intTypePromotion=1

Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp - Những thủ tục cơ bản

Chia sẻ: Lan Wang Ji | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:7

0
20
lượt xem
2
download

Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp - Những thủ tục cơ bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong quá trình thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên (KTV) sử dụng các kỹ thuật và phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán làm cơ sở hình thành nên ý kiến kiểm toán. Một trong những kỹ thuật đó hiện nay là sử dụng thủ tục phân tích cơ bản trong kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC). Bài viết bàn về nội dung, trình tự, điều kiện vận dụng khi thực hiện thủ tục phân tích cơ bản trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp hiện nay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp - Những thủ tục cơ bản

KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ­ <br /> NHỮNG THỦ TỤC CƠ BẢN<br /> Trong quá trình thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên (KTV) sử  dụng các kỹ  thuật và <br /> phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán làm cơ  sở  hình thành nên ý kiến kiểm  <br /> toán. Một trong những kỹ thuật đó hiện nay là sử dụng thủ tục phân tích cơ bản trong <br /> kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC). Bài viết bàn về nội dung, trình tự, điều kiện vận <br /> dụng khi thực hiện thủ  tục phân tích cơ  bản trong kiểm toán BCTC doanh nghiệp  <br /> hiện nay.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế  thị  trường đòi hỏi <br /> yếu tố  minh bạch, lành mạnh. Một trong những điều kiện để  tạo sự  minh bạch, lành mạnh  <br /> đó là Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được kiểm toán.<br /> Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong nước và quốc tế, và sự ra đời ngày càng nhiều <br /> của các công ty kiểm toán độc lập đã tạo ra môi trường cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực  <br /> kiểm toán. Điều đó đã yêu cầu các công ty kiểm toán phải không ngừng nâng cao chất lượng  <br /> dịch vụ của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng mà còn phải tìm mọi biện <br /> pháp để hạn chế rủi ro kiểm toán ở mức thấp nhất. Ngoài ra, mâu thuẫn giữa chi phí và chất  <br /> lượng dịch vụ cung ứng cũng đặt ra cho họ nhiều trăn trở. Với ưu thế thời gian thực hiện ít, <br /> chi phí thấp nhưng vẫn đảm bảo tính đồng bộ, hợp lý chung cho toàn báo cáo tài chính thì  <br /> việc nâng cao hiệu quả áp dụng thủ tục phân tích trong quá trình kiểm toán được xem là một  <br /> trong những phương thức hữu hiệu để giải quyết mâu thuẫn đó…<br /> Cơ sở lý thuyết<br /> Trong kiểm toán BCTC, phần lớn công việc mà KTV thực hiện nhằm hình thành ý kiến kiểm  <br /> toán là thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán. Ngoài thủ  tục phỏng vấn, các thủ  tục  <br /> kiểm toán khác để  thu thập bằng chứng kiểm toán gồm kiểm tra, quan sát, xác nhận, tính  <br /> toán lại, thực hiện lại và các thủ  tục phân tích, thường được thực hiện kết hợp với nhau.  <br /> Trong đó, thủ  tục phân tích (AP) là một trong những thủ  tục kiểm toán giúp KTV khai thác <br /> bằng chứng kiểm toán nhanh chóng, hiệu quả đồng thời tiết kiệm thời gian và chi phí kiểm  <br /> toán.<br /> Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 “Thủ tục phân tích” thì AP bao gồm việc đánh  <br /> giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ  giữa dữ  liệu tài chính và phi tài <br /> chính; Kiểm tra các biến động và các mối quan hệ xác định không nhất quán với các tài liệu, <br /> thông tin liên quan khác hoặc có sự  chênh lệch lớn so với các giá trị  dự  kiến. Như  vậy, AP <br /> ngoài mục đích xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ  tục kiểm toán khác, nó <br /> còn được thực hiện như là một thử nghiệm cơ bản khi việc sử dụng thủ tục này có hiệu quả <br /> hơn so với kiểm toán chi tiết nhằm giảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ  sở  dẫn liệu  <br /> của BCTC.<br /> Thực tế cho thấy, khi thực hiện các thử nghiệm cơ bản để thu thập bằng chứng kiểm toán ở <br /> các khoản mục có giá trị lớn, số mẫu cũng như số thử nghiệm cơ bản thường rất lớn và rất  <br /> khó trong việc xem xét tính đúng đắn của khoản mục được kiểm toán. Trong các trường hợp  <br /> như  vậy, KTV có thể  xem xét sử  dụng Thủ  tục phân tích cơ  bản (SAP) để  thực hiện công  <br /> việc của mình.<br /> Thủ tục phân tích và thủ tục phân tích cơ bản<br /> AP được quy định cụ thể tại chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520, bao gồm việc so sánh  <br /> phân tích các biến động các thông tin tài chính, các khoản mục trên BCTC, từ đó xác định và  <br /> khoanh vùng rủi ro trong quá trình thực hiện kiểm toán.<br /> Sử  dụng SAP sẽ  giúp cho KTV phát hiện các gian lận sai sót trọng yếu trong báo cáo tài  <br /> chính thông qua việc phân tích các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính. Thủ  tục này <br /> cũng giúp KTV giảm bớt gánh nặng chọn mẫu trong kiểm tra chi tiết, làm cho cuộc kiểm  <br /> toán có hiệu quả hơn.<br /> SAP là một trong các thủ tục kiểm tra cơ bản được sử  dụng trong kiểm toán BCTC mà các <br /> KTV thường hay sử  dụng trong một số trường hợp nhất định. Quá trình thực hiện thủ  tục  <br /> phân tích cơ bản được thực hiện theo các bước sau đây:<br /> Bước 1: Xây dựng mô hình ước tính độc lập<br /> Đây là giai đoạn đầu tiên cũng là giai đoạn quan trọng trong việc hình thành nên mô hình ước <br /> tính của một khoản mục, một tài khoản cụ thể trên BCTC. Mô hình ước tính độc lập chính là <br /> một  ước tính, một dự  đoán độc lập có liên quan đến giá trị  ghi sổ  của các khoản mục trên  <br /> BCTC. Trong quá trình tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng, KTV có thể  xem xét <br /> một số khoản mục trên BCTC có thể phân tách thành các mô hình có quan hệ với nhau. Ví dụ <br /> đối với trường hợp doanh thu của một đơn vị kinh doanh thương mại thường có quan hệ với  <br /> số lượng bán và đơn giá bán… Từ các mối quan hệ này, KTV xây dựng nên mô hình ước tính  <br /> cho giá trị  cần được kiểm toán trên BCTC. Trường hợp ví dụ  trên, KTV xác định mô hình  <br /> ước tính của Doanh thu = (Số lượng bán trong kỳ) x (Đơn giá bán).<br /> Bước 2: Thu thập dữ liệu độc lập và tính toán giá trị của mô hình ước tính<br /> Từ mô hình ước tính đã được xây dựng, KTV sẽ tiến hành thu thập các dữ liệu các biến độc  <br /> lập có trong mô hình. Điều đáng lưu ý khi thu thập dữ  liệu của các biến độc lập trong mô <br /> hình cần quan tâm là nguồn dữ  liệu thu thập phải đáng tin cậy và có nguồn gốc độc lập.  <br /> Trong ví dụ  trên, sau khi tìm hiểu hoạt động của khách hàng, KTV có thể  thu thập dữ  liệu <br /> của biến: Số lượng và đơn giá bán từ  các bộ  phận chức năng phòng ban khác trong công ty  <br /> như sau:<br /> ­ Đối với số lượng: KTV có thể thu thập từ phòng kinh doanh, từ báo cáo bán hàng, nhật ký  <br /> bán hàng…<br /> ­ Đối với đơn giá bán: KTV có thể  sử dụng bảng giá bán niêm yết công khai theo từng loại  <br /> hàng bán hoặc sử  dụng giá bán trung bình của các sản phẩm hàng hóa nếu các hàng bán <br /> không có sự biến động lớn về đơn giá bán.<br /> Nguồn dữ  liệu độc lập có thể  được thu nhập từ  bên trong DN hoặc bên ngoài nhưng phải <br /> đảm bảo là đáng tin cậy như là đã được kiểm toán hoặc KTV có sự xét đoán hoặc kiểm tra  <br /> hệ  thống dữ  liệu và phải độc lập với bộ  phận kế  toán. Đối với các dữ  liệu bên trong DN,  <br /> KTV có thể thu thập từ các các bộ phận khác độc lập trong DN, dữ liệu từ các kỳ trước, năm <br /> trước… Còn dữ liệu bên ngoài thông thường có thể thu thập từ các nguồn như: Thông tin tài  <br /> chính được công bố đối với các DN cùng ngành, dự báo kinh tế của các ngân hàng hoặc của  <br /> các tổ  chức cá nhân độc lập, các cuộc điều tra các ngành công nghiệp liên quan, thị  trường  <br /> chứng khoán… Từ các dữ liệu đã thu thập được, KTV tính toán giá trị của mô hình ước tính  <br /> và sử dụng giá trị này để thực hiện các bước tiếp theo.<br /> Quá trình thực hiện SAP được thực hiện theo các bước:<br /> ­ Xây dựng mô hình ước tính độc lập;<br /> ­ Thu thập số liệu độc lập và tính toán giá trị của mô hình ước toán;<br /> ­ Xác định ngưỡng sai sót chấp nhận;<br /> ­ Xác định giá trị chênh lệch và tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch.<br /> Bước 3: Xác định ngưỡng sai sót chấp nhận (Threshold)<br /> Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 520 “Thủ tục phân tích”, khi thực hiện SAP, KTV <br /> cần phải tìm hiểu chênh lệch giữa giá trị của mô hình ước tính và giá trị của khoản mục cần <br /> kiểm toán. Đây là cơ sở để xem xét có cần thiết phải đi tìm hiểu thêm hay là chấp nhận giá  <br /> trị  chênh lệch, giá trị  chênh lệch lớn nhất có thể  chấp nhận chính là Threshold. Threshold <br /> trong SAP có thể là giá trị, có thể là tỷ lệ phần trăm tùy thuộc vào mô hình ước tính. Việc xác  <br /> định Threshold thích hợp đặc biệt quan trọng và ảnh hướng lớn đến các quyết định của KTV  <br /> trong quá trình thực hiện SAP.<br /> Hiện nay, chưa có nghiên cứu cụ thể nào được công bố công khai trong việc tính toán giá trị <br /> của Threshold. Các hãng kiểm toán, các công ty kiểm toán khác nhau sử  dụng các tiêu thức  <br /> tính toán giá trị  này khác nhau. Tuy nhiên, khi thực hiện SAP, giá trị  Threshold không những <br /> dựa vào một số đặc trưng cơ bản để tính toán như: Giá trị của khoản mục ghi sổ, mức trọng  <br /> yếu thực hiện mà còn phải xem xét về  mặt định tính như: Đánh giá rủi ro về  khoản mục,  <br /> xem xét và đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ  của khách hàng… để  xác định Threshold <br /> một cách phù hợp nhất.<br /> Bước 4: Xác định giá trị chênh lệch và tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch<br /> Bước này là việc tính toán giá trị chênh lệch của mô hình ước tính và giá trị ghi sổ, đây không <br /> chỉ  đơn thuần là việc tính toán ra giá trị  chênh lệch mà phải xem xét đánh giá giá trị  chênh <br /> lệch so với Threshold. Trong trường hợp giá trị  chênh lệch nhỏ  hơn Threshold và KTV cho <br /> rằng nó có thể bỏ qua được thì có thể chấp nhận giá trị ghi sổ của khách hàng mà không cần <br /> tìm hiểu và điều tra thêm. Hay nói cách khác, KTV đã đạt được mục tiêu kiểm toán trong  <br /> việc sử dụng SAP đối với khoản mục đang thực hiện kiểm tra cơ bản.<br /> Trong trường hợp ngược lại, nếu giá trị  chênh lệch lớn hơn so với Threshold và KTV cho <br /> rằng chênh lệch lớn này là trọng yếu và không thể bỏ qua, lúc này yêu cầu người thực hiện  <br /> phải tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến chênh lệch. Cụ thể:<br /> ­ Xem xét lại mô hình ước tính của mình, kiểm tra lại nguồn dữ liệu độc lập;<br /> ­ Nếu KTV cho rằng mô hình ước tính của mình là tốt và đáng tin cậy, thì phải trao đổi với  <br /> khách hàng được kiểm toán để tìm hiểu và xác định nguyên nhân chênh lệch;<br /> ­ Sau khi xác định nguyên nhân chênh lệch và giải thích được các chênh lệch một cách hợp lý,  <br /> KTV cho rằng chênh lệch còn lại là có thể  bỏ  qua được về  quy mô, mức độ  và tính chất,  <br /> SAP kết thúc.<br /> Ứng dụng SAP trong thủ tục kiểm toán doanh thu:<br /> Trong kiểm toán BCTC DN, doanh thu là một khoản mục trọng yếu và thường chứa đựng  <br /> nhiều rủi ro sai sót trọng yếu. Theo VSA 240 “Trách nhiệm của KTV liên quan đến gian lận  <br /> trong quá trình kiểm toán BCTC”, sai sót trọng yếu do việc lập BCTC gian lận liên quan đến <br /> ghi nhận doanh thu thường xuất phát từ  việc ghi nhận thừa doanh thu thông qua việc: Ghi <br /> nhận doanh thu trước kỳ hoặc ghi nhận doanh thu khống. Sai sót này cũng có thể xuất phát từ <br /> việc ghi nhận thiếu doanh thu thông qua việc: Chuyển ghi nhận doanh thu sang kỳ sau một  <br /> cách không thích hợp. Hoặc trong một số trường hợp của công ty niêm yết khi hiệu quả hoạt  <br /> động được đánh giá bằng tăng trưởng doanh thu hoặc lợi nhuận giữa các năm, ban giám đốc  <br /> có thể gặp phải áp lực hoặc động cơ  dẫn đến việc lập BCTC gian lận bằng cách ghi nhận  <br /> doanh thu không hợp lệ. Theo đó, khi thực hiện kiểm toán BCTC đối với khoản mục này, thủ <br /> tục kiểm tra chi tiết thường được tính toán với số mẫu rất lớn (do tổng thể lớn và rủi ro từ <br /> phần hành này cao) và không có hiệu quả. Để đảm bảo được rủi ro từ việc kiểm toán khoản  <br /> mục doanh thu là thấp nhất, KTV có thể sử dụng thêm SAP để ước tính ra mô hình doanh thu  <br /> độc lập (nếu khoản mục doanh thu có thể  xây dựng được mô hình). Từ  đó, các KTV sẽ  so <br /> sánh các chênh lệch của số liệu mô hình  ước tính và số  liệu trên sổ  cái tài khoản doanh thu  <br /> của đơn vị để xác định chênh lệch và xử lý chênh lệch theo các bước của AP như đã trình bày  <br /> trong phần 1.<br /> Ngoài việc kiểm toán khoản mục doanh thu, các khoản mục khác như  xác định giá vốn của <br /> hàng bán ra tương ứng, chi phí lãi vay, chi phí khấu hao… cũng có thể áp dụng phương pháp  <br /> SAP một cách tương tự  nhằm đạt được hiệu quả  của cuộc kiểm toán và giảm thiểu rủi ro <br /> phát hiện ở mức thấp nhất.<br /> Sử  dụng SAP sẽ  giúp cho KTV tìm kiếm và phát hiện các gian lận sai sót trọng yếu trong <br /> BCTC thông qua việc phân tích các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính. Thủ tục này  <br /> cũng giúp cho KTV giảm bớt gánh nặng chọn mẫu trong kiểm tra chi tiết từ đó cuộc kiểm <br /> toán sẽ có hiệu quả  hơn. Qua phân tích ở trên, mặc dù SAP có nhiều ưu điểm, tuy nhiên do  <br /> đặc trưng của việc xây dựng mô hình ước tính từ các dữ liệu có mối liên hệ  với nhau, SAP  <br /> thường được áp dụng khi thực hiện kiểm tra cơ bản một số khoản mục trên báo cáo kết quả <br /> hoạt động kinh doanh (doanh thu, chi phí...). Khi sử dụng SAP nếu không xem xét và đánh giá  <br /> ban đầu về mô hình ước tính, thì KTV sẽ phải tốn khá nhiều thời gian và công sức để  thực <br /> hiện. Do vậy, tùy thuộc vào đặc điểm của từng khoản mục trong từng khách hàng khác nhau <br /> cũng như tùy vào kinh nghiệm của các KTV… các công ty kiểm toán độc lập có thể áp dụng  <br /> thủ tục này một cách phù hợp nhất nhằm đưa cuộc kiểm toán đạt được hiệu quả cao mà vẫn  <br /> đảm bảo được chất lượng của báo cáo kiểm toán.<br /> Tài liệu tham khảo:<br /> 1. Bộ  Tài chính, Hệ  thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam ban hành theo Thông tư  số  <br /> 214/2012/TT­BTC;<br /> 2. International Federation of Accountants, Guide to using International Standards on Auditing  <br /> in the Audits of Small and Medium Size Entities, Second edition, 2010;<br /> 3. American Institute of Certified Public Accountants AICPA “Audit and Accounting Guides”,  <br /> 2002;<br /> 4. Internationnal Standard on Auditing ­ ISA 520 “Analytical Procedures”.<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2