BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
----- o0o -----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG TY TNHH CUNG ỨNG VLXD NAM TRANG
Sinh viên
: Nguyễn Quốc Đại
Mã SV
: A16818
Chuyên ngành
: Tài Chính
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn
sâu sắc đến các quý thầy, cô giáo khoa Kinh tế - Quản lý trường Đại học Thăng Long
đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quan trọng, cần thiết. Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Th.S Ngô Thị Quyên đã nhiệt tình
giúp đỡ em trong suốt thời gian làm Khóa luận. Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến
Ban giám đốc và các cô chú, anh chị làm việc tại công ty TNHH cung ứng VLXD
Nam Trang đã hết lòng hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành Khóa luận của mình.
Trong suốt quá trình thực hiện Khóa luận, dù đã rất cố gắng nhưng do còn nhiều
hạn chế về kiến thức cũng như thời gian nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì
vậy, em kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của quý thầy cô để bài Khóa luận được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Quốc Đại
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Quốc Đại
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH
BCTC TRONG DOANH NGHIỆP .............................................................................. 1
1.1. Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính ........................................................... 1
1.1.1. Khái niệm, mục đích và vai trò của BCTC ....................................................... 1
1.1.2. Yêu cầu đối với BCTC: ...................................................................................... 2
1.1.3. Hệ thống các BCTC được lập tại doanh nghiệp .............................................. 2
1.2. Tổng quan về hoạt động phân tích BCTC doanh nghiệp ................................. 6
1.2.1. Khái niệm, mục đích và vai trò của hoạt động phân tích BCTC .................... 6
1.2.2. Các phương pháp phân tích BCTC .................................................................. 8
1.2.3. Các giai đoạn phân tích BCTC ....................................................................... 11
1.3. Nội dung phân tích BCTC doanh nghiệp ......................................................... 11
1.3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn ...................................................... 11
1.3.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ....................................................... 12
1.3.3. Phân tích dòng tiền ......................................................................................... 13
1.3.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng ..................................................... 13
1.4. Hoạt động phân tích BCTC tại doanh nghiệp ................................................. 20
1.4.1. Trình tự công tác phân tích BCTC tại doanh nghiệp .................................... 20
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phân tích BCTC tại doanh nghiệp ...... 22
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG
TY TNHH CUNG ỨNG VLXD NAM TRANG ....................................................... 24
2.1. Khái quát chung về công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang ................. 24
2.1.1. Giới thiệu công ty ............................................................................................ 24
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang .... 25
2.2. Thực trạng công tác phân tích BCTC tại công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang ................................................................................................................... 27
2.2.1. Giới thiệu chung về công tác phân tích BCTC .............................................. 27
2.2.2. Nội dung phân tích BCTC tại công ty ............................................................ 30
2.2.3. Đánh giá thực trạng công tác phân tích BCTT tại công ty TNHH cung ứng
VLXD Nam Trang ........................................................................................................ 54
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH
BCTC TẠI CÔNG TY TNHH CUNG ỨNG VLXD NAM TRANG ...................... 56
3.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới ............... 56
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân tích BCTC tại công ty TNHH
cung ứng VLXD Nam Trang ...................................................................................... 57
3.2.1. Hoàn thiện về tổ chức hoạt động phân tích ................................................... 57
3.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ phân tích ............................................. 57
3.2.3. Hoàn thiện hệ thống thông tin sử dụng trong phân tích............................... 58
3.2.4. Hoàn thiện về phương pháp phân tích ........................................................... 59
3.2.5. Hoàn thiện nội dung phân tích ....................................................................... 62
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BCTC Báo cáo tài chính
BGĐ Ban giám đốc
CBNV Cán bộ nhân viên
CSH Chủ sở hữu
NVL Nguyên vật liệu
QLDN Quản lý doanh nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
VCSH Vốn chủ sở hữu
VND Việt Nam đồng
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Phân tích cơ cấu, biến động tài sản ngắn hạn ............................................... 31
Bảng 2.2. Phân tích cơ cấu, biến động tài sản dài hạn .................................................. 34
Bảng 2.3. Phân tích cơ cấu, biến động nguồn vốn ........................................................ 37
Bảng 2.4. Phân tích báo cáo kết quả HĐKD ................................................................. 40
Bảng 2.5. Phân tích báo cáo LCTT ............................................................................... 44
Bảng 2.6. Hiệu suất sử dụng tài sản .............................................................................. 48
Bảng 2.7. Khả năng quản lý nợ ..................................................................................... 51
Bảng 2.8. Sức sinh lời căn bản ...................................................................................... 52
Bảng 3.1. Xác định chỉ tiêu ROE theo mô hình Dupont ............................................... 60
Bảng 3.2. Chu kỳ kinh doanh ........................................................................................ 64
Bảng 3.3. Thời gian luân chuyển tiền ............................................................................ 65
Bảng 3.4. Vòng quay vốn CSH ..................................................................................... 65
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu và sự biến động tài sản ................................................................. 30
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn ........................................................... 36
Biểu đồ 2.3. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ......................................................... 46
Biểu đồ 2.4. Hệ số thu nợ và thời gian thu nợ trung bình ............................................. 49
Biểu đồ 2.5. Vòng quay hàng tồn kho và thời gian luân chuyển kho trung bình .......... 50
Biểu đồ 2.6. Tỷ suất sinh lời .......................................................................................... 52
Biểu đồ 3.1. Hệ số trả nợ và thời gian trả nợ trung bình ............................................... 63
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu t chức của công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang .............. 25
Sơ đồ 2.2. Quy trình phân tích BCTC tại công ty ......................................................... 27
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay nền kinh tế của Việt Nam đã có những bước tiến nhất định trên chặng
đường hội nhập với nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên đi cùng với đó là sự cạnh tranh ngày càng trở nên quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã tạo nên những khó khăn và
thử thách lớn cho doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó, để có thể phát triển hoạt động sản
xuất kinh doanh và tự khẳng định mình, mỗi doanh nghiệp cần phải luôn quan tâm đến
công tác phân tích tài chính để có thể nắm vững tình hình, chủ động trong mỗi quyết
định kinh tế.
Việc thường xuyên t chức hoạt động phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho
doanh nghiệp có được nhiều thông tin về thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh,
nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng bởi các nhân tố cũng như những triển vọng hay rủi ro mà trong tương lai doanh nghiệp phải đối mặt từ đó đề ra các chiến lược, các hành động thích hợp. Bên cạnh đó, việc phân tích BCTC doanh nghiệp cũng giúp cho các cơ
quan chủ quản nhà nước có cơ sở đánh giá, kiểm tra và kiểm soát các hoạt động kinh
doanh, hoạt động tài chính của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ
và luật pháp quy định không, cũng như tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng.
Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính
thông qua hệ thống BCTC của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Thực trạng hoạt
động phân tích Báo cáo tài chính tại công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang”
cho Khóa luận tốt nghiệp của mình. Bài Khóa luận này chính là kết quả của quá trình
thực tập, nghiên cứu của em dưới sự hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi từ các cô chú,
anh chị công tác tại công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang cùng với những chỉ
bảo tận tình của cô giáo - Th.S Ngô Thị Quyên, giảng viên khoa Kinh tế - Quản lý
trường Đại học Thăng Long.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài Khóa luận tập chung vào việc tìm hiểu công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang, từ đó thấy được thực trạng các vấn đề còn tồn tại, những ưu điểm và hạn chế cần khắc phục. Từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích BCTC tại công ty
- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình tài chính, công tác phân tích BCTC và những
khía cạnh liên quan khác trong giai đoạn 2010 - 2012 tại công ty.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích - t ng hợp: Dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang, bài Khóa luận
đã phân tích chi tiết và t ng hợp lại một cách bao quát tình hình tài chính của công ty.
- Phương pháp so sánh: Khóa luận sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá được hiệu quả hoạt động tài chính của công ty qua các năm; Đánh giá quy trình, nội dung của công tác phân tích tài chính tại công ty so với các doanh nghiệp khác. Trên
cơ sở đó đưa ra những nhận định và đề xuất các giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu
quả cho công tác này.
5. Kết cấu Khóa luận
Nội dung Khóa luận được chia thành 3 phần chính sau:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận chung về hoạt động phân tích BCTC trong doanh
nghiệp
Chƣơng 2. Thực trạng hoạt động phân tích BCTC tại công ty TNHH cung
ứng VLXD Nam Trang
Chƣơng 3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân tích BCTC tại công ty
TNHH cung ứng VLXD Nam Trang
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH
BCTC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính
1.1.1. Khái niệm, mục đích và vai trò của BCTC
Khái niệm:
Báo cáo tài chính là phương tiện để cung cấp thông tin về tình hình tài chính và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các luồng tiền của doanh nghiệp,
đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng quan tâm. BCTC là phương pháp t ng
hợp số liệu từ các s sách kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế, phản ánh một cách có hệ
thống tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp; Tình hình và kết quả hoạt động sản suất kinh doanh; Tình hình lưu chuyển các dòng tiền và tình hình vận động sử
dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Do đó, báo cáo tài chính vừa
là phương pháp kế toán, vừa là hình thức thể hiện và chuyển tải thông tin kế toán tài chính của doanh nghiệp đến với những đối tượng sử dụng để ra các quyết định kinh tế.
Mục đích:
Hệ thống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp được lập với mục đích t ng hợp
và trình bày một cách t ng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình
hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán; Cung
cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp
trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai.
Vai trò:
Báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế, thu hút sự
quan tâm của nhiều đối tượng ở bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp. Mỗi đối
tượng quan tâm đến báo cáo tài chính trên một góc độ khác nhau, song nhìn chung đều
nhằm có được những thông tin cần thiết cho việc đưa ra các quyết định phù hợp với mục tiêu của mình. Cụ thể:
- Với nhà quản lý doanh nghiệp: BCTC cung cấp thông tin t ng hợp về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như kết quả kinh doanh sau kỳ hoạt động. Trên cơ sở đó các nhà quản lý sẽ phân tích đánh giá và đề ra được các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai;
- Với các cơ quan hữu quan của nhà nước: BCTC là tài liệu quan trọng trong việc t chức kiểm tra giám sát, hướng dẫn và tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện đúng các chính sách cũng như chế độ kinh tế tài chính của nhà nước;
1
- Với các nhà đầu tư, cho vay: BCTC là cơ sở để nhận biết khả năng về tài chính, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và mức độ rủi ro của việc cho vay(đầu tư) vào doanh nghiệp
để từ đó cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp;
- Với nhà cung cấp: BCTC giúp họ nhận biết khả năng thanh toán, phương thức
thanh toán, để từ đó đưa ra quyết định bán hàng phù hợp cho doanh nghiệp;
- Với khách hàng: BCTC cung cấp những thông tin về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp cũng như chính sách đãi
ngộ, hậu mãi của công ty đối với khách hàng. Qua đó, họ có cơ sở để đưa ra những
quyết định đúng đắn trong việc mua hàng hóa dịch vụ từ doanh nghiệp;
- Với c đông, công nhân viên: Họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng như chính sách chi trả c tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội và các vấn đề khác liên quan
đến lợi ích của họ thể hiện trên báo cáo tài chính.
1.1.2. Yêu cầu đối với BCTC:
Để thực sự trở thành công cụ hiệu quả giữ vai trò quan trọng trong quản lý kinh
tế, báo cáo tài chính phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản dưới đây:
- BCTC phải được lập chính xác, trung thực, đúng mẫu biểu đã qui định của Bộ Tài chính, có đầy đủ chữ ký của những người có liên quan và phải có dấu xác nhận của
cơ quan, đơn vị để đảm bảo tính pháp lý của báo cáo;
- BCTC phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung, trình tự và phương pháp lập theo quyết định của nhà nước, từ đó người sử dụng có thể đưa ra những so sánh và
đánh giá hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp qua các thời kỳ, hoặc giữa
các doanh nghiệp với nhau;
- Số liệu phản ánh trong BCTC phải rõ ràng, đủ độ tin cậy và dễ hiểu, đảm bảo thuận tiện cho những người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính phải đạt được mục
đích của họ;
- BCTC phải được lập và gửi theo đúng thời hạn quy định. Ngoài ra còn phải đảm bảo tuân thủ các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán được thừa nhận và ban hành. Có như vậy hệ thống báo cáo tài chính mới thực sự hữu ích, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của các đối tượng sử dụng để ra các quyết định phù hợp.
1.1.3. Hệ thống các BCTC được lập tại doanh nghiệp
Báo cáo tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các số liệu cho biết tình hình tài
sản và nguồn vốn, luồng tiền và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. BCTC được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán dùng để t ng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
2
Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp theo năm đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Việt Nam bao gồm 4 báo cáo chính:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - DNN);
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 - DNN);
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 - DNN);
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 - DNN).
1.1.3.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính t ng hợp dùng để khái quát toàn bộ
tài sản và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm nhất định.
Bảng CĐKT thể hiện những tài sản do công ty quản lý và nguồn hình thành của những tài sản này (từ vốn của người cho vay, nợ phải trả hoặc vốn góp của các chủ sở
hữu, hoặc cả hai nguồn), theo phương trình kế toán :
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Kết cấu bảng cân đối kế toán luôn bao gồm hai phần: “Tài sản” và “Nguồn vốn”.
Tài sản Nguồn vốn
Phản ánh toàn bộ tài sản hiện có Phản ánh quy mô và cơ cấu nguồn
của doanh nghiệp tại thời điểm lập vốn; Thể hiện các nguồn hình thành
báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình tài sản hiện có của doanh nghiệp tại
thức tồn tại trong quá trình hoạt thời điểm tiến hành lập báo cáo.
động kinh doanh của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này được phân theo
Các chỉ tiêu tài sản này được phân thời hạn thanh toán tăng dần, gồm 2
theo tính thanh khoản giảm dần, nhóm lớn:
chia thành 2 nhóm lớn gồm: Nội dung - Nợ phải trả: Là những khoản tiền(vốn) mà doanh nghiệp đi vay,
chiếm dụng được và có trách nhiệm phải hoàn trả.
- Tài sản ngắn hạn: Có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh doanh(năm, quý, tháng...).
- Tài sản dài hạn: Có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trên một kỳ kinh doanh. - Vốn chủ sở hữu: Là những nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên tham gia góp vốn.
Bảng CĐKT doanh nghiệp nhỏ và vừa được lập theo mẫu số B 01 - DNN (Ban
hành theo QĐ 48/2006 QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
3
1.1.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính t ng hợp, nó phản ánh t ng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của doanh
nghiệp và chi tiết cho các hoạt động kinh doanh chính. Nói cách khác, Báo cáo KQ
HĐKD là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu trong Báo cáo KQ HĐKD còn là tiền đề phục vụ cho việc dự báo dòng tiền trong tương lai, làm căn cứ tính thời gian thu hồi vốn đầu tư và
nhiều hoạt động khác.
Quyết định số 48/2008 QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định Báo cáo KQ HĐKD của nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ được trình bày theo mẫu số B 02 - DNN. Theo đó, báo cáo KQ HĐKD có kết cấu gồm 2 phần:
Lãi lỗ: Thể hiện toàn bộ lãi (lỗ) của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động
tài chính tại doanh nghiệp. Bao gồm Doanh thu; Giá vốn hàng bán; Chi phí hoạt động
sản xuất kinh doanh; Lãi (hoặc lỗ).
Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nƣớc: Bao gồm các chỉ tiêu phản
ánh nghĩa vụ đối với nhà nước của doanh nghiệp và các khoản thuế, bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí hoạt động công đoàn, các khoản chi phí và lệ phí.
1.1.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đ i trong tài sản thuần, cơ
cấu tài chính, khả năng chuyển đ i của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả
năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động. Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ
được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng
giao dịch và hiện tượng.
Về kết cấu, theo quyết định số 48/2006 QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ được trình bày theo mẫu số B03 - DNN, gồm 3 phần:
Lƣu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải
các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả c tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài.
4
Lƣu chuyển tiền từ hoạt động đầu tƣ: Là luồng tiền có liên quan đến các hoạt
động mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền.
Lƣu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Là luồng tiền phản ánh các hoạt động
tài chính có liên quan đến những thay đ i về quy mô và kết cấu nguồn vốn chủ sở hữu
cũng như vốn vay của doanh nghiệp.
1.1.3.4. Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là bộ phận hợp thành của hệ thống BCTC, được
lập để giải thích và b sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, tình hình tài
chính cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết. Qua đó chúng ta có cái nhìn cụ
thể, chi tiết và chính xác hơn về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, giúp phân tích
một cách cụ thể, chính xác từng vấn đề theo mục tiêu đề ra nhằm đạt hiệu quả cao
trong việc ra quyết định.
Bản thuyết minh báo cáo tài chính doanh nghiệp phải được trình bày một cách có
hệ thống. Mỗi khoản mục trong bảng CĐKT, báo cáo KQ HĐKD và báo cáo LCTT
cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong bản thuyết minh BCTC.
Thuyết minh BCTC doanh nghiệp vừa và nhỏ được trình bày dựa trên mẫu số B 09 -
DNN ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Kết cấu cơ bản của thuyết minh BCTC gồm những phần như sau:
I. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
II. Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
III. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng CĐKT
IV. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong BC KQ HĐKD
V. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo LCTT
VI. Những thông tin khác
Khi giải thích và thuyết minh BCTC cần trình bày bằng lời văn ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. Phần giải thích cần nêu thêm những thông tin cần thiết chưa thể hiện được ở các BCTC khác và có thể nêu phần phương hướng kinh doanh trong kỳ tới, chỉ cần nêu những thay đ i so với kỳ báo cáo. Trong phần kiến nghị có thể trình bày những kiến nghị với cấp trên, với Nhà nước về các vấn đề liên quan đến chính sách và
chế độ tài chính kế toán.
5
1.2. Tổng quan về hoạt động phân tích BCTC doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm, mục đích và vai trò của hoạt động phân tích BCTC
1.2.1.1. Khái niệm
Phân tích BCTC doanh nghiệp là việc sử dụng tập hợp các khái niệm, phương
pháp phân tích và các công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán, các
thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp. Qua đó đánh giá được tiềm năng, chất lượng hoạt động kinh doanh cũng như những
nguy cơ rủi ro trong tương lai giúp người sử dụng thông tin nhận thức đúng đắn và có
cơ sở để đưa ra các quyết định phù hợp.
1.2.1.2. Mục đích
Có hai mục đích quan trọng trong phân tích báo cáo tài chính, đồng thời là mối
quan tâm cho mọi nhà phân tích. Bao gồm:
Thứ nhất, mục tiêu ban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để "hiểu
được các con số". Tức là sử dụng các công cụ phân tích tài chính như là một phương
tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo. Như vậy, người ta có thể đưa
ra nhiều biện pháp phân tích khác nhau nhằm để miêu tả những quan hệ có nhiều ý
nghĩa và chắt lọc thông tin từ các dữ liệu ban đầu.
Thứ hai, trên thực tế tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính hay
những việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai. Do đó, người ta sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính với mục đích cố gắng đưa ra các đánh giá có
căn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty.
1.2.1.3. Vai trò
Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính
doanh nghiệp. Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước
pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Do vậy sẽ có nhiều đối
tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, khách hàng, nhân viên và cả các cơ quan Nhà nước. Mỗi đối tượng sẽ quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau. Cụ thể:
- Đối với người quản lý doanh nghiệp: Trên cơ sở phân tích tài chính mà nội dung chủ yếu là phân tích khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi, nhà quản lý tài chính có thể dự đoán về kết quả hoạt
động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai. Từ đó, họ có thể định hướng cho giám đốc tài chính cũng như hội đồng quản trị trong các quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức c phần và lập kế hoạch dự báo tài chính.
6
- Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp: Mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro. Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các
doanh nghiệp.
- Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp: Nếu như các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thực hiện phân tích báo cáo tài chính với mục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởng của doanh nghiệp thì đối với ngân hàng và các nhà cung cấp tín
dụng thương mại cho doanh nghiệp, họ lại sử dụng kết quả phân tích BCTC nhằm
quản lý nợ cũng như đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Trong nội dung phân
tích này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được xem xét trên hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn.
Với những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp
đối với các món nợ khi đến hạn trả.
Với những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi sẽ tuỳ thuộc vào
khả năng sinh lời này.
- Đối với người lao động trong doanh nghiệp: Kết quả hoạt động của doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính của người lao động,
ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được tham gia góp vốn mua một
lượng c phần nhất định. Như vậy, họ cũng là những người chủ doanh nghiệp nên có
quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp.
- Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Dựa vào bản BCTC của doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà nước như thuế, kiểm toán, ngân hàng sẽ thực hiện phân
tích tài chính để đánh giá, kiểm tra và kiểm soát được các hoạt động kinh doanh, hoạt
động tài chính của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp
nhà nước quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng.
Tóm lại, hoạt động phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích với mục đích giúp người sử dụng thông tin xem xét từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, t ng hợp khái quát lại chi tiết tình hình hoạt động tài của chính doanh nghiệp. Từ đó tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp.
7
1.2.2. Các phương pháp phân tích BCTC
Để tiến hành phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động tài chính người ta không dùng riêng lẻ một phương pháp phân tích nào mà sử
dụng kết hợp các phương pháp với nhau để đánh giá tình hình DN một cách xác thực
nhất, nhanh nhất và hiệu quả nhất.
Việc phân tích báo cáo tài chính thường được tiến hành trên cả hai chiều là phương pháp phân tích theo chiều ngang và phân tích theo chiều dọc của BCTC. Phân
tích ngang là việc so sánh đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương
đối trên từng chỉ tiêu của từng báo cáo tài chính, còn phân tích dọc là việc sử dụng các
quan hệ tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính và giữa các BCTC với nhau để rút ra kết luận.
Hiện nay các nhà phân tích tài chính vẫn thường sử dụng những phương pháp
chủ yếu là so sánh và phân tích tỷ lệ, ngoài ra còn phải kể đến phương pháp mô hình
phân tích Dupont.
1.2.2.1. Phương pháp so sánh
Để áp dụng được phương pháp này cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so
sánh được của các chỉ tiêu (phải thống nhất về nội dung, phương pháp, thời gian, đơn
vị tính toán của các chỉ tiêu so sánh) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so
sánh. Gốc so sánh có thể chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian. Kỳ (điểm) được chọn để phân tích gọi là kỳ phân tích (hoặc điểm phân tích). Các trị số của chỉ
tiêu tính ra ở từng kỳ tương ứng gọi là trị số chỉ tiêu kỳ gốc, kỳ phân tích. Để phục vụ
mục đích phân tích người ta có thể so sánh bằng các cách như so sánh giá trị tuyệt đối;
so sánh bằng giá trị tương đối; so sánh bằng số bình quân. Cụ thể:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đ i về tài chính của DN, thấy được sự cải thiện hay xấu đi như thế nào để
có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch đề ra để thấy được mức độ hoàn
thiện chỉ tiêu công việc của doanh nghiệp.
- So sánh giữa số thực hiện trong kỳ với mức trung bình của ngành để thấy được tình hình tài chính của DN đang ở tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với các DN cùng ngành.
- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng loại trong t ng hợp ở mỗi bản báo cáo. So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến đ i về cả số tương đối và số tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua niên độ kế toán liên tiếp.
8
1.2.2.2. Phương pháp tỷ lệ
Đây là phương pháp truyền thống và được sử dụng ph biến trong phân tích tài chính, thực hiện dựa trên ý nghĩa và chuẩn mực các tỷ lệ của chỉ tiêu tài chính. Về
nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức
để nhận xét đánh giá tình hình tài chính trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của DN với các tỷ
lệ tham chiếu. Phương pháp tỷ lệ có tính hiện thực cao, cùng với đó là các điều kiện áp dụng ngày càng được b xung và hoàn thiện. Bởi lẽ:
Thứ nhất, nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và được cung cấp
đầy đủ hơn. Đó là cơ sở hình thành các chỉ tiêu tham chiếu tin cậy.
Thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy
nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ.
Thứ ba, phương pháp phân tích này giúp cho nhà phân tích khai thác có hiệu quả
các số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên
tục hoặc theo từng giai đoạn.
Trong phân tích tài chính DN, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ
đặc trưng, phản ánh nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của DN. Đó là các nhóm
tỷ lệ về nội dung thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm các tỷ lệ
về năng lực hoạt động, nhóm các tỷ lệ về khả năng sinh lời.
1.2.2.3. Phương pháp phân tích tài chính Dupont
Phương pháp phân tích tài chính Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích
khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền
thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối
kế toán để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính qua đó giúp phát hiện ra
những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định. Đây là
kỹ thuật mà các nhà quản lý nội bộ doanh nghiệp thường sử dụng để xác định các yếu
tố tạo nên điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, từ đó có cái nhìn cụ thể
hơn, sâu sắc hơn trong việc ra quyết định.
Bản chất của của phương pháp này là tách một chỉ tiêu kinh tế t ng hợp thành tích của một chuỗi các tỷ số có quan hệ mật thiết với nhau. Điều này cho phép phân tích tác động của từng chỉ tiêu thành phần đến chỉ tiêu t ng hợp, từ đó ra quyết định phù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp. Cụ thể, mô hình Dupont thực hiện việc tách các tỷ số ROA, ROE thành các bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác
động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng.
ROA (Return On Assets): Là tỷ số lợi nhuận trên t ng tài sản, cho biết một
đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
9
=
ROA =
x
= Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu x Hiệu suất sử dụng t ng TS
Theo công thức khai triển trên, ROA chịu tác động bởi các chỉ tiêu “tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu” và “hiệu suất sử dụng t ng tài sản”. Qua đó, nhà quản lý doanh
nghiệp có thể thông qua việc tăng các tỷ số thành phần trên để tăng tỷ số lợi nhuận trên
t ng tài sản.
ROE (Return on Equity): Là tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, cho biết một
đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận.
=
ROE =
x
x
= Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu x Hiệu suất sử dụng t ng TS
x Hệ số đòn bẩy tài chính
= ROA x Hệ số đòn bẩy tài chính
Trên cơ sở nhận biết các nhân tố trong công thức cơ bản trên, nhà quản trị doanh
nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp làm tăng ROE như sau:
- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ
vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động;
- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản, nâng cao số vòng quay của tài sản thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu
của t ng tài sản;
- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng của sản phẩm từ đó tăng
lợi nhuận của doanh nghiệp.
Tóm lại, phương pháp phân tích Dupont là một công cụ đơn giản nhưng vô cùng hiệu quả, cho phép nhà phân tích có thể nhìn khái quát được toàn bộ các vấn đề cơ bản của doanh nghiệp từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn. Điều này có ý nghĩa lớn đối với quản trị DN thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác
động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến t chức quản lý của doanh nghiệp.
10
1.2.3. Các giai đoạn phân tích BCTC
Phân tích tài chính có thể được ứng dụng theo những hướng khác nhau với những mục đích tác nghiệp khác nhau, tuy nhiên trình tự tiến hành phân tích tài chính luôn
tuân theo các nghiệp vụ phân tích thích ứng với từng giai đoạn dự đoán tài chính:
Giai đoạn dự đoán: Chuẩn bị và xử lý các nguồn thông tin. Các nghiệp vụ phân
tích trong giai đoạn này là xử lý thông tin kế toán, tính toán các chỉ số và tập hợp các bảng biểu, đồ thị.
Giai đoạn xác định: Biểu hiện đặc trưng là giai đoạn xác định điểm mạnh, yếu
của doanh nghiệp. Các nhiệm vụ phân tích trong giai đoạn này là giải thích, đánh giá
các chỉ số, bảng biểu các kết quả về sự cân bằng tài chính, năng lực hoạt động tài chính, cơ cấu vốn và chi phí vốn, cơ cấu đầu tư và mức doanh lợi.
Giai đoạn phân tích thuyết minh: Phân tích nguyên nhân, thuận lợi cũng như
khó khăn, phương tiện và thành công của doanh nghiệp. Các nhiệm vụ phân tích trong
giai đoạn này là t ng hợp, đánh giá và quan sát.
Giai đoạn tiên lượng và chỉ dẫn: Các nghiệp vụ cần phân tích trong giai đoạn
này là xác định được hướng phát triển, giải pháp tài chính hoặc các giải pháp khác cho
doanh nghiệp.
1.3. Nội dung phân tích BCTC doanh nghiệp
1.3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn là hoạt động xem xét, đánh giá sự thay
đ i của mỗi chỉ tiêu giữa đầu kỳ so với cuối kỳ, đầu năm so với cuối năm, năm này so
với năm khác để xác định cơ cấu và tình hình tài sản, nguồn vốn. Quá trình này đòi hỏi
nhà phân tích cần phải phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục của bảng cân đối kế
toán dựa trên quan điểm luân chuyển vốn trong doanh nghiệp.
Việc đầu tên khi phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn của công ty là phải tính
được chênh lệch tương đối cũng như tuyệt đối của mỗi chỉ tiêu trong bảng CĐKT.
Công thức được sử dụng như sau:
Chênh lệch tương đối = Giá trị tài sản(NV) năm n – Giá trị sản(NV) năm n-1
Chênh lệch tuyệt đối =
Dựa vào những số liệu được t ng hợp từ Bảng CĐKT, tiến hành xem xét và phân
tích các biến động tăng, giảm, chênh lệch tuyệt đối cũng như tương đối của từng khoản mục tài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp qua các kỳ. Qua đó đưa ra nhận xét về mức
độ đảm bảo tài sản, nguồn vốn cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
11
Tiếp theo, cần phân tích một số chỉ tiêu tỷ trọng tài sản, nguồn vốn như:
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn =
Tỷ trọng Tài sản dài hạn =
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn cho biết trong 100 đồng tài sản của doanh nghiệp thì có
bao nhiêu đồng là TSNH, tỷ trọng tài sản dài hạn cho biết cũng trong 100 đồng tài sản
ấy thì có bao nhiêu đồng là TSDH.
Tỷ trọng nợ =
Tỷ trọng vốn CSH =
Tỷ trọng nợ cho biết trong 100 đồng nguồn vốn của công ty được hình thành từ bao nhiêu đồng nợ. Tương tự, tỷ trọng nguồn vốn CSH cũng cho biết trong cơ cấu 100 đồng vốn của công ty thì có bao nhiêu đồng đến từ vốn chủ sở hữu.
Tùy vào từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của mỗi doanh nghiệp sẽ có những
đòi hỏi về tỉ trọng của từng chỉ tiêu tài sản (nguồn vốn) là khác nhau. Do đó nhà phân
tích phải đặt các chỉ tiêu này trong mối quan hệ so sánh với mức trung bình ngành để
thấy được tình trạng và vị trí của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh. Đây là
cơ sở để đưa ra nhận xét, tiến hành tìm hiểu và giải thích nguyên nhân, từ đó xây dựng
các phương án quản lý phù hợp.
1.3.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, người sử dụng thông tin có thể
kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong kỳ, so sánh với kỳ trước và với DN khác để nhận biết khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ và dự đoán xu hướng vận động trong tương lai.
- Phân tích theo chiều ngang: Dựa vào Báo cáo KQ HĐKD, tiến hành phân tích
các biến động tăng giảm của từng khoản mục tại cuối năm (kỳ) so với đầu năm (kỳ).
- Phân tích theo chiều dọc: Các khoản mục sẽ được nhà phân tích tiến hành so
sánh với doanh thu, từ đó xác định và phân tích tỷ lệ kết cấu của từng khoản mục.
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của DN chính xác, có cơ sở khoa học cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu t ng quát và các chỉ tiêu cụ
thể. Các chỉ tiêu phải phản ánh được sức sản xuất, sinh lợi và suất hao phí của từng
yếu tố, từng loại vốn và phải thống nhất với công thức tính hiệu quả chung.
12
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra được xác định bằng các chỉ tiêu như: T ng sản lượng, doanh thu thuần, lãi gộp, thu nhập thuần. Các yếu tố đầu vào bao gồm lao động, tư liệu lao động,
đối tượng lao động, vốn vay, vốn CSH. Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, sức sinh
lợi của các nhân tố đầu vào. Ngoài ra, hiệu quả kinh doanh còn được đo bằng cách nghịch đảo công thức trên, theo đó phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào,
nghĩa là để có một đơn vị kết quả đầu ra thì hao phí hết mấy đơn vị chi phí đầu vào.
1.3.3. Phân tích dòng tiền
Phân tích dòng tiền được tiến hành dựa trên báo cáo LCTT. Theo đó nhà phân
tích sẽ tiến hành phân tích các dòng tiền thu vào và chi ra theo từng hoạt động giúp các đối tượng quan tâm có cái nhìn sâu hơn về những dòng tiền tệ của doanh nghiệp, biết
được những nguyên nhân, tác động ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm vốn bằng tiền
và các khoản tương đương tiền trong kỳ. Phân tích Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ được
tiến hành bằng việc so sánh lượng lưu chuyển tiền thuần của từng hoạt động cả về số
tuyệt đối và tương đối để xác định sự biến động, mức độ ảnh hưởng của tiền thu vào
và chi ra ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền thuần trong kỳ của từng hoạt động dựa vào
công thức:
LCT thuần trong kỳ = LCT thuần của hoạt động KD + LCT thuần của hoạt
động đầu tư + LCT thuần từ hoạt động tài chính
Trong đó:
LCT thuần từng HĐ = T ng tiền thu vào từng HĐ - T ng tiền chi ra từng HĐ
Người phân tích cần xác định và so sánh giữa kỳ này với kỳ trước về tỷ trọng lưu
chuyển tiền thuần của từng hoạt động trong t ng lưu chuyển tiền thuần trong kỳ để
nghiên cứu và đánh giá tình hình lưu chuyển tiền trong mối liên hệ giữa các hoạt động.
1.3.4. Phân tích các chỉ tiêu tài chính đặc trưng
1.3.4.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn: Phản ánh việc công ty có thể đáp ứng nghĩa vụ
trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hay không.
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Chỉ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện tỉ lệ tài sản ngắn hạn hiện thời
của công ty có thể chuyển đ i thành tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản vay ngắn hạn khi đến hạn trả nợ, đây là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh
13
giá năng lực tài chính của công ty. Tỷ số này cao thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn tốt.
Khả năng thanh toán nhanh: Phản ánh việc công ty có thể thanh toán được các
khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất.
Khả năng thanh toán nhanh =
Chỉ số này tương tự như thanh toán ngắn hạn, nếu chỉ số cao thể hiện khả năng
thanh toán nhanh của công ty tốt, tuy nhiên nếu quá cao sẽ lại mang ý nghĩa như một
biểu hiện xấu khi đánh giá về khả năng sinh lời.
Khả năng thanh toán tức thời: Là chỉ tiêu tài chính phản ánh việc công ty có thể đáp ứng nghĩa vụ trả các khoản nợ tức thời bằng tiền mặt và các khoản tương
đương tiền hay không.
Khả năng thanh toán tức thời =
Tỷ số khả năng thanh toán tức thời >1 thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn
của doanh nghiệp đang trong tình trạng tốt. Tuy nhiên nếu tỷ số này quá cao thì lại là
một biểu hiện xấu do việc tài sản ngắn hạn quá nhiều (tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho...) ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty.
1.3.4.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản
Hệ số thu nợ: Là một chỉ tiêu tài chính thể hiện mức độ đầu tư vào các khoản
phải thu để duy trì mức doanh số bán hàng cần thiết, cho thấy thực trạng của chính
sách tín dụng với khách hàng được áp dụng tại doanh nghiệp.
Hệ số thu nợ =
Hệ số thu nợ cho biết với bao nhiêu đồng doanh thu phát sinh thì doanh nghiệp
cho khách hàng nợ một đồng. Hệ số này càng cao nghĩa là tỷ lệ nợ của khách hàng
càng thấp, thời gian quay vòng vốn của công ty nhanh hơn, mang lại hiệu quả kinh doanh cao. Tuy nhiên nếu quá cao thì có thể khiến cho doanh nghiệp bị mất khách hàng bởi họ có tâm lý muốn chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp khác cung cấp tín dụng tốt hơn, gây hậu quả là doanh số bán hàng sẽ sụt giảm. Điều đó đặt ra đòi hỏi nhà phân tích phải so sánh chỉ tiêu này với các doanh nghiệp cùng ngành, với mức trung bình toàn ngành để có được đánh giá chính xác nhất. Bên cạnh đó, khi
so sánh hệ số thu nợ của doanh nghiệp qua từng năm nếu thấy có sự suy giảm thì rất có thể doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ từ khách hàng.
14
Thời gian thu nợ trung bình: Cho biết số ngày trung bình mà doanh nghiệp có
thể thu hồi nợ của khách hàng tính từ khi xuất hàng đến khi thu được tiền về.
Thời gian thu nợ trung bình =
Thời gian thu nợ trung bình cao chứng tỏ việc thu hồi nợ của doanh nghiệp diễn ra chậm, vốn bị ứ đọng nhiều trong khâu thanh toán, kéo theo nhu cầu về vốn gia tăng
trong điều kiện quy mô sản xuất không đ i, hay nói cách khác là doanh nghiệp đang bị
khách hàng của mình chiếm dụng vốn. Điều này thể hiện chính sách tín dụng của doanh nghiệp là kém hiệu quả hoặc cũng có thể doanh nghiệp đang thực hiện nới lỏng
tín dụng để tăng doanh số.
Hệ số trả nợ: Là một chỉ tiêu tài chính thể hiện thời gian chiếm dụng vốn của
doanh nghiệp. Chỉ tiêu hệ số trả nợ càng nhỏ chứng tỏ thời gian thanh toán các khoản nợ càng dài, mức độ chiếm dụng vốn cao doanh nghiệp có thể tận dụng nguồn tiền này
để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên, việc này sẽ khiến
cho uy tín của doanh nghiệp bị giảm sút.
Hệ số trả nợ =
Thời gian trả nợ trung bình: Là chỉ tiêu quan trọng cần được xem xét trong quá
trình phân tích tài chính công ty, cho biết số ngày trung bình của một kỳ trả nợ. Chỉ
tiêu này càng lớn tức là hệ số trả nợ càng nhỏ, thể hiện việc chiếm dụng vốn để phục
vụ cho hoạt động kinh doanh của mình được công ty thực hiện một cách triệt để thông
qua việc cố gắng trì hoãn thanh toán các khoản nợ.
Thời gian trả nợ trung bình =
Vòng quay hàng tồn kho: Thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng quay
hàng tồn kho của doanh nghiệp là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển
trong kỳ. Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho.
Vòng quay hàng tồn kho =
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm. Khi phân tích cần lưu ý
rằng lượng hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh riêng nên không thể cứng nhắc luôn cho rằng doanh nghiệp có mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là biểu hiện xấu.
15
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng
nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều, doanh nghiệp sẽ có ít rủi ro hơn. Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ
trong kho thấp gây nguy cơ sẽ không đáp ứng đủ khi nhu cầu thị trường tăng đột ngột.
Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và
đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
Số ngày tồn kho (thời gian luân chuyển kho trung bình): Là một trong những
tỷ số tài chính dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Số ngày tồn kho =
Số ngày tồn kho chính là số ngày của một vòng quay hàng tồn kho trong doanh
nghiệp. Số ngày tồn kho lớn là một dấu hiệu của việc doanh nghiệp đầu tư quá nhiều cho hàng tồn kho hoặc doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa.
Chu kỳ kinh doanh: Là một chỉ tiêu tài chính cho biết số ngày của một chu kỳ
hoạt động tại doanh nghiệp, tính từ khi phát sinh khoản nợ với nhà cung cấp hàng hóa
đầu vào để nhập kho cho đến khi công ty bán hàng hóa đó và thu được tiền về từ khách
hàng. Chu kỳ kinh doanh tính theo công thức sau:
Chu kỳ kinh doanh = Thời gian thu nợ TB + Thời gian luân chuyển kho TB
Chu kỳ kinh doanh dài thể hiện rằng việc thu nợ và luân chuyển hàng hóa trong
kho diễn ra chậm, công ty bị ứ đọng vốn, tiền xoay vòng chậm. Lượng tiền mặt mà
doanh nghiệp cần cho các hoạt động sản xuất kinh doanh khác trở nên khan hiếm hơn
dẫn đến việc mất đi nhiều cơ hội đầu tư, đồng thời làm tăng chi phí sử dụng vốn.
Thời gian luân chuyển tiền (Cash conversion cycle): Là một chỉ tiêu đánh giá
khả năng quản lý dòng tiền của doanh nghiệp, cho biết số ngày giữa chi tiêu tiền mặt
và thu nhập tiền mặt liên quan đến việc thực hiện hoạt động kinh doanh.
Thời gian luân chuyển tiền = Chu kỳ kinh doanh – Thời gian trả nợ TB
Thời gian luân chuyển tiền được tính từ khi doanh nghiệp chi trả cho người bán các nguyên vật liệu đầu vào tới khi nhận được tiền mặt từ hoạt động bán hàng. Thời gian luân chuyển tiền thấp thể hiện việc quay vòng vốn để tái đầu tư kinh doanh hiệu quả. Mục đích của việc phân tích chỉ tiêu này là để nghiên cứu dòng tiền tại doanh
nghiệp, từ đó làm cơ sở quyết định các chính sách liên quan đến tín dụng mua hàng,
bán hàng. Các tiêu chuẩn cho hoạt động thanh toán hay thu nợ có thể được thay đ i
trên cơ sở báo cáo của chỉ số thời gian luân chuyển tiền, nếu nó cho khả năng thanh
toán tiền mặt tốt, chính sách tín dụng trong quá khứ có thể được duy trì.
16
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn: Cho biết 1 đồng tài sản ngắn hạn tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu, qua đó có thể đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.
Hiệu suất sử dụng TSNH =
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao càng tốt,
nó chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH trong việc sản xuất kinh doanh để đem về doanh
thu thuần cho doanh nghiệp là càng cao.
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn: Cho biết 1 đồng tài sản dài hạn tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần, qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
của công ty.
Hiệu suất sử dụng TSDH =
Khi phân tích hiệu suất sử dụng TSDH tại doanh nghiệp, trước hết phải xem xét
tình hình tăng giảm của tài sản dài hạn giữa thực tế với kế hoạch, giữa đầu kỳ với cuối
kỳ. Đồng thời tính và so sánh tỷ trọng và tốc độ tăng của từng loại TSDH, từ đó xác
định việc đầu tư và sử dụng có hiệu quả hay không .
Vòng quay vốn chủ sở hữu: Là một chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân tích các
khía cạnh tài chính doanh nghiệp, đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn CSH
của công ty.
Vòng quay vốn CSH =
Chỉ số vòng quay vốn chủ sở hữu đo lường mối quan hệ giữa doanh thu thuần và
VCSH bình quân của doanh nghiệp, cho biết thông qua quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ
số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng VCSH trong hoạt động SXKD của doanh
nghiệp càng cao và ngược lại.
1.3.4.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử
dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp, cho biết 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty sẽ ứng với bao nhiêu đồng nợ phải trả.
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = 100% x
Tỷ số này thể hiện mối quan hệ giữa vốn huy động từ đi vay và vốn chủ sở hữu. Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng
17
vay nợ, có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp. Tuy nhiên, nó cũng có thể
chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh. Khi dùng tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu để đánh giá cần so sánh tỷ số của doanh nghiệp với tỷ số bình quân
của toàn ngành.
Tỷ suất tự tài trợ: Cũng giống như Hệ số nợ, đây là một tỷ số ảnh hưởng đến
chính sách đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp.
Tỷ suất tự tài trợ =
Tỷ số này càng cao đồng nghĩa với mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp
càng giảm trên cả góc độ chủ sở hữu và ngân hàng. Đối với doanh nghiệp, tỷ suất tự
tài trợ cao bảo đảm cho doanh nghiệp độc lập về mặt tài chính. Khi có những biến
động không thuận lợi trên thị trường thì tác động đến lợi nhuận của công ty ít hơn do
hệ số đòn bẩy tài chính thấp, nhà quản lý được tin cậy và dễ dàng hơn khi tìm kiếm các nguồn tài trợ bên ngoài. Đối với ngân hàng (bên cho vay), nếu tỷ suất này thấp
đồng nghĩa khả năng bù đắp t n thất vốn vay từ VCSH của doanh nghiệp là thấp, có
nhiều nguy cơ rủi ro.
Tỷ số khả năng trả nợ: Còn được biết đến với tên gọi khác là hệ số năng lực tài
trợ. Đây là một chỉ tiêu tài chính quan trọng, đánh giá khả năng thanh toán nợ nói
chung của doanh nghiệp.
Tỷ số khả năng trả nợ =
Tỷ số khả năng trả nợ cho biết để chuẩn bị cho mỗi đồng trả nợ gốc và lãi, doanh
nghiệp có bao nhiêu đồng có thể sử dụng được.
Khả năng thanh toán lãi vay: Là một tỷ số tài chính đo lường khả năng sử dụng
lợi nhuận thu được từ quá trình sản xuất kinh doanh để trả lãi cho các khoản mà công
ty đã vay.
Khả năng thanh toán lãi vay =
Tỷ số này lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay. Nếu nhỏ hơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay. Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay chỉ cho biết khả năng chi trả phần lãi của khoản đi vay, chứ không cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao.
18
1.3.4.4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Sức sinh lời căn bản: Là một chỉ tiêu tài chính đánh giá khả năng sinh lợi của
doanh nghiệp mà không kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính.
Sức sinh lời căn bản = 100% x
Chỉ tiêu này thường được dùng để so sánh khả năng sinh lợi giữa các doanh
nghiệp có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và mức độ sử dụng nợ rất khác nhau.
Tỷ số mang giá trị dương càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng có lãi,
mang giá trị âm là biểu hiện của việc doanh nghiệp đang kinh doanh thua lỗ.
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Là một chỉ tiêu tài chính đặc trưng
dùng để theo dõi tình hình sinh lợi. Nó phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu của doanh nghiệp.
ROS =
x 100%
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho biết lợi nhuận sau thuế chiếm bao nhiêu phần
trăm trong doanh thu. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi,
tỷ số càng lớn lãi càng lớn, ngược lại nếu mang giá trị âm đồng nghĩa với việc công ty
kinh doanh thua lỗ. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời trên doanh thu phụ thuộc vào đặc điểm
kinh doanh của từng ngành. Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người
phân tích cần so sánh tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của công ty với tỷ số bình quân
của toàn ngành mà công ty đó tham gia, đồng thời tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số
vòng quay tài sản.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Là một chỉ tiêu tài chính dùng để đo
lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản, cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài
sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.
ROA =
x 100%
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả, còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân t ng tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ số ROA phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh. Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh
19
nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh
cùng một thời kỳ.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Là một chỉ tiêu tài chính đo lường
khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của doanh nghiệp. Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu ROE cho biết mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty kinh doanh có lãi, ngược lại nếu mang giá trị âm thì nghĩa là công ty đã thua lỗ.
ROE =
x 100%
Giống với tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này cũng phụ thuộc và chịu ảnh
hưởng bởi tính chất thời vụ kinh doanh. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và
mức độ rủi ro trong lĩnh vực hoạt động của công ty. Để phân tích chính xác, cần tiến hành so sánh tỷ số này của công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành, hoặc với tỷ số
của một số công ty khác tương đương trong cùng ngành.
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu thường được đem so sánh với tỷ số lợi
nhuận trên tài sản (ROA). Nếu tỷ số ROE lớn hơn tỷ số ROA thì có nghĩa là đòn bẩy
tài chính của công ty đã có tác dụng tích cực, công ty thành công trong việc huy động
vốn của c đông để kiếm lợi nhuận với tỷ suất cao hơn tỷ lệ tiền lãi mà công ty phải trả
cho các c đông.
1.4. Hoạt động phân tích BCTC tại doanh nghiệp
1.4.1. Trình tự công tác phân tích BCTC tại doanh nghiệp
Công tác phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp là việc vận dụng t ng hợp
các phương pháp phân tích để đánh giá đúng kết quả, chỉ rõ những sai lầm, nguyên
nhân dẫn đến sai lầm và triển vọng của công ty có thể đạt được cũng như những cơ
hội, khó khăn thách thức mà doanh nghiệp có nguy cơ sẽ phải đối mặt trong tương lai.
Việc tiến hành công tác phân tích BCTC doanh nghiệp đòi hỏi phải có tính khoa học
và hệ thống chặt chẽ, hợp lý. Hiện nay quy trình phân tích ph biến được áp dụng gồm
4 bước cơ bản sau:
Bƣớc 1: Xây dựng kế hoạch phân tích BCTC
Bước đầu tiên của hoạt động phân tích BCTC là việc phải cụ thể hóa mục tiêu phân tích một cách rõ ràng và đưa ra một hệ thống các câu hỏi then chốt cần phải giải đáp để đạt được mục tiêu này: Nội dung, phạm vi, thời gian và người thực hiện hoạt
động phân tích BCTC. Cần phân công rõ nhiệm vụ cũng như trách nhiệm của các bên
liên quan trong quá trình phân tích nhằm mục tiêu đánh giá đúng thực trạng, tìm ra
nguyên nhân, phát hiện tiềm năng và đề ra các giải pháp cho hoạt động kinh doanh.
20
Bƣớc 2: Tập hợp, kiểm tra và xử lý thông tin
Nhà phân tích thu thập các dữ liệu, thông tin cần thiết từ cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp phục vụ cho công việc phân tích. Đồng thời phải kiểm tra để đảm
bảo được tính xác thực và độ tin cậy của nguồn thông tin.
Xử lý thông tin là quá trình nhà phân tích thực hiện việc xắp xếp thông tin theo
những chỉ tiêu tài chính phù hợp phục vụ cho mục tiêu cụ thể nhằm so sánh, tìm hiểu và giải thích nguyên nhân cũng như kết quả, phục vụ cho tiến trình ra quyết định.
Bƣớc 3: Tiến hành phân tích
Căn cứ theo kế hoạch đã được xây dựng để tiến hành thực hiện các nội dung
phân tích BCTC doanh nghiệp.
Phân tích và giải thích các thông tin đã được tập hợp và xử lý, trước hết nên xem
xét các thông tin do việc phân tích các tỷ lệ đem lại nhằm đưa ra một cảm nhận bao
quát chung về các phạm vi tiềm tàng của vấn đề, sau đó chuyển sang các thông tin
chứa đựng trong các báo cáo tài chính theo quy mô chung. Những câu hỏi và ý kiến sơ
bộ đưa ra khi phân tích các con số, tỷ lệ giúp cho nhà phân tích có thêm hiểu biết sâu
sắc có giá trị và phương hướng thực hiện từ đó có thể tập trung sức lực vào việc xem
xét, phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Đánh giá chung: Khái quát sự biến động các chỉ tiêu tài chính từ đó đưa ra
phương hướng phân tích chi tiết.
Phân tích chi tiết: Trên cơ sở hệ thống các chỉ tiêu, số liệu và phương pháp phân
tích, tiến hành phân tích chi tiết các chỉ tiêu tài chính về những biến động, mức độ ảnh
hưởng của nó.
- Xác định mối liên hệ giữa chỉ tiêu nghiên cứu với các nhân tố ảnh hưởng;
- Xác định đối tượng;
- Mức độ ảnh hưởng của đối tượng phân tích đến chỉ tiêu phân tích;
- Lập biểu trình bày số liệu, phân loại các nhân tố: Tích/ tiêu cực; Chủ/ thứ yếu;
- Tìm nguyên nhân từ đó nghiên cứu và tìm giải pháp phù hợp;
Kết luận: Nhà phân tích đưa ra kết luận, đề xuất và kiến nghị các giải pháp sau
khi quá trính phân tích BCTC doanh nghiệp được hoàn tất.
Bƣớc 4: Lập báo cáo phân tích
Hình thành những kết luận dựa trên những số liệu và trả lời những câu hỏi đã nêu
ra trong bước một. Những đề xuất cụ thể với sự hỗ trợ của những số liệu sẵn có được trình bày vào giai đoạn cuối cùng cùng với những tóm tắt ngắn gọn về những điểm chính đã được đưa ra trước đây. Nếu người phân tích muốn đệ trình cho những bên
21
quan tâm khác để xem xét thì nên bắt đầu với một bản báo cáo bằng văn bản với phần
tóm tắt ngắn gọn những kết luận đã nêu ra. Điều này cho phép người đọc nắm được những vấn đề chính của tình huống và sau đó sẽ đọc một cách chủ động, có lựa chọn
với mức độ chi tiết hơn tùy theo sự quan tâm chủ yếu của họ.
1.4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phân tích BCTC tại doanh nghiệp
1.4.2.1. Các yếu tố chủ quan
Mức độ quan tâm của các nhà quản lý doanh nghiệp: Đây là một nhân tố có
ảnh hưởng lớn, các nhà lãnh đạo có quan tâm và hiểu được tầm quan trọng của công
tác phân tích tài chính thì mới quyết đinh đầu tư cho hoạt động này.
Thông tin sử dụng: Có vai trò quan trọng hàng đầu, quyết định đến chất lượng của công tác phân tích. Thông tin chính xác, đầy đủ và thường xuyên được cập nhật
đem lại hiệu quả cao. Ngược lại sẽ làm cho kết quả phân tích bị sai lệch gây ra những
hậu quả xấu cho công tác điều hành, quản lý doanh nghiệp.
Trình độ nhà phân tích: Công tác phân tích tài chính có thực sự hiệu quả hay
không ảnh hưởng trực tiếp bởi trình độ của người phân tích. Điều này đặt ra đòi hỏi
người tiến hành hoạt động phân tích phải có những kiến thức chuyên môn, kỹ năng
cần thiết.
Công nghệ phân tích: Việc phân tích tài chính đòi hỏi phải sử dụng và xử lý
một lượng thông tin vô cùng lớn, được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau với các phương thức xử lý phức tạp. Điều đó đặt ra nhu cầu phải có những công nghệ phân
tích hiện đại, phần mềm hiệu quả phục vụ cho công tác phân tích.
1.4.2.2. Các yếu tố khách quan
Bên cạnh các yếu tố chủ quan, các yếu tố khách quan đến từ bên ngoài cũng gây
những tác động không nhỏ đến công tác phân tích tài chính doanh nghiệp. Dưới đây là
một số các yếu tố tiêu biểu:
Chế độ kế toán hiện hành: Việc áp dụng chế độ kế toán là cơ sở của công tác kế
toán, tài chính trong doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có các chỉ tiêu tài chính. Hiện nay tình trạng chế độ kế toán, chính sách thuế của nước ta còn nhiều bất cập gây khó khăn cho công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp.
Khuôn khổ pháp lý, chính sách nhà nƣớc: Đây là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến công tác phân tích tài chính doanh nghiệp. Mọi hoạt động của
doanh nghiệp đều bị chi phối bởi các điều luật, quy định của Nhà nước. Môi trường pháp lý có thể tác động đến công ty theo cả chiều hướng tích cực lẫn tiêu cực, do đó
22
các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải có những hiểu biết nhất định về Luật pháp và
chính sách của Nhà nước.
Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành: Hầu hết hoạt động sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp đều chịu sự ảnh hưởng bởi các đối thủ cạnh tranh trong
ngành, do vậy việc sử dụng hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành làm cơ sở tham
chiếu trong phân tích tài chính trở nên hết sức cần thiết. Thông qua sự so sánh đó sẽ cho thấy được vị thế của doanh nghiệp, thực trạng tài chính cũng như hiệu quả SXKD
so với mức trung bình của ngành. Công tác thu thập hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành
cần được tiến hành hết sức cẩn thận, tránh sai sót gây ra những quan điểm sai lầm khi
phân tích BCTC doanh nghiệp.
23
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG TY TNHH CUNG ỨNG VLXD NAM TRANG
2.1. Khái quát chung về công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang
2.1.1. Giới thiệu công ty
Công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang được thành lập vào năm 2008, hiện
nay công ty là một trong những doanh nghiệp hàng đầu tại huyện Lục Ngạn (Tỉnh Bắc Giang) trong lĩnh cung ứng vật liệu xây dựng cho các công ty, các nhà thầu xây dựng
công trình trên địa bàn.
- Tên đơn vị: Công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang.
- Đăng ký kinh doanh số: 2002000690.
- Mã số Thuế: 2400388461.
- Cơ quan chủ quản: Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Bắc Giang.
- Ngành nghề kinh doanh: Cung ứng vật liệu xây dựng.
- Địa chỉ: Xã Nghĩa Hồ, Huyện Lục Ngạn, Tỉnh Bắc Giang.
- Điện thoại: 0240 3582 639.
- Người đại diện: Đoàn Đình Khang.
- Vốn điều lệ: 1.060.000.000 đồng.
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty
Sau khi có quyết định thành lập vào ngày 15/03/2008 theo giấy phép kinh doanh số 2002000690 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Bắc Giang, công ty đã bắt đầu đi
vào hoạt động kinh doanh, phải đứng trước nhiều thiếu thốn ban đầu về cơ sở vật chất,
kỹ thuật lạc hậu, chưa xây dựng được hình ảnh và uy tín dẫn đến rất khó khăn trong
việc tìm kiếm khách hàng. Hơn nữa, công ty còn gặp phải nhiều thách thức khác như
thiếu nguồn vốn kinh doanh, kho bãi lưu trữ vật liệu, khó tiếp cận với các hợp đồng
giá trị lớn. Trước tình hình này, ban quản trị của công ty đã tập trung thay đ i cơ cấu
lại t chức, b nhiệm lại đội ngũ trưởng, phó phòng, giám đốc, phó giám đốc các đơn vị trực thuộc, đầu tư tuyển mới đào tạo đội ngũ lao động. Công ty không ngừng củng cố chất lượng bộ máy t chức và mở rộng mạng lưới kinh doanh để phù hợp với thị trường cũng như với sự tồn tại và phát triển của mình.
Mặc dù nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang vẫn luôn hoạt động với quan điểm làm việc rõ ràng, lấy uy tín làm
đầu, sẵn sàng hợp tác kinh doanh với các đối tác, nâng cao đội ngũ công nhân viên. Qua đó đã giúp công ty đạt được những kết quả kinh doanh thuận lợi, đồng thời cũng góp phần đáng kể trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế tại địa phương.
24
2.1.1.2. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
Công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang là một đơn vị tiêu biểu trong ngành kinh doanh thương mại, cụ thể là trong lĩnh vực cung ứng vật liệu xây dựng cho các
công trình nhà nước, tư nhân. Bên cạnh đó công ty đã và đang tiếp tục mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh sang nhiều lĩnh vực khác. Cụ thể hiện nay công ty đang tiến
hành đầu tư kinh doanh trên các hoạt động:
- Buôn bán vật liệu xây dựng (hoạt động sản xuất kinh doanh chính);
- Cho thuê máy móc, trang thiết bị xây dựng.
- Cho thuê kho bãi, phương tiện vận tải.
- Đấu thầu, khai thác và cung ứng cát xây dựng;
- Giám sát, kiểm tra và đánh giá công trình xây dựng;
- Tư vấn, định giá bất động sản;
- Kinh doanh, tư vấn lắp đặt các mặt hàng nội thất, thiết bị văn phòng.
Trong số những lĩnh vực trên thì nguồn doanh thu chủ yếu của công ty TNHH
cung ứng VLXD Nam Trang đến từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của mình đó
là cung ứng nguyên vật liệu phục vụ các công trình xây dựng.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý tại công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang
2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang
PHÓ GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
Phòng Phòng Phòng
kinh Phòng hành tài chính - kế hoạch -
nhân sự
doanh chính - kế toán
quản lý kho
(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự
25
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ tại mỗi bộ phận
Giám đốc: Là người đại diện pháp lý của công ty, có quyền hành cao nhất toàn quyền quyết định mọi vấn đề của công ty. Giám đốc (GĐ) điều hành hoạt động của
công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được
giao. GĐ quyết định việc xây dựng chiến lược phát triển, phương án kinh doanh và
chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh cũng như đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
Phó Giám đốc: Là người giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực của công ty
theo sự phân công của Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước GĐ, trước pháp luật
về những công việc được phân công hoặc ủy quyền. Phó giám đốc công ty do GĐ trực tiếp b nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật.
Phòng kinh doanh: Là một bộ phận tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc về
công tác bán và tiếp thị các sản phẩm, dịch vụ của công ty. Phòng kinh doanh có các
nhiệm vụ gồm: Nghiên cứu thị trường, nhu cầu cũng như thị hiếu của khách hàng từ
đó xây dựng kế hoạch kinh doanh; Ký kết hợp đồng và thực hiện các giao dịch buôn
bán với khách hàng; Đại diện cho công ty làm việc với khách hàng, các nhà cung cấp
đầu vào về chi tiết các điều khoản trong hợp đồng, từ đó kết hợp với “phòng kế hoạch
- quản lý kho” để lên phương án nhập hàng, lưu kho và giao hàng cho khách.
Phòng tài chính - kế toán: Là phòng ban có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban giám đốc trong việc t chức công tác kế toán, tài chính. Các hoạt động tại đây
bao gồm: Giám sát mọi hoạt động kinh doanh dưới hình thái tiền tệ, hạch toán các
khoản chi phí để xác định kết quả kinh doanh; T chức, theo dõi chặt chẽ chính xác tài
sản và nguồn vốn của công ty; Theo dõi công nợ và thường xuyên đôn đốc để thanh
toán công nợ; Cung cấp thông tin kịp thời và chính xác về sản xuất, kinh doanh cho
Ban giám đốc.
Bên cạnh đó phòng tài chính - kế toán cũng phải thực hiện các nghiệp vụ kế toán
khác như: Thanh toán các chi phí hoạt động, chi phí phục vụ SXKD và chi phí đầu tư
các dự án quy định; Quyết toán các hợp đồng kinh tế; Thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chi trả theo chế độ đối với công nhân viên trong công ty; Bảo quản và lữu trữ các tài liệu kế toán, tài chính, chứng từ có giá, giữ bí mật các tài liệu và số liệu này, cung cấp khi có yêu cầu của Giám đốc.
Phòng hành chính - nhân sự: Là bộ phận thực hiện các công tác t chức, nhân sự, hành chính, pháp chế, truyền thông và quan hệ công chúng (PR) của Công ty.
Phòng hành chính - nhân sự thực hiên các nhiệm vụ t ng hợp về hành chính, văn thư, tiếp nhận, phân loại và lưu trữ văn bản đi và đến, tham mưu cho BGĐ xử lý các văn
bản hành chính nhanh chóng, kịp thời; Cấp phát văn phòng phẩm cho các phòng ban
26
trong công ty; Quản lý con dấu, chữ ký theo quy định; Cấp giấy công tác, giấy giới
thiệu, sao lưu các văn bản do công ty ban hành và văn bản của cấp trên theo quy định của Ban giám đốc.
Ngoài ra phòng hành chính - nhân sự còn chịu trách nhiệm t chức tuyển dụng
nhân viên theo nhu cầu của công ty tuân theo quy định pháp luật; Tiến hành kiểm tra,
nhận xét và đánh giá năng lực cán bộ nhân viên định kỳ thường xuyên từ đó đề xuất ý kiến chính xác, kịp thời, khách quan trong việc quản lý sử dụng, khen thưởng, kỷ luật
nhân viên công ty.
Phòng kế hoạch - quản lý kho: Chịu trách nhiệm t ng hợp và nghiên cứu hồ sơ,
các điều khoản trong mỗi hợp đồng để tham mưu cho BGĐ về kế hoạch xuất, nhập hàng hóa, lưu kho; Xây dựng, phân b nguồn vốn đầu tư cho các kế hoạch kinh doanh;
Quản lý vật tư, hàng hóa qua hệ thống kho VLXD, xuất nhập vật tư bất kể từ nguồn
nào đều phải lập hóa đơn chứng từ xuất nhập có đủ chữ ký ghi trên hóa đơn.
Bên cạnh đó, phòng kế hoạch - quản lý kho còn có nhiệm vụ kết hợp với phòng
kinh doanh tiến hành gặp gỡ và đàm phán với khách hàng về kế hoạch giao hàng cũng
như thời gian, số lượng và phương tiện vận tải hàng hóa, phương thức xử lý khi có sự
cố sảy ra.
2.2. Thực trạng công tác phân tích BCTC tại công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang
2.2.1. Giới thiệu chung về công tác phân tích BCTC
2.2.1.1. Quy trình phân tích
Công tác phân tích BCTC tại công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang được
thực hiện theo một quy trình gồm 4 bước sau:
Sơ đồ 2.2. Quy trình phân tích BCTC tại công ty
Xây dựng kế Tập hợp, kiểm tra
hoạch phân tích và xử lý thông tin
Lập báo cáo Tiến hành
phân tích phân tích
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán
27
Bƣớc 1: Xây dựng kế hoạch phân tích BCTC
Tại công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang, bước đầu tiên của hoạt động phân tích BCTC là việc phải cụ thể hóa mục tiêu phân tích một cách rõ ràng và đưa ra
một hệ thống các câu hỏi then chốt cần phải giải đáp để đạt được mục tiêu này: Nội
dung, phạm vi, thời gian và người thực hiện hoạt động phân tích BCTC. Cần phân
công rõ nhiệm vụ cũng như trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phân tích nhằm mục tiêu đánh giá đúng thực trạng, tìm ra nguyên nhân, phát hiện tiềm năng
và đề ra các giải pháp cho hoạt động kinh doanh.
Bƣớc 2: Tập hợp, kiểm tra và xử lý thông tin
Phó giám đốc cùng với trưởng phòng kế toán tiến hành thu thập các dữ liệu, thông tin cần thiết từ cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp phục vụ cho công tác
phân tích tài chính, đồng thời phải kiểm tra lại để đảm bảo được tính xác thực và độ tin
cậy của nguồn thông tin. Tiếp đó là việc thực hiện xắp xếp và xử lý thông tin thu được
theo trình tự hợp lý, phù hợp cho quá trình phân tích các chỉ tiêu tài chính.
Bƣớc 3: Tiến hành phân tích
Căn cứ theo kế hoạch đã được xây dựng, kế toán trưởng công ty tiến hành thực
hiện các nội dung phân tích BCTC doanh nghiệp. Trước hết là việc xem xét các thông
tin do việc phân tích các tỷ lệ đem lại nhằm đưa ra một cảm nhận bao quát chung về
các phạm vi của vấn đề, sau đó chuyển sang các thông tin chứa đựng trong các báo cáo tài chính theo quy mô chung. Những câu hỏi và ý kiến sơ bộ đưa ra khi phân tích các
con số, tỷ lệ giúp cho nhà phân tích có thêm hiểu biết sâu sắc có giá trị và phương
hướng thực hiện từ đó có thể tập trung sức lực vào việc xem xét, phân tích các báo cáo
tài chính doanh nghiệp.
Đánh giá chung: Khái quát sự biến động các chỉ tiêu tài chính từ đó đưa ra
phương hướng phân tích chi tiết.
Phân tích chi tiết: Trên cơ sở hệ thống các chỉ tiêu, số liệu và phương pháp phân
tích, tiến hành phân tích chi tiết các chỉ tiêu tài chính về những biến động, mức độ ảnh
hưởng của nó.
- Xác định mối liên hệ giữa chỉ tiêu nghiên cứu với các nhân tố ảnh hưởng;
- Xác định đối tượng;
- Mức độ ảnh hưởng của đối tượng phân tích đến chỉ tiêu phân tích;
- Lập biểu trình bày số liệu, phân loại các nhân tố: tích/ tiêu cực; chủ/ thứ yếu;
- Tìm nguyên nhân từ đó nghiên cứu và tìm giải pháp phù hợp;
Kết luận: Nhà phân tích đưa ra kết luận, đề xuất và kiến nghị các giải pháp sau
khi quá trính phân tích BCTC doanh nghiệp được hoàn tất.
28
Bƣớc 4: Lập báo cáo phân tích
Từ những kết quả thu được sau quá trình phân tích trên, kế toán trưởng tiến hành lập báo cáo trình lên ban giám đốc công ty. Trong đó trình bày những chỉ tiêu được
phân tích với đầy đủ thực trạng, nguyên nhân và đề xuất các biện pháp, phương hướng
giải quyết cần được thực hiện để giúp ích cho tiến trình ra quyết định của ban giám
đốc trong tương lai.
2.2.1.2. Đặc điểm hoạt động phân tích BCTC tại công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang
Hoạt động phân tích tài chính được thực hiện tại công ty TNHH cung ứng VLXD
Nam trang theo định kỳ hàng năm sau khi đã thu thập đầy đủ thông tin, phòng tài chính - kế toán đã hoàn thiện và nộp báo cáo tài chính lên Ban giám đốc.
Cán bộ phân tích:
Công tác phân tích báo cáo tài chính được Ban giám đốc công ty giao cho kế toán
trưởng thực hiện. Đồng thời tất cả cán bộ nhân viên trong công ty, đặc biệt là phòng tài
chính - kế toán có nghĩa vụ hợp tác, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để việc phân
tích được thực hiện với tính chính xác cao và đem lại hiệu quả tốt.
Tài liệu sử dụng trong công tác phân tích:
Để có được kết quả phân tích chính xác và hữu ích, các nguồn tài liệu được sử
dụng trong công tác phân tích cần đảm bảo được tính trung thực và khách quan. Đây sẽ là cơ sở giúp ban giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn, mang lại hiệu quả
cho hoạt động kinh doanh và sự phát triển của công ty. Các số liệu được sử dụng trong
quá trình phân tích chủ yếu dựa vào bảng CĐKT, báo cáo KQ HĐKD, báo cáo LCTT
và các thông tin b xug trong thuyết minh BCTC.
2.2.1.3. Phương pháp phân tích được sử dụng
Với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiện nay công ty TNHH cung ứng VLXD
Nam Trang chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ lệ để
phục vụ cho hoạt động phân tích BCTC của mình. Cụ thể, phương pháp so sánh được dùng khi thực hiện phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn dựa trên bảng CĐKT. Qua đó nhận biết được hiện trạng và các đặc điểm trong việc phân b tài sản, nguồn vốn công ty đồng thời cũng thấy được sự tăng trưởng qua các năm, mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra từ đó xác định được phương hướng kinh doanh hiệu quả trong tương lai. Phương pháp phân tích tỷ lệ được nhà quản lý thực hiện khi tiến hành phân tích các
chỉ tiêu tài chính quan trọng nhằm đánh giá khả năng thanh toán, khả năng quản lý cũng như khả năng sinh lời của công ty.
29
2.2.2. Nội dung phân tích BCTC tại công ty
2.2.2.1. Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn
Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản:
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu và sự biến động tài sản
25.000.000.000
Đơn vị: VN Đồng
20.000.000.000
591.277.579 706.720.000 3,49% 2,92%
15.000.000.000
152.000.000 0,96%
97,08%
10.000.000.000
19.650.784.777
19.550.171.960 15.697.759.043
5.000.000.000
0
96,51% 99,04%
Năm 2010 Năn 2011 Năm 2012
Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
Qua biểu đồ phân tích số liệu trên, nhìn chung trong giai đoạn từ 2010 đến 2012
giá trị t ng tài sản của công ty đã có sự gia tăng đáng kể. Điều này chứng tỏ quy mô
của công ty ngày càng được mở rộng và phát triển hơn trước. Cụ thể, năm 2010 t ng
tài sản của công ty là 15.849.759.043 đồng trong đó bao gồm 152.000.000 đồng tài sản dài hạn ứng với tỷ trọng 0,96% và 15.697.759.043 đồng tài sản ngắn hạn tương ứng 99,04%. Sang đến năm 2011 t ng tài sản đã tăng 27,81% lên mức 20.256.891.960 đồng, đồng thời tỷ trọng tài sản dài hạn cũng có sự gia tăng cao, lên mức 3,49% đạt 706.720.000 đồng. Tuy nhiên sau đó t ng tài sản của công ty giảm nhẹ trong năm 2012 ở mức 0,07% và hiện chỉ còn 20.242.062.356 đồng, trong đó tài sản ngắn hạn tiếp tục chiếm mức tỷ trọng rất cao với 97,08%. Để tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân, cơ cấu và sự biến động tài sản trong giai đoạn trên, ta tiến hành phân tích các khoản mục chi tiết sau:
- Tài sản ngắn hạn:
30
Bảng 2.1. Phân tích cơ cấu, biến động tài sản ngắn hạn
Đơn vị: VN Đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011 - 2010 Chênh lệch 2012 - 2011 Chỉ tiêu
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
15.697.759.043 100,00 19.550.171.960 100,00
19.650.784.777 100,00
3.852.412.917
24,54
100.612.817
0,51
(1.264.749.649)
6.472.358.340
41,23
6.510.863.999
33,30
5.246.114.350
26,70
38.505.659
0,59
(19,43)
TỔNG TS NGẮN HẠN
I. Tiền, tương đương tiền
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
333.097.008
2,12
445.880.008
2,28
1.195.063.008
6,08
112.783.000
33,86
749.183.000 168,02
II. Đầu tƣ TC ngắn hạn
333.097.008
2,12
445.880.008
2,28
1.195.063.008
6,08
112.783.000
33,86
749.183.000 168,02
III. Các khoản phải thu NH
1. Phải thu khách hàng
8.803.957.495
56,09 12.531.471.915
64,10 13.209.367.017
67,22 3.727.514.420
42,34
677.895.102
5,41
8.803.957.495
56,09 12.531.471.915
64,10 13.209.367.017
67,22 3.727.514.420
42,34
677.895.102
5,41
IV. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
88.346.200
0,56
61.956.038
0,32
240.402 0,0012
(26.390.162)
(29,87)
(61.715.636)
(99,61)
V. TS ngắn hạn khác
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
31
Tài sản ngắn hạn của công ty có sự gia tăng liên tục qua 3 năm, cụ thể là đã tăng
từ 15.697.759.043 đồng năm 2010 lên 19.550.171.960 đồng năm 2011 tương ứng mức tăng tương đối 24,54%. Tiếp theo đó, năm 2012 giá trị tài sản ngắn hạn của công ty là
19.650.784.777 đồng, tăng nhẹ ở mức 0,51% so với năm trước và hiện chiếm tỷ trọng
rất cao 97,08% trên giá trị t ng tài sản. Là một doanh nghiệp mới thành lập và hoạt
động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng - lĩnh vực cần đầu tư lớn cho hệ thống kho bãi và hàng hóa, có thể thấy sự gia tăng mạnh của giá trị tài sản ngắn hạn
trong thời gian qua của công ty là hợp lý và rất cần thiết. Để tìm hiểu rõ hơn về cơ cấu
cũng như nguyên nhân của sự biến động này, ta tiến hành một số phân tích chi tiết cho
các khoản mục dưới đây:
Về tiền mặt và các khoản tương đương tiền: Lượng tiền mặt của công ty có sự biến động không đều trong giai đoạn trên. Theo đó năm 2010 công ty có lượng tiền và
các khoản tương đương tiền là 6.472.358.340 đồng, sau đó một năm đã tăng rất nhẹ
lên mức 6.510.863.999 đồng ứng với mức tăng tương đối 0,59%. Tuy đã có sự gia tăng về giá trị nhưng tỷ trọng của khoản mục này trên giá trị t ng tài sản ngắn hạn lại
có sự suy giảm từ 41,23% xuống còn 33,30%. Sang đến năm 2012, mức tỷ trọng tiếp
tục giảm xuống chỉ còn 26,70% đồng thời giá trị của khoản tiền mặt và tương đương
tiền cũng chỉ còn lại 5.246.114.350 đồng, ứng với mức giảm tương đối 19,43%. Sự
suy giảm này cao hơn rất nhiều so với mức gia tăng từ năm 2010 qua năm 2011 dẫn
đến khoản tiền mặt của công ty giảm cả về giá trị lẫn tỷ trọng trong giai đoạn 2010 -
2012. Nguyên nhân là do trong thời gian qua Ban giám đốc công ty đã thực hiện tốt
chính sách cắt giảm và hạn chế việc dự trữ tiền mặt, tăng cường đầu tư kinh doanh qua
đó giúp tránh tình trạng bị ứ động vốn. Thế nhưng điều này có thể ảnh hưởng xấu tới
khả năng thanh toán các khoản phải trả tức thời cho nhà cung cấp, gây nguy cơ nợ
đọng kéo dài, giảm sút hình ảnh và uy tín với các đối tác. Vì vậy trong thời gian tới,
ban giám đốc nên cân nhắc đến việc tăng lượng tiền mặt để đảm bảo tính an toàn trong
thanh toán cho công ty.
Đầu tư tài chính ngắn hạn: Là một doanh nghiệp nhỏ mới được thành lập với quy mô nguồn vốn còn hạn chế, công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang chỉ tập chung vào các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của mình mà không tham gia các hoạt động tài chính ngắn hạn. Vì thế giá trị các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty bằng 0 đồng.
Các khoản phải thu ngắn hạn: Trong năm 2012 t ng giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn của công ty là 1.195.063.008 đồng, tăng 749.183.000 đồng tương đương
mức tăng rất cao 168,02% so với năm 2011. Đồng thời năm 2011 khoản mục này cũng
tăng 33,86% so với năm trước, đạt mức 445.880.008 đồng. Trong cả 3 năm, toàn bộ
32
khoản phải thu ngắn hạn của công ty đều đến từ khoản phải thu khách hàng. Đồng thời
các khoản trả trước cho người bán, phải thu khác và dự phòng phải thu khó đòi đều không phát sinh suốt giai đoạn trên. Sở dĩ khoản phải thu khách hàng tăng cao như vậy
là do trong giai đoạn này công ty áp dụng chính sách nới lỏng tín dụng, chấp nhận để
khách hàng của mình thực hiện việc thanh toán muộn hơn so với trước. Theo đó, thời
gian thu nợ trung bình của công ty đã tăng từ 16,90 ngày năm 2011 lên 27,12 ngày vào năm 2012. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp dành được nhiều sự quan tâm, ưu tiên hơn
khi khách hàng lựa chọn nhà cung cấp, qua đó công ty dễ dàng ký được nhiều hợp
đồng cung ứng vật liệu, góp phần tăng thêm doanh thu và lợi nhuận. Tuy nhiên, chính
sách này cũng có mặt trái, nó sẽ làm cho công ty tăng chi phí quản lý các khoản phải thu, chi phí đòi nợ và tăng nguy cơ rủi ro từ việc khách hàng không thanh toán nợ. Vì
vậy, trong những năm tới công ty cần phải đánh giá được năng lực tài chính, uy tín của
khách hàng từ đó cân nhắc kỹ mỗi khi ra quyết định cấp tín dụng để đem lại lợi ích cao
nhất mà vẫn đảm bảo được an toàn tài chính.
Hàng tồn kho: Trái ngược với sự cắt giảm khoản mục tiền và tương đương tiền, giá trị hàng tồn kho của công ty đã liên tục tăng trong suốt giai đoạn 2010 - 2012.
Cụ thể, năm 2012 giá trị hàng tồn kho của công ty hiện ở mức 13.209.367.017 đồng
ứng với mức tăng tương đối 5,41% so với năm 2011, đồng thời năm 2011 cũng có
mức gia tăng rất cao là 3.727.514.420 đồng tương đương tỷ lệ tăng 42,34%. Nguyên
nhân do hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng, hiện nay công ty đang
có hệ thống kho bãi lớn dùng cho việc đầu cơ tích trữ hàng hóa bởi sự biến động phức
tạp của mặt hàng này. Hàng tồn kho của công ty chủ yếu là xi măng, sắt thép xây
dựng, tấm lợp.
Tài sản ngắn hạn khác: Trong suốt giai đoạn kinh doanh 2010 - 2012, khoản mục này của công ty liên tục giảm. Cụ thể từ năm 2010 sang năm 2011, giá trị tài sản
ngắn hạn khác của công ty đã giảm 29,87% tương ứng với 26.390.162 đồng. Tiếp đó,
năm 2012 có sự suy giảm mạnh 61.715.636 đồng từ 61.956.038 đồng của năm 2011,
ứng với mức giảm rất cao 99,61%. Hiện tại công ty có giá trị các tài sản ngắn hạn khác chỉ còn lại 240,402 đồng chiếm tỷ trọng rất nhỏ 0,0012% trên t ng tài sản ngắn hạn, trong khi con số này tại năm 2010 lên đến 88.346.200 đồng ứng với tỷ trọng 0,56%. Toàn bộ nguồn tài sản ngắn hạn khác của công ty đều đến từ khoản thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, tuy nhiên qua các năm trong giai đoạn 2010 - 2012, khoản khấu trừ này đã có sự giảm dần. Đây là nguyên nhân khiến cho giá trị tài sản ngắn hạn khác
của công ty sụt giảm nhanh chóng.
- Tài sản dài hạn:
33
Bảng 2.2. Phân tích cơ cấu, biến động tài sản dài hạn
Đơn vị: VN Đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011 - 2010 Chênh lệch 2012 - 2011 Chỉ tiêu
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
152.000.000
100,00
706.720.000 100,00
591.277.579
100,00
554.720.000
364,95
(115.442.421)
(16,33)
136.000.000
89,47
694.720.000
98,30
583.277.579
98,65
558.720.000
410,82
(111.442.421)
(16,04)
TỔNG TS DÀI HẠN
195.840.000
128,84
787.200.000 111,39
813.609.091
137,60
591.360.000
301,96
26.409.091
3,35
I. Tài sản cố định
(59.840.000)
(39,37)
(92.480.000)
(13,09)
(230.331.512)
(38,95)
(32.640.000)
54,55
(137.851.512) 149,06
1. Nguyên giá
2. Giá trị hao mòn lũy kế
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
II. Bất động sản đầu tƣ
II. Các khoản đầu tư TC DH
16.000.000
10,53
12.000.000
1,70
8.000.000
1,35
(4.000.000)
(25,00)
(4.000.000)
(33,33)
IV. Tài sản dài hạn khác
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
34
Tài sản dài hạn của công ty có sự gia tăng nhưng không n định. Cụ thể năm
2010 chỉ đạt 152.000.000 đồng nhưng sau đó đã tăng vọt thêm 554.720.000 đồng ứng với mức tăng rất cao 364,95%, đạt 706.720.000 đồng. Tuy nhiên sang đến năm 2012
số tài sản dài hạn lại có sự suy giảm ở mức 115.442.421 đồng tương đương giảm
16,33% và hiện chỉ còn 591.277.579 đồng tương ứng với tỷ lệ 2,92% giá trị t ng tài
sản. Nguyên nhân của những biến động trên là do:
Tài sản cố định: Năm 2012 t ng giá trị tài sản cố định của công ty chỉ còn lại 583.277.579 đồng, đã giảm 111.442.421 đồng ứng với mức giảm tương đối 16,04% so
với năm 2011. Tuy nhiên trước đó, năm 2011 khoản mục này đã có sự gia tăng mạnh
đạt mức 558.720.000 đồng đương đương 410,82% đưa tỷ trọng tài sản cố định lên 98,30% t ng tài sản dài hạn trong năm 2011 của công ty. Nguyên nhân là do trong
năm 2011 công ty đã đầu tư mua sắm thêm rất nhiều trang thiết bị qua đó làm tăng
nguyên giá của tài sản dài hạn thêm 591.360.000 đồng. Sang đến năm 2012 công ty
tiến hành mua sắm ít hơn, chỉ ở mức 26.409.091 đồng cho một số thiết bị máy tính phục vụ tại cửa hàng. Giá trị tài tăng thêm này nhỏ hơn mức khấu hao 230.331.512
đồng khiến cho t ng giá trị tài sản cố định năm 2012 của công ty có sự suy giảm so
với năm trước.
Tài sản dài hạn khác: Có sự giảm đều qua các năm, mỗi năm giảm 4.000.000 đồng từ mức 16.000.000 đồng năm 2010 xuống còn 8.000.000 tại năm 2012, lần lượt
tương đương với mức giảm 25,00% và 33,33%. Nguyên nhân là do khoản mục này
đến từ khoản ký quỹ dài hạn của công ty với một nhà cung cấp và mỗi năm công ty
được nhận lại 4.000.000 đồng.
Kết luận:
Quá trình phân tích trên đã thể hiện và giải thích được sự gia tăng quy mô tài sản
của công ty trong suốt giai đoạn 2010 - 2012. Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực
kinh doanh vật liệu xây dựng, giá trị tài sản ngắn hạn của công ty luôn chiếm tỷ trọng
rất lớn trong cơ cấu tài sản. Điều này là phù hợp và rất ph biến so với các doanh nghiệp cùng ngành. Tuy nhiên tỷ trọng hàng tồn kho vẫn còn khá lớn, chiếm 65,26% t ng tài sản năm 2012 khiến cho nguồn vốn của công ty bị ứ đọng nhiều làm giảm khả năng sinh lời. Điều này đặt ra đòi hỏi Ban giám đốc cần có những thay đ i phù hợp về công tác quản lý tài sản trong tương lai.
Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn:
35
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu và sự biến động nguồn vốn
25.000.000.000
Đơn vị: VN Đồng
2.311.831.158
3.784.972.826
20.000.000.000
18,70%
11,41% 1.938.731.997
15.000.000.000
12,23%
10.000.000.000
81,30% 16.457.089.530
17.945.060.802
5.000.000.000
13.911.027.046
0
88,95% 87,77%
Năm 2010 Năn 2011 Năm 2012
Vốn CSH Nợ phải trả
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
Theo biểu đồ phân tích số liệu trên, ta có thể thấy tương ứng với giá trị t ng tài
sản, t ng nguồn vốn của công ty qua giai đoạn 2010 - 2012 cũng đã có sự gia tăng
đáng kể. Điều này chứng tỏ quy mô hoạt động của công ty đã được mở rộng hơn
trước. Cụ thể, Năm 2010 t ng giá trị nguồn vốn của công ty chỉ đạt 15.849.759.043
đồng trong đó nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm tỷ trọng 12,23% tương ứng với giá trị
là 15.849.759.043 đồng, giá trị các khoản nợ phải trả là 13.911.027.046 đồng tương
đương 87,77%. Bước sang năm 2011 nguồn vốn của công ty có sự gia tăng lớn về giá
trị, mức tăng 29,00%, đạt 20.242.062.356 đồng trong đó nguồn vốn CSH có sự gia
tăng 373.099.161 đồng nhưng tỷ trọng lại giảm xuống chỉ còn 11,41%. Năm 2012, t ng giá trị nguồn vốn của công ty có mức giảm nhẹ 0,07% xuống còn 20.242.062.356 đồng do sự suy giảm lớn của khoản nợ phải trả. Tuy nhiên vốn CSH của công ty lại được gia tăng thêm 1.473.141.668 đồng từ khoản lợi nhuận chưa phân phối, kéo mức tỷ trọng vốn CSH lên 19,24%. Để tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân cũng như cơ cấu và
sự biến động nguồn vốn công ty trong giai đoạn trên, ta tiến hành phân tích số liệu các
khoản mục qua giai đoạn 2010 - 2012 theo bảng t ng hợp sau:
36
Bảng 2.3. Phân tích cơ cấu, biến động nguồn vốn
Đơn vị: VN Đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 11-10 Chênh lệch 12-11 Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
13.911.027.046 87,77 17.945.060.802
88,59
16.457.089.530 81,30 4.034.033.756
29,00
(1.487.971.272)
(8,29)
A. NỢ PT
13.911.027.046 87,77 17.945.060.802
88,59
16.457.089.530 81,30 4.034.033.756
29,00
(1.487.971.272)
(8,29)
779.343.400
4,92
4.216.805.197
20,82
1.511.637.738
7,47 3.437.461.797 441,07
(2.705.167.459)
(64,15)
I. Nợ NH
13.017.141.950 82,13 13.644.245.100
67,36
14.300.446.018 70,65
627.103.150
4,82
656.200.918
4,81
2. Phải trả người bán
(26,66)
114.541.696
0,72
84.010.505
0,41
645.005.774
3,19
(30.531.191)
560.995.269 667,77
3. Người mua TTT
4. Thuế & PN NN
1.938.731.997 12,23
2.311.831.158
11,41
3.784.972.826 18,70
373.099.161
19,24
1.473.141.668
63,72
B. VCSH
1.938.731.997 12,23
2.311.831.158
11,41
3.784.972.826 18,70
373.099.161
19,24
1.473.141.668
63,72
1.060.000.000
6,69
1.060.000.000
5,23
1.060.000.000
5,24
0
0,00
0
0,00
I. Vốn chủ sở hữu
878.731.997
5,54
1.251.831.158
6,18
2.724.972.826 13,46
373.099.161
42,46
1.473.141.668 117,68
1. Vốn đầu tư của CSH
4. LNST chưa PP
15.849.759.043
100 20.256.891.960
100
20.242.062.356
100 4.407.132.917
27,81
(14.829.604)
(0,07)
TỔNG NV
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
37
- Nợ phải trả: Khoản mục này của công ty chiếm tỷ trọng cao, luôn ở mức trên 80% trong cả 3 năm. Cụ thể năm 2010 nợ phải trả của công ty là 13.911.027.046 đồng chiếm 87,77% t ng nguồn vốn, sang năm 2011 chiếm 88,59% và năm 2012 có sự
giảm nhẹ ở mức 1.487.971.272 đồng ứng với mức giảm 8,29% đưa tỷ trọng này về
81,30% ứng với 16.457.089.530 đồng. Có những sự biến động đó là do:
Vay ngắn hạn: Công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang không tiến hành việc huy động nguồn tài chính từ các khoản vay ngắn hạn, vì vậy giá trị các khoản vay
ngắn hạn trong cả ba năm từ 2010 đến 2012 đều bằng 0 đồng. Nguyên nhân là do quy
mô sản xuất kinh doanh của công ty vẫn còn nhỏ, nguồn vốn hiện tại hoàn toàn đáp
ứng đủ nhu cầu hoạt động vì vậy Ban giám đốc quyết định không huy động thêm vốn từ các khoản đi vay, điều này giúp công ty không phát sinh các khoản lãi vay. Tuy
nhiên trong tương lai khi quy mô được mở rộng và hoạt động kinh doanh phát triển
hơn thì ban giám đốc sẽ phải xem xét đến các quyết định huy động thêm vốn từ các
nguồn vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu của công ty.
Phải trả người bán: Năm 2012 khoản phải trả người bán đã giảm mạnh từ 4.216.805.197 đồng xuống còn 1.511.637.738 đồng tương ứng với mức giảm tương
đối 64,15% so với năm trước. Tuy nhiên trước đó, năm 2011 khoản mục này có sự gia
tăng rất lớn 3.437.461.797 đồng ứng với mức tăng rất cao 441,07%, đưa số phải trả
người bán lên 4.216.805.197 chiếm tỷ trọng 20,82% t ng nguồn vốn của công ty. Đó
là do trong năm 2011 công ty thực hiện nhập một số lượng hàng rất lớn từ các nhà
cung cấp với hình thức thanh toán sau, và số nợ này đã được công ty thanh toán phần
lớn trong năm 2012, kéo khoản mục phải trả người bán giảm 64,15% và hiện chỉ còn
1.511.637.738 đồng, chiếm 7,47% t ng nguồn vốn. Việc chiếm dụng vốn giúp công ty
có thêm rất nhiều cơ hội kinh doanh hơn qua đó tăng doanh số bán hàng, tuy nhiên lại
khiến cho công ty phải chịu thêm các khoản lãi, đồng thời có nguy cơ giảm uy tín với
nhà cung cấp. Điều này đặt ra đòi hỏi ban giám đốc phải hết sức cân nhắc trong việc ra
quyết định.
Người mua trả tiền trước: Có sự tăng tương đối đều qua các năm từ 2010 đến 2012, mỗi năm tăng trên 600 triệu. Cụ thể năm 2011 tăng 627.103.150 đồng tương
đương mức tăng 4,82% so với năm 2010, năm 2012 tăng 656.200.918 đồng tương đương 4,81% đưa chỉ tiêu này lên 14.300.446.018 đồng chiếm 70,65% trong cơ cấu t ng nguồn vốn của công ty. Có thể thấy trong thời gian qua, cả khoản mục phải trả người bán và người mua trả tiền trước đều có sự gia tăng đáng kể. Điều này thể hiện rõ
nét sự thành công trong chính sách chiếm dụng vốn để tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
38
Thuế và các khoản nộp nhà nước: Năm 2012, công ty vẫn còn nợ tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nước khác là 645.005.774 đồng ứng với mức tỷ trọng 3,19%
cơ cấu nguồn vốn. Số tiền này năm 2010 chỉ là 114.541.696 đồng sau đó đã giảm
xuống còn 84.010.505 đồng tại năm 2011, tuy nhiên sang năm 2012 lại tăng lên đáng
kể là 560.995.269 đồng so với trước, tức là đã tăng 667,77%. Nguyên nhân của việc tăng mạnh này là do trong năm 2012 công ty đã t chức hoạt động kinh doanh hiệu
quả, doanh thu tăng cao kéo theo các khoản thuế thu nhập và các khoản phải nộp khác
tăng theo, đồng thời đã có sự chậm trễ trong việc nộp thuế và các khoản phải nộp nhà
nước. Công ty cần phải nhanh chóng hoàn thành các khoản này để tránh việc bị các cơ
quan chức năng khiển trách, thậm chí là bị phạt.
Nợ dài hạn: Tương tự như giá trị các khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn trong cả ba năm từ 2010 đến 2012 đều bằng không. Điều đó có nghĩa là công ty TNHH cung
ứng VLXD Nam Trang hoàn toàn không sử dụng nguồn vốn vay bên ngoài vào hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình để tránh các khoản lãi vay không cần thiết. Điều
này cho thấy khả năng quay vòng vốn, chiếm dụng và sử dụng vốn của công ty là tốt
và đã mang lại hiệu quả.
- Vốn chủ sở hữu: Năm 2012 công ty có số vốn VSH là 3.784.972.826 đồng chiếm tỷ trọng 18,70% cơ cấu t ng nguồn vốn, tăng 1.473.141.668 đồng tương ứng
với mức tăng tương đối 63,72% so với năm 2011. Vốn của chủ sở hữu công ty vẫn giữ
nguyên ở mức 1.060.000.000 đồng nhưng khoản mục vốn chủ sở hữu lại tăng lên là
nhờ vào số lợi nhuận chưa phân phối liên tục tăng lên qua các năm. Cụ thể, năm 2012
lợi nhuận chưa phân phối của công ty là 2.724.972.826 đồng, chiếm tỷ trọng 13,46%
t ng nguồn vốn, tăng 1.473.141.668 đồng ứng với tỷ lệ 117,68% so với năm trước.
Kết luận:
Qua các số liệu kế toán và các phân tích trên ta có thể thấy t ng nguồn vốn trong
suốt giai đoạn 2010 - 2012 có sự gia tăng đáng kể, đồng thời cũng có những thay đ i
lớn về mặt cơ cấu trong nguồn vốn của công ty. Ban giám đốc cần có những thay đ i phù hợp để điều chỉnh tỷ trọng này về mức cân đối và hợp lý, phù hợp với chiến lược phát triển kinh doanh trong tương lai.
2.2.2.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Để hiểu rõ về cơ cấu, sự biến động tình hình sản xuất kinh doanh trong thời gian qua của công ty ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính thông qua bảng số liệu đã được t ng hợp sau:
39
Bảng 2.4. Phân tích báo cáo kết quả HĐKD
Đơn vị: VN Đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011 - 2010 Chênh lệch 2012 - 2011 Chỉ tiêu
5.162.342.673
4.337.255.510
100 9.499.598.183
100 15.861.912.748
100
119,02 6.362.314.565
66,97
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Doanh thu
4.337.255.510
100 9.499.598.183
100 15.861.912.748
100 5.162.342.673
119,02 6.362.314.565
66,97
3.434.709.017
79,19 8.053.681.086
84,78 13.188.114.254
83,14 4.618.972.069
134,48 5.134.433.168
63,75
Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán
902.546.493
20,81 1.445.917.097
15,22
2.673.798.494
16,86
543.370.604
60,20 1.227.881.397
84,92
0
0,00
0
0,00
2.441.378
0,02
0
2.441.378
-
-
LN gộp
0
0,00
2.448.270
0,03
9.607.893
0,06
2.448.270
7.159.623 292,44
-
Doanh thu tài chính
561.495.054
12,95 1.034.593.035
10,89
1.052.230.151
6,63
473.097.981
84,26
17.637.116
1,70
CP tài chính
CP quản lý
341.051.439
7,86
408.875.792
4,30
1.614.401.828
10,18
67.824.353
19,89 1.205.526.036 294,84
341.051.439
7,86
408.875.792
4,30
1.614.401.828
10,18
67.824.353
19,89 1.205.526.036 294,84
68.885.430
1,59
35.776.632
0,38
141.260.160
0,89
(33.108.798)
(48,06)
105.483.528 294,84
Lợi nhuận thuần Lợi nhuận trƣớc thuế
Thuế TNDN
272.166.009
6,28
373.099.160
3,93
1.473.141.668
9,29
100.933.151
37,09 1.100.042.508 294,84
Lợi nhuận sau thuế
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
40
Qua bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể thấy
nhìn chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010 - 2012 đã có sự tăng trưởng rõ rệt mà trước hết là thể hiện qua việc phần lớn các chỉ tiêu
kinh doanh đều có sự gia tăng. Điều đó là nhờ vào sự chỉ đạo thường xuyên kịp thời và
sáng suốt của ban lãnh đạo công ty cùng với những nỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ
công nhân viên trong suốt thời gian qua. Cụ thể, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty như sau:
- Về doanh thu:
Giảm trừ doanh thu: Trong cả ba năm từ 2010 đến năm 2012 các khoản giảm trừ doanh thu đều bằng không. Có được điều này là do trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh, công ty đã luôn cố gắng giữ vững uy tín, cung cấp các sản phẩm đảm bảo
chất lượng cho thị trường, đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Vì thế mà các khoản giảm
trừ doanh thu từ việc phải giảm giá hàng bán hay bị khách hàng trả lại hàng đã bán ra
do sản phẩm kém chất lượng đều không có.
Doanh thu thuần: Mức doanh thu thuần của công ty trong năm 2012 đã gia tăng 6.362.314.565 đồng so với năm 2011, bằng đúng với mức tăng doanh thu, ứng
với tỉ lệ 66,97%. Trước đó, chỉ tiêu này của công ty năm 2011 cũng đã có sự tăng
trưởng trên 100% so với năm trước, đạt 9.499.598.183 đồng. Đây là một mức tăng rất
cao khi mà nền kinh tế vẫn đang gặp nhiều khó khăn, chứng tỏ rằng công ty TNHH
cung ứng VLXD Nam Trang đã thực hiện tốt chiến lược phát triển, liên tục mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian qua.
Doanh thu hoạt động tài chính: Trong cả hai năm 2010 và năm 2011 doanh thu hoạt động tài chính của công ty đều bằng 0 đồng, tuy nhiên sang đến năm 2012 con số
này đã phát sinh dù chỉ đạt mức rất khiêm tốn là 2.441.378 đồng. Nguyên nhân làm cho doanh thu tài chính có sự gia tăng như vậy là do năm 2012 công ty ghi nhận một
khoản doanh thu có được từ việc thanh toán sớm số tiền hàng nhập về cho nhà cung
cấp và được hưởng chiết khấu thanh toán sớm này. Đây là một chiến lược kinh doanh
cần thiết và đã được ban giám đốc áp dụng trong năm 2012 trong bối cảnh trước đó, vào năm 2011 công ty đã nhập về một lượng hàng rất lớn với hình thức trả chậm. Trả
tiền hàng cho bên cung cấp hàng hóa đầu vào trước thời hạn khiến công ty bị thiếu hụt đi một lượng tiền mặt đáng kể, tuy nhiên do có sự chuẩn bị từ trước nên hoạt động của công ty không bị ảnh hưởng nhiều đồng thời cũng mang lại những lợi ích lớn như vừa giúp cải thiện hình ảnh và uy tín trước các nhà cung cấp vừa giúp mang về cho công ty
một khoản triết khấu qua đó làm tăng doanh thu.
- Về chi phí:
41
Giá vốn hàng bán: Bên cạnh sự gia tăng lớn về doanh thu, giá vốn hàng bán của công ty cũng đã có sự gia tăng lớn. Cụ thể năm 2012 tăng so với năm 2011 là
5.134.433.168 đồng tương ứng với tỉ lệ gia tăng tương đối 63,75 %, trước đó khoản
mục này cũng đã có sự tăng mạnh từ 3.434.709.017 đồng năm 2010 lên 8.053.681.086
đồng ứng với mức tăng 134,48%. Trong giai đoạn 2010 - 2012 doanh số bán hàng của công ty tăng cao làm tăng số lượng hàng hóa để tính vào giá vốn, đồng thời mức lạm
phát cũng liên tục tăng gây ra sự tăng giá của hàng hóa nhập về. Đây là nguyên nhân
làm cho giá vốn hàng bán năm 2012 của công ty tăng mạnh, đạt mức 13.188.114.254
đồng, chiếm 83,04% doanh thu của công ty. Điều này đặt ra đòi hỏi ban lãnh đạo công
ty phải chú trọng hơn nữa công tác quản lý hàng hóa đầu vào, tìm kiếm những nhà cung cấp mới để đảm bảo nguồn hàng cũng như hạ được chi phí sản xuất kinh doanh.
Chi phí tài chính: Năm 2010, công ty không phát sinh khoản chi phí này, tuy nhiên năm 2012 chi phí tài chính của công ty đã là 9.607.893 đồng, tăng 7.159.623
đồng so với năm 2011, tương ứng với mức tăng mạnh 292,44%. Trong năm 2012 công
ty đã chi trả lượng tiền lớn để thanh toán cho các nhà cung cấp tuy nhiên số nợ này
vẫn còn rất cao, nhiều khoản trong số đó đã quá hạn trả khiến cho công ty phải chịu
thêm khoản lãi phạt. Trước tình hình này, trong thời gian tới ban giám đốc cần phải
đẩy nhanh hơn nữa tiến độ thanh toán nợ, đồng thời vẫn phải đảm bảo được an toàn tài
chính cho công ty.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2012 khoản chi phí này của công ty là 1.052.230.151 đồng, bằng 6,63% t ng doanh thu, có sự gia tăng nhẹ không đáng kể so
với năm 2011 cụ thể là 17.637.116 đồng tương ứng với tỷ lệ 1,70%. Tuy nhiên trước
đó, năm 2011 công ty có sự thay đ i lớn trong cơ cấu quản lý cụ thể là việc tuyển thêm
nhiều vị trí quản lý để đáp ứng việc mở rộng hoạt động kinh doanh làm cho chi phí này tăng vọt từ 561.495.054 đồng lên 1.034.593.035 ứng với mức tăng 84,26%. Đó
chính là các nguyên nhân làm cho chi phí QLDN của công ty trong thời gian qua có sự
biến động như vậy.
Chi phí khác: Trong suốt giai đoạn 2010 - 2012 công ty không phát sinh các khoản chi phí khác, đồng thời cũng không có hoạt động thanh lý tài sản nên không mất khoản chi phí thanh lý.
- Về lợi nhuận:
Lợi nhuận gộp: Song song với sự phát triển mạnh hoạt động kinh doanh trong thời gian qua của công ty, mức lợi nhuận gộp cũng có sự gia tăng đáng kể. Cụ thể là
năm 2012 đã đạt 2.673.798.494 đồng, chiếm tỷ trọng 16,86% t ng doanh thu, tăng 1.227.881.397 đồng so với năm 2011 tương ứng mức tăng tương đối 84,92%. Nguyên
42
nhân là do sự chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán năm sau đều cao
hơn so với các năm trước.
Lợi nhuận thuần: Có sự tăng nhẹ từ mức 341.051.439 đồng năm 2010 lên 408.875.792 đồng năm 2011 chiếm 4,30% t ng doanh thu. Sang đến năm 2012, chỉ
tiêu này đã có sự gia tăng rất mạnh, cụ thể tăng 1.205.526.036 đồng so với năm 2011 tương ứng với tỉ lệ tăng 294,84%. Điều này cho thấy phương hướng kinh doanh trong
giai đoạn 2010 - 2012 của công ty đã mang lại hiệu quả cao.
Lợi nhuận khác: Doanh nghiệp không có các khoản thu nhập khác cũng như không phát sinh chi phí khác trong cả ba năm từ 2010 đến 2012, vì vậy lợi nhuận khác
của công ty cũng tương ứng là 0 đồng.
Lợi nhuận trước thuế: Do khoản lợi nhuận khác bằng 0 nên lợi nhuận trước thuế của công ty luôn bằng lợi nhuận thuần trong suốt giai đoạn 2010 - 2012. Mức
tăng trưởng rất cao này thể hiện rằng công ty đã có sự nỗ lực vượt bậc trong hoạt động
sản xuất kinh doanh cũng như các công tác điều hành quản lý.
Lợi nhuận sau thuế: Tương ứng với sự biến động của khoản lợi nhuận trước thuế thì lợi nhuận sau thuế (LNST) của công ty cũng liên tục tăng trong giai đoạn
2010 - 2012. Cụ thể, năm 2010 giá trị khoản LNST của công ty chỉ đạt 272.166.009
đồng ứng với tỷ trọng 6,28% t ng doanh thu, sau đó, sang đến năm 2012 con số này đã
đạt mốc 1.473.141.668 đồng chiếm 9,29% t ng doanh thu, tăng so với năm 2011 là
1.100.042.508 đồng ứng với tỉ lệ gia tăng 294,84%. Điều này là minh chứng rõ ràng nhất thể hiện công ty hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn. Tuy nhiên, bên
cạnh những thành công đã đạt được, ban giám đốc cũng cần phải có những giải pháp
và hướng đi đúng đắn để công ty có thể tiếp tục phát triển bền vững.
Kết luận: Qua quá trình phân tích báo cáo trên, nhìn chung tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty trong trong giai đoạn 2010 - 2012 đã đạt được những kết quả đáng
mong đợi. Là một doanh nghiệp mới thành lập và đi vào hoạt động, hiện nay Nam
Trang đang tiến hành mở rộng phạm vi cũng như quy mô kinh doanh, dần khẳng định thương hiệu, năng lực và uy tín của mình trên thị trường, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh với các công ty kinh doanh cùng lĩnh vực trên địa bàn.
2.2.2.3. Phân tích lưu chuyển tiền tệ
Nhìn chung t ng giá trị của các khoản tiền và tương đương tiền cuối các năm 2010, 2011 và 2012 của công ty không có nhiều thay đ i, đồng thời dòng lưu chuyển
tiền từ hoạt động tài chính không thay đ i và bằng 0 trong suốt 3 năm. Tuy nhiên, lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư lại có những biến động lớn,
thể hiện qua bảng phân tích chi tiết dưới đây:
43
Bảng 2.5. Phân tích báo cáo LCTT
Đơn vị: VN Đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2011-2010 Chênh lệch 2012-2011 Chỉ tiêu Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %
(1.868.206.218)
(296,60)
2.473.164.488
629.865.659
(1.238.340.559)
(1.843.298.829)
(74,53)
7.022.922.888
68,38
7.406.149.561
10.269.778.052
17.292.700.940
2.863.628.491
38,67
I. LCT từ HĐKD
(8.903.365.873)
103,70
(4.409.829.719)
(8.585.319.358)
(17.488.685.231)
(4.175.489.639)
94,69
1, Tiền bán hàng, CCDV
144.484.614
(402.490.250)
(783.975.614)
(639.491.000)
(381.485.364)
94,78
(18,43)
2, Chi trả người cung cấp
(89.673.761)
448,37
(54.108.163)
(20.000.000)
(109.673.761)
34.108.163
(63,04)
3, Chi trả người lao động
(42.574.086)
16,99
(66.556.941)
(250.617.421)
(293.191.507)
(184.060.480)
276,55
5, Chi nộp thuế TNDN
7, Chi khác từ HĐKD
564.950.909
(95,53)
0
(591.360.000)
(26.409.091)
(591.360.000)
-
564.950.909
0
(591.360.000)
(26.409.091)
(591.360.000)
-
(95,53)
II. LCT từ HĐ đầu tƣ
1, Chi mua sắm TSCĐ
0
0
0
0
0
0
0
III. LCT từ HĐTC
(1.303.255.309)
(3.384,58)
2.473.164.488
38.505.659
(1.264.749.650)
(2.434.658.829)
(98,44)
6.472.358.340
6.510.863.999
38.505.659
0,59
3.999.193.852
2.473.164.488
61,84
LCT thuần trong năm
Tiền đầu năm
(1.264.749.650)
6.510.863.999
5.246.114.349
(19,43)
6.472.358.340
38.505.659
0,59
Tiền cuối năm
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
44
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Trong giai đoạn 2010 - 2012 có sự suy giảm mạnh, mức giảm năm sau cao hơn năm trước. Cụ thể t ng mức lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty lên đến 2.473.164.488 đồng năm 2010 nhưng
sang đến năm 2011 đã giảm xuống chỉ còn 629.865.659 đồng, mức giảm 74,53%. Tiếp
đó, năm 2012 lại tiếp tục có sự giảm mạnh hơn với 1.868.206.218 đồng ứng với mức
giảm 296,60% và đưa giá trị lưu chuyển tiền từ HĐ SXKD của công ty xuống mức âm 1.238.340.559 đồng. Nguyên nhân của sự biến động bất thường trên chủ yếu đến từ
chênh lệch giữa tiền thu từ bán hàng với tiền chi trả cho nhà cung cấp. Theo đó, đến
năm 2012 công ty vẫn còn một lượng hàng tồn kho rất lớn chưa bán được lên tới
13.209.367.017 đồng trong khi phải thực hiện thanh toán giá trị các lô hàng nhập cho nhà cung cấp là 17.488.685.231 đồng. Điều này đặt ra đòi hỏi trong năm tới công ty
cần phải đẩy nhanh việc bán hàng về để làm giảm lượng hàng hóa tồn kho hiện tại,
đồng thời phải cân nhắc và lựa chọn kỹ hơn trong việc nhập các lô VLXD mới phù
hợp với thị hiếu khách hàng.
Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác của công ty có sự gia tăng về quy mô tương đối n định qua các năm. Theo đó, giá trị thu về năm 2011
là 10.269.778.052 đồng tăng 38,67% so với năm 2010, tiếp theo tại năm 2012 cũng có
sự tăng trưởng cao ở mức 68,38% và đạt 17.292.700.940 đồng. Đây là biểu hiện rõ
ràng nhất cho sự phát triển về quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ: Bên cạnh sự gia tăng đáng kể lượng tiền thu về từ bán hàng thì số tiền chi ra để trả cho nhà cung cấp của công ty
cũng có sự tăng lên tương ứng. Cụ thể năm 2010 khoản chi trả giá vốn hàng bán chỉ là
4.409.829.719 đồng nhưng sang đến năm 2011 đã có sự gia tăng mạnh lên tới 94,69%
và đạt 8.585.319.358 đồng. Hiện tại, trong suốt năm 2012 công ty đã phải chi ra cao
hơn so với năm trước là 8.903.365.873 đồng, đạt mức 17.488.685.231 đồng. Nguyên
nhân là do công ty liên tục gia tăng lượng hàng hóa nhập về để đáp ứng nhu cầu mở
rộng quy mô kinh doanh khiến cho khoản tiền chi trả cho nhà cung cấp tăng mạnh.
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Năm 2010 không phát sinh. Tiếp đó trong cả 2 năm sau, toàn bộ dòng tiền này đều phát sinh do hoạt động mua sắm tài sản cố định tại công ty. Điều đó là do việc thanh toán được công ty hoàn tất ngay trong năm, vì vậy số tiền chi mua sắm mỗi năm bằng đúng mức tăng giá trị của nguyên giá năm đó. Cụ thể năm 2011 có sự mua sắm khá cao ở mức 591.360.000 đồng tuy nhiên sang đến năm 2012 lại ít hơn 564.950.909 đồng tương ứng mức giảm rất mạnh 95,53%.
Nguyên nhân do năm 2011 công ty tiến hành mở thêm cửa hàng và chi mua sắm lượng máy móc, thiết bị lớn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Sang đến năm 2012
45
số tiền chi ra cho hoạt động này ít hơn, chỉ với 26.409.091 đồng chủ yếu dùng cho việc
hoàn thiện các TSCĐ đã mua trong năm trước.
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Cả hai năm 2010 và 2011 công ty không có khoản thu nào từ hoạt động tài chính. Sang đến năm 2012, dù đã đã phát sinh
doanh thu tài chính từ việc thanh toán sớm và hưởng triết khấu từ nhà cung cấp là
2.441.378 đồng tuy nhiên cho đến thời điểm lập báo cáo là ngày 31/12/2012 công ty vẫn chưa nhận được khoản tiền này. Do vậy lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
năm 2012 được ghi nhận là bằng 0 đồng.
2.2.2.4. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Biểu đồ 2.3. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
1,4
1,2
Đơn vị: Lần
1
0,8
1,19 1,13 1,09 Khả năng thanh toán ngắn hạn
0,6
0,5 Khả năng thanh toán nhanh
0,4
0,39 0,39
0,2
0
0,47 0,36 0,32 Khả năng thanh toán tức thời
2010 2011 2012
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
Qua biểu đồ trên, ta tiến hành một số phân tích và nhận xét về khả năng thanh
toán của công ty trong giai đoạn 2010 - 2012 như sau:
- Khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH. Hệ số này lớn hơn 1, tức là công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi tới hạn, khả năng tài chính của công ty tốt. Chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2010 là 1,13 lần tuy nhiên sau đó vào năm 2012 đã là 1,19 lần, nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,19 đồng TSNH tại năm 2012, cao hơn năm 2011 là 0,10 đồng. Nguyên nhân của sự biến động trên là do tài sản của công ty tăng lên liên tục suốt 3 năm trong khi nợ ngắn hạn lại chỉ tăng
46
lên tại năm 2011 sau đó giảm nhẹ vào năm 2012. Khả năng thanh toán ngắn hạn tăng
đồng nghĩa với việc rủi ro trong việc thanh toán nợ ngắn hạn giảm đi, hệ số tín nhiệm của công ty tăng lên so với năm 2011, vì vậy mà công ty có thể dễ dàng huy động vốn
với chi phí thấp hơn trước.
- Khả năng thanh toán nhanh là tỷ số giữa các tài sản có vòng quay nhanh với nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanh gồm tiền và các khoản tương đương tiền; các khoản phải thu khách hàng và tài sản ngắn hạn khác mà không bao gồm hàng tồn kho
(do tính thanh khoản không cao). Năm 2012 và 2011 chỉ số khả năng thanh toán nhanh
của công ty là xấp xỉ 0,39 lần, giảm 0,11 lần từ mức 0,50 lần kể từ năm 2010. Điều
này đồng nghĩa với việc có thể sử dụng 0,39 đồng để thanh toán cho một đồng nợ khi đến hạn. Nguyên nhân của sự suy giảm này là do chênh lệch giữa TSNH và hàng tồn
kho năm năm 2012 và năm 2011 gần tương đương nhau, nhưng lại có sự giảm đi đáng
kể so với năm 2010.
- Khả năng thanh toán tức thời đo lường mức độ đáp ứng nhanh của khoản tiền và tương đương tiền cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Chỉ số khả năng
thanh toán tức thời của công ty giảm dần qua các năm từ 2010 đến 2012, cụ thể đã
giảm từ 0,47 lần năm 2010 xuống 0,06 lần năm 2011 và hiện chỉ còn giữ ở mức 0,32
lần tại năm 2012. Nguyên nhân của sự biến động giữa năm 2012 và năm 2011 là do
công ty thực hiện chính sách giảm lượng tiền mặt khiến cho tài khoản tiền và các khoản tương đương tiền giảm 19,43% mà nợ ngắn hạn lại chỉ giảm nhẹ ở mức 8,29%
dẫn đến khả năng thanh toán tức thời của công ty năm 2012 là kém hơn năm 2011. Đối
với nguyên nhân sự suy giảm chỉ số này trong năm 2011 so với năm trước thì ngược
lại, khoản tiền và tương đương tiền tăng rất nhẹ ở mức 0,59% trong khi nợ phải trả đã
tăng cao 29,00%. Ngoài ra còn phải kể đến việc công ty bị ứ đọng vốn quá nhiều ở
hàng tồn kho khiến cho khả năng thanh toán tức thời ngày càng thấp.
Nhận xét: Qua các hệ số về chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty và
những phân tích trên ta có thể đi đến nhận xét t ng quát như sau: Hệ số thanh toán
ngắn hạn của công ty luôn giữ ở mức cao hơn 1, đảm bảo được tính thanh khoản. Điều này là dấu hiệu tốt, góp phần xây dựng hình ảnh của công ty, thu hút và tạo dựng lòng tin đối với các nhà đầu tư. Tuy nhiên, hiện nay chỉ số khả năng thanh toán nhanh vẫn đang ở mức thấp đồng thời khả năng thanh toán tức thời lại giảm đi vì vậy công ty nên cân nhắc tăng lương dự trữ tiền mặt và các khoản tương đương để đảm bảo những khoản thanh toán.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản:
47
Bảng 2.6. Hiệu suất sử dụng tài sản
4.337.255.510
9.499.598.183 15.861.912.748
Stt Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Doanh thu thuần VNĐ
152.000.000
706.720.000
591.277.579
2 Tài sản ngắn hạn VNĐ 15.697.759.043 19.550.171.960 19.650.784.777
0,28
0,49
0,81
3 Tài sản dài hạn VNĐ
28,53
13,44
26,83
4 Lần Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
5 Lần Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
Thông qua bảng số liệu được t ng hợp trên, ta đi đến một số phân tích như sau:
- Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cho biết bình quân một đồng tài sản ngắn hạn được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
thuần. Theo đó, năm 2012 cứ một đồng vốn bỏ ra tài trợ cho tài sản ngắn hạn sẽ sinh
lời được 0,81 đồng doanh thu thuần, đã tăng 0,32 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân
của sự tăng lên này là do trong năm công ty có mức tăng doanh thu thuần rất cao
5.162.342.673 đồng năm 2011 và tăng 6.362.314.565 đồng năm 2012 trong khi tài sản ngắn hạn tăng ít hơn, cụ thể là 3.852.412.917 đồng năm 2011 và tăng 100.612.817
đồng năm 2012. Điều này chứng tỏ rằng công ty đã thực hiện việc sử dụng tài sản
ngắn hạn để đem về số doanh thu thuần ngày càng hiệu quả hơn. Tuy nhiên với con số
0,81 lần thì hệ số này vẫn được đánh giá là chưa cao, vì vậy trong những năm tới Nam
Trang cần tiếp tục cải thiện và nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn trong việc
sản xuất kinh doanh của mình hơn nữa để đem lại mức doanh thu tốt nhất.
- Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn cho biết bình quân một đồng tài sản dài hạn được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Theo bảng phân tích số liệu trên, năm 2011 công ty có hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn giảm mạnh so với mức 28,53 lần tại năm 2010 xuống còn 13,44 lần. Nguyên nhân là do trong năm 2011 có sự đầu tư mua sắm lớn làm cho tài sản dài hạn công ty tăng 364,95% trong khi doanh thu thuần cũng tăng nhưng thấp hơn, chỉ ở mức 119,02%. Sang đến năm 2012, chỉ tiêu này đã tăng lên 26,83 lần, nguyên nhân là do doanh thu thuần của công ty tăng rất cao, đạt 15.861.912.748 đồng trong khi tài sản dài hạn giảm
còn 591.277.579 đồng. Đây là minh chứng rõ ràng nhất cho thấy công ty đã thực hiện
ngày càng hiệu quả việc sử dụng tài sản dài hạn để mang lại mức doanh thu thuần cao.
48
Biểu đồ 2.4. Hệ số thu nợ và thời gian thu nợ trung bình
25,00
20
20,00
Ngày 30,00 Vòng 25 27,65 21,31 27,12
15
16,90
15,00
10
10,00
13,27 13,02 Hệ số thu nợ
5
5,00
0,00
0
2010
2011
2012
Thời gian thu nợ trung bình
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
- Hệ số thu nợ là một chỉ tiêu tài chính cho biết số vòng quay các khoản phải thu khách hàng trong một năm. Cụ thể, năm 2010 là 13,02 vòng sau đó tăng mạnh lên
mức 21,31 vòng năm 2011. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do doanh thu thuần
tăng mạnh 5.162.342.673 đồng tương đương 119,02% trong khi khoản phải thu khách
hàng của công ty chỉ tăng nhẹ ở mức 112.783.000 đồng ứng với 33,86%. Đến năm
2012 tỷ số này lại giảm còn 13,27% nghĩa là số tiền dùng cho hoạt động kinh doanh đã
quay vòng chậm hơn. Nguyên nhân do công ty áp dụng chính sách cho khách hàng trả
chậm để đẩy mạnh doanh số làm cho khoản phải phải thu khách hàng tăng lên đến
1.195.063.008 đồng tức là đã tăng 168,02% so với năm trước. Trong khi đó mức
doanh thu thuần của công ty chỉ tăng 66,97%, không theo kịp mức tăng khoản phải thu
KH. Đây chính là nguyên nhân kéo hệ số nợ của công ty trong năm 2012 giảm xuống
chỉ còn 13,27%.
- Thời gian thu nợ trung bình cho biết số ngày trung bình mà công ty có thể thu hồi được nợ của khách hàng tính từ khi xuất hàng đến khi thu được tiền về. Hệ số thu nợ được tính bằng cách lấy số ngày trong năm (360) chia cho hệ số thu nợ, do đó hệ số thu nợ càng cao thì thời gian thu nợ càng ngắn và ngược lại. Theo đó, thời gian thu nợ trung bình của năm 2011 là ngắn nhất với 16,90 ngày, dài nhất là năm 2010 với 27,65 ngày và năm 2012 là 27,12 ngày. Có thể thấy năm 2012 chính sách nới lỏng tín dụng được thực hiện tốt hơn, cho phép khách hàng thanh toán chậm hơn để tăng doanh số
bán hàng mà kết quả là công ty đã đem về 15.861.912.748 đồng doanh thu thuần. Hệ
quả của việc này chính là làm cho thời gian thu nợ trung bình dài hơn, tăng nguy cơ rủi
ro công ty không thu hồi được vốn.
49
Biểu đồ 2.5. Vòng quay hàng tồn kho và thời gian luân chuyển kho trung bình
1000
Ngày
922,76
900
0,9984
1
800
700
0,8
560,16
600
Vòng 1,2
0,64
500
0,6
360,58
400
0,39
0,4
300
Thời gian luân chuyển kho trung bình
200
0,2
100
0
0
Vòng quay hàng tồn kho
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
- Vòng quay hàng tồn kho là một chỉ tiêu tài chính quan trọng, cho biết số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân được luân chuyển trong kỳ. Theo đồ thị trên, số vòng
quay hàng tồn kho của công ty tăng liên tục qua các năm trong suốt giai đoạn 2010 -
2012, tuy nhiên vẫn ở mức nhỏ hơn 1. Cụ thể, số vòng quay hàng tồn kho đã tăng dần
từ mức 0,39% năm 2010 lên 0,64% năm 2011 và hiện đang ở mức 0,9984% tại năm
2012. Điều này cho thấy dù đã cải thiện rất nhiều nhưng hàng hóa của công ty vẫn bị ứ
đọng với số lượng lớn trong thời gian dài, có nhiều nguy cơ rủi ro. Ban giám đốc công
ty nhận thức điều này và đã tiến hành việc cân đối lượng hàng nhập về với mức doanh
số bán ra bình quân về mức hợp lý dần qua các năm.
- Thời gian luân chuyển kho trung bình được tính bằng cách lấy số ngày trong năm (360) chia cho số vòng quay hàng tồn kho. Do đó có thể thấy chỉ số này có chiều biến động ngược lại so với số vòng quay hàng tồn kho. Cụ thể, năm 2010 công ty có thời gian luân chuyển kho trung bình là 922,76 ngày sau đó đã giảm còn 560,16 ngày năm 2011 và chỉ còn ở mức 360,58 ngày tại năm 2012. Có thể thấy những con số này vẫn còn ở mức rất cao, biểu hiện rõ nét cho việc hàng hóa bị ứ đọng rất nhiều. Điều này đặt ra yêu cầu trong những năm tới ban giám đốc phải kịp thời đưa ra những chính sách phù hợp để cắt giảm được lượng tồn kho quá lớn, đem lại hiệu quả kinh doanh tốt
cho công ty.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ:
50
Bảng 2.7. Khả năng quản lý nợ
Stt Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
7,18
7,76
4,35
1 Tỷ số nợ trên VCSH %
0,12
0,11
0,19
2 Tỷ suất tự tài trợ Lần
-
-
-
3 Khả năng TT lãi vay Lần
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
Từ bảng số liệu được t ng hợp trên, ta có một số phân tích sau:
- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu. Năm 2010 tỷ số này của công ty là 7,18 lần sau đó tăng nhẹ lên mức 7,76 lần tại năm 2011, nguyên nhân là do nợ phải trả tăng 29,00%, vốn CSH cũng
tăng nhưng ít hơn, ở mức 19,24%. Sang đến năm 2012, tỷ số nợ trên vốn CSH giảm
mạnh về 4,35 lần. Nguyên nhân do công ty đã thực hiện thanh toán sớm cho các nhà
cung cấp, giúp đưa số nợ phải trả giảm về mức 16.457.089.530 đồng tương ứng với
mức giảm 8,29%, trong khi đó lợi nhuận chưa phân phối trong năm tăng lên đáng kể, ở
mức 2.724.972.826 đồng, tăng 117,68% so với năm trước. Đây chính là nguyên nhân
khiến cho tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty sụt giảm mạnh như vậy.
- Tỷ suất tự tài trợ là tỷ số của vốn chủ sở hữu trên t ng nguồn vốn của công ty. Có thể thấy tỷ số này trong cả ba năm qua là rất thấp, cụ thể năm 2010 là 0,12 lần, đến
năm 2012 có tăng cao những vẫn chỉ đạt 0,19 lần. Đây là dấu hiệu cho thấy hoạt động
kinh doanh của công ty đang thiếu đi sự tự chủ về mặt tài chính, cùng với đó là mức độ rủi ro rất lớn. Mặt khác của tỷ lệ thấp này lại thể hiện rằng công ty thực hiện chính
sách đòn bẩy tài chính rất hiệu quả. Với số vốn chủ sở hữu rất thấp, công ty đã tiến
hành hoạt động kinh doanh của mình dựa trên nguồn vốn đa phần được huy động từ
các khoản nợ. Đối với một doanh nghiệp nhỏ mới thành lập với số vốn ít như Nam
Trang, đây là một chính sách kinh doanh khá mạo hiểm nhưng thực sự cần thiết thực hiện để có thể tận dụng mọi nguồn lực và nhanh chóng phát triển và mở rộng công ty. Do đó BGĐ cần phải rất cẩn trọng và cân nhắc kỹ trong việc ra quyết định kinh doanh.
- Khả năng thanh toán lãi vay: Công ty không sử dụng nguồn vốn từ các khoản vay khiến cho giá trị các khoản lãi vay phải trả bằng 0. Điều này giúp công ty tiết kiệm được chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên trong những năm tới, khi
mà việc đi vay trở nên cần thiết cho quá trình b xung nguồn vốn kinh doanh và thực hiện chính sách đòn bẩy tài chính của mình, công ty cần phải rất chú trọng tới việc kiểm soát khả năm thanh toán các khoản vay này.
51
Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời:
Bảng 2.8. Sức sinh lời căn bản
341.051.439
408.875.792
1.614.401.828
Stt Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 VNĐ Lợi nhuận trước thuế và lãi
2 T ng tài sản VNĐ 15.849.759.043 20.256.891.960 20.242.062.356
2,15
2,02
7,98
4 Sức sinh lời căn bản %
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
Sức sinh lời căn bản là một chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp
mà không kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính. Theo đó, công ty TNHH
cung ứng VLXD Nam Trang có sức sinh lời căn bản qua các năm từ 2010 đến 2012 lần lượt là 2,15%, 2,02% và 7,98%. Điều này nghĩa là năm 2010 với 100 đồng t ng tài
sản sẽ giúp công ty mang về 2,15 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi, đến năm 2012 thì
con số này tăng lên đến 7,98 đồng. Có sự biến động lớn của chỉ tiêu sức sinh lời căn
bản tại năm 2012 là do t ng tài sản có sự giảm nhẹ từ 20.256.891.960 đồng xuống còn
20.242.062.356 đồng ứng với mức giảm 0,07% trong khi đó lợi nhuận trước thuế và
lãi của công ty có sự tăng mạnh 294,84% so với năm trước.
Biểu đồ 2.6. Tỷ suất sinh lời
45
40
Đơn vị: %
35
30
38,92 ROS
25
ROA
20
ROE
15
16,14
10
9,29 14,04
5
6,28 7,28 3,93
0
1,72 1,84
Năm 2010 Năn 2011 Năm 2012
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
52
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) trong giai đoạn 2010 - 2012 có sự biến động không n định, cụ thể năm 2011 ROS đã giảm từ 6,28% xuống còn 3,93% và sau đó đã tăng lên rất nhanh ở mức 9,29%. Trước hết, có thể giải thích nguyên nhân sụt
giảm chỉ số này tại năm 2011 là do giá vốn hàng bán đã có tỷ trọng cao hơn, chiếm
84,78% doanh thu so với tỷ lệ 79,19% của năm 2010(số liệu bảng 2.5). Đây là nguyên
nhân chính làm giảm tỷ trọng của lợi nhuận sau thuế trên doanh thu xuống còn 3,93% khiến cho chỉ số ROS suy giảm tương ứng. Đối với năm 2012, ROS có biến động tăng
được giải thích qua việc tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu đã giảm xuống còn
83,24% so với mức 84,78% tại năm trước, bên cạnh đó tỷ trọng chi phí quản lý cũng
giảm từ 10,9% xuống còn 6,63%. Điều này khiến cho chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên t ng doanh doanh thu năm 2012 của công ty tăng lên mức 9,29%.
- Tỷ suất sinh lời trên t ng tài sản (ROA) cho biết khả năng sinh lời trên mỗi 100 đồng tài sản. Theo đó, năm 2010 với 100 đồng tài sản của công ty sẽ giúp đem về
1,72 đồng lợi nhuận, năm 2011 là 1,84 đồng và năm 2012 là 7,28 đồng. Nguyên nhân
chỉ số ROA năm 2012 tăng cao là do có sự suy giảm giá trị t ng tài sản ở mức 0,07%
so với năm trước, trong khi đó lợi nhuận sau thuế của công ty lại có sự gia tăng rất
mạnh, đạt 1.473.141.668 đồng tương ứng mức tăng 294,84%. Điều này khiến cho tỷ số
lợi nhuận sau thuế trên t ng tài sản tăng cao. ROA tăng cho thấy doanh nghiệp kinh
doanh hiệu quả hơn trước.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) cho biết khả năng sinh lợi trên mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty. Trong giai đoạn 2010 - 2012 chỉ số này có sự
biến động rất mạnh, cụ thể năm 2011 ROE của công ty tăng nhẹ từ mức 14,04% lên
16,14%, sang đến năm 2012 ROE tăng vọt lên 38,92%. Đồng nghĩa với việc với 100
đồng vốn VSH, năm 2010 chỉ đem về 14,04 đồng, năm 2011 đem về 16,14 đồng
nhưng đến năm 2012 đã tăng lên đến 38,92 đồng. Có thể giải thích biến động tăng
mạnh chỉ số ROE này qua việc năm 2012 số vốn chủ sỏ hữu của công ty tăng 63,72%
tuy nhiên lợi nhuận sau thuế đã tăng cao hơn rất nhiều, cụ thể là 294,84%. Điều này
làm cho tỷ số lợi nhuận sau thuế trên vốn CSH tăng cao, đồng nghĩa với việc chỉ tiêu ROE của công ty tăng cao, công ty kinh doanh rất hiệu quả.
Nhận xét: Có thể thấy trong suốt giai đoạn 2010 - 2012 chỉ số ROE luôn lớn hơn ROA rất nhiều, đồng nghĩa với việc chính sách sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty đã có tác dụng tích cực, việc kinh doanh trên số vốn chủ sở hữu thấp nhưng vẫn mang lại hiệu suất lớn nhờ tận dụng được các nguồn nợ phải trả. Chính sách này mang lại
hiệu quả cao nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro, đòi hỏi ban giám đốc công ty phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn trong mỗi quyết định kinh doanh.
53
2.2.3. Đánh giá thực trạng công tác phân tích BCTT tại công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang
2.2.3.1. Kết quả đạt được
Là một công ty mới được thành lập và đi vào hoạt động được 5 năm, do đó hoạt
động phân tích tài chính tại công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang còn khá mới
mẻ và gặp nhiều thiếu sót bởi sự thiếu kinh nghiệm và điều kiện còn hạn chế. Tuy vậy, trong những năm qua công ty đã dành sự quan tâm lớn, đầu tư nhiều công sức cũng
như tâm huyết cho hoạt động này bởi ban giám đốc ý thức được rằng hoạt động phân
tích tài chính có tốt thì mới có được những thông tin chính xác giúp cho quá trình quản
lý công ty diễn ra thực sự hiệu quả. Hiện tại, công tác phân tích tài chính tại công ty đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận như:
- Về quy trình phân tích: Hiện nay công ty đã xây dựng được cho mình một quy trình chuẩn, mang tính khoa học cao về hoạt động phân tích báo cáo tài chính với bốn
bước tiến hành phù hợp. Đây cũng là quy trình được hầu hết các công ty áp dụng và
mang lại tính chính xác cũng như hiệu quả cao.
- Về thông tin sử dụng: Thông tin sử dụng phục vụ cho hoạt động phân tích tài chính tại công ty được lấy từ báo cái tài chính hàng năm gồm bảng CĐKT, báo cáo
KQ HĐKD, báo cáo LCTT và thuyết minh BCTC. Tất cả đều được đảm bảo về tính
chính xác, khách quan và tuân theo chuẩn mực kế toán hiện hành tại Việt Nam. Các báo cáo tài chính đem lại nguồn thông tin quan trọng giúp các nhà quản trị có cái nhìn
sâu sắc, toàn diện về tình hình tài chính của công ty.
- Về phương pháp phân tích: Hiện nay các cán bộ thực hiện hoạt động phân tích tài chính của công ty chủ yếu áp dụng hai phương pháp phân tích chủ yếu là so sánh và
tỷ lệ. Các phương pháp này đã được sử dụng một cách hợp lý, khoa học dưới sự giúp
sức của phần mềm Microsof Excel mang lại hiệu quả cao trong công tác phân tích báo
cáo tài chính.
- Về nội dung phân tích: Nhìn chung, hoạt động phân tích tài chính của công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang khá đầy đủ và đa dạng, thể hiện rõ cơ cấu, sự biến động của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và các nhóm chỉ tiêu quan trọng khác. Bên cạnh đó cũng đã giải thích được nguyên nhân và xu hướng biến động, đề xuất ra các biện pháp cũng như đòi hỏi đặt ra cho công tác quản lý của ban giám đốc.
2.2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại
- T chức hoạt động phân tích: Hiện tại, do quy mô còn nhỏ, các hoạt động của công ty diễn ra không nhiều do đó ban giám đốc vẫn tiếp tục duy trì tần suất của hoạt động phân tích tài chính là mỗi năm một lần sau khi hoàn thiện báo cáo tài chính năm.
54
Trong khi thông thường phải đến cuối quý I của năm tiếp theo các báo cáo tài chính
mới được hoàn tất dẫn đến tình trạng việc phân tích tài chính diễn ra chậm trễ, không theo kịp với nhu cầu thông tin quản lý của công ty. Thực trạng này cũng tồn tại ở hầu
hết các doanh nghiệp khác, đặt ra đòi hỏi phải có những giải pháp phù hợp để nâng cao
chất lượng phân tích tài chính phục vụ cho công tác quản lý.
- Về cán bộ phân tích: Hiện nay công ty chưa có đội ngũ chuyên trách công tác phân tích BCTC mà chủ yếu dựa trên nguồn nhân lực từ phòng Tài chính - Kế toán.
Thực trạng cán bộ còn nhiều thiếu sót về kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm
và kỹ năng cần thiết khi xử lý các vấn đề phát sinh khiến cho kết quả quá trình phân
tích tài chính của công ty đôi khi không được như mong đợi.
- Thông tin sử dụng: Hoạt động phân tích tài chính của công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang chủ yếu sử dụng thông tin từ bảng CĐKT, báo cáo KQ HĐKD và
báo cáo LCTT. Đó đều là những thông tin trong doanh nghiệp, do vậy hiện nay việc
phân tích của công ty đang rất hạn chế về sự so sánh với các chỉ tiêu trung bình ngành,
với thông tin về các đối thủ cạnh tranh. Việc thiếu đi các thông tin bên ngoài doanh
nghiệp đã gây ra các tác động tiêu cực đến công tác phân tích tài chính tại công ty.
Chất lượng của toàn bộ quy trình phân tích bị giảm sút, thiếu đi tính khách quan đồng
thời gây nguy cơ đánh giá sai tình hình của doanh nghiệp cũng như các biến động của
thị trường. Tuy nhiên, phải thừa nhận rằng dù ban lãnh đạo công ty đã sớm nhận thức được tầm quan trọng và cấp thiết của những thông tin này nhưng thực tế công tác thu
thập và t ng hợp các thông tin không thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp gặp rất
nhiều khó khăn. Nhất là những thông tin nội bộ của đối thủ cạnh tranh. Điều này đặt ra
đòi hỏi công ty phải xây dựng được phương pháp và chiến lược tìm kiếm, khai thác
hiệu quả thông tin phục vụ cho công tác phân tích tài chính và quản lý doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích: Công tác phân tích tài chính của công ty mới chỉ sử dụng hai phương pháp cơ bản là phương pháp so sánh và phân tích tỷ lệ. Tuy nhiên,
lượng thông tin và khả năng phân tích chi tiết trên nhiều khía cạnh tài chính mà các
phương pháp này đem lại còn hạn chế, chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu thông tin quản lý của doanh nghiệp.
- Nội dung phân tích: Trong quá trình phân tích của công ty, nhiều chỉ tiêu tài chính được đề cập đến nhưng mới chỉ dừng lại ở việc nhận xét khái quát về quy mô, mức độ tăng giảm trong kỳ chứ chưa thực sự đi sâu vào phân tích nguyên nhân, tìm hiểu các yếu tố tác động đến cũng như dự báo được các biến động kinh tế có thể sảy ra
trong tương lai. Đồng thời, vẫn còn một số các chỉ tiêu tài chính quan trọng khác chưa được cán bộ phân tích đề cập đến ví dụ như hệ số trả nợ, chu kỳ kinh doanh, vòng
quay vốn chủ sở hữu.
55
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG TY TNHH CUNG ỨNG VLXD NAM TRANG
3.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới
Ngay từ khi thành lập, ban giám đốc đã xác định mục tiêu lâu dài là hướng đến
việc xây dựng một công ty vững mạnh, liên tục được mở rộng về quy mô lẫn phạm vi
hoạt động. Với phương châm kinh doanh luôn đặt uy tín và chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, Nam Trang đã và đang xây dựng nên một thương hiệu vững chắc trên địa
bàn trong lĩnh vực cung ứng vật liệu xây dựng.
Sau những kết quả đã đạt được trong thời gian qua, công ty tiếp tục định hướng
nhiệm vụ chính của mình trong thời gian tới là phải duy trì và phát triển hơn nữa một tập thể đoàn kết vững mạnh, không ngừng nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh.
Qua đó tăng cường vị thế cũng như uy tín của mình trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu
xây dựng; sẵn sàng mở rộng mối liên hệ, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp lớn
để tạo ra thế mạnh trong thương trường, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Bên cạnh đó công ty cũng cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng hơn trong việc phân loại
các đối tượng khách hàng, thẩm định năng lực tài chính của họ từ đó đưa ra được
chiến lược bán hàng cụ thể; Thực hiện việc đấu thầu giá linh hoạt, hợp lý và phù hợp
với mức giá trên thị trường cũng như khả năng của công ty. Đồng thời duy trì một cơ
cấu tài chính lành mạnh và phù hợp để giảm rủi ro tài chính, đảm bảo sẵn sàng, đầy đủ nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để thực hiện được những định hướng trên, công ty đã đặt ra những mục tiêu kinh
doanh cho năm 2013 như sau:
- Phấn đấu nâng mức doanh thu lên: 20.000.000.000 đồng;
- Lợi nhuận sau thuế tối thiểu đạt: 2.000.000.000 đồng;
- Tăng nhẹ tỷ lệ dự trữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền để đảm bảo cho khả năng thanh toán nhanh và thanh toán tức thời, qua đó hạn chế các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn đồng thời nâng cao uy tín của công ty;
- Tiếp tục thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng cho phép khách hàng thanh
toán chậm để tăng doanh số cũng như tốc độ bán hàng, giảm lượng hàng tồn kho;
- Nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh, nhất
là đối với TSNH, cố gắng đưa mức hiệu suất sử dụng TSNH lên mức >1;
- Hoàn thiện công tác phân tích tài chính để cung cấp thông tin phục vụ cho
mục đích quản lý của Ban giám đốc diễn ra kịp thời và hiệu quả.
56
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác phân tích BCTC tại công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang
3.2.1. Hoàn thiện về tổ chức hoạt động phân tích
Để công tác phân tích tài chính thực sự trở thành một công cụ hữu ích và hiệu
quả phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp thì việc t chức phân tích phải được
tiến hành một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như quy mô công ty, mức độ quan tâm của nhà quản lý. Những năm qua công ty
TNHH cung ứng VLXD Nam Trang đã nhận thức được tầm quan trọng của điều này,
từ đó đã tiến dần đến việc xây dựng một quy trình phân tích tương đối hoàn thiện và
hiệu quả. Tuy nhiên trước thực trạng công tác phân tích còn diễn ra với tần suất rất thấp, nguồn thông tin mang lại cho công tác quản lý còn chậm trễ, đôi khi không theo
kịp với biến động của thị trường.
Thực trạng này đặt ra đòi hỏi trong những năm tiếp theo, công ty nên tiến tới việc
tăng tần suất thực hiện phân tích tài chính từ một lần lên thành hai lần trong năm. Tức
là cứ mỗi chu kỳ sáu tháng, việc t ng hợp các báo cáo tài chính của doanh nghiệp cũng
như các thông tin liên quan để tiến hành công tác phân tích tài chính lại được thực
hiện. Theo đó, từ những kết quả thu được, ban giám đốc công ty sẽ đề ra các phương
hướng kinh doanh, kế hoạnh và mục tiêu cho sáu tháng tiếp theo. Điều này sẽ giúp
công ty kịp thời nắm bắt được xu hướng biến động và có thể điều chỉnh kịp thời sao cho phù hợp, mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
3.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ phân tích
Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, bao gồm cả công tác phân
tích tài chính, công ty luôn xác định con người là nhân tố quan trọng nhất có vai trò
mang tính quyết định.
Hiện nay tại công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang chưa có đội ngũ nhân
viên chuyên trách công tác phân tích tài chính mà chủ yếu tiến hành dựa trên nguồn là
cán bộ nhân viên kế toán. Mặc dù họ đều là những người có trình độ và năng lực, tuy
nhiên việc thực hiện phân tích tài chính lại không đúng với chuyên môn được đào tạo cũng như vị trí chuyên trách của họ tại công ty. Điều này gây ra tình trạng công tác phân tích còn gặp nhiều hạn chế, thiếu sót. Các vấn đề phát sinh được xử lý thiếu chuyên nghiệp do không đủ kinh nghiệm cũng như kiến thức dẫn đến thực trạng kết quả của công tác phân tích BCTC không đem lại được nhiều thông tin hữu ích.
Do đó, trong thời gian tới công ty cần có kế hoạch bồi dưỡng thêm về chuyên
môn, nghiệp vụ cũng như năng lực phân tích, quản lý tài chính cho các cán bộ của mình. Điều này có thể thực hiện thông qua việc hỗ trợ tài chính và tạo điều kiện cho
57
họ tự bồi dưỡng, học tập, nghiên cứu để nâng cao kiến thức cũng như kinh nghiệm và
năng lực chuyên môn. Bên cạnh đó còn có thể trực tiếp cử cán bộ công ty tham gia các khóa học ngắn hạn tập chung.
3.2.3. Hoàn thiện hệ thống thông tin sử dụng trong phân tích
Thông tin được sử dụng cho công tác phân tích tài chính rất đa dạng, có thể được
lấy từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Thông tin bên trong doanh nghiệp là hệ thống thông tin được thu thập và t ng
hợp lại từ các báo cáo tài chính của công ty. Các báo cáo này phải đảm bảo tính chính
xác, theo chuẩn mực của chế độ kế toán hiện hành. Thông tin bên ngoài bao gồm các
chỉ tiêu trung bình ngành, thông tin về thị trường và các đối tác cũng như đối thủ cạnh tranh, các thông tin kinh tế chính trị luật pháp. Hiện nay hoạt động phân tích tài chính
tại công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang còn rất hạn chế việc sử dụng những
thông tin bên ngoài này. Điều đó khiến cho công tác phân tích trở nên thiếu khách
quan, đôi khi công ty không xác định được mình đang ở vị trí nào trên thị trường. Vì
vậy trong thời gian tới, công ty cần thực hiện những giải pháp sau:
- Tiến hành thu thập, tìm kiếm các chỉ tiêu trung bình ngành từ website, các báo cáo của Bộ Tài chính; T ng cục thống kê; các t chức và các cơ quan nhà nước khác
liên quan như http://gso.gov.vn; http://www.mof.gov.vn. Ví dụ, theo như số liệu thống
kê ngành “Xây dựng và vật liệu xây dựng” năm 2013 tại trang http://www.stockbiz.vn ta có một số chỉ tiêu trung bình ngành đặc trưng dưới đây:
Khả năng thanh toán nhanh: 0,89 lần;
Khả năng thanh toán hiện hành: 1,51 lần;
Tỷ số Nợ dài hạn/Vốn CSH: 0,47 lần;
T ng nợ/Vốn CSH: 1,96 lần;
Chỉ tiêu ROA: 1,05%; Chỉ tiêu ROE: 5,53%.
- Theo dõi thông tin về lãi suất cho vay bình quân của các ngân hàng, t chức tín dụng để tiến hành so sánh với chỉ tiêu ROE của công ty cũng như tình hình nhu cầu nguồn vốn thực tế từ đó xác định xem có nên thực hiện vay nợ để mở rộng hoạt động kinh doanh hay không. Ví dụ như năm 2012, lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp của Ngân hàng Nhà nước n định ở mức 12 - 15%, trong khi đó nhóm ngân hàng thương mại c phần lại ph biến ở 16 - 17% một năm(nguồn: http://kinhdoanh.vnexpress.net). Khi đem ra so sánh lãi suất này với mức 38,92% của chỉ tiêu ROE công ty năm 2012,
có thể thấy rằng doanh nghiệp đang có triển vọng kinh doanh rất hiệu quả, đủ sức trang trải chi phí vốn vay mà vẫn có lãi. Do đó, ban giám đốc nên xem xét việc huy động thêm các nguồn vốn vay để mở rộng quy mô kinh doanh cho công ty.
58
- Thường xuyên cập nhập chính sách mới của nhà nước về thuế, hành lang pháp lý, tỷ giá, cũng như các chính sách ưu đãi thu hút đầu tư. Đồng thời phải quan tâm đến những xu hướng biến động của thị trường; hoạt động đầu tư kinh doanh của các đối
tác, các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
Đây là những việc làm hết sức cần thiết bởi nó sẽ cung cấp thêm những thông tin
hữu ích cho hoạt động phân tích tài chính tại doanh nghiệp, giúp nhà phân tích thực hiện được việc so sánh, đánh giá thực trạng và tiềm năng của công ty trên thị trường
một cách chính xác. Từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp, góp phần phục vụ công tác
quản lý của ban lãnh đạo công ty trở nên hiệu quả hơn.
3.2.4. Hoàn thiện về phương pháp phân tích
Công tác phân tích tài chính tại công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang chủ
yếu được tiến hành dựa trên hai phương pháp cơ bản là so sánh và phân tích tỷ lệ. Điều
này gây ra thực trạng hoạt động phân tích mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra các chỉ tiêu
tài chính chứ chưa thể hiện được mối quan hệ cũng như mức độ ảnh hưởng qua lại của
chúng, đồng thời các yếu tố thành phần tác động đến chỉ tiêu tài chính cũng chưa được
đề cập đến. Chính vì vậy, để nâng cao hiệu quả của công tác phân tích BCTC hơn nữa,
trong những năm tới công ty nên b xung phêm phương pháp phân tích Dupont cho
hoạt động này. Đây là một phương pháp khoa học, cho thấy mối quan hệ giữa các chỉ
tiêu thành phần với nhau và với chỉ tiêu t ng hợp từ đó giúp chúng ta tìm hiểu sâu hơn về nguyên nhân, có cơ sở lựa chọn ra các giải pháp thích hợp trong công tác quản lý
doanh nghiệp.
Để b xung phương pháp phân tích tài chính qua mô hình Dupont, ta tiến hành
phân tích các nhân tố tác động lên chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
của công ty trong giai đoạn 2010 - 2012. ROE là một chỉ tiêu tài chính quan trọng bậc
nhất trong công tác phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ số
ROE cho biết 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận,
nếu tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, ngược lại tỷ số
ROE mang dấu âm đồng nghĩa với việc công ty kinh doanh thua lỗ.
Có thể xây dựng công thức tính chỉ số ROE theo mô hình Dupont như sau:
ROE =
x 100%
x 100%
=
x
x
= ROS x Hiệu suất sử dụng t ng TS x Hệ số đòn bẩy tài chính
59
Theo mô hình trên, có thể thấy chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên VCSH được cấu
thành từ 3 nhân tố là: ROS, hiệu suất sử dụng t ng TS và hệ số đòn bẩy tài chính. Thông qua việc phân tích tác động cũng như mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu thành
phần này, nhà quản trị có thể giải thích được một cách rõ ràng và chi tiết hơn sự thay
đ i của ROE qua các năm. Từ đó có cơ sở để điều chỉnh các hoạt động của công ty sao
cho đạt được mức lợi nhuận trên VCSH mong muốn.
Bảng 3.1. Xác định chỉ tiêu ROE theo mô hình Dupont
1
6,28
3,93
9,29
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
0,27
0,47
0,78
2 Hiệu suất sử dụng t ng TS
% Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
8,18
8,76
5,35
3 Hệ số đòn bẩy tài chính
Lần
4
14,04
16,14
38,92
Lần
% Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE)
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
Trong suốt giai đoạn 2010 - 2012, tỷ suất sinh lời trên vốn CSH của công ty luôn
có sự gia tăng. Cụ thể năm 2011 chỉ tiêu ROE đã tăng nhẹ từ mức 14,04% lên 16,14%,
sau đó tiếp tục gia tăng rất mạnh lên mức 38,92%. Cho biết thông qua hoạt động
SXKD, cứ mỗi 100 đồng vốn CSH thì công ty mang về 38,92 đồng lợi nhuận sau thuế
vào năm 2012. Lớn hơn rất nhiều so với mức 14,04 đồng tại năm 2010.
Để làm rõ hơn sự biến động của từng nhân tố thành phần và ảnh hưởng của nó
đến chỉ tiêu ROE, ta đi đến những phân tích chi tiết như sau:
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) của công ty có sự biến động không n định. Theo đó, năm 2011 sau khi sụt giảm nhẹ từ 6,28% xuống chỉ còn 3,93%, chỉ tiêu
này đã tăng rất mạnh và đạt 9,29% tại năm 2012. Có được điều này là do công ty đã
thực hiện tốt việc quản lý kinh doanh, cắt giảm được các khoản chi không cần thiết,
đồng thời tỷ trọng của giá vốn hàng bán cũng được giảm từ 84,78% tại năm 2011 xuống còn 83,14%. Theo mô hình phân tích Dupont xây dựng cho chỉ tiêu ROE ở trên, khi tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng 1% với giả thiết hiệu suất sử dụng t ng TS và hệ số đòn bẩy tài chính được giữ nguyên thì sẽ kéo theo tỷ số lợi nhuận trên vốn CSH
của công ty tại mỗi năm tăng thêm:
Năm 2010: 0,27 x 8,18 = 2,21 (%)
Năm 2011: 0,47 x 8,76 = 4,12 (%)
Năm 2012: 0,78 x 5,35 = 4,17 (%)
60
Có thể thấy mức độ ảnh hưởng của chỉ tiêu ROS đến tỷ suất sinh lời trên doanh
thu của công ty qua các năm đã ngày càng lớn, tăng gần gấp đôi trong giai đoạn 2010 - 2012. Điều này nghĩa là nhà quản trị có thể điều chỉnh mức tăng ROE thông qua việc
cải thiện tỷ suất sinh lời trên doanh thu ngày càng hiệu quả cao hơn. Để có thể tăng tỷ
suất sinh lời trên doanh thu, trong những năm tới công ty cần thực hiện các biện pháp
như: cắt giảm chi phí quản lý, kinh doanh; Giảm tỷ trọng giá vốn hàng bán trên t ng doanh thu; Thực hiện hiệu quả công tác bán hàng qua đó tăng mức doanh thu thuần.
- Hiệu suất sử dụng t ng tài sản liên tục gia tăng qua các năm thể hiện rằng hiệu quả sử dụng tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng được
nâng cao hơn so với trước. Với cùng 1 đồng tài sản thì năm 2010 công ty chỉ có thể đem về 0,27 đồng doanh thu thuần nhưng sang đến năm 2012 thì đã có thể mang về
0,78 đồng. Nguyên nhân do trong giai đoạn 2010 - 2012, công ty có mức doanh thu
thuần liên tục gia tăng rất mạnh, lần lượt là 119,02% và 66,97% trong khi giá trị t ng
tài sản lại không có nhiều biến động. Trong từng năm, khi hiệu suất sử dụng t ng TS
của công ty tăng thêm 1 lần (100%) với giả thiết chỉ tiêu ROS và hệ số đòn bẩy được
giữ nguyên thì sẽ làm cho chỉ tiêu ROE tăng:
Năm 2010: 6,28 x 8,18 = 51,37 (%)
Năm 2011: 3,93 x 8,76 = 34,43 (%)
Năm 2012: 9,29 x 5,35 = 49,70 (%)
Từ kết quả trên, có thể thấy rằng mức độ ảnh hưởng của chỉ tiêu hiệu suất sử
dụng t ng tài sản đến hiệu suất sinh sinh lời trên VCSH có sự biến động không đều,
nhưng nhìn chung là có xu hướng giảm. Đồng thời, chỉ tiêu thành phần này có khả
năng ảnh hưởng đến sự biến động của ROE cũng thấp hơn so với chỉ tiêu ROS.
- Hệ số đòn bẩy tài chính của công ty trong năm 2010 và 2011 n định ở mức xấp xỉ 8 lần, tuy nhiên sau đó có sự giảm mạnh xuống chỉ còn 5,35 lần tại năm 2012.
Điều này thể hiện rằng công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang sử đụng đòn bẩy
tài chính ở mức độ thấp hơn. Nguyên nhân là do năm 2012, VCSH của công ty tăng
1.473.141.668 đồng ứng với mức tăng 63,72% trong khi t ng tài sản không những không có sự gia tăng mà còn giảm nhẹ ở mức 0,07%. Đáng lẽ sự suy giảm này sẽ kéo theo chỉ số ROE của công ty giảm xuống. Tuy nhiên điều này đã không sảy ra mà ngược lại, tỷ suất sinh lời trên VCSH năm 2012 có sự gia tăng rất cao. Điều đó là do hai nhân tố thành phần còn lại cấu thành lên ROE đều có sự gia tăng mạnh, vượt qua mức giảm của hệ số đòn bẩy tài chính. Theo mô hình phân tích Dupont xây dựng cho
chỉ tiêu ROE ở trên, khi hệ số đòn bẩy tài chính tăng thêm 1 lần (100%) với giả thiết ROS và hiệu suất sử dụng t ng TS không đ i sẽ kéo theo tỷ số lợi nhuận trên VCSH
của công ty tăng thêm tại mỗi năm như sau:
61
Năm 2010: 6,28 x 0,27 = 1,70 (%)
Năm 2011: 3,93 x 0,47 = 1,85 (%)
Năm 2012: 9,29 x 0,78 = 7,25 (%)
Nhà quản trị có thể tăng chỉ tiêu ROE thông qua việc gia tăng hệ số đòn bẩy tài
chính của công ty. Có thể thấy mức độ tác động của hệ số đòn bẩy tài chính đến tỷ suất
sinh lời trên VCSH đã có sự tăng nhẹ tại năm 2011, sau đó tăng rất mạnh gần 4 lần từ 1,85% lên 7,25% vào năm 2012. Chỉ tiêu này ngày càng có vai trò cao hơn trong việc
quyết định sự biến động của ROE, tuy nhiên tỷ lệ ảnh hưởng so với chỉ tiêu hiệu suất
sử dụng t ng TS và chỉ tiêu ROS là rất thấp.
Thông qua phương pháp phân tích Dupont áp dụng cho chỉ tiêu ROE trên, nhà quản trị có thể hiểu sâu hơn về nguyên nhân biến động của tỷ suất sinh lời trên vốn
CSH và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu thành phần đến nó. Điều này giúp cho
công tác quản lý doanh nghiệp trở nên hiệu quả hơn, ban giám đốc có thể điều chỉnh
các quyết định kinh doanh của công ty sao cho phù hợp để tác động đến các nhân tố
như t ng tài sản, doanh thu thuần, vốn CSH,.. từ đó đạt được tỷ suất hiệu quả kinh
doanh như kỳ vọng.
Tóm lại, phương pháp phân tích Dupont là một công cụ đơn giản nhưng vô cùng
hiệu quả, cho phép nhà phân tích có thể nhìn khái quát được toàn bộ các vấn đề cơ bản
của doanh nghiệp từ đó có cơ sở để đưa ra các giải pháp phù hợp giúp ích cho hoạt động quản lý, kinh doanh của chủ doanh nghiệp. Trong những năm tới, công ty nên b
xung thêm phương pháp này vào công tác phân tích tài chính để nâng cao hiệu quả
khai thác thông tin phục vụ quản lý.
3.2.5. Hoàn thiện nội dung phân tích
Nội dung phân tích là vấn đề mang tính cốt lõi của toàn bộ công tác phân tích
BCTC, bởi nó quyết định đến việc người thực hiện sẽ tiến hành các công việc gì và
triển khai công việc đó như thế nào nhằm mang lại các thông tin mong đợi. Để khắc
phục những hạn chế và thiếu sót còn tồn tại, trong những lần phân tích tới các cán bộ
thực hiện cần phải đi sâu hơn vào việc tìm hiểu nguyên nhân và dự báo được các khả năng sẽ sảy ra trong tương lai. Đồng thời phải để xuất ra các hướng giải quyết thích hợp để ban giám đốc công ty có cơ sở đưa ra các quyết định kinh tế hiệu quả, phù hợp với tính hình thực tế.
Bên cạnh đó, công ty cũng cần b xung thêm một số chỉ tiêu trong quá trình thực
hiện công tác phân tích báo cáo tài chính dưới đây:
- Hệ số trả nợ và thời gian trả nợ trung bình
62
Biểu đồ 3.1. Hệ số trả nợ và thời gian trả nợ trung bình
180,00
7,00
170,36
6,60
160,00
6,00
140,00
5,00
120,00
4,47
4,00
100,00
80,53
80,00
3,00
54,52
60,00
2,11
2,00
40,00
1,00
20,00
0,00
0,00
Ngày Lần
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Thời gian trả nợ trung bình Hệ số trả nợ
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
- Hệ số trả nợ là một chỉ tiêu tài chính thể hiện tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả người bán, người lao động và các khoản thuế phải nộp so với quy mô của
t ng chi phí quản lý, bán hàng và giá vốn hàng bán. Ngoài ra chỉ tiêu này còn cho thấy
mức độ chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Theo bảng t ng hợp số liệu trên, có thể
thấy chỉ tiêu hệ số trả nợ của công ty trong thời gian qua có sự biến động rất không n định. Theo đó, năm 2010 là 4,47 lần nhưng đến năm 2011 đã giảm một nửa xuống
mức 2,11 lần. Tiếp đó sang đến năm 2012 chỉ tiêu hệ số trả nợ của công ty bất ngờ
tăng mạnh lên mức 6,60 lần, ứng mới mức tăng 212,80%. Điều này cho thấy trong
năm qua công ty đã thực hiện tốt việc quản lý tài chính, thực hiện thu hồi vốn nhanh, đáp ứng kịp nhu cầu thanh toán các khoản phải trả, tránh gây nợ đọng kéo dài làm giảm uy tín doanh nghiệp. Trong những năm tới ban giám đốc cần phải chú trọng hơn trong công tác quản lý để duy trì hệ số trả nợ ở mức n định và phù hợp, ngăn ngừa các nguy cơ rủi ro tài chính không đáng có cho công ty.
- Thời gian trả nợ trung bình cho biết số ngày trung bình cho mỗi một kỳ trả nợ. Tương ứng với biến động của hệ số trả nợ, có thể thấy thời gian trả nợ trung bình trong
giai đoạn 2010 - 2012 của công ty có sự thay đ i mạnh và không đồng đều. Cụ thể năm 2010 chỉ số này chỉ là 80,53 ngày nhưng sau đó, bước sang năm 2011 thì việc thanh toán nợ liên tục bị trì hoãn khiến cho thời gian trả nợ trung bình tăng lên đến
63
170,36 ngày, mức tăng 111,55%. Nguyên nhân khiến công ty chậm trễ việc thanh toán
cho người bán; lương thưởng cho nhân viên và các khoản thuế phải nộp nhà nước là bởi trong năm 2011 công ty gặp khó khăn trong huy động tiền mặt. Việc nới lỏng tín
dụng cho khách hàng khiến nguồn tiền bị ứ đọng, không kịp thu hồi vốn để tái đầu tư
cũng như thanh toán nợ. Điều này gây ảnh hưởng xấu đến năng lực tài chính và uy tín
của công ty đối với các nhà cung cấp, các đối tác. Bước sang năm 2012, khi công ty thu hồi được phần lớn các khoản nợ đọng của khách hàng từ trước khiến cho nguồn
tiền mặt trở nên dồi dào hơn, đáp ứng kịp thời việc thanh toán nợ và tái đầu tư. Do đó,
chỉ tiêu thời gian trả nợ trung bình của công ty giảm rất nhanh xuống chỉ còn 54,52
ngày. Sự thay đ i này giúp công ty cải thiện hình ảnh và nâng cao uy tín, đồng thời chủ động hơn về tài chính, giảm được các nguy cơ rủi ro thanh toán. Trong những năm
tới, công ty cần phải cân nhắc kỹ hơn mỗi khi quyết định cấp tín dụng cho khách hàng,
nhất là với các hợp đồng có giá trị lớn. Bên cạnh đó còn phải cân đối được thời gian
thanh toán nợ sao cho việc sử dụng đòn bẩy tài chính diễn ra hiệu quả và an toàn.
- Chu kỳ kinh doanh: Là chỉ tiêu tài chính cho biết số ngày của một chu kỳ hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp, tính từ khi phát sinh khoản nợ với nhà cung
cấp hàng hóa đầu vào khi nhập kho cho đến khi công ty bán hàng hóa đó và thu được
tiền về từ khách hàng. Chu kỳ kinh doanh của công ty được t ng hợp qua bảng sau:
Bảng 3.2. Chu kỳ kinh doanh
Đơn vị tính: Ngày
27,65
16,90
27,12
Stt Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
922,76
560,16
360,58
1 Thời gian thu nợ
950,41
577,06
387,70
2 Thời gian luân chuyển kho
3 Chu kỳ kinh doanh = (1) + (2)
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
Có thể thấy thời gian một chu kỳ kinh doanh của công ty ở mức rất cao, lên đến vài năm. Cụ thể, năm 2010 là 950,41 ngày, sau đó đã có sự giảm mạnh qua các năm tiếp theo và hiện tại chỉ còn 387,70 ngày. Tuy nhiên đây vẫn là một mức rất cao. Chu kỳ kinh doanh kéo dài là do công tác thu nợ và luân chuyển hàng hóa trong kho diễn ra chậm, công ty bị ứ đọng vốn, tiền được xoay vòng chậm làm tăng chi phí sử dụng vốn, mất đi nhiều cơ hội đầu tư đồng thời gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong những năm tới công ty cần có những thay đ i trong chính sách bán hàng nhằm đem lại hiệu quả hơn nữa trong việc quản lý hàng tồn kho, tránh để sảy ra tình trạng
nhập về nhiều nhưng không bán được gây ra tình trạng ứ đọng nguồn vốn.
64
- Thời gian luân chuyển tiền: Là một chỉ tiêu quan trọng được sử dụng trong
phân tích tài chính, dùng để đánh giá khả năng quản lý dòng tiền của doanh nghiệp.
Bảng 3.3. Thời gian luân chuyển tiền
Đơn vị tính: Ngày
950,41
577,06
387,7
Stt Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
80,53
170,36
54,52
1 Chu kỳ kinh doanh
869,88
406,70
333,18
2 Thời gian trả nợ trung bình
3 Thời gian luân chuyển tiền = (1) - (2)
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
Tương ứng với chu kỳ kinh doanh, công ty có thời gian luân chuyển tiền cũng ở mức rất cao dù đã có sự điều chỉnh giảm dần qua các năm. Cụ thể, chỉ tiêu tài chính
này tại năm 2010 là 869,88 ngày sau đó đã giảm xuống còn 406,70 ngày. Hiện tại,
năm 2012 thời gian luân chuyển tiền trung bình của công ty đạt mức 333,18 ngày. Sự
suy giảm này diễn ra liên tục qua các năm cho thấy công ty đã và đang từng bước nâng cao chất lượng của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Tốc độ lưu thông của
dòng tiền được đẩy nhanh hơn giúp công ty hạn chế được tình trạng ứ đọng vốn, tăng
thêm cơ hội đầu tư, từ đó góp phần tăng doanh thu cũng như hiệu quả sản xuất kinh
doanh. Để cắt giảm thời gian luân chuyển tiền, bên cạnh việc cố gắng giảm thời gian
của một chu kỳ kinh doanh xuống thấp hơn, công ty cũng có thể xem xét đến việc tăng
thời gian trả nợ trung bình. Điều này còn giúp cho công ty gia tăng thêm thời gian
chiếm dụng vốn từ các nhà cung cấp, từ các khoản lương thưởng và phải nộp nhà
nước. Qua đó giúp công ty tăng thêm lượng tiền mặt trong lưu thông, đảm bảo cho khả
năng sẵn sàng nắm bắt các cơ hội đầu tư kinh doanh. Tuy nhiên, khi thực hiện chính
sách này phải hết sức cân nhắc đến nguy cơ rủi ro không thanh toán kịp các khoản nợ,
đồng thời tình trạng nợ đọng kéo dài sẽ ảnh hưởng đến uy tín cũng như hình ảnh của
công ty trên thị trường.
- Vòng quay vốn CSH:
Bảng 3.4. Vòng quay vốn CSH
4.337.255.510
9.499.598.183
15.861.912.748
Stt Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1.938.731.997
2.311.831.158
3.784.972.826
1 Doanh thu thuần Đồng
2,24
4,11
4,19
2 Vốn chủ sở hữu Đồng
3 Vòng quay vốn CSH Lần
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2010 - 2012)
65
Vòng quay vốn CSH là một chỉ tiêu quan trọng, có vai trò rất hữu ích trong việc
phân tích các khía cạnh tài chính doanh nghiệp, đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn CSH của công ty. Theo đó, cho biết thông qua quá trình sản xuất kinh doanh
mỗi một đồng từ vốn chủ sở hữu sẽ giúp công ty thu về 2,24 đồng doanh thu thuần tại
năm 2010. Sau đó, sang đến năm 2011 thì tỷ lệ này đã tăng lên đến 4,11 đồng ứng với
9.499.598.183 đồng doanh thu thuần. Mức tăng này cao gần gấp đôi so với năm trước cho thấy hiệu quả sử dụng nguồn vốn CSH của công ty đã có hiệu quả cao, được cải
thiện rõ rệt. Nguyên nhân do năm 2011 vốn CSH có sự thay đ i với mức tăng nhẹ chỉ
ở 19,24% trong khi doanh thu thuần của công ty tăng rất cao, lên đến 119,02%. Tiếp
đó năm 2012 tỷ số này của công ty có sự biến động nhẹ, tương đối n định khi chỉ tăng từ 4,11 lần lên mức 4,19 lần. Điều này là do trong năm, cả hai khoản mục doanh thu
thuần và vốn CSH đều có sự gia tăng xấp xỉ nhau là 66,97% so với 63,72%.
Chỉ tiêu vòng quay vốn CSH của công ty trong giai đoạn 2010 - 2012 liên tục gia
tăng thể hiện rằng việc sử dụng vốn CSH để tiến hành hoạt động SXKD diễn ra hiệu
quả, nguồn vốn quay vòng ngày càng nhanh hơn đem lại mức doanh thu cao hơn cho
doanh nghiệp. Trong thời gian tới công ty cần tiếp tục áp dụng các biện pháp kinh
doanh hiệu quả, sử dụng hợp lý nguồn vốn để liên tục gia tăng mức doanh thu. Đồng
thời công ty nên chú ý đến việc gia tăng nguồn vốn CSH từ khoản lợi nhuận để lại, bên
cạnh đó cũng có thể xem xét đến việc tăng thêm vốn điều lệ để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh ngày càng cao.
66
LỜI KẾT
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển và hội nhập sâu rộng
với nền kinh tế thế giới, các công ty hiện đang phải đối mặt với những vấn đề phức tạp
như sự biến động liên tục của thị trường, sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, các t chức kinh tế trong và ngoài nước. Tất cả những điều này đặt ra đòi hỏi bản thân
mỗi công ty phải luôn xác định được phương hướng, mục tiêu trong hoạt động cũng
như khai thác và phát huy tối đa hiệu quả từ những nguồn lực sẵn có nhằm đem lại
hiệu quả kinh doanh cao nhất. Bên cạnh đó cũng cần hoàn thiện công tác phân tích tài chính để có được cái nhìn toàn diện, khách quan về thực trạng của doanh nghiệp, có
thể xác định một cách đúng đắn những ưu, nhược điểm còn tồn tại trong hoạt động
kinh doanh. Từ đó đưa ra những giải pháp kịp thời mang lại hiệu quả cao trong công
tác quản lý, đồng thời dự đoán được những hệ quả tài chính sẽ sảy ra khi công ty tiến hành thực hiện những giải pháp đó. Mặt khác, kết quả phân tích tài chính cũng là mối quan tâm đặc biệt của các nhà đầu tư, chủ nợ cũng như các đối tác kinh doanh của
công ty bởi những thông tin này sẽ có ảnh hưởng trực tiếp tới quyết định của họ.
Sau quá trình tìm hiểu và phân tích tài chính công ty TNHH cung ứng VLXD
Nam Trang, nhìn chung có thể kết luận tình hình tài chính tại đây đang có dấu hiệu
tiến triển tốt, phù hợp với đà tăng trưởng của doanh nghiệp. Bên cạnh đó Ban giám
đốc cũng rất quan tâm và chú trọng đầu tư nhiều nguồn cho công tác phân tích tài
chính với hy vọng mang lại những thông tin hữu ích cho hoạt động quản lý. Tuy nhiên,
có thể thấy hiện nay vẫn còn một số hạn chế còn tồn tại trong công tác này dẫn đến
thực trạng hiệu quả phân tích chưa đạt được như mong đợi. Với bài Khoá luận này, em
mong muốn mình có thể đóng góp một phần nào đó những giải pháp hoàn thiện hơn
công tác phân tích BCTC, giúp ích cho hoạt động quản lý, kinh doanh của công ty trở
nên hiệu quả hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo khoa Kinh tế - Quản lý
trường Đại học Thăng Long, đặc biệt là cô giáo Th.S Ngô Thị Quyên đã tận tình chỉ
bảo và giúp đỡ em hoàn thành Khóa luận này. Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị trong công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang đã hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập.
Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Quốc Đại
PHỤ LỤC
1. Bảng cân đối kế toán công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang năm 2011;
2. Bảng cân đối kế toán công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang năm 2012;
3. Báo cáo KQ HĐKD công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang năm 2011;
4. Báo cáo KQ HĐKD công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang năm 2012;
5. Lưu chuyển tiền tệ công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang năm 2011;
6. Lưu chuyển tiền tệ công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang năm 2012;
7. Thuyết minh BCTC công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang năm 2011;
8. Thuyết minh BCTC công ty TNHH cung ứng VLXD Nam Trang năm 2012.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Phân tích báo cáo tài chính - PGS. TS Nguyễn Ngọc Quang - NXB Tài chính;
- Báo cáo & Phân tích tài chính doanh nghiệp - PGS.TS Phạm Văn Dược -
NXB Giao thông vận tải;
- Phân tích tài chính doanh nghiệp - JOSETTE PEYRAD - NXB T ng hợp
thành phố HCM.

