intTypePromotion=1

KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN HÓA

Chia sẻ: Thanh Cong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:2

0
47
lượt xem
2
download

KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN HÓA

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'kiểm tra cuối năm môn hóa', tài liệu phổ thông, ôn thi đh-cđ phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN HÓA

  1. KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN HÓA (Thời gian làm bài: 180 phút) Câu 1: 2,5 điểm 1/ Hãy so sánh độ bền lực hút VanĐecVan trong CO và trong N2. Chất nào dễ hóa lỏng hơn? giải thích. (0,5 điểm) 2/ Viết công thức Liuyt, cho biết hình dạng phân tử, trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm trong các phân tử sau đây: Be(CH3)2; XeF4. (1,0 điểm) 3/ Dung dịch A chứa hai muối MgCl2 0,0010M và FeCl3 0,001M. Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch A. Có thể tách riêng hai muối trong dung dịch A ra khỏi nhau không? Nếu có thì pH thích hợp để tách riêng hai muối đó là bao nhiêu? (1,0 điểm) Cho biết: Tích số tan (Ks) của Mg(OH)2 = 10-11, Fe(OH)3 = 10-39. Khi nồng độ của ion ≤ 10-6M thì coi ion được tách hết khỏi dung dịch. Câu 2: 4,25 điểm 1/ a/ Cân bằng theo phương pháp ion-electron và viết phương trình ion của phản ứng hoá học sau: (1,0 điểm) (1) MnSO4 + KMnO4 + H2O  MnO2 + … (2) VO43- + Fe2+ + … VO2+ + … + … b/ Cho Eo MnO4 -,H+/MnO2 = 1,64v ; Eo MnO2,H+/Mn2+ = 1,23v. Hãy tính hằng số cân bằng K của phản ứng (1). (0,5 điểm) c/ Lập sơ đồ pin sao cho khi pin hoạt động thì xảy ra phản ứng (1). (0,25 điểm) 2/ Tính thể tích dung dịch NaOH 0,100M cần để trung hoà 100 ml dung dịch H3PO4 0,050M đến pH = 7,26. (1,0 điểm) Biết pKa (H3PO4): 2,23 ; 7,26; 12,32. 2/ Cho vào bình chân không dung tích 1 lít một lượng 4,4 gam khí CO2 và một lượng dư cacbon (rắn) ở 1000oC, xảy ra cân bằng: CO2(k) + C(r)  2CO(k) Tại cân bằng, khối lượng mol phân tử trung bình của hỗn hợp khí bằng 36 gam/mol. a/ Tính áp suất của hệ tại thời điểm cân bằng và tính giá trị Kp.(1,0 điểm) b/ Nếu ban đầu đã cho vào bình 1,2 gam cacbon(r ắn) thì đã cho bao nhiêu mol khí CO2 vào bình? Biết rằng tại cân bằng có lượng dư cacbon là không đáng kể.(0,5 điểm) Câu 3: 3,0 điểm 1/ Cho phản ứng PCl3(k) + Cl2(k)  PCl5(k) H = -86 KJ.mol-1 Hỏi ở nhiệt độ cao hay thấp thì phản ứng tự xảy ra? Giải thích.(0,5 điểm) 2/ Cho phản ứng: 2NO + 2H2  2H2O + N2 Bằng thực nghiệm, người ta đã xác định được phản ứng có bậc 2 đối với NO và bậc 1 đối với H2. a/ Tìm đơn vị của hằng số tốc độ phản ứng k, nếu nồng độ tính ra mol/lít và thời gian tính ra giây (s). (0,5 điểm) b/ Chứng minh rằng cơ chế sau đây phù hợp với kết quả thực nghiệm ở trên.(1,0 điểm) K N 2O 2 (1 ) c a n b a n g n h a n h NO 2 k1 (2) c a n b a n g c h a m N 2O 2 H2 N2 H 2O 2 + + k2 H 2O 2 H2 2 H 2O (3 ) c a n b a n g n h a n h + 3/ Giải thích tại sao cho rượu etylic tác dụng với axit HCl đặc thì thu được etyl clorua, còn khi cho tác dụng với axit HI đặc thì thu được etan? (1,0 điểm) Biết: Liên kết H-Cl C-H C-Cl H-I C-I Cl-Cl I-I Elk(Kcal/mol) -103 -98 -83 -71,2 -53,5 -58 -36,1 Chấp nhận năng lượng liên kết C-C, C-H, O-H trong các chất là như nhau. Câu 4: 2,25 điểm
  2. 1/ Đun nóng ở 400oC hỗn hợp hai muối của kim loại kali, sau một thời gian thu được khí A không màu và sản phẩm rắn B. Cho B vào một lượng dư dung dịch của FeSO4, sau đó thêm tiếp dd H2SO4, rồi đun nóng nhẹ, thu được khí D không màu. Khí D kết hợp dễ dàng với khí A tạo nên khí E có màu nâu đỏ, khi làm lạnh xuống nhiệt độ thấp thì màu nâu đỏ giảm dần đến không màu. Xác định hai muối ban đầu, khí A, khí D, khí E, viết các phương trình phản ứng xảy ra. (1,5 điểm) 2/ Viết phương trình phản ứng của các dung dịch muối sau đây (nếu có) với dung dịch Na2CO3 và với dung dịch Na2S: FeCl3; ZnCl2 ; KCl; AlCl3 ; BaCl2. Cho biết tên loại phản ứng hoá học đã xảy ra. (1,0 điểm) Câu 5: 4,0 điểm 1/ Hãy so sánh và giải thích: (2,0 điểm) a/ Nhiệt độ sôi của (CH3)2N- CH2COOH và (CH3)2P-CH2COOH. b/ Tính chất axit của RCOOH, ROH, RSO2OH, RH, ArOH c/ Tính chất bazơ của NH (A), ClCH2CH2NH2 (B), CH2CONH2 (C), CH3CH2NH2 (D), (CH3CH2)2NH (E) 2/ Metyl tert-butyl ete (MTBE) được dùng làm chất phụ gia pha vào xăng không chì. Điều chế MTBE từ CH3OH và các hoá chất khác. Một học sinh đề nghị các phương pháp sau: (CH3)3C ONa CH3OH CH3Cl MTBE (1) (CH3)3C OH CH3OH CH3ONa MTBE (2) H+ CH3OH (CH3)3C OH MTBE (3) H+ CH3OH + (CH3)2CH=CH2 MTBE (4) Hỏi phương pháp nào có thể thực hiện được, phương pháp nào không thể thực hiện được? Giải thích. (1,0 điểm) 3/ Chất hữu cơ A có công thức phân tử là C9H9Cl. Khi oxihoá A bằng dung dịch KMnO4 trong H2SO4, đun nóng thì thu được axit benzoic. A tác dụng được với dung dịch NaOH cho hai sản phẩm X, Y đều có công thức phân tử là C9H10O. Xác định công thức cấu tạo của A, X, Y. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. (1,0 điểm) Câu 6: 4,0 điểm 1/ Hai chất đồng phân A và B đều có công thức phân tử C9H11NO2, đều tan trong axit và kiềm. Khi cho A và B lần lượt tác dụng với axit HNO2 cho hai hợp chất A1 và B1 có công thức phân tử C9H10O3. Đun nóng A1 và B1 với axit H2SO4 đặc tạo thành chất C có công thức phân tử C9H8O2. Oxihoá C cho axit terephtalic và CO2. Xác định công thức cấu tạo của A, B, A1, B1, C. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. (1,5 điểm) 2/ Viết sơ đồ tổng hợp alanin chứa 14C là CH3CH(NH2) 14COOH từ các hợp chất hữu cơ bình thường (không chứa 14C) và các hoá chất vô cơ cần thiết khác. (0,5 điểm) 3/ Gentibiozơ là một đisaccarit có thể tác dụng với thuốc thử Feling, có thể đổi quay và bị thuỷ phân bằng dung dịch axit hoặc bằng enzim emusin (làm đứt liên kết -glicozit). Cho gentibiozơ tác dụng với (CH3)2SO4 trong NaOH, rồi thuỷ phân cho 2,3,4,6-tetra-O-metyl-D-glucozơ và 2,3,4-tri-O-metyl-D-glucozơ. Xác định cấu trúc vòng Haworth và cấu dạng bền của gentibiozơ, gọi tên. (1,5 điểm) Hết
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản