BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƢ SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI THÀNH

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN VÂN ANH MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH

: A17466 : TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƢ SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI THÀNH

Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Vũ Lệ Hằng Sinh viên thực hiện Mã sinh viên Chuyên ngành

: Trần Vân Anh : A17466 : Tài chính

HÀ NỘI – 2014

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Cô giáo Th.s Vũ Lệ Hằng cùng các bác, cô chú

và anh chị trong Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành đã tận

tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô

giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực

hiện khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.

Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và hạn

chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

Sinh viên

Trần Vân Anh

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các

dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ

ràng.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Trần Vân Anh

MỤC LỤC

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ.................... 1

VÀ SỬ DỤNGTÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP ......................... 1

1.1. Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp .................................................................. 1

1.1.1. Khái niệm tài sản ngắn hạn ................................................................................. 1

1.1.2. Đặc điểm của tài sản ngắn hạn ............................................................................ 1

1.1.3. Vai trò của tài sản ngắn hạn ................................................................................ 2

1.1.4. Phân loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ................................................ 2

1.2. Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn ....................................................................... 5

1.2.1. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn .................................................................. 5

1.2.2. Quản lý vốn bằng tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ......................................... 7

1.2.3. Quản lý các khoản phải thu ............................................................................... 10

1.2.4. Quản lý hàng tồn kho ........................................................................................ 12

1.3. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ..................................................................... 15

1.3.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ............................................ 15

1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ...................... 15

1.3.3. Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh chung ........................... 17

1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ............................... 22

1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn

trong doanh nghiệp ...................................................................................................... 28

1.4.1. Nhóm nhân tố khách quan ................................................................................ 28

1.4.2. Nhóm các nhân tố chủ quan .............................................................................. 29

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN

NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƢ SẢN XUẤT ................................... 31

VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI THÀNH .................................................................... 31

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Đầu tƣ sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành

....................................................................................................................................... 31

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ....................................................................... 31

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý .......................................................................... 31

2.1.3. Tình hình lao động tại Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành ............................................................................................................................ 33

2.2. Thực trạng hiệu hoạt động kinh doanh chung tại Công ty TNHH Đầu tƣ sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành .......................................................................... 34

2.2.1. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Đầu tư sản xuất và Xuất

nhập khẩu Đại Thành .................................................................................................. 34

2.2.2. Khái quát tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành .................................................................................................. 36

2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp tình hình kinh doanh chung của Công ty TNHH

Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành giai đoạn 2011 -2013 ..................... 39

2.3. Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Đầu tƣ sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành .................................................................... 46

2.3.1. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty ............................................. 46

2.3.2. Cơ cấu tài sản ngắn hạn .................................................................................... 47

2.4. Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Đầu tƣ sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành .......................................... 59

2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá chung hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ................... 59

2.4.2. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng từng bộ phận của tài sản ngắn hạn ................ 64

2.5. Đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Đầu tƣ sản

xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành .......................................................................... 67

2.5.1. Kết quả đạt được ................................................................................................. 67

2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................... 67

CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ

DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƢ SẢN XUẤT VÀ XUẤT

NHẬP KHẨU ĐẠI THÀNH ....................................................................................... 70

3.1. Phƣơng hƣớng phát triển của Công ty TNHH Đầu tƣ sản xuất và Xuất nhập

khẩu Đại Thành trong thời gian tới ........................................................................... 70

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Đầu tƣ sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành ........................... 71

3.2.1. Xây dựng mô hình quản lý tiền mặt .................................................................. 71

3.2.2. Áp dụng mô hình 5C trong quản lý khoản phải thu ......................................... 71

3.2.3. Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng tồn kho .................................................... 73

3.2.4. Nâng cao năng lực quản lý tài chính thông qua công tác bồi dưỡng cán bộ .. 74

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt CP Tên đầy đủ Cổ phần

GVHB Giá vốn hàng bán

GTGT Giá trị gia tăng

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TSDN TSNH Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

SXKD Sản xuất kinh doanh

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Mô hình 1.1. Mô hình chiến lƣợc quản lý tài sản ngắn hạn ...................................... 6

Đồ thị 1.1. Mức dự trữ tiền mặt ................................................................................... 7

Đồ thị 1.2. Định mức dữ trữ tiền mặt tối ƣu ............................................................... 8

Bảng 1.1. Bảng theo dõi khách hàng .......................................................................... 12

Đồ thị 1.3. Mức dự trữ hàng tồn kho ......................................................................... 13

Đồ thị 1.4. Mô hình EOQ ............................................................................................ 14

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty TNHH Đầu tƣ sản xuất ...................... 32

và Xuất nhập khẩu Đại Thành ................................................................................... 32

Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty ..................................... 34

Bảng 2.2. Bảng cân đối Kế toán Công ty giai đoạn 2011 – 2013 ............................. 36

Bảng 2.3. Cơ cấu tài sản – nguồn vốn Công ty TNHH Đầu tƣ sản xuất và xuất nhập

khẩu Đại Thành ........................................................................................................... 37

Bảng 2.4. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ......................................................... 39

Bảng 2.5. Chỉ tiêu khả năng quản lý tài sản .............................................................. 42

Bảng 2.6. Chỉ tiêu khả năng quản lý nguồn vốn ....................................................... 43

Bảng 2.7. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời ..................................................................... 44

Mô hình 2.1. Chiến lƣợc quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Đầu tƣ sản

xuất và xuất nhập khẩu Đại Thành ........................................................................... 46

Bảng 2.8. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty ....................................................... 47

Bảng 2.9. Tiêu thức Character - Đặc điểm (C1) ........................................................ 51

Bảng 2.10. Tiêu thức Capital - Vốn (C2) .................................................................... 51

Bảng 2.11. So sánh với giá trị khả năng thanh toán của ngành .............................. 52

Bảng 2.12. Tiêu thức Capacity - Năng lực (C3) ......................................................... 52

Bảng 2.13. Hệ số của các yếu tố trong mô hình 3C .................................................. 52

Bảng 2.14. Phân nhóm khách hàng ............................................................................ 53

Bảng 2.15. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thƣơng mại Nhất Tín năm 2013 ................................................................................................................ 54

Bảng 2.16. Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Thƣơng mại Nhất Tín năm

2013 ............................................................................................................................... 55

Bảng 2.17. Điểm số và phân nhóm khách hàng theo mô hình 3C của công ty năm

2013 ............................................................................................................................... 57

Bảng 2.18. Các chỉ tiêu chung về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn .................... 59

Bảng 2.19. Ảnh hƣởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSNH lên ROCA .............. 62

Bảng 2.20. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho ........................................................ 64

Bảng 2.21. Chỉ tiêu đánh giá khoản phải thu khách hàng ....................................... 65

Bảng 2.22. Tình hình trả nợ tại Công ty .................................................................... 65

Bảng 2.23. Thời gian quay vòng tiền .......................................................................... 66

Bảng 3.1. Tiêu thức Collateral - Đặc điểm (C4) ........................................................ 71

Bảng 3.2. Tiêu thức Conditions - Điều kiện (C5) ...................................................... 72

Bảng 3.3. Hệ số của các yếu tố trong mô hình 5C .................................................... 72

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Doanh nghiệp trong bất cứ ngành nghề sản xuất kinh doanh nào cũng cần quản lý

nguồn lực bao gồm: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động trong doanh

nghiệp một cách chặt chẽ. Trong suốt quá trình kinh doanh thì tài sản là nguồn lực tư

liệu lao động và đối tượng lao động luôn chiếm một phần cực kỳ quan trọng đóng góp

vào sự phát triển của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những khoản mục có khả năng chuyển đổi dễ dàng và là mắt xích quan trọng trong quá trình tạo ra

doanh thu. Tuy là yếu tố tồn tại trong ngắn hạn nhưng nếu có phát sinh trục trặc sẽ ảnh

hưởng đến quá trình hoạt động của công ty.

Bởi vậy, nhiều nhà phân tích tài chính đã ví tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp

trong nền kinh tế thị trường như dòng máu tuần hoàn trong cơ thể con người. Tài sản

ngắn hạn được ví như vậy có lẽ bởi sự tương đồng về tính tuần hoàn và sự cần thiết của

tài sản ngắn hạn đối với doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp

muốn hoạt động thì không thể không có tài sản ngắn hạn bởi tài sản này có mặt trong

mọi khâu hoạt động của doanh từ: dự trữ, sản xuất đến lưu thông. Tài sản ngắn hạn giúp

cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động được trơn tru, hiệu quả.

Tuy nhiên do sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn hạn chế ở

nhiều doanh nghiệp Việt Nam, tài sản ngắn hạn chưa được quản lý, sử dụng có hiệu quả

dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không cao. Trong quá trình thực tập tại

Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành, em nhận thấy đây là một

vấn đề thực sự nổi cộm và rất cần thiết ở công ty, nơi có tỷ trọng tài sản ngắn hạn lớn thì

vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn đang là một chủ đề mà

công ty rất quan tâm.

Từ thực tế đó, đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn

tại Công ty TNHH Đầu tƣ sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành” đã được lựa

chọn để nghiên cứu.

2. Mục đích nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu đề tài cần phải làm rõ được 3 nội dung như sau: Thứ nhất, nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả quản lý và sử dụng

Thứ hai là phải phân tích thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn

tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. tại Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành.

Cuối cùng là đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản

ngắn hạn tại Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh

nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty

TNHH Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành trong giai đoạn 2011 – 2013.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu Các phương pháp được sử dụng trong khóa luận bao gồm phương pháp so sánh,

phương pháp phân tích tỷ lệ, phương pháp phân tích thống kê và phương pháp Dupont.

Kết cấu khóa luận Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn

hạn trong doanh nghiệp

Chƣơng 2: Thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công

ty TNHH Đầu tƣ sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành

Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản

ngắn hạn tại Công ty TNHH Đầu tƣ sản xuất và Xuất nhập khẩu

Đại Thành

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNGTÀI SẢN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm tài sản ngắn hạn

Tài sản là khái niệm gọi chung cho các của cải, vật chất được dùng vào mục

đích sản suất của doanh nghiệp nhằm đáp ứng mục tiêu quan trọng nhất đó là tối đa

hóa giá trị tài sản thuộc chủ sở hữu. Tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài

hạn, mỗi loại tài sản chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Tài sản dài hạn có đặc điểm là tốc độ thu hồi vốn chậm, khi kết thúc thời hạn

tính khấu hao thì thu hồi toàn bộ vốn đầu tư. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, tài

sản dài hạn có thời gian sử dụng dài hơn 1 năm và giá trị hơn 30 triệu đồng, còn lại là

tài sản ngắn hạn.

“Tài sản ngắn hạn (TSNH) là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một chu kỳ kinh

doanh hoặc trong một năm. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản

ngắn hạn được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao,

các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, khoản phải thu, dự trữ tồn kho và các tài sản

ngắn hạn khác. Giá trị các loại TSNH của doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thường

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng. Quản lý sử dụng hợp lý các

loại TSNH có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của

doanh nghiệp”. [4, tr.214-215]

1.1.2. Đặc điểm của tài sản ngắn hạn

Thứ nhất, tài sản ngắn hạn thường luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ

kinh doanh. TSNH như tiền mặt, hàng tồn kho thường được sử dụng trong một chu kỳ

kinh doanh, phân biệt với TSDH như thiết bị, máy móc, nhà xưởng thường được sử

dụng trong nhiều năm và trích khấu hao.

Thứ hai, tài sản ngắn hạn biểu hiện dưới các hình thái khác nhau như: tiền và

các tài sản tương đương tiền, khoản phải thu khách hàng, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác. Các khoản mục này tương ứng với các mục đích chuyên biệt khác nhau của TSNH trong doanh nghiệp: tiền và các tài sản tương đương tiền hay chứng khoán khả thị đảm bảo khả năng thanh toán cho doanh nghiệp, hàng tồn kho được sử dụng trong khâu SXKD, các khoản phải thu khách hàng dùng để ghi nhận các khoản tín dụng thương mại.

Thứ ba, tài sản ngắn hạn thường thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành

thực thể của sản phẩm. Đặc điểm này là điển hình của doanh nghiệp SXKD, hàng tồn kho dùng cho mục đích sản xuất thường trải qua một quá trình biến đổi thành thành phẩm, hàng hóa hoàn chỉnh để xuất bán ra thị trường.

1

Thứ tư, tài sản ngắn hạn có giá trị luân chuyển toàn bộ một lần và giá thành sản

phẩm làm ra. Điều này có nghĩa là mọi chi phí phát sinh trong quá trình biến đổi tài

sản ngắn hạn thành thành phẩm đã được tính vào giá thành của sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.

1.1.3. Vai trò của tài sản ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn đóng vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của

doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp có thể kinh

doanh, sản xuất thuận lợi. Doanh nghiệp cần dự trữ tài sản ngắn hạn để đáp ứng cho các chi phí giao dịch, chi phí giao dịch bao gồm phí dịch vụ cho việc mua bán chứng

khoán, các khoản lỗ tiềm tàng do phải bán gấp các tài sản trong khi có thể kiếm lời

nhiều hơn nếu có thêm thời gian. Chính vì vậy mà doanh nghiệp luôn phải dự trữ một

lượng tiền hoặc chứng khoán khả thị đủ để đảm bảo khả năng thanh toán, đây cũng là loại tài sản có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng với chi phí thấp đáp ứng cho các mục tiêu ngắn hạn.

Tài sản ngắn hạn còn hỗ trợ thanh toán cho các giao dịch có độ trễ về thời gian.

Điều này xuất hiện trong quá trình sản xuất, marketing và thu tiền. Do các giao dịch có

diễn ra không đồng thời, nhiều hoạt động tác động đến nhu cầu vốn lưu động như lưu

trữ hàng tồn kho, áp dụng các chính sách hỗ trợ bán hàng, chiết khấu thanh toán để

khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, giảm thời gian chuyển tiền khi thu hồi nợ.

Một vai trò nữa của tài sản ngắn hạn là trong các trường hợp cần phải chi trả

các chi phí liên quan đến pháp luật, chi phí gián tiếp trong quản lý. Những chi phí này

rất lớn nên nhà quản lý thường xem chúng như những áp lực tài chính và có xu hướng

dự trữ một lượng lớn tài sản có tính thanh khoản cao để đảm bảo khả năng thanh toán

kể cả khi việc này đem lại ít lợi nhuận hơn so với đầu tư tài sản dài hạn. Chính vì vậy,

chính sách quản lý tài sản đối với doanh nghiệp hết sức quan trọng.

1.1.4. Phân loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp

1.1.4.1. Phân loại theo khả năng chuyển đổi và đặc điểm kinh tế của bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn

Trong quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dựa trên khả năng chuyển đổi và đặc điểm kinh tế của các bộ phận cấu thành nên tài sản ngắn hạn, người ta có

thể phân loại tài sản ngắn hạn như sau:

 Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc tài sản ngắn hạn được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các mối quan hệ thanh toán. Tiền và các khoản tương đương

2

tiền bao gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển (kể cả ngoại tệ),

vàng bạc đá quý, kim khí quý.

Tiền mặt là số vốn bàng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ (két) của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý, tín phiếu và

ngân phiếu. Tiên gửi là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc nHà

nước hoặc các công ty tài chính bao gồm Tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ, vàng bạc

đá quý,.. Tiền đang chuyển là khoản tiền mặt, tiền séc đã xuất khỏi quỹ của doanh

nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi vào Bưu điện để trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo của Ngân hàng. [5, tr.33-45]

 Khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn

Đầu tư tài chính là một hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích

sử dụng hợp lý các nguồn vốn để tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt động cho

doanh nghiệp như: Mua bán chứng khoán, góp vốn liên doanh, cho vay lấy lãi, kinh

doanh bất động sản, cho thuê tài sản,... Tùy theo thời hạn thu hồi vốn mà các khoản

đầu tư tài chính được chia thành 2 loại: Đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính

dài hạn.

Đầu tư tài chính ngắn hạn là việc doanh nghiệp đem tài sản vật tư, tiền vốn để

mua chứng khoán, góp vốn liên doanh,...nhằm mục đích thu lợi nhuận cao hơn với thời

hạn thu hồi vốn đầu tư không quá 1 năm.

Trong khoản mục đầu tư tài chính ngắn hạn bao gồm 3 khoản mục nhỏ là đầu tư

chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn khác và dự phòng giảm giá các khoản đầu tư.

Chứng khoán là công cụ và cũng là hàng hóa trong thị trường tài chính thực hiện chức

năng dẫn vốn từ người có vốn để dành tới những người thiếu vốn nhưng có cơ hội kinh

doanh. Chứng khoán ngắn hạn là các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu

kho bạc, kỳ phiếu Ngân hàng) có thể thu hồi trong vòng 1 năm. Đầu tư ngắn hạn khác

là những khoản đầu tư tài chính ngoài các khoản đầu tư chứng khoán: Cho vay lấy lãi,

tiền gửi có kỳ hạn,... Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư là việc tính trước vào chi phí hoạt động tài chính phần giá trị có thể bị giảm xuống thấp hơn trong tương lai của

các hoạt động đầu tư và phản ánh giá trị thuần của hoạt động đầu tư trên Báo cáo tài chính.

 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu là khoản nợ của cá nhân, tổ chức đơn vị bên trong và bên

ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóa, vật tư và các dịch vụ khác chưa thanh toán cho doanh nghiệp. Các khoản phải thu là một tài sản rất quan trọng của doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty kinh doanh thương mại, mua bán hàng hoá.

Hoạt động mua bán chịu giữa các bên, phát sinh các khoản tín dụng thương mại. Thực

3

ra, các khoản phải thu gồm nhiều khoản mục khác nhau tuỳ theo tính chất của quan hệ

mua bán, quan hệ hợp đồng. Các khoản phải thu bao gồm: Phải thu khách hàng, phải

thu nội bộ, các khoản tiền tạm ứng, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ và các khoản phải thu khác.

 Hàng tồn kho

Định nghĩa hàng tồn kho theo chuẩn mực số 2 trong chuẩn mực kế toán Việt

Nam (VAS) đã nêu rõ, hàng tồn kho là những tài sản:

 Được giữ lại để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;

 Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh bình thường;

 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất,

kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.

Hàng tồn kho bao gồm:

 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, đã mua đang đi trên đừờng

hoặc gửi đi gia công chế biến.

 Hàng hoá mua để bán: hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng

gửi đi gia công, chế biến, hàng gửi bán;

 Hàng hoá thành phẩm: thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi bán;

 Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn thành hoặc sản phẩm hoàn thành

nhưng chưa làm thủ tục nhập kho;

 Chi phí dịch vụ dở dang.

Tất cả những thứ này được coi là hàng tồn kho và chiếm một phần lớn trong tỷ

lệ tài sản kinh doanh của doanh nghiệp, bởi vì doanh thu từ hàng tồn kho là một trong

những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và những khoản thu nhập thêm sau này cho

doanh nghiệp. Đó là những tài sản đã sẵn sàng để đem ra bán hoặc sẽ được đem ra

bán.

1.1.4.2. Phân loại theo vai trò của tài sản ngắn hạn

Căn cứ vào vai trò của tài sản ngắn hạn thì tài sản ngắn hạn được chia là 3 loại:

 Tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ

Tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ bao gồm:

 Nguyên vật liệu chính hay bán thành phẩm mua ngoài: là những loại nguyên

vật liệu khi tham gia vào sản xuất chúng cấu tạo nên thực thể sản phẩm.

 Nguyên vật liệu phụ: là những loại vật liệu giúp cho việc hình thành sản

phẩm làm cho sản phẩm bền hơn đẹp hơn.

 Nhiên liệu: là những loại dự trữ cho sản xuất có tác dụng cung cấp nhiệt

lượng cho quá trình sản xuất như than, củi, xăng dầu...

4

 Phụ tùng thay thế: là giá trị của những chi tiết, phụ tùng, linh kiện máy móc thiết bị dự trữ phục vụ cho việc sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận của máy móc

thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải ...

 Vật liệu đóng gói: là những vật liệu dùng để đóng gói trong quá trình sản

xuất như bao ni lông, giấy, hộp....

 Công cụ lao động nhỏ có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất nhưng giá trị nhỏ không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định.

 Tài sản ngắn hạn trong khâu sản xuất

Tài sản ngắn hạn trong khâu sản xuất bao gồm:

 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (bán thành phẩm) là giá trị khối lượng sản phẩm đang còn trong quá trình chế tạo, đang nằm trên dây chuyền công nghệ, đã

kết thúc một vài quy trình chế biến nhưng còn phải chế biến tiếp mới trở thành thành

phẩm.

 Chi phí trả trước: là những chi phí thực tế đã chi ra trong kỳ, nhưng chi phí này tương đối lớn nên phải phân bổ dần vào giá thành sản phẩm nhằm đảm bảo cho

giá thành ổn định như: chi phí sửa chữa lớn, nghiên cứu chế thử sản phẩm, tiền lương

công nhân nghỉ phép, công cụ xuất dùng...

 Tài sản ngắn hạn trong khâu lƣu thông

Tài sản ngắn hạn trong khâu lưu thông bao gồm:

 Thành phẩm gồm những thành phẩm sản xuất xong nhập kho được dự trữ

cho quá trình tiêu thụ.

 Hàng hoá là những hàng hoá phải mua từ bên ngoài (đối với đơn vị kinh

doanh thương mại).

 Hàng gửi bán là giá trị của hàng hoá, thành phẩm đơn vị đã xuất gửi cho

khách hàng mà chưa được khách hàng chấp nhận.

 Tiền và các khoản tương đương tiền gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền

đang chuyển.

 Những khoản phải thu tạm ứng phát sinh trong quá trình bán hàng hoặc

thanh toán nội bộ.

 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là giá trị các loại chứng khoán ngắn

hạn.

1.2. Nội dung quản lý tài sản ngắn hạn

1.2.1. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn

Quản lý tài sản ngắn hạn là nhiệm vụ tất yếu để duy trì tình hình kinh doanh ổn định của doanh nghiệp. Việc quản lý tài sản phụ thuộc vào đặc điểm của ngành nghề mà doanh nghiệp đang kinh doanh, quy mô của doanh nghiệp (lớn, nhỏ hay trung

5

bình), mức độ ổn định của doanh thu và theo từng thời kỳ của doanh nghiệp. Có hai

cách thức quản lý Tài sản, đó là: chiến lược quản lý cấp tiến (hay chiến lược mạo

hiểm), chiến lược quản lý thận trọng. Hình dưới đây sẽ mô tả rõ cách thức xây dựng các chính sách quản lý Tài sản trong doanh nghiệp.

Mô hình 1.1. Mô hình chiến lƣợc quản lý tài sản ngắn hạn

Cấp tiến Thận trọng Dung hòa

TSNH TSNH TSNH

TSDH

TSDH

TSDH

Chiến lược quản lý cấp tiến là áp dụng chính sách quản lý cấp tiến cho tài sản. Cụ thể hơn, quản lý tài sản cấp tiến là doanh nghiệp duy trì tài sản ngắn hạn ở mức

thấp, đồng nghĩa với tiền và hàng tồn kho ở mức thấp. Mức dự trữ tiền tối thiểu này

chủ yếu dựa vào sự quản lý hiệu quả và khả năng cho vay ngắn hạn để đáp ứng các

nhu cầu bất thường, điều này xảy ra tương tự với khoản hàng lưu kho. Chính sách

quản lý cấp tiến còn rút ngắn chu kỳ kinh doanh và thời gian quay vòng tiền do khoản

phải thu khách hàng và hàng tồn kho giảm nên thời gian quay vòng tiền cũng giảm

theo. Tuy nhiên, duy trì tài sản ngắn hạn ở mức thấp cũng đem lại nhiều rủi ro, việc

duy trì ít tiền mặt có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp hoặc

hàng trong kho còn ít không đủ cung cấp cho khách hàng nếu có đột biến về cung.

Như vậy, nếu áp dụng chính sách quản lý cấp tiến này doanh nghiệp sẽ có thêm thu

nhập do giảm thiểu được các chi phí lưu kho, chi phí lãi nhưng cũng đối mặt với các

rủi ro về thanh toán và khả năng cung cấp hàng hóa cho khách hàng.

Ngược lại với chính sách cấp tiến là chính sách thận trọng, chính sách này buộc

doanh nghiệp duy trì tài sản ngắn hạn ở mức cao. Chính sách này an toàn hơn chính

sách cấp tiến nhờ vào sự tài trợ lâu dài và ổn định của nguồn vốn dài hạn, khả năng thanh toán và bán hàng cho khách hàng luôn được đảm bảo trước những biến động bất thường. Nhìn chung, doanh nghiệp luôn phải gánh thêm các khoản chi phí phát sinh từ hàng lưu kho, chính sách tín dụng nới lỏng và đặc biệt là chi phí cơ hội khi nắm giữ nhiều tiền mặt tại doanh nghiệp.

Cuồi cùng là chính sách dung hòa, chính sách này buộc doanh nghiệp duy trì tài sản ngắn hạn ở mức trung bình, chính sách này dựa trên cơ sở của nguyên tắc tương

thích: TSNH được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và TSDH được tài trợ bằng nguồn dài hạn. Tuy nhiên, trên thực tế, để đạt được trạng thái tương thích không hề đơn giản do vấp phải những vấn đề như sự tương thích kỳ hạn, luồng tiền hay khoảng

6

thời gian, do vậy chính sách này chỉ cố gắng tiến tới trạng thái tương thích, dung hòa

rủi ro và tạo ra mức thu nhập trung bình hạn chế nhược điểm của 2 chính sách trên.

1.2.2. Quản lý vốn bằng tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn

1.2.2.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền

 Quản lý vốn bằng tiền

Quản lý vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân

hàng. Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán của một doanh nghiệp tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định đòi hỏi thường xuyên phải có một lượng tiền tương xứng mới đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạng thái bình thường. Chính vì thế việc quản lý vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan

trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Nội dung chủ yếu của quản lý

vốn bằng tiền chính la đi xác điịnh mức dự trữ tiền mặt tối ưu.

Để xác định mức tồn trữ tiền mặt hợp lý có nhiều cách như có thể dựa vào mô

hình EOQ (còn gọi là mô hình Baumol).

Giả định:

Tình hình thu – chi tiền ổn định, đều đặn.

Không tính đến tiền thu trong kỳ hoạch định.

Không có dự trữ tiền cho mục đích an toàn.

Do thu – chi tiền mặt tại công ty là đều đặn nên lượng tiền mặt biến thiên như sau:

Đồ thị 1.1. Mức dự trữ tiền mặt

7

Đồ thị 1.2. Định mức dữ trữ tiền mặt tối ƣu

Chi phí giao dịch (TrC):

Trong đó: T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm.

C: Quy mô 1 lần bán chứng khoán.

F: Chi phí cố định của 1 lần bán chứng khoán.

Chi phí cơ hội (OC):

Trong đó: C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình

K: Lãi suất đầu tư chứng khoán

Tổng chi phí (TC):

Từ đó ta tính được mức dự trữ tối ưu:

Theo mô hình Baumol, khi vốn bằng tiền xuống thấp, doanh nghiệp bán chứng khoán để thu tiền về, từ đó doanh nghiệp phải mất chi phí giao dịch cho mỗi lần bán

chứng khoán. Ngược lại, khi doanh nghiệp dự trữ vốn bằng tiền thì doanh nghiệp sẽ mất khoản tiền thu được do không đầu tư chứng khoán hay gửi tiết kiệm. Do mô hình Baumol áp dụng với những giả định nhất định nên không phù hợp với các doanh nghiệp mang tính chất thời vụ, có lượng vốn bằng tiền phát sinh không đều.

8

 Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền doanh nghiệp cần phải xây dựng các nội quy, quy chế về quản lý các khoản thu, chi, đặc biệt là các khoản thu chi bằng

tiền mặt để tránh sự mất mát, lạm dụng tiền của doanh nghiệp mưu lợi cho cá nhân.

 Tất cả các khoản thu chi bằng tiền mặt phải được thông qua quỹ, không được

chi tiêu ngoài quỹ.

 Phải có sự phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kế toán tiền

mặt và thủ quỹ.

 Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm đi quá trình chi tiền. Dự đoán được thời gian chi trả, doanh nghiệp có thể tận dụng lượng tiền mặt trôi nổi trên một số dư

tiền mặt nhỏ hơn.

 Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt. Xác định rõ đối tượng tạm

ứng, các trường hợp tạm ứng, mức độ tạm ứng và thời hạn được tạm ứng.

 Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn cho doanh

nghiệp.

 Để chủ động trong thanh toán doanh nghiệp phải thực hiện tốt việc lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ, trên cơ sở đó có biện pháp thích ứng nhằm đảm bảo sự cân bằng

thu chi vốn bằng tiền của doanh nghiệp và nâng cao khả năng sinh lời.

Ngoài mô hình EOQ đã nêu ở trên, để xác định lượng tiền tồn quỹ tối ưu, doanh

nghiệp có thể áp dụng mô hình quản lý tiền mặt của Miller Orr:

Mô hình không xác định điểm dự trữ tiền mặt tối ưu mà xác định khoảng cách giữa giới hạn trên và giới hạn dưới của dự trữ tiền mặt. Nếu lượng tiền mặt

nhỏ hơn giới hạn dưới thì Công ty phải bán chứng khoán để có lượng tiền mặt ở

mức dự kiến, ngược lại tại giới hạn trên Công ty sử dụng số tiền vượt quá mức

giới hạn mua chứng khoán để đưa lượng tiền mặt về mức dự kiến.

Khoảng dao động tiền mặt được xác định bằng công thức sau:

D = 3

Trong đó:

d: Khoảng cách của giới hạn trên và giới hạn dưới của lượng tiền mặt dự trữ

Cb: Chi phí của mỗi lần giao dịch mua bán chứng khoán

Vb: Phương sai của thu chi ngân quỹ

i: Lãi suất

Đây là mô hình mà thực tế được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng. Khi áp dụng mô hình này, mức tiền mặt giới hạn dưới thường được lấy là mức tiền mặt tối thiểu.

9

Phương sai của thu chi ngân quỹ được xác định bằng cách dựa vào số liệu thực tế của

một quỹ trước đó để tính toán.

 Quản lý đầu tƣ tài chính ngắn hạn

Vì tiền là tài sản không sinh lời, nên doanh nghiệp muốn duy trì một lượng tài

sản có tính chuyển đổi dễ dàng thường để chúng dưới dạng đầu tư tài chính ngắn hạn

hơn là giữ tiền. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đó là : trái phiếu, cổ phiếu được

mua bán tại thị trường tài chính một cách dễ dàng.

Doanh nghiệp giữ tiền mặt rất nguy hiểm, vì tiền mặt có thể trở nên mất giá, còn việc đầu tư tài chính ngắn hạn thường mang lại thu nhập cho doanh nghiệp. Đó là tiền lãi của trái phiếu, cổ phiếu và sự tăng giá của thị trường cổ phiếu.

Khi lượng tiền trong doanh nghiệp cao hơn mức bình thường, doanh nghiệp sẽ

chuyển tiền thành chứng khoán ngắn hạn để có thêm thu nhập cho doanh nghiệp và

ngược lại, khi lượng tiền giảm xuống mức bình thường thì doanh nghiệp lại bán bớt

chứng khoán để duy trì lượng tiền mặt ở mức hợp lý.

1.2.3. Quản lý các khoản phải thu

Theo dõi và thực hiện việc thu nợ, chiếm phần không nhỏ trong việc quản lý

vốn lưu động. Thời gian thu hồi nợ càng ngắn thì doanh nghiệp càng có nhiều tiền để

quay vòng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.

 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô các khoản phải thu của doanh nghiệp gồm:

 Quy mô sản phẩm - hàng hoá bán chịu cho khách hàng.

 Tính chất thời vụ của việc tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp.

 Mức giới hạn nợ của doanh nghiệp cho khách hàng.

 Mức độ quan hệ và độ tín nhiệm của khách hàng với doanh nghiệp.

 Đặc điểm cơ bản của khoản mục phải thu khách hàng: Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ. Có thể nói hầu hết

các công ty đều phát sinh các khoản phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức

không đáng kể cho đến mức không thể kiểm soát nổi.

Kiểm soát khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó, mất đi lợi nhuận. Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản phải thu tăng có nguy cơ phát

sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng. Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu phù hợp. Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố như tình hình nền kinh tế, giá cả sản phẩm, chất lượng sản phẩm, và chính sách bán chịu của doanh nghiệp.

 Xây dựng chính sách tín dụng thương mại: Nguyên tắc cơ bản để đưa ra chính

sách tín dụng đó là:

10

 Khi lợi ích gia tăng lớn hơn chi phí gia tăng, doanh nghiệp nên cấp tín dụng.

 Lợi ích gia tăng nhỏ hơn chi phí gia tăng, doanh nghiệp nên thắt chặt tín dụng.

 Trường hợp cả lợi ích và chi phí đều giảm thì doanh nghiệp cần xem xét phần

chi phí tiết kiệm được có đủ bù đắp cho phần lợi ích bị giảm đi không.

Khi xây dựng chính sách bán chịu, cần đánh giá kỹ ảnh hưởng của chính sách

bán chịu tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Do vậy, mỗi chính sách bán chịu cần được

đánh giá trên các tiêu thức sau:

 Dự kiến quy mô sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ.

 Giá bán sản phẩm, dịch vụ nếu bán chịu hoặc không bán chịu.

 Các chi phí phát sinh do việc tăng thêm các khoản nợ.

 Đánh giá mức chiết khấu (thanh toán) có thể chấp nhận.

Theo dõi các khoản phải thu: Việc theo dõi các khoản phải thu có thể được

tiến hành theo ba phương pháp:

 Theo dõi thời gian thu tiền trung bình (ACP)

Theo dõi sự thay đổi của thời gian thu tiền trung bình sẽ giúp doanh nghiệp kịp

thời đưa ra điều chỉnh về chính sách tín dụng và thu tiền. Tuy nhiên, đây lại là một chỉ tiêu tổng quát, chịu ảnh hưởng của sự thay đổi về quy mô doanh thu và quy mô khoản

phải thu, đồng thời có xu hướng ẩn đi những thay đổi cá biệt trong khách hàng nên

không đạt được nhiều hiệu quả trong việc quản lý thu nợ.

 Theo dõi mẫu hình phải thu

 Mẫu hình phải thu là tỷ lệ phần trăm doanh thu chưa thu được trên tổng doanh thu phát sinh trong một tháng, được theo dõi trong nhiều tháng kể từ tháng phát sinh.

 Theo dõi sự thay đổi trong mẫu hình phải thu có thể giúp doanh nghiệp ghi nhận ngay sự thay đổi trong hành vi thanh toán của khách hàng do các khoản phải thu

đã được chia nhỏ theo từng tháng phát sinh doanh thu.

 Theo dõi “tuổi” của các khoản phải thu: Các khoản phải thu sẽ được bố trí theo độ dài thời gian để theo dõi và có biện pháp giải quyết thu nợ khi đến hạn cũng như

chính sách dự phòng hợp lý.

Các biện pháp quản lý nợ phải thu

 Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản nợ phải thu, phân công và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản công nợ.

 Mở sổ chi tiết theo dõi các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp theo

từng đối tượng nợ, thường xuyên phân loại nợ, đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn.

 Có biện pháp phòng ngừa rủi ro thanh toán: lựa chọn khách hàng, xác định mức

tín dụng thương mại, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng hay trả trước một phần tiền hàng.

11

 Thực hiện chính sách bán chịu đúng đắn với từng khách hàng trên cơ sở xem

xét khả năng thanh toán, vị thế tín dụng của khách hàng...

 Phải có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, quy định lãi suất sẽ áp

dụng với các khoản nợ quá hạn thanh toán theo hợp đồng.

 Phân các khoản nợ quá hạn, tìm ra nguyên nhân của từng khoản nợ (khách quan, chủ quan) để có biện pháp xử lý thích hợp như gia hạn nợ, thoả ước xử lý nợ,

xoá một phần nợ cho khách hàng hoặc yêu cầu Toà án kinh tế giải quyết theo thủ tục

phá sản doanh nghiệp.

 Phân tích tình hình phải thu của khách hàng thông qua hệ thống sổ chi tiết: Các doanh nghiệp có thể mở sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu của khách hàng cụ thể

theo từng tiêu thức: Đối tượng, thời hạn như sắp đến hạn, chưa đến hạn, quá hạn bao

nhiêu, khả năng tài chính, tuy tín... Từ đó, ta tổng hợp các khoản phải thu khách hàng theo các tiêu thức đã chi tiết. Đồng thời so sanh số cuối kì so với số đầu kỳ để thấy

được quy mô và tốc độ tăng giảm của từng khoản phải thu. Thông qua kết quả phân tích ta có thể thấy được số vốn bị chiếm dụng từ đó có các biện pháp thu hồi nợ phù

hợp.

Dựa vào sổ chi tiết của người mua, ta tổng hợp và phân tích tình hình phải thu

của khách hàng theo bảng dưới đây.

Bảng 1.1. Bảng theo dõi khách hàng

Số phải thu của khách hàng đến Số phải thu của khách hàng

hạn quá hạn Tên khách

hàng Tăng, giảm Tăng, giảm Đầu kỳ Cuối kỳ Đầu kỳ Cuối kỳ +/- % +/- %

1 2 3 4 5 6 7 8 9

Tổng cộng

(Nguồn: 2, trang 173)

1.2.4. Quản lý hàng tồn kho

Trong hoạt động quản lý hàng tồn kho, doanh nghiệp cần tập trung xác định mức dự trữ tối ưu thông qua mô hình quản lý hàng tồn kho. Đó là mô hình đặt hàng hiệu quả nhất – EOQ.

Mô hình được giựa trên giả định là những lần cung cấp hàng hoá là bằng nhau. Khi doanh nghiệp tiến hành dự trữ hàng dự trữ hàng hoá sẽ kéo theo hàng loạt các chi

12

phí như chi phí bốc xếp hàng hoá, chi phí bảo quản, chi phí đặt hàng, chi phí bảo

hiểm…nhưng chung quy lại có hai loại chi phí chính:

Chi phí lưu kho (Chi phí tồn dự trữ): Đây là chi phí liên quan đến việc tồn trữ

hàng hoá ,loại này bao gồm:

 Chi phí hoạt động như chi phí bốc xếp hàng hoá, chi phí bảo hiểm hàng hoá, chi

phí do giảm giá trị hàng hoá, chi phí hao hụt mất mát, chi phí bảo quản…

 Chi phí tài chính bao gồm chi phí sử dụng vốn như trả lãi tiền vay, chi phí về

thuế, khấu hao…

Nếu gọi mỗi lần cung ứng hàng hoá là Q thì dự trữ cung ứng trung bình sẽ là

Q/2.

Đồ thị 1.3. Mức dự trữ hàng tồn kho

Q

Q/2 Dự trữ trung bình

Thời gian 0

Các giả định của mô hình:

Nhu cầu về hàng tồn kho là ổn định;

Không có biến động giá, hoa hụt, mất mát trong khâu dự trữ;

Không xảy ra thiếu hụt hàng tồn kho nếu đơn đặt hàng được thực hiện đúng hạn.

Trong mô hình EOQ, tổng chi phí bao gồm:

Chi phí đặt hàng (Ordering cost):

í đ à

Chi phí dự trữ hàng tồn kho (Carrying cost):

í

Trong đó:

 S: Lượng hàng cần đặt trong năm

 O: Chi phí một lần đặt hàng

 Q/2: Mức tồn kho trung bình

 C: Chi phí dự trữ kho trên một đơn vị hàng tồn kho trong năm

=> Tổng chi phí:

ổ í

13

Lượng đặt hàng tối ưu hay mức dự trữ kho tối ưu là:

Điểm đặt hàng (số lượng hàng còn lại trong kho khi bắt đầu đặt hàng):

OP = Thời gian chờ hàng đặt * S/365 + Qan toàn

(*) Nếu không có dự trữ an toàn thì Qan toàn bằng 0.

Công thức trên được biểu hiện trên đồ thị sau:

Đồ thị 1.4. Mô hình EOQ

Qua đồ thị 1.4 trên ta thấy khối lượng hàng hoá cung ứng mỗi lần là Q* thì tổng

chi phí dự trữ là thấp nhất.

1.2.2.5. Huy động nguồn tài trợ ngắn hạn

Các nguồn tài trợ ngắn hạn là những khoản tiền mà doanh nghiệp sử dụng phải

hoàn trả trong thời hạn một năm kể từ ngày nhận được chúng. Các nguồn tài trợ này

bao gồm các khoản tín dụng thương mại mà công ty nhận được từ các nhà cung cấp

khi mua các loại hàng hóa dưới hình thức mua chịu, mua bằng tiền ký quỹ. Ngoài ra,

nó còn bao gồm tiền đặt cọc của khách hàng để mua hàng hóa hay dịch vụ theo hợp đồng và những khoản tiền vay ngắn hạn do các ngân hàng, công ty tài chính, công ty mua nợ, công ty bảo hiểm tài trợ. Đồng thời, nó cũng bao gồm các khoản nợ tích lũy gồm có nợ các loại tiền lương của công nhân mà công ty chưa trả, nợ tiền thuế nhưng

chưa trả cho chính phủ, và lợi tức cổ phần theo sổ sách mà chưa phải trả cho cổ đông. Các nguồn tài chính ngắn hạn có thể được phân chia thành hai nhóm chính: nguồn tài trợ ngắn hạn không do vay mượn và nguồn tài trợ ngắn hạn do vay mượn.

14

1.3. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 1.3.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế chính phủ nỗ lực đạt hiệu quả kinh tế -

xã hội. Theo nghĩa chung nhất, hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình độ sử dụng

các yếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với những mục đích xác

định do con người đặt ra.

Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đó đạt kết quả cao nhất. Có thể đánh giá hiệu

quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói chung bằng chỉ tiêu:

K H = C

Hoặc H = K - C

Trong đó: K – Kết quả đạt được C – Chi phí nguồn lực cần thiết để gắn với kết quả đó

H – Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Trình độ sử dụng tài sản ngắn hạn được thể hiện ở viêc doanh nghiệp sử dụng

tài sản ngắn hạn như thế nào trong các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu thông. Quá

trình vận động của tài sản ngắn hạn bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản xuất xong doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ để

thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị tăng thêm. Mỗi lần vận

động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn. Doanh nghiệp

sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thụ sản

phẩm nhiều bấy nhiêu. Với lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng

hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng tài sản ngắn hạn, làm cho mỗi đồng tài sản ngắn hạn

hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và

tiêu thụ được nhiều hơn. Nhưng điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp nâng

cao tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn (số vòng quay tài sản ngắn hạn trong một năm).

Tóm lại, Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản ánh

tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong

kinh doanh với chi phí thấp nhất.. [2, tr.199]

1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp là quá trình hình thành và sử dụng vốn kinh doanh. Ngày nay các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường yêu cầu về tài sản ngắn hạn là rất lớn, có thể coi tài sản ngắn hạn là nhựa

sống tuần hoàn trong doanh nghiệp.

15

Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của một doanh

nghiệp, người ta sử dụng thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai góc độ là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là yêu cầu mang

tính bắt buộc và thường xuyên đối với doanh nghiệp.

1.3.2.1. Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu xuyên

suốt là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Để đảm bảo mục tiêu này, doanh nghiệp thường xuyên phải đưa ra và giải quyết tập hợp các quyết định tài chính dài hạn và ngắn hạn.

Quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản ngắn hạn là một nội dung trọng tâm trong các

quyết định tài chính ngắn hạn và là nội dung có ảnh hưởng lớn đến mục tiêu tối đa hóa

giá trị doanh nghiệp.

Với bản chất và định hướng mục tiêu như trên, doanh nghiệp luôn luôn tìm mọi biện pháp để tồn tại và phát triển. Xuất phát từ vai trò to lớn đó khiến cho yêu cầu

doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và tài sản ngắn hạn nói

riêng là một yêu cầu khách quan, gắn liền với bản chất của doanh nghiệp.

1.3.2.2. Xuất phát từ vai trò quan trọng của tài sản ngắn hạn

Đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Một doanh nghiệp trong nền

kinh tế thị trường, muốn hoạt động kinh doanh thì cần phải có vốn. Tài sản ngắn hạn là

một thành phần quan trọng trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.

Trong khâu dự trữ và sản xuất, tài sản ngắn hạn đảm bảo cho sản xuất của

doanh nghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản

xuất. Trong lưu thông, tài sản ngắn hạn đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng nhu cầu

tiêu thụ được liên tục, nhịp nhàng và đáp ứng nhu cầu tiêu thụ được liên tục, nhịp

nhàng và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Thời gian luân chuyển tài sản ngắn

hạn lớn khiến cho công việc quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn luôn luôn diễn ra

thường xuyên, hàng ngày với vai trò to lớn như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu.

1.3.2.3. Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tức là có thể tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn, rút ngắn thời gian tài sản ngắn hạn nằm trong lĩnh vực dự trữ, sản xuất và lưu thông, từ đó giảm bớt số lượng tài sản ngắn hạn chiếm dụng, tiết kiệm tài sản ngắn hạn trong luân chuyển.

Tăng tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn cũng có ảnh hưởng tích cực đối với việc hạ thấp giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn thỏa mãn

16

nhu cầu sản xuất và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sách Nhà nước,

đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong cả nước.

1.3.2.4. Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại các doanh nghiệp

Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân khiến một doanh nghiệp làm ăn thiếu

hiệu quả thậm chí thất bại trên thương trường. Có thể có các nguyên nhân chủ quan,

nguyên nhân khách quan, tuy nhiên một nguyên nhân phổ biến vẫn là việc sử dụng

vốn không hiệu quả. Trong việc mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Điều này dẫn đến việc sử dụng lãng phí tài sản lưu động, tốc độ luân chuyển tài sản ngắn

hạn thấp, mức sinh lợi kém và thậm chí có doanh nghiệp còn gây thất thoát không

kiểm soát được tài sản lưu động dẫn đến mất khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh,

khả năng thanh toán. Trong hệ thống các doanh nghiệp Việt Nam, các doanh nghiệp Nhà nước do đặc thù chịu ảnh hưởng nặng nề của cơ chế bao cấp trước đây, có kết quả sản xuất kinh doanh yếu kém mà một nguyên nhân chủ yếu là do sự yếu kém trong

quản lý tài chính núi chung và quản lý tài sản ngắn hạn nói riêng gây lãng phí, thất

thoát vốn.

Ở nước ta, để hoàn thành đường lối xây dựng một nền kinh tế thị trường theo

định hướng xã hội chủ nghĩa với thành phần kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo,

yêu cầu phải nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và của các

doanh nghiệp Nhà nước nói riêng. Xét từ góc độ quản lý tài chính, yêu cầu cần phải

nâng cao năng lực quản lý tài chính, trong đó chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng tài

sản ngắn hạn là một nội dung quan trọng không chỉ đảm bảo lợi ích riêng doanh

nghiệp mà còn có ý nghĩa chung đối với nền kinh tế quốc dân.

1.3.3. Các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh chung

1.3.3.1. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Tình hình hay tình trạng tài chính của một doanh nghiệp thể hiện khá rõ nét qua

khả năng thanh toán. Một doanh nghiệp có tình trạng tài chính tốt, lành mạnh chứng tỏ hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả, doanh nghiệp không những có đủ mà còn có thừa khả năng thanh toán. Ngược lại, nếu doanh nghiệp ở trong tình trạng tài chính xấu, chứng tỏ hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, doanh nghiệp không đảm bảo khả

năng thanh toán các khoản nợ, uy tín của doanh nghiệp thấp. Thực tế cho thấy, nếu khả năng thanh toán của doanh nghiệp không đảm bảo, chắc chắn doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn trong hoạt động, thậm chí doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng phá sản.

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện trên nhiều mặt khác nhau như: khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời. Một doanh nghiệp được xem là đảm bảo khả năng thanh toán khi và chỉ khi

17

doanh nghiệp bảo đảm đáp ứng được đầy đủ các mặt khác nhau của khả năng thanh

toán.

Bởi thế, để đánh giá khái quát khả năng thanh toán của doanh nghiệp, các nhà phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu “Hệ số thanh toán tổng quát”, “Hệ số thanh toán

ngắn hạn”, “Hệ số thanh toán nhanh” và “Hệ số thanh toán tức thời”.

 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Tổng tài sản Hệ số khả năng thanh toán tổng quát Tổng nợ phải trả

Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp tại thời điểm

phân tích. Chỉ tiêu này càng cao (luôn ≥ 1), doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả từ tài sản hiện có. Chỉ tiêu này mà thấp, kéo dài (< 1),

doanh nghiệp không thanh toán được các khoản nợ phải trả, dấu hiệu rủi ro tài chính

xuất hiện, nguy cơ phá sản sẽ xảy ra.

 Khả năng thanh toán ngắn hạn

Tài sản lƣu động Hệ số thanh toán ngắn hạn Nợ ngắn hạn

Đây là tỷ số được tính bằng cách chia tài sản ngắn hạn cho nợ ngắn hạn. Tài sản

ngắn hạn thường bao gồm tiền, các chứng khoán dễ chuyển nhượng, các khoản phải

thu và dự trữ (tồn kho); còn nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn

ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả

khác... Cả tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất định - tới một năm. Tỷ

lệ khả năng thanh toán chung là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh

nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải

bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương ứng với thời hạn

của các khoản nợ đó. Tỷ lệ này có giá trị càng cao thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại. Nếu khả năng thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1

thì doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, nếu con số

này quá cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động so với nhu cầu. Thông thường thì phần vượt trội đó sẽ không sinh thêm lợi nhuận. Vì thế mà việc đầu tư đó sẽ kém hiệu quả. Vấn đề này đòi hỏi nhà doanh nghiệp phải phân bổ vốn như thế nào cho hợp lý.

 Khả năng thanh toán nhanh

Tài sản lƣu động – Hàng tồn kho Hệ số thanh toán nhanh Nợ ngắn hạn

Một tỷ lệ thanh toán hiện hành cao chưa phản ánh chính xác việc doanh nghiệp có thể đáp ứng nhanh chóng được các khoản nợ ngắn hạn trong thời gian ngắn với chi

phí thấp hay không vì nó còn phụ thuộc vào tính thanh khoản của các khoản mục trong

18

tài sản lưu động và kết cấu của các khoản mục này. Vì vậy, chúng ta cần phải xét đến

hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp. Ở đây hàng tồn kho bị loại ra vì trong tài

sản lưu động, hàng tồn kho được coi là loại tài sản lưu động có tính thanh khoản thấp hơn.

Về mặt lý thuyết, khi trị số của chỉ tiêu “Hệ số thanh toán nhanh” ≥ 1, doanh

nghiệp đảm bảo và thừa khả năng thanh toán và ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu < 1,

doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán nhanh.

 Khả năng thanh toán tức thời (Hệ số thanh toán bằng tiền)

Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền Hệ số thanh toán tức thời Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán bằng tiền được tính bằng cách chia tài sản quay vòng nhanh

cho nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng

chuyển đổi thành tiền, bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn và các khoản phải thu.

Do vậy, tỷ lệ khả năng thanh toán tức thời cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ

ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền. Nói chung tỷ lệ này thường biến

động từ 0,5 đến 1. Tuy nhiên, cũng giống như trường hợp của hệ số thanh toán ngắn

hạn để kết luận giá trị của hệ số thanh toán tức thời là tốt hay xấu cần xét đến đặc điểm

và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu hệ số này nhỏ hơn 0,5 thì doanh

nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ.

 Hệ số thanh toán lãi vay

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay còn được gọi là hệ số thu nhập trả lãi định

kỳ. Hệ số khả năng thanh toán lãi vay là một hệ số quan trọng trong các chỉ số về cơ

cấu vốn. Nó cho thấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay có đủ bù đắp lãi vay hay không

(không liên quan đến tiền, do đó không liên quan gì để khả năng thanh toán cả).

Hệ số thanh toán l i vay EBIT L i vay

Trong đó lãi trước thuế và lãi vay cũng như lãi vay là của năm cuối hoặc là tổng

của 4 quý gần nhất.

Hệ số này giúp đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp có tối ưu hay không thông qua đánh giá kết cấu lợi nhuận cho người cho vay, chính phủ (thuế) và Cổ đông. Từ đó đánh giá xem nên vay thêm, giảm tỷ trọng nợ hay tỷ trọng nợ đã là tối ưu cần

duy trì. Hệ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào. Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty.

Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức độ nào cũng rất quan trọng. Rõ ràng, khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của

doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn.

19

Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của

tài sản thấp. Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy

giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi vay xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ. Tuy nhiên

rủi ro này được hạn chế bởi thực tế lãi trước thuế và lãi vay không phải là nguồn duy

nhất để thanh toán lãi. Các doanh nghiệp cũng có thể tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu

hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi. Những gì mà một doanh nghiệp cần

phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho các chủ nợ của mình.

1.3.3.2. Khả năng quản lý tài sản

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận

động không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản có thể xác định bằng công thức như sau:

Tổng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Giá trị tổng tài sản

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu

vòng hay 1 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng

cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện để

nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các tài sản vận

động chậm, có thể hàng tồn kho, dở dang nhiều, có thể tài sản cố định chưa hoạt động

hết công suất làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng khi

phân tích chỉ tiêu này cần xem xét đặc điểm ngành nghề kinh doanh và đặc điểm tài

sản mà doanh nghiệp hoạt động, để có kết luận chính xác và đưa ra biện pháp hợp lý

để tăng tốc độ quay vòng của tài sản.

1.3.3.3. Khả năng quản lý nguồn vốn

Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì một yếu tố không thế thiếu được là phải có vốn. Có hai nguồn vốn: chủ sở hữu và vốn vay. Dưới đây, khóa luận tốt nghiệp trình bày một số chỉ tiêu đánh giá khả năng quan lý nguồn vốn trong doanh nghiệp.

Hệ số nợ (Tỷ số nợ trên tổng tài sản): Hệ số nợ được sử dụng để xác định

nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn. Công thức xác định:

Nợ phải trả Tỷ số nợ trên tổng tài sản Giá trị tổng tài sản

Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng

20

tự chủ tài chính cao. Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác

đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay. Ngược

lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh. Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp

cao hơn.

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Tỷ số nợ trên vốn CSH là một chỉ tiêu tài chính

đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp. Công thức tính:

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu Nợ phải trả Giá trị VCSH

Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu.

Tỷ số này càng nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp càng ít phụ thuộc vào hình thức huy động

vốn bằng vay nợ, doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp. Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả

tiết kiệm thuế.

1.3.3.4. Khả năng sinh lời

 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

Phản ánh khoản thu nhập ròng (thu nhập sau thuế) của một công ty so với doanh

thu của nó. Hệ số lợi nhuận ròng là hệ số từ mọi giai đoạn kinh doanh. Nói cách khác

đây, là tỷ số so sánh lợi nhuận ròng với doanh số bán. Doanh thu

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Lợi nhuận sau thuế Doanh thu

Tỷ suất này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ

tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau

thuế. Trên thực tế, tỷ suất sinh lời trên doanh thu giữa các ngành là khác nhau, còn

trong bản thân một ngành thì công ty nào quản lý và sử dụng các yếu tố đầu vào tốt

hơn thì sẽ có hệ số này cao hơn. Xét từ góc độ nhà đầu tư, một công ty có điều kiện phát triển thuận lợi sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bình của ngành và có thể liên tục tăng. Ngoài ra, một công ty càng giảm chi phí của mình một cách hiệu quả thì tỷ suất sinh lời trên doanh thu càng cao.

 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Phản ánh hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của công ty

và cũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo công ty.

Lợi nhuận sau thuế ROA Tổng giá trị tài sản

Hệ số này có ý nghĩa là với 100 đồng tài sản của công ty thì sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Một công ty đầu tư tài sản ít nhưng thu được lợi nhuận

21

cao sẽ là tốt hơn so với công ty đầu tư nhiều vào tài sản mà lợi nhuận thu được lại

thấp. Hệ số ROA thường có sự chênh lệch giữa các ngành. Những ngành đòi hỏi phải

có đầu tư tài sản lớn vào dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị, công nghệ như các ngành vận tải, xây dựng, sản xuất kim loại…, thường có ROA nhỏ hơn so với các

ngành không cần phải đầu tư nhiều vào tài sản như ngành dịch vụ, quảng cáo, phần

mềm…

 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu của các nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như sau:

Lợi nhuận sau thuế ROE Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích thì 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra

bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng

vốn chủ sở hữu tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp, điều đó sẽ

giúp nhà quản trị doanh nghiệp tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho mục đích sản xuất

kinh doanh. Có thể nói, bên cạnh các hệ số tài chính khác thì ROE là thước đo chính

xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lời.

Đây cũng là một chỉ số đáng tin cậy về khả năng một công ty có thể sinh lời trong

tương lai. Thông thường, ROE càng cao chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn

chủ sở hữu, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn

đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng

quy mô.

1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 1.3.4.1. Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chung

Trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp các hệ thống chỉ tiêu tài chính

được đưa ra để đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán là

không thể thiếu. Qua quá trình phân tích hệ thống chỉ tiêu này thì doanh nghiệp có thể

đánh giá hiệu quả hoạt động của mình và đưa ra các giải pháp cần thiết để khắc phục khó khăn trong niên độ tiếp theo. Để đánh giá khách quan hiệu quả sử dụng TSNH chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau như sau:

- Hiệu suất sử dụng TSNH (Số vòng quay của TSNH)

Hiệu suất sử dụng TSNH Doanh thu thuần TSNH b nh quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản ngắn hạn trong một kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần. Chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của TSNH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSNH vận động càng nhanh, hiệu suất

22

sử dụng tài sản ngắn hạn cao, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ

sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.

- Suất hao phí của TSNH so với doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao

nhiêu đồng TSNH, đó chính là căn cứ để để đầu tư TSNH cho thích hợp, chỉ tiêu này

càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao

TSNH b nh quân Suất hao phí của TSNH so với doanh thu Doanh thu thuần

- Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng TSNH bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao, chỉ tiêu này là căn cứ để các doanh nghiệp dự toán nhu cầu về tài sản ngắn hạn khi

muốn có mức độ lợi nhuận mong muốn:

TSNH b nh quân Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế Lợi nhuận sau thuế

- Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA – Return on Current Assets)

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản ngắn hạn có trong kỳ đem lại bao nhiêu

đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng TSNH tốt, góp phần

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.

Tỷ suất sinh lời của TSNH Lợi nhuận sau thuế TSNH b nh quân

- Phân tích hiệu quả sử dụng TSNH thông qua mô hình Dupont

Dupont là tên của một nhà quản trị tài chính người Pháp tham gia kinh doanh ở Mỹ. Dupont đã chỉ ra được mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ số hoạt động trên

phương diện chi phí và các chỉ số hiệu quả sử dụng vốn.

Mô hinh Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont

tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán. Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa

các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định.

Để phân tích tỷ suất sinh lời của TSNH có thể xác định thông qua mô hình sau:

ROCA Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Hiệu suất sử dụng TSNH

Trong đó:

23

Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Doanh thu thuần

Qua công thức trên có thể thấy 2 nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên

TSNH là tỷ suất sinh lời trên doanh thu và hiệu suất sử dung TSNH, như vậy muốn

nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH nâng cao hai tỷ số trên. Về việc nâng cao tỷ suất

sinh lời trên doanh thu đã đề cập ở phần trên, trong phần này chỉ đề cập đến nhân tố tốc độ luân chuyển TSNH.

Tóm lại, phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối

với quản trị doanh nghiệp thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các

nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp.

- Thời gian một vòng quay của TSNH

3 0 Thời gian quay v ng TSNH Hiệu suất sử dụng TSNH

Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của TSNH bình quân mất bao nhiêu ngày.

Chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ TSNH vận động nhanh, góp phần nâng cao doanh thu

và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

- Mức tiết kiệm TSNH

Mức tiết kiệm TSNH có được do tăng hiệu suất sử dụng TSNH được biểu hiện

bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tương đối và mức tiết kiệm tuyệt đối.

 Mức tiết kiệm TSNH tuyệt đối: Nếu quy mô kinh doanh không thay đổi, việc tăng hiệu suất sử dụng TSNH đã giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được một lượng vốn

lưu động TSNH có thể rút ra khỏi luân chuyển dùng vào việc khác. Công thức xác

định số TSNH tiết kiệm tuyệt đối:

đ

 Mức tiết kiệm TSNH tương đối: Nếu quy mô kinh doanh được mở rộng, việc tăng hiệu suất sử dụng TSNH đã giúp doanh nghiệp không cần tăng thêm TSNH hoặc bỏ ra số TSNH ít hơn so với trước. Công thức xác định số TSNH tiết kiệm tương đối:

Trong đó: Vtktđ1: TSNH tiết kiệm tuyệt đối Vtktđ2: TSNH tiết kiệm tuyệt đối M0 ,M1: Doanh thu thuần kỳ trước, kỳ này V0 ,V1: Hiệu suất sử dụng TSNH kỳ trước và kỳ này

24

1.3.4.2. Hiệu quả sử dụng từng bộ phận tài sản ngắn hạn

 Số vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Hệ số

vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình quân

hàng tồn kho.

Giá vốn hàng bán Số v ng quay hàng tồn kho Hàng tồn kho

Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá

năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng

hàng tồn kho thấp. Nhưng cũng cần lưu ý là hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành

nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.

Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng

càng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột

ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh

giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không

đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn

kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách

hàng.

 Thời gian quay vòng hàng tồn kho

Chỉ tiêu này cho ta biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng.

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và số ngày chu chuyển tồn kho có quan hệ tỷ lệ

nghịch với nhau.

3 0 Thời gian quay v ng hàng tồn kho Số v ng quay hàng tồn kho

Dự trữ và tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động của doanh nghiệp. Vì vậy, một mặt ta phải giới hạn mức dự trữ này ở mức tối ưu, mặt khác tăng vòng quay của chúng. Dự trữ là một khoản đầu tư cần thiết để đảm bảo tính liên tục của sản xuất và không bỏ lỡ cơ hội trong kinh doanh. Khoản đầu tư này được giải

phóng sau khi sản phẩm được tiêu thụ. Vòng quay hàng tồn kho là một chỉ tiêu khá

quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần hàng tồn kho được bán ra trong kỳ kế toán và có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn luân chuyển. Con số này càng cao chứng tỏ khả năng bán ra càng lớn. Trên góc độ chu chuyển vốn thì hệ số

quay vòng tồn kho lớn sẽ giảm bớt được số vốn đầu tư vào công việc này, hiệu quả sử

25

dụng vốn sẽ cao hơn. Tuy nhiên, khi phân tích cũng cần phải chú ý đến những nhân tố

khác ảnh hưởng đến hệ số quay vòng tồn kho như việc áp dụng phương thức bán hàng,

kết cấu hàng tồn kho, thị hiếu tiêu dùng, tình trạng nền kinh tế, đặc điểm theo mùa vụ của doanh nghiệp, thời gian giao hàng của nhà cung cấp...

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cung cấp cho ta nhiều thông tin. Việc giảm

vòng quay vốn hàng tồn kho có thể do chậm bán hàng, quản lý dự trữ kém, trong dự

trữ có nhiều sản phẩm lạc hậu. Nhưng việc giảm vòng quay hàng tồn kho cũng có thể

là kết quả của quyết định của doanh nghiệp tăng mức dự trữ nguyên vật liệu khi biết trước giá cả của chúng sẽ tăng hoặc có thể có sự gián đoạn trong việc cung cấp các

nguyên vật liệu này (có đình công, suy giảm sản xuất). Ngược lại, việc tăng vòng quay

hàng tồn kho có thể do những cải tiến được áp dụng trong khâu bán hàng hay hàng hoá

của doanh nghiệp đạt chất lượng cao, kết cấu hợp lý. Đây là điều đáng khích lệ. Còn

nếu doanh nghiệp duy trì mức tồn kho thấp thì cũng làm cho hệ số quay vòng hàng tồn kho tăng cao nhưng điều này đôi khi gây ra tình trạng thiếu hàng để bán và ảnh hưởng

đến việc tăng doanh thu.

Trong các khoản phải thu, phải thu khách hàng thường chiếm tỷ trọng đáng kể,

phải thu khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình tài sản của doanh nghiệp.

Khi các khoản phải thu của khách hàng có khả năng thu hồi thì chỉ tiêu giá trị tài sản

thuộc Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa cho quá trình phân tích. Khi chỉ tiêu phải thu

của khách hàng không có khả năng thu hồi thì độ tin cậy của tài sản trên Bảng cân đối

kế toán thấp ảnh hưởng đến quá trình phân tích. Do vậy phân tích tình hình phải thu

của khách hàng ta thường tiếp cận trên những góc độ sau:

 Số vòng quay các khoản phải thu

Doanh thu thuần Số vòng quay các = khoản phải thu Khoản phải thu khách hàng bình quân

Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu nợ của doanh nghiệp trong kỳ phân tích

doanh nghiệp đă thu được bao nhiêu nợ và số nợ còn tồn đọng chưa thu được là bao

nhiêu. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao. Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiêp.

 Kỳ thu tiền bình quân

Chỉ tiêu này được đánh giá khả năng thu hồi vốn trong các doanh nghiệp, trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày. Nó phản ánh số ngày

cần thiết để thu được các khoản phải thu. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì

kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại. Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại mục

tiêu và chính sách của doanh nghiệp như: Mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín

26

dụng của doanh nghiệp. Mặt khác khi chỉ tiêu này được đánh giá là khả quan, thì

doanh nghiệp cũng cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật

tính toán che dấu đi các khuyết tật trong việc quản lý các khoản phải thu.

360 Kỳ thu tiền bình quân = Số vòng quay các khoản phải thu

Khi nghiên cứu về tài sản ngắn hạn, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chúng ta đó thấy được tầm quan

trọng của tài sản ngứn hạn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tài

sản ngắn hạn có mặt trong mọi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh từ khâu dự trữ, sản

xuất đến lưu thông và vận động theo những vũng tuần hoàn. Qua đó, chúng ta phần

nào nhận thức được sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.

 Thời gian trả nợ trung bình

Thời gian trả nợ thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định, chính sách thanh toán phù hợp nhắm nâng cao uy tín và

hạn chế rủi ro tài chính. Thời gian trả nợ cho biết thời gian mà doanh nghiệp có thể

chiếm dụng vốn của các đối tượng khác. Thời gian này dài thì doanh nghiệp có thể

chiếm dụng vốn lâu song cũng ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp.

Thời gian 360

trả nợ trung = Hệ số trả nợ bình

Giá vốn hàng bán + Chi phí chung bán hàng, quản lý Hệ số trả nợ = Phải trả ngƣời bán + Lƣơng, thƣởng, thuế phải trả

Số vòng quay trả nợ và thời gian trả nợ trung bình là chỉ tiêu vừa phản ánh uy

tín của doanh nghiệp đối với bạn hàng vừa phản ánh khả năng trả nợ của doanh

nghiệp. Đối lập với vòng quay khoản phải thu và hàng tồn kho có xu hướng ngày càng tăng càng tốt thì đối với doanh nghiệp càng chậm trả nợ thì càng tốt, vậy nên họ rất muốn kéo dài thời gian hoàn trả nợ dẫn đến vòng quay phải trả thấp. Vòng quay phải

trả thấp, số ngày trả nợ kéo dài có thể là dấu hiệu cho thấy công ty rất có uy tín và là khách hàng tốt nhất của nhà cung cấp nên được cho trả chậm, nhưng cũng là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc trả các khoản nợ đến hạn.

27

 Thời gian quay vòng tiền trung bình

Kỳ thu Thời gian Thời gian Thời gian quay v ng tiền tiền b nh quay vòng trả nợ trung = + - trung bình quân hàng tồn kho bình

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi ra phải mất bao lâu mới thu hồi được. Thời

gian của vòng quay tiền ngắn tức là doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh, bởi chỉ khi

nào dòng tiền thực sự trở lại doanh nghiệp thì kinh doanh với mới thực sự đạt hiệu quả. Ngược lại, nếu thời gian của vòng quay tiền dài thì doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn chậm, hoạt động kinh doanh chưa thực sự có hiệu quả.

1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn

trong doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố

khác nhau chính vì vậy để đưa ra một quyết định tài chính nhà quản trị tài chính doanh

nghiệp phải xác định được và xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề cần giải

quyết. Có thể chia các nhân tố đó dưới 2 góc độ nghiên cứu.

1.4.1. Nhóm nhân tố khách quan

1.4.1.1. Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

Khi nền kinh tế tăng trưởng chậm, sức mua của thị trường sẽ bị giảm sút. Điều

này làm ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh

nghiệp sẽ khó tiêu thụ hơn, doanh thu sẽ ít đi, lợi nhuận giảm sút và tất yếu làm giảm

hiệu quả sử dụng TSNH.

1.4.1.2. Rủi ro trong sản xuất kinh doanh

Những rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất kinh doanh mà các doanh

nghiệp thường gặp phải trong điều kiện kinh doanh của cơ chế thị trường có nhiều

thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau. Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp

phải những rủi ro do thiên nhiên gây ra như động đất, lũ lụt, núi lửa...mà các doanh

nghiệp khó có thể lường trước được.

1.4.1.3. Nhân tố công nghệ

Khoa học công nghệ luôn phát triển nhanh và vượt trội với nhiều thay đổi, chính những sự thay đổi này đem lại lợi ích cho doanh nghiệp nếu bắt kịp xu hướng

mới, hiệu quả kinh doanh được tăng cường. Song để có thể nhanh chóng bắt kịp được những tiến bộ này cũng đòi hỏi doanh nghiệp chịu khó đầu tư, thay đổi, điều này là không dễ với nhưng doanh nghiệp có quy mô nhỏ.

1.4.1.4. Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước

Các doanh nghiệp hiện đang hoạt động trong nên kinh tế thị trường chịu sự điều

tiết của Nhà nước. Nhà nước điều tiết hoạt động thị trường thông qua các chính sách

28

thuế, chính sách đầu tư, chính sách bảo trợ. Một mặt, các chính sách tích cực của Nhà

nước như ưu đãi tín dụng, ký kết các hiệp định thương mại, tham gia các tổ chức

thương mại trong khu vực và thế giới đã tạo môi trường và hành lang pháp lý thuận lợi cho doanh nghiệp có cơ hội phát triển kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế. Tuy

nhiên, trong chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước còn nhiều điểm hạn chế và chưa

hoàn thiện khiến cho doanh nghiệp gặp không ít khó khăn trong khi làm thủ tục hành

chính, thương mại.

Bởi vậy, các chính sách vĩ mô của Nhà nước khi có sự điều chỉnh, thay đổi về chính sách chế độ, hệ thống pháp luật, thuế...cũng tác động đến hiệu quả sử dụng

TSNH của doanh nghiệp.

1.4.2. Nhóm các nhân tố chủ quan

1.4.2.1. Ngành nghề kinh doanh

Trên thị trường, mỗi ngành nghề kinh doanh có những đặc điểm khác nhau như tính mùa vụ, chu kỳ sản xuất kinh doanh v.v.. từ đó có tác động không nhỏ tới hiệu

quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh có tính chất mùa vụ

thường có biến động trong sử dụng tài sản ngắn hạn tương ứng với mùa vụ đó. Ngoài

ra, các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn sẽ có thời gian quay vòng vốn nhanh và

tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp.

1.4.2.2. Xác định nhu cầu tài sản ngắn hạn

Việc xác định đúng nhu cầu của doanh nghiệp về tài sản ngắn hạn cho chu kỳ

kinh doanh của doanh nghiệp giúp định hướng rõ về cơ cấu của tài sản ngắn hạn, đảm

bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra đúng hạn. Nếu xác định thiếu, ngay lập

tức doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong chi trả, thanh toán hoặc thiếu hàng hóa để

cung cấp cho đối tác. Nếu rơi vào tình trạng quá cấp bách, doanh nghiệp có thể phải đi

vay mượn, làm tăng chi phí sử dụng tài sản ngắn hạn. Trường hợp xấu hơn, doanh

nghiệp không đi vay mượn được sẽ trực tiếp tạo ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của

doanh nghiệp. Ngược lại, nếu xác định dư thừa, doanh nghiệp sẽ phải phát sinh các khoản như chi phí cơ hội do dự trữ tiền mặt, chi phí quản lý kho dẫn đến hiệu suất sử dụng tài sản thấp. Chính vì vậy, xác định được đúng nhu cầu tài sản cho danh nghiệp là việc hết sức quan trọng để đảm bảo chu trình hoạt động của doanh nghiệp.

1.4.2.3. Chi phí

Chi phí là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản. Nhà quản lý cần cân nhắc các quyết định về chi phí để đảm bảo hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình. Nếu chi phí bị đẩy lên quá cao sẽ khiến cho giá thành của hàng hóa, dịch vụ tăng theo, tất yếu dẫn theo sức mua giảm, doanh thu bị giảm theo. Chính vì vậy,

29

doanh nghiệp cần tìm kiếm các giải pháp làm giảm thiểu chi phí, hạ thấp giá hành sản

phẩm của doanh nghiệp để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.

1.4.2.4. Năng lực và trình độ quản lý

Năng lực và trình độ quản lý doanh nghiệp tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh

doanh thông qua các quyết định của nhà điều hành. Phẩm chất và năng lực của nhà

quản lý cần phải tốt để dẫn dắt doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường đầy cạnh tranh.

Khả năng nhanh nhạy trong bắt nhịp xu thế thị trường và điều phối tài nguyên của

doanh nghiệp có thể nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tóm lại, hai nhóm nhân tố trên có ảnh hưởng đến kinh doanh của doanh nghiệp bắt nguồn từ nhiều yếu tố khác

nhau, phụ thuộc vào lĩnh vực, loại hình kinh doanh và môi trường. Song việc nắm bắt

tổng thể các yếu tố này có thể quản lý được mọi tác động của các yếu tố đến doanh

nghiệp, kể cả các yếu tố mang tính biến động, bất ngờ.

30

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN

NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƢ SẢN XUẤT

VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI THÀNH

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Đầu tƣ sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

- Tên doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư sản xuất và Xuất nhập

khẩu Đại Thành

- Tên giao dịch quốc tế: Dai Thanh Import Export And Prodution Investment

Company LI

- Tên viết tắt: DaiThanh - Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng - Mã số thuế: 0102963698 - Người đại diện: Nguyễn Thành Trung - Địa chỉ : Số nhà 17 – Hàng Điếu- Hoàn Kiếm - Hà Nội - Việt Nam

Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành được thành lập

ngày 10/10/2008. Công ty có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt

động kinh doanh. Công ty được sử dụng con dấu riêng và tự chịu trách nhiệm về kết

quả kinh doanh bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của nhà nước. Công ty thực

hiện chức năng kinh doanh theo điều lệ pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế hiện

hành.

Công ty Đại Thành là một doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa là

các loại hóa chất, kinh doanh dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa.

Các loại hóa chất công ty thường nhập khẩu thường được kể đến như thuốc nhuộm vải, thuốc nhuộm giấy, các hóa chất tinh khiết như HCl, H2SO4,..., hóa chất ngành mạ. Ngoài ra công ty còn nhập khẩu các loại máy nghiền mẫu quặng, máy kiểm

tra độ sáng trắng của mẫu quặng, máy phân loại mẫu quặng,...khi có yêu cầu.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành được tổ chức theo mô hình trực tuyến từ chức vụ cao nhất là Giám đốc công ty cho đến các phòng ban và nhân viên trong công ty.

31

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty TNHH Đầu tƣ sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành

GIÁM ĐỐC

Phó Phó

Giám

đốc hành Giám đốc kinh

chính doanh

Phòng Phòng Phòng Phòng

Xuất Tài Nhân

nhập chính- sự Kinh doanh

khẩu Kế

toán

(Nguồn: Phòng Nhân sự)

2.1.2.1. Giám đốc công ty

Giám đốc là người trực tiếp quản lý cao nhất của công ty, là người đại diện

pháp nhân của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước nhà nước về các hoạt

động của công ty và đại diện cho các quyền lợi của toàn bộ nhân viên trong công

ty.Giám đốc đưa ra các đường lối, chính sách, phương hướng hoạt động của công ty.

2.1.2.2. Phó Giám đốc công ty

Dưới quyền giám đốc là phó giám đốc hành chính và phó giám đốc kinh doanh,

chịu trách nhiệm điều hành công ty theo phân công và uỷ quyền của giám đốc. Phó

giám đốc kinh doanh phụ trách phòng kinh doanh và phòng xuất nhập khẩu hàng hóa,

thiết bị; phó giám đốc hành chính chịu trách nhiệm điều hành bộ phận hành chính và tài chính- kế toán của công ty. 2.1.2.3. Phòng Nhân sự

Nghiên cứu lập kế hoạch hoạt động chung cho toàn công ty. Quản lý và tổ chức nhân sự trong công ty và thực hiện các công tác lao động tiền lương, BHXH, BHYT. Hỗ trợ các phòng ban khác soạn thảo văn bản, công văn và hồ sơ dự thầu.

2.1.2.4. Phòng Tài chính – Kế toán

Tổ chức công tác tài chính- kế toán trong công ty. Tập hợp và huy động các nguồn tài chính, quản lý quỹ, thanh toán vật tư và tập hợp các chi phí của từng công trình.

32

2.1.2.5. Phòng Kinh doanh

- Thu thập thông tin về khách hàng, khai thác và phát triển thị trường - Đàm phán và tư vấn cung cấp dịch vụ cho khách hàng - Soạn thảo Hợp đồng dịch vụ trình Ban Giám Đốc ký kết với khách hàng - Chăm sóc khách hàng và giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến dịch vụ đối với khách hàng. Phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài chính-Kế toán để giải quyết tất cả

các vấn đề khiếu nại của khách hàng

2.1.2.6. Phòng Xuất-Nhập khẩu

- Liên hệ tìm đối tác theo đúng quy trình xuất nhập khẩu - Đảm bảo chỉ tiêu số lượng hàng nhập khẩu và phù hợp với nhu cầu kinh doanh - Kiểm tra giám sát quá trình giao nhận hàng của nhân viên tại cảng. Kịp thời xử

lý các phát sinh về chứng từ tại cảng.

- Khiếu nại về hàng hóa đúng nơi, đúng hạn quy định. - Quản lý phân công công việc, đôn đốc nhân viên làm theo nhiệm vụ - Triển khai nội quy, các quy chế đến từng nhân viên đồng thời kiểm tra đôn đốc

nhân viên thực hiện quy chế

- Phối hợp làm việc với các phòng ban khác một cách mềm dẻo, linh hoạt

2.1.3. Tình hình lao động tại Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu

Đại Thành

Về chế độ đ i ngộ: Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và xuất

nhập khẩu Đại Thành đã cố gắng tạo mọi điều kiện tốt nhất cho người lao động yên

tâm, gắn bó lâu dài. Chính vì vậy các chế độ đãi ngộ luôn được công ty chú trọng và

được thể hiện qua một số điều sau:

Cán bộ công nhân được hưởng các chế độ tiền lương, tiền thưởng theo quy chế

rõ ràng. Công ty luôn chú trọng đến việc xây dựng hệ thống lương, thưởng, phúc lợi,

đãi ngộ cho nhân viên của mình phù hợp với từng thời kỳ và từng giai đoạn phát triển, đảm bảo tính linh hoạt, công bằng, tương xứng với mức độ cống hiến của từng người.

Cán bộ công nhân viên được ký hợp đồng lao động, trích nộp cho người lao động đầy đủ các chế độ theo pháp luật quy định như: Bảo hiểm xã hội (24%), bảo

hiểm y tế (4,50%), bảo hiểm thất nghiệp (2%), kinh phí công đoàn (2%).

Mỗi năm công ty đều tổ chức các cuộc thăm quan, du lịch cho cán bộ công nhân viên vào dịp hè để toàn thể nhân viên và ban lãnh đạo được gần và hiểu nhau hơn.

33

Vào các ngày lễ, tết trong năm, công ty đều thưởng bằng tiền hoặc hiện vật cho

các cán bộ công nhân viên. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần (sinh nhật, ốm đau,

hiếu hỷ, quốc tế phụ nữ…) của toàn thể cán bộ công nhân viên.

Về số lƣợng lao động: Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 55 người,

đều đang trong độ tuổi lao động. Hầu hết các cán bộ, nhân viên của công ty đều có

trình độ Đại học và trên Đại học, con số đạt tới 85%.

Về chế độ đào tạo: Đối với nhân viên mới trước khi vào làm việc, các nhân viên sẽ được công ty đào tạo cơ bản gồm các thông tin về công ty, quy chế tổ chức, hoạt động của công ty,

chế độ của người lao động và đào tạo chuyên môn theo vị trí tuyển dụng. Đối với nhân

viên đã được kí hợp đồng lao động hàng năm công ty tổ chức các lớp nâng cao tay

nghề cho người lao động. Hàng năm, công ty còn tổ chức các khóa học ngắn ngày để

nhân viên được học hỏi thêm các kỹ thuật vận tải biển nhằm tăng trình độ lao động đáp nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của xã hội.

2.2. Thực trạng hiệu hoạt động kinh doanh chung tại Công ty TNHH Đầu tƣ sản

xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành

2.2.1. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Đầu tư sản xuất và

Xuất nhập khẩu Đại Thành

Trong 3 năm trở lại đây, tình hình SXKD của công ty có nhiều biến động đáng

kể. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Công ty liên tục tăng lên và tăng mạnh

nhất vào năm 2013. Sự phát triển của công ty trong những năm gần đây được thể hiện

qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.1. Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của Công ty

Đơn vị tính: Triệu đông

Chênh lệch Chênh lệch Năm Năm Năm 2013/2012 2012/2011 Chỉ tiêu 2013 2012 2011 +/- % +/- %

Doanh thu thuần 64.862 12.608 9.029 52.254 414,45 3.579 39,64

Lợi nhuận thuần 761 105 67 656 624,76 38 56,72

Lợi nhuận trước 761 105 67 656 624,76 38 56,72 thuế

Lợi nhuận sau thuế 677 105 67 572 544,76 38 56,72

(Nguồn: Báo cáo Tài chính Công ty) Nhìn vào bảng 2.1 - kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất ta thấy rằng: DT thuần có sự biến động lớn qua các năm: Năm 2011 đến năm 2012 tốc độ tăng doanh thu

nhanh, tăng 3.579 triệu đồng, đạt 39,64%, đặc biệt phải kể đến giai đoạn từ 2012 đến

năm 2013 tốc độ tăng của doanh thu thuần lên tới 414,45% (tăng 5,14 lần) khi tăng từ

34

12.608 triệu đồng lên mức 64.862 triệu đồng, tăng 52.254 triệu đồng. Doanh thu tăng

nhanh do công tác bán hàng có hiệu quả, các mặt hàng mà công ty kinh doanh như

thuốc nhuộm vải, thuốc nhuộm giấy, các hóa chất trong hoạt động hóa học và hóa chất ngành mạ trên thị trường đang có nhu cầu sử dụng cao. Năm bắt được nhu cầu đó,

công ty tích cực nhập hàng về để kinh doanh giúp tăng doanh thu và lợi nhuận cho

doanh nghiêp.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cũng tăng lên đáng kể. Tốc độ tăng

LN thuần năm 2012 so với năm 2012 là khá cao, tăng 38 triệu đồng, tương ứng tăng 56,72% so với năm 2011, và tăng mạnh ở năm 2013 khi tăng thêm 656 triệu đồng,

tăng 624,7% so với năm 2012. Ta thấy tốc độ tăng của LN thuần hàng năm đều cao

hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần.

Công ty không có các hoạt động kinh doanh khác mà chủ yếu tập trung vào

hoạt động kinh doanh chính là kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa là các loại hóa chất, kinh doanh dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa vì vậy hàng năm Công ty

không có doanh thu, lợi nhuận từ các hoạt động khác, lợi nhuận trước thuế hàng năm

bằng với lợi nhuận thuần.

Do lợi nhuận trước thuế năm 2013 tăng mạnh nên LN kế toán sau thuế năm

2013 cũng tăng thêm 572 triệu đồng, tương ứng với tăng 542,67% so với năm 2012.

Lợin huận kế toán trước và sau thuế năm 2013 tăng mạnh được đánh giá là thành tích

của DN. Nguyên nhân chủ quan là do công ty năm bắt được cơ hội kinh doanh tốt,

nguyên nhân khách quan là do nhu cầu thị trường về các sản phẩm mà công ty kinh

doanh cao, ngoài ra một nguyên nhân khác cũng chính từ số lượng hợp đồng xuất khẩu

ủy thác mà công ty đã thực hiện trong năm 2013 cao hơn hẳn so với những năm trước

đó, đã giúp cho doanh thu của công ty tăng lên nhanh chóng.

35

2.2.2. Khái quát tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành

Bảng 2.2. Bảng cân đối Kế toán Công ty giai đoạn 2011 – 2013

Đơn vị tính: Triệu đồng

Chệnh lệch 2013/2012 Chênh lệch 2012/2011 Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 +/- % +/- %

TÀI SẢN

32.497 32.497 9.114 9.114 4.038 23.383 3.938 23.383 125,71 131,44

1.562 213 1.561 1.349 633,33 (86,35) 256,56 5.076 256,56 5.176 - 1.348

- - 67 - - - -

30.583 30.667 63 5 7.985 8.133 - 5 734 22.598 841 22.534 - 0 45 - 283,01 7.251 277,07 7.292 - - - 0,00 987,87 867,06 - -

(153) (153) 153 (100,00) 0 0,00

A. Tài sản ngắn hạn I. Tiền và các khoản tương đương tiền II. Đầu tư tài chính ngắn hạn III. Các khoản phải thu 1. Phải thu khách hàng 2. Trả trước cho người bán 3. Các khoản phải thu khác 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi IV. Hàng tồn kho 239 713 1.456 (474) (66,48) (743) (51,03)

113 203 186 (90) (44,33) 17 9,14

V. Tài sản ngắn hạn khác B. Tài sản dài hạn I. Tài sản cố định hữu hình II. Tài sản dài hạn khác 0 0 - 0 0 - 101 101 - 0 0 - - -- (101) (100,00) (101) (100,00) - -

32.497 9.114 4.038 23.383 256,56 5.076 125,71 NGUỒN VỐN

A. Nợ phải trả 26.187 3.481 44 22.706 652,28 3.437 7811,36

26.187 3.481 44 22.706 652,28 3.437 7811,36

16.122 9.961 5 3.406 - - - 12.716 - 1 - 44 373,34 - - - - - - - -

38 8 - 30 375,00 - -

- -

- - 6.310 68 - 5.633 - - 3.994 - - 677 68 - 12,02 1.639 - - 41,04

6.310 5.633 3.994 677 12,02 1.639 41,04 I. Nợ ngắn hạn 1. Vay ngắn hạn 2. Phải trả cho người bán 3. Người mua trả tiền trước 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 5. Chi phí phải trả II. Nợ dài hạn B. Vốn chủ sở hữu 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

(Nguồn: Báo cáo Tài chính Công ty)

36

Bảng 2.3. Cơ cấu tài sản – nguồn vốn Công ty TNHH Đầu tƣ sản xuất và xuất nhập khẩu Đại Thành

Đơn vị tính: %

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011

Tài sản ngắn hạn 100 100 97,51

Tài sản dài hạn 0,00 0,00 2,49

Tổng tài sản 100 100 100

Nguồn vốn ngắn hạn 80,58 38,19 1,09

Nguồn vốn dài hạn 19,42 61,81 98,91

Tổng nguồn vốn 100 100 100

(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)

Kết hợp với so sánh các số liệu trong bảng cân đối kế toán qua ba năm 2011, 2012 và 2013, ta có thể thấy được một số nét nổi bật trong hoạt động kinh doanh của

Công ty Đại Thành. Công ty có quy mô tổng tài sản và tổng nguồn vốn đang tăng dần

lên. Điều này được thể hiện rõ qua sự biến động của cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn

vốn như sau:

Cơ cấu tài sản: Việc xem xét kỹ lưỡng về tình hình tài sản tại một thời điểm

cho phép ta đánh giá được quy mô kinh doanh của Công ty. Từ đó có thế thấy được

tình hình tài chính cũng như năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Qua bảng cân đối kế toán của cả ba năm, nhìn chung Công ty Đại Thành có cơ

cấu tài sản ngắn hạn lớn hơn so với tài sản dài hạn. Về quy mô tổng tài sản tại ba năm

có sự thay đổi theo chiều hướng tăng, từ 3.937 triệu đồng năm 2011 lên 9.114.102.522 đồng năm 2012 và tiếp tục tăng nhanh hơn lên mức 32.496.866.562 đồng vào năm

2013. Sự gia tăng về quy mô tổng tài sản của Công ty chứng tỏ quy mô kinh doanh của

công ty không ngừng được mở rộng. Không nhưng quy mô tài sản đang có sự thay đôi

mà tỷ trọng tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trong tổng tài sản cũng đang có sự biến đổi theo chiều hướng tăng tài sản ngắn hạn và giảm tài sản dài hạn. Cụ thể năm 2011, tỷ trọng tài sản ngắn hạn là 97,51%, tài sản dài hạn là 2,49% trong tổng tài sản. Tuy

nhiên sang năm 2012 và năm 2013, tỷ trọng tài sản ngắn hạn đã chiếm trọn tổng tài

sản. Nguyên nhân đến từ hành động của Công ty trong năm 2012 và 2013 là không mua thêm tài sản cố định mà vẫn tiếp tục sử dụng các tài sản đã hết khấu hao đã làm cho tài sản dài hạn bị triệt tiêu hết. . Để hiểu rõ hơn sự thay đổi hay nói cách khác là nguyên nhân làm thay đổi quy mô cũng như tỷ trọng của tài sản ngắn hạn và dài hạn trong tổng tài sản, khóa luận sẽ đi phân tích từng khoản mục trong cấu thành nên tài

sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

37

Tài sản ngắn hạn của Công ty được hình thành chủ yếu từ các khoản mục như

tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho. Cụ thể:

Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2011 và 2012, tiền và các khoản tương đương tiền giảm nhanh. Và phải đến năm 2013 thì lượng tiền mặt dự trữ tại

Công ty mới tăng trở lại. Cụ thể năm 2012 lượng tiền mặt là 213 triệu đồng, giảm

1.348 triệu đồng, giảm 86,34% so với năm 2011. Điều này là do năm 2012, Công ty

rút một lượng tiền mặt lớn để chi tiêu cũng như chi trả các khoản vay cũng như các chi

phí khác nên buộc phải dùng tiền mặt để thực hiện thanh toán, đồng thời việc dự trữ nhiều tiền mặt tại Công ty sẽ phải bỏ ra một chi phí khá lớn. Tuy nhiên, việc không

kiểm soát được việc dự trữ tiền mặt có thể gây khó khăn trong các hoạt động thanh

toán. Bởi vậy để đảm bảo khả năng thanh toán tức thời năm 2013, Công ty đã tăng dự

trữ tiền trở lại mức 1.562 triệu đồng, có thể nói là tương đương với mức tiền mặt năm 2011.

Các khoản phải thu: Các khoản phải thu tăng từ 734 triệu đồng năm 2011 lên

7.985 triệu đồng năm 2012, tăng 7.251 triệu đồng (tăng 988% so với năm 2011) và

tiếp tục tăng lên mức 30.582.797.926 đồng trong năm 2013, tăng 22.597 triệu đồng

(tăng 282,98% so với năm 2012). Khoản phải thu hàng năm tăng lên cho thấy chính

sách bán hàng cũng như chính sách tín dụng của Công ty đang có sự thay đổi. Để tăng

doanh thu, Công ty đã nới lỏng tín dụng cho khách hàng. Tuy nhiên, việc cho khách

hàng chiếm dụng vốn quá nhiều sẽ có thể ảnh hưởng đến khả năng quay tài sản ngắn

hạn của công ty.

Hàng tồn kho của Công ty qua ba năm đang giảm. Cụ thể, năm 2011 hàng tồn

kho của Công ty là 1.456 triệu đồng nhưng sang năm 2012 đã giảm xuống còn 712

triệu đồng, giảm 743 triệu đồng, tương ứng giảm 51,03% so với năm 2011. Nguyên

nhân là do năm 2012, Công ty kinh doanh tốt, hàng hóa bán được nhiều nên lượng

hàng tồn kho giảm. Thêm vào đó, hoạt động kinh doanh chính của công ty là nhận

nhập khẩu hóa chất cho các đơn vị có nhu cầu, công ty không có hoạt động bán hàng

do đó hàng tồn kho thường không lớn, chủ yếu tồn đọng do hàng chưa được xuất đến tay khách hàng. Năm 2013, hàng tồn kho tiếp tục giảm thêm, khi giảm xuống còn 239 triệu đồng, giảm 474 triệu đồng, tương ứng giảm 66,48% so với năm 2012. Hàng tồn kho giảm sẽ giúp Công ty giảm được các chi phí liên quan đến bảo quản.

Tài sản dài hạn của Công ty chủ yếu là tài sản cố định, cụ thể là máy móc thiết

bị phục vụ cho quá trình bảo quản hàng hóa. Đến nay, các tài sản cố định trên đã trích

hết khấu hao nhưng vẫn còn được sử dụng, nên Công ty không thực hiện mua mới để

thay thế tài sản cố định cũ.

Cơ cấu vốn: Một cơ cấu tài sản tốt thể hiện ở việc phân bổ vốn có hiệu quả,

hứa hệt kết quả tốt trong tương lai. Khi tài sản của doanh nghiệp được phân bổ hợp lý

38

nhưng lấy từ nguồn vốn vay hay đi chiếm dụng thì hiệu quả và tính bền vững của tài

sản đó không chắc chắn.

Tổng nợ phải trả của Công ty năm 2011 là 44 triệu đồng, năm 2012 là 3.481 triệu đồng và năm 2013 là 26.187 triệu đồng có thể thấy Công ty ngày càng sử dụng

nhiều vốn từ hoạt động đi vay và chiếm dụng vốn. Công ty hoàn toàn đi vay ngắn hạn

và không hề có hoạt động đi vay và nợ dài hạn. Công ty đi vay ngắn hạn chủ yếu tại

ngân hàng cổ phần Quân đội MB để có vốn kinh doanh. Đi vay ngắn hạn có thể đem

lại lợi nhuận cao nhưng có thể gây ra nguy hiểm, đưa Công ty vào tình trạng mất khả năng thanh toán.

Vốn chủ sở hữu của Công ty năm 2011 là 3.994 triệu đồng, năm 2012 là 5.633

triệu đồng (tăng 1.639 triệu đồng tương ứng với tăng 41,05%). Sang năm 2013, vốn

chủ sở hữu tăng thêm 12,02% khi đạt mức 6.310 triệu đồng. Vốn chủ sở hữu của Công ty qua 3 năm liên tục tăng do Công ty bổ sung thêm vốn đầu tư từ phía chủ sở hữu, phần lợi nhuận sau thuế hàng năm luôn dương và tăng lên đã tạo động lực, tạo sức thu

hút cho nhà đầu tư. Tuy nhiên do tốc độ tăng về quy mô của vốn chủ sở hữu quá nhỏ

so với nợ phải trả đã làm cho tỷ trọng của vốn chủ sở hữu đang giảm đi đáng kể.

Thông qua bảng 2.2 và 2.3, ta nhận thấy rằng Công ty đang đi vay nợ ngắn hạn

nhiều hơn để tài trợ cho tài sản. Việc sử dụng quá nhiều nợ ngắn hạn sẽ tạo nên gánh

nặng trả nợ hàng năm cho Công ty, khả năng tự chủ tài chính giảm đi. Tuy nhiên,

chính sách sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản thể hiện Công ty đã đem lại tín

hiệu khả quan khi doanh thu hàng năm tăng lên chứng tỏ Công ty đang sử dụng hiệu

ứng của đòn bẩy tài chính một cách có hiệu quả.

2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp tình hình kinh doanh chung của Công ty

TNHH Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành giai đoạn 2011 -2013

2.2.3.1. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Bảng 2.4. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Đơn vị tính: Lần

Chênh Chênh

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 lệch 2013/2012 lệch 2012/2011

Hệ số thanh toán tổng quát 1,24 2,62 92,14 (1,38) (89,52)

Hệ số thanh toán ngắn hạn 1,24 2,62 89,84 (1,38) (87,22)

Hệ số thanh toán nhanh 1,23 2,41 56,62 (1,18) (54,21)

Hệ số thanh toán tức thời 0,06 0,06 35,62 0,00 (35,56)

Hệ số thanh toán lãi vay 1,60 1,45 - 0,15 -

(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)

39

Hệ số thanh toán tổng quát: Từ năm 2011 đến năm 2013, hệ số thanh toán

tổng quát có xu hướng giảm nhanh, đặc biệt vào năm 2012. Cụ thể:

Từ năm 2011 đến năm 2012, hệ số thanh toán tổng quát giảm mạnh từ 92,14 lần xuống còn 2,62 lần chỉ trong một năm. Sang đến năm 2013 chỉ số này vẫn tiếp tục

giảm xuống còn 1,24 lần. Mặc dù có xu hướng giảm nhưng trị số của chỉ số này vẫn >

1, chúng tỏ doanh nghiệp vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán, trang trải được các

khoản nợ của mình. Hệ số thanh toán tổng quát của Công ty > 1 sẽ đảm bảo cho Công

ty nếu rơi vào trường hợp xấu nhất là phá sản hay giải thể thì các chủ nợ của Công ty vẫn đảm bảo thu hồi được nợ vì với số tài sản hiện có, Công ty có đủ khả năng thanh

toán toàn bộ các khoản nợ nói chung. Tuy nhiên, mặc dầu lượng tài sản của Công ty có

thể đủ hay thừa để trang trải nợ nhưng khi nợ đến hạn trả, nếu không đủ tiền và các

khoản tương đương tiền thì công ty sẽ gặp khó khăn trong việc trả nợ bởi thời gian

chuyển hóa các tài sản thành tiền sẽ mất khá nhiều thời gian.

Hệ số thanh toán ngắn hạn: Hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty thể hiện

mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn bằng cách chuyển đổi tài sản

ngắn hạn thành tiền. Theo kết quả tính toán thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của

công ty năm 2011 là 89,84 lần, năm 2012 giảm mạnh xuống còn 2,62 và sang đến năm

2013 hệ số này lại tiếp tục giảm xuống còn 1,24 lần. Với đặc điểm hoạt động trong

ngành kinh doanh thương mại thì hệ số này vẫn được coi là hợp lý và an toàn.

Thông qua bảng 2.4 ta có thể đánh giá được khả năng thanh toán ngắn hạn của

Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành, cụ thể như sau: Trong

cả ba năm 2011, 2012 và 2013, doanh nghiệp luôn duy trì được tỷ số này cao hơn 1,

tức là tổng TSNH luôn cao hơn nợ ngắn hạn của công ty. Tuy nhiên công ty lại không

duy trì được con số này một cách ổn định mà lại giảm dần qua các năm, thậm chí xét

trên phương diện 3 năm phân tích thì chỉ số này đang có xu hướng giảm mạnh. Lý giải

cho việc giảm khả năng thanh toán này là do năm 2012, tổng tài sản ngắn hạn mặc dù

tăng 131,50% so với năm 2011 trong khi nợ ngắn hạn lại tăng nhanh hơn với tốc độ

7843,05%.

Hệ số thanh toán nhanh: Hệ số thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn, đến hạn thanh toán trong kỳ mà không phải dựa vào việc phải bán ngay các tài sản dự trữ. Hệ số này giảm dần qua các nam, cụ thể năm 2011 từ 56,62 lần xuống còn 2,41 lần vào năm 2012 và 1,23 lần năm 2013 cho thấy tình hình đảm bảo khả năng thanh toán nhanh của công ty đang có dấu hiệu đi xuống. Điều này có thể thấy rõ ở lượng tiền nợ phải trả tăng lên nhanh chóng. Qua số liệu trên cho thấy

mặc dù công ty đã có những biện pháp tốt trong việc quản lý hàng tồn kho, nhưng việc đi vay thêm vốn hoặc chiếm dụng nợ quá nhiều đã làm tăng thêm gánh nặng nợ cho

40

công ty, làm giảm khả năng thanh toán của công ty khiến công ty bị động dần dần về

nguồn tài trợ cho tài sản ngắn hạn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Tuy nhiên, mặc dù có xu hướng giảm nhưng chỉ tiêu này vẫn nằm trong mức an toàn khi luôn lớn hơn 1. Chỉ tiêu này cho thấy công ty vẫn có thể thanh toán các khoản

nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền mặt một cách nhanh nhất có thể.

Tuy nhiên cũng cẫn phải lưu ý rằng cho dù trị số của chỉ tiêu này vẫn lớn hơn 1, nếu

không do áp lực phá sản hay một lí do nào đó, hiếm có một doanh nghiệp nào lại bán

toàn bộ tài sản ngắn hạn hiện có (trừ hàng tồn kho) để thanh toán toàn bộ nợ ngắn hạn bởi như vậy sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty. Mặt khác, không

phải tài sản ngắn hạn nào của doanh nghiệp cũng có thể bán ngay được.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Hệ số thanh toán tức thời của công ty có

sự sụt giảm qua các năm từ 35,52 lần năm 2011 xuống còn 0,06 lần năm 2012 và vẫn

giữ ở mức 0,06 lần trong năm 2013. Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp đang yếu dần do đó khi gặp rủi ro trong kinh doanh công ty có thể

không có đủ khả năng trả nợ ngay mà cần có thời gian để chuyển các tài sản ngắn hạn

khác thành tiền mới trả được nợ ngắn hạn.

Nhìn chung, với hệ số khả năng thanh toán tức thời giảm mạnh và đang > 1 thì

doanh nghiệp hầu như khó có thể đảm bảo được khả năng thanh toán tức thời nếu có

sự phát sinh các khoản nợ phải trả trong thời gian 3 tháng và nếu Công ty không đảm

bảo được khả năng này thì có lẽ các nhà quản trị công ty nên cân nhắc áp dụng ngay

các biện pháp tài chính khẩn cấp để tránh Công ty phải rơi vào tình trạng phá sản.

Hệ số thanh toán lãi vay: Hệ số thanh toán lãi vay có xu hướng tăng lên, điều

đó cho thấy hoạt động kinh doanh có khả năng sinh lời cao và đó là cơ sở đảm bảo cho

tình hình thanh toán của Công ty lành mạnh. Trong năm 2011, công ty không phải

chịu gánh nặng trả chi phí lãi vay, năm 2012 và năm 2013 công ty bắt đầu chi trả các

khoản chi phí lãi vay ngày một tăng lên, tuy nhiên do trong các năm này Công ty liên

tục làm ăn có lãi, lãi năm sau cao hơn năm trước nên việc đảm bảo thanh toán các

khoản chi phí lãi vay của Công ty là hoàn toàn có thể thực hiện một cách trơn tru. Chỉ tiêu này trong năm 2012 và 2013 luôn lớn hơn 1, năm 2012 thì hệ số thanh toán lãi vay là 1,45 lần và năm 2013 là 1,60 lần.

41

2.2.3.2. Khả năng quản lý tài sản

Bảng 2.5. Chỉ tiêu khả năng quản lý tài sản

Đơn vị tính: Lần

Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013/2012 2012/2011

Hiệu suất sử

2,00 1,38 2,24 0,61 -0,85

dụng tổng tài sản

(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)

Nhìn vào bảng phân tích 2.5 có thể thấy được hiệu suất sử dụng tài sản đang có

xu hướng giảm nhưng không đều qua các năm và được chia làm hai giai đoạn. Cụ thể

như sau:

Giai đoạn năm 2011 đến năm 2012: Đây là giai đoạn giảm của hiệu suất sử

dụng tổng tài sản. Năm 2011 hiệu suất sử dụng của tổng tài sản là 2,24 lần, sang năm

2012 chỉ tiêu giảm xuống còn 1,38 lần, giảm 0,85 lần. Ở đây có thể hiểu rằng một

đồng tài sản đưa vào hoạt động kinh doanh năm 2011 thì thu được 2,24 đồng doanh

thu thuần trong năm 2011. Và sang đến năm 2012, một đồng tài sản đưa vào hoạt động

kinh doanh năm chỉ thu được 1,38 đồng doanh thu thuần, ít hơn năm 2011 là 0,85

đồng. Chỉ số này giảm do năm 2012 doanh thu thuần tăng 39,64% trong khi tổng tài

sản tăng mạnh lên tới 125,73%.

Giai đoạn năm 2012 đến năm 2013: Ngược lại với giai đoạn trên, đây là giai

đoạn tăng của hiệu suất sử dụng tổng tài sản. Công ty vẫn tiếp tục đầu tư mạnh hơn vào tài sản được thể hiện ở con số tăng trưởng 256,56% trong năm 2013. Trong năm,

Công ty kinh doanh tốt, doanh thu thuần năm 2013 tăng thêm 414,45% so với năm

2012. Có thể thấy tốc độ tăng của tài sản thấp hơn so với tốc độ tăng của doanh thu đã

làm cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản tăng lên mức 2,00 lần trong năm 2013, tức là

năm 2013, một đồng tài sản bỏ ra đầu tư thu được 2,00 đồng doanh thu thuần. Nguyên nhân là do trong năm 2013, công ty đã ký kết được nhiều hợp đồng đã thúc đẩy doanh thu trong năm 2013 tăng lên. Dựa vào những con số trong bảng ta dễ dàng nhận thấy việc đầu tư vào tài sản của công ty trong năm 2013 đã mang lại được hiệu quả cao khi

đầu tư vào tài sản ít nhưng thu được doanh thu lớn.

2.2.3.3. Khả năng quản lý nguồn vốn

Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì một yếu tố không thế thiếu được là phải có vốn. Có hai nguồn vốn: chủ sở hữu và vốn vay. Dưới đây, khóa luận tốt nghiệp trình bày hai chỉ tiêu đánh giá khả năng quan lý nguồn vốn trong Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành.

42

Bảng 2.6. Chỉ tiêu khả năng quản lý nguồn vốn

Đơn vị tính : Lần

Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013/2012 2012/2011

Tỷ số nợ

trên tổng tài 0,81 0,38 0,01 0,42 0,37

sản

Tỷ số nợ

trên vốn chủ 4,15 0,62 0,01 3,53 0,61

sở hữu

(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)

Hệ số nợ (Tỷ số nợ trên tổng tài sản): Hệ số nợ được sử dụng để xác định

nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn. Tỷ số này cho biết

có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay. Qua đây biết được khả

năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Thông qua bảng trên ta thấy cứ 1 đồng đầu tư

cho tài sản của công ty năm 2011 thì trong đó có 10% là huy động từ vốn vay và năm

2012 là 38%. Riếng năm 2013 thì tỷ số này đạt mức 81%. Tỷ số này cho thấy doanh

nghiệp ngày càng đi vay nhiều hơn để có vốn kinh doanh, làm tăng mức độ rủi ro của

công ty lên cao hơn. Tỷ số này đang có xu hướng tăng cho thấy động thái không tốt từ

phía công ty khi ngày càng muốn dựa dẫm nhiều vào nguồn vốn vay.

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Tỷ số nợ trên vốn CSH là một chỉ tiêu tài chính

đo lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết quan

hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu. Ta thấy từ năm 2011 đến năm

2013, tỷ số này liên tục tăng lên hco thấy doanh nghiệp ngày càng phụ thuộc vào hình

thức huy động vốn bằng vay nợ, làm tăng nguy cơ rủi ro tài chính cho doanh nghiệp. Năm 2012, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu lên tới 0,62 lần, tăng 0,61 lần trong khi năm

2011 con số này chỉ ở mức 0,01 lần. Đến năm 2013, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu đã

tăng lên mức 4,15 lần, tăng 3,53 lần so với năm 2012. Mặc dù công ty ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào vốn vay nhưng mặt khác điều đó cũng chứng tỏ công ty biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế.

43

2.2.3.4. Khả năng sinh lời

Bảng 2.7. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Đơn vị tính: %

Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013/2012 2012/2011

Tỷ suất sinh

1,04 0,84 0,74 0,21 0,10 lời trên doanh thu

(ROS)

Tỷ suất sinh

lời trên tổng 2,08 1,16 1,65 0,93 (0,49) tài sản

(ROA)

Tỷ suất sinh

lời trên vốn 10,73 1,87 1,67 8,86 0,20 chủ sở hữu

(ROE)

(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: Đây là tỷ suất quan trọng đối với các nhà

quản trị vì nó cho biết khả năng kiểm soát các chi phí hoạt động cũng như phản ánh

tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh, nó cho biết lợi nhuận do doanh thu

tiêu thụ sản phẩm đem lại. Qua bảng phân tích 2.7 ta có thể thấy tỷ suất lợi nhuận trên

doanh thu đang có xu hướng tăng nhưng tăng chậm và giá trị còn thấp. Cụ thể:

Giai đoạn 2011 – 2012: Năm 2012 tỷ suất sinh lời trên doanh thu là 0,84%, tăng

so với năm 2011 là 0,1%. Điều này cho ta biết cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra

được 0,84 đồng lợi nhuận sau thuế năm 2012, ít hơn năm 2011 là 0,1 đồng lợi nhuận

sau thuế. Trong năm 2012, doanh thu thuần đã tăng từ 9.029 triệu đồng năm 2011 lên

đến 12.608 triệu đồng năm 2012, tăng 39,64%. Sự gia tăng của giá vốn và các chi phí khác nhanh hơn sự gia tăng của doanh thu thuần đã làm cho lợi nhuận sau thuế năm

2012 tăng chậm, chỉ đạt giá trị 105 triệu đồng, tăng 39 triệu đồng tương ứng tăng 58,07% so với năm 2011. Nguyên nhân này đã làm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

trong năm giai đoạn 2011 – 2012 tăng chậm.

Giai đoạn 2012 – 2013: Năm 2013 với việc doanh thu tăng lên đến 64.862 triệu đồng (tăng 414,45% so với năm 2012) đã giúp cho lợi nhuận gộp đạt ở mức cao, trong năm mặc dù chi phí quản lý kinh doanh của công ty đã tăng lên khá nhanh (tăng 199,32% so với năm 2012) nhưng do doanh thu tăng quá cao vẫn giúp cho công ty thu

được một khoản lợi nhuận sau thuế tốt hơn những năm trước. Bằng chứng cho thấy là

44

năm 2013, lợi nhuận sau thuế của công ty đã tăng vọt lên mức 677 triệu đồng, tăng

572 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng lên tới 542,67% so với năm 2012. Chính

điều này đã làm cho tỷ suất sinh lời trên doanh thu trong năm 2013 tiếp tục tăng nhanh hơn so với năm 2012. Cụ thể, năm 2013, tỷ suất sinh lời trên doanh thu của công ty đã

tăng từ 0,84% lên mức 1,04%, tăng 0,21% so với năm 2012. Điều này có nghĩa là

trong năm 2013, 100 đồng doanh thu thuần kiếm được đem lại 1,04 đồng lợi nhuận sau

thuế cho công ty, nhiều hơn năm 2012 là 0,31 đồng và nhiều hơn năm 2012 là 0,21

đồng lợi nhuận sau thuế, cao nhất trong 3 năm phân tích.

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Từ năm 2011 đến năm 2013, tỷ suất

sinh lời trên tổng tài sảncó xu hướng tăng nhưng không đều, cụ thể:

Năm 2011, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản của Công ty là 1,65% nhưng đến năm

2012 thì tỷ suất này giảm xuống còn 1,16% (giảm so với năm 2011 là 0,49%), tức là

năm 2012 cứ 100 đồng tài sản được đầu tư thì Công ty thu về ít hơn năm 2011 0,49 đồng lợi nhuận ròng. Việc giảm khả năng sinh lời trên đã cho thấy nhìn chung với số

vốn công ty bỏ ra thì việc thu lại lợi nhuận chưa cao, hiệu quả sử dụng vốn giảm và

vẫn còn thấp. Nguyên nhân là do lợi nhuận ròng năm 2012 chỉ tăng thêm 58,07%

trong khi đó do công ty đi đi vay ngắn hạn và chiếm dụng vốn nhiều từ phía nhà cung

cấp đã làm cho tổng tài sản năm 2012 tăng với tốc độ cao hơn khi tăng thêm 125,73%

chi sau 1 năm.

Năm 2013, tỷ suất này lại tăng lên và ở mức cao hơn năm 2011 khi đạt 2,08%.

Tỷ suất này tăng lên do trong năm 2013, công ty kinh doanh rất tốt, doanh thu thu về

cao vượt trội so với các năm trước vì vậy lợi nhuận sau thuế cũng thế mà tăng cao hơn.

Tổng tài sản vẫn tăng nhanh nhưng không tăng mạnh bằng lợi nhuận sau thuế đã làm

cho tỷ suất sinh lời năm 2013 vì thế mà tăng thêm 0,92% so với năm 2012, tức là năm

2013 với 100 đồng tài sản được đầu tư thì Công ty thu về nhiều hơn năm 2012 là 0,92

đồng.

Tuy nhiên so với việc đầu tư vào tổng tài sản và lợi nhuận sau thuế thu được về

giá trị tuyệt đối thì Công ty vẫn chưa sử dụng được triệt để lợi ích mà tài sản đem lại. Trong thời gian tới, Công ty cần có những biện pháp khai thác năng lực sinh lời của tài sản. Những phân tích trên về khả năng sinh lời của tài sản còn chịu tác động bởi cấu trúc nguồn vốn. Mà cấu trúc nguồn vốn của công ty qua các năm lại không giống nhau và chi phí sử dụng vốn vay cũng khác nhau.

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: Cũng giống như các chỉ số đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh đã phân tích ở trên, ta cũng dễ thấy tỷ suất sinh lời trên

vốn chủ sở hữu đang có xu hướng tăng dần, năm sau lại tăng nhanh hơn năm trước. Có thể nói đây là một dấu hiệu tốt đối với Công ty. Cụ thể:

45

Năm 2012 tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là 1,87%, tăng so với năm 2011

là 0,2% , tức là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu được đầu tư thì công ty thu về 1,87 đồng

lợi nhuận ròng năm 2012. Sang năm 2012, tỷ suất này tăng mạnh hơn năm trước khi đạt mức 10,73% (tăng 8,86%). Nguyên nhân của việc tăng đột ngột là do trong năm lợi

nhuận ròng tăng 542,67% so với năm 2012, còn vốn chủ sở hữu chỉ tăng nhẹ với tốc

độ tăng là 12,02% nên đã làm tỷ suất tăng mạnh trong năm.

2.3. Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Đầu tƣ

sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành

2.3.1. Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty Mô hình 2.1. Chiến lƣợc quản lý tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Đầu tƣ sản

xuất và xuất nhập khẩu Đại Thành

Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011

TSNH

97,51%

TSNH TSNH

100%

TSDH

100% 2,49%

(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)

Thông qua mô hình 2.1 ta có thể thấy được chiến lược quản lý tài sản ngắn hạn

của Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu Đại Thành. Nhìn vào mô hình

ta thấy Công ty đang áp dụng chiến lược quản lý tài sản ngắn hạn thận trọng khi duy

trì tài sản ngắn hạn ở mức cao. Thêm vào đó, ta thấy công ty ngày càng thận trọng hơn

trong quản lý tài sản ngắn hạn khi mà càng về những năm sau, tỷ trọng tài sản ngắn

hạn ngày càng tăng. Chính sách này an toàn hơn chính sách cấp tiến nhờ vào sự tài trợ

lâu dài và ổn định của nguồn vốn dài hạn, đảm bảo khả năng thanh toán và bán hàng cho khách hàng luôn được đảm bảo. Tuy nhiên, nhược điểm của chính sách này sẽ bộc khi quy mô tài sản ngắn hạn của công ty quá lớn đồng nghĩa với việc công ty luôn phải gánh thêm các khoản chi phí phát sinh từ hàng lưu kho, đặc biệt là chi phí cơ hội khi nắm giữ nhiều tiền mặt tại doanh nghiệp, thêm vào đó là khả năng sinh lời của tài sản sẽ thấp đi.

46

2.3.2. Cơ cấu tài sản ngắn hạn

Bảng 2.8. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty

Đơn vị tính: %

Tỷ trọng (%)

Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch 2013/2012 Chênh lệch 2012/2011 2013 2012 2011

I. Tiền và các

4,81 2,34 39,65 2,47 -37,31

khoản tương đương tiền

II. Đầu tư tài chính - - - - - ngắn hạn

94,10 87,62 6,48 68,98 III. Các khoản phải thu 18,64

IV. Hàng tồn kho 0,74 7,81 36,98 -7,07 -29,17

V. TSNH khác 0,35 2,23 4,73 -1,88 -2,5

TÀI SẢN NGẮN - - 100,00 100,00 100,00 HẠN

(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)

Cơ cấu tài sản ngắn hạn là quan hệ tỷ lệ giữa các khoản mục trong tài sản ngắn hạn, thể hiện mức độ đầu tư, phân bổ tài sản ngắn hạn trong DN. Qua đó, ta có thể nhận định được loại hình DN và các chính sách đầu tư ngắn hạn của DN. Bên cạnh đó, thông qua sự biến đổi trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, ta có thể nhìn thấy sự thay đổi tích cực hay không của công tác quản lý, sử dụng tài sản ngắn hạn tại một DN.

Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền: Năm 2011, khoản mục này chiếm tỷ trọng 39,65% trong tổng tài sản ngắn hạn và có xu hướng giảm nhanh hơn về những năm tiếp theo. Năm 2012, tiền và các khoản tương đương tiền giảm còn 2,34%, giảm 37,31% so với năm 2011. Năm 2013, tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền trong công ty đã tăng lên mức 4,81% trong tổng tài sản ngắn hạn, tăng 2,47% so với năm 2012. Ta có thể thấy trong 3 năm năm phân tích, dự trữ tiền mặt giảm trong khi lượng tài sản ngắn hạn của Công ty lại có xu hướng tăng, cho đây chính là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của tỷ trọng này. Việc Công ty điều chỉnh giảm lượng dự trữ tiền mặt là biện pháp tích cực và nên tiếp tục thực hiện trong tương lai và chỉ nên dự trữ một lượng tiền tối thiểu đủ để đảm bảo các chi phí giao dịch thường xuyên.

Có thể thấy, tiền mặt kết nối tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính của doanh nghiệp. Quản lý vốn bằng tiền mặt để giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng tiền. Tuy nhiên, hiện nay Công ty Đại Thành không áp dụng bất cứ một chính sách quản lý tiền cụ thể nào để dự báo lượng tiền dự trữ tối ưu cho mình. Điều này sẽ gây ra những bất cập về lượng tiền nhàn rỗi không được đem đầu tư để

47

sinh lời. Vì vậy, trong thời gian tới công ty nên áp dụng một số mô hình quản lý tiền tối ưu không những vừa đảm bảo khả năng thanh toán mà còn tăng hiệu quả sinh lời của tiền.

Các khoản phải thu: Các khoản phải thu luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản ngắn hạn, năm 2012 là 87,62% (tăng 68,98% so với năm năm 2011) và năm 2013 là 94,11% (tăng 6,48% so với năm 2012). Như vậy có nghĩa là một tỷ lệ rất lớn tài sản ngắn hạn của Công ty đang tồn đọng dưới dạng các khoản phải thu, bị khách hàng chiếm dụng. Khoản phải thu hàng năm tăng lên cho thấy chính sách bán hàng cũng như chính sách tín dụng của Công ty đang có sự thay đổi. Để tăng doanh thu, Công ty đã cho khách hàng nợ nhiều hơn. Tuy nhiên, việc cho khách hàng nợ quá nhiều sẽ có thể ảnh hưởng đến khả năng quay vòng vốn kinh doanh của công ty.

Hiện tại, công ty cũng đang áp dụng những hình thức cấp tín dụng cho khách

hàng, đồng thời cũng sử dụng mô hình 3C để thực hiện quản lý tín dụng khách hàng.

 Các hình thức cấp tín dụng tại công ty

Hoạt động kinh doanh của công ty dựa trên việc đáp ứng nhu cầu của thị

trường, vì vậy việc duy trì các mối quan hệ kinh doanh lâu dài để xây dựng uy tín, vị

thế của công ty trên thị trường là rất quan trọng. Việc thực hiện chính sách tín

dụnglàm tăng doanh thu do đẩy mạnh được lượng hàng bán ra của công ty. Tuy nhiên nếu thực hiện không tốt công tác kiểm tra công nợ sẽ khiến chi phí quản lý tăng, bị

khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu sẽ làm mất cơ hội đầu tư ảnh hưởng tới lợi nhuận

của công ty sau này.

Với từng đối tượng khách hàng, công ty có những phương thức bán hàng và các

chính sách thu tiền riêng. Khách hàng của công ty được chia ra làm 2 nhóm: nhóm

khách hàng doanh nghiệp và nhóm khách hàng cá nhân.

Đối với khách hàng cá nhân mua hàng với số lượng ít, công ty áp dụng phương

thức thanh toán ngay 100% trước khi bàn giao sản phẩm. Công ty giao hàng tận nơi

khách hàng yêu cầu, các chi phí liên quan như chi phí vận chuyển do phía khách hàng chi trả và được gộp vào hóa đơn khi thanh toán. Giá bán của công ty đối với khách

hàng cá nhân là áp dụng theo giá bán lẻ trên thị trường

Đối với khách hàng là doanh nghiệp, công ty chỉ áp dụng CSTD với những

khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện tín dụng và công ty đưa ra. Việc thực hiện CSTD khuyến khích gia tăng khối lượng bán, giữ chân và tạo mối quan hệ lâu dài với những khách hàng tiềm năng, đẩy mạnh hoạt động bán và thanh toán đúng thời hạn, công ty thường sử dụng điều khoản tín dụng là “1,5/15 net 30”. Có nghĩa là sau 30 ngày, khách hàng sẽ phải trả toàn bộ số tiền mua hàng nhưng nếu người này trả trong vòng 15 ngày đầu, họ sẽ được hưởng một khoản chiết khấu là 1,5% giá trị của lô hàng (trên

48

1 tỷ đồng). Với phương thức bán hàng này công ty sẽ chịu toàn bộ chi phí vận chuyển,

bao gồm công bốc dỡ hàng hóa và chi phí xăng xe.

 Điều khoản tín dụng Các điều khoản tín dụng bao gồm thời hạn tín dụng và các tỷ lệ chiết khấu.

Về thời hạn tín dụng: Năm 2011, công ty có thời hạn tín dụng theo hợp đồng mua

bán là 30 ngày cho mọi khách hàng doanh nghiệp, nếu thanh toán quá thời hạn thì sẽ

áp dụng lãi suất ngân hàng hiện hành, tuy nhiên không được để quá 3 tháng.

Đến năm 2012 và năm 2013, công ty đã đề ra các thời hạn tín dụng linh hoạt, hợp lý hơn với mỗi đối tượng khách hàng, công ty đưa ra các chính sách trả chậm thanh toán như từ 30 ngày đến 180 ngày tùy theo mức đánh giá độ uy tín và gắn kết

của khách hàng với công ty. Ngoài cam kết của hợp đồng, nhiều khách hàng sẽ chậm

thanh toán đến 2-3 lần thời gian cam kết. Trường hợp cá biệt, có một số khách hàng

chậm trả đến 1-2-3 năm, tuy nhiên, số lượng khách hàng này là rất ít và cá biệt. Với sự

linh hoạt này, công ty sẽ thu hút thêm nhiều khách hàng hơn, số lượng hàng bán được

tăng lên giúp tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Tuy vậy, khi thực hiện chính sách tín

dụng có nhiều thời hạn tín dụng cho khách hàng có thể dẫn đến mâu thuẫn giữa các

khách hàng, họ không thỏa mãn và thay đổi sang các nhà cung cấp mới. Vậy nên, công

ty cần thực hiện một cách khéo léo và hợp lý để giữ chân các khách hàng tiềm năng.

Về tỷ lệ chiết khấu: Là công cụ khuyến khích khách hàng mua hàng mua hàng

với số lượng lớn hay thanh toán nợ đúng hạn bằng cách khấu trừ làm giảm tổng giá trị

mệnh giá của hóa đơn. Tỷ lệ % trên giá trị lô hàng có thể thay đổi phụ thuộc vào đó có

phải là khách hàng lâu năm và thường xuyên của công ty, có phải là khách hàng tiềm

năng trong tương lai hay không. Tỷ lệ này được công ty và khách hàng thỏa thuận

trước và đưa ra thống nhất. Hiện tại công ty CP Thép và Vật tư Công nghiệp đang sử

dụng các chính sách chiết khấu như sau:

 Đối với nhóm khách hàng trả tiền ngay: Giảm khoảng 1% - 3% theo từng loại hàng cụ thể, trừ thẳng vào hóa đơn của khách khi thanh toán. Đối tượng áp dụng là những khách hàng đại lý, doanh nghiệp tư nhân. Nhóm khách hàng trên có doanh thu/khách hàng/lần mua khoảng 200 triệu đến <1 tỷ đồng, có sẵn lượng tiền mặt, mua bán đứt đoạn, điều này giúp cho công ty gia tăng được lượng tiền mặt để lưu thông và sẵn sàng đầu tư.

 Đối với nhóm khách hàng có bảo lãnh từ Ngân hàng: Nếu khách hàng có nhu cầu kéo dài thời hạn thanh toán, công ty sẵn sàng đáp ứng trên cơ sở cân đối nguồn vốn, vòng quay vốn và lợi nhuận bình quân. Từ đó hình

thành mức giá hợp lý tương ứng với thời gian trả chậm, mức giá này thường cao hơn 1% giá trị lô hàng so với khách hàng thanh toán ngay. Điều kiện để khách hàng được

49

Ngân hàng bảo lãnh là khá phức tạp, vậy nên công ty chỉ áp dụng cho những khách

hàng chưa hưởng CSTD hay bị hủy do nhà cung cấp trước

 Đối với nhóm khách hàng có thế chấp: Đối tượng khách hàng mà Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu

Đại Thành muốn hướng đến là những khách hàng lần đầu hưởng TDTM cũng như là

bị từ chối cấp tín dụng từ những nhà cung cấp trước. Nếu khách hàng thanh toán sớm

= trước khi đến hạn thanh toán sẽ được hưởng lãi suất thanh toán sớm của công ty Giá trị thanh toán sớm x 9% x (30 – Số ngày thanh toán sớm) 30

9% là lãi suất mà công ty áp dụng dựa trên lãi suất của Ngân hàng hiện hành.

(Nguồn: www.vietstock.vn/Taichinh)

Qua đó, chúng ta có thể thấy công ty có các chính sách chiết khấu đa dạng,

phân loại cụ thể từng đối tượng. Điều này giúp công ty thu hút được nhiều đối tượng

khách hàng hơn cũng như gia tăng lợi nhuận từ nhiều nguồn khác nhau.

 Phân tích tín dụng khách hàng

 Thu thập và phân tích thông tin của khách hàng

Để đáp ứng nhu cầu hưởng tín dụng thương mại của khách hàng, công ty cần đa

dạng hóa các chính sách tín dụng. Tuy nhiên, việc áp dụng sai cho từng đối tượng khách hàng sẽ dẫn đến những rủi ro và hậu quả lớn trong tương lai. Vậy nên, doanh

nghiệp cần thu thập thông tin, phân tích chính xác, phân loại hợp lý các nhóm khách

hàng để đưa ra các chính sách tối ưu nhất. Hiện nay, Công ty TNHH Đầu tư sản xuất

và xuất nhập khẩu Đại Thành đang sử dụng phương pháp phân tích đánh giá cho điểm

khách hàng 3C để phân loại nhóm khách hàng. Cụ thể như sau:

Bước 1: Thu thập số liệu: Công ty đưa ra yêu cầu cho khách hàng cung cấp báo

cáo tài chính doanh nghiệp 3 năm gần nhất, số liệu thu thập nên đầy đủ để đưa ra kết

quả chính xác tương đối hơn.

Bước 2: Phân tích và đánh giá qua các chỉ tiêu: 3C – “Character – Đặc điểm”,

“Capital – Vốn”, “Capacity – Năng lực”.

 Tiêu thức Character – Đặc điểm: Là nhữngđặc điểm vềthời gian thanh toán, thời gian hoạt động, khả năng cạnh tranh, thái độ thanh toán của khách hàng trong những lần giao dịch trước.

50

Điểm số STT Tiêu thức đánh giá Bảng 2.9. Tiêu thức Character - Đặc điểm (C1) Hệ số quan trọng

1 Thời gian thanh toán

8 – 10 Thanh toán sớm hưởng chiết khấu 50%

2

25%

Thanh toán nợ đúng hạn Thanh toán chậm Thời gian hoạt động của khách hàng Dưới 6 tháng Từ 6 tháng đến 1 năm Trên 1 năm

3 Khả năng cạnh tranh 15%

4

10%

Tương quan với các doanh nghiệp cùng ngành Thái độ thanh toán Hợp tác Không hợp tác

5 - 7 1 – 4 1- 4 5 - 7 8 - 10 1- 10 6 - 10 1- 5 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)  Tiêu thức Capital – Vốn: Là những đặc điểm được phân tích từ bảng báo cáo tài chính của khách hàng như : quy mô nguồn vốn, doanh thu và vị thế trên thị trường của khách hàng.

Bảng 2.10. Tiêu thức Capital - Vốn (C2)

STT Tiêu thức đánh giá Điểm số Hệ số quan trọng

40%

1 Quy mô nguồn vốn

1 - 2 3 - 5 6 - 8 8 - 10

30%

2 3

30%

Vốn < 10 tỷ đồng Vốn từ 10 tỷ đồng đến 30 tỷ đồng Vốn từ 30 tỷ đến 50 tỷ đồng Vốn > 50 tỷ đồng Doanh thu/năm Doanh thu < 5 tỷ đồng Doanh thu từ 5 tỷ đến 20 tỷ đồng Doanh thu từ 20 tỷ đến 50 tỷ đồng Doanh thu từ 50 tỷ đến 80 tỷ Doanh thu > 80 tỷ đồng Tiềm năng trên thị trƣờng Thấp Trung bình Cao

1 - 2 3 - 4 5 - 6 7 - 8 9 - 10 1 - 3 4 - 7 8 - 10 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

51

 Tiêu thức Capacity – Năng lực: Công ty đánh giá khả năng đáp ứng điều kiện trong các hoạt động tài chính dựa vào việc tính toán khả năng thanh toán của khách hàng như khả năng thanh toán nhanh, thanh toán hiện hành rồi so sánh kết quả đó so với giá trị tương đối của ngành.

Bảng 2.11. So sánh với giá trị khả năng thanh toán của ngành

Tiêu thức Giá trị Đánh giá

0 – 0,5 Thấp

0,5 - 1 Trung Bình Khả năng thanh toán nhanh

> 1 Cao

0 - 1 Thấp

Khả năng thanh toán hiện hành 1 - 2 Trung Bình

>2 Cao

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Bảng 2.12. Tiêu thức Capacity - Năng lực (C3)

Hệ số quan Điểm số STT Tiêu thức đánh giá trọng

1 Khả năng thanh toán nhanh Thấp 1 - 4 60% Trung Bình 4 - 7

Cao 7 - 10

2 Khả năng thanh toán hiện hành Thấp 1 - 4 40% Trung Bình 4 - 7

Cao 7 - 10

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Sau khi tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu, công ty áp dụng các hệ số quan trọng

cho mỗi một chỉ tiêu của 3C. Các hệ số này được công ty áp dụng và tính toán trong 3

năm giai đoạn 2011 – 2013 không đổi. Dưới đây là bảng hệ số quan trọng cho các yếu tố của 3C:

Bảng 2.13. Hệ số của các yếu tố trong mô h nh 3C

STT Tiêu chuẩn Hệ số quan trọng

1 30%

2 25%

3 45% Đặc điểm (C1) Vốn (C2) Năng lực (C3)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Cuối cùng, tổng điểm của 3C được Công ty CP Thép và Vật tư Công nghiệp

được tính toán và đưa ra như sau:

52

Điểm từng C = Điểm tiêu thức 1 * Hệ số quan trọng 1 + Điểm tiêu thức 2 * Hệ

số quan trọng 2 + … + Điểm tiêu thức n * Hệ số quan trọng n.

Tổng điểm 3C = Điểm C1 * Hệ số quan trọng C1 + Điểm C2 * Hệ số quan trọng

C2 + Điểm C3 * Hệ số quan trọng C3.

 Phân nhóm khách hàng Sau khi tính tổng điểm của khách hàng, công ty thực hiện xếp loại khách hàng

vào từng nhóm phù hợp dưới đây:

Bảng 2.14. Phân nhóm khách hàng

Tổng điểm Xếp loại Nhóm

> 7,5 Tốt Nhóm 1

6,5 – 7,5 Khá Nhóm 2

4,5 – 6,5 Trung Bình Nhóm 3

< 4,5 điểm Kém Nhóm 4 (loại)

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Nhóm 1: Đây là nhóm khách hàng lâu năm, uy tín và quan trọng nhất của công

ty. Hầu hết những Công ty thuộc nhóm 1 đều có quy mô hoạt động sản xuất kinh

doanh lớn và ổn định, thị trường hoạt động lớn, có uy tín thanh toán cao, không có tình

trạng nợ quá hạn, chiếm dụng vốn của công ty. Đây là nhóm khách hàng tiềm năng của

các đối thủ cạnh tranh. Do vậy, mở rộng tín dụng đối với nhóm khách hàng này rất cần

thiết. Nhằm khuyến khích nhóm khách hàng này, công ty đưa ra điều khoản tín dụng

với tỷ lệ chiết khấu là 2,5 - 3% cùng thời gian thanh toán linh động 30 ngày, 45 ngày,

60 ngày, … tùy theo mức độ uy tín.

Nhóm 2: Là những khách hàng có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh ổn

định, có uy tín thanh toán, nợ quá hạn (nếu có) nằm trong phạm vi cho phép. Nhóm

khách hàng này chiếm một số lượng lớn trong tổng số khách hàng và được đánh giá là

có tình hình tài chính khá, qui mô đặt hàng vừa và có thị trường hoạt động tương đối

ổn định. Đây cũng là nhóm khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp, vậy nên công ty sử dụng tín dụng thương mại với tỷ lệ chiết khấu là 2 – 2,5% cùng thời gian thanh toán

linh hoạt 30 ngày, 45 ngày, 60 ngày, .. tùy theo mức độ uy tín.

Nhóm 3: Nhóm khách hàng này chủ yếu là các công ty, doanh nghiệp tư nhân thực hiện bán buôn và bán lẻ các mặt hàng vật liệu xây dựng. Do hình thức kinh doanh

là vừa bán sỉ và bán lẻ, hoặc thực hiện các công trình nhỏ lẻ nên việc quay vòng vốn chậm, hoặc rơi vào tình trạng thiếu vốn, dẫn đến tình trạng chậm thanh toán nợ đến hạn so với quy định, làm cho uy tín tín dụng của họ bị giảm xuống. Việc mở rộng tín dụng cho nhóm khách hàng này dẫn đến tỷ lệ nợ khó đòi tăng làm công ty phát sinh chi phí thu nợ. Do đó, quyết định cấp tín dụng đối với nhóm khách hàng này cần được

53

cân nhắc kỹ lưỡng. Tùy theo sự đánh giá của công ty, tỷ lệ chiết khấu có thể dao động

trong khoảng 1,5 – 2% với thời gian thanh toán được thắt chặt hơn là 30 –60 ngày.

Nhóm 4: Đây là nhóm khách hàng có khả năng tài chính còn yếu kém, thường xuyên quá hạn thanh toán và không đáp ứng đủ điều kiện của công ty. Do đó công ty

không thực hiện CSTD với nhóm khách hàng này.

Xét ví dụ cụ thể của việc đánh giá khách hàng thông qua các chỉ tiêu mô hình

3C của Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu Đại Thành. Khách hàng là

Công ty TNHH Thương mại Nhất Tín cung cấp số liệu bảng Cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 như sau:

Bảng 2.15. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thƣơng mại

Nhất Tín năm 2013

Đơn vị: Đồng

Chỉ tiêu Năm 2013

1. DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 27.624.966.988

2. Các khoản giảm trừ DT 0

3. DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 27.624.966.988

4. Giá vốn hàng bán 23.683.131.076

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.941.835.912

6. DT hoạt động tài chính 0

7. Chi phí tài chính 0

8. Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.938.043.065

9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3.792.947

10. Thu nhập khác 6.647.308

11. Chi phí khác 0

12. Lợi nhuận khác 6.647.308

13. Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế 10.440.155

14. Chi phí thuế TNDN hiện hành -

15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 10.440.155

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

54

Bảng 2.16. Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Thƣơng mại Nhất Tín năm 2013

Đơn vị: Đồng

Chỉ tiêu Năm 2013

TÀI SẢN

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 26.735.356.609

I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền 7.299.803.373

II. Các khoản phải thu ngắn hạn 11.465.300.860

1. Phải thu của khách hàng 11.465.300.860

III. Hàng tồn kho 7.777.941.753

1. Hàng tồn kho 7.777.941.753

IV. Tài sản ngắn hạn khác 192.310.623

B. TÀI SẢN DÀI HẠN 239.969.633

I. TSCĐ 239.969.633

1. Nguyên giá 1.569.892.092

2. Giá trị hao mòn lũy kế (1.329.922.459)

3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 0

II. Tài sản dài hạn khác

TỔNG TÀI SẢN 26.975.326.242

NGUỒN VỐN

A. NỢ PHẢI TRẢ 23.236.131.002

I. Nợ ngắn hạn 23.236.131.002

1. Vay ngắn hạn 5.800.000.000

2. Phải trả người bán 17.490.377.364

3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (54.246.362)

4. Phải trả người lao động 0

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 3.739.195.240

I. Vốn chủ sở hữu 3.739.195.240

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 3.500.000.000

2. Vốn khác của chủ sở hữu 0

5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 239.195.240

TỔNG NGUỒN VỐN 26.975.326.242

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

55

Phân tích chỉ tiêu Character – Đặc điểm:

STT Tiêu thức đánh giá Hệ số quan trọng Điểm số

1 Thời gian thanh toán 50% 6

2 Thời gian hoạt động 25% 8

3 Khả năng cạnh tranh 15% 5

4 Thái độ thanh toán 10% 8

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Phân tích chỉ tiêu Capital – Vốn:

Đơn vị: Đồng

Hệ số quan STT Tiêu thức đánh giá Giá trị Điểm số trọng

1 Quy mô vốn 11.644.793.130 40% 4

2 Doanh thu 17.025.480.000 30% 5

3 Tiềm năng trên thị trường Trung Bình 30% 5

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

Phân tích chỉ tiêu Capacity – Năng lực:

Đơn vị: Lần

Hệ số quan Điểm STT Tiêu thức đánh giá Giá trị trọng số

6 1 Khả năng thanh toán nhanh 0,81 60%

6 2 Khả năng thanh toán hiện hành 1,15 40%

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

= 6*0,5 + 8*0,25 + 5*0,15 + 8*0,1 = 6,55

= 4*0,4 + 5*0,3 +5*0,3 = 4,6 Điểm C1 của Công ty TNHH Thương mại Nhất Tín năm 2013 Điểm C2 của Công ty TNHH Thương mại Nhất Tín năm 2013

= 6*0,6 + 6*0,4 = 6,0

Điểm C3 của Công ty TNHH Thương mại Nhất Tín năm 2013 Cuối cùng ta có:

Tổng điểm 3C của Công ty

= 6,55*0,3 + 4,60*0,25 + 6,0*0,45 = 5,815

TNHH Thƣơng mại Nhất Tín năm 2013

Vậy sau khi phân tích, tính toán, Công ty đánh giá Công ty TNHH Thương mại Nhất Tín được 5,815 điểm thuộc Nhóm 3 – Trung Bình. Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu Đại Thành đồng ý cấp tín dụng cho Công ty TNHH Thương mại Nhất Tín và đưa ra điều khoản tín dụng là “1,5/30 net 60”.

56

Qua đó, điểm số của khách hàng được phòng Tài chính – Kế toán Công ty

TNHH Đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu Đại Thành tổng hợp chấm điểm và đưa ra

dưới đây:

Bảng 2.17. Điểm số và phân nhóm khách hàng theo mô h nh 3C của công ty

năm 2013

Tên công ty C1 C2 C3 Tổng Đánh giá

Nhóm 1

7,19 8,57

Công ty CP Giải pháp Ngọc Việt Công ty Zibo Chemical Equipment Công ty TNHH Xương Thịnh 8,50 8,20 Tốt 8,25 8,15 8,00 8,11 Tốt 8,85 7,25 8,00 8,07 Tốt

Nhóm 2

6,40 8,10 7,75 7,43

5,75 7,40

6,75 7,00 6,10 7,00

XN Vật liệu hóa chất – TT KHKT và Công nghệ Quân sự XN Phân bón tổng hợp Hải Phòng XN Hóa chất mỏ Bắc Cạn XN Hóa chất mỏ Quảng Ninh XN Xây lắp hóa chất XN vật liệu nổ công nghiệp Hà Nam Công ty CP Hóa chất Tiến Hoàng Công ty TNHH TM và SX Hóa chất Việt Thái Cty CP phát triển công nghệ Việt Ý Công ty TNHH Woorim Vina Công ty Hóa chất Soft Công ty Sika hữu hạn Việt Nam Công ty TNHH Thép Việt Hà Nội CTy CP Liên doanh Hóa chất Việt Hữu Công ty CP Cơ khí 75 Công ty TNHH Vinkems Khá 5,00 7,25 8,95 7,34 Khá 8,60 6,25 7,05 7,32 Khá 8,20 6,75 7,00 7,30 Khá 5,35 8,40 7,95 7,28 Khá 5,57 7,85 8,10 7,28 Khá 6,20 8,65 7,10 7,22 Khá 7,20 Khá 8,12 8,60 5,45 7,10 7,14 Khá 5,85 8,10 7,45 7,13 Khá 7,45 7,00 6,75 7,02 Khá 8,35 7,25 6,00 7,02 Khá 8,30 6,80 6,25 7,00 Khá 7,00 Khá 7,20 7,15 6,82 Khá 7,00 5,95 7,10 6,78 Khá

Nhóm 3

Công ty CP Hóa chất Sơn Việt Nam Công ty TNHH Vạn Lộc XN Hóa chất Phú Thọ Công ty đất đèn và hóa chất Tràng Kênh Công ty TNHH Thương mại Nhất Tín 5,00 7,50 6,75 6,41 Trung Bình 7,20 5,75 6,10 6,34 Trung Bình 4,75 6,00 7,50 6,30 Trung Bình 6,75 7,10 5,45 6,25 Trung Bình 6,55 4,6 6,0 5,82 Trung Bình

Nhóm 4

XN Cơ khí xây lắp hóa chất Khách hàng cá nhân 3,00 4,75 - 4,75 4,16 Kém (loại) - Kém (loại)

4,25 - (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

57

Qua bảng điểm số và phân loại nhóm trên, ta thấy số lượng khách hàng thuộc nhóm 1 của công ty chiếm 11,54% trên tổng số khách hàng. Tỷ lệ này không phải là lớn trong khi nhóm khách hàng này là nhóm khách hàng tiềm năng, uy tín cần được duy trì và phát triển. Vậy nên, doanh nghiệp cần chủ động thay đổi CSTD sao cho thu hút và cải thiện mối quan hệ với nhóm khách hàng này.

Nhóm khách hàng loại Khá và Trung Bình chiếm tỷ trọng khá lớn, lần lượt là 61,54% và 19,23%. Đây là 2 nhóm khách hàng chủ yếu của công ty, thường là những doanh nghiệp, xí nghiệp có tình hình sản xuất kinh doanh khá, tài chính và số lượng hàng mua ổn định.

Khách hàng nhóm 4 chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng số khách hàng của công ty là 7,69%. Trong số đó chủ yếu là khách hàng cá nhân. Một số khách hàng là doanh nghiệp sau khi được công ty tính toán nằm trong nhóm khách hàng này cũng không được công ty cấp CSTD để phòng tránh các rủi ro tín dụng trong tương lai.

Qua đó, thực hiện mô hình 3C để đánh giá cho việc cấp tín dụng của Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu Đại Thành có ưu điểm là nhanh chóng, đơn giản, tốn ít thời gian, chi phí, công sức. Song song đó, việc đánh giá này là không chi tiết, mang tính bao quát, chủ quan của người đo lường về các chỉ tiêu định tính, điều này rất khó để cho điểm một cách tuyệt đối chính xác, dẫn đến kết quả bị sai lệch và đem lại những hậu quả không mong muốn trong tương lai. Hàng tồn kho: Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn thứ ba trong tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2011, hàng tồn kho chiếm 36,98% tổng tài sản ngắn hạn, tỷ trọng của hàng tồn kho năm 2011 chỉ xếp sau khoản tiền và các khoản tương đương tiền. Tuy nhiên, càng về những năm sau đó, tỷ trọng hàng tồn kho giảm nhanh. Năm 2012, tỷ trọng hàng tồn kho trong tài sản ngắn hạn chỉ còn 7,81%, giảm 29,17% so với năm 2012. Năm 2013, hàng tồn kho tiếp tục giảm sâu khi chỉ chiếm 0,74% trong cơ cấu tài sản ngắn hạn, giảm 7,07% so với năm 2012. Mặc dù là một DN kinh doanh thương mại nên việc dự trữ hàng hóa phục vụ cho hoạt động kinh doanh bán hàng là điều đương nhiên và hết sức cần thiết để đảm bảo việc đáp ứng kịp thời các đơn hàng. Tuy nhiện, dự trữ tồn kho của công ty hiện tại đang giảm mạnh và dự trữ rất ít. Việc hàng tồn kho giảm chủ yếu là giảm lượng hàng hóa có trong kho do Công ty đem xuất hàng theo hợp đồng đã ký kết với khách hàng. Hàng tồn kho giảm sẽ giúp Công ty giảm được các chi phí liên quan đến bảo quản.

Các hàng hóa có trong kho chủ yếu là các loại hóa chất. Trong có quá trình để

Hàng tồn kho tại công ty không lớn chủ yếu là các mặt hàng sau khi được nhập khẩu về được bảo quản trong kho chờ xuất hàng đến cho khách hàng. Dó đó, hiện tại công ty cũng không sử dụng bất kỳ mô hình nào để quản lý hàng tồn kho. trong kho, các mặt hàng này được bảo quản theo tiêu chuẩn bảo quản hóa chất:

Đối với các hóa chất nguy hiểm thì chỉ nên để tại nơi làm việc số lượng vừa đủ cho yêu cầu sử dụng trong ca. Số còn lại sẽ được bảo quản trong kho. Kho hóa

58

chất phải đảm bảo được yêu cầu an toàn cho thủ kho, cho những người làm việc ở gần và không gây ô nhiễm môi trường.

Các loại hóa chất được đánh dấu với ký hiệu cảnh báo thích hợp. Bất cứ ký hiệu cảnh báo nào cũng cần phải tuân thủ những yêu cầu của Quốc gia về các khía cạnh màu sắc, hình tượng và dạng hình học. Tăng cường An ninh trong các tình huống có thể dự đoán được. Tại kho có bảng hướng dẫn cụ thể tính chất của từng hóa chất những điều cần phải triệt để tuân theo khi xắp xếp, vận chuyển, san rót, đóng gói. Tài sản ngắn hạn khác: Các tài sản ngắn hạn còn lại trong Công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản ngắn hạn và đang có xu hướng giảm qua mỗi năm. Năm 2011, tài sản ngắn hạn khác chiếm 4,73% trong tổng tài sản ngắn hạn, trong đó chủ yếu là thuế giá trị gia tăng được khấu trừ và một phần tài sản ngắn hạn khác. Năm 2012, tài sản ngắn hạn khác chiếm 2,23% tổng tài sản ngắn hạn và năm 2013 là 0,35%. Như vậy, qua phân tích cơ cấu tài sản ngăn hạn tại Công ty, ta có thể nhận thấy xu hướng chung của Công ty là giảm lượng tiền mặt, hàng hóa tồn kho, tài sản ngắn hạn khác và tăng các khoản phải thu. Có thể thấy một số chuyển biến tích cực tuy nhiên vẫn còn những điểm chưa hợp lý như: Dự trữ quá ít hàng tồn kho gây thiếu hụt khi có đơn hàng lớn ập tới; các khoản phải thu chiếm tỷ trọng quá lớn gây giảm khả năng thanh toán bằng tiền, lượng tiền mặt thấp... Để đạt được hiệu quả tối đa từ sử dụng tài sản ngắn hạn, công ty cần có các biện pháp khắc phục những hạn chế này, đồng thời theo dõi chặt chẽ và đánh giá thường xuyên các bộ phận cấu thành của tài sản ngắn hạn. 2.4. Các chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Đầu tƣ sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành 2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá chung hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Bảng 2.18. Các chỉ tiêu chung về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011

2,00 1,38 2,29 Chênh lệch 2013/2012 0,61 Chênh lệch 2012/2011 (0,91)

180,36 260,23 156,97 (79,87) 103,26

0,50 0,72 0,44 (0,22) 0,29

48,00 86,53 59,08 (38,52) 27,45

2,08 1,16 1,69 0,93 (0,54) Hiệu suất sử dụng TSNH Thời gian quay vòng TSNH Suất hao phí của TSNH so với doanh thu thuần Suất hao phí của TSNH so với LN Tỷ suất sinh lời của TSNH (ROCA)

(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)

59

 Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

Công ty có hiệu suất sử dụng tài sản thấp và đang có xu hướng giảm nhưng

biến động trong những năm vừa qua và được chia làm 2 giai đoạn. Cụ thể:

Năm 2011 – 2012, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn giảm từ 2,29 vòng xuống

còn 1,38 vòng trong năm 2012. Năm 2012 tài sản ngắn hạn chỉ luân chuyển được 1,38

vòng, giảm 0,91 vòng so với năm 2011. Hiệu suất sử dụng tài sản giảm do hàng năm

công ty vẫn tiếp tục đầu tư vào tài sản ngắn hạn, lượng tài sản ngắn hạn năm 2012 đã tăng thêm 5.177 triệu đồng, tương ứng tăng 131,50% so vơi năm 2011. Tuy nhiên doanh thu đem lại trong năm 2012 còn chưa tương xứng với quy mô đầu tư vào tài sản ngắn hạn, khi trong năm 2012 doanh thu chỉ tăng thêm 3.579 triệu đồng, tăng 39,64%

so với năm 2012, tốc độ tăng này thấp hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của tài sản

ngắn hạn trong năm 2012.

Sang đến năm 2013 thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn lại tăng lên mức 2,00

vòng (tăng 0,62 vòng) tuy nhiên con số này vẫn thấp hơn năm 2011, thể hiện tính thiếu

hiệu quả trong sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty và trong thời gian tới Công ty cần

cố gắng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn. Số vòng quay tài sản

ngắn hạn của Công ty vẫn còn thấp mặc dù là một đơn vị kinh doanh thương mại –

ngành nghề có số vòng quay tài sản ngắn hạn thường cao hơn so với các ngành sản

xuất khác. Doanh thu thuần và tài sản lưu động đều tăng qua các năm. Hai chỉ số này

tăng không giống nhau và có tốc độ tăng không như nhau, chính điều này đã làm thay

đổi hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn.

 Thời gian quay vòng tài sản ngắn hạn

Theo kết quả tính toán, qua 3 năm phân tích, thời gian quay vòng của tài sản

ngắn hạn tăng nhưng không đều. Năm 2011 thời gian quay vòng tài sản ngắn hạn là

156,97 ngày thì tài sản ngắn mới luân chuyển được một vòng. Kết quả này phản ánh

lượng tài sản ngắn hạn bị tồn đọng lớn trong khâu lưu thông tại doanh nghiệp. Năm

2012, thời gian quay vòng tài sản ngắn hạn tiếp tục tăng nhanh lên mức 260,23 ngày ,

tăng 103,26 ngày so với năm 2011. Năm 2013, thời gian quay vòng tài sản ngắn hạn

có giảm xuống mức 180,36 ngày, giảm 79,87 ngày so với năm 2012, tuy nhiên thời

gian quay vòng tài sản ngắn hạn năm 2013 vẫn cao hơn so với năm 2011. Là một chỉ

tiêu ngược với số hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn, thời gian quay vòng có xu hướng

giảm tăng phản ánh hiệu quả không tốt trong kinh doanh của công ty . Trong điều kiện

kinh tế thị trường cạnh tranh tự do, công ty vẫn cần nỗ lực hơn nữa nhằm nâng cao tốc

độ quay vòng tài sản ngắn hạn, giảm thời gian 1 vòng quay, nâng cao hiệu quả hoạt

60

động thì mới có thế mới đảm bảo được một chỗ đứng vững chắc và một sự phát triển

lâu dài của công ty.

 Suất hao phí của TSNH so với doanh thu thuần

Suất hao phí của tài sản ngắn hạn từ năm 2011 đến năm 2013 có xu hướng tăng

nhẹ qua các năm, tuy nhiên mức tăng không lớn điều này cho thấy mức độ sử dụng

vốn cho tài sản ngắn hạn khá ổn định. Điều này không những tạo điều kiện cho doanh

nghiệp chủ động trong kế hoạch huy động vốn cho tài sản ngắn hạn, giúp cho doanh nghiệp không bị lãng phí vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm chi phí sử dụng

vốn và tăng khả năng sinh lời.

Qua bảng 2.18 có thể nhận thấy rằng suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với

doanh thu thuần qua các năm trung bình ở mức 0,55 lần, tức là để tạo ra một đồng

doanh thu cần 0,55 đồng tài sản ngắn hạn. Suất hao phí của TSNH so với doanh thu

cao nhất trong năm 2012 là 0,72 lần, điều này là do trong năm 2012 tốc độ tăng của

doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn và tất yếu dẫn đến một đồng doanh

thu cần nhiều đồng tài sản ngắn hạn hơn. Do quy mô dự trữ tài sản ngắn hạn của công

ty rất lớn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh, vì vậy để duy trì suất hao phí TSNH so với

doanh thu ở mức thấp và ổn định yêu cầu công ty phải quản lý và có các chính sách dự

trữ tiền, hàng tồn kho và phải thu khách hàng hợp lý, vì bất cứ sự gia tăng nhỏ nào

trong suất hao phí cũng khiến cho các loại chi phí gia tăng và giảm hiệu quả sinh lời

của doanh nghiệp.

 Suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế

Nhìn chung, suất hao phí của TSNH so với lợi nhuận sau thuế giảm nhưng

không đều qua các năm. Riêng năm 2012, khi nền kinh tế vẫn đang trong tình trạng

kho khăn, khi mà giá trị tài sản ngắn hạn bình quân vẫn tiếp tục tăng thêm 131,50%

trong khi lợi nhuận sau thuế tăng với tốc độ 57,07% đã làm cho suất hao phí TSNH so

với lợi nhuận sau thuế tăng nhanh từ 59,08 lần lên 86,53 lần chỉ trong 1 năm. Đây thực

sự là một con số đáng báo động vào năm 2012. Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi

nhuận sau thuế thì cần tới 86,53 đồng TSNH vào năm 2012. Sang đến đến năm 2013 chỉ tiêu này lại giảm xuống và dừng ở mức 48 lần chứng tỏ việc sử dụng TSNH dù đang có những tín hiệu tốt hơn nhưng vẫn còn kém. Qua báo cáo kết quả kinh doanh

có thể thấy các khoản mục chi phí của công ty của năm sau tăng lên rất nhiều so với năm trước cùng với nhiều yếu tố khác làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty không

tương xứng với doanh thu khiến cho để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế, cần tới nhiều đồng tài sản ngắn hạn hơn.

61

 Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA- Return on Current Assets)

Trong năm 2012, lợi nhuận sau thuế tăng chậm hơn TSNH. Điều này dẫn tới

sức sinh lời của tài sản ngắn hạn cũng đã giảm 0,53% so với năm 2011. Có nghĩa là so với năm 2011, trong năm 2012, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản ngắn hạn thì tạo

ra 1,16 đồng lợi nhuận sau thuế, trong khi năm 2011 tạo ra 1,69 đồng lợi nhuận sau

thuế. Tỷ suất sinh lời giảm đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sử dụng tài sản ngắn hạn

kém hiệu quả hơn so với năm 2011, làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Sang đến năm 2013, tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn đã tăng trở lại và đạt ở mức 2,08%. Đó là do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế là 542,67% cao hơn khá nhiều so với tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn (tăng 256,56%). Điều này chứng tỏ hiệu quả sử

dụng tài sản ngắn hạn của công ty trong năm 2013 đã được cải thiện đáng kể.

Để phân tích rõ hơn nguyên nhân của sự thay đổi tỷ suất sinh lời của TSNH có

thể xác định thông qua mô hình sau:

ROCA = ROS * Hiệu suất sử dụng TSNH

Bảng 2.19. Ảnh hƣởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSNH lên ROCA

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011

Hiệu suất sử dụng TSNH (lần) 2,00 1,38 2,29

ROS (%) 1,04 0,84 0,74

ROCA (%) 2,08 1,16 1,69

Ảnh hưởng ROS (%) 0,42 0,13

Ảnh hưởng HSSDTSNH (%) 0,50 (0,66)

Delta ROCA (%) 0,92 (0,53)

(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)

Năm 2011 - 2012: ROCA giảm 0,53% khi giảm từ 1,69% năm 2011 xuống chỉ còn 1,16% năm 2012. Năm 2012, do ROS và hiệu suất sử dụng TSNH giảm làm cho với một đồng TSNH đầu tư tại công ty chỉ đem lại 1,16 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm

2012, các khoản phải thu ngắn hạn của công ty tăng lên rất nhiều, chủ yếu là khoản phải thu khách hàng làm cho tài sản ngắn hạn tăng nhiều nhưng do tác động của nền kinh tế, doanh thu, lợi nhuận mang lại không cao. Tác động tổng hợp của việc ROS tăng 0,1% và hiệu suất sử dụng TSNH giảm 0,91 lần khiến cho tỷ suất sinh lời TSNH của công ty giảm 0,53% % hay 100 đồng tài sản năm 2012 đã tạo ra ít hơn năm 2011 là 0,53 đồng lợi nhuận.

62

Năm 2013, tình hình kinh doanh của công ty tốt hơn, nhiều hợp đồng mua bán

được kí kết với các đối tác như Công ty TNHH TM Nhất Tín, Công ty TNHH Thương

mại và Sản xuất hóa chất Việt Thái, Công ty CP phát triển công nghệ Việt Ý,...đã đem lại một lượng doanh thu lớn cho công ty. Tác động của ROS tăng lên làm cho ROCA

tăng 0,42%, hay 100 TSNH doanh nghiệp đầu tư năm 2013 đã tạo ra nhiều hơn năm

2012 là 0,42 đồng lợi nhuận. Hiệu suất sử dụng TSNH cũng tăng từ 1,38 lần lên 2,00

lần đã làm cho ROCA tăng thêm 0,50%. Tác động tổng hợp của ROS và Hiệu suất sử

dụng TSNH khiến cho ROCA tăng 0,92%, tức là với 100 đồng TSNH bỏ ra đầu tư năm 2013 tạo nhiều hơn năm 2012 là 0,92 đồng lợi nhuận sau thuế.

Tóm lại, qua phân tích Dupont có thể thấy khả năng sinh lời TSNH của công ty

có xu hướng tăng qua 3 năm, điều này bị ảnh hưởng bởi cả hai nhân tố là ROS và hiệu

suất sử dụng TSNH. Thêm vào đó, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn còn được thể hiện thông qua mức tiết kiệm TSNH: Mức tiết kiệm TSNH có được do tăng tốc độ luân chuyển TSNH được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tương đối và

mức tiết kiệm tuyệt đối.

Dựa vào công thức đã được trình bày trong chương 1, áp dụng vào Công ty

TNHH Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành ta tính được các mức tiết kiệm

tuyệt đối và tương đối như sau:

Mức tiết kiệm tuyệt đối:

đ 2.589.804.108 (đồng)

đ (2.797.273.620) (đồng)

Chỉ tiêu này cho thấy: năm 2012, để đạt được mức doanh thu bằng năm 2011,

Công ty cần bỏ ra một lượng tài sản ngắn hạn nhiều hơn so với năm 2011 là

2.589.804.108 đồng và năm 2013, để đạt được mức doanh thu bằng năm 2012, Công

ty bỏ ra ít hơn một lượng tài sản ngắn hạn so với năm 2012 là 2.797.273.620 đồng.

Mức tiết kiệm tương đối:

đ 3.616.450.942 (đồng)

đ (14.390.547.691) (đồng)

Chỉ tiêu này có nghĩa là do tốc độ luân chuyển TSNH giảm mà năm 2012, công

ty cần phải bỏ thêm 3.616.450.942 đồng TSNH lẽ ra phải bỏ ra để mở rộng kinh doanh nhằm tăng doanh thu. Điều này có nghĩa là Công ty đã lãng phí tương đối 3.616.450.942 đồng. Sang năm 2013, do tốc độ luân chuyển TSNH đã tăng trở lại nên trong năm 2013, công ty đã tiết kiệm được 14.390.547.691 đồng TSNH mà vẫn đảm bảo tăng doanh thu.

63

Như vậy, trong cả 3 năm, chúng ta có thể thấy do tốc độ luân chuyển TSNH

liên tục giảm khiến Công ty liên tục phải bỏ thêm một phần TSNH để đạt được mức

doanh thu như cũ hay mở rộng doanh thu.

2.4.2. Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng từng bộ phận của tài sản ngắn hạn

Bảng 2.20. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho

Chênh Chênh

lệch lệch Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013/2012 2012/2011

Số vòng quay hàng tồn 232,45 13,98 3,64 218,47 10,34 kho (Vòng)

Thời gian quay vòng 1,55 25,76 99,01 (24,210 (73,25) hàng tồn kho (Ngày)

(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)

Dự trữ là khâu quan trọng trong quá trình kinh doanh của Công ty, dự trữ nhằm

đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Công ty được liên tục, đáp ứng yêu cầu kịp

thời của khách hàng, nếu dự trữ ở mức hợp lý sẽ góp phần đem lại hiệu quả sử dụng

vốn, giảm được chi phí dự trữ hàng tồn kho. Vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu kinh

doanh khá quan trọng bởi vì sản xuất dự trữ hàng hóa để tiêu thụ nhằm đạt mục đích

doanh số và lợi nhuận như mong muốn trên cơ sở đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị

trường

Theo kết quả phân tích như trên ta thấy số vòng quay hàng tồn kho có xu hướng

tăng, năm sau tăng nhanh hơn năm trước. Năm 2012 so với năm 2011 đã tăng thêm

10,34 vòng, và số ngày quay vòng hàng tồn kho cũng giảm tương ứng 73,25 ngày.

Đây là biểu hiện tốt vì khả năng chuyển thành tiền của hàng tồn kho đã tăng lên.

Nguyên nhân là do giá vốn hàng bán tăng 88,01% trog khi hàng tồn kho năm 2012 lại giảm 51,09% bởi vì do hàng hóa được tiêu thụ nhanh, hàng vừa nhập về kho một thời

gian đã được xuất đi bán.

Năm 2013 có số vòng quay hàng tồn kho cao nhất trong 3 năm phân tích, lúc này thời gian hàng hóa ở trong kho trước khi bán ra trung bình kéo dài chỉ 1,55 ngày. Hệ số vòng quay hàng tồn kho tăng và thời gian quay vòng hàng tồn kho giảm cho

thấy doanh nghiệp đang làm ăn rất tôt, bán hàng nhanh và hàng tồn kho bị ứ đọng ít, chủ yếu bị ứ đọng do công ty mua nhiều hơn nhằm giự trữ tránh hiện tượng cháy hàng nếu chẳng may nhu cầu thị trường tăng đột ngột.

64

Bảng 2.21. Chỉ tiêu đánh giá khoản phải thu khách hàng

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013/2012 Chênh lệch 2012/2011

Số vòng quay các khoản 2,12 1,55 10,73 0,56 (9,18) phải thu (Vòng)

Kỳ thu tiền bình quân 170,21 232,23 33,55 (62,02) 198,68 (Ngày)

(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)

Nhìn vào bảng 2.21 thì ta có thể thấy xu hướng của kỳ thu tiền là tăng nhưng

không đều qua các năm. Cụ thể:

Trong năm 2012, số vòng quay các khoản phải thu đạt 1,55 vòng giảm so với năm 2011 là 9,18 vòng. Điều này đã khiến cho kỳ thu tiền bình quân tăng lên tới 232,23 ngày ( tăng 198,68 ngày so với năm 2011). Tỷ số này tăng chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu của công ty là không hiệu quả. Trong 3 năm, các chỉ tiêu về tình hình các khoản phải thu tăng giảm theo chiều hướng kém hiệu quả đi. Chỉ số này của công ty giữ ở mức trung bình khoảng 4,8 vòng tương ứng với kỳ thu tiền trung bình là 145,33 ngày chứng tỏ công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp được đánh giá là chưa tốt và lúc này doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn bởi các khoản phải thu. Kể từ năm 2011, Công ty có những chính sách quản trị các khoản phải thu kém hiệu quả đã làm khoản phải thu khách hang tăng lên rất nhanh, có những năm còn tăng nhanh hơn hả tốc độ tăng của doanh thu thuần. Do tính chất của ngành kinh doanh thương mại là thường xuyên cho một số khách hàng mua quen, có uy tín mua số lượng trả chậm tiền thanh toán để tạo mối quan hệ thân thiết với khách hàng, đây cũng là một chiến lược hết sức mạo hiểm của Công ty, tuy nhiên để cạnh tranh được trong một môi trường kinh doanh ngày càng khó khăn như thế này thi Công ty phải đưa ra những quyết định có thể sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đối với mình về lâu về dài. Vì vậy, trong thời gian tới công ty cần phải có những nỗ lực để khắc phục nguyên nhân trên nhằm làm cho các chỉ tiêu này tăng và ổn định hơn trong thời gian tới.

Bảng 2.22. T nh h nh trả nợ tại Công ty

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Chênh lệch 2013/2012 Chênh lệch 2012/2011

2,10 2,80 125,15 (0,70) (122,35) Số vòng quay trả nợ (Vòng)

171,25 128,69 2,88 42,56 125,81 Thời gian trả nợ trung bình (Ngày)

(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)

65

Số vòng quay trả nợ và thời gian trả nợ trung bình là chỉ tiêu vừa phản ánh uy

tín của doanh nghiệp đối với bạn hàng vừa phản ánh khả năng trả nợ của doanh

nghiệp.

Từ năm 2011 đến năm 2013 thì số vòng quay trả nợ đang có xu hướng giảm và

ngược lại với số vòng quay trả nợ là thời gian trả nợ đang tăng lên. Cụ thể, năm 2011

Số vòng quay trả nợ nợ là 125,15 vòng tương ứng với thời gian trả nợ là 2,88 ngày.

Trong năm 2011, Công ty hoàn thành nghĩa vụ trả nợ rất nhanh chóng, điều này sẽ tạo

được uy tín của Công ty với bạn hàng và có thể tiếp tục được nợ tiền hàng tiếp với thời gian trả nợ lâu hơn trong những lần nhập hàng sau. Tuy nhiên đến năm 2012 thì số

vòng quay trả nợ giảm xuống chỉ còn 2,80 vòng tương ứng với thời gian trả nợ lên đến

128,69 ngày. Năm 2013, số vòng quay trả nợ vẫn tiếp tục giảm xuống còn 2,10 vòng

tương ứng với thời gian trả nợ là 171,25 ngày.

Đối lập với vòng quay khoản phải thu và hàng tồn kho có xu hướng ngày càng tăng càng tốt thì đối với doanh nghiệp càng chậm trả nợ thì càng tốt, vậy nên họ rất

muốn kéo dài thời gian hoàn trả nợ dẫn đến vòng quay phải trả thấp. Vòng quay phải

trả thấp, số ngày trả nợ kéo dài có thể là dấu hiệu cho thấy công ty rất có uy tín và là

khách hàng tốt nhất của nhà cung cấp nên được cho trả chậm, nhưng cũng là dấu hiệu

cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc trả các khoản nợ đến hạn.

Bảng 2.23. Thời gian quay v ng tiền

Đơn vị tính: Ngày

Chênh Chênh Năm Năm Năm lệch lệch Chỉ tiêu 2013 2012 2011 2013/2012 2012/2011

Thời gian quay vòng tiền 0,50 129,29 172,10 (128,79) (42,81) trung bình

(Nguồn: Số liệu tính được từ Báo cáo Tài chính)

Qua bảng phân tích 2.23 cho ta thấy thời gian quay vòng tiền của Công ty đang có xu hướng giảm rất nhanh, cho thấy đây là một tín hiệu tốt đối với Công ty khi mà năm 2011 và 2012 công ty bỏ ra một đồng vốn phải mất lần lượt 172,10 ngày và 129,29 ngày để thu hồi được vốn nhưng đến năm 2013, một đồng vốn chi ra chỉ phải

mất 0,5 ngày là có thể được thu hồi vốn. Thời gian quay vòng tiền giảm là một dấu hiệu cho thấy công ty đang kinh doanh có hiệu quả.

66

2.5. Đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Đầu tƣ sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành

2.5.1. Kết quả đạt được

Có thể thấy trong thời gian qua, doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh luôn

tăng, năm sau tăng cao hơn năm trước vì vậy Công ty luôn đảm bảo lợi nhuận sau thuế

tăng trưởng qua các năm. Điều này cho thấy công ty đã có chính sách quản lý các

khoản đầu tư hợp lý, tìm kiếm được nguồn cung cấp mới hiệu quả.

Công ty luôn duy trì mức độ cân bằng tài chính của ở mức khả quan, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, điều này giúp công ty có thể hoạt động

kinh doanh ổn định mà không phải chịu sức ép lớn từ các khoản nợ. Tuy nhiên công ty

cần chú ý tới lượng dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền để đảm bảo cho các

giao dịch thanh toán nhanh.

Các chỉ số về khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn trong công ty nhìn chung là tăng qua 3 năm phân tích chứng tỏ công ty đang kinh doanh ngày một tốt hơn, sử

dụng hiểu ứng của đòn bẩy tài chính ngày một triệt để hơn.

Nhìn chung công ty đã chấp hành đầy đủ các quy định về chế độ quản lý tài

chính đối với doanh nghiệp khi cân nhắc kỹ về hiệu quả kinh tế, đảm bảo sử dụng vốn

huy động đúng mục đích, có hiệu quả, không dùng vốn vay ngắn hạn vào đầu tư kinh

doanh. Trả nợ gốc và lãi theo đúng cam kết khi huy động vốn.

2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân

Dù doanh thu thuần của công ty lớn nhưng lợi nhuận ròng lại ở mức thấp,

nguyên nhân do giá vốn của công ty vẫn còn ở mức cao. Doanh thu thuần của công ty

tuy có xu hướng tăng nhiều hơn qua từng năm đem lại lợi nhuận sau thuế cao, tuy

nhiên do chi phí giá vốn hàng bán tăng cao, công ty lại không có những chính sách

quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp hiệu quả đã làm cho lợi

nhuận sau thuế dù tăng nhưng lại không cao. Lợi nhuận sau thuế giảm sẽ ảnh hưởng

đến công tác trả nợ, mở rộng quy mô của Công ty, ảnh hướng đến mục tiêu, phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai.

Công ty không có nợ dài hạn, điều này nghĩa là công ty không mấy tích cực trong việc sử dụng nguồn tài trợ từ nợ dài hạn mà chủ yếu đi vay ngắn hạn tại ngân

hàng thương mại cổ phần Quân đội (MB) và nợ tiền từ phía đối tác, nguồn VCSH nhỏ không thể đáp ứng được hết nhu cầu của công ty trong khi công ty lại đang sử dụng nguồn nợ ngắn hạn một cách hết sức nguy hiểm. Việc sử dụng nợ ngắn hạn sẽ gây ra ảnh hưởng lớn tới khả năng thanh toán của Công ty, khả năng tự chủ tài chính. Nếu

trong năm Công ty làm ăn không có lợi nhuận trong khi các khoản nợ đến hạn dồn dập, buộc phải thanh toán sẽ khiến Công ty rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

67

do tỷ trọng của tiền chiếm trong tổng số tài sản ngắn hạn là nhỏ, hàng tồn kho thấp

không đủ khả năng chuyển đổi thành tiền nhanh để bù đắp cho các khoản nợ lớn.

Các khoản phải thu ngắn hạn có sự gia tăng qua các năm. Do đặc thù của ngành kinh doanh thương mại là tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, trong

đó, tài sản ngắn hạn chủ yếu là các khoản phải thu ngắn hạn. Trong thời gian qua, dù

công ty đã thực hiện chính sách tín dụng nới lỏng, cho khách hàng chiếm dụng vốn

quá nhiều sẽ ảnh hướng đến khả năng quay vòng vốn kinh doanh của Công ty.

Hiệu suất sử dụng và tỷ suất sinh lời tài sản ngắn hạn của công ty mặc dù có tăng hàng năm nhưng lại không cao. Nguyên nhân là do mặc dù qua từng năm công ty

kinh doanh đã tốt hơn, doanh thu đem về cao hơn nhưng lại cho khách hàng nợ tiền

quá nhiều khiến cho khoản phải thu tăng lên, thời gian thu hồi vốn chậm.

Công ty đã chịu khó phát huy tác dụng của đòn bẩy tài chính trong hoạt động

kinh doanh của mình tuy nhiên việc sử dụng đòn bẩy còn chưa đạt hiệu quả cao, chưa tận dụng hết được những lợi ích mà đòn bẩy tài chính đem lại.

Trong công tác quản lý tiền: Công ty không áp dụng bất cứ một chính sách

quản lý tiền cụ thể nào để dự báo lượng tiền dự trữ tối ưu cho mình. Điều này sẽ gây ra

những bất cập về lượng tiền nhàn rỗi không được đem đầu tư để sinh lời. Vì vậy, trong

thời gian tới công ty nên áp dụng một số mô hình quản lý tiền tối ưu không những vừa

đảm bảo khả năng thanh toán mà còn tăng hiệu quả sinh lời của tiền.

Trong công tác quản lý khoản phải thu: Về điều kiện tín dụng, công ty mới chỉ

thực hiện cấp tín dụng cho những khách hàng là doanh nghiệp, từ chối thực hiện

CSTD với khách hàng là cá nhân. Điều này gây mâu thuẫn giữa 2 nhóm khách hàng vì

khách hàng nào cũng muốn được cấp tín dụng trong điều kiện kinh tế nhiều rủi ro hiện

nay. Hơn thế nữa, có rất nhiều những khách hàng cá nhân tiềm năng thường xuyên

mua hàng, công ty có thể gia tăng nguồn lợi nhuận từ nhóm khách hàng này. Ngoài ra,

việc quyết định điều khoản bán tín dụng trong giai đoạn 2011 – 2013 còn mang tính

chất chủ quan, chưa được xây dựng trên một cơ sở chắc chắn nào.

Về phân tích tín dụng: Công ty chỉ sử dụng mô hình 3C để đánh giá khả năng tín dụng của khách hàng, việc áp dụng mô hình 3C có nhược điểm lớn là mang tính chủ quan của người đánh giá, không chi tiết dẫnng chính xác tuyệt đối. Việc này làm cho việc quyết định cấp tín dụng trở nên rủi ro hơn, phát sinh các khoản nợ khó đòi trong thời gian dài. Bên cạnh đó, các tiêu thức đánh giá khách hàng tại Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu Đại Thành được sử dụng từ năm 2011 đến năm 2013 mà không có sự điều chỉnh nào, vì vậy không phản ánh đúng điểm số tín dụng

của khách hàng.

Vì vậy, từ những hạn chế trên công ty cần xây dựng một CSTD rõ ràng, phù hợp với yêu cầu thực tế của khách hàng, làm lợi thế cạnh tranh so với đối thủ cạnh

68

tranh để phục vụ tốt hơn trong công tác bán hàng tín dụng của mình. Chính vì vậy việc

xây dựng CSTDlà một trong những vấn đề cần được mở rộng hơn và tiến hành một

cách có lôgic, hiệu quả.

Trong công tác quản lý hàng tồn kho: Hàng tồn kho tại công ty không lớn chủ

yếu là các mặt hàng sau khi được nhập khẩu về được bảo quản trong kho chờ xuất

hàng đến cho khách hàng. Dó đó, hiện tại công ty cũng không sử dụng bất kỳ mô hình

nào để quản lý hàng tồn kho. Các hàng hóa có trong kho chủ yếu là các loại hóa chất.

Trong có quá trình để trong kho, các mặt hàng này được bảo quản theo tiêu chuẩn bảo quản hóa chất. Tuy nhiên, trước những nguy hại có thể gây ra bới các loại hóa chất

trên, công ty chưa có một biện pháp hay quy định cụ thể nào về việc phòng ngừa các

tai nạn hóa chất. Vì vậy, để đảm bảo an toàn kinh doanh và đảm bảo an toàn khu dân

cu xung quanh khu vực chứa hóa chất của công ty, công ty cần có một yêu cầu cụ thể

và chi tiết hơn trong công tác bảo quản hàng tồn kho.

69

CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ

DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƢ SẢN XUẤT VÀ XUẤT

NHẬP KHẨU ĐẠI THÀNH

3.1. Phƣơng hƣớng phát triển của Công ty TNHH Đầu tƣ sản xuất và Xuất nhập

khẩu Đại Thành trong thời gian tới

Kể từ khi thành lập cho tới nay, Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và xuất nhập

khẩu Đại Thành đã đạt được những thành công nhất định trong quá trinh phát triển. Ý

thức sâu sắc được những cơ hội, thách thức trong giai đoạn hiện nay, Công ty đã đề ra định hướng phát triển và mục tiêu chiến lược trong thời gian tới như sau:

Định hƣớng phát triển: Sự phát triển của Công ty phải gắn liền với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại

hóa đất nước.

Mở rộng và đa dạng hóa quan hệ hợp tác kinh doanh với các đối tác trong nước

và đối tác nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Tăng cường tìm kiếm những nhà phân

phối mới để chủ động về nguồn hàng, mua với giá tốt hơn, đồng thời công ty cần phải

có chính sách quản lý chi phí bán hàng, nhờ vậy mới giảm được các chi phí và giá vốn

hàng bán. Tuy nhiên, để công ty phát triển một cách bền vững và ổn định, công ty

cũng cần phải thiết lập mối quan hệ tốt với những nhà cung cấp đã có.

Tăng cường khẳng định vị trí, uy tín của mình đối với khách hàng, bạn hàng

thông qua cải tiến chất lượng dịch vụ, hợp tác cùng có lợi.

Dựa vào các ưu thế sẵn có để tăng cường phát huy tiềm lực. Coi trọng yếu tố

con người, công nghệ trong sự phát triển bền vững của Công ty. Tăng cường hoạt

động của vốn, khai thác triệt để nguồn vốn tín dụng ưu đãi với mức lãi suất thấp. Về

vấn đề quay vòng vốn, quản lý tốt các khoản phải thu, khoản đến hạn hoặc quá hạn để

kịp thời có biện pháp thích hợp, tránh tình trạng vốn của công ty bị chiếm dụng bởi

các khách hàng quá lâu.

Công ty cần quan tâm tới các khoản phải trả, lập kế hoạch trả nợ để giữ uy tín với nhà cung cấp. Đồng thời, công ty cũng cần quản lý các khoản phải thu thật tốt để thu đúng hạn, tránh tình trạng chiếm dụng vốn quá lâu hay mất vốn gây ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty.

Mục tiêu chiến lƣợc:

- Về cơ sở vật chất kỹ thuật: Phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng, thiết bị,

máy móc, phương tiện vận chuyển.

- Về thị phần: Giữ vững và phát triển thị phần hiện có, tham gia thị trường khi có

điều kiện thuận lợi và đạt hiệu quả.

70

- Tiếp tục duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO

9001: 2000 trong các đơn vị phục vụ.

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại

Công ty TNHH Đầu tƣ sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành

3.2.1. Xây dựng mô hình quản lý tiền mặt

Tiền mặt là loại tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiền mặt thì việc tối

thiểu hoá lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất. Tuy nhiên, việc giữ tiền

mặt trong kinh doanh cũng là vấn đề cần thiết, bởi nó đảm bảo giao dịch kinh doanh hàng ngày, tạo lợi thế cho việc mua hàng của công ty.

Quản lý tiền mặt là quản lý tiền giấy, tiền gửi ngân hàng và các loại tài sản gắn

với tiền mặt như các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao. Các loại chứng

khoán gần như tiền mặt giữ vai trò như một “bước đệm” cho tiền mặt, vì nếu số dư tiền mặt nhiều Công ty có thể đầu tư vào chứng khoán có khả năng thanh khoản cao, nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng sang tiền mặt một cách dễ dàng và ít

tốn kém chi phí. Do đó, căn cứ vào nhu cầu sử dụng tiền mặt, Công ty cần cân nhắc

lượng tiền mặt dự trữ và lượng tiền đầu tư cho các chứng khoán này một cách hợp lý

nhằm tối ưu hoá lượng tiền nắm giữ.

3.2.2. Áp dụng mô hình 5C trong quản lý khoản phải thu

Vì mô hình 3C chỉ mang tính chất định tính, bao quát, không thể đánh giá được

chính xác mức độ uy tín của khách hàng để có cơ hội được cấp tín dụng. Vậy nên,

công ty cần nâng cấp mô hình này để đánh giá được chính xác hơn. Ta có mô hình 3C

bao gồm “Character – Đặc điểm, Capital – Vốn, Capacity – Năng lực”, mô hình 5C sẽ

chi tiết hơn với 2 tiêu thức nữa là “Collateral – Vật kí quỹ” và “Conditions – Điều

kiện” với ý nghĩa như sau:

Collateral – Vật kí quỹ:là những tài sản của khách hàng được đưa ra để cầm cố

đảm bảo cho khả năng thanh toán tín dụng của họ.

Bảng 3.1. Tiêu thức Collateral - Đặc điểm (C4)

Nhóm Đặc điểm Điểm số

Quy mô tài sản thế chấp lớn, ít hao mòn, có tính thanh khoản 8 - 10 A

Quy mô tài sản thế chấp vừa, ít hao mòn 6 - 7 B

Quy mô tài sản thế chấp nhỏ, dễ hao mòn 4 -5 C

Quy mô tài sản thế chấp nhỏ, dễ hao mòn, tính thanh khoản thấp 0 - 3 D

Nhóm A là nhóm tài sản như mặt bằng cơ sở kinh doanh, đất đai ở thành phố có

giá trị lớn và tăng theo thời gian, không hao mòn trong thời điểm hiện tại.

Nhóm B là nhóm thuộc đất đai ở các huyện, thị trấn hay xe cộ có nguyên giá từ

250 triệu đồng trở lên.

71

Nhóm C bao gồm thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

của khách hàng mà giá trị còn lại lớn hơn từ 150 triệu đồng.

Nhóm D là những tài sản máy móc, thiết bị hoạt động cũ kĩ, có giá trị còn lại

thấp hơn 150 triệu đồng.

Conditions – Điều kiện: liên quan đến những điều kiện nền kinh tế hiện nay,

tốc độ phát triển của doanh nghiệp khách hàng càng cao thì điểm số tiêu thức mà công

ty đánh giá càng lớn.

Bảng 3.2. Tiêu thức Conditions - Điều kiện (C5) Điểm số Đặc điểm

Tốc độ phát triển nhanh 8 - 10

Tốc độ phát triển trung bình 5 -7

Tốc độ phát triển chậm 0 - 4

Cuối cùng, các hệ số quan trọng của từng tiêu thức mô hình 5C được đánh giá lại như

bảng dưới đây:

Bảng 3.3. Hệ số của các yếu tố trong mô h nh 5C

STT Tiêu thức Hệ số quan trọng

30%

25%

20%

15%

10% 1 Đặc điểm (C1) 2 Vốn (C2) 3 Năng lực (C3) 4 Vật kí quỹ (C4) 5 Điều kiện (C5)

Xét ví dụ cụ thể của việc đánh giá khách hàng thông qua các chỉ tiêu mô hình

5C với khách hàng là Công ty TNHH Thương mại Nhất Tín:

Phân tích chỉ tiêu Collatearal – Vật kí quỹ: Tài sản thế chấp của Công ty TNHH Nhất Tín đưa ra là mảnh đất 100m2 tại số 375 Hoàng Hoa Thám – Ba Đình – Hà Nội, nay đã được công ty cho xây một tòa nhà

làm trụ sở chính được mua với nguyên giá là 5 tỷ đồng cách đây 5 năm, giá trị của

mảnh đất này tăng theo thời gian, với giá thị trường hiện tại, mảnh đất này trị giá khoảng 15 tỷ đồng. Vậy tài sản thế chấp của khách hàng được công ty đánh giá thuộc nhóm A với điểm số là 9.

Phân tích chỉ tiêu Conditions – Điều kiện: Công ty TNHH Thương mại Nhất Tín hoạt động trong ngành thương mại, chuyên mua bán phân phối các loại hóa chất cho các trường học, bệnh viện, tiêu dùng cá nhân. Công ty TNHH Nhất Tín được Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và xuất nhập

khẩu Đại Thành đánh giá là có tốc độ phát triển Tốt với số điểm là 8.

72

Ta có:

Tổng điểm 5C

của Công ty

TNHH Thƣơng = 6,6*0,3 + 4,6*0,25 + 6,0*0,20 +9*0,15 + 8*0,1 = 6,5

mại Nhất Tín năm 2013

Vậy sau khi phân tích, tính toán, Công ty đánh giá Công ty TNHH Thương mại

Nhất Tín được 6,5 điểm thuộc Nhóm 2 – Khá. Trước đó, theo mô hình 3C thì Công ty TNHH Thương mại Nhất Tín chỉ được đánh giá thuộc nhóm 3 – Trung bình.

Có thể nói, việc áp dụng 5C tuy sẽ mất nhiều thời gian, công sức hơn cho việc

tìm kiếm, phân tích thông tin nhưng sẽ đem lại kết quả chính xác hơn trong việc đánh

giá điểm số tín dụng của khách hàng. Điều này sẽ giúp cho công ty giảm thiểu được

nhiều rủi ro trong việc cấp CSTD cho khách hàng.

3.2.3. Tổ chức tốt công tác bảo quản hàng tồn kho

Hầu hết các hóa chất mà công ty nhập khẩu là những loại hóa chất độc hại, dễ

cháy nổ. Để đảm bảo an toàn lao động cũng như bảo đảm an toàn cho dân cư sống

xung quanh khu vực kho của Công ty. Do đó, công ty cần phải lưu ý những điều sau

đây:

 Người làm việc, tiếp xúc hóa chất phải được đào tạo.

 Kho chứa hóa chất phải trang bị đầy đủ phương tiện phù hợp (phương tiện làm

việc, PCCC) và phải huấn luyện cho nhân viên .

 Trường hợp xảy ra sự cố (lao động, cháy nổ, đổ vỡ…) phải được xử lý kịp thời

và báo cáo với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

 Chỉ những người hiểu rõ tính chất nguy hiểm của hóa chất, biết PP xử lý và có

đủ phương tiện mới được xử lý sự cố.

 Yêu cầu về nhà kho

 Thiết kế, xây dựng theo quy định (TCVN 2622:1995, TCVN 4604: 1989, TCVN 3288: 1979) và đảm bảo an toàn với khu dân cư (nếu gần sông,phải đặt ở sau dòng chảy của kh dân cư và cuối nguồn nước.

 Khô ráo, không thấm dột, có thu lôi chống sét.

 HCNH phải để trong kho, phải quy hoạch sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất, không được xếp trong cùng một kho các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau hoặc có PP chữa cháy khác nhau

 Bên ngoài kho, xưởng phải có biển báo “CẤM LỬA”, “ CẤM HÚT THUỐC”

to, rõ, dễ thấy.

73

 Khi xếp HC trong kho phải đảm bảo yêu cầu an toàn cho người lao động và

hàng hóa.

 Nhà xưởng, kho phải được kiểm tra định kỳ hàng năm về an toàn và trước mùa

mưa, bão.

Yêu cầu về quản lý

 Các hóa chất thuộc danh mục các mặt hàng hạn chế kinh doanh,kinh doanh có điều kiện ngoài việc áp dụng các quy định trên còn phải thực hiện các quy định

hiện hành của pháp luật.

 Phải có quy chế quản lý chặt chẽ trong xuất nhập hóa chất

 Khi giao nhận hóa chất, phải có chứng từ rõ ràng. Chỉ được giao nhận hàng có

bao bì và nhãn đầy đủ.

 Hóa chất hết thời hạn sử dụng hoặc mất phẩm chất phải được xử lý hoặc hủy bỏ

theo quy định.

3.2.4. Nâng cao năng lực quản lý tài chính thông qua công tác bồi dưỡng cán bộ

Chất lượng của các quyết định quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý tài

chính nói riêng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. Trong

khi đó, năng lực của các cán bộ quản lý cán bộ tài chính những người trực tiếp đưa ra

những quyết định tài chính, sẽ đảm bảo cho chất lượng của các quyết định này.

Là một giải pháp định tính, nâng cao năng lực quản lý tài chính thông qua công

tác bồi dưỡng cán bộ là một vấn đề mà dường như mọi doanh nghiệp Việt Nam đều

quan tâm. Thật vậy, đây là vốn đề rất thực tế và nổi cộm tại Công ty CP Kim khí Hà

Nội, được ban giám đốc đặc biệt quan tâm. Do đặc thù hoạt động sản xuất và kinh

doanh thép của Công ty, một số xí nghiệp sản xuất và kinh doanh thép được hoạt động

tại những địa bàn xa xôi do đó việc thu hút nguồn nhân lực vào vị trí lãnh đạo cũng như lực lượng nhân viên tài chính kế toán có trình độ đến làm việc tại các xí nghiệp là

rất khó khăn, điều này có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả sử dụng tài sản lưu động tại

các xí nghiệp.

Vậy vấn đề ở đây là Công ty làm thế nào để nâng cao năng lực của cán bộ quản lý tài chính ở các xí nghiệp. Có hai cách để nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý tài chính. Một là, công ty đưa ra những ưu đãi trong tuyển dụng (về lương bổng, trợ cấp, về thời gian công tác…) nhằm thu hút nguồn nhân lực thực sự có chất lượng cao

đảm nhiệm công tác quản lý kinh doanh nói chung và quản lý tài chính nói riêng; hai là, từ đội ngũ cán bộ hiện tại (ưu thế là có kinh nghiệm làm việc lâu năm trong nghề).

Công ty thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng lực làm việc (bồi dưỡng

thông qua ở các đợt học tập trung, hay bằng cách cử những cán bộ giỏi chuyên môn đến làm việc tại xí nghiệp trong một thời gian nhằm hướng dẫn thông qua quá trình

làm việc.

74

KẾT LUẬN

Nhìn chung, tài sản ngắn hạn là nguồn lực không thể thiếu đối với bất kỳ doanh

nghiệp nào. Và trong thời đại kinh tế có nhiều thay đổi từng ngày thì việc quả lý và sử dụng tài sản ngắn hạn hiệu quả là một trong những bài toán khó đối với các nhà quản

lý.

Trong thời gian thực tập và nghiên cứu về đề tài, em thấy Công ty TNHH Đầu

tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành đã có những cố gắng đáng ghi nhận trong

quá trình quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên công ty vẫn còn nhiều điểm chưa hợp lý trong quá trình quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn. Chính vì vậy khóa

luận này mong muốn được đóng góp thêm vài ý kiến dựa trên các cơ sở lý luận và tình

hình thực tế tại công ty về quản lý và sử dụng tài sản.

Với đề tài thiết thực nhưng cũng tương đối phức tạp và thời gian tìm hiểu có

hạn nên em xin dừng lại ở mức độ đề cập và giải quyết những vấn đề cơ bản nhất trong quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn. Em rất mong nhận được những góp ý, chỉ

bảo từ các thầy cô và các bạn.

Em xin chân thành cảm ơn!

PHỤ LỤC

1. Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm

2012 của Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành

2. Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 của Công ty TNHH Đầu tư sản xuất và Xuất nhập khẩu Đại Thành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh –Bộ môn kế toán quản trị và

PTHĐKD - Truờng ĐH KTQD do Nhà xuất bản Thống Kê-2001

2. Giáo trình phân tích báo cáo tài chính – PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, nhà xuất

bản Đại học Kinh tế Quốc dân (2011)

3. Tài chính doanh nghiệp hiện đại – PGS.TS. Trần Thị Ngọc Thơ, nhà xuất bản

Thống kê (2005)

4. Giáo trình tài chính doanh nghiệp – PGS.TS. Lưu Thị Hương, nhà xuất bản Đại

học Kinh tế quốc dân, năm 2013

5. Giáo trình Kế toán tài chính – GS.TS NGNN Ngô Thế Chi, TS Trương Thị

Thủy – Nhà xuất bản Tài chính năm 2010

6. Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) – Bộ Tài chính