TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nguyên vật liệu

luôn giữ vai trò quan trọng, là yếu tố cơ bản và là cơ sở vật chất cấu thành nên thực

thể sản phẩm. Đa phần các doanh nghiệp sản xuất nói chung và các doanh nghiệp nói

riêng chi phí về nguyên vật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanh tronh kỳ.

Kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các yêu

cầu và mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp mà đặc biệt là việc giữ ổn định nguồn

cung cấp nguyên vật liệu. Bên cạnh đó, hạch toán nguyên vật liệu, bằng kiến thức

đã học được cùng với sự chỉ bảo tận tình của cô Phạm Thị Phượng cũng như sự

giúp đỡ của phòng kế toán công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc em dã mạnh dạn

đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu “ Kế Toán Nguyên Vật Liệu” của đơn vị và chọn làm

chuyên đề thực tập tốt nghiệp cho mình.

Nhưng do thời gian thực tập và trình độ chuyên môn có hạn nên chuyên đề thực

tập không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được các thầy cô quan tâm xây

dựng, góp ý để chuyên đề của em được hoàn thiên hơn.

Em xin chân thành cám ơn!

Việt Yên, ngày… tháng ….năm 2012

Sinh viên

1 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

1.ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA “KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU “ TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HÀ BẮC

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu được của quá trình

sản xuất đóc là tư liệu lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm.

Trong đó chi phí về nguyên vật liệu cũng đã ảnh hưởng đến giá thành của sản

phẩm, đến doanh thu thu được và đến lợi nhuận của đơn vị.

Do đó nếu tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu thì đây là một trong những

biện pháp hữu hiệu nhất để doanh có thể đạt được mục đích của mìmh. Muốn vậy

thì phải có một chế độ quản lý và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý khoa học và hạch

toán nguyên vật liệu phù hợp với đặc điểm tình hình sản xuất của doang mghiệp là

rất cần thiết.

Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc là công ty có quy mô sản xuất tương

lớn, chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc có chất lượng về sản phẩm cao, rất

đa dạng với nhiều chủng loại khác nhau. Do vậy nguyên vật liệu dùng cho sản xuất

cần rất lớn mới đảm bảo cho công ty hoạt động liên tục. Mà đa phần nguyên vật

liệu dùng cho công ty là mua ngoài và một số do khách hàng mang đến thuê gia

công. Nguyên vật liệu công ty mua vào không chỉ ở trong nước như vải, khuy,

khóa, móc... mà còn phải nhập từ nước ngoài như max, xốp, vải bò …

Để đảm bảo công tác quản lý nguyên vật liệu thì việc hạch toán kế toán vật liệu

nó đóng vai trò hết sức quan trọng. Nó là điều kiện tiên quyết không thể thiếu được

trong việc quản lý vật liệu, thúc đẩy việc cung cấp nguyên vật liệu kịp thời cho quá

trình sản xuất giúp cho việc kiểm tra giám sát việc chấp hành các định mức dự trữ

tiêu hao nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.

Hạch toán nguyên vật liệu đóng vai trò rất lớn là điều kiện nâng cao chất lượng

sản phẩm, tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất và

2 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Nhận thức tầm quan trọng của nguyên vật liệu

trong khâu sản xuất cũng như hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần may

xuất khẩu Hà Bắc và những kiến thức đã học được ở trường, em đã đi sâu vào

ngiên cứu chuyên đề :” Tìm hiểu công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu “ làm

báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.2 MỤC TIÊU ĐỐI TƯỢNG

-Mục tiêu chung: Đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu công tác kế toán nguyên vật liệu

tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc từ đó rút ra nhận xét và có biện pháp

hoàn thiện công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần may xuất

khẩu Hà Bắc.

- Mục tiêu cụ thể:

+ Hệ thống hoá cơ bản lý luận và thực tiễn về hạch toán kế toán nguyên vật liệu

tại công ty.

+ Nghiên cứu thực trạng nguyên vật liệu tại công ty.

+ Đánh giá hạch toán nguyên vật liệu tại công ty.

+Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán.

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng

Nghiên cứu tình hình kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần may xuất

khẩu Hà Bắc.

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu, tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại

công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc.

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu về kế toán nguyên vật liệu từ ngày 13/2/2012

đến ngày 11/5/2012 tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc.

3 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

- Phạm vi nội dung: Hạch toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần may xuất

khẩu Hà Bắc

4 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ

Tên công ty “ Công Ty Cổ Phần May Xuất Khẩu Hà Bắc “ có trụ sở đặt tại Ngã

4 Đình Trám – Hồng Thái – Việt Yên – Bắc Giang

Hình thức sản xuất : Sản xuất kinh doanh

Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc thuộc công nghiệp nhẹ

- Ngày thành lập 19 /02/2002, là ngày được sở KH- DT tỉnh Bắc Giang cấp

giấy phép chứng nhận ĐKKD

- Nghành nghề kinh doanh may mặc

Đến tháng 6 năm 2003 mới hoàn thành đi vào hoạt động và khi mới thành lập

công ty còn gặp rất nhiều khó khăn về nguồn nhân lực, trình độ quản lý, trình độ

điều hành công ty cũng như tay nghề công nhân còn non yếu nhưng công ty từng

bước thóa gỡ những khó khăn trước mắt, luôn cố gắng hoàn thành kế hoạch đã đề

ra đồng thời tích cực huy động nguồn vốn và tuyển dụng lao động mở rộng sản

xuất.

Năm 2003 cơ cáu bộ máy công ty bao gồm ban lãnh đạo các phân xưởng.

Nhưng đến tháng 7 năm 2006 do quy mô sản xuất của công ty được mở rộng đòi

hỏi phải có sự quản lý phù hợp vì thế công ty quyết định xếp các phân xưởng lại

với nhau thành 2 xí nghiệp gọi xí nghiệp 1 và xí nghiệp 2.

Hoạt động chủ yếu của công ty là xuất khẩu, da công hàng may mặc sang một

số thị trường nổi tiếng khó tính như Mỹ, Châu Âu và một số nước khác. Hàng năm

công ty đã sản xuất được hơn 400 triệu sản phẩm giải quyết công ăn việc làm cho

con em các xã lân cận.

Năm 2004 – 2005 công ty đã đầu tư hơn 20 tỷ để thay thế toàn bộ máy móc,

thiết bị hiện đại nhờ đó mà công ty có điều kiện sản xuất ra nhiều loại mặt hàng

5 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

mới để xuất khẩu, sản xuất được tổ chức theo hệ thống dây chuyền công nghệ khép

kín vừa tiết kiệm được lao động vừa tiết kiệm được nguyên vật liệu.

Đến nay, sau hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành dù phải trải qua không ít

khó khăn thử thách nhưng công ty luôn gồng mình với khó khăn để vượt lên, luôn

áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến váo trong sản xuất nhằm làm giảm chi phí và

hạ giá thành sản phẩm nhằm cạnh tranh, chiếm chỗ đứng lên thị trường. Với đội

ngũ công nhân tương đối đông gần 2000 người được chi thành 2 xí nghiệp và hơn

1500 thiết bị máy móc với tổng số vốn trên 300 tỷ đồng nên công ty đã sản xuất

trên ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao như áo véc Tông,áo choàng, áo phông, áo

thun, quần bò …đạt tiêu chuẩn xuất khẩu cho các nước có nền kinh tế phát triển

doanh thu hàng năm đạt tới 900.000USD.

Hiện nay công ty đã trang bị thêm nhiều máy móc, thiết bị đầu tư xây dựng cơ

sở vật chất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kimh doanh đồng thời cải thiện đời

sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty và mở rộng thêm chi nhánh mới

1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY

6 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

*Sơ đồ bộ máy của cty

Hội đồng quản trị

Ban kiểm soát

Ban giám đốc

Phòng kế hoạch Phòng tổ chức hành chính

Phòng tài chính kế toán

Xí nghiệp I Xí nghiệp II

Phân xưởng 2 Phân xưởng 3 Phân xưởng 4

Quan hệ chỉ đạo

Phân xưởng 1 Ghi chú : Quan hệ cùng cấp

7 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

2.2.2 chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Tổ chức bộ máy quản lý thống nhất từ trên xuống, mỗi bộ phận được phân

công nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Hội đồng quản trị gồm 5 người là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có

toàn quyền nhân danh công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của

công ty không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

- Ban kiểm soát gồm 3 người, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp,

tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành kinh doanh trong tổ

chức công tác kế toán, thống kê.Thẩm định các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh hàng năm, báo cáo công tác quản lý của hội đồng quản trị

- Ban giám đốc gồm 1giám đôc và 1 phó giám đốc

+Giám đốc công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người đứng đầu bộ

máy quản lý của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản

xuất kinh doanh của công ty

+Phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc, giúp quản lý điều hành tốt

các công việc được giám đốc phân công, có quyền thay thế giám đốc giải quyết các

công việc khi giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về phạm vi

quyền hạn của mình

- Phòng kế hoạch gồm 6 người có nhiệm vụ thu nhập thông tin thị trường,

giao dịch, tìm kiếm khách hành để ký kết các hợp đồng kinh tế, kế hoach và thực

hiện các chỉ tiêu năm trước – năm nay nhằm đưa ra những kế hoạch, chiến lược khả

thi nhất tham mưu cho giám đốc công ty

- Phòng tài chính kế toán gồm 5 người quản lý hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty, giúp giảm đốc quản lý và sử dụg vốn, tài sản của công ty có

hiệu quả và bảo toàn vốn, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.Bộ

máy kế toán được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, hạch toán theo phương

8 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

pháp kê khai thường xuyên, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, hạch toán theo

phương pháp kê khai thường xuyên, ghi sổ theo hình thức nhật ký chung, hạch toán

thuế gtgt theo phương pháp khấu trừ

- Phòng tổ chức hành chính gồm 5 người quản lý lao động, tiền lương các

bộ công nhân viên, xây dựng tổng quỹ lương và xét duyệt phân bổ quỹ tiền lương

kinh phí hành chính công ty. Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn công ty, giải

quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật,khen

thưởng,nghỉ hưu

-Tại xí ngiệp và phân xưởng gồm có hơn 1000 công nhân, giám đốc xí

nghiệp là người trực tiếp chỉ đạo sản xuất của mình.Ngoài ra giúp việc cho giám

đốc còn có phòng tài vụ, phòng điều độ, các nhân viên kế toán và các tổ trưởng sản

xuất

2.3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

* đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty cổ phần may xuất khẩu

Hà Bắc

Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty trải qua nhiều giai đoạn sản xuất kế

tiếp nhau các mặt hàng mà công ty sản xuất ra rất nhiều da dạng về kiểu cách,

chủng loại, mẵu mã và đều trải qua các công đoạn cụ thể sau:

- Chọn mẫu nhập mua nguyên vật liệu phù hợp

- Cắt ra bán thành phẩm (các chi tiết may)

- Dải chuyền may (may, đóng khuy, đính mác, lắp giáp các chi tiết khác …)

- Vệ sinh công nghiệp

- Lò hơi

- Chuyển KCS (kiểm hóa)

- Đóng gói sản phẩm và nhập kho thành phẩm

Trong đó nguyên vật liệu chính là vải được nhập kho theo từng đơn đặt hàng,

theo từng chủng loại yêu cầu của khách hàng.Vải được đưa phân xưởng cắt, công

9 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

nhân trải vải,giác mẫu kỹ thuật và cắt mẫu sản phẩm sau đó đánh số phối kiện giap

cho bộ phận may ở bộ phận may việc may lại chia thành nhiều bộ phận như : Giáp

vải, chắp lót, may ống, may túi, may cạp, may chun ….Tổ chức hoàn thành 1 day

chuyền bước cuối cùng của dây chuyền là sản phẩm hoàn thành. Khi may sử dụng

các phụ kiện như : khóa, chun, cúc …May xong chuyển giao bộ phận là sau chuyển

KCS và cuối cùng chuyển đóng gói hoàn thiện rồi nhập kho thành phẩm

10 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty

Nguyên vật liệu

Giác mẫu

Cắt

Đính mác Đánh số May các Chi tiết Đóng khuy Dải chuyền may

Nhặt chỉ

VS công nghiệp

KCS

Đóng gói

11 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

2.4 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SXKD CỦA ĐƠN VỊ

Trong bối cảnh nền kinh tế mới thoát khỏi cuộc khủng hoảng tài chính trên toàn

thế giới

công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc cũng như bao công ty khác đều gặp

không ít khó khăn do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng, sự thiếu hụt về vốn, thị

trường kinh doanh giảm sút về số lượng hàng bán ra dẫn tới lượng hàng tồn kho

cần thanh lý nhiều. Bản thân của công ty là công ty thương mại nên hoạt động

nhiều mặt hàng khác nhau vi vậy hiện đang bị các đối thủ cạnh tranh khai thác ở

nhiều khía cạnh hoạt động.Công ty mới được cổ phần hóa cơ sở hạ tầng còn thiếu

thốn đội ngũ công nhân còn thiếu nên ảnh hưởng ít nhiều tới công tác, kết quả của

công ty

2.5 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc là một công ty mới được thành lập

nhưng đã bố trí sắp xếp tổ chức hoạt động phù hợp với điều kiện thực tiễn và thận

tiện cho công việc tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh một cách dễ dàng nhất.

Tổng số cán bộ công nhân của công ty năm 2012 là 2000 người

Biểu đồ 1 tình hình lao động của công ty cp may xuất khẩu Hà Bắc giai đoạn

2011 - 2012

Năm 2011 Năm 2012

Loại lao động

Tỉ lệ % Tỉ lệ % Số lượng người Số lượng người

Tổng số lao động 1. Lao động quản lý - Đại học cao đẳng - Trung cấp

2. Lao động trực tiếp sản xuất - Đã qua đào tạo nghề 1780 270 170 100 1510 800 100 15.5 10 5.7 85.5 60 1990 335 220 115 1655 1000 1107 18.2 12.5 5.7 92.5 60 So sánh năm 2012 với 2011 Số tương đối (%) 11.79 24.1 29.4 15 9.6 25 Số tuyệt đối (người) 210 65 50 15 145 200

12 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

- Chưa qua đào tạo

3. Lao động thời vụ 610 120 34.4 67 655 400 32.5 20 45 280 7.4 70

13 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Qua bảng trên ta thấy tình hình lao động của công ty năm 2012 so với năm

2011 đã có sự biến động cụ thể là tổng sổ năm 2012 so với năm 2011 đã tăng 210

người tương ứng 11,79% trong đó : số lượng lao động quản lý tăng 65 người hay

24,1% và số lao động trực tiếp sản xuất tăng 145 người tương ứng với 9,6%

Được chia làm IV phân xưởng, mỗi phân xưởng có đầy đủ các bộ phận như :

May, Cắt ….

Việc phân công,bố trí, sắp xếp lao động cho phù hợp với khả năng trình độ của

từng người là một yếu tố rất quan trọng có tác động lớn đến năng suất lao động và

kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Nó cũng tạo điều kiện thuận lợi

cho việc quản lý để phát triển sản xuất kimh doanh

2.6 TÌNH HÌNH TÌA SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY

Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào để tiến hành sản xuất kinh

doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lượng vốn tương đối lớn để cho doanh

nghiệp hoạt động. Do vậy việc sử dụng vốn và huy động vốn từ các nguồn vốn của

công ty là rất cần thiết cho nhu cầu kinh doanh vì nó quyết định đến sự tồn tại và

phất triển của công ty

Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc cũng vậy việc sử dụng vốn có ý nghĩa

quan trọng, nếu đầu tư và sử dụng vốn tốt sẽ là điểm đầu tư an toàn của các chủ đầu

tư và nó kũng nói tới sự hoạt động kinh doanh một cách hợp lý. Nếu đầu tư và sử

dụng vốn không tốt nó sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán nhanh của công ty và

làm sản xuất kinh doanh của công ty chậm chạp, ảnh hưởng tới tâm lý các chủ đầu

tư muốn đầu tư vào công ty

Biểu đồ 2 : Tình hình về vốn ( theo số liệu của cuối năm 2011)

14 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

TT Số tiền Tỷ lệ %

Chỉ tiêu Tổng Tài Sản 1 100

2 1703.3883741 3850.998254 13.182.885.487 22.6 77.4 Trong đó : Tài sản lưu động Tài sản cố định

1 Tổng nguồn vốn 100

2 2.2107174147 8571435713 13.535.738.434 38.8 61.2 Trong đó : Nguồn vốn chủ sở hữu Nợ phải trả

Nhận xét : qua phân tích số liệu đã thống kê cho thấy công ty có tổng tài sản và

nguồn vốn khá lớn, chủ yếu là tài sản cố định chiếm 77,4%. Phần lớn tài sản cố

định là máy móc thiết bị và nhà cửa vật kiến trúc. Tổng nguồn vốn chủ yếu là nợ

phải trả lên tới 61,2%. Chứng tỏ công ty đã huy động rất lớn nguồn vốn từ bên

ngoài nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, huy

động đủ nguồn lực để có thể mở rộng địa bàn hoạt động, cạnh tranh với các đối thủ

khác trên thị trường, bên cạnh đó nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 38,8%. Tuy

nhiên theo số liệu tổnh kết được trong những năm qua cho thấy hoạt động sản xuất

kinh doanh ngày càng phát triển cho thấy phương án kinh doanh rất hợp lý và có

hiệu quả

2.7 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KỲ TRƯỚC CỦA ĐƠN VỊ

Bảng số liệu về kết quả sản xuất kinh doanh 2009 đến năm 2011

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chỉ tiêu

Doanh thu Giá vốn

98.135.675.350 67.171.255.382 7.367.242.553 121.762.132.341 88.805.768.054 13.220.311.400 212.066.547.221 143.785.218.542 40.339.732.655

đơn vị tính VNĐ VNĐ LN sau thuế VNĐ

15 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Nhìn vào bảng số liệu về kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2009 đến năm

2011 của công ty ta thấy ngay được sự thay đổi của công ty nhìn chung hoạt động

kinh doanh của công ty là ổn định và có xu hướng phát triển cụ thể

- Tổng doanh thu bán hàng trong năm 2009 so với năm 2010 của cong ty tăng

lên 23.626.457.091 đồng thời tăng 80,6%. Đến năm 2011 là 212.066.547.221 là

tăng so với năm 2010 là 1,74% kt do quá trình tiêu thụ gia tăng hơn, số lượng

khách hàng cũng tăng.Đây là dấu hiệu tốt trong hoạt tiêu thụ của công ty

- Giá vốn hàng bán năm 2010 so với năm 2009 là 21.634.512.672 đồng hay

tăng 1,.32% và năm 2011 so với năm 2010 là 54.980.450.488 hay 1,62% là do công

ty đã chú trọng chủ yếu vào công tác tiêu thụ sản phẩm bằng các chiến lược kinh

doanh. Đó là hạ giá thành sản phẩm để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác đồng

thời tăng doanh thu và tăng chu kì sản xuất kinh doanh của mình

- Lợi nhuận sau thuế cũng tăng 7.367.242.553 lên 40.339732655 đồng hay tăng

5,48% chỉ tiêu này cho ta thấy rõ việc đầu tư là hợp lý, mặc dù trong mấy năm

ngần đây nền kinh tế thế giới lăm vào khủng hoảng, biến động nhiều cũng làm ảnh

hưởng ít nhiều đến hoạt động sản xuất của công ty

2.8 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ

TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT

KHẨU HÀ BẮC

2.8.1 Thuận Lợi

Do công ty xây dựng sát đường quốc lộ nên thuận tiện cho việc vận chuyển

nguyên vật liệu.

Do hoạt động theo cơ chế thị trường nên nguồn nguyên liệu dùng cho sản

xuất khá thuận lợi phong phú. Mặt khác công ty lại tìm được nguồn nguyên liệu

phù hợp do vậy chi phí đầu vào luôn ổn định.

16 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Chi phí nhân công thấp do mức sinh hoạt ở nông thôn thấp và nhất là dư thừa

về lao động.

Khu vực sản xuất của công ty nằm tách biệt so với khu dân cư. Hơn nữa

công ty có hệ thống xử lý rác thải chính vì thế không làm ảnh hưởng đến môi

trường sinh thái, đời sống dân cư và công nhân.

Mặt bằng của công ty có quỹ đất lớn lên dễ dàng quy hoạch các khu sản xuất

tập trung, thuận lợi cho việc xuất khẩu.

Bên cạnh đó, ban lãnh đao công ty có trình độ quản lý giỏi, đội ngũ cán bộ

công nhân viên có kinh nghiệm tay nghề cao, sự nhiệt tình say mê trong công việc

đã từng bước đưa công ty không ngừng phát triển.

2.8.2. Khó khăn

Mặt hàng sản xuất của công ty dùng để xuất khẩu nên mang tính cạnh tranh

cao, mà công ty mới thành lập do đó có những khó khăn nhất định trước những yêu

cầu khắt khe của thị trường.

Do mới thành lập cộng với việc ở xa trung tâm đô thị, dân cư nên thị trường

tiêu thụ sản phẩm của công ty còn hạn chế. Khi xuất khẩu hàng thường đòi hỏi

hàng phải giao đến tận nơi do đó làm tăng chi phí bán hàng.

Công nhân cần việc chủ yếu là thanh niên mới học hết phổ thông nên trình

chuyên môn còn hạn chế, thời gian làm quen công việc dài,gây khó khăn trong sản

xuất. Mặt khác công nhân nghỉ việc vô tổ chức gây khó khăn cho công tác quản lý.

Tuy vậy, với tinh thần trách nhiệm cao quyết tâm vượt khó của ban lãnh đạo

và toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã từng bước khắc phục những

khó khăn sao cho sản xuất năm sau cao hơn năm trước, đưa công ty ngày một phát

triển.

17 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

3 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

3.1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

3.1.1 khái niệm, bản chất và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

a) khái nệm

Trong doanh nghiệp sản xuất vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu

tố của quá trình sản xuất, là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm. Trong quá trình

tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ

sản xuất bị hao hụt toàn bộ và chuyển dịch giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh

doanh trong kỳ.

b) bản chất

Trong quá trình sản xuất chi phí nguyên vật liệu, thường chiếm tỷ trọng lớn

trong tổng chi phí sản xuất tạo sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý

nhân sự chất lượng sản xuất tạo ra. Vật liệu có thể đảm bảo quy cách chủng loại, có

da dạmg phong phú thì sản xuất ra mới đạt yêu cầu và phục vụ cho yêu cầu tiêu

dùng ngày một cao của xã hội

Như vậy kế toán nguyên vật liệu có vị trí quan trọng không thể phủ nhận được

quá trình sản xuất, là cơ sở để cấu thành nên thực thể sản phẩm

c) yêu cầu quản lý đối với nguyên vật liệu

Quản lý nguyên vật liệu cần xêm xét một số khía cạnh sau đây:

Về khâu thu mua: Nguyên vật liệu là tài sản dự trữ cho sản xuất, thuộc tài sản

lưu động của doanh nghiệp, nó thường xuyên biến động. Cho nên trong khi mua phải

quản lý về khối lượng, quy cách, chủng loại theo yêu cầu sản xuất, giá mua hợp lý,

thích hợp với chi phí mua từ đó phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.

Về khâu dự trữ vật liệu: đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được định mức

dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh bình thường, không gây

ứ đọng vốn quá nhiều, không quá ít gây gián đoạn cho sản xuất.

18 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Về khâu sử dụng: Yêu cầu phải tiết kiệm hợp lý trên cơ sở các định mức tiêu

hao nguyên vật liệu và dự toán chi.

Như vậy, quản lý nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng và

cần thiết của công tác quản lý nói chung, quản lý sản xuất, quản lý giá thành nói

riêng. Muốn quản lý nguyên vật liệu được chặt chẽ doanh nghiệp cần cải tiến và

tăng cường công tác quản lý cho phù hợp với thực tế sản xuất của doanh nghiệp.

3.1.2 phân loại nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp những nguyên vật liệu có đặc tính giống

nhau và cùng một loại theo tiêu chuẩn nhất định

a) căn cứ vào nội dung kinh tế và công dụng thì nguyên vật liệu được chia

thành các loại sau

Nguyên vật liệu gồm: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng

thay thế, nhiên liệu, thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu và vật liệu khác.

Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể sản

phẩm, nó dùng vào quá trình sản xuất hình thành nên chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp.

Nguyên vật liệu phụ: Là nguyên vật liệu được sử dụng làm tăng chất lượng

của sản phẩm, hoàn chỉnh hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất.

Nhiên liệu được sử dụng phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm phương tiện

vận tải máy móc, thiết bị hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh.

Phụ tùng thay thế: Các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng vào việc sửa chữa

máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện sản xuất.

Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những thiết bị sử dụng cho công việc xây dựng cơ

bản( bao gồm cả thiết bị cần lắp, thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ…)

Phế liệu: Là những loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý

tài sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài.

Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ kể trên

19 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Hoạch toán nguyên vật liệu theo cách phân loại này sẽ đáp ứng được yêu cầu

phản ánh về mặt giá trị đối với mỗi loại nguyên vật liệu.

b) căn cứ vào nguồn hình thành thì nguyên vật liệu được chia thành:

- Nguyên vật liệu mua ngoài( do công ty mua)

- Nguyên vật liệu do khách hàng mang đến( thuê gia công)

3.1.3 Nguyên tắc hạch toán kế toán nguyên vật liệu

- - Phải chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý nhập- xuất kho nguyên vật

liệu. Tất cả các vật liệu khi nhập, xuất đều phải làm thủ tục cân, đo, đong,đếm và

bắt buộc phải có phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.

- Chỉ hạch toán vào nguyên vật liệu giá trị của vật liệu thực tế nhập xuất qua

kho, các loại mua về đưa vào sử dụng ngay không qua kho thì không hạch toán

vào tài khoản này.

- Hạch toán chi tiết vật liệu phải được thực hiện đồng thời ở kho và phòng kế

toán.

- Hạch toán nhập- xuất- tồn kho vật liệu phải tính theo giá thực tế, xác định giá thực

tế làm căn cứ ghi sổ kế toán được quy định cho từng trường hợp cụ thể.

3.1.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

-Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua vận chuyển,

bảo quản, nhập- xuất- tồn kho nguyên vật liệu tính giá thành thực tế đã mua nguyên

vật liệu về nhập kho.

-Kiểm tra việc thực hiện chế độ bảo quản, sử dụng nguyên vật liệu, phát hiện

ngăn ngừa và đề ra biện pháp xử lý nguyên vật liệu không đúng quy cách đưa vào

sản xuất.

-Lập báo cáo kế toán về nguyên vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và điều

hành nguyên vật liệu nói chung.

20 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

-Tổ chức cơ sở chứng từ sổ sách và lựa chọn vận dụng phương pháp hạch

toán chi tiết nguyên vật liệu.

3.1.5 Phương pháp xác định giá nguyên vật liệu

Để phục vụ công tác quản lý hoạh toán nguyên vật liệu phải thực hiện đánh giá

nguyên vật liệu. Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thước đo tiền tệ để xác định giá

trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định

Theo quy định hiện hành, kế toán nhập- xuất- tồn kho vật liệu trong doanh

nghiệp phải được phản ánh theo giá thực tế ( bao gồm giá mua cộng với chi phí thu

mua vận chuyển). Song do đặc điểm của vật liệu có nhiều chủng loại lại thường

xuyên biến động trong sản xuất, để đơn giản và bớt khối lượng tính toán ghi chép

hàng ngày, kế toán vật liệu trong một số doanh nghiệp có thể sử dụng giá hoạch

toán để hạch toán vật liệu.

a. Xác định giá nguyên vật liệu nhập kho.

Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau.

Về nguyên tắc vật liệu nhập kho được xác định theo giá thực tế bao gồm toàn bộ chi

phí hình thành vật liệu đó cho đến lúc nhập kho. Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá

thực tế của vật liệu được xác định cụ thể như sau:

+ Vật liệu mua ngoài về nhập kho.

Giá nhập = giá trong hoá đơn + giá trị vận chuyển từ nơi mua đến nhà máy +

thuế nhập khẩu (nếu có)

+ Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến.

Giá nhập = giá trị của vật tư sản + chi phí thuê ngoài

phẩm đưa đi gia công gia công chế biến

+ Giá nhập kho theo giá vốn.

b. Xác định giá xuất kho.

Vật liệu trong doanh nghiệp được thu mua nhập kho từ nhiều nguồn khác

nhau, do vậy giá thực tế của từng lần xuất kho cũng không hoàn toàn giống nhau.

21 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Nên khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định giá thực tế xuất kho cho các đối

tượng sử dụng theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp dụng

trong cả niên độ kế toán.

Để tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho các doanh nghiệp có thể áp dụng

một trong các phương pháp sau:

+ Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá

thực tế vật liệu dùng trong kỳ tính theo đơn giá bình quân: bình quân cả kỳ dự trữ,

bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập.

= x Giá thực tế NVL xuất dùng Đơn giá bình quân

Khối lượng NVL xuất kho Ē Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ ( cuối kỳ ) tuy đơn giản dễ làm nhưng

độ chính xác không cao, hơn nữa công việc kế toán dồn về cuối tháng gây ảnh

hưởng đến công tác kế toán nói chung.

+ Giá trị thực tế NVL tồn kho đầu kỳ Đơn giá bình quân Giá trị thực tế NVL tồn kho trong kỳ = Cả kỳ dự trữ (Cuối kỳ)

+ Số lượng NVL tồn kho đầu kỳ Số lượng NVL tồn kho trong kỳ

Ē Phương pháp bình quân cuối kỳ trước (đầu kỳ): Phương pháp này dễ tính đơn

giản. Song không chính xác vì không tính đến sự biến động của vật liệu trong kỳ.

Giá trị NVL tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)

Đơn giá bình quân cuối kỳ trước (đầu kỳ) = Số lượng NVL tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)

• Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: tức là sau mỗi lần nhập ta tính đơn

giá bình quân.

Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của các phương pháp trên, vừa chính

xác kịp thời nhưng tốn nhiều thời gian công sức, phải tính toán nhiều.

22 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

+ Trị giá thực tế của NVL tồn trước khi nhập Trị giá thực tế của NVL nhập = Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập + Số lượng NVL nhập Số lượng NVL tồn trước khi nhập

* Tuỳ theo phương pháp hạch toán mà doanh nghiệp áp dụng phương pháp

bình quân cho phù hợp.

+ Phương pháp nhập trước xuất trước (FiFo):

• Phương pháp này dựa trên giả thiết nguyên vật liệu nhập trước được xuất hết

xong mới đến lần nhập sau. Giá thực tế của vật liệu xuất dùng được tính theo giá

lần nhập kho lần trước xong mới tính cho lần nhập sau đó.cùng mới tính giá nhập

kho lần trước đó. Phương pháp này chỉ thích hợp nền kinh tế lạm phát.

+ Phương pháp giá thực tế đích danh: Phương pháp này được áp dụng đối với

các loại vật liệu có giá trị cao.

Theo phương pháp này vật liệu xuất kho thuộc lô hàng nào thì tính theo giá

mua thực tế của lô hàng đó.

Sử dụng phương pháp này sẽ tạo điều kiện cho kế toán trong việc tính giá

nguyên vật liệu được chính xác, phản ánh được mối quan hệ cân đối giữa hiện vật

và giá trị nhưng có nhược điểm là phải theo dõi chi tiết giá vật liệu nhập kho theo

từng lần nhập và giá vật liệu nhập xuất sẽ không sát với thực tế của thị trường.

+ Tính giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán:

Việc dùng giá thực tế để hạch toán vật liệu thường được áp dụng trong các

doanh nghiệp mà việc nhập – xuất kho vật liệu không thường xuyên, chủng loại vật

tư không nhiều. Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lượng, chủng loại

vật liệu nhiều, tình hình nhập – xuất diễn ra thường xuyên thì việc xác định giá trị

thực tế nguyên vật liệu hàng ngày là rất khó khăn, tốn nhiều chi phí, công sức. Vì

vậy phải sử dụng giá hạch toán để phản ánh thường xuyên tình hình nhập xuất.

23 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Giá hạch toán là giá ổn định được sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp.

Giá hạch toán được phản ánh trên các phiếu xuất, nhập kho và kế toán chi tiết vật

liệu. Cuối tháng kế toán cần phải điều chỉnh giá hạch toán ra giá thực tế.

Để tính được giá thực tế của vật liệu xuất dùng,kế toán phải tính số chênh

lệch giữa thực tế và giá hạch toán

Giá trị thực tế vật liệu đầu kỳ + Giá trị thực tế vật liệu nhập trong kỳ

= H

Giá trị hạch toán vật liệu đầu kỳ + Giá trị hạch toán vật liệu nhập trong kỳ

Giá hạch toán vật = x Hệ số (H) Giá thực tế của NVL xuất trong kỳ liệu xuất trong kỳ

* Như vậy, mỗi phương pháp tính giá xuất kho vật liệu nêu trên đều có nội

dung, ưu, nhược điểm và những điều kiện áp dụng phù hợp nhất định. Do vậy,

doanh nghiệp cần căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng và trình độ

của cán bộ kế toán để lựa chọn và đăng ký một trong các phương pháp tính giá

nguyên vật liệu cho phù hợp.

3.1.6 Phương pháp hạch toán kế toán nguyên vật liệu

a)Nội dung, kết cấu tài khoản sử dụng hạch toán nguyên vật liệu.

- Tài khoản sử dụng: TK 152 – Nguyên vật liệu.

- Nội dung: Tài khoản này phản ánh số hiện có, tình hình biến động của

nguyên vật liệu theo giá trị vốn thực tế

- Tính chất: Là tài khoản phản ánh tài sản trong kiểm kê.

- Kết cấu:

24 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

TK152

Bên nợ: Phản ánh gí trị Bên có: Phản ánh giá trị thực tế

thực tế của nguyên vật liệu của vật liệu xuất kho, thuê

tăng trong kỳ (do mua ngoài, ngoài gia công,góp vốn liên

nhận gia công, góp vốn liên doanh hoặc nhượng bán

doanh…) Chiết khấu giảm giá

hàng mua trả lại cho người bán.

Trị giá vật liệu thiếu hụt khi kiểm kê.

+ Số dư cuối kỳ (bên nợ): Phản

ánh giá trị thực tế của vật liệu

tồn kho.

Mua chịu vải về nhập kho chuẩn bị cho sản xuất

Nợ TK 152

Có TK 133

Có TK 331

25 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

TK611

TK151,152,153,156

TK151,152,153,156

Kết chuyển vật tư hàng hoá tồn cuối kỳ

Kết chuyển vật tư hàng hoá tồn đầu kỳ

TK151,152,153,156

b) hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Giá trị vật tư hàng hoá xuất dùng giá trị nhỏ

Giá trị vật tư hàng hoá mua vào trong kỳ

TK621,627,642

TK621,627,641,6 42

TK133

Phân bổ

Thuế GTGT đầu vào

TK142(142 1) Giá trị xuất dùng lớn

TK111,112,331

Nhận vốn góp liên doanh, vật liệu được cấp, biếu tặng

Giảm giá hàng mua được hưởng và giá

trị hàng bị trả lại

TK411

Đánh giá tăng vật tư, hàng hoá

TK411

Số thuế VAT đầu vào tương ứng với số giảm hàng mua, hàng bị trả lại

TK1331

Tổng số chiết khấu thanh toán khi mua hàng được hưởng

(tính trên tổng số tiền thanh toán)

TK711

c) hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.

26 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

TK152

TK111,112,141,331

TK621,627,641,642

Giá trị NVL xuất kho sử dụng trong DN

Gửi mua và chi phí mua NVL nhập kho

Sơ đồ 3: Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

NVL xuất thuê ngoài gia công

Hàng mua đang đi trên đường

Hàng đi đường về nhập kho

TK128,222,228

TK151 TK154

xuất NVL để góp vốn liên doanh

Thuế GTGT đầu vào

TK133

TK411

Giá trị vốn góp

Số chênh lệch tăng

Số chênh lệch tăng

Nhận vốn góp liên doanh, vật liệu được cấp, biếu tặng

TK 412

Nhận lại vốn góp liên doanh

Xuất NVL trả lại vốn góp liên doanh

TK128, 222,228 TK411

TK154

NVL tự chế nhập kho

NVL thiếu khi kiểm kê

TK138,642

Trị giá NVL thiếu khi kiểm kê kho

TK338,711

Giảm giá hàng mua hoặc trả lại NVL cho người bán

TK111,112,3 32

Thuế đầu vào hàng trả lại

TK133

27 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

3.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY MAY

XUẤT KHẨU HÀ BẮC

3.2.1 tình hình tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán viên Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

Nhân viên thống kê các xí nghiệp, phân xưởng

Ghi chú:

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ cung cấp số liệu

* Chức năng, nhiệm vụ:

Như đã nói ở trên phòng kế toán – tài vụ của công ty có nhiệm vụ tổ chức,

hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện toàn bộ công tác thu thập số liệu, xử lý các

thông tin kế toán ban đầu, thực hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu, chế độ

hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo quy định của Bộ tài chính, cung cấp một

cách đầy đủ chính xác, kịp thời những thông tin toàn cảnh về tình hình tài chính

của công ty. Từ đó tham mưu cho ban giám đốc để đề ra biện pháp, các quyết định

phù hợp với đường lối phát triển của công ty.

28 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Trên cơ sở quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quản lý của công ty,

mức độ chuyên môn hoá và trình độ cán bộ, phòng kế toán – tài vụ được tổ chức

như sau:

- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán của công ty. Là người

giám sát viên của công ty với nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán, đảm bảo gọn nhẹ,

hoạt động có hiệu quả, lập chứng từ phát sinh. Chức năng cả kế toán trưởng là

người đại điện ký các hợp đồng kinh tế, kiểm kê thủ quỹ, đánh giá lại tài sản của

công ty.Thực hiện ký kết các chứng từ kế toán và lập báo cáo quyết toán.

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu của các phần hành chính

kế toán khác, lập các bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chung, sổ cái, viết phiếu thu,

phiếu chi và báo cáo lên kế toán trưởng. Đồng thời kế toán tổng hợp có kiêm nhiệm

vụ kế toán tiền mặt, tiền gửi, chịu trách nhiệm liên quan đến vốn bằng tiền và tình

hình thu chi tại công ty, hàng tháng, hàng quý, hàng năm phải phản ánh vào quỹ

tiền mặt theo đúng số quỹ phát sinh và sổ theo dõi tiền gửi.

- Kế toán viên: Chịu trách nhiệm kế toán tiền lương và bảo hiểm, kế toán

thánh toán và tạm ứng. Kế toán viên có nhiệm vụ tính lương chính, lương phụ,

lương phép, tiền ăn ca, phụ cấp cho công nhân hàng tháng làm căn cứ trích lập

BHXH, BHYT lên cấp trên. Đồng thời kế toán viên phải trả theo dõi tình hình công

nợ của công ty, các khoản phải thu, phải trả, phải nộp cho Nhà nước và quá trình đã

thu, đã trả, đã nộp như thế nào.

- Thủ kho kiêm thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty. Hàng

ngày, căn cứ vào các phiếu chi, phiếu thu…. hợp lệ để xuất hoặc nhập quỹ phần thu

chi. Cuối ngày đối chiếu với sổ tồn quỹ của kế toán.

- Tại các xí nghiệp, phân xưởng: Kế toán ở các xí nghiệp, phân xưởng không

tổ chức bộ máy kế toán riêng mà có nhiệm vụ tập hợp chi phí từ nguyên vật liệu

đưa vào sản xuất đến lúc giao thành phẩm cho công ty… cuối tháng thì lập báo cáo

cần thiết để chuyển lên phòng kế toán công ty tuân theo nội quy hạch toán nội bộ.

29 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

3.2.2 chế độ kế toán áp dụng : Ban hành theo QĐ 15/ 2006/ QĐ_BTC ngày 20/

03 / 2006

3.2.3 Hình thức ghi sổ kế toán của công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán nhật ký chung

Chứng từ gốc

Sổ (thẻ) chi tiết Nhật ký chung Nhật ký chuyên dùng

Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, định kỳ

Đối chiếu kiểm tra

3.2.4 kỳ ké toán của đơn vị : từ 01/ 01 ngày 31/ 12 cùng năm

3.2.5 Đơn vị kế toán tiền : VNĐ

3.2.6 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : theo phương pháp kê khai

thường xuyên

3.2.7 Vận dụng hệ thống tài khoản sử dụng, sổ sách chứng từ trong đơn vị

30 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Công ty đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất của bộ tài chính ban

hành theo quyết định số 15/2006/QĐ _BTC ngày 20/ 03 / 2006 và đã sử dụng hệ

thống tài khoản mới theo quyết định của bộ tìa chính từ năm 2006. Cụ thể các tài

khoản mà công ty thường sử dụng là

SHTK

Tên tài khoản

SHTK

Tên tài khoản

Lợi nhuận chưa phân phối

Chiết khấu thương mại

Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng Tiền đang chuyển Phải thu của khách hàng Các khoản phải nộp cho Nhà nước Phải thu khác Tạm ứng Chi phí trả trước Nguyên vật liệu Công cụ, dụng cụ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Thành phẩm Hàng hoá Hàng gửi đi bán Tài sản cố định hữu hình Tài sản cố định vô hình Hao mòn tài sản cố định Xây dựng cơ bản dở dang Vay ngắn hạn Nợ dài hạn đến hạn trả Xác định kết quả kinh doanh

Chi phí NVL trực tiếp Chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuất chung Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Thu nhập khác Chi phí khác

Phải trả cho người bán 331 Phải trả công nhân viên 334 Chi phí phải trả 335 Phải trả nội bộ 336 Phải trả, phải nộp khác 338 411 Nguồn vốn kinh doanh 421 414 Quỹ đầu tư phát triển 431 Quỹ cơ quan 441 Nguồn vốn đầu tư XDCB 511 Doanh thu bán hàng 521 531 Hàng hoá bị trả lại 621 622 627 641 642 711 811

111 112 113 131 133 138 141 142 152 153 154 155 156 157 211 213 214 241 311 315 911

3.3 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN

Do đặc điểm và quy mô sản xuất của doanh nghiệp hiện nay công ty cổ phần

may xuất khẩu Hà Bắc áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” để chi chép.

Ngoài ra công ty còn sử dụng phần mềm kế toán Effect, nhưng chỉ đối với một số

phần hành chính, công việc kế toán không hoàn toàn trên máy mà đó chỉ là một

phần trợ giúp, công ty đang từng bước hoàn thiện công tác kế toán máy.

31 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Đặc điểm của hình thức kế toán nhật ký chung:

- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều ghi sổ nhật ký chung, theo

trình tự thời gian và định khoản sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký chung để ghi

sổ cái theo từng nghiệp vụ.

- Tách rời việc ghi sổ theo thời gian và ghi sổ theo hệ thống để ghi vào

hai sổ riêng là nhật ký chung và sổ cái.

- Tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết.

Cụ thể trình tự ghi sổ của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau

Sơ đồ : Trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán nhật ký chung

-Hóa đơn gtgt

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Bảng tổng hợp

Phiếu nhập kho , xuất kho

Số thẻ chi tiết tk 152 - thẻ kho , sổ chi tết nguyên vật liệu

Nhật ký chung

Sổ cái tk 152 Bảng tỏng hợp chi tiết NVL

-Bảng tổng hợp nhập -xuất tồn

32 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

* Hệ thống tài khoản theo kế toán nguyên vật liệu

SHTK

Tên tài khoản

SHTK

Tên tài khoản

Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng

Lợi nhuận chưa phân phối

111 112 133 Các khoản phải nộp cho Nhà nước Phải thu khác 138 Tạm ứng 141 152 Nguyên vật liệu

Phải trả cho người bán 331 621 Chi phí NVL trực tiếp 627 Chi phí sản xuất chung 641 Chi phí bán hàng 421 431 Quỹ cơ quan

* Hệ thống báo cáo kế toán

Các báo cáo kế toán được áp dụng theo quy định của bộ tài chính theo các mẫu

biểu

+) Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01 –DN)

+) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu B02 – DN)

+) Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09 – DN)

33 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

4. KẾT QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ GIẢI

PHÁP HOÀN THIỆN TẠI CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU HÀ BẮC

4.1 KẾT QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

MAY XUẤT KHẨU HÀ BẮC

Hiện nay quá trình hạch toán chi tiết vật liệu ở kho và ở phòng kế toán của công

ty được thực hiện theo phương pháp ghi thẻ song song.

- Ở kho: Hàng ngày sau khi nhận được chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu,

thủ kho thực hiện việc nhập xuất nguyên vật liệu về số lượng. Sau đó, thủ kho tiến

hành vào thẻ kho theo từng cột nhập –xuất về mặt lượng (ghi chép số thực nhập và

thực xuất) và tính ngay ra số tồn kho cho từng thứ nguyên vật liệu hàng ngày. Mỗi

chứng từ nhập xuất vật tư được ghi một dòng vào thẻ kho.

Định kỳ (3-5 ngày) thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ và thẻ kho cho cán bộ

kế toán để đối chiếu và ghi sổ. Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn thực tế

với số tồn trên thẻ kho.

Cuối tháng, thủ kho tính ra số tiền trên mỗi thẻ kho cho từng loại nguyên vật

liệu nhập-xuất. Sau đó, căn cứ vào thẻ kho để lập báo cáo nhập – xuất - tồn nguyên

vật liệu, báo cáo này được gửi lên phòng kế toán là căn cứ để kế toán đối chiếu số

liệu với số liệu của mình.

- Ở phòng kế toán: Kế toán vật tư mở thẻ kế toán chi tiết vật tư cho từng

danh điểm vật tư tương ứng với thẻ kho mở ở kho. Thẻ này có nội dung tương tự

như thẻ kho. Hàng ngày khi nhận được các chứng từ nhập - xuất do thủ kho chuyển

đến nhân viên kế toán kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào thẻ kế toán

chi tiết và tính ra số tiền. Sau đó, lần lượt ghi các nghiệp vụ nhập - xuất vào các thẻ

kế toán. Chi tiết vật tư có liên quan. Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu thẻ

kho.

34 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết kế toán phải

căn cứ vào thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập – xuất - tồn kho về mặt

giá trị của từng loại vật tư. Số liệu của bảng này được đối chiếu với số liệu của

phần kế toán tổng hợp.

Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán vật tư cần mở rộng

đăng ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho kế toán phải ghi vào sổ.

Có thể khái quát phương pháp thẻ song song qua sơ đồ sau:

Sơ đồ : Sơ đồ hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song.

Kế toán tổng hợp

Thẻ hoặc sổ chi tiết vật tư

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật tư

Phiếu xuất kho

Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu

Ghi cuối tháng

* Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:

Sau thời gian thực tập em đã tìm hiểu về công tác kế toán nói chung và kế

toán nguyên vật liệu nói riêng tại xí nghiệp II thuộc công ty cổ phần may xuất khẩu

Hà Bắc. Em xin được trình bày về thực trạng công tác kế toán QuýI năm 2011 của

công ty.

35 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Căn cứ vào bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu của quý IV năm

2010 ta có số dư đầu quý I năm 2011như sau:

Biểu 4: Số dư đầu quý I năm 2012:

Tên vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

ST T

01 Vải chính màu đen m 4000 28.000 112000.000

02 Dầu máy kg 1.312 11.000 14.432000

Cộng

126.432.00 0

Như trên đã nói công ty tổ chức kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song

song. Cụ thể quy trình hạch toán nguyên vật liệu được diễn ra như sau:

* Quá trình nhập kho nguyên vật liệu:

Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phòng kế hoạch lập kế hoạch sản

xuất và định mức tiêu hao nguyên vật liệu sau đó đề nghị giám đốc duyệt thông

qua.

Sau khi được thông qua, bộ phận chuẩn bị sản xuất tiến hành việc mua

nguyên vật liệu, nguyên vật liệu sau khi được tiếp nhận về công ty có hoá đơn

GTGT.

36 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Mẫu số 01GTKT – 3LL

CV / 01- B

EC0796

HÓA ĐƠN

(GTGT)

Liên 2 (Giao cho khách hàng)

Ngày 05 tháng 02 năm 2012

Đơn vị bán hàng : công ty may Sông Hồng

Địa chỉ : Số 5 – Minh Khai – Nam Định …. Tài Khoản

Điện thoại : 0350893020 MST 0100100826

Họ tên người mua hàng : Anh Quý – Xe 98N - 7058

Đơn vị : Công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

Địa chỉ : Ngã Tư - Đình Trám – Việt Yên – Bắc Giang

Hình thức thanh toán :HĐ MS 01001011071

STT ĐVT Thành tiền Tên hàng hóa, dịch vụ

28.524.600 180.878.180 248.612.000 994.000.000 1.452.014.780 145.201.478 3.049.231.038 Số Đơn lượng giá 6.900 4.134 8.804 20.545 9.562 26.000 35.500 28.000

m 01 Vải lót 1 màu m 02 Vải bò 80z xanh m 03 Vải chính màu đen m 04 Vải tricot 2 màu Cộng tiền hàng Thuế suất GTGT Tổng cộng tiền thanh toán Số tiền viết bằng chữ : ba tỷ không trăm bốn chín triệu hai trăm ba mốt

nghìn không trăm ba tám đồng

Người mua hàng (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên)

37 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

- Nguyên vật liệu tiếp nhận về công ty đưa bộ phận KCS để kiểm tra chất

lượng, số lượng và lập biên bản kiểm nhận

HA BAC EXPORT GARMENT JSC

ĐƠN VỊ : CÔNG TY CP MAY XUẤT KHẨU HÀ BẮC

BIÊN BẢN KIỂM TRA VẬT LIỆU

Người kiểm Người chuẩn bị tra

Khách hàng : Công ty may Sông Hồng

Ngày 05 tháng 02 năm 2012

Số biên bản vi phạm

loại vật liệu

loại

Ngày nhận 5/ 01 vải lót 1 màu 5/ 01 Vải bò 80z xanh 5/ 01 vải chính màu đen 5/ 01 vải tricot 2 màu sl nhận 4.134 8.804 9.562 35.500 sl kiểm tra 70 70 80 80 màu cỡ lỗi đạt v v v v TL lỗi

Người thực hiện Người kiểm tra

Nơi gửi : Cán bộ mặt hàng, kỹ thuật ( nếu có nỗi báo cho bộ phận nghiệp vụ)

Sau khi phòng KCS kiểm nghiệm về số lượng, mặt hàng, quy cách, phẩm

chất… phòng vật tư căn cứ vào biên bản kiểm tra chất lượng. Số thực tập để viết

phiếu nhập kho. Phiếu này phản ánh được số lượng, giá trị thực nhập nguyên vật

liệu

38 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

ĐƠN VỊ : CÔNG TY CP MAY XUẤT KHẨU HÀ BẮC

Mẫu số 01 – VT

(Ban hành theo QĐ / 15/ 2005/ QĐ -

BTC

ngày 20/ 03 / 2006 của Bộ Trưởng

BTC

Nợ TK 152 1452014780 Có TK 331 1452014780

PHIẾU NHẬP KHO Ngày 05 tháng 02 năm 2012 Số 01

SỐ LƯỢNG

STT ĐVT yêu cầu MÃ SỐ ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN thực nhập

TÊN NHÃN HIỆU, QUY CÁCH PHẨM CHẤT VẬT (SẢN PHẨM HÀNG HÓA)

K403

4.134 8.804 4.134 8.804 m 01 vải lót 1 màu 02 vải bò 80z xanh K0143 m 6.900 20.545 28.524.600 180.878.180

9.562 9.562 vải chính màu đen

35.500 03 m 04 vải tricot 2 màu K0336 m

248.612.000 994.000.000 1.452.014.780 cộng 35.500 26.000 28.000

Nhập, ngày 05 tháng 02 năm 2012

Kế toán trưởng (Đã ký, họ tên) Thủ quỹ (Đã ký, họ tên) Người giao hàng (Đã ký, họ tên)

- Cuối kỳ thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho để lập bảng tổng hợp phiếu

nhập kho

39 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU NHẬP KHO

QUÝ I / 2012

Tên người giao hàng Nhập tại kho: Nguyên vật liệu

Đơn giá Tên hàng Thành tiền Số lượng thực nhập

TT 01 chỉ bo tay màu đen 02 băng dính 03 chỉ may màu đen 04 chỉ may màu đỏ thùng 5 lớp 05 06 vải lót 1 màu 07 vải bò 80z xanh 08 vải chính màu đen 09 vải tricot 2 màu 10 11

thẻ bài túi PPE 45 80 970 1.100 1.200 4.134 8.804 9.562 35.500 42.600 43.825 ĐVT cuộn cuộn cuộn cuộn chiếc m m m m chiếc chiếc cộng

9.000 200 24.000 300 6.596.000 6.800 7.700.000 7.000 16.560.000 13.800 28.524.600 6.900 180.878.180 20.545 248.612.000 26.000 28.000 994.000.000 35.541 1.514.046.600 35.652 1.562.448.900 4.559.399.280 * Quá trình xuất kho NVL : căn cứ vào các đơn hàng phòng kế hoạch ra định

mức và nhu cầu NVL cho mỗi đơn hàng của xí nghiệp lên kế hoạch sản xuất đề

nghị vật tư

VD ngày 10/ 02 / 2012, phân xưởng cắt có nhu cầu về NVL chính dùng cho sản

xuất sản phẩm. Yêu cầu này được phòng kế hoạch duyệt. Phân xưởng cắt viết giấy

đề nghị xuất vật tư

40 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

GIẤY ĐỀ NGHỊ VẬT TƯ

STT Tên nguyên liệu 01 Vải lót 1 màu 02 Vải bò 80z xanh 03 Vải chính màu đen 04 Vải tricot 2 màu Số l- ượng 3.900 8.000 9.200 32.000

Người lĩnh (Đã ký, họ tên) Giám đốc duyệt (Đã ký, họ tên) Kế toán trưởng (Đã ký, họ tên)

41 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

- Căn cứ vào giấy đề nghị xuất vật tư phòng kế hoạch viết phiếu xuất kho.

Thủ kho căn cứ vào giấy đề nghị xuất vật tư để xuất đúng loại, đủ số lượng, nếu sai

Đơn vị: Công ty Cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

yêu cầu mà không có chứng nhận của người vật tư thì phải chịu trách nhiệm

chÝnh

Mẫu số 02-VT QĐ số 15/2006-TC/QĐ/CĐKT Ngµy 20/03/2006 cña Bé tµi

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 10 tháng 02 năm 2012

Số:08

Nợ TK621:1.326.470.000 Có TK152: 1.326.470.000

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Vui. Địa chỉ (bộ phận) thống kê tổ cắt Lý do xuất: Xuất dùng cho sản xuất sản phẩm Xuất tại kho: Nguyên vật liệu

Số lượng

Thành tiền Đơn giá ĐVT yêu cầu thực xuất

Tên nhãn hiệu, quy cách sản phẩm vật tư sản phẩm hàng hóa vải lót 1 màu

3.900 8.000 9.200 32.000 3.900 8.000 9.200 32.000 6.900 20.545 26.000 28.000 STT 01 02 Vải bò 80z xanh 03 04 vải chính màu đen vải tricot 2 màu

m m m m 26.910.000 164.360.000 239.200.000 896.000.000 1.326.470.000 cộng

Cộng thành tiền ( bằng chữ) : một tỷ ba trăm hai sáu triệu bốn trăm bẩy mươi

nghìn đồng

Xuất, ngày 10 tháng 02 năm 2012

Thủ kho (Đã ký, họ tên) Người lập phiếu (Đã ký, họ tên) Kế toán trưởng (Đã ký, họ tên) Giám đốc (Đã ký, họ tên)

Người nhận hàng (Đã ký, họ tên - Cuối tháng thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để lập bảng tổng hợp phiếu

xuất kho.

42 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Đơn vị: Công ty Cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

chÝnh

Mẫu số 01-VT QĐ số 15/2006-TC/QĐ/CĐKT Ngµy 20/03/2006 cña Bé tµi

BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU XUẤT KHO

Sè l îng thùc xuÊt Thµnh tiÒn §¬n gi¸ TT ĐVT

TÊN HÀNG Chỉ bo tay màu m 01 đen m 02 Băng dính m 03 Chỉ may màu đen m 04 Chỉ may màu đỏ m 05 Thùng 5 lớp m 06 Vải lót 1 màu 07 Vải bò 80z xanh m 08 Vải chính màu đen m m 09 Vải tricot 2 màu m 10 Thẻ bài m 11 Túi PPE

Cộng

9.000 200 45 24.000 300 80 6.596.000 6.800 970 7.700.000 7.000 1.100 16.560.000 13.800 1.200 26.910.000 6.900 3.900 164.360.000 20.545 8.000 239.200.000 26.000 9.200 28.000 896.000.000 32.000 35.541 1.514.046.600 42.600 35.652 1.562.448.900 43.825 4.433.854.500 * Tại kho: Thủ kho tiến hành mở các thẻ kho, thủ kho sử dụng thẻ kho để theo

dõi tình hình nhập – xuất - tồn của từng loại vật liệu theo chỉ tiêu số lượng. Hàng

ngày khi nhận được các chứng từ nhập - xuất thủ kho căn cứ vào tính hợp lý, hợp

pháp của các chứng từ tiến hành sắp xếp, phân loại cho từng thứ vật liệu theo từng

thẻ kho và ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho. Cuối ngày, thủ kho phải

tính ra số lượng tồn của từng thứ vật liệu trên thẻ kho.Do vậy, thẻ kho được dùng

làm căn cứ để đối chiếu số liệu thực tế của kế toán chi tiết tại phòng kế toán.

43 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Mẫu số S12 – DN

Đơn vị : công ty cp may Xuất khẩu Hà Bắc

Ban hành theo QĐ số 15/ 2006- TC / QĐ/ CĐKT Ngày 20/ 03/ 2006 của bộ trưởng BTC)

THẺ KHO

Ngày lập thẻ:01/ 02/ 2012

tờ số: 01

Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư, hàng hoá: Vải lót 1 màu

Đơn vị tính: m

S

Chứng từ Số lượng T T

Diễn giải Nhập

SH NT Xuất Tồn 2.150 Xác nhận của kế toán

0

1 02 05/ '02 Số dư đầu kỳ Nhập của đồng chí : nguyễn văn trường 4.134

0

2

02 16/ 02

Xuất cho : nguyễn thị vui thống kê cắt cộng số phát sinh tồn cuối kỳ 4.134 3.900 3.900 2.384

Người lập thẻ (Ký, họ tên) Đã ký Thủ kho (Ký, họ tên) Đã ký Giám đốc (Ký, họ tên) Đã ký

44 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

45 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Đơn vị : công ty cp may Xuất khẩu Hà Bắc

Mẫu số S12 – DN Ban hành theo QĐ số 15/ 2006- TC / QĐ/ CĐKT Ngày 20/ 03/ 2006 của bộ trưởng BTC)

THẺ KHO

Ngày lập thẻ:01/ 02/ 2012 tờ số: 02 Tên nhãn hiệu, quy cách vật tư, hàng hoá: Vải Tricot 2 màu Đơn vị tính: m

chøng tõ Số lượng Diễn giải

SH

STT NT Nhập Xuất Tồn 52.000 Xác nhận của kế toán

01 02 05/ 02 35.500

32.000

35.500 32.000

02 02 16/ 02 Số dư đầu kỳ Nhập của đồng chí : nguyễn văn trường Xuất cho : Nguyễn Thị Vui thống kê cắt Cộng số phát sinh Tồn cuối kỳ 55.500

Người lập thẻ (Ký, họ tên) Đã ký Thủ kho (Ký, họ tên) Đã ký Giám đốc (Ký, họ tên) Đã ký

Cuối tháng căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, số dư đầu tháng của

nguyên vật liệu kế toán lập báo cáo nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu để trình giám

đốc.

46 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

BÁO CÁO NHẬP XUẤT – TỒN – KHO NGUYÊN VẬT LIỆU

Nhập trong tháng

xuất trong tháng

Tên nhãn hiệu quy cách vật tư

Nhập khác

Nhập sản xuất 200 5.805 …… …..

ĐVT m m g m

Tồn đầu tháng 0 0 … 0 2.150

850 4.134

Tổng nhập 200 5.805 …. 850 4.134

Xuất sản xuất 200 5.600 …. 800 3.900

xuất khác ….

tổng xuất 200 5.600 …. 800 3.900

Tồn cuối tháng 0 205 …. 50 2.384

m

9.562 ….

9.200 …..

5.562 ….

5.200 9.562 …… …..

….

9.200 ….

….

0

Gia công Vải sơ mi Mex mỏng ………. Hàng công ty Bông AC xử lý Vải lót 1màu Vải chính màu đen ………. Khách hàng YASAIT Bông 20z(cứng) g Vải tricot 2 màu m

9.935 52.000 35.500

9.935 35.500

9.702 32.000

9.702 32.000

233 55.500

(Từ ngày 01/02/2012 đến ngày 28/02/2012)

Ngày 28 tháng 02 năm 2012

Thủ kho Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc

Đã ký Đã ký Đã ký Đã ký

47 Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Tài chính kế toán

- Hàng ngày khi nhận được các chứng từ nhập – xuất nguyên vật liệu kế toán vào sổ chi tiết NVL, sổ này

được ghi cho từng loại vật liệu

Đơn vị : công ty cp may Xuất khẩu Hà Bắc

Mẫu số S12 – DN Ban hành theo QĐ số 15/ 2006- TC / QĐ/ CĐKT Ngày 20/ 03/ 2006 của bộ trưởng BTC) SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ ( SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Năm 2012 Tài khoản : …152…Tên kho: kho nguyên liệu

Tên quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ ( sản phẩm, hàng hóa) : Vải lót 1 màu

Chứng từ

Nhập

Xuất

Tồn

NT GS

Diễn giải

ĐVT

Đơn giá

SH

NT

Lượng

Tiền

Lượng

Lượng 2.150

Tiền 14.835.000

Tiền

01

05/02

05/02

m

6.900

4.134

28.524.600

02

10/02

m

Tồn đầu kỳ Nhập vải lót 1 màu Xuất vải lót 1 màu Tồn cuối kỳ

6.900

3.900

26.910.000

2.384

16.449.600

10/02

ĐVT : đồng

Người ghi sổ (Đã ký, họ tên) Kế toán trưởng (Đã ký, họ tên)

Ngày 10 tháng 02 năm 2012 Giám đốc (Đã ký, họ tên)

48

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Nụ - K10A3

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Khóa luận tốt nghiệp 49

Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Tài chính kế toán

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ ( SẢN PHẨM, HÀNG HÓA) Năm 2012 Tài khoản : …152…Tên kho: kho nguyên liệu

Tên quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ ( sản phẩm, hàng hóa) : Vải tricot 2 màu

Chứng từ

Nhập

Xuất

Tồn

NT GS

Diễn giải

ĐVT

Đơn giá

SH

NT

Tiền

Lượng

Tiền

Lượng

52.000

Tiền 1.456.000

Lượng

Tồn đầu kỳ Nhập vải tricot 2 màu

01 02

Tồn cuối kỳ

28.000 28.000

35.500

994.000.000

32.000 896.000.000

55.500

1.554.000

05 /02 10 /02

m 05/02 10/02 Xuất vải tricot 2 màu m

ĐVT : đồng

Kế toán trưởng (Đã ký, họ tên) Người ghi sổ (Đã ký, họ tên)

Ngày 10 tháng 02 năm 2012 Giám đốc (Đã ký, họ tên)

50

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Nụ - K10A3

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Khóa luận tốt nghiệp 51

Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Tài chính kế toán

Sau khi hoàn thành phần kế toán chi tiết vật liệu kế toán vòa bảng kê tổng hợp. Bảng này phản ánh số lượng,

giá trị nguyên vật liệu có đầu kỳ, nhập- xuất trong kỳ và tồn cuối kỳ

Tồn đầu kỳ

Nhập

Xuất

Tồn cuối kỳ

T T

Lượng

Tiền

Lượng

Tiền

Lượng

Tiền

Lượng

Tiền

Đơn giá

0

0 0 0 0

Tên vật tư Chỉ bo tay màu đen 01 02 Băng dính 03 Chỉ may màu đen 04 Chỉ may màu đỏ 05 Thùng 5 lớp

200 300 6.800 7.000 13.800

45 80 970 1.100 1.200

45 80 970 1.100 1.200

9000 24000 6596.000 7700.000 16.560.000 28.524.60

9.000 24.000 6596.000 7700.000 16.560.000 26.910.00

0 16.449.60

14.835.00

2.384

0 4.134

0 3.900

0

0

804 5.562

06 Vải lót 1 màu 07 Vải bò 80z xanh 08 Vải chính màu đen

6.900 20.545 26.000

16.518.180 88.992.000

8.804 9.562 35.50

180.878.180 248.612.000 99.4000.0

164.360.000 239.200.000 89.6000.0

135.200.000 14.5600.0

55.500

2.150 5.200 52.00 0

00

0

00

8.000 9.200 32.00 0

00

1.554.000

0 0

42.600 1.514.046.600 42.600 43.825 156.244.8900 43.825

BẢNG KÊ TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN TRONG QUÝ I NĂM 2012 ĐVT : đồng

09 Vải tricot 2 màu 10 Thẻ bài 11 Túi PPE Cộng

28.000 35.541 35.652

295.635

4.433.854.500

1.514.046.600 1.562.448.900 4.433.854.500

123.509.780

Người lập biểu Ngày 28 tháng 02 năm 2012 Kế toán trưởng

52

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Nụ - K10A3

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

(Đã ký, họ tên) (Đã ký, họ tên)

Khóa luận tốt nghiệp 53

Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Tài chính kế toán

Kế toán tổng hợp NVL quý I năm 2012 tại công ty cổ phần may XK Hà Bắc, căn cứ vào các chứng từ phiếu

xuất kho NVL vào bảng kê NVL, kế toán tiến hành vào sổ nhật ký chung

Đơn vị : công ty cp may Xuất khẩu Hà Bắc

Mẫu số S03a– DN Ban hành theo QĐ số 15/ 2006- TC / QĐ/ CĐKT Ngày 20/ 03/ 2006 của bộ trưởng BTC)

Số phát sinh

Diễn giải

sổ cái

TKĐƯ

STT

nợ 1.452.014.780 145201478

Chứng từ nt sh 01

07/02

152 113 331

1597216258

07/02 Nhập vl của ĐC : nguyễn văn trờng cha thanh toán

x

08/02

02

152

3.073.45.00 3.0738450

3418122950

nhập vl của cty may tnhh đông dũng (cha thanh toán)

1.326.470.000

1326470000

03 05

1.253.692.500 9.72.596.800 88.109.5200

11/'02 28/02

SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 02 năm 2012

x x x

3107384500 5.192.543.708 9.449.193.708

113 111 621 152 621 641 627 152 x

08/02 11/'02 xuất vl cho nguyễn thị vui thống kê 28/02 xuất vl cho sản xuất sản phẩm

cộng

Kế toán trưởng (Đã ký, họ tên)

Ngày 28tháng năm 2012 Giám đốc (Đã ký, họ tên)

Người ghi sổ (Đã ký, họ tên)

54

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Nụ - K10A3

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Khóa luận tốt nghiệp 55

Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang Khoa Tài chính kế toán Cuối quý căn cứ vào sổ nhật ký chung để lập sổ cái, sổ cái được mở hàng ngày cho từng tài khoản dựa trên số liệu nhật ký chung và sổ nhật ký mua hàng trong quý, mỗi tài khoản được mở một trang hay một số trang, được ghi vào một lần cuối quý

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 152 Tháng 02 năm 2012

Đơn vị : công ty cp may Xuất khẩu Hà Bắc

Mẫu số S12 – DN Ban hành theo QĐ số 15/ 2006- TC / QĐ/ CĐKT Ngày 20/ 03/ 2006 của bộ trưởng BTC)

Chứng từ

Số tiền

NTGS

Nhật ký chung

TKĐƯ

Diễn giải

SH

NT

Trang nkc

07/02 08/'02 11/'02 28/02

01 02 03 04

331 111 621 621 627 641 x

Nợ 106.620.000 1.452.014.780 3.107.384.500 45.593.992.80

Có 1.326.470.000 1.253.692.500 9.725.968.00 88.109.5200 44.338.54500 232164780

07/02 08/'02 11/'02 28/02

STTD

số dư đầu kỳ mua NVL nhập kho mua NVL nhập kho xuất kho VL cho SX sản phẩm xuất kho VL cho SX đóng gói Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ

Người ghi sổ (Đã ký, họ tên) Kế toán trưởng (Đã ký, họ tên) Ngày 28tháng 02 năm 2012 Thủ trưởng đơn vị (Đã ký, họ tên)

56

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàng Thị Nụ - K10A3

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Khóa luận tốt nghiệp 57

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Nhận xét chung về công tác kế toán nguyên vật liệu quý I năm 2012 công tác kế

toán NVL ở công ty đóng vai trò là yếu tố quyết định đến giá thành sản phẩm và

hao phí lao động.Do vậy công ty luôn hạch toán NVL chính xác theo đúng quy

định của BTC ban hành các sổ sách đúng mẫu biễu

Hạch toán kế toán NVL theo phương pháp thẻ song song giúp cho việc ghi

chép của kế toán đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu

Hạch toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên là phù hợp

với tình hình thực tế, đáp ứng nhu cầu theo dõi thường, liên tục tình hình biến động

của vật tư, tiền vốn ….cách thức hạch toán, hệ thống tài khoản, sổ sách, mẫu biểu

được tuân thủ theo quyết định 15/ 2006 – TC/ QĐ/ CĐKT ngày 20 tháng 03 năm

2006 của BTC

Nhìn chung công tác ké toán NVL được thực hiện khá tốt, đảm bảo tuân thủ chế

độ kế toán hiện hành,phù hợp tình hình NVL, tính toán phân bổ chính xác cho từng

đối tượng sử dụng. Ngoài ra việc áp dụng máy tính giúp cho công việc hạch toán

nhanh chóng, hiệu quả và chính xác đảm bảo hơn

Kế toán chi tiét và kế toán tổng hợp có quan hệ chặt chẽ với nhau, số liệu luôn

trùng khớp với nhau nên thuận tiện cho việc kiểm tra giám sát của thủ trưởng đơn

vị. Qua đó ta thấy công tác kế toán NVL của công ty có thể thực hiện kỳ kế toán

dài

* Đánh giá công tác kế toán NVL tại công ty cổ phàn may xuất khẩu Hà Bắc

- Một số nhận xét khái quát

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì nhu cầu ăn, ở, mặc của con người

cũng càng ngày phát triển phong phú hơn. Thu nhập tăng đồng nghĩa với việc nhu

cầu về may mặc tăng.Vì vậy yêu cầu đặt ra là khối lượng sản phẩm may mặc ngày

càng nhiều, chất lượng sản phẩm tốt do đó khối lượng tiêu hao NVL tăng lên. Vì

58 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

thế chúng ta cần phải quản lý NVL trên tinh thần tiết kiệm sử dụng đối tượng, mục

đích, mức hao phí ít nhất

Trong các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc kể cả công ty cổ phần may

xuất khẩu Hà Bắc, chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm.

Việc tăng cường quản lý và hoàn thiện công tác quản lý kế toán trong đó có kế toán

NVL là một trong những vấn đề cần quan tâm, chú trọng ; đó là việc mà công ty

luôn đặt lên hàng đầu.Sự cải tiến hoàn thiện công tác quản lý kế toán trong đó có kế

toán NVL là một trong những vấn đề cần quan tâm, chú trọng ; đó là việc mà công

ty luôn dặt lên hàng đầu. Sự cải tiến hoàn thiện mà công ty cố gắng trong công tác

quản lý, công tác kế toán đã giúp cho công ty đứng vững và ngày càng phát

triẻn.Trong đó phải kế tới sự đóng góp của công tác kế toán với những cách thức và

tổ chức hoạt động tương đối hợp lý

Qua thời gian thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị

phòng kế toán em đã thấy được tầm quan trọng của kế toán NVL và công ty có một

ngũ kế toán hoàn chỉnh. Các anh chị được đào tạo qua trường lớp có chuyên môn

chính quy, kế toán trưởng là người dày dạn kinh nghiệm, có trình độ cao, đội ngũ

kễ toán viên năng động nhiệt tình, sáng tọa đáp ứng nhu cầu của phòng kế toán.

Nhân viên kế toán được trang bị kiến thức về phần mềm kế toán đảm bảo tốt việc

hạch toán hơn nữa độ chính xác cao

Để phù hợp với đặc điểm của tình hình sản xuất, công ty đã áp dụng phương

pháp kế toán “ kê khai thường xuyên” thực tế cho chúng ta thấy việc sử dụng

phương pháp trên là phù hợp và có hiệu quả vì nó giúp cho việc phản ánh kịp thời

chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quá trình vào sổ gọn nhẹ

* Ưu điểm

Do mới thành lập (thành lập năm 2012) công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

là doanh nghiệp còn non trẻ, các hoạt động diễn ra trong phạm vi nhỏ hẹp. Nhưng

59 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

khi cơ ché thị trường có sự chuyển đổi, nhất là sau khi việt nam ra nhập WTO tạo

điều kiện phát triển thương mại, công ty đã từng bước khắc phục những khó khăn

hạn chế để tìm ra cho mình một chỗ vững chắc, lãnh đạo công ty đã nhận định khó

khăn không thể làm thay đổi công ty chốc lát, mà cần phải có thời gian thử thách để

khẳng định mình

Do vậy lãnh đạo công ty đã chủ trương đưa ra chiến lược phát triển lâu dìa trên

nguyên tắc “ làm đến đâu chắc đến đó “ công ty ngày một phát triển tạo chỗ đứng

trên thị trường, lãnh đạo công ty đã thực sự biết khai thác và phát huy những ưu

điểm sau:

Việc công ty chọn hình thức ghi sổ “ Nhật ký chung “ điều đó cho thấy công ty

đã thực sự nắm bắt và đi sâu vào hình thức này phù hợp với đặc điểm công ty

Công ty đã áp dụng phương pháp “ Kê khai thuờng xuyên “ là rất phù hợp với

đặc trưng và hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp và kế toán chi tiết NVL

của công yt sử dụng phương pháp thẻ song song một cách nhất quán trong niên độ

kế toán, đáp ứng nhu cầu theo dõi thường xuyên, liên tục một cách tổng hợp tình

hình biến động NVL tại các kho, bên cạnh đó số liệu kế toán được ghi chép rõ ràng,

phản ánh chính xác tình hình hiện có tăng giảm NVL trong kỳ

Công ty đã tổ chức và phân công cho phòng kế hoạch kế toán tính toán nhu cầu

và định mức NVL, lên phuơng án giá … để xác định định mức thu mua, dự trữ

NVL một cách hợp lý, chính xác nhất

Bên cạnh đó, để quản lý NVL công ty đã xây dựng một hệ thống kho tàng rộng

lớn, chuyên trách : Kho NVL, kho phụ liệu, kho hóa chất …mỗi kho đều trang bị

đây đủ các phương tiện cần thiết để bảo quản, kiêm tra …

Công ty còn khuyến khích các xí nghiệp sử dụng tiết kiệm NVL bằng chính

sách cho xí nghiệp hửởng 50% giá trị NVL tiết kiệm được

60 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Tất cả các chính sách đó đã khiến cho việc quản lý NVL khá hiệu quả, thực tế

qua các biên bản kiểm kê cho thấy trường hợp NVL bị thiếu hay dư thừa quá nhiều

trong kiểm kê ít xáy ra

Các chứng từ sử dụng và quy định luân chuyển chứng từ trong phần hành kế

toán vật tư được công ty quy định rõ ràng và đúng chế độ ban hành dựa trên cở sở

thực tế và yêu cầu của quản lý nên đã giúp cho công tác kế toán NVL đảm bảo việc

cung cấp thông tin chính xác

Việc ghi chép trên các sổ chi tiết và sổ tổng hợp được thực hiện đầy đủ, các báo

cáo được lập phản ánh đầy đủ các thông tin về yêu cầu quản lý

Hệ thống máy tính được nối mạng nội bộ là công cụ đắc lực cho việc tính toán

giá trị NVL, bởi NVL của công ty nhiều, mật độ nhập – xuất dầy nên không thể chỉ

tính toán bằng tay được

Như vậy có thể nói công tác kế toán nói chung và công tác kế toán vl nói riêng

được tiến hành khá nề nếp, phản ánh đúng thực trạng của công ty, đảm bảo được

tiến độ công tác, cung cấp thông tin đầy đủ, thống nhất về hoạt động của công ty.

Tuy nhiên là doanh nghiệp còn non trẻ, công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc mới

thành lập cách đây 5 năm nên khó trách khỏi những hạn chế trong quá trình hoạt

động

-Nhược điểm

Về mặt quản lý vl : Vật liệu của công ty bao gồm rất nhiều chủng loại, nhiều

quy cách khác nhau nhưng công ty lại chưa có “ sổ danh điểm vật tư “ với quy cách

của từng loại để tạo điều kiện theo dõi vật tư dễ dàng, chặt chẽ, đồng thời thuận lợi

cho việc ứng dụng máy tính và công tác kế toán vl sau này

Tại kho việc sắp xếp vl thiếu khoa học, lộn xộn đặc biệt ở kho phụ liệu gây khó

khăn cho việc xuất dùng vật liệu

61 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Công tác quản lý vl xuất kho cho sản xuất và bán thành phẩm tại các phân

xưởng cũng lỏng nẻo, thiếu khoa học gây hiện tượng mất mát, hư hỏng lãng phí

trong quá trình sản xuất nói chung và trong các giai đoạn công nghệ nói riêng từ đó

ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Công tác kế toán chi tiét NVL : Hiện tại công ty phế liệu thu hồi bao gồm : Vải

vụn, phôi, dung …những phế liệu này không thu hồi nhập kho theo đứng trình tự

kế toán quy định, không được phản ánh trên sổ sách cả về mặt số lượng và giá trị

mà những phế liệu này do thống kê phân xưởng trực tiếp thu gom và bán cho khách

hàng có nhu cầu cần mua theo giá thỏa thuận và được thanh toán ngay bằng tiền

mặt

Công tác kế toán tổng hợp NVL : Với hình thức “ Nhật ký chung “ công ty sử

dụng sổ chi tiết số 2 để hạch toán theo dõi chi tiết tình hình thu mua vật liệu và

thanh toán với người bán

Đối người bán có quan hệ thường xuyên, kế toán chưa mở những trang sổ riêng

cho từng cung cấp. Như thế kế toán không theo dõi được một cách chặt chẽ tình

hình thanh toán với người bán

Với đặc điểm là sản xuất hàng may mặc nên số lượng vật liệu khá phong phú về

chủng loại và mẫu mã, trong khi thị trường lại biến động liên tục dẫn đến giá cả

nguyên vật liệu thường xuyên thay đổi trong khi đó công ty không lập dự phòng

giảm giá hàng tồn kho

4.2 BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VL TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HÀ BẮC

a. Sự cần thiết phải hoàn tihện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty

cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc

kế toán luôn là bộ phận trong tổ chức bộ máy của bất kỳ một công ty nào, đó là

bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý điều hành hoạt động kinh doanh.

62 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Với vị trí như vậy, kế toán có chức năng phản ánh các thông tin toàn diện về hoạt

động của mỗi doanh nghiệp : tài sản, vốn thuận lợi để giúp cho các nhà quản lý có

thể đưa ra được các quyết định đúng đắn. Do đó bên cạnh các chiến lược, chính

sách để phát triển nhà quản lý doanh nghiệp và bản thân phòng kế toán có những

phương hướng để nâng cao và hoàn thiện công tác kế toán ; bởi đối với doanh

nghiệp thì thông tin kế toán được dùng để giám sát hoạt động kinh doanh, đối với

Nhà nước được dùng để kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ, chấp hành pháp luật về

kinh doanh, đối với nhà đầu tư đó là những thông tin ban đầu đi đến quyết định

cuối cùng có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không. Nói chung thông tin kế toán

có tác dụng với nhiều đối tượng bên ngoài khác. Do vậy hoàn thiện công tác kế

toán luôn là yêu cầu được đặt ra

Để có thể hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại mỗi doanh

nghiệp, bản thân phòng kế toán phải luôn cố gắng, mỗi kế toán viên không ngừng

trau dồi, nâng cao trình độ nghiệp vụ để có thể thực hiện tốt phần hành kế toán của

mình

Trong yêu cầu hoàn thiện đồng bộ đó, hoàn thiện hạch toán kế toán NVL cũng

được dặt ra. Với doanh nghiệp sản xuất, yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng cho nên

hạch toán kế toán NVL là một khâu không thể thiếu được trong toàn bộ quy trình

hạch toán. Việc hoàn thiện và nâng cao công tác hạch toán nguyên vật liệu liệu

giúp đảm bảo cung cấp thông tin để đưa ra các phương án thu mua, dự trữ …Xây

dựng phương án giá hợp lý, trách được tối đa hiện tượng gây thiếu hụt, lãng phí

NVL, đảm bảo cung cấp NVL phục vụ cho sản xuất diễn ra liên tục, không gián

đoạn qua đó hạ thấp giá thành …nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo mục tiêu

tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

b. Một số kiến nghị

*về công tác quản lý NVL

63 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

NVL công ty rất đa dạng, lại xuất – nhập liên tục nên để tiện cho việc quản lý

cần phải có sổ sách điểm vật tư. Sổ này được mở cho từng loại NVL (Nguên vật

liệu chính (TK152), phụ liệu (1522)..)

Về hạch toán tổng hợp NVL

Kế toán nên lập riêng bảng kê cho NVL mua ngoài và NVL nhận gia

công.Bảng kê cho NVL mua ngoài được theo dõi cho từngd xí nghiệp nhưng sẽ

không có cột vận chuyển

Bảng kê xuất NVL nhận gia công nên trình bày theo từng khách hàng trong mỗi

xí nghiệp chứ không nên theo dõi trình tự thời gian để thuận tiện cho việc tính giá

thành sản phẩm gia công cho mỗi đơn vị đặt hàng ở từng xí nghiệp

*về công tác lập dự phòng

Hiện nay công ty không trích lập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho,

đầu tư tài chính ….

Để đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kinh doanh, các doanh nghiệp đặc biệt

là doanh nghiệp lớn, khối lượng NVL chỉ cần có sự thay đổi nhỏ về giá cả trên thị

trường cũng ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh nhất là chi phí sản xuất,

vì vậy các doanh nghiệp thường lập giảm giá hàng tồn kho. Đây là nguồn bù đắp

giảm giá trị của NVL tồn kho khi có sự sụt giảm về giá cả. Vì vậy công ty nên lập

dự phòng

*Một số kiến nghị khác

Hiện nay kế toán máy vẫn chưa được đáp áp dụng trên toàn bộ công tác kế toán

của công ty cho nên việc áp dụng kế toán máy sẽ giúp giảm nhẹ cường độ công

việc ở phòng kế toán, nâng cao hiệu quả công việc

Công ty nên thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu, điều tra và thu nhập

thông tin về nhu cầu may mặc trên thị trường nhằm đưa ra những phương hướng

thích hợp với tình hình thực tế của công ty

64 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

Có kế hoạch phát triển nguồn nhân lực cử cán bộ đi học, cập nhật chế độ mới

cho nhân viên kế toán …. Kế toán phải nắm vững chức năng nhiệm vụ của mình

Trên đây là một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công việc hạch toán kế toán ở

công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc em đưa ra trên cơ sở những thông tin thu

nhập được trong thời gian thực tập vừa qua

65 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

5. KẾT LUẬN

Tất cả những cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn cho thấy vai

trò của NVL trong sản xuất do đó khẳng định vai trò công tác kế toán NVL trong

phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Hạch toán kế toán NVL một trong những phần hành kế toán không thể thiếu

nhằm đem lại thông tin đầy đủ chính xác là căn cứ để nhà quản lý đưa ra quyết định

đúng đắn doanh nghiệp sẽ không có hiệu quả

Sau thời gian thực tập tại công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc em được tìm

hiểu sơ bộ thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán NVL nói riêng tại công

ty. Đồng thời em cũng nhận thấy vai trò to lớn của NVL đối với hoạt động sản xuất

kinh doanh nhất là hoạt động kinh doanh hàng may mặc

Do thời gian thực tập không dài, hiểu biết về nghiệp vụ kế toán và kinh nghiệm

còn hạn chế nên khả năng nhìn nhận vấn đề còn chưa sâu sắc. Tuy vậy em đã cố

gắng vận dụng những kiến thức đã học cùng với sự tìm hiểu, đi sâu nghiên cứu

thực trạng công tác kế toán của mình

Em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của cô Phạm thị

Phượng cùng các thầy cô, cô giáo khoa kinh tế, ban lãnh đạo và cán bộ kế toán

công ty cổ phần may xuất khẩu Hà Bắc đã giúp em hoàn thành chuyên đề này

Bắc Giang ….Ngày … Tháng … Năm 2012

66 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

6. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ tài chính, chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB tài chính, hà nội 2006

2. GS. TS. Ngô thế chí, giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản

tài chính, hà nội 2010

3. PGS. TS. Nguyễn Văn Công, giáo trình kế toán doanh nghiệp – lý thuyết và

bài tập mẫu, nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân, hà nội 2010

* Tài liệu lưu hành nội bộ

- Công ty CP may xuát khẩu Hà Bắc, báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010

- Công ty CP may xuát khẩu Hà Bắc, Báo cáo tài chính năm 2010

- Cô Phạm Thị Dinh, Bài giảng kế toán doanh nghiệp II Trưòng Đại Học –

Nông Lâm, Bắc Giang năm 2010

67 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................... 1

1.ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................... 2 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA “KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU “ TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HÀ BẮC ................................................... 2

1.2 MỤC TIÊU ĐỐI TƯỢNG ......................................................................... 3

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................ 3

1.3.1 ĐỐI TƯỢNG .......................................................................................... 3

1.3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................... 3

2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ............................................................ 5 2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ .................. 5

1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY ..................................................................................... 6

2.2.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN ............................ 8

2.3 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ..................................................... 9

2.4 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SXKD CỦA ĐƠN VỊ ............................ 12

2.5 TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY .. 12

2.6 TÌNH HÌNH TÌA SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY ...................... 14

2.7 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KỲ TRƯỚC CỦA ĐƠN VỊ ............................... 15

2.8 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ

TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY

XUẤT KHẨU HÀ BẮC.................................................................................... 16

2.8.1 THUẬN LỢI ........................................................................................ 16

2.8.2. KHÓ KHĂN ........................................................................................ 17

3 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................... 18 3.1 NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU ......... 18

3.1.1 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT VÀ YÊU CẦU QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT

LIỆU ............................................................................................................. 18

3.1.2 PHÂN LOẠI NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP ........ 19

3.1.3 NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU ...... 20

68 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

3.1.4 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU ........................... 20

3.1.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU .................. 21

3.1.6 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU .... 24

3.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY MAY

XUẤT KHẨU HÀ BẮC.................................................................................... 28

3.2.1 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN ..................................... 28

3.2.2 CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG : BAN HÀNH THEO QĐ 15/ 2006/

QĐ_BTC NGÀY 20/ 03 / 2006 ..................................................................... 30

3.2.3 HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY

XUẤT KHẨU HÀ BẮC ................................................................................ 30

3.2.4 KỲ KÉ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ : TỪ 01/ 01 NGÀY 31/ 12 CÙNG NĂM

...................................................................................................................... 30

3.2.5 ĐƠN VỊ KẾ TOÁN TIỀN : VNĐ ......................................................... 30

3.2.6 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO : THEO PHƯƠNG

PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN ........................................................... 30

3.2.7 VẬN DỤNG HỆ THỐNG TÀI KHOẢN SỬ DỤNG, SỔ SÁCH

CHỨNG TỪ TRONG ĐƠN VỊ ..................................................................... 30

3.3 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO CHUYÊN ĐỀ LỰA CHỌN .......... 31

4. KẾT QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ GIẢI PHÁP

HOÀN THIỆN TẠI CÔNG TY MAY XUẤT KHẨU HÀ BẮC ....................... 34 4.1 KẾT QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY

MAY XUẤT KHẨU HÀ BẮC ......................................................................... 34

4.2 BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VL TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HÀ BẮC ..................................... 62

5. KẾT LUẬN ...................................................................................................... 66

6. TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 67

69 Khóa luận tốt nghiệp

TRƯỜNG HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Khoa Tài chính kế toán

70 Khóa luận tốt nghiệp