intTypePromotion=3

Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi và Chỉ dẫn kĩ thuật thi công: Phần 1

Chia sẻ: Lê Thị Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:65

0
125
lượt xem
66
download

Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi và Chỉ dẫn kĩ thuật thi công: Phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Để phục vụ nhu cầu cấp thiết của thực tế sản xuất, xây dựng, chúng tôi xin giới thiệu cùng bạn đọc Tài liệu Chỉ dẫn kĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi. Phần 1 Tài liệu bao gồm các nội dung sau: Khái niệm vê các loại cọc nhồi, thi công cọc khoan nhồi. Hi vọng đây là Tài liệu tham khảo bổ ích cho các bạn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi và Chỉ dẫn kĩ thuật thi công: Phần 1

  1. GS. TS. NGUYỄN VĂN QUẢNG (Chủ biên) CHỈ DẪN Kĩ THUẬT ■ THI CÔNG VÀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC KHOAN NHỒI (Tái bản) NHÀ XUẤT BẢN XÂY DựNG HÀ NÔI - 2011
  2. LÒI GIÓI T H IỆ U Công tác xây dựng có mộ! vị trí quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Những năm gần đây vả irong tương lai công tác xây dựnữ, đã, đang và sẽ phát triển rất nhanh. Có thê nói cả nước là một dại công trường. Các côn
  3. đã thi công được một s ố cồng ĩrìnìi vói chất lượng n^ày càng được đảm bảo tốt hơn. Tuy nhiên, đê không ngừng nâng cao chất lượng cọc khoan nhồi, cần thiết phải tổng kết, rút kinh nghiệm và ban hành quy trình hoặc chỉ dẫn k ĩ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi càng sâm càng tốt. Một nhóm chuyên gia dưới sự chỉ đạo của Giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Văn Quảng đã biên soạn cuốn "Chỉ dãn kĩ thuật thi công vâ kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi". D ể phục vụ nhu câu cấp thiết của thực tế sản xuất, xây dựng, chúng tôi xin giói thiệu cùng bạn dọc cuốn sách này. Mong rằng cuốn sách chỉ dẩn k ĩ thuật sẽ có ích cho các cán hộ quản lí k ĩ ihuậí, các chuyên gia, kĩ sư và công nhân trong công tác xây dựng nền móng công trình trên phạm vi toàn quốc. GS. P T S . N G U Y Ễ N H Ữ U DŨNG VU T R Ư Ở N G VU K H C N -B Ồ XÂ Y DƯNG
  4. LÒI NÓI Đ Ầ U Hiện nay công nghệ thi công cọc khoan nhôi đang được áp dụng tương đối p h ổ biến ỏ nưốc ta. Các kĩ sư và công nhân đang rất cần có quy trình hoặc chỉ dẫn k ĩ thuật thỉ công cọc khoan nhồi. Việc kiêm tra đê đánh giá chất lượng cọc khoan nhôi cũng rất càn thiết. Do đó Bộ Xây dựng đã giao nhiệm vụ nghiên cứu, hiên soạn cuốn "Chỉ dẫn k ĩ thuật thỉ công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi" cho một tổ chuyên gia dưói sự chỉ đạo của GS.TS Nguyễn Văn Quảng. Tổ chuyên gia gằm có PTS Phạm Khắc Hiên, PTS Nguyễn Đức Toàn , KS Trịnh Hoà Linh (Bộ Xây dựng), PTS Nguyễn Hữu Đẩu, KS Trân Như Vang (Bộ Giao thông vận tải) và KS Nguyễn Xuân Lương (Bộ Công nghiệp). Nội dung của cuốn Chỉ dẫn k ĩ thuật thi công và kiêm tra chấí lượng cọc khoan nhồi" bao gồm : 1. Khái niệm về các loại cọc nhồi. lĩ. Thi công cọc khoan nhôi. ///. Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi. IV. Các dạng hư hỏng và phương pháp sửa chửa cọc khoan nhồi.
  5. Những tài liệu iham khảo chủ yếu : 1. Les pieux ịorés (của LCPC và SETRA - Pháp, l'')78). 2. Thi công cọc khoan nhồi (của Viện Kỉioa học công nghệ Xây dựng, do PGS. PTS Ngiiyễn Bá Kê chủ hiên, ]Q97). 3. Nền và móng các câng trình dân dụng và công Hị^hiệp (của GS.TS Nguyễn Văn Quảng, KS Nguyễn Hữu Kháng, KS Vông Dinh Chất, NXBXD, 1996). Do công nghệ íhi công cọc khoan nhồi rât đa dạng và luôn luôn dược cải tiến, nên không thê viết chỉ dân kĩ thuật cho từng loại máy, mả chỉ nêu những nguyên lắc chung. Các thiết bị kiểm tra chất lượng cọc nhồỉ, tuy ỏ thị tníờng Việt Nam hãy còn ứ chủn^ loại, nhưng các lác Ịịiả cũng đã giới thiệu tương đối đầy đù các cliủnẹ loại thường dùng ỏ th ế giói và ờ nước ta. Nhà xuât bản Xây dựng xin trân trọng giỏi thiệu với bạn đ ọc cuốn sách này, nhằm cung cấp thêm tư liệu đê các nhà nghiên cứu, ứng dụng góp phàn dẩy nhanh và nâng cao chất lượng trong lĩnh vực thi cóng cọc kh oan nhồi. Chúng tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp của bạn đọc đê lần in sau được hoán chỉnh hơn. NHÀ X U Ấ T BẤN XÂ Y D ự N G 6
  6. I. KHÁI NIỆM VÊ CÁC LOẠI cọc NHồl • • • 1. CÁC DẠNG KHÁC NHAU CỦA c ọ c T H I CÔNG TẠI CHỐ Thông thường các loại móng cọc được sử dụng khi xây dựng công trình trên nền đất yếu. Khi thi công các công trìiửi xen cấy hoặc công trình có tải trọng lớn thì người ta thường sử dụng cọc thi công tại chỗ - Cọc nhồi. 1.1. Hệ thống thuật ngữ 1.1.1. Barét : là những cọc có tiết diện hình chữ nhật với cạnh ngắn từ 0,6 đến 1 m, cạnh dài từ 2.0 đến 6.0 m c n u u n c: Hình / - / ; Cóc loại cọc barét 1
  7. và chiều dài cọc có thể 50 đến 60m. Cọc Barét còn có thể thi công theo các tiết diện bất kì (như hình I - 1). 1.1.2. Dung dịch Dung dịch trong lỗ khoan là một hỗn hợp chất keo, không hòa tan, gốc bentonít, thường xuyên được sử dụng trong kĩ thuật cọc khoan để giữ vững vách lỗ khoan. 1.1.3. Lông cốt thép Là tập hợp các cốt thép dọc và cốt thép ngang, tạo thành cốt thép cọc, được gia công, vận chuyển và đạt vào vị trí trước khi đổ bê tông cọc. 1.1.4. Cái nạo hay van Dụng cụ hình ống được trang bị một nắp van để việc hót đất được tăng nhanh sau khi khoan. 1.1.5. Dào sâu Đào sâu là một thao tác dựa vào việc đặt cho công trình một phần tử cứng (cọc, cọc ván, ống...) bằng cách nén, đóng hoặc hạ xuống bằng cách thả rơi. ỏ đây có thể kết hợp với khái niệin về đào đất. 1.1.6. Khoan, đào Là việc thực hiện lấy đất ra để được một lỗ hình trụ. Khi thi công cọc barét hoặc làm tường trong đất thì dùng dụng cụ đào (loại gàu ngoạm). 1.1.7. Kelly hoặc thành Kelly Là một ống kim loại tiết diện hình đa giác thoải côn hoặc không thoải có thể truyền cho thiết bị khoan một lực ấn (nén xuống) phía trước hoặc xoay. 8
  8. 1.1.8. Hạ (thả) xuống Là một quá trình đào sâu dựa vào việc phun nước hoặc dung dịch dưới áp lực trên các phần tử nằm dưới sâu. Đó cũng là quá trình khoan trong đát mềm. 1.1.9. Cọc hoặc giếng Có thể phân loại như sau : - Cọc đường lánh $ 80cm - Giếng đường kính >80cm Sự phân loại này có thể là không cần thiết vì trong các tài liệu tiếp theo nếu chúng ta nói rỏ là cọc hoặc giếng. 1.1.10. Cắt cọc Cắt cọc là sự loại bê tông phần trên cọc cho tới cao độ đáy đài cọc. 1.1.11. Sự tiêu thụ quá mức của bê tông Có sự tiêu thụ quá mức trong khi đổ bê tông với khối lượng bê tông sử dụng lớn hơn thể tích lỗ khoan tính toán với đường kính lí thuyết. Người ta có thể xác nhận sự tiêu thụ quá mức ở khoảng 10 - 20% là chấp nhận được. Mặt khác nếu tiêu thụ quá mức, lớn hơn 20% được coi như bất bình thường. Do vậy cần phải nghiên cứu các nguyên nhân và tìm cách khắc phục cho các cọc thi công tiếp theo. 1.1.12. Lưỡi khoan : Mũi khoan xoắn ốc xoay nhờ vào lí thuyết của Archimede. 9
  9. 1.1.13. Lưới khoan m ỏ rộng (gàu) Là dụng cụ khoan làm việc xoay tròn. Bao gồm phần ngoài 2 lưỡi nạo đất. V ật liệu đào được gom lại trong thân dụng cụ khoan và đóng lại, khi nâng lên sẽ xả đất ra, 1.1.14. Dập Là dụng cụ làm việc theo nguyên lí rơi tự do, đập đi đập lại vào những lớp vỉa rắn, làm tan rã lớp đá này. 1.1.15. Dào bằng ben (Hammerựah) Là một ben nặng làm việc bằng sự va đập, dẫn hướng bằng một ống vách (nguyên lí benoto). 1.1.16. Đào xoay Là m ột dụng cụ bị các bánh xe răng hoặc lưỡi làm việc xoay kết hợp với quá trình khoan do sự tuần hoàn đảo - nghịch. 1.1.17. Ống dẫn (đô bê tông) Là một ống cấu tạo từ các phần tử dùng cho việc đổ bê tông, phía trên lắp một cấu tạo dạng phễu hoặc một nhánh trực tiếp vào máy bơm bê tông. 1.1.18. Ong tạm, vỏ bọc, ống bao ngoài và ống đô lại Cọc có thể được thi công nhờ ống vách được thu hồi ại hay còn gọi là ống tạm. Ong ở đây không chỉ là một phương tiện thi công mà các nhà thầu dự tính sử dụng nhiều lần vì ống bằng thép có chiều dày thành 1 2cm loặc hơn. M ặt khác đôi khi rất cần thiết đặt ống giữa bê tông và đất một vỏ bảo vệ, được đặt sau khi khoan hoặc được sử dụng như một ống vách. Người ta gợi vỏ 10
  10. bọc nếu ống bằng thép có chiều dày thành nhỏ (một vài mm) hoặc bằng vật liệu khác (chất dẻo, sợi tổng hợp...) và ống lồng khi là một ống cứng có chiều dày thành 7 - 15mm. 1.I.Ị9. Tạo khuôn hay ống dẫn Phần tử của ống thép hoặc ống bê tông, đôi khi được gấp một mép, đặt tại đầu ống khoan lỗ để tránh sự sụt lở bề mặt và dặt dẫn hướng cho thiết bị ở trên những mét đầu cọc. Trong trường hợp cọc - barét người ta cũng sử dụng các tường con dẫn hướng, tương tự như vách đúc theo khuôn. 1.2. Cọc thi công tại chỗ bằng nén đất (ép đất) Là Iihững cọc có đường kính dưới 70cm (thường khoảng 50cm), bê tông được đổ vào một ống thép bịt đáy, đặt tại chỗ bằng cách đóng và được thu lại sau khi đổ bê tông. Đã xuất hiện rất nhiều phương pháp (Pranki, Express, Paumelle, Vibro, Alpha, Trindel...) khác nhau nhưng đều do hệ ống bịt đáy (nút bê tông khô, đầu bịt kim loại hay bê tông, mũi đặc biệt được lấy lại, bản thép để lại), bằng cách đặt trong công trình và làm đặc bê tông (bê tông khô iên hồi, bê tông dẻo để đổ hoặc chảy trong ống đổ bê tông...) Có những trường hợp không đặt tại chỗ lồng cốt thép đủ chiều dài cọc - tùy theo cách chịu lực của cọc. Thí dụ dii cọc chỉ chịu nén thì không cần thiết phải bố trí cốt thép suốt chiều dài cọc, nhưng khi cọc vừa chịu nén vừa chịu uốn thì cần thiết phải có cốt thép suốt chiều dài cọc 11
  11. 1.3. Cọc thi công tại chỗ bằng cách đào đất hí)ặc cọc khoan 1.3.1. Nguyên lí Những cọc được thi công bằng cách lấy đất ra nhờ phương pháp khoan quen thuộc, sau đó đặt lồng cốt thép t t l m TTĩK ĩrr. Ị 11 ♦ t 11I1 f f+H 11 1 1 1 1 i í ^ \ v ’/ 'y < V , V / X \ W > Ọ > . V ' / 0 1 '1 Ú 3 í.'.- - 7 í i k." - \ [ f ỉí t ỹ5^V’/V V /< V W /n ' i i 1 1 1 n Hình 1-2 : Các p h ư ơ n g p h á p thi công cọc khoan nhồi bằng ống d ó n g dược thu hòi lại. 12
  12. và đổ bêtông chiếm chỗ đất đã lấy ra khi đào hoặc khoan. Các cọc này khác với các cọc đã nêu trước đây chủ yếu là cách thức thi công, đất thực tế không "bị nén". © © ® I IP 1_-U.z -L - I......i [ ~1 I ui ETE Ẽ MnA / J . 1.3.2. Các loại cọc và lĩnh vực sử dụng Thường người ta phân biệt hai phương pháp mà đặc trưng thể hiện ở việc sử dụng hoặc không sử dụng ống vách. Sự khác nhau của các phương pháp liên quan tới sự phân biệt về tính chất và đặc trưng địa kĩ thuật khi khóan xuyên qua lớp đất. Khi thành hố khoan bị hở thì phải dùng ống vách. Thông thường người ta sử dụng ống vách cho một số mét khoan đầu để giữ thành hố khoan, còn sau đó là dùng Bentonite. 1.3.2.1. Khoan tạo lỗ nhò ống khoan được thu hồi lại Phương pháp này thường dùng để thi công các cọc có dạng hình trụ thông thường. 13
  13. Sử dụng ống khoan để có thể thu hồi lại là thích hợp do bởi các lớp đất kém ổn định, đất mới bồi, đát vụn yếu, đất sụt lở ở mái dốc, có dòng nước ngầm chảy thường xuyên, đất bụi và nhâo (Ví dụ bùn yếu) vùng các-tơ hoặc thạch cao... có hiệu suất không chắc chắn về ổn định của thành lỗ khoan khi không có ống vách. Chúng ta lưu ý rằng đôi khi trong một vài trường hợp đất di động (cát pha bão hòa nước, bùn yếu), khi ấn ổng và nhất là rút ống vách có thể tự nó bị sụt, năng lượng nâng máy không đủ, nên thông thường chỉ sử dụng cọc dài trung bình trong đất (lón nhất 15 ^ 20m). Đối với thiết bị khoan chuyên dụng không có mũi dẫn hướng thường dùng cho đất loại cứng, dẻo cứng. Ong khoan hở mũi được cấu thành từ các bộ phận bằng thép, có chiều dài thay đổi, bắt vít, hàn hoặc đóng chốt để iên kết các bộ phận với nhau, dần dần tùy theo độ sâu ngập trong đát. ố n g cần phải có độ dày đủ (tối thiểu L cm) để tạo độ cứng, không biến dạng dưới lực tác động trong suốt thời gian thi công và khoan. Trong một vài trường hợp đáy ống khoan được trang bị bằng choòng sắt để sử dụng khi lớp đất đá cứng cần phải xuyên qua (đỏ là trường hợp của phương pháp Benoto). Ống khoan có thể dần dần hạ xuống hoặc nâng lên tùy theo sự tiến triển tuần tự của thiết bị khoan. a) Ống khoan xuống dần dần tùy theo mức độ khoan Ong được đưa xuống theo thiết bị khoan khi các đặc trưng của đất cho phép (đát ít chặt). Phương pháp này thông thường được sử dụng đối với đất yếu. 14
  14. Đối với dất cứng hoặc bao gồm các khối, tảng... nhất thiết phải sử dụng máy khoan để đào. ố n g khoan được ấn xuống do cào rạch, đôi khi phải dựa vào tác động của việc đập nhẹ (Ví dụ với thiết bị khoan của phương pháp khoan nạo) hoặc lắc ống khoan (phương pháp Benoto). b) Ống khoan xuống trực tiếp do trọng lượng bản thân của nó Phương pháp này cho phép phân biệt các công đoạn đặt ống tại chỗ và lấy lên các đất đào, tránh mát thời gian (đôi khi rất lớn) và giữ cố định của hệ khoan. Kĩ thuật này được áp dụng cho đất trung bình, đất đào được lấy lên trong 1 lần. Đôi khi thao tác này phải thực hiện trong nhiều giai đoạn để xuyên qua lớp đát hoặc các tảng đá mà tại đó chiều sâu cọc đã định. Các ống khoan được đưa xuống sâu thông thường bằng dioan rung. Phương pháp này khá tốt, thỏa mãn với các oại đất vụn yếu. Có thể đóng ống khoan nhờ các búa thủy ực hoặc búa Diesel đối với tát cả các tính chất của đất. Toàn bộ các thiết bị sử dụng khá đa dạng. Các phương tiện khác đôi khi cũng được sử dụng (kích ép ấn sâu) nhưng việc sử dụng hạn hữu chỉ cho trường hợp đặc biệt. 1.3.2.2. Khoan không cần ống Trong loại thứ 2 này, cần phân biệt cọc khoan "dưới dung dịch" đặc biệt không chống vách lỗ khoan, nghĩa là thông thường khoan không nước (khoan khô) hoặc ngoại ê dưới nước sach. 15
  15. a) Cọc khoan barét (dưôi dung dịch) Loại cọc này, trong thi công khoan, suốt cả quá trình vách đào được giữ vững bằng dung dịch bentonit cấp liên tục. Sử dụng phương pháp này phải thỏa mãn 2 điều kiện : - Giữ vững vách khoan bằng dung dịch khoan (tạo thành hỗn hỢp, ép thủy lực đủ) - Không được mất dung dịch nhát là mất đột ngột. Điều kiện thứ nhất luôn luôn phải đáp ứng, nhát là đối với đất mới bồi, không đủ ổn định, đất rất vụn có khả năng chảy (có nguy cơ co hẹp tiết diện cọc) những đất sụt lở, ổn định kém, hoặc trên các cọc bị đẩy nổi do độ chắc của đát không giữ được khi đất bị vụn rời và sụt lở. Lúc đó cần thiết phải sử dụng phương pháp đào. Điều kiện thứ hai áp dụng chủ yếu cho đá vôi hoặc thạch cao, trong đó sự có mặt của hang các tơ hoặc các túi dvưig dịch hòa tan có thể kéo theo trong khi khoan, sự mất đột ngột dung dịch như vậy sẽ gây nên sự sụt lở nghiêm trọng trong lớp đất phía trên. Ngoài ra trong những trường hợp cá biệt, tính thấm của đất thường gặp sẽ trở ngại khi sử dụng phương pháp thi công này. Đặc biệt đối với đất rất thấm, độ thám trung bình cao từ 10'^ đến 10“ W s (sự tiêu hao chủ yếu của dung dịch). Phương pháp có hiệu quả đối với đất ngậm nước tự do hoặc cưỡng bức, đảm bảo cao độ dung dịch khoan lớn hơn cao độ nước mặt tự do hoặc mực nước dưới đất (ít nhất là Im). 16
  16. Khi dòng chảy của nước khá mạnh, sự giữ vững vách lỗ khoan có thể bị đe dọa, cần thiết phải dùng ngay 1 ống bao cọc có thể loại trù’ sự đẩy nổi bê tông tươi. Hầu như tát cả các loại thiết bi đều tương thích với dung dịch khoan (mũi kim cương hoặc vôníram, khoan, ưỡi nén, gàu...) nhưng thường thì thiết bị này cần phải có thiết bị dẫn hướng ở mũi để đảm bảo sự tôn trọng các sai số dự kiến chi đạo. Công tác khoan có thể thực hiện theo : - Với cách thức cung cấp dung dịch +Trực tiếp cáp dung dịch bằng bơm đẩy vào các đường dẫn trong thân cọc, được lắp đặt ở khoảng giữa thân và vách. + Đổ khi đất đào được thải bằng hút dung dịch ở bên trong đường dẫn của thân qua "cửa - thiết bị" (trường hợp thoan xoay). - Không có hoặc với ít dung dịch Dung dịch được rót đơn thuần tại đầu lỗ khoan và thải ra bằng bơm đến trạm tuần hoàn lại. V ì phương pháp đã chấp nhận sự cần thiết dự kiến một trạm sản xuất và tái tạo lại dung dịch hỢp với chu kì tuần hoàn để cung cấp đều đặn trong quá trình khoan. b) Cọc khoan khô Chủ yếu trong đất dính ở trạng thái dẻo cứng, khoan có thể thực hiện theo dạng khô dựa vào một thiết bị khá đơn giản (khoan, xẻng có mũi nén). Các thiết bị loại này có đường kính và kích thước cho tất cả các loại cọc có tiết 17
  17. diện thông dụng là tròn, vuông, đa giác, hình chữ thập nhưng nó ít đạt chiều sâu quá khoảng 12m. 13.2.3. Phương pháp hỗn hợp Phương pháp áp dụng khi gặp phải ỉớp trên của đất, mà sự xuyên qua của khoan không đảm bảo ổn định hoặc cần phải sử dụng một ống vách trong địa hình nước lầy lội, (máy khoan đặt trên một xà lan hoặc đặt trên lớp đất mới bồi). Thao tác khoan không ống, dưới dung dịch betonit nếu các lớp dưới cho phép đạt tôi chiều sâu có thể đạt do việc sử dụng ống vách. 2. ƯU DIỂM VÀ NHƯỢC DIỂM CỦA CẤC LOẠI c ọ c NHỒl : Những ưu điểm và nhược điểm dưới đây được nêu một cách khái quát ; 2.1. Cọc thi công tại ch() bằng nén (ép) đất * ưu điểm : - Thi công nhanh ; - Tiếp xúc tốt giữa mũi cọc và đất ; - Bê tông đổ khô ; - Khả năng đặt mũi cọc vào các lớp đất dự kiến dễ dàng ; - Tính sạch sẽ của công trường ; - Đánh giá khả năng chịu lực của cọc chính xác. * Nhược điểm : - Có nguy cơ từ chối đối với sự ngàm không đủ, khó xuyên qua lớp đất rắn ; 18
  18. - Không thích hợp với địa hình đầy hang hốc (các-tơ) ; - Có nguy cư gây ngtiy hiểm cho các cọc bên cạnh, nghia à khi bê tông còn non, độ rung động và dịch chuyển khi nén (dóng) cọc ; - Giới hạn về đường kính lớn nhất là 0,7m ; - Có khả năng chệch hướng trong quá trình nén ; - Thiết bị nén khá nặng nề và cồng kềnh ; - Dộ ồn lớn (yếu tố bất lợi tai nơi đô thị). 2.2. Cọc khoan * ưu diểm : - Dường kính lớn tói l,50m và khả năng thi công các bộ phận théO hìtili dạng kỉiác Iiliau, dủ cứng chống uốii lốt. - Có khả năng di chuyển qua lớp đất cứng ; - Kiểm tra chất lượng đất mà cọc khoan đi qua dễ dàng ; - Thỏa mãn dễ dàng chiều dài cọc. * Nhược điêni : - Thi công đòi hỏi phải có chuyên gia và thiết bị tốt đáp ứng các thao tác vận hành khoan lỗ và đổ bê tông ; - Kiểm tra sự đúng đắn và đường kinh lỗ khoan khó, trừ cọc thi công khô ; - Có nguy cơ ảnh hưởng đến tiếp XIIC xấu của mũi cọc nếu sự nạo vét không tốt đáy lỗ khoan ; - Công trường đôi khi kém sạch. 19
  19. II - THI CÔNG CỌC KHOAN NHồl 1. KHOAN NHỒI ĐƠN GIẦN Máy khoan cọc nhồi xem ở hình I I - 1 1.1. Các đặc điểm ỉ.ỉ. ỉ. Phương pháp này không dùng ống vách và chi sử dụng trong trường hợp đất nền có đủ độ dính, chặt và nằm trên mực nước ngầm. Ghi chú : Các thành h ố khoan không cần cỏ sự bảo vệ nào, trừ đoạn đầu tiên. Phương pháp này có thê liên quan đến các loại cọc và các harét vói tất cả các kích thưâc. Do đỏ việc áp dụng tương dối hạn chế, vì các loại đất nền làm móng trên cọc [hường ngâm trong nước ngầm. Do vậy độ sâu của loại cọc này ít khi vượt quá 20m. 1.1.2. Hố khoan được thi công trong đất nền bằng các thiết bị cơ khí (guồng xoắn, gàu đào...). Việc chủ yếu là phải giữ vững được thành hố khoan. Mỗi công trình phải àm một thí nghiệm khoan thử. Tiết diện hố khoan có thể à tròn (cọc) hoặc có thể là hình dạng bất kì (barét). 20
  20. Hình ỈL ĩ : Mảy khoan cọc nhồi 21

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản