intTypePromotion=1
ADSENSE

Kiểm toán hoạt động đầu tư tài sản cố định trong các ngân hàng thương mại

Chia sẻ: ViChoji2711 ViChoji2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

32
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết từ cơ sở lý thuyết về kiểm toán hoạt động, đánh giá hiệu quả và lựa chọn dự án đầu tư để xây dựng một số chỉ tiêu đánh giá của kiểm toán hoạt động đầu tư TSCĐ; Đồng thời phân tích kinh nghiệm kiểm toán hoạt động đầu tư TSCĐ một số quốc gia phát triển và đưa ra bài học cho Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kiểm toán hoạt động đầu tư tài sản cố định trong các ngân hàng thương mại

KINH NGHIEÄM NÖÔÙC NGOAØI<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> KIEÅM TOAÙN HOAÏT ÑOÄNG ÑAÀU TÖ TAØI SAÛN COÁ ÑÒNH<br /> TRONG CAÙC NGAÂN HAØNG THÖÔNG MAÏI<br /> <br /> TS. Nguyễn Thị Lê Thanh*<br /> TS. Nguyễn Thị Khánh Phương*<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> N<br /> gân hàng thương mại (NHTM) là trung gian tài chính, có vai trò rất quan trọng trong<br /> nền kinh tế. Với giá trị vốn lớn và số lượng các nghiệp vụ đầu tư tài sản cố định (TSCĐ)<br /> phát sinh rất nhiều theo chương trình hiện đại hóa ngân hàng nhưng hiệu quả thực sự<br /> của quá trình đầu tư này như thế nào cần phải được đánh giá đúng. Để đánh giá hiệu<br /> quả của hoạt động đầu tư TSCĐ trong các NHTM, kiểm toán hoạt động với phương pháp kiểm toán hiện<br /> đại là lựa chọn tối ưu nhất. Kiểm toán hoạt động đầu tư TSCĐ trong ngân hàng có ý nghĩa quan trọng,<br /> ảnh hưởng lớn tới hiệu quả quản lý bởi đầu tư TSCĐ là nghiệp vụ đặc thù đòi hỏi vốn lớn, đồng thời có<br /> khả năng chứa đựng nhiều sai sót, rủi ro. Bài viết từ cơ sở lý thuyết về kiểm toán hoạt động, đánh giá hiệu<br /> quả và lựa chọn dự án đầu tư để xây dựng một số chỉ tiêu đánh giá của kiểm toán hoạt động đầu tư TSCĐ;<br /> Đồng thời phân tích kinh nghiệm kiểm toán hoạt động đầu tư TSCĐ một số quốc gia phát triển và đưa ra<br /> bài học cho Việt Nam.<br /> <br /> Từ khóa: Kiểm toán hoạt động, đầu tư TSCĐ, NHTM, tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực.<br /> <br /> Audit of fixed asset investment activities in commercial banks<br /> <br /> Commercial banks are financial intermediaries which playing a very important role in the economy. With<br /> a large capital value and a large number of fixed asset investment operations (fixed assets) under a banking<br /> modernization program, the actual effectiveness of this investment process needs to be evaluated properly.<br /> In order to assess the effectiveness of fixed asset investment activities in commercial banks, performance<br /> audit with modern audit methods is the best choice. Performance audit of fixed assets investment activities<br /> in the bank has an important meaning, greatly affecting the management efficiency because investment in<br /> fixed assets is a special operation which requires large capital, and has the ability to contain many errors<br /> and risks. The article is from the theoretical basis of performance audits, evaluating the effectiveness and<br /> selection of investment projects to build a number of criteria of auditing fixed asset investment activities.<br /> At the same time, this article also analyzes the experience of performance audit of fixed assets investment<br /> activities in some developed countries and lessons for Vietnam.<br /> <br /> Keywords: Performance audit, fixed asset investment, commercial banks, economy, efficiency and<br /> effectiveness.<br /> <br /> <br /> 1. Cơ sở lý thuyết pháp kiểm toán của một tổ chức nhằm mục đích<br /> <br /> 1.1. Khái niệm kiểm toán hoạt động đầu tư tài đánh giá tính hiệu quả và hiệu lực. Tại giai đoạn<br /> sản cố định hoàn thành một cuộc kiểm toán hoạt động, kiểm<br /> <br /> Theo Alvin A.Arens (2014): “Kiểm toán hoạt toán viên (KTV) thường có những kiến nghị để cải<br /> động là sự xem xét lại tất cả các thủ tục và phương tiến hoạt động của tổ chức.”<br /> * Khoa Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng<br /> <br /> 64 Số 138 - tháng 4/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN<br /> Hiệp hội Kiểm toán nội bộ Hoa Kỳ IIA xác định • Kiểm toán hoạt động là việc kiểm tra nhằm<br /> “Kiểm toán hoạt động là quá trình đánh giá có hệ đánh giá tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả<br /> thống về sự hữu hiệu, tính hiệu quả và tính kinh tế trong hoạt động của một đơn vị;<br /> của các hoạt động dưới sự kiểm soát của nhà quản • Mục tiêu của kiểm toán hoạt động không phải<br /> lý và báo cáo cho các cá nhân thích hợp về kết quả chỉ đánh giá, mà thông qua kết quả của việc đánh<br /> của việc đánh giá đồng thời đưa ra các kiến nghị giá để đề xuất phương án/giải pháp cải tiến đảm<br /> để cải tiến.” bảo hoạt động đó đạt được tính kinh tế, tính hiệu<br /> Theo Luật Kiểm toán nhà nước 2015 thì “Kiểm lực và hiệu quả cao hơn trong tương lai.<br /> toán hoạt động là việc kiểm toán để đánh giá tính Từ việc xem xét và phân tích những quan điểm<br /> kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử khác nhau trên đây, có thể hiểu: Kiểm toán hoạt<br /> dụng tài chính công, tài sản công.” động là quá trình kiểm tra, đánh giá tính kinh tế,<br /> tính hiệu lực và tính hiệu quả trong hoạt động của<br /> Luật Kiểm toán độc lập 2011 xác định “Kiểm<br /> một đơn vị, từ đó đề xuất phương án cải tiến hoạt<br /> toán hoạt động là việc KTV hành nghề, doanh<br /> động của đơn vị đó.<br /> nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm<br /> toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý Như vậy, kiểm toán hoạt động đầu tư TSCĐ là<br /> kiến về tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả hoạt động quá trình kiểm tra, đánh giá tính kinh tế, tính hiệu<br /> của một bộ phận hoặc toàn bộ đơn vị được kiểm lực và tính hiệu quả của các chương trình/dự án<br /> toán.” đầu tư TSCĐ, từ đó khuyến nghị với đơn vị được<br /> kiểm toán về quản lý đầu tư TSCĐ.<br /> Như vậy, khái niệm kiểm toán hoạt động không<br /> chỉ có trong lĩnh vực công mà áp dụng cho mọi 1.2. Tiêu chí đánh giá của kiểm toán hoạt động<br /> <br /> tổ chức, mọi đơn vị. Dù có các định nghĩa cụ thể • Tính kinh tế (Economy): Tính kinh tế là việc<br /> khác nhau về kiểm toán hoạt động, nhưng các quan sử dụng tối ưu các nguồn lực cho một nhu cầu đã<br /> điểm trên đều thống nhất một số vấn đề: được xác định. Đánh giá tính kinh tế tức là đánh<br /> <br /> NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 138 - tháng 4/2019 65<br /> KINH NGHIEÄM NÖÔÙC NGOAØI<br /> <br /> giá việc mua sắm hay khai thác, phân phối và sử đầu tư hay không. Điều này liên quan đến chất<br /> dụng các nguồn lực có tối ưu không. lượng và số lượng TSCĐ được đầu tư như thế nào,<br /> thời gian cần dùng tài sản và thời gian đầu tư có<br /> Câu hỏi trọng tâm khi kiểm toán tính kinh tế<br /> của kiểm toán hoạt động luôn được đặt ra là liệu đáp ứng không, công năng của TSCĐ sau khi sử<br /> <br /> trong một hoàn cảnh nhất định, các nguồn lực có dụng thực tế có thỏa mãn yêu cầu không, tính<br /> <br /> đủ, được duy trì và sử dụng đảm bảo tính kinh tế đồng bộ của tài sản này/ hệ thống tài sản này trong<br /> <br /> hay không; liệu phương án được chọn có tạo được đơn vị...<br /> <br /> nhiều nhất lợi ích hoặc sử dụng nguồn lực tiết kiệm • Tính hiệu quả (Effectiveness): Hiệu quả là việc<br /> và hợp lý không. sử dụng tối thiểu các nguồn lực mà vẫn bảo đảm<br /> <br /> Tính kinh tế còn gọi là “tiết kiệm”. Vì vậy, tính đạt được các mục tiêu của đơn vị. Điều đó đồng<br /> <br /> kinh tế còn được hiểu là việc tiết kiệm và giảm tối nghĩa với việc tối đa hóa đầu ra với mức đầu vào cố<br /> <br /> đa các nguồn lực được sử dụng cho một hoạt động định hoặc tối thiểu hóa đầu vào với mức đầu ra cho<br /> nhất định. Có thể đưa ra một ví dụ để xem xét tính trước. Tính hiệu quả còn được gọi là nguyên tắc tối<br /> kinh tế, đó là tổ chức đấu thầu và chấm chọn nhà đa - đạt kết quả cao nhất với một nguồn lực nhất<br /> thầu bỏ giá thầu thấp nhất khi mua sắm một TSCĐ. định. Hiệu quả luôn là mối quan hệ giữa các yếu tố<br /> Tuy nhiên chưa hẳn khi chấm chọn nhà thầu bỏ giá đầu ra và đầu vào.<br /> thấp nhất là thỏa mãn tính kinh tế, bởi cần phải Đối với các chương trình, dự án đầu tư TSCĐ,<br /> xem xét toàn diện tính kinh tế trong mối tương kiểm toán tính hiệu quả không cần thiết phải chờ<br /> quan giữa chất lượng, số lượng, địa điểm, thời gian đến TSCĐ hoàn thành, đưa vào sử dụng mới có<br /> và chi phí. thể đánh giá được, mà có thể đánh giá ngay trong<br /> • Tính hiệu lực (Effeciency): Hiệu lực là khả năng giai đoạn dự toán. Kiểm toán tính hiệu quả thường<br /> hoàn thành nhiệm vụ với các mục tiêu đã được xác định hướng vào một yếu tố hiệu quả (ví dụ hiệu<br /> định. Tính hiệu lực là khái niệm đạt được mục tiêu, quả về mặt tài chính) hơn là định hướng vào hiệu<br /> là kết quả đạt được sau khi thực hiện các nhiệm vụ quả tổng thể (TSCĐ đó mang lại gì cho đơn vị, về<br /> cụ thể trong hoạt động của một đơn vị. Vì vậy, kiểm uy tín, về giá trị thương hiệu, về mức độ hài lòng<br /> toán tính hiệu lực trong kiểm toán hoạt động được của khách hàng...). Việc đánh giá hiệu quả tổng thể<br /> hiểu là kiểm toán kết quả của hoạt động. Đánh giá rất phức tạp, thường là hiệu quả mang tính định<br /> tính hiệu lực là xem xét kết quả đạt được so với tính, không có số liệu để đánh giá.<br /> mục tiêu ban đầu. Tính hiệu quả và yêu cầu tuân thủ có quan hệ<br /> Nhiệm vụ của các KTV không chỉ là việc đánh mật thiết với nhau. Thông thường, nếu các đơn vị<br /> giá tính hiệu lực của các hoạt động mà thường bao đặt ra các quy trình chặt chẽ và tuân thủ nghiêm<br /> gồm cả việc kiểm tra xem đơn vị được kiểm toán túc thì sẽ đảm bảo các hoạt động trong đơn vị có<br /> đã tiến hành đánh giá tính hiệu lực chưa, đánh giá hiệu quả. Chính vì lí do này nên trên thực tế nhiều<br /> có đầy đủ không, trình tự thực hiện thế nào... Như cuộc kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động<br /> vậy, kiểm toán hoạt động trên khía cạnh tính hiệu thường được kết hợp thực hiện, đặc biệt là kiểm<br /> lực cũng bao gồm việc đánh giá kiểm soát nội bộ toán hoạt động đầu tư TSCĐ.<br /> trong đơn vị được kiểm toán. Tóm lại, kiểm toán hoạt động là loại hình kiểm<br /> Tính hiệu lực trong kiểm toán hoạt động đầu tư toán nhằm thực hiện hai chức năng: Xác nhận<br /> TSCĐ có thể hiểu là việc xem xét đánh giá TSCĐ (Đánh giá tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả<br /> sau đầu tư có thực sự đáp ứng, thỏa mãn mục đích của hoạt động), Tư vấn (Đề xuất giải pháp cải tiến<br /> <br /> 66 Số 138 - tháng 4/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN<br /> hoạt động) hay còn được biết đến với tên gọi Kiểm Với TSCĐ hình thành từ mua sắm, khâu quan<br /> toán 3Es. trọng nhất để đánh giá là lựa chọn nhà thầu, làm<br /> thế nào để lựa chọn được nhà thầu với mức giá cả<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu<br /> hợp lý nhất nhưng chất lượng TSCĐ đầu tư là tốt<br /> Để hoàn thành nghiên cứu, nhóm tác giả sử nhất, phù hơp với yêu cầu sử dụng nhất.<br /> dụng phương pháp tổng hợp, thu thập các nguồn<br /> Với TSCĐ hình thành từ đầu tư XDCB khi tiến<br /> tài liệu sẵn có, so sánh, phân tích đưa ra đặc điểm<br /> hành kiểm toán hoạt động có nhiều phức tạp hơn,<br /> đầu tư TSCĐ trong các NHTM ảnh hưởng đến<br /> bởi một số đặc điểm riêng có của lĩnh vực XDCB<br /> kiểm toán hoạt động như thế nào; tổng hợp kinh<br /> ảnh hưởng tới nội dung, phạm vi và trình tự kiểm<br /> nghiệm kiểm toán hoạt động đầu tư TSCĐ của một<br /> toán hoạt động:<br /> số quốc gia phát triển trên thế giới từ đó rút ra bài<br /> học cho Việt Nam; đồng thời nhóm tác giả đưa ra Về nội dung kiểm toán: XDCB là lĩnh vực đặc<br /> <br /> một số tiêu chí để đánh giá 3Es của kiểm toán hoạt biệt phức tạp, sản phẩm XDCB là những công<br /> trình, hạng mục công trình đơn chiếc, có thiết kế<br /> động đầu tư TSCĐ trong các NHTM.<br /> và dự toán riêng, phương pháp và đặc điểm thi<br /> 3. Kết quả nghiên cứu<br /> công riêng. Các công trình XDCB luôn gắn với<br /> 3.1. Đặc điểm đầu tư tài sản cố định trong các một địa điểm và khu vực thi công nhất định, do<br /> ngân hàng thương mại ảnh hưởng tới kiểm toán đó đơn giá áp dụng cho từng công trình cũng khác<br /> hoạt động nhau. Sản phẩm xây dựng thường được xác định<br /> về giá cả thanh toán và đối tượng bán trước khi có<br /> Nguồn hình thành TSCĐ của một NHTM<br /> sản phẩm, đồng thời sản phẩm XDCB được tiêu<br /> thông thường được quản lý tập trung tại hội sở<br /> thụ tại chỗ. Các đặc điểm này đòi hỏi việc đánh giá<br /> chính, trong khi đó TSCĐ được hình thành và<br /> tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả phải kết hợp các<br /> sử dụng ở tất cả các cấp trong toàn hệ thống như<br /> phương pháp kiểm toán hoạt động để đánh giá cho<br /> các chi nhánh, các sở giao dịch, hội sở chính. Các<br /> từng dự án riêng biệt. Công việc kiểm toán luôn<br /> đơn vị phải có trách nhiệm tổ chức quản lý tốt việc<br /> gắn liền với quản lý kỹ thuật, quy trình đầu tư, từ<br /> hình thành, sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ. Đồng<br /> thiết kế, dự toán đến thực tế hiện trường và sản<br /> thời tổ chức việc hạch toán chính xác, đầy đủ, kịp<br /> phẩm cuối cùng hoàn thành bàn giao đưa vào sử<br /> thời vào sổ sách kế toán và báo cáo đầy đủ trung<br /> dụng và quyết toán công trình XDCB hoàn thành.<br /> thực tình hình TSCĐ của đơn vị về hội sở chính.<br /> XDCB là một lĩnh vực rất dễ thất thoát, lãng phí.<br /> Do đó, kiểm toán hoạt động TSCĐ không chỉ dừng<br /> Các yếu kém trong quá trình quản lý của chủ đầu<br /> ở kiểm tra hồ sơ tài liệu trên hội sở chính mà cần<br /> tư có thể dẫn đến tính kinh tế, tính hiệu lực của dự<br /> phải kiểm tra thực địa tại các chi nhánh, bộ phận<br /> án bị ảnh hưởng. Các thiếu sót liên quan đến kiểm<br /> sử dụng TSCĐ.<br /> soát nội bộ là nguyên nhân chính dẫn đến thất<br /> TCSĐ trong NHTM cũng như các doanh thoát. Do đó, để tránh thất thoát, lãng phí đòi hỏi<br /> nghiệp khác thường được hình thành từ hình thức phải có một quy trình đầu tư chuẩn và phải tuân<br /> mua sắm hoặc đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB). Dù thủ nghiêm ngặt quy trình đầu tư này. Với kiểm<br /> là mua sắm hay đầu tư XDCB cũng cần tuân thủ toán hoạt động dự án đầu tư XDCB, tiêu chí tính<br /> quy trình đầu tư TSCĐ của mỗi NHTM, từ khâu tuân thủ và tính hiệu quả có mối quan hệ chặt chẽ<br /> lập dự toán, phê duyệt dự án đầu tư, quy trình lựa với nhau. Trong quá trình kiểm toán, KTV không<br /> chọn nhà cung cấp, nghiệm thu, bàn giao đưa vào chỉ đơn thuần kiểm tra, xem xét đánh giá tính hiệu<br /> sử dụng. quả, hiệu lực và tính kinh tế thông qua các số liệu<br /> <br /> NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 138 - tháng 4/2019 67<br /> KINH NGHIEÄM NÖÔÙC NGOAØI<br /> <br /> có trong các tài liệu mà còn phải thẩm định độ tin tư. Do đó, nhóm kiểm toán hoạt động phải bao<br /> cậy và tính tuân thủ của các đối tượng tham gia quy gồm các KTV và các kỹ sư xây dựng. Đồng thời,<br /> trình đầu tư thể hiện qua các tài liệu. để đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả và hiệu lực<br /> của việc đầu tư hiện đại hóa NHTM bằng hệ thống<br /> Về phạm vi kiểm toán: Bằng chứng kiểm toán<br /> phần mềm, cần có một đội ngũ chuyên gia có trình<br /> cần thu thập từ nhiều nguồn, không chỉ chủ đầu tư<br /> độ, kinh nghiệm về việc đánh giá phần mềm, lựa<br /> mà còn từ các đơn vị khác có liên quan (tư vấn thiết<br /> chọn nhà cung cấp, hướng dẫn sử dụng, bảo hành,<br /> kế, giám sát, nhà thầu...).<br /> bảo trì...<br /> Về trình tự kiểm toán: Trình tự thực hiện kiểm<br /> 3.2. Tiêu chí đánh giá sử dụng khi kiểm toán<br /> toán phải gắn liền với quy trình đầu tư, KTV cần<br /> hoạt động đầu tư tài sản cố định<br /> bám sát theo các bước đầu tư để đánh giá tính kinh<br /> tế, hiệu lực và hiệu quả của dự án. Để đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực<br /> của hoạt động đầu tư TSCĐ, ngoài việc kết hợp<br /> Bên cạnh hệ thống các TSCĐ được đầu tư<br /> đánh giá hiệu quả của kiểm soát nội bộ - đánh giá<br /> qua mua sắm và XDCB hoàn thành, các NHTM<br /> quy trình đầu tư, kiểm toán tính tuân thủ trong quy<br /> hiện đại sở hữu một hệ thống phần mềm ngân<br /> trình đầu tư, KTV hoạt động cần xây dựng một bộ<br /> hàng và hệ thống ATM rộng lớn. Phần mềm hiện<br /> tiêu chí đánh giá dựa trên số liệu. Bộ tiêu chí đánh<br /> đại này sẽ giúp các ngân hàng cung cấp các dịch<br /> giá này do chủ quan KTV quyết định, dựa trên đặc<br /> vụ hoàn chỉnh thông qua nhiều kênh phân phối<br /> điểm hoạt động đầu tư TSCĐ của NHTM cần kiểm<br /> (mạng ATM, ngân hàng điện thoại, ngân hàng<br /> toán, xây dựng theo trình độ kế toán, kiểm toán,<br /> trực tuyến...), mở rộng quy mô hoạt động của<br /> phân tích của KTV kết hợp với kinh nghiệm thực<br /> ngân hàng và xử lý khối lượng công việc hoặc<br /> tế và chuyên môn về đầu tư mua sắm TSCĐ, đầu tư<br /> giao dịch lớn nhưng không làm tăng chi phí tài<br /> XDCB của KTV.<br /> nguyên và cơ sở hạ tầng tương ứng. Sử dụng<br /> phần mềm ngân hàng trong toàn hệ thống giúp Để phân tích được đầy đủ các yếu tố ảnh<br /> ngân hàng quản lý tích hợp các ứng dụng tin học hưởng đến 3Es và đánh giá mức độ đạt được của<br /> của quản lý thông tin, tài sản, giao dịch, quản trị 3Es đối với hoạt động đầu tư TSCĐ được lựa chọn<br /> rủi ro... Trong điều kiện cạnh tranh, các NHTM là gì, yêu cầu KTV phải xây dựng được một bộ<br /> thực hiện mở rộng các hệ thống dịch vụ rút tiền tiêu chí đánh giá cụ thể. Bộ tiêu chí đánh giá sẽ<br /> tự động ATM, phát triển đại lý các điểm giao bao gồm các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu định<br /> dịch POS... lượng. Các chỉ tiêu định tính thông thường được<br /> dùng để đánh giá tính kinh tế và tính hiệu lực của<br /> Các NHTM phải đầu tư một khoản chi phí lớn<br /> hoạt động đầu tư, do đó KTV khó có thể xây dựng<br /> để đầu tư cho phần cứng, hệ thống máy chủ, cho<br /> trước bộ chỉ tiêu này, nó phụ thuộc vào đặc điểm<br /> phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, cơ sở<br /> riêng có của từng hoạt động được kiểm toán. Bộ<br /> hạ tầng viễn thông như mạng LAN, WAN... cũng<br /> chỉ tiêu định lượng thường tập trung vào đánh<br /> như đội ngũ hoạt động trong lĩnh vực công nghệ<br /> giá tính hiệu quả của dự án đầu tư TSCĐ, do vậy<br /> thông tin.<br /> thường gồm:<br /> Như vậy, để kiểm toán hoạt động đầu tư TSCĐ,<br /> • Giá trị hiện tại ròng<br /> đặc biệt là dự án đầu tư XDCB, KTV không chỉ có<br /> trình độ chuyên môn về kế toán, tài chính mà phải Mục đích của việc tính giá trị hiện tại ròng<br /> có kiến thức, kinh nghiệm về XDCB, am hiểu sâu (NPV) của một dự án là để đánh giá việc sử dụng<br /> sắc lĩnh vực đầu tư dự án, nắm chắc quy trình đầu các nguồn lực cho dự án đó có mang lại lợi ích<br /> <br /> 68 Số 138 - tháng 4/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN<br /> lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng không. NPV<br /> được xem là tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh<br /> giá dự án.<br /> <br /> <br /> <br /> IRR phản ánh mức sinh lãi của dự án sau khi<br /> hoàn vốn. Sử dụng IRR có ưu điểm là tính toán chỉ<br /> dựa vào các số liệu của dự án mà không cần số liệu<br /> về chi phí cơ hội của vốn (tỉ lệ chiết khấu).<br /> <br /> Trong đó: • Thời gian hoàn vốn<br /> <br /> Bt: Thu nhập của dự án năm t Thời gian hoàn vốn (Tth) là chỉ tiêu sử dụng khá<br /> <br /> Ct: Chi phí của dự án năm t rộng rãi trong quyết định đầu tư.<br /> <br /> n: Thời gian dự án<br /> <br /> r: Tỉ lệ chiết khấu<br /> <br /> • Tỷ số lợi ích - chi phí<br /> <br /> Tỷ số lợi ích - chi phí (R) được tính bằng tỷ số<br /> giá trị hiện tại của thu nhập và giá trị hiện tại của Thời gian hoàn vốn (thời gian thu hồi vốn) là<br /> chi phí dự án với tỉ lệ chiết khấu bằng chi phí cơ khoảng thời gian từ khi bắt đầu thực hiện đầu tư<br /> hội của vốn. đến năm T thỏa mãn công thức trên.<br /> <br /> • Hệ số đảm bảo trả nợ<br /> <br /> Hệ số đảm bảo trả nợ (K) là tỷ số giữa nguồn<br /> đảm bảo trả nợ tại một thời điểm và số nợ đến hạn<br /> phải trả tại thời điểm đó.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Trong đó:<br /> <br /> Bt: Thu nhập của dự án năm t <br /> Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đảm bảo trả nợ<br /> Ct: Chi phí của dự án năm t<br /> từ các nguồn thu của dự án. Tại các thời điểm trả<br /> n: Thời gian dự án nợ, hệ số K > 1 được đánh giá là đủ nguồn tài chính<br /> r: Tỉ lệ chiết khấu để trả nợ.<br /> <br /> Chỉ tiêu này thường được sử dụng để xếp hạng Khi đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả<br /> các dự án. Các dự án có tỷ số lợi ích - chi phí (R) của hoạt động đầu tư TSCĐ, KTV kết hợp sử dụng<br /> lớn nhất sẽ được chọn. các chỉ tiêu trên hoặc có thể bổ sung bộ tiêu chí<br /> <br /> • Tỷ suất sinh lợi nội bộ một số chỉ tiêu khác để đánh giá toàn diện dự án.<br /> <br /> Tỷ suất sinh lợi nội bộ (IRR) là tỷ lệ chiết khấu 3.3. Kinh nghiệm quốc tế và bài học rút ra cho<br /> mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án bằng 0. Việt Nam<br /> <br /> NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 138 - tháng 4/2019 69<br /> KINH NGHIEÄM NÖÔÙC NGOAØI<br /> <br /> 3.3.1. Kinh nghiệm quốc tế về kiểm toán hoạt giá thực tế hiện trường thi công và khối lượng hoàn<br /> động đầu tư tài sản cố định thành. Công tác điều tra kết cấu hoàn thành là nội<br /> dung tối quan trọng, đặc biệt được nhấn mạnh để<br /> • Kinh nghiệm của Ủy ban Kiểm toán Nhật Bản<br /> có thể xác định khối lượng hoàn thành thực tế.<br /> Đối với kiểm toán hoạt động đầu tư TSCĐ, KTV<br /> Ủy ban Kiểm toán Nhật Bản đã chủ động trong<br /> áp dụng kết hợp hai hình thức kiểm toán là kiểm<br /> việc sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động<br /> toán hồ sơ tại văn phòng và kiểm toán hiện trường.<br /> kiểm toán đầu tư TSCĐ. Các KTV kết hợp sử dụng<br /> Trong kiểm toán hồ sơ, KTV yêu cầu đơn vị<br /> nhiều phần mềm trong các lĩnh vực kiểm toán để<br /> được kiểm toán cung cấp toàn bộ hồ sơ có liên<br /> thu thập dữ liệu, phân tích, chọn mẫu và các thủ<br /> quan đến hoạt động đầu tư TSCĐ của dự án cụ thể<br /> tục khác.<br /> được lựa chọn kiểm toán. Giai đoạn này KTV sẽ<br /> • Kinh nghiệm từ Cộng hòa Liên bang Đức<br /> xem xét tính hợp lý, hợp pháp của các khâu: Lập<br /> kế hoạch, thiết kế, tính toán chi phí, lựa chọn nhà Áp dụng kiểm toán chuyên đề để đánh giá tính<br /> thầu... Cụ thể: kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả của hoạt động<br /> đầu tư TSCĐ. Quan điểm của các KTV đến từ<br /> Giai đoạn lập kế hoạch: Đánh giá, lựa chọn dự<br /> Cộng hòa Liên bang Đức thì càng kiểm toán sớm<br /> án cần kiểm toán. Đánh giá tính hợp lý của quy<br /> càng hiệu quả, đa số các cuộc kiểm toán được thực<br /> mô, địa điểm và thời gian dự kiến thực hiện dự án;<br /> hiện ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, các KTV<br /> đánh giá tính khả thi, tính kinh tế của dự án cũng<br /> xác định dự án cần kiểm toán để tiến hành kiểm<br /> như xem xét các phương án tốt hơn có thể thay thế.<br /> toán sớm nhất ngay khi có thể. Nội dung trọng tâm<br /> Giai đoạn thiết kế: Việc thiết kế một công trình<br /> khi kiểm toán hoạt động đầu tư TSCĐ bao gồm:<br /> thuộc về các chuyên gia kỹ thuật. Do đó, cần thiết<br /> - Xác định rủi ro nảy sinh thất thoát không;<br /> phải có các kỹ sư xây dựng trong nhóm kiểm toán<br /> để đánh giá thiết kế có hợp lý không, xem xét điều - Tính kinh tế: Các KTV thường chú trọng:<br /> kiện của việc thiết kế, so sánh kết quả thiết kế với<br /> + Khảo sát tính kinh tế: Xem xét các phương án<br /> điều kiện thiết kế...<br /> để lựa chọn phương án tiết kiệm nhất ngay từ khi<br /> Giai đoạn ước tính chi phí: KTV đánh giá dự bắt đầu triển khai dự án;<br /> toán có được lập phù hợp các định mức theo quy<br /> + Kiểm toán thiết kế: Xem xét các phương án<br /> định, phù hợp với điều kiện đặc thù của dự án<br /> thiết kế, chi tiết từng hạng mục công trình, phát<br /> không, so sánh với các dự án tương tự.<br /> hiện những điểm chưa phù hợp để kiến nghị sửa<br /> Giai đoạn đấu thầu và ký kết hợp đồng: Xem chữa ngay;<br /> xét tính cạnh tranh trong công tác đấu thầu, năng<br /> - Tính tiết kiệm: Nhu cầu đầu tư TSCĐ có thực<br /> lực của nhà thầu, kiểm tra hợp đồng và các tài liệu<br /> sự cần thiết hay có thể tận dụng cơ sở vật chất,<br /> kèm theo.<br /> trang thiết bị đang có sẵn. Trường hợp cần thiết<br /> Giai đoạn tiến hành dự án: Kiểm tra dự án có phải đầu tư thì quy mô đầu tư đã phù hợp chưa.<br /> được thực hiện theo kế hoạch không, kết cấu công<br /> - Tính tuân thủ: Quy trình đầu tư được xây<br /> trình có đảm bảo thiết kế được duyệt...<br /> dựng như thế nào, có tuân thủ quy định có liên<br /> Sau khi hoàn thành sơ bộ công tác kiểm toán hồ quan của Nhà nước, của ngành, của NHTM không.<br /> sơ, KTV tiến hành kiểm toán hiện trường để đánh Quy trình đầu tư có được từng bộ phận liên quan<br /> <br /> 70 Số 138 - tháng 4/2019 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN<br /> tuân thủ khi thực hiện từng khâu không. kinh tế, tính hiệu lực, tính hiệu quả của dự án;<br /> <br /> • Kinh nghiệm từ Vương quốc Anh - Áp dụng công nghệ, kỹ thuật trong kiểm toán<br /> hoạt động đầu tư TSCĐ: Xây dựng các phần mềm<br /> Mục tiêu kiểm toán hoạt động đầu tư TSCĐ<br /> kiểm toán chuyên dụng và các thiết bị hỗ trợ trong<br /> gồm: Xác nhận tính đúng đắn, trung thực của chi<br /> kiểm toán hiện trường.<br /> phí thực hiện dự án và đánh giá tính kinh tế, tính<br /> hiệu lực và tính hiệu quả của dự án được kiểm toán.<br /> Nội dung kiểm toán: Kiểm toán kinh phí thực hiện<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> dự án; kiểm toán việc chấp hành các tiêu chuẩn về<br /> 1. Đinh Đức Thịnh, Nguyễn Hồng Yến (2012),<br /> đầu tư TSCĐ; kiểm toán đánh giá 3Es.<br /> Kế toán ngân hàng, NXB Đại học KTQD;<br /> Các KTV thực hiện kiểm toán các giai đoạn của<br /> 2. Thịnh Văn Vinh (2010), Kiểm toán hoạt<br /> dự án từ khâu lập kế hoạch, thiết kế, tính toán chi động (Sách chuyên khảo), NXB Tài chính;<br /> phí, thi công, quản lý và bảo dưỡng công trình. Các 3. Kiểm toán nhà nước (2003), Nội dung và<br /> KTV Vương quốc Anh áp dụng kết hợp kiểm toán phương pháp kiểm toán hoạt động đối<br /> hồ sơ tại văn phòng và kiểm toán hiện trường. Quy với các chương trình, dự án đầu tư bằng<br /> trình thực hiện cuộc kiểm toán hoạt động đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, Đề tài khoa<br /> TSCĐ gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, học cấp Bộ;<br /> Thực hiện kiểm toán tại hiện trường và Kết thúc 4. Kiểm toán nhà nước và ACCA (8/2012).<br /> kiểm toán. Tài liệu Hội thảo, Kiểm toán hiệu quả đầu<br /> tư công;<br /> 3.3.2. Bài học cho Việt Nam<br /> 5. Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12<br /> Từ kinh nghiệm thực tế kiểm toán hoạt động ngày 29/3/2011;<br /> đầu tư TSCĐ của kiểm toán các quốc gia phát triển 6. Luật Kiểm toán nhà nước só số 81/2015/<br /> trên thế giới, có thể rút ra bài học cho Việt Nam: QH13 ngày 24/6/2015;<br /> - Công việc kiểm toán được tiến hành càng 7. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt<br /> sớm càng mang lại hiệu quả cao và hạn chế lãng Nam (VCCI) (2011). Tài liệu đào tạo kiểm<br /> phí trong sử dụng nguồn lực. Bên cạnh kiểm toán, toán nội bộ NHTM;<br /> <br /> KTV thực hiện chức năng tư vấn thông qua việc 8. Tạp chí Nghiên cứu Khoa học kiểm toán, số<br /> thẩm định, đánh giá lại tính khả thi của các dự án 57 – 7/2012, Chuyên đề Kiểm toán dự án<br /> đầu tư xây dựng công trình;<br /> đầu tư TSCĐ trong các NHTM ngay từ giai đoạn<br /> chuẩn bị đầu tư để tham gia ý kiến cho các nhà 9. Alvin A.Arens (2014), Auditing & Assurance<br /> Service, Pearson;<br /> quản lý NHTM về hiệu quả đầu tư tốt nhất;<br /> 10. Andrew Chambers and Graham Rand (2010).<br /> - Kết hợp kiểm toán hồ sơ và kiểm toán hiện The Opearational Auditing Handbook, Wiley;<br /> trường để xác định được chính xác tính kinh tế,<br /> 11. Merchant K.A (1985) control in business<br /> tính hiệu lực và hiệu quả của dự án đầu tư. Không Organization, Pitman, Boston MA;<br /> chỉ thực hiện tính toán, phân tích số liệu trên các<br /> 12. Victor Z. Bink & Herbert Witt (1982).<br /> giấy tờ, tài liệu; Modern Internal Auditing (Appraising<br /> - Áp dụng kiểm toán chuyên đề trong kiểm toán Operations and Controls);<br /> hoạt động đầu tư TSCĐ để đánh giá toàn diện tính 13. www.theiia.org.<br /> <br /> <br /> NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 138 - tháng 4/2019 71<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2