LUẬN VĂN:
Kích thích vật chất và tinh thần đối
với người lao động thông qua việc tr
lương hiệu quả
Lời mở đầu
Con người muốn tồn tại phát triển trước hết phải ăn, mặc, đi
lại…Để thoả mãn những nhu cầu ti thiểu đó người ta phải lao động để làm ra những
sản phm cần thiết. Khi sản phẩm tạo ra ngày càng nhiều thì đời sống con người ngày
càng đầy đủ hoàn thiện, hội ngày càng n minh hơn.Như vậy việc thoả mãn
những nhu cầu sinh sống phát triển của con người phụ thuộc chính vào khả năng lao
động của họ.Trong thực tế từ ngày chuyển đổi nền kinh tế đất nước đến nay vấn đề thoả
mãn các nhu cầu vật chất trên ngày càng được nâng cao nên.Một trong những phương
pháp để đảm bảo c nhu cầu trên của người lao động tronh doanh nghiệp việc trả
lương người lao động.Việc trả lương cho lao động của doanh nghiệp phụ thuộc vào
kết quả sản xuất kinh doanh của lao động(lợi nhuận).Để phù hợp việc tr lương kết
quả sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp đó phải tính toán xem hình thức trả lương nào
thể áp dụng được cho doanh nghiệp, hìmh thức trả lương đó phải kích thích được
người lao động hăng say làm việc và có trách nhiệm hơn.
Hiện nay trên thtrường lao động xảy ra mt hiện tượng đó là các doanh
nghiệp nhàớc không thu hút được các sinh viên mới ra trường mà phải sau 5-6 năm .
Các doanh nghiệp nhà nước không giữ chân được các sinh viên giỏi , công nhân giỏi .
một sinh viên quản trị doanh nghiệp i riêng thì nhiệm vụ mục tiêu của họ
nghiên cứu tìm tòi ra biện pháp, cách thức trả lương cho phù hợp với tình hình thực tế
của doanh nghiệp nhất định.Nằm trong cộng đồng đó em nghiên cứu đề i Kích thích
vật chất và tinh thần đối với người lao động thông qua việc trả lương hiệu quả”
Chương I
Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của kích thích vật chất đối với người lao
động thông qua trả lương hiệu quả
1.1-Một s nội dung về tạo động lực:
1.1.1-Khái niệm động lực lao động :
Động lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của con người nhằm nâng
cao nỗ lc đạt được mục tiêu kết quả nào đó.
1.1.2Các yếu tố tạo động lực trong lao động.
nhiều yếu tố tạo động lực cho người lao động nhưng i chung lại thì
các yếu tố đó nằm trong hai yếu tố cơ bản sau.
1.1.2.1Yếu tố thuộc về người lao động.
-Lợi ích , nhu cầu khi người lao động cảm thấy lợi ích của mình thật
lớn,hay không bị hại khi làm mt công việc gì đó thì họ sẽ cố gắng làm việc tốt.
-Khả năng trình độ: Con người trình độ khác nhau thì động lc làm
việc của họ cũng khác nhau.Đối với người trình độ thấp thì động lực làm việc của họ
tiền lương,thu nhập nhưng đối với người lao động trình độ cao thì động lực của họ
vị trí của họ trong xã hội…
1.1.2.2 Yếu tố thuộc về môi trường :
-Văn h công ty : Văn hoá công ty p phần không nhỏ vào việc tạo
động lực đối với người lao động .Với một môi trường làm viêc ôn hoà,người quản lý
công nhân vui vẻ hoà đồng nhau thì khi đến làm việc người lao động họ cảm giác
thoả mái , trách nhiệm đối với công việc,làm việc hăng say n , còn ngược lại trong
công ty người lao động và quản lý có một khoảng cách khác biệt , không khí trong công
ty nặng nề thì công nhân họ
mất khí thế làm việc họ mất khí thế làm việc học chmuốn thời gian đóng hết,
đến làm việc như mt hình thứ bắt buộc .
- Tầm quan trọng của công ty : Một công ty có tầm quan trọng cao trên thị
trường thì công nhân cũng có cảm giác họ một tầm quan trọng nhất định trong cái
thị trường đó và họ sẽ làm việc tốt hơn .
- Chính sách nhân sự : một yếu tố quan trọng nhất trong việc tạo động
lực cho người lao động . Công ty có chính sách nhân sự hợp lý kịp thời sẽ tạo cho người
lao động cảm thấy mình quan trọng trong doanh nghiệp và họ sẽ làm việc hăng say
có kết quả hơn và ngược li .
-Tính chất công việc : T chức phân công lao động đúng người đúng việc
sẽ giúp người lao động làm việc tốt .
- Điều kiện làm việc : Điều kiện làm việc tốt không ảnh hưởng nhiều đến
sức khoẻ con người sẽ làm cho con người làm việc hăng say .
- Yếu tố xã hội : hội có chính sách tạo thuận lợi cho người lao động thì
người lao động sẽ cảm thấy thoả mãn và làm việc tốt .
1.1.3.Các thuyết tạo động lực :
1.1.3.1.Học thuyết về sự tăng cường tích cực(cải biến hành vi)B. Fskinner
Theo B . Fskinner thì những nh vi được thưởng xu ớng được lặp
lại , những hành vi không được thửơng , hoặc bị phạt xu hứơng không được lặp lại .
Điều đó cũng có nghĩa là những hành vi đúng đắn cần được khen thửơng và khi có khen
thưởng thì những hành vi tt đó sẽ dần được hoàn thiện người đó những người
khác nữa . Còn những hành vi sai trái cần phạt để lần sau không tái phạm dần giảm .
Nhưng để có tác dụng trong việc thưởng phạt thì khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra
hành vi và thời điểm thưởng phạt càng ngắn càng tác dụng . Nhưng theo ông các
hình thức phạt có tác dụng loại trừ những hành vi ngoài sự mong muốn của mình sẽ dẫn
đến sẽ chống đối thì ít hiệu quả .
Vậy đ tạo động lực người quản nên nhận thức , công việc thưởng
cho những hành vi tốt và nên nhấn mạnh thưởng hơn còn nếu nhà quản thiên về phạt
sẽ khó thành công .
1.1.3.2 Học thuyết về sự kỳ vọng ( mong đợi ) :
Ông cho rằng : Động lựcchức năng của sự mong muốn một nỗ lực nhất
định dẫn đến có mt thành tích nhất định và đẫn đến kết quả như mong muốn .
Kỳ vọng thể hiện qua 3 mi quan hệ :
+ Nỗ lực thành tích
+ Thành tích – phần thưởng