BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-------o0o-------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đ(cid:0) TÀI:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN
SINH VIÊN THỰC TẬP :NGUYỄN THỊ LAN PHƯƠNG
MÃ SINH VIÊN
:A16063
CHUYÊN NGÀNH
:NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-------o0o-------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHINHÁNH
THANH XUÂN
Giáo viên hướng dẫn : ThS.Trần Thị Thùy Linh
Sinh viên thực tập : Nguyễn Thị Lan Phương
Mã sinh viên :A16063
Chuyên ngành :Ngân hàng
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Kinh tế đã giảng dạy nhiệt tình giúp em có những kiến thức bổ ích trong 4 năm đại học.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn - Thạc sĩ Trần Thị Thùy Linh. Mặc dù cô rất bận rộn trong công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học nhưng cô đãquan tâm và tận tình chỉ bảo cho em trong suốt quá trình làm làm khóa luận của mình.
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình, nhà trường, thầy cô và bạn bè đã
giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cũng như trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Thăng Long.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ trong NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Xuân đã giúp em có cơ hội tiếp cận với tình hình thực tế của ngân hàng cũng như tiếp cận số liệu trong thời gian thực tập của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Lan Phương
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................................... 1
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại ............................................................... 1
1.1.1. Khái niệm ....................................................................................................... 1
1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại ...................................... 1
1.2. Tổng quan hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại ............. 4
1.2.1. Khái niệmhoạt độngcho vay ngắn hạn .......................................................... 4
1.2.2. Vai trò hoạt động cho vay ngắn hạn .............................................................. 5
1.2.3. Đặc điểm cho vay ngắn hạn ........................................................................... 6
1.2.4. Phân loại cho vay ngắn hạn ........................................................................... 7
1.2.5. Nguyên tắc và điều kiện cho vay ngắn hạn .................................................... 9
1.2.6. Quy trình cho vay ngắn hạn ........................................................................... 9
1.3. Chất lượng cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại ............................ 12
1.3.1. Khái niệm về chất lượng cho vay ngắn hạn ................................................. 12
1.3.2. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn .......................... 12
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn .................................. 13
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay ......................................... 17
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NHNO&PTNT
VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN ............................... 22
2.1. Sơ lược về NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân.................... 22
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT Thanh
Xuân ............................................................................................................. 22
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân ....................... 24
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại chi nhánh NHNo&PTNT Thanh
Xuân ............................................................................................................. 26
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh) ................................................................. 29
2.2. Quy trình cho vay ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân ...... 31
2.2.1. Nguyên tắc và điều kiện cho vay ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT
Thanh Xuân ................................................................................................. 31
2.2.2. Quy trình cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân .. 33
2.3. Tình hình cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh
Thanh Xuân ..................................................................................................... 36
2.3.1. Quy mô cho vay ngắn hạn ............................................................................ 36
2.3.2. Cơ cấu cho vay ngắn hạn ............................................................................. 37
2.4. Tình hình chất lượng cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân ......................................................................................... 40
2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá ................................................................................... 40
2.4.2. Đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn ....................................................... 45
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG – GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ..... 51
3.1. Phương hướng trong hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Thanh Xuân ......................................................................................... 51
3.1.1. Phương hướng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam ................ 51
3.1.2. Phương hướng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi
nhánh Thanh Xuân...................................................................................... 52
3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân .......................................................... 52
3.3. Kiến nghị .......................................................................................................... 55
3.3.1. Đối với Nhà nước ......................................................................................... 55
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước ...................................................................... 56
3.3.3. Đối với NHNo&PTNT Việt Nam ................................................................. 56
MỤC MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay ngắn hạn ........................................................................ 9 Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Chi nhánh Thanh Xuân .............................................. 24 Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh Thanh Xuân ............................. 33
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Quy mô hoạt động cho vay tại Chi nhánh Thanh Xuân ........................... 36
BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân ........... 27 Bảng 2.2 Tình hình hoạt động cho vay trong giai đoạn 2011 – 2013 .......................... 29 Bảng 2.3 Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế ....................................... 37 Bảng 2.4 Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế............................................... 39 Bảng 2.5 Dư nợ cho vay ngắn hạn ............................................................................. 41 Bảng 2.6 Tỷ lệ dư nợ quá hạn .................................................................................... 42
Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ xấu trong ba năm 2011, 2012 và 2013 ........................................... 42 Bảng 2.8 Hiệu suất sử dụng vốn................................................................................. 44 Bảng 2.9 Vòng quay vốn cho vay ngắn hạn ............................................................... 44 Bảng 2.10 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động cho vay ngắn hạn ......................................... 45
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
CBTD Cán bộ tín dụng
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NHTM Ngân hàng thương mại
TPTD Trưởng phòng tín dụng
VND Việt Nam đồng
WB Ngân hàng thế giới
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Cùng với sự nghiệp phát triển đất nước, hệ thống các ngân hàng thương mại, được coi như những mạch máu trong cơ thể sống chính là nền kinh tế, đã có những bước phát triển vượt bậc cả về quy mô và chất lượng kiến cho nền kinh tế Việt Nam cũng ngày càng lớn mạnh. Tuy nhiên trong tình hình kinh tế suy thoái trên toàn thế giới như thời điểm hiện nay, các ngân hàng thương mại Việt Nam cũng phải đứng trước muôn vàn thách thức. “Vốn” là một bài toán khó muôn thủa với cả bên cho vay
và người đi vay, thế nhưng huy động vốn đã khó, việc sử dụng đồng vốn đó sao cho hiệu quả lại càng khó hơn. Hiện nay, như nhiều nhà kinh tế đã nhận định hệ thống ngân hàng tại Việt Nam đang ở tình trạng thừa thanh khoản. Một bộ phận lớn cá nhân và doanh nghiệp không thể tiếp cận với vốn vay vì điều kiện cho vay ngặt nghèo, một số khác thì không có nhu cầu vì cá nhân, hộ gia đình cũng thắt chặt hơn trong chi tiêu còn bản thân doanh nghiệp cũng đang dư thừa hàng tồn kho nên không có nhu cầu vay mở rộng sản xuất. Ngân hàng thương mại bị đặt trong hoàn cảnh vừa muốn cho vay ra
để thu lãi, vừa không muốn cho vay vì sợ nợ xấu. Tình trạng trên không còn mới với các ngân hàng thương mại Việt Nam nữa. Một nguyên nhân dễ thấy của hoạt động cho vay vốn không hiệu quả chính là do sự buông lỏng trong công tác kiểm định và sự thờ ơ của nhà cầm quyền đối với chất lượng tín dụng.
Là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, mạng lưới hoạt động và số
lượng khách hàng, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Agribank luôn là ngân hàng tiên phong. Tuy nhiên trong những năm gần đây mà đặc biệt là năm 2012, Agribank bị đánh giá là có tỉ lệ nợ xấu cao nhất trong các nhóm ngân hàng thương mại nhà nước, ở mức 6,14%, làm thiệt hại hàng nghìn tỷ đồng của Nhà nước. Từ đó, có thể thấy vấn đề chất lượng tín dụng là một vấn đề thời sự cần phải được quan tâm và giải quyết càng sớm càng tốt.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập tại chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân, em đã lựa chọn đề tài:“ Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân ” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Khái quát và hệ thống hóa các lý thuyết về chất lượng tín dụng ngắn hạn của
ngân hàng thương mại.
Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thực trạng chất lượng công tác cho vay ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân nhằm rút ra ưu, nhược điểm của hoạt động này.
Đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn của
Chi nhánh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay ngắn hạn.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi
nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân trong giai đoạn 2011-2013.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp như sau:
Phương pháp thống kê mô tả: thu thập các thông tin số liệu về hoạt động huy động vốn và cho vay tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Thanh xuân trong năm
2011, 2012 và 2013, đặc biệt là xem xét số liệu về cho vay ngắn hạn và chất lượng cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh.
Phương pháp khảo sát thực tiễn: thực tập trực tiếp tại chi nhánh NHNo&PTNT
Thanh Xuân nhằm tích lũy kinh nghiệm và có cái nhìn khách quan, sâu sắc về đề tài.
Phương pháp phân tích, tổng hợp: dựa vào các số liệu thu thập được từ đó phân tích, nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân.
5. Kết cấu chuyên đề
Kết cấu khóa luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về nghiệp vụ cho vay ngắn hạn của Ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi
nhánh Thanh Xuân
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trong
hoạt động cho vay ngắn hạn
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ CHO VAY NGẮN
HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh tiền tệ tín dụng có vị trí quan trọng nhất trong
nền kinh tế thị trường. Ngân hàng bao gồm hệ thống các ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã. Trong đó, tại Việt Nam chỉ có duy nhất ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam và ngân hàng hợp tác xã Việt Nam (Co-op Bank) hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận còn lạilà hệ thống các ngân hàng thương mại bao gồm NHTM Nhà nước, NHTM cổ phần, ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, dưới sự quản lý trực tiếp từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Trên thế giới có nhiều định nghĩa về ngân hàng thương mại với nhiều cách nhìn
nhận khác nhau, ví dụ như:
Ở Mỹ: NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và
hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính.
Ở Pháp: NHTM là những xí nghiệp thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức tiền gửi hay hình thức khác và họ dùng vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
Ở Ấn Độ: NHTM là cơ sở xác nhận các khoản tiền gửi để cho vay, tài trợ và đầu
tư.
Ở Việt Nam theo Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật các tổ chức tín dụng luật số 47/2010/QH12 quy định: “Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.
“Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.
1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động tiếp nhận vốn nhàn rỗi từ các cá nhân, tổ chức bằng
nhiều hình thức khác nhau để hình thành nguồn vốn hoạt động của ngân hàng.
Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau:
1
Vốn huy động từ tiền gửi: Tiền gửi của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. Để gia tăng lượng tiền gửi và có được nguồn tiền với chất lượng cao, các ngân hàng thương mại đã và đang thực hiện nhiều hình thức huy động vốn như tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn), tiền
gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp và tổ chức xã hội.
Vay trên thị trường vốn: Ngân hàng thương mại cũng phát hành các giấy tờ có giá như chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và trái phiếu nhằm huy động vốn của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước khi được thống đốc NHNN chấp nhận. Trong đó, chứng chỉ tiền gửi và kỳ phiếu là loại phiếu nợ ngắn hạn còn trái phiếu là phiếu nợ trung và dài hạn.
Vay vốn ngắn hạn của NHNN: Các NHTM có thể được cấp tín dụng ngắn hạn
thông qua hình thức xin tái chiết khấu hoặc tái cấp vốn tại NHNN.
Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác: Đây là nguồn các ngân hàng thương mại
vay mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu dự trữ chi trả cấp bách.
Nguồn vốn khác:Ngoài các loại vốn nêu trên, NHTM còn tạo lập nguồn vốn
thông qua nguồn khác như:
Vốn ủy thác: NHTM thực hiện các dịch vụ như ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay,
cấp phát, giải ngân và thu hộ. Các dịch vụ này làm gia tăng nguồn vốn của NHTM.
Vốn trong thanh toán: Là số vốn NHTM có được khi tham gia làm trung gian
thanh toán.
1.1.2.2. Hoạt động tín dụng
Tín dụng là hoạt động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng. NHTM cấp tín dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân thông qua các hình thức cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trong các hoạt động tín dụng thì cho vay là hoạt động quan
trọng nhất, cũng là hoạt động chiếm tỷ trọng cao nhất.
Cho vay: Là hoạt động chính của ngân hàng thương mại chứa đựng nhiều rủi ro và là một hoạt động phức tạp. Cho vay là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM sang khách hàng vay, sau thời gian nhất định quay trở lại với lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Cho vay là quyền của NHTM do đó NHTM có quyền yêu
cầu khách hàng vay tuân thủ những điều kiện mang tính pháp lý nhằm đảm bảo việc trả nợ khi đến hạn.
Bảo lãnh: Là sự cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ
2
đã cam kết với bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh phải trả nợ cho bên bảo lãnh số tiền mà bên bảo lãnh đã trả thay. Có nhiều hình thức bảo lãnh như bảo lãnh hợp đồng, bảo lãnh trả chậm, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh vay vốn. Thời hạn bảo lãnh là khoảng thời gian mà ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm thực hiện cam kết thanh
toán. Quá thời hạn cam kết, ngân hàng được giải phóng khỏi nghĩa vụ bảo lãnh đã phát hành trước đó.
Cho thuê tài chính: Các NHTM thành lập công ty cho thuê tài chính theo Nghị định 65/2005/NĐ – CP của Chính phủ. Cho thuê tài chính là việc ngân hàng bỏ tiền ra mua các tài sản mà đa phần là tài sản cố định có giá trị lớn để cho khách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định. Sau thời gian kết thúc thời hạn thuê, bên đi thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê.
Chiết khấu chứng từ có giá:Chiết khấu giấy tờ có giá là một nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại, trong đó khách hàngchuyển nhượng những chứng từ có giá chưa đến hạn thanh toán cho ngân hàng để nhận lấy một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi lợi tức chiết khấu và hoa hồng phí.
Chiết khấu là nghiệp vụ ít rủi ro, khả năng thu hồi nợ của ngân hàng là khá chắc chắn. Ưu điểm này xuất phát từ đặc điểm của chứng từ có giá là có tính đảm bảo cao cho người thụ hưởng. Chiết khấu không làm “đóng băng vốn” của ngân hàng vì thời hạn chiết khấu ngắn (dưới 90 ngày) và ngân hàng có thể khá dễ dàng xin tái chiết khấu tại NHNN khi có nhu cầu.
1.1.2.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Để thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân hàng, NHTM mở tài khoản cho khách hàng và đóng vai trò làm trung gian thanh toán khi thực hiện các nghiệp vụ theo yêu cầu của khách hàng trên tài khoản tiền gửi này. Để
thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau, NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNN nơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định.
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ bao gồm:
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán.
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ. - Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng. - Thực hiện dịch vụ thu và phát triển tiền mặt cho khách hàng.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép. - Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN.
3
1.1.2.4. Các hoạt động khác
Để cạnh tranh với các tổ chức tài chính phi ngân hàng, mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng, ngoài các hoạt động chính kể trên các NHTM còn đa dạng hóa các
hoạt động dịch vụ của mình, gồm có:
Kinh doanh ngoại tệ:NHTM kinh doanh thông qua các phương thức giao dịch như Giao dịch giao ngay (Spot), Giao dịch kỳ hạn (Forward), Giao dịch hoán đổi (Swap), Giao dịch hợp đồng tương lai (Future), Giao dịch hợp đồng quyền chọn (Options) nhằm đáp ứng nhu cầu có liên quan đến ngoại tệ của khách hàng và kinh
doanh nhằm kiếm lời thông qua sự chênh lệch tỷ giá mà không phải bỏ vốn và cũng không phải chịu rủi ro.
Đầu tư trên thị trường tiền tệ:NHTM tham gia thị trường tiền tệ nhằm điều hòa mức dự trữ ngân quỹ, đồng thời thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán. Công cụ giao dịch trên thị trường tiền tệ là những công cụ nợ ngắn hạn có chất lượng cao, kỳ
hạn một năm trở xuống như tín phiếu kho bạc, hối phiếu, lệnh phiếu.
Đầu tư trên thị trường chứng khoán: NHTM sử dụng vốn để đầu tư chứng khoán với nhiều mục đích khác nhau như đa dạng việc sử dụng vốn nhằm phân tán rủi ro, tăng thu nhập hoặc trợ giúp thanh khoản. Ở Việt Nam, NHTM muốn đầu tư kinh doanh chứng khoán thì phải thành lập các công ty kinh doanh chứng khoán, tách bạch
hoạt động ngân hàng với hoạt động chứng khoán. Thông thường các NHTM đầu tư những chứng khoán có độ an toàn cao như trái phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ và những chứng khoán tương đối an toàn khác.
Góp vốn mua cổ phần: NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn mua cổ phần nhưng giới hạn ở mức nhất định. Mức đầu tư của tổ chức tín dụng tối đa không quá 11% vốn điều lệ của doanh nghiệp hoặc quỹ đầu tư; hoặc 11% giá trị dự án
đầu tư. Tổng mức đầu tư của tất cả các khoản đầu tư không vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng.
1.2. Tổng quan hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệmhoạt độngcho vay ngắn hạn
Theo Nghị quyết số 47/2010/QH12 trong Luật các tổ chức tín dụng định nghĩa:
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm
mục tiêu lợi nhuận”. Trong đó hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hay một số nghiệp vụ như: nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
4
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các hoạt động cấp tín dụng khác. Như vậy có thể nhận định hai khái niệm cho vay và cấp tín
dụng là hai khái niệm không đồng nhất. Hoạt động cho vay chỉ là một trong những hình thức cấp tín dụng mà khái niệm của nó được quy định cụ thể hơn tại Điều 3, Quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN:
“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Cho vay ngắn hạn là một bộ phận của hoạt động cho vay nói chung của NHTM, nó là hình thức tín dụng phân theo thời gian. Theo đó: “Cho vay ngắn hạn là hình thức mà tổ chức tín dụng cho khách hàng vay với thời hạn thỏa thuận tối đa là 12 tháng, được xác định phù hợp với chu kì sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng”.
1.2.2. Vai trò hoạt động cho vay ngắn hạn
Đối với nền kinh tế
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng, đóng vai trò cầu nối giữa những người dư thừa vốn và những người có nhu cầu về vốn. Thông qua việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế, biến khoản tiền nhàn rỗi này tham gia vào vòng quay tiền tệ từ đó kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh. Cho vay ngắn hạn không chỉ là hoạt động luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu mà nó còn giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính
trong nền kinh tế.
Đối với cá nhân và doanh nghiệp
Nhờ có khoản vay ngắn hạn từ các NHTM, doanh nghiệp được thỏa mãn nhu cầu
vốn vay một cách nhanh chóng và thuận tiện. Những khoản tiền vay ngắn hạn này góp phần giúp đỡ cho doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn về tài chính, đồng thời giúp doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội kinh doanh và mở rộng sản xuất. Bên cạnh đó, đối với các khách hàng là cá nhân và hộ gia đình, những khoản vay ngắn hạn góp phần cải thiện mức sống khi họ chưa có đầy đủ khả năng thanh toán ở hiện tại.
Đối với ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại thu được lợi nhuận lớn từ hoạt động cho vay ngắn hạn thông qua việc hưởng chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng
5
môi giới. Ngoài ra, cho vay ngắn hạn còn giúp NHTM mở rộng mối quan hệ với khách hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, từ đó tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro.
1.2.3. Đặc điểm cho vay ngắn hạn
+ Vốn vay nhỏ
Doanh nghiệp thường đi vay vốn ngắn hạn nhằm mục đích trả lương, mua nguyên vật liệu, bổ sung vốn lưu động nên vốn vay thường nhỏ và được quay vòng
thường xuyên. Đối với cá nhân và hộ gia đình, vay vốn ngắn hạn thường nhằm mục đích mua sắm phương tiện đi lại như ô tô, xe máy hay ngân hàng giúp khách hàng trang trải cuộc sống thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng. Do đó số tiền vay ngắn hạn thường có quy mô nhỏ.
+ Thời gian thu hồi vốn nhanh
Vốn vay ngắn hạn thông thường dùng để bù đắp những thiếu hụt trong ngắn hạn, giúp doanh nghiệp đối phó với những chênh lệch thu chi trong ngắn hạn, giúp cá nhân chi trả các khoản chi tiêu. Những vấn đề này thường chỉ mang tính tạm thời hay mùa vụ nên những khoản thiếu hụt này sẽ sớm được bù đắp hay thu hồi lại dưới hình thái tiền tệ. Khi hàng hóa được tiêu thụ, doanh nghiệp có doanh thu cũng là lúc ngân hàng
thu hồi được nợ. Do đó thời gian thu hồi vốn của ngân hàng sẽ nhanh.
+ Rủi ro cho vay ngắn hạn thông thường không cao
Chính vì khoản vay chỉ có thời hạn tối đa là 12 tháng, tức là trong thời gian ngắn, nên thường ít chịu ảnh hưởng của các biến động kinh tế. Ngoài ra, các khoản vay này
thường được cung cấp cho cá nhân và doanh nghiệp theo hình thức chiết khấu giấy tờ có giá, cho vay dựa trên tài sản đảm bảo,… vì vậy rủi ro mang đến thường thấp hơn các khoản vay trong trung và dài hạn.
+ Lãi suất thấp
Chính do rủi ro mang lại thường thấp hơn so với những khoản vay trung và dài hạn nên chi phí mà người đi vay phải trả cho khoản vay ngắn hạn cũng thấp hơn so với chi phí để vay các khoản tiền tương ứng trong kì trung và dài hạn.
+ Hình thức cấp tín dụng phong phú
Để đáp ứng nhu cầu vay vốn đa dạng của khách hàng đồng thời nhằm nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, các ngân hàng thương mại không ngừng phát triển các hình thức cho vay trong nghiệp vụ cho vay ngắn hạn của mình. Ví dụ như nghiệp vụ cho vay thấu chi, nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá, nghiệp vụ ứng trước…
6
1.2.4. Phân loại cho vay ngắn hạn
1.2.4.1. Căn cứ vào loại tiền cho vay
Cho vay nội tệ:Là việc ngân hàng cho khách hàng vay vốn bằng đồng tiền nội tệ
của Việt Nam, kí hiệu là VND.
Cho vay ngoai tệ: Là việc ngân hàng cho khách hàng vay vốn bằng đồng ngoại
tệ mà chủ yếu là USD, EUR và một số đồng ngoại tệ khác.
1.2.4.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay.
Cho vay tiêu dùng:Là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình. Các khoản vay này là nguồn tài trợ giúp người tiêu dùng trang trải các nhu cầu cuộc sống như về phương tiện đi lại, nhà cửa, du lịch hay giáo dục trước khi họ có đủ khả năng tài chính. Cho vay tiêu dùng thường có rủi ro cao hơn cho vay trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay trong lĩnh vực này.
Cho vay sản xuất kinh doanh: Là hình thức cho vay nhằm tài trợ vốn cho khách
hàng kinh doanh. Trong đó chủ yếu:
Cho vay bổ sung vốn lưu động: Đây là loại hình cho vay nhằm bổ sung nguồn vốn thiếu hụt tạm thời cho doanh nghiệp. Giúp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu, trả lương nhân viên hoặc để mở rộng sản xuất kinh doanh. Người vay dùng chính nguồn thu được từ kết quả sử dụng vốn vay để trả nợ ngân hàng.
Cho vay tài trợ tài sản cố định: Thông thường các NHTM cho vay ngắn hạn để các doanh nghiệp bổ sung vốn lưu động. Tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt, đối tượng tài trợ của nguồn vốn ngắn hạn cũng có thể là tài sản cố định. Cụ thể là khi doanh nghiệp thiếu vốn đầu tư cho máy móc, tài sản cố định nhưng có khả năng hoàn trả trong ngắn hạn thì vay ngắn hạn là một giải pháp hiệu quả hơn với chi phí thấp hơn là sử dụng khoản vay trung và dài hạn. Vay ngắn hạn giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian trong khâu thủ tục xin vay và được giải ngân nhanh chóng.
Cho vay kinh doanh chứng khoán: Khi khách hàng thiếu tiền kinh doanh chứng khoán có thể được ngân hàng xem xét cho vay kinh doanh theo các quy định hiện hành. Loại hình kinh doanh này thu lãi cao, có thời hạn ngắn, có thể chỉ trong một đêm và thường được đảm bảo bằng chính các chứng khoán mà khách hàng đó đang nắm giữ.
1.2.4.3. Căn cứ vào phương thức cho vay
Cho vay từng lần:Là phương thức cho vay áp dụng đối với các khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, khách hàng có nhu cầu vay từng lần, hoặc ngân
hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng loại hình cho vay này để giám sát việc sử dụng
7
vốn chặt chẽ hơn. Mỗi lần vay khách hàng và ngân hàng đều phải làm thủ tục và kí hợp đồng tín dụng. Việc thẩm định, xét duyệt cho vay, quản lý giám sát tình hình sử dụng vốn và thu hồi nợ được thực hiện theo từng hợp đồng cho vay do đó NHTM có thể kiểm soát dễ dàng từng món vay tách biệt.
Cho vay theo hạn mức tín dụng:Là phương thức cho vay áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, có khả năng tài chính, hoạt động kinh doanh ổn định và được ngân hàng tín nhiệm. Hạn mức tín dụng là mức dư nợ tối đa được duy trì nhất định trong một thời gian do ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Căn cứ vào nhu cầu vay vốn, giá trị tài sản thế chấp, tài sản cầm cố bảo lãnh (nếu có) và khả năng nguồn vốn của mình, ngân hàng và khách hàng sẽ xác định một hạn mức cho vay phù hợp.
Tuy nhiên, các lần vay không tách biệt thành các kì hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả của từng lần vay. Ngân hàng chỉ có thể phát hiện sai phạm khi khách hàng nộp báo cáo tài chính cho ngân hàng hoặc dư nợ lâu không giảm xuống.
Cho vay theo hạn mức thấu chi:Là phương thức cho vay mà trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng vượt quá số tiền mà họ đã kí thác ở ngân hàng trên tài khoản vãng lai với một số lượng và thời hạn nhất định.
Do tính chủ động và linh hoạt khi sử dụng, hầu hết các doanh nghiệp đều sử dụng
hình thức tín dụng này nhằm điều hòa thường xuyên ngân quỹ của doanh nghiệp. Với hình thức này thì ngân hàng thương mại luôn phải dự trữ vốn để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng khi họ còn hạn mức tín dụng. Trong đó ngân hàng không thể tính lãi trên toàn bộ số tiền và thời hạn cho vay đã thỏa thuận. Mặt khác, tiền cho vay không theo mục đích cụ thể nào mà thường do khách hàng tùy ý sử dụng. Các đảm bảo nếu có cũng chỉ là các yếu tố phụ, ngân hàng khó có thể kiểm soát được việc sử dụng tiền vay. Vì những nhược điểm trên mà ngân hàng thường chỉ áp dụng đối với những khách hàng quen, có tín nhiệm và ngân hàng có ý muốn giúp đỡ.
1.2.4.4. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Cho vay có đảm bảo: Là loại vay được ngân hàng cung ứng chỉ khi có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để
ngân hàng có nguồn thu thứ hai, bổ sung khi nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với những khách hàng tốt, trung thực có khả năng tài chính lành mạnh, ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
8
1.2.5. Nguyên tắc và điều kiện cho vay ngắn hạn
Nguyên tắc
Để đảm bảo an toàn vốn, trong quá trình cho vay các ngân hàng thương mại luôn
phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
- Tiền vay phải hoàn trả đúng hạn đầy đủ cả gốc và lãi.
Điều kiện
Khách hàng chỉ có thể vay vốn khi thỏa mãn tất cả các điều kiện vay vốn. Theo
luật pháp Việt Nam, nội dung các điều kiện vay vốn gồm:
- Khách hàng phải có đủ tư cách pháp lý.
- Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp.
- Khách hàng phải có năng lực tài chính lành mạnh, đủ để đảm bảo hoàn trả tiền
vay đúng hạn đã cam kết.
- Khách hàng phải có phương án, dự án sản xuất kinh doanh khả thi và hiệu quả
(đối với khách hàng có phương án, dự án sản xuất kinh doanh).
1.2.6. Quy trình cho vay ngắn hạn
Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay ngắn hạn
Giải ngân Phân tích cho vay Quyết định cho vay Thanh lý hợp đồng vay Thiết lập hồ sơ cho vay Kiểm tra và giám sát vốn vay
Bước 1:Thiết lập hồ sơ cho vay
Tùy thuộc vào phương thức cho vay, kỹ thuật cho vay và quy mô của các khoản vay mà NHTM quy định việc thiết lập bộ hồ sơ sao cho phù hợp. Lập hồ sơ cho vay là khâu căn bản đầu tiên của quy trình cấp vốn, nó được thực hiện ngay sau khi gặp gỡ khách hàng nhằm thu thập thông tin ban đầu. Vì vậy, khi thiết lập hồ sơ cho vay phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố: thông tin cơ bản về khách hàng xin vay, thông tin về tài chính hiện tại của khách hàng, lịch sử tài chính của khách hàng xin vay, thông tin về mục đích sử dụng vốn, đánh giá và nhận xét của ngân hàng về khách hàng, thỏa thuận của khách hàng và ngân hàng về việc vay vốn và trả nợ, báo cáo về kết quả kiểm tra
tình hình sử dụng vốn vay.
Bộ hồ sơ cho vay thường bao gồm các loại giấy tờ sau:
9
- Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng
+ Hồ sơ pháp lý:
Hồ sơ pháp lý là hồ sơ chứng minh cho ngân hàng biết về năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của khách hàng vay vốn. Ví dụ như giấy phép thành lập doanh nghiệp, sổ hộ khẩu đối với các cá nhân và hộ gia đình.
+ Hồ sơ kinh tế:
Hồ sơ kinh tế bao gồm bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh kỳ
liền trước với kỳ vay vốn, kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+ Hồ sơ vay vốn:
Hồ sơ vay vốn bao gồm giấy đề nghị vay vốn, dự án hoặc phương án sản xuất
kinh doanh, hồ sơ đảm bảo tiền vay.
- Hồ sơ do ngân hàng lập
Trong hồ sơ do ngân hàng lập gồm có: cácbáo tài về thẩm định và tái thẩm
định;các thông báo như thông báo từ chối cho vay, thông báo gia hạn nợ, thông báo đến hạn nợ, thông báo nợ quá hạn, thông báo tạm ngừng cho vay, thông báo chấm dứt cho vay; báo cáo kiểm tra sử dụng vốn vay, báo cáo phân tích tình hình tài chính; sổ theo dõi cho vay và thu nợ.
- Hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập
Trong đó bao gồmhợp đồng tín dụng hoặc sổ vay vốn và hợp đồng bảo đảm tiền
vay như hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng bảo lãnh vốn vay.
Bước 2:Phân tích cho vay
Để phòng ngừa và hạn chế rủi ro, các ngân hàng đã áp dụng nhiều biện pháp, trong đó biện pháp cơ bản nhưng có vị trí quan trọng nhất là phân tích đánh giá một cách toàn diện khách hàng trước khi cho vay.
- Uy tín của khách hàng
Đối với những khách hàng cũ, những giao dịch trước đó của khách hàng với NHTM sẽ cung cấp một lượng thông tin về tính trung thực và năng lực của khách hàng. Đối với khách hàng mới, phần nhiều sẽ phụ thuộc vào sự giới thiệu của các doanh nghiệp khác có quan hệ hay thông báo thực trạng từ các ngân hàng khác.
Trong trường hợp khách hàng là doanh nghiệp, cán bộ tín dụng phải tìm hiểu chính xác các vấn đề như: Doanh nghiệp đã tồn tại trong bao lâu? Kết quả kinh doanh trong quá khứ và hiện tại như thế nào? Doanh nghiệp có biểu hiện hành vi làm ăn lừa đảo hay không. Đặc biệt là với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì bản
10
chất, uy tín và sự nhạy bén trong kinh doanh của hội viên và các giám đốc là rất quan trọng.
- Phân tích tình hình tài chính của khách hàng
Khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh là cơ sở quan trọng đảm bảo tính tự chủ
trong hoạt động kinh doanh và đảm bảo khả năng hoàn trả nợ trong tương lai.
- Thẩm định dự án đề nghị vay vốn
Khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn do khách hàng gửi tới, cán bộ tín dụng phải điều tra phân tích kĩ lưỡng những thông tin do khách hàng cung cấp. Xem xét dự án có khả thi và hợp lí hay không sau đó báo cáo trưởng phòng tín dụng và trưởng phòng tín dụng sẽ cử người đi thẩm định điều kiện vay vốn.
- Thẩm định bảo đảm nợ vay
Để đảm bảo an toàn vốn vay, khách hàng khi vay vốn phải có đảm bảo nợ vay
dưới hình thức thế chấp, cầm cố tài sản hoặc bảo lãnh của người thứ ba.
Bước 3: Quyết định cho vay
Kết quả của quá trình phân tích tín dụng là đưa ra quyết định đồng ý hay từ chối cấp vốn cho người xin vay. Nếu yêu cầu vay vốn được chấp nhận thì cán bộ tín dụng cùng khách hàng sẽ kí kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng đảm bảo tiền vay (nếu có). Nếu từ chối thì ngân hàng cũng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho khách
hàng lý do từ chối cho vay.
Bước 4: Giải ngân
Giải ngân là công đoạn giao tiền cho người đi vay số tiền cam kết trong hợp đồng tín dụng. Ngân hàng có thể giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tài khoản
của khách hàng tại ngân hàng. Ngân hàng cũng có thể giải ngân một hay nhiều lần tùy thuộc vào các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Bước 5: Kiểm tra và giám sát vốn vay
Sau khi cho vay, công việc kiểm tra được tiến hành từ lúc giải ngân cho đến khi
thu hết nợ. Định kỳ cán bộ tín dụng phải kiểm tra để phát hiện nợ quá hạn, nợ khó đòi để đề nghị các biện pháp xử lý thích hợp. Ngoài ra, các cán bộ tín dụng còn phải kiểm tra giám sát xem đối tượng sử dụng vốn vay, mục đích sử dụng vốn vay có đúng như cam kết trong hợp đồng tín dụng không nhằm phát hiện sớm để ngăn chặn các hành vi lừa đảo.
Nếu phát hiện sai phạm, ngân hàng có thể thu hồi nợ trước hạn, phát mại tài sản
đảm bảo, hạn chế và đình chỉ cho vay hoặc khởi kiện trước pháp luật.
11
Bước 6:Thanh lý hợp đồng cho vay
Kết thúc khoản vay, nếu khách hàng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ bao gồm cả gốc và lãi cho ngân hàng thì hợp đồng cho vay hết hiệu lực. Ngân hàng và khách hàng sẽ
làm biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có yêu cầu). Cán bộ tín dụng sẽ tổng kết và lưu trữ các thông tin về khoản vay để có thể sử dụng khi cần thiết.
1.3. Chất lượng cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại
1.3.1. Khái niệm về chất lượng cho vay ngắn hạn
Chất lượng tín dụng được hiểu là sự đáp ứng yêu cầu tín dụng của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Chất lượng tín dụng là kết quả tổng hợp của những thành tựu hoạt động tín dụng, thể hiện ở sự ổn định và phát triển của nền kinh tế.
Chất lượng cho vay ngắn hạn cũng tương tự như chất lượng tín dụng nói chung
được đánh giá theo các góc độ khách nhau:
Về phía ngân hàng: Chất lượng cho vay ngắn hạn thể hiện ở phạm vi mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng, thực lực của ngân hàng. Đảm bảo gắn
liền với sự an toàn của vốn cho vay ngắn hạn và khả năng sinh lời.
Về phía khách hàng: Do nhu cầu vốn vay được đáp ứng để doanh nghiệp thực hiện cáchoạt động sản xuất kinh doanh, bù đắp chi phí, trả nợ ngân hàng và thu được lợi nhuận nên chất lượng cho vay đứng trên góc độ doanh nghiệp chỉ hiểu đơn giản là thỏa mãn nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp và làm cho đồng vốn sử dụng sao cho hiệu quả nhất.
Xét từ góc độ nền kinh tế - xã hội: Tín dụng ngân hàng phản ánh sự năng động
của nền kinh tế. Tín dụng phải huy động tối đa mức vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế để cung ứng cho các cá nhân, doanh nghiệp hoạt động và mở rộng kinh doanh.
Do giới hạn của đề tài chỉ tập trung phân tích đối tượng là ngân hàng thương mại nên chất lượng cho vay ngắn hạn được hiểu từ cái nhìn của ngân hàng và được cụ thể thông qua các chỉ tiêu định tính và định lượng.
1.3.2. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn
Nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn là việc làm cần thiết để phát triển kinh tế.
Đảm bảo chất lượng cho vay ngắn hạn là điều kiện để ngân hàng làm tốt vai trò trung gian thanh toán của mình. Khi chất lượng cho vay ngắn hạn được đảm bảo, đặc biệt là cho vay đối với các doanh nghiệp, sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp hoạt động và sản xuất kinh doanh liên tục, tạo ra nhiều giá trị cho xã hội. Doanh nghiệp phát triển tốt là động lực kiến nền kinh tế cũng phát triển theo.
12
Nâng cao chất lượng cho vay quyết định sự tồn tại và phát triển của các ngân
hàng.
Chất lượng cho vay tốt làm tăng khả năng thanh toán của ngân hàng, giảm chi
phí quản lý, các chi phí thiệt hại từ việc không thu hồi vốn, đem lại nguồn lợi nhuận lớn và tạo thế mạnh cho ngân hàng trong việc cạnh tranh.
Chất lượng cho vay còn tác động đến hoạt động tạo nguồn của ngân hàng. Chất lượng cho vay tốt tức là tiền vốn huy động được từ phía khách hàng được sử dụng hiệu quả sẽ tạo hình ảnh tốt và làm tăng uy tín của ngân hàng. Nhiều chuyên gia đã từng
nhận định như sau: “Thứ mà ngân hàng kinh doanh là niềm tin”, do đó khi có niềm tin ngân hàng sẽ có thêm nhiều khách hàng trung thành, các khách hàng này sẽ tin tưởng sử dụng nhiều dịch vụ của ngân hàng hơn. Từ đó ngân hàng sẽ xây dựng được nhiều mối quan hệ bền vững và tốt đẹp với nhiều khách hàng trung thành.
=>Từ những ưu thế trên, việc củng cố và nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn
là việc cần thiết cho sự tồn tại và phát triển lâu dài đối với ngân hàng thương mại.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn
1.3.3.1. Chỉ tiêu định tính
Đây là nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay trên cơ sở pháp lý, việc tuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ của NHTM, việc thực hiện theo đúng cam kết trong hợp đồng cho vay.
Cơ sở pháp lý: Hoạt động cho vay có hiệu quả khi tuân thủ đúng quy định của
pháp luật, các văn bản chỉ đạo của Chính Phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Cơ sở quy chế cho vay của từng NHTM:Hoạt động đi vay hiệu quả luôn phải tuân thủ quy chế, quy trình nghiệp vụ cho vay. Tùy theo đặc điểm riêng của mình, hầu hết các NHTM đều tự nghiên cứu và đưa ra quy chế cho vay phù hợp nhất. Mỗi ngân hàng đều tự lập “Sổ tay tín dụng”, trong đó đưa ra các khái niệm, quy trình và đưa ra
hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể dành cho các cán bộ ngân hàng.
Cơ sở hợp đồng cho vay: khi tiến hành hoạt động cho vay, ngân hàng và doanh nghiệp sẽ thỏa thuận và lập nên hợp đồng tín dụng. Trong hợp đồng này sẽ quy định chi tiết về các yếu tố quan trọng như thời hạn cho vay, mục đích sử dụng vốn vay, số tiền vay, phương thức hoàn trả vốn và gốc. Một khoản vay được coi là chất lượng khi
nó tuân thủ theo đúng những cam kết đã kí trong hợp đồng.
13
1.3.3.2. Chỉ tiêu định lượng
Các chỉ tiêu định tính nói chung khá phức tạp, khó xác định chính xác đồng thời chỉ đem lại cái nhìn khái quát về chất lượng cho vay. Để đánh giá chính xác hơn, cụ
thể hơn chúng ta nên xem xét tổng hợp các chỉ tiêu định lượng.
Ở Việt Nam, khi đánh giá chất lượng cho vay thì công việc đầu tiên cần làm là
phải phân loại nợ. Trong Nghị định số 18/2007/QĐ – NHNN, các khoản nợ được chia thành 5 nhóm:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh
giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm các khoản nợ không hoàn trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi từ trong thời gian từ 10 đến 90 ngày, các khoản nợ được điều chỉnh lại thời gian trả nợ lần đầu.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm các khoản nợ không hoàn trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong thời gian từ 91 đến 180 ngày, các khoản nợ được
cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu trừ các khoản nợ điều chỉnh lần đầu đã phân vào nhóm 2.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm các khoản nợ không hoàn trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi trong thời gian từ 181 đến 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ mới được cơ cấu lại, các
khoản nợ cơ cấu lại lần thứ hai.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm các khoản nợ không hoàn trả được một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi sau 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn trên 90 ngày theo thời hạn trả nợ mới được cơ cấu lại, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai nhưng quá hạn, các khoản cơ cấu thời hạn trả nợ lần thứ 3 trở lên.
Theo đó, Nợ quá hạn được định nghĩa là các khoản nợ mà một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi đã quá hạn, bao gồm các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5. Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 như đã quy định ở trên.
Các nhóm chỉ tiêu định lượng bao gồm:
Dư nợcho vay ngắn hạn
Là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cung cấp cho cá nhân và doanh
nghiệp vay ngắn hạn tại một thời điểm. Nó phản ánh quy mô hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng thương mại, còn tốc độ dư nợ cho vay ngắn hạn thể hiện khả năng mở rộng quy mô cho vay ngắn hạn qua các thời kỳ. Dư nợ cho vay ngắn hạn lớn và tốc
14
độ tăng nhanh cũng phần nào thể hiện chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại là tốt.
Dư nợ cho vay ngắn hạn Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn = Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu nợ quá hạn
Nợ quá hạn là những khoản nợ mà thời gian tồn tại của nó vượt quá thời gian thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng. Nợ quá hạn phát sinh khi khoản cho vay đến hạn nhưng khách hàng không trả được một phần hoặc toàn bộ tiền gốc và lãi cho ngân hàng. Nợ quá hạn là biểu hiện yếu kém về tài chính của
khách hàng và là dấu hiệu rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Trong hoạt động tín dụng, nợ quá hạn là không thể tránh khỏi tuy nhiên nếu tỷ lệ này vượt quá mức quy định sẽ dẫn đến mất khả năng thanh khoản của ngân hàng. Do đó, các ngân hàng luôn muốn giảm thấp tỷ lệ này bởi nó làm giảm lợi nhuận của ngân hàng.
Tổng dư nợ quá hạn ngắn hạn Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn = Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn
Tỷ lệ này cho ta biết tỷ trọng các khoản vay đã quá hạn trả cả gốc và lãi trên tổng
dư nợ của ngân hàng. Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng các khoản vay của ngân hàng. Đối với NHTM tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn càng cao thì chất lượng các khoản cho vay ngắn hạn càng thấp, nguy cơ rủi ro đối với ngân hàng càng lớn.
Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu
Nợ xấu từ các khoản cho vay ngắn hạn Tỷ lệ nợ xấu = Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn
Tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng cho vay của ngân hàng. Tỷ lệ trên cho biết trong 100 đồng vốn cho vay ngắn hạn thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu tức là nợ thuộc nhóm 3,nhóm 4 và nhóm 5. Nợ xấu phản ánh khả năng thu
hồi vốn khó khăn của ngân hàng, lúc này không còn là rủi ro thông thường nữa mà là rủi ro có khả năng mất vốn.
15
Hiệu suất sử dụng vốn
Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn Hiệu suất sử dụng vốn = Tổng nguồn vốn ngắn hạn
Hệ số này cho biết khả năng sử dụng nguồn vốn ngắn hạn huy động được để cho vay ngắn hạn của ngân hàng là cao hay thấp. Tùy thuộc vào chính sách và chiến lược của từng ngân hàng mà quyết định cho vay bao nhiêu phần trăm số tiền đã huy động được.
Chỉ tiêu vòng quay vốn
Doanh số thu nợ ngắn hạn trong kỳ Vòng quay vốn = Dư nợ cho vay ngắn hạn bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu vòng quay vốn thể hiện thực trạng sử dụng vốn của ngân hàng. Nó đề cập việc người vay có trả nợ đầy đủ, đúng hạn hay không. Nếu các chỉ số khác không thay đổi, vòng quay vốn càng lớn chứng tỏ những tài sản (các khoản vay) của ngân hàng có tính thanh khoản càng cao. Tuy nhiên vòng quay vốn mối quan hệ chặt chẽ với vòng quay vốn của doanh nghiệp. Nếu khách hàng những doanh nghiệp thương mại và dich vụ thì vòng quay vốn nhanh do đó vòng quay vốn của NHTM cũng lớn.
Nếu khách hàng là doanh nghiệp sản xuất có vòng quay vốn chậm thì vòng quay vốn của NHTM cũng nhỏ hơn.
Chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động cho vay ngắn hạn
Chất lượng tín dụng ngắn hạn được đánh giá qua lợi nhuận mà ngân hàng thu
được từ hoạt động tín dụng ngắn hạn.
Lợi nhuận cho vay ngắn hạn Tỷ lệ lợi nhuận cho vay ngắn hạn = Tổng lợi nhuận hoạt động cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động cho vay ngắn hạn. Với 100 đồng thu nhập thì có bao nhiêu đồng là thu từ hoạt động cho vay ngắn hạn. Nó thể hiện hiệu quả của cho vay ngắn hạn trong toàn bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng.
16
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay
1.3.4.1. Nhân tố thuộc về ngân hàng
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là một hệ thống văn bản phản ánh cương lĩnh, chủ trương hoạt động của một ngân hàng. Nhằm hướng dẫn cho cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng nhằm tạo sự thống nhất trong hoạt động tín dụng.
Một chính sách tín dụng được đánh giá là hoàn thiện nếu nó được xây dựng phù hợp với mục tiêu tổng thể của ngân hàng trong từng thời kỳ. Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng và tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Quy trình nghiệp vụ
Quy trình tín dụng là tập hợp những nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hành trong
hoạt động cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn vay.
Trong quy trình cho vay, bước thẩm định trước khi cho vay đóng vai trò vô cùng quan trọng. Thẩm định dự án giúp ngân hàng xem xét một cách toàn diện dự án để xác định tính khả thi của dự án trên cơ sở đó quyết định khách hàng có đủ điều kiện vay vốn không. Bên cạnh đó, cùng với những kinh nghiệm của mình, ngân hàng có thể góp ý, tư vấn về các điểm bất hợp lý trong dự án nhằm tăng tính khả thi của dự án. Thẩm định là công việc đòi hỏi thời gian và kĩ thuật tính toán, nó là cơ sở chính để ngân hàng ra quyết định cho vay hay không cho vay. Do đó, chất lượng tín dụng phụ thuộc rất
nhiều vào chất lượng thẩm định và quy định về điều kiện, thủ tục cho vay.
Kiểm tra và giám sát quá trình sử dụng vốn vay là hoạt động giúp ngân hàng nắm được tình hình của khoản tín dụng đã cung cấp để có những điều chỉnh can thiệp khi cần thiết.
Thu nợ, thu lãi và thanh lý nợ hiệu quả là khâu có tính quyết định đến sự tồn tại của ngân hàng. Sự nháy bén của ngân hàng trong hoạt động này sẽ giúp phát hiện kịp thời những hiện tượng bất thường đối với món vay cùng với những biện pháp xử lý chính xác, hợp lý sẽ giúp giảm thiểu và quản lý tốt các khoản nợ quá hạn. Điều này có tác động tích cực tới chất lượng cho vay của NHTM.
Trình độ cán bộ tín dụng
Cán bộ tín dụng đóng vai trò quan trọng nhất đối với hoạt động cho vay của ngân hàng bởi họ là những người trực tiếp thực hiện các khâu của quá trình cho vay. Tính sinh lời và việc đảm bảo an toàn khoản vay phụ thuộc nhiều vào đạo đức nghề nghiệp của cán bộ cho vay. Bên cạnh đó, cán bộ tín dụng còn cần phải có hiểu biết rộng về
17
pháp luật, tình hình kinh tế - xã hội, dự đoán trước những diễn biến có thể xảy ra nhằm tư vấn hỗ trợ khách hàng và đưa ra nhận xét khách quan, sáng suốt về khách hàng.
Thông tin tín dụng
Thông tin cho vay đóng vai trò quan trọng trong hoạt động ra quyết định cho vay của ngân hàng. Thông tin có thể thu thập được từ những nguồn có sẵn ở ngân hàng như hồ sơ vay vốn trước đó, phân tích tín dụng của cán bộ cho vay, thông tin có sẵn trong hệ thống Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) của Ngân hàng Nhà nước. Nguồn thông tin do phía khách hàng cung cấp như báo cáo tài chính, phỏng vấn trực tiếp hoặc
từ các nguồn khác như báo chí, Internet.
Thông tin càng đầy đủ, toàn diện và nhanh nhạy thì khả năng ra quyết định từ phía ngân hàng càng chính xác. Từ đó sẽ tăng khả năng nắm bắt cơ hội và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay, chất lượng tín dụng nhờ đó sẽ tăng lên.
Tình hình huy động vốn tại ngân hàng thương mại
Tình hình huy động vốn cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng. Vốn huy động ngắn hạn chủ yếu để tài trợ cho vay ngắn hạn. Vốn huy động trung và dài hạn thì lại là nguồn chủ yếu để cho vay trung và dài hạn. Do đó, nguồn vốn ngắn hạn huy động
được càng lớn thì quy mô và khả năng cho vay ngắn hạn của ngân hàng cũng càng lớn. Khi đó, nếu ngân hàng không thiết lập được sự phù hợp giữa kỳ hạn tiền gửi và kỳ hạn cho vay sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản.
1.3.4.2. Nhân tố khách quan
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế. Bất cứ sự biến động nào của nền kinh tế vĩ mô cũng đều tác động đến hoạt động của ngân hàng và các doanh nghiệp. Trong giai đoạn kinh tế phát triển, người vay hoạt động tốt do lợi nhuận thu được cao nhưng trong giai đoạn suy thoái khả năng hoàn trả của người đi vay sẽ bị giảm sút. Tùy thuộc vào mức độ biến động và khủng
hoảng của nền kinh tế mà việc ảnh hưởng đến đến các cá nhân, doanh nghiệp cũng như khả năng thanh toán các khoản nợ của họ ở mức khách nhau. Một nền kinh tế tăng trưởng ổn định là cơ sở để các ngân hàng mở rộng và nới lỏng cho vay, còn các doanh nghiệp sẽ có điều kiện mở rộng sản xuất, thu lợi nhuận cao và đảm bảo hiệu quả của khoản vay.
Môi trường pháp lý
Các yếu tố pháp lý bao gồm hệ thống luật, hệ thống các biện pháp đảm bảo cho pháp luật được thực thi và sự nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của các chủ thể tham
18
gia hoạt động kinh doanh là những yếu tố gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó sẽ ảnh hưởng tới chất lượng cho vay.
Hoạt động cho vay của ngân hàng có thể đem lại nhiều lợi nhuận nhưng cũng
chứa đựng rất nhiều rủi ro. Có những rủi ro có khả năng gây bất ổn và ảnh hưởng lên toàn bộ nền kinh tế do đó các NHTM phải nằm trong sự quản lý chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước và phải hoạt động tuân theo những nghị định, chính sách và hệ thống pháp luật.Việc tạo lập một hành lang pháp lý thuận lợi đem lại môi trường bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế.
Môi trường chính trị - xã hội
Môi trường chính trị ổn đinh, ít biến động sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nền kinh tế. Ngược lại nếu chính trị bất ổn sẽ gây khó khăn và tạo ra rào cản cho hoạt động sản xuất và phát triển của toàn bộ các thành phần trong nền kinh tế.
Môi trường xã hội bao gồm: trình độ dân trí, văn hóa dân tộc, suy nghĩ và niềm tin của người dân. Một khi trình độ dân trí cao, người dân sống có đạo đức thì sẽ hạn chế được các vụ lừa đảo, các doanh nghiệp cạnh tranh công bằng. Từ đó nâng cao hiệu quả cho vay.
1.3.4.3. Nhân tố thuộc về khách hàng
Rủi ro từ phía khách hàng
Khách hàng là đối tượng sử dụng vốn vay bởi vậy khách hàng cũng chính là người trực tiếp quyết định chất lượng tín dụng của NHTM. Tuy nhiên, luôn có những
rủi ro trong kinh doanh mà ngay cả khách hàng hay ngân hàng đều khó có thể lường trước. Trong sản xuất kinh doanh, đối với khách hàng là doanh nghiệp, rủi ro có thể phát sinh dưới nhiều hình thái như: thiên tai, cháy nổ, phá sản, biến động thị trường kiến rủi ro về tỉ giá, về lãi suất…Điều này làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp, từ đó cũng ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Đối với cá nhân và hộ gia đình, khả năng hoàn trả vốn phụ thuộc nhiều vào nguồn thu nhập ổn định, đều đặn hàng tháng của các thành viên. Trong tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay thì khả năng mất việc, bị thuyên chuyển công tác, nợ lương, giảm lương là những rủi ro hoàn toàn có thể xảy ra. Khi đó nguồn trả nợ cũng sẽ bị ảnh hưởng kiến cho khách hàng mất khả năng trả nợ hoặc sẽ trả nợ trễ hạn so với cam kết
Khả năng, năng lực và kinh nghiệm của nhà quản lý doanh nghiệp vay vốn
Nếu năng lực của doanh nghiệp hay cụ thể ở đây là năng lực của nhà lãnh đạo và năng lực của toàn bộ nhân viên yếu kém thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
19
chắc chắn sẽ không cao. Điều này ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả vốn và lãi cho ngân hàng, chất lượng tín dụng của ngân hàng cũng sẽ bị ảnh hưởng. Ngược lạị nếu giám đốc hay chủ các doanh nghiệp có hiểu biết, kinh nghiệm và năng lực làm việc của nhân viên tốt thì nguồn vốn sẽ được sử dụng hiệu quả hơn. Khi đó chất lượng tín
dụng của ngân hàng cũng tốt hơn.
Đạo đức của khách hàng
Bên cạnh hai yếu tố nêu trên, đạo đức của khách hàng vay vốn cũng là một yếu tố quan trọng. Nếu khách hàng cố ý sử dụng vốn vay sai mục đích, cố tình thực hiện
hành vi lừa đảo hay cố ý không trả nợ thì sẽ gây ra rủi ro mất vốn rất cao cho các NHTM. Do đó việc phân tích trước khi cho vay, kiểm tra tính đảm bảo và hợp pháp của tài sản đảm bảo là việc vô cùng quan trọng trước khi ngân hàng chấp nhận đề xuất xin vay từ khách hàng.
20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Với những lý luận như trên đã giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp, hiểu được vai trò của hoạt động cho vay ngắn
hạn cũng như vai trò quan trọng của việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với nền kinh tế và các chủ thể trong nền kinh tế. Từ đó chúng ta sẽ đi sâu vào tìm hiểu thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân.
21
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NHNO&PTNT
VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN
2.1. Sơ lược về NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT Thanh
Xuân
2.1.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Ngày 14/11/1990 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) kí Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp là ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Ngày 30/07/1992, theo Quyết định số 160/QĐ – NHNN, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận mô hình đổi mới hệ thống quản lý của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Trên cơ sở đó, Tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam đã cụ thể hóa bằng văn bản số 927/TCCB/Ngân hàng Nông nghiệp ngày 16/08/1994 xác định: Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam có 2 cấp: Cấp tham mưu và Cấp kinh doanh. Đây là bước ngoặt về tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam và cũng là nền tảng cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam sau này.
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kí Quyết định số 280 QĐ – NHNN đổi tiên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam (Agribank). Ngân hàng hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt.
Năm 2011 theo Quyết định số 214/QĐ – NHNN, Agribank chuyển đổi mô hình hoạt động thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm sở hữu 100% vốn điều lệ.
Năm 2012, tổng tài sản có của Agribank đạt 617.859 tỷ đổng (tương đương 20%
GDP), là ngân hàng thương mại có quy mô tổng tài sản lớn nhất.
22
NHNo & PTNT Việt Nam hiện là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến 31/10/2013, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được giữ vững trên nhiều phương diện:
- Tổng tài sản trên 671.846 tỷ đồng. - Tổng nguồn vốn trên 593.648 tỷ đồng. - Mạng lưới hoạt đồng gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch toàn quốc, kể cả
chi nhánh Campuchia.
- Nhân sự với gần 40.000 cán bộ, nhân viên.
2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Thanh Xuân.
- Tên doanh nghiệp: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Chi nhánh Thanh Xuân.
- Giám đốc: Vương Quốc Hùng
- Địa chỉ: 168 Nguyễn Xiển, phường Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội - Điện thoại: 0435641776 - Fax: 0435641765
NHNo & PTNT Hà Nội được thành lập theo quyết định số 51 – QĐ/NH/QĐ ngày 27/06/1988 của Tổng giám đốc NHNN Việt Nam nay là Thống đốc NHNN Việt
Nam.
Ngày 01/04/1996, xuất phát từ nhu cầu mở rộng mạng lưới hoạt động của NHNo & PTNT Hà Nội nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, Tổng giám đốc của NHNo & PTNT Việt Nam kí quyết định số 18/NHN – 02 thành lập chi nhánh NHNo & PTNT quận Thanh Xuân trực thuộc NHNo & PTNT Hà Nội, địa chỉ giao dịch 106 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
Ngày 03/07/1996, ngân hàng khai trương và chính thức đi vào hoạt động với tư cách ngân hàng cấp 4. Ngày 01/01/1999, ngân hàng được nâng cấp lên thành ngân hàng cấp 3, loại 2. Một năm sau đó được nâng lên ngân hàng cấp 2, loại 4.
Ngày 01/12/2007, theo quyết định 1292 /QĐ/HĐQT – TCCB 29/11/2007 điều chỉnh từ chi nhánh từ cấp 2 (trực thuộc NHNNo & PTNT Hà Nội) sang cấp 1 trực thuộc NHNo & PTNT Việt Nam.
Thực hiện đề án cơ cấu lại mạng lưới ngân hàng tại địa bàn thành phố Hà Nội, tháng 7/2012, Chi nhánh Agribank Thanh Xuân đã sát nhập cùng ngân hàng Agribank
Đống Đa.
23
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của Chi nhánh Thanh Xuân
Giám Đốc Vương Quốc Hùng
Phòng KT-KS Nội Bộ
Phó Giám Đốc Nguyễn Thị Phương Hoa
Phòng Kế Toán Ngân Quỹ Phòng Dịch Vụ - - Marketing Phòng Giao Dịch Phòng Thẩm Định Dự Án Phòng Kế Hoạch - Kinh doanh
Ban giám đốc
Hiện nay bam giám đốc gồm có một giám đốc và một phó giám đốc phụ trách
chuyên môn.
- Đồng chí Vương Quốc Hùng – Giám đốc - Đồng chí Nguyễn Thị Phương Hoa – Phó giám đốc
Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi được uỷ quyền. Công việc cụ thể liên quan tới hoạt động tín dụng bao gồm:
Xem xét nội dung thẩm định do Phòng kế hoạch - kinh doanh trình lên để quyết
định cho vay hay không cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và các hồ sơ do ngân hàng
và khách hàng cùng lập.
Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ,
chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng.
Phó giám đốc là người giúp việc Giám đốc, phụ trách điều hành một số nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của chi nhánh, phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về việc thực hiện các nghiệp vụ đã được phân công. Phó giám đốc chịu trách nhiệm điều hành khi Giám đốc tạm thời vắng mặt.
24
Phòng Kế hoạch – Kinh doanh
Phòng Kế hoạch – Kinh doanh có những nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và
đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng.
Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa
chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ quyền. Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình NHNo&PTNT cấp trên theo phân cấp uỷ quyền.
Tiếp nhận thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước, nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, bộ, ngành khác và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề
xuất hướng khắc phục.
Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của chi nhánh.
Phòng kiểm tra - Kiểm soát nội bộ
Cán bộ kiêm nhiệm kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập tại chi nhánh
NHNo&PTNT có những nhiệm vụ sau:
Đánh giá mức độ rủi ro của danh mục tín dụng và quy trình quản trị rủi ro từ góc
độ kinh doanh của từng phòng ban nghiệp vụ tại Chi nhánh.
Thường xuyên kiểm tra và đánh giá việc nghiêm túc chấp hành pháp luật, các
quy định của NHNN Việt Nam và các quy định và chính sách của NHNo&PTNT Việt Nam trong lĩnh vực tín dụng tại chi nhánh nhằm kịp thời phát hiện những vi phạm, sai lệch và khuyết điểm trong hoạt động tín dụng, từ đó đề xuất các biện pháp chấn chỉnh sửa chữa, khắc phục có hiệu quả.
Định kỳ tiến hành kiểm tra kiểm soát về hoạt động tín dụng tại chi nhánh.
Đề ra các biện pháp phòng ngừa tránh vi phạm mới phát sinh.
Làm đầu mối tiếp xúc và phối hợp làm việc với kiểm tra, kiểm toán củaTrung
tâm điều hành, bên ngoài và thanh tra NHNN.
Phòng kế toán ngân quỹ
Phòng kế toán ngân quỹ gồm 2 bộ phận là bộ phận kế toánvàbộ phận ngân quỹ.
- Bộ phận kế toán gồm có kế toán nội bộ và kế toán giao dịch:
Kế toán nội bộ:Thực hiện công tác kế toán và quản lý chi tiêu nội bộ như: chi trả lương cho cán bộ công nhân viên; xây dựng chính sách, chi tiêu, kế hoạch tài chính; báo cáo tổng hợp thu chi hàng tháng, hàng quý và cả năm với Ban giám đốc.
25
Kế toán giao dịch:Xử lý các giao dịch như: nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức kinh tế, xã hội; thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền và thanh toán cho khách hàng; tổ chức ghi chép phản ánh một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh về các hoạt động huy động và sử dụng vốn; tổ chức thanh
toán bù trừ và thanh toán liên hàng; lập bảng cân đối ngày, tuần, tháng, quý, năm và gửi báo cáo lên ngân hàng cấp trên.
- Bộ phận ngân quỹ có trách nhiệm:
Quản lý an toàn kho quỹ theo đúng quy định, thực hiện đúng các chế độ quản lý
kho quỹ, đảm bảo an toàn kho quỹ, đối chiếu tồn quỹ mỗi ngày.
Quản lý tiền tệ, các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, giấy tờ có giá. Cuối tháng, cuối
quý, cuối năm thực hiện tổng kết và lập báo cáo.
Phòng Dịch vụ - Marketing
Có chức năng hỗ trợ cho giám đốc ngân hàng, giám sát mọi hoạt động trong ngân hàng, đảm bảo mọi nhân viên thực hiện đúng nội quy, quy chế và các quy trình kiểm soát của ngân hàng.
Ngoài ra, bộ phận này còn có nhiệm vụ xây dựng các chiến lược marketing trong cả ngắn và dài hạn nhằm thu hút khách hàng đồng thời thu hút cả các cán bộ, nhân viên có năng lực về công tác tại chi nhánh
Phòng thẩm định dự án
Thu thập, quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm định và
phòng ngừa rủi ro tín dụng.
Thẩm định các khoản vay, tổ chức kiểm tra tất cả cáccông tác thẩm định, tái thẩm
định của Chi nhánh.
Phòng giao dịch
Các phòng giao dịch gồm có các trưởng phòng và các giao dịch viên có trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng như: thực hiện các giao dịch thu đổi ngoại tệ, thanh toán, chuyển khoản; mở tài khoản tiền gửi, mở thẻ ATM…
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại chi nhánh NHNo&PTNT Thanh
Xuân
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh
Huy động vốn cũng là một trong những hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại. Một nguồn vốn mạnh, cơ cấu nguồn hợp lý là điều kiện cho việc phát triển
và mở rộng hoạt động tín dụng của một ngân hàng. Bởi vậy NHNo&PTNT
Thanh Xuân luôn đặt công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ hàng
26
đầu. Chi nhánh đã có nhiều hình thức huy động vốn từ những khoản tiền gửi tiết kiệm cho tới những khoản tiền gửi thanh toán. Kết quả huy động vốn tại chi nhánh trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân
Năm 2012 so với 2011
Năm 2013 so với 2012
Tuyệt đối
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đối
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Chỉ tiêu
%
%
(1)
(2)
(3)
(4)=(2)-(1)
(5)=(4)/(1)
(6)=(3)-(2)
(7)=(6)/(2)
Theo loại tiền
1.Nội tệ
690.588 1.658.451 1.312.400
967.863
1,40
(346.051)
(20.87)
2.Ngoại tệ
85.453
226.000
170.573
140.547
164,47
(55.427)
(24,53)
Theo TP kinh tế
1.Dân cư
546.265 1.159.305 1.295.972
613.040
112,22
136.667
11,79
229.776
725.146
187.001
495.370
215,59
(538.145)
(74,21)
2.Tổ chức kinh tế
Theo kỳ hạn
kỳ
339.875
16.883
82.686
32,15
(322.992)
(95,03)
257.189
1.Không hạn
236.141
368.686
571.022
132.545
56,13
202.336
54,88
2.Kỳ hạn dưới 12 tháng
147.267
101.097
(55.013)
(27,20)
(46.170)
(31.35)
202.280
3.Kỳ hạn 12 đến 24 tháng
80.431 1.028.623
793.971
948.192
1178,89
(234.652)
(22,81)
4.Kỳ hạn trên 24 tháng
776.041 1.884.451 1.482.973
1.108.410
142,83
(401.478)
(21,30)
Tổng nguồn vốn huy động
Đơn vị: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)
Nguồn vốn huy động được từ năm 2011 đến năm 2013 biến động có cảtăng và giảm về quy mô nhưng nhìn chung là có sự tăng trưởng đáng kể, từ mức 776.041 triệu
đồng năm 2011 đạt mức 1.884.451 triệu đồng năm 2012, tương ứng mức tăng tới hơn 142,83% và đạt 1.482.973 triệu đồng năm 2013 giảm 21,3% so với năm 2012.
27
Nguồn vốn huy động được chủ yếu là đồng nội tệ, ngoại tệ chỉ chiếm khoảng 10% đến 11% lượng vốn ngân hàng huy động được. Trong đó, tiền gửi từ bộ phận dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất và có sự tăng trưởng vượt bậc, từ mức 546.265 triệu đồngnăm 2011 tăng vọt 112,22% lên mức 1.159.305 triệu đồng năm 2012, và ở mức
1.295.972 triệu đồng năm 2013 tăng thêm 11,79% so với trước đó. Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế năm 2011 đạt 229.776 triệu đồng, năm 2012 đạt 725.146 triệu đồng tương ứng mức tăng 215,59%; năm 2013 dừng ở mức 187.001 triệu đồng giảm 538.145 triệu đồng tương ứng mức giảm 74,21% so với năm 2012.
Tiền gửi kỳ hạn trên 24 tháng có sự tăng mạnh từ mức 80.431 triệu đồng năm 2011 lên đến 1.028.623 triệu đồng năm 2012 và 793.971 triệu đồng năm 2013. Tiền gửi từ 12 đến 24 tháng có xu hướng giảm dần qua 3 năm trái với xu hướng tiền gửi dưới 12 tháng lại tăng đều trong giai đoạn 2011 – 2013. Tiền gửi không kỳ hạn tăng 82.686 triệu đồng năm 2012 tương ứng mức tăng 32,15% so với năm 2011; năm 2013 có sự giảm mạnh của lượng tiền gửi không kỳ hạn, mức giảm 322.992 triệu đồng tương ứng giảm 95,03% so với năm 2012.
Lý giải diễn biến tình hình huy động vốn tại Chi nhánh, ta có thể thấy: Năm 2011 lạm phát ở mức 18,6% trong khi NHNN ra trần lãi suất chỉ ở mức 14%, do đó lãi suất cho vay và huy động thực ở mức âm. Sang tới năm 2012 lạm phát giảm còn 6,81% khiến lãi suất tiền gửi VND dù giảm 3% đến 4% nhưng lãi suất thực dương, lãi suất tiền gửi ngoại tệ được quy định chỉ từ 0.25% – 1%. Đây là nguyên nhân dẫn đến sự tăng vọt lượng tiền gửi từ dân cư và tiền gửi từ phía các tổ chức kinh tế mà chủ yếu là gửi tiền VND do sự chênh lệch lớn về lãi suất giữa gửi nội tệ và ngoại tệ. Năm 2013
lạm phát dừng ở mức 6,04% , lãi suất tiền gửi ở mức thấp nhất trong vòng 7 năm qua chỉ 6-7% nên người dân cũng không mặn mà như trong năm 2012 nữa. Lượng tiền huy động giảm trong năm 2013 là điều dễ hiểu bởi chính bản thân ngân hàng cũng khó cho vay ra nên nếu huy động nhiều vốn sẽ chỉ tốn thêm chi phí trả lãi.
28
2.1.3.2. Hoạt động cho vay
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động cho vay trong giai đoạn 2011 – 2013
Năm 2012 so với 2011
Năm 2013 so với 2012
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Tuyệt đối
Tương đối %
Tuyệt đối
Tương đối %
(1)
(2)
(3)
(4)=(2)-(1)
(5)=(4)/(1)
(6)=(3)-(2)
(7)=(6)/(2)
Theo thời gian
1.Cho vay ngắn hạn
450.079
545.740
601.009
95.661
21,25
55.269
10,13
2.Cho vay trung,
(3.675)
(1,47)
65.674
26,70
dài hạn
249.636
245.961
311.635
Theo thành phần kinh tế
135.000
63.000
70.000
1.Hộ gia đình
7.000
11,11
65.000
92,86
39.000
49.000
2.DN Nhà nước
50.000
10.000
25,64
1.000
2,04
29.986
5,07
99.943
15,92
3.DN ngoài quốc doanh
597.715
627.701
727.644
Theo nhóm nợ
Nhóm 1
102.549
18,79
118.300
18,25
545.775
648.324
766.624
Nhóm 2
(20.960)
(19,97)
7.260
8,64
104.960
84.000
91.260
48.980
59.377
54.760
Nhóm 3-5
10.397
21,23
(4.617)
(7,78)
91.986
13,15
120.943
15,28
Tổng dư nợ cho vay
699.715
791.701
912.644
Đơn vị: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)
29
Tổng dư nợ cho vay năm 2011 là 699.715 triệu đồng, năm 2012 là 791.701 triệu đồng, tăng lên 91.986 triệu đồng so với năm 2011, tương ứng mức tăng 13,15%. Tổng dư nợ cho vay năm 2013 là 912.644 triệu đồng, tăng 120.943 triệu đồng tương ứng mức tăng 15,28% so với năm 2012. Nhìn chung tổng dư nợ cho vay trong giai đoạn
2011 – 2013 có xu hướng tăng trưởng đều.
Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn năm 2011 là 450.079 triệu đồng, năm 2012 là 545.740 triệu đồng tăng 95.661 triệu đồng tương ứng với mức tăng 21,25%. Dư nợ cho vay ngắn hạn năm 2013 là 601.009 triệu đồng, tăng 55.269 triệu đồng tương ứng tăng 10,13% so với năm 2012. Dư nợ cho vay ngắn hạn trong cả ba năm tăng trưởng ổn định. Năm 2013 do khó khăn chung của nền kinh tế nên tốc độ tăng trưởng có giảm theo đà giảm của nền kinh tế. Tuy vậy, dư nợ cho vay ngắn hạn qua 3 năm vẫn có quy mô lớn hơn dư nợ cho vay trung và dài hạn. Chứng tỏ ngân hàng rất tập trung đối với hình thức tín dụng này.
Xét theo thành phần kinh tế, Chi nhánh chú trọng cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Dư nợ cho vay ngoài quốc doanh năm 2011 là 597.717 triệu
đồng, năm 2012 là 627.701 triệu đồng, tăng 29.986 triệu đồng tương ứng tăng 5,07%; năm 2013 mức dư nợ này đạt 727.644 triệu đồng, tăng 99.943 triệu đồng tương ứng mức tăng 15.92%. Cho vay dân cư và hộ gia đình cũng có sức tăng đáng kể từ 63.000 triệu đồng năm 2011 lên 70.000 triệu đồng năm 2012 và lên 135.000 triệu đồng năm 2013.
Xét theo nhóm nợ, dư nợ cho vay nhóm 1 chiếm tỷ trọng lớn nhất, tăng đều trong 3 năm. Nợ nhóm 1 năm 2011 là 545.775 triệu đồng, năm 2012 là 648.324 triệu đồng tăng 102.549 triệu đồng tương ứng mức tăng 18,79%; năm 2013 là 766.624 triệu đồng, tăng 118.300 triệu đồng tương ứng với mức tăng 18,25% so với năm 2012. Nợ nhóm 2 giảm 20.960 triệu đồng trong năm 2012 tương ứng mức giảm 19,97% so với năm 2011; năm 2013dư nợ nhóm 2 tăng 7.260 triệu đồng tương ứng mức tăng 8,64% so với năm 2012. Nợ nhóm 3 – 5 năm 2011 ở mức 48.980 triệu đồng, năm 2012 là
59.377triệu đồng tăng 21,23% so với năm 2011; năm 2013 nợ xấu ở mức 54.760 triệu đồng tương ứng mức giảm 4.617 triệu đồng so với năm 2012. Nợnhóm 1 chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng, nợ xấu thuộc nợ nhóm 3 – 5 chiếm tỷ trọng nhỏ là dấu hiệu tích cực của ngân hàng trong việc quản lý chất lượng tín dụng. Tuy nhiên nợ nhóm 1 có xu hướng giảm trong năm 2013 trong khi đó nợ quá hạn nhóm 2 lại có xu hướng tăng trở lại là một vấn đề mà ngân hàng phải chú ý giải quyết ngay.
Nhìn chung, tình hình hoạt động cho vay tại Chi nhánh Thanh Xuân đạt kết quả tốt. Với chủ trương tăng trưởng tín dụng thận trọng, thẩm định dự án chặt chẽ đã giúp
30
ngân hàng giảm tỷ lệ nợ xấu. Ngân hàng chú trọng đối với khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ gia đình từ đó đưa ra các chính sách và lãi suất cho vay hợp lý nên tổng dư nợ cho vay tại Chi nhánh tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2011- 2013.
2.2. Quy trình cho vay ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân
2.2.1. Nguyên tắc và điều kiện cho vay ngắn hạn tại chi nhánh NHNo&PTNT
Thanh Xuân
Nguyên tắc:
Khách hàng vay vốn của NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Xuân phải đảm bảo
các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. - Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng.
Điều kiện cho vay
Điều kiện cho vay vốn của NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Xuân được quy định
cụ thể như sau:
- Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
+ Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
Pháp nhân: Được công nhận là pháp nhân theo Điều 94 và Điều 96 Bộ luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật Việt Nam. Đối với doanh nghiệp thành viên hạch toán phụ thuộc: phải có giấy uỷ quyền vay vốn của pháp nhân trực tiếp quản lý.
Doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp phải có đủ năng lực pháp luật dân sự,
năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Công ty hợp danh: Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có đủ năng
lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
+ Đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình:
Đại diện cho hộ gia đình để giao dịch là chủ hộ hoặc người đại diện của hộ. Chủ hộ hoặc người đại diện phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Mục đích vay vốn không được trái với pháp luật, trái với quy định, quy chế của
NHNN, không được đi ngược lại với văn hóa đạo đức.
- Khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
31
Đối với các dự án vay ngắn hạn, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu là 10% trong tổng nhu cầu vốn. Trường hợp khách hàng có tín nhiệm (được chấm điểm mức tốt nhất), khách hàng là hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốn không phải bảo đảm bằng tài sản, nếu vốn tự có thấp hơn quy định trên giao cho Giám
đốc chi nhánh quyết định.
Doanh nghiệp hoạt động phải có lãi, trường hợp doanh nghiệp bị lỗ thì phải có
phương án khả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Đối với khách hàng vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống, phải có nguồn thu ổn
định để trả nợ ngân hàng.
- Khách hàng không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNo&PTNT Việt Nam và phải mua bảo hiểm tài sản đầy đủ trong suốt thời gian vay vốn tại chi nhánh.
- Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu
quả.
Các dự án, phương án kinh doanh được thẩm định phải có tính hiệu quả và thực
tiễn cao kèm với phương án trả nợ khả thi.
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ,
NHNN và hướng dẫn của NHNo&PTNT Việt Nam.
Nếu là hộ gia đình vay không phải áp dụng biện pháp bảo đảm, cần có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nếu chưa được cấp thì khách hàng phải có xác nhận của UBND xã, phường về diện tích đất đang sử dụng không có tranh chấp.
Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân nước ngoài thì phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ luật Dân sự của nước CHXHCN Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
32
2.2.2. Quy trình cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân
Sơ đồ 2.2 Quy trình cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh Thanh Xuân
(Nguồn: Sổ tay tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam)
33
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay
vốn.
Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng
đăng kí những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ vốn vay
Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra sơ bộ về các điều
kiện vay vốn, bộ hồ sơ vay và giúp khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay.
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
CBTD kiểm tra độ xác thực của hồ sơ vay bao gồm có: Hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay
vốn và hồ sơ đảm bảo tiền vay.
CBTD cũng phải kiểm tra xem mục đích vay vốn của phương án dự kiến có phù
hợp với đăng kí kinh doanh, kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn.
Bước 3:Phân tích khách hàng vay vốn
Phân tích thông tin khách hàng: tìm hiểu và đánh giá về tư cách pháp nhân, năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật cũng như năng lực quản lý và lãnh đạo của khách hàng.
Phân tích, đánh giá khả năng tài chính: CBTD có trách nhiệm kiểm tra tính chính
xác của các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh mà khách hàng cung cấp.
Phân tích quan hệ với ngân hàng: Tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng với ngân hàng được xem xét cả trong quá khứ và hiện tại. CBTD phải tìm hiểu quan hệ tín dụng của khách hàng đối với cả những tổ chức tín dụng khác, các chi nhánh ngân hàng khác nhằm đưa ra được kết luận khách quan về khách hàng.
Bước 4: Dự tính lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt
CBTD tính toán lãi và/hoặc phí nhận có thể nhận được nếu khoản vay được phê duyệt. Cần phải lưu ý là phải xem xét tổng thể các lợi ích khác khi thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng (ví dụ như lợi ích từ khoản vay không cao nhưng bù lại khách hàng luôn duy trì quan hệ tiền gửi ở mức cao, khách hàng thường xuyên có ngoại tệ
bán cho ngân hàng).
Bước 5: Phân tích, thẩm định dự án/phương án vay vốn
Phân tích dự án hay phương án vay vốn nhằm mục đích xác định tính hiệu quả, khả thi về mặt tài chính của phương án sản xuất kinh doanh, làm cơ sở để góp ý, tư
vấn cho khách hàng và làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay và các điều kiện cho vay.
Bước 6: Thẩm định các biện pháp bảo đảm tiền vay
34
Khi nhận các tài sản đảm bảo, CBTD có trách nhiệm kiểm tra xác minh lại tình trạng thực tế của tài sản đảm bảo. Các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản sẽ được ngân hàng lưu giữ cho đến khi khách hàng thanh toán đầy đủ nợ gốc và lãi.
Bước 7: Xác định phương thức và nhu cầu vay vốn
Tùy thuộc theo yêu cầu vay vốn, kết quả thẩm định khách hàng và mối quan hệ
với khách hàng mà ngân hàng sẽ quyết định phương thức cho vay phù hợp.
Bước 8: Phê duyệt khoản vay và ký kết hợp đồng vay
Căn cứ vào hồ sơ xin vay và kết quả của cán bộ thẩm định, khoản vay sẽ được Ban lãnh đạo sẽ quyết định phê duyệt khoản vay đối với những khoản vay thuộc quyền phán quyết. Đối với những khoản vay phức tạp vượt quyền phán quyết, chỉ khi được
Ban thẩm định dự án cấp trên phê duyệt, có thông báo, ngân hàng chi nhánh mới được phép giải ngân.
Nếu khoản vay được phê duyệt, ngân hàng và khách hàng sẽ lập hợp đồng tín
dụng hay sổ vay vốn và hợp đồng đảm bảo tiền vay (nếu có).
Bước 9: Giải ngân
CBTD xem xét các chứng từ của khách hàng và ngân hàng nếu đủ điều kiện giải ngân thì trình TPTD. Nếu TPTD đồng ý ký trình lên lãnh đạo. Nếu không đồng ý thì ghi rõ lý do rồi trình lên lãnh đạo.
CBTD nhận lại chứng từ được lãnh đạo duyệt và nạp thông tin khoản vay vào hệ thống mạng ngân hàng. Sau đó CBTD chuyển chứng từ này cho các Phòng nghiệp vụ có liên quan như chuyển chứng từ gốc cho Phòng Kế toán. Phòng Kế toán dựa vào chứng từ để hạch toán theo quy trình thanh toán và theo dõi khoản vay qua Bảng theo dõi nợ vay.
Bước 10: Kiểm tra giám sát khoản vay
Kiểm tra và giám sát khoản vay là bước công việc sau khi đã cho khách hàng vay vốn nhằm đôn đốc sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả nhằm đảm bảo khách hàng có thể trả nợ gốc và lãi đúng như đã cam kết.
Nếu ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích hay sai chế độ tín dụng, CBTD phải lập ngay báo cáo trình TPTD để TPTD trình lãnh đạo ra quyết định yêu cầu khách hàng trả nợ trước hạn. Còn nếu khách hàng có kết quả kinh doanh kém khả quan nhưng có thể khắc phục được trong tương lai gần hoặc do bị ảnh hưởng từ các rủi ro như thiên tai, tỷ giá biến động thì ngân hàng có thể cử cán bộ tư vấn cho khách hàng, khoanh vùng nợ chuyển thành nợ quá hạn hoặc gia hạn nợ.
Bước 11:Thu nợ, lãi, gốc và xử lý những phát sinh
35
Có hai phương pháp thu nợ gốc và lãi được áp dụng, đó là:
Người vay trả nợ trực tiếp tại nơi giao dịch
Thành lập tổ thu nợ lưu động (3 người trở lên)
Nếu xảy ra phát sinh, ngân hàng sẽ cố gắng thu hồi nợ bằng cách yêu cầu khách hàng trả nợ trước hạn hay phát mại tài sản đảm bảo. Nếu khách hàng cố ý không hợp tác, ngân hàng có thể sử dụng đến các biện pháp pháp lý như kiện lên tòa án.
Bước 12: Thanh lý hợp đồng và giải tỏa tài sản đảm bảo
Khi khách hàng trả hết nợ gốc và lãi thì hợp đồng tín dụng hoặc sổ vay vốn đương nhiên hết hiệu lực và các bên không cần lập biên bản thanh lý trừ trường hợp bên vay yêu cầu.
CBTD lập biên bản trao giao trả tài sản đảm bảo nợ vay trình trưởng phòng tín
dụng kiểm soát, trưởng phòng tín dụng trình lãnh đạo ký duyệt.
2.3. Tình hình cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi nhánh
Thanh Xuân
2.3.1. Quy mô cho vay ngắn hạn
Biểu đồ 2.1 Quy mô hoạt động cho vay tại Chi nhánh Thanh Xuân
601,009
700,000
545,740
600,000
450,079
500,000
400,000
208,807
300,000
146,431
140,469
105,492
200,000
102,828
103,205
100,000
0
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Dư nợ cho vay ngắn hạn Dư nợ cho vay trung hạn Dư nợ cho vay dài hạn
Đơn vị: Triệu đồng
Dựa vào biểu đồ ta có thể dễ dàng nhận thấy dư nợ cho vay ngắn hạn có sự tăng trưởng đều trong giai đoạn 2011 – 2013. Năm 2011 dư nợ cho vay ngắn hạn là
36
450.079 triệu đồng, năm 2012 là 545.740 triệu đồng và năm 2013 đạt 601.009 triệu đồng. Dư nợ cho vay trung hạn giảm nhẹ qua các năm, ở mức 146.431 triệu đồng năm 2011 xuống còn 105.492 triệu đồng năm 2012 và giảm còn 102.828 triệu đồng năm 2013. Trái với xu hướng của dư nợ cho vay trung hạn, dư nợ cho vay dài hạn lại có đà
tăng trưởng trong cả ba năm, năm 2011 ở mức 103.205 triệu đồng tăng lên 140.469 triệu đồng năm 2012 và tăng vọt lên 208.807 triệu đồng năm 2013.
Nhìn chung hoạt động cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh Thanh Xuân tăng trưởng tốt, luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ cho vay. Đây là kết quả của chính sách tín dụng đúng đắn và tích cực của giám đốc và toàn bộ đội ngũ nhân viên chi nhánh Thanh Xuân.
2.3.2. Cơ cấu cho vay ngắn hạn
2.3.2.1. Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế
Bảng 2.3 Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tỷ Chỉ tiêu Tỷ trọng Tỷ trọng trọng Số Tiền Số Tiền Số tiền % % %
Hộ gia đình 13.209 2,93 14.000 2,57 25.664 4,27
0 0 0 0 0 0 DN Nhà nước
DN ngoài quốc 436.870 97,07 531.740 97,43 575.345 95,73 doanh
450.079 100 545.740 100 601.009 100
Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2011-2013)
Thông qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy NHNo&PTNT chi nhánh Thanh Xuân
tập trung vào hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là chủ yếu, cho vay tiêu dùng ngắn hạn chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ.
Do xu hướng hàng ngàn doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần nên Chi nhánh không có nghiệp vụ cho vay ngắn hạn nào đối với doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn. Nếu có thì các doanh nghiệp nhà
nước này cũng thường vay ở hạn mức trung và dài hạn. Các doanh nghiệp nhà nước
37
thường hoạt động kém hiệu quả, thường phải gồng gánh thêm một số trách nhiệm với xã hội tuy nhiên nếu hoạt động thua lỗ thì lại được bù lỗ từ nguồn ngân sách nhà nước. Do đó các DNNN không cố gắng và cũng không cần phải cố gắng để tối đa hóa lợi nhuận. Xu hướng cổ phần hóa các DNNN là giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt
động của các doanh nghiệp đóng vai trò đầu tàu này. Nó là việc DNNN bán cổ phần ra công chúng và các nhân viên trong công ty nhằm thu hút vốn, tạo sư thúc đẩy trong hoạt động sản xuất kinh doanh khi nhân viên lao động phục vụ trực tiếp lợi ích của chính bản thân họ. DN cổ phần hóa sẽ hoạt động như một công ty đối vốn không còn cơ chế bao cấp của Nhà nước nữa do đó tính chịu trách nhiệm của doanh nghiệp sẽ cao hơn. Trong thực trạng kinh doanh hiện tại, Chi nhánh Thanh Xuân không phát sinh nghiệp vụ cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp Nhà nước.
Đối với hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, năm 2011 ở mức 436.870 triệu đồng, năm 2012 tăng lên 531.740 triệu đồng và năm 2013 tiếp tục tăng lên 575.345 triệu đồng. Tỷ trọng cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong ba năm lần lượt là 97,07%; 97,43%; 95,73%. Nhìn chung cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu cho vay của
NHNo&PTNT chi nhánh Thanh Xuân.
Tương ứng đối với cho vay tiêu dùng, dư nợ cho vay ngắn hạn tiêu dùng năm 2011 là 13.209 triệu đồng chiếm tỷ trọng 2,93% trong tổng dư nợ cho vay ngắn hạn; năm 2012 tăng lên 14.000 triệu đồng nhưng tỷ trọng giảm còn 2,57% và tăng mạnh lên 31.050 triệu đồng, đạt tỷ trọng 4,27% trong tổng dư nợ cho vay ngắn hạn trong năm 2013. Xu hướng cho vay tiêu dùng ngày càng được chú trọng do hoạt đông cho vay
đối với doanh nghiệp ngày càng khó khăn. Cầu tiêu dùng giảm, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản là nguyên nhân khiến cho doanh nghiệp hạn chế xin vay vốn. Năm 2013, xu hướng mua nhà trả góp, nhà chung cư giá rẻ trở nên phổ biến nên nhu cầu vay tiền mua nhà, sửa chữa nhà cửa ngày càng tăng lên ở bộ phận khách hàng là cá nhân. Dân số Việt Nam tháng 11 năm 2013 đã đạt mốc 90 triệu dân, đây chính là nguồn khách hàng đầy tiềm năng mà các ngân hàng nên chú trọng khai thác.
38
2.3.2.2. Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế
Bảng 2.4 Cơ cấu cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 % % %
123.000 147.300 26,99 158.449 23,36 Xây dựng-Giao thông vận tải 27,33
279.079 62,01 348.440 63,85 410.560 68,31 Thương mại- Dịch vụ
0 0 0 0 0 0 Nông-Lâm-Ngư nghiệp
48.000 10.66 50.000 9,16 32.000 5,33 Khác
450.079 100 545.740 100 601.009 100 Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2011-2013)
Bảng thể hiện rõ cơ cấu cho vay ngắn hạn chia theo ngành kinh tế. Trong đó Chi nhánh chủ yếu cho vay đối với hai ngành kinh tế mũi nhọn là Thương mại – Dịch vụ và Xây dựng – Giao thông vận tải. Do địa bàn hoạt động là nội thành nên lĩnh vực
Nông lâm ngư nghiệp, lĩnh vực chính của NHNo&PTNT VNnói chung lại không chiếm tỷ trọng nào trong hoạt động cho vay ngắn hạn nào tại chi nhánh.
Cho vay trong lĩnh vực Thương mại – Dịch vụ, năm 2011 có tỷ trọng 62,01%, đạt mức 63,85% trong năm 2012 và đạt 68,31% năm 2013. Nhìn chung lĩnh vực này luôn chiếm tỷ trọng cao trong ba năm vừa qua, trên mức 50% trong tổng cơ cấu. Bên cạnh đó, hoạt động cho vay ngắn hạn lĩnh vực Xây dựng – Giao thông vận tải chiếm
27.33% năm 2011, chiếm 26,99% năm 2012 và ở mức 23,36% năm 2013. Các doanh nghiệp khách hàng thân thiết của ngân hàng là các doanh nghiệp như Công ty Xi măng Hữu Nghị, Công ty Cổ Phần Đầu Tư Đông Dương, Công ty TNHH Lợi Toàn…các doanh nghiệp chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mại hoặc xây dựng nên mới có nhu cầu nhiều và thường xuyên về vốn. Tuy nhiên các công ty xây dựng thường trễ hạn trả nợ nên trong năm 2013 ngân hàng cũng xét duyệt cho vay trong lĩnh vực này
gắt gao hơn. Các doanh nghiệp thương mại dịch vụ có vòng qua vốn nhanh là những khách hàng thân thiết và chiếm đại bộ phận đối với NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Xuân.
39
2.4. Tình hình chất lượng cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNT Việt Nam – Chi
nhánh Thanh Xuân
2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá
2.4.1.1. Chỉ tiêu định tính
Chất lượng trong hoạt động kinh doanh của một ngân hàng nói chung và chất lượng cho vay ngắn hạn nói riêng, bên cạnh biểu hiện về mặt định lượng như doanh số
cho vay, sự gia tăng về số lượng khách hàng, tỷ lệ nợ xấu… còn được biểu hiện thông qua chỉ tiêu định tính. Một ngân hàng được coi là hoạt động hiệu quả có chất lượng cho vay tốt chỉ khi đáp ứng đầy đủ hai chỉ tiêu này. Đây là nền tảng và cơ sở tạo sự phát triển bền vững của ngân hàng thương mại.
Cơ sở pháp lý: Thực hiện chỉ đạo trực tiếp của NHNo&PTNT VN những năm
qua, Chi nhánh Thanh Xuân đã nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Nhà nước và của pháp luật.
Cơ sở quy chế cho vay: Đảm bảo thực hiện đúng theo Sổ tay tín dụng chung của NHNo&PTNT Việt Nam. Công tác cho vay được thực hiện theo đúng trình tự và quy định đã đề ra. Các cán bộ tín dụng được hướng dẫn và yêu cầu tuân thủ đúng quy trình
cho vay nhằm đảm bảo tính đúng đắn và khách quan và sinh lời trong các quyết định cho vay.
Cơ sở hợp đồng cho vay: Các hợp đồng vay vốn được lập theo yêu cầu của khách hàng hay cả những hợp đồng vay vốn lớn đều được ngân hàng giám sát và lưu trữ cẩn thận. Kết thúc thời gian cho vay, hợp đồng được thanh lý nếu khách hàng đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán. Hợp đồng được lập thường có hai bên: bên vay và bên
cho vay, quy định rõ ràng về phương thức cho vay, số tiền vay, mục đích sử dụng vốn vay, lãi suất và thời hạn cho vay, hình thức đảm bảo, quyền và nghĩa vụ của các bên. Khi nội dung hợp đồng được tuân thủ đúng như đã cam kết tức là khoản vay đó có chất lượng tốt, người vay được cung cấp vốn và sử dụng hiệu quả, ngân hàng cũng thu được phí, lãi và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng.
40
2.4.1.2. Chỉ tiêu định lượng
Tổng dư nợ ngắn hạn
Bảng 2.5 Dư nợ cho vay ngắn hạn
Đơn vị :Triệu đồng
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chỉ tiêu Cuối kì Cuối kì Cuối kỳ Tỷ trọng % Tỷ trọng % Tỷ trọng %
64,32 545.740 68,93 601.009 65,85 450.079 Dư nợ cho vay ngắn hạn
699.715 100 791.701 100 912.644 100 Dư nợ cho vay
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2011-2013)
Tổng dư nợ ngắn hạn là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cung cấp cho cá nhân và doanh nghiệp vay ngắn hạn tại một thời điểm. Qua bảng số liệu ta thấy dư nợ ngắn hạn tại Chi nhánh có chiều hướng tăng đều qua mỗi năm cùng với xu xướng tăng của tổng dư nợ cho vay. Năm 2011 dư nợ cho vay ngắn hạn là 450.079 triệu đồng chiếm 64,32% tổng dư nợ đến năm 2012 tăng lên mức 545.740 triệu đồng đạt 68,93% và năm 2013 là 601.009 triệu đồng chiếm 65,85% trong tổng dư nợ cho
vay. Quy mô cho vay ngắn hạn đang ngày càng mở rộng cho thấy Chi nhánh Thanh Xuân rất chú trọng hoạt động cho vay ngắn hạn, nhu cầu vay ngắn hạn cũng rất lớn do những thiếu hụt tạm thời về vốn của các doanh nghiệp mà chiếm đa số là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tỷ trọng cho vay ngắn hạn có đà giảm nhẹ trong năm 2013 là do nhu cầu về các khoản vay trung và dài hạn tăng lên nhằm phục vụ cho các dự án về xây dựng giao thông vận tải, dự án thương mại mới năm 2013 với đời dự án thường kéo dài từ 3 đến 5 năm.
Dư nợ cho vay tăng đều qua các năm là dấu hiệu tốt chứng tỏ ngân hàng đã và đang mở rộng được nhiều hơn các mối quan hệ tín dụng, phần nào phản ánh chất lượng cho vay tốt cùng với chất lượng dịch vụ luôn được chú trọng và đề cao tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân.
41
Chỉ tiêu nợ quá hạn
Bảng 2.6 Tỷ lệ dư nợ quá hạn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Dư nợquá hạn ngắn hạn 95.000 98.500 96.161
Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn 450.079 545.740 601.009
18,05% 16% 21,10% Tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2011-2013)
Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn trong ba năm có xu hướng giảm dần. Năm 2011 tỷ lệ nợ ngắn hạn quá hạn là 21,1%, giảm xuống chiếm 18,05% tổng dư nợ ngắn hạn năm 2012 và vẫn tiếp đà giảm xuống mức 16% trong năm 2013. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ ngắn hạn này vẫn chiếm mức cao trong tổng dư nợ ngắn hạn. Nó là kết quả của việc cho vay không hiệu quả, việc kiểm định dự án chưa tốt và phần nào phản ánh bức tranh nền kinh tế không mấy khả quan.Nợ quá hạn là yếu tố không thể tránh khỏi trong hoạt động kinh doanh của các NHTM nói chung và hoạt động cho vay ngắn hạn nói riêng, ngân hàng đang cố gắng giảm tỷ lệ nợ quá hạn này càng thấp càng tốt là một việc làm
đúng đắn và cấp thiết cho sự tồn tại của chính NHTM.Tuy nhiên nợ quá hạn tại Chi nhánh phần lớn là nợ nhóm 2, tức là khoản nợ mới chậm trả từ 10 đến 90 ngày, độ rủi ro đối với các khoản nợ này là chưa cao, do đó nếu có các biện pháp kịp thời nhằm thu hồi gốc và lãi, tư vấn giúp doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả thì sẽ làm giảm bớt tính rủi ro đối với các khoản cho vay này.
Chỉ tiêu nợ xấu
Bảng 2.7 Tỷ lệ nợ xấu trong ba năm 2011, 2012 và 2013
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Nợ xấu cho vay ngắn hạn 34.000 45.200 40.333
Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn 450.079 545.740 601.009
7,55% 8,28% 6,71% Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2011-2013)
42
Tỷ lệ trên cho biết trong 100 đồng vốn Chi nhánh cho vay ngắn hạn ra thì có 7,55 đồng là nợ xấu năm 2011, có 8,28đồng là nợ xấu năm 2012 và 6,17 đồng là nợ xấu năm 2013. Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn năm 2011 là 7,55%, năm 2012tỷ lệ nợ xấu tăng cao hơn lên mức 8,28%,sự gia tăng này được giải thích là do ngân hàng mở rộng tín dụng
cho vay vì hoạt động huy động vốn trong năm này tăng mạnh nhưng khâu kiểm định dự án còn xuất hiện nhiều vấn đề dẫn đến ngân hàng không đánh giá được chính xác khả năng thanh toán của khách hàng và giá trị thực của tài sản đảm bảo cũng như không đánh giá được tính hiệu quả và khả thi của dự án dẫn đến tình trạng không thu hồi được nợ đúng hạn của nhiều dự án và nhiều khách hàng doanh nghiệp. Tình hình kinh tế khó khắn năm 2012 khiến cho các doanh nghiệp dù đã gia hạn nợ nhưng vẫn không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Năm 2013, sau hai năm với tỷ lệ nợ xấu ở mức cao,
Chi nhánh đã chú trọng hơn tới công tác thẩm định và khâu kiểm soát sau vay cùng với việc tích cực đôn đốc khách hàng trả nợ cho nên tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn 6,71%.
Nguyên nhân của tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn tại Chi nhánh còn ở mức cao là do công tác thu hồi nợ không tốt, các cán bộ chưa thực sự nỗ lực trong việc thu hồi nợ, bên
cạnh đó do nguyên nhân từ phía kết quả hoạt động kinh doanh của khách hàng không hiệu quả, không sinh lời do đó khách hàng không có tiền để trả lãi và gốc. Nợ xấu cộng dồn cao nhưng việc xử lý nợ xấu còn gặp nhiều khó khăn. Chi nhánh đã tổ chức bán nợ xấu cho tổ chức VAMC được 40 tỷ VND, thanh lý và bán các tài sản đảm bảo nhằm thu hồi lại vốn đã mất nhưng việc làm trên rất mất thời gian do vướng nhiều thủ tụcpháp lý và nhiều tài sản phải đợi khởi kiện lên tòa án.
Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn của ngân hàng, lúc này không còn là rủi ro thông thường nữa mà là rủi ro có khả năng mất vốn do đó ngân hàng cần chú trọng từ khâu đầu vào tức là lựa chọn các dự án, hồ sơ cho vay hợp lý và khả thi. Sau đó cần phải đốc thúc khách hàng trả nợ và tìm biện pháp xử lý phù hợp như tư vấn, gia hạn nợ,.. để làm giảm tỷ lệ này càng thấp càng tốt.
43
Hiệu suất sử dụng vốn
Bảng 2.8 Hiệu suất sử dụng vốn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn 450.079 545.740 601.009
Tổng nguồn vốn ngắn hạn 493.330 708.561 587.905
91,23% 77,02% 102,23% Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2011-2013)
Hiệu suất sử dụng vốn phản ánh khả năng sử dụng vốn của ngân hàng. Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn nhìn chung là ở mức cao. Tuy nhiên năm 2013 hiệu suất sử dụng vốn còn vượt trên 100% tức là NHTM không chỉ dùng nguồn vốn ngắn hạn huy
động được để tài trợ cho hoạt động cho vay ngắn hạn mà còn sử dụng cả những nguồn vốn khác. Chỉ số này cũng cho ta chithấy nhu cầu vay vốn ngắn hạn của khách hàng tại Chi nhánh là cao, cần phải định hướng cơ cấu cho vay sao cho hợp lý để tránh xảy ra sự chênh lệch lớn giữa nguồn vốn đầu vào và đầu ra là các khoản cho vay.
Chỉ tiêu vòng quay vốn
Bảng 2.9 Vòng quay vốn cho vay ngắn hạn
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn 803.794 646.024 678.715
Dư nợ cho vay ngắn hạn bình quân 430.456 497.910 573.375
1,87 1,30 1,18 Vòng quay vốn
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2011-2013)
Vòng quay vốn thể hiện khả năng thu hồi vốn vay. Vòng quay vốn của Chi nhánh
năm 2011 là 1,87 vòng, năm 2012 là 1,3 vòng và năm 2013 là 1,18 vòng. Như vậy, nhìn chung vòng quay vốn cho vay ngắn hạn có xu hướng giảm dần trong ba năm. Nguyên nhân dễ thấy là do dư nợ cho vay ngắn hạn tăng trưởng liên tục qua các năm nhưng doanh số thu hồi nợ cho vay ngắn hạn lại có xu hướng giảm. Như đã phân tích ở trên, nền kinh tế tăng trưởng chậm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động và kinh doanh của khách hàng từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn. Bên cạnh đó ngân hàng lại giữ chính sách mở rộng quy mô cho vay ngắn nên dẫn
đến sự sụt giảm của vòng quay vốn của Chi nhánh. Tuy nhiên đây cũng không phải là
44
một tín hiệu xấu của chất lượng tín dụng vì vòng quay vốn vẫn duy trì ở con số lớn hơn 1 như hiện tại cũng là một dấu hiệu khả quan về hoạt động thu hồi nợ của ngân hàng.
Chỉ tiêu sinh lời từ hoạt động cho vay
Bảng 2.10 Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động cho vay ngắn hạn
Đơn vị :Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
67.973 60.436 42.208 Lợi nhuận cho vay ngắn hạn
Lợi nhuận cho vay trung hạn 25.302 19.827 11.652
Lợi nhuận cho vay dài hạn 13.403 20.852 20.672
Lợi nhuận thu phí dịch vụ 14.603 9.248 8.384
Thu khác 50.198 72.340 87.116
171.479 182.703 169,032 Tổng lợi nhuận cho vay
39,64% 33,08% 24,97% Tỷ lệ lợi nhuận cho vay ngắn hạn
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2011-2013)
Tỷ lệ lợi nhuận cho vay ngắn hạn phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng ngắn hạn. Qua bảng số liệu, ta thấy lợi nhuận từ hoạt động cho vay ngắn hạn đem lại chiếm 39,64% năm 2011, 33,08% năm 2012 và 24,97% năm 2013. Mức tỷ trọng này giảm dần qua các năm song vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng lợi nhuận cho vay. Tuy nhiên mức tỷ trọng này khiến cho nguồn thu nhập từ hoạt động cho vay ngắn hạn chưa
trở thành nguồn thu nhập chính của ngân hàng. Dư nợ cho vay ngắn hạn tăng đều qua các năm tuy nhiên tỷ lệ lợi nhuận cho vay ngắn hạn lại có xu hướng giảm là dấu hiệu không tốt về chất lượng cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh. Việc thu hồi nợquá hạn và nợ xấu khó khăn khiến việc ngân hàng chậm thu các khoảnlãi từ hoạt động cho vay là nguyên nhân dẫn đến lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay ngắn hạn giảm dần trong hai năm 2012 và 2013.
2.4.2. Đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn
2.4.2.1. Kết quả đạt được
Cho vay ngắn hạn tuy có thu lãi thấp hơn so với các hoạt động cho vay trung và
dài hạn nhưng rủi ro cũng thấp hơn. Do đó việc dư nợ cho vay ngắn hạn tăng trưởng cao trong ba năm từ 450.079 triệu đồng năm 2011 lên 601.009 triệu đồng năm 2013. Đây là dấu hiệu tốt, cho thấy ngân hàng có chú trọng đến hoạt động cho vay này.
45
Dư nợ cho vay ngắn hạn tăng chậm lại trong năm 2013 từ tăng trưởng 21,25% xuống còn 10,13% cho thấy sự giảm nhiệt của hoạt động cho vay nói chung và hoạt động cho vay ngắn hạn nói riêng. Điều này là cần thiết vì khi tín dụng tăng trưởng quá nóng tức là các ngân hàng cho vay dễ dàng dẫn đến chất lượng tín dụng sẽ không cao.
Sự tăng trưởng chậm lại này là bằng chứng cho thấy sự cảnh giác và quan tâm hơn của ngân hàng đối với quyết định cho vay của chính mình.
Tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướng giảm đều trong cả ba năm mặc dù tỷ lệ này vẫn ở mức cao 21,10% năm 2011, 18,05% năm 2012 và 16% năm 2013. Tỷ lệ nợ quá hạn giảm cho thấy chất lượng cho vay đang được cải thiện hơn. Ngân hàng đang nỗ lực để làm giảm tối đa tỷ lệ nợ quá hạn này. Đây là việc làm cần thiết để làm giảm chi phí hoạt động của ngân hàng, tránh việc phải trích lập dự phòng nhiều làm âm mức lợi nhuận thu được cả kỳ.
Quy mô nguồn vốn lớn, hiệu suất sử dụng vốn cao. NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Xuân có lợi thế khi địa bàn hoạt động có nhiều dân cư với nhiều khách hàng là doanh nghiệp thân thiết nên nguồn vốn huy động khá dồi dào. Nguồn vốn huy động
chủ yếu đến từ bộ phận dân cư có thu nhập ổn định và có xu hướng tăng qua các năm, cùng với việc hiệu suất sử dụng vốn cao giúp cho Chi nhánh ngày càng mở rộng hoạt động tín dụng.
Agribank Thanh Xuân là một trong những đơn vị đầu tiên đi đầu trong việc học hỏi và áp dụng hệ thống thánh toán nội bộ và kế toán khách hàng IPCAS, tạo ưu thế
cạnh tranh tuyệt đối trên địa bàn. Với hệ thống IPCAS mới, Chi nhánh đảm bảo dịch vụ cung cấp cho khách hàng với thời gian nhanh chóng nhất, an toàn và thuận tiện nhất.
2.4.2.2. Hạn chế còn tồn tại
Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động cho vay ngắn hạn tại NHNo&PTNT
Chi nhánh Thanh Xuân cũng còn tồn tại rất nhiều hạn chế.
Tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọnglớn trong tổng dư nợ cho vay. Cùng đó tỷ lệ nợ xấu cũngvẫn ởmứccao trong giai đoạn 2011- 2013, các khoản vay có khả năng mất vốn ngày càng nhiều ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của ngân hàng. Khi đó ngân hàng
cũng phải trích lập dự phòng chung và riêng rất lớn cho các khoản nợ quá hạn này, dẫn tới thu nhập thực của Chi nhánh âm.
Cơ cấu cho vay chưa đa dạng, tập trung chủ yếu là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh mà chưa chú trọng nhiều đến cho vay tiêu dùng. Đây là nguồn lợi nhuận đầy tiềm năng mà ngân hàng chưa khai thác hiệu quả.
46
Lợi nhuận cho vay ngắn hạn có tăng trong cả ba năm nhưng tỷ lệ lợi nhuận cho vay ngắn hạn lại giảm dần trong giai đoạn 2011-2013, từ mức 39,64% năm 2011 xuống 33,08% năm 2012 và 24,97% năm 2013 trong tổng lợi nhuận cho vay.
Công tác thẩm định nói chung còn chưa đạt hiệu quả. Nguyên nhân là do cán bộ tín dụng là người thực hiện hầu hết các công tác thẩm định do đó dễ có sự móc ngoặc giữa cán bộ tín dụng và khách hàng nhằm thay đổi kết quả thẩm định. Ngoài ra, những số liệu, báo cáo mà doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng chưa chắc đã là số liệu thật do đó căn cứ để làm phân tích và thẩm định là không chính xác và chắc chắn.
Vòng quay vốn tín dụng có xu hướng giảm xuống qua các năm phần nào thể hiện
việc thu hồi và sử dụng vốn chưa thực sự tốt tại Chi nhánh.
Một hạn chế còn tồn tại chính là năng lực của cán bộ tín dụng. Chi nhánh vẫn còn trong thời kỳ quá độ của việc chuyển đổi, sáp nhập nên lực lượng lao động chưa thực sự ổn định, nhiều cán bộ trẻ thiếu kinh nghiệm, nhiều cán bộ còn thiếu sự nhiệt
tình trong công tác.
2.4.2.3. Nguyên nhân của hạn chế
Về phía khách hàng
Thứ nhất, khách hàng có khả năng tài chính kém và khả năng sử dụng vốn không hiệu quả dẫn đến không thực hiện đủ và đúng nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng. Hiện nay các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm đa số, đây là những doanh nghiệp với nguồn vốn hạn chế, dễ bị ảnh hưởng bởi sự biến động của nền kinh tế nên rủi ro từ hoạt động kinh doanh của các khách hàng là doanh nghiệp là cao.
Thứ hai là do đạo đức của người đi vay: Khi khách hàng đã có được khoản tiền từ phía ngân hàng, việc sử dụng đồng tiền ý như nào là hoàn toàn dựa vào ý chí chủ quan của khách hàng, ngân hàng khó mà kiểm soát được. Nếu khách hàng cố ý sử dụng vốn vay sai mục đích, cố ý lừa đảo cán bộ tín dụng bằng các số liệu, báo cáo không chính xác thì cũng rất khó khăn cho các CBTD để có thể phát hiện ra. Đây cũng là một nguyên nhân không nhỏ tạo nên những khoản vay kém lành mạnh, gia tăng nợ
xấu và nợ quá hạn cho Chi nhánh.
Về phía ngân hàng
Hạn chế về năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của nguồn nhân lực: Nhiều nhân viên trong Chi nhánh còn rất trẻnên còn thiếu kinh nghiệm trong nghiệp
vụ, chưa hiểu và bám sát được tình hình thực tế nên nhiều quyết định tín dụng chưa hợp lý. Việc quyết định các khoản vay kém chọn lọc không chỉ là lỗi từ phía nhân viên mà cũng còn do sự buông lỏng từ khâu quản lý của các nhà lãnh đạo. Do đó cả cán bộ và lãnh đạo đều phải gắng sức và quan trọng hơn có đạo đức với chính công việc mình
47
đang làm thì mới có thể nâng cao được chất lượng cho vay ngắn hạn hiện tại.Ngoài ra, vì cơ chế tuyển dụng không rõ ràng, thực trạng tuyển dụng nhờ các mối quan hệ vẫn còn là một vấn đề nhức nhối mà do đó chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng ngày càng không đảm bảo. Những cán bộ giỏi nhiều khi lại không được cân nhắc và khen
thưởng dẫn đến tình trạng thiếu động lực trong làm việc cũng là một nguyên nhân không thể không nhắc tới.
Hạn chế trong quy trình và nghiệp vụ: Hiện nay thường các CBTD phải thực hiện rất nhiều công việc nhưphân tích và tìm hiểu thông tin về khách hàng, phân tích ngành, phân tích dự án, phương án xin vay, thẩm định tài sản đảm bảo, kiểm tra, kiểm soát khoản vay. Do khối lượng công việc nhiều mà số lượng nhân viên thực hiện có hạn dẫn đến nhiều nhân viên phải thực nhiều các công việc trong quy trình cho vay đối với khách hàng. Việc này kiến cho nguy cơ móc nối giữa CBTD và khách hàng là rất lớn.
Hạn chế trong chiến lược của NHTM: Để có những chiến lược cả ngắn và dài hạn đòi hỏi lãnh đạo có năng lực và tầm nhìn. Việc cơ cấu cho vay ngắn hạn chưa đa dạng có thể là chiến lược từ ban lãnh đạo. Tuy nhiên nên đa dạng hóa đối tượng cho
vay và mở rộng cho vay tiêu dùng cũng là những chiến lược mà NH nên xem xét.
Nguyên nhân khác
Sự cạnh tranh quyết liệt giữa hàng loạt các ngân hàng tại khu vực Thanh Xuân là
nguyên nhân khiến cho các ngân hàng đều cố gắng nỗ lực cho vay, tìm kiếm khách hàng và dành khách hàng về phía ngân hàng mình. Với tâm lý đó, nhiều khoản cho vay không được cân nhắc thấu đáo dẫn đến tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu cao tại NHTM.
Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của ngân hàng chưa thực sự đồng bộ còn chồng chéo gây khó khăn trong thực tế cho các NHTM. Tiêu biểu như quy định về tài sản đảm bảo là quyền sở hữu đất, trong Thông tư liên tích số
03/2001/TTLT-NHNN-BTP-BTC-TCĐC ngày 29/4/2001 quy định tổ chức tín dụng không được trực tiếp bán hay trực tiếp nhận quyền sở hữu đất để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ bảo đảm, nếu không đạt được thỏa thuận từ các bên thì ngân hàng phải đem ra đấu giá hoặc khởi kiện ra tòa. Tuy nhiên Nghị định số 178/1999/NĐ-CP lại cho phép tổ chức tín dụng được phép xử lý tài sản đảm bảo nếu không đạt được thỏa thuận của các bên.
Việc xét xử các vụ án vi phạm hợp đồng kinh tế không thuận lợi và nhanh chóng khiến cho ngân hàng chậm thu hồi được tiền gốc khi khách hàng không có khả năng hoàn trả nợ, đồng thời gây mất thời gian cho các bên tham gia. Đơn cử như việc phát mại những tài sản đảm bảo dù đã có phán quyết từ Tòa án nhưng vẫn gặp trở ngại trong khâu thi hành án còn chậm, tiếp đến là sự thiếu đồng bộ giữa cơ quan thẩm định,
48
cơ quan bán đấu giá và nhiều bên tham gia khác khiến thời gian thi hành ít nhất cũng 2 năm còn trung bình là 8 – 9năm.
49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Nội dung chương 2 khái quát lịch sử hình thành và phát triển củaNHNo&PTNT Việt Nam và NHNo&PTNT Chi nhánh Thanh Xuân. Nội dung chính đề cập đến tình hình hoạt động kinh doanh, huy động vốn tại Chi nhánh Thanh Xuân. Trình bày và minh họa bằng hình vẽ, bảng biểu các chỉ tiêu đánh giá định tính, định lượng về chất lượng cho vay ngắn hạn nhằm đưa ra một cái nhìn tổng quát lẫn cụ thể về thực trạng cho vay ngắn hạn và chất lượng cho vay ngắn hạn trong ba năm 2011, 2012, 2013 tại chi nhánh Thanh Xuân.
50
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG – GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN
3.1. Phương hướng trong hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam Chi
nhánh Thanh Xuân
3.1.1. Phương hướng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam
Qua 25 năm xây dựng và phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) luôn khẳng định được vai trò và vị thế, vai trò chủ lực của Ngân hàng thương mại Nhà nước hàng đầu đồng hành, thủy chung cùng sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn và sự phát triển của đất nước.
Hiện nay Agribank đang hoàn thành “Đề án tái cơ cấu và xây dựng chiến lược
phát triển tới năm 2020”.
Chiến lược tăng trưởng ngang:
Tăng trưởng thông qua mở rộng hoạt động: Hiện nay trên toàn quốc Agribank đang tích cực phát triển mạng lưới kênh phân phối đồng thời nghiên cứu và phát triển các dịch vụ mới để cung cấp cho thị trường trong tình hình yêu cầu của nền kinh tế và khách hàng ngày càng đa dạng và phức tạp. Tiêu biểu như dịch vụ SMS Banking, thanh toán trực tuyến E-commerce, dịch vụ chuyển khoản bằng SMS…
Tăng trưởng thông qua liên minh và hợp tác: Hiện nay Agribank đã xây dựng mối quan hệ với những định chế tài chính khác như tổ chức phát hành thẻ Visa, MasterCard, công ty chuyển tiền Western Union, các ngân hàng bạn (Banknet), đặc biệt là mối quan hệ hợp tác với Ngân hàng Thế giới (WB) trong cả ba dự án trong lĩnh vực tài chính nông thôn và nhiều dự án lớn khác của Chính phủ như dự án “Hiện đại hóa hệ thống thanh toán”.
Chiến lược đa dạng hóa
Đa dạng hóa loại hình kinh doanh, đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ là chiến lược mà Agribank đã đang và sẽ hướng tới. Chiến lược này đã được thực hiện qua việc hình thành nhiều công ty con như Công ty Du lịch thương mại Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (Agribank Tours), công ty cho thuê tài chính
(ALC1 và ALC2), Công ty Cổ phần Chứng khoán (Agriseco), haythành lập Công ty cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC).
Về đa dạng hóa sản phẩm, mục tiêu của Agribank đến năm 2020 sẽ phát triển đủ 39 sản phẩm dịch vụ mới theo dự án củaWB trên nền tảng công nghệ thông tin phù hợp để đáp ứng nhu cầu khách hàng và xu hướng hội nhập.
51
3.1.2. Phương hướng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Chi
nhánh Thanh Xuân
Dựa vào những phương hướng hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam,
Chi nhánh bám sát vào những định hướng chung của ngân hàng, bên cạnh đó tìm ra những định hướng riêng phù hợp với bản thân, tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được và cố gắng nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Về nguồn vốn:
Theo đó trong năm 2014, Chi nhánh đặt kế hoạch tăng trưởng nguồn vốn bình
quân từ 10-15% cụ thể là:
+ Nguồn vốn huy động tăng từ 1.482.973 triệu đồng năm 2013 lên mức
1.700.000 triệu đồng.
+ Nguồn vốn huy động từ dân cư tăng từ 613.040 triệu đồng năm 2013 lên
mức 750.000 triệu đồng năm 2014.
- Về tín dụng:
Trong năm 2014, Chi nhánh đặt kếhoạchtăng trưởng tín dụng từ 10 đến 13% so
với năm 2013 cụ thể là:
+ Chi nhánh đề ra chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng ngắn hạn từ 15-17% so với
năm 2013.
+ Xử lý và thu hồi 100 tỷ nợ xấu.
+ Giữ vững tỷ trọng 65%-70% của tỷ trọng cho vay ngắn hạn trong tổng dư
nợ cho vay.
+ Phát triển sản phẩm dịch vụ tăng từ 5-10% so với năm 2013.
+ Giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống dưới 10% và đặc biệt giảm tỷ lệ nợ xấu xuống
mức 3-4% trong năm 2014.
3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại
chi nhánh NHNo&PTNT Thanh Xuân
Tạo nguồn vốn ổn định
Nguồn vốn đảm bảo khả năng cho vay của ngân hàng, bên cạnh đó cơ cấu nguồn vốn hợp lý có thể xây dựng được cơ cấu cho vay hợp lý. Ngân hàng cần mở rộng mạng lưới huy động vốn đến địa bàn mới bằng cách mở thêm phòng giao dịch. Duy trì và
phát triển mối quan hệ lâu dài với các doanh nghiệp lớn sẽ đảm bảo cho ngân hàng một lượng vốn lớn, lâu dài và ổn định. Đây là những khách hàng quan trọng vừa có nhu cầu vay vốn vừa có nhu cầu gửi tiền không kỳ hạn tại ngân hàng.
52
Chăm sóc khách hàng
Chi nhánh cần tăng cường hơn nữa các chiến lược thu hút khách hàng, đặc biệt là thông qua nhiều chương trình khuyến mãi, ưu đãi lãi suất với những khách hàng thân
thiết và có những ưu đãi riêng với những khách hàng tiềm năng mới. Ngoài ra, Chi nhánh cũng nên chú trọng nâng cao dịch vụ đặc biệt là dịch vụ hậu mãi thường bị xem nhẹ tại nhiều ngân hàng. Đơn cử như việc ngân hàng gửi thiệp chúc mừng sinh nhật và thiệp chúc mừng năm mới tới khách hàng nhằm tri ân sự tin tưởng của khách hàng vào ngân hàng.
Hiện nay, Chi nhánh đang đặt tại 168 Nguyễn Xiển tuy nhiên nhiều khách hàng cũ của ngân hàng là ở khu vực Ngã Tư Sở và Nguyễn Trãi là nơi chi nhánh đặt vị trí trước đây, do đó Chi nhánh cần có những chiến lược cụ thể nhằm giữ vững những đối tượng khách hàng này. Đặc biệt là đối với những khách hàng là doanh nghiệp nhỏ, dân cư thì việc tiện lợi vì địa điểm gần nhà cũng là lý do khách hàng lựa chọn dịch vụ, tuy nhiên khi Chi nhánh chuyển ra xa hơn, mức độ tiện lợi đối với những đối tượng này giảm xuống. Đây là một bài toán khó với ngân hàng sao cho vẫn mở rộng được khách
hàng mới ở địa điểm mới và vẫn giữ chân được khách hàng cũ.
Đội ngũ cán bộ tín dụng, lễ tân và kể cả đội ngũ bảo vệ cũng đều cần có thái độ niềm nở và nhiệt tình giải đáp các thắc mắc và yêu cầu từ phía khách hàng. Đặc biệt là các giao dịch viên cần có thái độ lịch sự và nhiệt tình trong việc tư vấn thông tin về lãi suất, về phương thức cho vay và về các quy định trình tự cho vay tại Chi nhánh Thanh
Xuân.
Cơ cấu lại dư nợ cho vay
Cơ cấu cho vay cũng là một yếu tố ảnh hưởng nhất định đến chất lượng cho vay ngắn hạn tại NHTM. Cơ cấu lại dư nợ cho vay sao cho hợp lý như giảm tỷ trọng cho
vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. Hiện tại cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh luôn chiếm trên 90% tỷ trọng cho vay ngắn hạn, song tình hình thực tế thì các doanh nghiệp hiện nay phần lớn là thua lỗ, riêng trong năm 2012 có đến 40.000 doanh nghiệp giải thể và phá sản, do đó rủi ro đến từ các khoản vay này là rất lớn.
Nâng cao chất lượng thẩm định cho vay
Một trong những nguyên nhân lớn nhất làm giảm chất lượng cho vay ngắn hạn là do công tác thẩm định cho vay. Để làm được điều này, thứ nhất, các cán bộ tín dụng cần phải nâng cao được chất lượng thu thập thông tin. Thông tin không chỉ đến từ phía khách hàng cung cấp mà còn phải được tìm kiếm từ nhiều nguồn như từ các ngân hàng
mà trước đây doanh nghiệp, cá nhân đã xin vay; các đối tác hiện tại của doanh nghiệp. Thứ hai, sau khi thu thập được thông tin, cán bộ tín dụng phải có trách nhiệm phân tích
53
định tính và đinh lượng nhằm đưa ra được kết luận tín dụng chính xác và khách quan nhất. Những dự án kém khả thi phải được loại bỏ cho vay ngay từ đầu nhằm hạn chế rủi ro nợ có khả năng mất vốn, nợ quá hạn, nợ xấu cho NHTM.
Tăng cường công tác quản lý tín dụng
Quản lý tín dụng là điều kiện cần thiết để có các khoản tín dụng tốt và an toàn. Công tác này bao gồm có quản lý và kiểm soát khoản vay, xử lý phát sinh, thu hồi nợ. Thứ nhât là công tác quản lý và kiểm soát khoản vay, CBTD sau khi giải ngân phải thường xuyên theo sát hoạt động sử dụng vốn vay của khách hàng, định kỳ kiểm tra tại
cơ sở sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có thể tổ chức kiểm tả bất kỳ nếu thấy có nghi vấn. Thứ hai về xử lý các phát sinh, những phát sinh ở đây là những phát sinh bất lợi của khoản vay như khách hàng trễ hạn trả nợ, khách hàng gặp khó khăn trong kinh doanh. Nếu khách hàng chỉ gặp khó khăn tạm thời, song vẫn có ý chí vượt qua khó khăn và trả nợ thì ngân hàng có thể xem xét gia hạn nợ, giảm mức lãi suất hay thậm chí cử cán bộ có kinh nghiệm về tư vấn cho doanh nghiệp sao cho hoạt động hiệu quả. Nếu khách hàng không có thái độ hợp tác hay có thái độ lừa đảo thì ngân hàng
cần nhanh chóng khởi kiện ra tòa, xử lý các tài sản đảm bảo hoặc bán cho các Công ty mua bán nợ. Đây chỉ là phương án cuối cùng khi mà ngân hàng không còn lựa chọn nào khi đối mặt với khả năng mất cả vốn lẫn lãi.
Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng
Quy trình thẩm định cho vay “một cửa” ngày càng bộc lộ nhiều hạn chế. Trong đó, hạn chế lớn nhất là nhiều cán bộ tín dụng vẫn thực hiện tất cả hoặc nhiều khâu cơ bản trong quá trình cho vay. Có biện pháp đưa ra là tách bộ phận cho vay làm hai bộ phận:
- Bộ phận quan hệ khách hàng (Front Office)
- Bộ phận thẩm định (Back Office)
Bộ phận Front Office có nhiệm vụ thu thập thông tin của khách hàng vay vốn, trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn nhưng không có trách nhiệm nhiệm thẩm định dựán và sau đó có trách nhiệm báo cáo các thông tin này cho lãnh đạo và bộ phận Back Office. Bên canh đó, bộ phận Back Office có trách nhiệm phân tích và đánh giá khách quan
các số liệu đã được nhận, thẩm định dựán vàđưa ra đề xuất đối với khoản vay. Trong đó, mỗi dự án, mỗi hồ sơ xin vay phải duy trì trên 2 cán bộ thẩm định nhằm tăng độ khách quan của công việc quan trọng này. Việc tách bạch thành hai bộ phận như trên không còn là việc mới mẻ đối với các ngân hàng trên thế giới, đây là một giải pháp mà các ngân hàng thương mại tại Việt Nam nên học hỏi và triển khai.
54
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Chi nhánh nên có những đợt tuyển mang tính quần chúng được công bố rộng rãi nhằm thu hút được nhiều ứng cử viên tiềm năng đến“đầu quân”. Chính sách không
tuyển các trưởng đại học ngoài công lập là chính sách không cònhợp lý vì chất lượng sinh viên ra trường tại các trường đại học này ngày càng được nâng cao và được công nhận tại nhiều công ty và các ngân hàng cổ phần. Những đợt xét tuyển công khai và minh bạch sẽ đem lại cho ngân hàng những nhân viên phù hợp và có năng lực, từ đó mới có thể phân chia đúng người đúng việc.
Đối với những nhân viên trẻ ít kinh nghiệm, ngân hàng nên giao phó những công việc phù hợp với đúng năng lực. Ngoài ra Chi nhánh tạo mọi điều kiện để các nhân viên được tham gia các buổi tập huấn nhằm nâng cao năng lực nghiệp vụ. Đối với những công việc như thẩm định dự án - một công việc quan trọng vì nó dẫn đến quyết định có hay không cho vay của ngân hàng, nên có sự đóng góp ý kiến và thẩm định bởi nhiều cá nhân. Ngân hàng không nên giao cho 1 nhân viên phụ trách riêng 1 khách hàng vì như vậy dễ dẫn đến sự bắt tay giữa hai bên. Chi nhánh cũng có thể tổ chức
những buổi gặp mặt thân mật giữa các nhân viên để tạo môi trường để các nhân viên trao đổi kinh nghiệm đồng thời cũng làm tăng tính đoàn kết trong nội bộ ngân hàng.
3.3. Kiến nghị
3.3.1. Đối với Nhà nước
Để hoạt động cho vay ngắn hạn tiếp tục phát triển và ngày càng được nâng cao về chất lượng, Chính phủ và các Bộ ngành liên quan cần tạo mọi điều kiện thuận lợi để hoạt động này.
Thứ nhất, Nhà nước cần tạo lập môi trường kinh tế pháp lý đồng bộ cho hoạt động tín dụng để người cho vay và đi vay bắt buộc phải thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Nhà nước ban hành và hoàn thiện các hệ thống văn bản luật và dưới luật nhằm tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động tín dụng ngắn hạn dễ dàng thực thi trong thực tế.
Thứ hai, việc điều chỉnh lãi suất sao cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội là cần thiết từ phía Chính phủ nhưng cần có mức độ và số lần điều chỉnh phù hợp để không làm ảnh hưởng đến tâm lý người gửi tiền, khiến ngân hàng khó khăn trong việc huy động vốn từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến việc cho vay.
Thứ ba, Chính phủ cũng cần có những biện pháp xử lý nợ xấu hiệu quả hơn. Việc
hình thành và hỗ trợ các công ty mua bán nợ là một động thái tích cực của phía Nhà nước. Tuy nhiên các khoản mua bán nợ phần lớn vẫn do Nhà nước chỉ định, nhiều khoản nợ mua với giá rất thấp khiến cho các ngân hàng cũng kém mặn mà với dự án này. 55
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước
NHNN Việt Nam là cơ quan đại diện cho Nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, trực tiếp chỉ đạo hoạt động của toàn ngành ngân hàng vì vậy NHNN đóng vai trò quan
trọng trong việc phát triển các hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt đông cho vay ngắn hạn nói riêng.
Thứ nhất, Ngân hàng Nhà nước cần hoành chỉnh hệ thống các văn bản pháp quy về hoạt động ngân hàng đặc biệt là hoạt động cho vay, tạo nền tảng cơ sở và hành lang pháp lý thông thoáng và đầy đủ nhằm bảo vệ quyền lợi của các NHTM phát triển hoạt
động. Bên cạnh đó, NHNN cần rà soát lại hệ thống văn bản pháp quy, nhìn ra những điểm chưa hợp lý, nhiều khi là chồng chéo về luật gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Từ đó có sự thay đổi kịp thời và hợp lý
Thứ hai, NHNN cần thực hiện tốt hơn công tác thanh tra ngân hàng, kịp thời phát
hiện và xử lý nghiêm khắc những sai phạm từ phía NHTM.
Thứ ba, NHNN cũng cần nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống thông tin liên ngân hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng CIC để nó trở thành kênh thông tin nhanh chóng và chính xác đối với các ngân hàng. Theo đó thì thông tin của các khách hàng phải được lưu trữ và cập nhật thường xuyên mà muốn làm được điều đó các TCTD cũng phải thực hiện nghiêm túc việc báo cáo thông tin
cho CIC.
3.3.3. Đối với NHNo&PTNT Việt Nam
Thứ nhất, NHNo&PTNT Việt Nam cần hoàn thiện và bổ sung các cơ chế, chính sách để thường xuyên quan tâm, khen thưởng với những cán bộ tín dụng giỏi. Bên
cạnh đó, NHNo&PTNT Việt Nam cần hỗ trợ các Chi nhánh về mặt đào tạo đội ngũ cán bộ mới cũng như bồi dưỡng các cán bộ cũ.
Thứ hai, NHNo&PTNT Việt Nam cũng cần cung cấp đầy đủ các tư liệu, văn bản quy phạm pháp luật và các quy định của chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước để cán bộ tín dụng tại Chi nhánh có cơ hội, điều kiện nghiên cứu và tham khảo.
Thứ ba, Ngân hàng cũng nên thực hiện marketing có hiệu quả trong tình hình cạnh tranh gay gắt diễn ra hiện nay. Có rất nhiều hình thức marketing hiệu quả đối với ngân hàng thương mại như quảng cáo thương hiệu trên truyền hình, quảng cáo trên các trang mạng xã hội (Social Media), quảng cáo lãi suất ưu đãi, các chương trình khuyến mại qua email (Email marketing) mà trong đó ngân hàng gửi email cho các khách hàng
thường là cố định một tuần một lần chứ tránh không gửi bừa bãi nhằm cung cấp cho khách hàng các thông tin ưu đãi, lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay. Hoạt động marketing hỗn hợp này thường được các ngân hàng thương mại cổ phần chú trọng hơn là các ngân hàng nhà nước tuy nhiên với tình hình ngày càng có nhiều “tai tiếng” như 56
hiện nay có thể kể đến như:“Ngân hàng Agribank bị rút ruột cả ngàn tỷ đồng trong dự án Luxfashion với công ty liên doanh Lifepro”, “nguyên Tổng giám đốc Agribank Phạm Thanh Tân cũng bị truy cứu trách nhiệm hình sự 23/1/2013” và hàng loạt các thông tin về sai phạm trong hoạt động cho vay khác, NHNo &PTNT Agribank thực sự
cần phải củng cố và xây dựng lại hình ảnh của mình với khách hàng.
Thứ tư, Agribank cần phải quy định rõ trách nhiệm từ bộ phận lãnh đạo đến nhân viên trong mọi công việc mà đặc biệt là hoạt động cho vay nhằm nâng cao ý thức làm việc của cán bộ công nhân viên. Từ đó nâng cao chất lượng các khoản vay nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và đồng thời cũng nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Nội dung chương 3 trình bày định hướng mục tiêu phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Thanh Xuân. Đồng thời đưa ra các kiến nghị trong cải cách đối
với các cơ quan chức năng trong việc xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, hệ thống luật pháp đồng bộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Bên cạnh đó, nội dung chương ba còn đưa ra hàng loạt các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng cho hoạt động cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh Thanh Xuân.
58
KẾT LUẬN
Hoạt động cho vay ngày càng có vai trò và ý nghĩa quan trọng đối với các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên hoạt động này chỉ thực sự mang lại hiệu quả và hấp dẫn
đối với các NHTM khi chất lượng tín dụng của các khoản vay phải ngày càng được nâng cao. Do đó, nhiệm vụ quan trọng đối với các nhà lãnh đạo, đối với các cán bộ tín dụng và đối với các sinh viên ngân hàng bây giờlà tích cực học tập để nâng cao kiến thức, rèn luyện đạo đức thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước.
Nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay ngắn hạn là một đề tài
không còn mới mẻ hay xa lạ nữa, tuy nhiên tính thời sự của nó thì vẫn luôn hiện hữu bởi không phải ngân hàng nào cũng có thể làm tốt được điều này. Chỉ khi ngân hàng đó đang thực sự hoạt động hiệu quả, nợ xấu thấp, thu hồi nợ cao, lãi và lợi nhuận thu được từ hoạt động cho vay ngắn hạn lớn thì lúc đó NHTM này mới thực sự được đánh giá là có chất lượng tín dụng tốt. Đây chính là mục tiêu mà mọi ngân hàng thương mại đều hướng đến.
Kết hợp tình hình thực tế tại Chi nhánh và những kiến thức đã học được ở trường Đại học em đã đưa ra một số giải pháp để nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, đặc biệt là nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn. Hy vọng rằng những ý kiến đóng góp nhỏ bé của em sẽ giúp cho Chi nhánh đạt được nhiều thành tích tốt hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận thu được ngày càng cao.
Do kiến thức còn hạn chế cũng như thiếu kinh nghiệm thực tế nên khóa luận của em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp và chỉ bảo của thầy cô hướng dẫn, các anh chị tại nơi thực tập để hoàn thiện hơn bản khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Lan Phương
59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo thường niên ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh Thanh Xuân
năm 2011,2012 và 2013
2. PGS.TS Phan Thị Cúc, Sách: “Quản trị ngân hang thương mại” 3. Sách “Ngân hàng thương mại” NXB Đại học Thăng Long 4. Slide môn “Ngân hàng thương mại” của giảng viên Phạm Thị Bảo Oanh 5. Website Bộ tư pháp: http://www.moj.gov.vn 6.
Website chính thức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: http://www.sbv.gov.vn
7. Website chính thức của NHNo&PTNT Việt Nam Agribank:
http://www.agribank.com.vn
60
61

