Kiến thc nn tng Ngoi khoa (Phn 2)
3. U BÀNG QUANG
1. thường gp : nam > 40 tui.
2. tác nhân gây K: thuc lá, nhân thơm (aniline), bnh sán máng niu
(Bilharziose), b phóng x mn, virus gây K..
3. Phân loi theo GPB có 2 cách: Jewett Broder & UICC. JB chia làm grade I
(tb bit hóa tt), grade II (va), grade III (kém).
4. Phân loi theo UICC: da theo T, N, M ( Tumen, Adenopathie, Metastase) ->
Tis, Ta, T1, T2, T3 (a,b), T4.
+ Tis: u còn ti ch ca niêm mc -> phát hin qua sinh thiết or nước ra BQ.
+ Ta: nhú l, chưa hy màng đáy.
+ T1: u sùi, hy màng đáy, còn trong tb dưới niêm.
+ T2: u lan đến cơ, khu trú lp nông.
+ T3: u lan đến cơ, lp sâu
T3a: chưa thng cơ
T3b: xuyên cơ đến mô quanh BQ.
+ T4: u xâm ln cơ quan xung quanh: TLT, phúc mc.
5. 85% BN đến khám bnh vì đái máu. Xut hin đột ngt, t nhiên hết, tái đi
tái li. Nếu có bi nhim s kèm đái but, đái gt. Khác: đái khó (do tc nghn c BQ),
đái ít (u xâm ln c BQ & 2 l niu qun), đau lưng, viêm BQ.
6. Nếu u ăn sâu vào l niu qun s gây nước b thn.
7. CLS giúp cd(+): Soi BQ, UIV, Echo, tìm tb K qua nước ra BQ. Ý nghĩa
tng xét nghim:
+ Soi bàng quang: giá tr nht. Giúp chn đoán chc chn đồng thi h tr sinh
thiết u. Hình nh: u nhú, u sùi, 1 or nhiu u; riêng K dng ti ch (In situ) không nhìn
thy u, ch thy vùng đỏ viêm.
+ UIV: thn chướng nước, niu qun dãn, BQ b khuyết hoc ct ct 1 b.
+ Echo: thy rõ vi u ln, kt >= 2cm.
+ Tìm tế bào K qua nước ra BQ: dành cho các K dng ti ch.
8. Xét nghim b sung: X quang phi, Siêu âm gan, chp h xương.. -> xem
mc độ di căn ca K.
9. Điu tr tùy K còn lp nông hay sâu. Vi K nông, theo th t: phu thut ->
hóa tr trong BQ. Vi K sâu, theo th t: phu thut -> x tr -> hóa tr toàn thân.
4. V NIU ĐẠO
1. Niu đạo trước: t l sáo -> niu đạo hành. Có 2 phn: nd tng sinh môn (d
b chn thương) & nd dương vt. Có vt xp bao bc -> khi tn thương chy nhiu
máu.
2. Niu đạo sau: t c BQ -> hành niu đạo. Có 2 phn: nd tin lit tuyến (bao
bc bi TLT & 2 cơ tht: trên & dưới núi, trên kim tinh dch dưới kim nước tiu)
& nd nd màng (bao bc bi cơ tht vân, rt mng d rách khi gãy khung chu). Không
có vt xp bao bc.
V NIU ĐẠO TRƯỚC
3. nguyên nhân:
a) do chn thương bên trong: đặt sonde tiu lc đường, máy ni soi..
b) do chn thương bên ngoài: té xoc chân.
4. yếu t nguy cơ:
+ nam gii ung rượu say, tri mưa trơn trt đi d
+ dùng sonde tiu ln, cng; đặt sonde không đúng k thut.
5. LS tam chng: ra máu ming sáo, bí tiu, cu BQ (+). TSM có mng máu
bm tím hình cánh bướm là du hiu chc chn cd(+) v niu đạo trước.
6. UCR (chp niu đạo - BQ ngược chiu)cp cu nên làm trước khi quyết định
đặt thông tiu. Thăm trc tràng đơn thun không đánh giá hết.
7. Đối vi chn thương còn tiu được (niu đạo v không hoàn toàn) cho t
tiu, chp UCR & đặt thông niu đạo lưu nếu không có tn thương niu đạo.
8. BN bí tiu (niu đạo v hoàn toàn):
+ m BQ ra da
+ trong lúc m đặt th thông niu đạo, nếu không được 3 ngày sau chp UCR
& soi bng máy soi mm, đặt thông qua ni soi (nên dùng Foley 16F)
+ Lưu Foley 3 tun.
9. Trường hp nhim trùng TSM: rt nng
+ kháng sinh liu cao, ph rng; hi sc tích cc
+ m BQ ra da, đặt Pezzer dn lưu khoang Retzius
+ x rng TSM để dn lưu, vào ti niu đạo & ly đi máu cc, dch hoi t; dn
lưu tt.
10. Biến chng: hp niu đạo, nhim trùng, thiu năng tình dc..
V NIU ĐẠO SAU
11. nguyên nhân: v khung chu gn khp mu (gãy cung trước ca khung
chu) do TNGT, tai nn lao động..
12. LS: sc (mch nhanh, HA h) + d/h gãy xg chu (đau chói gãy khi n vào
khp mu, khi dng khép), + cu BQ (+). Khác: máu đọng l sáo, máu t bn - bìu.
13. Thăm trc tràng: n đau nhói mm TLT, không s được rõ. Trường hp v
niu đạo kèm rách trc tràng -> có máu theo gant, cơ vòng hu môn nhão.
14. 4 trường hp có th xy ra trong gãy cung chu trước:
+ BN không có tn thương niu đạo mà ch có bí tiu do phn x
+ V nd không hoàn toàn, di lch ít
+ V nd hoàn toàn, di lch nhiu
+ V nd kèm v trc tràng.
15. CLS: X quang xg chu, Echo, UCR. Ý nghĩa xét nghim:
+ X quang xg chu: xác định mc độ - di lch - v trí ca xg gãy.
+ Echo: phát hin khi máu t quanh TLT hoc BQ. Phát hin cu BQ (da vào
lượng nước tiu tn lưu).
+ UCR: giúp phân độ & điu tr.
16. Phân độ vi UCR: 5 độ
1: đụng dp niu đạo -> chy máu ming niu đạo, hình chp niu đạo bình
thường.
2: tn thương làm căng niu đạo -> nd b căng dãn, hình chp nd không thy
cn quang ra ngoài.
3: v nd không hoàn toàn -> thoát thuc cn quang ra ngoài nd ti v trí tn
thương, thuc cn quang vn vào đưc BQ.
4: v nd hoàn toàn -> 2 đầu niu đạo xa nhau < 2cm, thoát thuc cn quang ra
ngoài nd ti v trí tn thương, thuc cn quang không vào được BQ.
5: v nd hoàn toàn -> 2 đầu nd đứt ri xa nhau > 2cm.
17. UCR bình thường, đặt thông niu đạo.
18. UCR có tn thương -> m BQ ra da -> đặt thông niu đạo để cu niêm mc
nd mc qua ch tn thương. Thc hin dưới máy ni soi mm có guidewire, catheter
& k thut hunh quang. Nếu không đặt được thông thì ni soi or m h: mc tiêu làm
thng hàng niu đạo. Thông m bàng quang ra da vn được gi, còn thông niu đạo rút
sau 6 tun.
5. CHN ĐOÁN & ĐIU TR U PHÌ ĐẠI LÀNH
TÍNH TUYN TIN LIT
(thanks to BS. Lê Quang Dũng)
1. DTH: U phì đại lành tính TTL gp nam > 40 tui.
60% người 50 - 60t
70% - 70t
80% - 80t
90% - 90t.
2. Da vào núi xem xét u. Trên thường u lành, dưới thường u ác; u lành
không phát trin thành u ác.
3. Trong u có 3 t chc: mô tuyến (20%), mô cơ (20%), mô si (60%).
4. U phát trin 3 giai đon: còn bù, mt bù, có biến chng (suy thn + BQ có túi
ngách).
5. Vùng ngoi vi cha gn như toàn b (75%) các mô tuyến, nơi xut hin phn
ln K tuyến tin lit.
6. 5 yếu t nguy cơ:
+ Tui: càng cao càng hay gp UPDTTL
+ Tin s: gia đình có người b UPDTTL
+ Tc chng: da đen > da trng > da vàng
+ Tinh hoàn: chc năng liên quan Testosterol
+ Hot động tình dc.
7. 2 cơ chế sinh lý bnh:
+ h/c tc nghn: chèn ép vào niu đạo -> tc nghn cơ hc
+ h/c kích thích: kích thích cm th quan anpha -> phn x co tht cơ trơn ca
TLT, c BQ.
8. 7 tr/c do tc nghn:
1) khó khi bt đầu tiu
2) phi rn trong khi tiu
3) dòng tiu yếu