TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG --------o0o--------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY LẮP
MEIKO
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Minh Phương Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Hằng Nga Mã sinh viên : 18D160108 Lớp : K54F2
Hà Nội, năm 2021
i TÓM LƯỢC
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những mục tiêu quan trọng của các
doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh
tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Nâng cao hiệu quả
kinh doanh cũng là một trong những mục tiêu và yêu cầu cấp thiết của Công ty TNHH
và Xây lắp Meiko nhằm duy trì, phát triển và đứng vững trong kinh doanh. Nâng cao
hiệu quả kinh doanh là một để tài không mới. Tuy nhiên, tại Công ty TNHH và xây lắp
Meiko thời gian qua chưa có nghiên cứu nào đánh giá thực trang hiệu quả kinh doanh
của công ty. Xuất phát từ thực tế đó, em đã mạnh dạn lựa chọn để tài "Nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko" làm
để tài Khóa luận tốt nghiệp cho mình.
ii LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian tham gia làm báo cáo thực tập, em xin gửi lời cảm ơn chân thành
tới toàn thể quý thầy, cô giáo khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại cùng
Ban Lãnh đạo và tập thể Cán bộ công nhân viên của Công ty TNHH và Xây lắp Meiko
đã tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành học phần này tốt nhất.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo Ths. Nguyễn Minh Phương là người
đã hướng dẫn và góp ý giúp em trong quá trình làm báo cáo thực tập.
Trong quá trình làm bài, do những hiểu biết, kiến thức còn hạn chế nên bài làm
khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những đóng góp của thầy cô để
em có thể hoàn thiện kiến thức của mình hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hằng Nga
iii MỤC LỤC
TÓM LƯỢC .................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................... vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... vii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................... 1
2. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ......................................... 2
3. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 3
4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 3
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp ................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP .................................................................................. 5
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp .......................................................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm, phân loại hiệu quả kinh doanh .................................................... 5
1.1.2. Khái niệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ........................ 8
1.2. Một số lý thuyết về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ................. 8
1.2.1. Một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh .................................................... 8
1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh ................................... 13
1.3. Nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh ............................................................ 20
1.3.1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp .................................................................... 20
1.3.2. Hiệu quả kinh doanh bộ phận ...................................................................... 22
1.4. Nguyên tắc và công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh .......... 23
1.4.1. Nguyên tắc đánh giá vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh ....................... 23
iv
1.4.2. Công cụ nâng cao hiệu quả kinh doanh ....................................................... 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ XÂY LẮP MEIKO ...................................................................... 28
2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công
ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko ................................................................. 28
2.1.1. Tổng quan tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp
Meiko ..................................................................................................................... 28
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương
mại và Xây lắp Meiko ........................................................................................... 33
2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp
Meiko ......................................................................................................................... 38
2.2.1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp
Meiko ..................................................................................................................... 38
2.2.2. Hiệu quả kinh doanh bộ phận của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp
Meiko ..................................................................................................................... 40
2.3. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của
Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko ........................................................ 46
2.3.1. Thành công .................................................................................................. 46
2.3.2. Hạn chế ........................................................................................................ 46
2.3.3. Nguyên nhân ................................................................................................ 47
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY LẮP MEIKO ... 48
3.1. Quan điểm, định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH
Thương mại và Xây lắp Meiko .................................................................................. 48
3.1.1. Quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại
và Xây lắp Meiko .................................................................................................. 48
3.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại
và Xây lắp Meiko .................................................................................................. 49
v 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
Thương mại và Xây lắp Meiko .................................................................................. 50
3.3. Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với Bộ ngành ................... 52
3.3.1. Kiến nghị với Bộ Công Thương .................................................................. 52
3.3.2. Kiến nghị đối với Công ty ........................................................................... 52
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 55
vi DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty ................................... 29
Bảng 2.2. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty.................................... 31
Bảng 2.3. Bảng hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty ......................................... 39
Bảng 2.4. Bảng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty ...................................... 41
Bảng 2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty ............................. 42
Bảng 2.6. Bảng hiệu quả sử dụng vốn của công ty ....................................................... 43
Bảng 2.7. Bảng hiệu quả sử dụng chi phí của công ty .................................................. 44
Bảng 2.8. Bảng hiệu quả sử dụng lao động của công ty ............................................... 45
vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa của từ
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Từ viết tắt BH&CCDV DTT ĐVT GVHB HTK QLDN SXKD TSCĐ TSLĐ TNHH VLĐ VCĐ Bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu thuần Đơn vị tính Giá vốn hàng bán Hàng tồn kho Quản lý doanh nghiệp Sản xuất kinh doanh Tài sản cố định Tài sản lưu động Trách nhiệm hữu hạn Vốn lưu động Vốn cố định
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt sự cạnh tranh và
những biến động không ngừng trong môi trường kinh doanh. Để đạt được các mục tiêu
trong môi trường kinh doanh luôn biến động này các doanh nghiệp cần phải nâng cao
hiệu quả sử dụng các nguồn lực như: nguồn lực về vốn, về con người, không ngừng tổ
chức cơ cấu lại bộ máy hoạt động.....Thực chất những việc này là doanh nghiệp thực
hiện hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là thước đo tổng hợp, phản ánh năng lực sản xuất và trình độ
kinh doanh của một doanh nghiệp, là điều kiện quyết định sự thành bại của tất cả các
doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp tư vấn xây dựng như Công ty TNHH Thương
mại và Xây lắp Meiko nói riêng. Để khai thác triệt để các nguồn lực khan hiếm nhằm
tạo ra các sản phẩm hàng hoá thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, các công ty, các
doanh nghiệp cần phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, tiến hành đánh giá các kết quả đã
thực hiện và đưa ra các giải pháp, biện pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả.
Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là bài toán khó với nhiều doanh nghiệp. Có
nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh như: hạn chế trong công tác
quản lý, hạn chế trong năng lực sản xuất hay kém thích ứng với sự biến đổi trong nhu
cầu của thị trường. Do đó, các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ngày càng được
các doanh nghiệp chú trọng.
Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko có chức năng chính là xây dựng,
tư vấn xây dựng, cơ điện tử và phát triển thêm các ngành kinh doanh mới như nông
nghiệp hữu cơ, thực phẩm chức năng. Với việc hoạt động đa ngành như của công ty hiện
nay thì việc làm sao để hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất chính là ưu tiên hàng
đầu. Công ty TNHH và Xây lắp Meiko có đội ngũ cán bộ nhân viên luôn làm việc tận
tụy, không ngừng hoàn thiện kỹ năng, trình độ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng một cách nhanh chóng, chính xác. Tuy nhiên, Công ty TNHH và Xây lắp
Meiko đang vấp phải sự cạnh tranh gay gắt với các đối thủ trên địa bàn như Công ty
TNHH Siêu Thị Sống Khoẻ, Organica, Chuỗi cửa hàng ORFARM, v.v… cũng như bộc
lộ những hạn chế như: dịch vụ chăm sóc khách hàng còn hạn chế, nhân sự trẻ thiếu kinh
nghiệm, quản lý chi phí chưa hiệu quả, v.v…
2
Vấn đề hiệu quả kinh doanh luôn được ban lãnh đạo Công ty TNHH và Xây lắp
Meiko quan tâm xem đây là thước đo và công cụ thực hiện mục tiêu kinh doanh tại Công
ty. Với những kiến thức thu được trong quá trình học tập và xuất phát từ thực tế của
Công ty, em nhận thấy Công ty TNHH và Xây lắp Meiko đã chú trọng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại cần giải quyết để hoạt động kinh
doanh được hiệu quả hơn. Vì lý do trên, em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko” làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp của mình.
2. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại
và Xây lắp Meiko.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nhằm đề xuất ra một số giải pháp góp phần nâng
cao hiệu kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko trong thời gian
tới.
Mục tiêu cụ thể
Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói
chung.
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Thương mại và Xây lắp Meiko giai đoạn 2016 – 2020. Từ đó, tìm ra những mặt tồn tại
làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty.
Thứ ba, đề xuất ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko trong thời gian tới.
2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Khóa luận tập trung trả lời các câu hỏi:
- Hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là gì?
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là như thế nào?
3
- Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp
Meiko trong giai đoạn 2016-2020 như thế nào? Công ty đã đạt được những thành công
nào và còn những hạn chế nào còn tồn tại về hiệu quả kinh doanh?
- Những giải pháp đề xuất và kiến nghị đặt ra đối với Công ty TNHH Thương mại
và Xây lắp Meiko và các cơ quan bộ ngành để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công
ty trong thời gian tới là gì?
3. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung
Đề tài nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây
lắp Meiko.
Về không gian
Tại Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko.
Về thời gian
Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến 30/6/2021.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu liên quan được lấy từ các phòng ban của công ty, trên báo cáo tài chính,
tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty.
- Các tài liệu tham khảo có liên quan đến hoạt động kinh doanh về thực phẩm chức
năng, thực phẩm rau hữu cơ, tư vấn xây dựng và cơ điện tử…. có liên quan đến các
ngành hoạt động của công ty.
- Các thông tin chính thống được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
Báo cáo chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, quy nạp,
phương pháp phân tích hoạt động kinh tế,… để phân tích lý luận và luận giải thực tiễn
liên quan..
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ,
hình vẽ, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu tài liệu tham khảo thì khóa luận được kết cấu
làm 3 chương như sau:
4
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và
Xây lắp Meiko.
Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko.
5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, phân loại hiệu quả kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Theo Nguyễn Tấn Bình (2003): "Hiệu quả kinh doanh là một khái niệm phạm trù
kinh tế, biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ
khai thác nguồn lực và chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, là một yếu tố quan
trọng để đánh giá sự tăng trưởng và thực hiện mục tiêu kinh tế trong một thời điểm nhất
định. Nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra" (p.65).
Hiệu quả kinh doanh xét ở góc độ kinh tế học vĩ mô còn có một số khái niệm như
sau:
- Là hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng
hóa mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả
nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó.
- Hiệu quả là không lãng phí.
- Hiệu quả xét ở góc độ chung và doanh nghiệp.
- Là mối quan hệ tỉ lệ giữa chi phí kinh doanh phát sinh trong điều kiện thuận nhất
và chi phí kinh doanh thực tế phát sinh được gọi là hiệu quả xét về mặt giá trị.
- Là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác
định.
Nhiều nhà quản trị học quan niệm hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số
giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó. Manfred Kuhn cho
rằng: "tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia
cho chi phí kinh doanh". Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả
kinh doanh là phạm trù phản ảnh trình độ lợi dụng các nguồn lợc (nhân, tài, vật lực, tiền
vốn) để đạt được mục tiêu xác định. Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được
đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem vói mỗi sự hao phí nguồn
6
lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào. Vì vậy, có thể mô tả hiệu quả kinh
doanh bằng công thức chung nhất như sau:
Công thức: H = K/C
Trong đó: H – Hiệu quả.
K – Kết quả đạt được.
C – Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó.
Tóm lại, chúng ta có thể hiểu: "Hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa kết quả đầu
ra với các yếu tố, nguồn lực đầu vào để tạo ra đầu ra đó".
1.1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh
Phân loại hiệu quả kinh doanh là một việc làm hết sức thiết thực, nó là phương
cách để các doanh nghiệp xem xét đánh giá những kết quả mà mình đạt được và là cơ
sở để thành lập các chính sách, chiến lược, kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp. Trong
công tác quản lý, phạm trù hiệu quả được biểu hiện ở nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng
thể hiện những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể của nó. Việc phân loại hiệu quả kinh doanh
theo những tiêu thức khác nhau có tác dụng thiết thực trong việc điều hành tổ chức quản
lý và hoạt động của doanh nghiệp.
Hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quôc dân
Hiệu quả cá biệt là hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh của từng doanh
nghiệp, với biểu hiện trực tiếp là lợi nhuận kinh doanh và chất lượng thực hiện những
yêu cầu xã hội đặt ra cho nó. Hiệu quả kinh tế quốc dân được tính cho toàn bộ nền kinh
tế, về cơ bản nó là sản phẩm thăng dư, thu nhập quốc dân hay tổng sản phẩm xã hội mà
đất nước thu được trong mỗi thời kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao động xã hội và tài
nguyên đã hao phí.
Trong việc thực hiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, không những
cần tính toán và đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp,
mà còn cần phải đạt được hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; mức hiệu quả kinh
tế quốc dân lại phụ thuộc vào mức hiệu quả cá biệt. Nghĩa là phụ thuộc vào sự cố gắng
của mỗi người lao động và mỗi doanh nghiệp. Đồng thời xã hội thông qua hoạt động
của cơ quan quản lý Nhà nước cũng có tác động trực tiếp đến hiệu quả cá biệt. Một cơ
chế quản lý đúng tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả cá biệt, ngược lại
một chính sách lạc hậu, sai lầm lại trở thành lực cản kìm hãm nâng cao hiệu quả cá biệt.
7
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát
và cho phép kết luận về hiệu quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp (hay một đơn vị bộ phận của doanh nghiệp) trong một thời kỳ xác
định.
Hiệu quả kinh doanh bộ phận: Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh
chỉ xét ở từng lĩnh vực hoạt động (sử dụng vốn, lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật
liệu...) cụ thể của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh bộ phận chỉ phản ảnh hiệu quả ở
từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp chứ không phản ánh hiệu quả của doanh
nghiệp.
Giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận có mối quan
hệ biện chứng với nhau. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp cấp doanh nghiệp phản ánh hiệu
quả hoạt động của tất cả các lĩnh vực hoạt động cụ thể của doanh nghiệp.Tuy nhiên,
trong nhiều trường hợp có thể xuất hiện mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp
và hiệu quả kinh doanh bộ phận, khi đó chỉ có hiệu quả kinh doanh tổng hợp là phản
ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận
chỉ có thể phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động, từng bộ phận của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn
Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn: là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá ở
từng khoảng thời gian. Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn chỉ đề cập đến từng khoảng thời
gian ngắn như tuần, tháng, quý, năm, vài năm...
Hiệu quả kinh doanh dài hạn: là hiệu quả kinh doanh được xem xét, đánh giá trong
thời gian dài gắn với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn hoặc thậm chí, nói đến hiệu
quả kinh doanh dài hạn người ta hay nhắc đến hiệu quả lâu dài, gắn với quãng đời tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp.
Cần chú ý rằng, giữa hiệu quả kinh doanh dài hạn và hiệu quả kinh doanh ngắn
hạn vừa có mối quan hệ biện chứng với nhau và trong nhiều trường hợp có thể mâu
thuẫn nhau. Về nguyên tắc, chỉ có thể xem xét và đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn
hạn trên cơ sở vẫn đảm bảo đạt được hiệu quả kinh doanh dài hạn trong tương lai. Trong
thực tế, nếu mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn, chỉ có thể lấy
hiệu quả kinh doanh dài hạn làm thước đo chất lượng hoat động kinh doanh của doanh
8
nghiệp vì nó phản ánh xuyên suốt quá trình lợi dụng các nguồn lực sản xuất của doanh
nghiệp.
1.1.2. Khái niệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc thực hiện tất cả các công đoạn của quá
trình đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích
sinh lời. Kinh doanh có hiệu quả giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Đó là mục
tiêu mà tất cả các nhà kinh tế đều hướng tới với mục đích rằng họ sẽ thu được lợi nhuận
cao, sẽ mở rộng được doanh nghiệp, sẽ chiếm lĩnh được thị trường và muốn nâng cao
uy tín của mình trên thương trường.
Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những biện pháp cực kỳ quan
trọng của các doanh nghiệp nhằm thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng cao một cách bền
vững.
1.2. Một số lý thuyết về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1. Một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh
Hiện nay, cũng có nhiều ý kiến khác nhau về thuật ngữ hiệu quả kinh doanh xuất
phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh và sự hình thành
phát triển của nghành quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, người ta có thể chia các quan
điểm thành các nhóm cơ bản sau đây:
Quan điểm 1
Trước đây người ta coi "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là
doanh thu trong tiêu thụ hàng hóa". Theo quan điểm này thì hiệu quả là tốc độ tăng của
kết quả đạt được như: Tốc độ tăng của doanh thu, của lợi nhuận. Như vậy hiệu quả được
đồng nhất với các chỉ tiêu kết quả hay với nhịp độ tăng của các chỉ tiêu ấy. Tuy nhiên,
quan điểm này không còn phù hợp với điều kiện ngày nay. Kết quả sản xuất có thể tăng
lên do tăng chi phí, mở rộng sử dụng các nguồn sản xuất (đầu vào của quá trình sản
xuất). Nếu hai doanh nghiệp có cùng một kết quả sản xuất dù có hai mức chi phí khác
nhau, thì theo quan điểm này, hiệu quả sản xuất kinh doanh của chúng là như nhau. Điều
này thật khó chấp nhận.
Quan điểm 2
Đây là quan điểm về hiệu quả được trình bày trong giáo trình kinh tế học của
P.Samueleson và W.Nordhmas (Viện quan hệ quốc tế - Bộ ngoại giao xuất bản, bản dịch
9
tiếng Việt năm 1991). Theo quan điểm này thì "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi sản xuất
không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản xuất của một loại
hàng hóa khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
của nó". Nhìn nhận quan điểm này dưới góc độ doanh nghiệp thì tình hình sản xuất kinh
doanh có hiệu quả khi nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó. Giới hạn khả
năng sản xuất của doanh nghiệp được xác định bằng giá trị tổng sản lượng tiềm năng, là
giá trị tổng sản lượng cao nhất có thể đạt được ứng với tình hình công nghệ và nhân
công nhất định. Theo quan điểm này thì hiệu quả thể hiện ở sự so sánh mức thực tế và
mức "tối đa" về sản lượng. Tỷ lệ so sánh càng gần 1 càng có hiệu quả. Mặt khác, ta thấy
quan điểm này tuy có đề cập đến các yếu tố đầu vào nhưng lại đề cập không đầy đủ.
Tóm lại, quan điểm này là chính xác, độc đáo nhưng nó mang tính chất lý thuyết
thuần tuý, lý tưởng, thực tế rất khó.
Quan điểm 3
Quan điểm này cho rằng: "Hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan hệ tỷ lệ giữa
sự tăng lên của đại lượng kết quả và chi phí"
Cụng thức biểu diễn phạm trù này:
H= ΔK/ΔC
ΔK: Phần gia tăng của kết quả sản xuất
ΔC: Phần gia tăng của chi phí sản xuất
H: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
Quan điểm này phản ánh hiệu quả chưa đầy đủ và trọn vẹn. Nó chỉ đề cập đến hiệu
quả của phần tăng thêm bằng cách so sánh giữa phần gia tăng của kinh doanh sản xuất
và phần gia tăng của chi phí sản xuất chứ chưa đề cập toàn bộ phần tham gia vào quá
trình sản xuất, kinh doanh. Xét trên quan điểm triết học Mác Lênin thì mọi sự vật, hiện
tượng đều có mỗi quan hệ mật thiết, hữu cơ với nhau chứ không tồn tại một cách riêng
lẻ, độc lập. Sản xuất kinh doanh không nằm ngoài quy luật này, các yếu tố "tăng thêm"
giảm đi có liên hệ với các yếu tố sẵn có. Không trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tới kết
quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là kết quả tổng hợp của
toàn bộ phần tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Quan điểm này chỉ đề cập đến
phần tăng thêm trong khái niệm hiệu quả là chưa đầy đủ, thiếu chính xác.
Quan điểm 4
10
Quan điểm thứ 4 cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh phải thể hiện được mối quan hệ
giữa sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó, đồng thời phản ánh được trình độ sử
dụng các nguồn lực sản xuất”.
Quan điểm này chú ý đến sự so sánh tốc độ vận động của hai yếu tố phản ánh hiệu
quả kinh doanh, đó là tốc độ vận động của kết quả và tốc độ vận động của chi phí. Mối
quan hệ này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp.
Quan điểm 5
Theo quan điểm này: "Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt
được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó"
Khái niệm chung về hiệu quả kinh tế: "Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc
một quá trình kinh tế) phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền
vốn) để đạt được mục tiêu xác định"
Từ khái niệm trên ta có công thức để biểu diễn khái quát phạm trù hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
H = K/C
H: Hiệu quả sản xuất kinh doanh.
K: Kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh.
C: Chi phí của quá trình sản xuất kinh doanh (chi phí bỏ ra để đạt được kết quả K).
Như vậy, ta nhận thấy rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản
ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Còn kết quả của quá
trình sản xuất kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận) thì phản ánh số lượng của hoạt động
sản xuất kinh doanh. Vậy, khi xem xét, đánh giá hoạt động của một doanh nghiệp thì
phải quan tâm đến cả kết quả cũng như hiệu quả của doanh nghiệp đó.
Quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi
điều kiện "động" của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc tính toán hiệu quả hoàn toàn có thể thực hiện được trong sự vận động và biến
đổi không ngừng của hoạt động sản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào quy mô và
tốc độ biến động khác nhau của chúng.
Kết luận: Trong phạm vi đề tài này, tác giả đi theo quan điểm số 5.
Như vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lí của doanh nghiệp
11
để thực hiện cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp gắn chặt với hiệu quả kinh tế của toàn xã hội, vì thế nó cần
được xem xét toàn diện cả về mặt định tính lẫn định lượng, không gian và thời gian.
Nếu xét về tổng lượng, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh doanh khi nào kết quả
lớn hơn chi phí, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao và ngược lại. Song khi
đánh giá về mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh tế cao phản ánh sự cố gắng, nỗ lực,
trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp và sự gắn bó của
việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính
trị - xã hội. Hai mặt định lượng và định tính của phạm trù hiệu quả có quan hệ chặt chẽ
với nhau, có nghĩa là trong những biểu hiện về định lượng phải nhằm đạt được những
mục tiêu chính trị - xã hội nhất định. Nếu đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp theo quan
điểm này, tức là chỉ khi nào đạt được kết quả cao nhất trong điều kiện chi phí thấp nhất
mới được gọi là hiệu quả. Song trên thực tế, việc xác định kết quả nào là cao nhất và chi
phí nào là thấp nhất là rất khó.
Về mặt hình thức, hiệu quả kinh doanh luôn là một phạm trù so sánh thể hiện mối
tương quan giữa cái phải bỏ ra và cái thu về được. Bản chất phạm trù hiệu quả cho thấy
không có sự đồng nhất giữa hiệu quả và kết quả.
Kết quả chỉ là yếu tố cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả. Kết quả chưa thể
hiện được nó tạo ra ở mức nào và với chi phí bao nhiêu. Hiện nay, nhiều người vẫn còn
nhầm lẫn giữa khái niệm hiệu quả, kết quả và hiệu suất, nhiều khi chỉ thấy kết quả của
mình làm ra là cao hay thấp mà chưa thấy được việc sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo
đầu ra đã tốt hay chưa. Do vậy, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh doanh
cần phải phân biệt ranh giới giữa hiệu quả với kết quả và hiệu suất. Vấn đề này được
trình bày cụ thể như sau:
- Kết quả chỉ là sự phản ánh kết cục cuối cùng của đối tượng nghiên cứu. Hiểu đơn
giản, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chính là những gì doanh
nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định. Với mỗi doanh nghiệp, sau
một thời gian làm việc hoặc sau một chu kỳ kinh doanh thì kết quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh có thể là những đại lượng cân, đong, đo, đếm được; và cũng có thể là
một khối lượng công việc hoàn thành, số lượng sản phẩm tiêu thụ của mỗi loại, thị phần
12
hoặc doanh thu bán hàng, lợi nhuận, ... Trong các chỉ tiêu kết quả này chỉ có lợi nhuận
là kết quả cuối cùng còn các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu... chỉ là kết quả trung gian.
Như vậy, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của cơ sở sản xuất kinh doanh. Trong
khi đó, hiệu quả là việc sử dụng cả hai chỉ tiêu phản ánh kết quả (đầu ra) và chi phí (các
nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả. Trong lý thuyết và thực tế, quản trị kinh doanh
cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí đều có thể được xác định bằng đơn vị hiện vật hoặc giá
trị. Tuy nhiên, việc sử dụng đơn vị hiện vật để xác định hiệu quả kinh doanh sẽ vấp phải
khó khăn giữa “đầu vào” và “đầu ra” không có cùng đơn vị đo lường, còn việc sử dụng
cách thức đo lường bằng giá trị sẽ giúp quá trình tính toán, phân tích được thuận lợi hơn.
Vấn đề được đặt ra là trong thực tế, nhiều lúc chỉ tiêu hiệu quả được sử dụng như mục
tiêu cần đạt được, nhưng trong nhiều trường hợp khác người ta lại sử dụng chúng như
một công cụ để nhận biết “khả năng” tiến tới mục tiêu cần đạt được là kết quả.
- Hiệu suất là việc đánh giá cường độ hoạt động của đối tượng nghiên cứu. Theo
Từ điển Kinh tế Anh - Việt, hiệu suất là tương quan giữa đầu ra hay giá trị sản xuất ra
trong một thời gian nhất định và số lượng yếu tố đầu vào được sử dụng để sản xuất được
đầu ra ấy.
Như vậy, hiệu quả hoạt động cũng chính là quá trình khai thác hiệu suất sử dụng
của các nguồn lực mà doanh nghiệp có được. Tuy nhiên, các chỉ tiêu này chỉ dừng lại ở
việc cho biết thông tin về sự biến động quy mô tăng giảm chứ chưa giúp các nhà phân
tích nhìn thấy mức độ ảnh hưởng và sự tác động ở khía cạnh kinh tế. Trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, hiệu quả và hiệu suất là hai chỉ tiêu có quan hệ nhân quả, hiệu quả
có thể là kết quả của hiệu suất nhưng nhiều khi hiệu quả không là kết quả của hiệu suất.
Chẳng hạn, hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn là so sánh doanh thu (giá trị sản lượng) với
nguyên giá bình quân tài sản sử dụng - chỉ tiêu này có thể cao nhưng hiệu quả không
cao, vì tài sản dài hạn đó có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhưng lại tiêu hao nhiều
năng lượng, nguyên vật liệu,... làm cho giá thành sản phẩm cao, việc bán sản phẩm sẽ
bị lỗ. Tuy nhiên, bằng việc so sánh hiệu suất giữa các kỳ với nhau lại chúng ta cũng có
thể đánh giá được hiệu quả của hoạt động kinh doanh.
Về mặt thời gian, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt được trong từng thời
kì, từng giai đoạn không được làm giảm hiệu quả kinh doanh của từng giai đoạn, các
thời kì, chu kì kinh doanh tiếp theo. Điều đó đòi hỏi bản thân các doanh nghiệp không
13
được vì lợi ích trước mắt mà bỏ đi lợi ích lâu dài. Trong thực tiễn kinh doanh của doanh
nghiệp, điều này thường không được tính đến là con nguời khai thác, sử dụng tài nguyên
thiên nhiên và tài nguyên nhân văn không có kế hoạch, thậm chí khai thác sử dụng bừa
bãi, làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên và phá huỷ môi trường. Cũng không thể
quan niệm rằng cắt bỏ chi phí và tăng doanh thu lúc nào cũng có hiệu quả.
Tóm lại, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất nói riêng, trình độ tổ chức và quản lí nói chung để
đáp ứng các nhu cầu xã hội và đạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đó xác định.
Hiệu quả kinh doanh biểu thị mối tương quan giữa kết quả đầu ra mà doanh nghiệp đạt
được với nguồn lực đầu vào mà các mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được kết quả đó và
mối quan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của các nguồn lực tạo ra kết
quả đó trong những điều kiện nhất định.
1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
1.2.2.1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp được xem là kết quả thu được từ tổng chi phí và lợi
nhuận thu vào để thực hiện một nhiệm vụ kinh doanh sản xuất. Việc tính toán hiệu quả
kinh doanh tổng hợp sẽ cho thấy hiệu quả chung của doanh nghiệp. Còn việc tính toán
và phân tích hiệu quả sẽ cho thấy sự tác động của yếu tố nội bộ đến việc sản xuất kinh
doanh, trên nguyên tắc hiệu quả kinh doanh tổng hợp phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh
thành phần. Nâng cao hiệu quả kinh doanh tổng hợp của doanh nghiệp cũng có nghĩa là
nâng cao các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
⮚ Khái niệm
Suất sinh lời của doanh thu là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh
lợi của công ty. Nó phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu của công ty.
⮚ Cách tính
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu trong một kỳ nhất định được tính bằng cách lấy lợi
nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế trong kỳ chia cho doanh thu trong kỳ. Đơn vị tính
là %.
Cả lợi nhuận ròng lẫn doanh thu đều có thể lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của
công ty.
14
⮚ Công thức tính tỷ số này như sau
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
= 100% x Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) Doanh thu
⮚ Ý nghĩa
Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số
này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi
càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ.
Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành. Vì thế,
khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công ty với tỷ
số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia. Mặt khác, tỷ số này và số vòng
quay tài sản có xu hướng ngược nhau. Do đó, khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tài
chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí
⮚ Khái niệm chi phí
Chi phí là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn
mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định. Chi
phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được
mục tiêu cuối cùng của doanh nhiệp; doanh thu và lợi nhuận.
⮚ Công thức:
Tỷ số lợi nhuận theo chi phí
= 100% x Lợi nhuận trong kỳ Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
⮚ Ý nghĩa
Chỉ tiêu này phản ánh độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất nó cho thấy
với 1 đồng chi phí tạo ra bao nhiêu lợi nhuận. Chỉ tiêu này có hiệu quả nếu tốc độ tăng
lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
⮚ Khái niệm
Suất sinh lợi của tài sản là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi
trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp.
⮚ Cách tính
15
Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của
doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay một năm) chia
cho bình quân tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong cùng kỳ. Số liệu về lợi nhuận
ròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh. Còn giá trị tài
sản được lấy từ bảng cân đối kế toán. Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính
giá trị bình quân tài sản doanh nghiệp.
⮚ Công thức
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản
= 100% x Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) Bình quân tổng giá trị tài sản
Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu bằng tỷ suất lợi nhuận biên, còn doanh thu
chia cho giá trị bình quân tổng tài sản bằng hệ số quay vòng của tổng tài sản, nên còn
cách tính tỷ số lợi nhuận trên tài sản nữa, đó là:
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản = Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quay tổng tài sản
⮚ Ý nghĩa
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao
cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp
làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản
của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập
của doanh nghiệp. Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh
và ngành nghề kinh doanh. Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng
tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp
khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
⮚ Khái niệm
Là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của một công ty.
⮚ Cách tính
Lợi nhuận trong tỷ số này là lợi nhuận ròng, lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của
công ty, tính trong một thời kỳ nhất định (1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay 1 năm) gọi là kỳ
báo cáo. Còn vốn trong tỷ số này là bình quân vốn chủ sở hữu
⮚ Công thức của tỷ số này như sau
16
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = 100% x Lợi nhuận ròng Bình quân vốn chủ sở hữu
Vì lợi nhuận ròng chia cho doanh thu thuần thì bằng tỷ suất lợi nhuận biên, vì
doanh thu thuần chia cho giá trị bình quân tổng tài sản thì bằng số vòng quay tổng tài
sản, và vì bình quân tổng tài sản chia cho bình quân vốn chủ sở hữu thì bằng hệ số đòn
bNy tài chính, nên còn có công thức tính thứ 2 như sau:
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Tỷ suất lợi nhuận biên x Số vòng quay tổng tài
sản x Hệ số đòn bẩy tài chính
Mặt khác, vì tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) bằng tỷ suất lợi nhuận biên nhân
với số vòng quay tổng tài sản, nên:
ROE = ROA x Hệ số đòn bẩy tài chính
⮚ Ý nghĩa
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu
của công ty cổ phần này tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này mang giá trị
dương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ.
Cũng như tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này phụ thuộc vào thời vụ kinh
doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro của công ty. Để so sánh
chính xác, cần so sánh tỷ số này của một công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành,
hoặc với tỷ số của công ty tương đương trong cùng ngành.
1.2.2.2. Hiệu quả kinh doanh bộ phận
Nâng cao hiệu quả kinh doanh bộ phận của doanh nghiệp cũng có nghĩa là nâng
cao các chỉ tiêu sau:
Hiệu quả sử dụng tài sản
⮚ Tài sản cố định
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp. Số lượng và giá trị tài
sản cố định phản ánh năng lực thực hiện có, trình độ tiến bộ về khoa học kỹ thuật của xí
nghiệp đầu tư trang thiết bị là điều kiện quan trọng để tăng sản lượng, nâng cao năng
suất lao động, hạ giá thành sản phẩm. Mặt khác sử dụng hết công suất của tài sản cố
định hiện có cũng là một trong biện pháp quan trọng để thực hiện tốt kế hoạch sản xuất
và các kế hoạch khác. Vì vậy doanh nghiệp cần phải thường xuyên kiểm tra đánh giá
tình hình trang thiết bị tài sản cố định, máy móc thiết bị.
17
Chỉ tiêu dùng để phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định là hiệu suất sử dụng
tài sản cố định.
- Tỷ suất doanh thu trên nguyên giá tài sản cố định: một đồng nguyên giá TSCĐ
tham gia vào quá trình sản xuất thì đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu Nguyên giá TSCĐ bình quân
- Hàm lượng TSCĐ: Đây là nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ. Nó
cho thấy để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ thì doanh nghiệp phải sử dụng bao nhiêu
đồng tài sản cố định. Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định đạt
được càng cao.
Hàm lượng TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ Doanh thu thực hiện trong kỳ
- Sức sinh lợi của tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ
tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Sức sinh lợi của TSCĐ = Lợi nhuận thuần Nguyên giá TSCĐ bình quân
⮚ Tài sản lưu động
- Sức sản xuất của tài sản lưu động: Chỉ tiêu này cho biết với một đồng tài sản lưu
động tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ. Nếu chỉ tiêu này qua các kỳ tăng chứng
tỏ hiệu quả sử dụng đồng tài sản lưu động tăng.
Sức sản xuất của TSLĐ = Doanh thu Tài sản lưu động bình quân trong kỳ
- Sức sinh lợi của tài sản lưu động: Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản lưu động
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ. Chỉ số này càng cao càng tốt. Chứng tỏ
hiệu quả cao trong việc sử dụng tài sản lưu động.
Sức sinh lợi của TSLĐ = Lợi nhuận thuần Tài sản lưu động bình quân
Hiệu quả sử dụng vốn
Muốn tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào điều trước tiên là phải
có một lượng vốn tối thiểu nào đó. Vốn dùng để đầu tư mua sắm phương tiện kinh doanh
18
và để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành bình thường và liên tục. Vốn
kinh doanh được chia làm 2 bộ phận: vốn cố định và vốn lưu động.
⮚ Hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hệ số sử dụng vốn cố định
Hệ số sử dụng VCĐ = Tổng doanh thu trong kỳ Vốn cố định bình quân
- Chỉ tiêu này phản ánh với một đồng vốn cố định được đầu tư vào việc kinh doanh
thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
- Hệ số sinh lợi của vốn cố định:
Hệ số sinh lợi của VCĐ = Lợi nhuận trong kỳ Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định bình quân làm ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trong kỳ.
⮚ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hệ số sử dụng vốn lưu động:
Hệ số sử dụng VLĐ = Tổng doanh thu trong kỳ Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh với đồng vốn lưu động bình quân được đầu tư vào việc kinh
doanh thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
- Hệ số sinh lợi của vốn lưu động:
Hệ số sinh lợi của VLĐ = Lợi nhuận trong kỳ Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân làm ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trong kỳ.
⮚ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Hệ số sử dụng vốn kinh doanh:
Hệ số sử dụng vốn kinh doanh = Tổng doanh thu trong kỳ Vốn đầu tư bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn đầu tư bình quân thì thu được bao nhiêu đồng
doanh thu.
- Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh:
19
Hệ số sinh lợi của vốn kinh doanh = Lợi nhuận trong kỳ Vốn đầu tư bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn đầu tư bình quân thì thu được bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
Hiệu quả sử dụng chi phí
Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí giúp cho doanh nghiệp quản lý thấy được trình
độ quản lý chi phí từ tổng quát đến chi tiết. Từ đó, đề xuất các biện pháp quản trị chi phí
hợp lý. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:
⮚ Tỷ suất giá vốn hàng bán trên DTTBH&CCDV
Tỷ suất GVHB = x 100% Trị giá vốn hàng bán DTT BH&CCDV
⮚ Tỷ suất chi phí bán hàng trên DTTBH&CCDV
Tỷ suất chi phí bán hàng = x 100% Chi phí bán hàng DTT BH&CCDV
⮚ Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên DTTBH&CCDV
Tỷ suất chi phí QLDN = x 100% Chi phí QLDN DTT BH&CCDV
⮚ Chỉ tiêu tỷ suất chi phí hoạt động trên tổng doanh thu thuần
Tỷ suất chi phí hoạt động trên tổng doanh thu thuần phản ánh trình độ sử dụng các
yếu tố chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu cho biết, để thu
được 100 đồng doanh thu thuần thì công ty phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí hoạt động.
Tỷ suất chi phí hoạt động trên DTT = x 100% Chi phí hoạt động Tổng doanh thu thuần
Cơ sở số liệu tính chỉ tiêu dựa vào B02-DN; Chi phí hoạt động bao gồm: Giá vốn
hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
⮚ Chỉ tiêu tỷ suất chi phí tài chính trên tổng doanh thu thuần
Tỷ suất chi phí tài chính trên tổng doanh thu thuần phản ánh sự tác động của chi
phí tài chính đến kết quả kinh doanh của công ty.
20
Tỷ suất chi phí tài chính = x 100% Chi phí tài chính Tổng doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng lao động
Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất lao
động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu
nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD. Ngày nay hàm lượng khoa học
kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏi người lao động phải có mộ trình
độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó, điều này phần nào cũng nói lên tầm quan
trọng của nhân tố lao động.
- Chỉ tiêu năng suất lao động:
Tổng giá trị sản xuất tạo ra trong kỳ Chỉ tiêu năng suất lao động = Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
- Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên
1 đồng chi phí tiền lương = Tổng chi phí tiền lương trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu.
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động:
Lợi nhuận trong kỳ Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân
tính cho một lao động = Tổng số lao động bình quân trong kỳ
1.3. Nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.3.1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu
quả kinh doanh của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (hay một
đơn vị bộ phận của doanh nghiệp) trong một thời kỳ xác định.
- Phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực để đạt mục tiêu toàn doanh nghiệp
hoặc từng bộ phận của nó.
21
- Do tính chất phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực nên hiệu quả kinh doanh
tổng hợp đánh giá khái quát và cho phép kết luận tính hiệu quả của toàn doanh nghiệp
trong một thời kỳ xác định.
Ta có thể dựa vào một số các hiệu quả sau đây để đánh giá hiệu quả kinh doanh
tổng hợp của doanh nghiệp.
- Hiệu quả doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị thực hiện được do việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp
dịch vụ cho hàng hàng mang lại. Đây là cơ số quan trọng để xác định kết quả tài chính
cuối cùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh
nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước.
Tăng doanh thu là tăng lượng tiền của doanh nghiệp đồng thời tăng lượng hàng
bán ra thị trường khi được thị trường chấp nhận. Tổng doanh thu có quan hệ tỷ lệ thuận
với tổng mức lợi nhuận. Nếu doanh thu của doanh nghiệp tăng lên thì lợi nhuận của
doanh nghiệp cũng tăng lên một cách tương ứng. Dựa vào doanh thu có thể đánh giá
được một phần nào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm thông qua doanh
thu theo thị trường.
- Hiệu quả chi phí
Chi phí doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của việc sử dụng các yếu tố của quá
trình kinh doanh mà qua đó doanh nghiệp tạo ra được sản phẩm và thực hiện được sản
phẩm trên thị trường. Để biết một doanh nghiệp sử dụng chi phí có hiệu quả hay không,
ta phải xét tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí của doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này cao và
tăng qua các năm chứng tỏ trình độ sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp ngày càng cao.
- Hiệu quả lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất thặng dư
do kết quả lao động của con người mang lại. Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp
biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ về mặt số
lượng và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp. Để biết được doanh nghiệp hoạt động
có hiệu quả hay không, có thể dựa vào tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi
nhuận trên tổng chi phí để so sánh giữa các năm và đánh giá hiệu quả hiện tại của doanh
nghiệp. Nếu chỉ tiêu này cao và tăng qua các năm thì có thể kết luận hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp càng cao.
22
1.3.2. Hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là hiệu quả kinh doanh chi xét ở từng lĩnh vực hoạt
động (sử dụng vốn, lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, ...) cụ thể của doanh
nghiệp. Hiệu quả kinh doanh bộ phận chỉ phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động
của doanh nghiệp chứ không phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp.
- Phản ánh trình độ lợi dụng một nguồn lực cụ thể theo mục tiêu đã xác định.
- Hiệu quả ở từng lĩnh vực không đại diện cho tính hiệu quả của doanh nghiệp, chỉ
phản ánh tính hiệu quả sử dụng một nguồn lực cá biệt cụ thể.
- Phân tích, bổ sung các chỉ tiêu tổng hợp.
- Kiểm tra và khẳng định rõ hơn kết luận được rút ra từ chỉ tiêu tổng hợp.
- Phân tích hiệu quả ở từng mặt hoạt động, hiệu quả sử dụng từng yếu tố sản xuất
nhằm tìm nguyên nhân và giải pháp tối đa hóa chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp.
- Quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả ở từng lĩnh vực bộ phận
không phải lúc nào cũng là quan hệ thuận chiều.
- Chỉ có chỉ tiêu tổng hợp mới đánh giá toàn diện hiệu quả kinh doanh 1 cách chính
xác.
- Các chỉ tiêu lĩnh vực hoạt động chỉ phản ánh hiệu quả từng mặt, làm rõ nhân tố
ảnh hưởng.
Trong phạm vi đề tài này, tác giả phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ
phận qua các lĩnh vực dưới đây:
Hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu quả sử dụng lao động
Kết luận: Như vậy, giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ
phận có mối quan hệ biện chứng với nhau. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp cấp doanh
nghiệp phản ánh hiệu quả hoạt động của tất cả các lĩnh vực hoạt động cụ thể của doanh
nghiệp. Tuy nhiên, trong nhiều truờng hợp có thể xuất hiện mâu thuần giữa hiệu quả
kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận, khi đó chi có hiệu quả kinh doanh
tổng hợp là phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các chi tiêu hiệu quả kinh
23
doanh bộ phận chi có thể hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động, từng bộ phận của doanh
nghiệp mà thôi.
1.4. Nguyên tắc và công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.4.1. Nguyên tắc đánh giá vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh
Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp phải chủ động sáng tạo vận
dụng tổng hợp các biện pháp từ nâng cao năng lực quản trị, điều hành tới cải thiện hoạt
động, làm thích ứng môi trường…Các biện pháp này rất đa dạng, phù hợp với đặc thù
riêng của từng doanh nghiệp nhưng tựu chung lại doanh nghiệp nên tăng cường các hoạt
động quản trị như: chiến lược kinh doanh; lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh có
hiệu quả; phát triển đội ngũ lao động; quản trị và tổ chức sản xuất; phát triển công nghệ
kỹ thuật; mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp và xã hội… Nhưng tựu chung lại,
muốn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện dựa trên
nguyên tắc là tăng lợi nhuận, giảm chi phí trên cơ sở tìm nguồn đầu vào chi phí rẻ hơn
mà không phải giảm tiêu chuẩn.
1.4.2. Công cụ nâng cao hiệu quả kinh doanh
Công cụ kế hoạch
Kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức hành
động để đạt được các mục tiêu. Lập kế hoạch là để ứng phó với sự bất định và sự thay
đổi; khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tổ chức, nâng cao vị thế cạnh
tranh của tổ chức trong môi trường hoạt động; thống nhất được các hoạt động tương tác
giữa các bộ phận trong tổ chức; lập kế hoạch làm cho việc kiểm soát được dễ dàng.
Công cụ kế hoạch bao gồm các bước:
- Phân tích môi trường
Mục đích của việc phân tích môi trường xác định những điểm mạnh điểm yếu và
nhằm tìm kiếm cơ hội và phát hiện ra những thách thức đặt ra cho tổ chức.
- Xác định mục tiêu
Các mục tiêu sẽ xác định các kết quả cần thu được và chỉ ra các điểm kết thúc
trong các việc cần làm. Các mục tiêu đưa ra cần phải xác định rõ thời hạn thực hiện và
được lượng hoá đến mức cao nhất có thể.
Hệ thống mục tiêu của tổ chức cần được phân loại dựa trên các căn cứ sau:
+ Tính ưu tiên của mục tiêu
24
+ Thời gian: Mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
+ Các bộ phận, nhóm khác nhau trong tổ chức: Gồm mục tiêu của các cổ đông,
mục tiêu của ban giám đốc, mục tiêu của người lao động...
- Xây dựng các phương án
Trong bước này cần phải tìm ra và nghiên cứu các phương án hành động để lựa
chọn. Mỗi phương án bao gồm:
+ Các giải pháp của kế hoạch: giúp trả lời được câu hỏi phải làm gì để thực hiện
mục tiêu?
+ Các công cụ để thực hiện mục tiêu: giúp trả lời câu hỏi thực hiện mục tiêu bằng
gì?
- Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu
Sau khi tìm được phương án xem xét những điểm mạnh, yếu của chúng, bước tiếp
theo là phải tìm cách đánh giá các phương án theo các tiêu chuẩn phù hợp với mục tiêu
và trung thành cao nhất với các tiền đề đã xác định. Khi các phương án được đưa ra xem
xét đánh giá nên dựa trên một số căn cứ sau:
+ Phương án nào thực hiện được mục tiêu và có ảnh hưởng mạnh nhất tới mục
tiêu.
+ Phương án nào sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tổ chức.
+ Phương án nào có chi phí thấp.
+ Phương án nào tạo được sự ủng hộ của các cấp quản lí và người thực hiện.
+ Phương án nào phản ánh tốt nhất hệ thống tiêu chuẩn đã chọn.
- Quyết định kế hoạch
Lựa chọn phương án hành động là thời điểm mà kế hoạch được chấp thuận, là thời
điểm thực sự để ra quyết định.
Đôi khi việc phân tích và đánh giá phương án cho thấy rằng có hai hoặc nhiều
phương án thích hợp mà nhà quản lí có thể quyết định thực hiện một số phương án chứ
không chỉ dùng một phương án tốt nhất.
Lúc này cũng cần ra quyết định để phân bổ con người và các nguồn lực khác của
tổ chức cho việc thực hiện kế hoạch. Tại thời điểm mà quyết định được thực hiện, việc
lập kế hoạch chưa thể kết thúc mà cần các kế hoạch phụ để bổ trợ.
25
Sau khi quyết định đã công bố, kế hoạch đã được xây dựng xong, bước cuối cùng
làm cho kế hoạch có ý nghĩa như đã nêu khi thảo luận về các kế hoạch đó là lượng hóa
chúng bằng cách chuyển chúng sang dạng ngân quĩ.
Nếu điều hành tốt, ngân quĩ sẽ trở thành một phương tiện để kết hợp các kế hoạch
khác nhau, đồng thời là các tiêu chuẩn quan trọng để đo lường sự tăng tiến của kế hoạch.
Công cụ chiến lược
- Chiến lược phải được xây dựng theo quy trình khoa học, phải thể hiện tính linh
hoạt cao.
- Hoạch định chiến lược phải kết hợp hài hòa giữa chiến lược tổng quát và các
chiến lược bộ phận.
- Phải chú ý đến khâu triển khai thực hiện chiến lược.
- Xác định và phân tích điểm hòa vốn:
+ Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí kinh doanh
phát sinh.
+ Phân tích điểm hòa vốn là xác lập và phân tích mối quan hệ tối ưu giữa doanh
thu, sản lượng, chi phí kinh doanh và giá cả.
Công cụ tác nghiệp
- Quyết định mức sản xuất và sự tham gia của các yếu tố đầu vào:
Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp phải quyết định mức sản xuất của
mình. Để vận dụng lý thuyết tối ưu vào quyết định mức sản lượng sản xuất cũng như
việc sử dụng các yếu tố đầu vào thì doanh nghiệp phải triển khai tính chi phí kinh doanh
liên tục và đảm bảo tính chính xác cần thiết.
- Phát triển và tạo động lực cho đội ngũ lao động
+ Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại nhằm thường xuyên nâng cao chất
lượng cho đội ngũ lao động, đặc biệt là đội ngũ lao động quản trị phải có khả năng hoạch
định chiến lược, phân bổ có hiệu quả các nguồn lực, chủ động ứng phó với những thay
đổi bất thường của môi trường kinh doanh.
+ Doanh nghiệp phải xây dựng cơ cấu lao động tối ưu, đảm bảo đủ việc làm trên
cơ sở phân công và bố trí lao động hợp lý, phù hợp với năng lực, sơ trường và nguyện
vọng của mỗi người.
26
+ Tạo động lực tập thể và cá nhân là yếu tố quyết định khả năng sáng tạo, tập hợp,
liên kết giữa các thành viên lại với nhau. Mặt khác, nhu cầu tinh thần của người lao động
ngày càng cao đòi hỏi phải chuyển sang quản trị dân chủ, tạo ra bầu không khí hữu nghị,
thân thiện giữa các thành viên.
- Hoàn thiện hoạt động quản trị:
+ Bộ máy quản trị gọn, nhẹ, năng động, linh hoạt trước biến đổi thị trường luôn là
đòi hỏi bức thiết tuyển dụng theo nguyên tắc tuyển người theo yêu cầu của công việc.
+ Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp phải thích ứng với sự biến động của môi
trường kinh doanh.
+ Thiết lập hệ thống thông tin hợp lý.
- Phát triển công nghệ kỹ thuật
+ Để quyết định đầu tư đổi mới kỹ thuật cần xác định 3 vấn đề:
Dự đoán đúng cung – cầu thị trường, tính chất cạnh tranh, nguồn lực cần
thiết liên quan đến loại sản phẩm sẽ đầu tư phát triển.
Phân tích, đánh giá và lựa chọn công nghệ phù hợp.
Có giải pháp huy động và sử dụng vốn đúng đắn.
+ Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các hướng chủ yếu nhằm đổi mới và phát
triển kỹ thuật công nghệ:
Nâng cao chất lượng quản trị công nghệ, kỹ thuật, từng bước hoàn thiện
quản trị định hướng chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng.
Nghiên cứu, đánh giá để có thể chuyển giao công nghệ một cách có hiệu
quả, tiến tới làm chủ công nghệ và có khả năng sáng tạo công nghệ mới.
Nghiên cứu, đánh giá và nhập các loại thiết bị máy móc phù hợp với trình
độ kỹ thuật, các điều kiện tài chính, từng bước quản trị và sử dụng có hiệu
quả thiết bị máy móc hiện có.
Nghiên cứu sử dụng vật liệu mới và vật liệu thay thế theo nguyên tắc nguồn
lực dễ kiếm hơn, rẻ tiền hơn và vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tin học trong mọi lĩnh vực quản trị kỹ
thuật và quản trị các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.
- Tăng cường và mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp và xã hội:
+ Giải quyết các mối quan hệ với khách hàng;
27
+ Tạo sự tín nhiệm, uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường;
+ Giải quyết tốt các mối quan hệ với các đơn vị tiêu thụ, cung ứng, các đơn vị kinh
doan có liên quan khác…;
+ Giải quyết tốt các mối quan hệ với cơ quan quản lý vĩ mô;
+ Thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp.
28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY LẮP MEIKO
2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của
Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko
2.1.1. Tổng quan tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây
lắp Meiko
Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko (MTE) là công ty hoạt động trên
lĩnh vực cốt lõi là tư vấn xây dựng. Với vai trò tư vấn, hỗ trợ, đưa ra các phương án xây
dựng, thiết kế nhà xưởng và tư vấn dự toán, phân tích báo giá, kiểm soát chất lượng
công trình, MTE là cầu nối vững chắc và đáng tin cậy giữa các công ty, tập đoàn với các
nhà thầu.
Nông nghiệp cũng là lĩnh vực mà MTE dành sự đầu tư và nghiên cứu chuyên sâu
nhằm đem đến những giải pháp giải quyết nỗi bất an về thực phẩm bẩn và những thách
thức về môi trường. GENKI FARM – Vườn ươm hữu cơ ra đời như một giải pháp toàn
diện. Các sản phẩm đến từ Genki Farm đều đáp ứng tiêu chuẩn hữu cơ Organic JAS
Nhật Bản. Ngoài ra MTE cũng cung cấp dịch vụ thi công, thiết kế cảnh quan xanh cho
các khu công nghiệp, góp phần giảm thiểu nỗi lo về ô nhiễm môi trường.
Bên cạnh thi công lắp đặt và nông nghiệp, MTE có sự đầu tư rất lớn vào cơ điện
tử với mục tiêu mang công nghệ tân tiến phục vụ xã hội với những nghiên cứu chủ yếu
tập trung vào thiết kế phát triển, sản xuất và bán thiết bị cơ điện tử IoT, trí tuệ nhân tạo
(AI), phát triển phần mềm, trang thiết bị phục vụ sản xuất Tự động hóa cho nhà máy sản
xuất bản mạch, và các ngành công nghiệp khác.
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật
cao đáp ứng đầy đủ nhu cầu kinh doanh và công tác. Trụ sở của công ty được đặt tại số
91 Linh Lang, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Với diện tích văn
phòng 200m vuông, công ty có thiết kế phù hợp đối với vị trí mỗi phòng ban, đảm bảo
sự kết nối và hỗ trợ khi cần thiết. Ngoài các hệ thống cơ bản như hệ thống PCCC, hệ
thống đèn điện, thang máy, công ty trang bị đầy đủ các thiết bị văn phòng như máy in,
29
máy chiếu, máy fax, máy scan, máy vi tính,...Ngoài ra, còn có nhiều trang thiết bị khác
được trang bị phù hợp với tính chất công việc của từng phòng ban trong công ty.
Bên cạnh đó, Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko còn có một showroom
được đặt tại số 91 Linh Lang, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Vị
trí showroom đắc địa, tại tuyến đường có lượng lưu thông xe cộ lớn.
Kết quả hoạt động kinh doanh
Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây
lắp Meiko giai đoạn 2016 đến 30/6/2021 được trình bày qua bảng sau:
Bảng 2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
ĐVT: Triệu đồng
Chênh lệch ( % )
Chỉ tiêu
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
Năm 2020
6T/ 2021
2017/ 2016
2018/ 2017
2019/ 2018
2020/ 2019
10.549 13.523 15.761 16.676 18.727 6.554
21,90 14,28
5,48
10,95
3.713
4.112
4.345
4.965
5.379 1.883
9,70
5,30
12,40
7,60
27,30
17,88
2,50
12,26
6.836
9.411
11.416
11.711
13.348
4.672
30
36
34
40
43
15
15,40 (6,10)
15,88
6,00
23
27
38
31
34
12
12,40
29,89 (22,35)
8,50
65
72
71
68
73
26
9,60
2,16
3,42
6,91
1.322
999
1.246
1.576
1.679
588 (32,39)
19,80
20,98
6,10
790
898
932
1.072
1.224
428
12,02
3,70
13,63
12,39
99
112
107
123
127
45
12,08 (5,20)
13,48
3,07
24
20
23
26
23
8 (19,31)
13,00
11,47
(9,34)
79
65
82
86
83
29 (20,60)
20,10
4,20
(2,60)
1.773
2.466
2.742
2.519
2.769
969
28,10 10,08
(8,80)
9,04
234
275
313
298
322
113
14,90 11,90
(5,09)
6,97
1.538
2.190
2.430
2.221
2.447
856
30,10
9,80
(9,38)
9,23
Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp Doanh thu tài chính Chi phí tài chính Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Lợi nhuận thuần Thu nhập khác Chi phí khác Lợi nhuận khác Lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN phải nộp Lợi nhuận sau thuế
Nguồn: Phòng kế toán của công ty
30
Qua bảng 2.1, ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn từ năm 2016 đến
năm 2020 có những bước tăng trưởng rõ rệt.
Doanh thu thuần tăng đều qua các năm, đỉnh điểm là năm 2020 đạt doanh thu thuần
18.727 triệu đồng, tăng 10,95% so với năm trước đó. Giá vốn bán hàng qua các năng có
sự biến động khá ổn định, lần lượt là 3.713 triệu đồng, 4.112 triệu đồng, 4.345 triệu
đồng, 4.965 triệu đồng và 5.379 triệu đồng. Kéo theo đó là lợi nhuận gộp tăng trưởng
ổn định, đạt đỉnh điểm tăng trưởng vào năm 2017 với 27,3%. Doanh thu tài chính có
nhiều biến động hơn khi thụt lùi đến 6,1% vào năm 2018 so với năm trước đó.
Các loại chi phí có sự khác biệt rõ rệt. Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm nhiều
nhất trong cơ cấu chi phí. Trong năm 2017 công ty đã giảm thiểu chi phí quản lý doanh
nghiệp xuống 32,39% so với năm trước đó - một con số đáng ngạc nhiên cho thấy hiệu
quả cân bằng chi phí vượt trội. Tuy nhiên các năm tiếp theo chi phí vẫn tăng. Cho đến
năm 2020, công ty đã kìm hãm được sự gia tăng chi phí với con số 6,1% - giảm thiểu rõ
rệt so với con số 20,98% trước đó.
Lợi nhuận sau thuế trong giai đoạn 2016-2020 của công ty rất khả quan, ghi nhận
mức tăng đều đặn. Lợi nhuận sau thuế qua các năm lần lượt là 1.538 triệu đồng, 2.190
triệu đồng, 2.430 triệu đồng, 2.221 triệu đồng và 2.447 triệu đồng.
Tình hình tài sản – nguồn vốn
Tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko
giai đoạn 2016 đến 30/6/2021 được trình bày qua bảng sau:
31
Bảng 2.2. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty
ĐVT: Triệu đồng
Năm
Chênh lệch ( % )
Chỉ tiêu
2016
2017
2018
2019
2020
30.6.20 21
2017/ 2016
2018/ 2017
2019/ 2018
2020/ 2019
-1,90
52,40
41,38
-38,59
1.262
1.238
1.887
2.667
1.638
1.438
1.367
1.495
2.011
2.597
2.961
2.661
9,34
34,52
29,18
14,01
1.240
1.358
1.861
2.350
2.744
2.444
9,54
36,98
26,30
16,77
127
136
150
247
217
217
7,35
10,02
64,89
-12,13
I. Tiền và các khoản tương đương tiền III. Các khoản phải thu Phải thu khách hàng Trả trước cho người bán IV. Hàng tồn kho
3.073
3.279
4.384
4.975
5.463
5.263
7.875
6.826 7.948
6.401 7.948
7.508 9.477
7.143 9.477
7.656 10.647 10.647
6,68 -6,22 0,00
33,71 17,28 19,23
13,48 -4,86 0,00
9,81 10,25 12,35
(1.123)
(1.547)
(1.969)
(2.334)
(2.772)
(2.991)
37,80
27,28
18,54
18,77
299
322
354
282
501
161
9,94
-20,34
77,78
7,57
183
197
217
149
340
9,98
-31,08
127,68
7,45
116
125
137
133
161
161
9,87
-3,40
21,61
7,76
12.827
12.735
16.143
17.664
18.438
17.179
-0,72
26,76
9,42
4,38
2.556 757
2.444 936
2.696 1.213
4.291 1.115
4.396 1.399
3.137 730
-4,39 23,69
10,32 29,58
59,15 -8,13
2,44 25,54
233
266
334
431
461
230
14,02
25,85
28,81
6,97
214
238
278
308
272
-
11,21
16,81
10,79
-11,69
1.352
1.004
871
2.438
2.264
2.177
-25,76
-13,28
180,02
-7,14
V. Tài sản cố định Nguyên giá Giá trị hao mòn lũy kế VI. Tài sản khác Thuế GTGT được khấu trừ Tài sản khác TỔNG CỘNG TÀI SẢN I. NỢ PHẢI TRẢ Phải trả người bán Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Phải trả người lao động Vay và nợ thuê tài chính
II. Vốn chủ sở hữu
10.271
10.291
13.446
14.042 14.042
0,20
30,66
-0,55
5,01
13.372
10.000
10.000
13.000
13.000
14.000 14.000
0,00
30,00
0,00
7,69
271
291
446
372
42
42
7,50
53,20
-16,58
-88,72
12.827
12.735
16.143
17.664
18.438 17.179
-0,72
26,75
9,42
4,38
Vốn góp của chủ sở hữu Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Nguồn: Phòng kế toán của công ty
Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2016 và 2017, tiền mặt của công ty gần
như không có thay đổi đáng kể, lần lượt là 1.262 triệu đồng và 1.238 triệu đồng. Năm
2018, do công ty tăng vốn để mở rộng phát triển kinh doanh nên tiền và các khoản tương
đương tiền của công ty là 1.887 triệu đồng. Đến năm 2019, do tình hình kinh doanh
thuận lợi nên tiền mặt của công ty tăng lên 2.667 triệu đồng. Năm 2020, do phải đối mặt
với tình hình dịch bệnh, tiền mặt phải đem ra trang trải chi phí công nhân viên, bị chiếm
32
dụng bởi người mua… nên tiền mặt của công ty giảm đến 38,59%, chỉ còn 1.638 triệu
đồng.
Phải thu khách hàng: Khoản phải thu khách hàng của công ty năm 2016 đạt 1.367
triệu đồng, năm 2017 tăng nhẹ đạt 1.495 triệu đồng. Năm 2018 và 2019 do công ty tăng
quy mô doanh số và tình hình kinh doanh gặp thuận lợi, số lượng hợp đồng và đơn hàng
tăng lên nên khoản mục này tăng mạnh, đạt lần lượt là 2.011 triệu đồng và 2.597 triệu
đồng, tăng lần lượt 34,52% và 29,18% so với năm liền trước. Năm 2020 tốc độ tăng
chậm lại do tình hình dịch bệnh, chỉ còn 14,01%, đạt mức 2.961 triệu đồng.
Hàng tồn kho: Tương tự, hàng tồn kho của công ty tăng mạnh vào năm 2018 so
với các năm 2016 và 2017. Năm 2016 và 217 đạt lần lượt là 3.073 triệu đồng và 3.279
triệu đồng, năm 2018 tăng mạnh lên 4.384 triệu đồng, tăng 33,71% so với năm 2017, do
công ty mở rộng đầu tư phát triển kinh doanh nên tồn kho nguyên vật liệu lớn. Tốc độ
tăng chậm lại vào năm 2019 và 2020, tăng lần lượt là 13,48% và 9,81%, đạt lần lượt
4.975 triệu đồng và 5.463 triệu đồng.
Tài sản cố định: Năm 2016 và 2017, nguyên giá tài sản cố định của công ty đạt
7.948 triệu đồng. Năm 2018, công ty đầu tư thêm một số máy móc thiết bị nên nguyên
giá tài sản cố định của công ty tăng lên thành 9.477 triệu đồng. Năm 2020 tăng lên
10.647 triệu đồng do công ty đầu tư thêm vào việc mở rộng kho bãi và mua một chiếc
xe nâng hàng.
Tổng tài sản: Nhìn chung, tổng tài sản của công ty giai đoạn 2016-2017 có biến
động không đáng kể. Kể từ năm 2018 có biến động lớn tăng thêm do công ty phát triển
mở rộng kinh doanh nên tăng giá trị các khoản mục khoản phải thu, hàng tồn kho, tài
sản cố định.
Phải trả người bán: Khoản phải trả người bán của công ty nhìn chung tăng qua các
năm. Năm 2016 đạt 757 triệu đồng, năm 2017 tăng lên 936 triệu đồng, năm 2018 tăng
lên 1.213 triệu đồng, năm 2019 giảm nhẹ xuống 1.115 triệu đồng, đến năm 2020 tăng
lên 1.399 triệu đồng do công ty chiếm dụng vốn người bán để cân bằng tỷ trọng tiền
mặt.
Vay và nợ thuê tài chính: Năm 2016, 2017 và 2018 vay và nợ thuê tài chính của
công ty đạt lần lượt là 1.352 triệu đồng, 1.004 triệu đồng và 871 triệu đồng, đến từ việc
công ty vay trung dài hạn mua 2 chiếc xe tải nhỏ để chở hàng trong những năm trước.
33
Năm 2019 khoản nợ vay tăng lên 2.438 do công ty vay để đầu tư thêm một số tài sản cố
định, mở rộng nhà xưởng.
Vốn góp của chủ sở hữu: Vốn góp chủ sở hữu công ty giai đoạn 2016-2017 duy trì
ở mức 10.000 triệu đồng. Năm 2018 công ty bổ sung vốn góp lên 13.000 triệu đồng
nhằm mở rộng quy mô công ty, đầu tư phát triển nhằm tăng doanh thu. Năm 2020 do
nhiều tác động bởi dịch bệnh nên hàng tồn kho tăng, phải thu khách hàng tăng dẫn tới
lượng tiền mặt của công ty bị suy giảm. Vì thế chủ sở hữu công ty đã bỏ thêm vốn 1.000
triệu đồng nhằm duy trì vốn lưu động cho công ty.
Tổng nguồn vốn: Nhìn chung, tổng nguồn vốn của công ty chỉ có thay đổi lớn vào
năm 2018 khi công ty tăng vốn góp chủ sở hữu từ 10.000 triệu đồng lên 13.000 triệu
đồng, làm tổng nguồn vốn tăng từ 12.000-13.000 triệu đồng giai đoạn 2016-2017 lên
quanh mức 16.000-18.000 triệu đồng trong giai đoạn 2018-2020. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ
sở hữu tương đối thấp, luôn dưới mức 20% nên khá an toàn.
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH
Thương mại và Xây lắp Meiko
2.1.2.1. Nhóm các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường chính trị - pháp luật
Môi trường chính trị - pháp luật gắn với các hoạt động ban hành và thực thi luật
pháp từ các bộ luật đến các văn bản dưới luật. Mọi quy định pháp luật về kinh doanh
đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Môi
trường chính trị - pháp luật tạo ra “sân chơi” để các doanh nghiệp cùng tham gia kinh
doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp lý lành
mạnh là rất quan trọng. Môi trường chính trị - pháp luật lành mạnh vừa tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh của mình lại vừa
điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng không chỉ chú ý đến kết quả và hiệu
quả riêng mà còn phải chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội.
Môi trường chính trị - pháp luật đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình doanh
nghiệp sẽ điều chỉnh các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, cạnh tranh nhau một các
lành mạnh. Tính nghiêm minh của luật pháp thể hiện trong môi trường kinh doanh thực
tế ở mức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của
34
pháp luật, kinh doanh trên thị trường quốc tế doanh nghiệp phải nắm chắc luật pháp của
nước sở tại và tiến hành các hoạt động của mình trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nước
đó.
Trong bối cảnh từ năm 2020 đến nay, tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn ra phức
tạp, việc Chính phủ giữ vững được tính ổn định của môi trường chính trị, xã hội là điều
hết sức quan trọng, tạo điều kiện cho Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko
vẫn tiếp tục có được môi trường kinh doanh ổn định và an toàn. Trong các đợt dịch bệnh
Covid-19 diễn ra phức tạp trong năm 2020, Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp
Meiko cũng đã tuân thủ nghiêm các quy định do Chính phủ ban hành về các giai đoạn
cách ly xã hội (tạm ngưng sản xuất kinh doanh), hay thực hiện sản xuất “3 tại chỗ”, và
tuân thủ các quy định 5K về phòng chống dịch.
Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế có vai trò rất quan trọng, quyết định đến việc hình thành và
hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Các nhân tố kinh tế gồm có: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối đoái,
lãi suất, lạm phát và các chính sách kinh tế của nhà nước.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làm cho
thu nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch vụ tăng lên. Trong
năm 2020, dù tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp trên phạm vi toàn cầu,
nhưng Việt Nam đã kiểm soát tương đối tốt đại dịch, thời gian đóng cửa nền kinh tế
không quá dài, vì thế vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng kinh tế không bị ảnh hưởng quá
nhiều so với các năm trước. Đây là cơ hội tốt cho Công ty TNHH Thương mại và Xây
lắp Meiko có môi trường kinh doanh ổn định và đều đặn, ít bị gián đoạn, đáp ứng kịp
thời nhu cầu của khách hàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của Công ty. Nền
kinh tế tăng trưởng ổn định kéo theo hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đạt
hiệu quả cao, khả năng tích tụ và tập trung sản xuất cao.
- Tỷ giá hối đoái: Đây là nhân tố tác động nhanh chóng và sâu sắc với từng quốc
gia và từng doanh nghiệp nhất là trong điều kiện nền kinh tế mở cửa. Trong giai đoạn
vừa qua, tỷ giá hối đoái tương đối ổn định giúp cho Công ty TNHH Thương mại và Xây
lắp Meiko có được sự bình ổn về giá cả nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào, giúp Công
ty kiểm soát tốt được chi phí giá vốn hàng bán.
35
- Lãi suất cho vay của ngân hàng: Nếu lãi suất cho vay cao dẫn đến chi phí kinh
doanh của doanh nghiệp cao, điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
nhất là khi so với doanh nghiệp có tiềm lực vốn sở hữu mạnh. Trong năm 2020, Ngân
hàng Nhà nước đã đưa ra những chỉ thị giảm lãi suất nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp và
cá nhân vay vốn tháo gỡ những khó khăn do dịch bệnh. Do đó Công ty TNHH Thương
mại và Xây lắp Meiko cũng được hưởng lợi khi lãi suất vay vốn ngân hàng giảm, giúp
công ty giảm thiểu chi phí lãi vay.
- Lạm phát: Lạm phát cao các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sản xuất kinh
doanh đặc biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất của
doanh nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo về mặt hiện vật các tài sản, không
có khả năng thu hồi vốn sản xuất hơn nữa, rủi ro kinh doanh khi xảy ra lạm phát rất lớn.
Trong thời gian vừa qua, dù tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp trên cả
nước, nhưng Chính phủ đã điều hành nền kinh tế một cách hợp lý, thận trọng trong việc
tung ra các gói kích cầu và điều tiết thị trường, giúp cho lạm phát chưa xảy ra ở mức độ
cao. Điều này giúp cho Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko có được sự ổn
định trong kinh doanh khi thực hiện các hợp đồng đã ký kết vì giá vốn và giá cả không
có sự thay đổi đáng kể.
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống thông tin
liên lạc, điện, nước… cũng như sự phát triển của giáo dục và đào tạo… đều là những
nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
kinh doanh ở khu vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điện, nước đầy đủ, dân cư đông
đúc và có trình độ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng
tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí kinh doanh… và do đó nâng cao
hiệu quả kinh doanh.
Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi khi có nhiều doanh nghiệp cùng
tham gia vào ngành. Hiện nay tình hình đối thủ cạnh tranh của Công ty TNHH Thương
mại và Xây lắp Meiko trên thị trường như sau:
- Đối thủ cạnh tranh trong nước: Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko
gặp phải sự cạnh tranh từ rất nhiều đối thủ truyền thống và có năng lực. Hiện nay, ở thị
36
trường trong nước Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko phải cạnh tranh quyết
liệt với một số lượng lớn các doanh nghiệp, xí nghiệp sản xuất giày da, trong đó có
những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, có kinh nghiệm trong ngành tư vấn xây
dựng, thiết bị điện tử và nông nghiệp hữu cơ đã tham gia thị trường từ lâu.
- Đối thủ cạnh tranh từ các nước khác: Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp
Meiko phải chịu sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt từ các nước khác trên thế giới, đặc
biệt là các nước trong khu vực như: Trung Quốc, Indonesia,…Các nước này hầu hết đều
có lợi thế như chúng ta về giá nhân công lao động, lực lượng lao động dồi dào nhưng
họ có nhiều điều kiện thuận lợi hơn ta như: khách hàng, công tác tiếp thị, giá thành sản
phẩm, hình thức mẫu mốt. Tuy nhiên, mặt tích cực là đối với ngành tư vấn xây dựng thì
sự phát triển khách hàng đòi hỏi thời gian khá dài, cũng như những tiêu chuẩn ở mỗi thị
trường khác nhau, các công ty trong ngành có đối tượng khách hàng cũng như sản phẩm
đặc trưng nên rào cản gia nhập ngành tương đối cao, tính cạnh tranh không khốc liệt
như những ngành hàng khác.
2.1.2.2. Nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Nhân tố con người
Con người được xem là nhân tố quyết định trong hoạt động của doanh nghiệp,
trong thời đại hiện nay, trình độ và kinh nghiệm của một người lao động ảnh hưởng rất
lớn đến hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp, nhất là các cán bộ quản lý, họ chính
là những nhân tố gián tiếp tạo ra sản phẩm kinh doanh, nhưng lại chính là những người
hoạch định ra những hướng đi cho doanh nghiệp, quyết định sự thành bại của doanh
nghiệp. Vì vậy, nhân tố con người có ảnh hưởng trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả
1đã5 1gia5 1nhập5 1WTO5 1và5 1chủ5 1động5 1trong5 1quá5 1trình5 1hội5 1nhập5 1quốc5 1tế.5 1Nhận5 1thức5 1được5 1vấn5
1đề5 1này5 1trong5 1những5 1năm5 1trở5 1lại5 1đây5 Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko đã5
1rất5 1chú5 1trọng5 1vào5 1hoạt5 1động5 1phát5 1triển5 1nguồn5 1nhân5 1lực. Công ty đã thực hiện tỉ mỉ từ
kinh doanh của doanh nghiệp. 1Điều5 1này5 1càng5 1trở5 1nên5 1bức5 1bách5 1trong5 1bối5 1cảnh5 1Việt5 1nam5
khâu tuyển dụng tới việc đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho người
lao động, nhất là đội ngũ nhân viên quản lý. Hiện nay, Công ty đang tích cực thi hành
chính sách, nâng cao chất lượng năng lực của toàn bộ công nhân viên của công ty như:
tổ chức lại bộ máy cơ cấu hợp lý, mở các lớp đào tạo tay nghề cũng như trình độ quản
lý và tiếp tục tuyển dụng thêm những cán bộ, công nhân viên có năng lực. Nguồn nhân
37
lực của công ty đã ngày càng mạnh lên không những cả về số lượng và chất lượng sẵn
sàng đáp ứng những nhu cầu đòi hỏi đặt ra của thị trường và là một thế mạnh từ nội lực
của công ty trong thời gian tới.
Nhân tố vốn
Không có một doanh nghiệp nào mà có thể hoạt động kinh doanh mà không cần
tới vốn. Vốn có ý nghĩa rất quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, vốn trong doanh nghiệp được hình thành từ ba nguồn chính: vốn tự có, vốn vay,
và vốn nhà nước cấp. Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh sử dụng hai nguồn vốn cơ bản là vốn chủ sở hữu và
nguồn vốn vay. Nhìn chung, Công ty vẫn đang kiểm soát tốt tình hình tài chính, tỷ lệ nợ
trên vốn chủ sở hữu tương đối thấp, luôn dưới mức 20% nên khá an toàn. Tuy nhiên thời
gian gần đây do ảnh hưởng bởi dịch bệnh nên công ty phải tăng khoản vay ngắn hạn
nhằm bổ sung vốn lưu động, khiến áp lực lãi vay tăng lên, cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận
của công ty.
Nhân tố kỹ thuật công nghệ
Trong nền kinh tế thị trường cơ sở vật chất kỹ thuật là một phần vốn của các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh. Cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong các yếu tố góp phần
làm tăng năng suất lao động từ đó thúc đẩy công ty phát triển. Thực trạng công nghệ kỹ
thuật ở nước ta hiện nay rất thấp cách xa các nước phát triển đến mấy thế hệ. Do vậy
phương hướng chung là kết hợp nhiều loại trình độ kỹ thuật công nghệ, thực hiện chuyển
giao công nghệ có lựa chọn nhằm tận dụng ưu thế của các nước đi sau.
Máy móc, thiết bị là một yếu tố sản xuất quan trọng. Trong hoạt động sản xuất của
Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko, do đặc trưng của ngành, máy móc thiết
bị đóng vai trò lớn trong việc nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm của công ty. Hiện
nay, do vừa thực hiện việc chuyển đổi mặt hàng sản xuất, toàn bộ máy móc, thiết bị chủ
yếu phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty đều được nhập trong những năm gần
đây (chủ yếu là từ năm 2015). Nhìn chung máy móc thiết bị của Công ty TNHH Thương
mại và Xây lắp Meiko đang trong tình trạng khá tốt và tương đối hiện đại. Máy móc
thiết bị của công ty có nhiều chủng loại đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật khác nhau của
từng loại sản phẩm. Hơn nữa, công ty đang đầu tư bổ sung một số thiết bị mới, hiện đại
và đồng bộ cho dây chuyền sản xuất thiết kế xây dựng nhà thông minh. Nhưng hiện nay
38
máy móc thiết bị chưa tận dụng hết công suất (khoảng 55-60% công suất thiết kế) vậy
nên công ty cần đẩy mạnh hơn nữa việc mở rộng thị trường để tăng sản lượng sản xuất
tránh lãng phí nguồn lực.
Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Đây là giá trị vô hình của doanh nghiệp, nó tác động đến sự thành bại trong nâng
cao hiệu quả kinh doanh. sự tác động đó là phi lượng hoá mà chúng ta không thể tính
toán hay đo đạc bằng các phương pháp định lượng. Quan hệ, uy tín của doanh nghiệp
sẽ cho phép mở rộng các cơ hội kinh doanh, mở rộng những đầu mối làm ăn và từ đó
doanh nghiệp sẽ có quyền lựa chọn những gì có lợi cho mình. Hơn thế nữa quan hệ và
uy tín sẽ cho phép doanh nghiệp có ưu thế trong việc tiêu thụ, vay vốn hay mua chịu
hàng hoá.
Kể từ ngày thành lập cho đến nay, Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko
đã vượt qua không ít những khó khăn, trở ngại để từ đó công ty không ngừng đổi mới,
nâng cao năng suất hoạt động nhằm tiến tới sự phát triển chung cho toàn công ty. Công
ty đã liên tục đưa ra những chiến lược kế hoạch áp dụng để công ty có thể tồn tại và
ngày càng phát triển tốt hơn. Do đó mà trong những năm qua, công ty đã xây dựng được
thương hiệu và nâng cao uy tín của mình trên thị trường, thu hút được khá nhiều sự hợp
tác của khách hàng; mở rộng quy mô hoạt động, công ty đã nhận được sự tin cậy từ phía
khách hàng thông qua những bản hợp đồng lớn.
2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp
Meiko
2.2.1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty TNHH Thương mại và Xây
lắp Meiko
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko
giai đoạn 2016 – 30/6/2021 được trình bày qua bảng sau:
39
Bảng 2.3. Bảng hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2016 10.549 9.010 1.538 12.827 10.271
2017 13.523 11.333 2.190 12.735 10.291
2018 15.761 13.331 2.430 16.143 13.446
2019 16.676 14.455 2.221 17.664 13.372
2020 6T.2021 6.554 5.698 856 17.179 14.042
18.727 16.280 2.447 18.438 14.042
14,58%
16,20%
15,42%
13,32%
13,07% 13,07%
Doanh thu thuần Tổng chi phí Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Tỷ suất lợi nhuận /Doanh thu
17,07%
19,33%
18,22%
15,37%
15,03% 15,03%
11,99%
17,20%
15,05%
12,57%
13,27%
4,99%
14,98%
21,28%
18,07%
16,61%
17,43%
6,10%
Tỷ suất lợi nhuận /Tổng chi phí Tỷ suất lợi nhuận /Tổng tài sản Tỷ suất lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu
Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: Trong giai đoạn 2016-2018, tỷ suất lợi
nhuận trên doanh thu của công ty dao động không đáng kể. Năm 2016 đạt 14,58%, năm
2017 tăng lên 16,20%, năm 2018 đạt 15,42%. Tuy nhiên giao đoạn 2019-2020 tỷ suất
lợi nhuận trên doanh thu giảm chỉ còn lần lượt là 13,32% và 13,07%, có nghĩa là vào
năm 2020, cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra 13,07 đồng lợi nhuận sau thuế. Điều nay
cho thấy chi phí mà công ty bỏ ra là quá lớn, công ty vẫn chưa nâng cao được khả năng
quản lý chi phí của mình. Tỷ suất sinh lời năm 2019 và 2020 có sự sụt giảm một phần
do sự sụt giảm lợi nhuận năm 2019 và sự tăng trưởng doanh thu qua các năm.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên chi phí: Năm 2016, tỷ suất sinh lời trên chi phí
đạt 17,07%, có nghĩa là cứ 100 đồng chi phí giúp công ty tạo ra được 17,07 đồng lợi
nhuận sau thuế. Năm 2017 đạt 19,33%, cho thấy trong năm này công ty đã quản lý và
sử dụng các loại chi phí rất hiệu quả. Năm 2018 giảm nhẹ còn 18,22%. Đến giai đoạn
2019-2020, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên chi phí của công ty giảm mạnh, đạt lần lượt
là 15,37% và 15,03%, cho thấy công ty đã không còn quản lý và khai thác hiệu quả các
khoản chi phí của mình
- Tỷ suất sinh lời của tài sản: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty biến động
tương đối thất thường. Năm 2016 tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đạt 11,99%, năm 2017
40
tăng đột biến đạt 17,20%, cho thấy năm 2017 công ty đã sử dụng rất hiệu quả nguồn lực
tài sản của mình. Tuy nhiên, từ năm 2018 đến nay, công ty đã không duy trì được sự
hiệu quả trong việc sử dụng tài sản. Năm 2018 giảm nhẹ còn 15,07% và tiếp tục giảm
trong các năm 2019 và 2020, chỉ đạt lần lượt là 12,57% và 13,27%. Nguyên nhân là do
công ty đã tăng thêm đầu tư tài sản cố định, mở rộng nhà xưởng, máy móc thiết bị từ
năm 2018, và sự đầu tư cần có thời gian để đem lại hiệu quả. Tuy nhiên có thể thấy năm
2019 và 2020 thì tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản tiếp tục giảm, chứng tỏ công ty chưa
đạt được hiệu quả sử dụng tài sản như mong muốn Năm 2020 tỷ suất sinh lời trên tổng
tài sản là 13,27% có nghĩa là cứ 100 đồng tài sản bình quân thì tạo ra được 13,27 đồng
lợi nhuận sau thuế.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của
công ty dao động từ 14,98%-21,28% trong giai đoạn 2016-2020, nhìn chung ở mức trên
15% đối với các doanh nghiệp ở Việt Nam là ở mức tốt. Năm 2016 tỷ suất sinh lời trên
vốn chủ sở hữu đạt 14,98%, năm 2017 tăng đột biến đạt 21,28%. Năm 2018 có sự sụt
giảm, còn 18,07% và thay đổi giảm nhẹ trong năm 2019 và 2020, đạt lần lượt là 16,61%
và 17,43%. Nguyên nhân là do công ty đã tăng mạnh vốn chủ sở hữu từ năm 2018, vốn
góp chủ sở hữu tăng từ 10.000 triệu đồng lên 13.000 triệu đồng, và sự đầu tư cần có thời
gian để đem lại hiệu quả. Tuy nhiên có thể thấy năm 2019 và 2020 thì tỷ suất lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu tiếp tục giảm, chứng tỏ công ty chưa đạt được hiệu quả sử dụng vốn
như mong muốn. Năm 2020 tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là 17,43% có nghĩa là
cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được 17,43 đồng lợi nhuận sau thuế. Công ty cần
nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu vì đối với các nhà đầu tư, ROE là tỷ
số quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư.
2.2.2. Hiệu quả kinh doanh bộ phận của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp
Meiko
2.2.2.1. Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty
⮚ Hiệu quả sử dụng TSCĐ
Hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko giai
đoạn 2016 – 30/6/2021 được trình bày qua bảng sau:
41
Bảng 2.4. Bảng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2017
2020
2019
Tổng doanh thu Lợi nhuận Nguyên giá TSCĐ bình quân Hiệu suất sử dụng TSCĐ Hàm lượng TSCĐ Sức sinh lợi của TSCĐ
2016 10.549 13.523 2.190 1.538 7.948 7.948 1,70 1,33 0,59 0,75 0,28 0,19
2018 15.761 16.676 18.727 2.447 2.221 9.477 10.062 1,86 1,76 0,54 0,57 0,24 0,23
2.430 8.713 1,81 0,55 0,28
6T.2021 6.554 856 10.062 0,65 1,54 0,09
Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty
Qua bảng chỉ tiêu sử dụng TSCĐ ở công ty ta thấy: nguyên giá TSCĐ bình quân
của công ty trong giai đoạn 2016-2020 tăng dần qua các năm, trong khi đó lợi nhuận
của công ty giảm vào năm 2019 và phục hồi trong năm 2020. Để đánh giá xem tình hình
sử dụng TSCĐ ở công ty có hiệu quả hay không cần xem xét các chỉ tiêu:
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết công ty bỏ ra một đồng
nguyên giá TSCĐ thì sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng TSCĐ
của công ty không ổn định. Năm 2016 đạt 1,33, năm 2017 tăng lên đáng kể đạt 1,70.
Các năm tiếp theo dao động thay đổi không đáng kể, lần lượt đạt 1,81, 1,76 và 1,86 vào
các năm 2018, 2019, 2020. Như vậy, trong những năm gần đây, hiệu suất sử dụng TSCĐ
ở công ty năm của công ty đã được gia tăng và duy trì tương đối tốt.
- Hàm lượng TSCĐ: Chỉ tiêu hàm lượng TSCĐ là đại lượng nghịch đảo của hiệu
suất sử dụng vốn cố định. Để tạo ra một đồng doanh thu năm 2016 công ty cần 0,75
đồng vốn cố định. Năm 2017 cần 0,59 đồng vốn cố định để tạo ra một đồng doanh thu.
Các năm 2018, 2019, 2020 cần lần lượt là 0,55, 0,57 và 0,54 đồng TSCĐ để tạo ra một
đồng doanh thu. Như vậy, từ năm 2017 đến nay công ty đã khai thác triệt để tiềm năng
TSCĐ để tăng cao mức doanh thu.
- Sức sinh lợi của TSCĐ: Năm 2016 cứ một đồng nguyên giá TSCĐ bỏ ra thì thu
được 0,19 đồng lợi nhuận. Đến năm 2017 và 2018 mức thu 0,28 đồng, có sự tăng trưởng
đáng kể. Năm 2019 và 2020 một đồng nguyên giá TSCĐ bỏ ra thì thu được 0,23 và 0,24
đồng lợi nhuận, có sự sụt giảm so với giai đoạn 2017-2018. Mặc dù công ty đã có nhiều
nỗ lực đổi mới trong hoạt động kinh doanh dẫn đến hoạt động SXKD được mở rộng,
nhưng sự giảm hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty trong năm 2019-2020 là một dấu
42
hiệu thiếu tích cực. Năm 2019 thị trường có nhiều thuận lợi đối với hoạt động của công
ty nhưng công ty cũng chưa làm tăng được hiệu quả sử dụng TSCĐ. Năm 2020 dịch
bệnh Covid-19 bùng phát, dẫn đến đứt gãy trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa Công ty
cần nâng cao hơn nữa mức lợi nhuận trong giai đoạn tiếp theo.
⮚ Hiệu quả sử dụng TSLĐ
Hiệu quả sử dụng TSLĐ của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko giai
đoạn 2016 – 30/6/2021 được trình bày qua bảng sau:
Bảng 2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
Tổng doanh thu Lợi nhuận Tài sản lưu động bình quân Sức sản xuất của TSLĐ Sức sinh lợi của TSLĐ
2016 10549 1538 6002 1,76 0,26
2017 13523 2190 6333 2,14 0,35
2018 15761 2430 8635 1,83 0,28
2019 16676 2221 10522 1,58 0,21
2020 18727 2447 10564 1,77 0,23
6T.2021 6554 856 10564 0,62 0,08
Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty
Qua bảng 2.5, ta thấy tài sản lưu động bình quân của Công ty tăng qua các năm,
đặc biệt tăng mạnh vào năm 2018 và 2019. Năm 2016 và 2017, TSLĐ bình quân của
công ty đạt lần lượt là 6.002 và 6.333 triệu đồng. Năm 2018 tăng lên đến 8.635 triệu
đồng. Năm 2019 lại một lần nữa tăng mạnh, đạt 10.522 triệu đồng.
Sức sản xuất của TSLĐ của công ty tăng giảm thất thường. Năm 2016 đạt 1,76, có
nghĩa là cứ 1 đồng TSLĐ tạo ra được 1,76 đồng doanh thu. Năm 2017 tỷ suất này đạt
2,14 cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng TSLĐ vào hoạt động SXKD hiệu quả. Giai đoạn
2018-2020 tỷ suất này lại biến động lên xuống thất thường, đạt lần lượt là 1,83, 1,58 và
1,77, chứng tỏ công ty đã không giữ được sự hiệu quả trong việc sử dụng TSLĐ.
Tỷ số sức sinh lợi của TSLĐ của công ty trong giai đoạn 2016-2020 tương đối ổn
định, chỉ có năm 2017 chỉ số này cao vọt lên 0,35. Trong các năm còn lại trong giai đoạn
này, sức sinh lợi của TSLĐ của công ty dao động quanh 0,21-0,28.
2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko giai
đoạn 2016 – 30/6/2021 được trình bày qua bảng sau:
43
Bảng 2.6. Bảng hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2019
2020
2016 10.549 1.538 3.445 7.948
2017 13.523 2.190 3.889 7.948
2018 15.761 2.430 5.939 9.477
16.676 2.221 6.230 9.477
18.727 2.447 6.168 10.647
6T.2021 6.554 856 6.387 10.647
11.394
11.838
15.416
15.707
16.814
17.033
1,33
1,70
1,66
1,76
1,76
0,62
sd
19,35
27,56
25,64
23,44
22,98
8,04
3,06
3,48
2,65
2,68
3,04
1,03
sd
44,65
56,32
40,91
35,65
39,67
13,41
0,93
1,14
1,02
1,06
1,11
0,38
sd
13,50
18,50
15,76
14,14
14,55
5,03
Doanh thu Lợi nhuận Vốn lưu động Vốn cố định Tổng vốn hoạt động Hệ số sd VCĐ (lần) Hiệu quả VCĐ (%) Hệ số sd VLĐ (lần) Hiệu quả VLĐ (%) Hệ số sd VKD (lần) Hiệu quả VKD (%)
Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty
Hệ số sử dụng vốn cố định năm 2016 đạt 1,33. Đến năm 2017 tăng trưởng khá tốt,
đạt 1,70 cho thấy công ty sử dụng vốn cố định rất hiệu quả trong năm này. Giai đoạn
2018-2020 hệ số sử dụng VCĐ của công ty tương đối ổn định: năm 2018 là 1,66 lần,
năm 2019 và 2020 đạt 1,76 lần.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng không ổn định và còn thấp: năm 2016 là
19,35%, năm 2017 tăng lên 27,56%. Từ năm 2018 giảm dần đều cho đến nay, chỉ còn
lần lượt là 25,64%, 23,44% và 22,98% trong các năm 2018, 2019 và 2020.
Nguyên nhân dẫn đến hệ số và hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng giảm không ổn
định vì tuy doanh thu tăng ổn định nhưng lợi nhuận tăng giảm không đều qua các năm.
Năm 2018 và 2020 công ty đầu tư thêm tài sản cố định mới nên cả hệ số và hiệu quả sử
dụng vốn cố định đều giảm ở năm 2018 và 2020.
Tương tự, hệ số sử dụng vốn lưu động có sự đột biến trong năm 2017 và biến đổi
ít ở các năm còn lại trong giai đoạn 2018-2020: năm 2016 là 3,06 lần, năm 2017 là 3,48
lần, năm 2018 giảm còn 2,65 lần, và ở năm 2019, 2020 hệ số sử dụng vốn lưu động
twang lên lại lần lượt là 2,68 và 3,04 lần.
44
Về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty tăng rất tốt trong năm 2017, đạt
56,32% so với năm 2016 chỉ đạt 44,65%. Tuy nhiên tới năm 2018 lại rớt xuống 40,91%
và năm 2019 giảm mạnh còn 35,65%.
2.2.2.3. Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty
Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko giai
đoạn 2016 – 30/6/2021 được trình bày qua bảng sau:
Bảng 2.7. Bảng hiệu quả sử dụng chi phí của công ty
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2016
2017
2018
2019
2020 6T.2021
6.554
10.549
13.523
15.761
16.676
18.727
1.883
3.713
4.112
4.345
4.965
5.379
12 26
23 65
27 72
38 71
31 68
34 73
588
1.322
999
1.246
1.576
1.679
5.124
5.210
5.699
6.641
7.165
2.508
35,20%
30,41%
27,57%
29,77%
28,72%
28,72%
0,62%
0,53%
0,45%
0,41%
0,39%
0,39%
12,54%
7,39%
7,90%
9,45%
8,97%
8,97%
48,58%
38,53%
36,16%
39,82%
38,26%
38,26%
0,22%
0,20%
0,24%
0,19%
0,18%
0,18%
Doanh thu thuần BH&CCDV Giá vốn hàng bán Chi phí tài chính Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí hoạt động Tỷ suất GVHD/DTT Tỷ suất Chi phí bán hàng/DTT Tỷ suất Chi phí QLDN/DTT Tỷ suất Chi phí hoạt động/DTT Tỷ suất Chi phí tài chính/DTT
Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty
Tỷ suất GVHB/DTT của công ty nhìn chung giảm dần qua các năm, cho thấy công
ty ngày càng kiểm soát tốt và chủ động về nguồn hàng của mình. Tỷ suất GVHB/DTT
của công ty giảm từ 35,20% năm 2016 còn 28,72% năm 2020.
Tỷ suất chi phí bán hàng/DTT giảm dần qua các năm nhưng doanh thu vẫn tăng
cho thấy công ty đã sử dụng chi phí bán hàng hiệu quả, và cũng biết tận dụng thương
hiệu ngày một lớn mạnh của mình để bán hàng có hiệu quả hơn. Tuy nhiên việc dành tỷ
trọng thấp cho chi phí bán hàng cũng đặt ra một câu hỏi đối với công ty về việc đầu tư
45
cho bán hàng, bởi nếu công ty đầu tư hơn nữa ho bán hàng thì có thể tiềm năng gia tăng
doanh số của công ty sẽ được khai thác nhiều hơn nữa.
Tỷ suất chi phí QLDN/DTT của công ty năm 2016 đạt 12,54%, đến năm 2017
giảm mạnh, còn 7,39%. Các năm tiếp theo tương đối ổn định và biến động không đáng
kể, đạt lần lượt 7,90%, 9,45% và 8,97% vào các năm 2018, 2019 và 2020.
Tỷ suất chi phí tài chính/DTT của công ty ở mức thấp, chiếm không quá 0,24% và
giảm dần vào giai đoạn 2019-2020 cho thấy công ty vay nợ ít, công ty tự chủ về nguồn
vốn và ít phải trả chi phí lãi vay, vì vậy ít bị lãi vay ảnh hưởng đến lợi nhuận.
2.2.2.4. Hiệu quả sử dụng lao động của công ty
Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko giai
đoạn 2016 – 30/6/2021 được trình bày qua bảng sau:
Bảng 2.8. Bảng hiệu quả sử dụng lao động của công ty
Năm
Chỉ tiêu
2019
2017
2020
2018 2016 10.549 13.523 15.761 16.676 18.727 1.538 2.190 2.430 2.221 2.447 33 29
29
23
20
6T.2021 6.554 856 33
79,2
80,4
81,6
84,0
86,4
86,4
Doanh thu Lợi nhuận Tổng số lao động Thu nhập bình quân người lao động (triệu đồng/người/năm)
1.584 1.849
2.366 2.436 2.851
2.851
Tổng chi phí tiền lương (triệu đồng/năm)
6,7
7,3
6,7
6,8
6,6
2,3
77
95
84
77
74
26
Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động (triệu đồng)
Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty
Từ bảng 2.8 ta thấy nhìn chung, thu nhập bình quân của người lao động của công
ty hằng năm được cải thiện. Đây là một tín hiệu đáng mừng cho thấy công ty làm ăn có
hiệu quả, và biết quan tâm đến người lao động.
Chi tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương của công ty giai đoạn
2016-2020 tương đối ổn định, chỉ có năm 2017 đạt hiệu quả cao, chỉ số đạt 7,3 lần, có
nghĩa là một đồng chi phí tiền lương giúp tạo ra được 7,3 đồng doanh thu trong năm
2017. Các năm còn lại trong giai đoạn này dao động từ 6,6-6,8 lần.
46
Tương tự, chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động cũng đạt mức cao ở
năm 2017, đạt 95 triệu đồng/lao động. Từ năm 2018 đến nay giảm dần qua các năm, đạt
lần lượt 84 triệu đồng, 77 triệu đồng và 74 triệu đồng trong năm 2018, 2019 và 2020.
2.3. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của
Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko
2.3.1. Thành công
Qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và
Xây lắp Meiko có thể nhìn thấy những vấn đề mà Công ty đã đạt được như sau:
- Bên cạnh đó hàng năm Công ty cũng đã đóng góp cho ngân sách nhà nước lượng
tiền đáng kể.
- Đảm bảo đời sống cho công nhân viên, góp phần giải quyết công ăn việc làm và
tham gia xây dựng xã hội, dần khẳng định được vị trí trên thị trường.
- Năm 2017 đến nay Công ty đã sử dụng hiệu quả TSCĐ.
- Các chỉ số Tỷ suất chi phí/doanh thu giảm dần qua các năm là tín hiệu tốt đối với
công ty trong hoạt động kiểm soát chi phí.
Trong điều kiện kinh doanh ngày càng phức tạp: cạnh tranh gay gắt và quyết liệt,
dù kết quả cuối cùng mang lại cho Công ty không như mong muốn nhưng cũng thể hiện
cố gắng của tập thể Công ty trong thời gian qua.
2.3.2. Hạn chế
- Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp nổi bật vào năm 2017, tuy nhiên suy
giảm dần từ 2018, và giai đoạn 2019-2020 không đc tốt.
- Hiệu quả sử dụng TSLĐ giai đoạn 2018-2020 lên xuống thất thường.
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân trên mỗi lao động giảm dần cho thấy công ty cần
chú trọng hơn vào việc tuyển dụng, quản lý cũng như đào tạo, nhằm nâng cao hơn nữa
năng suất lao động và động lực làm việc của nhân viên.
- Hoạt động kinh doanh của Công ty đang có những khó khăn và thách thức lớn:
doanh thu và lợi nhuận của Công ty giảm qua các năm.
- Việc quản lý chi phí chưa tốt và hiệu quả sử dụng vốn chưa cao.
Công ty cần có cố gắng nhiều nữa về mọi mặt trong thời gian tới vì dự báo sắp tới
môi trường kinh doanh sẽ có nhiều thay đổi theo hướng khó khăn phức tạp hơn cụ thể
khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức kinh tế thế giới (WTO).
47
2.3.3. Nguyên nhân
2.3.3.1. Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp
- Công ty chưa chú trọng vào việc đào tạo và khích lệ đội ngũ cán bộ nhân viên
- Giai đoạn 2018 đến nay, công ty có nhiều sự đầu tư mới, tăng vốn chủ sở hữu,
mở rộng nhà xưởng, máy móc thiết bị tuy nhiên chưa đem lại hiệu quả như mong muốn.
- Công ty chưa chú trọng hoặc chưa hiệu quả trong việc nâng cao hoạt động sản
xuất kinh doanh, ban lãnh đạo chưa có những chiến lược và những hành động cụ thể
nhằm cải thiện hoạt động này. Các con số được nêu ra mới dừng ở mức liệt kê, chưa có
động thái cho thấy ban lãnh đạo nhằm vào các chỉ tiêu được xây dựng để nâng cao hiệu
quả kinh doanh.
- Chưa có bộ phận chuyên trách theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.3.3.2. Nguyên nhân từ phía nhà nước
Từ năm 2018 cho đến nay, hoạt động kinh doanh của ngành xây dựng liên tục phải
đối diện với nhiều trở ngại. Các cơ chế chính sách, giá cả vật tư ngành xây dựng thường
xuyên thay đổi, biến động ảnh hưởng đến công tác thiết kế thẩm tra, thẩm định theo tiến
độ, nhu cầu xây dựng sụt giảm, thị trường bất động sản đóng băng, kinh tế đi xuống
không còn thu hút được nhiều nhà đầu tư do có nhiều rũi ro và biến động.
48
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY LẮP
MEIKO
3.1. Quan điểm, định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH
Thương mại và Xây lắp Meiko
3.1.1. Quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương
mại và Xây lắp Meiko
Từ kết quả phân tích, đánh giá thực trạng của công tác tổ chức; quản lý hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, để có chiến lược phát triển đúng đắn trong
tương lai cần phải nhận thấy được những thuận lợi (thời cơ) và khó khăn (thách thức)
đối với Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko.
Thuận lợi
- Sản phẩm của Công ty đã có uy tín trên thị trường. Thương hiệu Meiko đã được
đông đảo người tiêu dùng chấp nhận và tin cậy. Là một đơn vị có các cán bộ, công nhân
viên có bề dày kinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh, làm việc rất hăng say, nhiệt
tình và có hiệu quả. Thiết bị dây chuyền đạt mức tiên tiến của khu vực, được đầu tư
thích hợp và hiệu quả. Thực hiện hệ thống tiêu chuẩn Quốc tế.
- Theo dự báo, năm 2021 kinh tế Việt Nam tuy vẫn gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn
tăng trưởng ổn định, dự kiến tăng 6,5% thu hút đầu tư lớn, tốc độ đô thị hoá ngày càng
cao nên nhu cầu về các sản phẩm của công ty vẫn rất tiềm năng.
- Việt Nam với hơn 96 triệu dân, là một quốc gia đang phát triển do đó tiềm năng
nhu cầu thị trường rất lớn. Hiện nay, với tốc độ đô thị hoá cao, các công trình xây dựng
nâng cấp của các tỉnh, thành phố đang được hoàn thiện, nhu cầu sửa chữa, xây dựng nhà
ở cũng tăng mạnh. Thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng nên kéo theo nhu cầu
về nhà ở ngày càng cao, đây là cơ hội để đẩy mạnh bán hàng.
- Môi trường công nghệ ngày càng tiên tiến hiện đại, Công ty có thể tiếp cận với
công nghệ mới nhờ đó có thể tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm. Nước ta gia
nhập AFTA và Tổ chức thương mại thế giới WTO tạo ra cơ hội Công ty mở cửa thị
trường tiêu thụ.
Khó khăn
49
- Giá nguyên liệu đầu vào (clinker, thanh đá) tăng cao làm ảnh hưởng tới giá thành
sản phẩm tăng cao.
- Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và Hiệp định thương mại
tự do ASEAN có hiệu lực toàn bộ thì Công ty phải cạnh tranh gay gắt không chỉ với các
doanh nghiệp cùng ngành sản xuất trong nước mà còn cả với đối tác liên doanh nước
ngoài vốn có tiềm lực kinh tế mạnh để chiếm lĩnh thị trường thường bằng các chính sách
khuyến mại và quảng cáo lớn kéo dài nhiều ngày, nhiều kỳ, giảm giá bán liên tục.
- Tiếp tục bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19
- Mặc dù nhu cầu tăng cao nhưng nguồn cung về các sản phẩm xây dựng ra thị
trường ngày càng nhiều. Theo dự báo, cung và cầu xây dựng trong nước gần đến điểm
cân bằng và bắt đầu có dư thừa từ năm 2019 trở đi tạo nên sức ép cạnh tranh gay gắt.
3.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương
mại và Xây lắp Meiko
- Kiện toàn bộ máy theo hướng tinh gọn, chất lượng, đẩy mạnh đào tạo bên trong,
đồng thời thu hút thêm nhân sự từ bên ngoài.
- Mở rộng quy mô sản xuất, đưa dây chuyền mới vào hoạt động đầu năm 2022.
- Tìm kiếm các nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào với giá rẻ, đảm bảo chất
lượng.
- Tăng cường bộ phận khai thác thị trường và mở rộng các đại lý phân phối.
- Không ngừng phát huy cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,
năng suất thiết bị, năng suất lao động, giảm chi phí, đồng thời nâng cao trình độ cho cán
bộ công nhân viên.
- Tổ chức quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
nguồn vốn của Công ty.
- Duy trì sản lượng tiêu thụ ở thị trường truyền thống, đồng thời mở rộng tiêu thụ
ở các địa bàn mới, xuất khẩu xi măng ra nước ngoài.
- Công ty tiếp tục đẩy mạnh sản xuất kinh doanh với mục tiêu sản xuất tối đa, tiêu
thụ tối đa, lợi nhuận và thu nhập của người lao động năm sau đạt cao hơn năm trước.
Đẩy mạnh công tác đầu tư tiêu chuẩn hóa đội ngũ quản lý, đội ngũ nhân viên công nhân
kỹ thuật lành nghề, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức theo hướng gọn nhẹ. Duy trì liên tục và
có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO.
50
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko
Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu cơ bản của mọi doanh
nghiệp. Vì nó là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, một
doanh nghiệp muốn tồn tại trong điều kiện bình thường thì hoạt động sản xuất kinh
doanh ít nhất cũng phải bù đắp các chi phí bỏ ra. Còn các doanh nghiệp muốn phát triển
thì kết quả kinh doanh chẳng những bù đắp những chi phí mà còn phải dư thừa để tích
luỹ tái sản xuất mở rộng. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng
lớn trong thời gian ngắn và sự tác động của những kết quả tới việc thực hiện các mục
tiêu kinh tế - xã hội càng mạnh thì kết quả sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại.
Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi phải phấn đấu nâng cao hiêu quả sản xuất kinh doanh
của mình.
3.2.1.1. Tăng kết quả đầu ra
Kết quả đầu ra được đo bằng những chỉ tiêu Doanh thu, Giá trị tổng sản lượng, Lợi
nhuận. Để tăng doanh thu cần phải:
- Đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá kinh doanh, mở rộng sản xuất. Trong những
năm gần đây Công ty chủ yếu kinh doanh các mặt hàng xây dựng sắt thép.
- Mở rộng thị trường. Tìm thị trường mới nhằm tạo ra một lượng khách hàng mới,
tiêu thụ thêm sản phẩm của mình. Xây dựng hệ thống các đại lý, cửa hàng nhằm giao
tiếp với khách hàng để nắm được nhu cầu thị yếu để nghiên cứu chế tạo mặt hàng mới.
- Ngoài ra doanh nghiệp cần tiến hành các biện pháp nhằm khai thác khách hàng
tiềm năng, làm tăng khả năng mua, sử dụng các hình thức như: quảng cáo, tiếp thị, cải
tiến về mẫu mã… nhằm gia tăng ý muốn mua sắm của khách hàng.
3.2.1.2. Giảm chi phí
Giảm chi phí nguyên vật liệu, tiết kiệm nguyên vật liệu vì chi phí nguyên vật liệu
chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành nên khi doanh nghiệp tiết kiệm nguyên vật liệu cũng
sẽ làm hạ giá thành sản phẩm. Tuy nhiên điều này dễ dần đến làm kém chất lượng sản
phẩm. Vì vậy, Công ty phải bảo quản tốt kho dự trữ nguyên vật liệu.
Giảm chi phí nhân công. Sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ, bố trí công việc hợp lý
hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần giảm chi phí hành chính.
51
Giảm chi phí trong công tác quảng cáo, tiếp thị, bảo quản, đóng gói… để giảm
khoản chi phí này Công ty phải tăng sản lượng tiêu thụ, khi đó thì chi phí bình quân cho
một đơn vị sản phẩm sẽ giảm xuống dẫn đến lợi nhuận tăng. Lợi nhuận tăng thể hiện
doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực có hiệu quả.
3.2.1.3. Sử dụng vốn một cách có hiệu quả
Vốn đầu tư luôn là nhân tố quan trọng đối với sự quan trọng của bất kỳ doanh
nghiệp nào. Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả là vấn đề lớn mà doanh nghiệp hoạt
động. Thông thường có một số biện pháp về sử dụng vốn như sau:
- Tận dụng triệt để năng lượng sản xuất kinh doanh hiện có, nâng cao hiệu suất sử
dụng thiết bị máy móc.
- Giảm tối đa các bộ phận vốn thừa hoặc không cần thiết.
- Xây dựng cơ cấu vốn tối ưu.
- Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành.
- Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật.
- Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của vốn lưu động.
- Đầu tư có trọng điểm, ưu tiên những vùng, công trình, dự án sẽ sinh lợi cao. Rút
ngắn thời gian để nhanh chóng đưa dự án vào hoạt động.
- Lựa chọn đổi mới công nghệ phù hợp, sử dụng đúng mục tiêu nguồn vốn công
nghệ. Nghiên cứu sử dụng các loại nguyên vật liệu mới và vật liệu thay thế nhằm nâng
cao chất lượng sản phẩm hạ giá thành.
3.2.1.4. Sử dụng tốt nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh
Trong các nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, yếu tố con người
giữ một vai trò quyết định, khai thác và sử dụng tốt nguồn nhân lực trong sản xuất kinh
doanh được thể hiện qua các biện pháp.
- Sắp xếp định biên hợp lý lực lượng lao động trong Công ty, toàn bộ máy quản lý.
- Nâng cao trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn cho cán bộ, công nhân viên, tận
dụng thời gian làm việc, đảm bảo thực hiện các định mức lao động.
- Trang bị công nghệ, áp dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Có chế độ đãi ngộ, thưởng phạt khuyến khích người lao động.
52
3.3. Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với Bộ ngành
3.3.1. Kiến nghị với Bộ Công Thương
- Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu không cần thiết cần sớm
được bãi bỏ để tạo điều kiện cho các công ty nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài một
cách dể dàng.
- Nhà nước cần thúc đẩy ngành khai thác thạch cao phát triển mạnh vốn là nguyên
liệu chủ yếu sản xuất xi măng để các công ty nước ta hạn chế hơn việc nhập từ nước
ngoài, từ đó ta có thể chủ động hơn về giá bán.
- Nhà nước cần có biện pháp bố trí và điều hành vốn đầu tư xây dựng cơ bản bởi
nguồn vốn này khi được nhà nước cấp cho các dự án thì việc giải ngân chậm, do đó ảnh
hưởng đến thủ tục quyết toán của Công ty, làm cho việc thu hồi vốn của Công ty rất
chậm.
- Các cơ quan quản lí cũng nên hỗ trợ mọi mặt để doanh nghiệp quan tâm sản xuất
kinh doanh tạo ra sản phẩm cho xã hội và giải quyết công ăn việc làm cho người lao
động. Kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản ưu tiên thanh toán cho công tác tư vấn nhất
là tư vấn về giám sát kỹ thuật không để tình trạng công trình đã quyết toán xong mà
chưa có vốn thanh toán cho tư vấn.
3.3.2. Kiến nghị đối với Công ty
- Công ty nên đầu tư thêm tài sản cố định và bổ sung vốn lưu động đáp ứng nhu
cầu vốn cho việc mở rộng quy mô sản xuất.
- Công ty cần quan tâm hơn nữa vào việc quảng cáo cho các sản phẩm của Công
ty.
- Công ty nên xem trọng việc nghiên cứu thị trường nguyên vật liệu để có kế hoạch
sản xuất, mua hàng và dự trữ hiệu quả. Cần linh hoạt hơn trong việc tìm kiếm khách
hàng cung ứng các sản phẩm của công ty.
- Đầu tư nghiên cứu nâng cao chất lượng, tính năng sản phẩm nhằm nâng cao sức
cạnh tranh trên thị trường, khuyến khích nghiên cứu sáng tạo sản phẩm mới trong
nguyên liệu xây dựng
- Công ty nên thành lập hệ thống quản lí chất lượng công trình, gắn trách nhiệm
cho mỗi cá nhân hay tập thể đối với việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện công trình cũng
như chất lượng công trình.
53
- Xem xét, sắp xếp lại lao động trong Công ty sao cho phù hợp với trình độ và năng
lực chuyên môn của từng người. Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên nghiệp cho cán bộ quản
lí, tăng nhanh hơn nữa chính sách đào tạo nhân viên có trình độ, khoa học kĩ thuật giỏi,
có khả năng tốt trong tiếp cận, làm chủ các thiết bị mới.
- Tìm và dự trữ nguồn nguyên liệu rẻ, chất lượng ổn định để giảm chi phí, nâng
cao tính cạnh tranh, thực hiện tiết kiệm chi phí trong sản xuất, quản lí hiệu quả chi phí,
tránh lãng phí là điều cần quan tâm thường xuyên.
- Bên cạnh đó Công ty cũng cần tạo môi trường, không khí làm việc thoải mái,
ngoài lương công ty cần có chính sách khen thưởng theo doanh số bán hay lợi nhuận để
thúc đẩy tinh thần làm việc cho công nhân viên. Có thể Công ty nên tổ chức những
chuyến du lịch cho cán bộ, công nhân viên và gia đình của họ đều này sẽ là động lực
giúp cán bộ, công nhân viên Công ty làm việc nhiệt tình, hiệu quả hơn.
- Công ty cũng nên thực hiện giao và phân quyền hợp lý và kịp thời làm giảm bớt
rườm rà trong khâu hành chính.
- Thâm nhập và mở rộng thị trường hoạt động kinh doanh đặc biệt là thị trường
các tỉnh lân cận vì Hà Nội đang được nhà nước quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng nên có xu
hướng phát triển mạnh.
54
KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp giảm được chi phí
sản xuất tăng lợi nhuận. Vì vậy nó tạo ra tiền đề cho công ty phát triển một cách hoàn
thiện và lâu dài. Cho nên vấn đề nâng cao hoạt động kinh doanh phải được thực hiện
một cách nghiêm túc, thường xuyên, chặt chẽ để duy trì tốt quá trình hoạt động sản xuất.
Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko thuộc quy mô doanh nghiệp vừa
và nhỏ, có quy mô vốn cố định trung bình nhưng không thể phủ nhận được tầm quan
trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong quá trình thành lập và hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Nhận thức được điều này, công ty đã hoàn thiện
công tác tài chính của mình và đặc biệt là công tác nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại cần giải quyết để việc nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh ngày càng tốt hơn.
Trong quá trình thực tập, được sự chỉ bảo tận tình của Cô Th.S Nguyễn Minh
Phương và các anh chị ở Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko, qua phân tích
thực tế với nhận thức bước đầu em xin đưa ra một số ý kiến góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của công ty.
Do hạn chế trong thời gian tìm hiểu nghiên cứu cũng như trình độ hiểu biết chuyên
môn chưa sâu, bài báo cáo này sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được
sự đóng góp của cô Th.S Nguyễn Minh Phương và các thầy cô trong khoa để bài báo
cáo này được hoàn thiện và có giá trị thiết thực hơn trong thực tiễn.
Em xin chân thành cảm ơn.
55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đặng Thị Kim Cương, Phạm Văn Dược, 2006, Phân tích hoạt động kinh
doanh, Tp. HCM: NXB Tổng Hợp.
2. Nguyễn Tấn Bình, 2003, Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Tp. HCM:
NXB Đại học Quốc Gia.
3. Nguyễn Thanh Nguyệt, Trần Ái Kết, 2001, Quản trị tài chính, Cần Thơ:
Trường Đại học Cần Thơ.
4. Phan Đức Dũng, Nguyễn Thị My, 2006, Phân tích hoạt động kinh doanh,
Tp. HCM: NXB Thống Kê.
5. Phạm Văn Dược, 2011, Kế Toán Quản Trị, Hà Nội: NXB Lao động
6. Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko
giai đoạn 2016 – 6 tháng đầu năm 2021.
7. Báo cáo hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây
lắp Meiko giai đoạn 2016 – 6 tháng đầu năm 2021.

