị nội bộ hay toàn đơn vị nếu không làm tổn hại đến hiệu quả chung ( cả hiện tại và tương lai ) thì mới được coi là hiệu quả thực sự, mới trở thành mục tiêu phấn đấu và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh phải được thể hiện ở mối tương quan
giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được theo hướng tăng kết quả và giảm chi phí. Điều đó có nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa các chi phi kinh doanh mà thực chất là tiết
1
kiệm hao phí thời gian lao động (hao phí về lao động sống và lao động vật hóa) để tạo ra một đơn vị sản phẩm, dịch vụ. Đồng thời, với khả năng sẵn có, làm ra nhiều sản
phẩm, dịch vụ có ích nhất .
1.1.2. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Bất kỳ một hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt hiệu quả cao nhất
trên mọi phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường yêu cầu hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách, vì nó là động lực thúc
đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển. Hiệu quả kinh doanh của các doanh
nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh tế có quan hệ với hiệu quả xã hội và môi
trường
Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các
yếu tố đầu vào của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu
cầu của các nhà quản trị kinh doanh. Các chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả kinh
doanh là cơ sở khoa học để đánh giá trình độ của các nhà quản ly, căn cứ đưa ra quyết
định trong tương lai. Song độ chính xác của thông tin từ các chỉ tiêu hiệu quả phụ
thuộc vào nguồn số liệu, thời gian và không gian phân tích.
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có thể khái quát như sau:
Sự so sánh giữa kết quả đầu ra so với các yếu tố đầu vào được tính theo công
thức:
Công thức 1:
Kết quả đầu ra Hiệu quả kinh doanh = Yếu tố đầu vào
Hoặc sự so sánh giữa yếu tố đầu vào so với kết quả đầu ra
Công thức 2:
Yếu tố đầu vào Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra
Ở công thức (1) kết quả tính được càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng
vào và công thức (2) thì ngược lại
Công thức 1 phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị …) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận … trong một kỳ kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.
2
Công thức 2 phản ánh cứ 1 đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lượng hàng hóa… thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào (vốn, nguyên vật liệu,
nhân công…) chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng cao.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh thường thể hiện một kỳ phân tích, do
vậy số liệu dùng để phân tích các chỉ tiêu này cũng là kết quả của một kỳ phân tích.
Nhưng tùy theo mục tiêu của việc phân tích và nguồn số liệu sẵn có, khi phân tích có thể tổng hợp các số liệu từ thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị khi đó các chỉ
tiêu phân tích mới đảm bảo chính xác và ý nghĩa.
Để đánh giá chính xác các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cần được xem
xét trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội và quan điểm về hiệu quả.
1.1.3. Phân loại hiệu quả kinh doanh
Có rất nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại hiệu quả kinh doanh dựa trên các
yếu tố về phạm vi, chi phí, phương pháp tính toán và thời gian.
Về phạm vi, hiệu quả kinh do nh đƣợc chia ra thành hiệu quả kinh
doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế quốc dân.
Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ hoạt động kinh
doanh của từng doanh nghiệp. Biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi
nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được.
Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tế quốc
dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng
năng suất lao động xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc
làm.
Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ nhân
quả và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên
cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp như một tế bào
của nền kinh tế, doanh nghiệp hoạt dộng có hiệu quả sẽ đóng góp vào hiệu quả chung
của nền kinh tế. Ngược lại, tính hiệu quả của bộ máy kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là khung cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao. Đó chính là
mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, giữ lợi ích bộ phận với tổng thể. Tính hiệu quả của nền kinh tế xuất phát từ chính hiệu quả của mỗi doanh nghiẹp và một nền kinh tế vận hành tố là môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển.
Về chi phí, hiệu quả kinh do nh đƣợc chia ra làm hiệu quả chi phí bộ
phận và hiệu quả chi phí tổng hợp
Mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh của mình trong những điều kiện riêng về tài nguyên, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức, quản lý lao
3
động, quản lý kinh doanh mà Paul Samuelson gọi đó là “hộp đen” kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Bằng khả năng của mình họ cung ứng cho xã hội những sản phẩm với
chi phí cá biệt nhất định và nhà kinh doanh nào cũng muốn tiêu thụ hàng hóa của mình
với số lượng nhiều nhất. Tuy nhiên thị trường hoạt động theo quy luật riêng của nó và
mọi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trường là phải chấp nhận “luật chơi”. Một trong
những quy luật thị trường tác động rõ nét nhất đến các chủ thể của nền kinh tế xã hội là quy luật giá trị. Thị trường chỉ chấp nhận mức hao phí trung bình xã hội cần thiết để
sản xuất ra một đơn vị hàng hóa sản phẩm. Quy luật giá trị đã đặt tất cả các doanh
nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên một mặt bằng trao đổi chung, đó là giá
cả thị trường.
Suy đến cùng, chi phí bỏ ra là chi phí lao động xã hội. Nhưng tại mỗi doanh
nghiệp mà chúng ta cần đánh giá hiệu quả, thì chi phí lao động xã hội đó lại được thể
hiện dưới các dạng chi phí cụ thể: giá thành sản xuất, chi phí sản xuất. Bản thân mỗi
loại chi phí trên lại có thể được phân chia chi tiết hơn. Vì vậy, đánh giá hiệu quả kinh
doanh không thể không đánh giá hiệu quả tổng hợp của các loại chi phí trên đây và
cũng cần thiết phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí hay nói cách khác là đánh
giá hiệu quả của chi phí bộ phận.
Về phƣơng pháp tính toán, hiệu quả kinh do nh đƣợc chia ra thành hiệu
quả tuyệt đối và hiệu quả tƣơng đối.
Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinh
doanh cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra.
Hiệu quả tương đối được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt
đối của các phương án với nhau hay chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của
các phương án.
Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tương đối (so
sánh) . Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụ thuộc
vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối. Chẳng hạn, việc so sánh mức chi phí của các phương án khác nhau để chọn ra phương án có chi phí thực thấp nhất thực chất chỉ là
so sánh mức chi phí của các phương án chứ không phải so sánh mức hiệu quả tuyệt đối của các phương án.
Về thời gian, hiệu quả kinh do nh đƣợc chia làm hiệu quả trƣớc mắt và
hiệu quả lâu dài.
Hiệu quả trước mắt là hiệu quả được xem xét trong thời gian ngắn. Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được xem xét trong thời gian dài. Các doanh nghiệp cần phải tiến hành hoạt đông kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho
4
doanh nghiệp. Phải kết hợp hài hòa cả hai yếu tố , tránh vì lợi ích trước mắt mà ảnh hưởng đến lợi ích lâu dài của toàn doanh nghiệp.
1.1.4. Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh
1.1.4.1. Ý nghĩa của phân tích hiệu quả kinh doanh
Thông tin từ các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp cho mọi đối
tượng quan tâm để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định hữu ích cho các đối tượng khác nhau.
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp như giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị
và trưởng các bộ phận, thu nhận các thông tin từ việc phân tích để đánh giá hiệu quả
sử dụng tài sản, nguồn vốn, chi phí, từ đó phát huy những mặt tích cực và đưa ra các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất để khai thác tiềm năng
sử dụng của từng yếu tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp
Đối với các nhà đầu tư như các cổ đông, các công ty liên doanh thông qua các chỉ
tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, lợi nhuận, cổ tức… để tiếp
thêm sức mạnh đưa ra các quyết định đầu tư thêm, hay rút vốn nhằm thu lợi nhuận cao
nhất và đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư.
Đối với các đối tượng cho vay như ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính thông
qua các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết
định cho vay dài hạn, ngắn hạn, nhiều hay ít vốn nhằm thu hồi được vốn và lãi, đảm bảo an toàn cho các công ty cho vay.
Các cơ quan chức năng của Nhà nước như cơ quan thuế, kiểm toán Nhà nước, cơ
quan thống kê qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn
ngân sách để kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vu của doanh nghiệp đối với Ngân
sách Nhà nước, thực hiện luật kinh doanh, các chế độ tài chính có đúng không, đánh
giá tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp, các ngành. Thông qua phân tích để kiến
nghị với các cơ quan chức năng góp phần hoàn thiện chế độ tài chính nhằm thúc đẩy
hoạt động kinh doanh phát triển.
Thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh còn cung cấp cho cán bộ công nhân
viên của doanh nghiệp biết được thực chất hiệu quả kinh doanh của nhà doanh nghiệp như thế nào, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai, từ đó họ an tâm công tác, tâm huyết với nghề nghiệp.
Tóm lại, thông tin phân tích hiệu quả kinh doanh rất hữu ích cho nhiều đối tượng
khác nhau, để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh có lợi cho từng đối tượng
5
1.1.4.2. Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh
Xuất phát từ mục tiêu và nhu cầu quản trị của các nhà quản lý, khi phân tích hiệu quả kinh doanh cần phải xây dựng chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu cho phù hợp nhằm
cung cấp các thông tin chính xác cho các đối tượng để đưa ra các quyết định phù hợp.
Sử dụng phương pháp phân tích phù hợp cho từng mục tiêu và nội dung cụ thể
như vậy mới đảm bảo quá trình phân tích đạt hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp. Mỗi một phương pháp thường phù hợp với những mục tiêu và nội dung
phân tích hiệu quả kinh doanh khác nhau. Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh,
các chuyên gia phân tích thường sử dụng phương pháp so sánh và phân tích các chỉ
tiêu hiệu quả kinh doanh trên các góc độ như tỷ suất sinh lời của vốn, tỷ suất sinh lời
của vốn chủ sở hữu, lãi cơ bản trên cổ phiếu, tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với doanh
thu thuần, tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với chi phí… Mặt khác khi phân tích hiệu quả
kinh doanh của từng nội dung cần kết hợp nhiều phương pháp phân tích. Từ đó xem
xét mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố, đâu là nhân tố tích cực, tiêu cực, đâu là nhân
tố bên trong và bên ngoài, từ đó đưa ra các biện pháp tương ứng, nhằm nâng cao hiệu
quả của hoạt động kinh doanh.
Tài liệu phục vụ cho phân tích hiệu quả kinh doanh chủ yếu là Báo cáo kết quả
kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ. Bên cạnh đó còn kết hợp các sổ chi tiết, sổ tổng hợp của kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh được xét trên mọi góc độ như phân tích
hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng chi phí. Tùy
theo mục tiêu các nhà quản trị kinh doanh có thể phân tích chi tiết, đánh giá khái quát
… sau đó tổng hợp để đưa ra các nhận xét.
1.2. Các ếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh do nh củ do nh nghiệp
1.2.1. Yếu tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp
1.2.1.1. Yếu tố nội bộ trong doanh nghiệp
Bộ máy quản trị doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau:
Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp và xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Nếu xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp. Nếu xây dựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý
6
(phù hợp với môi trường kinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là cơ sở là định hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất
kinh doanh có hiệu quả.
Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp đã xây dựng.
Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuất kinh
doanh đã đề ra.
Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên.
Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanh
nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với
cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ linh
hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp
lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo
cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao. Nếu bộ
máy quản trị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc
quá đơn giản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiểm
nhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thì
thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp không cao.
Lao động tiền lương
Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọi hoạt
động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả các
giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trực tiếp đến năng suất,
chất lượng sản phảm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra công tác tổ chức
phải hiệp lao động hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữa các cá nhân trong doanh
nghiệp, sử dụng người đúng việc sao chi phát huy tốt nhất năng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong công tác tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm đưa các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao. Như vậy nếu ta coi chất lượng lao động (con người phù hợp trong kinh doanh) là điều kiện cần để tiến hành sản xuất kinh doanh thì công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Công tác tổ chức
bố trí sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh
7
nghiệp, phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh…đã đề ra. Tuy nhiên công tác tổ chức lao động của bất kỳ một doanh nghiệp
nào cũng cần tuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúng người đúng việc, quyền
lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất, tốt nhất các nhiệm vụ
được giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập, sáng tạo của người lao động có
như vậy sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh lao động thì tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnh hưởng
trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương là một bộ
phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời nó còn tác động tói tâm lý người lao động trong doanh nghiệp. Nếu tiền lương cao thì chi phí sản
xuất kinh doanh sẽ tăng do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, nhưng lại tác
động tới tính thần và trách nhiệm người lao động cao hơn do đó làm tăng năng suất và
chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp nên làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Còn nếu mà mức lương thấp thì ngược lại. Cho nên doanh nghiệp cần chú ý tới các
chính sách tiền lương, chính sách phân phối thu nhập, các biện pháp khuyến khích sao
cho hợp lý, hài hoà giữa lợi ích của người lao động và lợi ích của doanh nghiệp.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp
cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến
vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp
không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp
dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chất
lượng sản phẩm. Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín
của doanh nghiệp. Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ
và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí băng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào. Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó.
8
1.2.1.2. Yếu tố trong ngành
Khách hàng
Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và cơ cấu nhu
cầu trên thị trường của doanh nghiệp và là yếu tố quan trọng hàng đầu khi xác định
chiến lược kinh doanh. Do vậy, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ khách hàng của mình.
Khách hàng chỉ mua thứ họ cần chứ không mua mọi thứ mà doanh nghiệp có thể cung ứng. Vì vậy, nếu doanh nghiệp mà không cung ứng được đúng thứ mà khách
hàng muốn thì họ sẽ tìm kiếm những doanh nghiệp khác mà có thể mang lại cho họ
thứ họ cần tìm. Nghiên cứu nhân tố khách hàng giúp cho doanh nghiệp xác định nhu
cầu nào của con người chưa được thỏa mãn, lượng khách hàng là bao nhiêu, họ đang
tìm kiếm loại hàng nào và họ sẵn sàng mua với giá nào… Mặt khác, nghiên cứu nhân
tố khách hàng còn nhằm để có biện pháp điều chỉnh công việc kinh doanh sao cho thật
phù hợp những gì khách hàng mong muốn để có thể giữ được khách hàng.
Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh trong ngành gồm các doanh nghiệp hiện có mặt trong ngành
và các doanh nghiệp tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành trong tương lai. Số
lượng các đối thủ, đặc biệt các đối thủ có quy mô lớn trong ngành càng nhiều thì mức
độ cạnh tranh trong ngành càng gay gắt. Cạnh tranh là quá trình đấu tranh giữa các
doanh nghiệp khác nhau nhằm đứng vững được trên thị trường và tăng lợi nhuận. Sự cạnh tranh một mặt sẽ trừng phạt các doanh nghiệp có chi phí cao bằng các hình thức
như loại doanh nghiệp đó ra khỏi thị trường hoặc doanh nghiệp chỉ thu được lợi nhuận
thấp, mặt khác sẽ khuyến khích các doanh nghiệp có chi phí thấp thu được lợi nhuận
cao. Chính nguyên tắc trừng phạt và khuyến khích của cạnh tranh đã tạo áp lưc buộc
các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để giảm chi phí sản xuất vì đó là cơ sở cho
sự tồn tại hay phá sản của doanh nghiệp
Phân tích các đối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm nắm được các điểm mạnh và
yếu của đối thủ để từ đó xác định đối sách của mình nhằm tạo được thế đứng vững mạnh trong môi trường ngành.
Các nhà cung ứng
Trong nền kinh tế thị trường, quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải có mối quan hệ mật thiết với các nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào. Số lượng và chất lượng các nguồn cung ứng các yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng lựa chọn
và xác định phương án kinh doanh tối ưu. Phân tích các nguồn cung ứng nhằm xác
định khả năng thỏa mãn nhu cầu đối với các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất để từ đó xây dựng phương án hữu hiệu nhất trong việc tận dụng các nguồn cung ứng này.
9
1.2.2. Yếu tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp
1.2.2.1. Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có tác động rất lớn và nhiều mặt đến môi trường kinh doanh
của doanh nghiệp, chúng có thể trở thành cơ hội hoặc nguy cơ đối với hoạt động của
doanh nghiệp. Các yếu tố kinh tế chủ yếu gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi
suất ngân hàng, tình hình thất nghiệp.. khi phân tích cần chú ý đến tình hình phân bố thu nhập của dân cư. Sự phân bố thu nhập thường không đều, từ đó kéo theo khả năng
tiêu dùng của các tầng lớp dân cư khác nhau. Dẫn đầu là những người tiêu dùng thuộc
tầng lớp có thu nhập cao. Đối với họ những sự kiện của nền kinh tế không gây ảnh
hưởng đến tính chất của các khoản tiêu dùng và họ vẫn là thị trường chủ yếu tiêu thụ
những mặt hàng xa xỉ hoặc dịch vụ đắt tiền.
Ngoài ra, khi phân tích các yếu tố kinh tế cũng cần lưu ý đến sự khác biệt về địa
dư trong cơ cấu phân bố thu nhập (thí dụ: thành phố này phát triển rất nhanh trong khi
thành phố khác lại tàn lụi), Doanh nghiệp cần tập trung nỗ lực của mình vào những
vùng đang mở ra khả năng đầy triển vọng nhất.
1.2.2.2. Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên gồm những nguồn lực tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi
trường sinh thái… Biến động nào của các yếu tố tự nhiên cũng đều có ảnh hưởng đến
hàng hóa mà doanh nghiệp sản suất kinh doanh. Do vậy, khi lựa chọn chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp cần tính đến sự việc các nguồn lực tự nhiên, các nguồn tài
nguyên thiên nhiên ngày càng trở nên khan hiếm và tính đến việc bảo vệ môi trường
sinh thái.
Nạn khan hiếm một số loại nguyên liệu và sự cạn kiệt dần của những nguồn tài
nguyên không phục hồi được như dầu mỏ, than đá và các loại khaongs sản sẽ gây
nhiều rắc rối và đòi hỏi nhiều chi phí hơn đối với quá trình sản suất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Hoạt động công nghiệp hầu như chưa bao giờ cũng gây tỏn hại cho môi trường sinh thái vì các chất thải của các ngành công nghiệp hóa chất và vì những chai lọ, sản
phẩm không phân hủy bằng phương pháp hóa và sinh.
Nghiên cứu phân tích các yếu tố tự nhiên giúp cho doanh nghiệp xấy dựng một chiến lược kinh doanh vừa đảm bảo tính hiệu quả về mặt kinh tế vừa đảm bảo không làm cạn kiệt các nguồn tại nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường sinh thái.
1.2.2.3. Yếu tố khoa học kĩ thuật
Yếu tố khoa học kĩ thuật và khoa học úng dụng là lực lượng mang đầy kịch tính chất, có ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến môi trường kinh doanh của doanh
10
nghiệp. Mọi kĩ thuật mới đều thay thế vị trí của kĩ thuật cũ. Bất kì ngành khoa học kĩ thuật mới nào cũng gây ra rất nhiều hệ quả to lớn và lâu dài mà không phải lúc nào
cũng lường trước được. Mặt khác, sự gia tăng các quá trình đầu tư nghiên cứu đạt
được những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới đã tạo ra khả năng làm biến đổi tận gốc
hàng hóa và quá trình sản xuất, tác động sâu sắc đến hai yếu tố cơ bản tạo nên khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường, đó là chất lượng sản phẩm và giá bán sản phẩm.
Doanh nghiệp cần hiểu rõ những biến đổi đang diễn ra của các yếu tố khoa học kĩ
thuật. Phân tích yếu tố khoa học kĩ thuật giúp cho doanh nghiệp nhận thức được các
thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật đó vào doanh nghiệp của mình
1.2.2.4. Yếu tố chính trị
Yếu tố chính trị thể hiện sự điều tiết bằng pháp luật của Nhà nước đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Nền kinh tế thị trường tuy có các ưu điểm như kích
thích sản xuất phát triển, năng động, có lượng hàng hóa và dịch vụ dồi dào nhưng mặt
khác lại chứa đựng mầm mống của khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát … vì vậy cần
có sự can thiệp của Nhà nước bằng các văn bản pháp luật để phát huy mặt tích cực và
hạn chế mặt tiêu cực của nó.
Nghiên cứu phân tích yếu tố chính trị, cụ thể là các văn bản pháp luật và chính sách sẽ giúp cho doanh nghiệp nhận ra được hành lang và giới hạn cho phép đối với
quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của mình
1.2.2.5. Yếu tố văn hóa
Con người lớn lên trong một xã hội cụ thể và chính xã hội đó đã hình thành
những quan điểm cơ bản của con người về các giá trị và chuẩn mực đạo đức. Những
giá trị văn hóa cơ bản có tính bền vững cao, được lưu truyền từ thế hệ bố mẹ sang thế
hệ con cái và được củng cố bằng những quy chế cơ bản của xã hội, luật pháp, hệ thống
kinh doanh và chính quyền. Ngược lại, những giá trị văn hóa thứ phát có thể bị làm cho thay đổi.
Những giá trị văn hóa cơ bản của xã hội được thể hiện qua thái độ của con người đối với bản thân mình, đối với người khác, đối với các thể chế tồn tại trong xã hội, tự nhiên và vũ trụ.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh do nh
Hệ thống chỉ tiêu này được áp dụng hầu hết cho các doanh nghiệp trong việc
đánh giá hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, phụ thuộc vào tình hình của từng doanh nghiệp mà có thể áp dụng một trong số các chỉ tiêu trong hệ thống sau:
11
1.3.1. Các chỉ tiêu chung
Kết quả đầu ra Hiệu quả kinh doanh = Chi phí đầu vào
Kết quả đầu ra có thể được đo bằng chỉ tiêu hiện vật như số lượng sản xuất sản phẩm tính ra theo đơn vị của sản phẩm sản xuất ra hay có thể được tính bằng đơn vị giá trị như tiền hoặc các đơn vị giá trị khác.
Chi phí đầu vào cũng vậy, có thể được đo bằng chỉ tiêu hiện vật như số lượng
nguyên vật liệu cần cho sản xuất, số lượng nguyên liệu để sản xuất. Nhưng cũng có thể
được đo lường bằng đơn vị giá trị mà cụ thể là số tiền chi trả cho việc mua các yếu tố
đầu vào cho sản xuất….
Ý nghĩa: Hiệu quả kinh doanh phản ánh số kết quả đầu ra đạt được trên một đồng
chi phí đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Điều này cũng cho thấy, cùng với
một lượng chi phí cho sản xuất doanh nghiệp nào hiệu quả sản xuất cao hơn sẽ cho
nhiều kết quả đầu ra hơn.
1.3.2. Chỉ tiêu cụ thể
1.3.2.1. Doanh thu
Doanh thu là luồng tiền thu được sau khi doanh nghiệp bán các sản phẩm và dịch
vụ của mình.
Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản
lượng:
Doanh thu = Sản lượng tiêu thụ x giá bán
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Doanh thu tăng góp phần làm chi lợi nhuận tăng.
Theo công thức trên. Doanh thu trong 3 trường hợp:
Sản lượng tiêu thụ tăng, giá bán giữ nguyên hoặc giảm nhưng tỷ lệ giảm của giá thấp hơn tỷ lệ tăng của sản lượng tiêu thụ. Điều này chúng ta thường gặp
khi doanh nghiệp thực hiện chiến lược khuyến mãi giảm giá sản phẩm, điều này khiến cho lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ tăng lên và doanh thu vẫn tăng .
Giá tăng, sản lượng tiêu thụ không đổi hoặc giảm nhưng tỷ lệ giảm của sản lượng thấp hơn so với tỷ lệ tăng của giá. Điều này chúng ta gặp khi một loại hàng hóa nào đó khủng hoàng về nguồn cung hoặc là độc quyền.
Giá tăng, sản lượng tăng. Điều này điều ít gặp trong nền kinh tế thị trường nhưng không có nghĩa là không xảy ra. Hầu hết nó diễn ra trong các loại hàng hóa độc quyền ví dụ như điện, nước…
12
Tuy nhiên, nói như vậy không có nghĩa khi doanh thu tăng lên đã chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn hiệu quả. Doanh thu tăng nhiều khi do giá bán trên thị trường tăng
nhưng giá bán tăng có thể do một số tác động như lạm phát, đầu cơ… những yếu tố
này làm cho doanh thu tăng nhưng hoạt động kinh doanh được xem là không hiệu quả.
Khi doanh thu tăng lên do sản lượng tăng, nhưng cũng vì vậy kéo theo chi phí
sản xuất cũng lên. Nếu tốc độ tăng của chi phí sản xuất lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu điều này làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp đều giảm. Điều này cho thấy hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không hiệu quả.
1.3.2.2. Lợi nhuận
Trong kế toán, lợi nhuận là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất. Có
sự khác nhau như vậy, bởi vậy trong kế toán, họ chỉ quan tâm đến các chi phí bằng
tiền, mà không kể các chi phí cơ hội như trong kinh tế học.
Trong kinh tế học lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận được sai quá
trình đầu tư khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ
hội, hay chính là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.
Lợi nhuận = Doanh thu – chi phí
Một doanh nghiệp trên thị trường muốn tối đa hóa lợi nhuận sẽ chọn mức sản
lượng mà tại đó doanh thu biên bằng chi phí biên. Tức là doanh thu khi bán thêm một
đơn vị sản phẩm bằng chi phí thêm và khi làm thêm một đơn vị sản phẩm.
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản
xuất kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động của
doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tổ cơ bản như lao động, vật tư,
tài sản cố định.
Lợi nhuận là nguồn vốn quan trọng để tái sản xuất mở rộng nền kinh tế quốc dân
và doanh nghiệp. Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập của ngân sách nhà
nước, thông qua việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp, trên cơ sở đó giúp cho nhà nước
phát triển nền kinh tế - xã hội. Một bộ phận lợi nhuận khác, được để lại để doanh nghiệp thành lập các quỹ, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống
người lao động.
Theo công thức ta nhận thấy, lợi nhuận tăng trong 3 trường hợp.
Doanh thu tăng
Chi phí giảm
Doanh thu tăng, chi phí tăng nhưng tốc độ tăng của doanh nghiệp thu cao hơn
tốc độ tăng của chi phí sản xuất.
13
Cũng như doanh thu, khi đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng chỉ tiêu lợi nhuận, chúng ta cùng cần phải xem xét một cách đồng bộ các
vấn đề liên quan.
Nhưng nếu xét trên phương diện lợi nhuận tăng từ việc tăng doanh thu do giá bán
thì chúng ta cũng cần phải xem xét trong bối cảnh như thế nào? Lạm phát, đầu cơ…
Nếu việc tăng giá bán vì những lí do như lạm phát và đầu cơ… thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực sự là chưa tốt mặc dù lợi nhuận vẫn tăng.
*Tỷ suất lợi nhuận
a. Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Lợi nhuận đạt được trong kì = x 100% P1 Doanh thu trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp đã tạp ra được bao nhiêu đồng
lợi nhuận từ một trăm đồng doanh thu bán hàng.
Trị số của chỉ tiêu này tính ra càng lớn, chứng tỉ khả năng sinh lợi của vốn càng
cao và hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại.
Tuy nhiên, như trình bày ở trên, doanh thu trong một số trường hợp nó lại không
đánh giá chính xác những gì đang diễn ra ở doanh nghiệp. Do đó khi sử dụng chỉ tiêu
này để đánh giá hiệu quả kinh doanh cần phải xem xét tất cả các khía cạnh trên,
b. Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Lợi nhuận đạt được trong kì = x 100% P2 Chi phí kinh doanh trong kì
Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng chi phí kinh doanh thì có bao nhiêu đồng lợi
nhuận thu được.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.
Tuy nhiên, việc so sánh lợi nhuận thu được với chi phí kinh doanh còn phải tính đến những yếu tố làm tăng lợi nhuận nhưng không phản ánh chính xác hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp.
c. Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh
Lợi nhuận thu được trong kì x 100% P3 = Vốn kinh doanh trong kì
Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng vốn kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
14
Chỉ tiêu này càng lớn so với các kỳ trước hay so với các doanh nghiệp khác, chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanh nghiệp càng cao, hiệu quả kinh doanh càng lớn
và ngược lại.
1.3.2.3. Hiệu quả sử dụng lao động
a. Năng suất lao động bình quân
Kết quả đạt được Năng suất lao động bình quân = Số lao động trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả đạt được của một lao động trong thời gian nhất
định.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngược lại
1.3.2.4. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
a. Sức sản xuất của tài sản cố định
Doanh thu
Sức sản xuất của tài sản cố định = Tài sản cố định bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tài sản cố định bình quân mang lại mấy đơn vị
doanh thu thuần.
Sức sản xuất của tài sản càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản càng tăng và ngược
lại.
b. Sức sinh lợi của tài sản cố định
Lợi nhuận Sức sinh lời của tài sản cố định = Tài sản cố định bình quân
Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị nguyên giá bình quân tài sản cố định mang lại mấy
đơn vị lợi nhuận thuần trước thuế.
Sức sinh lợi càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao và ngược lại.
1.3.2.5. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
a. Sức sản xuất của vốn lưu động
Doanh thu Sức sản xuất của vốn lưu động = Vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tài sản lưu động bình quân đem lại mấy đơn vị
tổng doanh thu thuần.
15
Sức sản xuất của vốn lưu động càng lớn, hiệu quả sử dụng tài sản lưu động càng
tăng và ngược lại.
b. Sức sinh lợi của vốn lưu động
Lợi nhuận Sức sinh lợi của vốn lưu động = Vốn lưu động
Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lưu động cho biết 1 đơn bị bình quân đem lại mấy
đơn vị lợi nhuận thuần trước thuế.
Sức sinh lợi của vốn lưu động càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động
càng cao và ngược lại.
1.3.3. Nộp ngân sách nhà nước
Phần nộp ngân sách Nhà nước được trích ra từ lợi nhuận của doanh nghiệp, và nó
là một khoản bắt buộc phải thực hiện đối với mọi doanh nghiệp hoạt động trong nền
kinh tế quốc dân. Khoản nộp ngân sách càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có
hiệu quả, thu được nhiều lợi nhuận.
Đối với các công ty cổ phần, chỉ tiêu quan trọng nhất là những chỉ tiêu về hiệu
suất lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.4. Các phƣơng pháp phân tích hiệu quả kinh do nh
1.4.1. Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích nói chung và
phân tích kinh doanh nói riêng nhằm đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến
động của đối tượng nghiên cứu. Để áp dụng phương pháp so sánh, các nhà phân tích
cần phải chú trọng đến các nội dung cơ bản của phương pháp như: điều kiện so sánh, gốc so sánh, các dạng so sánh chủ yếu
Điều kiện so sánh:
Trước hết, chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu muốn so sánh được phải bảo đảm thống nhất về nội dung kinh tế phản ánh, về phương pháp tính toán, về đơn vị đo lường. Nội dung kinh tế phản ánh của chỉ tiêu thường có tính ổn định và được qui định
thống nhất. Tuy nhiên, nói như vậy không có nghĩa là nội dung kinh tế mà chỉ tiêu phản ánh mang tính bất biến, không thay đổi mà theo tình hình phát triển cụ thể của
nền kinh tế cùng với quá trình hội nhập kinh tế cũng như nhận thức trong từng thời kỳ, nội dung kinh tế mà chỉ tiêu phản ánh có thể mở rộng hoặc thu hẹp. Vì thế, khi có sự thay đổi về nội dung phản ánh của chỉ tiêu, trước khi so sánh, cần tính lại trị số gốc
của chỉ tiêu theo nội dung mới.
16
Gốc so sánh:
Ngoài việc thống nhất về nội dung phản ánh, về phương pháp tính toán và đơn vị đo lường, chỉ tiêu muốn so sánh được phải có gốc so sánh. Gốc so sánh thường được
xác định theo thời gian (thời kỳ, thời điểm) hoặc không gian hoặc cả không gian và
thời gian tùy vào điều kiện và mục đích phân tích cụ thể. Gắn liền với gốc so sánh là
trị số của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu ở kỳ gốc (hoặc điểm gốc). Kỳ gốc là thuật ngữ chỉ thời kỳ hay thời điểm hoặc điểm không gian được chọn làm căn cứ (
gốc) để so sánh. Tương tự, thời kỳ hay thời điểm hoặc điểm không gian được chọn để
so sánh được gọi là kỳ so sánh (hay điểm so sánh). Kỳ so sánh hay điểm so sánh còn
được gọi là kỳ phân tích hay điểm phân tích. Gắn liền với kỳ hoặc điểm phân tích là trị số của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu ở kỳ phân tích (hoặc điểm phân tích).
Tùy thuộc vào mục đích phân tích và điều kiện phân tích cụ thể mà gốc so sánh có thể
được chọn khác nhau.
Các dạng so sánh chủ yếu:
Để phục vụ cho các mục đích cụ thể của phân tích kinh doanh, các nhà phân tích
thường tiến hành so sánh bằng các cách cụ thể dưới đây:
So sánh bằng số tuyệt đối:
Bản thân số tuyệt đối là con số dùng để phản ánh qui mô; do vậy, so sánh bằng
số tuyệt đối sẽ cho biết khối lượng, qui mô mà doanh nghiệp đạt được vượt (+) hay hụt (-) của các chỉ tiêu kinh tế giữa kỳ phân tích với kỳ gốc biểu hiện bằng thước đo thích
hợp (giá trị, hiện vật, thời gian)
So sánh bằng số tương đối:
Số tương đối phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển và mức độ phổ
biến của các chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu. Trong phân tích kinh doanh
thường sử dụng các loại số tương đối sau:
Số tương đối kế hoạch
Số tương đối phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch
Kỹ thuật so sánh giản đơn
Kỹ thuật so sánh liên hệ
Kỹ thuật so sánh kết hợp
Số tương đối động thái
Số tương đối kết cấu
17
So sánh bằng số bình quân
Để phản ánh đặc điểm điển hình của một tổ, một bộ phận, một đơn vị… người ta tính ra số bình quân bằng cách san bằng mọi chênh lệch về trị số của chỉ tiêu, bỏ qua
những đặc trưng cá biệt. Do vậy, khi so sánh bằng số bình quân, các nhà quản lý sẽ
biết được mức độ mà đơn vị đạt được so với bình quân chung của tổng ngành.
1.4.2. Phương pháp chi tiết chỉ tiêu nghiên cứu:
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu. Các chỉ tiêu kinh tế thường được
chi tiết thành các yếu tố cấu thành. Nghiên cứu chi tiết giúp ta đánh giá chính xác các
yếu tố cấu thành của các chỉ tiêu phân tích
Chi tiết theo thời gian. Các kết quả kinh doanh bao giờ cũng là 1 quá trình trong
từng khoảng thời gian nhất định. Mỗi khoản thời gian khác nhau có những nguyên
nhân tác động không giống nhau. Việc phân tích chi tiết này giúp ta đánh giá chính xác
và đúng đắn KQKD, từ đó có các giải pháp hiệu lực trong từng khoảng thời gian
Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh do
nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa điểm phát sinh khác nhau tạo nên. Việc chi tiết này
nhằm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của từng bộ phận, phạm vi và địa điểm
khác nhau, nhằm khai thác các mặt mạnh và khắc phục các mặt yếu kém của các bộ
phận và phạm vi hoạt động khác nhau.
1.4.3. Phương pháp loại trừ
Để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động
giữa kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu, các nhà phân
tích sử dụng phương pháp loại trừ.
Đặc trưng cơ bản của phương pháp loại trừ là luôn đặt đối tượng nghiên cứu vào
các trường hợp giả định khác nhau. Trong thực tế phương pháp này được sử dụng
trong phân tích dưới hai dạng: dạng thay thế liên hoàn và dạng số chênh lệch. Về cơ
bản hai phương pháp này có điều kiện vận dụng, quy trình vận dụng là như nhau.
Điểm khác biệt giữa chúng là cách thức xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và phạm vi áp dụng của từng phương pháp.
1.5. Các nội dung phân tích hiệu quả kinh do nh củ do nh nghiệp
1.5.1. Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu được tính bằng công thức:
Lợi nhuận sau thuế Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu bình quân
18
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn chủ sở hữu bình quân tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế. Trị số của chỉ tiêu càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng có
hiệu quả vốn chủ sở hữu và do vậy, càng hấp dẫn các nhà đầu tư. Hơn nữa, trị số này
lớn còn cho thấy năng lực của bộ phận quản lý trong việc cân đối một cách hài hòa,
hợp lý giữa vốn chủ sở hữu với nợ phải trả nợ để vừa bảo đảm an ninh tài chính, vừa
khai thác được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô kinh doanh.
Sức sinh lợi của doanh thu (ROS)
Sức sinh lợi của doanh thu được tính bằng công thức:
Lợi nhuận sau thuế Sức sinh lợi của doanh thu thuần = Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị doanh thu thuần đem lại mấy đơn vị lợi nhuận
sau thuế. Trị số của chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng
cao và ngược lại, trị số chỉ tiêu càng thấp thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
càng thấp. Trong phân tích kinh doanh, chỉ tiêu ROS được sử dụng như một chỉ tiêu
bổ sung để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bên cạnh chỉ tiêu
ROE.
Sức sinh lợi của chi phí hoạt động (ROOE)
Sức sinh lợi của chi phí hoạt động được tính theo công thức:
Lợi nhuận sau thuế Sức sinh lợi của chi phí hoạt động = Chi phí hoạt động
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị chi phí hoạt động phát sinh trong kỳ đem lại
mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế. Trị số của ROOE càng lớn, hiệu quả kinh doanh càng
cao và ngược lại. Giống như ROS, chỉ tiêu ROOE cũng được sử dụng để đánh giá khái
quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.5.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
1.5.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn được xác định theo công thức:
Tổng doanh thu thuần trong kỳ = Số vòng quay của tài sản ngắn hạn Tổng tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ
19
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp quay được mấy vòng. Số vòng quay càng lớn, hiệu năng hoạt động của tài sản ngắn
hạn càng cao và ngược lại.
Thời gian 1 vòng quay của tài sản ngắn hạn
Thời gian 1 vòng quay của tài sản ngắn hạn được xác định theo công thức:
Thời gian kỳ nghiên cứu Thời gian 1 vòng quay = của tài sản ngắn hạn Số vòng quay của tài sản ngắn hạn trong kỳ
Thời gian 1 vòng quay của tài sản ngắn hạn càng lớn, hiệu năng hoạt động của tài
sản ngắn hạn càng thấp và ngược lại, thời gian 1 vòng quay của tài sản ngắn hạn càng
nhỏ, hiệu năng hoạt động của tài sản ngắn hạn càng lớn.
Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn.
Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn được xác định theo công thức:
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Sức sinh lời của tài = sản ngắn hạn Tổng tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị tài sản ngắn hạn bình quân đưa vào kinh doanh
trong kỳ đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế. Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn càng lớn, hiệu quả hoạt động của tài sản ngắn hạn càng cao; do vậy, hiệu quả kinh doanh
càng cao và ngược lại.
Mức hao phí tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế
Mức hao phí tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế được xác định theo công
thức:
Tổng tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ Mức hao phí tài sản ngắn hạn = so với lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đơn vị lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị tài sản ngắn hạn bình quân.Mức hao phí tài sản ngắn hạn so với lợi
nhuận sau thuế càng lớn, hiệu quả hoạt động càng thấp và ngược lại, mức hao phí tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế càng nhỏ, hiệu quả hoạt động của tài sản ngắn hạn càng cao.
1.5.2.2. Phân tích khả năng sử dụng tài sản dài hạn:
Số vòng quay của tài sản dài hạn
Số vòng quay của tài sản dài hạn được xác định theo công thức
20
Tổng doanh thu thuần trong kỳ Số vòng quay của tài sản dài hạn = Tổng tài sản dài hạn bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh, tài sản dài hạn của doanh nghiệp quay được mấy vòng. Số vòng quay càng lớn, hiệu năng hoạt động của tài sản dài hạn càng cao và ngược lại.
Thời gian 1 vòng quay của tài sản dài hạn
Thời gian 1 vòng quay của tài sản dài hạn được xác định theo công thức:
Thời gian kỳ nghiên cứu Thời gian 1 vòng quay của = tài sản dài hạn Số vòng quay của tài sản dài hạn trong kỳ
Thời gian 1 vòng quay của tài sản dài hạn càng lớn, hiệu năng hoạt động của tài
sản dài hạn càng thấp và ngược lại, thời gian 1 vòng quay của tài sản dài hạn càng nhỏ,
hiệu năng hoạt động của tài sản dài hạn càng lớn.
Sức sinh lời của tài sản dài hạn
Sức sinh lời của tài sản dài hạn được xác định theo công thức:
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Sức sinh lời của tài sản dài hạn = Tổng tài sản dài hạn bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết 1 đơn vị tài sản dài hạn bình quân đưa vào kinh doanh đem
lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế. Sức sinh lợi của tài sản dài hạn càng lớn, hiệu quả
hoạt động càng cao, do vậy hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại.
Mức hao phí tài sản dài hạn so với lợi nhuận sau thuế
Mức hao phí tài sản dài hạn so với lợi nhuận sau thuế được xác định theo công
thức:
Tổng tài sản dài hạn bình quân trong kỳ Mức hao phí tài sản dài hạn so = với lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đơn vị lợi nhuận sau thuế, doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị tài sản dài hạn bình quân.Mức hao phí tài sản dài hạn so với lợi nhuận
sau thuế càng lớn, hiệu quả hoạt động càng thấp và ngược lại, mức hao phí tài sản dài hạn so với lợi nhuận sau thuế càng nhỏ, hiệu quả hoạt động của tài sản ngắn hạn càng cao.
21
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Toàn bộ chương 1 đã trình bày những lý luận chung về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Về phần tổng quan, chương này đã làm rõ khái niệm, bản chất,
phân loại cũng như ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Về các
phương pháp phân tích, chương 1 đã trình bày các phương pháp phân tích hiệu quả
kinh doanh phù hợp nhất trong hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay. Trong chương này còn đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến HQKD
và hệ thống chỉ tiêu phản ánh HQKD hiện nay. Đây là cơ sở lý luận để so sánh và
phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và phát
triển công nghệ cao.
22
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ INH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO
2.1. Quá trình hình th nh v phát triển củ C ng t cổ phần tƣ vấn đầu tƣ và
phát triển c ng nghệ c o
2.1.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ
cao
Tên công ty: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ cao
Tên giao nước ngoài: HIGH TECHNOLOGY DEVELOPMENT AND
INVESTMENT COSULTANCY JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch: IDC TECH.,JSC
Trụ sở đăng ký: Số 9, đường Ngọc Hồi - Hoàng Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội
Địa chỉ liên hệ: Số 1/99 ngõ 254 Minh Khai - Mai Động - Hoàng Mai - Hà Nội
Hình thức sở hữu: Công ty Cổ phần
Năm thành lập: Ngày 12 tháng 04 năm 2007
Người đại diện: Ông Nguyễn Mạnh Hùng - giám đốc Công ty
Điện thoại: 04 62842687
Mã số thuế: 0102210398
Vốn điều lệ: 22.000.000.000 đồng
Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP tư vấn đầu tư và phát
triển công nghệ cao
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ cao là công ty cổ phần,
tiền thân là Công ty TNHH tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ cao, được thành lập
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102030387 do Sở KH&ĐT Hà Nội cấp lần đầu ngày 12 tháng 04 năm 2007, thay đổi lần 3 ngày 15 tháng 08 năm 2013
(hiện nay mã số của doanh nghiệp là 0102210398). Công ty có 50 nhân viên trong đó 35 nhân viên có ký kết hợp đồng dài hạn, 15 nhân viên ký hợp đồng ngắn hạn.
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển Công nghệ cao có ngành nghề chính trong lĩnh vực cung cấp kinh doanh các dịch vụ thương mại, chủ yếu kinh doanh các mặt hàng công nghệ thông tin như sản xuất linh kiện điện tử, thiết bị dân dụng, buôn
bán các mặt hàng dân dụng, mặt hàng cao cấp…
Khi mới thành lập, Công ty còn non trẻ nên gặp nhiều khó khăn trên thị trường và chịu sức ép cạnh tranh từ các thương hiệu cạnh tranh lớn như Công ty đầu tư phát 23
triển Công nghệ FPT… Trước tình hình đó, Ban lãnh đạo Công ty và toàn thể nhân viên cốt cán đã cố gắng tìm hiểu nhu cầu mong muốn của thị trường, cung cấp những
sản phẩm tốt nhất với giá cả hợp lý để dần khẳng định thương hiệu Công ty trong lòng
khách hàng tạo đà cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.
Lĩnh vực kinh doanh:
Lắp ráp - bán buôn - bán lẻ các cấu kiện kim loại, linh kiện điện tử, thiết bị ngoại vi của máy vi tính, sản phẩm đồ điện tử dân dụng, các thiết bị nghe nhìn, sản xuất các
dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc khí nén, các máy công cụ, máy tại hình kim
loại, sản xuất phụ tùng, thân các loại xe có động cơ, rơ moóc, các bộ phận phụ trơ cho
xe có động cơ, các thiết bị, dung cụ y tế, nha khoa chỉnh hình và phục hồi chức năng.
Lắp đặt sửa chữa máy móc, máy vi tính, thiết bị công nghiệp, hệ thống điện.
Công ty còn bán buôn, bán lẻ ô tô con (12 chỗ trở xuống), các phụ tùng thay thế
cùng với bộ phận phụ trợ của ô tô và các xe có động cơ khác.
Ngoài ra, Công ty còn tham gia kinh doanh một số dịch vụ như tư vấn kiến trúc,
kỹ thuật, tư vấn quản lý… và một số dịch vụ vận tải hàng hóa và hành khách bằng
đường bộ, in ấn và hỗ trợ in ấn, hỗ trợ quảng bá và tổ chức tua du lịch, hỗ trợ giáo dục,
hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ.
2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công
nghệ cao
Sơ đồ 2.1. Bộ máy quản lý củ c ng t đƣợc tổ chức
(Nguồn: Phòng h nh ch nh nh n sự)
24
2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của công ty CP tư vấn đầu tư và phát
triển công nghệ cao.
2.1.4.1. Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, do các cổ đông sáng lập và thành
lập theo quy định của Nhà nước và pháp luật. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân
danh Công ty để quyết định các chiến lược, mục tiêu, kế hoạch phát triển trung hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công ty. Chủ tịch hội đồng quản trị là người có ít
nhất là 10% cổ phần và do thành viên trong hội đồng quản trị bầu ra. Có trách nhiệm
điều hành và ra chỉ thị cho Giám đốc đồng thời giám sát kiểm tra hoạt động Giám đốc
để đảm bảo Công ty hoạt động đúng hướng và hiệu quả.
2.1.4.2. Giám đốc
Giám đốc là người đứng đầu bộ phận quản lý của công ty, chịu trách nhiệm toàn
bộ mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo giấy phép kinh doanh hành nghề cho
phép. Đồng thời là người đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của toàn công ty, chịu
trách nhiệm trước nhà nước, cơ quan chủ quản và Công ty về kết quả hoạt động kinh
doanh của Công ty. Giám đốc có những quyền và nghĩa vụ:
Xây dựng chiến lưược và tham mưu cho Hội đồng quản trị về chính sách kinh
doanh và các hệ thống làm việc nội bộ Công ty.
Chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản
trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
Giám đốc là người trực tiếp điều hành công việc kinh doanh hàng ngày và ký kết
các hợp đồng của Công ty, Giám đốc phải điều hành Công ty theo đúng quy định của
pháp luật, Điều lệ Công ty, hợp đồng lao động ký với Công ty và quyết định của Hội
đồng quản trị.
2.1.4.3. Phòng kinh doanh
Bộ phận này chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh
doanh của Công ty trong từng giai đoạn cho Giám đốc. Cụ thể Phòng này có vai trò chính là thu thập thông tin khách hàng, khai thác và phát triển thị trường, đàm phán à
tư ấn cung cấp dịch vụ khach hàng, từ đó thống kê, tổng hợp tình hình, tổ chức thực hiện dự án thông qua các phương án được duyệt.
Nhiệm vụ quan trọng nhất của Phòng ban này là: chủ trì soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, phối hợp cùng Phòng tài chính - kế toán kiểm tra và theo dõi các
công tác liên quan đến việc thực hiện các hợp đồng kinh tế trình cho Giám đốc xem
xét cuối kỳ.
25
2.1.4.4. Phòng hành chính - nhân sự
Phòng hành chính - nhân sự có trách nhiệm xây dựng và thực hiện các kế hoạch tuyển dụng lao động cho Công ty, tiến hành phỏng vẫn, kiểm tra hồ sơ người lao động,
theo dõi nhân sự, soạn thảo Hợp đồng lao động, tham gia xử lý luật nhân viên vi phạm
Nội quy lao động, kiểm soát số ngày công nhân viên thông qua bảng chấm công, chấm
cơm, theo năng suất làm việc…
Ngoài ra, Phòng ban này có nhiệm vụ quản trị văn phòng, thông tin liên lạc, lễ
tân phục vụ, quản lý điều động xe ôtô, phương tiện tài sản của văn phòng, phụ trách
các công việc về hành chính, thanh tra, bảo vệ, quân sự, an toàn nội bộ, mua sắm các
thiết bị văn phòng và các công việc hành chính sự vụ khác, quản lý con dấu, công văn
giấy tờ đi và đến công ty, quản lý điện, nước, vệ sinh trong công ty.
2.1.4.5. Phòng tài chính - kế toán
Phòng tài chính - kế toán có nhiệm vụ chính là quản lý các hoạt động kế toán,
giám sát các hoạt động thu - chi tài chính Công ty Bên cạnh đó Phòng này còn tham
mưu cho Giám đốc về tình hình kinh doanh, công tác tài chính, thuế giúp Giám đốc tổ
chức chỉ đạo thực hiện tiến độ công tác kế toán, thông tin kinh tế.
Đồng thời Phòng tài chính - kế toán thực hiện chức năng kiểm soát viên của Nhà
nước tại công ty, báo cáo kịp thời, nhanh chóng, chính xác về tình hình tài chính Công
ty. Bên cạnh đó, Phòng ban này còn phải thường xuyên theo dõi, nhắc nhở khách hàng thanh toán công nợ và cập nhật sổ sách kế toán, báo cáo thuế hàng tháng và các loại
quyết toán năm cho Giám đốc và các cơ quan có chức năng kiểm tra.
2.1.4.6. Phòng bán hàng - marketing
Bộ phận này có vai trò rất quan trọng, bởi Phòng bán hàng - marketing trực tiếp
tư vấn, làm việc với khách hàng thông qua các nhân viên bán hàng, giao hàng và dịch
vụ khách hàng.
Bên cạnh đó Phòng này còn có nhiệp vụ phối hợp với Phòng kinh doanh để theo
dõi, lên kế hoạch PR, xây dựng duy trì và phát triển các mối quan hệ với các cơ quan truyền thông của doanh nghiệp. Đồng thời, tổ chức các hoạt động nội bộ Công ty
nhằm tạo tinh thần đoàn kết giữa các thành viên trong Công ty. Tạo mối quan hệ với các khách hàng trung gian để thúc đẩy doanh số thông qua việc tổ chức các hội nghị khách hàng, chương trình tri ân khách hàng thân thiết…
2.1.4.7. Phòng kĩ thuật - bảo hành
Bộ phận này là phòng chuyên môn tham mưu giúp lãnh đạo Công ty tổ chức
nghiên cứu - ứng dụng kĩ thuật mới nhất về công nghệ, chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng hàng hóa khi thu mua nhập kho, trong quá trình sản suất cũng như khi xuất kho
26
giao cho khách hàng. Đồng thời, Phòng kĩ thuật - bảo hành luôn tổ chức bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho các kĩ thuật viên, quản lý chất lượng các công trình lắp đặt, bảo
trì, bảo dưỡng, quản lý các trang thiết bị, máy móc để đảm bảo chất lượng theo đúng
tiêu chuẩn của Nhà nước.
Bên cạnh đó, nhiệm vụ của phòng ban này còn căn cứ vào các tiêu chuẩn bảo
hành của doanh nghiệp, chăm sóc khách hàng để thực hiện công tác bảo hảnh các sản phẩm, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng. Xây dựng và hoàn thiện quy trình bảo
hành của Công ty đồng thời lên phương án, tư vấn bảo hành cho từng sản phẩm
2.1.4. Quy trình hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển Công nghệ cao tiến hành hoạt động
kinh doanh trên lĩnh vực thương mại chủ yếu là hoạt động lắp đặt các linh kiện điện tử
theo đơn đặt hàng của khách hàng. Quy trình sản xuất chung được thể hiện qua sơ đồ
sau:
Nghiên cứu Xác nhận đơn Lập kế hoạch
thị trường đặt hàng Nghiên thu mua thiết
cứu thị bị, hàng hóa
trườngcủa khách
Bảo hành, sửa hàng Bàn giao, Tiến hành lắp
thanh toán đặt cho khách chữa thiết bị
đơn hàng hàng
Sơ đồ 2.2. Quy trình kinh doanh sản xuất chung
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Bước 1: Nghiên cứu nhu cầu thị trường
Quy trình đầu tiên của Công ty là tiến hành nghiên cứu thị trường và sự phát triển
của công nghệ. Nhân viên phòng kinh doanh sẽ tiến hành khảo sát thị trường cụ thể là: khảo sát nhu cầu khách hàng đang cần gì, muốn gì, cập nhật những công nghệ và thương hiệu ưu chuộng sự phát triển của các loại thiết bị, linh kiện để có thể đáp ứng được mọi nhu cầu của khách hàng.
Mặt khác, nhân viên phòng này phải tìm kiếm các đơn đặt hàng phù hợp với
năng lực sản xuất của doanh nghiệp sau đó tiến hành liên hệ với khách hàng hoặc gửi các đơn chào hàng tới cho khách hàng.
27
Bước 2: Xác nhận đơn đặt hàng của khách hàng
Khi khách hàng có nhu cầu sản xuất hàng, khách hàng sẽ gửi yêu cầu tới Công ty bao gồm các thông tin: khách hàng, chủng loại thiết bị linh kiện, số lượng, thời gian
phải trả hàng, điều kiện lắp đặt các thiết bị…
Căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế của Công ty, Phòng kinh doanh và Giám
đốc sẽ tiến hành quyết định có chấp nhận đơn đặt hàng hay không. Nếu tình hình hiện tại của Công ty có thể đáp ứng được yêu cầu đơn hàng thì Công ty sẽ tiến hành ký hợp
đồng tạm thời với khách hàng. Sau đó, mọi thông tin chi tiết về hợp đồng sẽ được gửi
trực tiếp tới Phòng kỹ thuật - bảo hành kết hợp với Phòng tài chính - kế toán thực hiện
tính toán định mức chi phí đơn hàng. Sau đó, hợp đồng sẽ được ký chính thức và đưa
vào sản xuất khi mọi thông tin về giá cả được gửi tới khách hàng.
Bước 3: Lập kế hoạch thu mua nguyên vật liệu, thiết bị, hàng hóa
Sau khi các đơn hàng được ký kết, Phòng kinh doanh tiến hành liên lạc với các
nhà cung cấp của Công ty sau đó tiến hành kỹ hợp đồng thu mua thiết bị dựa trên yêu
cầu và hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
Khi hàng hóa, thiết bị, linh kiện điện tử được nhà cung cấp chuyển đến bàn giao
cho Công ty, cán bộ nhân viên bộ phận Kỹ thuật và Thủ kho tiến hành kiểm kê về chất
lượng và số lượng hàng thực tế so sánh với chỉ tiêu, thông số chuẩn của thiết bị nếu
đảm bảo thì Công ty tiến hành nhập kho; còn không thì Công ty sẽ yêu cầu nhà cung
cấp đổi lô hàng khác.
Bước 4: Tiến hành lắp đặt cho khách hàng
Đội ngũ nhân viên, kỹ sư của bộ phận kỹ thuật sau khi nhận đủ thiết bị nhập kho,
sẽ tiến hành chuyển tới địa điểm của khách hàng để tiến hành lắp đặt các thiết bị đó
theo yêu cầu hợp đồng với tinh thần trách nhiệm cùng với sự chuyên sâu kỹ thuật. Đội
ngũ cán bộ luôn cam kết đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt
nhất.
Bước 5: Bàn giao, thanh toán đơn hàng
Sau khi hoàn thành việc lắp đặt, Trưởng phòng kỹ thuật tiến hành tổng kiểm tra toàn bộ các thiết bị, linh kiến điện tử… về quy cách thực hiện cũng như chất lượng của thiết bị. Sau đó tiến hành bàn giao hệ thống lắp đặt các thiết bị đó, Công ty lập một bản cam kết về chất lượng thiết bị với các tiêu chí ban đầu trên hợp đồng ký kết với khách
hàng. Đồng thời, Phòng tài chính - kế toán tiến hành quyết toán những chi phí phát sinh trong quá trình lắp đặt như: phí vận chuyển, mua thêm trang thiết bị…và yêu cầu khách hàng thanh toán nốt.
28
Bước 6:Bảo hành, sửa chữa thiết bị
Khi tiến hành bàn giao hệ thống lắp đặt thiết bị cho khách hàng, Phòng kỹ thuật - bảo hành tiến hành cập nhật mọi thông tin của thiết bị, khách hàng và tiến hành theo
dõi những thiết bị đó. Nếu có sự phản hồi về chất lượng của hệ thống lắp đặt và yêu
cầu sửa chữa, bảo hành thì bộ phận này sẽ đối chiếu với ghi chép nội bộ tiến hành sửa
chữa bảo hành miễn phí khi thiết bị vẫn trong thời gian bảo hành còn nếu thiết bị đó đã vượt quá thời gian bảo hành thì khách hàng phải trả phí bảo hành, sửa chữa cho Công
ty.
2.2. Phân tích hiệu quả kinh do nh củ c ng t Cổ phần tƣ vấn đầu tƣ v phát
triển c ng nghệ c o
2.2.1. Tình hình tài sản của công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ
cao
Trong giai đoạn 2011 – 2013, tại công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển
công nghệ cao đã có sự thay đổi khá lớn về Tổng tài sản cũng như của cơ cấu tài sản
của Công ty. Dựa vào báo cáo tài chính của Công ty ta lập ra Bảng 2.1 thể hiện cơ cấu
tài sản cũng như xu hướng phát triển của Công ty trong giai đoạn 2011-2013 như sau:
29
Bảng 2.1. Bảng cơ cấu tài sản củ c ng t gi i đoạn 2011 - 2013
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012 Chỉ tiêu TT Số tiền TT Số tiền TT
Số tiền 54.749,86 37.310,88 100 57.545,74 68,15 37.690,96 100 59.400,47 65,50 42.375,15 100 71,34 Số tiền 2.795,88 380,09 % 5,11 1,02 Số tiền 1.854,73 4.684,19 % 3,22 12,43 TÀI SẢN A. Tài sản ngắn hạn
6.168,25 16,53 7.532,12 19,98 6.282,98 14,83 1.363,87 22,11 (1.249,14) (16,58)
6.168,25 1.720,00 100 7.532,12 2.500,00 100 2.500 6.282,98 8.000,00 100 127,33 1.363,87 780,00 22,11 (1.249,14) 5.500,00 45,35 (16,58) 220,00
1.720,00 2.500,00 2.500 8.000,00 0 780,00 45,35 5.500,00 220,00 I. Tiền và tương đương tiền 1. Tiền II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1.Đầu tư ngắn hạn
9.719,98 26,05 9.868,18 26,18 9.184,13 21,67 148,20 1,52 (684,05) (6,93)
6.181,31 63,59 6.658,97 67,48 7.563,86 82,36 477,66 7,73 904,89 13,59 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 1. Phải thu khách hàng
2.247,92 23,13 2.108,99 21,37 1.620,27 17,64 (138,93) (6,18) (488,72) (23,17)
1.290,75 13,28 1.100,22 11,15 0 (190,53) (14,76) (1.100,22) (100,00)
18.550,70 18.550,70 1.151,95 878,02 49,72 16.200,32 100 16.200,32 1.590,35 3,09 1.162,12 76,22 42,98 15.981,80 100 15.981,80 2.926,24 4,22 815,64 73,07 37,72 (2.350,38) (12,67) 100 (2.350,38) (12,67) 38,06 438,40 6,91 32,36 284,10 27,87 (218,52) (218,52) 1.335,89 (346,49) (1,35) (1,35) 84,00 (29,81) 2. Trả trước cho người bán 3.. Các khoản phải thu NH khác IV. Hàng tồn kho 1. Hàng tồn kho V. Tài sản ngắn hạn khác 1. Chi phí trả trước ngắn hạn
30
4. Tài sản ngắn hạn khác 273,93 23,78 428,23 26,93 2.110,60 72,13 154,30 56,33 1.682,37 392,87
17.438,98 0 31,85 19.854,78 0 0 34,50 17.025,32 0 0 28,66 0 2.415,80 0 13,85 (2.829,46) 0 0 (14,25) 0
15.970,49 91,58 17.662,55 88,96 16.291,11 95,69 1.692,05 10,59 (1.371,43) (7,76) B. Tài sản dài hạn I. Các khoản phải thu dài hạn II. Tài sản cố định
77,88 12.772,08
1. TSCĐ hữu hình + Nguyên giá + Giá trị hao mòn lũy kế 12.437,68 72,31 11.308,15 16.283,64 130,92 18.857,54 147,65 19.987,54 (3.845,96) (30,92) (6.085,45) (47,65) (8.679,39) 69,41 334,40 2.573,90 176,75 (76,75) (2.239,50) 2,69 (1.463,93) 1.130,00 15,81 58,23 (2.593,93) (11,46) 5,99 42,63
(28,57) 0,00 0 0 0 0,15 26,25 30,00 114,29 18,75 30,00 0,12 160 26,25 30,00 0 0 (7,50) 0,00 2. TSCĐ vô hình + Nguyên giá
(11,25)
200,00 2,06 3.532,81 0 (3,75) (14,29) 4.864,22 (60) 4.964,22 16.547,39 (3,75) 1.331,40 0 37,69 (7,50) 100,00
800,00 4,59 800,00 4,03 0 0 0,00 0,00 (800,00) (100,00)
0,00
800,00 668,49 668,49 100 3,83 100 800,00 1.392,23 502,73 100 7,01 36,11 734,21 734,21 0 4,31 100,00 0,00 723,74 108,27 (165,76) (24,80) (800,00) (100,00) (47,26) (658,02) 46,04 231,48
0 889,50 63,89 0,00 889,50 0 (889,50) (100,00) + Giá trị hao mòn lũy kế 4.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 13. Đầu tư dài hạn khác IV. Tài sản dài hạn khác 1. Chi phí trả trước dài hạn 2. Tài sản dài hạn khác
( Nguồn: Báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
31
Năm 2012 Tổng tài sản của Công ty tăng 2.795,88 triệu đồng so với năm 2011, tương đương tăng 5,11 %, năm 2013 so với năm 2012 tăng 1.854,73 triệu đồng tương
đương với mức tăng 3,22%. Trong đó hàng tồn kho luôn chiếm tỉ trọng lớn, nhưng
đang có xu hướng giảm dần, điều này chứng tỏ nguồn vốn kinh doanh không bị ứ
đọng.
Tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh trong năm 2012, từ 6.168,25 triệu lên 7.532,12 triệu, tương đương mức tăng 22,11%, nhưng đến năm 2013 so với
năm 2012 giảm 1.249,14 triệu đồng tương đương mức giảm 16,58%. Sự tăng giảm
như này làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty, công ty không chủ động
được tiền mặt tại quỹ để chủ động thanh toán.
Các khoản phải thu ngắn hạn tăng giảm không đồng đều. Năm 2012 so với năm
2011 tăng 148,20 triệu đồng tương đương với mức tăng 1,52%, năm 2013 so với năm
2012 giảm 684,05 triệu đồng, tương đương với mức giảm 6,93%. Sự giảm xuống này
đồng nghĩa với việc số vốn Công ty bị chiếm dụng đang có chiều hướng giảm, điều
này tốt cho Công ty.
Hàng tồn kho hàng năm đang có xu hướng giảm dần. Năm 2012 so với năm
2011 giảm 2.350,38 triệu đồng, tương đương với mức giảm 12,67%, năm 2013 so với
năm 2012 giảm 218,52 triệu đồng tương đương với mức giảm 1,35%. Đây là một điều
tốt đối với với công ty, vì lượng hàng tồn kho giảm nguồn vốn bị ứ đọng của công ty giảm, công ty chủ động hơn trong việc kinh doanh.
Tài sản dài hạn của Công ty hàng năm tăng giảm không đồng đều. Năm 2012 so
với năm 2011 tăng 2.415,80 triệu đồng tương đương với mức tăng 13,85%, năm 2013
so với năm 2012 giảm 2.829,46 triệu đồng, tương đương với mức giảm 14,25%. Tài
sản dài hạn giảm là do có một số máy móc thiết bị đã hỏng, hết thời gian sử dụng
nhưng công ty chưa mua thêm máy móc, thiết bị phục vụ cho quá trình kinh doanh .
2.2.2. Tình hình nguồn vốn của công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công
nghệ cao
Nguồn vốn là nguồn hình thành nên tài sản, chính vì vậy Tổng nguồn vốn của
Công ty cũng tăng trong giai đoạn 2011- 2013. Dựa vào báo cáo tài chính của Công ty ta lập ra Bảng 2.2 thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty trong thời gian 3 năm như sau:
32
Bảng 2.2. Bảng cơ cấu nguồn vốn củ c ng t gi i đoạn 2011 - 2013
ĐVT: Triệu đồng
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
So sánh 2012/2011
Chỉ tiêu
Số tiền
Số tiền
TT
%
Số tiền 54.749,86
TT 100 57.545,74
Số tiền 2.795,88
TT 100 59.400,47 8.795,89 16,07 22.251,26 38,67 16.979,81 100 17.051,26 76,63 16.979,81 8.795,89 6.520,00 38,24 11.598,44 2.479,01 28,18 3.223,55 5.325,89 31,23 5.466,39 62,15 1.250,40 2.921,09 17,13 0 386,98 5,78 9,67 850,49 520,44 2,71 0 0 0 5,85 0 0
986,27 462,87 381,27
100 28,59 100 68,31 18,98 7,36 2,28 3,07 0
% 5,11 13.455,38 152,97 93,85 8.255,38 4.040,99 163,01 (2,57) (140,50) 0 2.921,09 15,97 135,78 0 462,87 0 381,27
So sánh 2013/2012 Số tiền 1.854,73 (5.271,45) (71,45) 5.078,44 (2.102,34) (1.670,69) (599,29) 57,57 (381,27)
3,22 (23,69) (0,42) 77,89 (39,47) (57,19) (60,76) 12,44 (100,00)
0
0
453,87
8,52
0
0
453,87
0
(453,87)
(100,00)
0
0 0
100 35.294,48
1,60 735,17 1.364,84 2,97 25.613,96 55,74
NGUỒN VỐN A. Nợ phải trả I. Nợ ngắn hạn 1. Vay và nợ ngắn hạn 2. Phải trả người bán 3. Người mua trả tiền trước 4. Thuế và các khoản phải nộp NN 5. Phải trả người lao động 6.Chi phí phải trả 7. Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác II. Nợ dài hạn 1. Vay và nợ dài hạn B. Vốn chủ sở hữu I. Vốn chủ sở hữu 1. Vốn đầu tư của CSH 2. Quỹ đầu tư phát triển 3. Quỹ dự phòng tài chính 4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối II. Nguồn kinh phí, quỹ khác
5.200,00 23,37 100 5.200,00 45.953,97 83,93 35.294,48 61,33 42.420,66 100 42.420,66 45.953,97 18.240,00 39,69 22.000,00 62,33 22.000,00 5,68 2.003,22 2.003,22 2.632,90 2.632,90 7,46 8.658,36 24,53 15.784,54 0
30,62 5.200,00 5.200,00 100,00 71,41 100 51,86 4,72 6,21 37,21 0
0 5.200,00 0 5.200,00 (23,20) (10.659,49) (23,20) (10.659,49) 3.760,00 20,61 1.268,05 172,48 1.268,05 92,91 (66,20) (16.955,60) 0 0
0,00 0,00 7.126,18 7.126,18 0,00 0,00 0,00 7.126,18 0
0
0
0
0
0,00 0,00 20,19 20,19 0,00 0,00 0,00 82,30 0 ( Nguồn: Báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
33
Nợ phải trả trong 3 năm tăng giảm không đồng đều. Năm 2012 so với năm 2011 tăng 13.455,38 triệu đồng, năm 2013 so với năm 2012 giảm 5.271,45 triệu đồng, tương
đương với mức giảm 23,69%. Nợ phải trả đang có xu hướng giảm, điều này chứng tỏ
Công ty đã cố gắng thanh toán nợ cho các đối tác, đảm bảo uy tín của Công ty cũng
như cho thấy tình hình tài chính của Công ty đã có phần khả quan hơn và đang từng bước ổn định.
Nguồn vốn chủ sở hữu hàng năm tăng giảm không đồng đều. Năm 2012 so với
năm 2011 giảm 10.659,79 triệu đồng, tương đương với mức tăng 23,20%, năm 2013
so với năm 2012 tăng 7.126,18 triệu đồng tương đương với mức tăng 20,19%. Tuy
khoản này trong 3 năm tăng lên không thực sự cao nhưng đã phần nào làm thay đổi cơ
cấu nguồn vốn của Công ty theo hướng tích cực hơn, làm tăng lên khả năng tự chủ về
tài chính
Về Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng không đáng kể. Năm 2012 so với năm 2011 tăng 3.760 triệu đồng, tương đương với mức tăng 20,61%, năm 2013 so
với năm 2012 không tăng vẫn giữ nguyên. Có thể thấy việc tăng vốn đầu tư
của CSH là cấp thiết, giúp Công ty tăng sự độc lập về tài chính, phần nào đảm
bảo khả năng phát triển của Công ty.
Về lợi nhuận sau thuế chưa phân phối:Chỉ tiêu này tăng đều qua các năm. Cụ thể, năm 2012 so với năm 2011 giảm 16.955,60 triệu đồng, tương đương với
mức giảm 66,20%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 7.126,18 triệu đồng tương
đương với mức tăng 82,30%. Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của
Công ty tương đối tốt.
2.2.3. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần tư vấn đầu tư
và phát triển công nghệ cao
34
Bảng 2.3. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh củ c ng t gi i đoạn 2011 - 2013
ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012 Số tiền %
0
Trong đó: Chi ph lãi vay
1 Doanh thu từ BH&CCDV 2 Các khoản giảm trừ 3 Doanh thu thuần từ BH&CCDV(=(1)-(2)) 4 Giá vốn h ng bán 5 Lợi nhuận gộp (=(3)-(4)) 6 Doanh thu hoạt động t i ch nh 7 Chi phí tài chính 8 Chi phí bán hàng 9 Chi ph quản lý doanh nghiệp 100.823,96 115.412,89 120.231,70 14.588,93 0 100.823,96 115.412,89 120.231,70 14.588,93 91.130,82 12.330,07 29.100,88 2.258,86 9,49 376,93 961,52 (7.388,26) 72,27 961,52 340,01 4.990,32 435,10 6.024,39 88.867,92 26.544,96 352,11 901,22 901,22 4.685,70 5.939,83 76.537,85 24.286,11 342,62 8.289,48 828,95 4.345,69 5.504,73 Số tiền % 14,47 4.818,81 0 14,47 4.818,81 16,11 2.262,90 9,30 2.555,92 24,82 2,77 60,30 (89,13) 8,72 60,30 304,63 7,82 84,56 7,90 4,18 0 4,18 2,55 9,63 7,05 6,69 6,69 6,50 1,42
10 6.488,83 15.370,33 17.501,58 8.881,50 136,87 2.131,25 13,87 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (=((5)+(6)) - ((7)+(8)+(9))
11 Thu nhập khác 12 Chi phí khác 13 Lợi nhuận khác (=(11)-(12)) 14 Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN (=(10)+(13)) 15 Chi ph Thuế TNDN hiện h nh 16 Chi ph Thuế TNDN hoãn lại 17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (=(14)-(15)) 246,12 129,96 116,16 14.065,52 3.516,38 10.549,14 0,00 15.370,33 2.689,81 12.680,52 0,00 17.501,58 4.375,39 13.126,18 (246,12) (100,00) (129,96) (100,00) (116,16) (100,00) 1.304,80 (826,57) 0 2.131,38 0 0 0,00 9,28 2.131,25 (23,51) 1.685,59 0 445,66 0 20,20 0 0 0 13,87 62,67 0 3,51
( Nguồn báo cáo tài ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
35
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng so với năm 2011 là 14.588,93 triệu đồng, tương đương tăng 14,47%. Năm 2013 tăng 4.818,81
triệu đồng tương đương tăng 4,18 % so với năm 2012.Doanh thu thuần bán hàng và
cung cấp dịch vụ tăng không nhiều nhưng cũng là dấu hiệu tốt, cho thấy hoạt động
kinh doanh của công ty có phát triển .
Giá vốn hàng bán trong năm 2012 tăng 12.330,07 triệu đồng tương đương mức tăng 16,11 %. Năm 2013 so với năm 2012 tăng 2.262,90 triệu đồng tương đương với
mức tăng 2,55 %. Vì giá vốn hàng bán tương đối ổn định nên khoản lợi nhuận gộp về
bán hàng tương đối ổn định, tăng không đáng kể, năm 2012 so với năm 2011 tăng
2.258,86 triệu đồng, tương đương với mức tăng 9,30%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 2.555,92 triệu đồng, tương đương với mức tăng 9,63%.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng qua các năm. Năm 2012 so với
năm 2011 tăng 8.881,50 triệu đồng, tương đương với mức tăng 136,87%, năm 2013 so
với năm 2012 tăng 2.131,25 triệu đồng, tương đương với mức tăng 13,87%.Công ty có
được sự tăng trưởng đó phần lớn là nhờ những chính sách khuyến khích cán bộ nhân
viên Công ty nỗ lực làm việc để đạt được hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng qua các năm. Năm 2012 so với năm 2011 tăng
2.131,38 triệu đồng, tương đương với mức tăng 20,20%, năm 2013 so với năm 2012
tăng 445,66 triệu đồng, tương đương với mức tăng 3,51%. Sự biến động này là hợp lý so với sự biến đổi của lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Qua đây có thể thấy
các phương án trong kinh doanh xây dựng năm 2013 đã giúp Công ty có bước tiến tốt
hơn.
Nhìn chung, sau quá trình đi hoạt động và liên tục cố gắng đổi mới các quản lý
sao cho hoàn thiện hơn, công ty đã đạt được những kết quả khả quan, ổn định, phù hợp
với quan điểm của Đảng, pháp luật Nhà nước (luật doanh nghiệp, luật lao động, …).
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh do nh củ c ng t
2.3.1. Chỉ tiêu chung
36
Bảng 2.4. Bảng đánh giá hiệu quả kinh doanh củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
So sánh
So sánh 2012/2011
2011/2010
STT
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số tiền %
Số tiền
%
2 Kết quả đầu ra
100.823,96 115.412,89 120.231,70 14.588,93 14,47 4.818,81
4,18
3 Chi phí đầu vào
98.324,09 103.084,48 107.482,45
4.760,39
4,84 4.397,97
4,27
Hiệu quả kinh
4
1,025
1,120
1,119
0,094 9,184
(0,001)
(0,087)
doanh
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy hiệu quả kinh doanh của công ty hàng năm tăng giảm không đồng đều. Năm 2012 so với năm 2011 tăng 0.094 triệu đồng, tương đương với mức tăng 9,184%, năm 2013 so với năm 2012 giảm 0,001 triệu đồng tương
đương với mức giảm 0,087%. Như vậy ta thấy, cùng với một lượng chi phí cho sản
xuất doanh nghiệp nào hiệu quả sản xuất cao hơn sẽ cho nhiều kết quả đầu ra hơn.
2.3.2. Chỉ tiêu cụ thể
*Tỷ suất lợi nhuận
a. Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Bảng 2.5. Bảng tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của công t gi i đoạn 2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
So sánh 2012/2011
STT
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số tiền %
So sánh 2013/2012 Số tiền %
đạt
1
14.065,52
15.370,33
17.501,58
1.304,80
9,28 2.131,25 13,87
Lợi nhuận được trong kì
2 Doanh thu trong kì 100.823,96 115.412,89 120.231,70 14.588,93 14,47 4.818,81
4,18
3
13,95
13,32
14,56
(0,63)
1,24
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu hàng năm tăng giảm không đồng đều. Năm 2012 so với năm 2011 giảm 0,63%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 1,24%. Như vậy ta thấy khả năng sinh theo doanh thu của công ty đang
37
có xu hướng tăng tạo ra hiệu quả kinh doanh tốt, công ty cần phát huy và cố gắng hơn nữa.
b. Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Bảng 2.6. Bảng tỷ suất lợi nhuận theo chi phí của công ty giai đoạn 2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011 STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số tiền % Số tiền %
2 14.065,52 15.370,33 17.501,58 1.304,80 9,28 2.131,25 13,87
phí kinh 3 98.324,09 103.084,48 107.482,45 4.760,39 4,84 4.397,97 4,27
4 0,14% 0,15% 0,16% 0,01 4,23 0,01 9,21 Lợi nhuận đạt được trong kì Chi doanh trong kì Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận theo chi phí hàng năm đều
tăng. Chỉ tiêu này cho biết năm 2011 cứ 100 đồng chi phí kinh doanh thì có 14,31
đồng lợi nhuận, năm 2012 cứ 100 đồng chi phí kinh doanh thì có 14,91 đồng lợi
nhuận, năm 2013 cứ 100 đồng chi phí kinh doanh thì có 16,28 đồng lợi nhuận. Đây là
một chỉ tiêu tốt đối với công ty chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của công ty ngày càng
cao.
c. Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh
Bảng 2.7. Bảng tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh của công ty giai đoạn
2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 Số tiền % So sánh 2013/2012 Số tiền %
2 14.065,52 15.370,33 17.501,58 1.304,80 9,28 2.131,25 13,87
3 76.537,85 88.867,92 91.130,82 12.330,07 16,11 2.262,90 2,55
4 0,18% 0,17% 0,19% (0,01) 0,02 Lợi nhuận thu được trong kì Vốn kinh doanh trong kì Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
38
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh của công ty hàng năm tăng giảm không đồng đều. Năm 2012 so với năm 2011 giảm
0,01%, năm 2013 tăng so với năm 2012 tăng 0,02%, đây là cho biết khả năng sinh lợi
của công ty không đồng đều, công ty cần tìm tăng biện pháp khả năng sinh lợi.
2.3.3. Hiệu quả sử dụng lao động
Năng suất l o động bình quân
Bảng 2.8. Bảng hiệu quả sử dụng l o động củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
STT
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
So sánh 2012/2011 Số tiền %
So sánh 2013/2012 Số tiền %
1 Kết quả đạt được 100.823,96 115.412,89 120.231,70 14.588,93 14,47 4.818,81
4,18
2
50,00
60,00
70,00
10,00 20,00
10,00 16,67
lao
3
2.016,48
1.923,55
1.717,60
(92,93) (4,61) (205,95) (10,71)
Số lao động trong kì Năng xuất động bình quân
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy hiệu quả sử dụng lao động của công ty hàng
năm đều giảm, năm 2012 so với năm 2011 giảm 92,93 triệu đồng, tương đương với
mức giảm 4,61%, năm 2013 so với năm 2012 giảm 205,95 triệu đồng, tương đương
với mức giảm 10,71%. Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng lao động của công ty ngày càng giảm, không ty cần tìm ra nguyên nhân và khắc phục tình trạng này.
2.3.4. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
a. Sức sản xuất của tài sản cố định
Bảng 2.9. Sức sản xuất tài sản cố định của c ng t gi i đoạn 2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
So sánh
So sánh 2012/2011
2013/2012
STT
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số tiền
%
Số tiền %
1 Doanh thu
100.823,96
115.412,89 120.231,70 14.588,93 14,47 4.818,81
4,18
TSCĐ bình
15.213,40
16.816,52 16.976,83
1.603,12 10,54
160,31
0,95
2
quân
Sức sản xuất
3
6,63
6,86
7,08
0,24
3,56
0,22
3,19
của TSCĐ
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
39
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy sức sản xuất của TSCĐ hàng năm đều tăng. Năm 2012 so với năm 2011 tăng 0,24 triệu đồng, tương đương với mức tăng 3,56%,
năm 2013 so với năm 2012 tăng 0,22 triệu đồng, tương đương với mức tăng 3,19%.
Đây là một chỉ tiêu tốt đối với công ty hiệu quả sử dụng tài sản của công ty.
b. Sức sinh lợi của tài sản cố định
Bảng 2.10. Sức sinh lời của tài sản cố định củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
So sánh
So sánh
2012/2011
2013/2012
STT
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số tiền %
Số tiền %
2 Lợi nhuận
14.065,52 15.370,33 17.501,58 1.304,80
9,28 2.131,25 13,87
3 TSCĐ bình quân
15.213,40 16.816,52 16.976,83 1.603,12
10,54
160,31
0,95
Sức sinh lời của
4
0,92
0,91
1,03
(0,01)
(1,14)
0,12 12,79
TSCĐ
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy sức sinh lời của TSCĐ hàng năm tăng giảm
không đồng đều. Năm 2012 so với năm 2011 giảm 0,01 triệu đồng, tương đương với
mức giảm 1,14%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 0,12 triệu đồng, tương đương với
mức tăng 12,79%. Như vậy ta thấy sức sinh lời của TSCĐ không ổn định dẫn đến hiệu
quả sử dụng tài sản cố định cũng không ổn định.
2.3.5. Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
a. Sức sản xuất của vốn lưu động
Bảng 2.11. Sức sản xuất vốn lƣu động củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
So sánh 2012/2011 Số tiền %
1 Doanh thu So sánh 2013/2012 Số tiền % 100.823,96 115.412,89 120.231,70 14.588,93 14,47 4.818,81 4,18
2 33.026,74 35.390,92 34.783,06 2.364,18 7,16 (607,86) (1,72)
3 3,05 3,26 3,46 0,21 6,82 0,20 6,00 Vốn lưu động bình quân Sức sản xuất lưu của vốn động
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013
40
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy sức sản xuất của vốn lưu động ngày càng tăng. Năm 2012 so với năm 2011 tăng 0,21 triệu đồng, tương đương với mức tăng
6,82%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 0,20 triệu đồng, tương đương với mức tăng
6%. Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản lưu động bình quân đem lại mấy đơn vị
tổng doanh thu thuần. Đây là một chỉ tiêu tốt cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản lưu
động tăng.
b. Sức sinh lợi của vốn lưu động
Bảng 2.12. Sức sinh lời vốn lƣu động củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
So sánh
So sánh
2012/2011
2013/2012
STT
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số tiền %
Số tiền %
2 Lợi nhuận
14.065,52 15.370,33 17.501,58 1.304,80
9,28 2.131,25
13,87
3 VLĐ bình quân
33.026,74 35.390,92 34.783,06 2.364,18
7,16
(607,86)
(1,72)
Sức sinh lời của
4
0,43
0,43
0,50
0,01
1,98
0,07
15,86
Vốn lưu động
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy sức sinh lời của vốn lưu động hàng năm đều
tăng. Năm 2012 so với năm 2013 tăng 0,01 triệu đồng, tương đương với mức tăng
1,98%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 0,07 triệu đồng, tương đương với mức tăng
15,86%. Đây là một chỉ tiêu tốt vì đem lại hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao.
c. Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)
Bảng 2.13. Sức sinh lời vốn chủ sở hữu củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
So sánh 2012/2011
STT
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Số tiền
%
So sánh 2013/2012 Số tiền %
2
14.065,52 15.370,33 17.501,58
1.304,80
9,28 2.131,25
13,87
3
43.164,65 35.390,92 34.783,06
(7.773,74)
(18,01)
(607,86)
(1,72)
4
0,33
0,43
0,50
0,11
33,28
0,07
15,86
Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quân Sức sinh lời của vốn CSH
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
41
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy sức sinh lời vốn chủ sở hữu hàng năm đều tăng. Năm 2011 cứ 43.164,65 triệu đồng vốn chủ sở hữu đem lại 0,33 triệu đồng lợi
nhuận sau thuế, năm 2012 cứ 35.390,92 triệu đồng vốn chủ sở hữu đem lại 0,43 triệu
đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2013 cứ 34.783,06 triệu đồng vốn chủ sở hữu đem lại
0,50 triệu đồng lợi nhuận sau thuế. Đây là một chỉ tiêu tương đối tốt để thu hút vốn
đầu tư, hiệu quả kinh doanh cao công ty cần phát huy hơn nữa.
d. Sức sinh lợi của doanh thu (ROS)
Bảng 2.14. Sức sinh lời doanh thu củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
STT
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
So sánh 2013/2012 Số tiền %
So sánh 2012/2011 Số tiền % 1.304,80 9,28 2.131,25 13,87
2 Lợi nhuận sau thuế
14.065,52 15.370,33 17.501,58
3 Doanh thu thuần
100.823,96 115.412,89 120.231,70 14.588,93 14,47 4.818,81 4,18
4
0,14
0,13
0,15
(0,01)
(4,54)
0,01
9,30
Sức sinh lời của doanh thu thuần
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy sức sinh lời của doanh thu thuần hàng năm
tăng giảm không đồng đều. Năm 2012 so với năm 2011 giảm 0,01 triệu đồng tương
đương với mức giảm 4,54%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 0,01 triệu đồng, tương
đương với mức tăng 9,30%. Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả kinh doanh của doanh thu
thuần không ổn định, công ty cần tìm ra nguyên nhân để đem lại hiệu quả tốt hơn nữa.
e. Sức sinh lợi của chi phí hoạt động (ROOE)
Bảng 2.15. Sức sinh lời chi phí hoạt động củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
STT
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
So sánh 2012/2011 Số tiền %
So sánh 2013/2012 Số tiền %
2
14.065,52
15.370,33
17.501,58 1.304,80
9,28 2.131,25 13,87
Lợi nhuận sau thuế
3 Chi phí hoạt động
98.324,09 103.084,48 107.482,45 4.760,39
4,84 4.397,97
4,27
4
0,14
0,15
0,16
0,01
4,23
0,01
9,21
Sức sinh lời của chi phí hoạt động
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy sức sinh lời của chi phí hoạt động hàng năm
đều tăng. Năm 2012 so với năm 2011 tăng 0,01 triệu đồng, tương đương với mức tăng
42
4,23%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 0,01 triệu đồng, tương đương với mức tăng 9,21%. Chỉ tiêu này cho biết chi phí hoạt động kinh doanh bỏ ra đều mang lại hiệu quả
kinh doanh tốt.
2.3.6. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
2.3.6.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Bảng 2.16. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
STT
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
So sánh 2012/2011 Số tiền %
So sánh 2013/2012 Số tiền %
2
100.823,96 115.412,89 120.231,70 14.588,93 14,47 4.818,81
4,18
3
36.398,78 37.500,92 58.473,11 1.102,14 3,03 20.972,19 55,92
4
2,77
3,08
2,06
0,31 11,11
(1,02) (33,19)
Tổng doanh thu thuần thuần trong kì Tổng tài sản ngắn hạn bình quân trong kì Số vòng quay của tài sản ngắn hạn
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy số vòng quay của tài sản ngắn hạn tăng giảm
không đồng đều, năm 2012 so với năm 2011 tăng 0,31 triệu đồng tương đương với
mức tăng 11,11%, năm 2013 so với năm 2012 giảm 1,02 triệu đồng, tương đương với
mức giảm 33,19%. Như vậy ta thấy số vòng quay của tài sản ngắn hạn đang có xu
hướng giảm công ty cần tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
Thời gian 1 vòng quay của tài sản ngắn hạn
Bảng 2.17. Thời gian vòng quay tài sản ngắn hạn củ c ng t gi i đoạn 2011 -
2013
ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 Số tiền % So sánh 2013/2012 Số tiền %
2 360,00 360,00 360,00 0,00 0,00 0,00 0,00
3 2,77 3,08 2,06 0,31 11,11 (1,02) (33,19)
4 129,96 116,97 175,08 (12,99) (10,00) 58,11 49,68 Thời gian kỳ nghiên cứu Số vòng quay của tái sản ngắn hạn Thời gian 1 vòng quay của tài sản ngắn hạn
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
43
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy thời gian 1 vòng quay của tài sản ngắn hạn hàng năm tăng giảm không đều, năm 2012 so với năm 2011 giảm 12,99 ngày tương
đương với mức tăng 10%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 58,11 ngày tương đương
với mức tăng 49,68%. Thời gian 1 vòng quay của tài sản ngắn hạn càng lớn, hiệu năng
hoạt động của tài sản ngắn hạn càng thấp và ngược lại, thời gian 1 vòng quay của tài
sản ngắn hạn càng nhỏ, hiệu năng hoạt động của tài sản ngắn hạn càng lớn. Công ty cần tìm có kế hoạch cho số vòng quay của tài sản ngắn hạn.
Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn.
Bảng 2.18. Thời gian vòng quay tài sản ngắn hạn củ c ng t gi i đoạn 2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
So sánh 2012/2011
So sánh 2013/2012
STT
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Số tiền %
Số tiền
%
2 Lợi nhuận sau thuế
14.065,52 15.370,33 17.501,58 1.304,80
9,28
2.131,25 13,87
tài
sản ngắn
3
54.142,13 84.920,67 61.220,63 30.778,54 56,85 (23.700,04) (27,91)
4
0,26
0,18
0,29
(0,08) (30,33)
0,10 57,95
Tổng hạn bình quân trong kỳ Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn
( Nguồn báo cáo tài chính công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy sức sinh lời của tài sản ngắn hạn tăng giảm
không đồng đều. Năm 2012 so với năm 2011 giảm 0,08 triệu đồng tương đương với
mức tăng 30,33%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 0,10 triệu đồng, tương đương với
mức tăng 57,95%. Như vậy sức sinh lời ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh không ổn
định là do tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ không ổn định
Mức hao phí tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế
Bảng 2.19. Mức hao phí tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế của công ty gi i đoạn 2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
STT
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
So sánh 2012/2011 Số tiền %
So sánh 2013/2012 Số tiền %
1
53.698,10 56.147,80 58.473,11 2.449,70
4,56 2.325,31
4,14
2
14.065,52 15.370,33 17.501,58 1.304,80
9,28 2.131,25
13,87
3
3,82
3,65
3,34
(0,16)
(4,31)
(0,31)
(8,54)
Tổng tài sản bình quân trong kỳ Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Mức hao phí của TS so vs LN sau thuế
( Nguồn báo cáo tài chính công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
44
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy mức hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế giảm dần qua các năm. Năm 2012 so với năm 2011 giảm 0,16 triệu đồng, tương
đương với mức giảm 4,31%, năm 2013 so với năm 2012 giảm 0,31 triệu đồng, tương
đương với mức giảm 8,54%. Đây là chỉ tiêu tốt đối với công ty vì mức hao phí tài sản
ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế càng nhỏ, hiệu quả hoạt động của tài sản ngắn hạn
càng cao.
2.3.7. Phân tích khả năng sử dụng tài sản dài hạn:
Số vòng quay của tài sản dài hạn
Bảng 2.20. Phân tích khả năng sử dụng tài sản dài hạn củ c ng t gi i đoạn
2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
So sánh 2012/2011 STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số tiền % So sánh 2013/2012 % Số tiền
2 100.823,96 115.412,89 120.231,70 14.588,93 14,47 4.818,81 4,18
3 16.901,72 18.646,88 18.440,05 1.745,16 10,33 (206,83) (1,11)
4 5,97 6,19 6,52 0,22 3,76 0,33 5,34 Tổng doanh thu thuần thuần trong kì Tổng tài sản dài hạn bình quân trong kì Số vòng quay của tái sản dài hạn
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy số vòng quay của tài sản dài hạn tăng qua các
năm. Năm 2013 so với năm 2011 tăng 0,22 vòng tương đương với mức tăng 3,76%,
năm 2013 tăng so với năm 2012 là 0,33 triệu đồng, tương đương với mức tăng
5,34%.Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh, tài sản dài hạn của doanh nghiệp
quay được mấy vòng. Số vòng quay càng lớn, hiệu năng hoạt động của tài sản dài hạn càng cao và ngược lại.
45
Thời gian 1 vòng quay của tài sản dài hạn
Bảng 2.21. Thời gian 1 vòng quay tài sản dài hạn củ c ng t gi i đoạn
2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
So sánh 2012/2011 So sánh 2013/2012 STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Số tiền % Số tiền %
2 360,00 360,00 360,00 0,00 0,00 0,00 0,00
3 5,97 6,19 6,52 0,22 3,76 0,33 5,34
4 60,35 58,16 55,21 (2,18) (3,62) (2,95) (5,07) Thời gian kỳ nghiên cứu Số vòng quay của tái sản dài hạn Thời gian 1 vòng quay của tài sản dài hạn
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy số vòng quay của tài sản dài hạn giảm qua các
năm. Năm 2012 so với năm 2011 giảm 2,18 triệu đồng, tương đương với mức giảm
3,62%, năm 2013 giảm so với năm 2012 là 2,95 triệu đồng, tương đương với mức
giảm 5,07%. Đây là một chỉ tiêu tốt đối với công ty vì thời gian 1 vòng quay của tài sản dài hạn càng nhỏ, hiệu năng hoạt động của tài sản dài hạn càng lớn.
Sức sinh lời của tài sản dài hạn
Bảng 2.22. Sức sinh lời của tài sản dài hạn tại c ng t gi i đoạn 2011 -2013
ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 Số tiền % So sánh 2013/2012 Số tiền %
14.065,52 15.370,33 17.501,58 1.304,80 9,28 2.131,25 13,87 2
16.901,72 18.646,88 18.440,05 1.745,16 10,33 -206,83 -1,11 3
4 0,83 0,82 0,95 (0,01) (0,95) 0,12 15,14 Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Tổng tài sản dài hạn bình quân trong kỳ Sức sinh lời của tài sản dài hạn
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy sức sinh lời của tài sản dài hạn hàng năm tăng giảm không đồng đều năm 2012 so với năm 2011 giảm 0,01 triệu đồng, tương đương
với mức giảm 0,95%, năm 2013 so với năm 2012 tăng 0,12 triệu đồng, tương đương
46
với mức tăng 15,14%. Chỉ tiêu này cho biết sức sinh lợi của tài sản dài hạn càng lớn, hiệu quả hoạt động càng cao, công ty cần tìm ra phương hướng và biện pháp khắc
phục.
Mức hao phí tài sản dài hạn so với lợi nhuận sau thuế
Bảng 2.23. Mức hao phí tài sản dài hạn so với lợi nhuận sau thuế tại công ty giai
đoạn 2011 -2013
So sánh 2012/2011
So sánh 2013/2012
STT
Chỉ tiêu
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Số tiền
%
Số tiền
%
3
53.698,10 56.147,80 58.473,11 2.449,70
4,56 2.325,31
4,14
14.065,52 15.370,33 17.501,58 1.304,80
9,28 2.131,25
13,87
4
3,82
3,65
3,34
(0,16)
(4,31)
(0,31)
(8,54)
Tổng tài sản bình quân trong kỳ Lợi nhuận sau thuế trong kỳ Mức hao phí của TS so vs LN sau thuế
ĐVT: Triệu đồng
( Nguồn báo cáo t i ch nh công ty giai đoạn 2011 – 2013 )
Mức hao phí của TS so vs LN sau thuế giảm dần qua các năm. Đây là một tín
hiệu đáng mừng đối với công ty vì mức hao phí tài sản dài hạn so với lợi nhuận sau
thuế càng nhỏ, hiệu quả hoạt động của tài sản ngắn hạn càng cao.
2.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh do nh củ c ng t
2.4.1. Hiệu quả kinh doanh theo tài sản
Qua phần phân tích chi tiết và đa chiều về hiệu quả sử dụng tài sản của công ty
cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển Công nghệ cao , ta có thể rút ra được những kết
quả như sau:
Về tài sản ngắn hạn, công ty sử dụng tài sản ngắn hạn chưa tốt trong năm 2012,
các chỉ tiêu phản ánh về hiệu quả của tài sản ngắn hạn đều giảm. Tuy nhiêu năm 2013
đã có dấu hiệu tăng trở lại, khả năng sinh lời tăng lên cùng với mức hao phí giảm đi,
qua đấy có thể thấy công ty đang sử dụng tài sản ngắn hạn một cách tốt lên
Về tài sản dài hạn, nhìn chung trong năm 2013, công ty sử dụng tài sản dài hạn tốt hơn 2 năm 2011 và 2012. Các chỉ tiêu về tài sản phản ánh rất rõ ràng về điều này, cụ thể là số vòng quay của tài sản tăng lên, thời gian 1 vòng quay được rút ngắn, khả năng sinh lời tăng lên và mức hao phí giảm, công ty cần tiếp tục phát huy.
2.4.2. Hiệu quả kinh doanh theo chi phí
Khả năng sử dụng chi phí của công ty nằm ở mức ổn định, không có tính đột biến, khả năng sinh lời của chi phí tăng rất chậm. Tuy thế trong tình hình kinh tế khó
47
khăn hiện nay, việc có thể gia tăng lợi nhuận cùng với việc hao phí giá vốn hàng bán ngày càng giảm là rất đáng khen ngợi.
Tuy nhiên, muốn đạt được hiệu quả lớn hơn, công ty cần phải xem xét đến các
chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng. Việc các chi phí này tăng qua các
năm nhưng hiệu quả sử dụng không hề được gia tăng hoặc ra tăng rất ít chứng tỏ rằng
khả năng quản lý của doanh nghiệp chưa thật sự tốt.
2.4.3. Hiệu quả kinh doanh theo vốn chủ sở hữu
Nhìn chung trong những năm qua, VCSH của công ty không có sự biến động
quá lớn. Về ưu điểm thì khả năng sinh lời của VCSH tăng đều qua các năm tuy quy
mô VCSH năm 2013 giảm so với năm 2012, qua đó có thể thấy khả năng sử dụng
VCSH của công ty ngày càng tốt. Tỷ trọng vốn góp của chủ sở hữu luôn chiếm tỷ
trọng cao, chứng tỏ khả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty rất tốt. Lợi nhuận sau
thuế chưa phân phối cũng có dấu hiệu tăng trở lại, qua đó làm chỉ số lợi nhuận cơ bản
trên cổ phiếu tăng trở lại so với năm 2013
Về nhược điểm, khả năng sinh lời của vốn góp chủ sở hữu giảm dần qua các
năm, điều này sẽ khiến các nhà đầu tư ngần ngại đầu tư về công ty, vì đây là điều họ
rất quan tâm. Mặc dù lợi nhuận sau thuế của công ty tăng ổn định nhưng số tiền lãi
thực sự họ thu về thấp hơn các năm trước, công ty cần phải xem xét và cải thiện điều
này để các nhà đầu tư có thể yên tâm hơn.
48
ẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Chương 2 đã trình bày toàn bộ các vấn đề về thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ cao giai đoạn 2011 - 2013. Dựa
trên việc phân tích tình hình kinh doanh thực tế của Công ty, kết hợp với những lý
luận cơ sở trong chương 1, chương này đưa ra những nhận xét, đánh giá tổng quan
nhất về khả năng sử dụng các tài nguyên của công ty. Trên cơ sở những phân tích - đánh giá - nhận xét - so sánh đã nêu, dựa trên những kết quả và hạn chế của Công ty
trong giai đoạn 2011 - 2013, để khắc phục và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công
ty, tại chương 3 sẽ đưa đưa ra một số giải pháp cho vấn đề nghiên cứu tại Công ty cổ
phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ cao.
49
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT INH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƢ VẤN ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO
3.1. Định hƣớng phát triển v sự cần thiết củ việc nâng c o hiệu quả kinh do nh củ C ng t Cổ phân tƣ vấn đầu tƣ v phát triển c ng nghệ c o
3.1.1. Tình hình và ảnh hưởng của nền kinh tế xã hội trong và ngoài nước
Sau giai đoạn khủng hoảng kinh tế kéo dài thì hiện nay đã có những dấu hiệu
tích cực chứng tỏ nền kinh tế thế giới đã bắt đầu tăng trưởng trở lại. Tiêu biểu là sự
tăng trưởng trở lại của đồng Euro sau thời gian dài tụt giảm.Năm 2014, kinh tế thế giới
được dự báo là sẽ tăng trưởng khả quan hơn đối với các nước phát triển và các nước
đang phát triển.Tuy nhiên vẫn còn ẩn chứa những rủi ro và bất ổn trong những nền
kinh tế lớn do những tranh chấp liên quan đến vấn đề lãnh thổ kéo dài khiến những
nước này kìm hãm sự phát triển kinh tế của nhau… Tất cả điều đó sẽ ảnh hưởng đến
nền kinh tế của Việt Nam.
Ở trong nước, Nền kinh tế Việt Nam hoạt động kém hiệu quả. Việt Nam trong
thời gian vừa qua phát triển kinh tế dàn trải theo chiều rộng.Tuy nhiên, chiến lược phát
triển kinh tế chủ yếu theo chiều rộng cũng như bất kỳ một chính sách nào cũng đều có
những hạn chế của nó. Phát triển kinh tế theo chiều rộng thông thường đòi hỏi vốn đầu
tư cao và dàn trải. Do vậy, hiệu quả vốn đầu tư khó có thể cao, biểu hiện chỉ số ICOR của Việt Nam mặc dù có được cải thiện nhưng vẫn ở mức cao so với các nước trong
khu vực và thế giới. Hiệu quả đầu tư không cao và dàn trải được tích tụ qua các năm là
nguyên nhân chủ yếu làm cho lạm phát tăng cao.
Nhu cầu đầu tư lớn dẫn đến tình trạng đầu tư vượt xa khả năng tích lũy của nền
kinh tế, thâm hụt ngân sách luôn ở mức cao. Để bù đắp phần thiếu hụt phải trông cậy
vào đầu tư nước ngoài và vay nợ nước ngoài. Thực tế này đã làm cho nợ quốc gia và
nợ công nước ngoài tăng nhanh trong những năm vừa qua, mặc dù vẫn trong ngưỡng an toàn nhưng cũng đến lúc phải thận trọng.
Thâm hụt cán cân thương mại, nhập siêu ở mức cao và trở thành căn bệnh kinh
niên của nền kinh tế. Lạm phát cao, nhập siêu lớn là nguyên nhân cơ bản làm mất giá đồng Việt Nam, suy giảm dự trữ ngoại tệ quốc gia và làm giảm lòng tin của người dân vào VND, tạo cơ hội cho đầu cơ, găm giữ, buôn lậu, buôn bán trái phép ngoại tệ và vàng.
Mặc dù Việt Nam đã bước vào ngưỡng đầu của các nước có mức thu nhập trung
bình, nhưng kết cấu cơ sở hạ tầng của nền kinh tế còn nhiều bất cập và yếu kém.tâm lý thỏa mãn lan tràn trong dân cư cũng như các nhà lãnh đạo; quyền lợi của các nhóm
50
người trong xã hội trỗi dậy, đan xen và ràng buộc lẫn nhau kìm hãm mọi quá trình cải cách trong nền kinh tế; tham ô, tham nhũng bóp méo mọi quan hệ của đời sống kinh tế
xã hội.
Trong những năm vừa qua khi lạm phát gia tăng, kinh tế vĩ mô có nhiều biểu
hiện không ổn định, đầu tư trực tiếp nước ngoài đã chững lại, đầu tư nước ngoài gián
tiếp cũng nhỏ giọt. Sau khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới, mặc dù đã có dấu hiệu hồi phục song các nền kinh tế lớn tăng trưởng còn chậm, không rõ nét và còn tiềm ẩn
nhiều rủi ro, các luồng vốn đầu tư đang đổ dồn vào các nước Đông Nam Á. Nhiều
nước trong khu vực đang phải vất vả tìm mọi giải pháp để hấp thụ các luồng vốn này
một cách hiệu quả nhất, đồng bản tệ của họ liên tục lên giá. Trong khi đó tại Việt Nam, các luồng vốn này hầu như im ắng và VND liên tục mất giá. Ở những thời điểm nhất
định trong thời gian qua Chính phủ Việt Nam cũng đặt vấn đề ổn định kinh tế vĩ mô,
kiềm chế lạm phát nhưng không nhất quán và nhiều khi còn bị đánh đổi lấy các mục
tiêu kinh tế khác. Điều này đã làm giảm lòng tin của cộng đồng các nhà đầu tư, các
nhà tài trợ vào môi trường đầu tư của Việt Nam. Mức xếp hạng tín nhiệm đầu tư của
Việt Nam bị giảm sút.
Kinh tế Việt Nam còn có một số tồn tại, làm giảm tốc độ tăng trưởng trong dài
hạn.Việt Nam đã bị bỏ lại quá xa bởi các nước khác trong khu vực, cho dù đã đạt được
thành tựu tăng trưởng kinh tế cao trong một thời gian dài, theo tính toán của các chuyên gia quốc tế
Cơ cấu kinh tế Việt Nam không hợp lý thể hiện ở cơ cấu sở hữu (tài sản và đầu
tư tập trung quá lớn vào khối doanh nghiệp nhà nước, trong khi khối này hoạt động
không hiệu quả). Sự bất cập trong cơ cấu nền kinh tế còn được thể hiện qua việc lựa
chọn ngành trong chiến lược phát triển công nghiệp chưa tận dụng được lợi thế cạnh
tranh của Việt Nam đang có.
Chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam không tạo ra được sự liên kết trước
và sau để thúc đẩy các ngành công nghiệp phụ trợ phát triển. Nhiều dự án FDI đầu tư vào Việt Nam nhằm khai thác những quy định lỏng lẻo về môi trường hay chỉ lợi dụng
chính sách bảo hộ của nhà nước để tìm kiếm lợi nhuận không tạo ra được nhiều tiền đề cho sự phát triển kinh tế
Chất lượng của nguồn lao động: Một trong những trở ngại của nền kinh tế Việt Nam là thiếu nguồn nhân lực có trình độ. Nguồn lao động của Việt Nam dồi dào, trẻ, có trình độ học vấn nhưng thiếu kỹ năng và tay nghề. Nhiều dự án đầu tư của Việt
Nam không phát huy được những lợi thế này.
Chất lượng nhân lực không cao và chậm áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ
khiến cho năng suất lao động thấp, sức cạnh tranh của hàng hóa kém, giá trị gia tăng
51
của các sản phẩm chưa cao. Trên thực tế, quá trình đưa nhân tố nguồn cung lao động vào nền kinh tế Việt Nam phụ thuộc rất nhiều vào các quá trình kinh tế-tài chính khác,
cũng như chu kỳ sản xuất kinh doanh, không hoàn toàn do ý chí áp đặt được.
Nguồn nhân lực giá rẻ không còn được xem là lợi thế cạnh tranh của Việt Nam.
Chất lượng nguồn nhân lực thấp trở thành một rào cản phát triển kinh tế. Số người lao
động qua đào tạo đang chiếm một tỷ lệ thấp, chất lượng cũng chưa đáp ứng được những công việc đòi hỏi kiến thức và kỹ năng. Đào tạo đại học và nghề chưa theo sát
với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp. Vì vậy, vấn đề nhân lực là một trở ngại lớn
đối với nhiều doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam
Cơ sở hạ tầng và môi trường đầu tư: Cơ sở hạ tầng Việt Nam bị đánh giá là yếu
kém, thiếu thốn. Việc nâng cấp hạ tầng vật chất của Việt Nam vẫn còn nhiều thiếu sót
và trậm trễ. Nhất là trong việc phát triển cơ sở hạ tầng trọng yếu, như các tuyến đường
liên tỉnh, cầu… Những hạn chế về cơ sở hạ tầng tại Việt Nam theo đánh giá bởi các
nhà đầu tư nước ngoài sẽ đe doạ các dự án FDI đối với xuất khẩu và sản xuất
Chi phí vận tải ở Việt Nam cao hơn nhiều so với các nước trong khu vực. Việt
Nam chưa có cảng biển mang tầm cỡ quốc tế. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến chi
phí sản xuất hàng hóa ở Việt Nam, vì phải vận chuyển qua cảng trung gian. Vấn đề bất
cập trong cơ sở hạ tầng hiện nay là thiếu một quy hoạch phát triển đồng bộ, chi phí đầu
tư cao, chất lượng đầu tư thấp và thất thoát lớn trong quá trình đầu tư.
Chính sách tài chính và tiền tệ: Thâm hụt cán cân thương mại, nhập siêu ở mức
cao và trở thành căn bệnh kinh niên của nền kinh tế. Dẫn đến Việt Nam cũng bị mắc
phải ba vấn đề liên quan: thâm hụt ngân sách nặng nề, nhập siêu dẫn tới thâm hụt tài
khoản vãng lai, và dự trữ ngoại tệ quá mỏng. Chính vì vậy, lạm phát luôn là vấn đề
nhức nhối. Chính phủ không thể ổn định được tỷ giá, một nguyên nhân dẫn tới lạm
phát cao
3.1.2. Định hướng phát triển của công ty Cổ phân tư vấn đầu tư và phát triển công
nghệ cao
Phương hướng mục tiêu của công ty có ảnh hưởng rất lớn đến kết quat hoạt động
kinh doanh của công ty. Trong thời gian tới, công ty có kế hoach mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh trên toàn quốc.
Căn cứ vào triển vọng phát triển chung của ngành, xu thế hôi nhập quốc tế của đất nước cũng như mục tiêu tăng trưởng doanh thu được công ty đề ra, phòng hành chính nhân sự, tiếp tục hoạch định chiến lược phát triển và mở rộng phương hướng
kinh doanh.
52
Bảng 3.1. Kế hoạch kết quả kinh doanh củ c ng t gi i đoạn 2015
ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu ế hoạch thực hiện năm 2015
1 Vốn điều lệ 29.095,00
2 Doanh thu về bán hàng 159.006,42
3 Nộp ngân sách nhà nước 5.786,46
4 Lợi nhuận sau thuế 17.359,38
5 Số lao động ( người ) 90
6 Thu nhập bình quân 8 -9
( Nguồn: Phòng kế hoạch công ty )
Căn cứ vào đặc điểm tình hình thị trường và tiềm lực của công ty phương
hướng phát triển của công ty trong những năm tới sẽ là:
Mở rộng thị trường bán hàng ra các tỉnh
Mở rộng thêm chi nhánh, văn phòng giới thiệu về sản phẩm của công ty.
Đẩy mạnh công tác tiêu thụ marketing …
3.2. Một số giải pháp nâng c o hiệu quả kinh do nh củ c ng t Cổ phần tƣ vấn
đầu tƣ v phát triển c ng nghệ c o
Qua thời gian thực tập tại công ty, từ việc tìm hiểu thực trạng hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty, em nhận thấy việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh là một đòi hỏi cấp bách. Từ những tồn tại và nguyên nhân đã phân tích, em xin
đưa ra một số giải pháp sau:
3.2.1. Mở rộng thị trường và tăng sản lượng tiêu thụ
Mở rộng thị trường, tăng sản lượng tiêu thụ là điều kiện tiền đề để công ty có
khả năng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao khả năng khai thác các yếu tố sản xuất cũng như mở rộng sản xuất. Để làm được điều này ngoài các biện pháp như nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, các mẫu mã sản phẩm. Công ty cần phải chú ý một số mặt sau :
3.2.2. Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường và tổ chức công tác tiêu thụ sản
phẩm
Công tác nghiên cứu thị trường chưa được tiến hành do tính chất gia công cho
nước ngoài của công ty. Vì vậy, công ty cần đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu thị
53
trường, tìm hiểu thị trường để có những chính sách thích hợp, xác lập chiến lược kinh doanh có hiệu quả. Công ty phải luôn dự báo, dự đoán thị trường cùng với việc tiếp
cận trực tiếp với khách hàng để khảo sát phân tích, đánh giá thị trường đúng đắn nhằm
giữ được ổn định, không ngừng tạo khả năng phát triển thị trường, nhất là khi doanh
nghiệp tiến tới thị trường trong nước và nước ngoài. Bên cạnh đó thì công ty cũng cần
phải tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm. Để thực hiện tốt yêu cầu này công ty nên thành lập phòng Marketting, chức năng và nhiệm vụ của nó có thể được miêu tả theo
sơ đồ sau:
Bảng 3.2. Bảng cơ cấu l o động củ phƣơng án th nh lập phòng Marketting
STT Chức năng Số ngƣời
1 Trưởng phòng 1
2 Bộ phận thu thập thông tin 5
3 Bộ phận xử lý thông tin 2
4 Bộ phận hoạch định chính sách chiến lược 1
Tổng số 9
Mỗi nhân viên trong phòng sẽ phụ trách một vấn đề riêng, những công việc thuộc
về phần mình, có như vậy mỗi người sẽ có tinh thần trách nhiệm cao hơn, sẽ mang lại
hiệu quả công việc cao hơn.
3.2.2.1. Tăng cường các biện pháp hỗ trợ xúc tiến bán hàng
Để nâng cao hơn nữa sản lượng bán ra thì cần phải sử dụng đồng bộ các yếu tố
có kế hoạch, triệt để công tác, chính sách Marketting như quảng cáo, chào hàng, giao
tiếp khuyếch trương, kích cầu để phù hợp với xu hướng tồn tại và phát triển xu hướng
thị trường hiện này.
Qua phân tích thấy một số điểm yếu nhất của công ty, ảnh hưởng không nhỏ đến
sức tiêu thụ sản phẩm là: Công ty chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác
này trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường. Chính vì vậy trong thời gian
tới công ty cần sớm thành lập phòng Marketing, nghiên cứu và sử dụng tốt các công cụ
của chính sách của Marketing vào công tác tiêu thụ để kích thích với những khắt khe của thị trường nhằm nâng cao hơn nữa sản lượng tiêu thụ của công ty. Muốn vậy công ty phải xác định rõ nội dung của từng chính sách và công cụ, mục đích của việc áp dụng chính sách đó rồi lựa chọn công cụ Marketting cho phù hợp, sau đó sắp xếp
thành hệ thống trình tự áp dụng có tính Logic mang lại hiệu quả cao.
3.2.3. .Đầu tư, đổi mới công nghệ kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất
Đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao năng lực bán hàng có ý nghĩa hết sức quan
trọng đối với mỗi doanh nghiệp trong việc nâng cao lượng hàng hóa bán ra, tổ chức
54
nhập kho hàng hóa một cách hợp lý…Nhờ vậy tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường thúc đẩy tăng trưởng nhanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Để có thể thực hiện mục tiêu phát triển trong giai đoạn tới và đảm bảo khả năng
các doanh nghiệp khác trong ngành thì công ty cần lựa chọn phương hướng hiện đại
hóa thiết bị, đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất lao động.
Đối với tôi công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ cao thì đổi mới công nghệ, nâng cao khả năng bán hàng là yếu tố cần thiết để cạnh tranh với các doanh
nghiệp khác cùng ngành.
3.2.4. Nâng cao hiệu sử dụng lao động
Sử dụng hiệu quả lao động có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả
của công ty. Điều đó được thực hiện trên các phương diện sau :
Nếu lao động trong công ty được bố trí hợp lý sẽ đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh được tiến hành một cách cân đối nhịp nhàng và liên tục.
Năng suất lao động tăng lên cho phép công ty có thể hạ giá sản, tạo ưu thế
cạnh tranh.
Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người lao động trong công việc.
Dựa vào đặc điểm của công ty, việc tăng hiệu quả sử dụng lao động có thể thực
hiện theo hướng sau:
3.2.5. Giải pháp về vốn
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng
vốn nhất định, bao gồm: vốn cố định, vốn lưu động và vốn chuyên dùng khác. Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, huy động các loại vốn cần thiết cho sản xuất kinh doanh
cũng như quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả trên cơ sở chất hành các chế độ
chính sách quản lý tài chính của nhà nước.
Hiện nay, trong tình trạng chung của doanh nghiệp hầy hết là sự thiết vốn sản
xuất kinh doanh trầm trọng. Công ty cần phải có biện pháo hữu hiệu để huy động vốn. Thực tế cho thấy tỷ trọng vốn vay trong tổng số vốn của công ty còn tương đối cao, do
vậy trong việc huy động vốn trong những năm gần đây bằng cách đi vay là tương đối khó khăn. Để giải quyết tình trạng này, công ty cần tập trung vào giải quyết theo một
hướng sau:
Giải quyết triệt để việc ứ đọng hàng hóa.
Công ty cần có những biện pháp mềm mỏng đối với khách hàng mua chịu để
thu hồi nợ nhưng đồng thời cũng không làm mất khách hàng.
55
Huy động vốn góp dưới dạng cổ phần của cán bộ công nhân viên, các cá nhân
bên ngoài….để tăng cường vốn tự có cho công ty, giảm hệ số nợ.
Sử dụng tạm thời các quỹ khấu hao, quỹ phát triển sản xuất, các khoản nợ chưa trả như: tiền lương,BHXH, các khoản nộp ngân sách, nợ đối tác…. Để tăng cường vốn kinh doanh cho công ty.
Công ty cần phải có biện pháp chống chiếm dụng vốn từ các đơn vị khác, đầu tư theo chiều sâu, đầu tư vào những lĩnh vực đem lại hiệu quả và có khả năng
thu hồi vốn nhanh.
Định kì tháng, quý, năm công ty phải xây định lượng hàng hóa tồn kho để xây dựng nhu cầu cần bổ xung vốn và điều chỉnh lại chính sách quản lý nguyên
vật liệu, chính sách tiêu thụ sản phẩm cho phù hợp.
Để tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn cần áp dụng đồng bộ các biện pháp nhằm rút bớt số vốn và thời gian vốn lưu lại ở khâu từng giai đoạn trong quá
trình kinh doanh bằng cách giảm các chi phí thu mua không cần thiết, tránh
tình trạng hàng tồn kho quá nhiều làm ứ đọng vốn
3.2.6. Các giải pháp về mặt tài chính
a. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
Tài sản của công ty thường xuyên vận động qua các giai đoạn khác nhau của quá
trình tái sản xuất. Tài sản là biểu hiện bằng hình thái vật chất của nguồn vốn, do vậy
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cũng chính là nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
Công ty nên áp dụng phương pháp quản lý dòng tiền chủ động tại Công ty nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó,
Công ty cũng phải tự xác định cơ cấu vốn hợp lý. Trong đó, nguồn vốn dùng để duy trì
hoạt động của Công ty nên sử dụng từ nguồn vốn tự có, chỉ sử dụng vốn từ bên ngoài
(đi vay) vào mở rộng sản xuất nhằm tăng doanh thu, hạn chế sử dụng vốn vay ngắn
hạn ngân hàng để mua sắm và tài trợ cho tài sản cố định, tài sản dài hạn phải được mua sắm và tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn.
Công ty nên tập trung sản xuất, kinh doanh theo nguyên lý tỷ lệ 80/20.Qua thực tiễn, những doanh nghiệp duy trì 80% dòng tiền được tạo ra từ 20% khoản mục trong hoạt động sản xuất kinh doanh thường sẽ ít chịu rủi ro trong thanh khoản và chủ động kiểm soát được chủ yếu dòng tiền của mình. Vì khi đó, chỉ cần quản lý tốt 20% các mục hoạt động là đã có thể kiểm soát tốt tới 80% dòng tiền.
Công ty cũng cần phải thường xuyên phân tích và hoạch định, cân đối dòng tiền để chủ động cho nhu cầu hoạt động của mình trong hiện tại và tương lai. Công tác phân tích dòng tiền sẽ giúp xác định dư tiền (sử dụng vốn chưa hiệu quả) hoặc thiếu
56
tiền (mất thanh khoản) của dòng tiền tại các thời điểm. Công việc này đòi hỏi phải phân tích, đánh giá các hoạt động của Công ty và tác động bên ngoài có ảnh hưởng
đến dòng tiền ra, vào như doanh thu bán hàng, hàng tồn kho, nợ phải trả, các khoản chi
phí ... Từ đó bộ máy tài chính của Công ty sẽ tìm nguyên nhân và các giải pháp để
khắc phục, phòng tránh nguy cơ tái diễn.
b. Cắt giảm chi phí
Chi phí lãi vay: Chi phí bỏ ra vẫn là điều mà nhà sản xuất hay bất cứ doanh
nghiệp nào cũng phải xem xét khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí lãi
vay cũng là một trong những chi phí lớn mà hàng năm Công ty phải trả và khoản chi
phí này cũng biến động nhiều nhất do lãi suất thay đổi từng năm. Do đó, để giảm được
chi phi này Công ty phải đưa ra được kế hoạch nguyên vật liệu, số lượng thành phẩm
cũng như hàng tồn kho cụ thể, dự đoán được cần vay bao nhiêu tiền trong thời gian là
bao lâu. Hơn nữa, Công ty phải luôn cân nhắc đảm bảo đủ vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và sử dụng đòn bẩy tài chính một cách hợp lý.
Tăng cƣờng chi tiêu cho công nghệ thông tin: Việc đầu tư vào các công cụ hỗ
trợ cho phép giảm chi phí và nhanh chóng mang lại hiệu quả. Cụ thể nó sẽ rút ngắn
thời gian quản lý hàng hóa, từ đó sẽ giúp tốc độ lưu chuyển hàng hóa nhanh hơn, đồng thời tiết kiệm nguồn nhân lực của công ty.Nó cũng giúp cho việc trao đổi thông tin trở
nên tốt hơn, giúp hiệu suất công việc đạt được lớn hơn.
3.3. iến nghị với các cơ qu n nh nƣớc
Hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ
cao không những chịu ảnh hưởng của nhân tố bên trong thuộc phạm vi giải quyết của
công ty, mà còn phải chịu những nhân tố bên ngoài vượt ra khỏi phạm vi giải quyết
của công ty. Có những nhân tố ảnh hưởng mà chỉ có Nhà Nước mới có thể giải quyết
được. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn
đầu tư và phát triển công nghệ cao, Công ty có một số kiến nghị như sau: + Ủy Ban
Nhân Dân quận tạo điều kiện cho công ty thuê đất, mua bán để xây dựng cơ sở vật chất thuận lợi cho kinh doanh dịch vụ. + Hỗ trợ các thủ tục pháp lý cần thiết cho công
ty phát triển và mở rộng các loại hình kinh doanh dịch vụ của mình. Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ cao cũng như nhiều doanh nghiệp khác hiện nay đang thiếu vốn kinh doanh. Vì vậy để có thể nâng cao được hiệu qủa sử dụng vốn và huy động tốt các nguồn phục vụ sản xuất, Nhà Nước cần phải có chính sách hỗ trợ về vốn như:
Có một môi trường pháp lý ổn định, lành mạnh và hợp lý để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình. Cụ thể: + Cải tiến, đơn giản hoá thủ tục vay vốn, tăng số tiền vay và thời hạn cho vay cho phù
57
hợp với tiêu chuẩn kinh doanh, tránh tình trạng chỉ cho các doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn. + Thành lập hệ thống tín dụng có tính chất hỗ trợ của Nhà
Nước như ngân hàng đầu tư phát triển cho vay vốn với lãi suất ưu đãi.
Có chính sách đối xử công bằng giữa các doanh nghiệp, không phân biệt đối xử.
Có chính sách hỗ trợ về mặt kích cầu, thông qua thuế, vốn. - Tạo môi trường pháp luật
lành mạnh, tạo điều kiện cho công ty có thể liên doanh liên kết với nước ngoài. - Hàng năm tổ chức hội nghị tổng kết, tuyên dương giúp doanh nghiệp có điều kiện sửa
sai, rút kinh nghiệm và gặp mặt nhau nhằm hỗ trợ giữa các doanh nghiệp. - Nhà Nước
nên có chính sách ưu đãi về thuế đối với các doanh nghiệp trong nước, khuyến khích
phát triển kinh doanh để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài. Những doanh nghiệp hơn hẳn chúng ta về mọi mặt.
ẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Trên cả phương diện lý thuyết và thực tiễn, trong chương 2 đã khái quát được
thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ
cao và trong chương 3 đã đưa ra được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh. Với những giải pháp đã nêu ra ở trên, em mong rằng Công ty sẽ đưa ra các
quyết định về chính sách quản lý, vận hành hiệu quả quá trình kinh doanh của Công ty
mình và nắm bắt mọi cơ hội phát triển. Từ đó cải thiện những mặt còn yếu kém và
phát huy những điểm mạnh để Công ty có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển toàn diện.
58
KẾT LUẬN
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề đặt ra cho mọi quốc gia, mọi thời đại, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường. Các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp trước khi
quyết định bỏ vốn đầu tư vào một ngành, một sản phẩm hay một dịch vụ nào đó ngoài
việc phải trả lời câu hỏi: sản xuất cái gì, bán cái gì? Bán cho ai? Cũng cần biết họ sẽ
phải bỏ ra bao nhiêu chi phí và những lợi ích có từ dự án đầu tư, dĩ nhiên, những lợi ích đó dù tồn tại dưới hình thức nào cũng phải lớn hơn chi phí bỏ ra. Nói cách khác,
các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp bao giờ cũng mong muốn thu được lợi nhuận tối
đa với một chi phí thấp có thể. Sở dĩ như vậy vì lợi nhuận mà nói rộng ra là hiệu quả
kinh doanh, vừa là động lực, vừa là tiền để để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
được trong môi trường cạnh tranh vô cũng khắc nghiệt, mọi rủi ro bất chắc luôn có thể
xảy ra, nguy cơ thua lỗ, phá sản luôn rình rập.
Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, vấn đề hiệu quả luôn được
quan tâm hàng đầu. Đối với các doanh nghiệp đây là một vấn đề khó khăn chưa được
giải quyết triệt để. Để giải quyết nó không những phải có kiến thức năng lực mà cần
kinh nghiệm thực tiễn.
Mặc dù hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển công nghệ cao có được những thành tựu và kết quả chưa được mong muôn. Những vấn
đề hiệu quả luôn được công ty đặc lên hàng đầu. Làm thể nào để hoạt động kinh doanh
có hiệu quả hơn, khắc phục những thiết sót trong quá trình hoạt động. Với mong muốn
góp phần để cùng nghiên cứu tìm tòi, suy nghĩ và đóng góp một số ý kiến nhỏ bẻ của
mình để làm cho hoạt động kinh doanh của công ty được tốt hơn. Chính vì vậy, em đã
lựa chọn đề tài này. Với kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, việc tìm ra những biện pháp
có ý nghĩa thiết thực là một vấn đề khó khăn và phức tạp. Do vậy em rất mong nhận
được sự góp ý của thầy cô và bạn đọc.
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn PGS.TS Đồng Xuân Ninh và
các cô chú phòng kinh tế tài chính của công ty đã tạo điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành đề tài này.
TÀI LIỆU THAM HẢO

