intTypePromotion=3

Kiểm định và bảo dưỡng ô tô P3

Chia sẻ: Tai Tieu | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:35

0
244
lượt xem
117
download

Kiểm định và bảo dưỡng ô tô P3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Lưu đồ kiểm tra phương tiện cơ giới đường bộ tại các trạm đăng kiểm tại Việt Nam

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kiểm định và bảo dưỡng ô tô P3

  1. Chương 2 QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH Lưu đồ đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ tại các trạm đăng kiểm Việt Nam. Phöông tieän ñaêng kieåm Coâng ñoaïn I: KIEÅM TRA TOÅNG QUAÙT Kieåm tra bieån ñaêng kyù Kieåm tra soá khung Kieåm tra soá ñoäng cô Kieåm tra maøu sôn Kieåm tra nhöõng thay ñoåi toång Coâng ñoaïn II : KIEÅM TRA CAÙC HEÄ THOÁNG Kieåm tra heä thoáng laùi Kieåm tra ñoäng cô Kieåm tra phanh tay Kieåm tra ly hôïp Kieåm tra heä thoáng di ch eån Kieåm tra heä thuøng voû Coâng ñoaïn III : KIEÅM TRA COÙ SÖÛ DUÏNG THIEÁT BÒ Kieåm tra tröôït ngang Kieåm tra phanh QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNHKieåm tra khí thaûi AN TỒN KỸ THUẬT PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ TẠI TRẠM TRANG BỊ BÁN CƠ GIỚI - 51 -
  2. Hạng mục kiểm tra Thiết bị, dụng Yêu cầu cụ phương pháp 1. LÀM THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH A. Kiểm tra các giấy tờ xe Đưa vào máy Có, hợp lệ. Chứng nhận kỹ thuật tính biển số Có đối với xe đã lưu hành. Giấy phép lưu hành + Có đối với xe có sự thay Hồ sơ kỹ thuật đổi về kết cấu so với lần khám trước. B. Thu tiền kiểm định Nộp đủ, viết biên nhận. Xuất phiếu kiểm định. 2. KIỂM TRA KỸ THUẬT A. Kiểm tra tổng quát Biển số đăng ký Quan sát Đúng vị trí, không nứt gãy, định vị chặt. Số khung Quan sát Đúng. Số động cơ Quan sát Đúng. Màu sơn Quan sát Đúng màu. 5) Những thay đổi Quan sát Đúng với giấy phép cải tạo về kết cấu, tổng thành và chứng nhận kiểm định kỹ thuật B. Kiểm tra tổng thành 1) Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng. Quan sát, Đúng hồ sơ kỹ thuật. dùng búa Kích thước nằm trong giới chuyên dụng, hạn cho phép. dùng tay lắc Không thủng rách, mọt rỉ sét, nứt gãy. Sàn bệ Quan sát, Định vị chắc chắn. dùng búa Định vị đúng chắc chắn. chuyên dụng Không thủng, mọt rỉ Khung xương Các dầm không được nứt Quan sát, gãy - 52 -
  3. dùng búa Không mọt rỉ, nứt gãy. Tay vịn, cột chống, giá chuyên dụng Đúng vị trí, chắc chắn, để hàng đúng thiết kế. Chắn bùn Quan sát, Không bị rỉ, định vị chắc dùng tay lay, chắn, đúng vị trí. lắc Định vị chắc chắn, không Lớp sơn Quan sát, búa thủng rách. 2) Kính chắn gió chuyên dụng Không bong tróc. Quan sát Loại kính an tồn, không Ghế người lái và ghế Quan sát nứt vỡ trong suốt. hành khách Quan sát Có kích thước tối thiểu đạt TCVN 4461-87. Định vị đúng, chắc chắn. Hệ thống treo Đúng số lượng. Nhíp, lò xo, thanh xoắn Đúng hồ sơ kỹ thuật, đủ số lượng, không nứt gãy. Giảm chấn Quan sát Định vị đúng, chắc chắn. Làm việc tốt, định vị chắc Thanh giằng Quan sát chắn. Hệ thống truyền lực Quan sát Các đăng Không nứt gãy, định vị chắc chắn Khớp quay không rơ. Hộp số Quan sát, búa Đúng hồ sơ KT, định vị chuyên dụng đúng. Đủ đai ốc, được bắt chặt. Có độ rơ nằm trong giới hạn cho phép. Không cong vênh rạn nứt - Đúng hồ sơ kỹ thuật - 53 -
  4. Cầu xe Quan sát Định vị chắc chắn. Không rạn nứt, định vị chắc chắn. Bánh xe Quan sát, clê Moay-ơ lực - Đúng kiểu, đủ đai ốc, Quan sát, định vị chắc chắn. quay, lắc - Quay trơn, không bó kẹt, bánh xe không có độ rơ dọc trục và Vành hướng kính. Lốp Không cong vênh, nứt. Quan sát Đúng cỡ, đồng nhất về Quan sát chủng loại, không nứt vỡ, thủng. Quan sát và Chiều cao hoa lốp còn lại đo không nhỏ hơn: 1,6 mm đối với ôtô con. 1,0 mm đối với ôtô tải. Lốp bánh xe dẫn 2,0 mm đối với ôtô khách. hướng Đúng áp suất. Đo bằng áp Lắp cùng loại, hoa lốp có kế độ mòn tương đương nhau, Quan sát không mòn tương đương nhau, không phồng dộp và Dây dẫn điện không được sử dụng lốp đắp. Độ kín khít của các hệ Định vị chắc chắn, vỏ cách thống có sử dụng chất Quan sát điện không rạn nứt hoặc lỏng, khí, động cơ, ly lỏng. hợp, hộp số, cầu truyền Quan sát Không rò rỉ (thành giọt đối động, hệ thống lái, với chất lỏng). phanh và làm mát Hệ thống dẫn khí xả Đường ống dẫn Bầu giảm âm Hệ thống phanh Quan sát Kín, định vị chắc chắn. Cơ cấu dẫn động phanh Quan sát Kín, định vị chắc chắn. - 54 -
  5. Quan sát - Đủ, không rạn nứt, hoạt động bình thường. C. Kiểm tra hệ thống lái Vô lăng Vành vô lăng Quan sát Không nứt vỡ, đúng kiểu loại. Đúng kích thước, có độ Trục lái Kiểm tra bám tốt. bằng thiết bị chuyên dụng, Không có độ rơ dọc trục. dùng tay lắc Không có độ rơ ngang. qua lại, lên Định vị chắc chắn. Các khớp cầu và khớp xuống chuyển hướng Kiểm tra khi Không rơ, định vị chắc lắc vô lăng. chắn. Dùng thiết bị Đủ cơ cấu phòng lỏng. tạo chấn động Ngỗng quay lái kết hợp quan - 55 -
  6. sát Quan sát, búa Không có độ rơ, định vị kiểm tra chắc chắn. Kích xe lên, Thanh dẫn động lái đạp phanh, dùng tay lắc Hệ thống lái trợ lực bánh xe Không biến dạng, rạn nứt. (đối với xe có trợ lực Quan sát lái) Hoạt động bình thường. Hệ thống lái phương Cho động cơ Không chảy dầu. tiện 3 bánh có một làm việc, Không có độ rơ dọc trục, bánh dẫn hướng quan sát và điều khiển nhẹ nhàng. quay vô lăng Càng lái cân đối, không nứt gãy, giảm chấn hoạt động tốt. D. Kiểm tra hệ thống chiếu sáng, tín hiệu, các thiết bị khác liên quan đến an tồn, độ ồn, khí xả. Kiểm tra tình trạng ắc Quan sát và Đủ điện áp định mức. quy đo bằng vôn Đèn chiếu sáng phía kế trước Đo bằng thiết Cường độ chiếu sáng Đèn chiếu xa (pha), bị không nhỏ hơn 10.000cd. đèn Đủ số lượng, đúng kiểu chiếu gần (cốt) loại. Góc được tạo bởi tia phản chiếu ngồi phía trên và phía dưới của chùm sáng theo mặt phẳng dọc tạo thành với đường tâm của chùm tia không nhỏ hơn 30 . Tia phản chiếu ngồi, trên cùng của chùm sáng không vượt trên đường nằm ngang song song với mặt đường. hoặc : Dãi sáng xa (pha) không nhỏ hơn 100 m, rộng 4 m. - 56 -
  7. Dãi sáng gần (cốt) không nhỏ hơn 50 m. Các loại đèn khác: Đèn xin đường Quan sát, đo Màu vàng, đủ, hoạt động đạc tốt. Tần số nháy từ 60 lần/phút đến 120 lần/phút lần đầu, từ thời điểm đóng công tắc cho đến khi đèn sáng Đèn soi biển số không vượt quá 3 giây. Đèn kích thước Quan sát Soi rõ biển số. Đèn phanh Đủ số lượng. Đủ độ sáng. Gạt mưa Đảm bảo độ sáng. Quan sát Đủ số lượng, định vị đúng. kiểm tra Không làm sướt kính, hoạt động tốt Diện tích quét ít nhất là 2/3 Hệ thống phun nước diện tích kính chắn gió. rửa kính Hoạt động tốt. Gương chiếu hậu Quan sát kiểm tra Đủ số lượng, đúng loại Quan sát Quan sát được phần đường kiểm tra phía sau: khoảng nhìn rộng Còi điện 4m ở cự ly ít nhất 20 m Âm lượng tồn bộ không lớn hơn 115 dBA và không Nghe và kiểm nhỏ hơn 65 dBA ở khoảng tra cách 2 mét. Đối với ôtô kéo rơ moóc và sơ mi rơ moóc phải lắp đủ Độ ồn hai còi có tần số âm thanh khác nhau. Khí xả Không vượt quá giới hạn Động cơ xăng quy định trong công văn số Động cơ Diesel Đo bằng thiết 1449/MTG ban hành ngày bị 23/6/1995 của Bộ Khoa học - 57 -
  8. và Môi trường. Đo bằng thiết bị E. Kiểm tra hiệu quả phanh 1) Hiệu quả phanh chính: Đo quãng đường phanh hoặc gia tốc phanh. Điều kiện ban đầu: VO = 30km/h, xe không tải Yêu cầu: Khi phanh, quỹ đạo chuyển động của ôtô không chênh lệch quá 80 hoặc không chênh lệch khỏi hành lang 3,5 m. JPmin (m/s2) SPmax (m) Loại ôtô Không nhỏ Không lớn hơn hơn Ô tô con và ôtô chuyên dùng cùng 7,20 5,80 loại Ôtô tải hoặc đồn ôtô trọng lượng tồn bộ < 8.000kg và ôtô khách có 9,50 5,0 chiều dài tồn bộ < 7,50m Ôtô tải có trọng lượng tồn bộ > 8000kg và ôtô khách có chiều dài 11 4,20 tồn bộ < 7,50m 2) Hiệu quả phanh tay Mặt dốc, cầu Dừng được ở độ dốc 23% kiểm tra đối với ôtô con và ở độ dốc hoặc 31% đối với ôtô khách, ôtô Thử trên tải. đường - V0 = 15 km/h (xe không tải) SPmax ≤ 6m JPmin ≥ 2m/s2 3. LƯU TRỮ SỐ LIỆU A/ Lưu kết quả kiểm - Đủ, đúng. tra - Có chữ ký của ĐKV. B/ Thông báo kết quả - Đúng như quy định. cho chủ phương tiện II. QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH AN TỒN KỸ THUẬT PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ TẠI TRẠM TRANG BỊ CƠ GIỚI - 58 -
  9. 1. LÀM THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH Kiểm tra các giấy tờ xe Thiết bị dụng cụ, Hạng mục kiểm tra Yêu cầu phương pháp Chứng nhận đăng ký Đưa vào máy tính Có, hợp lệ biển số Giấy phép lưu hành. Đưa vào máy tính Có đối với xe đã lưu hành. Hồ sơ kỹ thuật Đưa vào máy tính Có đối với xe có sự thay đổi về kết cấu so với lần khám trước. Thu tiền kiểm định Nộp đủ, viết biên nhận. Xuất phiếu kiểm định. 2. KIỂM TRA KỸ THUẬT A. Kiểm tra nhận dạng Thiết bị dụng cụ, Hạng mục kiểm tra Yêu cầu phương pháp Biển số đăng ký Quan sát Đúng vị trí, không nứt gãy, định vị chặt. Chất lượng, nội dung, màu sơn theo qui định số 1549/C11. Số khung Quan sát Đúng, dễ đọc, dễ xem, bảo tồn lâu dài. Số động cơ Quan sát Đúng, chiều cao chữ số là 4,5mm. Chữ và số dễ đọc. - 59 -
  10. Màu sơn Quan sát Đúng màu sơn, chất lượng màu sơn tốt. Các màu sơn trang trí không vượt quá 50%. Những thay đổi về Quan sát Đúng với giấy phép kết cấu, tổng thành cải tạo và chứng nhận kiểm định kỹ thuật. B. Kiểm tra phần trên và bên ngồi Thân vỏ, buồng lái, Quan sát, dùng búa Đúng hồ sơ kỹ thuật. thùng hàng. chuyên dụng, dùng Kích thước nằm trong tay lắc giới hạn cho phép. Không thủng rách, mọt rỉ, nứt gãy. Định vị chắc chắn. Sàn bệ Quan sát, dùng búa Định vị đúng chắc chuyên dụng chắn. Không thủng, mọt rỉ. Các dầm không được nứt gãy. Khung xương Quan sát, dùng búa Không mọt rỉ, nứt chuyên dụng gãy. Đúng vị trí, chắc chắn, đúng thiết kế. Tay vịn, cột chống, Quan sát, dùng tay giá để hàng lay, lắc Không bị rỉ, định vị Chắn bùn Quan sát, búa chắc chắn, đúng vị trí. chuyên dụng Định vị chắc chắn, Lớp sơn Quan sát không thủng rách. Kính chắn gió Quan sát Không bong tróc. Loại kính an tồn, không nứt vỡ trong Ghế người lái và ghế Quan sát, dùng tay suốt. hành khách lắc Có kích thước tối thiểu đạt TCVN-4461- 87. Định vị đúng, chắc Độ kín của các cụm chắn. - 60 -
  11. có sử dụng chất lỏng, Quan sát Đúng số lượng. khí đặt tại phần trên Không rò rỉ (thành của phương tiện giọt đối với chất lỏng). Dây dẫn điện quan Định vị chắc chắn. sát được ở trên Quan sát Vỏ cách điện không rạn nứt hoặc hỏng. Bánh xe Moay-ơ Quan sát, quay, lắc bánh xe Đúng kiểu, đủ đai ốc, Vành định vị chắc chắn. Quan sát Quay trơn, không bó kẹt, không có độ rơ Lốp dọc trục và hướng Quan sát và đo kính. Không cong vênh, nứt, biến dạng. Đúng cỡ, đồng nhất về chủng loại không nứt vỡ, thủng. Chiều cao hoa lốp còn lại không nhỏ hơn: Đo bằng áp kế 1,6mm đối với ôtô con. Quan sát 1,0mm đối với ôtô tải. 2,0mm đối với ôtô khách. Đúng áp suất. Lắp cùng loại, hoa lốp có độ mòn tương đương nhau, không phồng rộp và không được sử dụng lốp đắp. C. Kiểm tra trên băng tổng hợp Kiểm tra sự trượt Không quá 5m/1km. ngang của bánh xe - 61 -
  12. dẫn hướng Kiểm tra sai số của Không quá 10% tại đồng hồ đo tốc độ V= 40 km/h. Kiểm tra hiệu quả Hiệu quả phanh tổng phanh chính của các bánh không Hiệu quả phanh nhỏ hơn 50% trọng chính bánh xe trước lượng phương tiện. Sự chênh lệch về lực phanh bánh phải và bánh trái trên cùng một trục phải nhỏ hơn Kiểm tra hiệu quả 8%. phanh tay Không nhỏ hơn 22% so với trọng lượng phương tiện đối với ôtô con và không nhỏ hơn 30% trọng lượng phương tiện đối với ôtô tải. D. Kiểm tra hệ thống đèn chiếu sáng, tín hiệu, các thiết bị khác liên quan đến an tồn, độ ồn, khí xả Kiểm tra tình trạng Đo Đủ điện áp định mức. ắc quy Không bị nứt vỡ. Được cố định chắc chắn. Đèn chiếu sáng phía Đo bằng thiết bị Đủ số lượng, đúng trước kiểu loại. Cường độ ánh sáng không nhỏ hơn Đèn chiếu xa (pha), 10.000cd. đèn chiếu gần (cốt) Góc được tạo thành bởi tia phản chiếu ngồi phía trên và dưới của chùm sáng theo mặt phẳng dọc tạo thành với đường - 62 -
  13. tâm của chùm tia không nhỏ hơn 3o. Tia phản chiếu ngồi, trên cùng của chùm sáng không vượt lên nằm ngang, song song với mặt đường. Hoặc: Dãi sáng xa (pha) không nhỏ hơn 100m, rộng 4m. Dãi sáng gần (cốt) không nhỏ hơn 50m. Các loại đèn khác Đèn xin đường Quan sát, đo đạc, Màu vàng, đủ hoạt đếm động tốt. Tần số nháy từ 60lần/ phút đến 120lần/phút lần đầu, từ thời điểm đóng công tắc cho đến khi đèn sáng không vượt quá 3 giây. Phải thấy được tín hiệu cách 20m khi trời nắng. Cường độ sáng: Đèn trước: 80 – 700cd Đèn sau : 40 – 400cd Đủ số lượng. Đèn soi biển số Đảm bảo độ sáng. Đèn kích thước Quan sát Đúng công suất qui Đèn phanh định. Không làm sướt kính, Gạt mưa hoạt động tốt. Quan sát kiểm tra Diện tích quét ít nhất là 2/3 diện tích kính chắn gió. Hoạt động tốt. - 63 -
  14. Hệ thống phun nước Đủ số lượng, đúng rửa kính Quan sát kiểm tra loại. Quan sát được phần dưới phía sau: Khoảng nhìn rộng 4m Gương chiếu hậu ở cự ly ít nhất 20m. Còi điện Quan sát kiểm tra - Âm lượng tồn bộ Đo bằng thiết bị không lớn hơn 115dB và không nhỏ hơn 65dB ở khoảng cách 2mét. - Đối với ôtô kéo rơ moóc và sơ mi rơ moóc phải lắp đủ hai còi có tần số âm Độ ồn thanh khác nhau. Đo bằng thiết bị Phải nằm trong giới hạn tối đa cho phép Khí xả của TCVN 5948-1999. Đo bằng thiết bị Không vượt quá giới hạn quy định trong công văn số 1449/MTG ban hành ngày 23/6/1995 của Bộ Khoa học và Môi trường. E. Kiểm tra phần dưới phương tiện Khung Quan sát, búa chuyên Không cong vênh nứt dụng, thước đo gãy. Được bắt chắc với Hệ thống treo dầm Nhíp, lò xo, thanh Quan sát xoắn Đúng hồ sơ kỹ thuật, đủ số lượng, không nứt gãy. Định vị đúng. Làm việc tốt, định vị - 64 -
  15. Giảm chấn Quan sát, dùng búa chắc chắn. chuyên dụng, dùng Không chảy dầu, tay lắc không nứt vỡ. Các chụp che bụi, đệm bạc cao su Thanh giằng không nứt vỡ. Quan sát, dùng búa Không làm nứt gãy, chuyên dụng, dùng định vị chắc chắn. Hệ thống truyền lực tay lắc Khớp quay không rơ. Các đăng Đúng hồ sơ kỹ thuật Quan sát, dùng búa Đủ đai ốc, bắt chặt. kiểm tra Có độ rơ nằm trong giới hạn cho phép. Không cong vênh rạn Hộp số nứt. Các đỉnh răng không Quan sát quá mòn. Lắp đặt đúng thiết kế. Độ kín khít của các Không cong vênh rạn hệ thống có sử dụng nứt. chất lỏng, khí, động Quan sát Đúng hồ sơ kỹ thuật. cơ, ly hợp, hộp số, Định vị chắc chắn. cầu truyền động, hệ Không rạn nứt, định thống lái phanh và vị chắc chắn. làm mát Không rò rỉ (thành Hệ thống dẫn khí xả giọt đối với chất Đường ống dẫn lỏng) Bầu giảm âm Quan sát Quan sát và đo bằng Kín, định vị chắc áp kế chắn. Kín, định vị chắc chắn. Hệ thống phanh Đủ không rạn nứt, Cơ cấu dẫn động hoạt động bình phanh thường. Hệ thống phanh hơi Quan sát Không va chạm tiếp Bình chứa khí xúc với các chi tiết - 65 -
  16. Aùp suất hơi của hệ Quan sát chuyển động. thống Cơ cấu hãm của phanh tay hoạt động tốt Ống dẫn làm từ vật Kín, van an tồn hoạt liệu cứng động tốt. Ống dẫn làm từ vật Quan sát Theo đúng quy định liệu mềm Đủ đồng hồ chỉ áp lực, đúng, định vị chắc chắn. Hệ thống lái - Không rạn nứt, Vành vô lăng Kiểm tra bằng thiết định vị chắc chắn. bị chuyên dụng, dùng Không sơ cứng, rạn tay lắc qua lại, lên nứt. xuống Không được xoắn với nhau quá nhiều. Trục lái Kiểm tra khi lắc vô lăng Không nứt vỡ, đúng Dùng thiết bị tạo kiểu loại chấn động kết hợp Đúng kích thước, có Các khớp cầu và quan sát độ bám tốt khớp chuyển hướng Quan sát, búa kiểm Không có độ rơ dọc tra trục. Ngỗng quay lái Kích xe lên, đạp Không có độ rơ phanh, dùng tay lắc ngang. bánh xe Định vị chắc chắn. Thanh dẫn động lái Quan sát Không rơ, định vị chắc chắn. Hệ trợ lực lái (đối Đủ cơ cấu phòng với xe có trợ lực lái) Cho động cơ làm việc, lỏng. quan sát và quay vô Hệ lái phương tiện 3 lăng Không có độ rơ, định bánh có một bánh vị chắc chắn. dẫn hướng Quan sát, kiểm tra Không biến dạng, rạn nứt. Hoạt động bình - 66 -
  17. Dây dẫn điện quan thường. sát được ở bên dưới Không chảy dầu. phương tiện Quan sát Không có độ rơ dọc trục, điều khiển nhẹ nhàng. Càng lái cân đối, không nứt gãy, giảm chấn hoạt động tốt. Quan sát Định vị chắc chắn, vỏ cách điện không rạn nứt hoặc hỏng 3. LƯU TRỮ VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU A. Lưu kết quả - Đủ, đúng. B. Thông báo kết quả - Có chữ ký của cho chủ phương tiện ĐKV. - Đúng như quy định. III. TIÊU CHUẨN Ô NHIỄM DO KHÍ THẢI 1. Lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải Châu Âu của các nước Tiêu chuẩn khí thải hiện nay có ba dòng tiêu chuẩn: tiêu chuẩn Châu Âu, tiêu chuẩn Mỹ và tiêu chuẩn Nhật Bản. Trừ Mỹ, Nhật Bản và một số nước áp dụng theo tiêu chuẩn của hai nước này đối với xe sản xuất và nhập khẩu. Các nước còn lại hoặc là chưa áp dụng các tiêu chuẩn nào hoặc nếu áp dụng thì đều theo tiêu chuẩn Châu Âu là EC hoặc ECE. Và Nhật Bản cũng đã áp dụng tiêu chuẩn khí thải ECE cho mô tô ở nước mình. Dưới đây là lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải Châu Âu ở các nước. Lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải Châu Âu Nước/ Lộ trình áp dụng (năm) nhóm EURO 1 EURO 2 EURO 3 EURO 4 Loại xe nước áp dụng EC Xe máy 1999 2002 - - (2003)(1) (2003)(1) Mô tô 2002 2006 - (2006)(1) Xe hạng 1992 1996 2000 2005 - 67 -
  18. nhẹ (2001)(1) (2006)(1) Xe hạng 1992 1996 2000 2005 nặng Trung Mô tô - 2004 - - Quốc Xe hạng 2001 2004 - - nhẹ Xe hạng 2000 2003 - - nặng Thái Lan Mô tô 2001 2004 - - (tốt hơn (không EURO 1) bằng EURO 2) Xe hạng 1997 1999 2001 2009 nhẹ Xe hạng 1998 1999 2004 - nặng Indonesia Mô tô - 2005 - - Xe hạng - 2005 - - nhẹ Xe hạng - 2005 - - nặng Singapore Xe tải 1993 1998 2004 - Mô tô - 2003 - - Malaysia Xe tải 1997 2000 2006 - Mô tô - 2003 Philippine Xe hạng 2003 - - - nhẹ Xe hạng 2003 - - - nặng Việt Nam Xe tải 2006(khôn 2008 - - g bằng EURO1) Mô tô 2006 2009 - - Nhật Bản Mô tô - 2007 - - India Xe tải 2001 2005 2010 - Chú thích: (1) cho xe đã được phê duyệt kiểu loại và đang được sản xuất trước ngày áp dụng tiêu chuẩn có hiệu lực. - 68 -
  19. Bảng trên thể hiện lộ trình của Châu Âu rất đều đặn với thời gian trung bình của mỗi bước từ 3 – 4 năm và được công bố sớm ít nhất 2 năm để các nhà sản xuất có đủ thời gian cần thiết chuẩn bị như thay đổi thiết kế, công nghệ, trang thiết bị. Trong khi đó các nước châu Á cũng chỉ mới lập được lộ trình tới EURO 2 (trừ xe hạng nhẹ của Thái Lan) và chậm thua châu Âu nhiều năm. Kiểm sốt tốt hơn cả là Singapore và Thái Lan với lộ trình đang cố theo sát Châu Âu, đặc biệt là đối với mô tô của Thái Lan đã có giới hạn khí thải thấp hơn châu Âu. Trung Quốc cũng chỉ mới áp dụng EURO 2 từ tháng 9/2003 và cũng chưa có kế hoạch áp dụng EURO 3. Riêng tại Việt Nam ta thấy rằng lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải của Châu Âu rất trễ so với các nước trong khu vực, chậm hơn so với Singapore đến 13 năm đối với ô tô và hiện cũng đã có lộ trình kiểm tra khí xả cho mô tô và chậm hơn so với Singapore đến 6 năm. Chính vì điều này mà Việt Nam là quốc gia bị ô nhiễm không khí nặng nhất. Để làm rõ chỉ tiêu ô nhiễm của Việt Nam so với các tiêu chuẩn EURO như thế nào, dưới đây trình bày điển hình các giá trị giới hạn đối với CO, HC và NOx trong khí thải xe cơ giới. 2. Các tiêu chuẩn khí thải theo EURO a. Các chỉ tiêu ô nhiễm của khí thải: Các tiêu chuẩn EURO Đơn vị g/kWh EUR EUR EUR EUR EUR EUR TCV Norme O0 O1 O2 O3 O4 O5 N 1988 1993 1996 2000 2005 2008 2006 Monoxyde de 11,2 4,5 4 2,1 1,5 1,5 4,5 carbone (CO) Hydrocarbure 2,4 1,1 1,1 0,66 0,46 0,25 1,2 s (HC) Oxydes 14,4 8 7 5 3,5 2 - d’azote (NOx) Particules - 0,36 0,15 0,1 0,02 0,02 - b. Lộ trình áp dụng: EURO 0: áp dụng giữa 1988 và 1992 EURO 1: áp dụng giữa 1993 và 1996 EURO 2: áp dụng sau năm 1996 - 69 -
  20. EURO 3: áp dụng từ 1/10/2000 cho các xe mới và từ 1/10/2001 cho các xe khác EURO 4: áp dụng từ 2005 tới 2006 EURO 5: áp dụng từ 2008 tới 2009 Trong vòng bảy năm (1993 tới 2000), lượng hạt rắn đã giảm từ 0,36g/kWh (theo EURO 1) xuống 0,1g/kWh (theo EURO 3). Từ hai bảng tiêu chuẩn ô nhiễm trên ta thấy rằng tiêu chuẩn mà ở Việt Nam cho là EURO 2 thì thấp hơn so với tiêu chuẩn EURO 2 của các nước đang áp dụng và không có chỉ tiêu đánh giá NOx và PM. c. Quy trình kiểm tra khí thải tại Singapore: Kiểm tra khí thải bằng phương pháp thử không tải nhanh (đối với động cơ xăng). Lắp các thiết bị ống đo vào pô xe và cảm biến số vòng quay vào động cơ. Thử ở tốc độ vòng quay không tải trung gian khoảng (2500 - 3000 v/p). Ở tốc độ này còn để đánh giá sự hoạt động của bộ chuyển đổi khí thải. Kiểm tra khói thải động cơ diesel bằng phương pháp theo chế độ gia tốc tự do. 3. Tiêu chuẩn ô nhiễm môi trường tại Việt Nam a. Tiêu chuẩn Việt Nam 22 TCVN 307- 06 Tiêu chuẩn Việt Nam 22 TCVN 307- 06 TT Thành phần khí thải Mức 1 Mức 2 Mức 3 1 CO (% thể tích) 4,5 3,5 3,0 2 HC (ppm thể tích): - Động cơ 4 kỳ 1.200 800 600 - Động cơ 2 kỳ 7.800 7.800 7.800 - Động cơ đặc biệt 3.300 3.300 3.300 3 Độ khói (% HSU) 72 60 50 4 Hệ số hấp thụ ánh sáng 2,96 2,13 1,61 (m-1) b. Lộ trình áp dụng: a) Từ ngày 1/7/2006 : Áp dụng mức 1 cho các phương tiện mang biển kiểm sốt thuộc 5 thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ. Áp dụng mức 2, mức 3 cho các đơn vị lắp ráp, sản xuất xe trong nước và ô tô nhập khẩu. b) Từ ngày 1/7/2008: Áp dụng mức 1 cho tất cả các phương tiện vào kiểm định trên phạm vi tồn quốc. c) Cũng đã có lộ trình kiểm tra khí thải xe máy. Cụ thể là từ 25- 30/11/06 đã kiểm tra miễn phí 2.000 xe máy đang lưu hành tại Hà - 70 -

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản