ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------
NGUYỄN ĐỨC HUY
‘‘ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY RTK TRONG
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 04 TỶ LỆ 1:2000
XÃ NHÃ LỘNG HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN’’
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi tường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2016- 2020
Thái Nguyên, năm 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------
NGUYỄN ĐỨC HUY
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY RTK TRONG
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 04 TỶ LỆ 1:2000
XÃ NHÃ LỘNG HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Lớp : K48-ĐCMT
Khóa học : 2016-2020
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thùy Linh
Thái Nguyên, năm 2020
i
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân
em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên. Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo
cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu, tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường, tạo điều kiện
cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và ngành nghề mà mình đang
học tại Công ty TNHH VIETMAP. Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến ban
Lãnh đạo Công ty TNHH VIETMAP, các chú, các anh trong đội đo đạc đã
tận tình giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập. Đặc biệt em xin gửi
lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo - ThS. Nguyễn Thùy Linh đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này. Em xin chân thành
cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
NGUYỄN ĐỨC HUY
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kinh tuyến trục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương ......... 13
Bảng 2.2: Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ ......................... 20
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng xã Nhã Lộng năm 2019 .................................. 37
Bảng 4.2: Toạ độ lưới khống chế đo vẽ cấp 1 xã Nhã Lộng..........................45
iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH
Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính ............................................. 5
Hình 2.1. Màn Hình giao diện của Microstations V8i .................................... 21
Hình 2.2. Màn hình giao diện của gCadas ...................................................... 22
Hình 2.3. Phần mềm Vietmap Xm .................................................................. 24
Hình 2.4. Hệ thống GNSS ............................................................................... 26
Hình 2.5. Một bộ máy RTK ............................................................................ 31
Hình 4.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính .............................................. 39
bằng công nghệ GNSS - RTK ......................................................................... 39
Hình 4.2. Thư mục lưu trữ bản đồ ................................................................... 40
Hình 4.3. Màn hình giao diện sổ tay máy RTK .............................................. 45
Hình 4.4. Màn hình Menu EGStar .................................................................. 45
Hình 4.5 Giao diện file đo ............................................................................... 46
Hình 4.6. Tạo tên file đo ................................................................................. 46
Hình 4.7. Cửa sổ Projection ............................................................................ 47
Hình 4.8: Tham số tính chuyển từ WSG-84 sang VN-2000 ........................... 47
Hình 4.9. Giao diện kết nối Blueooth ............................................................. 48
Hình 4.10. Cài đặt thông số cho trạm Base ..................................................... 48
Hình 4.11. Màn hình sổ tay khi cài đặt xong .................................................. 49
Hình 4.12. Dữ liệu đo vẽ ................................................................................. 50
Hình 4.13. Dữ liệu xử lý trên Microsoft Excel ............................................... 50
Hình 4.14. Số liệu đo vẽ chi tiêt ...................................................................... 51
Hình 4.15. Triển điểm đo lên phần mềm gCdas ............................................. 51
Hình 4.16. Thửa đất sau khi đối soát, biên tập nội dung ................................ 52
Hình 4.17. Tờ bản đồ hoàn chỉnh .................................................................... 53
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
CSDL Cơ sở dữ liệu
TN&MT Bộ Tài nguyên & Môi trường
TT Thông tư
QĐ Quyết định
UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
GNSS (Global Navigation Satellite System): Hệ thống dẫn
đường bằng vệ tinh toàn cầu
RTK (Real-Time Kinematic): kỹ thuật đo động thời gian
thực
VN2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
BĐĐC Bản đồ địa chính
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ............................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1. MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.1.1. Bản đồ địa chính ...................................................................................... 3
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung của bản đồ địa chính ............................. 6
2.1.3. Quy định đo vẽ thành lập bản đồ địa chính ............................................ 9
2.2. Các ứng dụng công nghệ trong thành lập bản đồ địa chính ..................... 20
2.2.1. Phần mềm Microsation ......................................................................... 20
2.2.2. Phần mềm Mapping office .................................................................... 21
2.2.3. Các phần mềm hỗ trợ khác(gCadas, VietmapXM, TMV Map…) ....... 22
2.2.4. Tổng quan công nghệ về GNSS và máy RTK ...................................... 25
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 32
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 32
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 32
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 32
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 32
3.4.1. Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu................................................. 32
vi
3.4.2. Phương pháp đo đạc .............................................................................. 33
3.4.3. Phương pháp bản đồ .............................................................................. 33
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 34
4.1. Tổng quan về khu vực đo vẽ xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình .................. 34
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 34
4.1.2. Kinh tế- xã hội ....................................................................................... 35
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Nhã Lộng .......................... 37
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất .......................................................................... 37
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai ...................................................................... 38
4.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Nhã Lộng từ số liệu đo chi tiết ..... 39
4.3.1. Xây dựng thiết kế kỹ thuật .................................................................... 40
4.3.2. Công tác chuẩn bị .................................................................................. 40
4.3.3. Công tác ngoại nghiệp ........................................................................... 40
4.3.4: Biên tập tổng hợp .................................................................................. 50
4.3.5: Hoàn thiện bản đồ ................................................................................. 53
4.3.6: Kiểm tra nghiệm thu ............................................................................. 54
4.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp....................... 54
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 56
5.1. Kết luận .................................................................................................... 56
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 58
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý
giá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô
hạn về thời gian sử dụng. Đất đai là cội nguồn của mọi hoạt động sống, đặc
biệt là hoạt động sống của con người, nếu không có đất sẽ không có sản xuất
và không có sự tồn tại của con người. Không những thế trong sự nghiệp của
mỗi quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đất luôn chiếm
giữ một vị trí quan trọng; đất là nguồn đầu vào của nhiều ngành kinh tế khác
nhau; là tư liệu sản xuất của ngành nông nghiệp. Xong sự phân bố đất đai lại
rất khác nhau dẫn đến nảy sinh các mối quan hệ về đất đai cũng rất phức tạp,
vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả để góp
phần giải quyết tốt các quan hệ đất đai thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế
đất nước.
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý
Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai. Để quản lý đất đai
một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật
cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn
chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho
công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết
sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản
lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính
mang tính pháp lý cao. Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở
2
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Công ty TNHH VIETMAP đã
tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo vẽ bản
đồ địa chính xã Nhã Lộng Huyện Phú Bình Tỉnh Thái Nguyên. Với tính cấp
thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã
Nhã Lộng, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại học
Nông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty TNHH
VIETMAP, với sự hướng dẫn của cô giáo ThS. Nguyễn Thùy Linh. Em đã
tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK trong
thành lập bản đồ địa chính tờ số 04 tỷ lệ 1:2000 xã Nhã Lộng huyện Phú
Bình tỉnh Thái Nguyên’’
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá tổng quan về khu vực đo vẽ tại xã Nhã Lộng, huyện Phú
Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai của xã Nhã Lộng,
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK để thành lập bản đồ địa
chính tờ số 04 tỷ lệ 1:2000 xã Nhã Lộng.
- Đánh giá thuận lợi khó khăn và đề xuất giải pháp cho công tác thành
lập bản đồ địa chính trên địa bàn xã.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Giúp sử dụng thành thạo các phương pháp nhập số liệu, xử lý các số
liệu đo đạc, quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc.
- Sản phẩm phải có độ chính xác cao theo yêu cầu trong quy phạm thành
lập bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính và một số sản phẩm nhận được có khả năng kết hợp
với các phần mềm chuyên dụng khác để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đất đai một cách thống nhất và có hiệu quả cao.
3
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Bản đồ địa chính
2.1.1.1. Khái niệm
Theo mục 4 Điều 3 Chương 1 Luật Đất đai 2013: Bản đồ địa chính là
bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị
hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác
nhận (Luật Đất đai 2013)[5].
2.1.1.2. Cơ sở pháp lý của thành lập bản đồ địa chính
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Luật đất đai sửa đổi, bổ sung năm 2013 ban hành ngày 31 tháng 12
năm 2013 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Thông tư 25/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 Quy định
về bản đồ địa chính
2.1.1.3. Khái quát quy trình thành lập bản đồ địa chính
Theo Nguyễn Thị Kim Hiệp và CS (2006) [6], bản đồ địa chính được lưu
trữ trong bộ hồ sơ địa chính ở các cơ quan quản lý đất đai các cấp là bộ bản
đồ đã được biên tập từ bộ bản đồ cơ sở đo vẽ. Có thể khái quát quy trình công
nghệ thành lập bản đồ địa chính như sau :
- Các công đoạn từ lập lưới khống chế địa chính, lập lưới khống chế đo
vẽ, đo vẽ chi tiết, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất đến biên tập bản đồ địa chính cơ
sở là do những người làm công tác đo đạc thực hiện. Công tác này được tiến
hành phần lớn trên thực địa.
- Các công đoạn từ biên tập bản đồ địa chính, in bản đồ sẽ được được
thực hiện trong các xí nghiệp bản đồ.
4
- Các công việc đăng ký, thống kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, chỉnh sửa nội dung bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính là do những
người làm công tác quản lý địa chính ở các cấp thực hiện.
- Trong sơ đồ công nghệ phải đảm bảo một nguyên tắc chung là: sau mỗi
công đoạn phải thực hiện kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ. Chỉ khi công đoạn
trước đã được nghiệm thu thì mới thực hiện công đoạn tiếp theo nhằm tránh
những sai sót có thể gây ra lãng phí.
- Kết quả cuối cùng là bộ bản đồ địa chính vẽ trên giấy hoặc bộ bản đồ
số lưu trong máy tính. Mỗi phương pháp đo vẽ bản đồ gốc địa chính sẽ đòi
hỏi các điều kiện và phương tiện kỹ thuật khác nhau. Phải dựa vào điều kiện
kỹ thuật của đơn vị để lựa chọn phương pháp đo vẽ thích hợp và các biện
pháp đảm bảo kỹ thuật cho các công đoạn chính.
- Trong các phương pháp thành lập bản đồ địa chính đều phải qua hai
công đoạn chính là: Đo vẽ thành lập bản đồ địa chính gốc (bản đồ địa chính
cơ sở) và biên tập, đo vẽ bổ sung thành lập Bản đồ địa chính cấp xã gọi tắt là
Bản đồ địa chính.
5
Xây dựng phương án kỹ
thuật bản đồ địa chính
Thành lập lưới địa chính các Chuẩn bị bản vẽ và các tư liệu liên
cấp quan
Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp
Tu chỉnh tiếp biên bản vẽ
Lên mực bản đồ địa chính gốc, đánh
số thửa, tính diện tích
Lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất
Giao diện tích thửa đất Biên tập bản đồ địa In, nhân bản
cho các chủ sử dụng chính
Đăng ký, thống kê, cấp giấy chứng
nhận
Hoàn thiện bản đồ và hồ sơ địa chính, ký công nhận
Lưu trữ, sử dụng
Sơ đồ 2.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính
6
2.1.2. Các yếu tố cơ bản và nội dung của bản đồ địa chính
- Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính :
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên
tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường. Mỗi bộ bản đồ có thể
là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm
lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử
dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các
yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.
+ Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc
đặc biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường
biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần
quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
+ Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối
qua các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai
điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn
thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó.
Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.
Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường
xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ
của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc.
+ Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh
tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao
khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa
đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có
thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào... hoặc đánh dấu bằng các
dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa
đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó.
7
+ Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các
mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí
thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay
đơn vị tính thuế.
+ Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường
lô đất được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được
chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều
kiện giao thông, thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng.
+ Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất.
Khu đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.
+ Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng
người cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư
thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp.
+ Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc
đường phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực
hiện chức năng quản lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình.
- Nội dung của bản đồ địa chính: Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu
trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp
ứng yêu cầu quản lý đất đai:
+ Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ
các điểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chính
cấp 1 và cấp 2, các điểm khống chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài.
Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
+ Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới
hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã các mốc giới hành chính, các điểm ngoặt
của đường địa giới.
8
+ Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng
đường gấp khúc hoặc đường cong.
+ Loại đất: Tài nguyên đất trước đây được tiến hành phân loại và thể
hiện 6 loại đất chính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất
ở đô thị, đất ở nông thôn và đất chưa sử dụng (nay là 3 nhóm: đất nông
nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng). Trên bản đồ địa chính cần
phân loại đến từng thửa đất theo mục đích sử dụng.
+ Công trình xây dựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất
thổ cư đặc biệt là khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính
xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc… Các
công trình còn biểu thị tính chất công trình như nhà gạch, nhà bê tông, nhà
nhiều tầng…
+ Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư,
ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội,
doanh trại quân đội…
+ Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường
bộ, đường trong làng, ngoài đồng, đường phố, ngõ phố… Đo vẽ chính xác vị
trí tim đường, mặt đường, chỉ giới, các công trình cầu cống trên đường và tính
chất con đường. Khi đo vẽ trong các khu dân cư phải vẽ chính xác các rãnh
thoát nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương phải ghi chú tên riêng và
hướng dòng chảy.
+ Địa vật quan trọng: Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các địa vật có
ý nghĩa định hướng.
+ Mốc giới quy hoạch: Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ
mốc quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện
cao thế, bảo vệ đê điều. (Thông tư 25/2014/TT- BTNMT Quy định về bản đồ
địa chính )[3].
9
2.1.3. Quy định đo vẽ thành lập bản đồ địa chính
2.1.3.1. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính:
- Bản đồ địa chính được lập ở các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000,
1:5000 và 1:10000; trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 3 độ, kinh tuyến
trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hệ quy chiếu và hệ tọa
độ quốc gia VN-2000 và hệ độ cao quốc gia hiện hành. Kinh tuyến trục theo
từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại Phụ lục số 02 kèm
theo Thông tư này.
- Khung trong mở rộng của mảnh bản đồ địa chính là khung trong của
mảnh bản đồ địa chính được thiết lập mở rộng thêm khi cần thể hiện các yếu
tố nội dung bản đồ vượt ra ngoài phạm vi thể hiện của khung trong tiêu
chuẩn. Phạm vi mở rộng khung trong của mảnh bản đồ địa chính mỗi chiều là
10 cm hoặc 20 cm so với khung trong tiêu chuẩn.
- Lưới tọa độ vuông góc trên bản đồ địa chính được thiết lập với khoảng
cách 10 cm trên mảnh bản đồ địa chính tạo thành các giao điểm, được thể
hiện bằng các dấu chữ thập (+).
- Các thông số của file chuẩn bản đồ
+ Thông số hệ quy chiếu và hệ tọa độ
+ Thông số đơn vị đo (Working Units) gồm:
a) Đơn vị làm việc chính (Master Units): mét (m);
b) Đơn vị làm việc phụ (Sub Units): mi li mét (mm);
c) Độ phân giải (Resolution): 1000;
d) Tọa độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center Point/Global Origin):
X: 500000 m, Y: 1000000 m.
- Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính
+ Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau:
10
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích
thước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:10000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha)
ngoài thực địa. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ
số: 02 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km
của toạ độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ Y của điểm góc trái
phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính
+ Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô
vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:5000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:5000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số
đầu là 03 số chẵn km của toạ độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của toạ độ
Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
+ Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa. Các ô
vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ
trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và
số thứ tự ô vuông.
+ Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
11
tỷ lệ 1:1000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:1000 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa. Các ô
vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái sang
phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
+ Bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực
địa. Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
+ Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa. Các ô
vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số
thứ tự ô vuông.
- Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính
Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gồm tên của đơn vị hành chính cấp
tỉnh, huyện, xã đo vẽ bản đồ; mã hiệu mảnh bản đồ địa chính và số thứ tự của
mảnh bản đồ địa chính trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (sau đây
12
gọi là số thứ tự tờ bản đồ). Số thứ tự tờ bản đồ được đánh bằng số Ả Rập liên
tục từ 01 đến hết trong phạm vi từng xã, phường, thị trấn; thứ tự đánh số theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh
số trước, các tờ bản đồ tỷ lệ lớn đánh số sau tiếp theo số thứ tự của tờ bản đồ
nhỏ. Trường hợp phát sinh các tờ bản đồ mới trong quá trình sử dụng thì được
đánh số tiếp theo số thứ tự tờ bản đồ địa chính có số thứ tự lớn nhất trong đơn
vị hành chính cấp xã đó.
- Tên gọi mảnh trích đo địa chính
Tên gọi của mảnh trích đo địa chính bao gồm tên của đơn vị hành chính
cấp tỉnh, huyện, xã thực hiện trích đo địa chính; hệ tọa độ thực hiện trích đo
(VN-2000, tự do); khu vực thực hiện trích đo (địa chỉ thửa đất: số nhà, xứ
đồng, thôn, xóm…) và số hiệu của mảnh trích đo địa chính. Số hiệu của mảnh
trích đo địa chính gồm số thứ tự mảnh (được đánh bằng số Ả Rập liên tục từ
01 đến hết trong một năm thuộc phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã); năm
thực hiện trích đo địa chính thửa đất; ví dụ: TĐ03-2014.
- Mật độ điểm khống chế tọa độ
+ Để đo vẽ lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở
thực địa thì mật độ điểm khống chế tọa độ quy định như sau:
a) Bản đồ tỷ lệ 1:5000, 1:10000: Trung bình 500 ha có một điểm khống
chế tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên;
b) Bản đồ tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000: Trung bình từ 100 ha đến 150 ha
có một điểm khống chế tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính
trở lên;
c) Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200: Trung bình 30 ha có một điểm khống
chế tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính trở lên;
d) Trường hợp khu vực đo vẽ có dạng hình tuyến thì bình quân 1,5 km
chiều dài được bố trí 01 điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa
chính trở lên.
13
Trường hợp đặc biệt, khi đo vẽ lập bản đồ địa chính mà diện tích khu đo
nhỏ hơn 30 ha thì điểm tọa độ có độ chính xác tương đương điểm địa chính
trở lên mật độ không quá 2 điểm.
+ Để đo vẽ lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, 1:2000, 1:10000 bằng
phương pháp ảnh hàng không kết hợp với đo vẽ trực tiếp ở thực địa thì trung
bình 2500 ha có một điểm khống chế tọa độ có độ chính xác tương đương
điểm địa chính trở lên. ( Thông tư 25/2014/TT-BTNMT Quy định về bản đồ
địa chính)[3].
Bảng 2.1: Kinh tuyến trục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương
STT Tỉnh, Thành phố Kinh độ STT Tỉnh, Thành phố Kinh độ
1 Lai Châu 103000' 33 Tiền Giang 105045'
2 Điện Biên 103000' 34 Bến Tre 105045'
3 Sơn La 104000' 35 TP. Hải Phòng 105045'
4 Kiên Giang 104030' 36 TP. Hồ Chí Minh 105045'
5 Cà Mau 104030' 37 Bình Dương 105045'
6 Lào Cai 104045' 38 Tuyên Quang 106000'
7 Yên Bái 104045' 39 Hoà Bình 106000'
8 Nghệ An 104045' 40 Quảng Bình 106000'
9 Phú Thọ 104045' 41 Quảng Trị 106015'
10 An Giang 104045' 42 Bình Phước 106015'
11 Thanh Hoá 105000' 43 Bắc Cạn 106030'
12 Vĩnh Phúc 105000' 44 Thái Nguyên 106030'
13 Đồng Tháp 105000' 45 Bắc Giang 107000'
14 TP. Cần Thơ 105000' 46 Thừa Thiên - Huế 107000'
15 Bạc Liêu 105000' 47 Lạng Sơn 107015'
16 Hậu Giang 105000' 48 Kon Tum 107030'
17 TP. Hà Nội 105000' 49 Quảng Ninh 107045'
14
STT Tỉnh, Thành phố Kinh độ STT Tỉnh, Thành phố Kinh độ
18 Ninh Bình 105000' 50 Đồng Nai 107045'
105000' 51 Bà Rịa - Vũng Tàu 107045' 19 Hà Nam
105030' 52 Quảng Nam 20 Hà Giang 107045'
21 Hải Dương 105030' 53 Lâm Đồng 107045'
22 Hà Tĩnh 105030' 54 TP. Đà Nẵng 107045'
23 Bắc Ninh 105030' 55 Quảng Ngãi 108000'
24 Hưng Yên 105030' 56 Ninh Thuận 108015'
25 Thái Bình 105030' 57 Khánh Hoà 108015'
26 Nam Định 105030' 58 Bình Định 108015'
27 Tây Ninh 105030' 59 Đắk Lắk 108030'
28 Vĩnh Long 105030' 60 Đắc Nông 108030'
29 Sóc Trăng 105030' 61 Phú Yên 108030'
30 Trà Vinh 105030' 62 Gia Lai 108030'
31 Cao Bằng 105045' 63 Bình Thuận 108030'
32 Long An 105045'
( Nguồn: Phụ lục số 02 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT)[3]
2.1.3.2. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia
15
Lưới chiếu Gauss – Kruger.
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹt a=1/298.3
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa
không thay đổi (m=1).
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng
nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu
bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của
hai múi chiếu và gần xích đạo.
- Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và
tương đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996,
trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến
m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương
Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84.
16
Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận
lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện
liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế.
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử
dụng phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và
đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000.
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt a=1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trường trái đất GM=3986005.108m3s.
Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính, đường
Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ
địa chính cấp tỉnh hoặc thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi
chiếu quá 80km, trong quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng
tỉnh riêng biệt.
Hiện nay cả nước có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng
một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến
trục từ 1030 đến 1090 (Lê Văn Thơ, 2019)[6].
2.1.3.3. Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm
trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo
tỷ lệ bản đồ cần lập.
- Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các
điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ
địa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số).
- Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ
không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng
17
cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới
km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.
- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ
địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không
được vượt quá:
a) 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;
b) 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;
c) 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;
d) 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;
đ) 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;
e) 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000.
g) Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000
thì sai số vị trí điểm nêu tại điểm c và d khoản 4 Điều này được phép tăng 1,5 lần.
- Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất
biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được
đo trực tiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm
theo tỷ lệ bản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với
các cạnh thửa đất có chiều dài dưới 5 m. Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản
đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm
bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần.
- Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xác
của điểm khống chế đo vẽ.
- Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so với
điểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm. Trị tuyệt đối sai số
lớn nhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép. Số
lượng sai số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị
tuyệt đối sai số lớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp
kiểm tra. Trong mọi trường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống.
18
2.1.3.4. Ký hiệu bản đồ địa chính
- Ký hiệu bản đồ địa chính này được sử dụng chung để thể hiện các yếu
tố nội dung bản đồ địa chính, mảnh trích đo địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500,
1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 dạng số và dạng giấy. Những trường hợp
đặc biệt chỉ áp dụng cho bản đồ số hoặc bản đồ giấy hoặc một loại nội dung
bản đồ hay một loại tỷ lệ bản đồ sẽ có quy định riêng trong ký hiệu và giải
thích ký hiệu.
- Ký hiệu chia làm 3 loại:
+ Ký hiệu vẽ theo tỷ lệ: vẽ đúng theo hình dạng, kích thước của địa vật
tính theo tỷ lệ bản đồ.
+ Ký hiệu vẽ nửa theo tỷ lệ: ký hiệu có một chiều tỷ lệ với kích thước
thực của địa vật, chiều kia biểu thị quy ước không theo tỷ lệ bản đồ.
+ Ký hiệu không theo tỷ lệ là ký hiệu vẽ quy ước, không theo đúng tỷ lệ
kích thước của địa vật, các ký hiệu này dùng trong trường hợp địa vật không
vẽ được theo tỷ lệ bản đồ và một số trường hợp địa vật vẽ được theo tỷ lệ
nhưng cần sử dụng thêm ký hiệu quy ước đặt vào vị trí quy định để tăng thêm
khả năng đọc, khả năng định hướng của bản đồ.
- Tâm của ký hiệu không theo tỷ lệ bản đồ được bố trí trùng với tâm của
đối tượng bản đồ:
+ Ký hiệu có dạng hình học: hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình
chữ nhật... thì tâm của hình hình học là tâm của ký hiệu.
+ Ký hiệu tượng hình có chân là vòng tròn ở chân: trường học, trạm biến
thế... thì tâm của vòng tròn là tâm của ký hiệu.
+ Ký hiệu tượng hình có chân dạng đường đáy: đình, chùa, tháp, đài
phun nước... thì điểm giữa của đường đáy là tâm của ký hiệu.
- Ghi chú gồm ghi chú định danh thể hiện địa danh, tên các đối tượng
bản đồ và ghi chú thuyết minh thể hiện thông tin thuộc tính của địa vật:
19
+ Ghi chú được thể hiện bằng tiếng Việt; địa danh bằng tiếng dân tộc ít
người phải được phiên âm sang tiếng Việt.
+ Ghi chú được sắp xếp song song với khung phía Nam của mảnh bản
đồ địa chính, trừ ghi chú địa vật hình tuyến và ghi chú thửa đất hẹp thi sắp
xếp ghi chú theo hướng địa vật, đầu các ghi chú hướng lên phía khung Bắc.
- Khi thể hiện các công trình xây dựng bằng ký hiệu tượng trưng và ghi
chú mà đối tượng đó nằm gọn trong ranh giới thửa đất thì phải thể hiện đầy
đủ thông tin của thửa đất chứa đối tượng đó.
- Các công trình xây dựng có kích thước nhỏ, hẹp tại các khu vực thửa
nhỏ và dày đặc, khi thể hiện có thể gây khó đọc và rối nội dung bản đồ thì
được phép chỉ chọn lọc một số công trình có giá trị lịch sử, văn hóa và ý
nghĩa định hướng cao để thể thể hiện.
- Các đối tượng bản đồ có ý nghĩa định hướng cao mà không ghi chú
được vào bên trong đối tượng thì ghi chú ra ngoài và đánh mũi tên chỉ vào đối tượng..
Quy định tại Phụ lục số 01 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT [3].
2.1.3.5. Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi
của mảnh BĐĐC
- Bản đồ địa chính được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc một mảnh
bản đồ địa chính cơ sở là một mảnh bản đồ địa chính. Kích thước khung của
mảnh bản đồ địa chính lớn hơn mảnh bản đồ địa chính cơ sở từ 10cm - 20cm.
Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:1000 (tiến hành thành lập) được phân mảnh
theo nguyên tắc: Từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 chia thành 4 ô vuông, mỗi ô
vuông tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000, có kích thước thực tế là
0,5kmx0,5km và kích thước hữu ích của bản vẽ là 50cmx50cm tương ứng với
diện tích 25 ha. Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng các chữ cái A, B, C, D
theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ
lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 gạch nối và số thứ tự ô
vuông (phụ lục số 03 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT)[3].
20
Tên gọi của bản đồ địa chính là tên gọi của đơn vị hành chính (tỉnh -
huyện - xã) lập bản đồ.
Bảng 2.2: Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
Cơ sở Kích Diện Tỷ lệ Kích để chia thước tích Ký hiệu bản thước thực Ký hiệu ví dụ mảnh bản đo thêm vào đồ tế(m) khu đo vẽ(cm) vẽ(ha)
1:5000 1:10.000
60x60
3000x3000
900
403.407
1:2000
1:5.000
50x50
1000x1000
100
1 9
430.407-9
1:1000
1:2000
50x50
500x500
25
a,b,c,d
430.407-9-d
1:500
1:2000
50x50
250x250
6.25
(1)…(16)
430.407-9-(16)
1:200
1:2000
50x50
100x100
1.0
1 100
430.407-9-100
( Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2014)[1]
2.2. Các ứng dụng công nghệ trong thành lập bản đồ địa chính
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số được thành lập bằng các phần
mềm khác nhau. Hiện nay một số địa phương đang quản lý bản đồ số bằng
phần mềm Microstation và Mapinfor. Tuy nhiên theo quyết định của Bộ tài
Nguyên và Môi trường thì tất cả dữ liệu đồ hoạ cuối cùng phải được chuyển
về khuôn dạng *.dgn của phần mềm Microstation.
2.2.1. Phần mềm Microsation
Microstation là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồ họa
rất mạnh cho phép xây dựng và quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các
yếu tố bản đồ. Ưu điểm cơ bản của Microstation là cho phép lưu các bản đồ
và các bản vẽ thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau, khả năng thiết kế
đồ họa mạnh với các chức năng đa dạng cho phép thao tác nhanh với các dạng
dữ liệu đồ họa không gian. Ngoài làm môi trường để chạy các phần mềm hữu
21
ích trong thành lập bản đồ như: Iasb, Iasc, Geovec…còn có một giao diện đồ
họa bao gồm nhiều cửa sổ, thực đơn, bảng công cụ và nhiều chức năng khác
rất tiện lợi cho người sử dụng.
Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hóa các đối tượng trên
nền ảnh (raster), sửa chữa bản đồ.
Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất dữ liệu đồ họa từ các phần
mềm khác.
Hình 2.1. Màn Hình giao diện của Microstations V8i
2.2.2. Phần mềm Mapping office
Mapping office là một phần mềm của Intergraph bao gồm các phần mềm
công cụ, phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng địa lý
dưới dạng đồ họa, bao gồm: Iasc, Iasb, Msfc, Geovec, Mge. Các file dữ liệu
dạng này được sử dụng làm đầu vào cho các hệ thống thông tin địa lý hoặc
các hệ cơ sở dữ liệu bản đồ.
22
Trong việc số hóa và biên tập các đối tượng bản đồ dựa trên cơ sở các
bản đồ đã được thành lập trước đây, các phần mềm được sử dụng bao gồm:
Microstation, Geovec, Iasb, Mge.
2.2.3. Các phần mềm hỗ trợ khác(gCadas, VietmapXM, TMV Map…)
gCadas:
GCadas là phần mềm thành lập bản đồ địa chính, đăng kí cấp
GCNQSDĐ, xây dựng dữ liệu địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
phục vụ côn tác thống kê, kiểm kê đất đại chạy trên nền tảng phần mềm
Microstation V8i. Được nghiên cứu và sản xuất bởi eKiGIS.JSC với mục đích
tăng hiệu năng công việc, biên tập bản đồ và các dữ liệu chuẩn theo quy định
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Hình 2.2. Màn hình giao diện của gCadas
Ưu điểm của phần mềm Gcadas trong thành lập bản đồ địa chính:
- Phần mềm chạy trên MicroStation V8i cho nhu cầu thành lập bản đồ
địa chính, đăng ký cấp GCNQSDĐ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
- Nhiều công cụ tự động hoá giúp tăng năng suất lao động, giảm thời
gian nội nghiệp.
23
- Lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất và đo đạc, lập BDDC đối với các công
ty Nông - Lâm trường.
- Cập nhật liên tục các mẫu GCN của các tỉnh thành trong cả nước
- Tuân thủ theo các quy định mới nhất của bộ TN&MT trong lĩnh vực
quản lý đất đai.
VietmapXM:
VIETMAP XM là phần mềm thành lập bản đồ địa chính chuyên
nghiệp chạy trên nền phần mềm MicroStation V8 XM hoặc MicroStation V8i,
bản quyền thuộc về Công ty TNHH Trắc địa và Công nghệ Toàn Việt. Phần
mềm được lập ra với mục đích thành lập nhanh bản đồ địa chính, giúp cho
người dùng không mất nhiều thời gian trong việc thành lập bản đồ. Bản thân
chúng tôi là những người hoạt động trong cả 2 ngành trắc địa và công nghệ
thông tin nên chúng tôi thấu hiểu được người dùng trắc địa cần những gì ở
một sản phẩm phần mềm trắc địa. Với những kinh nghiệm thực tế nhiều năm
về ngành trắc địa nói chung, địa chính nói riêng, chúng tôi mong muốn
mang đến cho người dùng những tính năng tốt nhất, sát với thực tế nhất có
thể để giúp anh em trắc địa tiếp cận nhanh với phần mềm, cũng như bỏ ra ít
thời gian nhất để làm bản đồ địa chính.
Phần mềm đã được nhiều đơn vị áp dụng trong thành lập bản đồ địa
chính thuộc dự án VLAP và đem lại kết quả tốt.
24
Hình 2.3. Phần mềm Vietmap Xm
Ưu điểm của phần mềm Vietmap XM trong thành lập bản đồ địa chính:
- Tốc độ xử lý nhanh, không mất nhiều thời gian chờ đợi trong khi phần
mềm chạy.
- Hầu như các tính năng đều để mở. Điều này cho phép người dùng có
thể tự sửa chữa theo ý muốn. (VD: Thiết kế hồ sơ thửa đất)
- Có nhiều tính năng kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, tính năng kiểm
tra bản đồ, các tính năng đồng bộ giữa dữ liệu và các đối tượng trên bản vẽ.
- Các tiện ích của phần mềm giúp biên tập nhanh bản đồ địa chính với
các tùy chọn chạy tự động.
- Tính diện tích chính xác với số đỉnh thửa lớn, không cần phải ngắt thửa.
- Khả năng kết nối, lấy dữ liệu từ các phần mềm địa chính khác như
Famis, TMV.Map.
- Các tính năng tính diện tích giải tỏa, xuất biểu - hồ sơ giải tỏa chuyên nghiệp.
- Các tính năng tính diện tích tự động, tự động tạo khoanh đất và đặc biệt
phần mềm này cho tính năng tô mầu bản đồ hiện trạng một cách tư động và
chính xác
25
2.2.4. Tổng quan công nghệ về GNSS và máy RTK
2.2.4.1. Khái niệm về GNSS
Hệ thống GNSS là một hệ thống định vị, dẫn đường được triển khai vào
những năm 70 của thế kỷ 20. Ban đầu nó được ứng dụng trong quân sự nhưng
sau đó nó được ứng dụng trong mọi mặt của đời sống như kinh tế, xã hội …
và đặc biệt trong ngành Trắc Địa - Bản Đồ. Trên quỹ đạo có những hệ thống
vệ tinh nhân tạo với nhiệm vụ là xác định vị trí của những đối tượng trên mặt
đất. Bất cứ ai, vật gì trên toàn cầu, khi mang theo một máy thu đặc biệt thì
nhờ hệ thống vệ tinh này có thể biết được khá chính xác hiện tại mình đang ở
vị trí nào trên trái đất. Người ta gọi đây là Hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn
cầu GNSS (Global Navigation Satellite System – GNSS) [9], [10].
Với công nghệ GNSS các giai đoạn của đo đạc và thành lập bản đồ đã
được rút ngắn đi đang kể giúp giảm bớt chi phí, nhân công, thời gian trong tổ
chức sản xuất Trắc Địa Bản Đồ. Cùng với thời gian hệ thống GNSS ngày
càng phát triển hoàn thiện chính xác, hiệu quả hơn. Cùng với đó phương pháp
đo động xử lý tức thời đã định vị độ chính xác cao có thể ứng dụng trong Trắc
Địa - Bản Đồ.
Cơ cấu của một hệ thống GNSS : Hệ thống GNSS được cấu tạo thành ba
phần: phần không gian, phần điều khiển và phần người sử dụng. Cụ thể, mô tả
hệ thống GPS của Mỹ như sau: + Phần không gian: gồm các vệ tinh hoạt động
bằng năng lượng mặt trời, bay trên quỹ đạo. Quãng thời gian tồn tại của chúng
vào khoảng 10 năm và chi phí cho mỗi lần thay thế lên đến hàng tỷ USD.
+ Phần điều khiển: để duy trì hoạt động của toàn bộ hệ thống GPS cũng
như hiệu chỉnh tín hiệu thông tin của vệ tinh. Có các trạm quan sát trên mặt
đất, chia thành trạm trung tâm và trạm con. Các trạm con, vận hành tự động,
nhận thông tin từ vệ tinh, gửi tới cho trạm chủ. Sau đó các trạm con gửi thông
tin đã được hiệu chỉnh trở lại, để các vệ tinh biết được vị trí của chúng trên
26
quỹ đạo và thời gian truyền tín hiệu. Nhờ vậy, các vệ tinh mới có thể đảm bảo
cung cấp thông tin chính xác tuyệt đối vào bất kỳ thời điểm nào.
+ Phần người sử dụng và thiết bị thu vệ tinh: là khu vực có phủ sóng mà
người sử dụng cần có ăng ten và máy thu thu tín hiệu từ vệ tinh và có được
thông tin vị trí, thời gian và vận tốc di chuyển. Để có thể thu được vị trí, ở
phần người sử dụng cần có ăng ten và máy thu GNSS
2.2.4.2. Nguyên lý hoạt động của hệ thống GNSS
Các vệ tinh của GNSS bay vòng quanh trái đất hai lần trong một ngày
theo một quỹ đạo rất chính xác và phát tín hiệu có thông tin xuống trái đất.
Các máy thu GNSS nhận thông tin này và bằng các phép tính lượng giác, máy
thu có thể tính được vị trí của người dùng và hiển thị lên bản đồ điện tử của
máy tính. Máy thu GNSS phải bắt được với tín hiệu của ít nhất ba vệ tinh để
tính ra vị trí hai chiều (kinh độ và vĩ độ) và để theo dõi được chuyển động.
Với bốn hay nhiều hơn số vệ tinh trong tầm nhìn thì máy thu có thể tính được
vị trí ba chiều (kinh độ, vĩ độ và độ cao). Một khi vị trí người dùng đã tính
được thì máy thu GPS có thể tính các thông tin khác, như tốc độ, hướng
chuyển động, bám sát di chuyển, khoảng hành trình, quãng cách tới điểm đến,
thời gian mặt trời mọc, mặt trời lặn và nhiều thứ khác nữa.
Hình 2.4. Hệ thống GNSS
27
2.2.4.3. Một số ứng dụng của GNSS
GNSS được sử dụng cho vô số các ứng dụng khác nhau. Ngày nay rất dễ
dàng nhận thấy sự hiện diện của GNSS trong mọi mặt của đời sống. Kết hợp
giữa công nghệ thông tin, hệ thống bản đồ số và thiết bị định vị vệ tinh đã tạo
thành một hệ thống dẫn đường lý tưởng:
- Trong lĩnh vực hàng không, 100% các máy bay thương mại và quân sự
sử dụng hệ thống dẫn đường tự động bằng GNSS.
- Trong giao thông, hệ thống giám sát dẫn đường và điều khiển giao
thông cũng đã khai thác tuyệt đối thế mạnh của GNSS đã trở thành một hợp
phần không thể thiếu trong công nghiệp ô tô, chẳng hạn như hệ thống định vị
dẫn đường trong các thương hiệu xe hơi nổi tiếng như Mercedes, BMW,
Porsche, Maybach, Cadillac, Audi, Roll Royce…
- Trong hoàn toàn phương pháp đo đạc truyền thống, không phụ thuộc
ngành đo đạc bản đồ, sự xuất hiện của GNSS đã thay đổi vào thời tiết, không
bị giới hạn bởi khoảng cách, giảm tối đa yêu cầu về nhân lực lao động.Với
công nghệ GNSS, người sử dụng có được thông tin vị trí hiện tại, hướng di
chuyển, độ cao hiện thời.
2.2.4.4. Các hệ thống GNSS
Khi nhắc đến định vị toàn cầu người ta thường nghĩ ngay đến “GPS” vì
nó được sử dụng phổ biến nhất và rất nhiều lầm tưởng đó là hệ thống vệ tinh
toàn cầu duy nhất trên thế giới, nhưng thực tế không phải vậy. GPS chỉ là 1
trong số các hệ thống vệ tinh định vị toàn cầu, ngoài ra còn có GLONASS
(Nga), GALILEO (Châu Âu), IRNSS (Ấn Độ), Bắc Đẩu của (Trung
Quốc), QZSS (Nhật Bản)
- GPS (Mỹ): GPS là hệ thống định vị toàn cầu do Bộ quốc phòng Mỹ
phát triển và vận hành. GPS là tên viết tắt của cụm từ “Global Positioning
System”. Nó là một hệ thống bao gồm nhiều vệ tinh bay trên quỹ đạo phía
28
trên trái đất ở độ cao 20.200 km. Từ lúc GPS ra đời cho đến nay đã có nhiều
vệ tinh được phóng lên nhưng không phải vệ tinh nào cũng thành công và còn
hoạt động. Để đảm bảo sự hoạt động của các thiết bị định vị trên toàn cầu, Mỹ
cam kết duy trì sự sẵn có của ít nhất 24 vệ tinh GPS hoạt động khoảng 95%
thời gian. Năm 2011 Mỹ cam kết duy trì sự sẵn có thêm 3 vệ tinh dự phòng
nữa và hiện nay tổng cộng có ít nhất là 27 vệ tinh đang hoạt động liên tục.
Sự ra đời của GPS ban đầu nhằm mục đích phục vụ cho quân sự, sau này
được mở rộng để sử dụng cho thiết bị dân sự. Ngày nay, khó hình dung rằng
có một máy bay, một con tàu hay phương tiện trên bộ nào lại không lắp đặt
thiết bị nhận tín hiệu từ vệ tinh. Điều này khiến GPS ngày càng trở nên phổ biến.
- GLONASS (Nga): Hệ thống GLONASS (Global Orbiting Navigation
Satellite System, Hệ thống vệ tinh dẫn đường quỹ đạo toàn cầu, tiếng Nga
ГЛОНАСС: ГЛОбальная НАвигационная Спутниковая Система;
Global’naya Navigatsionnaya Sputnikovaya Sistema) do Liên bang Sô viết
(cũ) thiết kế và điều hành.
Ngày nay hệ thống GLONASS vẫn được Nga duy trì hoạt động. Hệ
thống GLONASS bao gồm 30 vệ tinh chuyển động trong ba mặt phẳng quỹ
đạo (nghiêng 64.8 độ so với mặt phẳng xích đạo) xung quanh trái đất với bán
kính 25.510 km (Yasuda, 2001). Tương tự như GPS, GLONASS được Bộ
quốc phòng của Nga dùng làm hệ thống dẫn đường trong các môi trường đòi
hỏi tốc độ cao như máy bay phản lực và tên lửa, sau này nó được mở rộng
sang các thiết bị dân sự. Khi mới ra đời GLONASS sử dụng phương pháp
truy cập đa tần FDMA (Frequency Division Multiple Access Method) để liên
lạc với các vệ tinh (25 kênh cho 24 vệ tinh). Đây là giao thức phổ biến trong
liên lạc vệ tinh nhưng có hạn chế là dễ bị nhiễu và gián đoạn. Bắt đầu từ năm
2008, GLONASS đã sử dụng CDMA (Code Division Multiple Access
Technique) để mang đến khả năng tương thích với các vệ tinh GPS.
29
Chính vì sự tương thích này mà hiện nay hầu như các thiết bị định vị đều có
tích hợp GLONASS kèm với GPS để tận dụng hết khả năng định vị của 2
hệ thống.
- GALILEO (Châu Âu): Cả hai hệ thống GPS và GLONASS được sử
dụng chính cho mục đích quân sự. Đối với những người sử dụng dân sự có
thể có sai số lớn nều như cơ quan điều hành GPS và GLONASS kích hoạt bộ
phận gây sai số chủ định, ví dụ như SA của GPS. Do vậy Liên hợp Âu Châu
(EU) đã lên kế hoạch thiết kế và điều hành một hệ thống định vị vệ tinh mới
mang tên GALILEO, mang tên nhà thiên văn học GALILEO, với mục đích sử
dụng dân sự.
Việc nghiên cứu dự án hệ thống GALILEO được bắt đầu triển khai thực
hiện từ năm 1999 do 4 quốc gia Châu Âu Pháp, Đức, Italia và Anh Quốc. Giai
đoạn đầu triển khai chương trình GALILEO bắt đầu năm 2003 và theo dự
kiến sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng trong năm 2010 (chậm hơn so với thời
gian dự định ban đầu 2 năm. GALILEO được thiết kế gồm 30 vệ tinh chuyển
động trong 3 mặt phẳng quỹ đạo (nghiêng 56 độ so với mặt phẳng xích đạo)
xung quanh trái đất với bán kính 29.980 km (Yasuda, 2001).
- BEIDOU – QZSS – IRNSS ( Châu Á): Để tránh lệ thuộc vào hệ thống
định vị của nước khác, một số các quốc gia phát triển cũng tự xây dựng hệ
thống định vị vệ tinh cho riêng mình chẳng hạn như:
+ Beidou (Bắc Đẩu) – là hệ thống định vị riêng của CHDNND Trung
Hoa phát triển, phủ khắp ở châu Á và tây Thái Bình Dương
+ IRNSS – Hệ thống định vị tại khu vực của Ấn Độ, hoạt động bắt đầu từ
năm 2013, có độ phủ ở Ấn Độ và bắc Ấn Độ Dương.QZSS – Hệ thống định
vị khu vực của Nhật Bản, phủ khắp châu Á và châu Đại Dương.( Hệ thống vệ
tinh dẫn đường toàn cầu GNSS)[7].
30
2.2.4.5. Công nghệ RTK
- RTK là tên viết tắt của cụm từ Real-Time Kinematic, nghĩa là kỹ
thuật đo động thời gian thực. Về mặt nguyên tắc RTK rất tương tự như kỹ
thuật GPS. Nói ngắn gọn công nghệ RTK là một phương pháp đo đạc hiện đại
có độ chính xác cao và nhanh chóng bằng máy RTK. Công nghệ RTK (Real
Time Kinematic) là một phương pháp đo đạc hiện đại có độ chính xác cao và
nhanh chóng. RTK được ứng dụng trong nhiều công tác trắc địa: khảo sát địa
hình, thành lập bản đồ địa chính, khảo sát giao thông, thủy ,lợi,...Trong công
tác đo sâu: RTK cũng khẳng định được thế mạnh của công nghệ về tốc độ và
độ chính xác
- Một bộ máy RTK gồm 01 máy tĩnh (trạm BASE) đặt tại điểm gốc
(điểm mốc địa chính nhà nước hoặc đường chuyền hạng IV trong công trình),
được cài đặt tọa độ điểm gốc (VN-2000) và các tham số tính chuyển từ hệ toạ
độ quốc tế WGS-84 về hệ toạ độ VN-2000, có thể một hay nhiều máy động
(ROVER) đặt tại điểm cần xác định toạ độ. Cả hai loại máy đồng thời thu tín
hiệu từ vệ tinh, riêng máy tĩnh có hệ thống Radio link liên tục phát ra tín hiệu
cải chính giữa hệ toạ độ WGS-84 và hệ toạ độ VN-2000, các ROVER sẽ thu
nhận tín hiệu cải chính này để cải chính tọa độ điểm cần xác định về hệ VN-
2000. Trên màn hình cửa sổ điện tử của ROVER liên tục thông báo kết quả độ
chính xác, khi đạt được độ chính xác theo yêu cầu bấm OK để lưu kết quả vào
sổ tay.
Số gia cải chính sẽ được phát ra và mang tới vị trí đặt các máy di động
ROVER nhằm mục đích hiểu chỉnh vị trí các mát di động để đạt được độ
chính xác cao.
Bộ phận phát mang số cải chính đi làm tín hiệu dạng sóng vô tuyến UHF
(radio) công xuất 25W với 9 kênh tương ướng với các tần số khác nhau.
31
Phạm vi hoạt động của máy ROVER so với máy BASE lên tới 12km
trong điều kiện thuận lợi.
Sai số của phương pháp đo nay có thể đạt được là:
+ Sai số vị trí điểm: 10mm + 1ppm Rms
+ Sai số cao độ: 20mm + 1ppm Rms
Dữ liệu đo đạc của phương pháp này là tọa độ và độ cao của điểm đo
trong hệ thống tọa độ quốc gia VN-2000 hoàn toàn không phải xử lý gì
thêm.(Công nghệ đo RTK)[4].
Hình 2.5. Một bộ máy RTK
32
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng máy RTK (Kolida K9T), và các phần
mềm Microstation v8i, gCadas vào đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính.
- Phạm vi nghiên cứu: Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính tờ số 04
tỷ lệ 1:2000 xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Công ty TNHH VIETMAP
- Thời gian tiến hành: Từ 30/05/2019 đến ngày 30/09/2019.
3.3. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Tổng quan về khu vực đo vẽ
- Điều kiện tự nhiên
- Kinh tế xã hội
Nội dung 2: Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Nhã Lộng
- Hiện trạng sử dụng đất
- Tình hình quản lý đất đai
Nội dung 3: Ứng dụng công nghệ tin học và máy RTK thành lập tờ bản đồ
địa chính số 04 tỷ lệ 1:2000 tại xã Nhã Lộng từ số liệu đo đạc chi tiết
Nội dung 4: Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu
Thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã
Nhã Lộng, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình về các điểm độ
cao, địa chính hiện có, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên
cứu phục vụ cho đề tài,đồng thời tiến hành khảo sát thực địa để biết điều kiện
địa hình thực tế của khu vực đo vẽ để có phương án bố trí đo vẽ thích hợp.
33
3.4.2. Phương pháp đo đạc
- Đo đạc trực tiếp, sử dụng máy Kolida K9-T tiến hành đo đạc chi tiết
các yếu tố ngoài thực địa.
- Xử lý số liệu: Các dữ liệu đo vẽ chi tiết ngoài thực địa được chuẩn hóa
thành các tệp lưu trữ trong bộ nhớ của sổ tay. Các dữ liệu về tọa độ điểm đo
chi tiết được lưu dưới dạng file .dat. Dữ liệu đo vẽ được xử lý trên Microsoft
Excel để lấy giá trị tọa độ điểm đo vẽ chi tiết để tiến hành phun điểm lên phần
mềm gCadas.
3.4.3. Phương pháp bản đồ
Đề phần mềm Microstation V8i kết hợp với phần mềm gCadas, đây là
những phần mềm chuẩn dùng trong ngành địa chính để biên tập bản đồ địa
chính, tiến hành trút số liệu đo vào phần mềm theo đúng quy chuẩn, sau đó
dùng các lệnh để biên tập bản đồ địa chính cho khu vực nghiên cứu.
Đề tài được thực hiện theo quy trình:
- Thu thập tài liệu, số liệu; khảo sát thực địa và tìm các điểm tọa độ địa
chính ta có tọa độ các điểm khống chế; tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố
ngoài thực địa (ranh giới thửa đất, địa vật, giao thông, thủy hệ....).
- Kết quả đo đạc chi tiết được trút vào máy tính và sử dụng phần mềm
chuyên ngành MicroStation V8i và Gcadas để biên tập bản đồ địa chính.
- Tiến hành kiểm tra, đối soát thực địa và in bản đồ. Đi kèm với những
mảnh bản đồ của khu vực nghiên cứu còn có các bảng thống kê về diện tích
đất theo từng chủ sử dụng.
34
Phần 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Tổng quan về khu vực đo vẽ xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
a, Vị trí địa lý :
Xã Nhã lộng là 1 xã nằm ở phía tây bắc của huyện Phú Bình
+ Phía đông giáp xã Xuân Phương
+ Phía bắc giáp xã Bảo Lý
+ Phía nam giáp xã Úc Kỳ
+ Phía tây giáp xã Điềm Thụy
Xã Nhã Lộng cách huyện Phú Bình 6km, cách thành phố Thái Nguyên
15km. Xã có trục đường quốc lộ 37 chạy qua trung tâm xã.
b, Địa hình :
Nhã Lộng là một xã thuộc vùng trung du, nhiều đồi cao và ao hồ, mặt
khác xã nằm sát với sông Cầu nên diện tích đất đồng bằng cũng khá lớn. Nhìn
chung địa hình xã Nhã Lộng khá phức tạp dốc dần từ Nam tới Bắc.
c,Khí hậu :
Khí hậu của xã Nhã Lộng mang đặc tính của khí hậu của miền núi
trung du Bắc Bộ. Khí hậu của huyện thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, gồm
hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 4 năm sau. Mùa hè có gió Đông Nam mang về khí hậu ẩm ướt. Mùa
đông có gió mùa Đông Bắc, thời tiết lạnh và khô.
Cùng chung khí hậu với thành phố Thái Nguyên. Một năm chia làm
2 mùa rõ rệt:
- Mùa nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, gió Nam, Đông Nam làm
chủ đạo, nhiệt độ trung bình cao nhất 38oC. Mùa nóng đồng thời cũng là mùa
mưa tập trung từ tháng 7 đến tháng 9, bão thường xuất hiện trong tháng 7,8.
35
- Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, gió Đông Bắc là chủ đạo,
nhiệt độ thấp nhất trung bình từ 8-10oC.
d,Thủy văn
- Có Sông Cầu chảy qua địa bàn xã.
- Tổng số kênh mương trên địa bàn xã là 40,55km; trên địa bàn xã có
01 Trạm bơm nước phục vụ sản xuất.
- Hệ thống kênh mương thuỷ lợi cơ bản đáp ứng cho việc tưới tiêu sản
xuất, phòng chống lũ lụt.(diện tích đất nông nghiệp được tưới tiêu chủ động
374/440 ha, đạt 85%)
4.1.2. Kinh tế- xã hội
Kinh tế :
Bởi vì xã có đường quốc lộ 37 chạy dọc theo chiều dài của xã, có dòng
sông Cầu chạy bao quanh xã đem nguồn phù sa phong phú cho phát triển
nông nghiệp và có nguồn tài nguyên phong phú. Xã cách trung tâm thành phố
Thái nguyên là 15km, cách trung tâm thành phố Sông công là 9km, cách trung
tâm Thị xã Phổ yên là 10km, cách trung tâm Thị trấn Úc Sơn huyện Phú Bình
là 6km. Chính vì vậy tạo điều kiện cho xã phát triển kinh tế thuận lợi kể cả về
nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại, nghành nghề, lao
động việc làm tại các khu công nghiệp Sông Công và Sam Sung cũng như
khu công nghiệp Điềm Thụy của huyện Phú Bình.
Hạ tầng xã hội:
- Hệ thống đường giao thông trên địa bàn xã, gồm:
+ Đường Quốc lộ qua địa bàn xã: 2,5km.
+ Đường trục xã: 0,65km.
+ Đường ngõ xóm: 26,67km.
36
- Xã có trụ sở làm việc khang trang, 3 trường học đều đạt chuẩn quốc
gia mức độ I; Trạm y tế đạt chuẩn mức độ II.
- Xã có 1 nhà thờ giáo xứ Nhã lộng, 1 ngôi chùa Ha được công nhận là
di tích nghệ thuật cấp Quốc gia, 1 ngôi đình làng Lộng được công nhận di tích
cấp Tỉnh. Đình chùa làng Triều Dương được công nhận di tích cấp Tỉnh
Xã hội :
- Số hộ: 1973 hộ.
- Nhân khẩu: 8047 khẩu
- Tỷ lệ phát triển dân số: 1,56%
- Là 1 xã có diện tích thấp nhất của huyện Phú Bình với 599,65 ha. Đến
năm 2019, quy mô dân số là 1973 hộ/8047 khẩu được phân bố ở 14 đơn vị xóm, mật độ dân số khoảng 1500 người/1km2, trong đó đồng bào theo đạo
Thiên Chúa chiếm 42% trên tổng dân số toàn xã.
- Số người trong độ tuổi lao động: 5.390 người (nam: 2.814, nữ: 2.476); lao
động trong các lĩnh vực (nông nghiệp: 3.230 người, tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ: 2.160 người)
- Lao động đã qua đào tạo 2.116 người (chiếm 40% tổng số lao động)
Nhìn chung nguồn nhân lực của địa phương có phẩm chất cần cù siêng
năng trong lao động sản xuất, có kinh nghiệm và trình độ để tiếp cận những tiến
bộ của khoa học để áp dụng vào sản xuất, số lao động của xã đã qua đào tạo
chiếm khoảng 40%. Tuy nhiên số lao động tự do, và lao động chưa qua đào tạo
còn ở mức cao, tình hình sản xuất theo quy mô còn hạn chế, mới chỉ ở mức phát
triển kinh tế hộ, kinh tế tập trung, các mô hình sản xuất chưa phát triển.
37
4.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Nhã Lộng
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng xã Nhã Lộng năm 2019
STT
Hiện Trạng Sử Dụng Đất
Diện Tích (ha)
1
Tổng diện tích tự nhiên
599,65
2
Đất nông nghiệp
413,40
Đất sản xuất nông nghiệp
3
402,74
Đất trồng cây hàng năm
4
305,90
Đất trồng lúa
5
172,87
Đất trồng cây hàng năm khác
6
133,04
Đất trồng cây lâu năm
7
96,62
Đất lâm nghiệp
8
0
Đất rừng sản xuất
9
0
Đất rừng phòng hộ
10
0
Đất nuôi trồng thuỷ sản
11
10,80
12
Đất phi nông nghiệp
184,40
Đất ở
13
64,78
Đất ở tại nông thôn
14
64,78
Đất chuyên dùng
15
33,79
16
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
2,38
Đất quốc phòng
17
0
Đất giao thông
18
28,54
Đất có mục đích công cộng
19
28,50
Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
20
1,12
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
21
2,92
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
22
6,25
23
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
76,66
24
Đất chưa sử dụng
1,85
(Nguồn UBND xã Nhã Lộng)[11]
38
- Nhã Lộng là một xã thuộc vùng trung và nhiều đồi cao và ao hồ, mặt
khác xã nằm sát với sông Cầu nên diện tích đất đồng bằng cũng khá lớn. Nhìn
chung địa hình xã Nhã Lộng khá phức tạp dốc dần từ Nam tới Bắc.
- Với tổng diện tích 599,65 ha đất tự nhiên, diện tích đất chủ yếu là đất
trồng lúa.
- Cơ cấu sử dụng đất của xã Nhã Lộng là không đa dạng, trong đó đất
dùng cho nông nghiệp chiếm phần lớn khoảng 68,94%.
- Đất phi nông nghiệp chiếm khoảng 30,75%
- Đất chưa sử dụng chiếm 0,31%
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai
Tăng cường công tác kiểm soát việc thực hiện các quy trình giải quyết
thủ tục hành chính về đất đai, thực hiện các nội dung đề án nâng cao năng lực
quản lý nhà nước về đất đai và môi trường trên địa bàn toàn xã giai đoạn
2015-2020. Đẩy mạnh, nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất đai, khắc
phục những yếu kém trong công tác quản lý đất đai, đẩy mạnh công tác cấp
đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khắc phục những tồn tại, sai sót của
những giấy chứng nhận đã cấp, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính để phục
vụ tốt công tác quản lý.
Công tác quản lý đất đai đã đi vào nề nếp. Thường xuyên kiểm tra rà
soát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giám sát việc thực hiện
quyền và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng đất. Bộ phận chuyên môn tiếp tục
kiểm tra hướng dẫn nhân dân hoàn chỉnh hồ sơ đất đai theo quy định của pháp luật.
39
thiết kế kỹ thuật
Nguồn dữ liệu do các cấp cung cấp Đánh giá, phân loại tài liệu
Thiết kế thư mục lưu trữ
4.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Nhã Lộng từ số liệu đo chi tiết
Bước 2 : Công tác
chuẩn bị
Các tệp chuẩn cho bản đồ
Bước 1: Xây dựng Xác định khu vực khu vực đo vẽ
Xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới thửa đất, mốc giới thửa đất
Đo vẽ chi tiết bằng công nghệ GNSS-RTK
Bước 3: Công tác ngoại nghiệp
Xử lý số liệu đo đạc, biên tập theo điểm đo chi tiết
Bước 4: Biên tập tổng hợp
Biên tập gán nhãn thửa đất ( loại đất, chủ sử dụng, đối tượng sử dụng,..) Tiến hành phân mảnh bản đồ theo các tỷ lệ Biên tập BĐĐC, hoàn thiện các tờ địa chính theo quy phạm
Bản đồ địa chính
Bước 5: Hoàn thiện bản đồ
Trích xuất, hoàn thiện hệ thống hồ sơ theo quy định
Báo cáo thuyết minh .
Bước 6: Kiểm tra và nghiệm thu
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường,2014 )[2]
Hình 4.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính
bằng công nghệ GNSS - RTK
40
4.3.1. Xây dựng thiết kế kỹ thuật
- Nguồn tài liệu Bộ Tài nguyên Và Môi trường cung cấp
- Nguồn tài liệu Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp
- Nguồn tài liệu thu thập ở xã Nhã Lộng
4.3.2. Công tác chuẩn bị
Thiết kế thư mục lưu trữ
THAINGUYEN
PHUBINH
NHALONG
BackUp
F:\>PHUBINH
Hình 4.2. Thư mục lưu trữ bản đồ
Trong thư mục Tên xã chứa thư mục BackUp (để chứa các file tài liệu
nháp nếu cần thiết) và các file *.dgn quy định tên như sau:
+ TONGXA : Tổng bản đồ địa chính
+ DC04 : Tờ bản đồ số 04
Các tệp chuẩn của bản đồ
Xác định khu vực đo vẽ
4.3.3. Công tác ngoại nghiệp
4.3.3.1. Xác định ranh giới thửa đất, lập bản mô tả ranh giới thửa đất mốc
giới thửa đất
Xác định ranh giới thửa đất
- Trước khi đo vẽ chi tiết, cán bộ đo đạc phải phối hợp với người dẫn đạc
(là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, ấp, tổ dân phố... để
được hỗ trợ, hướng dẫn việc xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất), cùng
41
với người sử dụng, quản lý đất liên quan tiến hành xác định ranh giới, mốc
giới thửa đất trên thực địa, đánh dấu các đỉnh thửa đất bằng đinh sắt, vạch
sơn, cọc bê tông, cọc gỗ và lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất để làm
căn cứ thực hiện đo đạc ranh giới thửa đất; đồng thời, yêu cầu người sử dụng
đất xuất trình các giấy tờ liên quan đến thửa đất (có thể cung cấp bản sao các
giấy tờ đó không cần công chứng, chứng thực).
- Ranh giới thửa đất được xác định theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý
và chỉnh lý theo kết quả cấp Giấy chứng nhận, bản án của tòa án có hiệu lực
thi định hành chính của cấp có hành, kết quả giải quyết tranh chấp của cấp có
thẩm quyền, các quyết thẩm quyền có liên quan đến ranh giới thửa đất.
Trường hợp đang có tranh chấp về ranh giới thửa đất thì đơn vị đo đạc có
trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thửa
đất để giải quyết. Trường hợp tranh chấp chưa giải quyết xong trong thời gian
đo đạc ở địa phương mà xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản
lý thì đo đạc theo ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý đó; nếu không thể
xác định được ranh giới thực tế đang sử dụng, quản lý thì được phép đo vẽ
khoanh bao các thửa đất tranh chấp; đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập bản mô
tả thực trạng phần đất đang tranh chấp thành 02 bản, một bản lưu hồ sơ đo
đạc, một bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện các bước giải quyết
tranh chấp tiếp theo theo thẩm quyền.
Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được lập theo mẫu quy định tại
Phụ lục số 11 kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT cho tất cả các thửa đất
trừ các trường hợp sau đây:
+ Thửa đất có giấy tờ thỏa thuận hoặc văn bản xác định ranh giới, mốc
giớisử dụng đất có bản vẽ thể hiện rõ ranh giới sử dụng đất mà ranh giới hiện
trạng của thửa đất không thay đổi so với bản vẽ trên giấy tờ đó.
42
+ Thửa đất có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó
thể hiện rõ đường ranh giới chung của thửa đất với các thửa đất liền kề và
hiện trạng ranh giới của thửa đất không thay đổi so với giấy tờ hiện có.
+ Đối với thửa đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối,
đất nuôi trồng thủy sản có bờ thửa hoặc cọc mốc cố định, rõ ràng trên thực địa
thì không phải lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng đất nhưng sau khi
có bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất phải công bố công khai tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã và khu dân cư trong thời gian tối thiểu là 10 ngày liên
tục, đồng thời phải thông báo rộng rãi cho người sử dụng đất biết để kiểm tra,
đối chiếu,hết thời gian công khai phải lập Biên bản xác nhận việc công khai
bản đồ địa chính theo mẫu quy định tại Phụ lục số 14 kèm theo Thông tư
25/2014/TT-BTNMT.
- Trường hợp trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất có sơ đồ thể hiện
ranh giới thửa đất nhưng khác với ranh giới thửa đất theo hiện trạng khi đo vẽ
thì trên Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất phải thể hiện ranh giới theo
hiện trạng và ranh giới theo giấy tờ đó.
- Trường hợp ranh giới thửa đất đang có tranh chấp thì trên Bản mô tả
ranh giới, mốc giới thửa đất thể hiện đồng thời theo hiện trạng đang sử dụng,
quản lý và theo ý kiến của các bên liên quan.
- Trường hợp người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt
trong suốt thời gian đo đạc thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô
tả đã được các bên liên quan còn lại và người dẫn đạc xác nhận. Đơn vị đo
đạc có trách nhiệm chuyển Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất cho Ủy ban
nhân dân cấp xã để thông báo (hoặc gửi) cho người sử dụng đất vắng mặt ký
sau đó.
4.3.3.2. Đo vẽ chi tiết bằng công nghệ GNSS-RTK (Máy Kolida K9-T)
Xác định lưới toạ độ Nhà nước, thiết lập vị trí, cài đặt trạm Base
43
Xác định lưới toạ độ nhà nước :
Lưới khống chế đo vẽ cấp 1: Căn cứ vào các mốc toạ độ quốc gia , đơn vị
thi công tiến hành thiết kế lưới dưới dạng các cặp điểm thông hướng với
nhau, các điểm bố trí có khoảng cách phù hợp với tiêu chuẩn của lưới khống
chế đo vẽ cấp 1
Bảng 4.2: Toạ độ lưới khống chế đo vẽ cấp 1 Xã Nhã Lộng
Tọa độ
Độ cao
Số
Tên
TT
điểm
X(m)
Y(m)
h(m)
1
92545
2.377.425.906
435.991.886
38.339
2
92552
2.375.284.497
443.915.108
30.618
3
92558
2374395.81
441800.71
19.283
4
ÐV1-01
2.376.743.474
440981.83
17.14
5
ÐV1-02
2.376.571.249
440.728.235
17.142
6
ÐV1-03
2.376.164.743
440.860.323
16.744
7
ÐV1-04
2.376.247.938
440.735.835
16.147
8
ÐV1-05
2.376.444.052
440.418.444
16.998
9
ÐV1-06
2.376.331.044
440.363.679
18.353
10
ÐV1-07
2376181.19
440.170.754
18.536
11
ÐV1-08
2.376.005.566
440.166.562
16.81
12
ÐV1-09
2.376.183.969
439.910.925
17.902
13
ÐV1-10
2.376.042.428
439878.19
17.491
14
ÐV1-11
2.376.355.473
439459.15
17.924
15
ÐV1-12
2.376.309.833
439.618.195
18.029
16
ÐV1-13
2.375.828.507
440.490.107
17.35
17
ÐV1-14
2.376.002.736
440.610.084
16.631
18
ÐV1-15
2.375.283.257
440.535.118
16.668
19
ÐV1-16
2.375.181.831
440.916.845
16.036
20
ÐV1-18
2.375.274.732
441.724.086
15.783
21
ÐV1-19
2.375.579.883
441447.82
14.214
22
ÐV1-20
2.375.621.484
441.572.092
14.871
44
23
ÐV1-21
2.375.448.147
441.661.948
14.25
24
ÐV1-22
2.375.583.329
441.906.733
14.172
25
ÐV1-23
2375693.35
442.044.114
14.015
26
ÐV1-24
2.375.611.982
442.294.799
14.296
27
ÐV1-25
2.375.331.194
442.048.168
15.185
28
ÐV1-26
2.375.341.428
442.416.564
15.198
29
ÐV1-27
2.375.307.489
442.687.341
17.302
30
ÐV1-28
2.375.191.838
441.362.551
17.24
31
ÐV1-29
2.375.090.893
441860.01
15.095
32
ÐV1-30
2.375.014.257
442.084.262
14.758
33
ÐV1-31
2.374.902.342
441.725.988
15.639
34
ÐV1-32
2.374.712.745
441.832.521
14.836
35
ÐV1-33
2.374.877.343
441.314.856
14.777
36
ÐV1-34
2.374.821.168
441.189.763
16.138
37
ÐV1-35
2.375.030.357
440.622.702
14.97
38
ÐV1-36
2.374.828.134
440.536.644
20.466
39
ÐV1-37
2.374.589.698
440.722.666
20.884
40
ÐV1-38
2.374.530.597
440.852.521
19.542
41
ÐV1-39
2.374.568.735
441056.62
16.026
42
ÐV1-40
2.374.359.806
441.305.146
14.535
43
ÐV1-41
2.374.422.756
441.582.346
18.151
44
ÐV1-42
2.374.341.527
441.588.672
17.39
45
ÐV1-43
2374309.85
441.734.062
13.143
46
ÐV1-44
2.374.063.588
441.716.706
12.951
47
ÐV1-45
2374089.61
441.461.845
13.168
48
ÐV1-46
2.374.021.507
441.298.992
14.847
49
ÐV1-47
2.374.416.632
440.984.628
18.706
50
ÐV1-48
2.374.194.811
441134.55
15.761
45
Thiết lập vị trí, cài đặt trạm Base:
Quy trình cài đặt trạm Base (Đối với máy Kolida K9-T):
Bước 1: Cài đặt File đo
Từ màn hình giao diện chính của sổ tay chọn: EGStar →Job →New Job
Điền tên file đo và nhấn OK
Hình 4.3. Màn hình giao diện sổ tay máy RTK
Hình 4.4. Màn hình Menu EGStar
46
Hình 4.5.Giao diện file đo
Hình 4.6. Tạo tên file đo
Bước 2: Tạo hệ toạ độ VN-2000
Trước khi tiến hành cài đặt ta cần tạo một hệ toạ độ VN-2000 cho máy.
Trong Menu EGStar chọn Config → Coodinate System → ADD. Nhập các
thông số theo quy phạm, nhập giá trị của 7 tham số sau đó chọn OK. Lưu ý,
47
hệ tọa độ chuyển đổi VN-2000 chỉ cần tạo một lần để tiến hành đo vẽ theo
khu vực và không cần cài đặt lại.
Hình 4.7. Cửa sổ Projection
Hình 4.8. Tham số tính chuyển từ WSG-84 sang VN-2000
Bước 3: Cài đặt kết nối Bluetooth
Từ màn hình giao diện chính của sổ tay chọn: Config → Devie Config
→ Bluetooth Manager. Chọn máy cài Base rồi chọn Connect
48
Hình 4.9. Giao diện kết nối Blutooth
Bước 4: Cài đặt các thông số trạm Base Từ giao diện EGStar chọn: Config → Devie Config → Instrument Config → Base Setting. Sau đó, thiết lập và nhập các giá trị tọa độ, độ cao của trạm Base.
Hình 4.10. Cài đặt thông số cho trạm Base
49
Quá trình thiết lập các Rover
Đối với Rover dùng để thiết lập Base:
Đối với Rover dùng để cài đặt trạm Base ta ngắt kết nối với trạm Base.
Sau đó kết nối Bluetooth với 1 máy Rover hoàn thành quá trình cài đặt.
Đối với Rover không dùng thiết lập Base:
Đối với Rover không dùng thiết lập Base ta thực hiện các bước tạo file
đo, kết nối Bluetooth và tạo hệ tọa độ VN-2000 giống với quá trình thiết lập
Base. Sau khi thiết lập xong ta có thể tiến hành đo vẽ chi tiết ngoài thực địa
Hình 4.11. Màn hình sổ tay khi cài đặt xong
Đo vẽ chi tiết ngoài thực địa
Từ màn hình EGStar chọn: Survey -> Point survey màn hình sổ tay sẽ
chuyển sang giao diện để tiến hành đo vẽ chi tiết. Đối với các điểm đo chi tiết
trên sổ tay cần đạt các chỉ số:
- Lời giải được chấp nhận: Fixed
- Chỉ số Radio: > 1,5. Theo Tổng cục địa chính [9].
50
4.3.4: Biên tập tổng hợp
Xử lý số liệu đo vẽ
Các dữ liệu đo vẽ chi tiết ngoài thực địa được chuẩn hóa thành các tệp
lưu trữ trong bộ nhớ của sổ tay. Các dữ liệu về tọa độ điểm đo chi tiết được
lưu dưới dạng file .dat.
Hình 4.12. Dữ liệu đo vẽ
Dữ liệu đo vẽ được xử lý trên Microsoft Excel để lấy giá trị tọa độ điểm
đo vẽ chi tiết để tiến hành đưa lên bản đồ.
Hình 4.13. Dữ liệu xử lý trên Microsoft Excel
51
Hình 4.14. Số liệu đo vẽ chi tiêt
Ghép thửa đất
Quá trình triển điểm đo chi tiết được thực hiện trên phần mềm và công
cụ hỗ trợ Gcadas.
Trên thanh công cụ Gcadas chọn: Bản đồ → Nhập số liệu đo đạc →
Nhập số liệu đo đạc từ tệp văn bản → Chọn file số liệu và thông số → Triển
điểm lên màn hình. Tiến hành ghép thửa đất theo hình thể khi đo vẽ.
Hình 4.15. Triển điểm đo lên phần mềm gCdas
Đối soát, biên tập nội dung thửa đất
52
Tiến hành đối soát bản đồ ngoài thực địa, chỉnh lý các khu vực sai khác,
thay đổi. Bổ sung chủ sử dụng đất và loại đất theo hiện trạng sử dụng. Gán
nhãn thửa đất theo quy phạm.
Hình 4.16. Thửa đất sau khi đối soát, biên tập nội dung
Phân mảnh bản đồ địa chính, xử lý tiếp biên
Tiến hành phân mảnh bản đồ địa chính theo các tỷ lệ 1:1000, 1:2000
theo quy phạm. Đối với xã Nhã Lộng tiến hành phân mảnh được 22 tờ bản đồ
địa chính tỷ lệ 1:1000, 12 tờ bản đổ tỷ lệ 1:2000.
Bản đồ địa chính xã Nhã Lộng được tiếp biên giữa các mảnh tiếp giáp
nhau trong địa giới hành chính và giữa các mảnh tiếp giáp nhau khác địa giới
hành chính.
Biên tập, hoàn thiện bản đồ địa chính theo quy phạm
Sử dụng phần mềm Microstation và công cụ Gcadas tiến hành biên tập
nội dung bản đồ bao gồm:
- Khung và trình bày khung bản đồ địa chính
- Các yếu tố nội dung bản đồ được phân lớp theo đúng quy phạm
- Nhãn thửa, số thứ tự thửa đất và thể hiện các thông tin thửa đất
53
- Ghi chú và ký hiệu bản đồ địa chính
- Tính diện tích các thửa đất
- Biên tập địa giới hành chính
Hình 4.17. Tờ bản đồ hoàn chỉnh
4.3.5: Hoàn thiện bản đồ
- Hoàn thiện, in ấn bản đồ :
+ Biên tập các đối tượng chồng đè để tiến hành in ấn bản đồ địa chính
+ Bản đồ địa chính dạng giấy được in màu trên giấy in vẽ bản đồ
khổgiấy A0, có định lượng 120g/m2 trở lên, bằng máy chuyên dụng in bản đồ,
chế độ in đạt độ phân giải tối thiểu 1200 x 600 dpi, mực in chất lượng cao,
phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật máy.
- Trích xuất, hoàn thiện hồ sơ:
+ Tiến hành lập Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất theo
mẫu quy định
+ Tiến hành trích đo địa chính phụ vụ cấp giấy chứng nhận
+ Lập sổ mục kê đất đai. Theo Tổng cục địa chính [10].
54
4.3.6: Kiểm tra nghiệm thu
Sau khi biên tập hoàn chỉnh, bản đồ này đã được in thử , tiến hành rà
soát, kiểm tra, so sánh, mức độ chính xác của bản đồ so với thực địa. Lựa
chọn những thửa khả nghi là có sai số lớn, tiến hành đo khoảng cách trên
bản đồ. Sau đó chuyển khoảng cách đó ra thực địa đồng thời dùng thước dây
đo khoảng cách chúng với nhau. Những sai số đều nằm trong giới hạn cho
phép. Như vậy, độ chính xác của bản đồ sau khi biên tập đạt yêu cầu kỹ thuật.
4.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp
Thuận lợi:
- Sử dụng công nghệ đo RTK giúp cho thời gian đo đạc ngoài thực địa
được rút ngắn. Nhân lực giảm, mang lại hiệu quả lớn về mặt kinh tế.
- Cách sử dụng máy RTK khá đơn giản. mặc dù giao diện sử dụng bằng
tiếng anh nhưng để thực hiện công tác đo đạc thì cần ít thao tác nên người sử
dụng có thể dễ dàng sử dụng.
- Các phần mềm MicroStations và gcadas tương đối dễ thao tác cho
người sử dụng. Giao diện của phần mềm gCadas toàn bộ đều là tiếng việt.
- Thời tiết, khí hậu trong thời gian đo đạc ngoài thực địa tại xã Nhã Lộng
rất thuận lợi.
- Trong quá trình thi công nhận được sự đồng tình và giúp đỡ của chính
quyền cũng như người dân tại địa phương.
Khó khăn:
Ngoài những ưu điểm vừa nêu trên thì bên cạnh đó vẫn còn gặp không ít
khó khăn như:
- Do đo đạc bằng máy RTK nên nếu gặp thời tiết khó khăn ( mưa, bão)
sẽ không thực hiện được công tác đo đạc ngoài thực địa.
- Địa hình của xã tương đối phức tạp, có đồng ruộng trũng, đồi núi xen
kẽ những cánh đồng gây khó khăn cho việc thiết kế lưới.
55
- Tình trạng tranh chấp đất đai giữa các chủ sử dụng về ranh giới sử
dụng đất diễn ra phức tạp gây trở ngại cho việc đo đạc.
Đề xuất giải pháp:
- Để việc đo đạc ngoài thực địa được diễn ra liên tục và thuận lợi, nên
tổ chức đo đạc vào mùa khô để tránh việc ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu đến
công tác đo đạc.
- Cần liên tục cập nhật các phần mềm như: Microstation, gCadas, để
thuận tiện cho việc biên tập bản đồ có hiệu quả hơn.
- Tăng cường công tác vận động, phổ biến pháp luật cho người dân để
tình trạng tranh chấp đất đai giữa các chủ sử dụng giảm tới mức tối thiểu tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác đo đạc.
56
Phần 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
- Xã Nhã Lộng có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi để xây dựng các
khu công nghiệp, phát triển hệ thống dịch vụ thương mại. Tình hình kinh tế -
xã hội duy trì và phát triển ổn định hơn qua từng năm.
- Công tác quản lý nhà nước về đất đai được nâng cao, được xã chú trọng
đẩy mạnh công tác cấp đổi cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
người dân trong toàn xã.
- Sau khi đo vẽ toàn bộ diện tích xã thu được kết quả như sau: Đối với xã
Nhã Lộng đã tiến hành phân mảnh được tổng 34 tờ bản đổ. Trong đó, có 22 tờ
bản đồ tỷ lệ 1:1000, 12 tờ bản đồ tỷ lệ 1: 2000. Số hiệu tờ bản đồ đã thành lập
khi kết thúc đợt thực tập và tiến hành nghiên cứu là tờ số 04 đã được hoành thành
với 490 thửa đất với tổng diện tích 29,5 ha, trong đó:
LUC có 220 thửa diện tích là 13,5 ha
BHK có 167 thửa diện tích là 10,4 ha
ONT có 42 thửa diện tích là 1,6 ha
CLN có 36 thửa diện tích là 1,2 ha
NTS có 2 thửa diện tích là 0,1 ha
DGT có 12 thửa diện tích là 1,1 ha
NTD có 8 thửa diện tích là 0,7 ha
TON có 3 thửa diện tích là 0,9 ha.
Tờ bản đồ này đã được đo đạc, xử lý, biên tập theo phần mềm MicroStation
V8i, Gcadas với độ chính xác cao.
57
5.2. Kiến nghị
- Phát triển nguồn nhân lực cho ngành địa chính, đào tạo những kỹ thuật
viên sử dụng thành thạo phần mềm MicroStation, Gcadas và các modul, phần
mềm khác có liên quan đến thành lập, biên tập bản đồ và không ngừng phổ
biến, ứng dụng khoa học công nghệ mới.
- Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ về đo đạc và bản đồ. Các bản đồ nên
xử lý, biên tập trên Microstation v8i và gCadas để có một hệ thống dữ liệu
thống nhất, đảm bảo cho việc lưu trữ, quản lý và khai thác.
58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:500, 1:1000, 1:2000,1:5000 và 1:10.000, Hà Nội.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Quy trình đo vẽ thành lập bản đồ địa
chính.
3. Bộ Tài Nguyên và Môi trường (2014), Thông tư 25/2014/TT-BTNMT Quy
định về bản đồ địa chính.
4. Công nghệ đo RTK http://rtk.com.vn/huong-dan-cach-do-gps-2-tan-hay-
con-goi-la-do-rtk.htm
5. Luật đất đai 2013, Nxb Chính trị Quốc gia, HN.
6. Lê Văn Thơ, (2019), Giáo trình nội bộ Trắc địa I Trường đại học Nông
Lâm Thái Nguyên.
7. Hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu GNSS (Global Navigation Satellite
System – GNSS).http://giamsatgps.vn/t/khai-quat-cac-he-thong-ve-tinh-
dan-duong-toan-cau-gnss--376.html
8. Nguyễn Thị Kim Hiệp, Vũ Thanh Thủy, Võ Quốc Việt, Phan Đình Binh,
Lê Văn Thơ, (2006), Giáo trình bản đồ địa chính, Thái Nguyên, Nxb
Nông Nghiệp, Hà Nội.
9. Tổng cục địa chính, Hướng dẫn sử dụng máy RTK.
10. Tổng cục địa chính, Hướng dẫn sử dụng phần mềm microstasion và
gCadas.
11. UBND xã Nhã Lộng (2019) Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2018-2020 định hướng đến 2030.

